



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ------------ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ THÀNH CÔNG CỦA COOLMATE.
VẬN DỤNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP KHỞI
NGHIỆP THỜI TRANG NAM TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Lớp học phần: 251_BMGM0111_05 Nhóm: 05
Giảng viên hướng dẫn: Đào Hồng Hạnh Hà Nội, 2025
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5 STT Thành viên Mã SV Nhiệm vụ Đánh giá 41 Hoàng Thị Huyền 24D190016 Phần 3.2 43 Nguyễn Tiến Hùng 24D190110 Thuyết trình 44 Lều Việt Hưng 24D190156 Chương 1 45 Ngô Duy Hưng 24D190018 Phần 2.1 46 Nguyễn Thị Hường 22D210114 Phần 2.2.3, 2.2.4 47 T(rầ N n h Đ ó ì m n t h r ưK ở h n ả g i) 24D190157
Mở đầu, kết luận, tổng
hợp, chỉnh sửa nội dung 48 Phan Lê Gia Khánh 24D145165 Powerpoint 49 Đỗ Duy Kiên 24D190019 Powerpoint 50 Nguyễn Đắc Trung Kiên 24D190065 Thuyết trình 51 Vũ Trung Kiệt 24D100077 Phần 2.2.1, 2.2.2 52 Phạm Ngọc Lan (Thư ký) 24D190066 Phần 3.1, tổng hợp word 53 Vũ Thị Hồng Lan 24D190113 Phần 2.3 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2025 BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5
1. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20h00, thứ Năm ngày 16 tháng 10 năm 2025.
- Cuộc họp của nhóm 5 diễn ra trực tuyến trên ứng dụng GG meet 2. Thành phần tham dự - Tất cả thành viên 3. Nội dung cuộc họp
- Triển khai đề tài thảo luận của nhóm, nhóm trưởng đưa ra phương án làm bài.
- Các thành viên trong nhóm đưa ra ý kiến, góp ý về phương án và cùng sửa chữa đến thống nhất.
- Nhóm trưởng phân công công nhiệm vụ và thời gian hoàn thành công việc cho các thành viên trong nhóm. Thư ký Nhóm trưởng (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Lan Khải Phạm Ngọc Lan Trần Đình Khải 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2025 BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5
1. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20h00, thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025.
- Cuộc họp của nhóm 5 diễn ra trực tuyến trên ứng dụng GG meet 2. Thành phần tham dự - Tất cả thành viên 3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng kiểm tra tiến độ làm việc làm việc của các thành viên Thư ký Nhóm trưởng (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Lan Khải Phạm Ngọc Lan Trần Đình Khải 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2025 BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5
1. Thời gian, địa điểm
- Thời gian: 20h00, thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- Cuộc họp của nhóm 5 diễn ra trực tuyến trên ứng dụng GG meet 2. Thành phần tham dự - Tất cả thành viên 3. Nội dung cuộc họp
- Chốt nội dung bài thảo luận
- Các thành viên tiến hành thuyết trình thử Thư ký Nhóm trưởng (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Lan Khải Phạm Ngọc Lan Trần Đình Khải 5 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................................ 8
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................... 10
1.1. Khái niệm về quản trị ....................................................................................... 10
1.1.1. Khái niệm ...................................................................................................... 10
1.1.2. Bản chất của quản trị .................................................................................... 10
1.2. Các chức năng cơ bản của quản trị ................................................................. 11
1.2.1. Hoạch định .................................................................................................... 11
1.2.2. Tổ chức ......................................................................................................... 12
1.2.3. Lãnh đạo ....................................................................................................... 12
1.2.4 Kiểm soát ....................................................................................................... 13
1.3. Các nguyên tắc quản trị .................................................................................... 13
1.3.1. Nguyên tắc của Henry Fayol (1856–1915) ................................................... 13
1.3.2. Nguyên tắc quản trị của Peter Drucker (1909–2005) ................................... 14
1.3.3. Thuyết Z của William Ouchi (1943) ............................................................ 15
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ THÀNH CÔNG CỦA
COOLMATE .............................................................................................................. 16
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp Coolmate .................................................................. 16
2.1.1. Giới thiệu chung ........................................................................................... 16
2.1.2. Sứ mệnh - tầm nhìn ....................................................................................... 16
2.1.3 Những đặc trưng nổi bật về doanh nghiệp Coolmate .................................... 16
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp .................................................................. 17
2.1.5. Thành tích của doanh nghiệp ........................................................................ 20
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của coolmate một vài năm gần đây (2022-
2024) ....................................................................................................................... 20
2.2. Phân tích hoạt động quản trị của Coolmate ................................................... 20
2.2.1. Hoạch định (Planning) .................................................................................. 20
2.2.2. Tổ chức (Organizing).................................................................................... 21 6
2.2.3. Lãnh đạo (Leading) ....................................................................................... 23
2.2.4. Kiểm soát (Controlling) ................................................................................ 25
2.3. Đánh giá hoạt động quản trị của Coolmate .................................................... 28
2.3.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 28
2.3.2. Nhược điểm .................................................................................................. 28
2.3.3. Giải pháp khắc phục ..................................................................................... 29
2.3.4. Định hướng phát triển ................................................................................... 30
CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ COOLMATE CHO
DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP THỜI TRANG NAM TRÊN SÀN THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ ............................................................................................................ 32
3.1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ Coolmate ........................................................ 32
3.1.1. Hoạch định chiến lược rõ ràng là nền tảng thành công ................................ 32
3.1.2. Tổ chức linh hoạt, ứng dụng công nghệ để tối ưu hoạt động vận hành........ 32
3.1.3. Lãnh đạo tạo cảm hứng và văn hóa tích cực ................................................ 33
3.1.4. Kiểm soát dựa trên dữ liệu là chìa khóa quyết định ..................................... 33
3.2. Vận dụng vào doanh nghiệp khởi nghiệp thời trang nam trên sàn thương
mại điện tử ................................................................................................................ 33
3.2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp khởi nghiệp ...................................................... 33
3.2.2. Vận dụng bài học kinh nghiệm từ Coolmate cho doanh nghiệp khởi nghiệp
................................................................................................................................ 34
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 38 7 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Coolmate .......................................................................... 18
Hình 2:Hệ thống ERP .................................................................................................. 22
Hình 3:Hệ thống CRM ................................................................................................. 23
Hình 4:Chỉ số đo lường hiệu suất KPI ........................................................................ 26
Hình 5: Các chỉ tiêu đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu OKRs.............................. 26
Hình 6: Mô hình PDCA ............................................................................................... 29
Hình 7: Các bước xây dựng Quy trình tiêu chuẩn (SOP) .......................................... 30 8 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực
và toàn cầu, các doanh nghiệp trong nước đứng trước những cơ hội và thách thức không
nhỏ. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ số, đặc biệt là thương mại điện tử, đã tạo
nên một môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt, nơi chỉ những doanh nghiệp có năng
lực quản trị hiệu quả, chiến lược rõ ràng và khả năng thích ứng cao mới có thể tồn tại và phát triển bền vững.
Trong môi trường kinh doanh đầy biến động như vậy, quản trị doanh nghiệp đóng
vai trò then chốt trong việc định hướng, tổ chức, vận hành và kiểm soát mọi hoạt động
của tổ chức. Một doanh nghiệp dù thành công đến đâu cũng khó có thể phát triển nếu
thiếu một hệ thống quản trị vững mạnh. Thực tế, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã chứng
minh được sức mạnh của quản trị khoa học, trong đó Coolmate là một ví dụ điển hình.
Colmate, một thương hiệu thời trang nam Việt Nam được thành lập năm 2019,
đã nhanh chóng khẳng định vị thế trên thị trường nhờ mô hình bán hàng trực tiếp đến
người tiêu dùng (D2C), định vị “For men, who care” và tầm nhìn về thời trang bền vững,
tối giản và thiết thực. Thông qua phương pháp quản trị hiện đại, ứng dụng công nghệ
vào vận hành, phong cách lãnh đạo truyền cảm hứng và văn hóa doanh nghiệp năng
động, Coolmate đã khẳng định vị thế của mình trong một thị trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt.
Đề tài chúng em lựa chọn nhằm phân tích mô hình quản lý của Coolmate thông
qua bốn chức năng cơ bản, đánh giá các yếu tố thành công và rút ra bài học kinh nghiệm
cho các startup thời trang trực tuyến. Nghiên cứu này nhằm chứng minh rằng quản lý
khoa học là yếu tố thiết yếu giúp các công ty trẻ phát triển bền vững và khẳng định vị
thế trong thời đại số.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện bài làm một cách tốt nhất, nhưng do kiến thức và
kinh nghiệm còn hạn chế, nhóm không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ cô và các bạn để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm về quản trị 1.1.1. Khái niệm
Quản trị là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực
của tổ chức (bao gồm con người, tài chính, vật chất, thông tin...) nhằm đạt được các mục
tiêu đã đề ra một cách hiệu quả và hiệu suất nhất.
Theo Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, (2019): Quản trị là hoạt động
nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những
người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ
chức trong môi trường luôn thay đổi.
Nói cách khác, quản trị không chỉ là điều hành công việc, mà còn là quá trình ra
quyết định, định hướng và tạo động lực cho tập thể cùng đạt kết quả tốt nhất.
1.1.2. Bản chất của quản trị
1.1.2.1. Quản trị là khoa học
Hoạt động quản trị ra đời từ nhu cầu phối hợp con người trong tổ chức để đạt
mục tiêu chung. Qua quá trình thực hành, con người đúc kết kinh nghiệm và xây dựng
nên các lý thuyết quản trị. Sự phát triển này cho thấy quản trị không chỉ là kinh nghiệm
mà đã được hệ thống hóa và lý luận hóa.
Các lý thuyết quản trị được hình thành từ sự tổng hợp và kế thừa thực tiễn, phản
ánh quy luật kinh tế, xã hội và tâm lý trong tổ chức. Việc nghiên cứu, phân tích và ứng
dụng các quy luật này giúp quản trị có tính chính xác và khả năng dự báo cao. Nhờ đó,
hoạt động quản trị không còn mang tính cảm tính mà trở thành một lĩnh vực khoa học
có phương pháp và nguyên tắc rõ ràng.
Quản trị học vận dụng kiến thức của triết học, kinh tế học, luật học, toán học, tâm
lý học và xã hội học để giải quyết các vấn đề trong tổ chức. Sự kết hợp liên ngành này
giúp mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả quản trị. Nhờ ứng dụng các công cụ và
phương pháp khoa học khác nhau, quản trị trở thành một khoa học tổng hợp, có cơ sở
lý luận vững chắc và tính ứng dụng thực tiễn cao.
=> Tính khoa học của quản trị đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm vững những quy
luật liên quan đến hoạt động của tổ chức, nắm được hệ thống lý luận về quản trị, đồng
thời, phải biết vận dụng các phương pháp đo lường, định lượng hiện đại, vận dụng những
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản trị.
1.1.2.2. Quản trị là một nghệ thuật
Quản trị được xem là một nghệ thuật bởi nó là quá trình làm việc thông qua con
người để đạt mục tiêu tổ chức. Con người vốn có tâm lý, cảm xúc, tính cách và nhu cầu
khác nhau, nên không thể áp dụng một cách tiếp cận cứng nhắc trong quản trị. Bởi vậy,
người lãnh đạo cần có sự thấu hiểu, tinh tế và khả năng ứng xử linh hoạt để tạo động
lực, khơi gợi tiềm năng và gắn kết nhân viên. Việc hiểu rõ hành vi, nhu cầu và trạng thái
tâm lý của từng cá nhân giúp nhà quản trị đạt hiệu quả cao hơn trong điều hành. 10
Bên cạnh đó, môi trường quản trị luôn thay đổi nhanh chóng, chịu tác động của
nhiều yếu tố như kinh tế, xã hội, công nghệ và văn hóa. Vì vậy, nhà quản trị không thể
áp dụng các nguyên tắc khoa học một cách máy móc, mà phải linh hoạt và sáng tạo trong
từng tình huống cụ thể. Nghệ thuật quản trị thể hiện ở khả năng vận dụng mềm dẻo lý
thuyết vào thực tiễn, biết “làm đúng lúc, đúng cách” để xử lý các vấn đề phức tạp của tổ
chức. Sự sáng tạo giúp nhà quản trị không chỉ giải quyết vấn đề hiệu quả mà còn tạo ra
phương thức mới, nâng cao hiệu suất làm việc và khả năng thích ứng của doanh nghiệp.
Khi nói quản trị là một nghệ thuật, điều đó không có nghĩa là phủ nhận tính khoa
học của nó, mà nhấn mạnh đến vai trò của tài năng và kinh nghiệm cá nhân trong việc
điều hành tổ chức. Mỗi nhà quản trị thành công đều có phong cách lãnh đạo riêng, nhưng
phải lấy khoa học quản trị làm nền tảng, làm phương pháp luận trong tư duy và hành
động để giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp một cách linh hoạt.
Nói cách khác, nghệ thuật quản trị sinh ra từ trái tim và năng lực cá nhân của nhà
quản trị, nó là sự hòa quyện giữa lý trí và cảm xúc, giữa nguyên tắc và linh hoạt, giúp
nhà quản trị đưa ra các quyết định khôn ngoan, ứng biến hiệu quả và dẫn dắt tổ chức
đạt được mục tiêu một cách bền vững.
1.1.2.3. Quản trị là một nghề
Từ những năm 1950, hoạt động quản trị bắt đầu chuyên nghiệp hóa, khi xuất hiện
những người được đào tạo bài bản và làm việc chuyên về quản trị. Từ đây, quản trị được
xem như một nghề độc lập, nơi con người có thể kiếm sống và phát triển sự nghiệp. Việc
tách người quản trị ra khỏi hoạt động sản xuất trực tiếp giúp họ tập trung vào tổ chức,
điều hành và ra quyết định chiến lược, nâng cao hiệu quả quản lý trong doanh nghiệp.
=> Nhờ sự chuyên môn hóa, chất lượng quản trị được cải thiện rõ rệt, góp phần
tăng năng suất và hiệu quả hoạt động của toàn tổ chức.
1.2. Các chức năng cơ bản của quản trị
Chức năng quản trị là những nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu bao trùm các công
việc và hoạt động quản trị.
Lịch sử các tư tưởng quản trị đều đề cập đến các chức năng quản trị song
số lượng, cấu trúc và tên gọi của các chức năng có thể khác nhau. Tuy vậy, nhìn
chung, quản trị thường được chia thành 4 chức năng cơ bản, bao gồm: hoạch định,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. 1.2.1. Hoạch định
Hoạch định là bước khởi đầu của toàn bộ hoạt động quản trị, đóng vai trò định
hướng cho mọi quyết định và hành động của tổ chức. Đây là quá trình xác định mục tiêu
cần đạt, xây dựng chiến lược và lựa chọn phương án hành động nhằm đảm bảo doanh
nghiệp đi đúng hướng trong tương lai.
Trong quá trình hoạch định, nhà quản trị cần xác định rõ mục tiêu tổng thể (như
lợi nhuận, thị phần, phát triển bền vững) và mục tiêu bộ phận (như doanh số của từng
phòng ban hay KPI của nhân viên). Tiếp đó, họ phải phân tích môi trường kinh doanh,
bao gồm cả yếu tố bên ngoài (cơ hội, thách thức, xu hướng thị trường, hành vi khách 11
hàng, đối thủ cạnh tranh) và yếu tố nội bộ (điểm mạnh, điểm yếu về tài chính, nhân lực,
công nghệ, văn hóa tổ chức). Dựa trên kết quả phân tích, nhà quản trị tiến hành xây dựng
chiến lược và kế hoạch hành động cụ thể, có thể chia theo ba cấp độ: ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn. Cuối cùng là dự báo nguồn lực và rủi ro, giúp doanh nghiệp chủ động
trong việc ứng phó và điều chỉnh khi cần thiết.
Vai trò của hoạch định là giúp tổ chức xác định rõ phương hướng phát triển, làm
cơ sở cho việc phân bổ nguồn lực, đồng thời cung cấp tiêu chuẩn để kiểm soát và đánh
giá kết quả thực hiện. 1.2.2. Tổ chức
Sau khi đã hoạch định rõ ràng, doanh nghiệp cần chuyển hóa các kế hoạch đó
thành hành động thông qua chức năng tổ chức. Đây là quá trình thiết lập cơ cấu bộ máy,
phân bổ nguồn lực, xác định quyền hạn và trách nhiệm nhằm đảm bảo mọi hoạt động
được triển khai một cách khoa học và hiệu quả.
Trong chức năng tổ chức, nhà quản trị phải xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý, có
thể theo mô hình chức năng, sản phẩm, địa lý hoặc ma trận, tùy thuộc vào quy mô và
đặc điểm của doanh nghiệp. Đồng thời, cần phân định rõ vai trò, quyền hạn và trách
nhiệm của từng cá nhân và bộ phận để tránh chồng chéo trong công việc. Bên cạnh đó,
việc tuyển dụng, bố trí, đào tạo và phát triển nhân sự cũng là một nội dung quan trọng,
bởi con người là yếu tố quyết định đến hiệu quả vận hành của tổ chức.
Vai trò của chức năng tổ chức là đảm bảo công việc được thực hiện theo trình tự
hợp lý, giúp dòng thông tin và nguồn lực luân chuyển thông suốt, đồng thời tạo nền tảng
cho sự phối hợp giữa các phòng ban. 1.2.3. Lãnh đạo
Nếu hoạch định chỉ ra con đường và tổ chức sắp xếp nguồn lực, thì lãnh đạo chính
là nghệ thuật đưa con người cùng đi trên con đường đó. Lãnh đạo là quá trình tác động,
truyền cảm hứng và định hướng cho nhân viên, giúp họ tự nguyện và tích cực thực hiện
mục tiêu chung của tổ chức.
Một nhà lãnh đạo hiệu quả cần có tầm nhìn, kỹ năng giao tiếp, khả năng tạo động
lực và năng lực thấu hiểu con người. Họ không chỉ ra lệnh mà còn truyền cảm hứng,
khơi dậy nhiệt huyết và gắn kết các thành viên trong tập thể. Trong hoạt động lãnh đạo,
nhà quản trị phải biết lựa chọn phong cách phù hợp (độc đoán, dân chủ, tự do, hay lãnh
đạo truyền cảm hứng), đồng thời kết hợp linh hoạt các hình thức động viên cả về vật
chất (lương, thưởng, phúc lợi) và tinh thần (sự công nhận, cơ hội thăng tiến, môi trường
tích cực). Ngoài ra, giao tiếp và lắng nghe hai chiều là nền tảng để duy trì niềm tin và
văn hóa doanh nghiệp lành mạnh.
Vai trò của lãnh đạo là tạo ra sự gắn kết giữa con người và tổ chức, giúp nhân
viên phát huy tối đa năng lực, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và xây dựng văn hóa doanh nghiệp bền vững. 12 1.2.4 Kiểm soát
Kiểm soát là chức năng cuối cùng nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm
bảo toàn bộ quá trình quản trị được thực hiện đúng hướng. Đây là quá trình theo dõi, đo
lường, đánh giá và điều chỉnh các hoạt động nhằm đảm bảo kết quả thực tế phù hợp với
mục tiêu và kế hoạch đã đề ra.
Quy trình kiểm soát thông thường gồm ba bước cơ bản:
- Thứ nhất, nhà quản trị cần xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá rõ ràng, chẳng
hạn như các chỉ số KPI, OKR, năng suất lao động, doanh thu, tỷ lệ lỗi sản phẩm,…
- Thứ hai, tiến hành đo lường kết quả thực hiện thông qua hệ thống báo cáo,
dữ liệu vận hành, hoặc phản hồi từ khách hàng.
- Thứ ba, so sánh kết quả đạt được với tiêu chuẩn, từ đó phân tích nguyên
nhân sai lệch và đưa ra biện pháp điều chỉnh hoặc cải tiến phù hợp.
Chức năng kiểm soát không chỉ giúp phát hiện sớm sai sót, rủi ro mà còn đảm
bảo tính minh bạch, công bằng trong quản trị, đồng thời là căn cứ để khen thưởng hoặc xử lý vi phạm.
1.3. Các nguyên tắc quản trị
Các nguyên tắc quản trị là những chuẩn mực cơ bản định hướng cho nhà quản trị
trong quá trình ra quyết định và điều hành.
Một số học giả tiêu biểu đã đề xuất các nguyên tắc quan trọng bao gồm:
1.3.1. Nguyên tắc của Henry Fayol (1856–1915)
Fayol – “cha đẻ của quản trị hiện đại” – đưa ra 14 nguyên tắc quản trị kinh điển, gồm:
1. Phân chia công việc (Chuyên môn hóa lao động)
2. Quyền hạn và trách nhiệm 3. Kỷ luật 4. Thống nhất chỉ huy
5. Thống nhất điều khiển
6. Lợi ích cá nhân phải hài hòa với lợi ích tập thể 7. Thù lao công bằng 8. Tập trung hóa
9. Xác định thứ bậc trong hệ thống quản trị theo trật tự 10. Trật tự 11. Công bằng 12. Ổn định nhiệm vụ
13. Phát huy sáng kiến cấp dưới 14. Tinh thần tập thể Ưu điểm:
- Xây dựng nền tảng khoa học cho quản trị hiện đại, giúp hoạt động doanh
nghiệp có hệ thống và trật tự. 13
- Các nguyên tắc có tính khái quát cao, có thể áp dụng linh hoạt ở nhiều loại hình tổ chức.
- Nhấn mạnh kỷ luật, phân quyền và trách nhiệm rõ ràng — phù hợp cho
việc quản lý quy mô lớn. Nhược điểm:
- Mang tính cứng nhắc và cơ giới, chưa tính đến yếu tố con người và động lực cá nhân.
- Thiếu sự linh hoạt trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến động nhanh.
- Phù hợp hơn với doanh nghiệp truyền thống, ít thích hợp với mô hình sáng tạo, khởi nghiệp.
1.3.2. Nguyên tắc quản trị của Peter Drucker (1909–2005)
Peter Drucker – được xem là “cha đẻ của quản trị hiện đại” trong thế kỷ 20 – đã
đưa tư tưởng quản trị tiến thêm một bước bằng việc chuyển trọng tâm từ quy trình sang
con người và kết quả. Ông cho rằng “hiệu quả quan trọng hơn hiệu suất”, và nhà quản
trị cần hướng đến việc làm đúng việc quan trọng, chứ không chỉ làm việc một cách chăm chỉ.
Một số nguyên tắc cốt lõi trong tư tưởng của Drucker gồm:
1. Quản trị theo mục tiêu (MBO – Management by Objectives): Mỗi cá
nhân, phòng ban và toàn tổ chức đều có mục tiêu rõ ràng, đo lường được và liên kết với nhau.
2. Tập trung vào hiệu quả: Làm đúng việc cần làm, chứ không chỉ làm nhiều việc.
3. Coi con người là tài sản: Nhân viên không phải là chi phí mà là nguồn lực tạo ra giá trị.
4. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR): Doanh nghiệp không chỉ
tạo lợi nhuận mà còn phải đóng góp tích cực cho xã hội.
5. Đổi mới và học hỏi liên tục: Doanh nghiệp cần không ngừng sáng tạo để
thích ứng với thay đổi. Ưu điểm:
- Nhấn mạnh yếu tố con người, khuyến khích tự chủ và sáng tạo.
- Thúc đẩy tính minh bạch và đo lường được thông qua hệ thống mục tiêu rõ ràng.
- Phù hợp với môi trường kinh doanh hiện đại, định hướng kết quả và đổi mới. Nhược điểm:
- Việc triển khai MBO/OKR đòi hỏi kỹ năng quản trị cao, nếu đặt mục tiêu
không hợp lý có thể gây áp lực cho nhân viên.
- Tập trung vào kết quả đôi khi khiến doanh nghiệp bỏ qua quá trình và yếu tố cảm xúc. 14
- Dễ xảy ra xung đột giữa các bộ phận nếu mục tiêu không được đồng bộ hóa.
1.3.3. Thuyết Z của William Ouchi (1943)
William Ouchi – một học giả người Mỹ gốc Nhật – đã phát triển Thuyết Z, kết
hợp giữa quản trị kiểu Mỹ (hiệu quả – kết quả – cá nhân) và quản trị kiểu Nhật (tập thể
– trung thành – tin tưởng). Ông cho rằng thành công của doanh nghiệp Nhật Bản là nhờ
sự gắn bó lâu dài, tin tưởng lẫn nhau và chú trọng phát triển con người.
Nội dung cốt lõi của Thuyết Z:
1. Thuê, dùng công nhân suốt đời
2. Đánh giá và nâng bậc thận trọng
3. Kiểm soát công việc mềm dẻo
4. Ra quyết định tập thể
5. Quan tâm đến người lao động, kể cả gia đình của họ Ưu điểm:
- Tin tưởng lẫn nhau, liên kết mạnh mẽ giữa tổ chức và nhân viên.
- Sự tham gia của nhân viên. - Tổ chức tích hợp.
- Hệ thống kiểm soát không chính thức.
- Phát triển nguồn nhân lực. Nhược điểm:
- Công việc trọn đời nhàm chán, thờ ơ.
- Quá trình ra quyết định có sự tham gia không hiệu quả .
- Không cấu trúc tổ chức tọa hỗn loạn.
- Khó phát triển văn hóa chúng, đặc trưng khóa áp dụng. 15
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ THÀNH CÔNG CỦA COOLMATE
2.1. Giới thiệu doanh nghiệp Coolmate 2.1.1. Giới thiệu chung
Coolmate là một thương hiệu thời trang Việt Nam thuộc sở hữu của Công ty
TNHH Fastech Asia, ra mắt vào khoảng đầu năm 2019.
Coolmate là thương hiệu thời trang áp dụng công nghệ thời đại 4.0 vào mua sắm,
giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian, tiền bạc mà vẫn lựa chọn được những món
đồ chất lượng nhất. Ngay từ khi mới ra mắt, thương hiệu thời trang Coolmate đã nhanh
chóng “chiếm trọn spotlight” và được nhiều bạn trẻ yêu thích từ chất lượng sản phẩm
tới dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Đặc biệt, Coolmate nổi bật với các dòng sản phẩm underwear (đồ lót) và đồ thể
thao, mang đến sự thoải mái và tiện dụng vượt trội cho người mặc.
Song song với việc đưa ra những sản phẩm tốt nhất có chất lượng tương đương
với hàng xuất khẩu, Coolmate còn dành tặng tới khách hàng những chính sách chăm sóc
cực tốt có một không hai. Khách hàng hoàn toàn có thể đổi trả hàng trong vòng 60 ngày
với bất cứ lý do nào, được đổi trả tận nơi và hoàn tiền trong 24h.
2.1.2. Sứ mệnh - tầm nhìn
Mang trên mình sứ mệnh giúp khách hàng dễ dàng mua sắm nhanh chóng,
Coolmate ứng dụng mô hình tiện lợi thời 4.0 giúp chàng có thể mua sắm cả tủ đồ với
giá tốt nhất, tiện lợi nhưng vẫn phải đảm bảo tiết kiệm và phong cách. Coolmate luôn
tin tưởng rằng, chính sự đơn giản, tiện lợi và giá cả phải chăng chính là con đường giúp
khách hàng có những trải nghiệm tốt nhất.
Thay vì đánh bóng tên tuổi, Coolmate luôn bắt đầu tập trung vào sản phẩm. Mọi
khâu sản xuất, lựa chọn vải, cắt may, hoàn thiện,… đều được chú trọng kỹ lưỡng từ
những người thợ tại nhà máy sản xuất địa phương. Chính những bài tay khéo léo của
người thợ lành nghề đã mang đến những sản phẩm được gắn nhãn “Tự hào sản xuất tại
Việt Nam”. Triết lý “Các đối tác sản xuất là một phần của Coolmate” luôn là tôn chỉ
hàng đầu để Coolmate tạo dựng một thương hiệu vững chắc.
Không chỉ vậy, Coolmate cũng tập trung xây dựng hệ thống mạng lưới khách
hàng trung thành bằng chính những dịch vụ chuyên nghiệp, tận tâm nhất. Lựa chọn trang
phục của thương hiệu này, các quý ông hoàn toàn có thể yên tâm và hài lòng ngay từ những lần đầu tiên.
2.1.3 Những đặc trưng nổi bật về doanh nghiệp Coolmate
Startup có tốc độ tăng trưởng vượt trội: Dù chỉ mới thành lập khoảng 5 năm,
Coolmate đã tạo dấu ấn trên thị trường thời trang nam Việt Nam nhờ mô hình kinh doanh
trực tiếp tới người tiêu dùng (D2C) kết hợp nền tảng thương mại điện tử, giúp tối ưu chi
phí và mang lại trải nghiệm tiện lợi cho khách hàng.
Doanh nghiệp gọi vốn nhanh nhất: Dù tuổi đời còn trẻ nhưng tháng 10/2020,
Coolmate đã gọi vốn thành công vòng Seed từ quỹ 500 Startups với số tiền 150.000$. 16
Sau đó 5 tháng, tiếp tục gọi vốn thành công vòng Pre-A số tiền 500.000$ từ quỹ đầu tư
STIC. Không dừng lại ở đó, tháng 5/2021, thương hiệu này tiếp tục “khuấy đảo” chương
trình Shark Tank với màn gọi vốn 500.000$ nhanh nhất nhưng cũng có màn “kỳ kèo” gay cấn nhất.
Chính sách dịch vụ linh hoạt, lấy khách hàng làm trung tâm:Chính sách đổi trả
trong vòng 60 ngày với bất kỳ lý do nào, kể cả với sản phẩm đồ lót – điều hiếm thấy
trong ngành, thể hiện định hướng lấy trải nghiệm khách
Thiết kế sản phẩm tối giản, hiện đại: Các sản phẩm của Coolmate được thiết kế
theo phong cách đơn giản – tinh tế – tiện dụng, phù hợp với giới trẻ và phong cách sống
năng động của nam giới hiện đại.
Giá cả minh bạch, hợp lý: Coolmate duy trì mức giá cạnh tranh, công khai toàn
bộ chi phí, không phát sinh phụ phí trong quá trình mua hoặc đổi trả hàng; thường xuyên
triển khai các chương trình khuyến mãi hấp dẫn.
Xử lý và giao hàng hiệu quả: Hệ thống logistics hiệu quả giúp Coolmate xử lý
đơn hàng nhanh, đảm bảo giao hàng trong vòng 1–3 ngày tùy khu vực, góp phần nâng cao uy tín thương hiệu.
Quy trình đóng gói chỉn chu, mang tính thẩm mỹ cao: Sản phẩm được đóng gói
cẩn thận trong hộp giấy thiết kế sang trọng, có thể dùng làm quà tặng, thể hiện sự chuyên
nghiệp và chú trọng trải nghiệm khách hàng.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Công ty sở hữu thương hiệu Coolmate là Công ty TNHH Fastech Asia (tiền thân
là Công ty Cổ phần Fastech Asia) thành lập tháng 2/2019.
Coolmate được thành lập bởi 3 nhà sáng lập gồm anh Phạm Chí Nhu (đảm nhận
cương vị CEO), chị Nguyễn Hoài Xuân Lan (đảm nhận cương vị CMO) và anh Nguyễn
Văn Hiệp (đảm nhận cương vị CTO), với một nhà kho chỉ rộng 20 m2 tại Hà Nội. 17
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Coolmate 2.1.4.1 Ban Giám đốc * CEO – Phạm Chí Nhu
Vai trò: Người đứng đầu doanh nghiệp, chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động
và kết quả kinh doanh của công ty. Nhiệm vụ:
- Xây dựng chiến lược phát triển tổng thể, định hướng tầm nhìn – sứ mệnh của Coolmate.
- Ra quyết định quan trọng liên quan đến tài chính, nhân sự, và đầu tư.
- Đại diện pháp lý và thương hiệu của công ty trước đối tác, nhà đầu tư và công chúng.
* CTO – Nguyễn Văn Hiệp
Vai trò: Giám đốc Công nghệ, phụ trách mảng kỹ thuật và hệ thống công nghệ thông tin. Nhiệm vụ:
- Phát triển, quản lý và bảo mật nền tảng thương mại điện tử của Coolmate.
- Đảm bảo trải nghiệm người dùng ổn định, tối ưu tốc độ website và ứng dụng.
- Ứng dụng công nghệ mới (AI, Big Data, ERP, CRM...) để nâng cao hiệu quả vận hành.
- Quản lý đội ngũ kỹ sư, lập trình viên, và hệ thống dữ liệu.
*CMO – Nguyễn Hoài Xuân Lan
Vai trò: Giám đốc Marketing, chịu trách nhiệm về thương hiệu, truyền thông và chiến lược khách hàng. Nhiệm vụ: 18
- Xây dựng và quản lý hình ảnh thương hiệu Coolmate trên thị trường.
- Lập kế hoạch truyền thông, quảng cáo, khuyến mãi và chiến dịch marketing số.
- Phân tích thị trường, hành vi khách hàng và xu hướng tiêu dùng.
- Phối hợp với phòng Kinh doanh để tăng trưởng doanh thu và mở rộng tệp khách hàng.
2.1.4.2. Các phòng ban chức năng * Phòng Marketing
- Thực hiện quảng bá sản phẩm, chiến dịch truyền thông, marketing online & offline.
- Quản lý mạng xã hội, website, nội dung và hình ảnh thương hiệu.
- Đo lường hiệu quả chiến dịch, phân tích hành vi khách hàng. * Phòng Công nghệ
- Xây dựng, bảo trì và cập nhật hệ thống website, ứng dụng mua sắm.
- Đảm bảo an ninh dữ liệu người dùng và giao dịch.
- Nghiên cứu, phát triển giải pháp công nghệ mới nhằm tối ưu quy trình vận hành. * Phòng Nhân sự (HR)
- Tuyển dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên.
- Xây dựng chính sách lương thưởng, phúc lợi và văn hóa doanh nghiệp.
- Quản lý đánh giá hiệu suất làm việc và lộ trình thăng tiến.
*Phòng Kế toán – Tài chính
- Quản lý dòng tiền, chi phí và báo cáo tài chính.
- Lập ngân sách, dự báo doanh thu – lợi nhuận.
- Đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về kế toán và thuế.
* Phòng CoolxPrint (Bộ phận sản xuất – in ấn tùy chỉnh)
- Thiết kế và sản xuất các sản phẩm in theo yêu cầu (áo thun, phụ kiện cá nhân hóa).
- Quản lý quy trình in ấn, kiểm soát chất lượng sản phẩm.
- Hỗ trợ sáng tạo mẫu mã theo đơn đặt hàng đặc biệt.
* Phòng Chăm sóc khách hàng (CSKH)
- Tiếp nhận và xử lý phản hồi, khiếu nại, yêu cầu hỗ trợ từ khách hàng.
- Tư vấn, hướng dẫn sử dụng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi.
- Duy trì mối quan hệ thân thiết, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.
* Phòng Sản phẩm (Product Department)
- Nghiên cứu thị trường, phát triển và cải tiến sản phẩm.
- Đảm bảo chất lượng, tính năng và trải nghiệm người dùng phù hợp nhu cầu thị trường.
- Phối hợp với Marketing để ra mắt sản phẩm mới.
* Phòng Kinh doanh (Sales Department)
- Xây dựng kế hoạch bán hàng và mở rộng thị trường.
- Quản lý đối tác phân phối, đại lý, cửa hàng. 19
- Đạt mục tiêu doanh số và lợi nhuận theo kế hoạch.
* Phòng Vận hành (Operations Department)
- Quản lý chuỗi cung ứng, kho hàng, đóng gói và giao nhận.
- Tối ưu quy trình logistics để giảm chi phí và thời gian giao hàng.
- Đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng đúng hẹn và đúng chất lượng.
2.1.5. Thành tích của doanh nghiệp
- 09/2019, mở văn phòng và kho vận hàng ở TP.HCM.
- 01/2020, gọi vốn thành công vòng Seed với 150.000 USD từ quỹ 500 Startups.
- 10/2020, Top 10 cuộc thi Startup Wheel.
- 12/2020, Startup được yêu thích nhất tại Startup Việt 2020.
- 02/2021, gọi vốn thành công 500.000 USD vòng Pre-A từ quỹ đầu tư STIC
- 05/2021, gọi vốn thành công 500.000 USD tại Shark Tank Việt Nam
- 03/2022, nhận đầu tư thêm 1,1 triệu USD từ Quỹ đầu tư STIC và VIC.
- 05/2022, công ty Coolmate gọi vốn thành công 2 triệu USD vòng Series A từ
Do Ventures, CyberAgent Capital, và DSG Consumer Partners.
- 07/2022, hợp tác chính thức với Disney cho 2 IPs là Disney và Marvel.
- 09/2022, Coolmate gọi vốn thành công 2,3 triệu USD từ GSR Ventures.
- 2024, Coolmate hoàn tất vòng Series B trị giá 6 triệu USD
- 2025, thương hiệu ra mắt bộ sưu tập thể thao nữ, thử nghiệm thị trường Thái
Lan và mở rộng sang Amazon Mỹ.
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của coolmate một vài năm gần đây (2022- 2024)
- Năm 2022: Đạt doanh thu gần 290 tỷ đồng với 530.000 khách hàng, hơn 1 triệu
đơn hàng được giao thành công, website đạt mức 1,5 triệu lượt truy cập một tháng.
- Năm 2023: Doanh thu của Coolmate năm 2023 đạt 14 triệu USD, tăng 23% so
với năm trước. Dù tốc độ tăng trưởng chậm hơn so với mức gấp đôi của năm 2022, công
ty vẫn đạt lợi nhuận hoạt động 141.000 USD, gấp 5 lần năm trước. Tuy nhiên, cuối năm
2023, công ty chỉ còn 52.000 USD tiền mặt, thấp hơn đáng kể so với khoản 900.000
USD cần để duy trì hoạt động. Khoản vốn 6 triệu USD mới huy động được dự kiến giúp
Coolmate kéo dài thời gian hoạt động thêm 7 năm, cung cấp nguồn lực cần thiết để đối
đầu với các đối thủ lớn như Temu và Shein trong ngắn hạn.
- Năm 2024: Theo tổng hợp số liệu thống kê trên 4 sàn Shopee, Lazada, Tiki và
Sendo, Coolmate đạt doanh số 98,9 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2024. Trong tháng
5/2024, thương hiệu đạt tổng cộng 138.000 đơn hàng. Trên sàn Shopee, Coolmate tiếp
tục giữ vững vị trí top 1 ngành thời trang nam, thu về hơn 3 tỷ đồng chỉ trong ngày hội bán hàng 5/5.
2.2. Phân tích hoạt động quản trị của Coolmate
2.2.1. Hoạch định (Planning)
Coolmate xây dựng tầm nhìn và chiến lược rõ ràng thông qua thông điệp “For
men, who care”, thể hiện định hướng trở thành thương hiệu thời trang dành cho nam 20