TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
---- ----
BÀI THẢO LUẬN
Tình huống 5: Nhận diện chiến lược cạnh tranh của Tổng công ty cổ phần May
Việt Tiến và phân tích các điều kiện áp dụng chiến lược.
Học phần : Quản trị chiến lược
Giảng viên hướng dẫn : Vũ Tuấn Dương
Nhóm thực hiện : Nhóm 5
Lớp học phần : 2313SMGM0111
HÀ NỘI – 2023
1
Hà Nội, 4/2023
BẢNG DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Họ & Tên Mã SV Nhiệm Vụ Đánh giá
41 Nguyễn Thị Phương Mai 20D210117 2.3
42 Bùi Thị Thúy Nga 20D210280 Powerpoint
43 Dương Thu Ngân 20D210041 2.2.1
44 Nguyễn Thị Bích Ngọc 19D140211 2.2.3+2.2.4
45 Phùng Thị Ngọc 20D210202 Mở đầu + Kết luận
Chương 1
Word
46 Ngô Ánh Nguyệt 20D210283 2.2.2
47 Lê Thị Quỳnh Nhi 21D120034 2.1
48 Dương Thị Hồng Nhung 20D210204 Thuyết trình
49 Hoàng Thị Nhung 20D210284 2.4
50 Lê Hồng Nhung 20D210045 2.2.1
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2023
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
I. Thông tin chung
Thời gian họp: 21h - 21h50p
Địa điểm họp: Google Meet
Thành viên tham gia: 10/10
II. Nội dung cuộc họp
- Họp để đưa ra dàn bài cho bài thảo luận
- Sửa và góp ý để thống nhất dàn bài chung
III. Đánh giá chung
Các thành viên tham gia tích cực, sôi nổi.
NHÓM TRƯỞNG
Ngọc
Phùng Thị Ngọc
THƯ KÝ
Ngọc
Nguyễn Thị Bích Ngọc
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2023
BIÊN BẢN THẢO LUẬN
I. Thông tin chung
Thời gian họp: 20h – 20h30
Địa điểm họp: Google Meet
Thành viên tham gia: 10/10
II. Nội dung cuộc họp
- Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên
III. Đánh giá chung
Các thành viên tham gia tích cực, sôi nổi.
NHÓM TRƯỞNG
Ngọc
Phùng Thị Ngọc
THƯ KÝ
Ngọc
Nguyễn Thị Bích Ngọc
4
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................3
Chương 1: Cơ sở lý thuyết...............................................................................................4
1.1 Những khái niệm cơ bản........................................................................................4
1.1.1 Chiến lược..........................................................................................................4
1.1.2 Chiến lược cạnh tranh......................................................................................4
1.2 Các loại hình chiến lược.........................................................................................4
Chương 2: Xử lý tình huống............................................................................................7
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty may Việt Tiến............................................7
2.2 Nhận diện chiến lược cạnh tranh của Tổng công ty may Việt Tiến....................8
2.2.1. Nhận diện SBU:................................................................................................8
2.2.2. Lợi thế cạnh tranh..........................................................................................14
2.2.3. Cách thức cạnh tranh.....................................................................................15
2.2.4. Phân khúc thị trường.....................................................................................18
2.3 Phân tích điều kiện áp dụng chiến lược tại Tổng công ty may Việt Tiến.........19
2.3.1 Năng lực R&D và Marketing mạnh................................................................19
2.3.2 Khả năng đổi mới, sáng tạo và năng động......................................................22
2.4 Đánh giá chung.....................................................................................................23
KẾT LUẬN.....................................................................................................................25
5
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hội ngày càng phát triển, hàng hóa ngày càng đa dạng, quần áo
ngày càng được mọi người chú trọng nhiều hơn.
Việt Tiến là thương hiệu may mặc nổi tiếng tại Việt Nam. Trong gần nửa thế kỉ qua,
Việt Tiến vẫn luôn không ngừng cố gắng khẳng định vị thế của mình trên thị trường nội
địa.
Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập quốc tế, sự gia nhập ạt của các thương hiệu
quốc tế, mang đến một chuẩn mực mới trong thị trường thời trang. Đòi hỏi Việt Tiến cần
phải có những bước tiến mới để giữ vững vị thế của mình.
Chính thế, nhóm 5 sẽ đi nhận dạng các chiến lược cạnh tranh của Tổng công ty
cổ phần may Việt Tiến và phân tích các điều kiện áp dụng chiến lược của công ty này.
6
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Chiến lược
Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu bản, dài
hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn
lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”
Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về
dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn
lực của trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường thỏa mãn mong
đợi của các bên liên quan”.
Chiến lược là những định hướng một cách bài bản cho những bước đi của công ty từ
hiện tại hướng tới tương lai, đó tổ chức phải giành được lợi thế cạnh tranh thông qua
việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt
nhất nhu cầu của thị trường đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ
chức. Các định hướng này giúp công ty định hình được con đường đi của mình, từng
bước tích lũy các nguồn lực và sử dụng một cách tập trung các nguồn lực đó một cách tối
ưu.
1.1.2 Chiến lược cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh thể hiểu như zt bản kế hoạch dài hạn doanh nghiê zp
vạch ra để nâng cao lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh sau khi đã trải qua quá
trình phân tích đối thủ cạnh tranh về các zt điểm mạnh, điểm yếu, zi mối đe
doạn trong ngành và so sánh với chính doanh nghiê zp của mình.
Chiến lược cạnh tranh còn được hiểu skết hợp các quyết định khác nhau về các
yếu tố nền tảng – sản phẩm, thị trường và năng lực đă zc biê zt của doanh nghiê zp.
Mục đích của chiến lược cạnh tranh hướng tới tạo dựng cho doanh nghiê zp zt vị
trí trong ngành, l|nh vực của họ tạo ra sự vượt trô zi hơn so với các doanh nghiê zp cạnh
tranh khác
1.2 Các loại hình chiến lược
Các loại hình chiến lược bao gồm chiến lược cấp công ty; chiến lược cấp kinh doanh
và chiến lược cấp chức năng.
Cụ thể, tình huống 5 Việt Tiến đang áp dụng chiến lược khác biệt hóa (thuộc loại
hình chiến lược cấp kinh doanh.
7
Chiến lược cấp kinh doanh
Các loại hình chiến lược cấp kinh doanh hay còn gọi các chiến lược cạnh tranh
tổng quát phản ánh những cách thức cơ bản mà 1 doanh nghiệp cạnh tranh trên những thị
trường của mình dựa trên 2 đặc điểm cơ bản: chi phí thấp và khác biệt hóa.
Kết hợp với phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, tạo nên 3 chiến lược cạnh tranh
tổng quát:
Chiến lược chi phí thấp nhất
Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược tập trung hóa
Chiến lược dẫn đầu về chi phí.
Mục tiêu: Kiểm soát tuyệt đối cấu trúc chi phí nhằm bán sản phẩm với gía thấp
Mục đích của công ty trong việc theo đuổi sự dẫn đầu về chi phí hay chiến lược chi
phí thấp hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh bằng mọi cách thức để thể sản
xuất hàng hóa hoặc dịch vụ mức chi phí thấp hơn các đối thủ.Có thể bán giá thấp hơn
đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ nguyên mức lợi nhuận
Đặc điểm: Dựa trên đường cong kinh nghiệm; lợi thế kinh tế theo qui mô
Điều kiện:
Thị phần lớn.
Năng lực sản xuất và đầu tư lớn.
Năng lực quản trị sản xuất và tổ chức kỹ thuật công nghệ.
Chính sách giá linh hoạt
Ưu điểm
Nếu xảy ra chiến tranh giá cả, doanh nghiệp với chi phí thấp sẽ chịu đựng tốt hơn
Dễ dàng chịu đựng được khi có sức ép tăng giá từ phía nhà cung cấp
Tạo ra rào cản gia nhập
Rủi ro:
Xuất hiện các đối thủ cạnh tranh hiệu quả hơn.
Thay đổi về công nghệ
Do mục tiêu chi phí thấp, doanh nghiệp thể bỏ qua, không đáp ứng được sự
thay đổi vì thị hiếu của khách hàng
Chiến lược khác biệt hóa
8
Mục tiêu: khác biệt hóa các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp so với các đối thủ
cạnh tranh khác.
Mục đích của chiến lược khác biệt hóa là đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra
sản phẩm hoặc dịch vụ được người tiêu dùng đánh giá duy nhất theo quan điểm của
họ.Khi doanh nghiệp khác biệt hóa sản phẩm thể thỏa mãn nhu cầu của người tiêu
dùng theo cáchcác đối thủ cạnh tranh khác không thể có, doanh nghiệp có thể áp đặt
mức giá cao hơn đáng kể so với mức trung bình của ngành.
Thực hiện chiến lược khác biệt hóa giúp bảo vệ công ty trước các đối thủ cạnh tranh
bởi khách hàng thường trung thành với nhãn hiệu sản phẩm của công ty, khác biệt hóa
lòng trung thành của khách hàng là một tài sản vô hình rất có giá trị vì nó bảo vệ công ty
trên tất cả các mặt.Khác biệt hóa sản phẩm lòng trung thành của khách hàng với nhãn
hiệu cũng có thể tạo ra rào cản gia nhập đối với công ty đang tìm cách gia nhập ngành bởi
các công ty mới này buộc phải tạo ra lợi thế cạnh tranh của riêng mình để thể cạnh
tranh với các công ty hiện tại với chi phí lớn.
Điều kiện:
Năng lực marketing và R&D mạnh.
Khả năng đổi mới, sáng tạo và năng động.
Ưu điểm:
Khả năng áp đặt mức giá “vượt trội” so với đối thủ cạnh tranh.
Tạo ra sự trung thành của khách hàng.
Tạo ra rào cản gia nhập
Nhược điểm:
Dễ bị đối thủ cạnh tranh bắt chước
Sự trung thành với nhãn hiệu hàng hóa dễ bị đánh mất khi thông tin ngày càng
nhiều và chất lượng sản phẩm không ngừng được cải thiện
Doanh nghiệp dễ đưa những đặc tính tốn kém khách hàng không cần vào sản
phẩm
Sự thay đổi trong nhu cầu thị hiếu của khách hàng rất nhanh dẫn đến doanh
nghiệp khó đáp ứng
Đòi hỏi khả năng truyền thông quảng bá của doanh nghiệp
Sự khác biệt về giá đôi khi trở nên quá lớn
Chiến lược tập trung
9
Chiến lược tập trung hóa khác với hai chiến lược cạnh tranh trên chủ yếu định
hướng thỏa mãn nhu cầu của một nhóm khách hàng hoặc một đoạn thị trường.
Mục tiêu: tập trung phát triển lợi thế cạnh tranh (Giá hoặc Khác biệt hóa sản phẩm) đáp
ứng cho 1 hoặc 1 vài phân đoạn
Điều kiện:
Lựa chọn 1 loại sản phẩm
Lựa chọn 1 tập khách hàng hoặc 1 vùng địa lý
Ưu điểm:
Tạo sức mạnh với khách hàng doanh nghiệp người cung cấp sản phẩm
dịch vụ độc đáo
Tạo rào cản gia nhập với đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Cho phép tiến gần với khách hàng và phản ứng kịp với nhu cầu thay đổi
Phát triển các năng lực có thế mạnh
Nhược điểm:
Do sản xuất với quy mô nhỏ hoặc phải củng cố vị trí cạnh tranh và chi phí cao
Vị thế cạnh tranh có thể mất đi do thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu khách hàng
Rủi ro thay đổi đoạn thị trường tập trung
Cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác biệt hóa hoặc chi phí thấp trên diện rộng
Phụ thuộc vào đoạn thị trường duy nhất
Chương 2: Xử lý tình huống
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty may Việt Tiến
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần may Việt Tiến
- Tên viết tắt: VTEC (Viettien Garment Corporation)
- Trụ sở: 07 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Thành lập: 1976
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Website: http://www.viettien.com.vn/
- Tầm nhìn chiến lược: trở thành tập đoàn kinh tế vững mạnh trong l|nh vực may
10
- Sứ mệnh: Không ngừng nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng người lao động bằng
những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất
- Giá trị cốt lõi: Trung thực - Chất lượng - Trách nhiệm - Đổi mới- Sáng tạo
- Ngành kinh doanh:
Sản xuất quần áo các loại
Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa
Sản xuất và kinh doanh nguyên vật liệu ngành may, máy móc phụ tùng thiết bị
phục vụ ngành may Công nghiệp, thiết bị điện âm thanh và ánh sáng
Kinh doanh máy in, thiết bị máy vi tính và chuyển giao công nghệ, điện thoại, máy
fax, hệ thống điện thoại bàn, hệ thống điều hòa không khí và các phụ tùng ( dân
dụng và công nghiệp), máy bơm gia dụng và công nghiệp
Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại Khu công nghiệp
Đầu tư và kinh doanh tài chính
Kinh doanh các ngành nghề khác tùy theo quy định của pháp luật
Loại hình kinh doanh của Công ty Cổ phần May Việt Tiến là sản xuất và xuất khẩu
hàng may mặc.
Sản phẩm kinh doanh của Việt Tiến bao gồm các sản phẩm may mặc chất lượng cao
như áo sơ mi, quần tây, váy, đầm, áo khoác, áo thể thao, đồ bộ thể thao, v.v.
Công ty được thành lập vào năm 1996, có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và
nhiều nhà máy sản xuất tại các tỉnh thành khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà T|nh,
Quảng Ninh, Hải Dương, Bình Dương và Đồng Nai.
Với hơn 25 năm kinh nghiệm trong ngành may mặc, Việt Tiến hiện đang sở hữu
một số thương hiệu nổi tiếng như Việt Tiến, Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm may
mặc chất lượng cao như áo sơ mi, quần tây, váy, đầm, áo khoác, áo thể thao, đồ bộ thể
thao, v.v.
Việt Tiến có quy trình sản xuất hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tay
nghề cao. Công ty đã đạt được các chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001, SA
8000, WRAP, BSCI và cung cấp sản phẩm cho các thị trường lớn trên thế giới như Mỹ,
Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
Việt Tiến cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao với giá
cả hợp lý và dịch vụ tốt nhất.
2.2 Nhận diện chiến lược cạnh tranh của Tổng công ty may Việt Tiến.
2.2.1. Nhận diện SBU:
Viettien
11
-Sản phẩm/dịch vụ: SBU Viettien tập trung sản xuất kinh doanh các sản phẩm
may mặc, bao gồm đồng phục cho doanh nghiệp, sản phẩm thời trang quần áo
thể thao. Công ty tập trung vào việc sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, đảm
bảo tính thẩm mỹ và thời trang, đáp ứng nhu cầu và sở thích của khách hàng.
-Thị trường: Thị trường của SBU Viettien chủ yếu thị trường trong nước, tuy
nhiên công ty cũng xuất khẩu một số sản phẩm sang các thị trường quốc tế như
Nhật Bản, Châu Âu và Mỹ. Công ty chủ yếu hợp tác với các đối tác trong và ngoài
nước để bán các sản phẩm đồng phục và thể thao.
-Cạnh tranh: SBU Viettien đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường sản
phẩm may mặc. Tuy nhiên, công ty sử dụng các chiến lược khác biệt hóa tập
trung vào chất lượng sản phẩm để tạo ra sự khác biệt và tăng cường năng lực cạnh
tranh trên thị trường.
-Đội ngũ nhân viên: SBU Viettien đội ngũ nhân viên chất lượng cao giàu
kinh nghiệm trong l|nh vực sản xuất may mặc. Công ty cũng chú trọng đến đào tạo
phát triển kỹ năng cho nhân viên để nâng cao chất lượng sản phẩm tăng
năng suất sản xuất.
-Công nghệ sản xuất: SBU Viettien sử dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến
đầu tư vào việc cập nhật công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng
suất sản xuất. Công ty cũng chú trọng đến việc bảo vệ môi trường sử dụng các
công nghệ thân thiện với môi trường để sản xuất sản phẩm.
-Quản chất lượng: SBU Viettien chú trọng đến quản chất lượng sản phẩm
đảm bảo rằng các sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất. Công ty
cũng đảm bảo rằng các sản phẩm được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi xuất xưởng để
đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của sản phẩm.
-Khả năng phục vụ đa dạng: SBU Viettien khả năng phục vụ đa dạng các nhu
cầu của khách hàng từ sản xuất đồng phục cho các doanh nghiệp đến sản xuất
quần áo thể thao thời trang. Công ty cũng khả năng sản xuất theo đơn đặt
hàng và tùy chỉnh sản phẩm để đáp ứng nhu cầu riêng của khách hàng.
SBU Viettien tập trung vào tạo ra các sản phẩm độc đáo mang tính đặc trưng
riêng, nhằm tăng tính cạnh tranhgiá trị cho khách hàng. Với việc tạo ra các sản phẩm
giá trị độc đáo, công tythể thu được mức giá cao hơn cho sản phẩm, giúp tăng lợi
nhuận đảm bảo sự bền vững trên thị trường. vậy, SBU Viettien chiến lược cạnh
tranh là “khác biệt hóa”.
Viettien Smart Casual
-Sản phẩm dịch vụ: SBU Viettien Smart Casual tập trung vào sản xuất kinh
doanh quần áo thời trang smart casual cho nam giới. Các sản phẩm của SBU
Viettien Smart Casual được thiết kế đa dạng, từ áo sơ mi, áo khoác, quần tây, quần
jean đến phụ kiện như vạt, nơ, khăn choàng. SBU Viettien Smart Casual cung
12
cấp các sản phẩm chất lượng cao với mức giá phải chăng để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng.
-Thị trường: SBU Viettien Smart Casual tập trung vào thị trường trong nước, đặc
biệt các thành phố lớn như Nội TP. Hồ Chí Minh. SBU Viettien Smart
Casual cũng đang tìm kiếm cơ hội để mở rộng sang thị trường quốc tế.
-Khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu của SBU Viettien Smart Casual
nam giới trung niên (từ 30 đến 50 tuổi) có thu nhập trung bình đến cao, quan tâm
đến thời trang và sự thoải mái trong quần áo.
-Cạnh tranh: SBU Viettien Smart Casual đang hoạt động trong một thị trường cạnh
tranh với nhiều thương hiệu thời trang khác nhau. Tuy nhiên, SBU Viettien Smart
Casual có lợi thế cạnh tranh nhờ vào chất lượng sản phẩm cao, thiết kế đa dạng
mức giá phải chăng.
-Chiến lược: Chiến lược của SBU Viettien Smart Casual tập trung vào chất
lượng sản phẩm và tạo dựng thương hiệu. SBU Viettien Smart Casual đang đầu tư
vào công nghệ sản xuất nghiên cứu để cải thiện chất lượng sản phẩm giảm
chi phí sản xuất. Thêm vào đó, SBU Viettien Smart Casual cũng đang tập trung
vào quảng thương hiệu tiếp cận khách hàng thông qua các kênh bán hàng
trực tuyến và trực tiếp.
Từ đó, có thể xác định SBU Viettien Smart Casual của Công ty Cổ phần May Việt
Tiến thuộc loại chiến lược cạnh tranh Điều này thể được thấy"khác biệt hóa".
thông qua các sản phẩm của SBU Viettien Smart Casual thiết kế đa dạng chất
lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối với quần áo thời trang smart
casual. SBU Viettien Smart Casual cũng tập trung vào việc xây dựng thương hiệu
quảng bá để tạo sự khác biệt với các thương hiệu khác trên thị trường.
Converse
-Sản phẩm dịch vụ: SBU Converse của công ty cổ phần May Việt Tiến quản
các sản phẩm giày dép Converse tại thị trường Việt Nam. Trong đó, dòng sản
phẩm Chuck Taylor All Star sản phẩm nổi bật được yêu thích nhất của
thương hiệu. SBU Converse cũng cung cấp các dịch vụ bảo hành hậu mãi cho
khách hàng, bao gồm các dịch vụ tại các cửa hàng Converse và qua các kênh bán
hàng trực tuyến.
-Khách hàng: SBU Converse của công ty cổ phần May Việt Tiến nhắm đến các
khách hàng là những người yêu thích thời trang và giày dép chất lượng, đặc biệt là
những người trẻ tuổi. Đối tượng khách hàng này xu hướng chú trọng đến các
sản phẩm thời trang và chất lượng cao, vì vậy SBU cần phát triển các sản phẩm và
dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
- Đối thủ cạnh tranh: SBU Converse của công ty cổ phần May Việt Tiến đối mặt với
nhiều đối thủ cạnh tranh trong l|nh vực giày dép tại Việt Nam, bao gồm các
thương hiệu nổi tiếng như Nike, Adidas, Puma, Vans New Balance. Để cạnh
tranh hiệu quả, SBU cần phân tích đánh giá đối thủ cạnh tranh để đưa ra các
13
chiến lược phù hợp, bao gồm các chiến lược về giá cả, chất lượng sản phẩm
chiến lược marketing.
-Chiến lược marketing: SBU Converse của công ty cổ phần May Việt Tiến sử dụng
nhiều chiến lược marketing để tăng cường thương hiệu và tăng doanh số bán hàng.
Các chiến lược này bao gồm:
Chiến dịch quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như truyền hình,
tạp chí, báo chí, mạng xã hội và trang web của thương hiệu.
Sự kiện giới thiệu sản phẩm, bao gồm các buổi ra mắt sản phẩm mới, triển
lãm và các sự kiện khác để thu hút khách hàng.
Chương trình khuyến mãi để kích thích nhu cầu mua hàng và tăng doanh số
bán hàng.
Hoạt động bán hàng trực tuyến như website các kênh bán hàng trực
tuyến khác.
SBU Converse của công ty Việt Tiến được định vị như một sản phẩm cao cấp, với
sự khác biệt so với các sản phẩm giày thể thao thông thường. Điều này thể hiện qua
những đặc trưng của sản phẩm như chất liệu da bền đẹp, màu sắc đa dạng, phối hợp hài
hòa và đầy sáng tạo.
SBU Converse của công ty Việt Tiến tập trung vào chiến lược khác biệt hóa bằng
cách tạo ra các sản phẩm độc đáo, giá trị đặc biệt mang lại trải nghiệm thú vị cho
khách hàng. Các sản phẩm của SBU Converse được thiết kế theo xu hướng thịnh hành,
đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm giày thể thao cao cấp mang lại sự
phong phú trong lựa chọn cho khách hàng. Ngoài ra, SBU Converse cũng tập trung vào
chiến lược tập trung với mục tiêu phục vụ một nhóm khách hàng cụ thể. Sản phẩm
Converse của công ty Việt Tiến hướng đến khách hàng trung cao cấp, đòi hỏi chất
lượng cao giá cả phù hợp với giá trị của sản phẩm. Do đó, công ty tập trung vào việc
phát triển các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng này tạo ra giá trị cao
cho họ.
SBU Converse của công ty Việt Tiến thuộc chiến lược "tập trung khác biệt hóa".
Công ty tập trung vào sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đặc biệt và khác biệt so với đối thủ
cạnh tranh, từ đó tạo ra giá trị độc đáo cho khách hàng mục tiêu. Công ty đặt tập trung
vào việc sản xuất sản phẩm chất lượng cao, thiết kế độc đáo để thu hút giữ chân
khách hàng trung và cao cấp.
Viettien Kids
-Sản phẩm/dịch vụ: SBU Viettien Kids của Công ty Cổ phần May Việt Tiến chuyên
sản xuất cung cấp các sản phẩm may mặc cho trẻ em, bao gồm quần áo, đồ
chơi, phụ kiện các sản phẩm khác. Các sản phẩm của SBU Viettien Kids được
thiết kế sản xuất với chất lượng cao, an toàn cho trẻ em đa dạng về kiểu
dáng, mẫu mã.
14
-Khách hàng: SBU Viettien Kids tập trung vào một nhóm đối tượng khách hàng cụ
thể trẻ em. Đối tượng khách hàng của SBU Viettien Kids phụ huynh, người
thân hoặc các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho trẻ em. Khách hàng của
SBU Viettien Kids đánh giá cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của công ty,
nhưng công ty cần phải tìm cách đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ được nhiều lứa
tuổi khác nhau.
-Đối thủ cạnh tranh: SBU Viettien Kids đang đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh
trong cùng l|nh vực sản xuất đồ chơi quần áo trẻ em, trong đó các thương
hiệu nổi tiếng như KidFashion, Canifa Kids,.. Với nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng về sản phẩm đồ chơi quần áo trẻ em, đối thủ cạnh tranh ngày càng
nhiều, do đó SBU Viettien Kids cần có chiến lược kinh doanh và marketing để tạo
sự khác biệt và tăng cường độ cạnh tranh trên thị trường.
-Chiến lược: SBU Viettien Kids tập trung vào việc phát triển các sản phẩm độc
đáo, khác biệt đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty thường xuyên nghiên
cứu và phát triển các sản phẩm mới để tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng.
thể kết luận rằng SBU Viettien Kids đang sử dụng chiến lược cạnh tranh
"khác biệt hóa" sản phẩm để tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng.
San Sciaro
-Sản phẩm: SBU San Sciaro tập trung sản xuất các sản phẩm may mặc cao cấp với
chất lượng kiểu dáng đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm
được thiết kế và sản xuất bởi đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và tay nghề cao.
-Thị trường: SBU San Sciaro hướng đến thị trường chủ yếu các khách hàng
trong và ngoài nước nhu cầu sử dụng sản phẩm may mặc cao cấp. Công ty đã
xây dựng mạng lưới khách hàng đối tác đáng tin cậy trong ngành may mặc để
tăng cường doanh số và tối đa hóa lợi nhuận.
-Cạnh tranh: Thị trường may mặc là một ngành công nghiệp đầy cạnh tranh, vì vậy
SBU San Sciaro phải luôn đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, công ty có lợi thế cạnh tranh với chất lượng sản phẩm cao cấp và chiến
lược giá cả hợp lý.
-Đội ngũ nhân viên: SBU San Sciaro đội ngũ nhân viên kinh nghiệm tay
nghề cao, đóng góp tích cực vào việc sản xuất phát triển sản phẩm cao cấp.
Công ty luôn tập trung vào việc đào tạo phát triển nhân viên để nâng cao năng
lực sản xuất và quản lý.
-Công nghệ sản xuất: SBU San Sciaro áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến để tối
ưu hóa quá trình sản xuất cải thiện chất lượng sản phẩm. Công ty luôn đầu
vào nghiên cứu và phát triển công nghệ để duy trì lợi thế cạnh tranh.
SBU San Sciaro của Công ty Cổ phần May Việt Tiến có thể được xem là tập trung
vào chiến lược sản phẩm. Cụ thể, SBU San Sciaro tập trung vào sản xuất“khác biệt hóa”
các sản phẩm may mặc cao cấp với chất lượng và kiểu dáng đa dạng để đáp ứng nhu cầu
15
của khách hàng tăng cường lợi thế cạnh tranh. Việc khác biệt hóa sản phẩm yếu tố
quan trọng trong chiến lược của SBU, giúp công ty tạo ra giá trị khác biệt thu hút
khách hàng có nhu cầu đặc biệt về sản phẩm may mặc.
T-up:
-Sản phẩm: SBU T-up của công ty cổ phần may Việt Tiến chuyên sản xuất các sản
phẩm may mặc như áo mi, quần tây, áo khoác, đồ bộ, váy đầm, v.v. Sản phẩm
của công ty chú trọng vào chất lượng và kiểu dáng thời trang.
-Thị trường: Công ty cổ phần may Việt Tiến chủ yếu xuất khẩu sản phẩm của mình
sang các thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, v.v. Ngoài ra, công ty cũng
cung cấp sản phẩm cho thị trường nội địa Việt Nam.
-Cạnh tranh: Công ty cổ phần may Việt Tiến đang cạnh tranh với các đối thủ cùng
ngành sản xuất may mặc trên thế giới, đặc biệt là các nhà sản xuất tại các quốc gia
chi phí sản xuất thấp hơn như Bangladesh, Ấn Độ, v.v. Các đối thủ cạnh tranh
của công ty cũng những chiến lược khác nhau như chi phí thấp, khác biệt hóa,
chi phí thấp tập trung hoặc khác biệt hóa tập trung.
-Đội ngũ nhân viên: Công ty cổ phần may Việt Tiến đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp, giàu kinh nghiệm và được đào tạo tốt. Công ty cũng chú trọng đến việc tạo
điều kiện để nhân viên phát triển bản thân và thăng tiến trong công việc.
-Công nghệ sản xuất: Công ty cổ phần may Việt Tiến sử dụng các công nghệ sản
xuất tiên tiến hiện đại như tự động hóa, quản chất lượng, v.v. để tăng năng
suất và chất lượng sản phẩm.
SBU T-up của công ty cổ phần may Việt Tiến được xác định thuộc chiến lược
“tập trung khác biệt hóa”, trong đó công ty tập trung vào việc sản xuất các sản phẩm
chất lượng cao và có giá trị cao hơn so với các sản phẩm khác trên thị trường, và tạo ra sự
khác biệt về chất lượng sản phẩm và dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh khác.
Nike:
SBU Nike của Công ty Cổ phần May Việt Tiến một đơn vị kinh doanh chuyên
sản xuất cung cấp sản phẩm thể thao, đặc biệt giày quần áo thể thao của thương
hiệu Nike. Đâymột SBU quan trọng của công ty, mang lại một phần lớn doanh thu
lợi nhuận cho tổng công ty. Để phân tích hơn về SBU Nike của công ty cổ phần May
Việt Tiến, ta có thể tập trung vào một số yếu tố quan trọng như sau:
-Khách hàng mục tiêu: SBU Nike của công ty May Việt Tiến hướng đến nhóm
khách hàng yêu thích thể thao, đặc biệt các vận động viên người chơi thể
thao chuyên nghiệp và không chuyên.
-Sản phẩm dịch vụ: SBU Nike của công ty May Việt Tiến chuyên sản xuất
cung cấp các sản phẩm thể thao của thương hiệu Nike, bao gồm giày, quần áo, phụ
kiện thiết bị thể thao. Các sản phẩm của SBU Nike được thiết kế sản xuất
với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và sở thích của khách hàng.
16
-Cạnh tranh: SBU Nike của công ty May Việt Tiến đối đầu với nhiều đối thủ cạnh
tranh khác trong ngành sản xuất kinh doanh sản phẩm thể thao. Tuy nhiên,
Nike một thương hiệu nổi tiếng được yêu thích trên toàn thế giới, điều này
giúp SBU Nike của công ty May Việt Tiến có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ
khác.
-Kế hoạch tiếp cận thị trường: SBU Nike của công ty May Việt Tiến kế hoạch
tiếp cận thị trường rộng đa dạng, bao gồm cả thị trường nội địa thị trường
xuất khẩu. SBU Nike cũng tập trung vào việc phát triển sản phẩm mới và nâng cao
chất lượng sản phẩm để giành được sự tin tưởng và hỗ trợ của khách hàng.
-Chiến lược giá cả: SBU Nike của công ty May Việt Tiến có chiến lược giá cả linh
hoạt phù hợp với nhu cầu ngân sách của khách hàng. SBU Nike cũng tập
trung vào việc giảm chi phí sản xuất để cải thiện lợi nhuận.
SBU Nike của công ty May Việt Tiến thể thuộc loại chiến lược cạnh tranh
khác biệt hóa”. do là SBU Nike của công ty May Việt Tiến tập trung vào việc phát
triển sản phẩm thể thao Nike với chất lượng cao thiết kế độc đáo, mang tính sáng tạo
cao, tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh khác. Việc tập trung vào sản phẩm
mang tính khác biệt độc đáo giúp SBU Nike tăng giá trị sản phẩm thu hút khách
hàng.
Skechers
-Sản phẩm/dịch vụ: SBU Skechers của công ty Việt Tiến chuyên sản xuất kinh
doanh các sản phẩm giày dép thể thao thời trang dành cho nam, nữ trẻ em
với nhiều mẫu kiểu dáng khác nhau. Sản phẩm của SBU Skechers được
thiết kế với công nghệ cao và chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu khách hàng về
tiện dụng, thoải mái và thẩm mỹ.
-Thị trường: SBU Skechers của công ty Việt Tiến tập trung vào thị trường trong
nước xuất khẩu sang các thị trường đòi hỏi chất lượng cao như Mỹ, Châu Âu,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, các nước trong khu vực Đông Nam Á. Thị trường
giày dép đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu và cạnh tranh khốc liệt.
-Cạnh tranh: Thị trường giày dépnhiều đối thủ cạnh tranh trên toàn cầu, từ các
công ty lớn như Nike, Adidas, Puma đến các thương hiệu mới nổi như Vans,
Converse. Tuy nhiên, SBU Skechers của công ty Việt Tiến vẫn giữ được thị phần
tốt nhờ vào chất lượng sản phẩm tốt, thiết kế đẹp và giá cả phải chăng.
-Đội ngũ nhân viên: SBU Skechers của công ty Việt Tiến đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp, được đào tạo chuyên sâu về sản xuất giày dép. Công ty đề cao tinh
thần hợp tác, cùng nhau phát triển, đồng thời đảm bảo quyền lợi điều kiện làm
việc tốt cho nhân viên. Điều này giúp SBU Skechers duy trì được chất lượng sản
phẩm cao và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
-Công nghệ sản xuất: SBU Skechers của công ty Việt Tiến sử dụng công nghệ sản
xuất tiên tiến hiện đại, từ việc chọn lựa nguyên liệu, quy trình sản xuất đến
kiểm tra chất lượng sản phẩm. Công ty không ngừng nâng cao công nghệ sản xuất
17
để sản xuất ra các sản phẩm giày dép tốt hơn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
nâng cao chất lượng sản phẩm.
-Quản sản xuất: SBU Skechers của công ty Việt Tiến hệ thống quản sản
xuất chuyên nghiệp, từ việc quản quy trình sản xuất, quản nguyên liệu, quản
chất lượng đến quản tiến độ sản xuất. Điều này giúp công ty đảm bảo chất
lượng sản phẩm và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
-Chiến lược tiếp cận khách hàng: SBU Skechers của công ty Việt Tiến cần
chiến lược tiếp cận khách hàng phù hợp để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Công ty tập trung vào các kênh bán hàng trực tuyến đại bán lẻ để tiếp cận
khách hàng nhanh chóng hiệu quả. Ngoài ra, công ty cũng thường xuyên tham
gia các triển lãm thương mại để quảng sản phẩm tăng cường mối quan hệ
với khách hàng.
Tóm lại, SBU Skechers của công ty Việt Tiến tập trung vào sản xuất kinh
doanh giày dép chất lượng cao với nhiều mẫu đa dạng, phù hợp với nhu cầu gu
thẩm mỹ của khách hàng. Các sản phẩm của SBU Skechers được đầu nghiên cứu
phát triển liên tục để đáp ứng được xu hướng thị hiếu thị trường. Đồng thời, công ty cũng
chú trọng đến việc quảng thương hiệu Skechers để tạo sự khác biệt tăng cường
năng lực cạnh tranh trên thị trường. Do đó thể thấy SBU Skechers của công ty May
Việt Tiến có thể thuộc loại chiến lược cạnh tranh “ .khác biệt hóa”
2.2.2. Lợi thế cạnh tranh
Hiện nay, nhu cầu thời trang may mặc tăng lên kéo theo các thương hiệu thời
trang phát triểndu nhập các thương hiệu nước ngoài. Tuy được thành lập từ sớm, tiên
phong trong l|nh vực thời trang quý ông nhưng phải sau khi vượt qua thời gian khủng
hoảng các thương hiệu thời trang nội địa trong nước (owen,…) hay các thương hiệu
nước ngoài du nhập vào thì Việt Tiến mới phát triển vững mạnh.thể nói,trở mình
của Việt Tiến sự thành công trong việc lựa chọn chiến lược cạnh tranh dựa trên các lợi
thế cạnh tranh của mình
Lợi thế về giá cả
Các sản phẩm thời trang quý ông tại Việt Tiến giá dao động từ hơn 200 nghìn
cho đến 400 nghìn, phù hợp với tập khách hàng mục tiêu của họ trong độ tuổi từ 25-35
tuổi. Đối với các thương hiệu nội địa như An Phát hay Owen thì các sản phẩm của Việt
Tiến lợi thế hơn về giá. Các sản phẩm trong dòng bussiness casual đều đa dạng
mẫu mã, đạt chuẩn hàng VN chất lượng cao cùng với mức giá cả phải chăng trở thành
một lợi thế so với các đối thủ.
Ngoài ra, với lực lượng lao động giá rẻ và năng suất cao tại Việt Nam, công ty Việt Tiến
có thể sản xuất được các sản phẩm may mặc với chi phí thấp hơn so với các đối thủ cạnh
tranh, đặc biệt là với các thương hiệu nước ngoài du nhập vào Việt Nam
18
Khác biệt hoá
Về chất lượng sản phẩm, công ty may Việt Tiến sử dụng nhiều loại vải khác nhau
để sản xuất phù hợp với mục đích của sản phẩm. Những sản phẩm dòng business thường
sử dụng loại vải thoáng mát, thanh lịch, chất liệu đẹp phù hợp với môi trường công sở,
còn những sản phẩm thuộc dòng sport hay casual sử dụng các loại vải thoáng mát, năng
động, dễ vận động thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt. Ngoài ra, Việt Tiến, họ sử dụng
công nghệ và kỹ thuật sản xuất hiện đại, nổi bật là nhà máy sử dụng năng lượng mặt trời
Việt Long Hưng được xây dựng theo tiêu chuẩn “xanh”. Nhờ vào công nghệ hiện đại,
công ty có thể sản xuất sản phẩm với số lượng lớn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Chất lượng và độ bền của sản phẩm cũng khác nhau phụ thuộc vào đặc tính sản phẩm
mục đích sử dụng. dụ, các sản phẩm thời trang lịch lãm cần được thiết kế đẹp mắt,
chất lượng tốt nhưng không cần có độ bền cao, đối với các sản phẩm thường ngày, cần có
độ bền cao với sự thoải mái và khả năng chịu sự mài mòn tốt.
Về thiết kế kiểu dáng sản phẩm: các sản phẩm của Việt Tiến đa dạng, các mẫu
khác nhau và được thiết kế phù hợp với mục đích của người mặc. Những chiếc sơ mi
được thiết kế theo lối lịch lãm, thanh lịch, làm nổi bật phẩm chất của các quý ông, phù
hợp cho các sự kiện đa dạng cũng như mặc hằng ngày. Về độ phù hợp tiện dụng,
được thiết kế phù hợp với nhiều dáng người khác nhau (fit, regular fit, slim fit) để làm
nổi bật vóc dáng thanh lịch của người mặc.
Hệ thống phân phối của Việt Tiến cũng là một trong những điều tạo nên sự khác biệt hoá
so với đối thủ. Họ có hệ thống phân phối riêng Viettien house để bày bán độc quyền các
sản phẩm của mình lệnh mua sắm trực tiếp trên website chính thức tiện lợi cho việc
mua sắm của người tiêu dùng.
Tập trung hoá
Tính tập trung hóa trong chiến lược cạnh tranh của công ty may Việt Tiến một
yếu tố quan trọng giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh trong ngành công nghiệp may
mặc. Tập trung hoá có thể được hiểu là sự chuyên môn hóa và tập trung vào một l|nh vực
cụ thể, từ đó giúp công ty tăng cường sức mạnh và hiệu quả kinh doanh.
Công ty may Việt Tiến đã tập trung sản xuất các sản phẩm may mặc chất lượng
cao như quần áo thể thao, quần áo công nghiệpcác sản phẩm thời trang cao cấp. Điều
này giúp công ty tập trung tài nguyên của mình vào các sản phẩm chính và nâng cao chất
lượng sản phẩm, cải thiện hiệu quả sản xuất tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị
trường.
Sự tập trung này còn giúp cho công ty tăng cường năng lực cạnh tranh trong các
l|nh vực sản xuất mà công ty đang tập trung vào, bằng cách tập trung đầu tư vào các công
nghệ trang thiết bị sản xuất hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên
19
tạo ra những sản phẩm độc đáo, chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng.
Tuy nhiên, tính tập trung hoá cũng có những hạn chế. dụ, nếu công ty chỉ tập
trung vào một loại sản phẩm hoặc thị trường duy nhất, sẽ nguy tồn tại rủi ro cao
nếu thị trường này bị suy giảm hoặc nhu cầu của khách hàng thay đổi. Do đó, công ty cần
phải đảm bảo tính linh hoạtđa dạng trong chiến lược kinh doanh của mình, để thể
thích ứng với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.
2.2.3. Cách thức cạnh tranh
Đa dạng hoá sản phẩm, tối ưu quy trình sản xuất
Thương hiệu Việt Tiến đã đang tìm tòi, ứng dụng hàng loạt công nghệ mới
trong hoạt động sản xuất. Trong đó Lean Manufacturing đang được Việt Tiến áp dụng và
mang lại hiệu quả cao. Đây một hệ thống các công cụ phương pháp nhằm liên tục
loại bỏ mọi lãng phí trong quá trình sản xuất, đặc biệt giảm thời gian sản xuất để tối đa
hoá lợi nhuận. Một trong những nguyên tắc bản của công nghệ này xây dựng quy
trình thời gian tiêu chuẩn để ước tính nguồn nhân lực dựa trên khối lượng công việc để
mang lại hiệu quả cao nhất.
Ngoài ra, Việt Tiến cũng đã đầu tư các cơ sở sản xuất tiên tiến như: hệ thống cắt /
trải /tự động cắt… Bên cạnh đó, hệ thống dây chuyền sản xuất tự động các máy móc,
thiết bị tiên tiến chuyên dụng khác cũng được thương hiệu này sử dụng như: máy mổ túi
tự động, máy lập trình, máy tra tay…
Để đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của khách hàng Việt và cả khách hàng quốc tế,
Việt Tiến đã đầu mạnh vào khâu thiết kế hiện tại, thương hiệu này đang quy hàng
loạt những tên tuổi lớn trong ngành thời trang Việt Nam như Quốc Bình, Trọng Nguyên,
Tấn Phát để tạo nên những kiểu dáng mi sang trọng, tăng giá trị sử dụng của sản
phẩm. Đồng thời, với những tên tuổi hàng đầu trong làng thiết kế sẽ giúp thương hiệu này
sở hữu những bộ sưu tập mãn nhãn. Hiện tại, Việt Tiến đang sở hữu 6 thương hiệu áo
mi cao cấp.
Mở rộng tệp khách hàng với mức giá phù hợp
Thương hiệu Việt Tiến luôn nỗ lực không ngừng để tạo ra những sản phẩm cao cấp,
có nét đặc trưng riêng, phù hợp với phong cách thời trang sang trọng hiện đại. Tuy nhiên,
chiến lược giá của Việt Tiến cũng phải hợp lý để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Sản phẩm của thương hiệu Việt Tiến được giới thiệu đến nhiều phân khúc khách hàng
khác nhau nên giá cả của từng mẫu mã mang thương hiệu Việt Tiến cũng được phân khúc
rõ ràng dựa trên chất lượng vải, đường may gọn gàng và quan trọng nhất là cảm nhận của
người tiêu dùng. Do đó, công ty quyết định hướng tới mục tiêu đa dạng mức giá để mang
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
-------- BÀI THẢO LUẬN
Tình huống 5: Nhận diện chiến lược cạnh tranh của Tổng công ty cổ phần May
Việt Tiến và phân tích các điều kiện áp dụng chiến lược. Học phần : Quản trị chiến lược Giảng viên hướng dẫn : Vũ Tuấn Dương Nhóm thực hiện : Nhóm 5 Lớp học phần : 2313SMGM0111 HÀ NỘI – 2023 1 Hà Nội, 4/2023
BẢNG DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ & Tên Mã SV Nhiệm Vụ Đánh giá 41
Nguyễn Thị Phương Mai 20D210117 2.3 42 Bùi Thị Thúy Nga 20D210280 Powerpoint 43 Dương Thu Ngân 20D210041 2.2.1 44 Nguyễn Thị Bích Ngọc 19D140211 2.2.3+2.2.4 45 Phùng Thị Ngọc 20D210202 Mở đầu + Kết luận Chương 1 Word 46 Ngô Ánh Nguyệt 20D210283 2.2.2 47 Lê Thị Quỳnh Nhi 21D120034 2.1 48 Dương Thị Hồng Nhung 20D210204 Thuyết trình 49 Hoàng Thị Nhung 20D210284 2.4 50 Lê Hồng Nhung 20D210045 2.2.1 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2023
BIÊN BẢN THẢO LUẬN I. Thông tin chung
Thời gian họp: 21h - 21h50p
Địa điểm họp: Google Meet
Thành viên tham gia: 10/10
II. Nội dung cuộc họp
- Họp để đưa ra dàn bài cho bài thảo luận
- Sửa và góp ý để thống nhất dàn bài chung III. Đánh giá chung
Các thành viên tham gia tích cực, sôi nổi. NHÓM TRƯỞNG THƯ KÝ Ngọc Ngọc Phùng Thị Ngọc Nguyễn Thị Bích Ngọc 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2023
BIÊN BẢN THẢO LUẬN I. Thông tin chung
Thời gian họp: 20h – 20h30
Địa điểm họp: Google Meet
Thành viên tham gia: 10/10
II. Nội dung cuộc họp
- Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên III. Đánh giá chung
Các thành viên tham gia tích cực, sôi nổi. NHÓM TRƯỞNG THƯ KÝ Ngọc Ngọc Phùng Thị Ngọc Nguyễn Thị Bích Ngọc 4 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................................3
Chương 1: Cơ sở lý thuyết...............................................................................................4

1.1 Những khái niệm cơ bản........................................................................................4
1.1.1 Chiến lược..........................................................................................................4
1.1.2 Chiến lược cạnh tranh
......................................................................................4
1.2 Các loại hình chiến lược.........................................................................................4
Chương 2: Xử lý tình huống............................................................................................7
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty may Việt Tiến............................................7
2.2 Nhận diện chiến lược cạnh tranh của Tổng công ty may Việt Tiến....................8

2.2.1. Nhận diện SBU:................................................................................................8
2.2.2. Lợi thế cạnh tranh
..........................................................................................14
2.2.3. Cách thức cạnh tranh
.....................................................................................15
2.2.4. Phân khúc thị trường.....................................................................................18
2.3 Phân tích điều kiện áp dụng chiến lược tại Tổng công ty may Việt Tiến.........19
2.3.1 Năng lực R&D và Marketing mạnh................................................................19
2.3.2 Khả năng đổi mới, sáng tạo và năng động
......................................................22
2.4 Đánh giá chung.....................................................................................................23
KẾT LUẬN.....................................................................................................................25 5 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, hàng hóa ngày càng đa dạng, quần áo
ngày càng được mọi người chú trọng nhiều hơn.
Việt Tiến là thương hiệu may mặc nổi tiếng tại Việt Nam. Trong gần nửa thế kỉ qua,
Việt Tiến vẫn luôn không ngừng cố gắng khẳng định vị thế của mình trên thị trường nội địa.
Tuy nhiên, trước bối cảnh hội nhập quốc tế, sự gia nhập ồ ạt của các thương hiệu
quốc tế, mang đến một chuẩn mực mới trong thị trường thời trang. Đòi hỏi Việt Tiến cần
phải có những bước tiến mới để giữ vững vị thế của mình.
Chính vì thế, nhóm 5 sẽ đi nhận dạng các chiến lược cạnh tranh của Tổng công ty
cổ phần may Việt Tiến và phân tích các điều kiện áp dụng chiến lược của công ty này. 6
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Chiến lược

Alfred Chandler (1962) “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài
hạn của DN, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bổ các nguồn
lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”
Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về
dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn
lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong
đợi của các bên liên quan”.
Chiến lược là những định hướng một cách bài bản cho những bước đi của công ty từ
hiện tại hướng tới tương lai, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế cạnh tranh thông qua
việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt
nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ
chức. Các định hướng này giúp công ty định hình được con đường đi của mình, từng
bước tích lũy các nguồn lực và sử dụng một cách tập trung các nguồn lực đó một cách tối ưu.
1.1.2 Chiến lược cạnh tranh
Chiến lược cạnh tranh có thể hiểu như mô zt bản kế hoạch dài hạn mà doanh nghiê zp
vạch ra để nâng cao lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh sau khi đã trải qua quá
trình phân tích đối thủ cạnh tranh về các mă zt điểm mạnh, điểm yếu, cơ hô zi và mối đe
doạn trong ngành và so sánh với chính doanh nghiê zp của mình.
Chiến lược cạnh tranh còn được hiểu là sự kết hợp các quyết định khác nhau về các
yếu tố nền tảng – sản phẩm, thị trường và năng lực đă zc biê zt của doanh nghiê zp.
Mục đích của chiến lược cạnh tranh hướng tới là tạo dựng cho doanh nghiê zp mô zt vị
trí trong ngành, l|nh vực của họ và tạo ra sự vượt trô zi hơn so với các doanh nghiê zp cạnh tranh khác
1.2 Các loại hình chiến lược
Các loại hình chiến lược bao gồm chiến lược cấp công ty; chiến lược cấp kinh doanh
và chiến lược cấp chức năng.
Cụ thể, tình huống 5 Việt Tiến đang áp dụng chiến lược khác biệt hóa (thuộc loại
hình chiến lược cấp kinh doanh. 7
Chiến lược cấp kinh doanh
Các loại hình chiến lược cấp kinh doanh hay còn gọi là các chiến lược cạnh tranh
tổng quát phản ánh những cách thức cơ bản mà 1 doanh nghiệp cạnh tranh trên những thị
trường của mình dựa trên 2 đặc điểm cơ bản: chi phí thấp và khác biệt hóa.
Kết hợp với phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, tạo nên 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát:
 Chiến lược chi phí thấp nhất
 Chiến lược khác biệt hóa
 Chiến lược tập trung hóa
Chiến lược dẫn đầu về chi phí.
Mục tiêu: Kiểm soát tuyệt đối cấu trúc chi phí nhằm bán sản phẩm với gía thấp
Mục đích của công ty trong việc theo đuổi sự dẫn đầu về chi phí hay chiến lược chi
phí thấp là hoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh bằng mọi cách thức để có thể sản
xuất hàng hóa hoặc dịch vụ ở mức chi phí thấp hơn các đối thủ.Có thể bán giá thấp hơn
đối thủ cạnh tranh mà vẫn giữ nguyên mức lợi nhuận
Đặc điểm: Dựa trên đường cong kinh nghiệm; lợi thế kinh tế theo qui mô Điều kiện:  Thị phần lớn.
 Năng lực sản xuất và đầu tư lớn.
 Năng lực quản trị sản xuất và tổ chức kỹ thuật công nghệ.
 Chính sách giá linh hoạt Ưu điểm
 Nếu xảy ra chiến tranh giá cả, doanh nghiệp với chi phí thấp sẽ chịu đựng tốt hơn
 Dễ dàng chịu đựng được khi có sức ép tăng giá từ phía nhà cung cấp
 Tạo ra rào cản gia nhập Rủi ro:
 Xuất hiện các đối thủ cạnh tranh hiệu quả hơn.
 Thay đổi về công nghệ
 Do mục tiêu chi phí thấp, doanh nghiệp có thể bỏ qua, không đáp ứng được sự
thay đổi vì thị hiếu của khách hàng
Chiến lược khác biệt hóa 8
Mục tiêu: khác biệt hóa các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác.
Mục đích của chiến lược khác biệt hóa là đạt được lợi thế cạnh tranh bằng việc tạo ra
sản phẩm hoặc dịch vụ được người tiêu dùng đánh giá là duy nhất theo quan điểm của
họ.Khi doanh nghiệp khác biệt hóa sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu của người tiêu
dùng theo cách mà các đối thủ cạnh tranh khác không thể có, doanh nghiệp có thể áp đặt
mức giá cao hơn đáng kể so với mức trung bình của ngành.
Thực hiện chiến lược khác biệt hóa giúp bảo vệ công ty trước các đối thủ cạnh tranh
bởi khách hàng thường trung thành với nhãn hiệu sản phẩm của công ty, khác biệt hóa
lòng trung thành của khách hàng là một tài sản vô hình rất có giá trị vì nó bảo vệ công ty
trên tất cả các mặt.Khác biệt hóa sản phẩm và lòng trung thành của khách hàng với nhãn
hiệu cũng có thể tạo ra rào cản gia nhập đối với công ty đang tìm cách gia nhập ngành bởi
các công ty mới này buộc phải tạo ra lợi thế cạnh tranh của riêng mình để có thể cạnh
tranh với các công ty hiện tại với chi phí lớn. Điều kiện:
 Năng lực marketing và R&D mạnh.
 Khả năng đổi mới, sáng tạo và năng động. Ưu điểm:
 Khả năng áp đặt mức giá “vượt trội” so với đối thủ cạnh tranh.
 Tạo ra sự trung thành của khách hàng.
 Tạo ra rào cản gia nhập Nhược điểm:
 Dễ bị đối thủ cạnh tranh bắt chước
 Sự trung thành với nhãn hiệu hàng hóa dễ bị đánh mất khi thông tin ngày càng
nhiều và chất lượng sản phẩm không ngừng được cải thiện
 Doanh nghiệp dễ đưa những đặc tính tốn kém mà khách hàng không cần vào sản phẩm
 Sự thay đổi trong nhu cầu và thị hiếu của khách hàng rất nhanh dẫn đến doanh nghiệp khó đáp ứng
 Đòi hỏi khả năng truyền thông quảng bá của doanh nghiệp
 Sự khác biệt về giá đôi khi trở nên quá lớn
Chiến lược tập trung 9
Chiến lược tập trung hóa khác với hai chiến lược cạnh tranh trên chủ yếu vì nó định
hướng thỏa mãn nhu cầu của một nhóm khách hàng hoặc một đoạn thị trường.
Mục tiêu: tập trung phát triển lợi thế cạnh tranh (Giá hoặc Khác biệt hóa sản phẩm) đáp
ứng cho 1 hoặc 1 vài phân đoạn Điều kiện:
 Lựa chọn 1 loại sản phẩm
 Lựa chọn 1 tập khách hàng hoặc 1 vùng địa lý Ưu điểm:
 Tạo sức mạnh với khách hàng vì doanh nghiệp là người cung cấp sản phẩm và dịch vụ độc đáo
 Tạo rào cản gia nhập với đối thủ cạnh tranh tiềm năng
 Cho phép tiến gần với khách hàng và phản ứng kịp với nhu cầu thay đổi
 Phát triển các năng lực có thế mạnh Nhược điểm:
 Do sản xuất với quy mô nhỏ hoặc phải củng cố vị trí cạnh tranh và chi phí cao
 Vị thế cạnh tranh có thể mất đi do thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu khách hàng
 Rủi ro thay đổi đoạn thị trường tập trung
 Cạnh tranh từ các doanh nghiệp khác biệt hóa hoặc chi phí thấp trên diện rộng
 Phụ thuộc vào đoạn thị trường duy nhất
Chương 2: Xử lý tình huống
2.1 Giới thiệu khái quát về Tổng công ty may Việt Tiến
- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần may Việt Tiến
- Tên viết tắt: VTEC (Viettien Garment Corporation)
- Trụ sở: 07 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam - Thành lập: 1976
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Website: http://www.viettien.com.vn/
- Tầm nhìn chiến lược: trở thành tập đoàn kinh tế vững mạnh trong l|nh vực may 10
- Sứ mệnh: Không ngừng nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng và người lao động bằng
những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất
- Giá trị cốt lõi: Trung thực - Chất lượng - Trách nhiệm - Đổi mới- Sáng tạo - Ngành kinh doanh:
Sản xuất quần áo các loại
Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa
Sản xuất và kinh doanh nguyên vật liệu ngành may, máy móc phụ tùng thiết bị
phục vụ ngành may Công nghiệp, thiết bị điện âm thanh và ánh sáng
Kinh doanh máy in, thiết bị máy vi tính và chuyển giao công nghệ, điện thoại, máy
fax, hệ thống điện thoại bàn, hệ thống điều hòa không khí và các phụ tùng ( dân
dụng và công nghiệp), máy bơm gia dụng và công nghiệp
Kinh doanh cơ sở hạ tầng đầu tư tại Khu công nghiệp
Đầu tư và kinh doanh tài chính
Kinh doanh các ngành nghề khác tùy theo quy định của pháp luật
Loại hình kinh doanh của Công ty Cổ phần May Việt Tiến là sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc.
Sản phẩm kinh doanh của Việt Tiến bao gồm các sản phẩm may mặc chất lượng cao
như áo sơ mi, quần tây, váy, đầm, áo khoác, áo thể thao, đồ bộ thể thao, v.v.
Công ty được thành lập vào năm 1996, có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và
nhiều nhà máy sản xuất tại các tỉnh thành khác như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà T|nh,
Quảng Ninh, Hải Dương, Bình Dương và Đồng Nai.
Với hơn 25 năm kinh nghiệm trong ngành may mặc, Việt Tiến hiện đang sở hữu
một số thương hiệu nổi tiếng như Việt Tiến, Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm may
mặc chất lượng cao như áo sơ mi, quần tây, váy, đầm, áo khoác, áo thể thao, đồ bộ thể thao, v.v.
Việt Tiến có quy trình sản xuất hiện đại và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tay
nghề cao. Công ty đã đạt được các chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế như ISO 9001, SA
8000, WRAP, BSCI và cung cấp sản phẩm cho các thị trường lớn trên thế giới như Mỹ,
Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
Việt Tiến cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao với giá
cả hợp lý và dịch vụ tốt nhất.
2.2 Nhận diện chiến lược cạnh tranh của Tổng công ty may Việt Tiến.
2.2.1. Nhận diện SBU:Viettien 11
-Sản phẩm/dịch vụ: SBU Viettien tập trung sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
may mặc, bao gồm đồng phục cho doanh nghiệp, sản phẩm thời trang và quần áo
thể thao. Công ty tập trung vào việc sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, đảm
bảo tính thẩm mỹ và thời trang, đáp ứng nhu cầu và sở thích của khách hàng.
-Thị trường: Thị trường của SBU Viettien chủ yếu là thị trường trong nước, tuy
nhiên công ty cũng xuất khẩu một số sản phẩm sang các thị trường quốc tế như
Nhật Bản, Châu Âu và Mỹ. Công ty chủ yếu hợp tác với các đối tác trong và ngoài
nước để bán các sản phẩm đồng phục và thể thao.
-Cạnh tranh: SBU Viettien đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường sản
phẩm may mặc. Tuy nhiên, công ty sử dụng các chiến lược khác biệt hóa và tập
trung vào chất lượng sản phẩm để tạo ra sự khác biệt và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường.
-Đội ngũ nhân viên: SBU Viettien có đội ngũ nhân viên chất lượng cao và giàu
kinh nghiệm trong l|nh vực sản xuất may mặc. Công ty cũng chú trọng đến đào tạo
và phát triển kỹ năng cho nhân viên để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất sản xuất.
-Công nghệ sản xuất: SBU Viettien sử dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến và
đầu tư vào việc cập nhật công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng
suất sản xuất. Công ty cũng chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và sử dụng các
công nghệ thân thiện với môi trường để sản xuất sản phẩm.
-Quản lý chất lượng: SBU Viettien chú trọng đến quản lý chất lượng sản phẩm và
đảm bảo rằng các sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất. Công ty
cũng đảm bảo rằng các sản phẩm được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi xuất xưởng để
đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của sản phẩm.
-Khả năng phục vụ đa dạng: SBU Viettien có khả năng phục vụ đa dạng các nhu
cầu của khách hàng từ sản xuất đồng phục cho các doanh nghiệp đến sản xuất
quần áo thể thao và thời trang. Công ty cũng có khả năng sản xuất theo đơn đặt
hàng và tùy chỉnh sản phẩm để đáp ứng nhu cầu riêng của khách hàng.
SBU Viettien tập trung vào tạo ra các sản phẩm độc đáo và mang tính đặc trưng
riêng, nhằm tăng tính cạnh tranh và giá trị cho khách hàng. Với việc tạo ra các sản phẩm
có giá trị độc đáo, công ty có thể thu được mức giá cao hơn cho sản phẩm, giúp tăng lợi
nhuận và đảm bảo sự bền vững trên thị trường. Vì vậy, SBU Viettien có chiến lược cạnh
tranh là “khác biệt hóa”.
Viettien Smart Casual
-Sản phẩm và dịch vụ: SBU Viettien Smart Casual tập trung vào sản xuất và kinh
doanh quần áo thời trang smart casual cho nam giới. Các sản phẩm của SBU
Viettien Smart Casual được thiết kế đa dạng, từ áo sơ mi, áo khoác, quần tây, quần
jean đến phụ kiện như cà vạt, nơ, khăn choàng. SBU Viettien Smart Casual cung 12
cấp các sản phẩm chất lượng cao với mức giá phải chăng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
-Thị trường: SBU Viettien Smart Casual tập trung vào thị trường trong nước, đặc
biệt là các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. SBU Viettien Smart
Casual cũng đang tìm kiếm cơ hội để mở rộng sang thị trường quốc tế.
-Khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu của SBU Viettien Smart Casual là
nam giới trung niên (từ 30 đến 50 tuổi) có thu nhập trung bình đến cao, quan tâm
đến thời trang và sự thoải mái trong quần áo.
-Cạnh tranh: SBU Viettien Smart Casual đang hoạt động trong một thị trường cạnh
tranh với nhiều thương hiệu thời trang khác nhau. Tuy nhiên, SBU Viettien Smart
Casual có lợi thế cạnh tranh nhờ vào chất lượng sản phẩm cao, thiết kế đa dạng và mức giá phải chăng.
-Chiến lược: Chiến lược của SBU Viettien Smart Casual là tập trung vào chất
lượng sản phẩm và tạo dựng thương hiệu. SBU Viettien Smart Casual đang đầu tư
vào công nghệ sản xuất và nghiên cứu để cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm
chi phí sản xuất. Thêm vào đó, SBU Viettien Smart Casual cũng đang tập trung
vào quảng bá thương hiệu và tiếp cận khách hàng thông qua các kênh bán hàng
trực tuyến và trực tiếp.
Từ đó, có thể xác định SBU Viettien Smart Casual của Công ty Cổ phần May Việt
Tiến thuộc loại chiến lược cạnh tranh là "khác biệt hóa". Điều này có thể được thấy
thông qua các sản phẩm của SBU Viettien Smart Casual có thiết kế đa dạng và chất
lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối với quần áo thời trang smart
casual. SBU Viettien Smart Casual cũng tập trung vào việc xây dựng thương hiệu và
quảng bá để tạo sự khác biệt với các thương hiệu khác trên thị trường. Converse
-Sản phẩm và dịch vụ: SBU Converse của công ty cổ phần May Việt Tiến quản lý
các sản phẩm giày dép Converse tại thị trường Việt Nam. Trong đó, dòng sản
phẩm Chuck Taylor All Star là sản phẩm nổi bật và được yêu thích nhất của
thương hiệu. SBU Converse cũng cung cấp các dịch vụ bảo hành và hậu mãi cho
khách hàng, bao gồm các dịch vụ tại các cửa hàng Converse và qua các kênh bán hàng trực tuyến.
-Khách hàng: SBU Converse của công ty cổ phần May Việt Tiến nhắm đến các
khách hàng là những người yêu thích thời trang và giày dép chất lượng, đặc biệt là
những người trẻ tuổi. Đối tượng khách hàng này có xu hướng chú trọng đến các
sản phẩm thời trang và chất lượng cao, vì vậy SBU cần phát triển các sản phẩm và
dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
- Đối thủ cạnh tranh: SBU Converse của công ty cổ phần May Việt Tiến đối mặt với
nhiều đối thủ cạnh tranh trong l|nh vực giày dép tại Việt Nam, bao gồm các
thương hiệu nổi tiếng như Nike, Adidas, Puma, Vans và New Balance. Để cạnh
tranh hiệu quả, SBU cần phân tích và đánh giá đối thủ cạnh tranh để đưa ra các 13
chiến lược phù hợp, bao gồm các chiến lược về giá cả, chất lượng sản phẩm và chiến lược marketing.
-Chiến lược marketing: SBU Converse của công ty cổ phần May Việt Tiến sử dụng
nhiều chiến lược marketing để tăng cường thương hiệu và tăng doanh số bán hàng.
Các chiến lược này bao gồm:
Chiến dịch quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như truyền hình,
tạp chí, báo chí, mạng xã hội và trang web của thương hiệu.
Sự kiện giới thiệu sản phẩm, bao gồm các buổi ra mắt sản phẩm mới, triển
lãm và các sự kiện khác để thu hút khách hàng.
Chương trình khuyến mãi để kích thích nhu cầu mua hàng và tăng doanh số bán hàng.
Hoạt động bán hàng trực tuyến như website và các kênh bán hàng trực tuyến khác.
SBU Converse của công ty Việt Tiến được định vị như một sản phẩm cao cấp, với
sự khác biệt so với các sản phẩm giày thể thao thông thường. Điều này thể hiện rõ qua
những đặc trưng của sản phẩm như chất liệu da bền đẹp, màu sắc đa dạng, phối hợp hài hòa và đầy sáng tạo.
SBU Converse của công ty Việt Tiến tập trung vào chiến lược khác biệt hóa bằng
cách tạo ra các sản phẩm độc đáo, có giá trị đặc biệt và mang lại trải nghiệm thú vị cho
khách hàng. Các sản phẩm của SBU Converse được thiết kế theo xu hướng thịnh hành,
đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm giày thể thao cao cấp và mang lại sự
phong phú trong lựa chọn cho khách hàng. Ngoài ra, SBU Converse cũng tập trung vào
chiến lược tập trung với mục tiêu phục vụ một nhóm khách hàng cụ thể. Sản phẩm
Converse của công ty Việt Tiến hướng đến khách hàng trung và cao cấp, đòi hỏi chất
lượng cao và giá cả phù hợp với giá trị của sản phẩm. Do đó, công ty tập trung vào việc
phát triển các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng này và tạo ra giá trị cao cho họ.
SBU Converse của công ty Việt Tiến thuộc chiến lược "tập trung khác biệt hóa".
Công ty tập trung vào sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đặc biệt và khác biệt so với đối thủ
cạnh tranh, từ đó tạo ra giá trị độc đáo cho khách hàng mục tiêu. Công ty đặt tập trung
vào việc sản xuất sản phẩm chất lượng cao, có thiết kế độc đáo để thu hút và giữ chân
khách hàng trung và cao cấp. Viettien Kids
-Sản phẩm/dịch vụ: SBU Viettien Kids của Công ty Cổ phần May Việt Tiến chuyên
sản xuất và cung cấp các sản phẩm may mặc cho trẻ em, bao gồm quần áo, đồ
chơi, phụ kiện và các sản phẩm khác. Các sản phẩm của SBU Viettien Kids được
thiết kế và sản xuất với chất lượng cao, an toàn cho trẻ em và đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã. 14
-Khách hàng: SBU Viettien Kids tập trung vào một nhóm đối tượng khách hàng cụ
thể là trẻ em. Đối tượng khách hàng của SBU Viettien Kids là phụ huynh, người
thân hoặc các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho trẻ em. Khách hàng của
SBU Viettien Kids đánh giá cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty,
nhưng công ty cần phải tìm cách đa dạng hóa sản phẩm để phục vụ được nhiều lứa tuổi khác nhau.
-Đối thủ cạnh tranh: SBU Viettien Kids đang đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh
trong cùng l|nh vực sản xuất đồ chơi và quần áo trẻ em, trong đó có các thương
hiệu nổi tiếng như KidFashion, Canifa Kids,.. Với nhu cầu ngày càng tăng của
khách hàng về sản phẩm đồ chơi và quần áo trẻ em, đối thủ cạnh tranh ngày càng
nhiều, do đó SBU Viettien Kids cần có chiến lược kinh doanh và marketing để tạo
sự khác biệt và tăng cường độ cạnh tranh trên thị trường.
-Chiến lược: SBU Viettien Kids tập trung vào việc phát triển các sản phẩm độc
đáo, khác biệt và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Công ty thường xuyên nghiên
cứu và phát triển các sản phẩm mới để tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng.
Có thể kết luận rằng SBU Viettien Kids đang sử dụng chiến lược cạnh tranh
"khác biệt hóa" sản phẩm để tạo ra sự khác biệt và thu hút khách hàng. San Sciaro
-Sản phẩm: SBU San Sciaro tập trung sản xuất các sản phẩm may mặc cao cấp với
chất lượng và kiểu dáng đa dạng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm
được thiết kế và sản xuất bởi đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và tay nghề cao.
-Thị trường: SBU San Sciaro hướng đến thị trường chủ yếu là các khách hàng
trong và ngoài nước có nhu cầu sử dụng sản phẩm may mặc cao cấp. Công ty đã
xây dựng mạng lưới khách hàng và đối tác đáng tin cậy trong ngành may mặc để
tăng cường doanh số và tối đa hóa lợi nhuận.
-Cạnh tranh: Thị trường may mặc là một ngành công nghiệp đầy cạnh tranh, vì vậy
SBU San Sciaro phải luôn đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, công ty có lợi thế cạnh tranh với chất lượng sản phẩm cao cấp và chiến lược giá cả hợp lý.
-Đội ngũ nhân viên: SBU San Sciaro có đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và tay
nghề cao, đóng góp tích cực vào việc sản xuất và phát triển sản phẩm cao cấp.
Công ty luôn tập trung vào việc đào tạo và phát triển nhân viên để nâng cao năng
lực sản xuất và quản lý.
-Công nghệ sản xuất: SBU San Sciaro áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến để tối
ưu hóa quá trình sản xuất và cải thiện chất lượng sản phẩm. Công ty luôn đầu tư
vào nghiên cứu và phát triển công nghệ để duy trì lợi thế cạnh tranh.
SBU San Sciaro của Công ty Cổ phần May Việt Tiến có thể được xem là tập trung
vào chiến lược “khác biệt hóa” sản phẩm. Cụ thể, SBU San Sciaro tập trung vào sản xuất
các sản phẩm may mặc cao cấp với chất lượng và kiểu dáng đa dạng để đáp ứng nhu cầu 15
của khách hàng và tăng cường lợi thế cạnh tranh. Việc khác biệt hóa sản phẩm là yếu tố
quan trọng trong chiến lược của SBU, giúp công ty tạo ra giá trị khác biệt và thu hút
khách hàng có nhu cầu đặc biệt về sản phẩm may mặc. T-up:
-Sản phẩm: SBU T-up của công ty cổ phần may Việt Tiến chuyên sản xuất các sản
phẩm may mặc như áo sơ mi, quần tây, áo khoác, đồ bộ, váy đầm, v.v. Sản phẩm
của công ty chú trọng vào chất lượng và kiểu dáng thời trang.
-Thị trường: Công ty cổ phần may Việt Tiến chủ yếu xuất khẩu sản phẩm của mình
sang các thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, v.v. Ngoài ra, công ty cũng
cung cấp sản phẩm cho thị trường nội địa Việt Nam.
-Cạnh tranh: Công ty cổ phần may Việt Tiến đang cạnh tranh với các đối thủ cùng
ngành sản xuất may mặc trên thế giới, đặc biệt là các nhà sản xuất tại các quốc gia
có chi phí sản xuất thấp hơn như Bangladesh, Ấn Độ, v.v. Các đối thủ cạnh tranh
của công ty cũng có những chiến lược khác nhau như chi phí thấp, khác biệt hóa,
chi phí thấp tập trung hoặc khác biệt hóa tập trung.
-Đội ngũ nhân viên: Công ty cổ phần may Việt Tiến có đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp, giàu kinh nghiệm và được đào tạo tốt. Công ty cũng chú trọng đến việc tạo
điều kiện để nhân viên phát triển bản thân và thăng tiến trong công việc.
-Công nghệ sản xuất: Công ty cổ phần may Việt Tiến sử dụng các công nghệ sản
xuất tiên tiến và hiện đại như tự động hóa, quản lý chất lượng, v.v. để tăng năng
suất và chất lượng sản phẩm.
SBU T-up của công ty cổ phần may Việt Tiến được xác định là thuộc chiến lược
“tập trung khác biệt hóa”, trong đó công ty tập trung vào việc sản xuất các sản phẩm
chất lượng cao và có giá trị cao hơn so với các sản phẩm khác trên thị trường, và tạo ra sự
khác biệt về chất lượng sản phẩm và dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh khác. Nike:
SBU Nike của Công ty Cổ phần May Việt Tiến là một đơn vị kinh doanh chuyên
sản xuất và cung cấp sản phẩm thể thao, đặc biệt là giày và quần áo thể thao của thương
hiệu Nike. Đây là một SBU quan trọng của công ty, mang lại một phần lớn doanh thu và
lợi nhuận cho tổng công ty. Để phân tích rõ hơn về SBU Nike của công ty cổ phần May
Việt Tiến, ta có thể tập trung vào một số yếu tố quan trọng như sau:
-Khách hàng mục tiêu: SBU Nike của công ty May Việt Tiến hướng đến nhóm
khách hàng yêu thích thể thao, đặc biệt là các vận động viên và người chơi thể
thao chuyên nghiệp và không chuyên.
-Sản phẩm và dịch vụ: SBU Nike của công ty May Việt Tiến chuyên sản xuất và
cung cấp các sản phẩm thể thao của thương hiệu Nike, bao gồm giày, quần áo, phụ
kiện và thiết bị thể thao. Các sản phẩm của SBU Nike được thiết kế và sản xuất
với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và sở thích của khách hàng. 16
-Cạnh tranh: SBU Nike của công ty May Việt Tiến đối đầu với nhiều đối thủ cạnh
tranh khác trong ngành sản xuất và kinh doanh sản phẩm thể thao. Tuy nhiên,
Nike là một thương hiệu nổi tiếng và được yêu thích trên toàn thế giới, điều này
giúp SBU Nike của công ty May Việt Tiến có lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác.
-Kế hoạch tiếp cận thị trường: SBU Nike của công ty May Việt Tiến có kế hoạch
tiếp cận thị trường rộng và đa dạng, bao gồm cả thị trường nội địa và thị trường
xuất khẩu. SBU Nike cũng tập trung vào việc phát triển sản phẩm mới và nâng cao
chất lượng sản phẩm để giành được sự tin tưởng và hỗ trợ của khách hàng.
-Chiến lược giá cả: SBU Nike của công ty May Việt Tiến có chiến lược giá cả linh
hoạt và phù hợp với nhu cầu và ngân sách của khách hàng. SBU Nike cũng tập
trung vào việc giảm chi phí sản xuất để cải thiện lợi nhuận.
SBU Nike của công ty May Việt Tiến có thể thuộc loại chiến lược cạnh tranh
khác biệt hóa”. Lý do là SBU Nike của công ty May Việt Tiến tập trung vào việc phát
triển sản phẩm thể thao Nike với chất lượng cao và thiết kế độc đáo, mang tính sáng tạo
cao, tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh khác. Việc tập trung vào sản phẩm
mang tính khác biệt và độc đáo giúp SBU Nike tăng giá trị sản phẩm và thu hút khách hàng. Skechers
-Sản phẩm/dịch vụ: SBU Skechers của công ty Việt Tiến chuyên sản xuất và kinh
doanh các sản phẩm giày dép thể thao và thời trang dành cho nam, nữ và trẻ em
với nhiều mẫu mã và kiểu dáng khác nhau. Sản phẩm của SBU Skechers được
thiết kế với công nghệ cao và chất lượng tốt, đáp ứng được nhu cầu khách hàng về
tiện dụng, thoải mái và thẩm mỹ.
-Thị trường: SBU Skechers của công ty Việt Tiến tập trung vào thị trường trong
nước và xuất khẩu sang các thị trường đòi hỏi chất lượng cao như Mỹ, Châu Âu,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Thị trường
giày dép đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu và cạnh tranh khốc liệt.
-Cạnh tranh: Thị trường giày dép có nhiều đối thủ cạnh tranh trên toàn cầu, từ các
công ty lớn như Nike, Adidas, Puma đến các thương hiệu mới nổi như Vans,
Converse. Tuy nhiên, SBU Skechers của công ty Việt Tiến vẫn giữ được thị phần
tốt nhờ vào chất lượng sản phẩm tốt, thiết kế đẹp và giá cả phải chăng.
-Đội ngũ nhân viên: SBU Skechers của công ty Việt Tiến có đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp, được đào tạo chuyên sâu về sản xuất giày dép. Công ty đề cao tinh
thần hợp tác, cùng nhau phát triển, đồng thời đảm bảo quyền lợi và điều kiện làm
việc tốt cho nhân viên. Điều này giúp SBU Skechers duy trì được chất lượng sản
phẩm cao và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
-Công nghệ sản xuất: SBU Skechers của công ty Việt Tiến sử dụng công nghệ sản
xuất tiên tiến và hiện đại, từ việc chọn lựa nguyên liệu, quy trình sản xuất đến
kiểm tra chất lượng sản phẩm. Công ty không ngừng nâng cao công nghệ sản xuất 17
để sản xuất ra các sản phẩm giày dép tốt hơn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và
nâng cao chất lượng sản phẩm.
-Quản lý sản xuất: SBU Skechers của công ty Việt Tiến có hệ thống quản lý sản
xuất chuyên nghiệp, từ việc quản lý quy trình sản xuất, quản lý nguyên liệu, quản
lý chất lượng đến quản lý tiến độ sản xuất. Điều này giúp công ty đảm bảo chất
lượng sản phẩm và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
-Chiến lược tiếp cận khách hàng: SBU Skechers của công ty Việt Tiến cần có
chiến lược tiếp cận khách hàng phù hợp để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Công ty tập trung vào các kênh bán hàng trực tuyến và đại lý bán lẻ để tiếp cận
khách hàng nhanh chóng và hiệu quả. Ngoài ra, công ty cũng thường xuyên tham
gia các triển lãm thương mại để quảng bá sản phẩm và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.
Tóm lại, SBU Skechers của công ty Việt Tiến tập trung vào sản xuất và kinh
doanh giày dép chất lượng cao với nhiều mẫu mã đa dạng, phù hợp với nhu cầu và gu
thẩm mỹ của khách hàng. Các sản phẩm của SBU Skechers được đầu tư nghiên cứu và
phát triển liên tục để đáp ứng được xu hướng thị hiếu thị trường. Đồng thời, công ty cũng
chú trọng đến việc quảng bá thương hiệu Skechers để tạo sự khác biệt và tăng cường
năng lực cạnh tranh trên thị trường. Do đó có thể thấy SBU Skechers của công ty May
Việt Tiến có thể thuộc loại chiến lược cạnh tranh “khác biệt hóa”.
2.2.2. Lợi thế cạnh tranh
Hiện nay, nhu cầu thời trang và may mặc tăng lên kéo theo các thương hiệu thời
trang phát triển và du nhập các thương hiệu nước ngoài. Tuy được thành lập từ sớm, tiên
phong trong l|nh vực thời trang quý ông nhưng phải sau khi vượt qua thời gian khủng
hoảng vì các thương hiệu thời trang nội địa trong nước (owen,…) hay các thương hiệu
nước ngoài du nhập vào thì Việt Tiến mới phát triển vững mạnh. Có thể nói, cú trở mình
của Việt Tiến là sự thành công trong việc lựa chọn chiến lược cạnh tranh dựa trên các lợi thế cạnh tranh của mình
Lợi thế về giá cả
Các sản phẩm thời trang quý ông tại Việt Tiến có giá dao động từ hơn 200 nghìn
cho đến 400 nghìn, phù hợp với tập khách hàng mục tiêu của họ trong độ tuổi từ 25-35
tuổi. Đối với các thương hiệu nội địa như An Phát hay Owen thì các sản phẩm của Việt
Tiến có lợi thế hơn về giá. Các sản phẩm trong dòng bussiness và casual đều đa dạng
mẫu mã, đạt chuẩn hàng VN chất lượng cao cùng với mức giá cả phải chăng trở thành
một lợi thế so với các đối thủ.
Ngoài ra, với lực lượng lao động giá rẻ và năng suất cao tại Việt Nam, công ty Việt Tiến
có thể sản xuất được các sản phẩm may mặc với chi phí thấp hơn so với các đối thủ cạnh
tranh, đặc biệt là với các thương hiệu nước ngoài du nhập vào Việt Nam 18
Khác biệt hoá
Về chất lượng sản phẩm, công ty may Việt Tiến sử dụng nhiều loại vải khác nhau
để sản xuất phù hợp với mục đích của sản phẩm. Những sản phẩm dòng business thường
sử dụng loại vải thoáng mát, thanh lịch, chất liệu đẹp phù hợp với môi trường công sở,
còn những sản phẩm thuộc dòng sport hay casual sử dụng các loại vải thoáng mát, năng
động, dễ vận động và thoải mái, thấm hút mồ hôi tốt. Ngoài ra, ở Việt Tiến, họ sử dụng
công nghệ và kỹ thuật sản xuất hiện đại, nổi bật là nhà máy sử dụng năng lượng mặt trời
Việt Long Hưng được xây dựng theo tiêu chuẩn “xanh”. Nhờ vào công nghệ hiện đại,
công ty có thể sản xuất sản phẩm với số lượng lớn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Chất lượng và độ bền của sản phẩm cũng khác nhau phụ thuộc vào đặc tính sản phẩm và
mục đích sử dụng. Ví dụ, các sản phẩm thời trang lịch lãm cần được thiết kế đẹp mắt,
chất lượng tốt nhưng không cần có độ bền cao, đối với các sản phẩm thường ngày, cần có
độ bền cao với sự thoải mái và khả năng chịu sự mài mòn tốt.
Về thiết kế và kiểu dáng sản phẩm: các sản phẩm của Việt Tiến đa dạng, các mẫu
mã khác nhau và được thiết kế phù hợp với mục đích của người mặc. Những chiếc sơ mi
được thiết kế theo lối lịch lãm, thanh lịch, làm nổi bật phẩm chất của các quý ông, phù
hợp cho các sự kiện đa dạng cũng như mặc hằng ngày. Về độ phù hợp và tiện dụng, nó
được thiết kế phù hợp với nhiều dáng người khác nhau (fit, regular fit, slim fit) để làm
nổi bật vóc dáng thanh lịch của người mặc.
Hệ thống phân phối của Việt Tiến cũng là một trong những điều tạo nên sự khác biệt hoá
so với đối thủ. Họ có hệ thống phân phối riêng Viettien house để bày bán độc quyền các
sản phẩm của mình và lệnh mua sắm trực tiếp trên website chính thức tiện lợi cho việc
mua sắm của người tiêu dùng.
Tập trung hoá
Tính tập trung hóa trong chiến lược cạnh tranh của công ty may Việt Tiến là một
yếu tố quan trọng giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh trong ngành công nghiệp may
mặc. Tập trung hoá có thể được hiểu là sự chuyên môn hóa và tập trung vào một l|nh vực
cụ thể, từ đó giúp công ty tăng cường sức mạnh và hiệu quả kinh doanh.
Công ty may Việt Tiến đã tập trung sản xuất các sản phẩm may mặc chất lượng
cao như quần áo thể thao, quần áo công nghiệp và các sản phẩm thời trang cao cấp. Điều
này giúp công ty tập trung tài nguyên của mình vào các sản phẩm chính và nâng cao chất
lượng sản phẩm, cải thiện hiệu quả sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Sự tập trung này còn giúp cho công ty tăng cường năng lực cạnh tranh trong các
l|nh vực sản xuất mà công ty đang tập trung vào, bằng cách tập trung đầu tư vào các công
nghệ và trang thiết bị sản xuất hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên và 19
tạo ra những sản phẩm độc đáo, có chất lượng cao và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Tuy nhiên, tính tập trung hoá cũng có những hạn chế. Ví dụ, nếu công ty chỉ tập
trung vào một loại sản phẩm hoặc thị trường duy nhất, sẽ có nguy cơ tồn tại rủi ro cao
nếu thị trường này bị suy giảm hoặc nhu cầu của khách hàng thay đổi. Do đó, công ty cần
phải đảm bảo tính linh hoạt và đa dạng trong chiến lược kinh doanh của mình, để có thể
thích ứng với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.
2.2.3. Cách thức cạnh tranh
Đa dạng hoá sản phẩm, tối ưu quy trình sản xuất
Thương hiệu Việt Tiến đã và đang tìm tòi, ứng dụng hàng loạt công nghệ mới
trong hoạt động sản xuất. Trong đó Lean Manufacturing đang được Việt Tiến áp dụng và
mang lại hiệu quả cao. Đây là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên tục
loại bỏ mọi lãng phí trong quá trình sản xuất, đặc biệt giảm thời gian sản xuất để tối đa
hoá lợi nhuận. Một trong những nguyên tắc cơ bản của công nghệ này là xây dựng quy
trình thời gian tiêu chuẩn để ước tính nguồn nhân lực dựa trên khối lượng công việc để
mang lại hiệu quả cao nhất.
Ngoài ra, Việt Tiến cũng đã đầu tư các cơ sở sản xuất tiên tiến như: hệ thống cắt /
trải /tự động cắt… Bên cạnh đó, hệ thống dây chuyền sản xuất tự động và các máy móc,
thiết bị tiên tiến chuyên dụng khác cũng được thương hiệu này sử dụng như: máy mổ túi
tự động, máy lập trình, máy tra tay…
Để đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của khách hàng Việt và cả khách hàng quốc tế,
Việt Tiến đã đầu tư mạnh vào khâu thiết kế và hiện tại, thương hiệu này đang quy hàng
loạt những tên tuổi lớn trong ngành thời trang Việt Nam như Quốc Bình, Trọng Nguyên,
Tấn Phát … để tạo nên những kiểu dáng sơ mi sang trọng, tăng giá trị sử dụng của sản
phẩm. Đồng thời, với những tên tuổi hàng đầu trong làng thiết kế sẽ giúp thương hiệu này
sở hữu những bộ sưu tập mãn nhãn. Hiện tại, Việt Tiến đang sở hữu 6 thương hiệu áo sơ mi cao cấp.
Mở rộng tệp khách hàng với mức giá phù hợp
Thương hiệu Việt Tiến luôn nỗ lực không ngừng để tạo ra những sản phẩm cao cấp,
có nét đặc trưng riêng, phù hợp với phong cách thời trang sang trọng hiện đại. Tuy nhiên,
chiến lược giá của Việt Tiến cũng phải hợp lý để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Sản phẩm của thương hiệu Việt Tiến được giới thiệu đến nhiều phân khúc khách hàng
khác nhau nên giá cả của từng mẫu mã mang thương hiệu Việt Tiến cũng được phân khúc
rõ ràng dựa trên chất lượng vải, đường may gọn gàng và quan trọng nhất là cảm nhận của
người tiêu dùng. Do đó, công ty quyết định hướng tới mục tiêu đa dạng mức giá để mang 20