1
NGHIÊN C U TÌNH HU NG
CS-2017-81-02
Tên Tác Gi 1 : Th.S Châu Văn Thành
Tên Tác Gi 2: TS. Ngô Hoàng Th o Trang
Tên Tác Gi 3: Th.S Nguy n Ng c Trân
Trường h p Trung Qu c Vi t Nam
1
Phn I B i c nh và khung phân tích
Gi i thi u
Cán cân thanh toán (BOP) m t khái ni m ph biến trong kinh t h c ch tiêu kinh ế
tế quan trọng. Cùng vi các ch tiêu trong hch toán thu nhp quc gia (NIA), các
ch tiêu v cán cân thương mại (NX), n cân vãng lai (CA), cán cân v n tài chính (KA)
trong cán cân thanh toán s cung c p cho chúng ta nhi s c kh e kinh t ều điều v ế
ca m t qu n nay, v ốc gia. Cho đế n t n t i nhi u s hiu bi t t s chính xác v ế chưa thậ
bn cht ca nhng ch báo này. V y c án cân thanh toán (BOP) sao vi c hi ểu đúng
BOP l i quan tr ng?
1
Tình hung này đưc vi t và s d ng ch cho mế c đích gi y và không đưng d c d đnh tái hin vi c ra
quyết đnh qun tr thành công hay th t b i. Tác gi có th i tên t đ chc, nhân v t; che gi u các thông tin
t chc, tài chính khác đ bo v s bí mt ca ngun thông tin.
Bn quy n Tình hu ng này thu c v i H c Kinh T TP. H Chí Minh. Tài li trường Đ ế u này không đưc
s hóa, sao chép, tái b n, ch nh s a, đăng và chuyn ti mà không có s cho phép c a trường Đi Hc Kinh
Tế TP. H Chí Minh.
Khi có nhu c u v sao chép ho c tái b n, xin vui lòng liên l c v i Phòng Qu n lý khoa h H p tác qu c c
tế , đi n thoi: 08-3-8295603, hoc email: rmic@ueh.edu.vn.
2
Khung phân tích sau đây sẽ ểu sâu hơn về giúp chúng ta tìm hi cán cân thanh toán ca
mt n n kinh t c ế trên phương diện thuy t l n thế ực hành. Trước tiên, chúng ta s tìm
hiu v cách th c trình bày BOP c u trúc c a nó. Ti p theo, m t s các ph ng nh ế m
giúp các b n hi n ch t c a cán cân thanh toán nh m tránh các sai sót trong ểu đúng bả
phân tich kinh t ho nh chính sách. Cu i cùng s ph n th c hành d a trên s ế ạch đị
liu BOP th c t c a Vi t Nam Trung Qu ế c.
Cán cân thanh toán (BOP) gì?
Cán cân thanh toán (Balance of Payments, BOP) m t b ng d u cung c p thông tin v li
kết qu c a các giao d ch qu c t c a mế t quc gia vi ph n còn l i c a th ế gii th hin
qua hai tài kho . Tài ản chính đó tài kho n vãng lai (CA) tài kho n v n tài chính (KA)
khon vãng lai ghi chép t giao d ch hàng hóa d ch v t c như giá trị xut kh u, nh p
kh u, các kho n nh n thu nh p hay thanh toán thu nh p yếu t sn xu t. Tài kho n vn
tài chính
2
ghi chép các kho c tiản vay hay cho vay ớc ngoài, các dòng đầu trự ếp
gián ti p v c ngoài di n ra trong m t th i k c - ng m ế ới nướ th thườ ột năm.
Mt hình phng b ng ghi chép các giao d ch qu c t c a mế t qu c gia v i phn
còn l i c a th ế gii qua BOP
3
như sau:
2
T năm 1993, Qu Tin t c t Qu ế (IMF) thay tài kho n bng tài kho n và tài chính, theo đó, n v n v
tài kho n v n (n m trong tài kho n v n và tài chính) ch bao g m các kho n chuy ng v n như n đơn
phương, như xóa n n theo nghĩa này là m gia các chính ph. Do vy, tài khon v t khon mc không
đáng k trong cán cân thanh toán.
3
n nay, Qu n t c t u áp d ng cách trình bày m i v cán cân thanh toán (BOP) Hi Ti Qu ế (IMF) đã bt đ
theo hư n vãng lai (CA) như xung dn xut bn mi nht (BPM6 2014). Các khon mc ca tài kho t
kh u (X) và nh p kh u (M) hàng hóa và dch v tcũng tương . Tuy nhiên, trong h thng mi (BPM6), c
X và M đ dương. Cán cân thương mu ghi bên s i (TB hay NX) vn là X-M. Trong khi khon mc thu
nhp y u t ế ròng (income) đưc g i là thu nh p sơ cp (primary income) và các khon chuyn nhưng
ròng (transfers) đư p (secondary income). Cũng theo hc gi là thu nhp th c thng mi, tài khon
vãng lai c ng tài kho n v n c ng m c sai và sót tr tài kho n tài chính s b ng 0 (trong khi h thng cũ, c
bn khon mc c ng l i b ng 0).
3
(+) (Có)
(-) (N )
Tài kho n vãng lai
(CA)
(Bao g m NX, NFP và
NTR)
Xu t kh u
Nh p kh u
Tài kho n v n tài
chính (KA)
(Bao g m FDI, FPI,
ODA…)
Ngoài ra, th ghép
vào đây thành phần
sai sót (EO), và
thay đổi d tr ngoi
hối (ΔFR)
Dòng v n tài chính vào
Dòng v n tài chính ra
Quy t c trong BOP n u bắc ghi chép tính quy ướ ế n thanh toán cho một dân nước
ngoài để đó mang v trong nướ đó ghi bên Nợ đổi ly mt th c thì kết qu (debit hay
đổ -“); khi người nướ ạn đểc ngoài thanh toán cho b i mt th đó thì ghi bên
(credit hay “+”).
Mỗi giao dịch phát sinh sẽ ợc ghi bút toán kép trong BOP, một bên cột (credit)(“+”: đư
nhận ngoại tệ) một bên cột N(debit)(“-“: ngoại tệ). Chính thế, tổng hợp lại, tr
BOP luôn kết quả 0: tổng bên bằng tổng bên Nợ).
Mt cách chi ti n nào s ghi vào c c ghi vào c -ết hơn tkhoả ột “+” khoản nào đượ ột
“? Để đơn giả n, ta th hiu rng vic cung cp hàng hóa, dch v hay tài sn tài chính
cho người nướ ản ghi “+” (Có) nhậc ngoài kho n ngoi t. Vic nhn hàng hóa, dch
v hay tài s n tài chính t c ngoài kho ) tr ngo i t . ba người nướ ản ghi -(Nợ
lo i giao d ch chính trong BOP. Th nht, giao d ch phát sinh t xut kh u hay nh p
kh u hàng hóa d ch v đưc ghi vào tài kho n vãng lai (CA) c a BOP. Th hai, giao
dch phát sinh t mua sm tài s c ghi vào tài khoản i chính đượ ản tài chính (trước đây
đư c g i tài kho n v n) c a BOP. Th ba, giao d ch v tài s n phi s n xu t, phi tài
4
chính hình được ghi vào “tài kho ốn” (mộn v t khon xóa n gia các chính ph
ch ng h n).
Nếu b qua th thut ghi chép rc r i này, chúng ta th n r hiểu đơn giả ng, m i khi
ngoi t vào hay qu c gia nh c ngo ận đượ i t c l thì ghi phía “+” (Có); ngư i, khi
ngo -i t ra hay chi ngo i t thì ghi bên phía (Nợ đây mộ). Sau t bng tng hp các
d v việc ghi bên “+” hay bên để- chúng ta d hình dung.
Các kho n ghi n ghi trong m t báo cáo cán cân thanh toán
Các kho n ghi n (-)
Các kho n ghi (+)
d :
d :
Nh p kh u
Xu t kh u
Các kho n thanh toán thu nh p
(như lãi và cổ cho ngườ tc tr i
nưc ngoài)
Các kho n nh n thu nh p (như lãi
c tc nhn t c ngoài)đầu nướ
Chuyển nhượng đơn phương
đến người c ngoài (như viện
tr c ngoài hay vi n tr nhân nư
đạo cung cấp đến người nước
ngoài)
Chuyển nhượng đơn phương từ
nưc ngoài (như viện tr nưc ngoài
hay vi n tr o nh c t nhân đạ ận đượ
người nước ngoài)
Các dòng v n ra (gia ng của các
khon ti n g i n ội đa các ngân
hàng nước ngoài hay ngưi
trong nước mua công ty, c
phiếu, hay trái phiếu nước ngoài)
Các dòng v n vào (gia tăng của các
khon tin g c ngoài ửi nướ các ngân
hàng trong nước hay người nước
ngoài mua công ty, c phi u, hay trái ế
phiếu trong nước)
Tăng dự tr chính thc (tr
lưng vàng hay ngo i t ca
chính ph)
Gi m d tr chính thc (tr lưng
vàng hay ngo i t c a chính ph )
5
Các Quy t n các khoắc (liên quan đế n
ghi n trong BOP)
Các Quy t n các kho n ghi ắc (liên quan đế
trong BOP)
S dng ngoi h i
Ngun ca ngoi h i
Tăng một tài sn (an asset) (gia
tăng mộ ền trong nướt trái quy c
đối vi m ột đơn vị nưc ngoài)
Tăng một nghĩa vụ n (a liability)
(gia tăng trách nhiệ trong nướm n c
đối v c ngoài)ới người nướ
Gi m m nt nghĩa vụ (gim
trách nhi m n trong nước đối
vi ng c ngoài)ười nướ
Gi m mt tài s n (gim m t trái
quyền đối vi một đơn v nưc ngoài)
Ngu n: David Moss (2007)
Nhìn vào b ng BOP bên trên chúng ta có th s p x p thành ph n c a t ng tài kho n theo ế
mt trt t ca bng BOP tiêu bi ểu đơn giản sau đây:
Tài n ti u mkho c trong BOP
Cán cân tích lũy
Tài kho n vãng lai (Current Account, ) CA
Hàng hóa (Merchandise or goods)
Cán cân hàng hóa (Merchandise balance)
D ch v (Services)
Cán cân hàng hóa d ch v (Balance of
goods and services)
Thu nh p y ròng (Net factor ếu t
receipts))
[Thu nhập cấp (Primary income),
ch yếu thu nhp t đầu tư]
Cán cân hàng hóa, d ch v thu nh p y u t ế
(Balance of goods, services, and income)
Chuyển nhượng đơn phương ròng
(Net unilateral transfers)
[Thu nh p th c (Secondary p
income)]
Cán cân i kho n vãng lai (Current account
balance)
6
Tài kho n V n Tài chính (Capital and
Financial Account, ) KA
Tài kho n v n (Capital account)
(Xóa n a các chính ph gi ủ. Không đáng
k)
Tài kho n tài chính (Financial
account)
Đầu tr ếp nước ti c ngoài
(FDI)
Đầu gián tiếp (FPI hay FII)
(chng khoán và dòng v n qua
ngân hàng (Securities and
banking flows)
o Dài h n
Cán cân bản (Basic balance)
o Ng n h n
Cán cân thanh toán t ng th (Overall
balance of payments)
Các giao d ch d chính th c (Official tr
Reserve Transactions ORT)
Thay đổ ản trong nước đượi tài s c
nm gi b ởi các NHTU nước ngoài.
Thay đổ ản nước ngoài đượi tài s c
nm gi b ởi NHTU trong nước.
Vàng
Tín d ng Quy n rút v n đặc
bit IMF
D tr ngoi h i
7
Ngun: Jeffrey Frankel (2016)
Những đồ ọng trong BOP ý nghĩa ng nht thc quan tr
Lưu ý đầu tiên, t t c các kho n m c trong b ng BOP bi ến lưu lượng (flow) không phi
tích lượng (stock). Đây những giao d ch xu t hi n trong m t kho ng th gian (quý hay i
năm).
Đối vi cán cân vãng lai CA, khi CA th n ròng ặng nghĩa quốc gia tích lũy tài sả
so với nước ngoài; ngưc l i, khi CA thâm h ụt nghĩa quốc gia vay ròng t bên ngoài.
Tài kho n v ốn tài chính KA ý nghĩa đc biệt, đó dòng vốn vào (người nước ngoài
s h c) trữu thêm hay cho vay thêm đến người trong nướ cho dòng v i trong ốn ra (ngườ
nưc s h u thêm, cho vay thêm hay tr n cho người bên ngoài). M t cán cân KA th ng
nghĩa dòng vố ớn hơn dòng vốn ra, hay năm đó người nướn vào l c ngoài s h u
thêm tài s i v ản hay cho vay ròng đố ới trong nước.
Theo truy n th ng, d u của CA và KA thường ngh ch nhau. CA thâm h ụt thường đi kèm
KA th c l i. Ví d khi CA thâm h t (qu c gia thu nh p nhặng và ngượ hơn chi
tiêu), do v y KA th n vào l n ra tài tr v ặng hàm ý ng v ớn hơn dòng vố y
người nướ ữu thêm hay cho vay ròng đố ới nước ngoài s h i v c mình.
BOP = CA + KA: m ý tình tr n cán cân t ng thạng BOP (cán cân bả cũng khác
nhau) th thâm h t, cân b ng hay thặng dư.
Tình tr ng th i h ng ngu n g c t khu v ặng cung ngoạ ối thườ ực nhân; vy
để gi ổn đị ối đoái, ngân hàng trung ương (NHTU) snh t giá h mua ngo i t thừa,
hp thu thành d tr ngoi h i (FR).
BOP th n c u trên th ng ngo i h i, n i t th lên giá qu c gia ặng dư, cung lớ trườ
tích lũy tăng FR. Ngược li, BOP thâm h t, c u l n cung trên th trườ ng ngo i h i, n i
t th m t giá qu c gia gi m FR. Chính th , CA + KA k t h p v b ng 0 ế ế ới ΔFR s
(đ đơn giả ục sai sót EO không đáng kn, hãy gi s khon m hay bng không). Do
vy, con s 0 này không nghĩa BOP cân bng!
Thay đổ ối ΔFR mang dấu âm nghĩa dự ối FR tăng. i d tr ngoi h - tr ngoi h
Ngượ c l ại, ΔFR mang dấu dương “+” nghĩa dự tr ngo i hi FR gi m.
Trong m t qu t giá h n i, s không s can thi p c ốc gia theo chế ối đoái thả a
NHTU vào th ng ngo i h giá h trườ ối, nên BOP = CA + KA = 0; thay vào đó, t i đoái sẽ
điu ch cân bỉnh để ng cung c u trên th ng ngo i h trườ i.
8
Đọ ếc hiểu BOP như th nào cho đúng?
Ghi chú quan tr ng: Nh c l i m t l n n t h p k t qu CA, KA ữa, theo định nghĩa, khi kế ế
ΔFR sẽ 0, nhưng không nghĩa BOP cân bằ cho kết qu ng. Cán cân ca BOP
đư c quy nh b phết đ ởi CA và KA (chưa k ΔFR). Hãy thử ng các tr thái BOP ng
qua m t b ng tóm t s EO = 0 t giá h ắt sau đây (giả ối đoái cố định).
Bng 1: ph ng các tr ng thái BOP
Nưc
A
B
C
D
E
F
G
H
CA
0
-5
-3
-3
+5
+2
+5
-2
KA
0
+5
+5
+1
-2
-5
+2
-3
Cán cân
BOP
Cân
bng
Cân
bng
Thng
(+2)
Thâm
ht (-2)
Thng
(+3)
Thâm
ht (-3)
Thng
dư
kép
(+7)
Thâm
ht
kép
(-5)
ΔFR
0
0
-2
+2
-3
+3
-7
+5
FR
Không
đổi
Không
đổi
Tăng
Gim
Tăng
Gim
Tăng
Gim
Nư c A B cho th y BOP cân b ng không nh t thi ế ết CA = 0 KA = 0 k t h p kết
qu tr ng thái c a c hai tài kho n CA KA b ng. ằng 0 cũng nghĩa BOP cân bằ
Nưc C D th hi n kết qu cho th y CA thâm h t thì không nh t thi t BOP thâm h t. ế
Nưc C, BOP v n th ặng do KA thặng lớ đắn, không ch p thâm ht CA còn
góp ph d c D, th ần tăng dự tr FR (và ΔFR mang ấu -“). Nướ ặng KA không đ
đắ p thâm h t CA, t ng h p l i cho th y BOP thâm h t d ngo i t FR gi tr ảm để
vào (và ΔFR mang dấu “+“).
Nưc E F cho th y m t trường h p khác n a, c CA th ặng nhưng cũng không nhất
thiết BOP th còn phặng thu c vào tr ng thái cán cân ca KA.
Nư c G H hai thái c c r t ít x y ra v i nhiu qu c gia trong m n. ọi giai đoạ
Tuy nhiên, đã từng xy ra v i Trung Qu c Vi t Nam (d ng G, th hai tài ặng kép cả
kho n CA KA) góp ph n làm cho cung ngo i t tăng mạnh tích lũy nhanh dự tr
9
ngoi t FR. Trong khi Thái Lan năm 1997 i vào thâm hụt kép c CA KA do v n tháo
ch y sau kh ng ho ng (d ng H, c n kit d tr ngo i t FR).
Bng 2 - M t d v cán cân thanh toán Vi n 2000-2015 ệt Nam giai đoạ
CÁN CÂN THANH TOÁN (Triu
USD)
2000
2005
2010
2015
Cán cân tài kho n vãng lai CA
1.296
-561
-4.276
884
Cán cân hàng hóa
376
-2.439
-5.136
7.374
t kh u (fob) (+) Xu
14.448
32.447
72.237
162.016
p kh u (fob) (-) Nh
14.072
34.886
77.373
154.642
Cán cân d ch v
-550
-296
-2.461
-4.300
(+)
2.702
4.176
7.460
11.200
(-)
3.252
4.472
9.921
15.500
Cán cân thu nh ập cấp
-262
-1.206
-4.564
-9.925
(+)
331
364
456
399
(-)
593
1.570
5.020
10.324
Cán cân thu nh c p p th
1.732
3.380
7.885
7.735
(+)
1.732
8.222
8.586
(-)
337
851
Tài kho n v n tài chính (KA)
-754
3.087
6.201
1.587
c ti p Đầu trự ế
1.298
1.889
7.100
10.700
p Đầu gián tiế
865
2.370
-65
ng khoán phái sinh tài chính Ch
10
Đầu khác
-2.052
333
-3.269
-9.048
Sai sót ròng (EO)
-864
-395
-3.690
-8.503
Cán cân t ng th (BOP)
-322
2.131
-1.765
-6.032
Thay đổi d tr ngo i h i kho n m c
liên quan (ΔFR)
322
-2.131
1.765
6.032
Ngun: ADB, Key Indicators for Asia and the Pacific 2016, www.adb.org/statistics
Nhìn vào B ng 2, l ấy năm 2000 làm d, ta th y CA th ặng 1.296 triệu USD, KA thâm
ht 754 tri à 864 tri y cán cân BOP t ng th thâm ệu USD, EO (đi ra ròng) l ệu USD, như vậ
ht 322 tri u USD và d tr ngoi h i gi m 322 tri u USD (Kho n mục ΔFR mang dấu
“+” 322 nghĩa FR giảm). Tương tự, năm 2005, CA thậm h t 561 tri u USD, KA th ng
lớn lên đến 3.087 tri u USD, trong khi đó khoản EO (đi ra ròng) 395 triệu USD, nên
cán cân BOP t ng th u USD, góp ph ngo i h i 2.131 thặng 2.131 triệ ần tăng dự tr
tri -u USD (Khon mục ΔFR mang dấu nghĩa FR tăng). m 2015 khá đc bit,
c hai tài khoản CA KA đề ặng u th (thng kép), nhưng do EO (dòng ra ròng của
kho n sai sót) l hai khoớn hơn cả n th a CA KA gặng củ p l i. Kết qu cán
cân BOP t ng th thâm h t l n 6.032 tri u USD, kho ng n, lên đế ản này tương ứng lượ
giảm FR (ΔFR bằng “+” 6032 triệu USD).
Mt d ng bi u din BOP trên tọa độ
4
m t d h u ích th u di n tr ng di chuy n c ạng đồ th bi ạng thái BOP xu hướ a
trng thái BOP theo thời gian cũng như so sánh giữa các nước trong mt thời điểm được
thiết k ế như sau:
4
Xem thêm Atish Ghosh và các c ng s (2008), Capital Inflows and Balance of Payments, Pressures
Tailoring Policy Responses in EMEs Discussion Paper IMF.
11
Trên đó KA đ ất phát điểt trên trc tung CA trên trc hoành. Mi trc xu m t g
tr gc (bng 0) đi ra hai hướ ặng (+) thâm hụng, th t (- phân chia các ). Đường 45 độ
góc ph nhìn ra vùng BOP th t nh vào giá ần giúp chúng ta th ặng hay thâm hụ
tr CA KA. Các góc phần I, II, III và IV thể hin các tr ng thái khác nhau c a BOP.
Chúng ta th n ra ngay r ng góc ph ng nh ần IV khu vực cán n BOP rơi vào tr
thái nguy hi m nh t do thâm h t r t l n (c hai tài kho u thâm h t). Góc ản CA KA đề
phần II thể hin cán cân BOP thặng kép (cả hai i khoản CA KA đều thặng dư).
Hai góc ph i chia thành 2 n a khác nhau, BOP thâm h t BOP th ần còn lạ ặng dư.
Tr l i v i B ng 1: ph ng các tr ng thái BOP, v nh v trí các nước A đến H được đị
trên tọa độ. Nh đó, c nhà chính sách th hiu trạng thái BOP đưa ra các chính
sách qu n n n kinh t ế vĩ phù hợp từng trường h p. d ụ, E C đều BOP th ng
dư, nhưng E thể lên gn C vì E CA thặng lớ cho phép ni t n (thu nhp
lớn hơn chi ặng dư, trong đó KA thặng tiêu); trong khi C thì CA thâm ht KA th
nhưng khoả ặng này không phản th i ngo i t c a qu c gia C ch y u do ng ế
12
vn vào ròng t i d i c a qu c gia khác s h u tài s n cho C bên ngoài dướ ạng ngườ
vay thêm.
Phn II c hành trên d u Trung Qu c và Vi t Nam Th li
Thc hành 1: Đọc din d c Viịch ý nghĩa BOP của hai nướ t Nam Trung Quc.
Hãy b u công vi c phân tích cán cân thanh toán BOP hi b n ch t BOP ắt đ u đúng về
ca m t qu c gia c th bng cách tìm hi u s u th c c li a Trung Qu c Vi t Nam
qua các t ập tin đính kèm sau đây:
1. File: Vietnam Report IMF 2017.pdf: Vietnam, trang 28, B ng Cán cân Thanh toán,
giai đoạn 2010-2017
2. File: : , , BChina Report IMF 2017.pdf Trung Quc trang 44 ng Cán cân Thanh
toán, giai đoạn 2011-2021
Yêu c u c : th
Phân tích tr ng thái cán cân vãng lai CA, cán cân v n và tài chính KA t ừng năm
Phác h a trên t (CA, KA) tình hình BOP c a m t k ng ọa độ ột năm bấ xu hướ
thay đổ ời gian cùng ý nghĩa củi ca trng thái BOP theo th a chúng.
Ki trm tra mi quan h ng thái cán cân thanh toán BOP, d tr ngo i hi FR
ΔFR.
Thc hành 2: T ng hp Trung Quc Vit Nam khác nhau trong d liu
trng thái cán cân thanh toán BOP?
S d ng d liu các t ập tin sau để thc hi n yêu c u này:
Vietnam Report IMF 2010.pdf; n 2006-2015. Cán cân Thanh toán, trang 27, giai đoạ
China Report IMF 2010.pdf; n 2005-2011. Cán cân Thanh toán, trang 32, giai đoạ
Gi ý:
S r t thú v n u chúng ta phân tích BOP c a Vi t Nam Trung Qu ế c trong giai đon
trước năm 2012. Điể ếu thườm ni bt ging nhau gia hai quc gia ch y ng
thặng cán cân thanh toán BOP. Nhưng điểm khác nhau bản BOP thặng kép
ca Trung Qu c (c hai tài kho u th ản CA KA đ ặng dư; trong đó CA thặng lớn hơn
nhiều so KA; trong khi đó, thặng BOP củ ặng la Vit Nam ch yếu do KA th n trong
khi CA l i thâm h t ch yếu).
13
Chính v y, Trung Qu n l c ròng; trong khi Vi t Nam (giai c nước tích lũy nguồ
đoạn trướ ập niên trước đó) chủc 2012 kéo dài gn hai th yếu thâm ht NX và
CA nên Việt Nam nước đi vay ròng. Ngay c khi KA thặng thì về b n ch t không
ph i tin c m giủa chúng ta chính người nước ngoài đang nắ tài s n cho
vay ròng vào đất nước mình. Đây cũng bả ủa BOP sởn cht c ca các quyết
sách kinh t ng m t khi b n hi u v u trúc c a NIA ế quan trọ ý nghĩa cấ
BOP.
Thc hành 3: S d ng s liu t file v BOP ADBVietnam2000-2016.xlsx đính kèm đ
ra các bi v ng c a các i kho n kho n m c quan tr ng c u thành cán ểu đồ xu
cân thanh toán BOP c a m t qu c gia theo th i gian.
d phân tích m i quan h ụ: Để gi a X, M, NX, CA c a Vit Nam, b n s c n v ra biu
đồ sau đây:
Ngun: ADB 2016
Phân tích tương tự ập cấ vi bng CA (X, M, NX, Thu nh p, th cp)
Phân tích tương tự ảng KA (FDI, FPI…) vi b
Phân tích tương tự ới BOP (CA, NX, KA, EO, ΔFR) v
-100.0
-80.0
-60.0
-40.0
-20.0
0.0
20.0
40.0
60.0
80.0
100.0
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
X/GDP M/GDP (X-M)/GDP CA/GDP
14
Danh m c tài li u tham kh o
David A. Moss (2014), A Concise Guide to Macroeconomics What Managers,
Executives, and Students Need to Know, , 2 edition.Harvard Business School Press
nd
N. Gregory (2012), Kinh t hMankiw ế ọc mô, NXB Cengage Learning, Bản in Ti ng Viế t
2014. [Principles of Macroeconomics, 6 edition, Cengage Learning]
th
Paul R. Krugman, Maurice Obstfeld, and Marc J. Melitz (2012), International Economics:
Theory and Policy, Ninth Edition, Pearson Publisher.
BPM6 (2014). IMF Sixth Edition of Balance of Payments Manual.

Preview text:

1 NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG CS-2017-81-02
Tên Tác Giả 1: Th.S Châu Văn Thành
Tên Tác Giả 2: TS. Ngô Hoàng Thảo Trang
Tên Tác Giả 3: Th.S Nguyễn Ngọc Hà Trân
Hiểu đúng về cán cân thanh toán
– Trường hợp Trung Qu c và ố Việt Nam 1
Phần I – Bối cảnh và khung phân tích Giới thiệu
Cán cân thanh toán (BOP) là một khái niệm phổ biến trong kinh tế học và là chỉ tiêu kinh
tế vĩ mô quan trọng. Cùng với các chỉ tiêu trong hạch toán thu nhập quốc gia (NIA), các
chỉ tiêu về cán cân thương mại (NX), cán cân vãng lai (CA), cán cân vốn và tài chính (KA)
trong cán cân thanh toán sẽ cung cấp cho chúng ta nhiều điều về s c kh ứ ỏe kinh tế vĩ mô
của một quốc gia. Cho đến nay, vẫn tồn tại nhiều sự hiểu biết chưa t thậ sự chính xác về
bản chất của những chỉ báo này. Vậy cán cân thanh toán (BOP) là gì và vì sao việc hiểu đúng BOP lại quan trọng?
1 Tình huống này được viết và sử dụng chỉ cho mục đích giảng dạy và không được dự định tái hiện việc ra
quyết định quản trị thành công hay thất bại. Tác giả có thể đổi tên tổ chức, nhân vật; che giấu các thông tin
tổ chức, tài chính khác để bảo vệ sự bí mật của nguồn thông tin.
Bản quyền Tình huống này thuộc về trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh. Tài liệu này không được
số hóa, sao chép, tái bản, chỉnh sửa, đăng và chuyển tải mà không có sự cho phép của trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh.
Khi có nhu cầu về sao chép hoặc tái bản, xin vui lòng liên lạc với Phòng Quản lý khoa học – Hợp tác quốc
tế, điện thoại: 08-3-8295603, hoặc email: rmic@ueh.edu.vn. 2
Khung phân tích sau đây sẽ giúp chúng ta tìm hiểu sâu hơn về cán cân thanh toán của
một nền kinh tế cả trên phương diện lý thuyết lẫn thực hành. Trước tiên, chúng ta sẽ tìm
hiểu về cách thức trình bày BOP và cấu trúc của nó. Tiếp theo, một số các mô phỏng nhằm
giúp các bạn hiểu đúng bản chất c a
ủ cán cân thanh toán nhằm tránh các sai sót trong
phân tich kinh tế và hoạch định chính sách. Cuối cùng sẽ là phần thực hành d a t ự rên s ố
liệu BOP thực tế của Việt Nam và Trung Quốc .
Cán cân thanh toán (BOP) là gì?
Cán cân thanh toán (Balance of Payments, BOP) là một bảng dữ liệu cung cấp thông tin về kết quả c a
ủ các giao dịch quốc tế c a m ủ
ột quốc gia với phần còn lại c a t ủ hế giới thể hiện
qua hai tài khoản chính đó là tài khoản vãng lai (CA) và tài khoản v n
ố và tài chính (KA). Tài
khoản vãng lai ghi chép tất cả giao dịch hàng hóa và dịch v
ụ như giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, các khoả ậ
n nh n thu nhập hay thanh toán thu n ậ h p yếu tố sả ấ n xu t. Tài khoản vốn
và tài chính 2 ghi chép các khoản vay hay cho vay nước ngoài, các dòng đầu tư trực tiếp
và gián tiếp với nước ngoài diễn ra trong m t th ộ ời kỳ c
ụ thể - thường là một năm.
Một mô hình mô phỏng bảng ghi chép các giao dịch quốc tế c a
ủ một quốc gia với phần còn lại c a th ủ
ế giới qua BOP 3 như sau:
2 Từ năm 1993, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) thay “tài khoản vốn” bằng “tài khoản vốn và tài chính”, theo đó,
tài khoản vốn (nằm trong tài khoản vốn và tài chính) chỉ bao gồm các khoản chuyển nhượng vốn đơn
phương, như xóa nợ giữa các chính phủ. Do vậy, tài khoản vốn theo nghĩa này là một khoản mục không
đáng kể trong cán cân thanh toán.
3 Hiện nay, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã bắt đầu áp dụng cách trình bày mới về cán cân thanh toán (BOP)
theo hướng dẫn xuất bản mới nhất (BPM6 2014). Các khoản mục của tài khoản vãng lai (CA) như xuất
khẩu (X) và nhập khẩu (M) hàng hóa và dịch vụ cũng tương tự. Tuy nhiên, trong hệ thống mới (BPM6), cả
X và M đều ghi bên số dương. Cán cân thương mại (TB hay NX) vẫn là X-M. Trong khi khoản mục thu
nhập yếu tố ròng (“income”) được gọi là thu nhập sơ cấp (“primary income”) và các khoản chuyển nhượng
ròng (“transfers”) được gọi là thu nhập thứ cấp (“secondary income”). Cũng theo hệ thống mới, tài khoản
vãng lai cộng tài khoản vốn cộng mục sai và sót trừ tài khoản tài chính sẽ bằng 0 (trong khi hệ thống cũ, cả
bốn khoản mục cộng lại bằng 0). 3 (+) (Có) (-) (Nợ)
Tài khoản vãng lai Xuất khẩu Nhậ ẩ p kh u (CA) (Bao gồm NX, NFP và NTR) Tài khoản vốn và tài
Dòng vốn và tài chính vào
Dòng vốn và tài chính ra chính (KA) (Bao gồm FDI, FPI, ODA…) Ngoài ra, có thể ghép vào đây thành phần sai và sót (EO), và
thay đổi dự trữ ngoại hối (ΔFR)
Quy tắc ghi chép có tính quy ước trong BOP là nếu bạn thanh toán cho một cư dân nước
ngoài để đổi lấy một thứ gì đó mang v ề trong nướ c thì kết quả đó ghi bên Nợ (debit hay
“-“); và khi người nước ngoài thanh toán cho ạn b
để đổi một thứ gì đó thì ghi bên Có (credit hay “+”).
Mỗi giao dịch phát sinh sẽ đ ợc ư
ghi bút toán kép trong BOP, một bên cột Có (credit)(“+”:
nhận ngoại tệ) và một bên cột Nợ (debit)(“-“: trả ngoại tệ). Chính vì thế, tổng hợp lại,
BOP luôn có kết quả là 0: tổng bên Có bằng tổng bên Nợ).
Một cách chi tiết hơn thì khoản nào sẽ ghi vào cột “+” và khoản nào được ghi vào cột “-
“? Để đơn giản, ta có thể hiểu rằng việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hay tài sản tài chính
cho người nước ngoài là khoản ghi “+” (Có) vì nhận ngoại tệ. Việc nhận hàng hóa, dịch
vụ hay tài sản tài chính từ người nước ngoài là khoản ghi “-“ (Nợ) vì trả ngoại tệ. Có ba
loại giao dịch chính trong BOP. Thứ nhất, giao dịch phát sinh từ xuất khẩu hay nhập
khẩu hàng hóa và dịch ụ
v được ghi vào tài khoản vãng lai (CA) c a ủ BOP. Th ứ hai, giao
dịch phát sinh từ mua sắm tài sản tài chính được ghi vào tài khoản tài chính (trước đây
được gọi là tài khoản vốn) c a
ủ BOP. Thứ ba, giao dịch về tài sản phi sản xuất, phi tài 4
chính và vô hình được ghi vào “tài khoản ốn” v
(một khoản xóa nợ giữa các chính phủ chẳ ạ ng h n).
Nếu bỏ qua thủ thuật ghi chép rắc rối này, chúng ta có thể hiểu đơn giản rằng, mỗi khi
ngoại tệ vào hay quốc gia nhận được ngoại tệ thì ghi phía “+” (Có); và ngược lại, khi
ngoại tệ ra hay chi ngoại tệ thì ghi bên phía “-“ (Nợ). Sau đây là một bảng tổng hợp các ví d v
ụ ề việc ghi bên “+” hay bên “ “ để - chúng ta dễ hình dung.
Các khoản ghi nợ và ghi có trong một báo cáo cán cân thanh toán Các khoản ghi nợ (-) Các khoản ghi có (+) Ví dụ: Ví d : ụ Nhập khẩu Xuất khẩu
Các khoản thanh toán thu nhập
Các khoản nhận thu nhập (như lãi và
(như lãi và cổ tức trả cho người
cổ tức nhận từ đầu tư nước ngoài) nước ngoài)
Chuyển nhượng đơn phương
Chuyển nhượng đơn phương từ
đến người nước ngoài (như viện
nước ngoài (như viện trợ nước ngoài
trợ nước ngoài hay viện trợ nhân
hay viện trợ nhân đạo nhận được từ
đạo cung cấp đến người nước người nước ngoài) ngoài)
Các dòng vốn ra (gia tăng của các
Các dòng vốn vào (gia tăng của các khoản tiền g i
ử nội địa ở các ngân khoản tiền g c ngoài ửi nướ ở các ngân
hàng nước ngoài hay người
hàng trong nước hay người nước
trong nước mua công ty, cổ
ngoài mua công ty, cổ phiếu, hay trái
phiếu, hay trái phiếu nước ngoài) phiếu trong nước)
Tăng dự trữ chính thức (trữ Giảm ự d t ữ
r chính thức (trữ lượng
lượng vàng hay ngoại tệ của
vàng hay ngoại tệ c a chính ph ủ ủ) chính phủ) 5
Các Quy tắc (liên quan đến các khoản
Các Quy tắc (liên quan đến các khoản ghi ghi nợ trong BOP) có trong BOP) Sử dụng ngoại hối Nguồn của ngoại hối
Tăng một tài sản (an asset) (gia
Tăng một nghĩa vụ nợ (a liability)
tăng một trái quyền trong nước
(gia tăng trách nhiệm nợ trong nước
đối với một đơn vị nước ngoài)
đối với người nước ngoài) Giảm một nghĩa vụ ợ n (giảm
Giảm một tài sản (giảm một trái
trách nhiệm nợ trong nước đối
quyền đối với một đơn vị nước ngoài)
với người nước ngoài) Nguồn: David Moss (2007)
Nhìn vào bảng BOP bên trên chúng ta có thể sắp xếp thành phần c a t ủ ừng tài khoản theo
một trật tự của bảng BOP tiêu bi ểu đơn giản sau đây:
Tài khoản và tiểu mục trong BOP Cán cân tích lũy
Tài khoản vãng lai (Current Account, C ) A
Hàng hóa (Merchandise or goods)
Cán cân hàng hóa (Merchandise balance) Dịch vụ (Services)
Cán cân hàng hóa và dịch vụ (Balance of goods and services)
Thu nhập yếu tố ròng (Net factor
Cán cân hàng hóa, dịch vụ và thu nhập yếu tố receipts))
(Balance of goods, services, and income)
[Thu nhập sơ cấp (Primary income), chủ yếu thu nhập từ đầu tư]
Chuyển nhượng đơn phương ròng
Cán cân tài khoản vãng lai (Current account (Net unilateral transfers) balance)
[Thu nhập thứ cấp (Secondary income)] 6 Tài khoản V n
ố và Tài chính (Capital and Financial Account, ) KA
Tài khoản vốn (Capital account) (Xóa nợ gi a
ữ các chính phủ. Không đáng kể)
Tài khoản tài chính (Financial account) Đầu tư trực ếp ti nước ngoài (FDI)
Đầu tư gián tiếp (FPI hay FII)
(chứng khoán và dòng vốn qua ngân hàng (Securities and banking flows) o Dài hạn
Cán cân cơ bản (Basic balance) o Ngắ ạ n h n Cán cân thanh toán t ng ổ thể (Overall balance of payments) Các giao dịch dự tr ữ chính th c ứ (Official Reserve Transactions – ORT)
Thay đổi tài sản trong nước được nắm gi b
ữ ởi các NHTU nước ngoài.
Thay đổi tài sản nước ngoài được
nắm giữ bởi NHTU trong nước . Vàng
Tín dụng và Quyền rút vốn đặc biệt IMF Dự trữ ngoại hối 7
Nguồn: Jeffrey Frankel (2016)
Những đồng nhất thức quan trọng trong BOP và ý nghĩa
Lưu ý đầu tiên, tất cả các khoản mục trong bảng BOP là biến lưu lượng (flow) không phải
tích lượng (stock). Đây là những giao dịch xuất hiện trong một khoảng thời gian (quý hay năm).
Đối với cán cân vãng lai CA, khi CA thặng dư có nghĩa là quốc gia tích lũy tài n sả ròng
so với nước ngoài; ngược lại, khi CA thâm hụt có nghĩa là quốc gia vay ròng từ bên ngoài.
Tài khoản vốn và tài chính KA có ý nghĩa đặc biệt, đó là dòng vốn vào (người nước ngoài
sở hữu thêm hay cho vay thêm đến người trong nước) trừ cho dòng vốn ra (người trong nước sở h u
ữ thêm, cho vay thêm hay trả nợ cho người bên ngoài). Một cán cân KA thặng dư có nghĩa là dòng vố ớn hơn n vào l
dòng vốn ra, hay năm đó người nước ngoài sở hữu thêm tài s i v
ản hay cho vay ròng đố ới trong nước .
Theo truyền thống, dấu của CA và KA thường nghịch nhau. CA thâm hụt thường đi kèm
KA thặng dư và ngược lại. Ví d ụ khi CA thâm h t
ụ (quốc gia có thu nhập nhỏ hơn chi
tiêu), do vậy KA thặng dư hàm ý dòng v n ố vào lớn hơn dòng n
vố ra tài trợ và vì vậy
người nước ngoài sở ữu thêm hay cho vay ròng đố h i với nước mình.
BOP = CA + KA: hàm ý tình trạng BOP (cán cân cơ bản và cán cân tổng thể cũng khác
nhau) có thể là thâm h t, cân b ụ ằng hay thặng dư.
Tình trạng thặng dư cung ngoại hối thường có nguồn gốc t
ừ khu vực tư nhân; và vì vậy
để giữ ổn định tỷ giá ối đoá h
i, ngân hàng trung ương (NHTU) sẽ mua ngoại tệ dư thừa,
hấp thu thành dự trữ ngoại hối (FR).
BOP thặng dư, cung lớn cầu trên thị trường ngoại hối, nội tệ có thể lên giá và quốc gia
tích lũy và tăng FR. Ngược lại, BOP thâm h t,
ụ cầu lớn cung trên thị trườ ạ ng ngo i hối, nội
tệ có thể mất giá và quốc gia giảm FR. Chính vì thế, CA + KA kết hợp với ΔFR sẽ bằng 0
(để đơn giản, hãy giả sử khoản mục sai và sót EO không đáng kể hay bằng không). Do
vậy, con số 0 này không có nghĩa là BOP cân bằng!
Thay đổi dự trữ ngoại ối
h ΔFR mang dấu âm “-“ có nghĩa là dự trữ ngoại ối h FR tăng.
Ngược lại, ΔFR mang dấu dương “+” có nghĩa là dự trữ ạ ngo i hối FR giảm. Trong m t
ộ quốc gia theo cơ chế t ỷ giá hối đoái
thả nổi, sẽ không có s ự can thiệp của
NHTU vào thị trường ngoại hối, nên BOP = CA + KA = 0; thay vào đó, t giá h ỷ ối đoái sẽ điều ch cân b ỉnh để
ằng cung và cầu trên thị trường ngoại hối. 8
Đọc và hiểu BOP như thế nào cho đúng?
Ghi chú quan trọng: Nhắc lại một lần nữa, theo định nghĩa, khi kết hợp kết quả CA, KA
và ΔFR sẽ cho kết quả là 0, nhưng không có nghĩa là BOP cân bằng. Cán cân của BOP
được quyết định bởi CA và KA (chưa kể ΔFR). Hãy thử mô ỏ ph ng các trạn g thái BOP
qua một bảng tóm tắt sau đây (giả s EO = 0 và t ử
ỷ giá hối đoái là cố định). Bảng 1: Mô ph ng các tr ỏ ạng thái BOP Nước A B C D E F G H CA 0 -5 -3 -3 +5 +2 +5 -2 KA 0 +5 +5 +1 -2 -5 +2 -3 Cán cân Cân Cân Thặng Thâm Thặng Thâm Thặng Thâm BOP bằng bằng
dư (+2) hụt (-2) dư (+3) hụt (-3) dư hụt kép kép (+7) (-5) ΔFR 0 0 -2 +2 -3 +3 -7 +5 FR Không Không Tăng Giảm Tăng Giảm Tăng Giảm đổi đổi
Nước A và B cho thấy BOP cân bằng không nhất thiết CA = 0 và KA = 0 mà ế k t ợ h p kết quả trạ ủ
ng thái c a cả hai tài khoản CA và KA bằng 0 cũng có nghĩa BOP ng. cân bằ Nước C và D thể h ệ
i n kết quả cho thấy CA thâm h t thì không nh ụ ất thiết BOP thâm h t. ụ
Nước C, BOP vẫn thặng dư do KA thặng dư lớn, không chỉ bù đắ p thâm hụt CA mà còn
góp phần tăng dự trữ FR (và ΔFR mang dấu “-“). Nước D, thặng dư KA không đ ủ bù
đắp thâm hụt CA, tổng hợp lại cho thấy BOP thâm h t và d ụ ự tr
ữ ngoại tệ FR giảm để bù
vào (và ΔFR mang dấu “+“).
Nước E và F cho thấy một trường hợp khác nữa, cả CA thặng dư nhưng cũng không nhất
thiết BOP thặng dư vì còn phụ thuộc vào trạng thái cán cân của KA.
Nước G và H là hai thái c c ự dù rất ít xảy ra ớ v i nhiều ố
qu c gia và trong mọi giai đoạn.
Tuy nhiên, đã từng xảy ra với Trung Quốc và Việt Nam (dạng G, thặng dư kép cả hai tài khoản CA và KA) góp ầ ph n làm cho cung ng ạ
o i tệ tăng mạnh và tích lũy nhanh dự trữ 9
ngoại tệ FR. Trong khi Thái Lan năm 1997 rơi vào thâm hụt kép cả CA và KA do vốn tháo chạ ủ y sau kh ả ng ho ng (dạ ạ ng H, c n kiệt dự trữ ạ ngo i tệ FR).
Bảng 2 - Một ví dụ về cán cân thanh toán Việt Nam giai đoạn 2000-2015
CÁN CÂN THANH TOÁN (Triệu USD) 2000 2005 2010 2015
Cán cân tài khoản vãng lai CA 1.296 -561 -4.276 884 Cán cân hàng hóa 376 -2.439 -5.136 7.374 Xuất khẩu (fob) (+) 14.448 32.447 72.237 162.016 Nhập khẩu (fob) (-) 14.072 34.886 77.373 154.642 Cán cân dịch vụ -550 -296 -2.461 -4.300 (+) 2.702 4.176 7.460 11.200 (-) 3.252 4.472 9.921 15.500
Cán cân thu nhập sơ cấp -262 -1.206 -4.564 -9.925 (+) 331 364 456 399 (-) 593 1.570 5.020 10.324
Cán cân thu nhập thứ cấp 1.732 3.380 7.885 7.735 (+) 1.732 … 8.222 8.586 (-) – … 337 851
Tài khoản vốn và tài chính (KA) -754 3.087 6.201 1.587 c ti Đầu tư trự ếp 1.298 1.889 7.100 10.700 p Đầu tư gián tiế – 865 2.370 -65 Ch ng khoán phái sinh tài ứ chính … … … … 10 Đầu tư khác -2.052 333 -3.269 -9.048 Sai và sót ròng (EO) -864 -395 -3.690 -8.503 Cán cân tổng thể (BOP) -322 2.131 -1.765 -6.032 Thay đổi d
ự trữ ngoại hối và khoản mục liên quan (ΔFR) 322 -2.131 1.765 6.032
Nguồn: ADB, Key Indicators for Asia and the Pacific 2016, www.adb.org/statistics
Nhìn vào Bảng 2, lấy năm 2000 làm ví dụ, ta thấy CA thặng dư 1.296 triệu USD, KA thâm
hụt 754 triệu USD, EO (đi ra ròng) là 864 triệu USD, như vậy cán cân BOP tổng thể thâm
hụt 322 triệu USD và dự trữ ngoại hối giảm 322 triệu USD (Khoản mục ΔFR mang dấu
“+” 322 có nghĩa là FR giảm). Tương tự, năm 2005, CA thậm h t 561 ụ triệu USD, KA thặng
dư lớn lên đến 3.087 triệu USD, trong khi đó khoản EO (đi ra ròng) là 395 triệu USD, nên
cán cân BOP tổng thể thặng dư 2.131 triệu USD, góp phần tăng dự tr ữ ngoại hối 2.131
triệu USD (Khoản mục ΔFR mang dấu “-” có nghĩa là FR tăng). Năm 2015 khá đặc biệt,
cả hai tài khoản CA và KA đều thặng dư (thặng dư kép), nhưng do EO (dòng ra ròng của
khoản sai và sót) lớn hơn cả hai ả
kho n thặng dư của CA và KA ộ g p lại. Kết ả qu là cán
cân BOP tổng thể thâm h t
ụ lớn, lên đến 6.032 triệu USD, khoản này tương ứng lượng
giảm FR (ΔFR bằng “+” 6032 triệu USD).
Một dạng biểu diễn BOP trên tọa độ 4
Có một dạng đồ thị h u
ữ ích có thể biểu diễn trạng thái BOP và xu hướng di chuyển của
trạng thái BOP theo thời gian cũng như so sánh giữa các nước trong một thời điểm được thiết kế như sau:
4 Xem thêm Atish Ghosh và các cộng sự (2008), Capital Inflows and Balance of Payments, Pressures –
Tailoring Policy Responses in EMEs – Discussion Paper – IMF. 11
Trên đó KA đặt trên trục tung và CA ở trên trục hoành. Mỗi trục x ất u phát điểm từ giá
trị gốc (bằng 0) đi ra hai hướng, thặng dư (+) và thâm hụt (- ph ). Đường 45 độ ân chia các
góc phần tư giúp chúng ta có thể nhìn ra vùng BOP thặng dư hay t t hâm hụ nhờ vào giá
trị CA và KA. Các góc phần tư I, II, III và IV thể hiện các trạng thái khác nhau của BOP.
Chúng ta có thể nhận ra ngay rằng góc phần tư IV là khu vực cán cân BOP rơi vào trạng
thái nguy hiểm nhất do thâm h t r
ụ ất lớn (cả hai tài khoản CA và KA u thâm h đề t). Góc ụ
phần tư II thể hiện cán cân BOP thặng dư kép (cả hai tài khoản CA và KA đều thặng dư).
Hai góc phần tư còn lại chia thành 2 n a khác nhau, BOP ử thâm h t và BOP ụ thặng dư.
Trở lại với Bảng 1: Mô phỏng các trạng thái BOP, vị trí các nước A đến H được định vị
trên tọa độ. Nhờ đó, các nhà chính sách có thể hiểu rõ trạng thái BOP và đưa ra các chính
sách quản lý nền kinh tế vĩ mô phù hợp từng trường hợp. Ví dụ, E và C đều có BOP thặng
dư, nhưng E có thể cho phép nội tệ lên giá hơn là C vì E có CA thặng dư lớn (thu nhập
lớn hơn chi tiêu); trong khi C thì CA thâm hụt và KA thặng dư, trong đó KA thặng dư
nhưng khoản thặng dư này không phải là ngoại tệ c a ủ quốc gia C mà ch y ủ ếu là do dòng 12
vốn vào ròng từ bên ngoài dưới dạng người c a
ủ quốc gia khác sở hữu tài sản và cho C vay thêm.
Phần II – Thực hành trên dữ liệu Trung Quốc và Việt Nam
Thực hành 1: Đọc và diễn dịch ý nghĩa BOP của hai nước Việt Nam và Trung Quốc.
Hãy bắt đầu công việc phân tích cán cân thanh toán BOP và hiểu đúng về bản chất BOP
của một quốc gia cụ thể bằng cách tìm hiểu số liệu thực của Trung Quốc và Việt Nam
qua các tập tin đính kèm sau đây:
1. File: Vietnam Report IMF 2017.pdf: Vietnam, trang 28, Bảng Cán cân Thanh toán, giai đoạn 2010-2017
2. File: China Report IMF 2017.pdf: Trung Quốc, trang 44, Bảng Cán cân Thanh toán, giai đoạn 2011-2021 Yêu cầu cụ thể:
Phân tích trạng thái cán cân vãng lai CA, cán cân vốn và tài chính KA từng năm
và xu hướng của hai tài khoản này theo thời gian.
Phác họa trên tọa độ (CA, KA) tình hình BOP c a
ủ một năm bất kỳ và xu hướng
thay đổi của trạng thái BOP theo thời gian cùng ý nghĩa của chúng.
Kiểm tra mối quan hệ trạng thái cán cân thanh toán BOP, ự d t ữ r ạ ngo i hối FR và ΔFR.
Thực hành 2: Trường hợp Trung Quốc và Việt Nam có gì khác nhau trong ữ d liệu và
trạng thái cán cân thanh toán BOP? Sử dụng d
ữ liệu các tập tin sau để thực hiện yêu cầu này:
Vietnam Report IMF 2010.pdf; Cán cân Thanh toán, trang 27, giai đoạn 2006-2015.
China Report IMF 2010.pdf; Cán cân n 2005-201
Thanh toán, trang 32, giai đoạ 1. Gợi ý:
Sẽ rất thú vị nếu chúng ta phân tích BOP c a
ủ Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn
trước năm 2012. Điểm nổi bật giống nhau giữa hai quốc gia chủ yếu là thường có
thặng dư cán cân thanh toán BOP. Nhưng điểm khác nhau cơ bản là BOP thặng dư kép
của Trung Quốc (cả hai tài khoản CA và KA đều thặng dư; trong đó CA thặng dư lớn hơn
nhiều so KA; trong khi đó, thặng dư BOP của Việt Nam chủ yếu do KA thặng dư lớn trong khi CA lại thâm hụ ủ t là ch yếu). 13
Chính vì vậy, Trung Quốc là nước tích lũy n nguồ l c r
ự òng; trong khi Việt Nam (giai
đoạn trước 2012 và kéo dài gần hai t ập h
niên trước đó) chủ yếu là thâm hụt NX và
CA nên Việt Nam là nước đi vay ròng. Ngay cả khi KA thặng dư thì về bản chất không
phải là tiền của chúng ta mà chính là người nước ngoài đang nắm giữ tài sản và cho
vay ròng vào đất nước mình. Đây cũng là bản chấ ủa BOP t c
và là cơ sở của các quyết sách kinh tế ng m vĩ mô quan trọ
ột khi bạn hiểu rõ về ý nghĩa và cấu trúc c a NIA ủ và BOP. Thực hành 3: Sử ụ d ng số liệu t
ừ file BOP ADBVietnam2000-2016.xlsx đính kèm để vẽ
ra các biểu đồ về xu hướng c a
ủ các tài khoản và khoản mục quan trọng cấu thành cán
cân thanh toán BOP của một quốc gia theo thời gian.
Ví dụ: Để phân tích mối quan hệ giữa X, M, NX, CA của Việt Nam, bạn sẽ cần vẽ ra biểu đồ sau đây: 100.0 80.0 60.0 40.0 20.0 0.0 -20.0
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 -40.0 -60.0 -80.0 -100.0 X/GDP M/GDP (X-M)/GDP CA/GDP Nguồn: ADB 2016
Phân tích tương tự với bảng CA (X, M, NX, ập sơ cấ Thu nh p, thứ cấp)
Phân tích tương tự với bảng KA (FDI, FPI…)
Phân tích tương tự ới BOP v (CA, NX, KA, EO, ΔFR) … 14
Danh mục tài liệu tham khảo
David A. Moss (2014), A Concise Guide to Macroeconomics – What Managers,
Executives, and Students Need to Know, Harvard Business School Press, 2nd edition. N. Gregory (2012), Mankiw
Kinh tế học Vĩ mô, NXB Cengage Learning, Bản in Tiếng Việt
2014. [Principles of Macroeconomics, 6th edition, Cengage Learning]
Paul R. Krugman, Maurice Obstfeld, and Marc J. Melitz (2012), International Economics:
Theory and Policy, Ninth Edition, Pearson Publisher.
BPM6 (2014). IMF Sixth Edition of Balance of Payments Manual.