Nội dung ôn giữa kỳ dẫn ngôn ngữ học | Dẫn luận ngôn ngữ học | Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

Nội dung ôn giữa kỳ dẫn ngôn ngữ học môn Dẫn luận ngôn ngữ học của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học tốt, ôn tập hiệu quả, đạt kết quả cao trong các bài thi, bài kiểm tra sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây nhé.

Thông tin:
9 trang 3 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Nội dung ôn giữa kỳ dẫn ngôn ngữ học | Dẫn luận ngôn ngữ học | Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM

Nội dung ôn giữa kỳ dẫn ngôn ngữ học môn Dẫn luận ngôn ngữ học của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn học tốt, ôn tập hiệu quả, đạt kết quả cao trong các bài thi, bài kiểm tra sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết bài viết dưới đây nhé.

29 15 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD|45470709
1. Ngôn ngữ là gì ? Ngôn ngữ và lời nói có quan hệ với nhau như thế nào? cho
ví dụ minh họa .
- Ngôn ngữ (NN) là một hệ thống các ơn vị (âm vị, hình vị, từ, câu) và những quy tắc
kết hợp ể tạo thành lời nói trong giao tiếp. Những ơn vị NN và quy tắc kết hợp các
ơn vị NN ể tạo thành lời nói ược cộng ồng sử dụng NN ấy quy ước và ược phản ánh
trong ý thức của họ.
Ex: always, she, goes, for, walk, a, with, dog, her, the, in, morning,..
-> She always goes for a walk with her dog in the morning.
- Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu ặc biệt, ược dùng làm phương tiện giao tiếp
quan trọng nhất và phương tiện tư duy của con người.
* Quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói
Ngôn ngữ một hệ thống những ơn vị vật chất, nhưng quy tắc hoạt ộng của
chúng dùng làm công cụ giao tiếp của con người, ược phản ánh trong ý thức cộng
ồng.
Lời nói là chuỗi liên tục các tín hiệu ngôn ngữ ược xây dựng theo các quy luật và
chất liệu của ngôn ngữ. Lời nói mang tính cá nhân, ngôn ngữ mang tính xã hội.
Hoạt ộng lời nói: là hệ thống các hành vi lời nói (gồm: hành vi sản sinh văn bản
của người nói và tiếp nhận văn bản của người nghe) Giữa ngôn ngữ và lời nói có s
gắn bó chặt chẽ với nhau: NN ược hiện thực hóa trong lời nói và lời nói chính là NN
ang hoạt ộng
Mối quan hệ giữa Ngôn ngữ lời nói thể nhận thức ược trên sở những
quan iểm biện chứng giữa cái chung và cái riêng, giữa cái bản chất và cái hiện tượng,
giữa cái trừu tượng cái cụ thể. Trong ó, NN ược xem cái chung, cái bản chất,
cái trừu tượng, còn lời nói như là cái riêng, cái hiện tượng và cái cụ thể.
2 Tại sao nói ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu ặc biệt ? Nêu sự khác nhau giữa
hệ thống ngôn ngữ và những hệ thông ký hiêu khác.
Tín hiệu là một sự vật (hoặc một thuộc tính vật chất, hiện tượng) tác ộng vào giác
quan của con người làm cho người ta hiểu suy diễn ược một nội dung nào ó ngoài
sự vật ấy.
Vd: èn trong bảng èn giao thông (vật chất cái èn; nội dung các hiệu lệnh
giao thông như xanh: ược phép di chuyển, ỏ: cấm di chuyển...)
Như vậy, tín hiệu Tín hiệu phải là sự quy ước của xã hội mang tính tự giác.
lOMoARcPSD|45470709
Nó phải ại diện, phải thay thế cho cái gì ó không phải là chính nó.
Vật chất của tín hiệu ược gọi cái biểu ạt. Còn cái mặt tín hiệu ại diện, thay thế
cái ược biểu ạt. Cái biểu ạt cái ược biểu ạt quan hệ thực sự với nhau khi
người ta nhận thức, lĩnh hội và lý giải ược.
Ngôn ngữ hệ thống tín hiệu thỏa mãn tuyệt ối các iều kiện này. dụ:
“Cây” – Vật chất là âm “cây” hay kí tự “cây” – Cái biểu ạt; Nội dung: thực vật, có rễ,
thân, lá.
Nhưng ồng thời ngôn ngữ còn hệ thống tín hiệu ặc biệt ó loại tín hiệu chỉ
con người những nét ặc thù. Tín hiệu ngôn ngữ những ặc iểm bản
sau:
Tính võ oán: việc dùng âm thanh này hay âm thanh kia ể biểu hiện ý nghĩa này, ý
nghĩa kia hoàn toàn do quy ước hội, thói quen tập thể của người bản ngữ quy ịnh
chứ không giải thích ược lý do tại sao. Tức giữa hình thức ngữ âm khái niệm
không có mối tương quan bên trong nào.
Tính hình tuyến: Các tín hiệu NN không bao giờ xuất hiện ồng thời từ hai tín hiệu
trở lên xuất hiện kế tiếp nhau theo một trật tự nhất ịnh.. dụ: các âm vị khác
nhau ược kết hợp theo tính hình tuyến ể tạo thành các hình vị…
Tính phức tạp, nhiều tầng bậc: Hệ thống NN phức tạp chỗ bao gồm số
lượng từ câu không thể thống ược, bởi chúng thường xuyên biến ổi ược
bổ sung thêm. Các hệ thống NN tính ồng loại khác loại, chẳng hạn các âm vị
trong hình vị vừa ồng loại vừa khác loại: ồng loại là các âm vị két hợp thành hình vị;
khác loại ở chỗ chúng khu biệt nhau.
Tính a trị: Giữa cái biểu ạt và cái ược biểu ạt của tín hiệu ngôn ngữ không có mối
quan hệ một ối một tức một vỏ ngữ âm có thể dùng biểu ạt nhiều ý nghĩa và ngược lại
một ý nghĩa thể ược biểu ã hiện bằng nhiều vỏ ngữ âm khác nhau. Nhờ tính
chất này ngôn ngữ trở thành một phương tiện biểu ạt rất tinh tế sinh ộng, thể
hiện nhất ngôn ngữ văn chương. Mặt khác, chức năng giao tiếp duy của
NN òi hỏi tín hiệu phải nhiều chức năng tương ứng: chức năng thông báo, chức
năng biểu cảm, chức năng tổ chức các tín hiệu trong hệ thống NN. Cụ thể tính a
giá trị nghĩa từ vựng, nghĩa cấu trúc trong hoạt ộng giao tiếp.
Ví dụ : - He is going tomorrow.
lOMoARcPSD|45470709
- Is he going ?
- He is going !
Tính hệ thống: ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu của nhiều hệ thống nói cách khác hệ
thống ngôn ngữ có thể phân lập thành nhiều tiểu hệ thống khác nhau. Sự phân lập này
dựa vào những cấp khác nhau. Mỗi cấp một ơn vị tương ứng chúng lập
thành những tôn ti nhất ịnh: ơn vị bậc thấp nằm trong các ơn vị bậc cao ơn vị
bậc cao bao gồm các ơn vị bậc thấpCác ơn vị, các yếu tố của không thể tách rời
khỏi hệ thống chúng luôn gắn kết và có tác ộng qua lại lẫn nhau.
Đặc iểm lưỡng phân tiết. Hệ thống ngôn ngữ ược tổ chức theo hai bậc, trong ó
bậc thứ nhất gồm một số lượng hạn chế những âm vị bản không nghĩa thể
kết hợp với nhau tạo thành những ơn vị thuộc bậc thứ hai, gồm một số lượng lớn
những ơn vị có nghĩa hình vị, từ, câu. Tức là một ơn vị ngôn ngữ lớn hơn có thể phân
oạn thành những ơn vị nhỏ hơn mà nó bao hàm.
Đặc iểm này ã tạo ra khả năng sử dụng một cách tiết kiệm tín hiệu ngôn ngữ. Bất
kỳ người bình thường nào cũng thể nói các câu trước ó chưa bao giờ nói;
thể nghe hiểu những câu chưa bao giờ nghe. Khả năng tạo ra những câu mới của ngôn
ngữ là vô hạn.
Những ơn vị ngôn ngữ thể chia nhỏ hơn như từ câu cũng từ ược gọi ơn vị
oạn tính.
những ơn vị không thể chia cắt gắn chặt với cả âm tiết còn gọi là ơn vị siêu
oạn tính như ngữ iệu, thanh, sự ngắt giọng.
Ngôn ngữ khả năng thông báo về những diễn ra không phải ngay tại thời
iểm ịa iểm tín hiệu ngôn ngữ ược s dụng, thậm chí con người còn thể s
dụng ngôn ngữ ể nói về một thế giới tưởng tượng nào ó.
Tính ộc lập của tín hiệu NN: NN mang tính hội, quy luật phát triển nội tại,
không lệ thuộc ý kiến nhân. NN tồn tại ộc lập từ phương thức sản xuất này ến
phương thức sản xuất khác, từ chế hội này ến chếxã hội khác. Tuy nhiên, NN
có tính ộc lập tương ối, vì bằng chính sách NN cụ thể, hợp với quy luật phát triển của
nó, con người có thể tạo iều kiện cho NN phát triển theo hướng nhất ịnh.
3. Chức năng duy của Ngôn ngữ thể hiện như thế nào ? quan hệ giữa
ngôn ngữ và tư duy là quan hệ hai mặt. Chúng gắn với nhau như hai
mặt của một tờ giấy không thể có mặt này mà thiếu mặt kia.
lOMoARcPSD|45470709
Ngôn ngữ hiện thực trực tiếp vỏ vật chất của duy. Đồng thời không thể
ngôn ngữ không duy hay cụ thể hơn con người không thể nói năng thiếu suy
nghĩ và cũng không thể suy nghĩ không cần ngôn ngữ.
Ngôn ngữ là tư duy quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau thúc ẩy nhau phát triển.
Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tưởng, mọi ý nghĩa,
tưởng chỉ trở nên rõ ràng khi ược biểu hiện bằng ngôn ngữ.
Ngôn ngữ duy thống nhất nhưng không ồng nhất. Ngôn ngữ cái biểu ạt
còn tư duy là cái ược biểu ạt. Bên cạnh những ặc iểm mang tính phổ quát và những ặc
iểm tính loại hình thì mỗi ngôn ngữ mang ặc trưng riêng không lập lại những
ngôn ngữ khác. Trong khi óduy vềbản là mang tính nhân loại, tức là không
sự khác biệt áng kể nào giữa tư duy của dân tộc này và dân tộc khác.
Sở ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp ngôn ngữ không phải chỉ những tổ
hợp âm thanh, là những tổ hợp âm thanh biểu ạt tưởng của con người, tức biểu
ạt kết quả của hoạt ộng duy. Chính vậy thể nói chức năng làm phương tiện
giao tiếp gắn liền với chức năng làm phương tiện tư duy của nó.
4. Trình bày bản chất xã hội của NN? Tại sao nói nghôn ngữ là một hiện
tượng xã hội ặc biệt?
Bản chất của ngôn ngữ bản chất hội: mối quan hệ giữa ngôn ngữ hội
mối quan hệ hữu tất yếu: ngôn ngữ chỉ tồn tại phát triển trong hội
ngược lại xã hội cũng không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu ngôn ngữ.
Mặc dầu chính ngôn ngữ, cùng với lao ộng duy những nhân tố tạo ra
con người nhưng trước hết ngôn ngữ không phải là hiện tượng cá nhân.
Trong lời nói của từng con người cụ thể, những ặc iểm mang tính nhân
nhưng chúng ta nghe và hiểu những phát ngôn của người khác không phải dựa vào ặc
iểm nhân ó dựa vào các quy tắc ngôn ngữ mang tính quy ước hội của cộng
ồng. Do vậy thể giao tiếp ược, mỗi nhân trong hoạt ộng ngôn ngữ phải tuân
thủ theo quy ước chung của hội. Mỗi người thể quyền sáng tạo ra những
ặc iểm ngôn ngữ mang dấu ấn của riêng mình, nhưng mọi sáng tạo ấy ều dựa vào quy
tắc quy ước chung của hội chứ không thể tự mình sáng chế ra một thứ ngôn ngữ
riêng hiểu là có hệ thống ngữ âm từ vựng ngữ pháp.
Ngôn ngữ cũng không phải hiện tượng tự nhiên các hiện tượng tự nhiên
các hiện tượng phát sinh, tồn tại, phát triển và tiêu vong một cách tự nhiên không phụ
thuộc vào stồn tại và phát triển của xã hộicon người.dụ như mưa, nắng, gió,
bão nhưng bên ngoài hội loài người ngôn ngữ không thể có. Ngôn ngữ chỉ hình
lOMoARcPSD|45470709
thành phát triển trong lòng hội phục vụ cho nhu cầu giao tiếp của toàn
hội.
Ngôn ngữ cũng không phải hiện tượng sinh vật không tính chất bẩm
sinh di chuyển khi ược sinh ra con người chưa hề ngôn ngữ. Ngôn ngữ là kết
quả của một sự học hỏi, bắt chước do tiếp xúc với hội xung quanh ược.
Ngôn ngữ hoàn toàn khác với tiếng kêu di chuyển của ộng vật. Tóm lại ngôn ngữ
một hiện tượng hội. Tính hội của ngôn ngữ nhìn một cách nội tại thể thấy
thứ nhất chúng thể hiện các mặt sau: mối quan hệ giữa ngôn ngữ, Cụ thể hơn về
mặt từ vựng và hiện thực khách quan ều mang tính quy ước xã hội. Thứ hai mối quan
hệ giữa hai mặt của ký hiệu ngôn ngữ cũng mang tính quy ước xã hội. Tức phần hình
thức cái biểu ạt nội dung cái ược biểu ạt hoàn toàn do hội quy ước, chứ
không giải thích ược lý do.
Nhưng khác với những hiện tượng hội khác ngôn ngữ một hiện tượng
hội ặc biệt. Theo triết học Mác-Lênin, mọi hiện tượng hội thì hoặc thượng tầng
kiến trúc hoặc thuộc hạ tầng cơ sở và khi hạ tầng cơ sở thay ổi thì sẽ kéo theo sự thay
ổi của thượng tầng tương ứng. Ngôn ngữ không thuộc thượng tầng kiến trúc thượng
tầng cũng không thuộc hạ tầng sở do vậy khi một hạ tầng s sụp thì sẽ kéo
theo sự ổ vỡ của thượng tầng kiến trúc, Còn ngôn ngữ vẫn tồn tại.
Hơn thế nữa, trong xã hội, con người sử dụng ngôn ngữ nhằm ạt tới những mục
ích riêng, quyền lợi riêng, theo cách thức riêng, nhưng bản thân ngôn ngữ lại không
mang tính giai cấp. Nó là tài sản chung của toàn xã hội, toàn cộng ồng của tất cả mọi
người chứ không phải là sản phẩm của bất kỳ tầng lớp nào, giai cấp nào, cá nhân nào.
Nó bình ẳng với tất cả mọi người trong xã hội.
Đặc thù riêng biệt của ngôn ngữ, giúp ta phân biệt ngôn ngữ với các hiện tượng
hội khác ngôn ngữ phục vụ hội, làm phương tiện giao tiếp giữa mọi người,
làm phương tiện trao ổi ý kiến trong hội, làm phương tiện giúp cho người ta hiểu
biết lẫn nhau và cùng nhau tổ chức công tác chung trên mọi lĩnh vực hoạt ộng của con
người cả trên lĩnh vực sản xuất lẫn quan hệ sản xuất, cả trên lĩnh vực chính trị lẫn văn
hóa, cả trên lĩnh vực sinh hoạt xã hội lẫn sinh hoạt thường ngày. Những ặc thù ấy chỉ
riêng ngôn ngữ mới có.
5. Tại sao nói NN là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người?
Loài người không chỉ duy nhất có ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp mà còn có
phương tiện khác nữa ể trao ổi tư tưởng tình cảm cho nhau như cử chỉ, Điệu bộ, hội
lOMoARcPSD|45470709
họa, iều khác ...Nhưng trong tất cả các phương tiện ó ngôn ngữ là phương tiện ược s
dụng rộng rãi hơn cả, phổ biến hơn cả, là cơ sở ể quảng bá các phương tiện khác.
Trong giao tiếp ngôn ngữ lại thực hiện các chức năng: thông báo: khả năng
chuyển tin từ người này sang người khác, từ ịa phương này sang ịa phương khác, từ
thế hệ này sang thế hệ khác.
Tác ộng: ngôn ngữ có khả năng làm thay ổi suy nghĩ, tư tưởng tình cảm, thái ộ,
hành ộng người nghe. Bộc lộ: bao giờ ngôn ngữ cũng bộc lộ ược một tưởng
tình cảm, cảm xúc, thái ộ của người nói trong hoạt ộng giao tiếp. Thẩm mỹ: ngôn ngữ
luôn sáng tạo ra cái ẹp trong tác phẩm văn chương.
Chúng ta nói ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người
vì: Về mặt lịch sử: ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp ầu tiên xuất hiện, tồn tại, phát
triển cùng sự xuất hiện, tồn tại, phát triển của xã hội loài người.
thể khắc phục mọi không gian thời gian con người thể sử dụng
trong hoạt ộng giao tiếp.
Nó có tính chặt chẽ, a dạng, phức tạp ể có thể diễn ạt ược mọi tâm tư những ngóc
ngách tinh tế nhất của tâm hồn con người, diễn ạt ược ời sống của con người ở mọi
góc ộ. Nó thỏa mãn nhu cầu giao tiếp của con người.
Ngôn ngữ không mang tính giai cấp và phổ biến rất thuận lợi, cho nên mọi thành
viên trong hội ều ược sử dụng một cách bình ẳng không phương tiện nào làm
ược.
6. Trình bày các quan hệ chủ yếu của các ơn vị trong hệ thống ngôn ngữ? lấy
ví dụ minh họa.
Ngôn ngữ một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố ược kết cấu hoạt ộng
tuân theo những quy tắc nhất ịnh trong một chỉnh thể mối quan hệ chặt chẽ. Các
yếu tố trong hệ thống NN chính là ơn vị NN .
Các ơn vị của hệ thống NN phân biệt nhau về chức năng,vị trí trong hệ thống vơi
sự cấu tạo nội bộ của chúng. Chúng có quan hệ tôn ti, theo trình tự từ nhỏ ến lớn: Âm
vị (phoneme), hình vị (morpheme), từ (word), câu (sentence).
Mỗi ơn vị trên tạo thành một tiểu hệ thống. Các
quan hệ chủ yếu trong hệ thống kết cấu NN:
lOMoARcPSD|45470709
+ Quan hệ cấp bậc (quan hệ tôn ti): Quan hệ giữa các ơn vị cấp khác nhau
của hệ thống NN. Quan hệ cấp bậc thể hiện 2 quan hệ: Quan hệ bao hàm quan
hệ thành tố.
Quan hệ bao hàm thể hiện giữa các ơn vị bậc cao với các ơn vị bậc thấp: câu bao
hàm từ, hình vị và âm vị; từ bao hàm hình vị và âm vị; hình vị bao hàm các âm vị.
Ví dụ: - Em i học bằng xe ạp.
I like getting up early.
( Tôi muốn thức dậy sớm )
Quan hệ thành tố ược xét từ thấp ến cao ; Âm vị là thành tố tạo nên hình vị, hình
vị là thành tố tạo nên từ vv…
Quan hệ cấp bậc trở thành một thực thể tầng lớp, thứ bậc, tạo sở cho sự
hành chức của NN.
+ Quan hệ ngữ oạn (quan hệ tuyến tính = quan hệ ngang) quan hệ nối kết các
ơn vị NN thành chuỗi khi i vào hoạt ộng giao tiếp.Thực chất quan hệ ngữ oạn là quan
hệ tuyến tính, tính tương cận
VD: - She can't bear being alone
(Cô ta không chịu nỗi sự cô ơn). - Cô bé nhà bên cũng vào du kích .
- Cái cò lặn lội bờ sông .
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non .
+Quan hệ hệ hình (quan hệ liên tưởng = quan hệ dọc) là quan hệ giữa các yếu tố
cùng nhóm chức năng - ngữ nghĩa thể thay thế ược cho nhau trong một vị trí của
chuỗi lời nói .Chẳng hạn, diễn ạt hành ộng ã ang diễn ra trong câu tiếng Anh,
tiếng Pháp và tiếng Việt,các ơn vị NN ược kết hợp theo quan hệ hệ hình như sau:
- I have been learning English for a long time
speaking
studying
7. Cấu trúc là gì ? Mối quan hệ giữa hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ ược
thể hiện như thế nào ?
Cấu trúc của ngôn ngữ
Khái niệm về cấu trúc: tổng thể các mối quan hệ giữa các yếu tố khác loại
trong hệ thống, cách thức, phương thức tổ chức của hệ thống. Ngôn ngữ một hệ
thống rất phức tạp gồm những yếu tố ồng loại không ồng loại với nhau. Phân tích
chi tiết hai bậc của ngôn ngữ ta các ơn vị ngôn ngữ ược sắp xếp theo các cấp
sau:
lOMoARcPSD|45470709
Âm vị ơn vị âm bản nhỏ nhất của hệ thống ngôn ngữ chức năng khu
biệt nghĩa.
Hình vị là ơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng ể cấu tạo từ.
Từ là ơn vị nhỏ nhất có nghĩa có khả năng hoạt ộng ộc lập. Tức có khả năng ảm
nhiệm một chức năng cú pháp trong câu hay có quan hệ kết hợp.
Các ơn vị thuộc bình diện lời nói: ngữ oạn ơn vị lời nói ảm nhiệm một chức
năng cú pháp trong câu, câu là ơn vị lời nói nhỏ nhất dùng ể giao tiếp.
Các quan hệ trong ngôn ngữ: Các quan hệ chủ yếu trong hệ thống kết cấu NN:
Sự tồn tại của hệ thống kết cấu NN ược xác ịnh không chỉ dựa vào các yếu tố ( các
loại ơn vị) còn dựa vào những mối quan hệ chung nhất giữa chúng. Đó mối
quan hệ tồn tại trong hệ thống bao gồm quan hệ cấp bậc, ngữ oạn, quan hệ hệ hình.
a. Quan hệ cấp bậc (quan hệ tôn ti): Quan hệ giữa các ơn vị cấp khác
nhau của hệ thống NN. Quan hệ cấp bậc thể hiện 2 quan hệ: Quan hệ bao hàm
quan hệ thành tố.
-Quan hệ bao hàm thể hiện giữa các ơn vị bậc cao với các ơn vị bậc thấp: câu
bao hàm từ, hình vị âm vị; từ bao hàm hình vị âm vị; hình vị bao hàm các âm
vị.
Ví dụ: Em i học bằng xe ạp.
I like getting up early. ( Tôi muốn thức dậy sớm )
- Quan hệ thành tố ược xét từ thấp ến cao ; Âm vị là thành tố tạo nên hình vị,
hình vị là thành tố tạo nên từ vv…
- Quan hệ cấp bậc trở thành một thực thể tầng lớp, thứ bậc, tạo sở cho
sự hành chức của NN.
b. Quan hệ ngữ oạn ( quan hệ tuyến tính = quan hệ ngang) là quan hệ nối kết
các ơn vị NN thành chuỗi khi i vào hoạt ộng giao tiếp.Thực chất quan hệ ngữ oạn
quan hệ tuyến tính, tính tương cận. liên kết các yếu tố lại ể tạo thành những ơn vị
lớn hơn: liên kết các âm vị lại tạo thành hình vị, liên kết các hình vịtạo thành từ,
liên kết từ ể tạo thành câu, liên kết câu tạo thành văn bản .
Trên trục hình tuyến chỉ những ơn vị ồng dạng: Từ kết hợp với từ, hình vị
kết hợp với hình vị, âm vị kết hợp với âm vị .
dụ: - She can't bear being alone (Cô ta không chịu nỗi sự cô ơn). -
Cô bé nhà bên cũng vào du kích .
- Cái cò lặn lội bờ sông .
lOMoARcPSD|45470709
Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non .
c. Quan hệ hệ hình ( quan hệ liên tưởng = quan hệ dọc ) là quan hệ giữa các
yếu tố cùng nhóm chức năng
- ngữ nghĩa thể thay thế ược cho nhau trong một vị trí của chuỗi lời
nói .Chẳng hạn, ể diễn ạt hành ộng ã và ang diễn ra trong câu tiếng Anh, tiếng
Pháp và tiếng Việt,các ơn vị NN ược kết hợp theo quan hệ hệ hình như sau:
- I have been learning English for a long time (1) speaking
studing
- Tôi học tiếng Anh ã lâu rồi .(3)
Tôi nghiên cứu
Nếu tập hợp các yếu tố ( ơn vị) theo quan hệ dọc, có thể thay thế hàng loạt yếu
tố cùng hệ hình trong các câu trên.
d. Điểm khác nhau giữa quan hệ ngữ oạn quan hệ hệ hình Quan hệ ngữ
oạn quan hệ giữa các yếu tố hiện hữu trong chuỗi lời nói còn quan hệ hình quan
hệ với các yếu tố không hiện hữu mà chỉ tồn tại nhờ sự liên tưởng của con người.Tuy
nhiên, giữa quan hệ ngữ oạn và quan hệ hệ hình có mối liên hệ với nhau, mỗi vị trí ều
nằm trong mối quan hệ bị quy ịnh bởi chức năng kết hợp và ngữ nghĩa của nó với các
yếu tố khác .
dụ :Kết hợp các từ Dân tộc Việt Nam” tạo thành ngữ danh từ “rất anh
hùng” tạo thành ngữ tính từ , hai thành phần này tạo nên quan hệ chủ - vị trong câu.
Trong câu “Dân tộc Việt Nam rất anh hùng.”, quan hệ ngữ oạn mối quan hệ ngữ
pháp ược kết hợp theo chiều ngang, nói cách khác , ó kết cấu ngữ pháp của câu .
Trên trục quan hệ hệ hình, chúng ta thể thay thế “anh hùng” bằng một số tính từ
như “can ảm, thông minh, nhân hậu…”. Quan hệ giữa các yếu tố thể thay thế này
mối quan hệ về ngữ nghĩa , cần ược xem xét trong quan hệ hệ hình và quan hệ ngũ
oạn.
Tóm lại, toàn bộ hoạt ộng của hệ thống NN ược thể hiện trên ba mối quan hệ:
Quan hệ cấp bậc, quan hệ ngữ oạn và quan hệ hệ hình
| 1/9

Preview text:

1. Ngôn ngữ là gì ? Ngôn ngữ và lời nói có quan hệ với nhau như thế nào? cho ví dụ minh họa .

  • Ngôn ngữ (NN) là một hệ thống các ơn vị (âm vị, hình vị, từ, câu) và những quy tắc kết hợp ể tạo thành lời nói trong giao tiếp. Những ơn vị NN và quy tắc kết hợp các ơn vị NN ể tạo thành lời nói ược cộng ồng sử dụng NN ấy quy ước và ược phản ánh trong ý thức của họ.

Ex: always, she, goes, for, walk, a, with, dog, her, the, in, morning,..

-> She always goes for a walk with her dog in the morning.

  • Ngôn ngữ là một hệ thống dấu hiệu ặc biệt, ược dùng làm phương tiện giao tiếp quan trọng nhất và phương tiện tư duy của con người.

* Quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói

Ngôn ngữ là một hệ thống những ơn vị vật chất, nhưng quy tắc hoạt ộng của chúng dùng làm công cụ giao tiếp của con người, ược phản ánh trong ý thức cộng ồng.

Lời nói là chuỗi liên tục các tín hiệu ngôn ngữ ược xây dựng theo các quy luật và chất liệu của ngôn ngữ. Lời nói mang tính cá nhân, ngôn ngữ mang tính xã hội.

Hoạt ộng lời nói: là hệ thống các hành vi lời nói (gồm: hành vi sản sinh văn bản của người nói và tiếp nhận văn bản của người nghe) Giữa ngôn ngữ và lời nói có sự gắn bó chặt chẽ với nhau: NN ược hiện thực hóa trong lời nói và lời nói chính là NN ang hoạt ộng

Mối quan hệ giữa Ngôn ngữ và lời nói có thể nhận thức ược trên cơ sở những quan iểm biện chứng giữa cái chung và cái riêng, giữa cái bản chất và cái hiện tượng, giữa cái trừu tượng và cái cụ thể. Trong ó, NN ược xem là cái chung, cái bản chất, cái trừu tượng, còn lời nói như là cái riêng, cái hiện tượng và cái cụ thể.

2 Tại sao nói ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu ặc biệt ? Nêu sự khác nhau giữa hệ thống ngôn ngữ và những hệ thông ký hiêu khác.

Tín hiệu là một sự vật (hoặc một thuộc tính vật chất, hiện tượng) tác ộng vào giác quan của con người làm cho người ta hiểu và suy diễn ược một nội dung nào ó ngoài sự vật ấy.

Vd: èn ỏ trong bảng èn giao thông (vật chất là cái èn; nội dung là các hiệu lệnh giao thông như xanh: ược phép di chuyển, ỏ: cấm di chuyển...)

Như vậy, tín hiệu Tín hiệu phải là sự quy ước của xã hội mang tính tự giác.

Nó phải ại diện, phải thay thế cho cái gì ó không phải là chính nó.

Vật chất của tín hiệu ược gọi là cái biểu ạt. Còn cái mặt tín hiệu ại diện, thay thế là cái ược biểu ạt. Cái biểu ạt và cái ược biểu ạt có quan hệ thực sự với nhau khi người ta nhận thức, lĩnh hội và lý giải ược.

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vì nó thỏa mãn tuyệt ối các iều kiện này. Ví dụ: “Cây” – Vật chất là âm “cây” hay kí tự “cây” – Cái biểu ạt; Nội dung: thực vật, có rễ, thân, lá.

Nhưng ồng thời ngôn ngữ còn là hệ thống tín hiệu ặc biệt vì ó là loại tín hiệu chỉ có ở con người và có những nét ặc thù. Tín hiệu ngôn ngữ có những ặc iểm cơ bản sau:

Tính võ oán: việc dùng âm thanh này hay âm thanh kia ể biểu hiện ý nghĩa này, ý nghĩa kia hoàn toàn do quy ước xã hội, thói quen tập thể của người bản ngữ quy ịnh chứ không giải thích ược lý do tại sao. Tức là giữa hình thức ngữ âm và khái niệm không có mối tương quan bên trong nào.

Tính hình tuyến: Các tín hiệu NN không bao giờ xuất hiện ồng thời từ hai tín hiệu trở lên mà xuất hiện kế tiếp nhau theo một trật tự nhất ịnh.. Ví dụ: các âm vị khác nhau ược kết hợp theo tính hình tuyến ể tạo thành các hình vị…

Tính phức tạp, nhiều tầng bậc: Hệ thống NN phức tạp ở chỗ nó bao gồm vô số lượng từ và câu không thể thống kê ược, bởi vì chúng thường xuyên biến ổi và ược bổ sung thêm. Các hệ thống NN có tính ồng loại và khác loại, chẳng hạn các âm vị trong hình vị vừa ồng loại vừa khác loại: ồng loại là các âm vị két hợp thành hình vị; khác loại ở chỗ chúng khu biệt nhau.

Tính a trị: Giữa cái biểu ạt và cái ược biểu ạt của tín hiệu ngôn ngữ không có mối quan hệ một ối một tức một vỏ ngữ âm có thể dùng biểu ạt nhiều ý nghĩa và ngược lại một ý nghĩa có thể ược biểu ã hiện bằng nhiều vỏ ngữ âm khác nhau. Nhờ có tính chất này mà ngôn ngữ trở thành một phương tiện biểu ạt rất tinh tế và sinh ộng, thể hiện rõ nhất ở ngôn ngữ văn chương. Mặt khác, chức năng giao tiếp và tư duy của NN òi hỏi tín hiệu phải có nhiều chức năng tương ứng: chức năng thông báo, chức năng biểu cảm, chức năng tổ chức các tín hiệu trong hệ thống NN. Cụ thể là tính a giá trị nghĩa từ vựng, nghĩa cấu trúc trong hoạt ộng giao tiếp.

Ví dụ : - He is going tomorrow.

  • Is he going ?
  • He is going !

Tính hệ thống: ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu của nhiều hệ thống nói cách khác hệ thống ngôn ngữ có thể phân lập thành nhiều tiểu hệ thống khác nhau. Sự phân lập này dựa vào những cấp ộ khác nhau. Mỗi cấp ộ có một ơn vị tương ứng và chúng lập thành những tôn ti nhất ịnh: ơn vị ở bậc thấp nằm trong các ơn vị ở bậc cao và ơn vị bậc cao bao gồm các ơn vị bậc thấpCác ơn vị, các yếu tố của nó không thể tách rời khỏi hệ thống chúng luôn gắn kết và có tác ộng qua lại lẫn nhau.

Đặc iểm lưỡng phân tiết. Hệ thống ngôn ngữ ược tổ chức theo hai bậc, trong ó bậc thứ nhất gồm một số lượng hạn chế những âm vị cơ bản không có nghĩa có thể kết hợp với nhau ể tạo thành những ơn vị thuộc bậc thứ hai, gồm một số lượng lớn những ơn vị có nghĩa hình vị, từ, câu. Tức là một ơn vị ngôn ngữ lớn hơn có thể phân oạn thành những ơn vị nhỏ hơn mà nó bao hàm.

Đặc iểm này ã tạo ra khả năng sử dụng một cách tiết kiệm tín hiệu ngôn ngữ. Bất kỳ người bình thường nào cũng có thể nói các câu mà trước ó chưa bao giờ nói; có thể nghe hiểu những câu chưa bao giờ nghe. Khả năng tạo ra những câu mới của ngôn ngữ là vô hạn.

Những ơn vị ngôn ngữ có thể chia nhỏ hơn như từ câu cũng từ ược gọi là ơn vị oạn tính.

Ở những ơn vị không thể chia cắt nó gắn chặt với cả âm tiết còn gọi là ơn vị siêu oạn tính như ngữ iệu, thanh, sự ngắt giọng.

Ngôn ngữ có khả năng thông báo về những gì diễn ra không phải ngay tại thời iểm và ịa iểm mà tín hiệu ngôn ngữ ược sử dụng, thậm chí con người còn có thể sử dụng ngôn ngữ ể nói về một thế giới tưởng tượng nào ó.

Tính ộc lập của tín hiệu NN: NN mang tính xã hội, có quy luật phát triển nội tại, không lệ thuộc ý kiến cá nhân. NN tồn tại ộc lập từ phương thức sản xuất này ến phương thức sản xuất khác, từ chế ộ xã hội này ến chế ộ xã hội khác. Tuy nhiên, NN có tính ộc lập tương ối, vì bằng chính sách NN cụ thể, hợp với quy luật phát triển của nó, con người có thể tạo iều kiện cho NN phát triển theo hướng nhất ịnh.

3. Chức năng tư duy của Ngôn ngữ thể hiện như thế nào ? quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy là quan hệ hai mặt. Chúng gắn với nhau như hai

mặt của một tờ giấy không thể có mặt này mà thiếu mặt kia.

Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp là vỏ vật chất của tư duy. Đồng thời không thể có ngôn ngữ không tư duy hay cụ thể hơn là con người không thể nói năng thiếu suy nghĩ và cũng không thể suy nghĩ không cần ngôn ngữ.

Ngôn ngữ là tư duy quan hệ mật thiết, chặt chẽ với nhau thúc ẩy nhau phát triển.

Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng, mọi ý nghĩa, tư tưởng chỉ trở nên rõ ràng khi ược biểu hiện bằng ngôn ngữ.

Ngôn ngữ và tư duy thống nhất nhưng không ồng nhất. Ngôn ngữ là cái biểu ạt còn tư duy là cái ược biểu ạt. Bên cạnh những ặc iểm mang tính phổ quát và những ặc iểm có tính loại hình thì mỗi ngôn ngữ mang ặc trưng riêng không lập lại ở những ngôn ngữ khác. Trong khi ó tư duy về cơ bản là mang tính nhân loại, tức là không có sự khác biệt áng kể nào giữa tư duy của dân tộc này và dân tộc khác.

Sở dĩ ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp vì ngôn ngữ không phải chỉ là những tổ hợp âm thanh, mà là những tổ hợp âm thanh biểu ạt tư tưởng của con người, tức biểu ạt kết quả của hoạt ộng tư duy. Chính vì vậy có thể nói chức năng làm phương tiện giao tiếp gắn liền với chức năng làm phương tiện tư duy của nó.

4. Trình bày bản chất xã hội của NN? Tại sao nói nghôn ngữ là một hiện tượng xã hội ặc biệt?

Bản chất của ngôn ngữ bản chất xã hội: mối quan hệ giữa ngôn ngữ và xã hội là mối quan hệ hữu cơ và tất yếu: ngôn ngữ chỉ tồn tại và phát triển trong xã hội và ngược lại xã hội cũng không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu ngôn ngữ.

Mặc dầu chính ngôn ngữ, cùng với lao ộng và tư duy là những nhân tố tạo ra con người nhưng trước hết ngôn ngữ không phải là hiện tượng cá nhân.

Trong lời nói của từng con người cụ thể, có những ặc iểm mang tính cá nhân nhưng chúng ta nghe và hiểu những phát ngôn của người khác không phải dựa vào ặc iểm cá nhân ó mà dựa vào các quy tắc ngôn ngữ mang tính quy ước xã hội của cộng ồng. Do vậy ể có thể giao tiếp ược, mỗi cá nhân trong hoạt ộng ngôn ngữ phải tuân thủ theo quy ước chung của xã hội. Mỗi người có thể và có quyền sáng tạo ra những ặc iểm ngôn ngữ mang dấu ấn của riêng mình, nhưng mọi sáng tạo ấy ều dựa vào quy tắc quy ước chung của xã hội chứ không thể tự mình sáng chế ra một thứ ngôn ngữ riêng hiểu là có hệ thống ngữ âm từ vựng ngữ pháp.

Ngôn ngữ cũng không phải là hiện tượng tự nhiên các hiện tượng tự nhiên là các hiện tượng phát sinh, tồn tại, phát triển và tiêu vong một cách tự nhiên không phụ thuộc vào sự tồn tại và phát triển của xã hội và con người. Ví dụ như mưa, nắng, gió, bão nhưng ở bên ngoài xã hội loài người ngôn ngữ không thể có. Ngôn ngữ chỉ hình thành và phát triển trong lòng xã hội và phục vụ cho nhu cầu giao tiếp của toàn xã hội.

Ngôn ngữ cũng không phải là hiện tượng sinh vật nó không có tính chất bẩm sinh và di chuyển khi ược sinh ra con người chưa hề có ngôn ngữ. Ngôn ngữ là kết quả của một sự học hỏi, bắt chước do tiếp xúc với xã hội xung quanh mà có ược. Ngôn ngữ hoàn toàn khác với tiếng kêu di chuyển của ộng vật. Tóm lại ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội. Tính xã hội của ngôn ngữ nhìn một cách nội tại có thể thấy thứ nhất chúng thể hiện ở các mặt sau: mối quan hệ giữa ngôn ngữ, Cụ thể hơn là về mặt từ vựng và hiện thực khách quan ều mang tính quy ước xã hội. Thứ hai mối quan hệ giữa hai mặt của ký hiệu ngôn ngữ cũng mang tính quy ước xã hội. Tức phần hình thức và cái biểu ạt và nội dung là cái ược biểu ạt hoàn toàn do xã hội quy ước, chứ không giải thích ược lý do.

Nhưng khác với những hiện tượng xã hội khác ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội ặc biệt. Theo triết học Mác-Lênin, mọi hiện tượng xã hội thì hoặc thượng tầng kiến trúc hoặc thuộc hạ tầng cơ sở và khi hạ tầng cơ sở thay ổi thì sẽ kéo theo sự thay ổi của thượng tầng tương ứng. Ngôn ngữ không thuộc thượng tầng kiến trúc thượng tầng cũng không thuộc hạ tầng cơ sở do vậy khi một hạ tầng cơ sở sụp ổ thì sẽ kéo theo sự ổ vỡ của thượng tầng kiến trúc, Còn ngôn ngữ vẫn tồn tại.

Hơn thế nữa, trong xã hội, con người sử dụng ngôn ngữ nhằm ạt tới những mục ích riêng, quyền lợi riêng, theo cách thức riêng, nhưng bản thân ngôn ngữ lại không mang tính giai cấp. Nó là tài sản chung của toàn xã hội, toàn cộng ồng của tất cả mọi người chứ không phải là sản phẩm của bất kỳ tầng lớp nào, giai cấp nào, cá nhân nào. Nó bình ẳng với tất cả mọi người trong xã hội.

Đặc thù riêng biệt của ngôn ngữ, giúp ta phân biệt ngôn ngữ với các hiện tượng xã hội khác là ngôn ngữ phục vụ xã hội, làm phương tiện giao tiếp giữa mọi người, làm phương tiện trao ổi ý kiến trong xã hội, làm phương tiện giúp cho người ta hiểu biết lẫn nhau và cùng nhau tổ chức công tác chung trên mọi lĩnh vực hoạt ộng của con người cả trên lĩnh vực sản xuất lẫn quan hệ sản xuất, cả trên lĩnh vực chính trị lẫn văn hóa, cả trên lĩnh vực sinh hoạt xã hội lẫn sinh hoạt thường ngày. Những ặc thù ấy chỉ riêng ngôn ngữ mới có.

5. Tại sao nói NN là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người?

Loài người không chỉ duy nhất có ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp mà còn có phương tiện khác nữa ể trao ổi tư tưởng tình cảm cho nhau như cử chỉ, Điệu bộ, hội họa, iều khác ...Nhưng trong tất cả các phương tiện ó ngôn ngữ là phương tiện ược sử dụng rộng rãi hơn cả, phổ biến hơn cả, là cơ sở ể quảng bá các phương tiện khác.

Trong giao tiếp ngôn ngữ lại thực hiện các chức năng: thông báo: là khả năng chuyển tin từ người này sang người khác, từ ịa phương này sang ịa phương khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Tác ộng: ngôn ngữ có khả năng làm thay ổi suy nghĩ, tư tưởng tình cảm, thái ộ, và hành ộng ở người nghe. Bộc lộ: bao giờ ngôn ngữ cũng bộc lộ ược một tư tưởng tình cảm, cảm xúc, thái ộ của người nói trong hoạt ộng giao tiếp. Thẩm mỹ: ngôn ngữ luôn sáng tạo ra cái ẹp trong tác phẩm văn chương.

Chúng ta nói ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người vì: Về mặt lịch sử: ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp ầu tiên xuất hiện, tồn tại, phát triển cùng sự xuất hiện, tồn tại, phát triển của xã hội loài người.

Nó có thể khắc phục mọi không gian thời gian ể con người có thể sử dụng nó trong hoạt ộng giao tiếp.

Nó có tính chặt chẽ, a dạng, phức tạp ể có thể diễn ạt ược mọi tâm tư những ngóc ngách tinh tế nhất của tâm hồn con người, diễn ạt ược ời sống của con người ở mọi góc ộ. Nó thỏa mãn nhu cầu giao tiếp của con người.

Ngôn ngữ không mang tính giai cấp và phổ biến rất thuận lợi, cho nên mọi thành viên trong xã hội ều ược sử dụng một cách bình ẳng mà không phương tiện nào làm ược.

6. Trình bày các quan hệ chủ yếu của các ơn vị trong hệ thống ngôn ngữ? lấy ví dụ minh họa.

Ngôn ngữ là một hệ thống vì nó bao gồm nhiều yếu tố ược kết cấu và hoạt ộng tuân theo những quy tắc nhất ịnh trong một chỉnh thể có mối quan hệ chặt chẽ. Các yếu tố trong hệ thống NN chính là ơn vị NN .

Các ơn vị của hệ thống NN phân biệt nhau về chức năng,vị trí trong hệ thống vơi sự cấu tạo nội bộ của chúng. Chúng có quan hệ tôn ti, theo trình tự từ nhỏ ến lớn: Âm vị (phoneme), hình vị (morpheme), từ (word), câu (sentence).

Mỗi ơn vị trên tạo thành một tiểu hệ thống. Các quan hệ chủ yếu trong hệ thống kết cấu NN:

+ Quan hệ cấp bậc (quan hệ tôn ti): Quan hệ giữa các ơn vị ở cấp ộ khác nhau của hệ thống NN. Quan hệ cấp bậc thể hiện ở 2 quan hệ: Quan hệ bao hàm và quan hệ thành tố.

Quan hệ bao hàm thể hiện giữa các ơn vị bậc cao với các ơn vị bậc thấp: câu bao hàm từ, hình vị và âm vị; từ bao hàm hình vị và âm vị; hình vị bao hàm các âm vị.

Ví dụ: - Em i học bằng xe ạp.

I like getting up early.

( Tôi muốn thức dậy sớm )

Quan hệ thành tố ược xét từ thấp ến cao ; Âm vị là thành tố tạo nên hình vị, hình vị là thành tố tạo nên từ vv…

Quan hệ cấp bậc trở thành một thực thể có tầng lớp, thứ bậc, tạo cơ sở cho sự hành chức của NN.

+ Quan hệ ngữ oạn (quan hệ tuyến tính = quan hệ ngang) là quan hệ nối kết các ơn vị NN thành chuỗi khi i vào hoạt ộng giao tiếp.Thực chất quan hệ ngữ oạn là quan hệ tuyến tính, tính tương cận

VD: - She can't bear being alone

(Cô ta không chịu nỗi sự cô ơn). - Cô bé nhà bên cũng vào du kích .

  • Cái cò lặn lội bờ sông .

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non .

+Quan hệ hệ hình (quan hệ liên tưởng = quan hệ dọc) là quan hệ giữa các yếu tố cùng nhóm chức năng - ngữ nghĩa có thể thay thế ược cho nhau trong một vị trí của chuỗi lời nói .Chẳng hạn, ể diễn ạt hành ộng ã và ang diễn ra trong câu tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Việt,các ơn vị NN ược kết hợp theo quan hệ hệ hình như sau:

  • I have been learning English for a long time

speaking studying

7. Cấu trúc là gì ? Mối quan hệ giữa hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ ược thể hiện như thế nào ?

Cấu trúc của ngôn ngữ

Khái niệm về cấu trúc: là tổng thể các mối quan hệ giữa các yếu tố khác loại trong hệ thống, là cách thức, phương thức tổ chức của hệ thống. Ngôn ngữ là một hệ thống rất phức tạp gồm những yếu tố ồng loại và không ồng loại với nhau. Phân tích chi tiết hai bậc của ngôn ngữ ta có các ơn vị ngôn ngữ ược sắp xếp theo các cấp ộ sau:

Âm vị là ơn vị âm cơ bản nhỏ nhất của hệ thống ngôn ngữ có chức năng khu biệt nghĩa.

Hình vị là ơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng ể cấu tạo từ.

Từ là ơn vị nhỏ nhất có nghĩa có khả năng hoạt ộng ộc lập. Tức có khả năng ảm nhiệm một chức năng cú pháp trong câu hay có quan hệ kết hợp.

Các ơn vị thuộc bình diện lời nói: ngữ oạn là ơn vị lời nói ảm nhiệm một chức năng cú pháp trong câu, câu là ơn vị lời nói nhỏ nhất dùng ể giao tiếp.

Các quan hệ trong ngôn ngữ: Các quan hệ chủ yếu trong hệ thống kết cấu NN: Sự tồn tại của hệ thống kết cấu NN ược xác ịnh không chỉ dựa vào các yếu tố ( các loại ơn vị) mà còn dựa vào những mối quan hệ chung nhất giữa chúng. Đó là mối quan hệ tồn tại trong hệ thống bao gồm quan hệ cấp bậc, ngữ oạn, quan hệ hệ hình.

a. Quan hệ cấp bậc (quan hệ tôn ti): Quan hệ giữa các ơn vị ở cấp ộ khác nhau của hệ thống NN. Quan hệ cấp bậc thể hiện ở 2 quan hệ: Quan hệ bao hàm và quan hệ thành tố.

-Quan hệ bao hàm thể hiện giữa các ơn vị bậc cao với các ơn vị bậc thấp: câu bao hàm từ, hình vị và âm vị; từ bao hàm hình vị và âm vị; hình vị bao hàm các âm vị.

Ví dụ: Em i học bằng xe ạp.

I like getting up early. ( Tôi muốn thức dậy sớm )

  • Quan hệ thành tố ược xét từ thấp ến cao ; Âm vị là thành tố tạo nên hình vị, hình vị là thành tố tạo nên từ vv…
  • Quan hệ cấp bậc trở thành một thực thể có tầng lớp, thứ bậc, tạo cơ sở cho sự hành chức của NN.

b. Quan hệ ngữ oạn ( quan hệ tuyến tính = quan hệ ngang) là quan hệ nối kết các ơn vị NN thành chuỗi khi i vào hoạt ộng giao tiếp.Thực chất quan hệ ngữ oạn là quan hệ tuyến tính, tính tương cận. Nó liên kết các yếu tố lại ể tạo thành những ơn vị lớn hơn: liên kết các âm vị lại ể tạo thành hình vị, liên kết các hình vị ể tạo thành từ, liên kết từ ể tạo thành câu, liên kết câu tạo thành văn bản .

Trên trục hình tuyến chỉ có những ơn vị ồng dạng: Từ kết hợp với từ, hình vị kết hợp với hình vị, âm vị kết hợp với âm vị .

Ví dụ: - She can't bear being alone (Cô ta không chịu nỗi sự cô ơn). - Cô bé nhà bên cũng vào du kích .

- Cái cò lặn lội bờ sông .

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non .

c. Quan hệ hệ hình ( quan hệ liên tưởng = quan hệ dọc ) là quan hệ giữa các

yếu tố cùng nhóm chức năng

  • ngữ nghĩa có thể thay thế ược cho nhau trong một vị trí của chuỗi lời nói .Chẳng hạn, ể diễn ạt hành ộng ã và ang diễn ra trong câu tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Việt,các ơn vị NN ược kết hợp theo quan hệ hệ hình như sau:
  • I have been learning English for a long time (1) speaking

studing

  • Tôi học tiếng Anh ã lâu rồi .(3)

Tôi nghiên cứu

Nếu tập hợp các yếu tố ( ơn vị) theo quan hệ dọc, có thể thay thế hàng loạt yếu tố cùng hệ hình trong các câu trên.

d. Điểm khác nhau giữa quan hệ ngữ oạn và quan hệ hệ hình Quan hệ ngữ oạn là quan hệ giữa các yếu tố hiện hữu trong chuỗi lời nói còn quan hệ hình là quan hệ với các yếu tố không hiện hữu mà chỉ tồn tại nhờ sự liên tưởng của con người.Tuy nhiên, giữa quan hệ ngữ oạn và quan hệ hệ hình có mối liên hệ với nhau, mỗi vị trí ều nằm trong mối quan hệ bị quy ịnh bởi chức năng kết hợp và ngữ nghĩa của nó với các yếu tố khác .

Ví dụ :Kết hợp các từ “ Dân tộc Việt Nam” tạo thành ngữ danh từ và “rất anh hùng” tạo thành ngữ tính từ , hai thành phần này tạo nên quan hệ chủ - vị trong câu. Trong câu “Dân tộc Việt Nam rất anh hùng.”, quan hệ ngữ oạn là mối quan hệ ngữ pháp ược kết hợp theo chiều ngang, nói cách khác , ó là kết cấu ngữ pháp của câu . Trên trục quan hệ hệ hình, chúng ta có thể thay thế “anh hùng” bằng một số tính từ như “can ảm, thông minh, nhân hậu…”. Quan hệ giữa các yếu tố có thể thay thế này là mối quan hệ về ngữ nghĩa , cần ược xem xét trong quan hệ hệ hình và quan hệ ngũ oạn.

Tóm lại, toàn bộ hoạt ộng của hệ thống NN ược thể hiện trên ba mối quan hệ: Quan hệ cấp bậc, quan hệ ngữ oạn và quan hệ hệ hình