



















Preview text:
ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC (BMGM0111) ĐỀ TÀ I
PHÂN TÍCH PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA ÔNG LÊ HỒNG
MINH VÀ CÁCH VNG GROUP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG
LÃNH ĐẠO TRONG THỰC TẾ Giảng viên
:Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Mã lớp học phần :251_BMGM0111_04
Nhóm thực hiện :Nhóm 10
Hà Nội, tháng 11 năm 2025
ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC (BMGM0111) ĐỀ TÀ I
PHÂN TÍCH PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA ÔNG LÊ HỒNG
MINH VÀ CÁCH VNG GROUP THỰC HIỆN CHỨC NĂNG
LÃNH ĐẠO TRONG THỰC TẾ Giảng viên
:Th.S Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Mã lớp học phần :251_BMGM0111_04
Nhóm thực hiện :Nhóm 10
Hà Nội, tháng 11 năm 2025
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh ngày càng
gay gắt, chức năng lãnh đạo đóng vai trò then chốt trong việc định hướng, thúc
đẩy và duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Lãnh đạo không chỉ là
khả năng điều hành và quản lý con người mà còn là nghệ thuật truyền cảm hứng,
khơi dậy động lực, và xây dựng văn hóa tổ chức hướng đến đổi mới và hiệu quả.
Một phong cách lãnh đạo phù hợp có thể giúp doanh nghiệp phát huy tối đa tiềm
năng của đội ngũ nhân sự, thích ứng linh hoạt với thay đổi, và đạt được các mục
tiêu chiến lược trong dài hạn.
Trong đề tài này, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích phong cách lãnh đạo của
ông Lê Hồng Minh – người sáng lập và hiện là Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc
VNG Group, một trong những doanh nghiệp công nghệ hàng đầu Việt Nam. Bài
nghiên cứu sẽ tập trung làm rõ cơ sở lý thuyết về chức năng lãnh đạo, các phong
cách lãnh đạo phổ biến, cùng những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lãnh đạo
trong tổ chức. Trên nền tảng đó, nhóm sẽ phân tích chi tiết cách VNG Group thực
hiện chức năng lãnh đạo trong thực tế, thông qua việc định hướng chiến lược,
quản trị nhân sự, tạo dựng văn hóa doanh nghiệp và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
Qua quá trình phân tích, bài thảo luận sẽ chỉ ra những ưu điểm, hạn chế
trong phong cách lãnh đạo của ông Lê Hồng Minh, cũng như đánh giá mức độ
phù hợp của chức năng lãnh đạo đối với môi trường hoạt động của VNG Group.
Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ mang đến cái nhìn toàn diện và sâu sắc về vai trò
của lãnh đạo trong doanh nghiệp công nghệ Việt Nam, đồng thời rút ra những bài
học thực tiễn có giá trị cho công tác quản trị và phát triển nguồn nhân lực trong thời đại số. LỜI CẢM ƠN
Trước hết, nhóm chúng em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám
hiệu Trường Đại học Thương mại đã không ngừng đổi mới, cập nhật chương trình
đào tạo hiện đại, giúp sinh viên có cơ hội tiếp cận những kiến thức thiết thực và
chuyên sâu. Trong đó, môn học “Quản trị học” là một học phần có ý nghĩa vô cùng
quan trọng, trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng về quản trị, lãnh đạo, tổ
chức và phát triển nguồn nhân lực trong môi trường doanh nghiệp hiện nay.
Đặc biệt, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô Nguyễn Thị Quỳnh Mai,
giảng viên phụ trách môn học, người đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và truyền đạt
cho chúng em những kiến thức lý thuyết cũng như kỹ năng phân tích thực tiễn, giúp
nhóm hiểu rõ hơn về chức năng lãnh đạo, các phong cách lãnh đạo phổ biến và những
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lãnh đạo trong tổ chức. Sự tận tâm và phương pháp
giảng dạy sinh động của cô đã giúp chúng em có thêm niềm hứng thú, trách nhiệm và
định hướng rõ ràng trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong suốt quá trình thực hiện bài thảo luận, nhóm chúng em đã cố gắng vận
dụng những kiến thức đã học để phân tích đề tài: “Phân tích phong cách lãnh đạo của
ông Lê Hồng Minh và cách VNG Group thực hiện chức năng lãnh đạo trong thực tế”,
qua đó làm rõ vai trò của lãnh đạo trong việc định hướng, quản lý con người và xây
dựng văn hóa tổ chức trong doanh nghiệp công nghệ Việt Nam. Mặc dù đã nỗ lực
hoàn thiện bài một cách tốt nhất, nhưng do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực
tế, bài làm của nhóm khó tránh khỏi những thiếu sót.
Nhóm rất mong nhận được sự góp ý quý báu từ cô để bài thảo luận được hoàn
thiện hơn cả về nội dung lẫn phương pháp trình bày và nghiên cứu.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
BẢNG NHIỆM VỤ VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT Họ & Tên Nhiệm vụ Đánh giá Điểm 91 Trần Đỗ Ánh Quyên Viết mở đầu + Biên tập Word 92 Trần Nhật Quỳnh V. Tài liệu tham khảo & VI. Phụ lục 93 Phạm Ngọc Quý IV. Đánh giá & kiến nghị 94 Nguyễn Ly Trà Sen I. Cơ sở lý thuyết 95 Dương Đức Sơn 96 Phan Hải Sơn 97 Nguyễn Văn Tâm 3.2 Ưu điểm + 3.3 Nhược điểm. 98 Bùi Thị Thanh Thanh 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng + 3.5 Kết luận. 99 Phạm Tiến Thành I. Cơ sở lý thuyết II. Giới thiệu doanh 100 Đặng Phương Thảo nghiệp và nhà lãnh đạo NHÓM 10 – 251_BMGM0111_04 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THƯƠNG MẠI
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BBH số: 01 – Nhóm 10
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP
I. Thời gian, địa điểm -Thời gian: -Địa điểm:
II. Thành phần tham dự
1. Thành phần tham gia 1. Trần Đỗ Ánh Quyên 6. Phan Hải Sơn 2. Trần Nhật Quỳnh 7. Nguyễn Văn Tâm 3. Phạm Ngọc Quý 8. Bùi Thi Thanh Thanh 4. Nguyễn Ly Trà Sen 9. Phạm Tiến Thành 5. Dương Đức Sơn 10. Đặng Phương Thảo
2. Thành phần vắng mặt: Không
III. Nội dung họp
-Phân tích, tìm hiểu nội dung đề tài thảo luận -Lập đề cương -Phân chia nhiệm vụ -Thống nhất thời hạn
IV. Kết luận cuộc họp
Nhóm làm việc tốt, nhiệt tình và nghiêm túc! Nhóm trưởng Quỳnh Trần Nhật Quỳnh NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 3 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................5
1.1. Khái niệm, tầm quan trọng của hoạch định......................................................5
1.1.1. Khái niệm hoạch định.....................................................................................5
1.1.2. Tầm quan trọng của hoạch định.....................................................................5
1.1.3. Mục tiêu hoạch định........................................................................................6
1.2. Phân loại, các nguyên tắc của hoạch định..........................................................7
1.2.1. Phân loại hoạch định......................................................................................7
1.2.2. Các nguyên tắc của hoạch định....................................................................12
1.3. Nội dung hoạch định..........................................................................................13
1.3.1. Hoạch định sứ mệnh, tầm nhìn.....................................................................13
1.3.2. Hoạch định mục tiêu.....................................................................................14
1.3.3. Hoạch định chiến lược..................................................................................19
1.3.4. Hoạch định kế hoạch hành động...................................................................21
1.3.5. Hoạch định ngân sách...................................................................................22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH
TẠI TẬP ĐOÀN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ DOJI...............................................24
2.1. Tổng quan về Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI............................................24
2.1.1. Thông tin môi trường bên trong....................................................................26
2.1.2. Thông tin môi trường bên ngoài....................................................................32
2.2. Thực trạng thực hiện chức năng hoạch định tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý
DOJI......................................................................................................................... 38 ...
2.2.1. Hoạch định sứ mệnh, tầm nhìn.....................................................................38
2.2.2. Hoạch định mục tiêu.....................................................................................38
2.2.3. Hoạch định chiến lược..................................................................................40
2.2.4. Hoạch định kế hoạch hành động...................................................................43
2.2.5. Hoạch định ngân sách...................................................................................46
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH TẠI TẬP ĐOÀN
VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ DOJI.............................................................................48
3.1. Ưu điểm................................................................................................................48
3.2. Nhược điểm.........................................................................................................51
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU......................................53 NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh và biến động hiện nay, chức năng
hoạch định đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc định hướng và phát triển bền
vững của các doanh nghiệp. Hoạch định không chỉ giúp các doanh nghiệp xác định rõ
mục tiêu và phương hướng phát triển mà nó còn là nền tảng để quản lý nguồn lực, xây
dựng chiến lược, và ứng phó kịp thời với các thay đổi từ môi trường bên ngoài.
Trong đề tài này, chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích chức năng hoạch định của tập
đoàn vàng bạc đá quý DOJI - một thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh vàng
bạc đá quý tại Việt Nam. Bài nghiên cứu sẽ tập trung vào việc giới thiệu cơ sở lý thuyết
về hoạch định, phân loại và các nguyên tắc hoạch định, đồng thời phân tích chi tiết các
hoạt động hoạch định sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu, chiến lược, kế hoạch hành động, và ngân sách của DOJI.
Qua đó, bài nghiên cứu cũng sẽ đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong công tác
hoạch định của DOJI, nhằm rút ra những bài học thực tiễn và đưa ra các nhận xét cụ thể
về sự liên kết và tính phù hợp của các nội dung hoạch định đối với môi trường quản trị
của doanh nghiệp. Kết quả của bài nghiên cứu hy vọng sẽ cung cấp một cái nhìn tổng
thể và chi tiết, giúp hiểu rõ hơn về vai trò và tác động của hoạch định trong việc xây
dựng chiến lược và phát triển doanh nghiệp.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm, tầm quan trọng của hoạch định
1.1.1. Khái niệm hoạch định
Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các
kế hoạch hành động cần thiết để đạt mục tiêu. Phân công nhân sự ra làm sao, kế hoạch
làm việc ra sao, kế hoạch hành động phải chỉ rõ để đạt mục tiêu như thế nào, thời gian
bắt đầu kế hoạch phải rõ ràng. Nhiệm vụ,công việc gì cần được rõ ràng từng bộ phận đảm nhiệm ra làm sao.
1.1.2. Tầm quan trọng củ hoạch định
Hoạch định được xem là chức năng đầu tiên và bao trùm lên các chức năng khác
của quản trị. Hoạch định có vai trò góp phần thực hiện mục tiêu của tổ chức và ứng phó NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 5
với những bất định tương lai. Quá trình hoạch định sẽ góp phần tích cực vào thực hiện
mục tiêu của tổ chức ở hiện tại.
Hoạch định giúp nhà quản trị định hướng hoạt động của tổ chức, xác định mục tiêu
và các kế hoạch hành động giúp nhà quản trị phối hợp được hoạt động, thống nhất được
suy nghĩ và hành động của các cá nhân, bộ phận trong tổ chức. Hoạch định chỉ rõ các
chi tiêu cần thực hiện, đó đó là cơ sở và tạo thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá các
hoạt động đề từ đó có biện pháp điều chỉnh. Nhờ những hoạt động của tư duy, tính toán,
cân nhắc thận trọng trong phân tích, dự báo, tiên liệu được thời cơ, do đó các mục tiêu,
giải pháp hành động đảm bảo tính khả thi cao, nguồn lực được sử dụng hiệu quả hơn.
Xây dựng được các kế hoạch, chiến lược phù hợp với sự biến động của môi trường
kinh doanh hiện tại là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp.
1.1.3. Mục tiêu hoạch định
- Xác định mục tiêu: Hoạch định giúp xác định rõ ràng mục tiêu và hướng đi của tổ chức.
- Phân tích tình hình: Đánh giá môi trường bên trong và bên ngoài để hiểu rõ
những cơ hội và thách thức.
- Lập kế hoạch: Xây dựng các kế hoạch chi tiết để đạt được các mục tiêu đã đặt ra,
bao gồm cả chiến lược và phương pháp thực hiện.
- Phân bổ nguồn lực: Xác định và phân bổ tài nguyên cần thiết (nhân lực, tài chính,
thời gian) cho việc thực hiện kế hoạch.
- Tạo điều kiện cho sự linh hoạt: Hoạch định cung cấp khung để tổ chức có thể
phản ứng kịp thời với các thay đổi trong môi trường.
- Định hướng hành động: Giúp cho các thành viên trong tổ chức hiểu rõ vai trò và
trách nhiệm của mình trong việc đạt được mục tiêu.
- Tập trung nỗ lực: Mục tiêu giúp tập trung nỗ lực và nguồn lực vào những hoạt
động quan trọng nhất. Chúng loại bỏ sự phân tán và đảm bảo rằng các hoạt động
hỗ trợ trực tiếp đạt được mục tiêu.
- Đánh giá và kiểm soát: Thiết lập các tiêu chí để theo dõi tiến độ và hiệu quả của
việc thực hiện kế hoạch. NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 6
1.2. Phân loại, các nguyên tắc của hoạch định
1.2.1. Phân loại hoạch định
a. Căn cứ vào thời gian chia thành 3 loại:
Hoạch định ngắn hạn: là những kế hoạch cho từng ngày, từng tháng hay từng năm.
Quản trị viên lập kế hoạch ngắn hạn để hoàn thành những bước đầu hoặc những điểm
mấu chốt trong tiến trình dài hạn đã đề ra. Nói cách khác, kế hoạch ngắn hạn nhắm đến
việc giải quyết những vấn đề trước mắt trong một phạm vi công tác giới hạn hoặc một
nhiệm vụ nhất định trong cả tiến trình hành động.
Hoạch định trung hạn: là hoạch định cho khoảng thời gian từ trên 1 năm đến dưới 5 năm.
Hoạch định dài hạn: là những hoạch định kéo dài từ 1 đến 5 năm hoặc lâu hơn tùy
vào định hướng phát triển của doanh nghiệp. Những kế hoạch này nhằm đáp ứng các
điều kiện thị trường, mục tiêu tài chính, và tài nguyên cần thiết để đạt được sứ mệnh của
doanh nghiệp đề ra. Hoạch định dài hạn thường mang tính chiến thuật nhằm giải quyết
những mục tiêu trên một địa bàn hoạt động nhưng mang tầm ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược.
b. Căn cứ vào cấp độ chia thành 2 loại:
Hoạch định tầm vi mô: như hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, hoạch
định tài nguyên doanh nghiệp, hoạch định chiến lược doanh nghiệp.
Hoạch định tầm vĩ mô: như hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô, hoạch định chính
sách kinh tế - xã hội, hoạch định chính sách tài chính thời kỳ sau khủng hoảng…
c. Căn cứ vào mức độ chia thành 3 loại:
Hoạch định chiến lược: Là hoạch định ở cấp độ toàn bộ doanh nghiệp, nó thiết lập
nên những mục tiêu chung của doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp đối với môi
trường. Trong hoạch định này nhà quản trị thiết lập mục tiêu dài hạn và các biện pháp
tổng thể để đạt được mục tiêu trên cơ sở những nguồn lực hiện có và những nguồn lực
này có thể huy động được.
Hoạch định chiến lược không vạch ra một cách chính xác làm như thế nào để đạt
được mục tiêu, mà nó cho ta một đường lối hành động chung nhất để đạt được mục tiêu. NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 7
Hoạch định chiến lược xác định vị trí của doanh nghiệp trong môi trường.
Hoạch định chiến lược thể hiện viễn cảnh của doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng
thể hiện sự nhận thức và đánh giá thế giới bên ngoài (môi trường) của doanh nghiệp.
Hoạch định chiến lược được vạch ra bởi những nhà quản lý cấp cao của tổ chức. Khi
hoạch định chiến lược cần căn cứ vào sứ mệnh của tổ chức, hoặc nhiệm vụ, chức năng,
lĩnh vực hoạt động chung của tổ chức, căn cứ vào cương lĩnh hoạt động đã đề ra khi
thành lập tổ chức hoặc luật pháp cho phép. Hoạch định dài hạn 15 năm, 10 năm, 5
năm... thuộc về hoạch định chiến lược.
Là một chức năng quản trị của một doanh nghiệp, giúp bảo đảm cho nhân viên của
tổ chức đó cùng hành động hướng đến những mục tiêu chung, đạt được sự thống nhất
về các kết quả dự kiến, đánh giá và điều chỉnh phương hướng hoạt động của doanh
nghiệp sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh luôn biến động. Hoạch định chiến
lược bao gồm việc: xác định các ưu tiên, tập trung các nguồn lực, và củng cố các hoạt động vận hành.
Ví dụ: Hoạch định chiến lược công ty cổ phần sữa Vinamilk Mục tiêu của Vinamilk:
- Nâng tầm chất lượng quốc tế các sản phẩm sữa, giúp cho trẻ em Việt Nam
được sử dụng sản phẩm dinh dưỡng không thua kém sản phẩm sữa nước
ngoài với giá cả hợp lý.
- Đến năm 2015 sẽ chủ động được 40-50% nguồn sữa nguyên liệu.
- Phấn đấu đạt được mức doanh thu 60.000 tỷ đồng (tương đương 3 tỷ USD)
và đứng vào top 50 công ty sữa lớn nhất thế giới vào năm 2017.
- Đến năm 2020, sản phẩm của Vinamilk sẽ có mặt ở 100 quốc gia trên toàn
thế giới, trong đó có các thị trường khó tính bậc nhất thế giới như: Mỹ, Nhật, … Thời hạn: Lâu dài
Căn cứ vào các yếu tố quan trọng như cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu để đưa
ra các chiến lược lâu dài như:
- Phương án các chiến lược SO gồm:
+ Chiến lược thâm nhập thị trường NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 8
+ Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
+ Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp
- Phương án các chiến lược ST gồm:
+ Chiến lược hội nhập về phía sau + Chiến lược giá
Hoạch định chiến thuật: Là loại hoạch định liên quan đến việc xác định mục tiêu và
các biện pháp của các đơn vị hoặc các bộ phận chức năng trong một tổ chức. Loại hoạch
định này gắn với cấp quản trị trung gian trong các tổ chức và thường có tính trung hạn.
Hoạch định chiến thuật phải dựa trên cơ sở của hoạch định chiến lược.
Hoạch định tác nghiệp: Là hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả ở các đơn vị cơ sở,
ra những quyết định ngắn hạn, chi tiết, xác định rõ nội dung công việc cần tiến hành,
người thực hiện và cách thức tiến hành. Trong hoạch định tác nghiệp, người ta trình bày
rõ và chi tiết cần phải làm như thế nào để đạt được những mục tiêu đã được đặt ra trong
hoạch định chiến lược. Hoạch định tác nghiệp đưa ra những chiến thuật hay những bước
cụ thể mà doanh nghiệp sẽ tiến hành để thực hiện hoạch định chiến lược.
Bản hoạch định tác nghiệp đôi khi còn được gọi là những kế hoạch hành động
(action plans) vì chúng đề ra những hành động cụ thể cho những con người cụ thể thực
hiện, tương ứng với những ngân sách và khoảng thời gian xác định, cụ thể.
Ví dụ: Hoạch định tác nghiệp để cải thiện hoạt động của nhà máy sản xuất
Mục tiêu: Cải thiện quy trình làm việc của nhà máy sản xuất
Thời hạn: Thường xuyên, ngắn hạn Chuẩn bị:
- Nghiên cứu hiệu quả và phương thức hoạt động của các thiết bị, máy móc
phục vụ cho công việc sản xuất
- Đào tạo nguồn nhân sự cách thức sử dụng các thiết bị, máy móc mới Nhiệm vụ:
- Học cách sử dụng máy móc, thiết bị mới
- Tìm ra giải pháp giảm thiểu chất thải sản xuất
- Tìm ra giải pháp giảm thiểu mức độ tồn kho trong nhà máy
- Tìm ra giải pháp cải thiện quy trình liên quan đến xử lý nguyên vật liệu NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 9
Các loại hoạch định có quan hệ qua lại với nhau. Chẳng hạn, hoạch định chiến lược
có thể bao gồm cả hoạch định dài hạn và ngắn hạn. Tuy vậy, hoạch định chiến lược
nhấn mạnh bức tranh tổng thể và dài hạn hơn, trong khi hoạch định tác nghiệp phần lớn
là những hoạch định ngắn hạn.
d. Căn cứ vào phạm vi chia thành 2 loại:
Hoạch định từng phần:
Hoạch định chiến lược: Là quy trình xác định phương hướng, tầm nhìn, sứ mệnh và
tạo ra các chiến lược cụ thể. Thông qua đó, ban lãnh đạo cấp cao sẽ tuân theo và dẫn dắt
doanh nghiệp hoàn thành các mục tiêu chung.
Hoạch định tác nghiệp: Là quy trình xác định các nhiệm vụ, công việc hằng ngày
mang tính ngắn hạn, được thực hiện bởi các phòng ban, bộ phận khác nhau. Hoạch định
tác nghiệp có vai trò hỗ trợ cho hoạch định chiến lược phát triển.
Hoạch định toàn diện :
Hoạch định chiến lược: Bao quát lĩnh vực rộng và ít chi tiết xác định.
Hoạch định tác nghiệp: Lĩnh vực hẹp và nhiều chi tiết xác định.
e. Căn cứ vào lĩnh vực gồm: Dân sự:
Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nguồn nhân
lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho tổ
chức có đủ nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng
suất, chất lượng và hiệu quả cao.
Hoạch định nguồn nhân lực có thể tiếp cận với 3 mức thời hạn khác nhau:
- Hoạch định dài hạn: Còn gọi là hoạch định chiến lược nhân lực hay hoạch
định theo xu hướng lâu dài, là xác định nhu cầu nhân lực trên 5 năm.
VD: Các tổ chức có quy mô lớn, đặc thù.
- Hoạch định trung hạn: Là hoạch định nhân lực gắn liền với một sự biến động
mà chúng ta có thể tiên đoán được xu hướng xảy ra trong khoảng thời gian
từ trên 1 năm đến dưới 5 năm. NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 10
VD: Kế hoạch sản phẩm theo đơn đặt hàng, dự án công trình giao thông, xây
dựng, cầu đường, sự biến động của kinh tế, chính trị.
- Hoạch định ngắn hạn: Là hoạch định nhân lực gắn liền với những thay đổi
có thể tiên đoán được một cách hợp lý thường xảy ra trong khoảng thời gian dưới một năm.
VD: Tết Nguyên Đán, Trung Thu, mùa thu hoạch nguyên liệu như rau quả, lương thực, thực phẩm.
Hoạch định nhân lực giúp tổ chức luôn ở trong trạng thái chủ động, gắn kết các hoạt
động quản trị nhân lực lại với nhau: liên kết giữa tuyển dụng, đào tạo, trả lương…Từ đó
làm cho hoạt động quản trị nhân lực đạt đến mục đích cuối cùng, làm cho mọi người lao
động tham gia tích cực hứng thú với công việc của mình, đoàn kết gắn bó với mục đích
chung, tăng năng suất và hiệu quả lao động. Tài chính:
Đối với doanh nghiệp: Hoạch định được hiểu đó là một quá trình phát triển dành
cho các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn mục đích đạt được mục tiêu cá nhân và
doanh nghiệp. Có đặc trưng cơ bản các kế hoạch tài chính được tiến hành trình bày tiền
tệ làm đơn vị đo lường. Do đó vai trò quan trọng đối với kế hoạch tài chính, có sự kiểm
soát, kế hoạch là vấn đề then chốt trong các doanh nghiệp.
Đối với cá nhân: Đối với cá nhân bản thân hỗ trợ quản lý tốt ngân sách trong việc
hoạch định tài chính cá nhân. Nhằm hiệu quả trong các định đầu tư, phân bổ hợp lý
nguồn lực tài chính của mình. Sản xuất:
Hoạch định sản xuất đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất, nó
có thể giúp sản xuất hiệu quả hoặc thiết lập địa điểm sản xuất bằng cách tạo điều kiện
cho các nhu cầu cần thiết. Hoạch định sản xuất được lập định kỳ trong một khoảng thời
gian cụ thể, được gọi là thời gian lập kế hoạch. Để phục vụ các khách hàng khác nhau,
nó sử dụng việc phân bổ nguồn lực cho các hoạt động của nhân viên, năng lực sản xuất và nguyên vật liệu. Tiêu thụ: NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 11
Tiêu thụ nhiều khiến doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất với quy mô hay năng
suất lớn hơn. Lượng sản phẩm dự trữ phải đáp ứng nhu cầu sẵn sàng đáp ứng ra thị
trường. Sản phẩm của doanh nghiệp nếu đáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ tiêu
thụ nhanh, tăng vòng quay vốn. Các đòi hỏi trong ứng dụng công nghệ hay dây chuyền
sản xuất cũng đặt ra đòi hỏi. Nó có thể giúp doanh nghiệp nhanh chóng sản xuất với số
lượng lớn và tiết kiệm chi phí. Các giá trị tham gia phản ánh trong sản phẩm giảm trong
khi chất lượng thì không. Nếu giá thành hạ sẽ tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.2. Các nguyên tắc của hoạch định
Những nguyên tắc cơ bản có tính định hướng khi hoạch định gồm:
-Tập trung dân chủ: Kết hợp giữa vai trò chủ đạo, tính quyết đoán và trách
nhiệm của nhà quản trị với việc phát huy trí tuệ, sức mạnh tập thể trong tiến
trình hoạch định. Nhân viên cần có cơ hội tham gia vào quá trình ra quyết
định, giúp họ cảm thấy có giá trị và đóng góp tích cực. Nhà quản trị cần
khuyến khích môi trường mở, nơi các ý kiến và phản hồi được đón nhận.
→ Ý nghĩa quản trị: Tăng sự gắn kết và tinh thần làm việc của nhân viên,
đồng thời giúp quản trị ra các quyết định chính xác hơn nhờ sự tham gia của nhiều góc nhìn.
-Đảm bảo tính hệ thống: Đảm bảo bao quát các hoạt động, các nguồn lực,
đảm bảo tính đầy đủ, tính logic, đồng bộ của các yếu tố có liên quan trong
quá trình hoạch định. Điều này giúp đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận.
→ Ý nghĩa quản trị: Nâng cao hiệu quả công việc và hạn chế sự lãng phí
tài nguyên do thiếu sự liên kết giữa các bộ phận.
-Tính khoa học thực tiễn: Nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật kinh
tế, vận dụng các phương pháp khoa học và các môn khoa học có liên quan;
phải xuất phát từ môi trường, thị trường và khả năng của tổ chức.
→ Ý nghĩa quản trị: Giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, tránh các
quyết định cảm tính và thiếu cơ sở thực tế.
-Đảm bảo tính hiệu quả: Các phương án kế hoạch phải được lựa chọn theo
tiêu chí đảm bảo hiệu quả. NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 12
→ Tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu lãng phí, đồng thời tăng cường
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
-Đảm bảo tính định hướng: Định hướng hoạt động của tổ chức bằng những
mục tiêu cụ thể song không cố định, cứng nhắc mà mang tính dự báo, hướng dẫn.
→ Đi đúng hướng, tăng cường sự đồng lòng và tập trung nguồn lực vào
các mục tiêu chiến lược.
-Tính linh hoạt: Mục tiêu, kế hoạch cần phải linh hoạt để phù hợp với sự thay đổi của môi trường
→ Tạo điều kiện cho doanh nghiệp luôn tiến lên, không bị động trước
những biến động và thay đổi của thị trường.
Tóm lại, nguyên tắc của hoạch định đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng
một kế hoạch hiệu quả, giúp các tổ chức đạt được mục tiêu một cách bền vững và đồng
bộ. Việc tuân thủ các nguyên tắc này giúp hạn chế rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực trong quá trình phát triển.
1.3. Nội dung hoạch định
1.3.1. Hoạch định sứ mệnh, tầm nhìn a. Sứ mệnh:
Sứ mệnh là mục đích hay lý do tồn tại của tổ chức, nó trả lời các câu hỏi cơ bản
như: Chúng ta kinh doanh cái gì? Chúng ta là ai? Chúng ta quan tâm đến cái gì? Chúng ta định làm gì?
Sứ mệnh có thể đưa ra câu trả lời của tổ chức để thỏa mãn những nhu cầu của khách
hàng về những hàng hóa và dịch vụ mà tổ chức sẽ cung cấp cho khách hàng. Sứ mệnh
định hướng và là cơ sở để xác định các mục tiêu và chiến lược để thực hiện nó.
Khi xác định sứ mệnh, lãnh đạo tổ chức cần xem xét ba yếu tố quan trọng sau:
- Lịch sử hình thành: Ý tưởng và lý do ban đầu sẽ ảnh hưởng đến định hướng
và phát triển lâu dài của tổ chức.
- Năng lực cốt lõi: Những năng lực đặc biệt giúp tổ chức cạnh tranh và phát
triển, cần được nâng cấp và hoàn thiện thường xuyên. NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 13
- Môi trường hoạt động: Tổ chức phải thích nghi với các yếu tố bên ngoài để
phát huy thế mạnh và đạt mục tiêu.
Sứ mệnh có thể thay đổi theo sự thay đổi trong tổ chức, lãnh đạo và môi trường.
Ví dụ: Công ty cổ phần DOJI đặt sứ mệnh mang lại sản phẩm vàng bạc, đá quý chất
lượng cao và dịch vụ tốt nhất, nhằm nâng cao trải nghiệm cho khách hàng. DOJI không
ngừng sáng tạo để khẳng định vị thế trong ngành, đồng thời mở rộng sang các lĩnh vực
như bất động sản và du lịch, thể hiện cam kết với sự đổi mới và phát triển bền vững. b. Tầm nhìn:
Tầm nhìn là hình ảnh mà tổ chức mong muốn đạt được trong tương lai. Nó như một
ngọn đèn dẫn đường, giúp tổ chức xác định chiến lược và mục tiêu dài hạn. Một tầm
nhìn rõ ràng không chỉ thể hiện tham vọng mà còn truyền cảm hứng cho nhân viên.
Các yếu tố quan trọng trong tầm nhìn:
- Định hướng lâu dài: Tầm nhìn cần phải có tính bền vững, phản ánh ước mơ của tổ chức.
- Tính khả thi: Tầm nhìn nên thực tế, không chỉ là những điều mơ mộng.
- Truyền cảm hứng: Tầm nhìn nên khuyến khích mọi người cùng nỗ lực và sáng tạo.
Ví dụ: Công ty cổ phần DOJI có tầm nhìn trở thành thương hiệu hàng đầu trong lĩnh
vực vàng bạc và đá quý tại Việt Nam, và thậm chí mở rộng ra thị trường quốc tế. Họ
không chỉ muốn cung cấp sản phẩm chất lượng mà còn xây dựng một hệ thống dịch vụ
hoàn hảo, bao gồm tư vấn và chăm sóc khách hàng, để mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người tiêu dùng.
Tầm nhìn này giúp DOJI định hướng chiến lược phát triển, từ việc mở rộng mạng
lưới phân phối đến nâng cao chất lượng dịch vụ, qua đó khẳng định vị thế trong ngành
và xây dựng lòng tin với khách hàng.
1.3.2. Hoạch định mục tiêu
a. Khái niệm mục tiêu:
- Mục tiêu của tổ chức là kết quả mà nhà quản trị mong muốn đạt được.
- Mục tiêu xác định trên cơ sở sứ mạng và nhằm thực hiện sứ mạng. NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 14
- Mục tiêu định hướng hành động của tổ chức và là nền tảng của hoạch định.
b. Phân loại mục tiêu:
Trong hoạch định kinh tế nhà quản trị cần có kỹ năng phân loại các mục tiêu giúp
xác định ưu tiên, tối ưu hóa nguồn lực, đảm bảo sự rõ ràng và tập trung, dễ dàng quản
lý và đo lường hiệu quả, cân đối giữa các mục tiêu, hỗ trợ ra quyết định và tăng tính linh
hoạt khi điều chỉnh kế hoạch.
Một số phương thức phân loại mục tiêu:
Mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận: - Mục tiêu chung:
Là mục tiêu do các nhà quản trị cấp cao xác định và từ đó tất cả các thành viên, bộ
phận phải có nhiệm vụ hoàn thành thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
Mục tiêu chung giúp tổ chức xác định rõ ràng hướng đi và con đường phát triển. Nó
trả lời câu hỏi “Tổ chức muốn trở thành ai, đạt được gì trong tương lai?”
Khi tổ chức có mục tiêu chung, tất cả các bộ phận và nhân viên sẽ cùng hướng đến
một đích đến chung. Điều này giúp tránh gây ra sự mâu thuẫn trong các hoạt động, đảm
bảo mọi quyết định và hành động đều nhất quán, từ cấp quản lý đến nhân viên. - Mục tiêu bộ phận:
Do các nhà quản trị các bộ phận đứng ra và xác định. Tùy theo chức năng, nhiệm
vụ mà mỗi bộ phận sẽ chịu trách nhiệm thực hiện công việc của mình sao cho hiệu quả
để cùng đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
Mục tiêu bộ phận giúp chuyển hóa các mục tiêu chung của tổ chức thành các mục
tiêu cụ thể, chi tiết và phù hợp với từng chức năng của mỗi bộ phận.
Nhờ đó, mỗi thành viên trong tổ chức biết rõ vai trò của mình và đóng góp vào mục
tiêu chung, đồng thời giúp tránh sự chồng chéo và mâu thuẫn trong công việc.
Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng: - Mục tiêu định tính:
Là những mục tiêu không thể lượng hóa được bằng những con số mà thường tập
trung vào việc cải thiện chất lượng, hình ảnh, hoặc các khía cạnh cảm xúc và cảm nhận. NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 15
Mục tiêu định tính thường nhắm đến việc nâng cao chất lượng của một yếu tố nào
đó như cải thiện trải nghiệm khách hàng, phát triển văn hóa doanh nghiệp, hoặc tăng
cường sự sáng tạo trong đội ngũ.
Ví dụ: “Cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng”, “Nâng cao chất lượng dịch
vụ”, “Xây dựng môi trường làm việc tích cực và cởi mở”, “Tăng cường sự gắn kết giữa
các nhân viên trong tổ chức”.
- Mục tiêu định lượng:
Lượng hóa các mục tiêu qua các chỉ tiêu định lượng, bằng những con số cụ thể.
Nhờ có con số cụ thể, mục tiêu định lượng dễ dàng đo lường được. Điều này giúp
tổ chức xác định chính xác mức độ hoàn thành mục tiêu và so sánh kết quả thực tế với
mục tiêu đề ra và có những kế hoạch khắc phục.
Ví dụ: Tăng doanh thu lên 20% trong quý 4 năm 2024 hay Giảm tỷ lệ hàng lỗi xuống dưới 2%.
Mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội: - Mục tiêu kinh tế:
Phản ánh kết quả hoạt động kinh tế mà tổ chức đề ra, mong muốn đạt được.
Những mục tiêu này thường được định hình dựa trên các yếu tố như tăng trưởng,
hiệu quả, ổn định, và phát triển bền vững.
Ví dụ: "Tăng doanh thu hàng năm lên 20% trong ba năm tới." Sau khi xác định,
nắm rõ dự định của tổ chức, mục tiêu này giúp doanh nghiệp tập trung vào việc mở rộng
thị trường và cải thiện doanh số bán hàng. hay “Giảm chi phí sản xuất xuống dưới 10%
trong năm tới”. Hiểu được mục tiêu này giúp doanh nghiệp tối ưu được quy trình sản
xuất và tìm cách giảm thiểu chi phí. - Mục tiêu xã hội:
Phản ánh kết quả về mặt xã hội mà tổ chức mong muốn đạt được.
Mục tiêu xã hội là các mục tiêu liên quan đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống,
phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường và thúc đẩy công bằng xã hội. Những mục tiêu
này thường được tích hợp cùng chiến lược tổng thể của tổ chức, không chỉ hướng tới lợi
nhuận mà còn hướng tới trách nhiệm xã hội. NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 16
Ví dụ: Doanh nghiệp thiết lập các quỹ học bổng cho học sinh nghèo, tài trợ cho các
trường học, hoặc tham gia vào các chương trình đào tạo kỹ năng cho cộng đồng. Lúc
này doanh nghiệp đã góp phần xây dựng các chương trình giáo dục, tổ chức các hoạt
động thiện nguyện giúp đỡ những người khó khăn trong cộng đồng.
Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn: - Mục tiêu dài hạn:
Mục tiêu dài hạn là những mục tiêu mà tổ chức hướng đến trong một khoảng thời
gian từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn. Những mục tiêu này thường có tính chất chiến lược
và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Mục tiêu dài hạn không chỉ là một mục tiêu định lượng mà còn là nguồn cảm hứng
cho toàn bộ tổ chức. Các nhà quản trị cần truyền đạt rõ ràng mục tiêu để tạo động lực
để mọi người trong trong tổ chức.
Ví dụ: Tăng trưởng doanh thu hàng năm lên 15%, đạt 100 triệu USD vào năm 2028.
Doanh nghiệp đã đề ra mục tiêu để đạt KPI về doanh thu trong tương lai. - Mục tiêu trung hạn:
Xác định trên mục tiêu cơ sở dài hạn, là mục tiêu mang tính chiến thuật có thời hạn
từ 2 - 3 năm, định hướng để đạt được mục tiêu dài hạn.
Mục tiêu trung hạn thường cụ thể và rõ ràng hơn so với mục tiêu dài hạn, giúp tổ
chức duy trì động lực và theo dõi tiến độ một cách sát sao hơn.
Nhà quản trị cần phân tích các yếu tố nội bộ như nguồn lực tài chính, nhân sự, cơ
sở vật chất và công nghệ để đề ra các mục tiêu và đảm bảo rằng tổ chức có khả năng
thực hiện các mục tiêu trung hạn.
Ví dụ: Tăng cường chiến lược marketing và quảng cáo trực tuyến, đẩy mạnh bán
hàng trên các nền tảng thương mại điện tử. Tổ chức đề ra nhiệm vụ tìm hiểu nhu cầu thị
trường, từ đó có thể thay đổi chiến lược sản phẩm hoặc tiếp thị. - Mục tiêu ngắn hạn:
Có tính tác nghiệp, thời hạn từ một năm trở xuống, xác định trên cơ sở mục tiêu
trung hạn và định hướng thực hiện mục tiêu trung hạn.
Mục tiêu ngắn hạn là những mục tiêu cụ thể, có tính khả thi cao và là các bước nhỏ NHÓM 5 – 241_BMGM0111_11 17