BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
🙝🙟🙟🕮🙝🙟🙟
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HC PHN: THƯƠNG MI ĐIN T CĂN BẢN
Đ i:
NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG CỤ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
ĐIỆN TỬ MOMO
Giảng viên hướng dẫn : GV-Th.S Nguyễn Phan Anh
Nhóm thực hiện : Nhóm 04
Lớp học phần : 242_PCOM0111_07
Nội, tháng 04, năm 2025
1
MỤC LỤC
LI M ĐU......................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TNG QUAN V THANH TOÁN TRC TUYN.....................5
1.1. S hình thành phát trin của thanh toán trc tuyến..........................................5
1.1.1. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến trên thế giới 5................
1.1.2. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến tại Việt Nam 6................
1.2. Thanh toán trực tuyến.........................................................................................6
1.2.1. Khái niệm thanh toán, thanh toán trực tuyến 6...................................................
1.2.2. Đặc điểm của thanh toán trực tuyến 7................................................................
1.2.3. Vai trò của thanh toán trực tuyến 8.....................................................................
1.2.4. Các loại hình thanh toán trực tuyến 9.................................................................
1.3. điện tử.............................................................................................................10
1.3.1. Đặc điểm của điện tử..................................................................................11
1.3.2. Vai trò của điện tử......................................................................................14
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ MOMO.........17
2.1. Giới thiệu v điện tử MoMo...........................................................................17
2.1.1. Tổng quan về công ty cung cấp dịch vụ MoMo..........................................17
2.1.2. Sự hình thành phát triển MoMo Việt Nam..........................................17
2.2. Đặc điểm của điện tử MoMo..........................................................................18
2.2.1. Đối tượng khách hàng mục tiêu của MoMo...............................................18
2.2.2. Các hình thức thanh toán trên MoMo........................................................22
2.2.3. Các tính năng tiện ích trên MoMo.........................................................25
2.2.4. hình doanh thu.........................................................................................27
2.3. Đánh giá ưu nhược điểm của MoMo........................................................29
2.4. So sánh điện tử MoMo với các điện tử kc.............................................30
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN
TỬ MOMO...............................................................................................................32
3.1. Thách thức hạn chế của điện tử MoMo...................................................32
3.2. Giải pháp đề xuất cho điện tử MoMo......................................................34
2
KẾT LUẬN................................................................................................................38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................39
BIÊN BẢN HỌP NM..........................................................................................41
3
BNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT H và tên Mã sinh viên Nhim v Đánh giá
31 Nguyn Th Thúy
Hà (Nhóm
trưởng)
23D120068 Xây dng đ ơng
2.1.1 + 2.1.2 + Đặt câu
hỏi nhóm 5,6 và nhn xét
nhóm 3
A+
32 Nguyn Thu Hng 23D120069 PowerPoint + Nhn xét nhóm
5,6,7,8
A
33 Phm Đ Thanh Hng 23D120115 Lời MĐ + Kết lun + Thuyết
trình + Tr lời phản biện
A
34 Nguyn Th Hoa 23D120116 1.2.2 + 1.2.3 + 1.2.4 + Đt
câu
hi nm 7,8 và nhn
xét nhóm 9
A
35 Bùi Vit Hoàng 23D120165 3.1 + 3.2 + Đt câu hi nhóm
1,2 và nhn xét nhóm 1
A
36 Nguyn Th Hu 23D120071 1.1.1 + 1.1.2 + 1.2.1 + Tr li
phn biện
A
37 Cao Phương Huyền 22D210101 1.3.1 + 1.3.2 + pp (ph) + Tr
li phn bin
A
38 Dương Diu Huyền
(Thư kí)
22D180094 2.2.3 + 2.2.4 + word + Tr li
phn biện
A
39 Nguyn Đ Hữu
ng
22D260053 2.3 + 2.4 + Đt câu hi nhóm
3,9 và nhn xét nhóm 2
B+
40 Trnh Ngc Hưng 23D120120 2.2.1 + 2.2.2 + Tr li phản
biện
A
4
LI M ĐU
Trong k nguyên s hóa toàn cu, s phát trin mạnh m ca thương mi đin t đã
thúc đẩy nhu cầu về c phương thc thanh toán nhanh cng, an toàn và tiện lợi. Thanh
toán trc tuyến, đc biệt là ví điện tử, đã tr thành tr ct quan trng trong h sinh thái tài
chính s, không ch thay đi thói quen tiêu dùng mà còn góp phn hin đi hóa nền kinh tế.
Ti Vit Nam, cùng vi chính sách thúc đy chuyn đi s ca Chính ph và s bùng n ca
các nn tng công ngh, các ví điện t n MOMO đã nhanh chóng chiếm lĩnh th trường,
thu hút hơn hàng triu ngưi dùng và mở rng dch v sang nhiu đim giao dịch hơn trên
c nưc. S ph biến này không ch phn ánh xu hưng s hóa mnh m mà còn cho thy
tim năng ln trong vic xây dng nn kinh tế không tiền mặt.
Nghiên cu này tp trung phân tích ví đin t MoMo mt trong nhng đi din tiêu
biu ca xu hưng thanh toán s ti Vit Nam nhm cung cp cái nhìn toàn din v cơ chế
vn hành, li ích, thách thc và tim năng phát trin ca công c này. Trong bi cnh cnh
tranh gay gt t các đối th khác, cùng nhng rào cn như an ninh mạng và thói quen s
dng tiền mặt ca mt b phn dân cư, vic thc hin Nghiên cu v công c thanh toán
trc tuyến - ví đin t MoMo không ch giúp làm rõ yếu t giúp nn tng này chiếm ưu thế
mà còn đ xut gii pháp đ ti ưu hóa dch v. Kết qu nghiên cu k vng s là ngun
tham kho hu ích cho sinh viên, nhà qun và các bên liên quan trong vic nm bt cơ hi
và thách thức ca th trưng tài chính s yếu t then cht trong hành trình xây dng nền
kinh tế không tin mt. Đng thi, nghiên cứu cũng góp phn làm rõ vai trò của công ngh
trong vic thúc đy sáng kiến quc gia v chuyn đi s, t đó mở ra hướng tiếp cận mới
cho s phát trin bn vng ca ngành thương mi đin t Vit Nam.
5
CHƯƠNG 1: TNG QUAN V THANH TOÁN TRỰC TUYN
1.1. S hình thành phát trin của thanh toán trc tuyến
1.1.1. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến trên thế giới
Từ xưa đến nay, con người luôn tìm cách cải tiến hệ thống thanh toán để giao
dịch trở nên nhanh chóng, tiện lợi an toàn n. Ban đầu, hình thức trao đổi hàng
hóa diễn ra qua các loại tài sản như gia súc, ngũ cốc, vỏ sò, vàng miếng, …đây
sở cho các hệ thống thanh toán sớm nhất. Khi hội phát triển, nhu cầu về phương
thức thanh toán hiệu quả hơn đã dẫn đến sự ra đời của thẻ thanh toán tiêu dùng. Ý
tưởng này lần đầu được nhắc đến trong tác phẩm khoa học viễn tưởng “Looking
Backward” của Edward Bellamy (1887) sau đó được hiện thực hóa qua việc
Western Union cung cấp thẻ thanh toán cho khách hàng từ năm 1921.
Vào những năm giữa thế kỷ 20, ngành công nghiệp thẻ tín dụng bắt đầu phát
triển với sự ra đời của thẻ Diners Club o năm 1950, tiếp đó BankAmericard vào
năm 1958 mở đường cho việc sử dụng rộng rãi các loại thẻ tín dụng như Visa sau
này vào năm 1997. Sự tiến bộ của công nghệ đã tạo điều kiện cho sự xuất hiện của
nhiều hệ thống thanh toán hiện đại khác, từ hệ thống videotext trong thập niên 70/80,
dịch vụ ngân hàng trực tuyến bill pay từ năm 1994 cho đến thanh toán qua mạng di
động từ năm 1997.
Bước sang thế kỷ 21, những đổi mới công nghệ vượt bậc đã đánh dấu kỷ nguyên
của thanh toán điện tử. Năm 1983, các nghiên cứu về mật của David Chum với
“công thức quáng” đã đặt nền móng cho tiền ảo các ứng dụng bảo mật trên
web. vẫn còn tranh cãi, nhưng thông tin cho biết năm 1994 đã lần thanh toán
online đầu tiên qua Pizza Hut. Sự ra đời của PayPal vào năm 1998 việc ứng dụng
smartphone vào mua sắm từ năm 1999 đã mở rộng quy thanh toán di động trên
toàn cầu. Các bước tiến quan trọng tiếp theo như sự ra mắt của hệ điều hành Android
(2007), sự xuất hiện của Bitcoin (2008) Google Wallet (2011) đã củng cố vị thế của
thanh toán điện tử, đưa công nghệ tài chính (fintech) phát triển mạnh mẽ đánh dấu
một thời kỳ mới trong lĩnh vực giao dịch điện tử.
6
1.1.2. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến tại Việt Nam
Trong những năm đầu của thế kỷ 21, khi internet công nghệ số bắt đầu thâm
nhập mạnh mẽ vào đời sống, Việt Nam cũng chứng kiến sự ra đời của các dịch vụ
ngân hàng trực tuyến do các ngân hàng thương mại lớn triển khai. Những dịch vụ y
ban đầu chủ yếu cho phép khách hàng thực hiện giao dịch chuyển tiền, thanh toán hóa
đơn từ xa qua máy tính, mở đường cho việc số hóa các giao dịch tài chính.
Khi thị trường thương mại điện tử bùng nổ, nhu cầu về các hình thức thanh toán
tiện lợi an toàn càng trở nên cấp thiết. Điều này dẫn đến sự xuất hiện của các cổng
thanh toán trực tuyến độc lập như NganLuong, kết hợp với sự phát triển của các ứng
dụng điện tử. Các công ty fintech tiên phong như MoMo, ZaloPay, VNPAY đã
nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, cung cấp những giải pháp thanh toán qua điện
thoại di động tiện ích, an toàn nhanh chóng, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số
trong nền kinh tế Việt Nam.
Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số của Chính phủ cùng với sự thay
đổi trong hành vi tiêu dùng đã thúc đẩy quá trình số hóa dịch vụ tài chính. Đại dịch
COVID- 19 càng làm tăng nhu cầu về giao dịch không tiếp xúc, đẩy nhanh tốc độ ứng
dụng cải tiến các hệ thống thanh toán trực tuyến. Nhờ đó, hệ thống thanh toán điện
tử tại Việt Nam ngày càng hiện đại, tích hợp nhiều công nghệ bảo mật tiên tiến, góp
phần tạo nên một môi trường giao dịch an toàn, hiệu quả đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng.
1.2. Thanh toán trực tuyến
1.2.1. Khái niệm thanh toán, thanh toán trực tuyến
Thanh toán quá trình trao đổi tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ để hoàn tất một giao
dịch giữa hai bên theo thỏa thuận trước.
Thanh toán trực tuyến hay còn gọi thanh toán online một trong những
phương thức chuyển tiền ngân hàng thông qua Internet để thanh toán hóa đơn mua
sẵn, dịch vụ không phải cần đến sự xuất hiện của tiền mặt.
dụ: Thanh toán qua QR Code phương thức phổ biến tại các cửa ng, quán
phê siêu thị, cho phép người dùng quét QR từ ứng dụng ngân hàng hoặc
điện tử trên smartphone để thanh toán nhanh chóng. Phương thức này mang lại sự tiện
7
lợi, an toàn tiết kiệm thời gian người dùng không cần mang theo tiền mặt hay thẻ
tín dụng.
* Bảng so sánh giữa thanh toán truyền thống thanh toán trực tuyến
Tiêu chí Thanh toán truyền
thống
Thanh toán trực
tuyến
Hình thức &
Phương thc
Giao dịch trực tiếp,
dùng tiền mặt hoặc thẻ vật lý.
Giao dịch qua mạng,
dùng điện tử, QR code,
cổng thanh toán.
Tiện lợi & Tốc
đ
Phải mặt, phụ thuộc
vào thời gian, địa điểm.
Nhanh chóng, linh
hoạt, thực hiện bất kỳ lúc
nào, bất kỳ đâu.
An toàn & Bảo
mật
An toàn vật nhưng dễ
mất tiền mặt, trộm cắp.
Bảo mật qua công nghệ
(OTP, hóa) nhưng rủi ro
tấn công mạng.
Chi phí & Kiểm
soát giao dịch
Thường không mất phí,
nhưng kiểm soát tài chính
thủ công, dễ sai sót.
phí nhỏ, giao dịch
lưu trữ tự động, quản chi
tiêu dễ dàng.
Ảnh hưởng đến
hành vi tiêu dùng
Truyền thống, cân
nhắc kỹ trước khi mua, ít
khuyến i.
Khuyến khích tiêu
dùng nhanh, nhiều ưu đãi,
trải nghiệm tiện lợi.
1.2.2. Đặc điểm của thanh toán trực tuyến
Hệ thống thanh toán điện tử được thực hiện trên sở kỹ thuật số, chúng được
xây dựng phát triển để thực hiện các thanh toán trên mạng Internet. Về bản chất,
các hệ thống thanh toán điện tử phiên bản điện tử của các hệ thống thanh toán
truyền thống như tiền mặt, séc các loại thẻ tín dụng.
Tuy nhiên, so với thanh toán truyền thống, các hệ thống thanh toán điện tử hai
điểm khác biệt:
- Thứ nhất, các hệ thống thanh toán điện tử được thiết kế để thể thực thi việc
mua - bán điện tử trên mạng Internet. Việc sử dụng công nghệ thông tin các
8
phương
9
tiện điện tử với khai thác mạng cho phép quá trình giao dịch công cụ giao dịch
được số hoá được ảo hoá bằng những chuỗi bit.
- Thứ hai, trong thanh toán truyền thống, chỉ ngân hàng mới quyền phát hành
tiền các giấy tờ giá trị khác. Trong thanh toán điện tử, các công ty các tập
đoàn tài chính cũng được phép phát triển các phần mềm đóng vai trò các công cụ
thanh toán. vậy, trong thanh toán điện tử, khách hàng thể lựa chọn một trong
nhiều cách thức thanh toán khác nhau trên sở phần mềm của các công ty các tập
đoàn tài chính. Về hình thức, các cách thức thanh toán này bản giống nhau, chỉ
khác về mặt logic, về quy trình thanh toán một số dịch vụ đi cùng.
1.2.3. Vai trò của thanh toán trực tuyến
Thanh toán điện tử không bị hạn chế về không gian
Đặc điểm thứ nhất của thanh toán điện tử cho phép các bên thanh toán vào bất
thời điểm nào trong điều kiện nào miễn hoạt động thanh toán hợp pháp, sử
dụng các phương tiện thanh toán hợp pháp.
Một trong những thành quả chúng ta đang hưởng thụ sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học, công nghệ thông tin việc khai thác, ứng dụng trong các lĩnh vực
khác nhau. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thanh toán cho phép các
bên trong thanh toán thu hẹp khoảng cách địa lí, mở rộng phạm vi thanh toán trên toàn
cầu. Đây cũng một trong những điều kiện để đẩy mạnh sự phát triển của thương mại
quốc tế và thương mại điện tử. Thanh toán điện tử cũng nhân tố cấu thành của nền
kinh tế số hóa.
Thanh toán điện tử không hạn chế về thời gian
Thanh toán điện tử hệ thống thanh toán thông qua mạng máy tính viễn
thông đạt được tốc độ thanh toán với thời gian thực. Thông qua các mạng WAN,
internet cho phép thực hiện thanh toán trên phạm vi toàn cầu, trong suốt 24/24 giờ
trong ngày 7 ngày/tuần.
Thanh toán điện tử phương thức thanh toán nhiều ưu việt
Kỷ nguyên 21 kỷ nguyên công nghệ thông tin kinh tế tri thức. Các phương
thức thanh toán điện tử ra đời đẩy mạnh xu thế phát triển các phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt, hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán truyền thống sẽ
10
chiếm ưu thế thể hiện xu hướng tất yếu của thời đại. Các quốc gia n minh, các nền
kinh tế phát triển luôn coi trọng vấn đề này.
Thanh toán điện tử mở rộng sang các lĩnh vực mới: trao đổi dữ liệu tài chính
điện tử, tiền điện tử, tiền số hoá, séc điện tử, thẻ thông minh, các loại thẻ thanh
toán.
Các hệ thống thanh toán điện tử trong lĩnh vực ngân hàng được khai thác tối đa
như: Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng, hệ thống thanh
toán điện tử đa ngân hàng; hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT.
Ngoài ra, các dịch vụ thanh toán điện tử mới được các ngân hàng đưa vào khai
thác như: E-Banking, Internet Banking, Phone Banking cũng đang phát triển rất
nhanh.
1.2.4. Các loại hình thanh toán trực tuyến
Thanh toán bằng điện t
Nhờ những chiến lược truyền thông Marketing rộng trên mọi mặt trận, điện tử
đã thực sự bùng nổ gần gũi hơn với người tiêu dùng. Không phải giờ cách đây
3,4 năm, sự ra mắt của MoMo, Zalo Pay, ViMo… đã khiến thị trường hết sức sôi
động. Những chiến lược quảng rầm rộ của Viettel với Viral Video “Hết Mana”.
Hay sự mạnh dạn của VNPay xuất hiện trong chương trình Táo Quân. Với sự đầu
như vậy đủ để thấy đây sẽ thị trường khốc liệt trong những năm tiếp theo.
Thanh toán qua Smartphone
Thanh toán thông qua Smartphone hình thức thanh toán phổ biến tại nhiều
nước Việt Nam. Với hình thức này, khách hàng thể thanh toán trực tuyến thông
qua điện thoại thông minh với dịch vụ Mobile Banking. Hình thức này được xây dựng
trên hình liên kết giữa ngân hàng, cung cấp viễn thông, hệ thống tiêu dùng
người tiêu dùng.
Thanh toán qua các cổng thanh toán điện tử
Nghe qua vẻ giống với cả thanh toán thông qua điện tử, nhưng thật chất lại
cả một sự khác biệt.
Cổng thanh toán điện tử hệ thống phần mềm trung gian kết nối giữa người
bán, người mua với ngân hàng để hỗ trợ thực hiện dịch vụ thu chi cho khách
hàng. Cổng thanh toán điện tử hệ thống phần mềm để hỗ trợ các trang web bán
11
hàng, trang web thương mại điện tử liên kết với ngân hàng. Điều này giúp các giao
dịch thanh toán được thực hiện nhanh chóng dễ dàng hơn.
12
Thanh toán bằng Credit Card Debit Card
Credit Card thẻ tín dụng Debit Card thẻ ghi nợ. Đây chính hình thức
thanh toán thương mại đặc trưng phổ biến nhất Việt Nam, chiếm tới 90% giao
dịch thanh toán thương mại điện tử. Cho đến nay, ngân hàng chấp nhận thanh toán
qua thẻ gồm 2 loại: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ quốc tế bao gồm: Visa, MasterCard,
Master Express….
Thanh toán bằng tiền điện tử
Thanh toán bằng tiền điện tử hình thức thanh toán online chưa tiếp cận được
với khách hàng hiện nay, người dùng chuyển tiền điện tử như Bitcoin, Ethereum, hoặc
stablecoin (ví dụ: USDT) từ của mình sang của người bán. Bởi nhiều người
không hiểu bản chất cũng như cách hoạt động của tiền điện tử pháp luật Việt Nam
cũng chưa những quy định cụ thể cho các hoạt động kinh doanh, buôn bán loại tiền
này.
vậy khi cần thanh toán online bằng tiền điện tử, tiền ảo bạn cần cân nhắc thật
kỹ lưỡng để tránh rủi ro, tranh chấp xảy ra trong giao dịch hoặc chuyển nhầm thì sẽ
không được pháp luật Việt Nam bảo hộ.
1.3. điện t
* Giới thiệu về điện t
Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán
không dùng tiền mặt (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định: "Dịch vụ điện tử dịch
vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện
thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá
trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách
hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ
điện tử theo tỷ lệ 1:1".
Như vậy, điện tử (e-wallet) một loại dịch vụ tài chính điện tử, cho phép
người dùng lưu trữ thông tin tài chính, thẻ tín dụng, tiền mặt trực tuyến trên các
thiết bị di động hoặc máy tính. Điểm đặc biệt của điện tử khả năng thực hiện các
giao dịch thanh toán chuyển tiền một cách thuận tiện, nhanh chóng không cần
đến giao dịch vật lý.
13
Người dùng thể nạp tiền vào điện tử thông qua các kênh như ngân hàng,
thẻ tín dụng, tiền mặt, hoặc các ứng dụng thanh toán trực tuyến. Sau đó, họ thể
sử dụng số trong để mua sắm, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền cho bạn hoặc
gia đình, thậm chí rút tiền tại các điểm giao dịch chấp nhận.
điện tử thường đi kèm với các tính năng bảo mật cao như hóa thông tin
xác thực người dùng, giúp bảo vệ an toàn thông tin tài chính của người dùng. Ngoài
ra, nhiều điện tử còn tích hợp công nghệ thanh toán tiên tiến như NFC (Near Field
Communication) cho phép thanh toán không dây thông qua cử chỉ chạm.
Trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ, điện tử đang dần trở thành
phương tiện thanh toán phổ biến, thay thế dần tiền mặt thẻ ngân hàng truyền thống.
Đây một loại tài khoản kỹ thuật số, cho phép người dùng lưu trữ tiền, thực hiện
thanh toán, chuyển khoản hoặc thực hiện các giao dịch tài chính khác một cách nhanh
chóng tiện lợi chỉ với một thiết bị kết nối Internet như điện thoại thông minh
hoặc máy tính bảng.
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tài chính (Fintech) sự tham gia của
nhiều nhà cung cấp dịch vụ, điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy nền kinh tế số, giảm sự phụ thuộc vào tiền mặt mang lại nhiều tiện ích cho
cả nhân lẫn doanh nghiệp.
1.3.1. Đặc điểm của điện t
Tồn tại dưới dạng tài khoản điện tử phi vật
điện tử không tồn tại dưới hình thức vật chất như tiền truyền thống. Thay
vào đó, được lưu trữ vận hành dưới dạng dữ liệu số thông qua các nền tảng công
nghệ như ứng dụng di động (mobile app), website hoặc hệ sinh thái thanh toán số.
Đây điểm phân biệt quan trọng giữa điện tử các công cụ tài chính truyền
thống.
Gắn liền với danh tính người ng
Mỗi điện tử được đăng quản bởi một nhân hoặc tổ chức cụ thể, với
quy trình xác thực danh tính (Know Your Customer KYC) nghiêm ngặt. thể
được liên kết với số điện thoại, chứng minh thư hoặc tài khoản ngân hàng để tăng
cường bảo mật đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp.
Tích hợp hệ sinh thái thanh toán đa dạng
14
điện tử không chỉ hỗ trợ các giao dịch tài chính bản như chuyển tiền, nạp
tiền, thanh toán hóa đơn, còn kết nối với các dịch vụ trong hệ sinh thái tiêu dùng
số: mua sắm online, gọi xe công nghệ, dịch vụ giải trí số, thanh toán tại điểm bán
(POS). Đặc điểm này làm tăng tính tiện ích khả năng sử dụng rộng rãi của điện
tử.
Ghi nhận lưu trữ toàn bộ lịch sử giao dịch
Hệ thống của điện tử cho phép người dùng truy xuất theo dõi chi tiết lịch
sử giao dịch, từ đó hỗ trợ quá trình quản chi tiêu nhân. Đây một chức năng
quan trọng, góp phần nâng cao tính minh bạch hỗ trợ người dùng đưa ra các quyết
định tài chính chính xác hơn.
Vận hành trên nền tảng công nghệ số
điện tử được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại như điện toán
đám mây, hóa dữ liệu, trí tuệ nhân tạo API tích hợp. Nhờ đó, các chức năng
như xử giao dịch, xác thực người dùng, cập nhật thông tin được thực hiện nhanh
chóng, đồng bộ bảo mật cao.
Hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt
Tính năng cốt lõi của điện tử thay thế tiền mặt trong giao dịch, hỗ trợ các
hình thức thanh toán như QR, liên kết ngân hàng, hoặc sử dụng số ví. Điều này
giúp đơn giản hóa quy trình giao dịch, đặc biệt trong môi trường đô thị hiện đại hoặc
thương mại điện tử.
Phù hợp với định hướng phát triển tài chính s
điện tử công cụ nền tảng trong chiến lược phát triển kinh tế số hội
không tiền mặt, đặc biệt tại các quốc gia đang ưu tiên mở rộng dịch vụ tài chính toàn
diện (financial inclusion). Tính linh hoạt, chi phí thấp khả năng mở rộng của
điện tử giúp trở thành phương tiện hữu hiệu để thúc đẩy tài chính số.
1.3.1.1. Ưu điểm của điện t
Tốc độ giao dịch nhanh chóng
điện tử cho phép thanh toán chỉ trong vài giây, giúp người dùng hoàn tất giao
dịch nhanh hơn so với phương thức truyền thống. Công nghệ QR và NFC hỗ trợ
thanh toán tại cửa hàng không cần thẻ hay PIN, rất tiện lợi cho các giao dịch
gấp như đặt đồ ăn, mua vé, hay nạp tiền điện thoại.
15
Tiết kiệm chi phí cho người dùng
Người dùng thể tiết kiệm đáng kể chi phí giao dịch, đặc biệt khi chuyển tiền
nội bộ miễn phí giữa các tài khoản trong cùng hệ thống. Nhiều điện tử còn
chương trình ưu đãi, hoàn tiền (cashback) tích điểm thưởng, giúp tối ưu hóa chi
tiêu nhân khuyến khích sử dụng thanh toán điện t thay tiền mặt.
Tiện lợi an toàn
điện tử mang lại sự tiện lợi khi không cần mang theo tiền mặt hay thẻ ngân
hàng. Tất cả giao dịch thể thực hiện qua smartphone, giảm thiểu rủi ro mất tiền hay
trộm cắp. Thanh toán không tiếp xúc ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt trong bối
cảnh dịch bệnh, giúp bảo vệ sức khỏe cho người dùng.
Hỗ trợ doanh nghiệp người bán hàng online
điện tử không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng còn giúp doanh
nghiệp tối ưu hóa quy trình thanh toán. Các chủ cửa hàng thể nhận thanh toán
nhanh chóng chính xác, giảm rủi ro liên quan đến tiền mặt. Nhiều nền tảng còn tích
hợp công cụ hỗ trợ bán hàng như tạo QR thanh toán, thống doanh thu quản
đơn hàng, giúp mở rộng tập khách hàng thu hút thêm người mua thông qua các
chương trình ưu đãi giảm giá.
1.3.1.2. Nhược Điểm Của Điện T
Mặc sở hữu nhiều ưu điểm, nhưng điện tử vẫn tồn tại một số hạn chế
người dùng cần cân nhắc trước khi sử dụng.
Phụ thuộc vào kết nối Internet
Một trong những hạn chế lớn nhất của điện tử hoạt động hoàn toàn dựa vào
Internet. Nếu không kết nối mạng, người dùng không thể thực hiện giao dịch, kiểm
tra số hoặc nhận tiền. Điều này thể gây bất tiện trong một số trường hợp như đi
đến vùng không sóng, sự cố mất mạng hoặc hết dữ liệu di động.
Ngoài ra, khi tốc độ mạng chậm hoặc không ổn định, quá trình thanh toán có thể
bị gián đoạn, khiến người dùng gặp khó khăn khi giao dịch tại quầy thanh toán hoặc
chuyển tiền cho người khác.
Rủi ro bảo mật gian lận
được tích hợp nhiều công nghệ bảo mật tiên tiến, nhưng điện tử vẫn không
thể tránh khỏi nguy bị tấn công bởi hacker hoặc các hành vi lừa đảo trực tuyến.
16
Nếu
17
người dùng không cẩn trọng trong việc bảo vệ thông tin nhân, họ thể trở thành
mục tiêu của các hình thức lừa đảo như phishing (giả mạo website), đánh cắp tài
khoản hoặc hack điện tử.
Ngoài ra, nếu điện thoại bị mất hoặc bị đánh cắp, kẻ xấu thể lợi dụng hở để
truy cập vào điện tử thực hiện giao dịch trái phép, đặc biệt nếu người dùng
không bật các lớp bảo mật như xác thực hai yếu tố (2FA) hoặc nhận diện sinh trắc
học.
Phí giao dịch khi rút tiền về ngân ng
Mặc nhiều điện tử miễn phí giao dịch nội bộ, nhưng khi rút tiền từ về tài
khoản ngân hàng, người dùng thể phải trả một khoản phí nhất định. Mức phí này
thể thay đổi tùy theo từng nền tảng ngân hàng liên kết, gây ra một số bất tiện nếu
người dùng cần chuyển số tiền lớn.
Do đó, trước khi sử dụng điện tử, người dùng nên kiểm tra kỹ các chính sách
về phí giao dịch để lựa chọn nền tảng phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
Không phải tất cả cửa hàng đều chấp nhận điện t
Mặc điện tử ngày càng phổ biến, nhưng không phải cửa hàng nào cũng hỗ
trợ phương thức thanh toán này. Đặc biệt, các cửa hàng nhỏ, quán ăn ven đường hoặc
khu vực nông thôn vẫn chủ yếu sử dụng tiền mặt. Điều này thể gây bất tiện khi
người dùng không mang theo tiền mặt và chỉ dựa vào điện tử để thanh toán.
Ngoài ra, một số dịch vụ công cộng như bãi đỗ xe, xe buýt, chợ truyền thống vẫn
chưa phổ biến hình thức thanh toán qua điện tử, khiến người dùng đôi khi phải quay
lại phương thức thanh toán truyền thống.
1.3.2. Vai trò của điện t
điện tử trong thương mại điện tử & mua sắm trực tuyến
điện tử thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử bằng cách cho phép
thanh toán nhanh chóng tiện lợi trên các nền tảng như Shopee, Lazada, Tiki,
Amazon. Người tiêu dùng không cần sử dụng tiền mặt hay nhập thông tin thẻ ngân
hàng, các chương trình ưu đãi như hoàn tiền, tích điểm khuyến khích họ sử dụng
điện tử nhiều hơn. Việc tích hợp điện tử cũng nâng cao trải nghiệm khách hàng
giảm tỷ lệ hủy đơn.
điện tử trong dịch vụ tài chính & ngân ng
18
Trong lĩnh vực tài chính, điện tử đã tạo ra sự thay đổi đáng kể khi giúp đơn
giản hóa các giao dịch như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn điện, nước, Internet
không cần phải đến ngân hàng hoặc cây ATM. Đặc biệt, với những người chưa tài
khoản ngân hàng, điện tử trở thành một công c hữu ích để tiếp cận các dịch vụ tài
chính số. Các ngân hàng cũng tận dụng sự phổ biến của điện tử bằng cách liên kết
trực tiếp, giúp người dùng dễ dàng nạp, rút tiền từ tài khoản ngân hàng vào điện tử
một cách nhanh chóng an toàn. Điều này không chỉ thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt còn góp phần phát triển nền kinh tế số.
điện tử trong giao thông & vận tải
Sự phát triển của điện tử cũng tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực giao thông,
đặc biệt trong việc thanh toán không tiền mặt cho các dịch vụ vận tải. Người dùng
thể dễ dàng thanh toán phí taxi, xe công ngh như Grab, Gojek, Be không cần
mang theo tiền mặt, giảm thiểu rủi ro trong giao dịch. Ngoài ra, điện tử còn hỗ trợ
thanh toán xe bus điện tử, phí cầu đường, bãi đỗ xe, giúp tiết kiệm thời gian tối
ưu hóa quy trình thanh toán. Trong tương lai, sự kết hợp giữa điện tử các phương
tiện giao thông thông minh sẽ góp phần thúc đẩy hệ thống giao thông hiện đại, thuận
tiện hơn cho người dân.
điện tử trong giải trí & dịch vụ số
Bên cạnh các lĩnh vực tài chính thương mại, điện tử cũng đang trở thành
phương thức thanh toán phổ biến trong ngành giải trí. Người dùng thể dễ dàng đặt
xem phim, đặt chỗ nhà hàng, khách sạn hoặc thanh toán cho các dịch vụ phát trực
tuyến như Netflix, Spotify, YouTube Premium chỉ với một vài thao tác trên điện thoại.
Đặc biệt, đối với cộng đồng game thủ, điện tử giúp việc nạp tiền vào các trò chơi
trực tuyến nhanh chóng n, đồng thời hỗ trợ mua vật phẩm trong game một cách an
toàn. Việc áp dụng công nghệ thanh toán này giúp ngành giải trí phát triển mạnh mẽ,
mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.
điện tử trong kinh doanh & khởi nghiệp
điện tử hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt các startup cửa hàng nhỏ, bằng
cách giảm chi phí đầu vào máy POS tiếp cận khách hàng không dùng tiền mặt.
Hệ thống quản giao dịch của điện tử giúp doanh nghiệp theo dõi doanh thu
kiểm soát dòng tiền hiệu quả, tạo điều kiện phát triển bền vững.
19
* Vai trò của điện tử đối với tài chính toàn diện của Việt Nam
Tài chính toàn diện (Financial Inclusion) một trong những mục tiêu quan
trọng của nền kinh tế hiện đại, nhằm đảm bảo rằng mọi nhân doanh nghiệp đều
thể tiếp cận sử dụng các dịch vụ tài chính một cách thuận tiện, an toàn, với chi
phí hợp . Trong bối cảnh đó, điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
tài chính toàn diện, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính khu vực nông thôn
những vùng sâu, vùng xa, việc tiếp cận dịch vụ tài chính truyền thống gặp
nhiều khó khăn do thiếu hạ tầng ngân hàng chi phí cao. điện tử, với khả năng
truy cập qua Internet điện thoại di động, giúp người dân dễ dàng thanh toán hóa
đơn, chuyển tiền, mua sắm trực tuyến gửi tiết kiệm không cần đến ngân hàng.
Điều này tạo hội cho hàng triệu người, đặc biệt nông thôn, tham gia vào hệ
thống tài chính chính thức.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế số hệ sinh thái tài chính
Sự phát triển của điện tử làm tăng số lượng giao dịch không tiền mặt, giúp nền
kinh tế minh bạch hơn giảm giao dịch phi chính thức. Các tổ chức tài chính
doanh nghiệp fintech thể sử dụng dữ liệu từ điện tử để đánh giá khả năng tài
chính của khách hàng, từ đó cung cấp các sản phẩm tài chính phù hợp. Điều này giúp
những người không lịch sử tín dụng ngân hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, mở
rộng hội phát triển kinh tế nhân kinh doanh.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI 🙝🙟🙟🕮🙝🙟🙟
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN Đ i:
NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG CỤ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
ĐIỆN TỬ MOMO
Giảng viên hướng dẫn :
GV-Th.S Nguyễn Phan Anh
Nhóm thực hiện : Nhóm 04
Lớp học phần : 242_PCOM0111_07
Nội, tháng 04, năm 2025 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN.....................5
1.1. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến..........................................5
1.1.1. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến trên thế giới................5
1.1.2. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến tại Việt Nam................6
1.2. Thanh toán trực tuyến.........................................................................................6
1.2.1. Khái niệm thanh toán, thanh toán trực tuyến...................................................6
1.2.2. Đặc điểm của thanh toán trực tuyến................................................................7
1.2.3. Vai trò của thanh toán trực tuyến.....................................................................8
1.2.4. Các loại hình thanh toán trực tuyến.................................................................9
1.3. Ví điện tử.............................................................................................................10
1.3.1. Đặc điểm của điện tử..................................................................................11
1.3.2. Vai trò của điện tử......................................................................................14
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ MOMO.........17
2.1. Giới thiệu về điện tử MoMo...........................................................................17
2.1.1. Tổng quan về công ty cung cấp dịch vụ MoMo..........................................17
2.1.2. Sự hình thành phát triển MoMo Việt Nam..........................................17
2.2. Đặc điểm của điện tử MoMo..........................................................................18
2.2.1. Đối tượng khách hàng mục tiêu của MoMo...............................................18
2.2.2. Các hình thức thanh toán trên MoMo........................................................22
2.2.3. Các tính năng tiện ích trên MoMo.........................................................25
2.2.4. Mô hình doanh thu.........................................................................................27
2.3. Đánh giá ưu nhược điểm của MoMo........................................................29
2.4. So sánh điện tử MoMo với các điện tử khác.............................................30
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN
TỬ MOMO...............................................................................................................32
3.1. Thách thức hạn chế của điện tử MoMo...................................................32
3.2. Giải pháp đề xuất cho điện tử MoMo......................................................34 1
KẾT LUẬN................................................................................................................38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................39
BIÊN BẢN HỌP NHÓM..........................................................................................41 2
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT Họ tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Đánh giá 31 Nguyễn Thị Thúy 23D120068 Xây dựng đề cương A+ Hà (Nhóm 2.1.1 + 2.1.2 + Đặt câu trưởng)
hỏi nhóm 5,6 và nhận xét nhóm 3 32 Nguyễn Thu Hằng 23D120069 PowerPoint + Nhận xét nhóm A 5,6,7,8 33
Phạm Đỗ Thanh Hằng 23D120115
Lời MĐ + Kết luận + Thuyết A
trình + Trả lời phản biện 34 Nguyễn Thị Hoa 23D120116
1.2.2 + 1.2.3 + 1.2.4 + Đặt A câu hỏi nhóm 7,8 và nhận xét nhóm 9 35 Bùi Việt Hoàng 23D120165
3.1 + 3.2 + Đặt câu hỏi nhóm A 1,2 và nhận xét nhóm 1 36 Nguyễn Thị Huệ 23D120071
1.1.1 + 1.1.2 + 1.2.1 + Trả lời A phản biện 37 Cao Phương Huyền 22D210101
1.3.1 + 1.3.2 + pp (phụ) + Trả A lời phản biện 38 Dương Diệu Huyền 22D180094
2.2.3 + 2.2.4 + word + Trả lời A (Thư kí) phản biện 39 Nguyễn Đỗ Hữu 22D260053
2.3 + 2.4 + Đặt câu hỏi nhóm B+ Hùng 3,9 và nhận xét nhóm 2 40 Trịnh Ngọc Hưng 23D120120
2.2.1 + 2.2.2 + Trả lời phản A biện 3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong kỷ nguyên số hóa toàn cầu, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử đã
thúc đẩy nhu cầu về các phương thức thanh toán nhanh chóng, an toàn và tiện lợi. Thanh
toán trực tuyến, đặc biệt là ví điện tử, đã trở thành trụ cột quan trọng trong hệ sinh thái tài
chính số, không chỉ thay đổi thói quen tiêu dùng mà còn góp phần hiện đại hóa nền kinh tế.
Tại Việt Nam, cùng với chính sách thúc đẩy chuyển đổi số của Chính phủ và sự bùng nổ của
các nền tảng công nghệ, các ví điện tử như MOMO đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường,
thu hút hơn hàng triệu người dùng và mở rộng dịch vụ sang nhiều điểm giao dịch hơn trên
cả nước. Sự phổ biến này không chỉ phản ánh xu hướng số hóa mạnh mẽ mà còn cho thấy
tiềm năng lớn trong việc xây dựng nền kinh tế không tiền mặt.
Nghiên cứu này tập trung phân tích ví điện tử MoMo – một trong những đại diện tiêu
biểu của xu hướng thanh toán số tại Việt Nam – nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ chế
vận hành, lợi ích, thách thức và tiềm năng phát triển của công cụ này. Trong bối cảnh cạnh
tranh gay gắt từ các đối thủ khác, cùng những rào cản như an ninh mạng và thói quen sử
dụng tiền mặt của một bộ phận dân cư, việc thực hiện “Nghiên cứu về công cụ thanh toán
trực tuyến - điện tử MoMo” không chỉ giúp làm rõ yếu tố giúp nền tảng này chiếm ưu thế
mà còn đề xuất giải pháp để tối ưu hóa dịch vụ. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng sẽ là nguồn
tham khảo hữu ích cho sinh viên, nhà quản lý và các bên liên quan trong việc nắm bắt cơ hội
và thách thức của thị trường tài chính số – yếu tố then chốt trong hành trình xây dựng nền
kinh tế không tiền mặt. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần làm rõ vai trò của công nghệ
trong việc thúc đẩy sáng kiến quốc gia về chuyển đổi số, từ đó mở ra hướng tiếp cận mới
cho sự phát triển bền vững của ngành thương mại điện tử Việt Nam. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN TRỰC TUYẾN
1.1. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến
1.1.1. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến trên thế giới
Từ xưa đến nay, con người luôn tìm cách cải tiến hệ thống thanh toán để giao
dịch trở nên nhanh chóng, tiện lợi và an toàn hơn. Ban đầu, hình thức trao đổi hàng
hóa diễn ra qua các loại tài sản như gia súc, ngũ cốc, vỏ sò, vàng miếng, …đây là cơ
sở cho các hệ thống thanh toán sớm nhất. Khi xã hội phát triển, nhu cầu về phương
thức thanh toán hiệu quả hơn đã dẫn đến sự ra đời của thẻ thanh toán tiêu dùng. Ý
tưởng này lần đầu được nhắc đến trong tác phẩm khoa học viễn tưởng “Looking
Backward” của Edward Bellamy (1887) và sau đó được hiện thực hóa qua việc
Western Union cung cấp thẻ thanh toán cho khách hàng từ năm 1921.
Vào những năm giữa thế kỷ 20, ngành công nghiệp thẻ tín dụng bắt đầu phát
triển với sự ra đời của thẻ Diners Club vào năm 1950, tiếp đó là BankAmericard vào
năm 1958 – mở đường cho việc sử dụng rộng rãi các loại thẻ tín dụng như Visa sau
này vào năm 1997. Sự tiến bộ của công nghệ đã tạo điều kiện cho sự xuất hiện của
nhiều hệ thống thanh toán hiện đại khác, từ hệ thống videotext trong thập niên 70/80,
dịch vụ ngân hàng trực tuyến và bill pay từ năm 1994 cho đến thanh toán qua mạng di động từ năm 1997.
Bước sang thế kỷ 21, những đổi mới công nghệ vượt bậc đã đánh dấu kỷ nguyên
của thanh toán điện tử. Năm 1983, các nghiên cứu về mật mã của David Chum với
“công thức mù quáng” đã đặt nền móng cho tiền ảo và các ứng dụng bảo mật trên
web. Dù vẫn còn tranh cãi, nhưng thông tin cho biết năm 1994 đã có lần thanh toán
online đầu tiên qua Pizza Hut. Sự ra đời của PayPal vào năm 1998 và việc ứng dụng
smartphone vào mua sắm từ năm 1999 đã mở rộng quy mô thanh toán di động trên
toàn cầu. Các bước tiến quan trọng tiếp theo như sự ra mắt của hệ điều hành Android
(2007), sự xuất hiện của Bitcoin (2008) và Google Wallet (2011) đã củng cố vị thế của
thanh toán điện tử, đưa công nghệ tài chính (fintech) phát triển mạnh mẽ và đánh dấu
một thời kỳ mới trong lĩnh vực giao dịch điện tử. 5
1.1.2. Sự hình thành phát triển của thanh toán trực tuyến tại Việt Nam
Trong những năm đầu của thế kỷ 21, khi internet và công nghệ số bắt đầu thâm
nhập mạnh mẽ vào đời sống, Việt Nam cũng chứng kiến sự ra đời của các dịch vụ
ngân hàng trực tuyến do các ngân hàng thương mại lớn triển khai. Những dịch vụ này
ban đầu chủ yếu cho phép khách hàng thực hiện giao dịch chuyển tiền, thanh toán hóa
đơn từ xa qua máy tính, mở đường cho việc số hóa các giao dịch tài chính.
Khi thị trường thương mại điện tử bùng nổ, nhu cầu về các hình thức thanh toán
tiện lợi và an toàn càng trở nên cấp thiết. Điều này dẫn đến sự xuất hiện của các cổng
thanh toán trực tuyến độc lập như NganLuong, kết hợp với sự phát triển của các ứng
dụng ví điện tử. Các công ty fintech tiên phong như MoMo, ZaloPay, và VNPAY đã
nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, cung cấp những giải pháp thanh toán qua điện
thoại di động tiện ích, an toàn và nhanh chóng, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số
trong nền kinh tế Việt Nam.
Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số của Chính phủ cùng với sự thay
đổi trong hành vi tiêu dùng đã thúc đẩy quá trình số hóa dịch vụ tài chính. Đại dịch
COVID- 19 càng làm tăng nhu cầu về giao dịch không tiếp xúc, đẩy nhanh tốc độ ứng
dụng và cải tiến các hệ thống thanh toán trực tuyến. Nhờ đó, hệ thống thanh toán điện
tử tại Việt Nam ngày càng hiện đại, tích hợp nhiều công nghệ bảo mật tiên tiến, góp
phần tạo nên một môi trường giao dịch an toàn, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng.
1.2. Thanh toán trực tuyến
1.2.1. Khái niệm thanh toán, thanh toán trực tuyến
Thanh toán là quá trình trao đổi tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ để hoàn tất một giao
dịch giữa hai bên theo thỏa thuận trước.
Thanh toán trực tuyến hay còn gọi là thanh toán online là một trong những
phương thức chuyển tiền ngân hàng thông qua Internet để thanh toán hóa đơn mua
sẵn, dịch vụ mà không phải cần đến sự xuất hiện của tiền mặt.
Ví dụ: Thanh toán qua QR Code là phương thức phổ biến tại các cửa hàng, quán
cà phê và siêu thị, cho phép người dùng quét mã QR từ ứng dụng ngân hàng hoặc ví
điện tử trên smartphone để thanh toán nhanh chóng. Phương thức này mang lại sự tiện 6
lợi, an toàn và tiết kiệm thời gian vì người dùng không cần mang theo tiền mặt hay thẻ tín dụng.
* Bảng so sánh giữa thanh toán truyền thống và thanh toán trực tuyến Tiêu chí
Thanh toán truyền
Thanh toán trực thống tuyến Hình thức & Giao dịch trực tiếp, Giao dịch qua mạng, Phương thức
dùng tiền mặt hoặc thẻ vật lý.dùng ví điện tử, QR code, cổng thanh toán. Tiện lợi & Tốc
Phải có mặt, phụ thuộc Nhanh chóng, linh độ
vào thời gian, địa điểm.
hoạt, thực hiện bất kỳ lúc nào, bất kỳ đâu. An toàn & Bảo An toàn vật lý nhưng dễ Bảo mật qua công nghệ mật
mất tiền mặt, trộm cắp.
(OTP, mã hóa) nhưng rủi ro tấn công mạng. Chi phí & Kiểm Thường không mất phí, Có phí nhỏ, giao dịch soát giao dịch
nhưng kiểm soát tài chính lưu trữ tự động, quản lý chi thủ công, dễ sai sót. tiêu dễ dàng. Ảnh hưởng đến Truyền thống, cân Khuyến khích tiêu hành vi tiêu dùng
nhắc kỹ trước khi mua, ít
dùng nhanh, nhiều ưu đãi, khuyến mãi. trải nghiệm tiện lợi.
1.2.2. Đặc điểm của thanh toán trực tuyến
Hệ thống thanh toán điện tử được thực hiện trên cơ sở kỹ thuật số, chúng được
xây dựng và phát triển để thực hiện các thanh toán trên mạng Internet. Về bản chất,
các hệ thống thanh toán điện tử là phiên bản điện tử của các hệ thống thanh toán
truyền thống như tiền mặt, séc và các loại thẻ tín dụng.
Tuy nhiên, so với thanh toán truyền thống, các hệ thống thanh toán điện tử có hai điểm khác biệt:
- Thứ nhất, các hệ thống thanh toán điện tử được thiết kế để có thể thực thi việc
mua - bán điện tử trên mạng Internet. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các 7 phương 8
tiện điện tử với khai thác mạng cho phép quá trình giao dịch và công cụ giao dịch
được số hoá và được ảo hoá bằng những chuỗi bit.
- Thứ hai, trong thanh toán truyền thống, chỉ ngân hàng mới có quyền phát hành
tiền và các giấy tờ có giá trị khác. Trong thanh toán điện tử, các công ty và các tập
đoàn tài chính cũng được phép phát triển các phần mềm đóng vai trò là các công cụ
thanh toán. Vì vậy, trong thanh toán điện tử, khách hàng có thể lựa chọn một trong
nhiều cách thức thanh toán khác nhau trên cơ sở phần mềm của các công ty và các tập
đoàn tài chính. Về hình thức, các cách thức thanh toán này cơ bản giống nhau, chỉ
khác về mặt logic, về quy trình thanh toán và một số dịch vụ đi cùng.
1.2.3. Vai trò của thanh toán trực tuyến
Thanh toán điện tử không bị hạn chế về không gian
Đặc điểm thứ nhất của thanh toán điện tử cho phép các bên thanh toán vào bất kì
thời điểm nào và trong điều kiện nào miễn là hoạt động thanh toán hợp pháp, có sử
dụng các phương tiện thanh toán hợp pháp.
Một trong những thành quả mà chúng ta đang hưởng thụ là sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học, công nghệ thông tin và việc khai thác, ứng dụng trong các lĩnh vực
khác nhau. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thanh toán cho phép các
bên trong thanh toán thu hẹp khoảng cách địa lí, mở rộng phạm vi thanh toán trên toàn
cầu. Đây cũng là một trong những điều kiện để đẩy mạnh sự phát triển của thương mại
quốc tế và thương mại điện tử. Thanh toán điện tử cũng là nhân tố cấu thành của nền kinh tế số hóa.
Thanh toán điện tử không hạn chế về thời gian
Thanh toán điện tử là hệ thống thanh toán thông qua mạng máy tính và viễn
thông đạt được tốc độ thanh toán với thời gian thực. Thông qua các mạng WAN,
internet cho phép thực hiện thanh toán trên phạm vi toàn cầu, trong suốt 24/24 giờ
trong ngày và 7 ngày/tuần.
Thanh toán điện tử phương thức thanh toán nhiều ưu việt
Kỷ nguyên 21 là kỷ nguyên công nghệ thông tin và kinh tế tri thức. Các phương
thức thanh toán điện tử ra đời đẩy mạnh xu thế phát triển các phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt, hạn chế sử dụng tiền mặt trong thanh toán truyền thống và sẽ 9
chiếm ưu thế thể hiện xu hướng tất yếu của thời đại. Các quốc gia văn minh, các nền
kinh tế phát triển luôn coi trọng vấn đề này.
Thanh toán điện tử mở rộng sang các lĩnh vực mới: trao đổi dữ liệu tài chính
điện tử, tiền điện tử, ví tiền số hoá, séc điện tử, thẻ thông minh, các loại thẻ thanh toán.
Các hệ thống thanh toán điện tử trong lĩnh vực ngân hàng được khai thác tối đa
như: Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng, hệ thống thanh
toán điện tử đa ngân hàng; hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc tế qua SWIFT.
Ngoài ra, các dịch vụ thanh toán điện tử mới được các ngân hàng đưa vào khai
thác như: E-Banking, Internet Banking, Phone Banking cũng đang phát triển rất nhanh.
1.2.4. Các loại hình thanh toán trực tuyến
Thanh toán bằng điện tử
Nhờ những chiến lược truyền thông Marketing rộng trên mọi mặt trận, ví điện tử
đã thực sự bùng nổ và gần gũi hơn với người tiêu dùng. Không phải giờ mà cách đây
3,4 năm, sự ra mắt của MoMo, Zalo Pay, ViMo… đã khiến thị trường hết sức sôi
động. Những chiến lược quảng bá rầm rộ của Viettel với Viral Video “Hết Mana”.
Hay sự mạnh dạn của VNPay xuất hiện trong chương trình Táo Quân. Với sự đầu tư
như vậy đủ để thấy đây sẽ là thị trường khốc liệt trong những năm tiếp theo.
Thanh toán qua Smartphone
Thanh toán thông qua Smartphone là hình thức thanh toán phổ biến tại nhiều
nước và Việt Nam. Với hình thức này, khách hàng có thể thanh toán trực tuyến thông
qua điện thoại thông minh với dịch vụ Mobile Banking. Hình thức này được xây dựng
trên mô hình liên kết giữa ngân hàng, cung cấp viễn thông, hệ thống tiêu dùng và người tiêu dùng.
Thanh toán qua các cổng thanh toán điện tử
Nghe qua có vẻ giống với cả thanh toán thông qua ví điện tử, nhưng thật chất lại
là cả một sự khác biệt.
Cổng thanh toán điện tử là hệ thống phần mềm trung gian kết nối giữa người
bán, người mua với ngân hàng để hỗ trợ và thực hiện dịch vụ thu và chi cho khách
hàng. Cổng thanh toán điện tử là hệ thống phần mềm để hỗ trợ các trang web bán 10
hàng, trang web thương mại điện tử liên kết với ngân hàng. Điều này giúp các giao
dịch thanh toán được thực hiện nhanh chóng và dễ dàng hơn. 11
Thanh toán bằng Credit Card Debit Card
Credit Card là thẻ tín dụng và Debit Card là thẻ ghi nợ. Đây chính là hình thức
thanh toán thương mại đặc trưng và phổ biến nhất ở Việt Nam, chiếm tới 90% giao
dịch thanh toán thương mại điện tử. Cho đến nay, ngân hàng chấp nhận thanh toán
qua thẻ gồm có 2 loại: Thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ quốc tế bao gồm: Visa, MasterCard, Master Express….
Thanh toán bằng tiền điện tử
Thanh toán bằng tiền điện tử là hình thức thanh toán online chưa tiếp cận được
với khách hàng hiện nay, người dùng chuyển tiền điện tử như Bitcoin, Ethereum, hoặc
stablecoin (ví dụ: USDT) từ ví của mình sang ví của người bán. Bởi nhiều người
không hiểu bản chất cũng như cách hoạt động của tiền điện tử và pháp luật Việt Nam
cũng chưa có những quy định cụ thể cho các hoạt động kinh doanh, buôn bán loại tiền này.
Vì vậy khi cần thanh toán online bằng tiền điện tử, tiền ảo bạn cần cân nhắc thật
kỹ lưỡng để tránh rủi ro, tranh chấp xảy ra trong giao dịch hoặc chuyển nhầm thì sẽ
không được pháp luật Việt Nam bảo hộ.
1.3. Ví điện tử
* Giới thiệu về ví điện tử
Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán
không dùng tiền mặt (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định: "Dịch vụ ví điện tử là dịch
vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện
thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá
trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách
hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví
điện tử theo tỷ lệ 1:1".
Như vậy, Ví điện tử (e-wallet) là một loại dịch vụ tài chính điện tử, cho phép
người dùng lưu trữ thông tin tài chính, thẻ tín dụng, và tiền mặt trực tuyến trên các
thiết bị di động hoặc máy tính. Điểm đặc biệt của ví điện tử là khả năng thực hiện các
giao dịch thanh toán và chuyển tiền một cách thuận tiện, nhanh chóng mà không cần đến giao dịch vật lý. 12
Người dùng có thể nạp tiền vào ví điện tử thông qua các kênh như ngân hàng,
thẻ tín dụng, ví tiền mặt, hoặc các ứng dụng thanh toán trực tuyến. Sau đó, họ có thể
sử dụng số dư trong ví để mua sắm, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền cho bạn bè hoặc
gia đình, thậm chí là rút tiền tại các điểm giao dịch chấp nhận.
Ví điện tử thường đi kèm với các tính năng bảo mật cao như mã hóa thông tin và
xác thực người dùng, giúp bảo vệ an toàn thông tin tài chính của người dùng. Ngoài
ra, nhiều ví điện tử còn tích hợp công nghệ thanh toán tiên tiến như NFC (Near Field
Communication) cho phép thanh toán không dây thông qua cử chỉ chạm.
Trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ, ví điện tử đang dần trở thành
phương tiện thanh toán phổ biến, thay thế dần tiền mặt và thẻ ngân hàng truyền thống.
Đây là một loại tài khoản kỹ thuật số, cho phép người dùng lưu trữ tiền, thực hiện
thanh toán, chuyển khoản hoặc thực hiện các giao dịch tài chính khác một cách nhanh
chóng và tiện lợi chỉ với một thiết bị có kết nối Internet như điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng.
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tài chính (Fintech) và sự tham gia của
nhiều nhà cung cấp dịch vụ, ví điện tử ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc
thúc đẩy nền kinh tế số, giảm sự phụ thuộc vào tiền mặt và mang lại nhiều tiện ích cho
cả cá nhân lẫn doanh nghiệp.
1.3.1. Đặc điểm của điện tử
Tồn tại dưới dạng tài khoản điện tử phi vật
Ví điện tử không tồn tại dưới hình thức vật chất như ví tiền truyền thống. Thay
vào đó, nó được lưu trữ và vận hành dưới dạng dữ liệu số thông qua các nền tảng công
nghệ như ứng dụng di động (mobile app), website hoặc hệ sinh thái thanh toán số.
Đây là điểm phân biệt quan trọng giữa ví điện tử và các công cụ tài chính truyền thống.
Gắn liền với danh tính người dùng
Mỗi ví điện tử được đăng ký và quản lý bởi một cá nhân hoặc tổ chức cụ thể, với
quy trình xác thực danh tính (Know Your Customer – KYC) nghiêm ngặt. Ví có thể
được liên kết với số điện thoại, chứng minh thư hoặc tài khoản ngân hàng để tăng
cường bảo mật và đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp.
Tích hợp hệ sinh thái thanh toán đa dạng 13
Ví điện tử không chỉ hỗ trợ các giao dịch tài chính cơ bản như chuyển tiền, nạp
tiền, thanh toán hóa đơn, mà còn kết nối với các dịch vụ trong hệ sinh thái tiêu dùng
số: mua sắm online, gọi xe công nghệ, dịch vụ giải trí số, và thanh toán tại điểm bán
(POS). Đặc điểm này làm tăng tính tiện ích và khả năng sử dụng rộng rãi của ví điện tử.
Ghi nhận lưu trữ toàn bộ lịch sử giao dịch
Hệ thống của ví điện tử cho phép người dùng truy xuất và theo dõi chi tiết lịch
sử giao dịch, từ đó hỗ trợ quá trình quản lý chi tiêu cá nhân. Đây là một chức năng
quan trọng, góp phần nâng cao tính minh bạch và hỗ trợ người dùng đưa ra các quyết
định tài chính chính xác hơn.
Vận hành trên nền tảng công nghệ số
Ví điện tử được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại như điện toán
đám mây, mã hóa dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và API tích hợp. Nhờ đó, các chức năng
như xử lý giao dịch, xác thực người dùng, và cập nhật thông tin được thực hiện nhanh
chóng, đồng bộ và bảo mật cao.
Hỗ trợ thanh toán không dùng tiền mặt
Tính năng cốt lõi của ví điện tử là thay thế tiền mặt trong giao dịch, hỗ trợ các
hình thức thanh toán như mã QR, liên kết ngân hàng, hoặc sử dụng số dư ví. Điều này
giúp đơn giản hóa quy trình giao dịch, đặc biệt trong môi trường đô thị hiện đại hoặc thương mại điện tử.
Phù hợp với định hướng phát triển tài chính số
Ví điện tử là công cụ nền tảng trong chiến lược phát triển kinh tế số và xã hội
không tiền mặt, đặc biệt tại các quốc gia đang ưu tiên mở rộng dịch vụ tài chính toàn
diện (financial inclusion). Tính linh hoạt, chi phí thấp và khả năng mở rộng của ví
điện tử giúp nó trở thành phương tiện hữu hiệu để thúc đẩy tài chính số.
1.3.1.1. Ưu điểm của điện tử
Tốc độ giao dịch nhanh chóng
Ví điện tử cho phép thanh toán chỉ trong vài giây, giúp người dùng hoàn tất giao
dịch nhanh hơn so với phương thức truyền thống. Công nghệ mã QR và NFC hỗ trợ
thanh toán tại cửa hàng mà không cần thẻ hay mã PIN, rất tiện lợi cho các giao dịch
gấp như đặt đồ ăn, mua vé, hay nạp tiền điện thoại. 14
Tiết kiệm chi phí cho người dùng
Người dùng có thể tiết kiệm đáng kể chi phí giao dịch, đặc biệt khi chuyển tiền
nội bộ miễn phí giữa các tài khoản trong cùng hệ thống. Nhiều ví điện tử còn có
chương trình ưu đãi, hoàn tiền (cashback) và tích điểm thưởng, giúp tối ưu hóa chi
tiêu cá nhân và khuyến khích sử dụng thanh toán điện tử thay vì tiền mặt.
Tiện lợi an toàn
Ví điện tử mang lại sự tiện lợi khi không cần mang theo tiền mặt hay thẻ ngân
hàng. Tất cả giao dịch có thể thực hiện qua smartphone, giảm thiểu rủi ro mất tiền hay
trộm cắp. Thanh toán không tiếp xúc ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt trong bối
cảnh dịch bệnh, giúp bảo vệ sức khỏe cho người dùng.
Hỗ trợ doanh nghiệp người bán hàng online
Ví điện tử không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng mà còn giúp doanh
nghiệp tối ưu hóa quy trình thanh toán. Các chủ cửa hàng có thể nhận thanh toán
nhanh chóng và chính xác, giảm rủi ro liên quan đến tiền mặt. Nhiều nền tảng còn tích
hợp công cụ hỗ trợ bán hàng như tạo mã QR thanh toán, thống kê doanh thu và quản
lý đơn hàng, giúp mở rộng tập khách hàng và thu hút thêm người mua thông qua các
chương trình ưu đãi và mã giảm giá.
1.3.1.2. Nhược Điểm Của Điện Tử
Mặc dù sở hữu nhiều ưu điểm, nhưng ví điện tử vẫn tồn tại một số hạn chế mà
người dùng cần cân nhắc trước khi sử dụng.
Phụ thuộc vào kết nối Internet
Một trong những hạn chế lớn nhất của ví điện tử là hoạt động hoàn toàn dựa vào
Internet. Nếu không có kết nối mạng, người dùng không thể thực hiện giao dịch, kiểm
tra số dư hoặc nhận tiền. Điều này có thể gây bất tiện trong một số trường hợp như đi
đến vùng không có sóng, sự cố mất mạng hoặc hết dữ liệu di động.
Ngoài ra, khi tốc độ mạng chậm hoặc không ổn định, quá trình thanh toán có thể
bị gián đoạn, khiến người dùng gặp khó khăn khi giao dịch tại quầy thanh toán hoặc
chuyển tiền cho người khác.
Rủi ro bảo mật gian lận
Dù được tích hợp nhiều công nghệ bảo mật tiên tiến, nhưng ví điện tử vẫn không
thể tránh khỏi nguy cơ bị tấn công bởi hacker hoặc các hành vi lừa đảo trực tuyến. 15 Nếu 16
người dùng không cẩn trọng trong việc bảo vệ thông tin cá nhân, họ có thể trở thành
mục tiêu của các hình thức lừa đảo như phishing (giả mạo website), đánh cắp tài
khoản hoặc hack ví điện tử.
Ngoài ra, nếu điện thoại bị mất hoặc bị đánh cắp, kẻ xấu có thể lợi dụng sơ hở để
truy cập vào ví điện tử và thực hiện giao dịch trái phép, đặc biệt là nếu người dùng
không bật các lớp bảo mật như xác thực hai yếu tố (2FA) hoặc nhận diện sinh trắc học.
Phí giao dịch khi rút tiền về ngân hàng
Mặc dù nhiều ví điện tử miễn phí giao dịch nội bộ, nhưng khi rút tiền từ ví về tài
khoản ngân hàng, người dùng có thể phải trả một khoản phí nhất định. Mức phí này có
thể thay đổi tùy theo từng nền tảng và ngân hàng liên kết, gây ra một số bất tiện nếu
người dùng cần chuyển số tiền lớn.
Do đó, trước khi sử dụng ví điện tử, người dùng nên kiểm tra kỹ các chính sách
về phí giao dịch để lựa chọn nền tảng phù hợp nhất với nhu cầu của mình.
Không phải tất cả cửa hàng đều chấp nhận điện tử
Mặc dù ví điện tử ngày càng phổ biến, nhưng không phải cửa hàng nào cũng hỗ
trợ phương thức thanh toán này. Đặc biệt, các cửa hàng nhỏ, quán ăn ven đường hoặc
khu vực nông thôn vẫn chủ yếu sử dụng tiền mặt. Điều này có thể gây bất tiện khi
người dùng không mang theo tiền mặt và chỉ dựa vào ví điện tử để thanh toán.
Ngoài ra, một số dịch vụ công cộng như bãi đỗ xe, xe buýt, chợ truyền thống vẫn
chưa phổ biến hình thức thanh toán qua ví điện tử, khiến người dùng đôi khi phải quay
lại phương thức thanh toán truyền thống.
1.3.2. Vai trò của điện tử
điện tử trong thương mại điện tử & mua sắm trực tuyến
Ví điện tử thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử bằng cách cho phép
thanh toán nhanh chóng và tiện lợi trên các nền tảng như Shopee, Lazada, Tiki, và
Amazon. Người tiêu dùng không cần sử dụng tiền mặt hay nhập thông tin thẻ ngân
hàng, và các chương trình ưu đãi như hoàn tiền, tích điểm khuyến khích họ sử dụng ví
điện tử nhiều hơn. Việc tích hợp ví điện tử cũng nâng cao trải nghiệm khách hàng và giảm tỷ lệ hủy đơn.
điện tử trong dịch vụ tài chính & ngân hàng 17
Trong lĩnh vực tài chính, ví điện tử đã tạo ra sự thay đổi đáng kể khi giúp đơn
giản hóa các giao dịch như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn điện, nước, Internet mà
không cần phải đến ngân hàng hoặc cây ATM. Đặc biệt, với những người chưa có tài
khoản ngân hàng, ví điện tử trở thành một công cụ hữu ích để tiếp cận các dịch vụ tài
chính số. Các ngân hàng cũng tận dụng sự phổ biến của ví điện tử bằng cách liên kết
trực tiếp, giúp người dùng dễ dàng nạp, rút tiền từ tài khoản ngân hàng vào ví điện tử
một cách nhanh chóng và an toàn. Điều này không chỉ thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt mà còn góp phần phát triển nền kinh tế số.
điện tử trong giao thông & vận tải
Sự phát triển của ví điện tử cũng có tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực giao thông,
đặc biệt là trong việc thanh toán không tiền mặt cho các dịch vụ vận tải. Người dùng
có thể dễ dàng thanh toán phí taxi, xe công nghệ như Grab, Gojek, Be mà không cần
mang theo tiền mặt, giảm thiểu rủi ro trong giao dịch. Ngoài ra, ví điện tử còn hỗ trợ
thanh toán vé xe bus điện tử, phí cầu đường, bãi đỗ xe, giúp tiết kiệm thời gian và tối
ưu hóa quy trình thanh toán. Trong tương lai, sự kết hợp giữa ví điện tử và các phương
tiện giao thông thông minh sẽ góp phần thúc đẩy hệ thống giao thông hiện đại, thuận tiện hơn cho người dân.
điện tử trong giải trí & dịch vụ số
Bên cạnh các lĩnh vực tài chính và thương mại, ví điện tử cũng đang trở thành
phương thức thanh toán phổ biến trong ngành giải trí. Người dùng có thể dễ dàng đặt
vé xem phim, đặt chỗ nhà hàng, khách sạn hoặc thanh toán cho các dịch vụ phát trực
tuyến như Netflix, Spotify, YouTube Premium chỉ với một vài thao tác trên điện thoại.
Đặc biệt, đối với cộng đồng game thủ, ví điện tử giúp việc nạp tiền vào các trò chơi
trực tuyến nhanh chóng hơn, đồng thời hỗ trợ mua vật phẩm trong game một cách an
toàn. Việc áp dụng công nghệ thanh toán này giúp ngành giải trí phát triển mạnh mẽ,
mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.
điện tử trong kinh doanh & khởi nghiệp
Ví điện tử hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là các startup và cửa hàng nhỏ, bằng
cách giảm chi phí đầu tư vào máy POS và tiếp cận khách hàng không dùng tiền mặt.
Hệ thống quản lý giao dịch của ví điện tử giúp doanh nghiệp theo dõi doanh thu và
kiểm soát dòng tiền hiệu quả, tạo điều kiện phát triển bền vững. 18
* Vai trò của ví điện tử đối với tài chính toàn diện của Việt Nam
Tài chính toàn diện (Financial Inclusion) là một trong những mục tiêu quan
trọng của nền kinh tế hiện đại, nhằm đảm bảo rằng mọi cá nhân và doanh nghiệp đều
có thể tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính một cách thuận tiện, an toàn, với chi
phí hợp lý. Trong bối cảnh đó, ví điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
tài chính toàn diện, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
Cải thiện khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính khu vực nông thôn
Ở những vùng sâu, vùng xa, việc tiếp cận dịch vụ tài chính truyền thống gặp
nhiều khó khăn do thiếu hạ tầng ngân hàng và chi phí cao. Ví điện tử, với khả năng
truy cập qua Internet và điện thoại di động, giúp người dân dễ dàng thanh toán hóa
đơn, chuyển tiền, mua sắm trực tuyến và gửi tiết kiệm mà không cần đến ngân hàng.
Điều này tạo cơ hội cho hàng triệu người, đặc biệt là ở nông thôn, tham gia vào hệ
thống tài chính chính thức.
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế số hệ sinh thái tài chính
Sự phát triển của ví điện tử làm tăng số lượng giao dịch không tiền mặt, giúp nền
kinh tế minh bạch hơn và giảm giao dịch phi chính thức. Các tổ chức tài chính và
doanh nghiệp fintech có thể sử dụng dữ liệu từ ví điện tử để đánh giá khả năng tài
chính của khách hàng, từ đó cung cấp các sản phẩm tài chính phù hợp. Điều này giúp
những người không có lịch sử tín dụng ngân hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, mở
rộng cơ hội phát triển kinh tế cá nhân và kinh doanh. 19