B GIÁO DC VÀ O ĐÀO T
Đ I HC KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH
KHOA QU N TR
D ÁN H C PH N THNG KÊ NG DNG
TRONG KINH T VÀ KINH DOANH
SINH VIÊN KHÓA 48 ĐI HC UEH
Gi n:ng viên hưng d TS Nguyn Văn Trãi
Mã hc phn: 23D1STA50800534
Nhóm sinh viên thc hin: Nguyn Đình Huy
Nguyn Ng c Vy
Nguy n Th o Vy
Nguy n Th n Kim Yế
Đào Trn Phương Dung
Lp: ADC04
Chiu 7 B1.502 thứ
TP H Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2023
MC LC
1. Tóm tt ni dung nghiên cu 1
2. Giới thiu d án nghiên cu .. 1
2.1 Lý do chn đ tài . 1
2.2 M c tiêu nghiên c u 2
2.3 ng nghiên c u và ph m vi nghiên c u 2 Đi tư
3. Phương pháp nghiên cu ... 2
3.1 Mu và phương pháp chn mu .. 2
3.2 Đi tượng kho sát .. 2
3.3 Phương pháp thu thp .. 2
4. Kết qu và din gii 3
4.1 Tình trng cư trú .. 3
4.2 Gi i tính ... 3
4.3 Thu nh p m i tháng . 4
4.4 Chi tiêu ăn vt mi tháng . 5
4.5 giá Đánh nhng mt tích cc ca vic ăn vt 10
4.6. Đánh giá nhng mt tiêu cc ca vic ăn vt 12
4.7 Mc đ hài lòng . 15
5. H n chế .. 15
6. Kết lun và khuyến ngh .. 16
6.1 Kết lun .. 16
6.2 Khuyến ngh ... 16
7. Tài liu tham kho 17
8. Ph lc ... 17
8.1 Bảng hi . 17
8.2 Bảng d liu thô . 19
Page 1 of 20
1. Tóm tt ni dung nghiên cu
Da trên tinh thn là mt nhà kinh tế tương lai, thu nhp và chi tiêu là vn đ nhn được
s quan tâm đc bit khi làm nghiên cu. Bất k ch th nào khi tham gia vào nn kinh tế th
trường đu có s cân nhc trong vic chi tiêu hợp lý với khon thu nhp kh dng ca . Vy mình
đi với mt sinh viên nhng người ngưỡng ca lưng chng gia hc tp và làm vic phi chi -
tiêu như thế nào cho hợp lí xut hin ca các hàng quán dch v, c th là các quán ăn vt khi s
đã góp phn không nh làm thay đi thói quen ca các bn sinh viên. Vic ăn vt đã thc hin
tt vai trò mt ba ăn np năng lượng mt cách nhanh chóng và ngon ming, không phi ba
chính nhưng chc chn là ba ăn không th thiếu đi với đa phn các bn sinh viên. Điu đó có
nghĩa là chi tiêu cho vic ăn vt đã tr thành mt khon cân nhc trong chi tiêu hng ngày.
Trào lưu ăn vt ni lên không ch là nhng hàng quán nh, l mà đó còn là c mt con
hm, con ph ch bán nhng thc ăn nhanh. Nhng cuc hn đi chơi có th nhng con ph ăn
vt đó, thm chí đây còn là mt đa đim du lch. Vy câu hi đt ra rng, liu các bn sinh viên
quan tâm v chi tiêu ăn vt như thế nào? đ cp ti nhng mt tích cc và tiêu cc ca vic
ăn vt hay không?
Nhm tìm hiu v vn đ trên, nhóm chúng em đã thc hin đ tài NGHIÊN CỨU MC
Đ QUAN TÂM V CHI TIÊU ĂN VT CỦA SINH VIÊN KHÓA 48 ĐI HC UEH thông
qua cuc kho sát trc tuyến qua Google Biu mu bn sinh viên khóa 48 ca Đi hc vi 120
UEH. Bằng hình thc la chn nhng câu hi trc nghim, nhóm đã thu thp đưc các thông tin
v thu nhp, mc đ chi tin và mc đ quan tâm ca các bn v các mt tiêu cc và tích cc khi
đến các hàng quán ăn vt
2. G iới thiu d án nghiên cu.
2.1 Lý do ch tài n đ
S quan tâm ca giới tr đến các hàng quán ăn vt đã trthành mt khong chi tiêu không
h nh. Theo nghiên cu Nielsen, Vit Nam là th trưng châu Á tăng trưởng nhanh nht v tiêu
th đ ăn vt (như bp rang bơ, trà sa, xiên que, bánh tráng trn,) và đng th 3 thế gii vi
tc đ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) với mc tăng 19,1% trong năm 2021, ch sau
Argentina (25,8%) và Slovakia (20%). Dưng như, cuc sng sôi ni luôn khiến người tr có rt
ít thời gian chun b ba ăn cho mình s nghiêng v thc ăn nhanh và thc ăn và thay vào đó, h
chế biến sn. Không khó đ tìm ra được nhng nơi ăn vt đâu đó trên đường ph, xung quanh
các trường hc, va hè hay thm chí có nhng con hm chuyên bán đ ăn vt. Với ai là nhng
tín đ" trong vic ăn vt thì khon chi phí cũng s chiếm phn lớn trong chi tiêu hàng tháng.
Bản thân nhóm cũng là nhng người tr, cũng là nhng người thích ăn vt, vì thế đây là mt đ
tài va thiết thc va ý nghĩa. Cũng chính vì lí do đó mà nhóm chúng em đã quyết đnh chn đ
tài kho sát là NGHIÊN CỨU MC Đ QUAN TÂM V CHI TIÊU ĂN VT CA SINH
VIÊN KHÓA 48 ĐI HC UEH cho d án Thng kê ng dng trong kinh tế và kinh doanh.
Page 2 of 20
2.2 M c tiêu nghiên c u
2.2.1 M c tiêu chung
Phân tích m quan tâm c a sinh viên v chi tiêu dành t thông qua nhc đ cho ăn v ng
khon thu nh t tích c c và tiêu c a vip, chi tiêu và đánh giá các m c c c ăn vt. T đó có th
đ xut nhng gii pháp giúp sinh viên kim soát khon chi tiêu dành cho ăn vt, cũng như nhn
thc tt hơn v t. các món ăn v
2.2.2 M c tiêu c th
So sánh mc chi tiêu cho vic ăn vt gia sinh viên nam và sinh viên n.
Đánh giá mc đ hp lý ca chi tiêu cho ăn vt so với thu nhp ca mi bn sinh viên
Đánh giá v các mt tích cc và mt tiêu cc t vic ăn vt ca các bn sinh viên, t đó
đưa ra mt s nguyên nhân và lời khuyên.
2.3 m vi nghiên cĐi tưng nghiên c u và ph u
2.3.1 Đi tưng nghiên cu
Đi tưng nghiên cu: Mc đ quan tâm v chi tiêu t c i hăn v a sinh viên khóa 48 Đ c
Kinh t TPHCM.ế
2.3.2 Ph m vi nghiên c u
Phm vi v th i gian: 25/03/2023 09/04/2023
Phm vi v i h c UEH không gian: Đ
3. Phương pháp nghiên cu
3.1 Mu và phương pháp chn mu
Cỡ mu: 120 ngưi
Phương pháp chn mu: phi xác sut
3.2 Đi tượng kho sát: Sinh viên khóa 48 Đi hc UEH
3.3 Phương pháp thu thp
S dng phương pháp đnh lượng với mu là 120 người thông qua nhng câu hi trên nn
tng Google Forms (bng câu hi Ph lc).
S dng phương pháp thng kê mô t và kê suy din thng đ phân tích, tính toán các kết
qu thu đưc.
S dng nn tng Google Forms đ to bng hi, sau đó phân phi đường liên kết trên các
trang mng xã hi, nhóm hc tp hc sinh, sinh viên đ thu thp câu tr lời ca đi
tượng kho sát.
Page 3 of 20
4. Kết qu và din gii
4.1 Tình tr ng cư trú
Bng n s n su4.1: Bng t t t th hi n tình tr a sinh viên tham gia kh o sát ng cư trú c
Nhn xét: Trong t ng tham gia ng 120 đi tư
kho sát, ngưi tham gia kho sát có tình trng
cư trú riêng là 74 ngưi - chiếm 61,7%,
trong khi đó, có 46 ngưi cùng với gia đình -
chiếm 38,3%.
4.2 Gi i tính
Bng 4.2 n s n su n gi: Bng t t t th hi i tính c a sinh viên tham gia kh o sát
Giới tính
Tn s
Tn sut
Tn sut phn trăm (%)
Nam
51
0,425
42,5
N
69
0,575
57,5
Tng
120
1,000
100
Nhn xét: Trong t ng kh o sát, ng 120 đi tư
ngưi tham gia kho sát có gii tính nam là 51
ngưi chiếm 42,5%. Trong khi đó, có 69 ngưi
là n chi m 57,5%. ế
Tình trng cư trú
Tn s
Tn sut
Tn sut phn trăm (%)
riêng
74
0,617
61,7
cùng gia đình
46
0,383
38,3
Tng
120
1,000
100
Page 4 of 20
4 i tháng .3 Thu nh p m
Bảng 4.3: Bảng tn s tn sut th hin mc thu nhp mt tháng ca sinh viên tham gia
kho sát
Thu nhp
Tn s (f
i
)
Tn sut
Tr s gia (M
i
)
f
i
M
i
f
i
(M
i
끫뤲
)
2
2 triu - 3,9 triệu
40
0,333
2,95
118
193,6
4 triu - 5,9 triệu
42
0,350
4,95
207,9
1,68
6 triu - 7,9 triệu
24
0,200
6,95
166,8
77,76
8 triu tr lên
14
0,117
8,95
125,3
202,16
n=120
끫뤲
=5,15
T d li u b c: ng trên, ta tính đư
Thu nhâp trung bình m i sinh viên: x =
f
i
M
i
n
=
118 207 166 125+ ,9+ ,8+ ,3
120
= 5,15
Phương sai: s
2
=
f
i
(M −x
i
)
2
n−1
=
193,6+1,68 77+ , ,76 202+ 16
120
−1
= 3,993
Đ lch chun: s =
3,993 = 1,998
Vi m tin c y là 99%, = 0,01 => = 0,005 c đ α α/2
n 1 = 120 1 = 119 bc t do => t
α/2
= t
0,005
= 2,576
Ước lưng khong:
x ± t
0,005
.
S
√n
= 5,15 2,576. ±
1,998
120
= 5,15 0,47 ±
Vy với khong tin cy 99% thì ta có thu nhp trung bình mi tháng ca các bn sinh viên
tham gia kho sát nm gia 4,68 triu và 5,62 triu.
Bảng 4.3 : Bảng tn s tn sut th hin thu nhp mt tháng ca sinh viên.1 nam và n
Thu nhp
Trị số
giữa (Mi)
Nam
N
Tần số
Tần suất
Tần số
Tần suất
2 triu - 3,9 triệu
2,95
20
0,392
20
0,290
4 triu - 5,9 triệu
4,95
16
0,314
26
0,377
6 triu - 7,9 triệu
6,95
10
0,196
14
0,203
8 triu tr lên
8,95
5
0,098
9
0,130
Tổng
51
1,000
69
1,000
Trung bình mu
끫룊
1
4,950 =
끫룊
2
5,298 =
Page 5 of 20
T d li u b c: ng trên, ta tính đư
Thu nh p trung bình c i sinh viên nam a m : 끫룊
1
=
끫뢀
끫뢶
1
=
59 79+ ,2+ 5+69, 44,75
51
= 4,950
Thu nh p trung bình c i sinh viên n a m : 끫룊
2
=
끫뢀
끫뢶
2
=
59 128+ ,7+ 3+97, 80 55,
69
= 5,298
끫룊
2
> 끫룊
1
T đó, ta có th kết lun rng, thu nhp trung bình mi tháng ca sinh viên n nhiu hơn thu
nhp trung bình mi tháng ca sinh viên nam.
4.4 Chi tiêu ăn vt mi tháng
Bng 4.4 t hi i tháng c: Bng tn s n sut th n mc chi tiêu cho ăn vt m a sinh viên
tham gia kh o sát
Chi tiêu
Tn s (f
i
)
Tn sut
Tr s gia (M
i
)
f
i
M
i
f
i
(M
i
끫뤲
)
2
1,0 triệu 1,4 triệu-
80
0,667
1,2
96
6,227
1,5 triệu 1,9 triệu-
22
0,183
1,7
37,4
1,075
2,0 triệu 2,4 triệu-
9
0,075
2,2
19,8
4,679
2,5 triệu 2,9 triệu-
9
0,075
2,7
24,3
13,418
n = 120
끫뤲
= 1,479
T d li u b c: ng trên, ta tính đư
Chi tiêu trung bình c i sinh viên: a m x =
f
i
M
i
n
=
96 37 19 24+ ,4+ ,8+ ,3
120
= 1,479
Phương sai: s
2
=
f
i
(M −x
i
)
2
n−1
=
6 +1 +4,227 ,075 ,679 13+ ,418
120
−1
= 0,213
Đ lch chun: s =
0,213 = 0,462
Vi m tin c y là 99%, = 0,01 = 0,005 c đ α => α/2
n 1 = 120 1 = 119 bc t do => t
α/2
= t
0,005
= 2,576
Ước lưng khong:
x ± t
0,005
.
S
√n
1,479 2,576. = ±
0,462
120
= 1,479 0,109 ±
Vy với khong tin cy 99% thì ta có chi tiêu trung bình mi tháng ca các bn sinh viên tham
gia kho sát nm gia 1,370 triu và 1,588 triu.
Page 6 of 20
Đ biết đưc rng liu mc chi tiêu ăn vt mi tháng có s khác nhau gia sinh viên nam
và sinh viên n hay kh c hi n m t cu c kh o sát nh i hình th ông thì nhóm chúng em đã th v c
là ph ng v n 5 b sinh viên n nam và 5 b sinh viênn n K48 v chi tiêu ăn vt mi tháng ca các
bn ng sy. Dưới đây là b li u c: (đơn v u đ: tri ng) mà nhóm chúng em đã thu thp đư
NAM
STT
1
2
3
4
5
N
STT
1
2
3
4
5
Chi tiêu
2
1,5
1,7
1
2
Chi tiêu
2,5
2
1,5
3
2
Chi tiêu trung bình:
끫룊
=
2+1 5+1 7+1+2, ,
5
= 1,64 ; 끫룊
끫뢶
=
2 5+2+1 5+3+2, ,
5
= 2,2
끫룊
< 끫룊
끫뢶
T nghiên cu đnh tính, nhóm chúng em đã nhn thy rng: Phi chăng chi tiêu ăn vt hàng
tháng ca sinh viên n nhiu hơn chi tiêu ăn vt hàng tháng ca sinh viên nam?.
Bng d u thô c li a sinh viên nam tham gia kh o sát (51 sinh viên nam)
1,0 triu - 1,4 triu
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu - 1,4 triu
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 tr - iu 1,4 triu
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
2,0 triu 2,4 triu-
2,5 triu 2,9 triu-
2,5 triu 2,9 triu-
2,5 triu 2,9 triu-
T bng s u, ta th y sinh viên nam ch u chi tiêu trong m li yế c 1,0 triu - 1,4 triu (Mode) với
40 phn t.
Bng 4.4.1: B ng th hi t c a sinh viên nam tham gia kh n chi tiêu ăn v o sát
Chi tiêu
Tn s (
Tr s gia (
)
(
)
1,0 triu 1,4 triu-
40
1,2
48
-0,176
1,239
1,5 triu 1,9 triu-
7
1,7
11,9
0,324
0,735
2,0 triu 2,4 triu-
1
2,2
2,2
0,824
0,679
2,5 triu 2,9 triu-
3
2,7
8,1
1,324
5,259
1
= 51
= 1,376
Page 7 of 20
1
=
f
1
M
1
n
1
=
48 11 + ,9 2 2 +8 1 + , ,
51
= 1,376
s
1
2
=
f
1
(M −x
1 1
)
2
n
1
−1
=
1 0 0 +5,239 + ,735 + ,679 ,259
51
−1
= 0,158
s
1
= 0,158 = 0,397
Bng d u thô c li a sinh viên n tham gia kh o sát (69 sinh viên n )
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu - 1,4 triu
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu- 1,0 triu - 1,4 triu 1,0 triu 1,4 triu - 1,0 triu 1,4 triu 1,0 triu - - 1,4 triu
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu - 1,4 triu
1,0 triu 1,4 triu- 1,0 triu - 1,4 triu 1,0 triu 1,4 triu - 1,0 triu 1,4 triu 1,0 triu - - 1,4 triu
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,0 triu 1,4 triu 1,0 triu 1,4 triu- 1,4 triu - - 1,0 triu 1,4 triu 1,0 triu - - 1,4 triu
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,0 triu 1,4 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu- 1,5 triu - 1,9 triu 1,5 triu 1,9 triu - 1,5 triu - - 1,9 triu 1,5 triu 1,9 triu
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
1,5 triu 1,9 triu-
2,0 triu 2,4 triu- 2,0 triu - 2,4 triu 2,0 triu 2,4 triu - 2,0 triu 2,4 triu 2,0 triu - - 2,4 triu
2,0 triu 2,4 triu-
2,0 triu 2,4 triu-
2,0 triu 2,4 triu-
2,5 triu 2,9 triu-
2,5 triu 2,9 triu-
2,5 triu 2,9 triu-
2,5 triu 2,9 triu-
2,5 triu 2,9 triu-
2,5 triu 2,9 triu-
T b li ch y - ng s u, ta th y sinh viên n ếu chi tiêu trong mc 1,0 triu 1,4 triu (Mode) với
40 phn t.
Bng 4.4.2: B ng th hi t c a sinh viên n tham gia kh o sát n chi tiêu ăn v
Chi tiêu
Tn s (
Tr s gia (
)
(
)
1,0 triu 1,4 triu- 40 1,2 48 -0,355 5,041
1,5 triu 1,9 triu-
15
1,7
25,5
0,145
0,315
2,0 triu 2,4 triu-
8
2,2
17,6
0,645
3,328
2,5 triu 2,9 triu-
6
2,7
6,2
1,145
7,866
2
= 69
= 1,555
x
2
=
f
2
M
2
n
2
=
48 25 17 + ,5 + ,6 +6 2,
69
= 1,555
s
2
2
=
f
2
(M −x
2 2
)
2
n
2
−1
=
15,041 + 0 3 7,315 + ,328 + ,866
69
1
= 0,243
s
2
=
0,243 = 0,493
Page 8 of 20
Ước lưng đim
μ
2
μ
1
= x
2
x
1
= 1,555 1,376 = 0,179 tri u/tháng
μ
1
= s ti t m i tháng trung bình t ng th c a sinh viên nam tham gia kh o n chi tiêu cho ăn v
sát
μ
2
= s ti t m i tháng trung bình t ng th c a sinh viên n tham gia kh o sát n chi tiêu cho ăn v
Ước lưng khong ca μ
2
μ
1
Với đ tin cy là 99%, = 0,01 => = 0,005 /2
Bc t do cho t
α/2
như sau:
df =
s
1
2
n
1
+
s
2
2
n
2
2
1
n
1
1
s
1
2
n
1
2
+
1
n
2
1
s
2
2
n
2
2
=
0,158
51
+
0,243
69
2
1
51
1
0,158
51
2
+
1
69
1
0,243
69
2
= 117,061 = 117
α/2 df = 0,005 và = 117 => t
α/2
= 2,576
x
2
x
1
± t
α 2/
s
1
2
n
1
+
s
2
2
n
2
= 1,555 1,376 ± 2,576
0,158
51
+
0,243
69
= 0,179 0,210 ho± c
t - n 0,389 tri u/tháng. 0,031 đế
Vy v i kho ng tin c y 99% thì ta có s chênh l t m i tháng cch chi tiêu cho ăn v a sinh
viên n và sinh viên nam tham gia kh o sát là t - n 0,389 tri u/tháng. 0,031 đế
Kim đnh:
1. Xác đnh gi thuyết:
H
0
: μ
2
μ
1
0
H
a
: μ
2
μ
1
< 0
2. Xác đ c ý nghĩanh m :
Đ tin cy 99% => α = 0.01
3. Tính toán giá tr c ng kê ki nh: a th m đ
t =
(
x
2
−x
1
)
D
0
s
1
2
n
1
+
s
2
2
n
2
=
1 −1,555 ,376
0,158
51
+
0,243
69
= 2,200
df =
s
1
2
n
1
+
s
2
2
n
2
2
1
n
1
1
s
1
2
n
1
2
+
1
n
2
1
s
2
2
n
2
2
=
0,158
51
+
0,243
69
2
1
51
1
0,158
51
2
+
1
69
1
0,243
69
2
= 117,061 = 117
4. Xác đnh giá tr ti hn:
Vi = 0,01 và = 117 => α df t
α
= 2,326 t
0,01
=
5. Xác đnh xem có b H
0
hay không:
Vì t = 2,200 < t
α
= t
0,01
= 2,326 nên ta không bác b H0
Page 9 of 20
V th y với đ tin c y ít nh t là 99%, qua k t qu ế ng kê ki nh bm đ ng phương pháp giá tr
ti h ra là n đã khng đnh gi thuyết đ chi tiêu ăn vt hàng tháng ca sinh viên n nhiu
hơn chi tiêu ăn vt hàng tháng ca sinh viên nam.
Bng 4.4.3: B ng chéo p và chi tiêu m a sinh viên đánh giá thu nh i tháng cho ăn vt c
Chi tiêu
Thu nhp
1,0 triu 1,4 triu 1,5 triu - - 1,9 triu 2,0 triu 2,4 triu- 2,5 triu 2,9 triu-
Tng
2 triu 3,9 triu-
37
3
0
0
40
4 triu - 5,9 triu
29
11
2
0
42
6 triu 7,9 triu-
12
5
4
3
24
8 triu trlên
2
3
3
6
14
Tng
80
22
9
9
120
Nhn xét: Trong tng s sinh viên kh o sát, có nhi t m i tháng u nht 37 sinh viên chi tiêu ăn v
khong - v1,0 triu 1,4 triu i m c thu nh p 2 triu 3,9 triu, và không có sinh viên nào chi -
tiêu khong 2,5 triu 2,9 triu - vi mc thu nhp - 4 triu 5,9 triu. T các d liu trên ta có các
bng phn trăm, cung cp mt cái nhìn sâu sc hơn v mi liên h gia chi tiêu và thu nhp:
Bảng 4.4.4 Phn trăm theo hàng ngang cho mi mc thu nhp
Chi tiêu
Thu nhp
1,0 triu 1,4 triu 1,5 triu - - 1,9 triu 2,0 triu - 2,4 triu 2,5 triu - 2,9 triu
Tng
2 triu 3,9 triu-
92,5 7,5 0 0 100
4 triu 5,9 triu-
69,0 26,2 4,8 0 100
6 triu 7,9 triu-
50,0
20,8
16,7
12,5
100
8 triu trlên
14,3 21,4 21,4 42,9 100
Nhn xét: Trong tng s sinh viên có thu nhp t 8 triu trlên, nhiu nht là chi tiêu 2,5 triu
- 2,9 triu, chiếm 42,9%, và ít nht là mc 1,0 triu 1,4 triu, ch chiếm 14,3% trong tng s.-
Bảng 4.4.5 Phn trăm theo hàng dc cho mi mc chi tiêu
Chi tiêu
Thu nhp
1,0 triu 1,4 triu- 1,5 triu 1,9 triu 2,0 triu - - 2,4 triu 2,5 triu - 2,9 triu
2 triu 3,9 triu-
46,3
13,6
0
0
4 triu 5,9 triu-
36,3
50,0
22,2
0
6 triu 7,9 triu-
15,0
22,7
44,4
33,3
8 triu trlên
2,5
13,6
33,3
66,7
Tng
100
100
100
100
Page 10 of 20
Nhn xét: Trong tng s sinh viên có chi tiêu t 1,0 triu 1,4 triu, nhiu nht là thu nhp - 2
triu - 3,9 triu, chiếm 46,3% và ít nht là mc thu nhp 8 triu trlên, ch chiếm 2,5%.
Vy chúng ta có th kết lun rng, sinh viên có mc thu nhp càng cao thì có xu hướng chi
tiêu cho ăn vt càng nhiu.
4.5 giá tích Đánh nhng mt cc ca vic ăn vt
Bảng tn s tn sut v 4.5a: Bng th hin đ đng mc ý Ă vt gii đóin giúp quyết cơn
mt cách nhanh chóng
Mức độ đồng ý
Tần số
Tần suất
Tần số phần trăm (%)
Hoàn toàn đồng ý
20
0,167
16,7
Đồng ý
46
0,383
38,3
Bình thưng
36
0,300
30
Không đồng ý
11
0,092
9,2
Hoàn toàn không đồng ý
7
0.058
5,8
Tổng
120
1,000
100
Nhn xét : Trong 120 đi tượng kho sát, có tới 46 người đng ý v vic Ăn vt giúp gii quyết
cơn đói nhanh chóng. Trong khi đó,ch có 7 sinh viên hoàn toàn không đng ý, chiếm t l
5.8%. Qua đó ta thy rng, đa s sinh viên thường gii quyết cơn đói bng vic mua thc ăn
nhanh trước cng trưng hay các ca hàng tin lợi.
Bảng Bảng tn tn v 4.5b: s sut th hin mc đ đng ý Ăn là vt mt nim vui
Mức độ đồng ý
Tần số
Tần suất
Tần số phần trăm (%)
Hoàn toàn đồng ý
43
0,359
35,9
Đồng ý
46
0,383
38,3
Bình thưng
22
0,183
18,3
Không đồng ý
5
0,042
4,2
Hoàn toàn không đồng ý
4
0.033
3,3
Tổng
120
1,000
100
Page 11 of 20
Nhn xét: Trong 120 đi tượng kho sát, có đng ý v vic Ăn 46 sinh viên vt là mt nim
vui. Trong khi đó, ch có 4 sinh viên hoàn toàn không đng ý, chiếm t l 3,3%. Qua đó ta thy
rng, ăn vt là mt thói quen ph biến và được các bn sinh viên yêu thích.
Bảng 4. : Bảng tn s tn sut th hin mc đ đng ý v 5c Ăn vt giúp gn kết tình cm
bn bè.
Mức độ đồng ý
Tần số
Tần suất
Tần số phần trăm (%)
Hoàn toàn đồng ý
36
0,300
30
Đồng ý
42
0,350
35
Bình thưng
34
0,283
28,3
Không đồng ý
3
0,025
2,5
Hoàn toàn không đồng ý
5
0,042
4,2
Tổng
120
1,000
100
Nhn xét: Đ i v i vic ăn vt - ăn v ế t giúp g n k t tình c m b n bè: d liu thu đưc cho thy,
tng s ng ý chi 5% trong 120 l ng tình v la chn đ ếm 3 a chn, ch 2,5% có là không đ i ý
kiến này. T đó ta có th nói r ng, vi không ch c ăn v t đơn gin là mt hot đng mà còn mang
li giá tr v m t tình c ho các b n. m và văn hóa c
Bng 4.5d: B ng t t t th hi n s n su n mc đ đng ý v Ăn vt đem li c m giác đưc
tri nghi m nhi u món ăn mi
Mức độ đồng ý
Tần số
Tần suất
Tần số phần trăm (%)
Hoàn toàn đồng ý
36
0,300
30
Đồng ý
52
0,433
43,3
Bình thưng
23
0,192
19,2
Không đồng ý
7
0,058
5,8
Hoàn toàn không đồng ý
2
0.017
1,7
Tổng
120
1,000
100
Page 12 of 20
Nhn xét: V mt tích cc ca vic Ăn vt đem li cm giác được tri nghim nhiu món ăn
mới, có tới 52 sinh viên đng ý, chiếm t l 43,35%. Ngưc li, ch có 2 sinh viên không đng
ý, chiếm t l 1.7%. Qua đó ta thy rng vic ăn vt là mt trong nhng cách tri nghim m
thc đa dng, tin li nht với sinh viên.
Da tr kho phn đu thy thường đến trên câu li ca sinh viên trong sát, ln cm bình hoàn
toàn ý các tích đng vi nhn đnh v mt cc v vic ăn vt.
Hình 4.5.1 giá tích sinh viên Biu đ th hin đánh về mặt cc ca vic ăn vặt ca
4.6. Đánh giá nhng mt tiêu cc ca vic ăn vt
Bng 4.6a ng t: B n s t hin su t th n mc đ đng ý v m t t tiêu c a vic c c ăn v
Ăn vt làm tn kém hơn.
Mức độ đồng ý
Tần số
Tần suất
Tần số phần trăm (%)
Hoàn toàn đồng ý
39
0,325
32,5
Đồng ý
43
0,358
35,8
Bình thưng
34
0,283
28,3
Không đồng ý
2
0,017
1,7
Hoàn toàn không đồng ý
2
0.017
1,7
Tổng
120
1,000
100
Nhn xét: Trong tng s 120 sinh viên, có 43 người đng ý v vic Ăn vt làm tn kém hơn”,
chiếm t l 35,8% và 2 sinh viên hoàn toàn không đng ý, chiếm 1,7% Qua đó thy rng, sinh .
viên cũng nhn thc được vic ăn vt tác đng đến ngân sách cá nhân ca mình.
5.8
3.3
4.2
1.7
9.2
4.2
2.5
5.8
30
18.3
28.3
19.2
38.3 38.3
35
43.3
16.7
35.9
30 30
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
a) Ăn vt giúp gii quyết cơn đói
nhanh chóng
b) Ăn vt là mt nim vui c) Ăn vt giúp gn kết tình cm bn
bè
d) Ăn vt đem li cm giác đưc tri
nghim nhiu món ăn mi
Hoàn toàn không đng ý
Không đng ý
Bình thưng
Đng ý
Hoàn toàn đng ý
%
Page 13 of 20
Bảng Bảng tn tn v mt vic ăn vt 4.6b: s sut th hin mc đ dng ý tiêu cc ca
Ă vt gim sn làm ngon ming ca ba chính.
Mức độ đồng ý
Tần số
Tần suất
Tần số phần trăm (%)
Hoàn toàn đồng ý
17
0,142
14,2
Đồng ý
38
0,317
31,7
Bình thưng
34
0,283
28,3
Không đồng ý
22
0,183
18,3
Hoàn toàn không đồng ý
9
0.075
7,5
Tổng
120
1,000
100
Nhn xét: 38 sinh viên đng ý mt tiêu cc ca vic vi Ăn vt làm mt s ngon ming ca
ba chính , chiếm t l , cho thy phn lớn sinh viên cm thy ăn vt gim s thích thú 31,7%
với hương v ca ba chính. Trong khi mt s không đng tình chiếm 7,5%.sinh viên hoàn toàn
Bảng 4. : Bảng tn s tn sut th hin mc đ đng ý v mt tiêu cc ca vic ăn vt 6c
Ăn vt nhiu không tt cho sc kho.
Mức độ đồng ý
Tần số
Tần suất
Tần số phần trăm (%)
Hoàn toàn đồng ý
39
0,325
32,5
Đồng ý
55
0,458
45,8
Bình thưng
22
0,183
18,3
Không đồng ý
3
0,025
2,5
Hoàn toàn không đồng ý
1
0.009
0,9
Tổng
120
1,000
100
Nhn xét: Phn lớn sinh viên đng tình v mt tiêu cc ca vic n vt nhiu không tt cho Ă
sc khe , chiếm 55 ngưi trên tng s 120 sinh viên, chiếm 45,8%, trong đó ch có tng 4 sinh
viên . nghiêng v không đng ý, chiếm 2,5% T đó ta thy rng, hu hết sinh viên nhn thy ăn
vt nh hưởng đến sc khe ca h, nhưng mt s thì chưa nhn ra điu này.
Page 14 of 20
Bng 4.6d: B ng t t t th hi n s n su n mc đ đng ý v m t tiêu c a vi c c c ăn vt
Ăn vt góp phn làm ô nhim môi trưng
Mức độ đồng ý
Tần số
Tần suất
Tần số phần trăm (%)
Hoàn toàn đồng ý
32
0,266
26,6
Đồng ý
51
0,425
42,5
Bình thưng
31
0,258
25,8
Không đồng ý
5
0,042
4,2
Hoàn toàn không đồng ý
1
0.009
0,9
Tổng
120
1,000
100
Nhn xét: 1 sinh viên hoàn toàn không đng ý v vic n vt góp phn làm ô nhim môi Ă
trường, chiếm 0,9%. Trong đó, sinh viên đng ý với cùng quan đim trên, chiếm có 51 42,5%.
Điu này có th kết lun rng sinh viên có nhn thc v vn đ này nhưng mt s vn còn đã
trung lp và chưa quan tâm.
Da tr kho phn đu thy thường đến trên câu li ca sinh viên trong sát, ln cm bình hoàn
toàn ý các tích đng vi nhn đnh v mt cc v vic ăn vt.
Hình 4.6.1 giá tiêu sinh viênBiu đ th hin đánh v mt cc ca vic ăn vt ca
%
1.7
7.5
0.9 0.9
1.7
18.3
2.5
4.2
28.3 28.3
18.3
25.8
35.8
31.7
45.8
42.5
32.5
14.2
32.5
16.7
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
a) Ăn vt làm tn kém hơn b) Ăn vt làm gim s ngon ming
ca ba chính
c) Ăn vt nhiu không tt cho sc
khe
d) Ăn vt góp phn làm ô nhim môi
trưng
Hoàn toàn không đng ý Không đng ý Bình thưng Đng ý Hoàn toàn đng ý
Page 15 of 20
4.7 Mc đ hài lòng
Bng 4.7 t hi hài lòng v m c chi tiêu cho vi: Bng tn s n sut th n mc đ c ăn vt
mi tháng c a sinh viên tham gia kh o sát
Mức độ hài lòng
Tần số
Tần suất
Tần số phần trăm (%)
Hoàn toàn hài lòng
4
0,033
3,3
Hài lòng
38
0,317
31,7
Bình thưng
56
0,467
46,7
Không hài lòng
17
0,142
14,2
Hoàn toàn không hài lòng
5
0.042
4,2
Tổng
120
1,000
100
Nhn xét: 5 sinh viên hoàn toàn không
đng ý với mc chi tiêu ăn vt (chiếm 3.3%),
trong khi đó, có tới 56 sinh viên cm thy bình
thường (chiếm 46,7%).
5. H : n chế
Do ngu c và th i gian có h c hi n m t cun l n nên nhóm chúng em chưa th th c kho
sát r y, k t qu nghiên c n khng hơn và k càng hơn. Vì v ế u có th d ến đ năng chưa đt đ
chính xác cao cũng như chưa th đưa ra kế t qu khách quan nht có th.
Kho sát online qu ng m u h i trên Google Forms không có s giám sát c a nhóm nên a b
đôi khi câu tr li kho sát còn chưa trung thc, trưng h n có thợp đánh ba, đánh cho có v
xy ra làm nhi u d li u gây m t th i gian trong quá trình x lý.
Tt c thành viên chưa có quá nhiu kinh nghim nên cũng gây tr ngi trong vic thc
hin.
Page 16 of 20
6. Kết lun và khuyến ngh
6.1 Kết lun
Với s phát trin ca kinh tế và xã hi, các hàng quán, quán ăn, ca hàng tin li dn dn
ph biến và đa dng hơn, cũng như các món ăn vt được du nhp, kết hợp to ra nhiu món ăn
đc l, thu hút, kích thích s tò mò ca các bn tr vì thế mà chi phí dành cho ăn vt s cao hơn,
đc bit là tân sinh viên K48 chưa có kinh nghim trong vic chi tiêu.
Theo kho sát, kết qu cho thy sinh viên K48 thường sng xa nhà mc thu nhp và trung
bình . T , khong 5 triu đng được coi là phù hợp rong đó sinh viên n thường có thu nhp cao
hơn sinh viên nam và vy nên vic chi tiêu cho ăn vt cũng nhiu hơn sinh viên nam, điu này là
hợp lý vì mt s nghiên cu rng n có xu hưng thích ăn ung nhiu hơn nam. Trung bình mi
tháng các bn sinh viên dành tm 1,5 triu cho vic ăn vt chiếm t l khong 30% thu nhp ca
h. Con s này được coi là khá cao, và có th tăng đi với các sinh viên sng cùng gia đình; điu
này . s dn đến khó khăn trong vic đáp ng nhng nhu cu cơ bn khác Vì thế đa s sinh viên
cm thy trung lp ch chưa hoàn toàn hài lòng vi cách chi tiêu này.
c bn sinh viên hu hết đng ý với các mt tích cc và tiêu cc ca ăn vt này, t đó ta
có th rút ra mt s lý do vì sao các bn sn sàng chi tin vic ăn vt :
Nhu cu và thưởng thc tri nghim: ăn là cách món vt thưởng thc nhng ăn yêu thích
và món trong Vi Nam. tri nghim nhng ăn mi l mt nn m thc đa dng ca t
Tin lợi: Vi nhp sng ca nhanh chóng cuc sng hin đi, nhiu sinh viên không có
thời nu gian ăn ăn vì vy vt mt gii tin là pháp li có đ th ăn ngon và nhanh chóng.
To cm giác thoi Ăn mái: vt th có giúp sinh viên gii ta stress và cm thy thoi mái
sau mà làm . nhng gi hc tp vic căng thng
To cơ giao du, bè, xây các quan hi gp g bn dng mi h tt hơn.
Tuy nhiên các sinh viên nên vì các lý do sau bn cũng hn chế ăn vt đây:
Mt s nghiên cu ch rng ra đ ăn vt thường cha nhiu đường, cht béo, cht bo
qun hưởng sc khe nếu s dng nhiu, th đến bnh gây nh đến quá có dn nguy cơ
tim, tiu đưng, béo phì, ng đc thc phm , ri lon tiêu hóa, mt cm giác ngon ming.
Vic s dng đ nha, hy đng bao nilon khó phân gây tác ln đến trưng môi và cht
lượng sng ca người đng vt, trng đng đ. đi con và đây là tình báo
Chi tiêu ăn vt đúng khiến tăng nhng không cách chi phí cao trong khi có bn sinh viên
tài chính còn hn chế.
6.2 Khuyến ngh
Sinh viên K48 là có kinh trong lý chi tiêu, phân ngân nhng bn tr chưa nghim vic qun b
sách lý tình chi tiêu phân tích, chúng em chưa hp dn đến trng tăng ăn vt. T nhng điu đã
đưa mt s như ra li khuyên sau:
Page 17 of 20
Gim thiu trng tình ăn các nhanh các hàng quán, trong vt, đ thc ăn ti ch đng hơn
vic nu bo sc khe, ung đúng hc. ăn ti nhà đ đm ăn khoa
Hn chế các món ăn s dng hy. bao bì nilon, khó phân
Tìm các hàng quán sinh và kiếm đm bo v cht lượng n đnh
Thường kim kiếm gii ti xuyên soát, tìm pháp ưu trong vic s dng tin, tăng vic tiết
kim s dng tin nhng mc đích trng hơn. và cho quan
Thiết lp kế hoch hiu khon ca Bạn th chi tiêu, tìm các chi phí hàng tháng mình. có
s dng nhng ng dng qun đ lý chi tiêu theo dõi chi tiêu hàng ngày.
Tăng cường giáo dc sc khe và sc khe cho sinh viên thông qua các chương trình
khuyến khích ăn ung lành mnh và cung cp thông tin v các món ăn tt cho sc khe.
To môi trường h trsinh viên tìm kiếm các món ăn va an toàn va phù hợp với ngân
sách qua các canteen ca trường…
7. Tài liu tham kho
- David R.Anderson Dennis J. Sweeney Thomas A.Williams (Hoàn Tr ng ch biên d ch),
Thng kê trong Kinh t và Kinh doanh. ế
- Ts. Nguy (2022) ài gi vn V n Tră i Slide b ng môn Th ng k ng trong Kinh t ê ng d ế à
Kinh doanh.
- Bs. Nguy n Võ Hinh t t t hay x u cho s e Ăn v c kh
https://topi.vn/loi-khuyen-huu-ich-ve-tai-chinh-danh-cho-cac-ban-tre.html
8. Ph lc:
8.1 Bảng hi
1. Giới thiu
Thành viên nhóm 7 - lp ADC04 đang thc hin đ tài nghiên cu cho môn Thng kê ng
dng. Nhn thy s xut hin ca các con hm "ăn vt" ngày càng mnh m, điu đó chng t
rng nhu cu/sthích ăn vt đã dn chiếm mt phn trong chi tiêu hng ngày ca các bn sinh
viên. Nhưng đi vi nhng sinh viên như chúng ta nhng người đa phn còn ph thuc vào s -
h trca ba m thì vic tính toán chi tiêu sao cho tha mãn với nhu cu ăn vt ca là mt bài
toán nan gii.
Nm bt được tm quan trng ca chi tiêu hợp lý nhóm quyết đnh thc hin d án với ,
đ tài NGHIÊN CỨU MC Đ QUAN TÂM V CHI TIÊU ĂN VT CỦA SINH VIÊN
KHÓA 48 ĐI HC UEH nhm mc đích xem xét mc đ hài lòng v vic chi tiêu có phù
hợp với d đnh ca mi sinh viên. S đóng góp chân thành và chính xác ca các bn là mt món
quà dành cho ti mình.
Page 18 of 20
2. Ni dung
2.1 Tình trng cư trú
cùng gia đình riêng
2.2 Giới tính
Nam N
2.3 Thu nhp mt tháng
2,0 triu 3,9 triu 4,0 triu 5,9 triu
6,0 triu 7,9 triu 8 triu trlên
2.4 Đánh giá ca bn v nhng mt tích cc ca vic ăn vt
1- 2- Hoàn toàn không đng ý; Không đng ý; nh thường 3- ; 4- Đng ý; 5 - Hoàn toàn đng ý
2.4a Ăn vt giúp gii quyết cơn đói mt cách nhanh chóng: 1 2 3 4 5
2.4b Ăn vt là mt nim vui (gii stress): 1 2 3 4 5
2.4c Ăn vt giúp gn kết tình cm bn bè: 1 2 3 4 5
2.4d Ăn vt đem li cm giác được tri nghim nhiu món ăn mi: 1 2 3 4 5
2.5 a b nh t tiêu c a viĐánh giá c n v ng m c c c ăn vt
2.5a 1 2 3 4 5 Ăn vt làm tn kém nhiu hơn:
2.5b 1 2 3 4 5 Ăn vt làm mt cm giác ngon ming ca ba chính:
2.5c Ăn vt nhiu không tt cho sc khe: 1 2 3 4 5
2.5d 1 2 3 4 5 Ăn vt góp phn làm ô nhim môi trưng:
2.6 Mc đ hài lòng v mc chi tiêu dành cho ăn vt
Hoàn toàn hài lòng
Hài lòng
Bình thường
Không hài lòng
Hoàn toàn không hài lòng
M chính xác m úp nh ình hoàn thành bài d án này. i d liu à bn cung cp s gi óm m
Cm ơn các b ã n đ tham gia kh sát. o

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ
DỰ ÁN HỌC PHẦN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG
TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Tên dự án: NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ QUAN TÂM VỀ CHI TIÊU ĂN VẶT CỦA
SINH VIÊN KHÓA 48 ĐẠI HỌC UEH
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Trãi Mã học phần: 23D1STA50800534
Nhóm sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Huy Nguyễn Ngọc Vy Nguyễn Thảo Vy Nguyễn Thị Kim Yến Đào Trần Phương Dung Lớp: ADC04 Chiều thứ 7 – B1.502
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2023 MỤC LỤC
1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu ……………………………………………………………… 1
2. Giới thiệu dự án nghiên cứu ……………………………………………………………….. 1
2.1 Lý do chọn đề tài ……………………………………………………………………. 1
2.2 Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………………………………… 2
2.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ……………………………………… 2
3. Phương pháp nghiên cứ
u …………………………………………………………………... 2
3.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu …………………………………………………….. 2
3.2 Đối tượng khảo sát ………………………………………………………………….. 2
3.3 Phương pháp thu thập ……………………………………………………………….. 2
4. Kết quả và diễn giải ………………………………………………………………………… 3
4.1 Tình trạng cư trú …………………………………………………………………….. 3
4.2 Giới tính ……………………………………………………………………………... 3
4.3 Thu nhập mỗi tháng …………………………………………………………………. 4
4.4 Chi tiêu ăn vặt mỗi tháng ……………………………………………………………. 5
4.5 Đánh giá những mặt tích cực của việc ăn vặt ……………………………………… 10
4.6. Đánh giá những mặt tiêu cực của việc ăn vặt ……………………………………… 12
4.7 Mức độ hài lòng ……………………………………………………………………. 15
5. Hạn chế .……………………………………………………………………………………. 15
6. Kết luận và khuyến ngh ị………………………………………………………………….. 16
6.1 Kết luận …………………………………………………………………………….. 16
6.2 Khuyến nghị ………………………………………………………………………... 16
7. Tài liệu tham khảo ………………………………………………………………………… 17 8. Phụ lụ
c .…………………………………………………………………………………….. 17
8.1 Bảng hỏi ……………………………………………………………………………. 17
8.2 Bảng dữ liệu thô ……………………………………………………………………. 19
1. Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Dựa trên tinh thần là một nhà kinh tế tương lai, thu nhập và chi tiêu là vấn để nhận được
sự quan tâm đặc biệt khi làm nghiên cứu. Bất kỳ chủ thể nào khi tham gia vào nền kinh tế thị
trường đều có sự cân nhắc trong việc chi tiêu hợp lý với khoản thu nhập khả dụng của mình. Vậy
đối với một sinh viên - những người ở ngưỡng cửa lưng chừng giữa học tập và làm việc phải chi
tiêu như thế nào cho hợp lí khi sự xuất hiện của các hàng quán dịch vụ, cụ thể là các quán ăn vặt
đã góp phần không nhỏ làm thay đổi thói quen của các bạn sinh viên. Việc ăn vặt đã thực hiện
tốt vai trò một bữa ăn nạp năng lượng một cách nhanh chóng và ngon miệng, không phải bữa
chính nhưng chắc chắn là bữa ăn không thể thiếu đối với đa phần các bạn sinh viên. Điều đó có
nghĩa là chi tiêu cho việc ăn vặt đã trở thành một khoản cân nhắc trong chi tiêu hằng ngày.
Trào lưu ăn vặt nổi lên không chỉ là những hàng quán nhỏ, lẻ mà đó còn là cả một con
hẻm, con phố chỉ bán những thức ăn nhanh. Những cuộc hẹn đi chơi có thể ở những con phố ăn
vặt đó, thậm chí đây còn là một địa điểm du lịch. Vậy câu hỏi đặt ra rằng, liệu các bạn sinh viên
quan tâm về chi tiêu ăn vặt như thế nào? Có đề cập tới những mặt tích cực và tiêu cực của việc ăn vặt hay không?
Nhằm tìm hiểu về vấn đề trên, nhóm chúng em đã thực hiện đề tài “NGHIÊN CỨU MỨC
ĐỘ QUAN TÂM VỀ CHI TIÊU ĂN VẶT CỦA SINH VIÊN KHÓA 48 ĐẠI HỌC UEH” thông
qua cuộc khảo sát trực tuyến qua Google Biểu mẫu với 120 bạn sinh viên khóa 48 của Đại học
UEH. Bằng hình thức lựa chọn những câu hỏi trắc nghiệm, nhóm đã thu thập được các thông tin
về thu nhập, mức độ chi tiền và mức độ quan tâm của các bạn về các mặt tiêu cực và tích cực khi
đến các hàng quán ăn vặt
2. Giới thiệu dự án nghiên cứu. 2.1 Lý do chọn đề tài
Sự quan tâm của giới trẻ đến các hàng quán ăn vặt đã trở thành một khoảng chi tiêu không
hề nhỏ. Theo nghiên cứu Nielsen, Việt Nam là thị trường châu Á tăng trưởng nhanh nhất về tiêu
thụ đồ ăn vặt (như bắp rang bơ, trà sữa, xiên que, bánh tráng trộn,…) và đứng thứ 3 thế giới với
tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) với mức tăng 19,1% trong năm 2021, chỉ sau
Argentina (25,8%) và Slovakia (20%). Dường như, cuộc sống sôi nổi luôn khiến người trẻ có rất
ít thời gian chuẩn bị bữa ăn cho mình và thay vào đó, họ sẽ nghiêng về thức ăn nhanh và thức ăn
chế biến sẵn. Không khó để tìm ra được những nơi ăn vặt đâu đó trên đường phố, ở xung quanh
các trường học, vỉa hè hay thậm chí có những con hẻm chuyên bán đồ ăn vặt. Với ai là những
“tín đồ" trong việc ăn vặt thì khoản chi phí cũng sẽ chiếm phần lớn trong chi tiêu hàng tháng.
Bản thân nhóm cũng là những người trẻ, cũng là những người thích ăn vặt, vì thế đây là một đề
tài vừa thiết thực vừa ý nghĩa. Cũng chính vì lí do đó mà nhóm chúng em đã quyết định chọn đề
tài khảo sát là “NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ QUAN TÂM VỀ CHI TIÊU ĂN VẶT CỦA SINH
VIÊN KHÓA 48 ĐẠI HỌC UEH” cho dự án Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh. Page 1 of 20 2.2 Mục tiêu nghiên cứu 2.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích mức độ quan tâm của sinh viên về chi tiêu dành cho ăn vặt thông qua những
khoản thu nhập, chi tiêu và đánh giá các mặt tích cực và tiêu cực của việc ăn vặt. Từ đó có thể
đề xuất những giải pháp giúp sinh viên kiểm soát khoản chi tiêu dành cho ăn vặt, cũng như nhận
thức tốt hơn về các món ăn vặt. 2.2.2 Mục tiêu cụ thể
• So sánh mức chi tiêu cho việc ăn vặt giữa sinh viên nam và sinh viên nữ.
• Đánh giá mức độ hợp lý của chi tiêu cho ăn vặt so với thu nhập của mỗi bạn sinh viên
• Đánh giá về các mặt tích cực và mặt tiêu cực từ việc ăn vặt của các bạn sinh viên, từ đó
đưa ra một số nguyên nhân và lời khuyên.
2.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mức độ quan tâm về chi tiêu ăn vặt của sinh viên khóa 48 Đại học Kinh tế TPHCM.
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về thời gian: 25/03/2023 – 09/04/2023
• Phạm vi về không gian: Đại học UEH
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Mẫu và phương pháp chọn mẫu • Cỡ mẫu: 120 người
• Phương pháp chọn mẫu: phi xác suất
3.2 Đối tượng khảo sát: Sinh viên khóa 48 Đại học UEH 3.3 Phương pháp thu thập
• Sử dụng phương pháp định lượng với mẫu là 120 người thông qua những câu hỏi trên nền
tảng Google Forms (bảng câu hỏi ở Phụ lục).
• Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn để phân tích, tính toán các kết quả thu được.
• Sử dụng nền tảng Google Forms để tạo bảng hỏi, sau đó phân phối đường liên kết trên các
trang mạng xã hội, nhóm học tập học sinh, sinh viên… để thu thập câu trả lời của đối tượng khảo sát. Page 2 of 20
4. Kết quả và diễn giải 4.1 Tình trạng cư trú
Bảng 4.1: Bảng tần số tần suất thể hiện tình trạng cư trú của sinh viên tham gia khảo sát Tình trạng cư trú Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) Ở riêng 74 0,617 61,7 Ở cùng gia đình 46 0,383 38,3 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Trong tổng 120 đối tượng tham gia
khảo sát, người tham gia khảo sát có tình trạng
cư trú “Ở riêng” là 74 người - chiếm 61,7%,
trong khi đó, có 46 người ở cùng với gia đình - chiếm 38,3%. 4.2 Giới tính
Bảng 4.2: Bảng tần số tần suất thể hiện giới tính của sinh viên tham gia khảo sát Giới tính Tần số Tần suất Tần suất phần trăm (%) Nam 51 0,425 42,5 Nữ 69 0,575 57,5 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Trong tổng 120 đối tượng khảo sát,
người tham gia khảo sát có giới tính nam là 51
người chiếm 42,5%. Trong khi đó, có 69 người là nữ chiếm 57,5%. Page 3 of 20 4.3 Thu nhập mỗi tháng
Bảng 4.3: Bảng tần số tần suất thể hiện mức thu nhập một tháng của sinh viên tham gia khảo sát Thu nhập Tần số (f i) Tần suất Trị số giữa (M i) fi Mi fi (Mi – 끫뤲 � )2 2 triệu - 3,9 triệu 40 0,333 2,95 118 193,6 4 triệu - 5,9 triệu 42 0,350 4,95 207,9 1,68 6 triệu - 7,9 triệu 24 0,200 6,95 166,8 77,76 8 triệu trở lên 14 0,117 8,95 125,3 202,16 n=120 끫뤲 �=5,15
Từ dữ liệu bảng trên, ta tính được:
• Thu nhâp trung bình mỗi sinh viên: x� = ∑ fiMi= 118+207,9+166,8+125,3 = 5,15 n 120
• Phương sai: s2 = ∑ fi(M −x i �)2 = 193,6+1,68+77,76+20 ,216 = 3,993 n−1 120−1
• Độ lệch chuẩn: s = √3,993 = 1,998
Với mức độ tin cậy là 99%, α = 0,01 => α/2 = 0,005
• Có n ₋ 1 = 120 ₋ 1 = 119 bậc tự do => t α/2 = t 0,005 = 2,576 Ước lượng khoảng: • x� ± t 1,998 0,005. S = 5,15 ± 2,576. = 5,15 ± 0,47 √n √120
Vậy với khoảng tin cậy 99% thì ta có thu nhập trung bình mỗi tháng của các bạn sinh viên
tham gia khảo sát nằm giữa 4,68 triệu và 5,62 triệu.
Bảng 4.3.1: Bảng tần số tần suất thể hiện thu nhập một tháng của sinh viên nam và nữ Trị số Nam Nữ Thu nhập giữa (Mi) Tần số Tần suất Tần số Tần suất 2 triệu - 3,9 triệu 2,95 20 0,392 20 0,290 4 triệu - 5,9 triệu 4,95 16 0,314 26 0,377 6 triệu - 7,9 triệu 6,95 10 0,196 14 0,203 8 triệu trở lên 8,95 5 0,098 9 0,130 Tổng 51 1,000 69 1,000 Trung bình mẫu 끫룊 � � � = 4,950 끫룊 = 1 � � � 5,298 2 Page 4 of 20
Từ dữ liệu bảng trên, ta tính được:
• Thu nhập trung bình của mỗi sinh viên nam: 끫룊 � � �= + ,2+69,5+44,75 1 ∑ 끫뢦끫뢬끫뢀끫뢬 = 59 79 = 4,950 끫뢶1 51
• Thu nhập trung bình của mỗi sinh viên nữ: 끫룊 � � �= + ,7+97,3+80,55 2 ∑ 끫뢦끫뢬끫뢀끫뢬 = 59 128 = 5,298 끫뢶2 69 끫룊 � � � > 끫룊 2� � 1
Từ đó, ta có thể kết luận rằng, thu nhập trung bình mỗi tháng của sinh viên nữ nhiều hơn thu
nhập trung bình mỗi tháng của sinh viên nam.
4.4 Chi tiêu ăn vặt mỗi tháng
Bảng 4.4: Bảng tần số tần suất thể hiện mức chi tiêu cho ăn vặt mỗi tháng của sinh viên tham gia khảo sát Chi tiêu Tần số (f i) Tần suất Trị số giữa (M i) fi Mi fi (M i – 끫뤲 � )2 1,0 triệu - 1,4 triệu 80 0,667 1,2 96 6,227 1,5 triệu - 1,9 triệu 22 0,183 1,7 37,4 1,075 2,0 triệu - 2,4 triệu 9 0,075 2,2 19,8 4,679 2,5 triệu - 2,9 triệu 9 0,075 2,7 24,3 13,418 n = 120 끫뤲 � = 1,479
Từ dữ liệu bảng trên, ta tính được:
• Chi tiêu trung bình của mỗi sinh viên: x� = ∑ fiMi= 96+37,4+19,8+24,3 = 1,479 n 120
• Phương sai: s2 = ∑ fi(M −x i �)2 = 6,227+1,07 +4 5 ,679+13,418 = 0,213 n−1 120−1
• Độ lệch chuẩn: s = √0,213 = 0,462
Với mức độ tin cậy là 99%, α = 0,01 => α/2 = 0,005
• Có n ₋ 1 = 120 ₋ 1 = 119 bậc tự do => t α/2 = t 0,005 = 2,576 Ước lượng khoảng: • x� ± t 0,462 0,005. S = 1 ,479 ± 2,576. = 1,479 ± 0,109 √n √120
Vậy với khoảng tin cậy 99% thì ta có chi tiêu trung bình mỗi tháng của các bạn sinh viên tham
gia khảo sát nằm giữa 1,370 triệu và 1,588 triệu. Page 5 of 20
Để biết được rằng liệu mức chi tiêu ăn vặt mỗi tháng có sự khác nhau giữa sinh viên nam
và sinh viên nữ hay không thì nhóm chúng em đã thực hiện một cuộc khảo sát nhỏ với hình thức
là phỏng vấn 5 bạn sinh viên nam và 5 bạn sinh viên nữ K48 về chi tiêu ăn vặt mỗi tháng của các
bạn ấy. Dưới đây là bảng số liệu (đơn vị: triệu đồng) mà nhóm chúng em đã thu thập được: STT 1 2 3 4 5 STT 1 2 3 4 5 NAM NỮ Chi tiêu 2 1,5 1,7 1 2 Chi tiêu 2,5 2 1,5 3 2 Chi tiêu trung bình: 끫룊 �� � , , , , 끫 � � �뢶 = 2+1 5+1 7+1+2 끫뢶끫뢶 = 1,64 ; 끫룊 � � � � �= 2 5+2+1 5+3+2 = 2,2 5 끫뢶ữ 5 끫룊 � � � �끫 � � 뢶 � <끫 뢶끫 � � �뢶 끫룊 � 끫뢶 � ữ
Từ nghiên cứu định tính, nhóm chúng em đã nhận thấy rằng: “Phải chăng chi tiêu ăn vặt hàng
tháng của sinh viên nữ nhiều hơn chi tiêu ăn vặt hàng tháng của sinh viên nam?”.
Bảng dữ liệu thô của sinh viên nam tham gia khảo sát (51 sinh viên nam) 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu
Từ bảng số liệu, ta thấy sinh viên nam chủ yếu chi tiêu trong mức 1,0 triệu - 1,4 triệu (Mode) với 40 phần tử.
Bảng 4.4.1: Bảng thể hiện chi tiêu ăn vặt của sinh viên nam tham gia khảo sát Chi tiêu Tần số (끫뤎끫
Trị số giữa (끫루끫뾞) 끫뤎끫뾞끫 끫루끫 뾞 � � − � 끫뤎끫뾞(끫 �루 � �)끫뾠 끫 뾞 1,0 triệu - 1,4 triệu 40 1,2 48 -0,176 1,239 1,5 triệu - 1,9 triệu 7 1,7 11,9 0,324 0,735 2,0 triệu - 2,4 triệu 1 2,2 2,2 0,824 0,679 2,5 triệu - 2,9 triệu 3 2,7 8,1 1,324 5,259 끫뢶1 = 51 끫 �뤲 � = 끫 1 뾞 ,376 Page 6 of 20 • 끫룊 � + ,9 + 2 2 , +8 1 , = 1,376 1 = ∑ f1M1= 48 11 n1 51 • s 2 ,239 + ,735 + ,679 ,259 = 0,158 1 = ∑ f1(M −x 1 1� � � )2 = 1 0 0 +5 n1−1 51−1 s1 = �0,158 = 0,397
Bảng dữ liệu thô của sinh viên nữ tham gia khảo sát (69 sinh viên nữ) 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu
Từ bảng số liệu, ta thấy sinh viên nữ chủ yếu chi tiêu trong mức 1,0 triệu - 1,4 triệu (Mode) với 40 phần tử.
Bảng 4.4.2: Bảng thể hiện chi tiêu ăn vặt của sinh viên nữ tham gia khảo sát Chi tiêu
Tần số (끫뤎끫 Trị số giữa (끫루끫뾠) 끫뤎끫뾠끫 끫루끫 뾠 � � − � 끫뤎끫뾞(끫루 � � �)끫뾠 끫 뾞 1,0 triệu - 1,4 triệu 40 1,2 48 -0,355 5,041 1,5 triệu - 1,9 triệu 15 1,7 25,5 0,145 0,315 2,0 triệu - 2,4 triệu 8 2,2 17,6 0,645 3,328 2,5 triệu - 2,9 triệu 6 2,7 6,2 1,145 7,866 끫뢶2 = 69 끫 �뤲 � � = 끫 1 뾠 ,555 • x + ,5 + ,6 +6 2 , 2 � = ∑f2M2= 48 25 17 = 1,555 n2 69 • s 2 ,315 + ,328 + ,866 2 = ∑ f2(M −x 2 2� � � )2 = 15,041 + 0 3 7 = 0,243 n2−1 69 − 1 s2 = √0,243 = 0,493 Page 7 of 20 Ước lượng điểm
• μ2 − μ1 = x2�− x1� = 1,555 − 1,376 = 0,179 triệu/tháng
μ1= số tiền chi tiêu cho ăn vặt mỗi tháng trung bình tổng thể của sinh viên nam tham gia khảo sát
μ2= số tiền chi tiêu cho ăn vặt mỗi tháng trung bình tổng thể của sinh viên nữ tham gia khảo sát
Ước lượng khoảng của μ2 − μ1
Với độ tin cậy là 99%, 끫뷸 = 0,01 => 끫뷸/2 = 0,005
• Bậc tự do cho tα/2 như sau: 2 2 2 2 �s1 +s2 � �0,158 + 0,243 � df = n1 n2 51 69 2 2 = 2 = 117,061 = 117 1 1 2 �s12 � + 1 �s22� �0,158� + 1 �0,243� n1−1 n1 n2−1 n2 51−1 51 69−1 69
• α/2 = 0,005 và df = 117 => tα/2 = 2,576 2 2 • x2�− x� 1
± tα/2 �s1 + s2 = 1,555 − 1,376 ± 2,576�0,158 + 0,243 = 0,179 ± 0,210 hoặc n1 n2 51 69
từ -0,031 đến 0,389 triệu/tháng.
Vậy với khoảng tin cậy 99% thì ta có sự chênh lệch chi tiêu cho ăn vặt mỗi tháng của sinh
viên nữ và sinh viên nam tham gia khảo sát là từ -0,031 đến 0,389 triệu/tháng. Kiểm định:
1. Xác định giả thuyết: • H0 : μ2 − μ1 ≥ 0 • Ha : μ2 − μ1 < 0
2. Xác định mức ý nghĩa:
• Độ tin cậy 99% => α = 0.01
3. Tính toán giá trị của thống kê kiểm định:
• t = (x2���−x1���)− D0 = 1,55 −1 5 ,376 = 2,200 �s12+s22 �0,158+0,243 n1 n2 51 69 2 2 2 2 �s1 +s2 � �0,158 + 0,243 � • df = n1 n2 51 69 = 117,061 = 117 2 2 = 2 2 1 1 �s12� + 1 �s22� �0,158� + 1 �0,243� n 69 1−1 n1 n2−1 n2 51−1 51 69−1
4. Xác định giá trị tới hạn:
• Với α = 0,01 và df = 117 => tα = t0,01 = 2 ,326
5. Xác định xem có bỏ H0 hay không:
• Vì t = 2,200 < tα = t0,01= 2,326 nên ta không bác bỏ H0 Page 8 of 20
Vậy với độ tin cậy ít nhất là 99%, qua kết quả thống kê kiểm định bằng phương pháp giá trị
tới hạn đã khẳng định giả thuyết đề ra là chi tiêu ăn vặt hàng tháng của sinh viên nữ nhiều
hơn chi tiêu ăn vặt hàng tháng của sinh viên nam.
Bảng 4.4.3: Bảng chéo đánh gi
á thu nhập và chi tiêu mỗi tháng cho ăn vặt của sinh viên
Chi tiêu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu Tổng Thu nhập 2 triệu - 3,9 triệu 37 3 0 0 40 4 triệu - 5,9 triệu 29 11 2 0 42 6 triệu - 7,9 triệu 12 5 4 3 24 8 triệu trở lên 2 3 3 6 14 Tổng 80 22 9 9 120
Nhận xét: Trong tổng số sinh viên khảo sát, có nhiều nhất 37 sinh viên chi tiêu ăn vặt mỗi tháng
khoảng 1,0 triệu - 1,4 triệu với mức thu nhập 2 triệu - 3,9 triệu, và không có sinh viên nào chi
tiêu khoảng 2,5 triệu - 2,9 triệu với mức thu nhập 4 triệu - 5,9 triệu. Từ các dữ liệu trên ta có các
bảng phần trăm, cung cấp một cái nhìn sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa chi tiêu và thu nhập:
Bảng 4.4.4 Phần trăm theo hàng ngang cho mỗi mức thu nhập
Chi tiêu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu Tổng Thu nhập 2 triệu - 3,9 triệu 92,5 7,5 0 0 100 4 triệu - 5,9 triệu 69,0 26,2 4,8 0 100 6 triệu - 7,9 triệu 50,0 20,8 16,7 12,5 100 8 triệu trở lên 14,3 21,4 21,4 42,9 100
Nhận xét: Trong tổng số sinh viên có thu nhập từ 8 triệu trở lên, nhiều nhất là chi tiêu 2,5 triệu
- 2,9 triệu, chiếm 42,9%, và ít nhất là mức 1,0 triệu - 1,4 triệu, chỉ chiếm 14,3% trong tổng số.
Bảng 4.4.5 Phần trăm theo hàng dọc cho mỗi mức chi tiêu
Chi tiêu 1,0 triệu - 1,4 triệu 1,5 triệu - 1,9 triệu 2,0 triệu - 2,4 triệu 2,5 triệu - 2,9 triệu Thu nhập 2 triệu - 3,9 triệu 46,3 13,6 0 0 4 triệu - 5,9 triệu 36,3 50,0 22,2 0 6 triệu - 7,9 triệu 15,0 22,7 44,4 33,3 8 triệu trở lên 2,5 13,6 33,3 66,7 Tổng 100 100 100 100 Page 9 of 20
Nhận xét: Trong tổng số sinh viên có chi tiêu từ 1,0 triệu - 1,4 triệu, nhiều nhất là thu nhập 2
triệu - 3,9 triệu, chiếm 46,3% và ít nhất là mức thu nhập 8 triệu trở lên, chỉ chiếm 2,5%.
Vậy chúng ta có thể kết luận rằng, sinh viên có mức thu nhập càng cao thì có xu hướng chi
tiêu cho ăn vặt càng nhiều.
4.5 Đánh giá những mặt tích cực củ a việc ăn vặt
Bảng 4.5a: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về Ăn vặt giúp giải quyết cơn đói một cách nhanh chóng Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 20 0,167 16,7 Đồng ý 46 0,383 38,3 Bình thường 36 0,300 30 Không đồng ý 11 0,092 9,2 Hoàn toàn không đồng ý 7 0.058 5,8 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét : Trong 120 đối tượng khảo sát, có tới 46 người đồng ý về việc “Ăn vặt giúp giải quyết
cơn đói nhanh chóng”. Trong khi đó,chỉ có 7 sinh viên hoàn toàn không đồng ý, chiếm tỷ lệ
5.8%. Qua đó ta thấy rằng, đa số sinh viên thường giải quyết cơn đói bằng việc mua thức ăn
nhanh trước cổng trường hay ở các của hàng tiện lợi.
Bảng 4.5b: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về Ăn vặt là một niềm vui Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 43 0,359 35,9 Đồng ý 46 0,383 38,3 Bình thường 22 0,183 18,3 Không đồng ý 5 0,042 4,2 Hoàn toàn không đồng ý 4 0.033 3,3 Tổng 120 1,000 100 Page 10 of 20
Nhận xét: Trong 120 đối tượng khảo sát, có 46 sinh viên đồng ý về việc “Ăn vặt là một niềm
vui”. Trong khi đó, chỉ có 4 sinh viên hoàn toàn không đồng ý, chiếm tỷ lệ 3,3%. Qua đó ta thấy
rằng, ăn vặt là một thói quen phổ biến và được các bạn sinh viên yêu thích.
Bảng 4.5c: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về Ăn vặt giúp gắn kết tình cảm bạn bè. Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 36 0,300 30 Đồng ý 42 0,350 35 Bình thường 34 0,283 28,3 Không đồng ý 3 0,025 2,5 Hoàn toàn không đồng ý 5 0,042 4,2 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Đối với việc ăn vặt - “ăn vặt giúp gắn kết tình cảm bạn bè”: dữ liệu thu được cho thấy,
tổng số lựa chọn đồng ý chiếm 35% trong 120 lựa chọn, chỉ có 2,5% là không đồng tình với ý
kiến này. Từ đó ta có thể nói rằng, việc ăn ặ
v t không chỉ đơn giản là một hoạt động mà còn mang
lại giá trị về mặt tình cảm và văn hóa cho các bạn.
Bảng 4.5d: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về Ăn vặt đem lại cảm giác được
trải nghiệm nhiều món ăn mới Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 36 0,300 30 Đồng ý 52 0,433 43,3 Bình thường 23 0,192 19,2 Không đồng ý 7 0,058 5,8 Hoàn toàn không đồng ý 2 0.017 1,7 Tổng 120 1,000 100 Page 11 of 20
Nhận xét: Về mặt tích cực của việc “Ăn vặt đem lại cảm giác được trải nghiệm nhiều món ăn
mới”, có tới 52 sinh viên đồng ý, chiếm tỷ lệ 43,35%. Ngược lại, chỉ có 2 sinh viên không đồng
ý, chiếm tỷ lệ 1.7%. Qua đó ta thấy rằng việc ăn vặt là một trong những cách trải nghiệm ẩm
thực đa dạng, tiện lợi nhất với sinh viên.
Dựa trên câu trả lời của sinh viên trong khảo sát, phần lớn đều cảm thấy bình thường đến hoàn
toàn đồng ý vớ icác nhận định về mặt tích cực về việc ăn vặt. % 50 43.3 45 38.3 38.3 40 35.9 35 35 30 30 30 28.3 30 25 18.3 19.2 20 16.7 15 9.2 10 5.8 5.8 3.3 4.2 4.2 2.5 5 1.7 0
a) Ăn vặt giúp giải quyết cơn đói
b) Ăn vặt là một niềm vui
c) Ăn vặt giúp gắn kết tình cảm bạn d) Ăn vặt đem lại cảm giác được trải nhanh chóng bè
nghiệm nhiều món ăn mới Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Hình 4.5.1 Biể u đồ th ể hiệ n đán giá h về mặt tích cự c củ a việ c ăn vặt củ sinh viên a
4.6. Đánh giá những mặt tiêu cực của việc ăn vặt
Bảng 4.6a: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về mặt tiêu cực của việc ăn vặt –
Ăn vặt làm tốn kém hơn. Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 39 0,325 32,5 Đồng ý 43 0,358 35,8 Bình thường 34 0,283 28,3 Không đồng ý 2 0,017 1,7 Hoàn toàn không đồng ý 2 0.017 1,7 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Trong tổng số 120 sinh viên, có 43 người đồng ý về việc “Ăn vặt làm tốn kém hơn”,
chiếm tỷ lệ 35,8% và 2 sinh viên hoàn toàn không đồng ý, chiếm 1,7%. Qua đó thấy rằng, sinh
viên cũng nhận thức được việc ăn vặt tác động đến ngân sách cá nhân của mình. Page 12 of 20
Bảng 4.6b: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ dồng ý về mặt tiêu cực của việc ăn vặt –
Ăn vặt làm giảm sự ngon miệng của bữa chính. Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 17 0,142 14,2 Đồng ý 38 0,317 31,7 Bình thường 34 0,283 28,3 Không đồng ý 22 0,183 18,3 Hoàn toàn không đồng ý 9 0.075 7,5 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Có 38 sinh viên đồng ý với mặt tiêu cực của việc “Ăn vặt làm mất sự ngon miệng của
bữa chính”, chiếm tỷ lệ 31,7%, cho thấy phần lớn sinh viên cảm thấy ăn vặt giảm sự thích thú
với hương vị của bữa chính. Trong khi một số sinh viên hoàn toàn không đồng tình chiếm 7,5%.
Bảng 4.6c: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về mặt tiêu cực của việc ăn vặt –
Ăn vặt nhiều không tốt cho sức khoẻ. Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 39 0,325 32,5 Đồng ý 55 0,458 45,8 Bình thường 22 0,183 18,3 Không đồng ý 3 0,025 2,5
Hoàn toàn không đồng ý 1 0.009 0,9 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Phần lớn sinh viên đồng tình về mặt tiêu cực của việc “Ăn vặt nhiều không tốt cho
sức khỏe”, chiếm 55 người trên tổng số 120 sinh viên, chiếm 45,8%, trong đó chỉ có tổng 4 sinh
viên nghiêng về không đồng ý, chiếm 2,5%. Từ đó ta thấy rằng, hầu hết sinh viên nhận thấy ăn
vặt ảnh hưởng đến sức khỏe của họ, nhưng một số thì chưa nhận ra điều này. Page 13 of 20
Bảng 4.6d: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ đồng ý về mặt tiêu cực của việc ăn vặt –
Ăn vặt góp phần làm ô nhiễm môi trường Mức độ đồng ý Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn đồng ý 32 0,266 26,6 Đồng ý 51 0,425 42,5 Bình thường 31 0,258 25,8 Không đồng ý 5 0,042 4,2
Hoàn toàn không đồng ý 1 0.009 0,9 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Có 1 sinh viên hoàn toàn không đồng ý về việc “Ăn vặt góp phần làm ô nhiễm môi
trường”, chiếm 0,9%. Trong đó, có 51 sinh viên đồng ý với cùng quan điểm trên, chiếm 42,5%.
Điều này có thể kết luận rằng sinh viên đã có nhận thức về vấn đề này nhưng một số vẫn còn
trung lập và chưa quan tâm.
Dựa trên câu trả lời của sinh viên trong khảo sát, phần lớn đều cảm thấy bình thường đến hoàn
toàn đồng ý vớ icác nhận định về mặt tích cực về việc ăn vặt. % 50 45.8 45 42.5 40 35.8 35 32.5 31.7 32.5 28.3 28.3 30 25.8 25 18.3 18.3 20 16.7 14.2 15 10 7.5 4.2 5 1.7 1.7 2.5 0.9 0.9 0
a) Ăn vặt làm tốn kém hơn
b) Ăn vặt làm giảm sự ngon miệng c) Ăn vặt nhiều không tốt cho sức d) Ăn vặt góp phần làm ô nhiễm môi của bữa chính khỏe trường Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Bình thường Đồng ý Hoàn toàn đồng ý Hình 4.6.1 Biểu đ ồ thể hiệ n đán
h giá về mặt tiêu cực của việc ăn vặt củ a sinh viên Page 14 of 20 4.7 Mức độ hài lòng
Bảng 4.7: Bảng tần số tần suất thể hiện mức độ hài lòng về mức chi tiêu cho việc ăn vặt
mỗi tháng của sinh viên tham gia khảo sát Mức độ hài lòng Tần số Tần suất Tần số phần trăm (%) Hoàn toàn hài lòng 4 0,033 3,3 Hài lòng 38 0,317 31,7 Bình thường 56 0,467 46,7 Không hài lòng 17 0,142 14,2 Hoàn toàn không hài lòng 5 0.042 4,2 Tổng 120 1,000 100
Nhận xét: Có 5 sinh viên hoàn toàn không
đồng ý với mức chi tiêu ăn vặt (chiếm 3.3%),
trong khi đó, có tới 56 sinh viên cảm thấy bình thường (chiếm 46,7%). 5. Hạn chế:
Do nguồn lực và thời gian có hạn nên nhóm chúng em chưa thể thực hiện một cuộc khảo
sát rộng hơn và kỹ càng hơn. Vì vậy, kết quả nghiên cứu có thể dẫn đến khả năng chưa đạt độ
chính xác cao cũng như chưa thể đưa ra kết quả khách quan nhất có thể.
Khảo sát online qua bảng mẫu hỏi trên Google Forms không có sự giám sát của nhóm nên
đôi khi câu trả lời khảo sát còn chưa trung thực, trường hợp đánh bừa, đánh cho có vẫn có thể
xảy ra làm nhiễu dữ liệu gây mất thời gian trong quá trình xử lý.
Tất cả thành viên chưa có quá nhiều kinh nghiệm nên cũng gây trở ngại trong việc thực hiện. Page 15 of 20
6. Kết luận và khuyến nghị 6.1 Kết luận
Với sự phát triển của kinh tế và xã hội, các hàng quán, quán ăn, của hàng tiện lợi dần dần
phổ biến và đa dạng hơn, cũng như các món ăn vặt được du nhập, kết hợp tạo ra nhiều món ăn
độc lạ, thu hút, kích thích sự tò mò của các bạn trẻ vì thế mà chi phí dành cho ăn vặt sẽ cao hơn,
đặc biệt là tân sinh viên K48 chưa có kinh nghiệm trong việc chi tiêu.
Theo khảo sát, kết quả cho thấy sinh viên K48 thường sống xa nhà và mức thu nhập trung
bình khoảng 5 triệu đồng được coi là phù hợp. Trong đó, sinh viên nữ thường có thu nhập cao
hơn sinh viên nam và vậy nên việc chi tiêu cho ăn vặt cũng nhiều hơn sinh viên nam, điều này là
hợp lý vì một số nghiên cứu rằng nữ có xu hướng thích ăn uống nhiều hơn nam. Trung bình mỗi
tháng các bạn sinh viên dành tầm 1,5 triệu cho việc ăn vặt chiếm tỷ lệ khoảng 30% thu nhập của
họ. Con số này được coi là khá cao, và có thể tăng đối với các sinh viên sống cùng gia đình; điều
này sẽ dẫn đến khó khăn trong việc đáp ứng những nhu cầu cơ bản khác. Vì thế đa số sinh viên
cảm thấy trung lập chứ chưa hoàn toàn hài lòng với cách chi tiêu này.
Các bạn sinh viên hầu hết đồng ý với các mặt tích cực và tiêu cực của ăn vặt này, từ đó ta
có thể rút ra một số lý do vì sao các bạn sẵn sàng chi tiền việc ăn vặt:
• Nhu cầu thưởng thức và trải nghiệm: ăn vặt là cách thưởng thức những món ăn yêu thích
và trải nghiệm những món ăn mớ ilạ trong một nền ẩm thực đa dạng của Việt Nam.
• Tiện lợi: Với nhịp sống nhanh chóng của cuộc sống hiện đại, nhiều sinh viên không có
thời gian nấu ăn vì vậy ăn vặt là một giải pháp tiện lợi để có thể ăn ngon và nhanh chóng.
• Tạo cảm giác thoải mái: Ăn vặt có thể giúp sinh viên giải tỏa stress và cảm thấy thoải mái
sau những giờ học tập mà làm việc căng thẳng.
• Tạo cơ hội giao du, gặp gỡ bạn bè, xây dựng các mối quan hệ tốt hơn.
Tuy nhiên các bạn sinh viên cũng nên hạn chế ăn vặt vì các lý do sau đây:
• Một số nghiên cứu chỉ ra rằng đồ ăn vặt thường chứa nhiều đường, chất béo, chất bảo
quản gây ảnh hưởng đến sức khỏe nếu sử dụng quá nhiều, có thể dẫn đến nguy cơ bệnh
tim, tiểu đường, béo phì, ngộ độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa, mất cảm giác ngon miệng.
• Việc sử dụng đồ nhựa, bao nilon khó phân hủy gây tác động lớn đến môi trường và chất
lượng đời sống của con người và động vật, đây là tình trạng báo động đỏ.
• Chi tiêu ăn vặt không đúng cách khiến chi phí tăng cao trong khi có những bạn sinh viên tài chính còn hạn chế. 6.2 Khuyế n ngh ị
Sinh viên K48 là những bạn trẻ chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý chi tiêu, phân bổ ngân sách chưa hợ
p lý dẫn đến tình trạng tăng chi tiêu ăn vặt. Từ những điều đã phân tích, chúng em
đưa ra một số lời khuyên như sau: Page 16 of 20
• Giảm thiểu tình trạng ăn vặt, các đồ thức ăn nhanh tại các hàng quán, chủ động hơ n trong
việc nấu ăn tại nhà để đảm bảo sức khỏe, ăn uống đúng khoa học.
• Hạn chế các món ăn sử dụng bao bì nilon, khó phân hủy.
• Tìm kiếm các hàng quán đảm bảo vệ sinh và chất lượng ổn định
• Thường xuyên kiểm soát, tìm kiếm giải pháp tối ưu trong việc sử dụng tiền, tăng việc tiết
kiệm và sử dụng tiền cho những mục đích quan trọng hơn.
• Thiết lập kế hoạch chi tiêu, tìm hiểu các khoản chi phí hàng tháng của mình. Bạn có thể
sử dụng những ứng dụng quản lý chi tiêu để theo dõi chi tiêu hàng ngày.
• Tăng cường giáo dục sức khỏe và sức khỏe cho sinh viên thông qua các chương trình
khuyến khích ăn uống lành mạnh và cung cấp thông tin về các món ăn tốt cho sức khỏe.
• Tạo môi trường hỗ trợ sinh viên tìm kiếm các món ăn vừa an toàn vừa phù hợp với ngân
sách qua các canteen của trường… 7. Tài liệu tham khảo
- David R.Anderson – Dennis J. Sweeney – Thomas A.Williams (Hoàn Trọng chủ biên dịch),
Thống kê trong Kinh tế và Kinh doanh.
- Ts. Nguyễn Văn Trải (2022) – Slide bài giảng môn Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh.
- Bs. Nguyễn Võ Hinh – Ăn vặt tốt hay xấu cho sức khỏe
https://topi.vn/loi-khuyen-huu-ich-ve-tai-chinh-danh-cho-cac-ban-tre.html 8. Phụ lục: 8.1 Bảng hỏi 1. Giới thiệu
Thành viên nhóm 7 - lớp ADC04 đang thực hiện đề tài nghiên cứu cho môn Thống kê ứng
dụng. Nhận thấy sự xuất hiện của các con hẻm "ăn vặt" ngày càng mạnh mẽ, điều đó chứng tỏ
rằng nhu cầu/sở thích ăn vặt đã dần chiếm một phần trong chi tiêu hằng ngày của các bạn sinh
viên. Nhưng đối với những sinh viên như chúng ta - những người đa phần còn phụ thuộc vào sự
hỗ trợ của ba mẹ thì việc tính toán chi tiêu sao cho thỏa mãn với nhu cầu ăn vặt của là một bài toán nan giải.
Nắm bắt được tầm quan trọng của chi tiêu hợp lý, nhóm quyết định thực hiện dự án với
đề tài “NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ QUAN TÂM VỀ CHI TIÊU ĂN VẶT CỦA SINH VIÊN
KHÓA 48 ĐẠI HỌC UEH” nhằm mục đích xem xét mức độ hài lòng về việc chi tiêu có phù
hợp với dự định của mỗi sinh viên. Sự đóng góp chân thành và chính xác của các bạn là một món quà dành cho tụi mình. Page 17 of 20 2. Nội dung 2.1 Tình trạng cư trú Ở cùng gia đình Ở riêng 2.2 Giới tính Nam Nữ 2.3 Thu nhập một thán g 2,0 triệu – 3,9 triệu 4,0 triệu – 5,9 triệu 6,0 triệu – 7,9 triệu 8 triệu trở lên
2.4 Đánh giá của bạn về những mặt tích cực của việc ăn vặt
1- Hoàn toàn không đồng ý; 2- Không đồng ý; 3- Bình thường; 4- Đồng ý; 5 - Hoàn toàn đồng ý
2.4a Ăn vặt giúp giải quyết cơn đói một cách nhanh chóng: 1 2 3 4 5
2.4b Ăn vặt là một niềm vui (giải stress): 1 2 3 4 5
2.4c Ăn vặt giúp gắn kết tình cảm bạn bè: 1 2 3 4 5
2.4d Ăn vặt đem lại cảm giác được trải nghiệm nhiều món ăn mới: 1 2 3 4 5
2.5 Đánh giá của bạn về những mặt tiêu cực của việc ăn vặt
2.5a Ăn vặt làm tốn kém nhiều hơn: 1 2 3 4 5
2.5b Ăn vặt làm mất cảm giác ngon miệng của bữa chính: 1 2 3 4 5
2.5c Ăn vặt nhiều không tốt cho sức khỏe: 1 2 3 4 5
2.5d Ăn vặt góp phần làm ô nhiễm môi trường: 1 2 3 4 5
2.6 Mức độ hài lòng về mức chi tiêu dành cho ăn vặt Hoàn toàn hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng
Hoàn toàn không hài lòng
“ Mọi dữ liệu chính xác mà bạn cung cấp sẽ giúp nhóm mình hoàn thành bài dự án này.
Cảm ơn các bạn đã tham gia khảo sát.” Page 18 of 20