Kế toán tài chính 3
Bản chất: KT các công cuh tài chính( Xoay quanh: Nhận diện, định nghĩa, Phân
loại, Phương pháp kế toán và công bố thông tin)
Kết cầu bài thi:
Dạng 1: 4-5 bài tập ngắn ( kèm theo ý hỏi nhỏ)
Dạng 2:
Phần 1:Trả lời Đ/S
Phần 2: Khoảng 2 bài tập trong dạng ( VN/IFRS)
Bài kiểm tra:
Bài test buổi 1:
Câu 1: Thu 100 triệu tiền cổ tức
Nợ TK Tiền mặt, TGNH, phải thu : 100 triệu
Có TK Thu lãi kinh doanh chứng khoán: 100 triệu
--- Khi kinh doanh chứng khoán ( nắm giữ cổ phiếu, trái phiếu) có 2 khuynh
hướng:
+ Hưởng lãi ( lãi suất, cổ tức) => Thu lãi kinh doanh Ck
+ Chênh lệch giá khi bán => Thu kinh doanh CK
Câu 2: Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS)
Câu 3: Một TS gọi là TS vô hình là một tài sản nhưng không có hình thái vật chất
Câu 4:DN cho khách hang vay 500 tr lãi suất 14%. Khoản vay này cho vào khoản
đầu tư tài chính
Vì đây không phải đơn vị cho vay chuyên nghiệp nên không hạch toán vào cho
vay.
Câu 5: DN bị hỏa hoạn TS cần được đánh giá giảm giá trị
Câu 6: Tài sản giảm giá trị là
Câu 7: Dn đi vay 1 tỷ lãi suất 15% kỳ hạn 5 năm lãi trả sau. Lãi suất thị trường
thay đổi thì DN không được đánh giá giảm giá trị khoản vay.
Chương 1: Tổng quan về kế toán các công cụ tài chính
Ví dụ
1. Hàng tồn kho : Không phải công cụ tài chính vì có hình thái vật chất, dòng tiền
trong tương lai gắn liền với tài sản vật chất
2. Mua và nắm giữ cổ phiếu của doanh nghiệp khác: là công cụ tài chính, gồm
dòng tài chính trong tương lại khi bán hoặc có lãi
3. Khoản tiền trả trước cho hang hóa dịch vụ: trong tương lai sẽ nhận được hang
hóa dịch vụ đây là ts vật chất nên không phải công cụ tài chính
4. Thuế thu nhập hoãn lại : làm tăng nghĩa vụ thuế trong tương lai, các phải trả
loại thuế nằm trong các chuẩn mực liên quan đến nghĩa vụ với nhà nước, được ghi
nhận theo chuẩn mực khác ( chuẩn mực thuế TN)
Tương tự : Thanh toán bảo hiểm ( theo chuẩn mực hợp đồng bảo hiểm), hợp đồng
xây dung ( Chuẩn mực HĐ xây dựng), tiền lương phải trả ( theo chuẩn mực lương
phải trả cho người lao động)
5. Nghĩa vụ phát hành cổ phiếu của chính doanh nghiệp: là công cụ tài chính
Note: cứ liên quan đến cổ phiếu, trái phiếu, quyền chọn, công cụ phái sinh =>
Công cụ tài chính
6. Phải thu khách hàng: là tài sản tài chính ( mang lại dòng tiền trong tương lai)
7. ứng trước tiền hàng ( để nhận hàng ) => Không phải Tài sản tài chính
II. Xác định giá trị trong kế toán công cụ tài chính
VD. 1/5/2019: DN mua và nắm giữ 100 cổ phiếu với giá 90 triệu
31/12/2020: Giá thị trường => thể hiện hiệu quả đầu tư
Giá gốc => Giá trị hợp lý trong quá khứ ( đầu tư, ghi nhận ban đầu)
+ Ưu điểm : Ổn định( không điều chỉnh theo gí trị thị trường); đáng tin
cậy( chứng từ gốc)
+ Nhược điểm: Không phù hơp( ko phản ánh thông tin tình hình hiện tại), ko
kịp thời
Ko áp dụng trong KT công cụ tài chính ( theo IAS)
Chương 2: Nợ tài chính và công cụ VSCH ( Đơn vị phát hành)
1. Nguyên tắc kế toán cơ bản
Nợ tài chính mang lại nghĩa vụ nợ cho người sở hữu, Vốn chủ đêm lại quyền
cổ đông
Cần phân biệt Công cụ nợ và công cụ vốn
+ Công cụ nợ: Lãi suất được đưa vào chi phí lãi suất ( làm LN trên BCKD
giảm)
+ Công cụ vốn: Cổ tức lấy từ LN giữ lại
Ngoài ra còn có công cụ lai ghép
Phân biệt công cụ nợ và công cụ vốn bằng bản chất hơn hình thức
Ví dụ: NH BIDV phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu ưu đãi: có thời hạn hoàn trả 5 năm lãi suất 3%/ năm => Nợ tài chính
Quy định nghĩa vụ lãi suất và thời hạn => công cụ nợ
VD1.
Trái phiếu thường:có lãi suất và thời hạn thanh toán => Nợ TC
Cổ phiếu thường; => CC vốn
Giấy nhận nợ => Nợ TC
Thương phiếu (Chứng chỉ tiền gửi) : => Nợ TC
Cổ phiếu ưu đãi có thể hoàn lại sau 2 năm :=> Nợ TC
Cổ phiếu ưu đãi không hoàn lại: => CC vốn
Cổ phiếu ưu đãi không hoàn lại với mức cổ tức 10%=> Nợ TC ( mặc dù k0 có thời
hạn những vẫn có dòng tiền phải trả và tính toán được)
Trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu sau 4 năm theo tỷ lệ quy đổi xác định
=> CC lai ghép ( trái phiếu thường + quyền chuyển đổi sang cổ phiếu- CC vón)
2. Kế toán công cụ vốn phát hành
3. Kế toán công cụ nợ tài chính ( IAS 39)
Quan tâm 2 vấn đề : giá trị nợ và chi phí lãi suất
Phân loại :
Nợ phản ánh theo giá trị hợp lý
VD: Tại thời điểm hình thành khoản nợ tài chính A vào 1/1/2019 có giá trị
90 triệu nắm giữ vì mục đích kinh doanh. 31/12/2019 giá trị thị trường của
khoản nợ 80 triệu
Nợ TK Nợ TC: 10 tr
Có TK Thu kinh doanh Nợ TC: 10 tr
Nợ phản ánh giá trị phân bổ
Công cụ lai ghép
Kế toán trái phiếu phát hành( theo quy định Việt Nam)
Ví dụ : 1/1/2018: NH lên phương án phá hành trái phiếu MG 1000 tỷ lãi suất 15%,
thời hạn 5 năm
31/8/2018 phát hành : Lãi suất thị trường 17%=> Phát hành dưới mệnh giá ( Phát
hành có chiết khấu)
Ví dụ : Phát hành trả lãi sau có chiết khấu
1/1/2018, NH BIDV phát hành 40000 trái phiếu, ,mệnh giá 25 triệu đồng/
TP. Lãi suất 10%/ năm trả lãi cuối mỗi năm. Gốc trả vào cuối năm 2022. Sô tiền
thu về 950 tỷ.
Yêu cầu: Hạch toán các bút toán theo quy định KT Việt Nam
=🡺 : Có MG : 40000*25= 1000 tỷ, nhận về 950 tỷ => Ph có chiết khấuBút toán
Khi phát hành trái phiếu
Nợ TK tiền :950
Nợ Tk Nợ Trái phiếu/CK:50 ( phân bổ trong 5 năm)
Có TK Nợ trái phiếu/MG: 1000
Cuối mỗi năm ( 31/12/2018)
a, ( 10%)Chi phí lãi danh nghĩa
Nợ TK CP lãi: 10%*1000=100
Có TK tiền : 100
b, ( tăng chi phí, tăng nợ TC)Phân bổ chiết khấu
Nợ TK CP lãi: 10
Có TK Nợ TC/Chiết khấu: 10
Như vậy chi phí lãi mỗi năm : 100+10=110
Giá trị giấy tờ có giá năm 31/12/2018:= =1000 – ( 50-10)=960MG - CK + PT
Ví dụ : Phát hành có phụ trội
MG: 1000 tỷ, lãi suất 10%/năm, 5 năm. Số tiền thu về 1050 tỷ.
Bút toán;
Khi phát hành TP:
Nợ TK tiền: 1050
Có TK Nợ Trái phiếu/MG:1000
Có TK Nợ Trái phiếu/ Phụ trội :50
Định kỳ cuối mỗi năm (31/12/2018)
a, Chi phí lãi danh nghĩa
Nợ Tk CF lãi: 100
Có Tk Tiền: 100 ( nếu chưa trả hạch toán vào : lãi phải trả)
b, Phân bổ phụ trội ( giảm chi phí, giảm nợ TC)
Nợ TK Nợ TP/ Phụ trội: 10
Có TK CF lãi : 10
Cuối năm 31/12/2019:
CF lãi = 100-10= 90 không đổi qua các năm
Giá trị giấy tờ có giá= 1000 + ( 50-10*2)=1030
Khi đáo hạn thanh toán bằng mệnh giá
Nợ TK Nợ TP/MG: 1000
Có Tk tiền : 1000
*** Có 2 phương pháp để phân bổ chiết khẩu và phụ trội:
Phương pháp chuẩn ( IAS/IFRS) theo lãi suất thực
FV = PV * ( 1+ lãi suất)
PV= FV/( 1+ lãi suất)
Tính lãi suất thực dungf hàm IRR ở excel.
Kết luận: Trong trường hợp phân bổ phụ trôi hay chiết khấu phản ánh đúng dòng
tiền. Nếu có chiết khấu, nợ gốc và chi phí lãi tăng dần. Nếu có phụ trội, nợ gốc và
chi phí lãi sẽ giảm dần.
Phương pháp hạch toán phát hành trái phiếu ( theo IRR/IAS)
Khi phát hành có chiết khấu
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng / Có TK Nợ Trái phiếu : 950
Cuối năm 31/12/2018:
Nợ TK CF lãi : 108.5
Có Tk tiền : 100
Có Tk Nợ Trái phiếu : 8.5
Khi phát hành có phân bổ
Khi phát hành : Nợ TK TGNH / Có TK Nợ TP: 1030
Cuối năm 31/12/2018:
Nợ Tk CF lãi : 94.966
Nợ Tk Nợ TP : 5.034
Có TK tiền :100
KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
Trái phiếu chuyển đổi : là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ
thông của cùng một tổ chức phát hành theo các điều kiện đã được xác định trong
phương án phát hành.
Ví dụ: 1/1/2018 Đơn vị phát hành trái phiếu kỳ hạn 3 năm khi đáo hạn KH có thể
chuyển đổi thành cổ phiếu với tỷ lệ 1:3
Xác định cấu phần nợ và cấu phần vốn
Xác định cấu phần nợ:
Xác định luồn tiền phải trả trong tương lai sau đó quy về hiện tại theo lãi
suất hiện tại trên thị trường
Xác định cấu phần vốn:
Tổng tiền thu được – phần vừa tính được = cấu phần vốn
Ví dụ : trong slide ngày 1/1/20X2…..
Tổng mệnh giá : 10000 triệu
Tỷ lệ 1:1
Cách xác định cấu phần nợ của TPCĐ
Các dòng tiền phải trả:
31/12/20X2:10000*10%=1000
31/12/20X3:1000
31/12/20X4:1000+10000=11000
Giá trị hiện tại ( PV,15%)= 8858.39
Cấu phần vốn ( quyền chọn)=10000-8858.39= 1141.61
Giả sử phát hành ngang giá
Chi phí lãi : tính theo cấu phần lãi và lãi suất thực
CF lãi 20X2: 8858.39*15%= 1329
Năm Nợ gốc đầu
kỳ
CF lãi trong
kỳ
ST trả
trong kỳ
Phân bổ chiết
khấu
Nợ gốc cuối
kỳ
X2 8858.39 8858.39*15%
=1328.8
1000 1328.8-1000
=328.8
8858.39+328.8
= 9187.15
X3 9187.15 9187.15*15
=1378.1
1000 378.1 9565.22
X4 9565.22 1434.78 1000 434.78 10000
Hạch toán
Khi phát hành TPCĐ:
Nợ TK tiền gửi ngân hàng :10000
Có TK Nợ TPCĐ: 8858.39 ( nợ)
Có TK Quyền chọn TPCĐ: 1141.61 ( Vốn CSH)
Cuối năm 31/12/20X2
Nợ TK CF lãi : 1328.8
Có TK tiền : 1000
Có TK Nợ TPCĐ: 328.8
Khi đáo hạn TPCĐ (31/12/X4)
a. Đối với cấu phần vốn
Nợ TK Quyền chọn TPCĐ: 1141.61
Có TK Thặng dư vốn :1141.61
b. Đối với cấu phần TPCĐ
TH1: KH không chuyển đổi ( thanh toán)
Nợ TK TPCĐ : 10000
Có TK tiền : 10000
TH2: Chuyển đối sang cổ phiếu
Nợ TK TPCĐ: 100000
Có Tk Vốn CSH:10000
( Chênh lệch => thặng dư vốn)
KẾ TOÁN TIỀN GỬI
Tiền gửi là khi khách hàng gửi tiền tại tài khoản của ngân hàng
Duy nhất ngân hàng và TCTD được phép nhận tiền gửi của KH => cho vay ( ngắn
hạn)
Tiền gửi thanh toán
Hạch toán
-Ví dụ : KH A nộp 100 tr vào tài khoản tiền gửi thanh toán
Nợ TK tiền : 100
Có TK tiền gửi KH/A :100 ( nợ phải trả tăng)
-Ví dụ: KH B trả bằng chuyển khoản cho ông A 100tr
Nợ TK tiền gửi KH/B:100 ( TK giảm)
Có TK tiền gửi KH/A: 100 ( TK tăng, nợ phải trả tăng)
-Ví dụ : KH A rút 100 tr từ tài khoản
Nợ Tk tiền gửi KH A: 100
Có TK tiền : 100
Tĩnh lãi tiền gửi thanh toán
Ngày Số dư Số ngày Tích số
Lãi trả = Gốc bình quân *( lãi suất /12)
Gốc bình quân = Tổng ( số dư * số ngày ) /30
Hạch toán
Nợ TK chi phí lãi
Có TK : TGTT của khách hàng
Tính lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
10/6, KhA đến mở số tiết kiệm 3 tháng gốc 1000tr, Lãi kỳ hạn 3 tháng 12%/năm
TH1: Khách hàng rút tiền đúng hạn
10/6 Khi khách hàng nộp tiền
Nợ Tk tiền mặt/ Có Tk TG tiết kiệm của KH/ 3 tháng :1000
10/7,10/8,10/9
Nợ Tk chi phí lãi / Có TK lãi phải trả : 1000*12%/12=10
Đáo hạn (10/9)
Nợ TK TGTK/3 tháng : 1000
Nợ TK Lãi phải trả : 30
Có TK tiền : 1030
TH2: 15/9 KH mới đến tất toán sổ
10/9 đến hạn nhưng Kh chưa rút, Kế toán phải tất toán sổ cũ
Nợ TK TGTK/3 tháng: 1000
Nợ TK Lãi phải trả : 30
Có Tk TGTK/3 tháng’: 1030
15/9 Kh đến rút , phải tính thêm lãi, hương lãi suất không kỳ hạn.
Giả dụ 2%. Lãi = 5 ngày *1030*(2%/365)=0.28 tr
Nợ Tk TGTK : 1030
Nợ TK CF lãi: 0.28
Có Tk Tiền : 1030.28
TH3: KH rút tiền vào ngày 15/8
Thoái chi tiền lãi cộng dồn dự trả theo lãi suất có kỳ hạn cho thời gian gửi thực tế
Tiền lãi = 2*1000*12%/12= 20 triệu
Nợ TK Lãi phải trả: 20
Có TK CF Lãi : 20
Tính trả lãi theo mức lãi suất không kỳ hạn cho thời gian gửi thực tế
Số tiền lãi thực trả = 1000*(2%/365)*65= 3.56tr
Nợ TK CF lãi :3.56
Nợ TK TGTK/ 3 tháng : 1000
Có TK tiền : 1003.56
Chữa bài tập
Chương 1:
Câu 1: B
Phân loại nợ tài chính và công cụ vốn cần dựa trên bản chất hơn là hình thức.
Vdu: Cổ phiếu ưu đãi ( 10% , 5 năm ) kế toán là công cụ nợ
Câu 2: D
Vì tì sản cố định hữu hình có hình thái vật chất
Câu 3: D
Ký hợp đồng kỳ hạn 3 tháng là một dang hợp đồng được thực hiện sau 3 tháng xác
định được dòng tiền thu về và phải trả => Công cụ tài chính
Phát hành cổ phiếu ưu đãi ( 10%/ năm ) => công cụ nợ TC
Mua trái phiếu và sẽ bán trong ngắn hạn => tài sản tài chính
Câu 4: D
Tiền gửi ngân hàng => tài sản tài chính
Phát hành cổ phiếu cho một nhà đầu tư chỉ định , đây là phát hành cổ phiếu
thường
Câu 5: C,E
Tiền lương liên quan đến một chuẩn mực khác => không phải công cụ tài chính
Bảo hiểm trả trước cũng liên quan đến một chuẩn mực khác
Câu 6: D
Khoản trả trước cho nhà cung cấp => trong tương lai nhận về hàng hóa => ko là
CCTC
Cam kết tài trợ vốn => mới chỉ là cam kết chưa chắc chắn
Tiền lãi thu từ hoạt động cho vay => Tiền lãi nhận được => ko là CCTC, hạch toán
vào thu nhập lãi
Nợ Tk tiền / Có Tk Thu lãi cho vay
Nhận tiền giải ngân từ hợp đồng tín dụng đã ký=> nhận về dòng tiền và nghĩa vụ
phải trả, bản chất là khoản đi vay => công cụ tài chính
Câu 7:B
Cổ phiếu ư đãi được hoàn trả theo điều kiện của người phát hành ( Phụ thuộc vào ý
định của công ty phát hành )
Câu 8:C
Đây là trái phiếu chuyển đổi , công cụ lai ghép theo dõi một phần là vốn một phần
là nợ
Nợ TK Tiền
Có Tk Nợ TPCĐ
Có TK Quyền chọn TPCĐ
Câu 9:B
Giá trị trái phiếu không có quyền chuyển đổi là giá trị cấu phần nợ : 90000
Nợ phải trả 90000, vốn CSH 10000
Câu 10:B
Cổ phiếu ưu đãi có quyền hoàn trả => Công cụ nợ
Chi phí lãi suất 12000
Câu 11:D
Tài sản đi thuê TC ghi nhận như tài sản của mình
Câu 12:D
Cây 14: D
Câu 15: B
Câu 16: C
Chứng khoán kinh doanh: mua rồi bán lại trong ngắn hạn, hưởng chênh lệch giá
Chứng khoán đầu tư: nắm giữ dài hạn, mục tiêu hưởng lãi suất và cổ tức
Câu 17: A,C, D
IAS 32l đưa ra định nghĩa chung
IAS 39/IFRS 09 ( kế toán )
IFRS 07: công bố thông tin
BTVN : Bài 1,2,3,,4,5 Chương 2
Phân biệt tài khoản chi phí lãi và lãi phải trả:
VD: 5/3 Bà Lam mở TK TGTK kỳ hạn 3 tháng, trả lãi sau, gốc 100tr, lãi suất 1%
Ngân hàng tính lãi theo tháng
5/4,5/5 : đã tính lãi , đưa vào chi phí nhưng chưa trả
Nợ TK CF lãi : 1%*100=1 ( TK chi phí trong kỳ: CF tăng => Vốn CSH
giảm )
Có TK Lãi phải trả: 1 ( nợ phải trả tăng )
*** Nếu nợ theo giá trị hợp lý; CF lãi = số tiền lãi phải trả = MG *LS ( không xác
định theo lãi suất )
Chương 3
Câu hỏi :
1 Sự khác biệt cảu giá trị hợp lý và giá trị phân bổ
2 ưu điểm/ nhược điểm của giá trị hpwj lý
3 Cách xác định giá trị hợp lý
4 Giá trị hợp lý là giá trị thị trường? Đúng/ Sai
5 Ưu điểm/ nhược điểm của giá gốc
So sánh
Giá gốc Giá trị hợp lý
Giá trị lịch sử Giá xác định tại thời điểm báo cáo, căn cứ vào
biến động thịt trường
Ưu điểm:
+ Dễ xác định
+ BCTC ổn định, xác minh
Ưu điểm :
+ Phù hợp với quyết định của người sử dụng
thông tin
Nhược điểm:
+ không phù hợp( đặc biệt với
đầu tư tài chính)
Nhược điểm:
+ Khó xác định
+ BCTC thường xuyên biến động theo giá trị
thị trường
Giá trị hợp lý ( IFRS 13) : là mức giá mà đơn bị có thể nhận được khi bán
một tài sản hoặc chuyển giao một khoản nợ trong một giao dịch chuẩn
hóa giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường
Vậy chỉ xác nhận được giá trị hợp lý khi bán tài sàn hoặc chuyển giao nợ
Các bên tham gia thị rường bao gồm ng mua và ng bán đáp ứng yêu cậu:
Không có mỗi quan hệ với nhau, có đầy đủ sự hiểu biết, sãn sàng tham
gia giao dịch một cách tự nguyện
Giá trị hợp lý = Giá trị thị trường ( không phải lúc nào cũng bằng nhau)
VD1: trái phiếu niêm yết trên TT=> Giá trị thị trường phản ánh tốt nhất
VD2: Trái phiếu XYZ không niêm yết trên thị trường
Giá trị phân bổ là giá trị của một tài sản tại chính hoặc khoản nợ tài chính
?. Phân biệt giá trị hợp lý và giá trị phân bổ
Giá trị phân bổ Giá trị hợp lý
( Giá trị có điều chính với các khoản CK/PT theo lãi
suất thực)
Phân bổ theo lãi suất thực ( Giá trị phân bổ có thể tăng
hoặc giảm)
Căn cứ theo yếu tố thị
trường
PHÂN LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH THEO IAS 39
Mục đích đầu tư TSTC:
Tradinh (Mua nhằm bán với giá cao hơn ) => hưởng chênh lệch giá, thời
gian nắm giữ ngắn hạn
Investment ( hưởng lãi) => đầu tư dài hạn
Gốm 4 nhóm
Nhược điểm : Bị đánh giá khá phức tạp và chưa hoàn toàn phù hợp với thông lệ
kinh doanh trog lĩnh vực ngân hàng
Nhóm Mô tả
1.TSTC phản ánh GTHL thông
qua lãi lỗ ( AFV= at fair value)
Giữ vì mục đích kinh doanh, ngắn hạn : CK
Phái sinh không vì mục đích phòng ngừa rủi ro,
TS được chỉ định
Lợi ích hưởng chênh lệch giá
VD: CK kinh doanh
2. TSTC giữ đến khi đáo hạn
( HTM= held to marturity)
Có kỳ đáo hạn, có lãi suất , có khoản thanh toán
xác định, được yết giá đồng nhất trên thị
trường.
Giữ đến ngày đáo hạn, hưởng lãi
Không bán trước hạn, bán lấy chênh lệch giá
VD: Trái phiếu có kỳ hạn
3.Các Khoản cho vay và phải
thu ( LAR = loans and
receivable)
Có kỳ hạn, có lãi suất, không có thị trường,
không được yết giá đồng nhất
4. TSTC có thể bán ( AFS=
available for sale)
Mua TS nhưng ko nằm trong nhóm 1,2,3. Nắm
giữ lâu dài nhưng có thể bán nếu thuận lợi
VD1: Mua 1 trái phiếu nhưng ko định bán ngay
( ngắn hạn), ko định nắm giữ đến ngày đáo hạn,
đây cũng không phải nhóm 3.
Ví dụ :
+ Đơn vị mua TF để bán trong ngắn hạn :=> AFV (1)
+ Đơn vị mua TFF giữ dài hạn nhưng có thể bán nếu cần => AFS (4)
+ Đơn vị mua cổ phiếu, dự định giữ dài hạn=> AFS (4) do CP không có thời hạn
Công cụ tài chính AFV HTM AFS LAR
Cổ phiếu X - X -
Trái phiếu X X X -
Cho vay thông thường X X
Phải thu KH X X
Khoản CVKH mua về X X
HĐ hoán đổi X
Quyền lựa chọn X
Chú ý: HĐ hoán đổi và quyền lựa chọn là công cụ phái sinh, thực hiện trong tương
lại, thời hạn ngắn= > các công cụ phái sinh là AFV
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI NHÓM TSTC
Xác định giá trị lần đầu : theo giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
Tại thời điểm ban đầu
AFV = giá trị hợp lý
3 nhóm còn lại = Giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
Ví dụ : Dn mua Cp của công ty X, giá mua 100$, số lượng mua 100 đơn vị. Chi phí
giao dịch ( hoa hồng, môi giới) là 2% giá trị giao dịch
Kế toán ghi nhận CP này
Phụ thuộc vào việc phân loại
+ AFV : giá trị = 10.000
a,Nợ TK AFV : 10.000
Có TK tiền : 10.000
b, Nợ TK CFKD:200
Có TK tiền: 200
+ AFS : Giá trị =10.200
Nợ TK AFS : 10.200
Có TK tiền : 10.200
Giá trị hợp lý Giá trị phân bổ
Ví dụ : 1/1/200X, công ty mua trái phiếu Y, lãi suất 10%, trả cuối mỗi năm, kỳ hạn
5 năm. Mệnh giá 100 triệu USD
TH1: Đơn vị phân loại trái phiếu vào nhóm AFV, cho biết chi phí giao dịch =2%
MG. P khi mua = 95
Biết : Giá tị hợp lý ( giá trị thị trường) tại các thời điểm 31/12 các năm 0X: 98
triệu; X+1: 96 triệu
Đơn vị bán trái phiếu này vào đầu tháng 3/X+2 với giá 97 triệu USD
Kế toán
1/1/0X:
Nợ TK AFV:95
Nợ CF GD:2%*100=2
Có TK tiền:97
31/12/0X : (FV=98)
a, đánh giá chênh lệch
Nợ TK AFV: 3
Có TK Thu kinh doanh CK AFV : 3
b, Trả lãi
Nợ TK tiền : 10%*100=10
Có Tk thu lãi KD CK AFV : 10
31/12/X+1 ( FV =96)
a, đánh giá chênh lệch
Nợ TK CF kinh doanh AFV: 2
Có TK AFV : 2
b, Trả lãi
Nợ TK tiền : 10%*100=10
Có Tk thu lãi KD CK AFV : 10 => thu ròng 8
Đầu tháng 3/X+2 với FV = 97
Nợ Tk tiền : 97
Có TK AFV : 96
Có TK thu KD CK: 1 ( thu chênh lệch giá )
** Chú ý
Thu lãi từ đầu từ AFV trong năm X+1: 10 ( tất cả các năm đều = 10 do
thu lãi)
Nếu hỏi thu nhập là thu ròng ( tính cả lãi, lỗ)
TH2: Đơn vị phân loại trái phiếu Y vào nhóm HTM (giữ đến khi đáo hạn). Biết số
tiền phải trả P =95,
HD: Xác định lãi suất thực . Giá trị phân bổ và PP kế toán
Giải
Xác định IRR = 11.37%=> đầu tư có chiết khấu
Xác định bảng phân bổ
Năm Nợ gốc
ĐK
Thu lãi thưc Tiền lãi
nhận
Chiết
khấu
Nợ gốc Ck
X 95 95*11.37%=10.8 10 0.8 95.8
X+1 95.8 95.8*11.37%=10.89 10 0.89 95.8+0.89=96.69
X+2 96.69 10.99 10 0.99
X+3 10
X+4 10 100
Kế toán
1/1/0X
Nợ TK HTM : 95
Có Tk tiền : 95
31/12/0X
Nợ Tk tiền :10
Nợ TK HTM : 0.8
Có TK thu lãi KD HTM : 10.8
Thu lãi cần lấy số liệu từ cột thu lãi thực

Preview text:

Kế toán tài chính 3
Bản chất: KT các công cuh tài chính( Xoay quanh: Nhận diện, định nghĩa, Phân
loại, Phương pháp kế toán và công bố thông tin) Kết cầu bài thi:
Dạng 1: 4-5 bài tập ngắn ( kèm theo ý hỏi nhỏ) Dạng 2: Phần 1:Trả lời Đ/S
Phần 2: Khoảng 2 bài tập trong dạng ( VN/IFRS) Bài kiểm tra: Bài test buổi 1:
Câu 1: Thu 100 triệu tiền cổ tức
Nợ TK Tiền mặt, TGNH, phải thu : 100 triệu
Có TK Thu lãi kinh doanh chứng khoán: 100 triệu
--- Khi kinh doanh chứng khoán ( nắm giữ cổ phiếu, trái phiếu) có 2 khuynh hướng:
+ Hưởng lãi ( lãi suất, cổ tức) => Thu lãi kinh doanh Ck
+ Chênh lệch giá khi bán => Thu kinh doanh CK
Câu 2: Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS)
Câu 3: Một TS gọi là TS vô hình là một tài sản nhưng không có hình thái vật chất
Câu 4:DN cho khách hang vay 500 tr lãi suất 14%. Khoản vay này cho vào khoản đầu tư tài chính
Vì đây không phải đơn vị cho vay chuyên nghiệp nên không hạch toán vào cho vay.
Câu 5: DN bị hỏa hoạn TS cần được đánh giá giảm giá trị
Câu 6: Tài sản giảm giá trị là
Câu 7: Dn đi vay 1 tỷ lãi suất 15% kỳ hạn 5 năm lãi trả sau. Lãi suất thị trường
thay đổi thì DN không được đánh giá giảm giá trị khoản vay.
Chương 1: Tổng quan về kế toán các công cụ tài chính Ví dụ
1. Hàng tồn kho : Không phải công cụ tài chính vì có hình thái vật chất, dòng tiền
trong tương lai gắn liền với tài sản vật chất
2. Mua và nắm giữ cổ phiếu của doanh nghiệp khác: là công cụ tài chính, gồm
dòng tài chính trong tương lại khi bán hoặc có lãi
3. Khoản tiền trả trước cho hang hóa dịch vụ: trong tương lai sẽ nhận được hang
hóa dịch vụ đây là ts vật chất nên không phải công cụ tài chính
4. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : làm tăng nghĩa vụ thuế trong tương lai, các
loại thuế nằm trong các chuẩn mực liên quan đến nghĩa vụ với nhà nước, được ghi
nhận theo chuẩn mực khác ( chuẩn mực thuế TN)
Tương tự : Thanh toán bảo hiểm ( theo chuẩn mực hợp đồng bảo hiểm), hợp đồng
xây dung ( Chuẩn mực HĐ xây dựng), tiền lương phải trả ( theo chuẩn mực lương
phải trả cho người lao động)
5. Nghĩa vụ phát hành cổ phiếu của chính doanh nghiệp: là công cụ tài chính
Note: cứ liên quan đến cổ phiếu, trái phiếu, quyền chọn, công cụ phái sinh => Công cụ tài chính
6. Phải thu khách hàng: là tài sản tài chính ( mang lại dòng tiền trong tương lai)
7. ứng trước tiền hàng ( để nhận hàng ) => Không phải Tài sản tài chính
II. Xác định giá trị trong kế toán công cụ tài chính
VD. 1/5/2019: DN mua và nắm giữ 100 cổ phiếu với giá 90 triệu
31/12/2020: Giá thị trường => thể hiện hiệu quả đầu tư
Giá gốc => Giá trị hợp lý trong quá khứ ( đầu tư, ghi nhận ban đầu)
+ Ưu điểm : Ổn định( không điều chỉnh theo gí trị thị trường); đáng tin cậy( chứng từ gốc)
+ Nhược điểm: Không phù hơp( ko phản ánh thông tin tình hình hiện tại), ko kịp thời
Ko áp dụng trong KT công cụ tài chính ( theo IAS)
Chương 2: Nợ tài chính và công cụ VSCH ( Đơn vị phát hành)
1. Nguyên tắc kế toán cơ bản
Nợ tài chính mang lại nghĩa vụ nợ cho người sở hữu, Vốn chủ đêm lại quyền cổ đông
Cần phân biệt Công cụ nợ và công cụ vốn
+ Công cụ nợ: Lãi suất được đưa vào chi phí lãi suất ( làm LN trên BCKD giảm)
+ Công cụ vốn: Cổ tức lấy từ LN giữ lại
Ngoài ra còn có công cụ lai ghép
Phân biệt công cụ nợ và công cụ vốn bằng bản chất hơn hình thức
Ví dụ: NH BIDV phát hành cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu ưu đãi: có thời hạn hoàn trả 5 năm lãi suất 3%/ năm => Nợ tài chính
Quy định nghĩa vụ lãi suất và thời hạn => công cụ nợ VD1.
Trái phiếu thường:có lãi suất và thời hạn thanh toán => Nợ TC
Cổ phiếu thường; => CC vốn
Giấy nhận nợ => Nợ TC
Thương phiếu (Chứng chỉ tiền gửi) : => Nợ TC
Cổ phiếu ưu đãi có thể hoàn lại sau 2 năm :=> Nợ TC
Cổ phiếu ưu đãi không hoàn lại: => CC vốn
Cổ phiếu ưu đãi không hoàn lại với mức cổ tức 10%=> Nợ TC ( mặc dù k0 có thời
hạn những vẫn có dòng tiền phải trả và tính toán được)
Trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu sau 4 năm theo tỷ lệ quy đổi xác định
=> CC lai ghép ( trái phiếu thường + quyền chuyển đổi sang cổ phiếu- CC vón)
2. Kế toán công cụ vốn phát hành
3. Kế toán công cụ nợ tài chính ( IAS 39)
Quan tâm 2 vấn đề : giá trị nợ và chi phí lãi suất Phân loại :
Nợ phản ánh theo giá trị hợp lý
VD: Tại thời điểm hình thành khoản nợ tài chính A vào 1/1/2019 có giá trị
90 triệu nắm giữ vì mục đích kinh doanh. 31/12/2019 giá trị thị trường của khoản nợ 80 triệu Nợ TK Nợ TC: 10 tr
Có TK Thu kinh doanh Nợ TC: 10 tr
Nợ phản ánh giá trị phân bổ Công cụ lai ghép
Kế toán trái phiếu phát hành( theo quy định Việt Nam)
Ví dụ : 1/1/2018: NH lên phương án phá hành trái phiếu MG 1000 tỷ lãi suất 15%, thời hạn 5 năm
31/8/2018 phát hành : Lãi suất thị trường 17%=> Phát hành dưới mệnh giá ( Phát hành có chiết khấu)
Ví dụ : Phát hành trả lãi sau có chiết khấu
1/1/2018, NH BIDV phát hành 40000 trái phiếu, ,mệnh giá 25 triệu đồng/
TP. Lãi suất 10%/ năm trả lãi cuối mỗi năm. Gốc trả vào cuối năm 2022. Sô tiền thu về 950 tỷ.
Yêu cầu: Hạch toán các bút toán theo quy định KT Việt Nam
=🡺 Bút toán: Có MG : 40000*25= 1000 tỷ, nhận về 950 tỷ => Ph có chiết khấu Khi phát hành trái phiếu Nợ TK tiền :950
Nợ Tk Nợ Trái phiếu/CK:50 ( phân bổ trong 5 năm)
Có TK Nợ trái phiếu/MG: 1000
Cuối mỗi năm ( 31/12/2018)
a, Chi phí lãi danh nghĩa( 10%) Nợ TK CP lãi: 10%*1000=100 Có TK tiền : 100
b, Phân bổ chiết khấu ( tăng chi phí, tăng nợ TC) Nợ TK CP lãi: 10
Có TK Nợ TC/Chiết khấu: 10
Như vậy chi phí lãi mỗi năm : 100+10=110
Giá trị giấy tờ có giá năm 31/12/2018:=MG - CK + PT=1000 – ( 50-10)=960
Ví dụ : Phát hành có phụ trội
MG: 1000 tỷ, lãi suất 10%/năm, 5 năm. Số tiền thu về 1050 tỷ. Bút toán; Khi phát hành TP: Nợ TK tiền: 1050
Có TK Nợ Trái phiếu/MG:1000
Có TK Nợ Trái phiếu/ Phụ trội :50
Định kỳ cuối mỗi năm (31/12/2018) a, Chi phí lãi danh nghĩa Nợ Tk CF lãi: 100
Có Tk Tiền: 100 ( nếu chưa trả hạch toán vào : lãi phải trả)
b, Phân bổ phụ trội ( giảm chi phí, giảm nợ TC)
Nợ TK Nợ TP/ Phụ trội: 10 Có TK CF lãi : 10 Cuối năm 31/12/2019:
CF lãi = 100-10= 90 không đổi qua các năm
Giá trị giấy tờ có giá= 1000 + ( 50-10*2)=1030
Khi đáo hạn thanh toán bằng mệnh giá Nợ TK Nợ TP/MG: 1000 Có Tk tiền : 1000
*** Có 2 phương pháp để phân bổ chiết khẩu và phụ trội:
Phương pháp chuẩn ( IAS/IFRS) theo lãi suất thực
FV = PV * ( 1+ lãi suất)
PV= FV/( 1+ lãi suất)
Tính lãi suất thực dungf hàm IRR ở excel.
Kết luận: Trong trường hợp phân bổ phụ trôi hay chiết khấu phản ánh đúng dòng
tiền. Nếu có chiết khấu, nợ gốc và chi phí lãi tăng dần. Nếu có phụ trội, nợ gốc và
chi phí lãi sẽ giảm dần.
Phương pháp hạch toán phát hành trái phiếu ( theo IRR/IAS)
Khi phát hành có chiết khấu
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng / Có TK Nợ Trái phiếu : 950 Cuối năm 31/12/2018: Nợ TK CF lãi : 108.5 Có Tk tiền : 100
Có Tk Nợ Trái phiếu : 8.5
Khi phát hành có phân bổ
Khi phát hành : Nợ TK TGNH / Có TK Nợ TP: 1030 Cuối năm 31/12/2018: Nợ Tk CF lãi : 94.966 Nợ Tk Nợ TP : 5.034 Có TK tiền :100
KẾ TOÁN TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI
Trái phiếu chuyển đổi : là loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ
thông của cùng một tổ chức phát hành theo các điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành.
Ví dụ: 1/1/2018 Đơn vị phát hành trái phiếu kỳ hạn 3 năm khi đáo hạn KH có thể
chuyển đổi thành cổ phiếu với tỷ lệ 1:3
Xác định cấu phần nợ và cấu phần vốn
Xác định cấu phần nợ:
Xác định luồn tiền phải trả trong tương lai sau đó quy về hiện tại theo lãi
suất hiện tại trên thị trường
Xác định cấu phần vốn:
Tổng tiền thu được – phần vừa tính được = cấu phần vốn
Ví dụ : trong slide ngày 1/1/20X2…..
Tổng mệnh giá : 10000 triệu Tỷ lệ 1:1
Cách xác định cấu phần nợ của TPCĐ
Các dòng tiền phải trả: 31/12/20X2:10000*10%=1000 31/12/20X3:1000 31/12/20X4:1000+10000=11000
Giá trị hiện tại ( PV,15%)= 8858.39
Cấu phần vốn ( quyền chọn)=10000-8858.39= 1141.61
Giả sử phát hành ngang giá
Chi phí lãi : tính theo cấu phần lãi và lãi suất thực
CF lãi 20X2: 8858.39*15%= 1329
Năm Nợ gốc đầu CF lãi trong ST trả
Phân bổ chiết Nợ gốc cuối kỳ kỳ trong kỳ khấu kỳ X2 8858.39 8858.39*15% 1000 1328.8-1000 8858.39+328.8 =1328.8 =328.8 = 9187.15 X3 9187.15 9187.15*15 1000 378.1 9565.22 =1378.1 X4 9565.22 1434.78 1000 434.78 10000 Hạch toán Khi phát hành TPCĐ:
Nợ TK tiền gửi ngân hàng :10000
Có TK Nợ TPCĐ: 8858.39 ( nợ)
Có TK Quyền chọn TPCĐ: 1141.61 ( Vốn CSH) Cuối năm 31/12/20X2 Nợ TK CF lãi : 1328.8 Có TK tiền : 1000 Có TK Nợ TPCĐ: 328.8
Khi đáo hạn TPCĐ (31/12/X4)
a. Đối với cấu phần vốn
Nợ TK Quyền chọn TPCĐ: 1141.61
Có TK Thặng dư vốn :1141.61
b. Đối với cấu phần TPCĐ
TH1: KH không chuyển đổi ( thanh toán) Nợ TK TPCĐ : 10000 Có TK tiền : 10000
TH2: Chuyển đối sang cổ phiếu Nợ TK TPCĐ: 100000 Có Tk Vốn CSH:10000
( Chênh lệch => thặng dư vốn) KẾ TOÁN TIỀN GỬI
Tiền gửi là khi khách hàng gửi tiền tại tài khoản của ngân hàng
Duy nhất ngân hàng và TCTD được phép nhận tiền gửi của KH => cho vay ( ngắn hạn) Tiền gửi thanh toán Hạch toán
-Ví dụ : KH A nộp 100 tr vào tài khoản tiền gửi thanh toán Nợ TK tiền : 100
Có TK tiền gửi KH/A :100 ( nợ phải trả tăng)
-Ví dụ: KH B trả bằng chuyển khoản cho ông A 100tr
Nợ TK tiền gửi KH/B:100 ( TK giảm)
Có TK tiền gửi KH/A: 100 ( TK tăng, nợ phải trả tăng)
-Ví dụ : KH A rút 100 tr từ tài khoản Nợ Tk tiền gửi KH A: 100 Có TK tiền : 100
Tĩnh lãi tiền gửi thanh toán
Ngày Số dư Số ngày Tích số
Lãi trả = Gốc bình quân *( lãi suất /12)
Gốc bình quân = Tổng ( số dư * số ngày ) /30 Hạch toán Nợ TK chi phí lãi
Có TK : TGTT của khách hàng
Tính lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
10/6, KhA đến mở số tiết kiệm 3 tháng gốc 1000tr, Lãi kỳ hạn 3 tháng 12%/năm
TH1: Khách hàng rút tiền đúng hạn
10/6 Khi khách hàng nộp tiền
Nợ Tk tiền mặt/ Có Tk TG tiết kiệm của KH/ 3 tháng :1000 10/7,10/8,10/9
Nợ Tk chi phí lãi / Có TK lãi phải trả : 1000*12%/12=10 Đáo hạn (10/9) Nợ TK TGTK/3 tháng : 1000 Nợ TK Lãi phải trả : 30 Có TK tiền : 1030
TH2: 15/9 KH mới đến tất toán sổ
10/9 đến hạn nhưng Kh chưa rút, Kế toán phải tất toán sổ cũ Nợ TK TGTK/3 tháng: 1000 Nợ TK Lãi phải trả : 30 Có Tk TGTK/3 tháng’: 1030
15/9 Kh đến rút , phải tính thêm lãi, hương lãi suất không kỳ hạn.
Giả dụ 2%. Lãi = 5 ngày *1030*(2%/365)=0.28 tr Nợ Tk TGTK : 1030 Nợ TK CF lãi: 0.28 Có Tk Tiền : 1030.28
TH3: KH rút tiền vào ngày 15/8
Thoái chi tiền lãi cộng dồn dự trả theo lãi suất có kỳ hạn cho thời gian gửi thực tế
Tiền lãi = 2*1000*12%/12= 20 triệu Nợ TK Lãi phải trả: 20 Có TK CF Lãi : 20
Tính trả lãi theo mức lãi suất không kỳ hạn cho thời gian gửi thực tế
Số tiền lãi thực trả = 1000*(2%/365)*65= 3.56tr Nợ TK CF lãi :3.56 Nợ TK TGTK/ 3 tháng : 1000 Có TK tiền : 1003.56 Chữa bài tập Chương 1: Câu 1: B
Phân loại nợ tài chính và công cụ vốn cần dựa trên bản chất hơn là hình thức.
Vdu: Cổ phiếu ưu đãi ( 10% , 5 năm ) kế toán là công cụ nợ Câu 2: D
Vì tì sản cố định hữu hình có hình thái vật chất Câu 3: D
Ký hợp đồng kỳ hạn 3 tháng là một dang hợp đồng được thực hiện sau 3 tháng xác
định được dòng tiền thu về và phải trả => Công cụ tài chính
Phát hành cổ phiếu ưu đãi ( 10%/ năm ) => công cụ nợ TC
Mua trái phiếu và sẽ bán trong ngắn hạn => tài sản tài chính Câu 4: D
Tiền gửi ngân hàng => tài sản tài chính
Phát hành cổ phiếu cho một nhà đầu tư chỉ định , đây là phát hành cổ phiếu thường Câu 5: C,E
Tiền lương liên quan đến một chuẩn mực khác => không phải công cụ tài chính
Bảo hiểm trả trước cũng liên quan đến một chuẩn mực khác Câu 6: D
Khoản trả trước cho nhà cung cấp => trong tương lai nhận về hàng hóa => ko là CCTC
Cam kết tài trợ vốn => mới chỉ là cam kết chưa chắc chắn
Tiền lãi thu từ hoạt động cho vay => Tiền lãi nhận được => ko là CCTC, hạch toán vào thu nhập lãi
Nợ Tk tiền / Có Tk Thu lãi cho vay
Nhận tiền giải ngân từ hợp đồng tín dụng đã ký=> nhận về dòng tiền và nghĩa vụ
phải trả, bản chất là khoản đi vay => công cụ tài chính Câu 7:B
Cổ phiếu ư đãi được hoàn trả theo điều kiện của người phát hành ( Phụ thuộc vào ý
định của công ty phát hành ) Câu 8:C
Đây là trái phiếu chuyển đổi , công cụ lai ghép theo dõi một phần là vốn một phần là nợ Nợ TK Tiền Có Tk Nợ TPCĐ Có TK Quyền chọn TPCĐ Câu 9:B
Giá trị trái phiếu không có quyền chuyển đổi là giá trị cấu phần nợ : 90000
Nợ phải trả 90000, vốn CSH 10000 Câu 10:B
Cổ phiếu ưu đãi có quyền hoàn trả => Công cụ nợ Chi phí lãi suất 12000 Câu 11:D
Tài sản đi thuê TC ghi nhận như tài sản của mình Câu 12:D Cây 14: D Câu 15: B Câu 16: C
Chứng khoán kinh doanh: mua rồi bán lại trong ngắn hạn, hưởng chênh lệch giá
Chứng khoán đầu tư: nắm giữ dài hạn, mục tiêu hưởng lãi suất và cổ tức Câu 17: A,C, D
IAS 32l đưa ra định nghĩa chung IAS 39/IFRS 09 ( kế toán ) IFRS 07: công bố thông tin
BTVN : Bài 1,2,3,,4,5 Chương 2
Phân biệt tài khoản chi phí lãi và lãi phải trả:
VD: 5/3 Bà Lam mở TK TGTK kỳ hạn 3 tháng, trả lãi sau, gốc 100tr, lãi suất 1%
Ngân hàng tính lãi theo tháng
5/4,5/5 : đã tính lãi , đưa vào chi phí nhưng chưa trả
Nợ TK CF lãi : 1%*100=1 ( TK chi phí trong kỳ: CF tăng => Vốn CSH giảm )
Có TK Lãi phải trả: 1 ( nợ phải trả tăng )
*** Nếu nợ theo giá trị hợp lý; CF lãi = số tiền lãi phải trả = MG *LS ( không xác định theo lãi suất ) Chương 3 Câu hỏi :
1 Sự khác biệt cảu giá trị hợp lý và giá trị phân bổ
2 ưu điểm/ nhược điểm của giá trị hpwj lý
3 Cách xác định giá trị hợp lý
4 Giá trị hợp lý là giá trị thị trường? Đúng/ Sai
5 Ưu điểm/ nhược điểm của giá gốc So sánh Giá gốc Giá trị hợp lý Giá trị lịch sử
Giá xác định tại thời điểm báo cáo, căn cứ vào
biến động thịt trường Ưu điểm: Ưu điểm : + Dễ xác định
+ Phù hợp với quyết định của người sử dụng + BCTC ổn định, xác minh thông tin Nhược điểm: Nhược điểm:
+ không phù hợp( đặc biệt với + Khó xác định đầu tư tài chính)
+ BCTC thường xuyên biến động theo giá trị thị trường
Giá trị hợp lý ( IFRS 13) : là mức giá mà đơn bị có thể nhận được khi bán
một tài sản hoặc chuyển giao một khoản nợ trong một giao dịch chuẩn
hóa giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường
Vậy chỉ xác nhận được giá trị hợp lý khi bán tài sàn hoặc chuyển giao nợ
Các bên tham gia thị rường bao gồm ng mua và ng bán đáp ứng yêu cậu:
Không có mỗi quan hệ với nhau, có đầy đủ sự hiểu biết, sãn sàng tham
gia giao dịch một cách tự nguyện
Giá trị hợp lý = Giá trị thị trường ( không phải lúc nào cũng bằng nhau)
VD1: trái phiếu niêm yết trên TT=> Giá trị thị trường phản ánh tốt nhất
VD2: Trái phiếu XYZ không niêm yết trên thị trường
Giá trị phân bổ là giá trị của một tài sản tại chính hoặc khoản nợ tài chính
?. Phân biệt giá trị hợp lý và giá trị phân bổ Giá trị phân bổ Giá trị hợp lý
( Giá trị có điều chính với các khoản CK/PT theo lãi suất thực)
Phân bổ theo lãi suất thực ( Giá trị phân bổ có thể tăng Căn cứ theo yếu tố thị hoặc giảm) trường
PHÂN LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH THEO IAS 39 Mục đích đầu tư TSTC:
Tradinh (Mua nhằm bán với giá cao hơn ) => hưởng chênh lệch giá, thời gian nắm giữ ngắn hạn
Investment ( hưởng lãi) => đầu tư dài hạn Gốm 4 nhóm
Nhược điểm : Bị đánh giá khá phức tạp và chưa hoàn toàn phù hợp với thông lệ
kinh doanh trog lĩnh vực ngân hàng Nhóm Mô tả
1.TSTC phản ánh GTHL thông Giữ vì mục đích kinh doanh, ngắn hạn : CK
qua lãi lỗ ( AFV= at fair value) Phái sinh không vì mục đích phòng ngừa rủi ro, TS được chỉ định
Lợi ích hưởng chênh lệch giá VD: CK kinh doanh
2. TSTC giữ đến khi đáo hạn
Có kỳ đáo hạn, có lãi suất , có khoản thanh toán ( HTM= held to marturity)
xác định, được yết giá đồng nhất trên thị trường.
Giữ đến ngày đáo hạn, hưởng lãi
Không bán trước hạn, bán lấy chênh lệch giá
VD: Trái phiếu có kỳ hạn
3.Các Khoản cho vay và phải
Có kỳ hạn, có lãi suất, không có thị trường, thu ( LAR = loans and
không được yết giá đồng nhất receivable)
4. TSTC có thể bán ( AFS= Mua TS nhưng ko nằm trong nhóm 1,2,3. Nắm available for sale)
giữ lâu dài nhưng có thể bán nếu thuận lợi
VD1: Mua 1 trái phiếu nhưng ko định bán ngay
( ngắn hạn), ko định nắm giữ đến ngày đáo hạn,
đây cũng không phải nhóm 3. Ví dụ :
+ Đơn vị mua TF để bán trong ngắn hạn :=> AFV (1)
+ Đơn vị mua TFF giữ dài hạn nhưng có thể bán nếu cần => AFS (4)
+ Đơn vị mua cổ phiếu, dự định giữ dài hạn=> AFS (4) do CP không có thời hạn Công cụ tài chính AFV HTM AFS LAR Cổ phiếu X - X - Trái phiếu X X X - Cho vay thông thường X X Phải thu KH X X Khoản CVKH mua về X X HĐ hoán đổi X Quyền lựa chọn X
Chú ý: HĐ hoán đổi và quyền lựa chọn là công cụ phái sinh, thực hiện trong tương
lại, thời hạn ngắn= > các công cụ phái sinh là AFV
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN ĐỐI VỚI NHÓM TSTC
Xác định giá trị lần đầu : theo giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
Tại thời điểm ban đầu AFV = giá trị hợp lý
3 nhóm còn lại = Giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
Ví dụ : Dn mua Cp của công ty X, giá mua 100$, số lượng mua 100 đơn vị. Chi phí
giao dịch ( hoa hồng, môi giới) là 2% giá trị giao dịch Kế toán ghi nhận CP này
Phụ thuộc vào việc phân loại + AFV : giá trị = 10.000 a,Nợ TK AFV : 10.000 Có TK tiền : 10.000 b, Nợ TK CFKD:200 Có TK tiền: 200 + AFS : Giá trị =10.200 Nợ TK AFS : 10.200 Có TK tiền : 10.200
Giá trị hợp lý Giá trị phân bổ
Ví dụ : 1/1/200X, công ty mua trái phiếu Y, lãi suất 10%, trả cuối mỗi năm, kỳ hạn
5 năm. Mệnh giá 100 triệu USD
TH1: Đơn vị phân loại trái phiếu vào nhóm AFV, cho biết chi phí giao dịch =2% MG. P khi mua = 95
Biết : Giá tị hợp lý ( giá trị thị trường) tại các thời điểm 31/12 các năm 0X: 98 triệu; X+1: 96 triệu
Đơn vị bán trái phiếu này vào đầu tháng 3/X+2 với giá 97 triệu USD Kế toán 1/1/0X: Nợ TK AFV:95 Nợ CF GD:2%*100=2 Có TK tiền:97 31/12/0X : (FV=98) a, đánh giá chênh lệch Nợ TK AFV: 3
Có TK Thu kinh doanh CK AFV : 3 b, Trả lãi Nợ TK tiền : 10%*100=10 Có Tk thu lãi KD CK AFV : 10 31/12/X+1 ( FV =96) a, đánh giá chênh lệch Nợ TK CF kinh doanh AFV: 2 Có TK AFV : 2 b, Trả lãi Nợ TK tiền : 10%*100=10
Có Tk thu lãi KD CK AFV : 10 => thu ròng 8
Đầu tháng 3/X+2 với FV = 97 Nợ Tk tiền : 97 Có TK AFV : 96
Có TK thu KD CK: 1 ( thu chênh lệch giá ) ** Chú ý
Thu lãi từ đầu từ AFV trong năm X+1: 10 ( tất cả các năm đều = 10 do thu lãi)
Nếu hỏi thu nhập là thu ròng ( tính cả lãi, lỗ)
TH2: Đơn vị phân loại trái phiếu Y vào nhóm HTM (giữ đến khi đáo hạn). Biết số tiền phải trả P =95,
HD: Xác định lãi suất thực . Giá trị phân bổ và PP kế toán Giải
Xác định IRR = 11.37%=> đầu tư có chiết khấu Xác định bảng phân bổ Năm Nợ gốc Thu lãi thưc Tiền lãi Chiết Nợ gốc Ck ĐK nhận khấu X 95 95*11.37%=10.8 10 0.8 95.8 X+1 95.8 95.8*11.37%=10.89 10 0.89 95.8+0.89=96.69 X+2 96.69 10.99 10 0.99 X+3 10 X+4 10 100 Kế toán 1/1/0X Nợ TK HTM : 95 Có Tk tiền : 95 31/12/0X Nợ Tk tiền :10 Nợ TK HTM : 0.8 Có TK thu lãi KD HTM : 10.8
Thu lãi cần lấy số liệu từ cột thu lãi thực