ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI
HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN
Câu 1. Triết học vấn đề bản của triết học:
Khái niệm:
+ Triết học: hệ thống quan điểm luận chung nhất về thế giới vị trí của con người trong thế giới đó; khoa học về các
quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, hội duy.
+ Vấn đề bản của triết học: những vấn đề xung quanh mối quan hệ giữa duy và tồn tại, giữa vật chất ý thức. Việc
giải quyết vấn đề bản của triết học sở điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học.
+ Mặt thứ nhất (bản thể luận): trả lời cho câu hỏi “giữa vật chất ý thức cái nào trước, cái nào sau, cái nào quyết định
cái nào?”. hai cách trả lời khác nhau dẫn đến hình thành hai khuynh hướng triết học đối lập nhau:
Quan điểm: “vật chất trước, ý thức sauhợp thành chủ nghĩa duy vật. Trong lịch sử tưởng triết học 3 hình
thức bản của chủ nghĩa duy vật:
Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời cổ đại).
Chủ nghĩa duy vật siêu hình (thế kỉ XVII XVIII).
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Ngược lại: “ý thức trước, vật chất sauhợp thành chủ nghĩa duy tâm. Chủ nghĩa duy tâm được thể hiện qua 2
trào lưu chính:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan (Platon, Heghen…).
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan (Beccli, Hium…).
+ Mặt thứ hai (nhận thức luận): trả lời cho câu hỏi “con người khả năng nhận thức được thế giới hay không?”.
Khả tri luận: con người khả năng nhận thức thế giới nhưng sự nhận thức đó sự nhận thức của tinh thần, duy.
Bất khả tri luận: phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người, không thừa nhận vai trò của nhận thức khoa
học trong hội.
Câu 2. Những tích cực hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác quan niệm về vật chất. nội dung ý nghĩa phương
pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin:
*Chủ nghĩa duy vật trước Mác quan niệm về vật chất:
Tích cực:
+ Đã xác lập phương pháp luận tích cực cho sự phát triển nhận thức một cách khoa học về thế giới, đặc biệt trong việc giải
thích về cấu tạou
Hạn chế:
+ Chưa bao quát được mọi tồn tại vật chất trong thế giới.
+ Chủ yếu mới chỉ được tiếp cận từ của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.giác độ cấu tạo bản thể vật chất
+ Giác độ nhận thức luận chưa được nghiên cứu đầy đủ.
Chưa giải quyết được triệt để phạm trù vật chất từ góc độ giải quyết hai mặt vấn đề bản của triết học.
*Nội dung ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa của Lênin:vật chất
Nội dung:
Page | 1
+ “Vật chất một phạm trù triết học”: đó một phạm trù rộng khái quát nhất, không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các
khái niệm vật chất thường dùng trong c lĩnh vực khoa học cụ thể hoặc đời sống hàng ngày.
+ của vật chất “thực tại khách quan”, “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”: đó cũng chính tiêu Thuộc tính bản
chuẩn để phân biệt cái gì vật chất cái không phải vật chất.
+ “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác”, “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”: Điều đó khẳng
định “thực tại khách quan” (vật chất) cái trước (tính thứ nhất), còn “cảm giác” thức) i sau (tính thứ hai). Vật
chất tồn tại không lệ thuộc vào ý thức.
+ “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh” “thực tại khách quan” (vật chất) được biểu hiện thông qua c dạng cụ thể, bằng “cảm giác” thức) con người
thể nhận thức được. “thực tại khách quan” (vật chất) chính nguồn gốc nội dung khách quan của “cảm giác” thức).
Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Chống lại tất cả các loại quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về phạm trù vật chất.
+ Đấu tranh khắc phục triệt để tính chất trực quan, siêu hình, máy móc những biến tướng của trong quan niệm về vật
chất của các nhà triết học sản hiện đại. Do đó, định nghĩa này cũng đã giải quyết được sự khủng hoảng trong quan điểm về
vật chất của các nhà triết học khoa học theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình.
+ Khẳng định thế giới vật chất khách quan cùng, tận, luôn vận động phát triển không ngừng, nên đã tác động
cổ vũ, động viên các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu thế giới vật chất, tìm ra những kết cấu mới, những thuộc tính mới
những quy luật vận động của vật chất đlàm phong phú thêm kho tàng tri thức của nhân loại.
Câu 3. Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức mối quan hệ giữa vật chất, ý thức.
Nguồn gốc của ý thức:
+ Nguồn gốc tự nhiên: các yếu tố tạo thành: bộ óc con người hoạt động của cùng mối quan hệ giữa con người với thế
giới khách quan; trong đó, thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người từ đó tạo ra khả năng hình thành ý thức của con
người về thế giới khách quan ý thức kết quả của sự phản ánh thế giới khách quan vào trong não người, phản ánh tính
năng động sáng tạo.
Nguồn gốc tự nhiên để hình thành ý thức.điều kiện, tiền đề
+ Nguồn gốc hội: nhân tố bản nhất trực tiếp nhất tạo thành nguồn gốc hội của ý thức lao động ngôn ngữ.
Lao động: hoạt động mang tính tập thể, tạo ra của cải vật chất.
giúp con người phát triển về hình dáng trí tuệ.
hình thành nên ngôn ngữ.
Ngôn ngữ: phương tiện giao tiếp trong hội.
lưu giữ truyền tri thức, kinh nghiệm…
Bản chất của ý thức:
+ hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
+ đặc tính tích cực, sáng tạo, gắn chặt chẽ với thực tiễn hội.
+ Sự phản ánh của ý thức quá trình thống nhất của 3 mặt:
Trao đổi thông tin giữa chủ thể đối tượng phản ánh.
hình hoá đối tượng trong duy dưới dạng hình ảnh tinh thần.
Chuyển hoá hình từ duy ra hiện thực khách quan.
Kết cấu của ý thức:
*Theo “chiều ngang”: tri thức, tình cảm, niềm tin, trí, ý chí…
Page | 2
+ Tri thức: nhân tố bản, cốt lõi nhất nội dung phương thức tồn tại bản của ý thức
+ : phản ánh quan hệ giữa người người người thế giới khách quan, một trong những động lực quan trọng Tình cảm
của hoạt động con người.
+ Niềm tin: sự hòa quyện giữa tri thức với tình cảm trải nghiệm thực tiễn thôi thúc con người hoạt động vươn lên
trong mọi hoàn cảnh.
+ những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người để thể vượt qua mọi trở ngạiÝ chí:
*Theo “chiều dọc”: tự ý thức, tiềm thức, thức…
+ ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài.Tự ý thức:
+ Tiềm thức: những tri thức chủ thể đã được từ trước nhưng đã gần như thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong
tầng sâu ý thức của chủ thể.
+ hiện tượng m không phải do trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của trí ý thức không kiểm soát thức:
được, hoạt động tầng sâu của tâm ý thức.
*Mối quan hệ giữa vật chất ý thức: mối quan hệ biện chứng trong đó vật chất trước, ý thức sau, vật chất
nguồn gốc quyết định ý thức nhưng không thụ động c động trở lại vật chất qua hoạt động của con người.
Vật chất quyết định ý thức: vật chất trước, ý thức sau, vật chất sinh ra ý thức vật chất quyết định ý thức. Ý thức
chính sản phẩm của vật chất, được tổ chức nên bộ não của con người Chỉ con người mới ý thức; con người kết
quả của quá trình phát triển thế giới vật chất, sản phẩm từ thế giới vật chất. ý thức thể hiện thể giới vật chất, hình ảnh
mang tính chủ quan, của ý thức được quyết định bởi vật chất.nội dung
dụ: VN ta câu ca dao tục ngữ “có thực mới vực được đạo” ý vật chất quyết định nhận thức của con người. Khi con
người không đủ no, không sức khoẻ thì bộ não của con người sẽ khó hoạt động. Bộ não con người sẽ phản ánh những
hiện thực của cuộc sống một cách cụ thể nhất.
Ý thức quyết định vật chất: Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức thể tác động trở lại vật chất thông qua các hoạt động
thực tiễn của con người. Bởi ý thức ý thức của con người, ý thức sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc của
con người, do vật chất sinh ra, nhưng khi đã ra đời thì ý thức “đời sống” riêng, ý thức không lệ thuộc máy móc vào ý thức.
Nhờ vào các hoạt động thực tiễn, ý thức thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất, thậm chí còn tạo ra những
“sản phẩm tự nhiên khác” phục vụ cho hoạt động cuộc sống của con người. Con người dựa trên những tri thức về thế giới
khách quan, hiểu biết những quy luật khách quan, từ đó đề ra mục tiêu, biện pháp ý chí quyết tâm để thực hiện thắng lợi
mục tiêu đã xác định.
Khi hội càng phát triển thì vai trò của ý thức lại cùng quan trọng. Khi tri thức khoa học đã trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, vai trò của tri thức khoa học, của tưởng chính trị, tưởng nhân văn hết
sức quan trọng.
Thường sự tác động của ý thức với vật chất sẽ diễn ra theo 2 hướng:
+ Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức sẽ tác động lực thúc đẩy vật chất phát triển. Tích cực:
+ Tiêu cực: Khi phản ánh sai hiện thực, ý thức thể kìm hãm sự phát triển của vật chất.
dụ: 0
°
C thì nước đông thành đá, do đó con người muốn uống nước đá đã cung cấp một nhiệt độ vừa đủ để nước
chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn (nước đá).
Câu 4. Nội dung ý nghĩa phương pháp luận của nguyên mối liên hệ phổ biến, nguyên sự phát triển:
*Nguyên về mối liên hệ phổ biến:
Khái niệm:
+ khái niệm chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các Mối liên hệ:
mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Page | 3
+ Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thực tế đều tác động đến nhau không tách biệt hoàn toàn Mối liên hệ phổ biến:
với nhau.
Tính chất:
+ : giữa các sự vật, hiện tượng, vật chất với nhau; giữa các sự vật, hiện tượng các hiện tượng tinh thần Tính khách quan
giữa các hiện tượng tinh thần với nhau tác động qua lại, chuyển hoá phụ thuộc lẫn nhau, không phụ thuộc vào ý thức
của con người.
dụ: Mối liên hệ giữa con vật cụ thể (cái riêng) với quá trình đồng hoá dị hoá, biến dị di truyền, quy luật sinh học, sinh
trưởng thành già chết (cái chung) cái vốn của con vật đó, tách rời khỏi mối liên hệ đó không còn con vật,
con vật đó sẽ chết mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người không thể sáng tạo ra được thể nhận thức, tác
động,…
+ mọi sự vật, hiện tượng đều mối quan hệ với nhau, chúng giữ những vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận Tính phổ biến:
động, chuyển hoá của các sự vật, hiện tượng.
dụ: quá khứ, hiện tại, tương lai mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
+ : các loại liên hệ khác nhau vai trò khác nhau đối với sự vận động, phát triển của các sự vật, Tính đa dạng, phong phú
hiện tượng. những điều kiện khác nhau những mối liên hệ khác nhau.
dụ: mối liên hệ giữa con người, con cá,… với nước khác nhau. Cùng con người nhưng mỗi giai đoạn phát triển khác nhau
thì nhu cầu về nước cũng khác; con người sống nơi lạnh, nơi nóng nhu cầu về nước khác nhau. Cây xanh cây cần
nhiều nước, ánh sáng, cây cần ít nước, ánh sáng,…
Ý nghĩa:
+ Nắm vững quan điểm toàn diện.
+ Nắm bắt quan điểm lịch scụ thể trong nhìn nhận đánh giá các mối quan hệ.
Nguyên về sự phát triển:
Khái niệm:
+ : 1 phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, Phát triển
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện svật ngày càng hoàn thiện hơn.
+ Phát triển vận động nhưng không phải mọi vận động đều phát triển, chỉ vận động nào theo khuynh hướng đi lên thì
mới phát triển.
Tính chất:
+ : quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện ợng; quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiện Tính khách quan
tượng đó thuộc tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người.
+ : bất sự vật, hiện tượng nào trên thế giới đều phát triển; không sự vật, hiện tượng nào đứng im, luôn Tính phổ biến
luôn duy trì 1 trạng thái cố định trong suốt quãng đời tồn tại của nó.
+ : sự vật, hiện tượng mới phải được giữ lại các yếu tố thích hợp với chúng, gạt bỏ mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậuTính kế thừa
của sự vật, hiện tượng đang gây cản trở sự vật, hiện tượng mới tiếp tục phát triển sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay
đổi về chất.
+ : mỗi sự vật, hiện tượng quá trình phát triển không giống nhau các điều kiện khác nhau. Tính phong phú, đa dạng
dụ: thế giới hữu cơ, phát triển thể hiện sự tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể với môi trường; trong hội,
phát triển thể hiện khả năng chinh phục tự nhiên, cải tạo hội phục vụ con người; trong duy, phát triển thể hiện việc
nhận thức vấn đề đó ngày càng đầy đủ, đúng đắn hơn.
Ý nghĩa:
Page | 4
+ Khi nhận thức sự vật phải nhận thức trong sự vận động, phát triển không nhìn nhận sự vật đứng im, chết cứng, không
vận động, không phát triển.
+ Quan điểm phát triển phải chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ định kiến, đối lập với sự phát triển.
+ Nhận thức sự vật phải thấy được khuynh hướng phát triển của để phương án dự phòng chủ động trong hoạt động,
tránh bớt vấp váp, rủi ro.
Câu 5. Nội dung ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập:
*Các khái niệm phạm trù liên quan:
- : mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong Nội dung
bản thân nó. Sự thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập nguồn gốc của sự vận động phát triển, làm cho cái mất
đi, cái mới ra đời.
- : khái niệm dùng để chsự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh, vừa đòi hỏi, Mâu thuẫn biện chứng
vừa loại trừ, vừa chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
- : những đặc điểm, những thuộc nh, những quy định khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, nhưng cùng Mặt đối lập
tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng của tự nhiên, hội, duy.
*Quá trình vận động của phát triển:
- Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh lẫn nhau tạo nên trạng thái ổn định tương đối
của sự vật, hiện tượng. Đây nguồn gốc của sự vận động phát triển, làm cho cái mất đi, cái mới sinh ra.
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập:
+ Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại, không mặt này thì không mặt kia.
+ Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái chưa
mất hẳn.
+ Giữa các mặt đối lập sự tương đồng, đồng nhất do trong các mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau.
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập:
+ Chỉ sự tác động qua lại theo hướng i trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập sự tác động đó cũng không tách rời
sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất giữa chúng trong một mâu thuẫn.
+ Sự thống nhất mang tính tạm thời, tương đối, điều kiện, nghĩa sự thống nhất chỉ tồn tại trong trạng thái đứng im
tương đối của sự vật hiện tượng.
+ Sự đấu tranh mang tính tuyệt đối, nghĩa đấu tranh phá vỡ sự ổn định tương đối của chúng dẫn đến sự chuyển hoá về chất
của chúng.
*Sự đa dạng của mâu thuẫn:
- Căn cứ vào : mâu thuẫn bản mâu thuẫn không bản.sự tồn tại phát triển
- Căn cứ vào đối với sự tồn tại phát triển của sự vật hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định: mâu vai trò của mâu thuẫn
thuẫn chủ yếu mâu thuẫn thứ yếu.
- Căn cứ vào với một sự vật hiện tượng: mâu thuẫn bên trong mâu thuẫn bên ngoài.quan hệ giữa các mặt đối lập
- Căn cứ vào tính chất của lợi ích bản đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các giai cấp một giai đoạn lịch sử nhất
định: mâu thuẫn đối kháng mâu thuẫn không đối kháng.
nghĩa phương pháp luận:
- Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật hiện tượng, từ đó giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều
kiện khách quan.
- Phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn; xem xét vai trò, vị
trí mối quan hệ giữa các mâu thuẫn điều kiện chuyển hoá giữa chúng từ đó đề ra phương pháp giải quyết mâu thuẫn.
Page | 5
- Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hoà mâu thuẫn, cũng không
nóng vội hay bảo thủ giải quyết mâu thuẫn còn phụ thuộc vào điều kiện đã đủ chín muồi hay chưa.
Câu 6. Nội dung ý nghĩa phương pháp luận quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi
về chất ngược lại.
Khái niệm:
+ : một phạm trù triết học dùng để chtính quy định khách quan vốn của sự vật và hiện tượng, sự thống nhất hữuChất
các thuộc tính làm cho mà không phải cái khác.
+ : một phạm trù triết học để chỉ tính quy định vốn của sự vật, biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của Lượng
sự vận động phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó.
Mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng sự thay đổi về chất:
+ Chất lượng luôn luôn gắn liền với nhau, không tách rời nhau (vì mỗi sự vật, hiện tượng đều phải vừa tính quy định
về chất vừa tính quy định về lượng, nên không chất thiếu lượng ngược lại).
+ Lượng xu hướng , được tích lũy dần dần. Chất xu hướng , ít thay đổi. biến đổi liên tục ổn định
Không phải mọi sự thay đổi về lượng đều m cho chất thay đổi.
+ Độ: khoảng trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất.
dụ: Nước chất lỏng điều kiện thường 0
°
C 100
°
C.
+ : điểm giới hạn tại đó thay đổi về chất nhưng chưa thay đổi hoàn toàn.Điểm nút
dụ: 0
°
C, 100
°
C… điểm nút.
+ : giai đoạn chất thay đổi hoàn toàn.Bước nhảy
+ Sau khi chất mới ra đời thay thế cho chất thì sẽ tác động trở lại khiến cho lượng thay đổi theo. tương ứng với chất
mới phải 1 lượng mới, lượng này sẽ biến đổi với 1 quy mô, một tốc độ mới. Như vậy, cứ mỗi khi chất thay đổi thì lượng
cũng phải thay đổi theo.
Ý nghĩa:
+ Không được nóng vội, chủ quan: khi chưa sự tích lũy về lượng đã muốn thực hiện bước nhảy về chất.
+ Chống lại tưởng bảo thủ, chờ đợi, không dám thực hiện bước nhảy về chất khi đã sự tích lũy đầy đủ về lượng hoặc
chỉ nhấn mạnh đến sự biến đổi dần dần về lượng.
+ Cần thái độ khách quan khoa học quyết tâm thực hiện các bước nhảy khi các điều kiện đầy đủ.
Câu 7. Nội dung ý nghĩa phương pháp luận của các cặp phạm trù: Cái chung cái riêng, nguyên nhân kết quả,
nội dung hình thức:
*Cái chung cái riêng:
Khái niệm:
+ Cái riêng: phạm trù triết học để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định.
+ Cái chung: phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những một sự vật, một hiện tượng,
còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
+ Cái đơn nhất: phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm vốn một sự vật, hiện tượng không lặp lại
sự vật, hiện tượng nào khác.
Mối quan hệ:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong i riêng, thông qua cái riêng biểu hiện sự tồn tại của mình (vì cái chung một mặt, một
thuộc tính của cái riêng, không i chung tồn tại bên ngoài cái riêng liên hệ không tách rời cái đơn nhất).
Page | 6
dụ: Trên sở khảo t tình hình hoạt động cụ thể của 1 số doanh nghiệp thể rút ra kết luận về tình trạng chung của
các doanh nghiệp.
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hđưa đến cái chung, không cái riêng nào tồn tại độc lập, tách rời tuyệt đối cái
chung
dụ: Không doanh nghiệp nào tồn tại với cách doanh nghiệp lại không tuân theo các quy tắc chung của thị
trường.
+ Cái riêng cái toàn bộ bởi một chỉnh thể độc lập với cái khác, cái phong phú hơn cái chung (vì ngoài những
điểm chung, cái riêng còn i đơn nhất).
+ Cái chung cái bộ phận bởi chỉ những thuộc tính của cái riêng nhưng sâu sắc hơn cái riêng (vì cái chung
những thuộc tính, những mối liên hệ ổn định, tất nhiên lặp lại nhiều cái riêng cùng loại). Do vậy, cái chung cái gắn liền
với bản chất, quy định phương hướng tồn tại phát triển của cái riêng.
+ Trong những điều kiện nhất định, cái đơn nhất cái chung thể chuyển hoá lẫn nhau: khi cái đơn nhất chuyển hoá thành
cái chung thì thể hiện cái mới ra đời phát triển, khi cái chung chuyển hoá thành cái đơn nhất thì thể hiện cái cũ, i
lỗi thời cần phải vứt bỏ.
dụ: Một sáng kiến khi mới ra đời cái đơn nhất. Với mục đích nhân rộng sáng kiến đó áp dụng trong thực tiễn phát
triển kinh tế hội, thể thông qua các tổ chức trao đổi, học tập để phổ biến sáng kiến đó thành cái chung, cái phổ biến.
Khi đó cái đơn nhất đã trở thành i chung…
Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Nhiệm vụ của nhận thức phải tìm ra cái chung trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
+ Khi vận dụng cái chung, phải biệt hoá cái chung trong mỗi hoàn cảnh cụ thể. Trong hoạt động thực tiễn phải tạo ra điều
thuận lợi để cái đơn nhất cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau nếu lợi cho con người.
*Nguyên nhân kết quả:
Khái niệm:
+ Nguyên nhân: phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra
một biến đổi nhất định.
+ Kết quả: phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa c sự vật
với nhau gây ra.
Tính chất của mối liên hệ nhân quả:
+ Tính khách quan: mối liên hệ nhân quả cái vốn của bản thân sự vật không phụ thuộc ý thức của con người. con
người biết hay không biết, thì các svật vẫn tác động lẫn nhau sự tác động đó tất yếu gây nên biến đổi nhất định.
+ Tính phổ biến: với mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên hội đều nguyên nhân nhất định gây ra, nguyên nhân đó
đã được nhận thức hay chưa.
+ Tính tất yếu: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau sẽ gây ra kết quả như nhau. Nguyên nhân
tác động trong những điều kiện, hoàn cảnh càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau bấy
nhiêu.
Mối quan hệ biện chứng:
+ Nguyên nhân sản sinh ra kết quả nguyên nhân luôn trước kết quả, kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân xuất
hiện bắt đầu tác động. Một nguyên nhân thể sinh ra nhiều kết quả; một kết quả thể do nhiều nguyên nhân gây ra.
+ Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân: kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại
ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân. Sự ảnh hưởng đó thể diễn ra theo 2 hướng:
Thúc đẩy sự vận động của nguyên nhân (hướng tích cực).
Cản trở sự vận động của nguyên nhân (hướng tiêu cực).
Page | 7
+ Nguyên nhân kết quả thể thay đổi vị trí cho nhau: một sự vật hiện tượng nào đó trong mối liên hệ này nguyên
nhân, nhưng trong mối liên hệ khác lại kết quả ngược lại.
dụ: Hoạt động của con người một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự biến đổi của môi trường sống trên
trái đất, song chính những biến đổi theo chiều hướng không tốt hiện của môi trường lại trở thành nguyên nhân tác động trở
lại theo chiều hướng bất thuận lợi cho hoạt động sống của con người.
Ý nghĩa của phương pháp luận:
+ Trong hoạt động nhận thức thực tiễn, phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật hiện tượng.
+ Cần phải phân loại các nguyên nhân để biện pháp giải quyết đúng đắn.
+ Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm mục tiêu đã đề ra.
*Nội dung hình thức:
Khái niệm:
+ Nội dung: phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.
+ Hình thức: phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện phát triển của sự vật, hiện tượng.
Mối quan hệ:
+ Nội dung hình thức thống nhất gắn khăng khít với nhau: Bất kỳ sự vật nào cũng phải đồng thời nội dung
hình thức. Không phải lúc nào nội dung hình thức cũng phù hợp với nhau (vì không phải 1 nội dung bao giờ cũng ch
được thể hiện 1 hình thức nhất định, nội dung trong điều kiện phát triển khác nhau lại được thể hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau, cũng như cùng 1 hình thức, thể biểu hiện những nội dung khác nhau).
dụ: 2 người thể tương đồng nhau về lượng vốn nhưng lại hình thức kinh doanh khác nhau ngược lại.
+ Mối quan hệ giữa nội dung hình thức mối quan hệ biện chứng, trong đó nội dung quyết định hình thức hình thức
tác động trở lại nội dung.
dụ: Dưới một hình thức kinh doanh phù hợp, số lượng vốn của doanh nghiệp không ngừng tăng lên. Đến một giai đoạn
nhất định, đòi hỏi phải thay đổi cách thức tổ chức kinh doanh cũ, xác lập cách thức kinh doanh mới để bảo toàn lượng
vốn không ngừng thực hiện sự tăng trưởng của doanh nghiệp.
+ Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động phát triển của sự vật, hiện tượng: nội dung
bao giờ cũng mặt đồng nhất, khuynh hướng chủ đạo biến đổi. Còn hình thức mặt ơng đối bền vững, khuynh
hướng chủ đạo của ổn định, chậm biến đổi hơn nội dung. Sự biến đổi, phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ nội
dung sẽ kéo theo sự biến đổi của hình thức cho phù hợp với nó.
dụ: Nội dung quan hệ giữa anh A chị B quan hệ bạn bè, khi đó hình thức quan hệ giữa hai người không “giấy
chứng nhận”. Khi anh A chị B kết hôn, nội dung quan hệ đã thay đổi, thì hình thức quan hệ buộc phải thay đổi khi hai
người buộc phải “giấy chứng nhận kết hôn”.
+ Hình thức không thụ động tác động trở lại nội dung: hình thức tính độc lập tương đối tác động mạnh mẽ trở lại
nội dung. Nếu hình thức phù hợp với yêu cầu phát triển của nội dung thì thúc đẩy nội dung phát triển; nếu ngược lại,
thì sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung.
+ Nội dung hình thức thể chuyển hoá cho nhau: cái trong điều kiện này hay quan hnày nội dung thì trong điều kiện
khác hay quan hệ khác hình thức, ngược lại.
dụ: Trong mối quan hệ với tác phẩm văn học thì việc trang trí màu sắc, kiểu chữ, hình ảnh trên bìa tác phẩm hình thức
bên ngoài của tác phẩm, nhưng xét trong quan hệ khác, việc trang trí màu sắc, kiểu chữ, hình ảnh trên bìa của một tác phẩm
như thế nào lại nội dung công việc của người họa sĩ trình bày, vẽ bìa.
Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Trong hoạt động nhận thức thực tiễn cần chống khuynh hướng tách rời nội dung khỏi hình thức và ngược lại.
Page | 8
+ Phải biết sử dụng sáng tạo nhiều hình thức khác nhau trong hoạt động thực tiễn. Đồng thời phải chống chủ nghĩa hình thức.
+ Nhận thức sự vật bắt đầu từ nội dung nhưng không coi nhẹ hình thức. Phải thường xuyên đối chiếu xem xét xem giữa nội
dung hình thức phù hợp với nhau không để chủ động thay đổi hình thức cho phù hợp.
+ Khi hình thức đã lạc hậu, nhất định phải đối mới cho phù hợp với nội dung, tránh bảo thủ.
Câu 8. Thực tiễn vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
Khái niệm: Thực tiễn toàn bộ hoạt động vật chất cảm tính, tính lịch sử, hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên
hội, phục vụ nhân loại tiến bộ.
Hình thức:
+ Hoạt động sản xuất vật chất: đây hoạt động con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải
vật chất.
+ Hoạt động chính trị hội: của các cộng đồng của các tổ chức khác nhau trong hội, thúc đẩy hội phát triển.
+ Thực nghiệm khoa học: đây hoạt động được tiến hành trong điều kiện tạo ra giống hoặc gần giống trạng thái tự nhiên
hội xác định được quy luật tự nhiên biến đổi phát triển đối tượng nghiên cứu.
Vai trò của thực tiễn với nhận thức:
+ sở động lực của nhận thức.
+ mục đích của nhận thức.
+ tiêu chuẩn của chân lí.
Câu 9. Nội dung, ý nghĩa quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
*Sản xuất vật chất vai trò của nó:
- Sản xuất hoạt động không ngừng sáng tạo ra giá trị vật chất tinh thần nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tồn tại phát
triển của con người.
- Sự sản xuất hội tức sản xuất tái sản xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm 3 phương diện không thể tách rời nhau
sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần sản xuất ra bản thân con người. Trong đó, sản xuất vật chất giữ vai trò sở cho s
tồn tại phát triển của hội loài người.
- Sản xuất vật chất quá trình trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự
nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải hội, nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại phát triển của
con người.
- Sản xuất vật chất sở cho sự tồn tại phát triển hội loài người.
- Sản xuất vật chất tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người.
- Sản xuất vật chất điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người.
*Lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất:
- Lực lượng sản xuất:
+ sự kết hợp giữa người lao động liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng
vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người hội.
- Người lao động: con người tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản
xuất của hội.
- liệu sản xuất: điều kiện vật chất cần thiết để tổ thức sản xuất bao gồm liệu lao động đối tượng lao động:
Page | 9
- Đối tượng lao động: những yếu tốt vật chất của sản xuất lao động con người dùng liệu lao động tác động lên nhằm
biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người. Đối tượng lao động bao gồm đối tượng tự nhiên (tài
nguyên khoáng sản) đối tượng nhân tạo (đã qua quá trình chế biến thô).
- liệu lao động: bao gồm công cụ lao động phương tiện lao động.
- Phương tiện lao động: những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động con người sử dụng để tác động
lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất.
- Công cụ lao động: những phương tiện vật chất con người trực tiếp sử dụng để c động vào đối tượng lao động nhằm
biến đổi chúng nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người hội. Công cụ lao động giữ vai trò quyết định
đến năng suất lao động chất lượng sản phẩm.
- Người lao động quan trọng nhất chủ thể sáng tạo, đồng thời chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất hội.
- Ngày nay, khoa học đã trờ thành lực lượng sản xuất trực tiếp khi sản xuất ra những của cải đặc biệt, đó những phát minh,
sáng chế, mật công nghệ, trở thành nguyên nhân của mọi biến đổi trong lực lượng sản xuất, giúp làm tăng năng suất lao
động, của cải hội tăng nhanh.
- Quan hệ sản xuất:
+ tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
+ Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ về sở hữu đối với liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản trao đổi hoạt động
với nhau, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
- Quan hệ về sở hữu đối với liệu sản xuất quan hệ xuất phát, bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn vai trò
quyết định các quan hệ khác.
- Quan hệ về tổ chức quản sản xuất: quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chứ sản xuất phân công lao động;
vai trò quyết định trực tiếp đến quy , tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; khả năng đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát
triển của nền sản xuất hội.
- Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động: quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân phối sản phẩm lao động
hội, nói lên cách thức quy của cải vật chất các tập đoàn người được hưởng; quan hệ này kích thích trực tiếp lợi ích
con người, thúc đẩy tốc độ, nhịp điệu sản xuất, làm năng động hoá toàn bộ đời sống kinh tế hội hoặc thể làm trì trệ,
kìm hãm quá trình sản xuất.
*Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
- Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất:
+ Lực lượng sản xuất vận động, phát triển không ngừng sẽ mâu thuẫn với tính “đứng im” tương đối của quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp, “tạo địa bàn” phát triển cho lực lượng sản xuất trở thành “xiềng xích” kìm hãm sự phát
triển của lực lượng sản xuất. Đòi hỏi tất yếu của nền sản xuất hội phải xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản
xuấtt mới phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất đã phát triển.
+ Lực lượng sản xuất quyết định sự đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trọng lịch sử, quyết định đến nội dung tính
chất của quan hệ sản xuất.
- Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất:
+ Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì nền sản xuất phát triển đúng hướng, quy sản xuất được mở
rộng; những thành tựu khoa học công nghệ được áp dụng nhanh chóng; người lao động nhiệt tình hăng hái sản xuất, lợi ích
của người lao động được đảm bảo và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
+ Khi quan hệ sản xuất không phù hợp thì sẽ kìm hãm, thậm chí phá hoại lực lượng sản xuất.
Câu 10. Quan hệ biện chứng giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng của hội. Ý nghĩa phương pháp luận:
Khái niệm:
Page | 10
+ sở hạ tầng: toàn bộ những quan hệ sản xuất của 1 hội trong sự vận động hiện thực, chúng hợp thành cấu kinh tế
của 1 hình thái kinh tế hội nhất định.
+ Kiến trúc thượng tầng: toàn bộ những quan điểm, tưởng hội cùng với các thiết chế hội tương ứng hình thành
trên 1 sở hạ tầng nhất định.
Cấu trúc:
+ sở hạ tầng: Quan hệ sản xuất thống trị: kinh tế nhà nước.
Quan hệ sản xuất tàn dư: kinh tế nhân.
Kinh tế tập thể.
Quan hệ sản xuất mầm mống: kinh tế đầu nước ngoài.
+ Kiến trúc thượng tầng: Quan điểm tưởng: chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học,...
Thiết chế hội: nhà nước, đảng phái, giáo hội…
Mối quan hệ biện chứng:
Vai trò quyết định của sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng:
+ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng: sở hạ tầng như thế nào thì cấu, tính chất của kiến trúc thượng tầng
như thế ấy.
+ Những biến đổi căn bản của sở hạ tầng sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng.
(Nguyên nhân của sự biến đổi đó do sự phát triển của llsx. Sự phát triển của llsx làm biến đổi quan hệ sản xuất, kéo theo
sự biến đổi của sở hạ tầng thông qua sự biến đổi này, làm biến đổi kiến trúc thượng tầng).
Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với sở hạ tầng: Sự tác động tích cực của kiến trúc thượng tầng đối với
sở hạ tầng được thể hiện chức năng hội của kiến trúc thượng tầng luôn luôn bảo vệ duy trì, củng cố hoàn thiện
sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng đã lỗi thời lạc hậu, ngăn chặn những mầm
mống tự phát của sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng mới nảy sinh trong hội ấy.
Ý nghĩa:
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng cho ta thấy phải đề phòng 2 khuynh hướng sai lầm:
Tuyệt đối hóa vai trò của kinh tế, coi nhẹ vai trò của yếu tố tưởng, chính trị, pháp lí.
Tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố chính trị,tư tưởng, pháp lí, biến những yếu tố đó thành tính thứ nhất so với kinh tế.
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng cho ta một cái nhìn đúng đắn, đề ra chiến lược phát
triển hài hòa giữa kinh tế chính trị, đổi mới kinh tế phải đi đôi với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm,
từng bước đổi mới chính trị.
+ Nắm được mối quan hệ giữa sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng giúp cho shình thành sở hạ tầng kiến trúc
thượng tầng XHCN diễn ra đúng theo quy luật chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khái quát.
Câu 11. Tồn tại hội, ý thức hội, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại hội ý thức hội, tính độc lập tương đối
của ý thức hội:
*Tồn tại hội:
Khái niệm: toàn bộ những điều kiện vật chất cùng với những quan hệ vật chất được đặt trong phạm vi hoạt động thực
tiễn của con người trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Cấu trúc:
+ Hoàn cảnh địa lí.
+ Điều kiện dân số: Dân số, mật độ dân số.
Page | 11
+ Phương thức sản xuất ra của cải vật chất quan trọng nhất, nhân tố quyết định sự tồn tại của hội, tạo ra của cải vật
chất đảm bảo cho hội phát triển.
thức hội:
Khái niệm: khái niệm chỉ các hiện tượng thuộc đời sống tinh thần của hội, phản ánh tại hội trong một giai đoạn
lịch sử nhất định.
Bao gồm: tâm hội.
hệ tưởng.
*Mối quan hệ biện chứng: Tồn tại hội quyết định ý thức hội:
Vai trò quyết định của tồn tại hội đối với ý thức hội thể hiện:
+ Tồn tại hội sinh ra ý thức hội, ý thức hội sự phản ánh của tồn tại hội.
+ Tồn tại hội như thế nào thì ý thức hội như thế ấy.
+ Mỗi khi tồn tại biến đổi, nhất phương thức sản xuất biến đổi thì những tưởng luận hội, những quan điểm về
chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn học, nghệ thuật… sớm muộn sẽ biến đổi theo.
Tồn tại hội quyết định ý thức hội, ý thức hội phản ánh tồn tại hội, nhưng không phải bất cứ tưởng quan
điểm luận hội nào, tp văn học nghệ thuật nào cũng nhất thiết trực tiếp phản ánh những quan hệ kinh tế của thời đại,
chỉ xét đến cùng thì các quan hệ kinh tế mới được phản ánh bằng cách này hay cách khác vào trong những tưởng đó. Bởi
ý thức hội trong sự phát triển của mình tính độc lập tương đối.
*Tính độc lập vai trò của ý thức hội: Biểu hiện những mặt dưới đây:
Ý thức hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại hội.
Ý thức hội tính vượt trước tồn tại hội bởi những tưởng tiến bộ, khoa học.
Ý thức hội nhiều hình thái khác nhau, giữa chúng sự tác động qua lại lẫn nhau trong sự phát triển của chúng.
Sự tác động trở lại của ý thức hội đối với tồn tại hội biểu hiện quan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý
thức hội, biểu hiện tập trung vai trò của ý thức hội đối với tồn tại hội.
*Mức độ ảnh hưởng của tưởng hội đối với sự phát triển hội phụ thuộc vào:
Tính chất của các mối quan hệ kinh tế trên đó nảy sinh những tưởng nhất định.
Vai trò lịch sử của giai cấp lương cao ngọn cờ tưởng đó.
Mức độ phản ánh đúng đắn của tưởng đó đối với các nhu cầu phát triển của hội.
Mức độ xâm nhập của tưởng đó quần chúng đông đảo.
Page | 12

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ
HỌC PHẦN: TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Câu 1. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học: – Khái niệm:
+ Triết học: là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó; là khoa học về các
quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
+ Vấn đề cơ bản của triết học: là những vấn đề xung quanh mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa vật chất và ý thức. Việc
giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học.
– Vấn đề cơ bản của triết học gồm 2 mặt:
+ Mặt thứ nhất (bản thể luận): trả lời cho câu hỏi “giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định
cái nào?”. Có hai cách trả lời khác nhau dẫn đến hình thành hai khuynh hướng triết học đối lập nhau: 
Quan điểm: “vật chất có trước, ý thức có sau” hợp thành chủ nghĩa duy vật. Trong lịch sử tư tưởng triết học có 3 hình
thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật:
Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời cổ đại).
Chủ nghĩa duy vật siêu hình (thế kỉ XVII – XVIII).
Chủ nghĩa duy vật biện chứng. 
Ngược lại: “ý thức có trước, vật chất có sau” hợp thành chủ nghĩa duy tâm. Chủ nghĩa duy tâm được thể hiện qua 2 trào lưu chính:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan (Platon, Heghen…).
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan (Beccli, Hium…).
+ Mặt thứ hai (nhận thức luận): trả lời cho câu hỏi “con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?”. 
Khả tri luận: con người có khả năng nhận thức thế giới nhưng sự nhận thức đó là sự nhận thức của tinh thần, tư duy. 
Bất khả tri luận: phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người, không thừa nhận vai trò của nhận thức khoa học trong xã hội.
Câu 2. Những tích cực và hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác quan niệm về vật chất. nội dung và ý nghĩa phương
pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin:

*Chủ nghĩa duy vật trước Mác quan niệm về vật chất: – Tích cực:
+ Đã xác lập phương pháp luận tích cực cho sự phát triển nhận thức một cách khoa học về thế giới, đặc biệt là trong việc giải thích về cấu tạou – Hạn chế:
+ Chưa bao quát được mọi tồn tại vật chất trong thế giới.
+ Chủ yếu mới chỉ được tiếp cận từ giác độ cấu tạo bản thể vật chất của các sự vật, hiện tượng trong thế giới.
+ Giác độ nhận thức luận chưa được nghiên cứu đầy đủ.
→ Chưa giải quyết được triệt để phạm trù vật chất từ góc độ giải quyết hai mặt vấn đề cơ bản của triết học.
*Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin: – Nội dung: Page | 1
+ “Vật chất là một phạm trù triết học”: đó là một phạm trù rộng và khái quát nhất, không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các
khái niệm vật chất thường dùng trong các lĩnh vực khoa học cụ thể hoặc đời sống hàng ngày.
+ Thuộc tính cơ bản của vật chất là “thực tại khách quan”, “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”: đó cũng chính là tiêu
chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là vật chất.
+ “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác”, “tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”: Điều đó khẳng
định “thực tại khách quan” (vật chất) là cái có trước (tính thứ nhất), còn “cảm giác” (ý thức) là cái có sau (tính thứ hai). Vật
chất tồn tại không lệ thuộc vào ý thức.
+ “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh” → “thực tại khách quan” (vật chất) được biểu hiện thông qua các dạng cụ thể, bằng “cảm giác” (ý thức) con người có
thể nhận thức được. Và “thực tại khách quan” (vật chất) chính là nguồn gốc nội dung khách quan của “cảm giác” (ý thức).
– Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Chống lại tất cả các loại quan điểm của chủ nghĩa duy tâm về phạm trù vật chất.
+ Đấu tranh khắc phục triệt để tính chất trực quan, siêu hình, máy móc và những biến tướng của nó trong quan niệm về vật
chất của các nhà triết học tư sản hiện đại. Do đó, định nghĩa này cũng đã giải quyết được sự khủng hoảng trong quan điểm về
vật chất của các nhà triết học và khoa học theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình.
+ Khẳng định thế giới vật chất khách quan là vô cùng, vô tận, luôn vận động và phát triển không ngừng, nên đã có tác động
cổ vũ, động viên các nhà khoa học đi sâu nghiên cứu thế giới vật chất, tìm ra những kết cấu mới, những thuộc tính mới và
những quy luật vận động của vật chất để làm phong phú thêm kho tàng tri thức của nhân loại.
Câu 3. Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức và mối quan hệ giữa vật chất, ý thức.
– Nguồn gốc của ý thức:
+ Nguồn gốc tự nhiên: các yếu tố tạo thành: bộ óc con người và hoạt động của nó cùng mối quan hệ giữa con người với thế
giới khách quan; trong đó, thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người từ đó tạo ra khả năng hình thành ý thức của con
người về thế giới khách quan → ý thức là kết quả của sự phản ánh thế giới khách quan vào trong não người, phản ánh tính năng động và sáng tạo.
→ Nguồn gốc tự nhiên là để hình thành ý thức. điều kiện, tiền đề
+ Nguồn gốc xã hội: nhân tố cơ bản nhất và trực tiếp nhất tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là lao động và ngôn ngữ. 
Lao động: là hoạt động mang tính tập thể, tạo ra của cải vật chất.
giúp con người phát triển về hình dáng và trí tuệ.
hình thành nên ngôn ngữ. 
Ngôn ngữ: là phương tiện giao tiếp trong xã hội.
lưu giữ và truyền bá tri thức, kinh nghiệm…
– Bản chất của ý thức:
+ Là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
+ Có đặc tính tích cực, sáng tạo, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.
+ Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của 3 mặt: 
Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh. 
Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. 
Chuyển hoá mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan.
– Kết cấu của ý thức:
*Theo “chiều ngang”: tri thức, tình cảm, niềm tin, lý trí, ý chí… Page | 2
+ Tri thức: là nhân tố cơ bản, cốt lõi nhất là nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức
+ Tình cảm: phản ánh quan hệ giữa người – người và người – thế giới khách quan, là một trong những động lực quan trọng
của hoạt động con người.
+ Niềm tin: là sự hòa quyện giữa tri thức với tình cảm và trải nghiệm thực tiễn → thôi thúc con người hoạt động vươn lên trong mọi hoàn cảnh.
+ Ý chí: là những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người để có thể vượt qua mọi trở ngại
*Theo “chiều dọc”: tự ý thức, tiềm thức, vô thức…
+ Tự ý thức: là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài.
+ Tiềm thức: là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đã gần như thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong
tầng sâu ý thức của chủ thể.
+ Vô thức: là hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát
được, là hoạt động tầng sâu của tâm lý – ý thức.
*Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức: Là mối quan hệ biện chứng mà trong đó vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là
nguồn gốc và quyết định ý thức nhưng không thụ động mà tác động trở lại vật chất qua hoạt động của con người.
– Vật chất quyết định ý thức: vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất sinh ra ý thức và vật chất quyết định ý thức. Ý thức
chính là sản phẩm của vật chất, được tổ chức nên bộ não của con người → Chỉ có con người mới có ý thức; con người là kết
quả của quá trình phát triển thế giới vật chất, và là sản phẩm từ thế giới vật chất. ý thức thể hiện thể giới vật chất, là hình ảnh
mang tính chủ quan, nội dung của ý thức được quyết định bởi vật chất.
Ví dụ: VN ta có câu ca dao tục ngữ “có thực mới vực được đạo” ý là vật chất quyết định nhận thức của con người. Khi con
người không đủ no, không có sức khoẻ thì bộ não của con người sẽ khó hoạt động. Bộ não con người sẽ phản ánh những
hiện thực của cuộc sống một cách cụ thể nhất.

– Ý thức quyết định vật chất: Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua các hoạt động
thực tiễn của con người. Bởi vì ý thức là ý thức của con người, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc của
con người, do vật chất sinh ra, nhưng khi đã ra đời thì ý thức có “đời sống” riêng, ý thức không lệ thuộc máy móc vào ý thức.
Nhờ vào các hoạt động thực tiễn, ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất, thậm chí còn tạo ra những
“sản phẩm tự nhiên khác” phục vụ cho hoạt động cuộc sống của con người. Con người dựa trên những tri thức về thế giới
khách quan, hiểu biết những quy luật khách quan, từ đó đề ra mục tiêu, biện pháp và ý chí quyết tâm để thực hiện thắng lợi
mục tiêu đã xác định.
→ Khi xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức lại vô cùng quan trọng. Khi mà tri thức khoa học đã trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp. Trong bối cảnh toàn cầu hoá, vai trò của tri thức khoa học, của tư tưởng chính trị, tư tưởng nhân văn là hết sức quan trọng.
Thường sự tác động của ý thức với vật chất sẽ diễn ra theo 2 hướng:
+ Tích cực: Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức sẽ tác động lực thúc đẩy vật chất phát triển.
+ Tiêu cực: Khi phản ánh sai hiện thực, ý thức có thể kìm hãm sự phát triển của vật chất.
Ví dụ: Ở 0 °C thì nước đông thành đá, do đó con người muốn uống nước đá đã cung cấp một nhiệt độ vừa đủ để nước
chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn (nước đá).

Câu 4. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ phổ biến, nguyên lý sự phát triển:
*Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: – Khái niệm:
+ Mối liên hệ: là khái niệm chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các
mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. Page | 3
+ Mối liên hệ phổ biến: Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thực tế đều tác động đến nhau và không tách biệt hoàn toàn với nhau. – Tính chất:
+ Tính khách quan: giữa các sự vật, hiện tượng, vật chất với nhau; giữa các sự vật, hiện tượng – các hiện tượng tinh thần và
giữa các hiện tượng tinh thần với nhau → tác động qua lại, chuyển hoá và phụ thuộc lẫn nhau, không phụ thuộc vào ý thức của con người.
Ví dụ: Mối liên hệ giữa con vật cụ thể (cái riêng) với quá trình đồng hoá – dị hoá, biến dị – di truyền, quy luật sinh học, sinh
– trưởng thành – già – chết → (cái chung) → cái vốn có của con vật đó, tách rời khỏi mối liên hệ đó không còn là con vật,
con vật đó sẽ chết → mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người không thể sáng tạo ra được mà có thể nhận thức, tác động,…

+ Tính phổ biến: mọi sự vật, hiện tượng đều có mối quan hệ với nhau, chúng giữ những vai trò, vị trí khác nhau trong sự vận
động, chuyển hoá của các sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: quá khứ, hiện tại, tương lai có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
+ Tính đa dạng, phong phú: các loại liên hệ khác nhau có vai trò khác nhau đối với sự vận động, phát triển của các sự vật,
hiện tượng. Ở những điều kiện khác nhau có những mối liên hệ khác nhau.
Ví dụ: mối liên hệ giữa con người, con cá,… với nước khác nhau. Cùng con người nhưng mỗi giai đoạn phát triển khác nhau
thì nhu cầu về nước cũng khác; con người sống ở nơi lạnh, nơi nóng có nhu cầu về nước khác nhau. Cây xanh có cây cần
nhiều nước, ánh sáng, có cây cần ít nước, ánh sáng,…
– Ý nghĩa:
+ Nắm vững quan điểm toàn diện.
+ Nắm bắt quan điểm lịch sử – cụ thể trong nhìn nhận và đánh giá các mối quan hệ.
Nguyên lý về sự phát triển: – Khái niệm:
+ Phát triển: là 1 phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp,
từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện → sự vật ngày càng hoàn thiện hơn.
+ Phát triển là vận động nhưng không phải mọi vận động đều là phát triển, chỉ vận động nào theo khuynh hướng đi lên thì mới là phát triển. – Tính chất:
+ Tính khách quan: là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiện
tượng đó → là thuộc tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người.
+ Tính phổ biến: bất kì sự vật, hiện tượng nào trên thế giới đều phát triển; không có sự vật, hiện tượng nào đứng im, luôn
luôn duy trì 1 trạng thái cố định trong suốt quãng đời tồn tại của nó.
+ Tính kế thừa: sự vật, hiện tượng mới phải được giữ lại các yếu tố thích hợp với chúng, gạt bỏ mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu
của sự vật, hiện tượng cũ đang gây cản trở sự vật, hiện tượng mới tiếp tục phát triển → sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất.
+ Tính phong phú, đa dạng: mỗi sự vật, hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau ở các điều kiện khác nhau.
Ví dụ: Ở thế giới hữu cơ, phát triển thể hiện ở sự tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể với môi trường; trong xã hội,
phát triển thể hiện ở khả năng chinh phục tự nhiên, cải tạo xã hội phục vụ con người; trong tư duy, phát triển thể hiện ở việc
nhận thức vấn đề gì đó ngày càng đầy đủ, đúng đắn hơn.
– Ý nghĩa: Page | 4
+ Khi nhận thức sự vật phải nhận thức nó trong sự vận động, phát triển không nhìn nhận sự vật đứng im, chết cứng, không
vận động, không phát triển.
+ Quan điểm phát triển phải chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ định kiến, đối lập với sự phát triển.
+ Nhận thức sự vật phải thấy được khuynh hướng phát triển của nó để có phương án dự phòng chủ động trong hoạt động,
tránh bớt vấp váp, rủi ro.
Câu 5. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập:
*Các khái niệm và phạm trù liên quan:
- Nội dung: mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong
bản thân nó. Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời.
- Mâu thuẫn biện chứng: là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh, vừa đòi hỏi,
vừa loại trừ, vừa chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
- Mặt đối lập: là những đặc điểm, những thuộc tính, những quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, nhưng cùng
tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội, và tư duy.
*Quá trình vận động của phát triển:
- Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh lẫn nhau tạo nên trạng thái ổn định tương đối
của sự vật, hiện tượng. Đây là nguồn gốc của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi, cái mới sinh ra.
- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập:
+ Các mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia.
+ Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn.
+ Giữa các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất do trong các mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau.
- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập:
+ Chỉ sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập và sự tác động đó cũng không tách rời
sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất giữa chúng trong một mâu thuẫn.
+ Sự thống nhất mang tính tạm thời, tương đối, có điều kiện, nghĩa là sự thống nhất chỉ tồn tại trong trạng thái đứng im
tương đối của sự vật hiện tượng.
+ Sự đấu tranh mang tính tuyệt đối, nghĩa là đấu tranh phá vỡ sự ổn định tương đối của chúng dẫn đến sự chuyển hoá về chất của chúng.
*Sự đa dạng của mâu thuẫn:
- Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển: mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản.
- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định: mâu
thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu.
- Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật hiện tượng: mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
- Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các giai cấp ở một giai đoạn lịch sử nhất
định: mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng.
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật hiện tượng, từ đó giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật, điều kiện khách quan.
- Phân tích mâu thuẫn cần bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn; xem xét vai trò, vị
trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hoá giữa chúng từ đó đề ra phương pháp giải quyết mâu thuẫn. Page | 5
- Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hoà mâu thuẫn, cũng không
nóng vội hay bảo thủ vì giải quyết mâu thuẫn còn phụ thuộc vào điều kiện đã đủ và chín muồi hay chưa.
Câu 6. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi
về chất và ngược lại. – Khái niệm: +
: là một phạm trù triết học dùng để ch Chất
ỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất hữu
cơ các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải là cái khác. + : là một phạm trù triế Lượng
t học để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của
sự vận động và phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó. – Mối quan hệ
giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất:
+ Chất và lượng luôn luôn gắn liền với nhau, không tách rời nhau (vì mỗi sự vật, hiện tượng đều phải vừa có tính quy định
về chất vừa có tính quy định về lượng, nên không có chất thiếu lượng và ngược lại).
+ Lượng có xu hướng biến đổi liên tục, nó được tích lũy dần dần. Chất có xu hướng ổn định, ít thay đổi.
→ Không phải mọi sự thay đổi về lượng đều làm cho chất thay đổi.
+ Độ: là khoảng mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất.
Ví dụ: Nước là chất lỏng ở điều kiện thường 0 °C → 100 °C.
+ Điểm nút: là điểm giới hạn mà tại đó thay đổi về chất nhưng chưa thay đổi hoàn toàn.
Ví dụ: 0 °C, 100 °C… là điểm nút.
+ Bước nhảy: là giai đoạn mà chất thay đổi hoàn toàn.
+ Sau khi chất mới ra đời thay thế cho chất cũ thì nó sẽ tác động trở lại khiến cho lượng thay đổi theo. Vì tương ứng với chất
mới phải là 1 lượng mới, lượng này sẽ biến đổi với 1 quy mô, một tốc độ mới. Như vậy, cứ mỗi khi chất thay đổi thì lượng cũng phải thay đổi theo. – Ý nghĩa:
+ Không được nóng vội, chủ quan: khi chưa có sự tích lũy về lượng đã muốn thực hiện bước nhảy về chất.
+ Chống lại tư tưởng bảo thủ, chờ đợi, không dám thực hiện bước nhảy về chất khi đã có sự tích lũy đầy đủ về lượng hoặc
chỉ nhấn mạnh đến sự biến đổi dần dần về lượng.
+ Cần có thái độ khách quan khoa học và có quyết tâm thực hiện các bước nhảy khi có các điều kiện đầy đủ.
Câu 7. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của các cặp phạm trù: Cái chung và cái riêng, nguyên nhân và kết quả,
nội dung và hình thức:

*Cái chung và cái riêng: – Khái niệm:
+ Cái riêng: là phạm trù triết học để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định.
+ Cái chung: là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng,
mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
+ Cái đơn nhất: là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm vốn có ở một sự vật, hiện tượng mà không lặp lại ở
sự vật, hiện tượng nào khác. – Mối quan hệ:
+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình (vì cái chung là một mặt, một
thuộc tính của cái riêng, không có cái chung tồn tại bên ngoài cái riêng và nó liên hệ không tách rời cái đơn nhất). Page | 6
Ví dụ: Trên cơ sở khảo sát tình hình hoạt động cụ thể của 1 số doanh nghiệp có thể rút ra kết luận về tình trạng chung của các doanh nghiệp.
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung, không có cái riêng nào tồn tại độc lập, tách rời tuyệt đối cái chung
Ví dụ: Không có doanh nghiệp nào tồn tại với tư cách doanh nghiệp mà lại không tuân theo các quy tắc chung của thị trường.
+ Cái riêng là cái toàn bộ bởi vì nó là một chỉnh thể độc lập với cái khác, là cái phong phú hơn cái chung (vì ngoài những
điểm chung, cái riêng còn có cái đơn nhất).
+ Cái chung là cái bộ phận bởi vì nó chỉ là những thuộc tính của cái riêng nhưng nó sâu sắc hơn cái riêng (vì cái chung là
những thuộc tính, những mối liên hệ ổn định, tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại). Do vậy, cái chung là cái gắn liền
với bản chất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của cái riêng.
+ Trong những điều kiện nhất định, cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau: khi cái đơn nhất chuyển hoá thành
cái chung thì nó thể hiện cái mới ra đời và phát triển, khi cái chung chuyển hoá thành cái đơn nhất thì nó thể hiện cái cũ, cái
lỗi thời cần phải vứt bỏ.
Ví dụ: Một sáng kiến khi mới ra đời – nó là cái đơn nhất. Với mục đích nhân rộng sáng kiến đó áp dụng trong thực tiễn phát
triển kinh tế – xã hội, có thể thông qua các tổ chức trao đổi, học tập để phổ biến sáng kiến đó thành cái chung, cái phổ biến.
Khi đó cái đơn nhất đã trở thành cái chung…

– Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.
+ Khi vận dụng cái chung, phải cá biệt hoá cái chung trong mỗi hoàn cảnh cụ thể. Trong hoạt động thực tiễn phải tạo ra điều
thuận lợi để cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau nếu có lợi cho con người.
*Nguyên nhân và kết quả: – Khái niệm:
+ Nguyên nhân: là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra
một biến đổi nhất định.
+ Kết quả: là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra.
– Tính chất của mối liên hệ nhân – quả:
+ Tính khách quan: mối liên hệ nhân quả là cái vốn có của bản thân sự vật không phụ thuộc và ý thức của con người. Dù con
người biết hay không biết, thì các sự vật vẫn tác động lẫn nhau và sự tác động đó tất yếu gây nên biến đổi nhất định.
+ Tính phổ biến: với mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều có nguyên nhân nhất định gây ra, dù nguyên nhân đó
đã được nhận thức hay chưa.
+ Tính tất yếu: cùng một nguyên nhân nhất định, trong những điều kiện giống nhau sẽ gây ra kết quả như nhau. Nguyên nhân
tác động trong những điều kiện, hoàn cảnh càng ít khác nhau bao nhiêu thì kết quả do chúng gây ra càng giống nhau bấy nhiêu.
– Mối quan hệ biện chứng:
+ Nguyên nhân sản sinh ra kết quả → nguyên nhân luôn có trước kết quả, kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân xuất
hiện và bắt đầu tác động. Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả; một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra.
+ Sự tác động trở lại của kết quả đối với nguyên nhân: kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng sau khi xuất hiện, kết quả lại
có ảnh hưởng trở lại đối với nguyên nhân. Sự ảnh hưởng đó có thể diễn ra theo 2 hướng: 
Thúc đẩy sự vận động của nguyên nhân (hướng tích cực). 
Cản trở sự vận động của nguyên nhân (hướng tiêu cực). Page | 7
+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: một sự vật hiện tượng nào đó trong mối liên hệ này là nguyên
nhân, nhưng trong mối liên hệ khác lại là kết quả và ngược lại.
Ví dụ: Hoạt động của con người là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự biến đổi của môi trường sống trên
trái đất, song chính những biến đổi theo chiều hướng không tốt hiện của môi trường lại trở thành nguyên nhân tác động trở
lại theo chiều hướng bất thuận lợi cho hoạt động sống của con người.

– Ý nghĩa của phương pháp luận:
+ Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật hiện tượng.
+ Cần phải phân loại các nguyên nhân để có biện pháp giải quyết đúng đắn.
+ Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm mục tiêu đã đề ra.
*Nội dung và hình thức: – Khái niệm:
+ Nội dung: là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng.
+ Hình thức: là phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng. – Mối quan hệ:
+ Nội dung và hình thức thống nhất và gắn bó khăng khít với nhau: Bất kỳ sự vật nào cũng phải có đồng thời nội dung và
hình thức. Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau (vì không phải 1 nội dung bao giờ cũng chỉ
được thể hiện ở 1 hình thức nhất định, nội dung trong điều kiện phát triển khác nhau lại được thể hiện ở dưới nhiều hình thức
khác nhau, cũng như cùng 1 hình thức, có thể biểu hiện những nội dung khác nhau).
Ví dụ: 2 người có thể tương đồng nhau về lượng vốn nhưng lại có hình thức kinh doanh khác nhau và ngược lại.
+ Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là mối quan hệ biện chứng, trong đó nội dung quyết định hình thức và hình thức
tác động trở lại nội dung.
Ví dụ: Dưới một hình thức kinh doanh phù hợp, số lượng vốn của doanh nghiệp không ngừng tăng lên. Đến một giai đoạn
nhất định, nó đòi hỏi phải thay đổi cách thức tổ chức kinh doanh cũ, xác lập cách thức kinh doanh mới để bảo toàn lượng
vốn cũ và không ngừng thực hiện sự tăng trưởng của doanh nghiệp.

+ Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng: nội dung
bao giờ cũng là mặt đồng nhất, có khuynh hướng chủ đạo là biến đổi. Còn hình thức là mặt tương đối bền vững, có khuynh
hướng chủ đạo của là ổn định, chậm biến đổi hơn nội dung. Sự biến đổi, phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ nội
dung sẽ kéo theo sự biến đổi của hình thức cho phù hợp với nó.
Ví dụ: Nội dung quan hệ giữa anh A và chị B là quan hệ bạn bè, khi đó hình thức quan hệ giữa hai người không có “giấy
chứng nhận”. Khi anh A và chị B kết hôn, nội dung quan hệ đã thay đổi, thì hình thức quan hệ buộc phải thay đổi khi hai
người buộc phải có “giấy chứng nhận kết hôn”.

+ Hình thức không thụ động mà tác động trở lại nội dung: hình thức có tính độc lập tương đối và tác động mạnh mẽ trở lại
nội dung. Nếu hình thức phù hợp với yêu cầu phát triển của nội dung thì nó thúc đẩy nội dung phát triển; và nếu ngược lại,
thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung.
+ Nội dung và hình thức có thể chuyển hoá cho nhau: cái trong điều kiện này hay quan hệ này là nội dung thì trong điều kiện
khác hay quan hệ khác là hình thức, và ngược lại.
Ví dụ: Trong mối quan hệ với tác phẩm văn học thì việc trang trí màu sắc, kiểu chữ, hình ảnh trên bìa tác phẩm là hình thức
bên ngoài của tác phẩm, nhưng xét trong quan hệ khác, việc trang trí màu sắc, kiểu chữ, hình ảnh trên bìa của một tác phẩm
như thế nào lại là nội dung công việc của người họa sĩ trình bày, vẽ bìa.

– Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần chống khuynh hướng tách rời nội dung khỏi hình thức và ngược lại. Page | 8
+ Phải biết sử dụng sáng tạo nhiều hình thức khác nhau trong hoạt động thực tiễn. Đồng thời phải chống chủ nghĩa hình thức.
+ Nhận thức sự vật bắt đầu từ nội dung nhưng không coi nhẹ hình thức. Phải thường xuyên đối chiếu xem xét xem giữa nội
dung và hình thức có phù hợp với nhau không để chủ động thay đổi hình thức cho phù hợp.
+ Khi hình thức đã lạc hậu, nhất định phải đối mới cho phù hợp với nội dung, tránh bảo thủ.
Câu 8. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
– Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất – cảm tính, có tính lịch sử, xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên
và xã hội, phục vụ nhân loại tiến bộ. – Hình thức:
+ Hoạt động sản xuất vật chất: đây là hoạt động con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.
+ Hoạt động chính trị – xã hội: của các cộng đồng của các tổ chức khác nhau trong xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển.
+ Thực nghiệm khoa học: đây là hoạt động được tiến hành trong điều kiện tạo ra giống hoặc gần giống trạng thái tự nhiên mà
xã hội xác định được quy luật tự nhiên biến đổi phát triển đối tượng nghiên cứu.
– Vai trò của thực tiễn với nhận thức:
+ Là cơ sở động lực của nhận thức.
+ Là mục đích của nhận thức.
+ Là tiêu chuẩn của chân lí.
Câu 9. Nội dung, ý nghĩa quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
*Sản xuất vật chất và vai trò của nó:
- Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
- Sự sản xuất xã hội tức là sản xuất và tái sản xuất ra đời sống hiện thực, bao gồm 3 phương diện không thể tách rời nhau là
sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người. Trong đó, sản xuất vật chất giữ vai trò là cơ sở cho sự
tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
- Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự
nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội, nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
- Sản xuất vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội loài người.
- Sản xuất vật chất là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người.
- Sản xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người.
*Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: - Lực lượng sản xuất:
+ Là sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng
vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.
- Người lao động: là con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội.
- Tư liệu sản xuất: là điều kiện vật chất cần thiết để tổ thức sản xuất bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động: Page | 9
- Đối tượng lao động: là những yếu tốt vật chất của sản xuất mà lao động con người dùng tư liệu lao động tác động lên nhằm
biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người. Đối tượng lao động bao gồm đối tượng tự nhiên (tài
nguyên khoáng sản) và đối tượng nhân tạo (đã qua quá trình chế biến thô).
- Tư liệu lao động: bao gồm công cụ lao động và phương tiện lao động.
- Phương tiện lao động: là những yếu tố vật chất của sản xuất, cùng với công cụ lao động mà con người sử dụng để tác động
lên đối tượng lao động trong quá trình sản xuất vật chất.
- Công cụ lao động: là những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm
biến đổi chúng nhằm tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và xã hội. Công cụ lao động giữ vai trò quyết định
đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
- Người lao động là quan trọng nhất vì là chủ thể sáng tạo, đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội.
- Ngày nay, khoa học đã trờ thành lực lượng sản xuất trực tiếp khi sản xuất ra những của cải đặc biệt, đó là những phát minh,
sáng chế, bí mật công nghệ, trở thành nguyên nhân của mọi biến đổi trong lực lượng sản xuất, giúp làm tăng năng suất lao
động, của cải xã hội tăng nhanh. - Quan hệ sản xuất:
+ Là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
+ Quan hệ sản xuất bao gồm quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động
với nhau, quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.
- Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò
quyết định các quan hệ khác.
- Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất: là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc tổ chứ sản xuất và phân công lao động;
có vai trò quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát
triển của nền sản xuất xã hội.
- Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động: là quan hệ giữa các tập đoàn người trong việc phân phối sản phẩm lao động xã
hội, nói lên cách thức và quy mô của cải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng; quan hệ này kích thích trực tiếp lợi ích
con người, thúc đẩy tốc độ, nhịp điệu sản xuất, làm năng động hoá toàn bộ đời sống kinh tế xã hội hoặc có thể làm trì trệ,
kìm hãm quá trình sản xuất.
*Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
- Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất:
+ Lực lượng sản xuất vận động, phát triển không ngừng sẽ mâu thuẫn với tính “đứng im” tương đối của quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp, “tạo địa bàn” phát triển cho lực lượng sản xuất trở thành “xiềng xích” kìm hãm sự phát
triển của lực lượng sản xuất. Đòi hỏi tất yếu của nền sản xuất xã hội là phải xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ, thiết lập quan hệ sản
xuấtt mới phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất đã phát triển.
+ Lực lượng sản xuất quyết định sự đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trọng lịch sử, quyết định đến nội dung và tính
chất của quan hệ sản xuất.
- Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất:
+ Khi quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất thì nền sản xuất phát triển đúng hướng, quy mô sản xuất được mở
rộng; những thành tựu khoa học công nghệ được áp dụng nhanh chóng; người lao động nhiệt tình hăng hái sản xuất, lợi ích
của người lao động được đảm bảo và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
+ Khi quan hệ sản xuất không phù hợp thì sẽ kìm hãm, thậm chí phá hoại lực lượng sản xuất.
Câu 10. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận: – Khái niệm: Page | 10
+ Cơ sở hạ tầng: là toàn bộ những quan hệ sản xuất của 1 xã hội trong sự vận động hiện thực, chúng hợp thành cơ cấu kinh tế
của 1 hình thái kinh tế – xã hội nhất định.
+ Kiến trúc thượng tầng: là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội cùng với các thiết chế xã hội tương ứng hình thành
trên 1 cơ sở hạ tầng nhất định. – Cấu trúc: + Cơ sở hạ tầng:
Quan hệ sản xuất thống trị: kinh tế nhà nước.
Quan hệ sản xuất tàn dư: kinh tế tư nhân. Kinh tế tập thể.
Quan hệ sản xuất mầm mống: kinh tế đầu tư nước ngoài.
+ Kiến trúc thượng tầng: Quan điểm tư tưởng: chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, triết học,...
Thiết chế xã hội: nhà nước, đảng phái, giáo hội…
– Mối quan hệ biện chứng:
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng:
+ Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng: cơ sở hạ tầng như thế nào thì cơ cấu, tính chất của kiến trúc thượng tầng là như thế ấy.
+ Những biến đổi căn bản của cơ sở hạ tầng sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng.
(Nguyên nhân của sự biến đổi đó là do sự phát triển của llsx. Sự phát triển của llsx làm biến đổi quan hệ sản xuất, kéo theo
sự biến đổi của cơ sở hạ tầng và thông qua sự biến đổi này, làm biến đổi kiến trúc thượng tầng).
Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng: Sự tác động tích cực của kiến trúc thượng tầng đối với
cơ sở hạ tầng được thể hiện ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là luôn luôn bảo vệ duy trì, củng cố và hoàn thiện
cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng đã lỗi thời lạc hậu, ngăn chặn những mầm
mống tự phát của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng mới nảy sinh trong xã hội ấy. – Ý nghĩa:
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cho ta thấy phải đề phòng 2 khuynh hướng sai lầm: 
Tuyệt đối hóa vai trò của kinh tế, coi nhẹ vai trò của yếu tố tư tưởng, chính trị, pháp lí. 
Tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố chính trị,tư tưởng, pháp lí, biến những yếu tố đó thành tính thứ nhất so với kinh tế.
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cho ta một cái nhìn đúng đắn, đề ra chiến lược phát
triển hài hòa giữa kinh tế và chính trị, đổi mới kinh tế phải đi đôi với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm,
từng bước đổi mới chính trị.
+ Nắm được mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng giúp cho sự hình thành cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng XHCN diễn ra đúng theo quy luật mà chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khái quát.
Câu 11. Tồn tại xã hội, ý thức xã hội, mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tính độc lập tương đối
của ý thức xã hội:
*Tồn tại xã hội:
– Khái niệm: là toàn bộ những điều kiện vật chất cùng với những quan hệ vật chất được đặt trong phạm vi hoạt động thực
tiễn của con người trong một giai đoạn lịch sử nhất định. – Cấu trúc: + Hoàn cảnh địa lí.
+ Điều kiện dân số: Dân số, mật độ dân số. Page | 11
+ Phương thức sản xuất ra của cải vật chất → quan trọng nhất, là nhân tố quyết định sự tồn tại của xã hội, tạo ra của cải vật
chất đảm bảo cho xã hội phát triển. *Ý thức xã hội:
– Khái niệm: là khái niệm chỉ các hiện tượng thuộc đời sống tinh thần của xã hội, phản ánh tại xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định. – Bao gồm: tâm lí xã hội. hệ tư tưởng.
*Mối quan hệ biện chứng: Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội:
– Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội thể hiện:
+ Tồn tại xã hội sinh ra ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội.
+ Tồn tại xã hội như thế nào thì ý thức xã hội như thế ấy.
+ Mỗi khi tồn tại biến đổi, nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội, những quan điểm về
chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, văn học, nghệ thuật… sớm muộn sẽ biến đổi theo.
– Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là phản ánh tồn tại xã hội, nhưng không phải bất cứ tư tưởng quan
điểm lý luận xã hội nào, tp văn học nghệ thuật nào cũng nhất thiết trực tiếp phản ánh những quan hệ kinh tế của thời đại, mà
chỉ xét đến cùng thì các quan hệ kinh tế mới được phản ánh bằng cách này hay cách khác vào trong những tư tưởng đó. Bởi
vì ý thức xã hội trong sự phát triển của mình có tính độc lập tương đối.
*Tính độc lập và vai trò của ý thức xã hội: Biểu hiện ở những mặt dưới đây:
– Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.
– Ý thức xã hội có tính vượt trước tồn tại xã hội bởi những tư tưởng tiến bộ, khoa học.
– Ý thức xã hội có nhiều hình thái khác nhau, giữa chúng có sự tác động qua lại lẫn nhau trong sự phát triển của chúng.
– Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội là biểu hiện quan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý
thức xã hội, biểu hiện tập trung vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội.
*Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng xã hội đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào:
– Tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó nảy sinh những tư tưởng nhất định.
– Vai trò lịch sử của giai cấp lương cao ngọn cờ tư tưởng đó.
– Mức độ phản ánh đúng đắn của tư tưởng đó đối với các nhu cầu phát triển của xã hội.
– Mức độ xâm nhập của tư tưởng đó và quần chúng đông đảo. Page | 12