



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ
DỰ ÁN HỌC PHẦN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG
TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Tên dự án: NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ QUAN TÂM VỀ CHI TIÊU ĂN VẶT CỦA
SINH VIÊN KHÓA 48 ĐẠI HỌC UEH
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Trãi Mã học phần: 23D1STA50800534
Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Huy Nguyễn Ngọc Vy Nguyễn Thảo Vy Nguyễn Thị Kim Yến Đào Trần Phương Dung Lớp: ADC04 Chiều thứ 7 – B1.502
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2023 MỤC LỤC
1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu ……………………………………………………………… 1
2. Giới thiệu dự án nghiên cứu ……………………………………………………………….. 1
2.1 Lý do chọn đề tài ……………………………………………………………………. 1
2.2 Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………………………… 2
2.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ……………………………………… 2
3. Phương pháp nghiên cứ
u …………………………………………………………………... 2
3.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu …………………………………………………….. 2
3.2 Đối tượng khảo sát ………………………………………………………………….. 2
3.3 Phương pháp thu thập ……………………………………………………………….. 2
4. Kết quả và diễn giải ………………………………………………………………………… 3
4.1 Tình trạng cư trú …………………………………………………………………….. 3
4.2 Giới tính ……………………………………………………………………………... 3
4.3 Thu nhập mỗi tháng …………………………………………………………………. 4
4.4 Chi tiêu ăn vặt mỗi tháng ……………………………………………………………. 5
4.5 Đánh giá những mặt tích cực của việc ăn vặt ……………………………………… 10
4.6. Đánh giá những mặt tiêu cực của việc ăn vặt ……………………………………… 12
4.7 Mức độ hài lòng ……………………………………………………………………. 15
5. Hạn chế .……………………………………………………………………………………. 15
6. Kết luận và khuyến ngh ị………………………………………………………………….. 16
6.1 Kết luận …………………………………………………………………………….. 16
6.2 Khuyến nghị ………………………………………………………………………... 16
7. Tài liệu tham khảo ………………………………………………………………………… 17 8. Phụ lụ
c .…………………………………………………………………………………….. 17
8.1 Bảng hỏi ……………………………………………………………………………. 17
8.2 Bảng dữ liệu thô ……………………………………………………………………. 19
1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Dựa trên tinh thần là một nhà kinh tế tương lai, thu nhập và chi tiêu là vấn để nhận được
sự quan tâm đặc biệt khi làm nghiên cứu. Bất kỳ chủ thể nào khi tham gia vào nền kinh tế thị
trường đều có sự cân nhắc trong việc chi tiêu hợp lý với khoản thu nhập khả dụng của mình. Vậy
đối với một sinh viên - những người ở ngưỡng cửa lưng chừng giữa học tập và làm việc phải chi
tiêu như thế nào cho hợp lí khi sự xuất hiện của các hàng quán dịch vụ, cụ thể là các quán ăn vặt
đã góp phần không nhỏ làm thay đổi thói quen của các bạn sinh viên. Việc ăn vặt đã thực hiện
tốt vai trò một bữa ăn nạp năng lượng một cách nhanh chóng và ngon miệng, không phải bữa
chính nhưng chắc chắn là bữa ăn không thể thiếu đối với đa phần các bạn sinh viên. Điều đó có
nghĩa là chi tiêu cho việc ăn vặt đã trở thành một khoản cân nhắc trong chi tiêu hằng ngày.
Trào lưu ăn vặt nổi lên không chỉ là những hàng quán nhỏ, lẻ mà đó còn là cả một con
hẻm, con phố chỉ bán những thức ăn nhanh. Những cuộc hẹn đi chơi có thể ở những con phố ăn
vặt đó, thậm chí đây còn là một địa điểm du lịch. Vậy câu hỏi đặt ra rằng, liệu các bạn sinh viên
quan tâm về chi tiêu ăn vặt như thế nào? Có đề cập tới những mặt tích cực và tiêu cực của việc ăn vặt hay không?
Nhằm tìm hiểu về vấn đề trên, nhóm chúng em đã thực hiện đề tài “NGHIÊN CỨU MỨC
ĐỘ QUAN TÂM VỀ CHI TIÊU ĂN VẶT CỦA SINH VIÊN KHÓA 48 ĐẠI HỌC UEH” thông
qua cuộc khảo sát trực tuyến qua Google Biểu mẫu với 120 bạn sinh viên khóa 48 của Đại học
UEH. Bằng hình thức lựa chọn những câu hỏi trắc nghiệm, nhóm đã thu thập được các thông tin
về thu nhập, mức độ chi tiền và mức độ quan tâm của các bạn về các mặt tiêu cực và tích cực khi
đến các hàng quán ăn vặt
2. Giới thiệu dự án nghiên cứu. 2.1 Lý do chọn đề tài
Sự quan tâm của giới trẻ đến các hàng quán ăn vặt đã trở thành một khoảng chi tiêu không
hề nhỏ. Theo nghiên cứu Nielsen, Việt Nam là thị trường châu Á tăng trưởng nhanh nhất về tiêu
thụ đồ ăn vặt (như bắp rang bơ, trà sữa, xiên que, bánh tráng trộn,…) và đứng thứ 3 thế giới với
tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) với mức tăng 19,1% trong năm 2021, chỉ sau
Argentina (25,8%) và Slovakia (20%). Dường như, cuộc sống sôi nổi luôn khiến người trẻ có rất
ít thời gian chuẩn bị bữa ăn cho mình và thay vào đó, họ sẽ nghiêng về thức ăn nhanh và thức ăn
chế biến sẵn. Không khó để tìm ra được những nơi ăn vặt đâu đó trên đường phố, ở xung quanh
các trường học, vỉa hè hay thậm chí có những con hẻm chuyên bán đồ ăn vặt. Với ai là những
“tín đồ" trong việc ăn vặt thì khoản chi phí cũng sẽ chiếm phần lớn trong chi tiêu hàng tháng.
Bản thân nhóm cũng là những người trẻ, cũng là những người thích ăn vặt, vì thế đây là một đề
tài vừa thiết thực vừa ý nghĩa. Cũng chính vì lí do đó mà nhóm chúng em đã quyết định chọn đề
tài khảo sát là “NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ QUAN TÂM VỀ CHI TIÊU ĂN VẶT CỦA SINH
VIÊN KHÓA 48 ĐẠI HỌC UEH” cho dự án Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh. Page 1 of 20 2.2 Mục tiêu nghiên cứu 2.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích mức độ quan tâm của sinh viên về chi tiêu dành cho ăn vặt thông qua những
khoản thu nhập, chi tiêu và đánh giá các mặt tích cực và tiêu cực của việc ăn vặt. Từ đó có thể
đề xuất những giải pháp giúp sinh viên kiểm soát khoản chi tiêu dành cho ăn vặt, cũng như nhận
thức tốt hơn về các món ăn vặt. 2.2.2 Mục tiêu cụ thể
• So sánh mức chi tiêu cho việc ăn vặt giữa sinh viên nam và sinh viên nữ.
• Đánh giá mức độ hợp lý của chi tiêu cho ăn vặt so với thu nhập của mỗi bạn sinh viên
• Đánh giá về các mặt tích cực và mặt tiêu cực từ việc ăn vặt của các bạn sinh viên, từ đó
đưa ra một số nguyên nhân và lời khuyên.
2.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mức độ quan tâm về chi tiêu ăn vặt của sinh viên khóa 48 Đại học Kinh tế TPHCM.
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về thời gian: 25/03/2023 – 09/04/2023
• Phạm vi về không gian: Đại học UEH
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu • Cỡ mẫu: 120 người
• Phương pháp chọn mẫu: phi xác suất
3.2 Đối tượng khảo sát: Sinh viên khóa 48 Đại học UEH 3.3 Phương pháp thu thập
• Sử dụng phương pháp định lượng với mẫu là 120 người thông qua những câu hỏi trên nền
tảng Google Forms (bảng câu hỏi ở Phụ lục).
• Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn để phân tích, tính toán các kết quả thu được.
• Sử dụng nền tảng Google Forms để tạo bảng hỏi, sau đó phân phối đường liên kết trên các
trang mạng xã hội, nhóm học tập học sinh, sinh viên… để thu thập câu trả lời của đối tượng khảo sát. Page 2 of 20
4. Kết quả và diễn giải 4.1 Tình trạng cư trú
Bảng 4.1: Bảng tần số tần suất thể hiện tình trạng cư trú của sinh viên tham gia khảo sát Tình trạng cư trú Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) Ở riêng 74 0,617 61,7 Ở cùng gia đình 46 0,383 38,3 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Trong tổng 120 đối tượng tham gia
khảo sát, người tham gia khảo sát có tình trạng
cư trú “Ở riêng” là 74 người - chiếm 61,7%,
trong khi đó, có 46 người ở cùng với gia đình - chiếm 38,3%. 4.2 Giới tính
Bảng 4.2: Bảng tần số tần suất thể hiện giới tính của sinh viên tham gia khảo sát Giới tính Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) Nam 51 0,425 42,5 Nữ 69 0,575 57,5 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Trong tổng 120 đối tượng khảo sát,
người tham gia khảo sát có giới tính nam là 51
người chiếm 42,5%. Trong khi đó, có 69 người là nữ chiếm 57,5%. Page 3 of 20 4.3 Thu nhập mỗi tháng
Bảng 4.3: Bảng tần số tần suất thể hiện mức thu nhập một tháng của sinh viên tham gia khảo sát Thu nhập Tần số (f i) Tần suất Trị số giữa (M i) fi Mi fi (Mi – 끫뤲 � )2 2 triệu - 3,9 triệu 40 0,333 2,95 118 193,6 4 triệu - 5,9 triệu 42 0,350 4,95 207,9 1,68 6 triệu - 7,9 triệu 24 0,200 6,95 166,8 77,76 8 triệu trở lên 14 0,117 8,95 125,3 202,16 n=120 끫뤲 �=5,15
Từ dữ liệu bảng trên, ta tính được:
• Thu nhâp trung bình mỗi sinh viên: x� = ∑ fiMi= 118+207,9+166,8+125,3 = 5,15 n 120
• Phương sai: s2 = ∑ fi(M −x i �)2 = 193,6+1,68+77,76+20 ,216 = 3,993 n−1 120−1
• Độ lệch chuẩn: s = √3,993 = 1,998
Với mức độ tin cậy là 99%, α = 0,01 => α/2 = 0,005
• Có n ₋ 1 = 120 ₋ 1 = 119 bậc tự do => t α/2 = t 0,005 = 2,576 Ước lượng khoảng: • x� ± t 1,998 0,005. S = 5,15 ± 2,576. = 5,15 ± 0,47 √n √120
Vậy với khoảng tin cậy 99% thì ta có thu nhập trung bình mỗi tháng của các bạn sinh viên
tham gia khảo sát nằm giữa 4,68 triệu và 5,62 triệu.
Bảng 4.3.1: Bảng tần số tần suất thể hiện thu nhập một tháng của sinh viên nam và nữ Trị số Nam Nữ Thu nhập giữa (Mi) Tần số Tần suất Tần số Tần suất 2 triệu - 3,9 triệu 2,95 20 0,392 20 0,290 4 triệu - 5,9 triệu 4,95 16 0,314 26 0,377 6 triệu - 7,9 triệu 6,95 10 0,196 14 0,203 8 triệu trở lên 8,95 5 0,098 9 0,130 Tổng 51 1,000 69 1,000 Trung bình mẫu 끫룊 � � � = 4,950 끫룊 = 1 � � � 5,298 2 Page 4 of 20
Từ dữ liệu bảng trên, ta tính được:
• Thu nhập trung bình của mỗi sinh viên nam: 끫룊 � � �= + ,2+69,5+44,75 1 ∑ 끫뢦끫뢬끫뢀끫뢬 = 59 79 = 4,950 끫뢶1 51
• Thu nhập trung bình của mỗi sinh viên nữ: 끫룊 � � �= + ,7+97,3+80,55 2 ∑ 끫뢦끫뢬끫뢀끫뢬 = 59 128 = 5,298 끫뢶2 69 끫룊 � � � > 끫룊 2� � 1
Từ đó, ta có thể kết luận rằng, thu nhập trung bình mỗi tháng của sinh viên nữ nhiều hơn thu
nhập trung bình mỗi tháng của sinh viên nam.
4.4 Chi tiêu ăn vặt mỗi tháng
Bảng 4.4: Bảng tần số tần suất thể hiện mức chi tiêu cho ăn vặt mỗi tháng của sinh viên tham gia khảo sát Chi tiêu Tần số (f i) Tần suất Trị số giữa (M i) fi Mi fi (M i – 끫뤲 � )2 1,0 triệu - 1,4 triệu 80 0,667 1,2 96 6,227 1,5 triệu - 1,9 triệu 22 0,183 1,7 37,4 1,075 2,0 triệu - 2,4 triệu 9 0,075 2,2 19,8 4,679 2,5 triệu - 2,9 triệu 9 0,075 2,7 24,3 13,418 n = 120 끫뤲 � = 1,479
Từ dữ liệu bảng trên, ta tính được:
• Chi tiêu trung bình của mỗi sinh viên: x� = ∑ fiMi= 96+37,4+19,8+24,3 = 1,479 n 120
• Phương sai: s2 = ∑ fi(M −x i �)2 = 6,227+1,07 +4 5 ,679+13,418 = 0,213 n−1 120−1
• Độ lệch chuẩn: s = √0,213 = 0,462
Với mức độ tin cậy là 99%, α = 0,01 => α/2 = 0,005
• Có n ₋ 1 = 120 ₋ 1 = 119 bậc tự do => t α/2 = t 0,005 = 2,576 Ước lượng khoảng: • x� ± t 0,462 0,005. S = 1 ,479 ± 2,576. = 1,479 ± 0,109 √n √120
Vậy với khoảng tin cậy 99% thì ta có chi tiêu trung bình mỗi tháng của các bạn sinh viên tham
gia khảo sát nằm giữa 1,370 triệu và 1,588 triệu. Page 5 of 20
Để biết được rằng liệu mức chi tiêu ăn vặt mỗi tháng có sự khác nhau giữa sinh viên nam
và sinh viên nữ hay không thì nhóm chúng em đã thực hiện một cuộc khảo sát nhỏ với hình thức
là phỏng vấn 5 bạn sinh viên nam và 5 bạn sinh viên nữ K48 về chi tiêu ăn vặt mỗi tháng của các
bạn ấy. Dưới đây là bảng số liệu (đơn vị: triệu đồng) mà nhóm chúng em đã thu thập được: STT 1 2 3 4 5 STT 1 2 3 4 5 NAM NỮ Chi tiêu 2 1,5 1,7 1 2 Chi tiêu 2,5 2 1,5 3 2 Chi tiêu trung bình: 끫룊 �� � , , , , 끫 � � �뢶 = 2+1 5+1 7+1+2 끫뢶끫뢶 = 1,64 ; 끫룊 � � � � �= 2 5+2+1 5+3+2 = 2,2 5 끫뢶ữ 5 끫룊 � � � �끫 � � 뢶 � <끫 뢶끫 � � �뢶 끫룊 � 끫뢶 � ữ
Từ nghiên cứu định tính, nhóm chúng em đã nhận thấy rằng: “Phải chăng chi tiêu ăn vặt hàng
tháng của sinh viên nữ nhiều hơn chi tiêu ăn vặt hàng tháng của sinh viên nam?”.
Bảng dữ liệu thô của sinh viên nam tham gia khảo sát (51 sinh viên nam) 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu
Từ bảng số liệu, ta thấy sinh viên nam chủ yếu chi tiêu trong mức 1,0 triệu - 1,4 triệu (Mode) với 40 phần tử.
Bảng 4.4.1: Bảng thể hiện chi tiêu ăn vặt của sinh viên nam tham gia khảo sát Chi tiêu Tần số (끫뤎끫
Trị số giữa (끫루끫뾞) 끫뤎끫뾞끫 끫루끫 뾞 � � − � 끫뤎끫뾞(끫 �루 � �)끫뾠 끫 뾞 1,0 triệu - 1,4 triệu 40 1,2 48 -0,176 1,239 1,5 triệu - 1,9 triệu 7 1,7 11,9 0,324 0,735 2,0 triệu - 2,4 triệu 1 2,2 2,2 0,824 0,679 2,5 triệu - 2,9 triệu 3 2,7 8,1 1,324 5,259 끫뢶1 = 51 끫 �뤲 � = 끫 1 뾞 ,376 Page 6 of 20 • 끫룊 � + ,9 + 2 2 , +8 1 , = 1,376 1 = ∑ f1M1= 48 11 n1 51 • s 2 ,239 + ,735 + ,679 ,259 = 0,158 1 = ∑ f1(M −x 1 1� � � )2 = 1 0 0 +5 n1−1 51−1 s1 = �0,158 = 0,397
Bảng dữ liệu thô của sinh viên nữ tham gia khảo sát (69 sinh viên nữ) 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu
Từ bảng số liệu, ta thấy sinh viên nữ chủ yếu chi tiêu trong mức 1,0 triệu - 1,4 triệu (Mode) với 40 phần tử.
Bảng 4.4.2: Bảng thể hiện chi tiêu ăn vặt của sinh viên nữ tham gia khảo sát Chi tiêu
Tần số (끫뤎끫 Trị số giữa (끫루끫뾠) 끫뤎끫뾠끫 끫루끫 뾠 � � − � 끫뤎끫뾞(끫루 � � �)끫뾠 끫 뾞 1,0 triệu - 1,4 triệu 40 1,2 48 -0,355 5,041 1,5 triệu - 1,9 triệu 15 1,7 25,5 0,145 0,315 2,0 triệu - 2,4 triệu 8 2,2 17,6 0,645 3,328 2,5 triệu - 2,9 triệu 6 2,7 6,2 1,145 7,866 끫뢶2 = 69 끫 �뤲 � � = 끫 1 뾠 ,555 • x + ,5 + ,6 +6 2 , 2 � = ∑f2M2= 48 25 17 = 1,555 n2 69 • s 2 ,315 + ,328 + ,866 2 = ∑ f2(M −x 2 2� � � )2 = 15,041 + 0 3 7 = 0,243 n2−1 69 − 1 s2 = √0,243 = 0,493 Page 7 of 20 Ước lượng điểm
• μ2 − μ1 = x2�− x1� = 1,555 − 1,376 = 0,179 triệu/tháng
μ1= số tiền chi tiêu cho ăn vặt mỗi tháng trung bình tổng thể của sinh viên nam tham gia khảo sát
μ2= số tiền chi tiêu cho ăn vặt mỗi tháng trung bình tổng thể của sinh viên nữ tham gia khảo sát
Ước lượng khoảng của μ2 − μ1
Với độ tin cậy là 99%, 끫뷸 = 0,01 => 끫뷸/2 = 0,005
• Bậc tự do cho tα/2 như sau: 2 2 2 2 �s1 +s2 � �0,158 + 0,243 � df = n1 n2 51 69 2 2 = 2 = 117,061 = 117 1 1 2 �s12 � + 1 �s22� �0,158� + 1 �0,243� n1−1 n1 n2−1 n2 51−1 51 69−1 69
• α/2 = 0,005 và df = 117 => tα/2 = 2,576 2 2 • x2�− x� 1
± tα/2 �s1 + s2 = 1,555 − 1,376 ± 2,576�0,158 + 0,243 = 0,179 ± 0,210 hoặc n1 n2 51 69
từ -0,031 đến 0,389 triệu/tháng.
Vậy với khoảng tin cậy 99% thì ta có sự chênh lệch chi tiêu cho ăn vặt mỗi tháng của sinh
viên nữ và sinh viên nam tham gia khảo sát là từ -0,031 đến 0,389 triệu/tháng. Kiểm định:
1. Xác định giả thuyết: • H0 : μ2 − μ1 ≥ 0 • Ha : μ2 − μ1 < 0
2. Xác định mức ý nghĩa:
• Độ tin cậy 99% => α = 0.01
3. Tính toán giá trị của thống kê kiểm định:
• t = (x2���−x1���)− D0 = 1,55 −1 5 ,376 = 2,200 �s12+s22 �0,158+0,243 n1 n2 51 69 2 2 2 2 �s1 +s2 � �0,158 + 0,243 � • df = n1 n2 51 69 = 117,061 = 117 2 2 = 2 2 1 1 �s12� + 1 �s22� �0,158� + 1 �0,243� n 69 1−1 n1 n2−1 n2 51−1 51 69−1
4. Xác định giá trị tới hạn:
• Với α = 0,01 và df = 117 => tα = t0,01 = 2 ,326
5. Xác định xem có bỏ H0 hay không:
• Vì t = 2,200 < tα = t0,01= 2,326 nên ta không bác bỏ H0 Page 8 of 20
Vậy với độ tin cậy ít nhất là 99%, qua kết quả thống kê kiểm định bằng phương pháp giá trị
tới hạn đã khẳng định giả thuyết đề ra là chi tiêu ăn vặt hàng tháng của sinh viên nữ nhiều
hơn chi tiêu ăn vặt hàng tháng của sinh viên nam.
Bảng 4.4.3: Bảng chéo đánh gi
á thu nhập và chi tiêu mỗi tháng cho ăn vặt của sinh viên
Chi tiêu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu Tổng Thu nhập 2 triệu - 3,9 triệu 37 3 0 0 40 4 triệu - 5,9 triệu 29 11 2 0 42 6 triệu - 7,9 triệu 12 5 4 3 24 8 triệu trở lên 2 3 3 6 14 Tổng 80 22 9 9 120
Nhận xét: Trong tổng số sinh viên khảo sát, có nhiều nhất 37 sinh viên chi tiêu ăn vặt mỗi tháng
khoảng 1,0 triệu - 1,4 triệu với mức thu nhập 2 triệu - 3,9 triệu, và không có sinh viên nào chi
tiêu khoảng 2,5 triệu - 2,9 triệu với mức thu nhập 4 triệu - 5,9 triệu. Từ các dữ liệu trên ta có các
bảng phần trăm, cung cấp một cái nhìn sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa chi tiêu và thu nhập:
Bảng 4.4.4 Phần trăm theo hàng ngang cho mỗi mức thu nhập
Chi tiêu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu Tổng Thu nhập 2 triệu - 3,9 triệu 92,5 7,5 0 0 100 4 triệu - 5,9 triệu 69,0 26,2 4,8 0 100 6 triệu - 7,9 triệu 50,0 20,8 16,7 12,5 100 8 triệu trở lên 14,3 21,4 21,4 42,9 100
Nhận xét: Trong tổng số sinh viên có thu nhập từ 8 triệu trở lên, nhiều nhất là chi tiêu 2,5 triệu
- 2,9 triệu, chiếm 42,9%, và ít nhất là mức 1,0 triệu - 1,4 triệu, chỉ chiếm 14,3% trong tổng số.
Bảng 4.4.5 Phần trăm theo hàng dọc cho mỗi mức chi tiêu
Chi tiêu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu Thu nhập 2 triệu - 3,9 triệu 46,3 13,6 0 0 4 triệu - 5,9 triệu 36,3 50,0 22,2 0 6 triệu - 7,9 triệu 15,0 22,7 44,4 33,3 8 triệu trở lên 2,5 13,6 33,3 66,7 Tổng 100 100 100 100 Page 9 of 20
Nhận xét: Trong tổng số sinh viên có chi tiêu từ 1,0 triệu - 1,4 triệu, nhiều nhất là thu nhập 2
triệu - 3,9 triệu, chiếm 46,3% và ít nhất là mức thu nhập 8 triệu trở lên, chỉ chiếm 2,5%.
Vậy chúng ta có thể kết luận rằng, sinh viên có mức thu nhập càng cao thì có xu hướng chi
tiêu cho ăn vặt càng nhiều.
4.5 Đánh giá những mặt tích cực củ a việc ăn vặt
Bảng 4.5a: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về Ăn vặt giúp giải quyết cơn đói một cách nhanh chóng Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 20 0,167 16,7 Đồng ý 46 0,383 38,3 Bình thường 36 0,300 30 Không đồng ý 11 0,092 9,2 Hoàn toàn không đồng ý 7 0.058 5,8 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét : Trong 120 đối tượng khảo sát, có tới 46 người đồng ý về việc “Ăn vặt giúp giải quyết
cơn đói nhanh chóng”. Trong khi đó,chỉ có 7 sinh viên hoàn toàn không đồng ý, chiếm tỷ lệ
5.8%. Qua đó ta thấy rằng, đa số sinh viên thường giải quyết cơn đói bằng việc mua thức ăn
nhanh trước cổng trường hay ở các của hàng tiện lợi.
Bảng 4.5b: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về Ăn vặt là một niềm vui Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 43 0,359 35,9 Đồng ý 46 0,383 38,3 Bình thường 22 0,183 18,3 Không đồng ý 5 0,042 4,2 Hoàn toàn không đồng ý 4 0.033 3,3 Tổng 120 1,000 100 Page 10 of 20
Nhận xét: Trong 120 đối tượng khảo sát, có 46 sinh viên đồng ý về việc “Ăn vặt là một niềm
vui”. Trong khi đó, chỉ có 4 sinh viên hoàn toàn không đồng ý, chiếm tỷ lệ 3,3%. Qua đó ta thấy
rằng, ăn vặt là một thói quen phổ biến và được các bạn sinh viên yêu thích.
Bảng 4.5c: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về Ăn vặt giúp gắn kết tình cảm bạn bè. Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 36 0,300 30 Đồng ý 42 0,350 35 Bình thường 34 0,283 28,3 Không đồng ý 3 0,025 2,5 Hoàn toàn không đồng ý 5 0,042 4,2 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Đối với việc ăn vặt - “ăn vặt giúp gắn kết tình cảm bạn bè”: dữ liệu thu được cho thấy,
tổng số lựa chọn đồng ý chiếm 35% trong 120 lựa chọn, chỉ có 2,5% là không đồng tình với ý
kiến này. Từ đó ta có thể nói rằng, việc ăn ặ
v t không chỉ đơn giản là một hoạt động mà còn mang
lại giá trị về mặt tình cảm và văn hóa cho các bạn.
Bảng 4.5d: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về Ăn vặt đem lại cảm giác được
trải nghiệm nhiều món ăn mới Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 36 0,300 30 Đồng ý 52 0,433 43,3 Bình thường 23 0,192 19,2 Không đồng ý 7 0,058 5,8 Hoàn toàn không đồng ý 2 0.017 1,7 Tổng 120 1,000 100 Page 11 of 20
Nhận xét: Về mặt tích cực của việc “Ăn vặt đem lại cảm giác được trải nghiệm nhiều món ăn
mới”, có tới 52 sinh viên đồng ý, chiếm tỷ lệ 43,35%. Ngược lại, chỉ có 2 sinh viên không đồng
ý, chiếm tỷ lệ 1.7%. Qua đó ta thấy rằng việc ăn vặt là một trong những cách trải nghiệm ẩm
thực đa dạng, tiện lợi nhất với sinh viên.
Dựa trên câu trả lời của sinh viên trong khảo sát, phần lớn đều cảm thấy bình thường đến hoàn
toàn đồng ý vớ icác nhận định về mặt tích cực về việc ăn vặt. % 50 43.3 45 38.3 38.3 40 35.9 35 35 30 30 30 28.3 30 25 18.3 19.2 20 16.7 15 9.2 10 5.8 5.8 3.3 4.2 4.2 2.5 5 1.7 0
a) Ăn vặt giúp giải quyết cơn đói
b) Ăn vặt là một niềm vui
c) Ăn vặt giúp gắn kết tình cảm bạn d) Ăn vặt đem lại cảm giác được trải nhanh chóng bè
nghiệm nhiều món ăn mới Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Hình 4.5.1 Biể u đồ th ể hiệ n đán giá h về mặt tích cự c củ a việ c ăn vặt củ sinh viên a
4.6. Đánh giá những mặt tiêu cực của việc ăn vặt
Bảng 4.6a: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về mặt tiêu cực của việc ăn vặt –
Ăn vặt làm tốn kém hơn. Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 39 0,325 32,5 Đồng ý 43 0,358 35,8 Bình thường 34 0,283 28,3 Không đồng ý 2 0,017 1,7 Hoàn toàn không đồng ý 2 0.017 1,7 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Trong tổng số 120 sinh viên, có 43 người đồng ý về việc “Ăn vặt làm tốn kém hơn”,
chiếm tỷ lệ 35,8% và 2 sinh viên hoàn toàn không đồng ý, chiếm 1,7%. Qua đó thấy rằng, sinh
viên cũng nhận thức được việc ăn vặt tác động đến ngân sách cá nhân của mình. Page 12 of 20
Bảng 4.6b: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ dồng ý về mặt tiêu cực của việc ăn vặt –
Ăn vặt làm giảm sự ngon miệng của bữa chính. Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 17 0,142 14,2 Đồng ý 38 0,317 31,7 Bình thường 34 0,283 28,3 Không đồng ý 22 0,183 18,3 Hoàn toàn không đồng ý 9 0.075 7,5 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Có 38 sinh viên đồng ý với mặt tiêu cực của việc “Ăn vặt làm mất sự ngon miệng của
bữa chính”, chiếm tỷ lệ 31,7%, cho thấy phần lớn sinh viên cảm thấy ăn vặt giảm sự thích thú
với hương vị của bữa chính. Trong khi một số sinh viên hoàn toàn không đồng tình chiếm 7,5%.
Bảng 4.6c: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về mặt tiêu cực của việc ăn vặt –
Ăn vặt nhiều không tốt cho sức khoẻ. Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 39 0,325 32,5 Đồng ý 55 0,458 45,8 Bình thường 22 0,183 18,3 Không đồng ý 3 0,025 2,5
Hoàn toàn không đồng ý 1 0.009 0,9 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Phần lớn sinh viên đồng tình về mặt tiêu cực của việc “Ăn vặt nhiều không tốt cho
sức khỏe”, chiếm 55 người trên tổng số 120 sinh viên, chiếm 45,8%, trong đó chỉ có tổng 4 sinh
viên nghiêng về không đồng ý, chiếm 2,5%. Từ đó ta thấy rằng, hầu hết sinh viên nhận thấy ăn
vặt ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, nhưng một số thì chưa nhận ra điều này. Page 13 of 20
Bảng 4.6d: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về mặt tiêu cực của việc ăn vặt –
Ăn vặt góp phần làm ô nhiễm môi trường Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 32 0,266 26,6 Đồng ý 51 0,425 42,5 Bình thường 31 0,258 25,8 Không đồng ý 5 0,042 4,2
Hoàn toàn không đồng ý 1 0.009 0,9 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Có 1 sinh viên hoàn toàn không đồng ý về việc “Ăn vặt góp phần làm ô nhiễm môi
trường”, chiếm 0,9%. Trong đó, có 51 sinh viên đồng ý với cùng quan điểm trên, chiếm 42,5%.
Điều này có thể kết luận rằng sinh viên đã có nhận thức về vấn đề này nhưng một số vẫn còn
trung lập và chưa quan tâm.
Dựa trên câu trả lời của sinh viên trong khảo sát, phần lớn đều cảm thấy bình thường đến hoàn
toàn đồng ý vớ icác nhận định về mặt tích cực về việc ăn vặt. % 50 45.8 45 42.5 40 35.8 35 32.5 31.7 32.5 28.3 28.3 30 25.8 25 18.3 18.3 20 16.7 14.2 15 10 7.5 4.2 5 1.7 1.7 2.5 0.9 0.9 0
a) Ăn vặt làm tốn kém hơn
b) Ăn vặt làm giảm sự ngon miệng c) Ăn vặt nhiều không tốt cho sức d) Ăn vặt góp phần làm ô nhiễm môi của bữa chính khỏe trường Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Hình 4.6.1 Biểu đ ồ thể hiệ n đán
h giá về mặt tiêu cực của việc ăn vặt củ a sinh viên Page 14 of 20 4.7 Mức độ hài lòng
Bảng 4.7: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ hài lòng về mức chi tiêu cho việc ăn vặt
mỗi tháng của sinh viên tham gia khảo sát Mức độ hài lòng Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn hài lòng 4 0,033 3,3 Hài lòng 38 0,317 31,7 Bình thường 56 0,467 46,7 Không hài lòng 17 0,142 14,2 Hoàn toàn không hài lòng 5 0.042 4,2 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Có 5 sinh viên hoàn toàn không
đồng ý với mức chi tiêu ăn vặt (chiếm 3.3%),
trong khi đó, có tới 56 sinh viên cảm thấy bình thường (chiếm 46,7%). 5. Hạn chế:
Do nguồn lực và thời gian có hạn nên nhóm chúng em chưa thể thực hiện một cuộc khảo
sát rộng hơn và kỹ càng hơn. Vì vậy, kết quả nghiên cứu có thể dẫn đến khả năng chưa đạt độ
chính xác cao cũng như chưa thể đưa ra kết quả khách quan nhất có thể.
Khảo sát online qua bảng mẫu hỏi trên Google Forms không có sự giám sát của nhóm nên
đôi khi câu trả lời khảo sát còn chưa trung thực, trường hợp đánh bừa, đánh cho có vẫn có thể
xảy ra làm nhiễu dữ liệu gây mất thời gian trong quá trình xử lý.
Tất cả thành viên chưa có quá nhiều kinh nghiệm nên cũng gây trở ngại trong việc thực hiện. Page 15 of 20
6. Kết luận và khuyến nghị 6.1 Kết luận
Với sự phát triển của kinh tế và xã hội, các hàng quán, quán ăn, của hàng tiện lợi dần dần
phổ biến và đa dạng hơn, cũng như các món ăn vặt được du nhập, kết hợp tạo ra nhiều món ăn
độc lạ, thu hút, kích thích sự tò mò của các bạn trẻ vì thế mà chi phí dành cho ăn vặt sẽ cao hơn,
đặc biệt là tân sinh viên K48 chưa có kinh nghiệm trong việc chi tiêu.
Theo khảo sát, kết quả cho thấy sinh viên K48 thường sống xa nhà và mức thu nhập trung
bình khoảng 5 triệu đồng được coi là phù hợp. Trong đó, sinh viên nữ thường có thu nhập cao
hơn sinh viên nam và vậy nên việc chi tiêu cho ăn vặt cũng nhiều hơn sinh viên nam, điều này là
hợp lý vì một số nghiên cứu rằng nữ có xu hướng thích ăn uống nhiều hơn nam. Trung bình mỗi
tháng các bạn sinh viên dành tầm 1,5 triệu cho việc ăn vặt chiếm tỷ lệ khoảng 30% thu nhập của
họ. Con số này được coi là khá cao, và có thể tăng đối với các sinh viên sống cùng gia đình; điều
này sẽ dẫn đến khó khăn trong việc đáp ứng những nhu cầu cơ bản khác. Vì thế đa số sinh viên
cảm thấy trung lập chứ chưa hoàn toàn hài lòng với cách chi tiêu này.
Các bạn sinh viên hầu hết đồng ý với các mặt tích cực và tiêu cực của ăn vặt này, từ đó ta
có thể rút ra một số lý do vì sao các bạn sẵn sàng chi tiền việc ăn vặt:
• Nhu cầu thưởng thức và trải nghiệm: ăn vặt là cách thưởng thức những món ăn yêu thích
và trải nghiệm những món ăn mớ ilạ trong một nền ẩm thực đa dạng của Việt Nam.
• Tiện lợi: Với nhịp sống nhanh chóng của cuộc sống hiện đại, nhiều sinh viên không có
thời gian nấu ăn vì vậy ăn vặt là một giải pháp tiện lợi để có thể ăn ngon và nhanh chóng.
• Tạo cảm giác thoải mái: Ăn vặt có thể giúp sinh viên giải tỏa stress và cảm thấy thoải mái
sau những giờ học tập mà làm việc căng thẳng.
• Tạo cơ hội giao du, gặp gỡ bạn bè, xây dựng các mối quan hệ tốt hơn.
Tuy nhiên các bạn sinh viên cũng nên hạn chế ăn vặt vì các lý do sau đây:
• Một số nghiên cứu chỉ ra rằng đồ ăn vặt thường chứa nhiều đường, chất béo, chất bảo
quản gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu sử dụng quá nhiều, có thể dẫn đến nguy cơ bệnh
tim, tiểu đường, béo phì, ngộ độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa, mất cảm giác ngon miệng.
• Việc sử dụng đồ nhựa, bao nilon khó phân hủy gây tác động lớn đến môi trường và chất
lượng đời sống của con người và động vật, đây là tình trạng báo động đỏ.
• Chi tiêu ăn vặt không đúng cách khiến chi phí tăng cao trong khi có những bạn sinh viên tài chính còn hạn chế. 6.2 Khuyế n ngh ị
Sinh viên K48 là những bạn trẻ chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý chi tiêu, phân bổ ngân sách chưa hợ
p lý dẫn đến tình trạng tăng chi tiêu ăn vặt. Từ những điều đã phân tích, chúng em
đưa ra một số lời khuyên như sau: Page 16 of 20
• Giảm thiểu tình trạng ăn vặt, các đồ thức ăn nhanh tại các hàng quán, chủ động hơ n trong
việc nấu ăn tại nhà để đảm bảo sức khỏe, ăn uống đúng khoa học.
• Hạn chế các món ăn sử dụng bao bì nilon, khó phân hủy.
• Tìm kiếm các hàng quán đảm bảo vệ sinh và chất lượng ổn định
• Thường xuyên kiểm soát, tìm kiếm giải pháp tối ưu trong việc sử dụng tiền, tăng việc tiết
kiệm và sử dụng tiền cho những mục đích quan trọng hơn.
• Thiết lập kế hoạch chi tiêu, tìm hiểu các khoản chi phí hàng tháng của mình. Bạn có thể
sử dụng những ứng dụng quản lý chi tiêu để theo dõi chi tiêu hàng ngày.
• Tăng cường giáo dục sức khỏe và sức khỏe cho sinh viên thông qua các chương trình
khuyến khích ăn uống lành mạnh và cung cấp thông tin về các món ăn tốt cho sức khỏe.
• Tạo môi trường hỗ trợ sinh viên tìm kiếm các món ăn vừa an toàn vừa phù hợp với ngân
sách qua các canteen của trường… 7. Tài liệu tham khảo
- David R.Anderson – Dennis J. Sweeney – Thomas A.Williams (Hoàn Trọng chủ biên dịch),
Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh.
- Ts. Nguyễn Văn Trải (2022) – Slide bài giảng môn Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh.
- Bs. Nguyễn Võ Hinh – Ăn vặt tốt hay xấu cho sức khỏe
https://topi.vn/loi-khuyen-huu-ich-ve-tai-chinh-danh-cho-cac-ban-tre.html 8. Phụ lục: 8.1 Bảng hỏi 1. Giới thiệu
Thành viên nhóm 7 - lớp ADC04 đang thực hiện đề tài nghiên cứu cho môn Thống kê ứng
dụng. Nhận thấy sự xuất hiện của các con hẻm "ăn vặt" ngày càng mạnh mẽ, điều đó chứng tỏ
rằng nhu cầu/sở thích ăn vặt đã dần chiếm một phần trong chi tiêu hằng ngày của các bạn sinh
viên. Nhưng đối với những sinh viên như chúng ta - những người đa phần còn phụ thuộc vào sự
hỗ trợ của ba mẹ thì việc tính toán chi tiêu sao cho thỏa mãn với nhu cầu ăn vặt của là một bài toán nan giải.
Nắm bắt được tầm quan trọng của chi tiêu hợp lý, nhóm quyết định thực hiện dự án với
đề tài “NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ QUAN TÂM VỀ CHI TIÊU ĂN VẶT CỦA SINH VIÊN
KHÓA 48 ĐẠI HỌC UEH” nhằm mục đích xem xét mức độ hài lòng về việc chi tiêu có phù
hợp với dự định của mỗi sinh viên. Sự đóng góp chân thành và chính xác của các bạn là một món quà dành cho tụi mình. Page 17 of 20 2. Nội dung 2.1 Tình trạng cư trú Ở cùng gia đình Ở riêng 2.2 Giới tính Nam Nữ 2.3 Thu nhập một thán g 2,0 triệu – 3,9 triệu 4,0 triệu – 5,9 triệu 6,0 triệu – 7,9 triệu 8 triệu trở lên
2.4 Đánh giá của bạn về những mặt tích cực của việc ăn vặt
1- Hoàn toàn không đồng ý; 2- Không đồng ý; 3- Bình thường; 4- Đồng ý; 5 - Hoàn toàn đồng ý
2.4a Ăn vặt giúp giải quyết cơn đói một cách nhanh chóng: 1 2 3 4 5
2.4b Ăn vặt là một niềm vui (giải stress): 1 2 3 4 5
2.4c Ăn vặt giúp gắn kết tình cảm bạn bè: 1 2 3 4 5
2.4d Ăn vặt đem lại cảm giác được trải nghiệm nhiều món ăn mới: 1 2 3 4 5
2.5 Đánh giá của bạn về những mặt tiêu cực của việc ăn vặt
2.5a Ăn vặt làm tốn kém nhiều hơn: 1 2 3 4 5
2.5b Ăn vặt làm mất cảm giác ngon miệng của bữa chính: 1 2 3 4 5
2.5c Ăn vặt nhiều không tốt cho sức khỏe: 1 2 3 4 5
2.5d Ăn vặt góp phần làm ô nhiễm môi trường: 1 2 3 4 5
2.6 Mức độ hài lòng về mức chi tiêu dành cho ăn vặt Hoàn toàn hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng
Hoàn toàn không hài lòng
“ Mọi dữ liệu chính xác mà bạn cung cấp sẽ giúp nhóm mình hoàn thành bài dự án này.
Cảm ơn các bạn đã tham gia khảo sát.” Page 18 of 20