



Preview text:
CHƯƠNG 13: Câu 1:
- Các công ty khuyến khích hành vi này bởi vì khi công nhân nắm giữ cổ phiếu của
công ty, họ sẽ làm việc năng suất hơn. Trong trường hợp này, công nhân sẽ có những
động lực làm việc khác nhau cho công ty ngoài lương của họ.
- Một số người không muốn nắm giữ cổ phiếu của công ty họ làm việc vì lợi ích cũng
đồng thời là rủi ro. Nếu như công ty vỡ nợ hoặc gặp vấn đề thì sẽ ảnh hưởng cả lương và cổ phiếu. Câu 2:
a. Trái phiếu của chính phủ Đông Âu kì vọng sẽ được trả lãi suất cao trái phiếu của
chính phủ Hoa Kỳ bởi vì có nguy cơ vỡ nợ cao hơn.
b. Trái phiếu được hoàn trả vốn gốc trong năm 2040 được kì vọng sẽ trả lãi suất cao
hơn vì thời gian dài hơn nên hoàn trả vốn và rủi ro sẽ nhiều hơn.
c. Trái phiếu của công ty phần mềm mà bạn đang làm trong garage nhà mình đem lại
lãi suất cao hơn vì mang lại nhiều rủi ro hơn so với công ty lâu đời Coca-Cola. Câu 3:
a. Vay thế chấp và mua một ngôi nhà mới là đầu tư. Đây là vốn tồn tại lâu dài
b. Dùng $200 tiền lương để mua cổ phiếu là tiết kiệm. Vì cổ phiếu không phải là yếu
tố sản xuất để được xem là một khoản đầu tư.
c. Bạn cùng phòng của mình gửi $100 kiếm được vào tài khoản ngân hàng được coi là tiết kiệm.
d. Vay $1000 từ ngân hàng để mua xe hơi phục vụ cho việc phân phối bánh pizza
được xem là đầu tư bởi vì nó sinh lời. Câu4:
Tiết kiệm tư nhân: Y-T-C = 10 000 - 1 500 - 6 000 = 2 500
Tiết kiệm chính phủ: T-G = 1 500 - 1 700 = -200 -> Thâm hụt ngân sách
Tiết kiệm quốc gia: Y-G-C = 10 000 - 6 000 - 1 700 = 2 300
Đầu tư = Tiết kiệm quốc gia = 2 300
Lãi suất thực của nền kinh tế:
2 300 = 3 300 - 100r => r = 10% Câu 5:
- Tiêu dùng: C=Y-T-S= 8-1,5-0,5= 6 (nghìn tỷ USD) - Chỉ tiêu chính phủ:
G=T- Tiết kiệm chính phủ = 1,5 - 0,2 = 1,3 (nghìn tỷ USD)
- Tiết kiệm quốc gia = tiết kiệm tư nhân + tiết kiệm chính phủ NS = 0,5 + 0,2 = 0,7 Câu 7:
a. Việc gia tăng lãi suất làm cho số vốn Intel cần vay để xây dựng nhà máy trở nên
đắt đỏ hơn, từ đó ảnh hưởng tới quyết định của công ty.
Lãi cao hơn sẽ gia tăng chi phí của toàn bộ dự án, dẫn tới rủi ro lớn hơn
b. Một năm Intel không sẵn lòng dùng những khoản tiết kiệm sẽ sinh lời nhiều hơn.
Nếu vậy, việc tăng lãi suất sẽ ảnh hưởng tới quyết định của công ty. Câu 9: Lãi suất thực Lãi suất tăng Vốn vay
b. Đầu tư tăng, tiết kiệm tư nhân tăng, tiết kiệm chính phủ giảm, tiết kiệm quốc gia tăng
c. Độ co giãn cung vốn vay
- Nhiều : thị trường có xu hướng giảm cho vay
- Ít : thị trường có xu hướng tăng cho vay d. Giống c
e. Các hộ gia đình có xu hướng giảm cho vay, tiết kiệm tư nhân giảm -> giảm đầu tư, lãi suất giảm CHƯƠNG 14: Câu 1:
a. Không nên thực hiện dự án nếu lãi suất ngân hàng là 11%. Vì giá trị hiện tại của 15
tỷ là 9,88 tỷ nhỏ hơn 10 tỷ
Chúng ta có thể thực hiện được dự án với lãi suất 10% (Vì To = 10,25 tỷ > 10 tỷ)
9% (Vì To=10,63 tỷ > 10 tỷ) , 8% (vì To=11,03 tỷ > 10)
b. Với r bé hơn hoặc bằng 0,1066 thì sẽ sinh lời còn với r > 0,1066 thì sẽ không lời. Câu 2:
Với lãi suất 7%/năm, hôm nay số tiền họ có:
24(1+0,007)x400 = 14 nghìn tỷ Câu 3:
Giá trị cổ phiếu năm 3 :
120 + 5x(1+0,08) + 5x(1+0,08)^2 + 5x(1+0,08)^2 = 137,5
--> Không nên mua cổ phiếu
Câu 5: Mong đợi cổ phiếu trong ngành công nghiệp tương đối ít nhạy cảm với điều
kiện kinh tế sẽ được trả sinh lời trung bình cao hơn. Vì ngành công nghiệp ít nhạy
cảm với điều kiện kinh tế thì lợi nhuận cũng có xu hướng ổn định hơn. Trong thời kỳ
kinh tế biến động thất thường thì mong đợi sinh lời ở một ngành công nghiệp ổn
định sẽ tốt hơn ngành công nghiệp nhạy cảm. Câu 6: a. Rủi ro
- Vì biết rằng bảo hiểm sẽ chi trả nên bệnh nhân khám bệnh nhiều hơn cần thiết.
Bênh cạnh đó, họ còn cố tình khai gian thông tin y tế để được hưởng nhiều quyền lợi bảo hiểm hơn. - Lựa chọn ngược:
- Những người khỏe mạnh, họ không muốn chi trả tiền để mua bảo hiểm vì họ nghĩ
họ sẽ ít bị bệnh và ngược lại đối với những người có sức khỏe kém Câu 8:
Rủi ro thị trường do nền kinh tế suy thoái, làm giảm doanh số bán hàng khiến các cổ
đông của công ty đòi hỏi mức sinh lợi cao hơn. Vì rủi ro đặc thù sẽ ảnh hưởng đến
một phần của công ty và công ty có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư. CHƯƠNG 15: Câu 2:
a. Dân số trưởng thành: 237.329.000
b. Lực lượng lao động: 154.715.000
c. Tỉ lệ tham gia lực lượng lao động: 65.19%
d. Tỉ lệ thất nghiệp: 9.86% Câu 4:
Số người có việc làm tăng 6.8 triệu người đồng thời thất nghiệp giảm 1.1 triệu người
-> Tỉ lệ thất nghiệp giảm
Người ta kì vọng rằng số giảm trong thất nghiệp lại thấp hơn số tăng người có việc
làm nguyên nhân là do nếu số người thất nghiệp cao hơn số người có việc thì tỉ lệ
thất nghiệp cao hơn, sẽ là một vấn đề lớn cần giải quyết Câu 5:
Khi luật lương tối thiểu được áp dụng, nó làm tăng lượng cung lao động và giảm
lượng cầu lao động so với mức cân bằng. Bởi vì có nhiều người sẵn sàng làm việc hơn
là số công việc, một người lao động lâm vào tình trạng thất nghiệp khiến tình trạng thất nghiệp gia tăng Câu 6:
a. Công nhân xây dựng bị cho nghỉ việc vì thời tiết xấu -> ngắn hạn
b. Công nhân ngành chế tạo công nghiệp bị mất việc ở nhà máy đặt tại 1 khu biệt lập => dài hạn
c. Công nhân xe khách mất việc vì cạnh tranh từ xe lửa => dài hạn, TN cơ cấu
d. Một đầu bếp quán ăn nhanh bị mất việc khi có nhà hàng mới mở bên kia đường -> ngắn hạn
e. Một thợ hàn lành nghề nhưng trình độ học vấn thấp mất việc khi công ty lắp đặt
máy hàn tự động -> dài hạn, TN cơ cấu -> TN tự nhiên