








Preview text:
Nội dung buổi 2 Kinh tế vi mô Chương II: Cung – Cầu
4. Chính sách của chính phủ
4.1: Chính sách kiểm soát giá
- Giá trần: Là mức giá cao nhất đối với một mặt hàng nào đó do chính phủ ấn định
=> Nhằm bảo hộ người tiêu dùng
- Để đạt được hiệu quả thì giá trần phải thấp hơn giá cân bằng => Xảy ra hiện tượng thiếu hụt. Ví dụ:
- Giá sàn: Là mức giá thấp nhất đối với mặt hàng nào đó do chính phủ ấn định
=> Nhằm bảo hộ cho người sản xuất
- Để đạt được hiệu quả, giá sàn phải cao hơn giá cân bằng => Xảy ra dư thừa Ví dụ:
Ví dụ: Đường cầu và cung về hàng hóa A là (D): Q = 25 – P/4 và (S): Q = P/2 – 20. Nếu
đặt giá là 80 thì khi đó thị trường sẽ là?
Giải: = 25 – P/4 = 25 – 80/4= 5
= P/2 – 20 = 80/2 – 20 = 20 So sánh và => Dư thừa
Lượng dư thừa= 20 – 5 = 15
4.2: Chính sách thuế và trợ cấp
- Thuế là nhân tố của cung, khi đánh thuế thì cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái
- Ban đầu người tiêu dùng bỏ ra số tiền là P1 để mua sản phẩm, sau khi đánh thuế
thì phải bỏ ra số tiền P3 để mua sản phẩm
Phần thuế người tiêu dùng chịu: = P3 – P1
Phần thuế người sản xuất chịu: = t -
Ví dụ 1: Cho hàm cung (S): P = Q + 30 và hàm cầu (D): P = 150 – 2Q. Nếu Chính phủ
đánh thuế 9$/ sản phẩm bán ra thì giá và sản lượng cân bằng là bao nhiêu?
Hàm cung: (S): P = Q + 30 + t = Q + 39 = => Q = 37 (sản phẩm) P = 76 ($/sp)
Ví dụ 2: Thị trường sản phẩm A có hàm cung và hàm cầu như sau: Q = P – 10 và Q = 100
– P Nếu nhà nước đánh thuế $10/ sản phẩm bán ra thì phần thuế mà người tiêu dùng và
người sản xuất phải chịu/ sản phẩm là bao nhiêu? Pcb trước thuế = 55 Pcb sau thuế= 60 = 60 – 55= 5 = 10 – 5 = 5
Ví dụ 3: Cho hàm cung và hàm cầu thị trường sản phẩm X như sau: (S): Q = P - 5 và hàm
cầu (D): Q = 10 – P/2. Nếu Chính phủ đánh thuế 6$/ sản phẩm thì phần thuế mà người
tiêu dùng chịu là bao nhiêu?
5. Thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng
- Thặng dư tiêu dùng (CS): Là phần chênh lệch giữa lợi ích và chi phí trong việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ.
=> Phần diện tích nằm trên đường giá và dưới đường cầu. (ABE)
Ví dụ: Để mua 1 gói mì bạn phải bỏ ra khoảng 3.000. Lợi ích thu lại được là 5000.(sẵn
sàng bỏ ra 5.000 để mua gói mỳ đó). CS= 5000 – 3000= 2000
- Thặng dư sản xuất (PS): phần diện tích nằm dưới đường giá và trên đường cung (BCE)
Ví dụ 1: Thị trường A có hàm cung và hàm cầu như sau: Q = P – 10 và Q = 100 –P. Tính
thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng tại a. Mức giá cân bằng
CS = = ½ x (100 -55) x 45 = 1012.5
PS = = ½ x (55 – 10)x 45 = 1012.5 b. Mức giá P = 80 Your text here A B PS= CS=
Ví dụ 2: Thị trường sản phẩm A có hàm cung và hàm cầu như sau: Q = P – 10 và Q = 100
– P. Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất tại mức giá P = 40 là: A. CS = 1250 và PS = 450 B. CS = 1350 và PS = 400 . C. CS = 1350 và PS = 450 D. CS = 1150 và PS = 450
Chương III: Co giãn của cầu và cung 1. Co giãn của cầu
1.1: Khái niệm và đặc điểm
- Co giãn của cầu theo giá: là thước đo phản ánh sự phản ứng của cầu trước sự thay đổi
của giá, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Độ co giãn của cầu theo giá = = - Đặc điểm:
+ Chỉ số luôn mang giá trị âm
+ Cho biết khi giá thay đổi 1% lượng cầu thay đổi bao nhiêu % Cách tính Co giãn khoảng: = x Cách tính Co giãn điểm: |= Q’ x
Ví dụ 1: Nếu giá là $10 thì lượng mua là 5400kg/ ngày và nếu giá là $15 thì lượng mua là
4600kg/ ngày, khi đó hệ số co giãn của cầu theo giá là bao nhiêu? |E| = 0.4
Ví dụ 2: Hàm cầu sản phẩm A được cho bởi phương trình P = 100 – Q ( Q = 100 – P)
Tính độ co giãn của cầu theo giá tại P = 80? |E| = -1. = |4| - Phân loại: =
Cầu không co giãn (|E| < 1) Cầu co giãn ( |E| > 1)
Cầu hoàn toàn không co giãn ( |E| =0)
Cầu hoàn toàn co giãn ( |E| = )
Cầu co giãn đơn vị ( |E| = 1)
- Mối quan hệ độ co giãn của cầu theo giá với tổng doanh thu: TR = P x Q *Cầu không co giãn TR1= DEFH TR2= ABCD
Giá tăng từ P1 lên P2 thì doanh thu tăng *Cầu co giãn TR1= DEFH TR2= ABCD
Giá tăng từ P1 lên P2 thì doan thu giảm Độ co giãn P tăng P giảm |E| > 1 TR giảm TR tăng |E| < 1 TR tăng TR giảm |E| = 1 TR không đổi TR không đổi Nhận xét:
1.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến độ co giãn của cầu theo giá
- Sự sẵn có của hàng hóa thay thế: hàng hóa có nhiều hh thay thế thì co giãn của cầu theo giá lớn.
- Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa: tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa càng cao thì
cầu hàng hóa càng co giãn.
- Phạm vi thị trường: hàng hóa có phạm vi thị trường càng rộng thì độ co giãn sẽ càng thấp
- Khoảng thời gian khi giá thay đổi: khoảng thời gian kể từ khi giá thay đổi càng dài thì cầu càng co giãn
1.3: Độ co giãn cầu theo giá trên đường cầu tuyến tính
1.4. Co giãn chéo của cầu
- Co giãn chéo của cầu: thước đo phản ứng sự thay đổi cầu hàng hóa X trước sự thay đổi giá hàng hóa Y
Độ co giãn chéo của cầu = Co giãn khoảng: = x Co giãn điểm - Phân loại:
Giá hh Y tăng, cầu hh X tăng >0 X, Y là 2 hh thay thế < 0 X, Y là 2 hh bổ sung = 0 X, Y là 2 hh độc lập
1.5. Co giãn của cầu theo thu nhập
- Co giãn của cầu theo thu nhập: thước đo phản ứng của cầu trước sự thay đổi của thu nhập
Độ co giãn của cầu theo thu nhập = Co giãn khoảng: = x Co giãn điểm - Phân loại E < 0 Hh cấp thấp 0 < E <1 Hh thiết yếu E > 1 Hh xa xỉ 2. Co giãn của cung
2.1: Khái niệm và đặc điểm
- Co giãn của cung theo giá: thước đo phản ánh sự thay đổi của cung trước sự thay đổi của giá
Độ co của cung theo giá = - Phân loại:
2.2: Các nhân tố ảnh hưởng
- Khả năng sản xuất hàng hóa dịch vụ: nếu hh dv được sx bởi các yếu tố hiếm thì độ co
giãn của cung là rất thấp.
- Khoảng thời gian khi giá thay đổi: trong dài hạn cung co giãn hơn, trong dài hạn doanh
nghiệp có thể bổ sung thêm về máy móc,, nhà xưởng…. Để tăng quy mô sx.