



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Viện Quản trị kinh doanh ----- ----- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN ĐỀ TÀI:
Lựa chọn một sản phẩm mới của một doanh nghiệp đang kinh doanh trên thị trường
Việt Nam. Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm của doanh nghiệp
và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trường Nhóm thực hiện
: Nhóm 5 Lớp học phần
: 241_BMKT0111_ 02 Giảng viên
: Nguyễn Thị Kim Oanh HÀ NỘI – 2024
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ
LỚP HP: 241_BMKT0111_02 Nhóm: 05
Nhóm trưởng: Nguyễn Hoàng Oanh
Thời gian Kết quả Đánh T Họ và tên Công việc Chữ Chức vụ hoàn sản giá được gia ký thành phẩm điểm 1 Nguyễn Nhóm trưởng Hoàng Oanh Nội dung Tốt Tốt A 2 Vũ Minh Phương Thư ký Word Tốt Tốt A 3 Nguyễn Thành viên Powerpoint Tốt Tốt B Thanh Ngân 4 Trần Thị Thành Nội dung + Powerpoint Tốt Tốt Ngọc viên A 5 Đinh Tiến Thành viên Nội dung Tốt B Huy Tốt 6 Nguyễn Thành viên Nội dung Tốt B Tốt Khánh Lâm Lương Thành 7 Huyền viên Nội dung Tốt Tốt B Trang 8 Nguyễn Thành viên Nội dung Tốt Quang Vũ Tốt B 2 Thuyết trình 9 Vũ Hà Vy Thành + Hỗ trợ Tốt Tốt B viên word Nhóm trưởng Nguyễn Hoàng Oanh 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 1)
LỚP HP: 241_BMKT0111_02 Nhóm: 05
Nhóm trưởng: Nguyễn Hoàng Oanh I. Thông tin buổi họp Thời gian: 25/8/2024
Hình thức họp: Online trên Google Meets
Thành viên tham gia: đầy đủ (9/9 thành viên) II. Nội dung cuộc họp 1. Mục đích cuộc họp
- Thảo luận, lựa chọn về sản phẩm theo đề tài mà nhóm được phân công. 2. Kết quả cuộc họp
- Các thành viên thống nhất sản phẩm mà nhóm sẽ làm là ô tô VinFast VF3.
- Các thành viên thảo luận sôi nổi, tích cực đưa ra đóng góp. Nhóm trưởng Thư ký Nguyễn Hoàng Oanh Vũ Minh Phương 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 2)
LỚP HP: 241_BMKT0111_02 Nhóm: 05
Nhóm trưởng: Nguyễn Hoàng Oanh I. Thông tin buổi họp Thời gian: 09/9/2024
Hình thức họp: Online trên Google Meets
Thành viên tham gia: đầy đủ (9/9 thành viên) II. Nội dung cuộc họp 1. Mục đích cuộc họp
- Thảo luận, lập đề cương chi tiết cho đề tài. 2. Kết quả cuộc họp
- Các thành viên thống nhất đề cương chi tiết.
- Các thành viên thảo luận đóng góp ý kiến sôi nổi. Nhóm trưởng Thư ký Nguyễn Hoàng Oanh Vũ Minh Phương 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 3)
LỚP HP: 241_BMKT0111_02 Nhóm: 05
Nhóm trưởng: Nguyễn Hoàng Oanh I. Thông tin buổi họp Thời gian: 25/9/2024
Hình thức họp: Online trên Google Meets
Thành viên tham gia: đầy đủ (9/9 thành viên) II. Nội dung cuộc họp 1. Mục đích cuộc họp
- Chỉnh sửa lại đề cương chi tiết. - Phân công công việc. 2. Kết quả cuộc họp
- Các thành viên thống nhất lại đề cương và phần nội dung
- Các thành viên nhận nhiệm vụ. Nhóm trưởng Thư ký Nguyễn Hoàng Oanh Vũ Minh Phương 6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 4)
LỚP HP: 241_BMKT0111_02 Nhóm: 05
Nhóm trưởng: Nguyễn Hoàng Oanh III. Thông tin buổi họp Thời gian: 30/10/2024
Hình thức họp: Online trên Google Meets
Thành viên tham gia: đầy đủ (9/9 thành viên) IV. Nội dung cuộc họp 3. Mục đích cuộc họp
- Thảo luận, chỉnh sửa phần nội dung.
- Thảo luận, chhinrh sửa phần slide 4. Kết quả cuộc họp
- Các thành viên thống nhất lại phần nội dung.
- Các thành viên đưa ra góp ý về phần slide.
- Các thành viên đóng góp nhiệt tình. Nhóm trưởng Thư ký Nguyễn Hoàng Oanh Vũ Minh Phương 7 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................9
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................................................10 1.1.
Sản phẩm......................................................................................................................10 1.1.1.
Khái niệm...........................................................................................................10 1.1.2.
Phân loại............................................................................................................10 1.2.
Chính sách sản phẩm....................................................................................................11 1.2.1.
Khái niệm...........................................................................................................11 1.2.2.
Nội dung chính sách sản phẩm...........................................................................11 1.2.2.1.
Chính sách chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm..................................11 1.2.2.2.
Chính sách nhãn hiệu và bao gói....................................................................11 1.2.2.3.
Chính sách sản phẩm mới...............................................................................12 1.2.2.4.
Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm...............................................................14 1.3.
Phân tích và đánh giá chính sách sản phẩm..................................................................14 1.3.1.
Mục tiêu của chính sách sản phẩm trong chiến lược canh tranh.........................14 1.3.2.
Vai trò của chính sách sản phẩm........................................................................15 1.3.3.
Nguyên nhân sản phẩm mới thất bại..................................................................15 1.4.
Khả năng cạnh tranh.....................................................................................................17 1.4.1.
Khái niệm...........................................................................................................17 1.4.2.
Vai trò của khả năng cạnh tranh.........................................................................18 1.4.3.
Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh............................................................18
PHẦN 2: NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI............................................................................................21 2.1.
Giới thiệu về doanh nghiệp..........................................................................................21 2.1.1.
Tổng quan về doanh nghiệp...............................................................................21 2.1.2.
Sản phẩm, tầm nhìn và sứ mệnh của VinFast.....................................................21 2.2.
Giới thiệu về sản phẩm.................................................................................................23 2.2.1.
Tổng quan về sản phẩm......................................................................................23 2.2.2.
Đặc điểm của sản phẩm VinFast VF3................................................................23 2.3.
Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm của doanh nghiệp VinFast......24 8 2.3.1.
Chính sách phát triển sản phẩm (Product)........ ......... ......... ......... ......... ..... .. ... .. .. 24 2.3.2 .
Chính sách gi á cả ( Price).................................................................................... 25 2.3.3 .
Chính sách ph ân phố i (P lace)..................................................................... ... .... . 26 2.3.4.
Chính sách quảng bá – marketing (Promotion)........ ......... ......... .... ... .. .. ... .. ... .. .. . 26
2.4. Phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm VF3 trên thị trường. . .. . . .. . . . . 27 2.4.1.
Phân tích thị trường hiện nay......... ......... ........ ......... ......... ...... ... .. ... .. .. ... .. ... .. .. ... 27 2.4.2.
So sánh khả năng cạnh tranh của VF3 với các hãng x e cạnh tranh .. ... .. ... . .. . . .. . .. 28 2.4.3.
Thách thức của sản phẩm VF3 trên thị trường....... ......... ........ .... ... .. ... .. .. ... .. ... .. . 30
2.5. Đề xuất giải pháp.................................................................................. ... .... ... ... .... ... ... 30 2.5.1 .
Các ch ương tr ình ưu đ ãi, tri ân kh ách hàng................................................... .... . 30 2.5.2.
Xây dựng thêm nhiều trạm sạc pin lưu động trên các tuyến đường dài..... .. ... .. .. 31 2.5.3.
Nghiên cứu, ra mắt thêm nhiều màu sắc và tính năng của xe..... ......... .... ... .. .. ... . 31 2.5.4.
Mở rộng phạm vi hoạt động nhằm quảng bá hình ảnh........ ...... .. .. ... .. ... .. .. ... .. ... . 32
KẾT LU ẬN................................................................................................................... .... ... ... .. 33
TÀI LI ỆU THA M KHẢO ........................................................................................ ... ... .... ... ... . 34 9 10 11 12
Chính sách nhãn hiệu đóng vai trò là “người bán hàng im lặng”, gia tăng tính hấp dẫn và
kích thích tiêu thụ sản phẩm mạnh mẽ. Ngoài ra, c hính sách nhãn hiệu góp phần thỏa mãn nhu
cầu ngày một gia tăng của khách hàng và tạo dựng hình ảnh về doanh nghiệp. Đồng thời cũng
tạo nên ý niệm về cải tiến và đổi mới sản phẩm. Chính sách bao gói
Có 5 quyết định liên quan đến bao gói gồm Xây dựng quan niệm về bao gói; Quyết định
về các khía cạnh ( kích thước, hình dáng, chất liệu,…); Quyết định về thử nghiệm bao gói ( thử
nghiệm về kỹ thuật, hình thức, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng); Cân nhắc các khía
cạnh về lợi ích (xã hội, người tiêu dùng, bản thân doanh nghiệp); Quyết định về thông tin trên
bao gói (gồm thông tin về sản phẩm, phẩm chất sản phẩm).
1.2.2.3. Chính sách sản phẩm mới
Chính sách sản phẩm mới hướng vào việc phát triển sản phẩm mới cho thị trường hiện
tại hoặc sản phẩm mới cho khu vực mới của khách hàng.
Tiến trình phát triển sản phẩm mới bao gồm 8 bước như sau:
Hình 1. Tiến trình phát triển sản phẩm mới
Bước 1: Hình thành ý tưởng sản phẩm mới 13 14 15
Để kéo dài chu kỳ sống, chính sách sản phẩm có thể bao gồm việc cải tiến sản phẩm hiện
có hoặc mở rộng dòng sản phẩm. Các biện pháp như cập nhật mẫu mã, cải thiện tính năng, hoặc
giới thiệu các phiên bản giới hạn giúp sản phẩm duy trì sự thu hút. Điều này đặc biệt quan trọng
khi sản phẩm đang trong giai đoạn bão hòa.
1.3.2. Vai trò của chính sách sản phẩm
Nền tảng, xương sống của chiến lược marketing
Chính sách sản phẩm là trung tâm của chiến lược marketing, bởi sản phẩm là yếu tố trực
tiếp mà khách hàng tiếp xúc. Tất cả các chiến lược marketing khác, như giá cả, phân phối, truyền
thông, đều xoay quanh việc thúc đẩy sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Nếu sản phẩm không có
giá trị đặc biệt, các yếu tố còn lại khó có thể bù đắp được.
Giúp thực hiện mục tiêu của chiến lược marketing
Chính sách sản phẩm định hướng cho các hoạt động chiến lược khác trong marketing nhằm
đạt được mục tiêu chung. Các sản phẩm phải được phát triển để phù hợp với từng phân khúc khách
hàng và nhu cầu thị trường. Chính sách sản phẩm cũng có thể bao gồm việc định vị sản phẩm trong
tâm trí khách hàng, nhằm đạt được mục tiêu như tăng thị phần, mở rộng sang thị trường mới hoặc
nâng cao giá trị thương hiệu.
1.3.3. Nguyên nhân sản phẩm mới thất bại
Đánh giá sai tiềm năng thị trường
Việc đánh giá sai tiềm năng thị trường là một trong những sai lầm phổ biến nhất dẫn đến
thất bại của sản phẩm mới. Doanh nghiệp có thể đã đánh giá quá cao quy mô thị trường, khả năng
chi tiêu của người tiêu dùng hoặc bỏ qua sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ. Kết quả là, nguồn
lực đầu tư dồn vào sản phẩm sẽ không có đủ cơ hội để phát triển.
Xác định sai nhu cầu, lợi ích mà khách hàng mong đợi
Một sản phẩm mới chỉ thành công khi đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lại mắc phải sai lầm khi không thực hiện nghiên cứu thị trường
một cách kỹ lưỡng hoặc không hiểu rõ tâm lý khách hàng. Sản phẩm ra đời có thể sở 16 17 18
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường kinh
doanh và sự biến động khôn lường của nó, cùng một sự thay đổi của môi trường kinh doanh có
thể là cơ hội phát triển cho doanh nghiệp này cũng có thể là nguy cơ phá sản các doanh nghiệp khác.
1.4.2. Vai trò của khả năng cạnh tranh
Cạnh tranh là một biểu hiện đặc trưng của nền kinh tế hàng hoá, đảm bảo tự do trong sản
xuất kinh doanh và đa dạng hóa hình thức sở hữu, trong cạnh tranh nói chung và cạnh tranh trên
thị trường quốc tế nói riêng, các doanh nghiệp luôn đưa ra các biện pháp tích cực và sáng tạo nhằm
đứng vững trên thị trường và sau đó tăng khả năng cạnh tranh của mình. Để đạt được mục tiêu đó,
các doanh nghiệp phải cố gắng tạo ra nhiều ưu thế cho sản phẩm của mình và từ đó có thể đạt được
mục đích cuối cùng là lợi nhuận.
Có cạnh tranh, hàng hoá sẽ có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày càng đẹp hơn,
phong phú hơn, đa dạng hơn và đáp ứng tốt hơn những yêu cầu của người tiêu dùng trong xã hội.
Chỉ khi nền kinh tế có sự cạnh tranh thực sự thì các doanh nghiệp mới có sự đầu tư nhằm nâng cao
sự cạnh tranh và nhờ đó sản phẩm hàng hoá ngày càng được đa dạng, phong phú và chất lượng được tốt hơn.
Ngoài ra, cạnh tranh còn đem lại những lợi ích không nhỏ cho nền kinh tế đất nước. Để tồn
tại và phát triển trong cạnh tranh các doanh nghiệp đã không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và áp
dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất kinh doanh nhờ đó mà tình hình sản xuất của đất
nước được phát triển, năng suất lao động được nâng cao.
Như vậy, có thể nói cạnh tranh là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hợp lý
giữa lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội. Cạnh tranh tạo ra môi trường tốt cho doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả. Tuy nhiên, trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này không phải bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng có lợi, có doanh nghiệp bị huỷ diệt do không có khả năng cạnh tranh, có doanh
nghiệp sẽ thực sự phát triển nếu họ biết phát huy tốt những tiềm lực của mình. Cạnh tranh tạo ra
những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển. 19
1.4.3. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh
Chiến lược sản phẩm
Nâng cao chiến lược sản phẩm là bước quan trọng để giúp doanh nghiệp duy trì và phát
triển lợi thế cạnh tranh. Trước hết, doanh nghiệp cần xác định rõ định vị sản phẩm của mình trên
thị trường. Điều này đòi hỏi phải hiểu rõ nhu cầu, xu hướng tiêu dùng, và các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định mua hàng của khách hàng. Từ đó, doanh nghiệp có thể tạo ra sự khác biệt cho sản
phẩm bằng các tính năng độc đáo hoặc dịch vụ bổ trợ giá trị cao. Ngoài ra, việc nâng cấp sản phẩm
định kỳ để đáp ứng kỳ vọng thay đổi của khách hàng cũng rất cần thiết. Ví dụ, nếu thị trường ưa
chuộng các sản phẩm thân thiện môi trường, doanh nghiệp có thể bổ sung các đặc tính này vào sản
phẩm. Đa dạng hóa dòng sản phẩm cũng là một cách để thu hút nhiều phân khúc khách hàng khác
nhau, giúp mở rộng thị trường và giảm bớt rủi ro từ phụ thuộc vào một sản phẩm duy nhất. Tất cả
các yếu tố này góp phần xây dựng một chiến lược sản phẩm vững chắc, đem lại sự hài lòng và
lòng trung thành của khách hàng, từ đó gia tăng giá trị cho thương hiệu.
Đổi mới và cải tiến sản phẩm
Cải tiến sản phẩm là yếu tố sống còn để doanh nghiệp không ngừng phát triển trong môi
trường kinh doanh cạnh tranh. Việc áp dụng công nghệ mới vào sản phẩm giúp nâng cao hiệu suất
và đáp ứng các tiêu chuẩn hiện đại, từ đó gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Để làm điều này,
các doanh nghiệp cần chú trọng vào việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng qua các kênh khảo sát,
đánh giá, và chăm sóc khách hàng. Những góp ý này sẽ cung cấp thông tin quý báu cho việc điều
chỉnh và phát triển sản phẩm một cách phù hợp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Ngoài
ra, hướng sản phẩm theo tính bền vững, giảm thiểu tác động đến môi trường cũng là xu hướng
được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng hiện nay. Quy trình cải tiến liên tục, chẳng hạn áp dụng các
phương pháp Lean hoặc Six Sigma, giúp doanh nghiệp không chỉ tối ưu hóa hiệu quả sản xuất mà
còn giảm thiểu chi phí, tăng cường lợi nhuận. Khi sản phẩm ngày càng cải tiến, doanh nghiệp sẽ
nâng cao được lòng tin từ khách hàng, đồng thời mở rộng thị phần một cách bền vững. 20