








Preview text:
CHƯƠNG 5
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
CHƯƠNG 5: ĐỘ CO GIÃN VÀ ỨNG DỤNG Mức độ: Dễ
Câu 1: Độ co giãn của cầu theo giá là gì?
A. Mức độ thay đổi của giá khi lượng cầu thay đổi
B. Mức độ nhạy cảm của lượng cầu khi giá thay đổi
C. Mức độ thay đổi của cung khi cầu thay đổi
D. Tất cả các đáp án trên
Giải thích: Độ co giãn của cầu theo giá cho biết mức độ nhạy cảm của lượng cầu khi giá thay đổi.
Câu 2: Nếu độ co giãn của cầu theo giá tuyệt đối lớn hơn 1, ta nói cầu là: A. Không co giãn B. Đơn vị co giãn C. Co giãn D. Co giãn hoàn toàn
Giải thích: Khi độ co giãn của cầu theo giá lớn hơn 1, cầu được coi là co giãn vì lượng cầu
thay đổi nhiều hơn so với thay đổi về giá.
Câu 3: Nếu cầu của một sản phẩm là không co giãn, điều này có nghĩa là:
A. Người tiêu dùng không phản ứng với sự thay đổi giá
B. Người tiêu dùng thay đổi mua sắm rất ít khi giá thay đổi
C. Lượng cầu thay đổi nhiều hơn thay đổi về giá
D. Giá cả không có ảnh hưởng tới lượng cầu
Giải thích: Cầu không co giãn có nghĩa là lượng cầu thay đổi rất ít khi giá thay đổi.
Câu 4: Khi nào một sản phẩm có độ co giãn chéo dương?
A. Khi nó là hàng hoá bổ sung
B. Khi nó là hàng hoá thay thế Trang 1
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
C. Khi cầu hoàn toàn không co giãn
D. Khi giá của nó không thay đổi
Giải thích: Độ co giãn chéo dương xảy ra khi sản phẩm là hàng hóa thay thế (khi giá của
một hàng tăng, lượng cầu của hàng kia cũng tăng).
Câu 5: Khi giá tăng 10% và độ co giãn của cầu là -2, lượng cầu sẽ thay đổi bao nhiêu phần trăm? A. -5% B. -10% C. -20% D. -30%
Giải thích: Lượng cầu thay đổi = Độ co giãn × Mức thay đổi giá = -2 × 10% = -20%.
Câu 6: Nếu độ co giãn của cầu đối với sản phẩm A là -0,5 và doanh nghiệp tăng giá sản
phẩm A từ 20 lên 25, lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào? A. Giảm 5% B. Giảm 12,5% C. Giảm 20% D. Giảm 2,5%
Giải thích: Phần trăm thay đổi giá = 25−20 ( )×100 = 25 20
Thay đổi lượng cầu = -0,5 × 25% = -12,5%.
Câu 7: Giả sử sản phẩm X có độ co giãn chéo với sản phẩm Y là -1,5. Khi giá của Y
giảm 10%, lượng cầu của X sẽ thay đổi như thế nào? A. Tăng 15% B. Giảm 15% C. Tăng 10% D. Giảm 10%
Giải thích: Độ co giãn chéo âm cho thấy X và Y là hàng bổ sung. Thay đổi lượng cầu của Trang 2
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
X = -1,5 × (-10%) = +15%, tức là tăng 15%.
Câu 8: Tính hệ số co giãn của cầu theo giá nếu lượng cầu giảm từ 100 xuống 80 khi giá
tăng từ 20 lên 25 (dùng phương pháp trung bình cộng) A. -1 B. -0.5 C. -0.75 D. -1.25 Giải thích: 𝑃 +𝑃 𝐸 = Δ𝑄 × 1 2 = −20 × 45 =− 1 𝐷 Δ𝑃 𝑄 +𝑄 5 180 1 2
Câu 9: Lydia still enjoys drinking orange juice, but she receives less and less additional
happiness with each juice she consumes. What is the term for what the statement above describes? A. Increasing average utility
B. Diminishing marginal utility C. Increasing total utility D. Diminishing total utility
Giải thích: Utility is the happiness or satisfaction that a person gets from consumption, and
with every additional orange juice she consumes, Lydia’s additional happiness diminishes. Mức độ: Trung bình
Câu 10: Giả sử giá của một sản phẩm tăng từ 10 lên 12, dẫn đến lượng cầu giảm từ 100
xuống 90. Độ co giãn của cầu theo giá là bao nhiêu? A. -0,5 B. -1 C. -1,5 D. -2 Trang 3
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE Giải thích: Độ co giãn giá = Δ𝑄 ( )/ Δ𝑃 ( ) = 90−100 ( )/ 12−10 ( ) =− 0.5 𝑄 𝑃 100 10
Câu 11: Một hàng hóa cụ thể khi tăng giá 5% làm cho lượng cầu giảm 12%.
Khẳng định nào là hợp lý nhất cho hàng hóa này
A. Thị trường cho hàng hóa đã được định nghĩa rộng
B. Không có hàng hóa thay thế cho hàng hóa này
C. Đây là hàng hóa xa xỉ
D. Đây là hàng hóa thiết yếu Giải thích:
Giá tăng ít nhưng lượng cầu giảm nhiều => hàng hóa xa xỉ
Giá tăng nhiều nhưng lượng cầu giảm ít => hàng hóa thiết yếu
Câu 12: If the elasticity of demand for a good is 1, a 3% decrease in price will cause
A. The quantity demanded increases by 3%.
B. The quantity demanded falls by 3%
C. The quantity demanded increases by more than 3%
D. The quantity demanded falls by more than 3% Giải thích:
=> A 3% decrease in price will increase the quantity demanded by 3%.
Câu 13: It was surveyed and estimated that: When the price of commodity A is
20,000 VND/kg, the quantity demanded is 300 tons. If the price of A increases to
25,000 VND/kg, the quantity demanded of commodity A will decrease to 280 tons. A. Ed= 0,31 Trang 4
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE B. Ed= -3,22 C. Ed= 3,22 D. Ed= -0,31 Giải thích:
Câu 14: Khi một khoản thuế được đánh vào người mua một sản phẩm, so với tình hình trước thuế thì
A. Người mua trả nhiều hơn và người bán nhận ít hơn.
B. Người mua trả ít hơn và người bán nhận được ít hơn.
C. Người mua trả ít hơn và người bán nhận được nhiều hơn.
D. Người mua trả nhiều tiền hơn và người bán nhận được nhiều hơn.
Giải thích: Trang 178 - Sách Kinh tế vi mô
Câu 15: Giá trần (giá tối đa) luôn dẫn tới: A. Sự gia nhập ngành
B. Sự cân bằng thị trường. C. Sự dư thừa hàng hóa.
D. Sự thiếu hụt hàng hóa
Câu 16: So sánh với mức hiệu quả xã hội, doanh nghiệp độc quyền sẽ chọn
A. Mức sản lượng và mức giá đều thấp
B. Mức sản lượng thấp và mức giá cao
C. Mức sản lượng và mức giá đều cao
D. Mức sản lượng cao và mức giá thấp Trang 5
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
Giải thích: Do chi phí biên thấp hơn mức giá
Câu 17: Nếu chính phủ phá vỡ sự độc quyền tự nhiên thành nhiều công ty nhỏ hơn, chi phí sản xuất sẽ ? A. Sẽ giảm B. Sẽ tăng C. Sẽ vẫn như cũ
D. Tất cả đều không đúng
Giải thích: Doanh nghiệp độc quyền có chi phí biên thấp hơn mức giá, còn doanh nghiệp
cạnh tranh có chi phí biên bằng mức giá, nên khi sự độc quyền bị phá vỡ - doanh nghiệp độc
quyền trở thành doanh nghiệp cạnh tranh, chi phí biên sẽ tăng lên.
Câu 18: Giá trần (giá tối đa) luôn dẫn tới: A. Sự gia nhập ngành
B. Sự cân bằng thị trường. C. Sự dư thừa hàng hóa.
D. Sự thiếu hụt hàng hóa
Câu 19: So sánh với mức hiệu quả xã hội, doanh nghiệp độc quyền sẽ chọn
A. Mức sản lượng và mức giá đều thấp
B. Mức sản lượng thấp và mức giá cao
C. Mức sản lượng và mức giá đều cao
D. Mức sản lượng cao và mức giá thấp
Giải thích: Do chi phí biên thấp hơn mức giá Mức độ: Khó
Câu 20: Giả sử giá một sản phẩm giảm từ 20 xuống 15 và lượng cầu tăng từ 100 lên
150. Hệ số co giãn cầu theo giá là bao nhiêu theo phương pháp trung bình cộng? A. -2 Trang 6
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE B. -1.4 C. -1 D. -0.5 Giải thích:
Hệ số co giãn cầu theo giá 𝐸 được tính bằng công thức: 𝐷 Δ𝑄/𝑄 𝐸 =
𝑇𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝐷
Δ𝑃/𝑃𝑇𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ Trong đó: ● ∆𝑄 = 150 − 100 = 50 ● 𝑄 = 100+150 = 125
𝑇𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 2 ● ∆𝑃 = 15 − 20 =− 5 ● 𝑃 = 20+15 = 17. 5
𝑇𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 2 Áp dụng công thức: Δ𝑄/𝑄 𝐸 =
𝑇𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ = 50/125 =− 1. 4 𝐷 Δ𝑃/𝑃 −5/17.5
𝑇𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ
Câu 21: The ABC Computer Company spends a lot of money on advertising designed
to convince you that their personal computers are superior to all other personal
computers. If the ABC Company is successful, the demand for ABC personal computers
A. And the demand for other firmsʹ personal computers will become less price elastic.
B. And the demand for other firmsʹ personal computers will become more price elastic.
C. Will become more price elastic but the demand for other firmsʹ personal computers
will become less price elastic.
D. Will become less price elastic but the demand for other firmsʹ personal
computers will become more price elastic.
Giải thích: If ABC Computer Company’s advertising is successful in convincing consumers
that their personal computers are superior, it means that consumers will see Trang 7
CÂU LẠC BỘ NGHIÊN CỨU KINH TẾ TRẺ - YoRE
fewer substitutes for ABC’s computers. This would make the demand for ABC’s computers
less price elastic because changes in price would have less impact on the quantity demanded.
On the other hand, if consumers perceive ABC’s computers as superior, they may see other
firms’ computers as less desirable or inferior substitutes. This would make the demand for
other firms’ computers more price elastic because a small change in their prices could lead
to a significant change in the quantity demanded. Consumers might switch to ABC’s
computers if the prices of other firms’ computers increase slightly.
Câu 22: If the elasticity of demand for college textbooks is -0.1, and the price of
textbooks increases by 20%, how much will the quantity demanded change, and in what direction?
A. The quantity demanded increases by 2%
B. The quantity demanded decreases by 20%
C. The quantity demanded decreases by 2%
D. The quantity demanded remains the same
Giải thích: Độ co giãn của cầu về sách giáo trình là -0.1. Điều này có nghĩa là một sự tăng
1% trong giá dẫn đến một sự giảm 0.1% trong số lượng được yêu cầu. Do đó, nếu giá của
sách giáo trình tăng 20%, lượng cầu sẽ giảm 2% (20% * -0.1 = -2%). Vì vậy, lượng cầu của
sách giáo trình sẽ giảm 2%. Trang 8