



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58675420
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN NGHỀ GIÁO
1.1 Hoạt ộng sư phạm của giáo viên
1.1.1 Vai trò, chức năng của giáo viên ❖
Đối với xã hội: o
Giáo viên là lực lượng trực tiếp giáo dục và ào tạo thế hệ trẻ - thế hệ tương lai của
ất nước. o Người giáo viên là những người trực tiếp giáo dục – ào tạo thế hệ trẻ theo mục
ích giáo dục. ❖ Đối với nhà trường: o
Giáo viên là lực lượng chủ ạo trong hoạt ộng giáo dục ở nhà trường. o Giáo dục
nhà trường óng vai trò chủ ạo và giáo viên là lực lượng nòng cốt.
J.A. Cômenxki coi người giáo viên như là “ chuyển giao ngọn uốc của nền văn minh”, “sợi dây chuyền giữa
các thế hệ” và chức vụ của người giáo viên dưới ánh mặt trời không có chức vụ nào ưu việt cho bằng.
Nhà sư phạm dân chủ người Đức A. F. Ddixxtecvec cho rằng: “ Người giáo viên bình thường mang chân lí
ến cho trò, người giáo viên giỏi biết dạy cho trò i tìm chân lí”.
1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên
1) Nhiệm vụ của giáo viên [Luật giáo dục 2019]
2) Quyền hạn của giáo viên
1.1.3 Đặc iểm hoạt ộng sư phạm của giáo viên
1) Mục ích của hoạt ộng sư phạm
Hình thành và phát triển toàn diện nhân cách người học, chuẩn bị cho họ các năng lực và phẩm chất cần
thiết theo yêu cầu của xã hội, phù hợp với trình ộ phát triển và tiến bộ xã hội.
➔ Mục ích của hoạt ộng sư phạm quy ịnh phương hướng, tổ chức, ánh giá… và những mối quan hệ trong giáo dục.
➔ Mục ích của hoạt ộng sư phạm luôn vận ộng và biến ổi theo các giai oạn phát triển của xã hội.
Quan iểm: Hoạt ộng sư phạm của giáo viên là hoạt ộng ặc biệt, vừa mang tính khoa học, vừa mang
tính nghệ thuật.
Tính khoa học:
- Vận dụng kiến thức khoa học về môn học, ược nghiên cứu và kiểm chứng, ược sử dụng các nguyên lý giáo dục hiện ại.
- Kỹ thuật giảng dạy khoa học, phù hợp với nội dung học tập và ặc iểm của học sinh.
- Kiến thức chuyên môn và theo dõi, tìm hiểu các nghiên cứu mới, cải cách, chủ trương ể cải tiến
phương pháp dạy học theo xu hướng giáo dục hiện ại.
Tính nghệ thuật:
- Việc thực hiện các nguyên tắc khoa học không ơn giản là áp dụng công thức một cách máy móc.
Trong quá trình giảng dạy, giáo viên phải linh hoạt, sáng tạo, thiết kế bài giảng, tổ chức hoạt ộng dạy học. lOMoAR cPSD| 58675420
- Khéo léo trong việc truyền ạt kiến thức, khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh.
- Giáo viên sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ, iệu bộ một cách linh hoạt, phù hợp ể tạo ấn tượng và thu hút sự chú ý của học sinh.
- Giáo viên tạo bầu không khí học tập cởi mở, thân thiện, khuyến khích học sinh tham gia tích cực
vào các hoạt ộng học tập.
Tính ặc biệt:
- Hoạt ộng sư phạm hướng ến mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh, không chỉ truyền ạt kiến thức
mà còn bồi dưỡng nhân cách, ạo ức và kỹ năng sống.
- Hoạt ộng sư phạm diễn ra trong mối quan hệ tương tác giữa giáo viên và học sinh, òi hỏi sự kiên
nhẫn, lòng yêu thương và khả năng thấu hiểu học sinh.
- Hoạt ộng sư phạm mang tính sáng tạo, không có công thức chung cho mọi tình huống, òi hỏi giáo
viên phải linh hoạt, ứng biến phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
➔ Hoạt ộng sư phạm của giáo viên không chỉ là việc truyền ạt kiến thức một cách ơn thuần, vì thế cho
nên hoạt ộng sư phạm là dạng hoạt ộng ặc biệt, vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật.
Giáo viên cần có sự kết hợp hài hòa giữa kiến thức khoa học, kỹ năng sư phạm và sự sáng tạo, khéo
léo ể thực hiện tốt công việc của mình.
2) Đối tượng của hoạt ộng sư phạm
- Đối tượng là con người (người học – thế hệ trẻ ang lớn lên và trong giai oạn bắt ầu hình thành, phát
triển nhân cách) -> Đòi hỏi người giáo viên phải có những yêu cầu nhất ịnh trong quan hệ giữa con người với con người.
- Sự phát triển nhân cách của người học phụ thuộc rất lớn vào tác ộng của giáo dục và ảnh hướng ến
toàn bộ nhân cách của người giáo viên.
➔ Nhiệm vụ: iều chỉnh và thống nhất mọi tác ộng theo một mục ích, phương hướng úng ắn.
➔ Tác ộng của hoạt ộng sư phạm chỉ hiệu quả khi phát huy tính tích cực, chủ ộng, sáng tạo của người
học, khi có sự thống nhất giữa giáo dục và tự giáo dục, tự hoàn thiện.
3) Công cụ của hoạt ộng sư phạm
- Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo;
- Các dạng hoạt ộng và giao lưu;
- Các loại phương tiện dạy học và giáo dục.
➔ Nhân cách của giáo viên là một loại công cụ và là loại công cụ quan trọng nhất, chủ yếu nhất.
➔ Giáo viên dùng nhân cách của chính mình ể tác ộng vào người học.
4) Sản phẩm của hoạt ộng sư phạm
- Sản phẩm của hoạt ộng sư phạm là nhân cách toàn diện của người học.
- Hoạt ộng sư phạm không tạo ra sản phẩm vật chất trực tiếp mà là dạng lao ộng sản xuất “phi vật
chất” có thể em lại hiệu quả kinh tế to lớn.
➔ Nhân cách của người học thuộc về sản phẩm tinh thần quý giá nhất so với mọi loại sản phẩm khác.
➔ “Lao ộng sư phạm của người thầy giáo không thể so sánh và ối chiếu với bất kỳ cái gì … Người
thầy giáo phải lao ộng từ năm này sang năm khác ể thấy ược ối tượng sáng tạo của mình, từng
mười năm trôi qua bạn mới hiểu ược iều ó … Không có một thứ lao ộng nào mà những sai lầm và lOMoAR cPSD| 58675420
thất bại lại dẫn ến những hậu quả nặng nề như lao ộng của người giáo viên” – Nhà sư phạm nổi
tiếng V. A. Xu-khôm-lin-xki.
5) Môi trường và iều kiện của hoạt ộng sư phạm
- Môi trường sư phạm là một loại môi trường ược lựa chọn, xây dựng có mục ích sư phạm.
- Môi trường sư phạm là môi trường thực nhưng có sự ịnh hướng tới tương lai, những yêu cầu của
cuộc ời tương lai phản ánh trong iều kiện và hoàn cảnh hiện tại.
- Còn ược thể hiện ở gia ình, cộng ồng,…
1.2 Nhân cách của người giáo viên phổ thông
1.2.1 Yêu cầu ối với nhân cách người giáo viên phổ thông
❖ Phẩm chất nghề nghiệp o Thế giới quan khoa học,
lập trường, tư tưởng chính trị.
o Tình cảm -> Quan trọng nhất: yêu người.
o Các phẩm chất nhân cách ặc thù -> VD: gương mẫu, trách nhiệm, tận tâm,…
❖ Năng lực nghề nghiệp o Nhóm năng lực tìm hiểu và
nắm chắc ặc iểm hs. o Nhóm năng lực tổ chức dạy học và
giáo dục. o Nhóm năng lực nghiên cứu khoa học sản phẩm
ứng dụng. o Nhóm năng lực hoạt ộng xã hội.
o Nhóm năng lực tự học, tự bồi dưỡng, phát triển bản thân.
1.3 Rèn luyện ể trở thành giáo viên hiệu quả
Phát triển nghề nghiệp giáo viên phổ thông:
o Tự ịnh hướng bồi dưỡng. o Tham gia sinh
hoạt tổ, nhóm chuyên môn. o Tham gia chương
trình tập huấn bồi dưỡng.
o Kết nối, chia sẻ, hợp tác, bổ trợ. o Ứng dụng
CNTT trong phát triển nghề nghiệp. lOMoAR cPSD| 58675420
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA GIÁO DỤC HỌC
2. Giáo dục là một hiện tượng xã hội ặc biệt
2.1.1 Bản chất của giáo dục
o Giáo dục là hoạt ộng truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội từ thế hệ trước cho thế hệ sau nhằm
chuẩn bị cho thế hệ sau tham gia lao ộng sản xuất và ời sống xã hội.
o Bản chất của hiện tượng giáo dục là sự truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các
thế hệ loài người, chức năng trọng yếu của giáo dục ối với xã hội là hình thành và phát triển nhân cách con người.
2.1.2 Tính chất cơ bản của giáo dục
o Tính phổ biến và vĩnh hằng o Tính nhân văn
Giáo dục luôn hướng con người ến cái hay, cái ẹp, cái tốt, phát huy những yếu tố tích cực trong mỗi con
người nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách mỗi người.
o Tính xã hội – lịch sử.
Giáo dục nảy sinh trên cơ sở kinh tế - xã hội nhất ịnh Tính chất, mục ích, nhiệm vụ và nội dung của nền
giáo dục bao giờ cũng chịu sự quy ịnh của xã hội.
Có 5 nền giáo dục tương ứng với 5 giai oạn phát triển của xã hội: nền giáo dục công xã nguyên thủy; chiếm
hữu nô lệ; phong kiến; tư bản chủ nghĩa; xã hội chủ nghĩa.
Luôn cải cách, ổi mới vì nhằm làm cho nền giáo dục áp ứng ngày càng cao những yêu cầu phát triển của
thực tiễn xã hội trong từng giai oạn nhất ịnh.
➔ Giáo dục “KHÔNG NHẤT THÀNH BẤT BIẾN” do tính XÃ HỘI – LỊCH SỬ. Những cải tiến,
thay ổi, iều chỉnh, cải cách giáo dục qua từng thời kì phát triển xã hội là MỘT TẤT YẾU KHÁCH
QUAN. o Tính giai cấp
Tính giai cấp của giáo dục là sự phản ánh lợi ích của giai cấp ó trong các hoạt ộng giáo dục. Thể hiện ở chỗ
GIÁO DỤC CHO AI? GD NHẰM MỤC ĐÍCH GÌ? GD CÁI GÌ? GD Ở ĐÂU?
- Giáo dục là một phương thức ấu tranh giai cấp.
- Nhà trường là công cụ chuyên chính giai cấp.
- Hoạt ộng giáo dục và môi trường nhà trường là một trận ịa ấu tranh giai cấp.
- Tính giai cấp của giáo dục thể hiện ở toàn bộ hệ thống giáo dục; trong toàn bộ hoạt ộng của nhà
trường, từ mục ích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức GD.
Nền giáo dục trong xã hội có giai cấp ối kháng mang tính chất bất bình ẳng, phản dân chủ rõ rệt và tính
chất phát triển phiến diện trong việc ào tạo con người. lOMoAR cPSD| 58675420
Nền giáo dục XÃ HỘI CHỦ NGHĨA của Việt Nam là nền giáo dục mang tính DÂN CHỦ, NHÂN ĐẠO
SÂU SẮC, HƯỚNG VÀO VIỆC PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN VÀ HÀI HÒA NHÂN CÁCH CỦA
MỌI THÀNH VIÊN TRONG XÃ HỘI.
Nhà trường là công cụ chuyên chính vô sản theo ịnh hướng xã hội chủ nghĩa Mục tiêu chung là NÂNG
CAO DÂN TRÍ; ĐÀO TẠO NHÂN LỰC; BỒI DƯỠNG NHÂN TÀI CHO ĐẤT NƯỚC; TẠO CƠ HỘI
VÀ ĐIỀU KIỆN CHO MỌI NGƯỜI ĐƯỢC HỌC TẬP; ĐƯỢC PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN VỀ NHÂN
CÁCH VÀ TRỞ THÀNH NGƯỜI CÔNG DÂN; NGƯỜI LAO ĐỘNG SÁNG TẠO; GÓP PHẦN TÍCH
CỰC VÀO SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC GIÀU MẠNH.
2.1.3 Vai trò của giáo dục ➢ Đối với xã hội
❖ Chức năng kinh tế - sản xuất o Thể hiện tập trung nhất thông qua việc giáo dục ào tạo nhân lực
-> Tạo ra sức lao ộng mới o Chính giáo dục ã tái sản xuất sức lao ộng xã hội, tạo ra lực lượng trực tiếp
sản xuất và quản lí xã hội với trình ộ, năng lực cao -> Xã hội sẽ ược tăng thêm sức lao ộng mới thay
thế sức lao ộng cũ mất i. Sức lao ộng mới có chất lượng hơn sẽ em lại năng suất lao ộng nhiều hơn.
➔ Giáo dục là ộng lực chính thúc ẩy nền kinh tế phát triển và giáo dục phải i trước sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trong xã hội hiện ại, trình ộ phát triển nền kinh tế là do trình ộ của con người ược giáo dục và ào tạo quyết ịnh.
Nguồn vốn nhân lực là quan trọng nhất. Vì không những là một nguồn vốn mà còn giữ vai trò chủ thể ối
với các nguồn vốn khác, quyết ịnh khả năng khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ó.
❖ Chức năng chính trị tư tưởng o Giáo dục là phương thức tuyên truyền, phổ biến chủ trương,
ường lối, chính sách của một chế ộ chính trị, giai cấp hay chính ảng cầm quyền.
o Giáo dục trực tiếp truyền bá hệ tư tưởng chính trị, ường lối chính sách của giai cấp cầm quyền và
trực tiếp ào tạo chuẩn bị cho thế hệ trẻ tham gia vào cuộc sống, bảo vệ chế ộc chính trị - xã hội ương thời.
o “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện
ại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí minh làm nền tảng” (Điều 3, chương I, Luật Giáo dục 2019).
❖ Chức năng văn hóa – xã hội o Giáo dục là quá trình truyền ạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử -
xã hội qua các thế hệ.
o Giáo dục góp phần xây dựng và nâng cao trình ộ dân trí – văn hóa chung cho toàn xã hội, góp phần
bồi dưỡng nhân tài cho ất nước.
o Giáo dục còn là phương thức ặc trưng cơ bản ể bảo tồn và phát triển nền văn hóa của dân tộc và
nhân loại -> Dạy học là con ường cơ bản nhất.
o Giáo dục tác ộng ến cấu trúc xã hội là tác ộng ến tập hợp các bộ phận xã hội và tính chất của các
mối quan hệ giữa các bộ phận ó.
o Nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nền giáo dục “của dân, do dân, vì dân”. -> mục tiêu
chung:”dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
o Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VII (1991) khẳng ịnh quan iểm phát triển giáo dục là lOMoAR cPSD| 58675420
“quốc sách hàng ầu” và ầu tư cho giáo dục là ầu tư cho sự phát triển bền vững nhất. ➢ Đối với cá nhân
❖ Định hướng và tổ chức dẫn dắt quá trình hình thành, phát triển cá nhân.
o Xác ịnh mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp, kiểm tra ánh giá hoạt ộng gd.
o Can thiệp iều chỉnh các yếu tố khác ể tạo sự thuận lợi cho quá trình phát triển nhân cách.
o Đi trước ón ầu sự hình thành và phát triển nhân cách. o Tạo tiền ề cho hoạt ộng tự giáo dục.
Một số khái niệm giáo dục học
❖ Hoạt ộng giáo dục tổng thể (nghĩa rộng):
Là quá trình hình thành toàn vẹn nhân cách ược tổ chức một cách có mục ích, có hệ thống thông qua 2 hoạt
ộng dạy học và giáo dục (nghĩa hẹp) ể làm phát triển các sức mạnh thể chất và tinh thần của con người, giúp
họ tham gia có hiệu quả vào ời sống xã hội. ❖ Giáo dục nghĩa hẹp:
Là hoạt ộng, chuyên biệt nhằm hình thành những phẩm chất quan iểm niềm tin cho con người về các phương
diện ạo ức, thể chất, thẩm mỹ, lao ộng. Dạy học:
Hoạt ộng dạy học là hệ thống những hành ộng phối hợp, tương tác giữa GV và HS, trong ó, dưới tác ộng
chủ ạo của GV, học sinh tự giác, tích cực chủ ộng lĩnh hội hệ thống tri thức KH, KN, KX, phát triển năng
lực hành ộng và năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách.
2.2 Giáo dục học là một khoa học về giáo dục con người
2.2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Giáo dục học
Giáo dục học ã ược hình thành và phát triển qua một quá trình lịch sử lâu dài
Từ một bộ phận của Triết học -> một môn khoa học ộc lập
Từ chỗ dựa trên những tư tưởng giáo dục -> chỗ xây dựng ược hệ thống lý luận khoa học ngày cành phong phú, a dạng;
Từ chỗ chưa có ủ cơ xở khoa học ến chỗ thực sự là một khoa học dựa trên phương pháp luận Mác xít.
2.2.2 Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu Giáo dục học
1) Đối tượng nghiên cứu GDH
Đối tượng tổng quát: Hiện tượng giáo dục – một hiện tượng thực của xã hội
➔ Giáo dục học – là hoạt ộng giáo dục tổng thể ược tổ chức một cách có mục ích, có kế hoạch nhằm
hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người.
Hoạt ộng giáo dục tổng thể cũng như mỗi hoạt ộng giáo dục bộ phận ều là các hệ thống và ược tạo thành bởi các thành tố sau - Chủ thể giáo dục lOMoAR cPSD| 58675420 - Đối tượng giáo dục - Mục ích giáo dục - Nội dung giáo dục
- Hình thức, phương pháp, phương tiện giáo dục - Kết quả giáo dục lOMoAR cPSD| 58675420
- Hoạt ộng giáo dục diễn ra trong môi trường, iều kiện giáo dục bên ngoài (môi trường xã hội); môi
trường, iều kiện giáo dục bên trong (môi trường nhà trường, gia ình).
2) Nhiệm vụ nghiên cứu của Giáo dục học
3) Phương pháp nghiên cứu của Giáo dục học
2.3 Mục ích và nguyên lí giáo dục 2.3.1 Mục ích giáo dục
❖ Khái niệm mục ích, mục tiêu giáo dục
o Mục ích giáo dục là mô hình nhân cách của cá nhân người ược giáo dục áp ứng yêu cầu của xã hội
trong một giai oạn lịch sử cụ thể.
o Mục tiêu giáo dục là cụ thể hóa mục ích ở từng cấp học, bậc học, ngành học, các giai oạn cụ thể
❖ Ý nghĩa việc xác ịnh mục ích, mục tiêu GD
o Định hướng o Tiêu chuẩn, thước o o Kích thích tạo nhu cầu, ộng cơ cho học
sinh và giáo viên ❖ Nội dung và mục ích GDVN trong giai oạn hiện nay.
o Mục ích giáo dục trên bình diện xã hội
➢ Mục tiêu nâng cao dân trí
➢ Mục tiêu ào tạo nhân lực
➢ Mục tiêu bồi dưỡng nhân tài
❖ Mục tiêu giáo dục phổ thông
Giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay ược chia thành 2 giai oạn: giai oạn giáo dục cơ bản gồm giáo dục
tiểu học và trung học cơ sở, giai oạn giáo dục ịnh hướng nghề nghiệp là THPT. Điều 28 Luật Giáo dục 2019 chỉ rõ
a) Giáo dục tiểu học ược thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một ến lớp năm. Tuổi của HS lớp 1 là
06 tuổi và ược tính theo năm;
b) Giáo dục THCS ược thực hiện trong 04 năm và phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học
sinh lớp sáu là 11 tuổi và ược tính theo năm;
c) Giáo dục THPT ược thực hiện trong 03 năm và phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Tuổi của
học sinh vào lớp mười là 15 tuổi. 2.3.2 Nguyên lí giáo dục
Nội dung nguyên lí giáo dục
Luật Giáo dục (2019) quy ịnh nguyên lí giáo dục như sau: “Hoạt ộng giáo dục ược thực hiện theo nguyên
lí học i ôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia ình và xã hội”. - Học i ôi với hành
- Lí luận gắn liền với thực tiễn
- Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia ình và giáo dục xã hội
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
3.1 Khái quát về giáo dục phổ thông Việt Nam
3.1.1 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam lOMoAR cPSD| 58675420
Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân ược hiểu theo hai nghĩa
➔ Nghĩa rộng: cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm các vấn ề về cơ cấu bậc học, cấp học, ngành
học, cơ cấu loại hình cơ sở giáo dục và ào tạo, cơ cấu quản lí và sự phân bố ịa lí mạng lưới các cơ sở giáo dục ào tạo.
➔ Nghĩa hẹp: cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là sự sắp xếp theo tính thức bậc, liên kết hữu cơ, thấp ến cao.
⇨ Tóm lại: cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là tổng thể các cơ sở giáo dục và ào tạo của một quốc
gia ược phân chia thành các bậc học, cấp học, ngành học theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà
nước nước thực hiện mục ích giáo dục. Yếu tố khách quan: - Đặc iểm thời ại
- Trình ộ phát triển của giáo dục thế giới
- Hệ thống kinh tế - xã hội như chế ộ chính trị - xã hội
- Trình ộ truyền thống văn hóa, giáo dục của mỗi quốc gia. Yếu tố chủ quan:
- Mục ích, nội dung chương trình - Phương thức giáo dục,...
- Quản lí giáo dục của hệ thống này
Theo iều 4, Luật Giáo dục (2019), hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam gồm Giáo dục chính quy và
giáo dục thường xuyên.
Các cấp học và trình ộ ào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghềt
Giáo dục ại học và sau ại học (gọi chung là giáo dục ại học) ào tạo trình ộ cao ẳng, trình ộ sau ại học, trình
ộ thạc sĩ, trình ộ tiến sĩ
3.1.2 Vai trò, mục tiêu của giáo dục phổ thông
Giáo dục phổ thông hiện nay ược nhiều nước ặc biệt quan tâm bởi trình ộ dân trí – nền tảng của trình ộ
văn hóa chung của dân tộc và những yếu tố cơ bản ể tạo nên tiềm năng phát triển cho thanh niên trong
tương lai ược khẳng ịnh chủ yếu ở bậc học này.
Điều 27, Luật Giáo dục 2019 quy ịnh mục tiêu của giáo dục phổ thông là “giúp học sinh phát triển toàn
diện về ạo ức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng
ộng và sáng tạo, hình thành nhân cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học
hoặc i vào cuộc sống lao ộng, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. lOMoAR cPSD| 58675420
➔ Giáo dục tiểu học: giúp học sinh hình thành những cơ sở ban ầu cho sự phát triển úng ắn và lâu dài
về ạo ức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản ể học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”.
➔ Giáo dục trung học cơ sở: giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học;
có học vấn ở trình ộ cơ sở và những hiểu biết ban ầu về kĩ thuật và hướng nghiệp ể tiếp tục học
trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc i vào cuộc sống lao ộng:.
➔ Giáo dục trung học phổ thông: giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục trung học
cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp,
có iều kiện phát huy năng lực cá nhân ể lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học ại học, cao ẳng,
trung cấp, học nghề hoặc i vào cuộc sống lao ộng”.
3.1.3 Chương trình, kế hoạch giáo dục phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông là một văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành, làm căn cứ ể viết sách giáo khoa, tổ chức hoạt ộng giáo dục và ánh giá kết quả giáo
dục ở bậc học phổ thông.
Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm: Chương trình tổng thể, các chương trình môn học và hoạt ộng giáo dục, trong ó
- Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể: văn bản quy ịnh nhưng vấn ề chung nhất, có tính chất
ịnh hướng của chương trình giáo dục phổ thông bao gồm: quan iểm xây dựng chương trình, mục
tiêu, yêu cầu cần ạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của học sinh cuối mỗi cấp học, hệ
thống môn học, hoạt ộng giáo dục, thời lượng môn học, ịnh hướng nội dung giáo dục bắt buộc ở
từng cấp học ối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc, ịnh hướng về phương pháp giáo dục và
ánh giá kể quả giáo dục, iều kiện tối thiểu ể thực hiện chương trình giáo dục phổ thông”.
- Chương trình môn học: văn bản xác ịnh vị trí, vai trò môn học trong thực hiện mục tiêu giáo dục
phổ thông, mục tiêu và yêu cầu cần ạt, nội dung giáo dục cốt lõi của môn học ở mỗi lớp hoặc cấp
học ối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc, ịnh hướng kế hoạch dạy học môn học ở mỗi lớp
và mỗi cấp học, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, ánh giá kết quả giáo dục của môn học”.
- Kế hoạc giáo dục phổ thông: (trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ược chia thành hai giai oạn)
• Giai oạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 ến lớp 9)
• Giai oạn giáo dục ịnh hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 ến lớp 12)
➔ Thời gian thực học tương ương 35 tuần. Các cơ sở giáo dục có thể tổ chức dạy học 1 buổi/ngày
hoặc 2 buổi/ngày theo quy ịnh của cấp học.
3.1.4 Cơ cấu tổ chức nhà trường phổ thông (dán hình hôm báo cáo)
3.2 Những vấn ề chung của hoạt ộng giáo dục ở nhà trường phổ thông
3.2.1 Khái niệm, bản chất của hoạt ộng giáo dục Khái niệm
Hoạt ộng giáo dục là hoạt ộng tương tác, biện chứng, thống nhất giưa hoạt ộng chủ ạo của nhà giáo dục
và hoạt ộng tự giác, tích cực, chủ ộng của học sinh nhằm hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng
lực học sinh phù hợp với mục tiêu giáo dục và yêu cầu của xã hội. Bản chất của hoạt ộng giáo dục lOMoAR cPSD| 58675420
Là hoạt ộng trong ó, nhà giáo dục tổ chức khoa học các hoạt ộng học tập, rèn luyện, giao tiếp, các hoạt
ộng xã hội – thực tiễn phong phú, a dạng... nhằm ịnh hướng, thúc ẩy học sinh chuyển hóa những kinh
nghiệm, giá trị, chuẩn mực xã hội thành ý thức, thái ộ, phẩm chất, năng lực thực tiễn của học sinh.
➔ Kết quả là sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách của học sinh.
o Là hoạt ộng tự giác tích cực và chủ ộng của học sinh, dưới tác ộng chủ ạo của nhà giáo dục ể chuyển
hóa các yêu cầu xã hội thành năng lực và phẩm chất nhân cách của học sinh.
o Hoạt ộng giáo dục mang tính hai mặt: về phía người giáo viên và phía học sinh.
Cấu trúc của hoạt ộng giáo dục (tính hai mặt)
o Giáo viên – nhà giáo dục là chủ thể óng vai trò chủ ạo trong việc ịnh hướng, tổ chức, hướng dẫn,
chỉ ạo quá trình hình thành, phát triển nhân cách của học sinh thông qua việc xác ịnh mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục,...
o Học sinh - người ược giáo dục vừa là ối tượng vừa là chủ thể của hoạt ộng giáo dục, tiếp nhận và
hưởng ứng tích cực những tác ộng của nhà giáo dục ồng thời tự cải biến, iều chỉnh, tự hoàn thiện
những năng lực, phẩm chất nhân cách cá nhâ.
o Mục ích mục tiêu giáo dục o Nội dung o Phương pháp hình thức tổ chức o Kết quả hoạt ộng giáo dục
➔ Mối liên hệ giữa các yếu tố trên có mối quan hệ biện chứng, nếu một yếu tố thay ổi sẽ tác ộng
ến các yếu tố khác.
3.2.2 Đặc iểm của hoạt ộng giáo dục
• Hoạt ộng giáo dục học sinh có Tính mục ích
• Hoạt ộng giáo dục học sinh có Tính phức hợp lâu dài liên tục
• Hoạt ộng giáo dục học sinh có Tính cá biệt
⇨ Quá trình hình thành và phát triển nhân cách của học sinh và vận ộng tuân theo quy luật khách quan.
• Hoạt ộng giáo dục tổng thể có Tính thống nhất biện chứng giữa hoạt ộng dạy học, hoạt ộng giáo
dục, trải nghiệm và hoạt ộng tự giáo dục của học sinh
Hoạt ộng giáo dục tổng thể gồm những hệ thống nhỏ là những hoạt ộng giáo dục bộ phận: hoạt ộng dạy
học, hoạt ộng tự giáo dục, trải nghiệm trong nhà trường và hoạt ộng tự giáo dục của học sinh.
Hoạt ộng dạy học Chức năng trội là tổ chức, hướng dẫn học sinh lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học,
rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, phát triển năng lực chuyên môn ặc thù trong môn học, góp phần phát triển những
phẩm chất và năng lực chung của nhân cách.
Hoạt ộng trải nghiệm, hướng nghiệp cùng với các Hoạt ộng giáo dục khác Chức năng trội là tổ chức,
hướng dẫn học sinh lĩnh hội hệ thống giá trị chuẩn mực xã hội, rèn luyện kĩ năng sống, phát triển năng lực
tâm lí – xã hội, góp phần phát triển những phẩm chất và năng lực chung của nhân cách.
3.2.3 Nguyên tắc của hoạt ộng giáo dục
Đảm bảo tính mục ích của hoạt ộng giáo dục
Là ảm bảo tính nhất quán của mục ích, mục tiêu giáo dục theo các cấp ộ rộng – hẹp trong các hoạt ộng giáo dục. lOMoAR cPSD| 58675420
Mục ích, mục tiêu là yếu tố ịnh hướng cho toàn bộ hoạt ộng giáo dục, ồng thời là cơ sở kiểm tra, ánh giá
kết quả của hoạt ộng giáo dục.
Đảm bảo hoạt ộng giáo dục gắn với thực tiễn ời sống, phối hợp giáo dục nhà trường với gia ình và xã hội
Hiệu quả của giáo dục phụ thuộc vào khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh ể giải quyết các
vấn ề thực tiễn thông qua sự trải nghiệm của học sinh.
Nhà giáo dục cần lựa chọn nội dung giáo dục vừa ảm bảo tính khoa học vừa ảm bảo tính gần gũi, thực tiễn
gắn với cuộc sống của học sinh.
Gia ình, nhà trường, xã hội là ba lực lượng giáo dục không thể thiếu ối với sự hình thành và nhân cách ối với học sinh.
Nhà trường giữ vai trò chủ ạo phối hợp với gia ình và xã hội trong hoạt ộng giáo dục học sinh.
Gia ình và xã hội giữ vai trò chủ ộng phối hợp với nhà trường theo ịnh hướng giáo dục chung của
trường, tạo iều kiện thuận lợi cho giáo dục của nhà trường và hạn chế tối a các ảnh hưởng tiêu cực.
Đảm bảo giáo dục trong tập thể và bằng tập thể
Tập thể lớp học có vai trò tích cực trong việc giáo dục học sinh, ặc biệt là giáo dục ạo ức.
Tuyệt ối tránh các tình trạng: cực oan hóa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, không ược chèn ép nguyện vọng chính ánh của cá nhân.
Đảm bảo tôn trọng nhân cách kết hợp yêu cầu hợp lí ối với học sinh
Vì học sinh vừa là ối tượng vừa là chủ thể tự giáo dục, cho nên mỗi học sinh ều có mong muốn ược tôn
trọng và tự khẳng ịnh chính mình Nhà giáo dục vừa phải chú ý và tôn trọng ặc iểm lứa tuổi, ặc iểm cá
nhân của học sinh ồng thời có yêu cầu hợp lí ối với các em.
Tôn trọng nhân cách học sinh là phải ề ra yêu cầu hợp lí ể phát huy trí tuệ, tài năng, phẩm giá của họ.
Yêu cầu hợp lí là áp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục; vừa sức ối với học sinh; có tác dụng kích thích
học sinh tự giác, tích cực, chủ ộng thực hiện; có tính khả thi; có khả năng mang lại hiệu quả mong muốn.
Đảm bảo hoạt ộng giáo dục phù hợp ặc iểm lứa tuổi và ặc iểm cá nhân học sinh
Hiệu quả của hoạt ộng giáo dục phụ thuộc khá nhiều vào việc nhà giáo dục hiểu biết ầy ủ các ặc iểm lứa
tuổi và ặc iểm cá nhân học sinh với tư cách vừa là ối tượng, vừa là chủ thể của hoạt ộng giáo dục.
Để thực hiện nguyên tắc, nhà giáo dục cần nghiên cứu tâm sinh lí lứa tuổi ể ưa ra phương án phù hợp.
Đối với bất kì lệch lạc, sai phạm nào nếu có ở học sinh, ĐIỀU QUAN TRỌNG HƠN HẾT là phân tích cụ
thể, tìm ra nguyên nhân xuất hiện của chúng và tìm biện pháp uốn nắn phù hợp.
Trong hoạt ộng giáo dục, cần tránh suy nghĩ và hành ộng cảm tính, thiên vị, ại khái, tùy tiện, bởi vì bất cứ
hoạt ộng giáo dục nào cũng ều có tính mục ích, có cấu trúc và diễn biến riêng của nó, vì thế, nhất ịnh cần
tổ chức, iều khiển chúng một cách hợp lí, hợp quy luật. lOMoAR cPSD| 58675420
Đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục trong hoạt ộng giáo dục
Thực tế cho thấy, hiệu quả của hoạt ộng giáo dục luôn i ôi với một kế hoạch giáo dục tổng thế, thống nhất,
nâng dần các yêu cầu về phẩm chất và năng lực (theo vòng xoáy ốc – ồng tâm), ược tiến hành một cách
liên tục, thường xuyên về mặt thời gian, nhất quán về mặt không gian (nhà trường – gia ình – xã hội).
Để thực hiện nguyên tắc, òi hỏi hoạt ộng giáo dục phải ược tổ chức và thực hiện một cách hệ thống nhằm
hình thành toàn vẹn các phẩm chất, năng lực của học sinh.
3.3 Cấu trúc thành tố của hoạt ộng giáo dục ở nhà trường phổ thông
3.3.1 Mục tiêu hoạt ộng giáo dục Phẩm chất Năng lực - Yêu nước
- Năng lực chung gồm: - Nhân ái
+ năng lực tự chủ và tự học - Chăm chỉ
+ năng lực giao tiếp và hợp tác - Trung thực
+ năng lực giải quyết vấn ề và sáng tạo - - Trách nhiệm
Năng lực ặc thù gồm: + năng lực ngôn ngữ + năng lực tính toán + năng lực khoa học + năng lực công nghệ + năng lực tin học + năng lực thẩm mĩ + năng lực thể chất
Các mục tiêu học tập ịnh hướng cho toàn bộ hoạt ộng dạy học và giáo dục.
Các mục tiêu học tập ược xác ịnh rõ ràng là tiêu chuẩn ể kiểm tra, ánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh.
3.3.2 Nội dung hoạt ộng giáo dục
3.3.3 Hình thức, phương pháp tổ chức hoạt ộng giáo dục 1)
Định hướng chung về hình thức và phương pháp giáo dục
Phương pháp giáo dục học sinh là con ường, cách thức, phương tiện tổ chức hoạt ộng dạy học và giáo dục
cho học sinh nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục ã xác ịnh.
Hình thức tổ chức giáo dục cách tổ chức, sắp xếp hoạt ộng giáo dục theo một trật tự và chế ộ nhất ịnh
nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục.
Các hình thức tổ chức giáo dục ược tổ chức trong và ngoài lớp yêu cầu chung là kết hợp a dạng các
hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo iều kiện và cơ hội tối a cho học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập và trải nghiệm thực tế.
Phương pháp giáo dục cách thức hoạt ộng phối hợp thống nhất của nhà giáo dục và người ược giáo dục,
ược tiến hành dưới vai trò chủ ạo của nhà giáo dục nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ giáo dục, phù hợp với mục tiêu giáo dục. lOMoAR cPSD| 58675420 2)
Các nhóm phương pháp giáo dục trong nhà trường phổ thông Nhóm phương
pháp sử dụng ngôn ngữ:
+ Thuyết trình – giảng giải + Đàm thoại
Nhóm phương pháp khám phá, thực hành, trải nghiệm
+ Phương pháp giải quyết vấn ền + Phương pháp thực hành
+ Phương pháp hợp tác trong nhóm
+ Phương pháp tổ chức dự án
Nhóm phương pháp kích thích và iều chỉnh hoạt ộng của học sinh + Phương pháp thi ua
+ Phương pháp khen thưởng + Phương pháp trách phạt
3.3.4 Đánh giá kết quả hoạt ộng giáo dục Tiểu học
Thông tư số 27/2021/TT-BGDĐT
Trung học Thông tư số 22/2022/TT-BGDĐT Sách trang 105
3.3.5 Điều kiện tổ chức hoạt ộng giáo dục
1) Tổ chức và quản lí nhà trường phổ thông
Quy chế dân chủ ở cơ sở, chấp hành chủ trương, ường lối của Đảng, chính quyền ịa phương và cơ quan
quản lí giáo dục các cấp.
Tuân theo quy ịnh của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2) Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên
Là lực lượng chủ ạo trong quản lí và tổ chức hoạt ộng giáo dục trong nhà trường phổ thông.
100% giáo viên có trình ộ ược ào tạo ạt chuẩn hoặc trên chuẩn, xếp loại ĐẠT trở lên theo CHUẨN NGHỀ
NGHIỆP GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG.
3) Nguồn lực kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục 4) Xã hội hóa giáo dục
Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân.
3.3.6 Xử lí tình huống giáo dục lOMoAR cPSD| 58675420
Quy trình giải quyết tình huống giáo dục bao gồm các bước: ➔ 5 BƯỚC
Phân tích dữ kiện ã cho trong tình huống và xác ịnh dữ kiện quan trọng, chủ yếu Biểu
ạt vấn ề cần giải quyết
⇨ Ý thức nhiệm vụ cần giải quyết, chỉ ra vấn ề ã giải quyết ến âu, cần giải quyết tiếp iều gì và giải
quyết như thế nào cho thỏa áng
Nêu giả thuyết về các phương án giải quyết và lựa chọn phương án tối ưu
⇨ Nêu ra cách giải quyết ngắn gọn, rõ ràng, chính xác phương án có thể và chỉ ra phương án giải
quyết phù hợp, hợp lí nhất.
Chứng minh giả thuyết
Rút ra kết luận sư phạm lOMoAR cPSD| 58675420
CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở
NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
4.1 Chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên chủ nhiệm lớp
4.1.1 Chức năng của người giáo viên chủ nhiệm lớp
Giáo viên chủ nhiệm là người thay mặt hiệu trưởng quản lí, giáo dục toàn diện học sinh một lớp
học, là cố vấn cho các hoạt ộng tự quản của tập thể học sinh; là người tổ chức phối hợp các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường.
1) Giáo viên chủ nhiệm là người quản lí – giáo dục toàn diện học sinh một lớp học
Giáo viên chủ nhiệm óng vai trò chủ ạo trong sự phát triển toàn diện nhân cách học sinh trong lớp học.
Giáo viên chủ nhiệm là nhà quản lí lớp học, thay mặt hiệu trưởng về công tác quản lí học sinh. Chức năng này òi hỏi GVCN:
- Xây dựng kế hoạch phát triển tập thể, xác ịnh mục tiêu, nội dung, hình thức hoạt ộng cho tập thể lớp và cá nhân học sinh.
- Tổ chức, chỉ ạo các hoạt ộng phát triển tập thể học sinh, các hoạt ộng giáo dục toàn diện cho từng
cá nhân học sinh phù hợp với ặc iểm chung của lớp và ặc iểm riêng của từng học sinh.
- Tổ chức kiểm tra, ánh giá kết quả học tập, rèn luyện toàn diện học sinh, kết quả hoạt ộng và phát triển của tập thể.
Quản lí và giáo dục là hai mặt thống nhất biện chứng.
2) Giáo viên chủ nhiệm là cố vấn cho hoạt ộng tử quản của tập thể học sinh
Đây là chức năng ặc trưng của GVCN thể hiện vai trò ịnh hướng, hướng dẫn, hỗ trợ cá nhân và tập thể học
sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện phát triển nhân cách.
GVCN không trực tiếp tổ chức, iều hành công việc của lớp, không làm thay học sinh trong các hoạt ộng,
cũng không “khoán trắng” hay thả lỏng.
Điều kiện là GVCN xây dựng ược ội ngũ cán bộ lớp có năng lực, ồng thời bồi dưỡng các phần tử tích cực
và phát huy sức mạnh tự quản của tập thể học sinh.
3) Giáo viên chủ nhiệm là “cầu nối” giữa tập thể học sinh với các lực lượng giáo dục trong nhà trường
- GVCN là người ại diện cho nhà trường: GVCN là nhà quản lí, nhà sư phạm ại diện hiệu trưởng
truyền ạt những chủ trương, yêu cầu, kế hoạch giáo dục của nhà trường ến học sinh
⇨ Bằng pp thuyết phục, sự gương mẫu, kinh nghiệm sư phạm và uy tính của GVCN, giúp cho
mỗi học sinh và tập thể lớp tuân thủ và tự giác thực hiện nghiêm túc những yêu cầu này.
- GVCN là người ịa diện cho học sinh và tập thể học sinh: là người thường xuyên tiếp xúc, gần gũi
học sinh, GVCN có trách nhiệm lắng nghe, tập hợp các ý kiến, nguyện vọng của học sinh ể phản
ánh với BGH nhà trường và các lực lượng giáo dục trong trường; phối hợp với các lực lượng giáo lOMoAR cPSD| 58675420
dục trong nhà trường tạo môi trường, iều kiện học tập và rèn luyện thuận lợi cho học sinh, bảo vệ
quyền lợi chính áng của học sinh.
Có ý chí vượt khó, không ngại thử thách, ĐẶC BIỆT trong trường hợp cần ấu tranh bảo vệ quyền lợi
chính áng của học sinh, kiên ịnh thực hiện lí tưởng GIÁO DỤC THẾ HỆ TRẺ. 4) Giáo viên chủ
nhiệm là người tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường
4.1.2 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp
Điều lệ trường tiểu học -> Có 4 nhiệm vụ Điều
lệ trường trung học -> 4 nhiệm vụ
4.2 Nội dung và phương pháp công tác chủ nhiệm lớp
4.2.1 Tìm hiểu học sinh lớp chủ nhiệm
Tìm hiểu và nắm vững ối tượng giáo dục vừa là nội dung, vừa là iều kiện ể làm tốt công tác giáo dục.
- Tìm hiểu tập thể học sinh: giúp nắm ược tình hình mọi mặt của lớp -> xây dựng kế hoạc chủ nhiệm
phù hợp. Tìm hiểu về nhiều mặt như: trình ộ phát triển, truyền thống của tập thể, bầu không khí, các
mối quan hệ trong lớp, sự phân hóa các nhóm tự phát, các thủ lĩnh tự phát, mặt mạnh, mặt yếu, …
- Tìm hiểu cá nhân học sinh: nắm ược cơ bản về tâm sinh lí, tính cách, năng lực, sức khỏe, trí tuệ, sở
thích, nguyện vọng, xu hướng, năng khiếu, tư tưởng, phẩm chất ạo ức, hoàn cảnh sống, mối quan hệ
với bạn bè, tập thể và những người xung quanh.
- Cách thức tìm hiểu học sinh:
✓ Nghiên cứu hồ sơ học sinh (lí lịch, học bạ, sổ liên lạc, …)
✓ Trao ổi với học sinh, bạn bè, GVCN, GVBM, CMHS, các lực lượng giáo dục khác về học sinh
✓ Quan sát có chủ ịnh hoặc ngẫu nhiên học sinh thông qua hoạt ộng hoặc tình huống tự nhiên hay
nhân tạo, nơi mà học sinh có thể bộc lộ thái ộ, tình cảm, trình ộ, năng lực của bản thân một cách chân thật nhất.
✓ Nghiên cứu sản phẩm hoạt ộng của học sinh: bài làm, báo tường, nhật kí, các sản phẩm lao ộng; học tập,…
✓ Thu thập thông tin bằng phiếu hỏi, phiếu khảo sát, …
Cần xác ịnh rằng, tìm hiểu nắm vững ối tượng giáo dục không phải là việc làm có thời hạn, chóng vánh
trong ngày một ngày hai, cũng không phỉa là công việc chỉ ược tiến hành trong giai oạn ầu nhận lớp mà
phải là công việc thường xuyê, liên tục trong suốt năm học sao cho có thể hiểu học sinh một cách cập nhật,
ầy ủ, toàn diện và sâu sắc nhất.
4.2.2 Xây dựng kế hoạch giáo dục của lớp chủ nhiệm
1) Khái quát về kế hoạch giáo dục
Đặc trung cơ bản của hoạt ộng giáo dục trong nhà trường là ược tổ chức một cách có mục ích và kế hoạch.
Kế hoạch giáo dục càng khoa học thì khả năng thực hiện càng cao và có khả năng quyết ịnh ối với hiệu quả
công tác của giáo viên chủ nhiệm. lOMoAR cPSD| 58675420
Để ảm bảo một kế hoạch giáo dục hợp lí, khả thi, khoa học, việc xây dựng kế hoạch giáo dục cần căn cứ vào:
✓ Mục tiêu, chương trình hành ộng của ngành và cấp học;
✓ Mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch giáo dục của trường, ặc iểm của lớp;
✓ Mục tiêu, kế hoạch công tác của các tổ chức oàn thể trong trường;
✓ Đặc iểm của từng ịa phương;
✓ Dự báo của GVCN về khả năng phát triển từng mặt của lớp.
Tính toàn diện của kế hoạch giáo dục là ề cập ến tất cả nội dung giáo dục toàn diện cho học sinh -> không
xem nhẹ một nội dung giáo dục nào.
Tính cụ thể của kế hoạch giáo dục là từng hoạt ộng, yêu cầu, thời gian, nội dung công việc,…
Tính trọng tâm của kế hoạch giáo dục là tùy từng thời gian, từng lớp mà nhấn mạnh ến hoạt ộng nội dung nào.
2) Cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục của lớp chủ nhiệm
6 bước cơ bản xây dựng kế hoạch giáo dục của lớp chủ nhiệm theo thời gian như sau:
✓ Phân tích, ánh giá tình hình, ặc iểm lớp học
✓ Xác ịnh mục tiêu, chỉ tiêu cần ạt
✓ Xây dựng nội dung hoạt ộng giáo dục cụ thể
✓ Xây dựng các biện pháp, iều kiện thực hiện phù hợp với nội dung hoạt ộng giáo dục
✓ Phân công lực lượng tham gia, thể hiện tiến ộ thực hiện
✓ Định hướng kiểm tra, ánh giá và iều chỉnh việc thực hiện kế hoạch
4.2.3 Xây dựng và giáo dục tập thể học sinh lớp chủ nhiệm
1) Khái quát về tập thể học sinh
Tập thể học sinh là một hình thái tổ chức cộng ồng ộc áo của học sinh, một tổ chức giáo dục có kỉ luật chặt
chẽ, có nguyên tắc hoạt ộng nhất ịnh, có chức năng tổ chức, tập hợp, giáo dục học sinh nhằm hướng tới việc
thực hiện mục ích giáo dục Đặc trưng chủ yếu: - Có mục ích chung: - Có hoạt ộng chung:
- Có hệ thống các quan hệ phức hợp
- Có ội ngũ cán bộ tự quản do tập thể bầu chọn
Trong trường phổ thông, tập thể học sinh là môi trường tâm lí – xã hội trực tiếp ảnh hưởng ến học sinh.
Đặc biệt, với lứa tuổi học sinh phổ thông, các ặc iểm tâm lí nổi bật và ặc trưng của ộ tuổi như nhu cầu tự
khẳng ịnh và nhu cầu giao lưu chịu sự chi phối mạnh mẽ từ tập thể mà học sinh tham gia.
Tập thể học sinh ở trường phổ thông hình thành và phát triển qua 3 giai oạn. Mỗi giai oạn phát triển tập thể
học sinh có những ặc trưng riêng:
Giai oạn tập thể hình thành: lOMoAR cPSD| 58675420
➔ Đặc trưng bởi tính tổ chức, kỉ luật rời rạc của học sinh.
Giai oạn tập thể phát triển:
➔ Đặc trưng bởi sự phân hóa của tập thể thành 3 nhóm
+ Nhóm những phần tử tích cực làm hạt nhân nòng cốt trong việc hưởng ứng các yêu cầu từ phía nhà giáo dục;
+ Nhóm các thành viên chậm tiến; +Nhóm cá biệt
➔ Tình trạng tổ chức, kỉ luật chung vẫn còn yếu.
Giai oạn tập thể phát triển vững mạnh:
➔ Đặc trưng cơ bản của giai oạn này là dư luận tập thể ược hình thành và củng cố ngày một vững chắc.
➔ Tập thể ã có tổ chức chặt chẽ và kỉ luật tự giác.
➔ Tập thể ở giai oạn này chính là một tập thể với ầy ủ ý nghĩa của nó về phương diện giáo dục học.
➔ Tác ộng sư phạm của giáo viên chủ nhiệm nhất thiết phải hướng ến việc xây dựng tập thể học sinh
ạt ược trình ộ phát triển ở giai oạn này.
2) Một số biện pháp cơ bản xây dựng và giáo dục tập thể học sinh
(1) Tổ chức mạng lưới tự quản vững mạnh
Để xây dựng ội ngũ tự quản lớp, GVCN tiến hành những công việc sau:
- Lựa chọn và phân công ội ngũ cán bộ lớp
(2) Đề ra các mục tiêu phát triển tập thể theo từng giai oạn
Xây dựng hệ thống mục tiêu phát triển của tập thể có vai trò ịnh hướng cho toàn bộ hoạt ộng giáo dục của
tập thể học sinh, bao gồm:
- Mục tiêu ngắn hạn - Mục tiêu dài hạn
Từ các mục tiêu phát triển của tập thể học sinh, GVCN cụ thể hóa thành các yêu cầu cho học sinh thực hiện.
Khi ưa ra yêu cầu, GVCN cần phải có thái ộ kiên quyết, tự tin, làm cho học sinh thấy ược ó là yêu cầu thật
sự cần thiết cho quá trình rèn luyện của mình;
Giải thích ầy ủ về ý nghĩa của yêu cầu và việc thực hiện chúng nhằm làm cho học sinh tự giác chấp nhận yêu cầu;
Phân tích, hướng dẫn cách thực hiện;
Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, ánh giá học sinh trong quá trình thực hiện yêu cầu và hỗ trợ
khi cần thiết, không ể cho học sinh nghĩ rằng giáo viên chỉ ặt ra yêu cầu theo kiểu “chiếu lệ”, ứt oạn giữa
chừng, làm giảm tác dụng của yêu cầu và việc thực hiện các yêu cầu khác sau ó. (3) Giáo dục kỉ luật tích cực
Kỉ luật tập thể biểu hiện qua việc chấp hành những quy ịnh chung, là thói quen quan tâm và tôn trọng của
các thành viên ối với các vấn ề tập thể. lOMoAR cPSD| 58675420
Kỉ luật tích cực không phải là sự cưỡng bức mà chính là kết quả của quá trình giáo dục ý thức ở học sinh,
là kết quả của những cố gắng tự giác, tích cực của tập thể học sinh.
Trong tập thể, kỉ luật tập thể phải ược ặt trên quyền lợi cá nhân, tuân theo kỉ luật chính là thái ộ văn
minh. Tập thể có kỉ luật tích cực là môi trường rèn luyện, phát triển tốt cho các cá nhân.
(4) Giáo dục truyền thống tốt và dư luận tập thể lành mạnh.
Giáo dục truyền thống là hình thành cho học sinh ý thức giữ gìn, phát huy, phát triển những mặt mạnh của lớp.
Dư luận tập thể có tác dụng iều khiển và iều chỉnh mạnh mẽ ối với ý thức, thái ộ, hành vi của học sinh.
Thái ộ ánh giá của tập thể, các ý kiến ủng hộ hay phản ối, chấp nhận hay phủ nhận, tôn vinh hay lên án của
a số các thành viên trong tập thể là công cụ quan trọng ịnh hướng và ánh giá hành vi của cá nhân.
GVCN thực hiện giáo dục truyền thống tốt, hình thành dư luận lành mạnh bằng các biện pháp sau ây:
- Tìm hiểu và nằm vững ặc iểm, tình hình lớp học và học sinh, xác ịnh mặt mạnh, yếu của HS.
- Tổ chức hoạt ộng, sinh hoạt tập thể, các diễn àn tập thể,… -> rất có ý nghĩa trong việc tạo ra dư luận
tập thể hướng ến hình thành luồng tư tưởng tích cực, lành mạnh và thống nhất.
- Tổ chức hoạt ộng theo các chủ iểm giáo dục theo các chủ iểm giáo dục của trường/ lớp,… Thường
xuyên phát hiện, nhắc nhở, hạn chế, khắc phục thói quen xấu.
- Phát huy vai trò mạng lưới tự quản, tích cực.
- Qua các hoạt ộng của nhà trường: nhà trường ịnh hướng dư luận tập thể bằng các chủ trương;
phương hướng công tác; các quyết ịnh xử phạt, khen thưởng, cách xử lí, cách thức tổ chức
hoạt ộng dạy học và giáo dục trong nhà trường.
4.2.4 Tổ chức các hoạt ộng giáo dục toàn diện cho học sinh lớp chủ nhiệm 1)
Tổ chức hoạt ộng học tập
Để nâng cao kết quả hoạt ộng học tập của học sinh, GVCN cần chú trọng một số biện pháp sau
- Tổ chức xây dựng và thực hiện nề nếp, nội quy, yêu cầu học tập
- Đổi mới phương pháp dạy học
- Phát ộng phong trào thi ua học tập
- Tổ chức phụ ạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi
- Sử dụng có hiệu quả các biện pháp tâm lí – giao tiếp
2) Tổ chức hoạt ộng trải nghiệm và các hoạt ộng giáo dục
Chương trình Hoạt ộng trải nghiệm ở cấp tiểu học và Hoạt ộng trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học
cơ sở, trung học phổ thông là chương trình hoạt ộng giáo dục bắt buộc ược xây dựng theo các mạch nội
dung từ ơn giản ở các lớp ầu ến nâng cao, mở rộng dần ở các lớp cuối cấp.
➔ GVCN là người phụ trách chính tiết Sinh hoạt lớp theo Chương trình Hoạt ộng trải nghiệm.
4.2.5 Xây dựng và phát triển môi trường giáo dục lớp học