Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
C
â
u 1:
Đặ
c tr
ư
ng VH g
c n
ô
ng nghi
p so s
á
nh v
i VH g
c du m
c
1. Đặc trưng gốc (khí hậu, nghề chính):
-Loi hình văn hóa gc nông nghip trng trt là nói đến văn hóa phương
Đông gm Châu
Á và Châu Phi, điu kin khí hu nng nóng, mưa m
nhiu, có nhng con sông ln,
nh
ng v
ù
ng
đồ
ng b
ng tr
ù
ph
ú
, ph
ì
nhi
ê
u th
í
ch h
p cho ngh
tr
ng tr
t ph
á
t tri
n.
-Loi hình văn hóa gc chăn nuôi du mc là loi hình văn hóa gc hình thành
phương Tây, khu vc tây-bc bao gm toàn b châu Âu, do điu kin k hậu lạnh
khô
,
đị
a h
ì
nh ch
y
ế
u l
à
th
o nguy
ê
n, x
s
c
a nh
ng
đồ
ng c
, kh
ô
ng th
í
ch h
p cho
thc vt sinh trưởng mà thích hp chăn nuôi
vì vy ngh truyn thng ca cư dân
ph
ươ
ng T
â
y c
x
ư
a l
à chăn nuôi
.
2. Cách ứng xử với môi trường tự nhiên:
-Do ngh
tr
ng tr
t bu
c con ng
ườ
i ph
i s
ng
đị
nh c
ư để
ch
c
â
y c
i l
n l
ê
n, ph
i lo
to dng cuc sng lâu dài, không thích di chuyn, thích n định
=> tr
ng t
ĩ
nh, h
ướ
ng n
i. Ph
thu
c v
à
o thi
ê
n nhi
ê
n n
ê
n c
ư
d
â
n r
t t
ô
n tr
ng v
à
s
ù
ng
b
á
i thi
ê
n nhi
ê
n,
ướ
c mong s
ng h
ò
a h
p v
i thi
ê
n nhi
ê
n.
-Ph
ươ
ng T
â
y do lo
i h
ì
nh ch
ă
n nu
ô
i gia s
ú
c
đò
i h
i ph
i s
ng
du
, nay
đâ
y mai
đó
li sng thích di chuyn => trọng động, hướng ngoi, phát trin
VH
công nghip. Cuc
sng ca dân
du
mc không ph thuc vào thiên
nhi
ê
n, n
y sinh t
â
m
lý
coi thưng
thi
ê
n nhi
ê
n v
à có tham vọng chinh phc, chế
ngự tự nhiên
.
3. Lối nhận thức, duy:
-Người Vit thiên v li tư duy tng hp và bin chng (trng quan h); ch
quan, cm
t
í
nh
v
à
kinh nghi
m.
-
VH
g
c
DM
thi
ê
n
về duy phân tích siêu hình (trọng yếu tố); khách quan,
tính thực nghiệm
=>
d
n
đến khoa học phương Tây phát triển, thói quen tôn
trọng pháp luật vậy hình thành rất sớm phương tây
=>
dn đến lối sống
thực dụng, thiên về vật chất.
4. Tổ chức cộng đồng:
-Con người NN ưa sng theo nguyên tc trng tình nghĩa, trng đức, trng
v
ă
n, tr
ng
ph
n
, vai tr
ò
c
a ng
ườ
i ph
n
đư
c
đề
cao. L
i s
ng linh ho
t
và dân ch, trng tp
th
, t
í
nh c
ng
đồ
ng cao =>
M
t tr
á
i l
à thói tùy tiện
biểu hiện tật co giãn gi giấc
(giờ cao su), sự thiếu tôn trọng pháp luật, tính tổ chức kém,...
-Do cu
c s
ng du c
ư
n
ê
n c
n
đế
n s
c m
nh
để
b
o v
d
â
n c
ư
trong b
t
c ch
ng l
i s
x
â
m chi
ế
m c
a c
á
c b
t
c kh
á
c n
ê
n ng
ườ
i
đà
n
ô
ng c
ó
vai tr
ò
quan
tr
ng
=>
t
ư
tưởng trọng sức mạnh, trọng tài, trọng võ, trọng nam giới. Nguyên tắc quân chủ,
trọng nhân
=>
hình thành
li
sng thích ganh đua, cạnh tranh, máy móc, áp đặt,
thiếu bình đẳng.
5. Ứng xử với môi trường hội:
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
-NN: dung h
p trong
ti
ế
p
nh
n: m
m d
o, hi
ế
u h
ò
a trong
đố
i
ph
ó
-DM: độc đoán trong tiếp nhận, cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó
C
â
u 2: T
i sao n
ó
i VH c
ó
t
í
nh h
th
ng
KN:
VH l
à
m
t h
th
ng h
u c
ơ
c
á
c gi
á
tr
v
t ch
t v
à
tinh th
n do con
ng
ườ
i s
á
ng
to và tích lũy qua quá trình hot động thc tin
-
V
ă
n ho
á
tr
ướ
c h
ế
t ph
i c
ó
t
í
nh h
th
ng.
Đặ
c tr
ư
ng n
à
y ph
â
n bi
t h
th
ng v
i t
p
h
p, gi
ú
p ph
á
t hi
n nh
ng m
i li
ê
n h
m
t thi
ế
t, ch
t ch
gi
a c
á
c hi
n t
ượ
ng, s
kin thuc mt nn văn hoá. Phát hin các đặc
trưng, nhũng quy lut hình thành và phát
trin ca nó. Vd: H thng t chc
l
i c
á
c nguy
ê
n t
c, ph
á
p lu
t l
à
m
n
đị
nh x
ã
h
i, k
ế
t
n
i con ng
ườ
i v
i con
ng
ườ
i, con ng
ườ
i v
i x
ã
h
i
để
t
o ra kh
i
đạ
i
đ
o
à
n k
ế
t th
ng
nh
t.
-
VH l
à
m
t h
th
ng ch
c n
ă
ng v
ì
g
m nhi
u th
à
nh t
, c
á
c y
ế
u t
c
ó
quan h
l
n nhau,
mi yếu t có mt giá tr trong h thng.
-
T
í
nh
h
th
ng l
à
m
t
đặ
c
đ
i
m quan tr
ng c
a vh: th
c hi
n ch
c n
ă
ng t
ch
c x
ã
h
i.
VD: Ngu
n g
c
đô
i
đũ
a kh
ô
ng ph
i ng
u nhi
ê
n t
o ra
đượ
c m
à
n
ó
c
ó
h
th
ng xu
t ph
á
t t
điu kin t nhiên như môi trường nng nóng
dn đến ngh trng lúa nước dn đến vic
loài chim dùng m để m và
nh
t h
t c
ng v
i y
ế
u t
th
c v
t, t
nhi
ê
n c
ó
s
n nh
ư
c
â
y
tre t
đó
ta m
i
l
y que tre m
ô
ph
ng c
á
ch
ă
n c
a lo
à
i chim
để
h
ì
nh th
à
nh n
ê
n
đô
i
đũ
a.
-
Văn hóa làm tăng tính n định ca xã hi, cung cp cho xã hi mi phương
ti
n c
n thi
ế
t
để đố
i ph
ó
v
i m
ô
i tr
ườ
ng t
nhi
ê
n v
à
m
ô
i tr
ườ
ng x
ã
h
i. VD:
V
ă
n h
ó
a gia
đì
nh g
ó
p ph
n
duy trì và phát trin văn hóa các nhóm cng
đồ
ng x
ã
h
i (d
ò
ng h
, l
à
ng x
ã
, d
â
n t
c, giai
c
p,...) n
ó
l
ư
u gi
, b
o t
n c
á
c
giá tr, chun mc văn hóa truyn thng ca các cng
đồ
ng trong
đờ
i s
ng
gia
đì
nh.
-Ý nghĩa:
T
í
nh
h thng giúp ta lý gii được nhiu hin tượng văn hóa xã
hi và có th
tì
m
hiu đưc ngun gc hin tượng
C
â
u 3:
V
ă
n h
ó
a ch
í
nh l
à
c
á
i c
ò
n l
i khi ng
ườ
i ta qu
ê
n h
ế
t, ch
í
nh l
à
c
á
i c
ò
n
thi
ế
u khi
ng
ườ
i ta
đã
h
c
đượ
c
đủ
c
ả”
(Edouard Herriot).
- Không phi mt đnh nghĩa v văn hóa ch là mt khái nim, hay
m
t quan
đ
i
m v
v
ă
n h
ó
a. C
â
u n
ó
i n
ó
i l
ê
n
đặ
c t
í
nh, gi
á
tr
c
a VH l
à
ni hàm ca VH rt rng ln
đến mc ta không th khái quát nó thành định nghĩa được. VH = kết tinh sáng
t
o. VD: UNESCO
đã
th
ng k
ê
, hi
n nay
đế
n h
ơ
n 500
đị
nh ngh
ĩ
a v
v
ă
n h
ó
a, c
ó
th
n
ó
i c
ó
bao nhi
ê
u ng
ườ
i
đị
nh ngh
ĩ
a v
v
ă
n h
ó
a s
c
ó
b
y nhi
ê
u
đị
nh ngh
ĩ
a v
n
ó
i.
Văn hóa chính là cái còn li khi người ta quên hết:
-
Kh
ng
đị
nh gi
á
tr
v
à
ch
c n
ă
ng c
a v
ă
n h
ó
a , c
v
ă
n h
ó
a tri th
c l
n v
ă
n h
ó
a tinh th
n.
Văn hóa có sc bn vng , lan ta , trưng tn lâu dài và bn b qua thi gian. Nó luôn là
đ
i
u c
t l
õ
i trong trong tr
í ó
c v
à
suy
ngh
ĩ
c
a con
ng
ư
i.(d/c)
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
-
V
ă
n h
ó
a l
à
y
ế
u t
đ
u ti
ê
n, c
ơ
b
n v
à
t
i quan tr
ng trong vi
c h
ì
nh th
à
nh n
ê
n ph
ươ
ng
din tinh thn ca con ngưi, là th duy nht li vi con ngưi trên bước đưng tương
lai. ( d/c)
-
Con ng
ư
i c
ó
th
đá
nh m
t nhi
u th
nh
ư
ng c
ò
n v
ă
n h
ó
a th
ì
v
n c
ò
n hi
v
ng . C
ó
v
ă
n
h
ó
a, con ng
ư
i c
ó
th
d
d
à
ng t
ì
m l
i nh
ng th
đã đá
nh
m
t, nh
ư
ng n
ế
u m
t lu
ô
n v
ă
n
h
ó
a th
ì
c
ó
ngh
ĩ
a
l
à
m
t h
ế
t.
V
ă
n h
ó
a ch
í
nh l
à
c
á
i c
ò
n thi
ế
u khi ng
ườ
i ta
đã
h
c
đủ
c
ả”
:
-
Cho d
ù
ng
ư
i ta
đư
c h
c r
t nhi
u
đ
i
u trong cu
c s
ng, nh
ư
ng v
n v
ă
n
hóa tri thc
v
à
tinh th
n c
a nh
â
n lo
i lu
ô
n l
à đ
i
u con ng
ườ
i thi
ế
u h
t v
à
ch
c
ch
n l
à
kh
ô
ng bao g
ìơ
h
c
hết đưc.
-
Trong th
c t
ế
, c
ó
nh
ng ng
ườ
i c
ó
tr
ì
nh
độ
cao ch
ư
a h
n l
à
nh
ng ng
ườ
i c
ó
v
ă
n h
ó
a. Nh
c
nh
con ng
ư
i v
h
à
nh tr
ì
nh ho
à
n thi
n v
ă
n h
ó
a c
ũ
ng l
à
c
á
ch
hoàn thin v nhân cách ca
m
ì
nh.
Câu 4: Cu trúc ca mt h thng VH
KN: H thng gm nhiu thành t, có quan h ln nhau, mi thành t có giá
tr
trong h
th
ng => VH
là
m
t h
th
ng ch
c n
ă
ng.
T
í
nh
h
th
ng l
à
m
t
đặ
c
đ
i
m quan tr
ng c
a vh: th
c hi
n ch
c n
ă
ng t
ch
c x
ã
h
i.
Theo quan
đ
i
m c
a GS. Tr
n Ng
c Th
ê
m c
u tr
ú
c h
th
ng v
ă
n h
ó
a g
m 4 th
à
nh t
:
1)
V
ă
n h
ó
a nh
n th
c: nh
n th
c v
v
ũ
tr
, nh
n th
c v
con ng
ườ
i
2)
V
ă
n h
ó
a t
ch
c c
ng
đồ
ng: vh t
ch
c
đờ
i s
ng t
p th
v
à
v
ă
n h
ó
a
t
ch
c c
á
nhân
3)
Văn hóa ng x vi môi trưng t nhiên: vh tn dng môi trường t nhiên và
vh ng phó vi môi trưng trường t nhiên
4)
V
ă
n h
ó
a
ng x
v
i m
ô
i tr
ườ
ng x
ã
h
i: vh t
n d
ng m
ô
i tr
ườ
ng x
ã
h
i v
à
vh
ng phó vi môi trường xã hi
C
â
u 5: L
ý
gi
i ng
ườ
i Vi
t Nam
ă
n c
ơ
m b
ă
ng
đũ
a
Lâu nay các tài liệu đều cho rằng đôi đũa xuất phát từ Trung Hoa tuy nhiên một số nhà nghiên
cứu khác lại cho rằng đũa được ra đời dưới nền văn minh lúa nước.
+ Tổ tiên người Trung Hoa xưa đến từ phía Tây lưu vực sông Hoàng sống chủ yếu
với nền văn hóa nông nghiệp khô: cháo, súp, thịt, bánh bao...(mạch, không thể nấu
cơm được) tức là ăn bốc bằng tay hay dùng muỗng không cần dùng đến đũa. Họ
chỉ bắt đầu dùng đũa từ khi thôn tính phương Nam (Nền văn hóa Đông Nam Á cổ, cụ
thể lân cận khối dân Bách Việt).
+ Xuất phát từ điều kiện tự nhiên như môi trường nắng nóng (dẫn đến)=> nghề trồng lúa
nước => việc loài chim nước (chim Lạc chim Hồng trên trống đồng) dùng m dài
để mổ nhặt hạt cộng với yếu tố thực vật, tự nhiên sẵn như cây tre từ đó ta mới
lấy que tre phỏng cách ăn của loài chim để hình thành nên đôi đũa. SS: Nền văn
hoa
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
gốc du mục nông nghiệp khô nếu chọn chim làm vật tổ thì chỉ loài chim mỏ
ngắn trú miền xa mạc, miền thảo nguyên (chim ưng, chim đại bàng, kền
kền...). Tức những loài chim không động c nhặt hạt, chỉ động tác săn
mồi, thịt.
+ Xuất phát từ thói quen ăn những thứ khó thể dùng tay bốc hoặc tay vào được
như cơm, cá, rau dưa, nước mắm... đôi đũa hai chiếc, ngoài hai hoạt động
bản "và cơm, lùa cơm" "gắp thức ăn", còn thực hiện được một loạt các động
tác khác phục vụ cho bữa ăn như : xé, xẻ, dầm, khoắng, trộn, vét, đảo, san...Điều này
thể hiện tính chất linh hoạt, đa năng nhưng lại thiếu tính chuyên môn hóa của người
Việt.
+ Nền văn hóa này sử dụng thức ăn chính là hạt gạo nhỏ, ngắn thường dính với nhau,
lúc này việc dùng đũa trở nên hiệu quả. Trong n hóa Việt một câu chuyện dân
gian chứng minh cho sự ra đời rất sớm của đôi đũa, đó sự tích Trầu Cau. u
chuyện ra đời từ thời vua Hùng, trước c thời nhà Tần trước khi đến 1000 năm Bắc
thuộc. Khi gái dọn cơm cho anh em Tân Lang, chỉ dọn một đôi đũa để thử
lòng hai anh em xem ai sẽ nhường ai trước.
+ Hình tượng đôi đũa thể hiện tính cặp đôi biểu trưng cho duy lưỡng phân lưỡng hợp.
Phản ánh tính tập thể: đũa biểu hiện của sự đoàn kết của tính cộng đồng (trong
câu chuyện dân gian về đũa chỉ sự đoàn kết sức mạnh). Đôi đũa còn mang đủ các
tính chất âm dương hòa quyện với nhau trong từng nhịp của tiếng đũa, đũa tròn
hoặc vuông còn tượng trưng cho trời đất.
-Kết luận: Đến đây, bằng góc nhìn về gốc văn hóa, dường như chúng ta đã mường tượng ra
phần nào được chân dung của ch nhân sáng tạo ra đôi đũa? Phải chăng những dân
thuộc nền văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước với thành phần bữa ăn cơ bản là: cơm + rau +
cá, thịt (tinh bột, vitamin, đạm)? Nhìn vào thành phần bữa ăn bản này, ta thấy rằng, tất cả
những đồ ăn y chỉ sử dụng đôi đũa mới đem lại hiệu quả tối ưu. Tuy còn cần thêm cần
thêm liệu thời gian để khẳng định đó phải sản phẩm của riêng người Việt Nam hay
không , nhưng thể thấy rằng đôi đũa trở thành một biểu tượng văn hóa của người Việt
Nam.
Câu 6: Chng minh người Vit có truyn thng trng ph n
Trong truyn thng Vit Nam, tinh thn ca văn hóa nông nghip đnh cư
coi trng
ngôi nhà, coi trng cái bếp, văn hóa trng âm, coi trng người ph
n là hoàn toàn nht
quán và rõ nét.
+ V
v
t ch
t: Ph
n
VN l
à
ng
ườ
i ng
ườ
i qu
n l
ý
kinh t
ế
, t
á
i ch
í
nh trong
gia
đ
ì
nh
- ng
ườ
i n
m tay h
ò
m ch
ì
a kh
ó
a.
+ V giáo dc: là người có vai trò quyết định trong vic giáo dc con:
Ph
ú
c
đức
ti
m
u, Con d
i
cái
mang, Con h
ư
ti
m
(th
à
nh ng
).
+ V
ng
ô
n ng
: trong ti
ế
ng Vi
t, t
c
á
i
v
n c
ó
ngh
ĩ
a l
à
m
ẹ” đã
đượ
c chuy
n ngh
ĩ
a
thành chính, quan trng, ch yếu như: sông
cái, đường cái, đũa cái, ct cái,
ngón tay cái, ch cái
+ V tinh thn: đầu mi liên lc trong các quan h thân tc. Khi tư tưởng
Nho
giáo coi thưng ph n ca Trung Hoa truyn vào, người dân đã phn ng
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
d
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
d
i qua b
à
i ca cao: Ba
đ
ng m
t m
đà
n
ô
ng,
Đ
em b
v
à
o l
ng cho ki
ế
n n
ó
tha, Ba tr
ă
m m
t m
đà
n b
à
,
Đ
em v
m
à
tr
i chi
ế
u hoa cho ng
i!
+ V
đờ
i s
ng t
â
m linh: Trong l
ĩ
nh v
c t
í
n ng
ưỡ
ng th
nhi
u n
th
n l
à
c
á
c B
à
M
,
các Mu (Tam Ph , T Ph). Hin tưng Pht Bà nhiu
hơn Pht Ông.
+ V
ch
í
nh
tr:
vai tr
ò
ngang
vi
nam
gii, là
nh
ng ng
ườ
i ti
ê
n phong
tham
gia
v
à
o c
á
c cu
c chi
ế
n
(Hai
B
à
Tr
ư
ng, B
à
Tri
u,..)
,
ch
í
nh
tr
ườ
ng (Th
á
i h
u
D
ươ
ng V
â
n Nga,
Lan phu nh
â
n)
+
Không phải ngẫu nhiên ng nông nghiệp tiêu biểu - khu vực Đông Nam Á
này được nhiều học giả phương Tây gọi “xứ sở Mẫu hệ”.Cho đến tận bây
giờ, các dân tộc ít chịu hoặc hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của văn hóa
Trung Hoa như Chăm nhiều dân tộc Tây nguyên, vai trò phụ nữ vẫn rất
lớn, phụ nữ chủ động trong hôn nhân, chồng về nhà bên vợ, c con đặt tên
theo họ mẹ…
Câu 7: Ưu đim và nhược đim ca tính cng đng và tính t tr.
-Bng tóm gn cho d nh:
T
Í
NH
C
NG
ĐỒ
NG
T
Í
NH
T
T
R
Ư
u
-Tinh th
n
đ
o
à
n k
ế
t t
ươ
ng tr
-Tinh th
n t
p th
h
ò
a
đồ
ng
-N
ế
p s
ng d
â
n ch
b
ì
nh
đẳ
ng
-Tinh th
n t
l
p
-
T
í
nh
c
n c
ù
-Nếp sng t cp t túc
Nh
ượ
c
-S
th
ti
ê
u vai tr
ò
c
á
nh
â
n
-Thói da dm,
l
i
-Th
ó
i c
à
o b
ng,
đố
k
-
Ó
c t
ư
h
u,
í
ch k
-Óc bè phái, địa phương
-Óc gia trưởng tôn ti
Tính cộng đồng
nh
n m
nh v
à
o
sự đồng nhất
,
là
s
li
ê
n k
ế
t c
á
c th
à
nh vi
ê
n trong l
à
ng
l
i v
i
nhau, m
i ng
ườ
i
đề
u h
ướ
ng
đế
n ng
ườ
i kh
á
c
Tính tự tr
nhn mnh vào
sự khác biệt
. Mi làng tn ti khá bit lp vi nhau, to nên mt
vương
qu
c nh
kh
é
p k
í
n v
i tri
u
đì
nh phong ki
ế
n
ph
é
p vua thua l
l
à
ng
Đâ
y l
à
2
đặ
c t
í
nh c
ơ
b
n chi ph
i trong vi
c
h
ì
nh
th
à
nh t
í
nh c
á
ch c
a ng
ườ
i Vi
t.
Ưu điểm
+Tính cng đồng:
-
Do
sự đồng nhất
n
ê
n ng
ườ
i Vi
t lu
ô
n s
n s
à
ng
đ
o
à
n k
ế
t, gi
ú
p
đỡ
l
n nhau, coi m
i ng
ườ
i trong c
ng
đồ
ng nh
ư
anh em ru
t trong nh
à
(
đồ
ng ni
ê
n,
đồ
ng ch
í
,
đồ
ng b
à
o,...) . Ng
ườ
i Vi
t Nam lu
ô
n
tính tập th rất cao
, ho
à
nh
p v
à
o cu
c s
ng chung
(lá
l
à
nh d
ù
m
lá
r
á
ch, ch
ng
ã
em n
â
ng,..)
-
L
à
ng
n ngu
n c
a
nếp sống dân chủ, bình đẳng
, b
c
l
trong c
á
c nguy
ê
n t
c
t
ch
c n
ô
ng
thôn theo
đị
a b
à
n c
ư
tr
ú
, theo ngh
nghi
p, theo gi
á
p.
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
định vn mnh c làng, nơi th thn Thành Hoàn
g. Cu
i c
ù
ng
đì
nh l
à
trung t
â
m v
m
t t
ì
nh c
m
+ T
í
nh t
tr
:
-
Do s
kh
á
c bi
t, c
ơ
s
c
a t
í
nh t
tr
t
o n
ê
n
tinh thần tự lập
c
ng
đồ
ng: m
i ng
ườ
i ph
i t
lo li
u l
y
mi
vic => truyn thng cn
c
ù
,
c
h
u
thương
c
h
u
khó (bán mt cho
đấ
t
bán lưng cho
tr
i, d
u t
t m
t t
i)
-
Nếp sống tự cấp, tự túc
: m
i l
à
ng
đáp
ng nhu c
u cho cu
c s
ng c
a
m
ì
nh
,
kh
ô
ng c
ó
ý
đ
nh
xut khu,
buôn bán, nhu cu sn xut ch phc v va đủ cho làng
m
ì
nh
(mi nhà đều trng rau, nuôi gà, th cá => đảm
bo nhu cu v ăn; có bi tre, rng xoan, gc
m
í
t
=> đảm bo nhu
cu v
)
Nhược điểm
+ Tính cng đồng:
1.
Ý thức về con người nhân bị thủ tiêu : người Vit Nam luôn hoà tan vào các mi quan
h
x
ã
h
i, gi
i quy
ế
t xung
độ
t theo l
i ho
à
c
l
à
ng.
2.
Hay dựa dm, lại vào tập th : "nước trôi thì bèo trôi", tình trng cha chung không ai khóc. Tư
tưởng cầu an và cả n, làm gì cũng s "rút dây đng rng".
3.
Th
ó
i
đồ
k
, c
à
o b
ng, kh
ô
ng mu
n ai h
ơ
n
m
ì
nh
=> C
á
i t
t nh
ư
ng t
t ri
ê
ng s
tr
th
à
nh c
á
i x
u. Ng
ượ
c l
i, c
á
i x
u nh
ư
ng x
u t
p th
th
ì
tr
thành cái tt.
Khái nim giá tr tr nên hết sc tương đối.
+ T
í
nh t
tr
1.
Óc hữu ích k
"bè ai người ny chng, rung nhà ai người ny đắp b".
2.
Óc phái, địa phương cục bộ :
Làng nào biết làng y, ch lo vun vén cho địa phương
m
ì
nh
Trng
làng nào làng y đánh. Thánh làng nào làng y th".
3.
Óc gia trưởng - tôn ti, thói gia đình chủ nghĩa
:
tâm
l
í
"quyn
huynh
thế ph", áp
đặ
t
ý
mu
n c
a
m
ì
nh
cho ng
ườ
i kh
á
c, t
o n
ê
n
t
ư
t
ưở
ng th
c b
c v
ô
l
í
:
S
ng
l
â
u l
ê
n l
ã
o
l
à
ng,
Áo
m
c
không
qua
khi
đầ
u
=> To nên
TÍNH CHẤT NƯỚC ĐÔI.
T
t
c nhng
c
á
i t
t
và nhng
c
á
i
xu y c
đ
i
thành tng
c
p v
à đề
u
t
n t
i
Vi
t Nam, b
i l
t
t c
đề
u b
t ngu
n t
hai
đặ
c tr
ư
ng g
c tr
á
i ng
ượ
c nhau l
à
t
í
nh c
ng
đồ
ng v
à
t
í
nh
t
tr
.
C
â
u 8: Ph
â
n t
í
ch bi
u t
ượ
ng t
í
nh c
ng
đồ
ng , t
í
nh t
tr
-Biu tượng truyn thng ca tính cng đồng là SÂN ĐÌNH, BN NƯC, CÂY
ĐA.
C
á
i
đì
nh l
à
bi
u t
ượ
ng t
p trung nh
t c
a l
à
ng v
m
i ph
ươ
ng di
n, l
à
h
u th
â
n c
a
nhà rông t thi Hùng Vương. Trước hết nó là trung tâm
hành chính, nơi din ra
mi công vic quan trng, nơi hi hp, thu
sưu thu thuế, nơi giam gi và x
t
i ph
m nh
â
n
Th
đế
n,
đì
nh l
à
m
t trung t
â
m v
ă
n h
ó
a, n
ơ
i
t
ch
c c
á
c
h
i h
è
,
ă
n u
ng, ch
è
o
tu
ng.
Đì
nh c
ò
n l
à
trung t
â
m v
m
t t
ô
n gi
á
o: Th
ế đấ
t,
h
ướ
ng
đì
nh
quy
ế
t
g b
o tr
cho
dân
l
à
n
: Nói đến làng
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
là
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
g nhiu thế
k.
ngh
ĩ đế
n
đì
nh v
i t
t c
nh
ng nh
ng t
ì
nh c
m g
n b
ó
th
â
n th
ươ
ng
nh
t:
Qua
đình ng nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình by nhiêu...
Do
nh h
ưở
ng c
a Trung Hoa,
đì
nh t
ch
l
à
n
ơ
i t
p trung c
a t
t c
m
i ng
ườ
i
d
n d
n ch
c
ò
n l
à
ch
n lui t
i c
a
đà
n
ô
ng. B
đẩ
y ra kh
i
đì
nh, ph
n
qu
n t
t
i
n
ơ
i b
ế
n n
ướ
c - ch
h
ng ng
à
y ch
em g
p
nhau c
ù
ng r
a rau, vo g
o,
gi
t gi
ũ
,
chuy
n
trò.
Cây đa là nơi hi t ca thánh thn: Thn cây đa, ma cây go; S
thn s c
c
â
y
đ
a. C
â
y
đ
a, g
c c
â
y c
ó
qu
á
n n
ướ
c, l
à
n
ơ
i ngh
ch
â
n
g
p g
c
a ng
ườ
i l
à
m
đồng, nhng khách qua đường... => là cánh ca s vi nhng thông tin bên
ngoài làng, liên thông làng vi thế
gii bên ngoài.
-Biu tượng truyn thng ca tính t
tr
l
à
LŨY TRE. Rng tre bao kín quanh làng, tr
thành mt th thành lũy kiên c bt kh xâm phm, giúp làng này
khu bit làng khác,
mi làng như mt vương quc riêng, khép kín. Làm cho
l
à
ng x
ó
m ph
ươ
ng Nam kh
á
c h
n
p
l
í
Trung Hoa c
ó
th
à
nh qu
á
ch
đắ
p b
ng
đất bao bc.
C
â
u 9: L
ý
gi
i hi
n t
ượ
ng qu
á
n c
à
ph
ê
b
t t
i TPHCM
Đô
th
VN truy
n th
ng c
ó
m
i quan h
m
t thi
ế
t v
i n
ô
ng th
ô
n, ch
u
nh
h
ưở
ng c
a
nông thôn và mang đc tính nông thôn rt đậm nét.
T
ch
c h
à
nh ch
í
nh c
a
đô
th
VN truy
n th
ng sao ph
ng theo t
ch
c c
a
n
ô
ng th
ô
n:
+ Đặc bit là đơn v hành
c
h
í
nh
ca đô th Phường, tiếp tc t phát theo
kinh
doanh
ph
ườ
ng h
i (36 ph
ph
ườ
ng H
à
N
i).
+
T
í
nh
ch
t n
ô
ng th
ô
n trong l
ò
ng
đô
th
đượ
c b
c l
nhi
u l
ĩ
nh v
c (c
á
ch
thc sinh hot,
li sng,...)
+Điu này, khiến đô th VN truyn thng luôn có nguy cơ b nông thôn
hóa
Đ
i
n h
ì
nh l
à
hi
n t
ượ
ng
c
à
ph
ê
b
t
xu
t hi
n t
i trung t
â
m TP.HCM (c
ô
ng
vi
ê
n tr
ướ
c
Dinh Thng Nht). Hin tượng này mang đậm du n nông thôn
trong lòng đô th, th
hin tính cng đồng làng xã trong cách sinh hot ca
ng
ườ
i d
â
n
đô
th
.
Nh
ng b
n tr
hi
n
đạ
i
đô
th
l
i th
í
ch u
ng c
à
ph
ê
b
t, ng
m xe c
tr
ê
n
đường, thích ăn
gánh hàng rong, bánh tráng trn nơi đây (mc dù giá c
khá cao, không thua gì trong
quán xá sang trng) như mt hình thái ca nông thôn.
C
à
ph
ê
b
t
l
à
m
t hi
n t
ượ
ng hi
ế
m th
y
nh
ng
đô
th
hi
n
đạ
i kh
á
c,
đặ
c bi
t l
à
c
á
c
n
ướ
c ph
ươ
ng T
â
y v
i kinh nghi
m ph
á
t tri
n
đô
th
tr
ướ
c
ch
ú
ng ta h
à
n
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
C
â
u 10: Ch
ng minh
li
s
ng n
ô
ng th
ô
n trong l
ò
ng
đô
th
Khái niệm đô thị
: đô (hành chính) + th (kinh tế). Đô th c và đô
th hin đại.
Đô th c: t lâu, đô có trước th có sau; hành chính
quan
trng,
do NN
sinh
ra
(Hoa
L
ư
,
Th
ă
ng Long,
Ph
ú
Xu
â
n..).
Đô
th
hi
n
đạ
i: m
ô
h
ì
nh c
ô
ng
th
ươ
ng nghi
p, th
i Ph
á
p thu
c
đầ
u
th
ế
k
XX
...
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
ca
Đô thị VN trong mối quan h với nông thôn:
1.
Do s
c m
nh c
a truy
n th
ng v
ă
n h
ó
a n
ô
ng nghi
p kh
ô
ng cho
ph
é
p
n
ô
ng th
ô
n
t
chuy
n th
à
nh
đô th
=>
có
nh
ng l
à
ng x
ã
thc hin chc
năng đô th : làng công thương. Do tính cng
đồ
ng (c
l
à
ng c
ù
ng l
à
m m
t
ngh
v
y th
ì
b
á
n cho ai?) v
à
t
í
nh t
tr
(s
ng kh
é
p k
í
n, t
c
p t
t
ú
c,
kh
ô
ng c
ó
nhu c
u giao l
ư
u
bu
ô
n b
á
n) => Kh
ô
ng
c
ó
trao
đổ
i
h
à
ng h
ó
a
khi
ế
n cho c
á
c l
à
ng
công thương không th tr thành đô th được.
2.
Đô th chu nh hưởng ca nông thôn, mang đặc tính nông thôn
rt đậm nét
3.
T
ch
c h
à
nh ch
í
nh c
a
đô
th
sao ph
ng theo t
ch
c c
a n
ô
ng
th
ô
n
Đặ
c bi
t l
à đơ
n v
h
à
nh ch
í
nh c
a Ph
ườ
ng trong
đô
th
.
4.
Tiếp tc t phát theo kinh doanh phường hi
5.
Cht nông thôn trong lòng đô th bc l tính cng đồng và
t
í
nh t
tr
6.
Tâm lý trng nông c thương
VD minh họa:
-Hi
n t
ượ
ng bu
ô
n b
á
n v
a h
è
-Ht g
á
nh h
à
ng rong trong l
ò
ng
đô
th
-Ht buôn bán t chc theo li phường hi, buôn bán theo tng con đưng,..
-B
c l
t
í
nh c
ng
đồ
ng trong
đô
th
VN (nh
à
t
p th
, b
ế
p t
p th
, n
ướ
c t
p
th
,...)
-Cà phê bt, mang đậm du n nông thôn trong lòng đô th, mang tính
cng đồng làng
xã,...
Đô
th
VN tuy
n th
ng lu
ô
n c
ó
nguy c
ơ
b
n
ô
ng th
ô
n h
ó
a
. Ph
n n
ô
ng
th
ô
n l
n
hơn đô th nên VN có kh năng bo tn tt hơn kh năng phát trin.
Câu 11: CM triết lý âm dương có t ĐNA c đại
Triết lý âm dương t trưc đến nay đều cho rng có ngun gc t Trung Hoa, tuy
nhi
ê
n nh
ng kh
á
m ph
á
m
i g
n
đâ
y
đã
cho th
y tri
ế
t l
ý
n
à
y c
ó
th
t
ph
ươ
ng Nam
(
Đ
NA c
đạ
i). T
ư
t
ưở
ng
â
m d
ươ
ng
đã
th
m th
u s
â
u
r
ng trong cu
c s
ng d
â
n gian
Vit
Nam, nh
ng bi
u hi
n n
à
y
rõ
r
à
ng
là
mang
tính
nguy
ê
n
thy:
T
nhi
ê
n, x
ã
hi ln
tín
ng
ưỡ
ng.
+ X
é
t v
ng
ô
n ng
: T
yang(d
ươ
ng) trong ti
ế
ng H
á
n m
ượ
n
t
yang(tr
i)
c
a ng
ô
n
ng
Đ
NA c
đạ
i (yang Dak: th
n N
ướ
c, yang Sri: th
n L
ú
a) ; c
ò
n yin(
â
m) th
ì
m
ượ
n t
ina,yana...(m) ca các tiếng ĐNA.
+ TRONG
T
NHI
Ê
N: C
p kh
á
i ni
m
“â
m d
ươ
ng
v
i tr
t t
â
m
tr
ướ
c
d
ươ
ng sau
được
h
ì
nh th
à
nh tr
ê
n
cơ
s
t
ng h
p hai c
p kh
á
i ni
m quan
trng bc nht trong
cuc sng ca người trng lúa nước là
m cha
và
đất trời
. N
ó
mang
đậ
m n
é
t d
u
tích
m
t truy
n th
ng v
ă
n h
ó
a
Đô
ng
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
Nam
Á
ư
u
tiên
m
h
ơ
n cha,
địa
h
ơ
n thi
ê
n,
vi
m
t
tư
duy l
ưỡ
ng ph
â
n
lưng hp
r
t th
ú
v
. Kh
á
c h
n truy
n th
ng tr
ng nam
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
Trung Hoa th
hi
n qua hai c
p t
ph
m
u
v
à
thi
ê
n
đị
a
v
à
kh
á
i ni
m
l
ưỡ
ng nghi v
n
r
t quen thu
c
Đô
ng B
c
Á
.
+ X
é
t v
th
i
gian: Quan ni
m
Trời tròn đất vuông
c
ó
truy
n th
ng
l
â
u
đờ
i. S
d
ĩ
tri tròn vì tri là dương, mà biu tượng ca dương là tròn; đất
vuông vì đất là âm, mà
biu tượng ca âm là vuông. Biu tượng âm dương
vuông-tròn và tròn-vuông lng vào
nhau trên trng đồng. Tin đồng c VN
qua các thi đại có l vuông gia. (Bánh
Ch
ư
ng-B
á
nh D
à
y ; truy
n Ki
u:
Tr
ă
m n
ă
m
t
í
nh
cu
c vu
ô
ng
tr
ò
n,
Khu
ô
n xanh
bi
ế
t
c
ó
vuông tròn mà hay?
,...)
+ X
é
t v
b
n ch
t:
Tri
ế
t l
í
â
m d
ươ
ng
l
à
s
n ph
m
tr
u
t
ượ
ng h
ó
a
t
ý
nim và ước
m
ơ
c
a c
ư
d
â
n n
ô
ng nghi
p v
sự sinh sản của hoa màu
con người.
Ngh
l
ú
a
n
ướ
c
t
í
nh
th
i
v
cao n
ê
n c
n
r
t
nhi
u s
c ng
ườ
i (
Đô
ng tay h
ơ
n hay l
à
m; Tr
i
sinh voi, sinh c
!) ng
ượ
c
l
i
vh du m
c c
n ng
ườ
i m
nh kh
e
để
coi gia
s
ú
c,
vi
c
sinh
đẻ
kh
ó
kh
ă
n do di chuy
n.
+TRONG
X
Ã
H
I: V
triết lý sống quân bình ứng với 2 quy luật
trong d
ươ
ng
c
ó
â
m
v
à
trong
â
m c
ó
d
ươ
ng
hay c
ò
n g
i l
à “â
m d
ươ
ng chuy
n h
ó
a
(Tr
è
o cao ng
ã đ
au
;
Y
ê
u nhau l
m, c
n nhau
đ
au
;
Trong
c
á
i r
i
c
ó
c
á
i
may
; Trong ha có phúc ; Tham thì thâm,...) => CÁCH ĂN MC (tính cng
đồng và tính
mc thước truyn thng, tính linh hot và tính bin chng,
phong thy) và
T
Í
N
NGƯỠNG
(ph
n th
c, s
ù
ng b
á
i t
nhi
ê
n, s
ù
ng b
á
i con ng
ườ
i).
C
â
u 12: Khuynh h
ướ
ng t
í
nh l
ưỡ
ng ph
â
n, l
ưỡ
ng h
p trong t
ư
duy ng
ườ
i VN
người VN tư duy phân lưỡng hp bc l rât đậm nét qua khuynh hưng CP
ĐÔI khp nơi.
1.
Vt t ca các dân tc khác trên thế gii thường là mt loài động
vt c th
thì vt t ca ngưi Vit là
một cặp đôi trừu tượng
Tiên
Rng.
2.
Mi th đi đôi từng cặp
theo nguy
ê
n
tc
â
m
dương hài hòa:
ô
ng
Đồng
bà Ct, đồng Cô đồng Cu, xin âm dương, ngói âm dương, khi ghép g,
g
õ â
m d
ươ
ng, ca dao t
c ng
đố
i nhau (n
ú
i n
ư
c...)
3.
T
qu
c ng
ườ
i Vi
t l
à
l
à
m
t kh
i
â
m d
ươ
ng:
ĐẤT NƯC
. Non
n
ướ
c ,
l
a
n
ướ
c, n
ú
i
n
ướ
c,...
l
à
nh
ng c
p kh
á
i ni
m th
ườ
ng tr
c
trong
t
ư
duy
người Vit.
4.
Ngay c nhng khái nim vay mượn đơn độc, khi vào VN cũng được
nhân đôi
th
à
nh c
p:
ô
ng T
ơ
H
ng
Trung Hoa v
à
o VN bi
ế
n th
à
nh
ô
ng T
ơ
b
à
Nguy
t;
n
Độ
c
h
c
ó
Ph
t
ô
ng v
à
o VN xu
t hi
n
Ph
t
Ô
NG
PH
T
B
À
...
5.
Biểu tượng vuông tròn
, n
ó
i l
ê
n s
ho
à
n thi
n (
đồ
ng ti
n, tr
ng
đồ
ng,
ki
ế
n tr
ú
c,
m thc, ca dao tc ng: ba vuông sánh vi by tròn...)
6.
T
í
nh
c
p
đôi
th
y r
õ
qua c
á
c c
â
u chuy
n truy
n thuy
ế
t: S
ơ
n Tinh-
Thy Tinh,
B
á
nh Ch
ư
ng-B
á
nh D
à
y, L
c
Long
Qu
â
n-
Â
u
C
ơ
,...
7.
T
ư
duy l
ưỡ
ng ph
â
n, l
ưỡ
ng h
p c
ò
n th
hi
n c
ò
n
đượ
c th
hi
n trong
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
vi
c l
ý
gi
i c
á
c hi
n t
ượ
ng: t
c th
ô
ng Th
n T
à
i
–Ô
ng
Đị
a, Ch
ú
Cu
i-
Ch Hng, Chùa
Ông-Chùa Bà,...
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
8.
V
triết lý sống quân bình ứng với 2 quy luật
trong d
ươ
ng c
ó â
m
v
à
trong
â
m
c
ó
d
ươ
ng
hay c
ò
n g
i l
à “â
m d
ươ
ng chuy
n h
ó
a
(Tr
è
o cao ng
ã đ
au ; Y
ê
u nhau
lm, cn nhau đau ; Trong cái ri có cái may ;
Trong ha có phúc
;
Tham
thì
thâm,...)
C
â
u 13: CM con ng
ườ
i l
y m
ì
nh l
à
m trung t
â
m v
ũ
tr
để
xem x
é
t
đá
nh gi
á
t
nhi
ê
n
- Trong văn hóa nhn thc v con người và vũ tr, người Vit c truyn
xem con
người là hành Th trong Ngũ hành, là trung tâm ca vũ tr.
1.
Xu h
ướ
ng n
à
y th
hi
n
vi
c
dùng nhng kích c ca chính mình để
đo đạc t nhiên trụ.
2.
Ng
ườ
i Vi
t
đ
o chi
u d
à
i b
ng
đơ
n v
c
ơ
b
n l
à thước
(th
ướ
c ta hay
th
ướ
c t
m
ph
â
n bi
t v
i th
ướ
c T
â
y): m
t th
ướ
c b
ng 2 gang tay,
khi l
à
m nh
à
, c
ô
ng c
tính toán là thước tm trên cơ s đơn v đo là
đố
t ng
ó
n tay
ú
t c
a ng
ườ
i ch
nh
à
.
Khi
đị
nh v
c
á
c huy
t tr
ê
n c
ơ
th dùng thước đo là thn (mt thn bng mt
đố
t gi
a ng
ó
n tay
gi
a c
a ng
ườ
i b
nh).
3.
Vi
c d
ù
ng c
ơ
th
con ng
ườ
i
để đ
o
đạ
c t
nhi
ê
n n
à
y th
hi
n h
à
ng lo
t
đặ
c t
í
nh
c
a l
i t
ư
duy bi
n ch
ng (
độ
ng) c
a vh n
ô
ng nghi
p:
linh hot
(có th đo bt
c nơi đâu, đơn gin, d dàng),
ch quan
(ly mình để đo),
kết quả ơng
đối
(kích c mi người mi khác).
SS: Kh
á
c v
i ph
ươ
ng T
â
y c
á
ch
đ
o c
a h
l
à
c
â
y th
ướ
c, khi
đượ
c t
á
ch
ng
ườ
i
ra
kh
i
trung t
â
m, mang
tính
nguy
ê
n
tc,
kh
á
ch quan
và tuyt đối.
4.
V xác định vt cân nng, người Vit xưa dùng cái
n tay
. Cân tay
n
à
y c
ó đ
i
m
t
a treo tr
ê
n tay (linh ho
t m
m d
o), vi
c c
â
n r
t linh
động bng cách
d
ch
chuy
n qu
c
â
n,
đ
i
m d
ng cho bi
ế
t k
ế
t qu
(l
i t
ư
duy bi
n ch
ng suy lu
n
t
kho
ng c
á
ch ra tr
ng l
ượ
ng), k
ế
t
qu
n
à
y
ch
ng
ườ
i c
â
n m
i quan s
á
t
được
nên mang tính ch
quan, và có th du di ít nhiu (tương đối).
SS: Ngược li hoàn toàn vi cán cân phương Tây đim ta c định phi có 1 mt phng
để đặt (nguyên tc máy móc), to ra mt vt đi trng vi vt cn cân, nên khi cân
h
t
á
ch ng
ườ
i ra kh
i vi
c c
â
n, mang t
í
nh
kh
á
ch quan, c
ô
ng b
ng,
tr
th
à
nh bi
u
t
ượ
ng c
a
lu
t
ph
á
p.
Trong ng
ô
n ng
:
khó phân biệt các từ: trong-ngoài, trên-dưới, ra-vào,... chỉ
dựa vào v trí người nói mới được những cách nói đó.
C
â
u 14: Ph
â
n t
í
nh h
ì
nh t
ượ
ng con r
ng mang
đặ
c t
í
nh VN
-Hình tượng con rồng vốn xuất phát từ vùng ĐNA
1.
Trong tiếng ĐNA c đại, rng đưc gi là Krong (nghĩa là sông
nước)
=>
ch
Long
(H
á
n)
=>
R
ng
2.
R
ng v
n l
à
con c
á
s
u k
ế
t h
p v
i r
n (c
ò
n g
i l
à
thu
ng lu
ng, giao long) c
ó
nhiu hình nh trên d vt trng đng thi đại Hùng Vương
=> phong t
c x
ă
m m
ì
nh, t
í
n ng
ưỡ
ng ki
ê
ng k
v
lo
à
i th
ú
n
à
y.
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
3.
R
t nhi
u
đị
a
danh VN
đư
c
đặ
t t
ê
n r
ng: H
à
m R
ng, H
à
m Long, Th
ă
ng Long,
H
Long, C
u Long, B
ch Long
V
ĩ
,...
Ng
ườ
i d
â
n Nam B
tin r
ng c
á
s
u tu l
â
u
n
ă
m (n
m im m
t ch
cho
đấ
t c
á
t ph
l
ê
n th
à
nh c
ù
lao) t
i ng
à
y
đắ
c qu
s
h
ó
a
thành rng bay lên tri (Cù dy).
-Con rồng mang đầy đủ những nét đặc trưng bản của duy nông nghiệp:
+Tng hp: kết hp con cá su và con rn
+
T
í
nh
linh ho
t: sinh ra t
n
ướ
c nh
ư
ng linh ho
t bay l
ê
n r
i m
à
không cn
cánh,
mi
ng
va
phun
nước va
phun
la
+
T
í
nh
bi
u c
m: ban
đầ
u t
m
t con c
á
s
u hung
á
c th
à
nh con r
ng
hi
n l
à
nh
may
m
n
-SS:
a)
Trung Hoa, thân hình rng thu ngn li ging thú, còn tính cách thì ác đc và
d tn. Khi ti VN vào thi Hán, người Trung Hoa lin đồng nht nó vi con rng
đã biết qua tưởng tượng và gi nó là giao long
(rng ca x Giao Ch).
b)
Đế
n ph
ươ
ng T
â
y, r
ng
đượ
c
xem nh
ư
m
t con v
t hung h
ã
n, chuy
ê
n
canh gi
kho báu, còn gán thêm cho đôi cánh bi li tư duy phân tích không chp nhn
được vic rng không có cánh mà li biết bay.
H
ì
nh
dáng ging ging mt loài
th
n l
n, c
ó
4 chi l
n v
i m
ó
ng vu
t s
c
nh
n ho
c
c
ó
khi
l
à
2 chi
tr
ướ
c
nh
h
ơ
n nh
ư
kh
ng long, 2 c
á
nh to
kh
e gi
ng c
á
nh d
ơ
i, tr
ê
n c
á
nh v
à
l
ư
ng c
ó
nhi
u
gai, mt cái đầu lm chm gai góc. Trong văn hóa ca các nước Châu Á, rng
được xem là biu tượng cao quý ca s sng, ca quyn năng ti cao, v thn hô
m
ư
a g
i gi
ó
, quy
ế
t
đị
nh s
m no c
a con ng
ườ
i c
ò
n r
ng ph
ươ
ng T
â
y lu
ô
n xu
t
hi
n nh
ư
hi
n th
â
n c
a s
t
à
n ph
á
, h
y di
t, ch
ế
t ch
ó
c b
con ng
ườ
i xua
đ
u
i.
C
â
u 15: Ch
ng minh s
t
ươ
ng
đồ
ng gi
a hi
n t
ượ
ng c
i l
ươ
ng v
à á
o d
à
i
t
â
n th
i
Những điểm giống nhau:
1.
Đều là sn phm ca giao lưu và tiếp biến gia VH VN và VH phương
Tây (c
hai c
ù
ng ra
đờ
i khi c
ó
s
giao l
ư
u, ti
ế
p x
ú
c v
i v
ă
n h
ó
a ph
ươ
ng T
â
y)
2.
L
c
h
s
ra
đờ
i c
a
á
o d
à
i t
â
n th
i (nh
ng n
ă
m 30) v
à
ngh
thu
t
c
i l
ươ
ng
(nhng năm 1920)
3.
C
hai
đ
u c
ó
s
c
á
ch t
â
n theo xu h
ư
ng T
â
y h
ó
a nh
ư
ng tr
ê
n n
n t
ng b
n
s
c v
ă
n h
ó
a truy
n th
ng c
a m
ì
nh
Phân tích: yếu tố truyền thống VN / yếu tố hiện đại VH phương y
Á
o d
à
i ph
á
t tri
n t
á
o t
th
â
n, ng
ũ
th
â
n (truy
n th
ng) c
ù
ng v
i quan ni
m v
c
á
i
đẹ
p c
a ng
ườ
i ph
ươ
ng T
â
y, n
ê
n may
á
o b
ó
s
á
t v
à
o ng
ườ
i ph
n
, t
o
đườ
ng n
é
t,
tôn vóc dáng người ph n (hin đi)
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
Ngh thut sân khu ci lương là s tích hp ca truyn thng (tung
c:
ca m
ú
a
k
ch t
ng h
p) v
à
k
ch
nói
c
a ph
ươ
ng T
â
y mang
đến.
Do
đó đặc
đ
i
m
Phan Th
Th
y Tiên nghành Qu
n du
c
a s
â
n kh
u c
i l
ươ
ng c
ó
y
ế
u t
c
a k
ch n
ó
i t
ph
ươ
ng T
â
y mang
đế
n (n
ó
i,
đà
n ghi ta ph
í
m l
õ
m)
Đề
u bi
u hi
n nh
ng
đặ
c tr
ư
ng vh VN: t
í
nh t
ng h
p, t
í
nh bi
u c
m, t
í
nh
linh ho
t.
VD: Trong ci lương, vng c mang tính bun (tr tình, biu cm); áo dài
tân thi
mang tính uyn chuyn, linh hot, biu cm cao,...
Contents
Câu 1: Đc trưng VH gc nông nghip so sánh vi VH gc du mc...................................................... 2
1.
Đặ
c tr
ư
ng g
c (kh
í
h
u, ngh
c
h
í
nh
)
..................................................................................................
2
2.
C
á
ch
ng x
v
i m
ô
i tr
ườ
ng t
nhi
ê
n
.................................................................................................
2
3.
Li nhn thc, tư duy
..........................................................................................................................
2
4.
T
ch
c c
ng
đồ
ng
..............................................................................................................................
2
5.
ng x
v
i m
ô
i tr
ườ
ng x
ã
h
i
............................................................................................................2
C
â
u 2: T
i sao n
ó
i VH c
ó
t
í
nh h
th
ng
.......................................................................................................
3
C
â
u 3:
V
ă
n h
ó
a
c
h
í
nh
l
à
c
á
i c
ò
n l
i khi ng
ườ
i ta qu
ê
n h
ế
t,
c
h
í
nh
l
à
c
á
i c
ò
n thi
ế
u
khi..................3
C
â
u 4: C
u tr
ú
c c
a m
t h
th
ng VH
.........................................................................................................
4
C
â
u 5: L
ý
gi
i ng
ườ
i Vi
t Nam
ă
n c
ơ
m b
ă
ng
đũ
a
.....................................................................................
4
Câu 6: Chng minh ngưi Vit có truyn thng trng ph n
.............................................................
5
C
â
u 7:
Ư
u
đ
i
m v
à
nh
ượ
c
đ
i
m c
a t
í
nh c
ng
đồ
ng v
à
t
í
nh t
tr
..............................................................
6
C
â
u 8: Ph
â
n t
í
ch bi
u t
ượ
ng t
í
nh c
ng
đồ
ng , t
í
nh t
tr
...........................................................................
7
Câu 9: Lý gii hin tưng quán cà phê bt ti TPHCM
..................................................................................
8
C
â
u 10: Ch
ng minh
l
i
s
ng n
ô
ng th
ô
n trong l
ò
ng
đô
th
....................................................................
8
Đô
th
VN trong m
i quan h
v
i n
ô
ng th
ô
n
....................................................................................
9
VD minh h
a
...........................................................................................................................................
9
C
â
u 11: CM tri
ế
t l
ý â
m d
ươ
ng c
ó
t
Đ
NA c
đạ
i
.....................................................................................
9
Câu 12: Khuynh hướng tính lưỡng phân, lưỡng hp trong tư duy người VN
.................................
10
Câu 13: CM con người ly
m
ì
nh
làm trung tâm vũ tr để xem xét đánh giá t nhiên
..................................................................................................................................................................
11
C
â
u 14: Ph
â
n t
í
nh
h
ì
nh
t
ượ
ng con r
ng mang
đặ
c t
í
nh VN
...................................................................
11
-
H
ì
nh
tượng con rng vn xut phát t vùng ĐNA
.................................................................................
11
-Con r
ng mang
đầ
y
đủ
nh
ng n
é
t
đặ
c tr
ư
ng c
ơ
b
n c
a t
ư
duy n
ô
ng nghi
p
....................................
12
-
SS
.............................................................................................................................................................
12
C
â
u 15: Ch
ng minh s
t
ươ
ng
đồ
ng gi
a hi
n t
ượ
ng c
i l
ươ
ng v
à á
o d
à
i t
â
n th
i
.
.................................................................................................................................................................
12
Nhng đim ging nhau
............................................................................................................................
12
Ph
â
n t
í
ch: y
ế
u t
truy
n th
ng VN / y
ế
u t
hi
n
đạ
i VH ph
ươ
ng T
â
y
.....................................................
12

Preview text:

Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
Câu 1: Đặc trưng VH gốc nông nghiệp so sánh với VH gốc du mục
1. Đặc trưng gốc (khí hậu, nghề chính):
-Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp trồng trọt là nói đến văn hóa phương Đông gồm Châu
Á và Châu Phi, điều kiện khí hậu nắng nóng, mưa ẩm nhiều, có những con sông lớn,
những vùng đồng bằng trù phú, phì nhiêu thích hợp cho nghề trồng trọt phát triển.
-Loại hình văn hóa gốc chăn nuôi du mục là loại hình văn hóa gốc hình thành ở
phương Tây, khu vực tây-bắc bao gồm toàn bộ châu Âu, do điều kiện khí hậu lạnh
khô
, địa hình chủ yếu là thảo nguyên, xứ sở của những đồng cỏ, không thích hợp cho
thực vật sinh trưởng mà thích hợp chăn nuôi vì vậy nghề truyền thống của cư dân
phương Tây cổ xưa là chăn nuôi.
2. Cách ứng xử với môi trường tự nhiên:
-Do nghề trồng trọt buộc con người phải sống định cư để chờ cây cối lớn lên, phải lo
tạo dựng cuộc sống lâu dài, không thích di chuyển, thích ổn định
=> trọng tĩnh, hướng nội. Phụ thuộc vào thiên nhiên nên cư dân rất tôn trọng và sùng
bái thiên nhiên, ước mong sống hòa hợp với thiên nhiên.
-Phương Tây do loại hình chăn nuôi gia súc đòi hỏi phải sống du cư, nay đây mai đó
lối sống thích di chuyển => trọng động, hướng ngoại, phát triển VH công nghiệp. Cuộc
sống của dân du mục không phụ thuộc vào thiên nhiên, nảy sinh tâm lý coi thường
thiên nhiên và có tham vọng chinh phục, chế ngự tự nhiên.
3. Lối nhận thức, tư duy:
-Người Việt thiên về lối tư duy tổng hợp và biện chứng (trọng quan hệ); chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm.
-VH gốc DM thiên về tư duy phân tích và siêu hình (trọng yếu tố); khách quan, lý
tính và thực nghiệm
=> dẫn đến khoa học phương Tây phát triển, thói quen tôn
trọng pháp luật vì vậy mà hình thành rất sớm ở phương tây
=> dẫn đến lối sống
thực dụng, thiên về vật chất.
4. Tổ chức cộng đồng:
-Con người NN ưa sống theo nguyên tắc trọng tình nghĩa, trọng đức, trọng văn, trọng
phụ nữ, vai trò của người phụ nữ được đề cao. Lối sống linh hoạt và dân chủ, trọng tập
thể, tính cộng đồng cao => Mặt trái là thói tùy tiện biểu hiện ở tật co giãn giờ giấc
(giờ cao su), sự thiếu tôn trọng pháp luật, tính tổ chức kém
,...
-Do cuộc sống du cư nên cần đến sức mạnh để bảo vệ dân cư trong bộ tộc chống lại sự
xâm chiếm của các bộ tộc khác nên người đàn ông có vai trò quan trọng => tư
tưởng trọng sức mạnh, trọng tài, trọng võ, trọng nam giới. Nguyên tắc và quân chủ,
trọng cá nhân
=> hình thành lối sống thích ganh đua, cạnh tranh, máy móc, áp đặt, thiếu bình đẳng.
5. Ứng xử với môi trường xã hội:
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
-NN: dung hợp trong tiếp nhận: mềm dẻo, hiếu hòa trong đối phó
-DM: độc đoán trong tiếp nhận, cứng rắn, hiếu thắng trong đối phó
Câu 2: Tại sao nói VH có tính hệ thống
KN: “VH là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn”
- Văn hoá trước hết phải có tính hệ thống. Đặc trưng này phân biệt hệ thống với tập
hợp, giúp phát hiện những mối liên hệ mật thiết, chặt chẽ giữa các hiện tượng, sự
kiện thuộc một nền văn hoá. Phát hiện các đặc trưng, nhũng quy luật hình thành và phát
triển của nó. Vd: Hệ thống tổ chức lại các nguyên tắc, pháp luật làm ổn định xã hội, kết
nối con người với con người, con người với xã hội để tạo ra khối đại đoàn kết thống nhất.
- VH là một hệ thống chức năng vì gồm nhiều thành tố, các yếu tố có quan hệ lẫn nhau,
mỗi yếu tố có một giá trị trong hệ thống.
- Tính hệ thống là một đặc điểm quan trọng của vh: thực hiện chức năng tổ chức xã hội.
VD: Nguồn gốc đôi đũa không phải ngẫu nhiên tạo ra được mà nó có hệ thống xuất phát từ
điều kiện tự nhiên như môi trường nắng nóng dẫn đến nghề trồng lúa nước dẫn đến việc
loài chim dùng mỏ để mổ và nhặt hạt cộng với yếu tố thực vật, tự nhiên có sẵn như cây
tre từ đó ta mới lấy que tre mô phỏng cách ăn của loài chim để hình thành nên đôi đũa.
- Văn hóa làm tăng tính ổn định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết
để đối phó với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội. VD: Văn hóa gia đình góp phần
duy trì và phát triển văn hóa các nhóm cộng đồng xã hội (dòng họ, làng xã, dân tộc, giai
cấp,...) nó lưu giữ, bảo tồn các giá trị, chuẩn mực văn hóa truyền thống của các cộng
đồng trong đời sống gia đình.
-Ý nghĩa: Tính hệ thống giúp ta lý giải được nhiều hiện tượng văn hóa xã hội và có thể
tìm hiểu được nguồn gốc hiện tượng
Câu 3: “Văn hóa chính là cái còn lại khi người ta quên hết, chính là cái còn thiếu khi
người ta đã học được đủ cả” (Edouard Herriot).
- Không phải một định nghĩa về văn hóa – chỉ là một khái niệm, hay một quan điểm về
văn hóa. Câu nói nói lên đặc tính, giá trị của VH là nội hàm của VH rất rộng lớn
đến mức ta không thể khái quát nó thành định nghĩa được. VH = kết tinh – sáng
tạo. VD: UNESCO đã thống kê, hiện nay đến hơn 500 định nghĩa về văn hóa, có thể
nói có bao nhiêu người định nghĩa về văn hóa sẽ có bấy nhiêu định nghĩa về nói.
❖ “Văn hóa chính là cái còn lại khi người ta quên hết”:
- Khẳng định giá trị và chức năng của văn hóa , cả văn hóa tri thức lẫn văn hóa tinh thần.
Văn hóa có sức bền vững , lan tỏa , trường tồn lâu dài và bền bỉ qua thời gian. Nó luôn là
điều cốt lõi trong trong trí óc và suy nghĩ của con người.(d/c)
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
- Văn hóa là yếu tố đầu tiên, cơ bản và tối quan trọng trong việc hình thành nên phương
diện tinh thần của con người, là thứ duy nhất ở lại với con người trên bước đường tương lai. ( d/c)
- Con người có thể đánh mất nhiều thứ nhưng còn văn hóa thì vẫn còn hi vọng . Có văn
hóa, con người có thể dễ dàng tìm lại những thứ đã đánh mất, nhưng nếu mất luôn văn
hóa thì có nghĩa là mất hết.
❖ “Văn hóa chính là cái còn thiếu khi người ta đã học đủ cả”:
- Cho dù người ta được học rất nhiều điều trong cuộc sống, nhưng vốn văn hóa tri thức
và tinh thần của nhân loại luôn là điều con người thiếu hụt và chắc chắn là không bao gìơ học hết được.
- Trong thực tế, có những người có trình độ cao chưa hẳn là những người có văn hóa. Nhắc
nhở con người về hành trình hoàn thiện văn hóa cũng là cách hoàn thiện về nhân cách của mình.
Câu 4: Cấu trúc của một hệ thống VH
KN: Hệ thống gồm nhiều thành tố, có quan hệ lẫn nhau, mỗi thành tố có giá trị trong hệ
thống => VH là một hệ thống chức năng.
Tính hệ thống là một đặc điểm quan trọng của vh: thực hiện chức năng tổ chức xã hội.
Theo quan điểm của GS. Trần Ngọc Thêm cấu trúc hệ thống văn hóa gồm 4 thành tố:
1) Văn hóa nhận thức: nhận thức về vũ trụ, nhận thức về con người
2) Văn hóa tổ chức cộng đồng: vh tổ chức đời sống tập thể và văn hóa tổ chức cá nhân
3) Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên: vh tận dụng môi trường tự nhiên và
vh ứng phó với môi trường trường tự nhiên
4) Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội: vh tận dụng môi trường xã hội và vh
ứng phó với môi trường xã hội
Câu 5: Lý giải người Việt Nam ăn cơm băng đũa
Lâu nay các tài liệu đều cho rằng đôi đũa xuất phát từ Trung Hoa tuy nhiên một số nhà nghiên
cứu khác lại cho rằng đũa được ra đời dưới nền văn minh lúa nước.
+ Tổ tiên người Trung Hoa xưa đến từ phía Tây lưu vực sông Hoàng Hà sống chủ yếu
với nền văn hóa nông nghiệp khô: cháo, súp, thịt, bánh bao. .(mạch, kê không thể nấu
cơm được) tức là ăn bốc bằng tay hay dùng muỗng mà không cần dùng đến đũa. Họ
chỉ bắt đầu dùng đũa từ khi thôn tính phương Nam (Nền văn hóa Đông Nam Á cổ, cụ
thể và lân cận là khối cư dân Bách Việt).
+ Xuất phát từ điều kiện tự nhiên như môi trường nắng nóng (dẫn đến)=> nghề trồng lúa
nước => việc loài chim nước (chim Lạc và chim Hồng trên trống đồng) dùng mỏ dài
để mổ và nhặt hạt cộng với yếu tố thực vật, tự nhiên có sẵn như cây tre từ đó ta mới
lấy que tre mô phỏng cách ăn của loài chim để hình thành nên đôi đũa. SS: Nền văn hoa
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
gốc du mục và nông nghiệp khô nếu có chọn chim làm vật tổ thì chỉ là loài chim mỏ
ngắn và cư trú ở miền xa mạc, miền thảo nguyên (chim ưng, chim đại bàng, kền
kền. .). Tức là những loài chim không có động tác nhặt hạt, mà chỉ có động tác săn mồi, xé thịt.
+ Xuất phát từ thói quen ăn những thứ khó có thể dùng tay bốc hoặc mó tay vào được
như cơm, cá, rau dưa, nước mắm. . Và đôi đũa có hai chiếc, ngoài hai hoạt động cơ
bản là "và cơm, lùa cơm" và "gắp thức ăn", nó còn thực hiện được một loạt các động
tác khác phục vụ cho bữa ăn như : xé, xẻ, dầm, khoắng, trộn, vét, đảo, san. .Điều này
thể hiện tính chất linh hoạt, đa năng nhưng lại thiếu tính chuyên môn hóa của người Việt.
+ Nền văn hóa này sử dụng thức ăn chính là hạt gạo nhỏ, ngắn và thường dính với nhau,
lúc này việc dùng đũa trở nên hiệu quả. Trong văn hóa Việt có một câu chuyện dân
gian chứng minh cho sự ra đời rất sớm của đôi đũa, đó là sự tích Trầu Cau. Câu
chuyện ra đời từ thời vua Hùng, trước cả thời nhà Tần và trước khi đến 1000 năm Bắc
thuộc. Khi cô gái dọn cơm cho anh em Tân và Lang, cô chỉ dọn một đôi đũa để thử
lòng hai anh em xem ai sẽ nhường ai trước.
+ Hình tượng đôi đũa thể hiện tính cặp đôi biểu trưng cho tư duy lưỡng phân lưỡng hợp.
Phản ánh tính tập thể: bó đũa là biểu hiện của sự đoàn kết của tính cộng đồng (trong
câu chuyện dân gian về đũa chỉ sự đoàn kết là sức mạnh). Đôi đũa còn mang đủ các
tính chất âm dương hòa quyện với nhau trong từng nhịp của tiếng đũa, đũa tròn
hoặc vuông còn là tượng trưng cho trời và đất.
-Kết luận: Đến đây, bằng góc nhìn về gốc văn hóa, dường như chúng ta đã mường tượng ra
phần nào được chân dung của chủ nhân sáng tạo ra đôi đũa? Phải chăng là những cư dân
thuộc nền văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước với thành phần bữa ăn cơ bản là: cơm + rau +
cá, thịt (tinh bột, vitamin, đạm)? Nhìn vào thành phần bữa ăn cơ bản này, ta thấy rằng, tất cả
những đồ ăn ấy chỉ có sử dụng đôi đũa mới đem lại hiệu quả tối ưu. Tuy còn cần thêm cần
thêm tư liệu và thời gian để khẳng định đó có phải là sản phẩm của riêng người Việt Nam hay
không , nhưng có thể thấy rằng đôi đũa trở thành một biểu tượng văn hóa của người Việt Nam.
Câu 6: Chứng minh người Việt có truyền thống trọng phụ nữ
Trong truyền thống Việt Nam, tinh thần của văn hóa nông nghiệp định cư coi trọng
ngôi nhà, coi trọng cái bếp, văn hóa trọng âm, coi trọng người phụ nữ là hoàn toàn nhất quán và rõ nét.
+ Về vật chất: Phụ nữ VN là người người quản lý kinh tế, tái chính trong gia đình
- người nắm tay hòm chìa khóa. +
Về giáo dục: là người có vai trò quyết định trong việc giáo dục con: Phúc đức
tại mẫu, Con dại cái mang, Con hư tại mẹ (thành ngữ).
+ Về ngôn ngữ: trong tiếng Việt, từ “cái” vốn có nghĩa là “mẹ” đã được chuyển nghĩa
thành “chính, quan trọng, chủ yếu” như: sông cái, đường cái, đũa cái, cột cái, ngón tay cái, chữ cái…
+ Về tinh thần: đầu mối liên lạc trong các quan hệ thân tộc. Khi tư tưởng Nho
giáo coi thường phụ nữ của Trung Hoa truyền vào, người dân đã phản ứng
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du dữ
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
dội qua bài ca cao: Ba đồng một mớ đàn ông, Đem bỏ vào lồng cho kiến nó
tha, Ba trăm một mụ đàn bà, Đem về mà trải chiếu hoa cho ngồi!
+ Về đời sống tâm linh: Trong lĩnh vực tín ngưỡng thờ nhiều nữ thần là các Bà Mẹ,
các Mẫu (Tam Phủ , Tứ Phủ). Hiện tượng Phật Bà nhiều hơn Phật Ông.
+ Về chính trị: vai trò ngang với nam giới, là những người tiên phong tham gia
vào các cuộc chiến (Hai Bà Trưng, Bà Triệu,..) , chính trường (Thái hậu
Dương Vân Nga, Ỷ Lan phu nhân)
+ Không phải ngẫu nhiên mà vùng nông nghiệp tiêu biểu - khu vực Đông Nam Á
này được nhiều học giả phương Tây gọi là “xứ sở Mẫu hệ”.Cho đến tận bây
giờ, ở các dân tộc ít chịu hoặc hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của văn hóa
Trung Hoa như Chăm và nhiều dân tộc ở Tây nguyên, vai trò phụ nữ vẫn rất
lớn, phụ nữ chủ động trong hôn nhân, chồng về ở nhà bên vợ, các con đặt tên theo họ mẹ…
Câu 7: Ưu điểm và nhược điểm của tính cộng đồng và tính tự trị.
-Bảng tóm gọn cho dễ nhớ: TÍNH CỘNG ĐỒNG TÍNH TỰ TRỊ Ưu
-Tinh thần đoàn kết tương trợ -Tinh thần tự lập
-Tinh thần tập thể hòa đồng -Tính cần cù
-Nếp sống dân chủ bình đẳng
-Nếp sống tự cấp tự túc Nhược
-Sự thủ tiêu vai trò cá nhân -Óc tư hữu, ích kỉ -Thói dựa dẫm, ỷ lại
-Óc bè phái, địa phương -Thói cào bằng, đố kỵ -Óc gia trưởng tôn ti
Tính cộng đồng nhấn mạnh vào sự đồng nhất, là sự liên kết các thành viên trong làng lại với
nhau, mỗi người đều hướng đến người khác
Tính tự trị nhấn mạnh vào sự khác biệt. Mỗi làng tồn tại khá biệt lập với nhau, tạo nên một vương
quốc nhỏ khép kín với triều đình phong kiến “phép vua thua lệ làng”
➢ Đây là 2 đặc tính cơ bản chi phối trong việc hình thành tính cách của người Việt. Ưu điểm +Tính cộng đồng:
- Do sự đồng nhất nên người Việt luôn sẵn sàng đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, coi mọi người trong cộng đồng như
anh em ruột trong nhà (đồng niên, đồng chí, đồng bào,...) . Người Việt Nam luôn có tính tập thể rất cao, hoà
nhập vào cuộc sống chung (lá lành dùm lá rách, chị ngã em nâng,..)
- Là ngọn nguồn của nếp sống dân chủ, bình đẳng, bộc lộ trong các nguyên tắc tổ chức nông thôn theo
địa bàn cư trú, theo nghề nghiệp, theo giáp.
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du + Tính tự trị:
- Do sự khác biệt, cơ sở của tính tự trị tạo nên tinh thần tự lập cộng đồng: mỗi người phải tự lo liệu lấy mọi
việc => truyền thống cần cù, chịu thương chịu khó (bán mặt cho đất bán lưng cho trời, dầu tắt mặt tối)
-Nếp sống tự cấp, tự túc: mỗi làng đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của mình, không có ý định xuất khẩu,
buôn bán, nhu cầu sản xuất chỉ phục vụ vừa đủ cho làng mình (mỗi nhà đều trồng rau, nuôi gà, thả cá => đảm
bảo nhu cầu về ăn; có bụi tre, rặng xoan, gốc mít => đảm bảo nhu cầu về ở) Nhược điểm + Tính cộng đồng: 1.
Ý thức về con người cá nhân bị thủ tiêu : người Việt Nam luôn hoà tan vào các mối quan hệ xã
hội, giải quyết xung đột theo lối hoà cả làng. 2.
Hay dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể : "nước trôi thì bèo trôi", tình trạng cha chung không ai khóc.
tưởng cầu an và cả nể,
làm gì cũng sợ "rút dây động rừng". 3.
Thói đồ kị, cào bằng, không muốn ai hơn mình
=> Cái tốt nhưng tốt riêng sẽ trở thành cái xấu. Ngược lại, cái xấu nhưng xấu tập thể thì trở thành cái tốt.
Khái niệm giá trị trở nên hết sức tương đối. + Tính tự trị 1.
Óc tư hữu ích kỉ "bè ai người nấy chống, ruộng nhà ai người nấy đắp bờ". 2.
Óc bè phái, địa phương cục bộ : “Làng nào biết làng ấy”, chỉ lo vun vén cho địa phương mình “Trống
làng nào làng ấy đánh. Thánh làng nào làng ấy thờ". 3.
Óc gia trưởng - tôn ti, thói gia đình chủ nghĩa : tâm lí "quyền huynh thế phụ", áp đặt ý muốn của
mình cho người khác, tạo nên tư tưởng thức bậc vô lí: “Sống lâu lên lão làng, Áo mặc không qua khỏi đầu”
=> Tạo nên TÍNH CHẤT NƯỚC ĐÔI. Tất cả những cái tốt và những cái xấu ấy cứ đi thành từng cặp và đều
tồn tại ở Việt Nam, bởi lẽ tất cả đều bắt nguồn từ hai đặc trưng gốc trái ngược nhau là tính cộng đồng và tính tự trị.
Câu 8: Phân tích biểu tượng tính cộng đồng , tính tự trị
-Biểu tượng truyền thống của tính cộng đồng là SÂN ĐÌNH, BẾN NƯỚC, CÂY ĐA.
● Cái đình là biểu tượng tập trung nhất của làng về mọi phương diện, là hậu thân của
nhà rông từ thời Hùng Vương. Trước hết nó là trung tâm hành chính, nơi diễn ra
mọi công việc quan trọng, nơi hội họp, thu sưu thu thuế, nơi giam giữ và xử
tội phạm nhân… Thứ đến, đình là một trung tâm văn hóa, nơi tổ chức các
hội hè, ăn uống, chèo tuồng. Đình còn là trung tâm về mặt tôn giáo: Thế đất, hướng đình quyết g bảo trợ cho
dân lànđịnh vận mệnh cả làng, nơi thờ thần Thành Hoàn : Nói đến làng
g. Cuối cùng đình là trung tâm về mặt tình cảm
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du là
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
nghĩ đến đình với tất cả những những tình cảm gắn bó thân thương nhất: Qua
đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu...
● Do ảnh hưởng của Trung Hoa, đình từ chỗ là nơi tập trung của tất cả mọi người
dần dần chỉ còn là chốn lui tới của đàn ông. Bị đẩy ra khỏi đình, phụ nữ quần tụ tại
nơi bến nước - chỗ hằng ngày chị em gặp nhau cùng rửa rau, vo gạo, giặt giũ, chuyện trò.
● Cây đa là nơi hội tụ của thánh thần: Thần cây đa, ma cây gạo; Sợ thần sợ cả
cây đa. Cây đa, gốc cây có quán nước, là nơi nghỉ chân gặp gỡ của người làm
đồng, những khách qua đường... => là cánh cửa sổ với những thông tin bên
ngoài làng, liên thông làng với thế giới bên ngoài.
-Biểu tượng truyền thống của tính tự trị là LŨY TRE. Rặng tre bao kín quanh làng, trở
thành một thứ thành lũy kiên cố bất khả xâm phạm, giúp làng này khu biệt làng khác,
mỗi làng như một vương quốc riêng, khép kín. Làm cho làng xóm phương Nam khác hẳn
ấp lí Trung Hoa có thành quách đắp bằng đất bao bọc.
Câu 9: Lý giải hiện tượng quán cà phê bệt tại TPHCM
Đô thị VN truyền thống có mối quan hệ mật thiết với nông thôn, chịu ảnh hưởng của
nông thôn và mang đặc tính nông thôn rất đậm nét.
Tổ chức hành chính của đô thị VN truyền thống sao phỏng theo tổ chức của nông thôn:
+ Đặc biệt là đơn vị hành chính của đô thị Phường, tiếp tục tự phát theo kinh doanh
phường hội (36 phố phường Hà Nội).
+ Tính chất nông thôn trong lòng đô thị được bộc lộ ở nhiều lĩnh vực (cách thức sinh hoạt, lối sống,...)
+Điều này, khiến đô thị VN truyền thống luôn có nguy cơ bị “nông thôn hóa”
Điển hình là hiện tượng “cà phê bệt” xuất hiện tại trung tâm TP.HCM (công viên trước
Dinh Thống Nhất). Hiện tượng này mang đậm dấu ấn nông thôn trong lòng đô thị, thể
hiện tính cộng đồng làng xã trong cách sinh hoạt của người dân đô thị.
Những bạn trẻ hiện đại ở đô thị lại thích uống cà phê bệt, ngắm xe cộ trên đường, thích ăn
gánh hàng rong, bánh tráng trộn nơi đây (mặc dù giá cả khá cao, không thua gì trong
quán xá sang trọng) như một hình thái của nông thôn.
“Cà phê bệt” là một hiện tượng hiếm thấy ở những đô thị hiện đại khác, đặc biệt là các
nước phương Tây với kinh nghiệm phát triển đô thị trước chúng ta hàn g nhiều thế kỷ.
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
Câu 10: Chứng minh lối sống nông thôn trong lòng đô thị
Khái niệm đô thị: đô (hành chính) + thị (kinh tế). Đô thị cổ và đô thị hiện đại.
Đô thị cổ: từ lâu, đô có trước – thị có sau; hành chính quan trọng, do NN sinh
ra (Hoa Lư, Thăng Long, Phú Xuân..). Đô thị hiện đại: mô hình công
thương nghiệp, thời Pháp thuộc – đầu thế kỷ XX ...
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
Đô thị VN trong mối quan hệ với nông thôn:
1. Do sức mạnh của truyền thống văn hóa nông nghiệp không cho phép
nông thôn tự chuyển thành đô thị => có những làng xã thực hiện chức
năng đô thị : làng công thương. Do tính cộng đồng (cả làng cùng làm một
nghề vậy thì bán cho ai?) và tính tự trị (sống khép kín, tự cấp tự túc,
không có nhu cầu giao lưu buôn bán) => Không có trao đổi hàng hóa
khiến cho các làng công thương không thể trở thành đô thị được.
2. Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn, mang đặc tính nông thôn rất đậm nét
3. Tổ chức hành chính của đô thị sao phỏng theo tổ chức của nông thôn
Đặc biệt là đơn vị hành chính của Phường trong đô thị.
4. Tiếp tục tự phát theo kinh doanh phường hội
5. Chất nông thôn trong lòng đô thị bộc lộ ở tính cộng đồng và tính tự trị
6. Tâm lý trọng nông ức thương VD minh họa:
-Hiện tượng buôn bán vỉa hè
-Ht gánh hàng rong trong lòng đô thị
-Ht buôn bán tổ chức theo lối phường hội, buôn bán theo từng con đường,..
-Bộc lộ ở tính cộng đồng trong đô thị VN (nhà tập thể, bếp tập thể, nước tập thể,...)
-Cà phê bệt, mang đậm dấu ấn nông thôn trong lòng đô thị, mang tính cộng đồng làng xã,...
➢ Đô thị VN tuyền thống luôn có nguy cơ bị “nông thôn hóa”. Phần nông thôn lớn
hơn đô thị nên VN có khả năng bảo tồn tốt hơn khả năng phát triển.
Câu 11: CM triết lý âm dương có từ ĐNA cổ đại
Triết lý âm dương từ trước đến nay đều cho rằng có nguồn gốc từ Trung Hoa, tuy
nhiên những khám phá mới gần đây đã cho thấy triết lý này có thể từ phương Nam
(ĐNA cổ đại). Tư tưởng âm dương đã thẩm thấu sâu rộng trong cuộc sống dân gian
Việt Nam, những biểu hiện này rõ ràng là mang tính nguyên thủy: Tự nhiên, xã hội lẫn tín ngưỡng.
+ Xét về ngôn ngữ: Từ yang(dương) trong tiếng Hán mượn từ yang(trời) của ngôn
ngữ ĐNA cổ đại (yang Dak: thần Nước, yang Sri: thần Lúa) ; còn yin(âm) thì mượn từ
ina,yana...(mẹ) của các tiếng ĐNA.
+ TRONG TỰ NHIÊN: Cặp khái niệm “âm dương” với trật tự âm trước dương sau
được hình thành trên cơ sở tổng hợp hai cặp khái niệm quan trọng bậc nhất trong
cuộc sống của người trồng lúa nước là “mẹ cha” và “đất trời”. Nó mang đậm nét dấu tích
một truyền thống văn hóa Đông của
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
Nam Á ưu tiên mẹ hơn cha, địa hơn thiên, với một tư duy lưỡng phân lưỡng hợp
rất thú vị. Khác hẳn truyền thống trọng nam
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
Trung Hoa thể hiện qua hai cặp từ “phụ mẫu” và “thiên địa” và khái niệm lưỡng nghi vốn
rất quen thuộc ở Đông Bắc Á.
+ Xét về thời gian: Quan niệm “Trời tròn đất vuông” có truyền thống lâu đời. Sở dĩ
trời tròn vì trời là dương, mà biểu tượng của dương là tròn; đất vuông vì đất là âm, mà
biểu tượng của âm là vuông. Biểu tượng âm dương vuông-tròn và tròn-vuông lồng vào
nhau trên trống đồng. Tiền đồng cổ VN qua các thời đại có lỗ vuông ở giữa. (Bánh
Chưng-Bánh Dày ; truyện Kiều: Trăm năm tính cuộc vuông tròn, Khuôn xanh biết có vuông tròn mà hay? ,...)
+ Xét về bản chất: Triết lí âm dương là sản phẩm trừu tượng hóa từ ý niệm và ước
mơ của cư dân nông nghiệp về sự sinh sản của hoa màu và con người. Nghề lúa
nước tính thời vụ cao nên cần rất nhiều sức người (Đông tay hơn hay làm; Trời
sinh voi, sinh cỏ!) ngược lại vh du mục cần người mạnh khỏe để coi gia súc, việc
sinh đẻ khó khăn do di chuyển.
+TRONG XÃ HỘI: Về triết lý sống quân bình ứng với 2 quy luật “trong dương có
âm” và “trong âm có dương” hay còn gọi là “âm dương chuyển hóa” (Trèo cao ngã đau ;
Yêu nhau lắm, cắn nhau đau ; Trong cái rủi có cái may
; Trong họa có phúc ; Tham thì thâm,...) => CÁCH ĂN MẶC Ở (tính cộng đồng và tính
mực thước truyền thống, tính linh hoạt và tính biện chứng, phong thủy) và TÍN NGƯỠNG
(phồn thực, sùng bái tự nhiên, sùng bái con người).
Câu 12: Khuynh hướng tính lưỡng phân, lưỡng hợp trong tư duy người VN
Ở người VN tư duy phân lưỡng hợp bộc lộ rât đậm nét qua khuynh hướng CẶP ĐÔI ở khắp nơi.
1. Vật tổ của các dân tộc khác trên thế giới thường là một loài động vật cụ thể
thì vật tổ của người Việt là một cặp đôi trừu tượng Tiên – Rồng.
2. Mọi thứ đi đôi từng cặp theo nguyên tắc âm dương hài hòa: ông Đồng –
bà Cốt, đồng Cô – đồng Cậu, xin âm dương, ngói âm dương, khi ghép gỗ,
gõ âm dương, ca dao tục ngữ đối nhau (núi nước...)
3. Tổ quốc người Việt là là một khối âm dương: ĐẤT NƯỚC. Non – nước , lửa –
nước, núi – nước,... là những cặp khái niệm thường trực trong tư duy người Việt.
4. Ngay cả những khái niệm vay mượn đơn độc, khi vào VN cũng được nhân đôi
thành cặp: ông Tơ Hồng ở Trung Hoa vào VN biến thành ông Tơ – bà
Nguyệt; ở Ấn Độ chỉ có Phật ông vào VN xuất hiện Phật ÔNG – PHẬT BÀ...
5. Biểu tượng vuông – tròn, nói lên sự hoàn thiện (đồng tiền, trống đồng, kiến trúc,
ẩm thực, ca dao tục ngữ: ba vuông sánh với bảy tròn...)
6. Tính cặp đôi thấy rõ qua các câu chuyện truyền thuyết: Sơn Tinh- Thủy Tinh,
Bánh Chưng-Bánh Dày, Lạc Long Quân-Âu Cơ,...
7. Tư duy lưỡng phân, lưỡng hợp còn thể hiện còn được thể hiện trong
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
việc lý giải các hiện tượng: tục thờ ông Thần Tài–Ông Địa, Chú Cuội- Chị Hằng, Chùa Ông-Chùa Bà,...
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
8. Về triết lý sống quân bình ứng với 2 quy luật “trong dương có âm” và “ trong âm
có dương” hay còn gọi là “âm dương chuyển hóa” (Trèo cao ngã đau ; Yêu nhau
lắm, cắn nhau đau ; Trong cái rủi có cái may ; Trong họa có phúc ; Tham thì thâm,...)
Câu 13: CM con người lấy mình làm trung tâm vũ trụ để xem xét đánh giá tự nhiên -
Trong văn hóa nhận thức về con người và vũ trụ, người Việt cổ truyền xem con
người là hành Thổ trong Ngũ hành, là trung tâm của vũ trụ.
1. Xu hướng này thể hiện ở việc dùng những kích cỡ của chính mình để
đo đạc tự nhiên và vũ trụ.
2. Người Việt đo chiều dài bằng đơn vị cơ bản là thước (thước ta hay thước tầm
phân biệt với thước Tây): một thước bằng 2 gang tay, khi làm nhà, công cụ
tính toán là thước tầm trên cơ sở đơn vị đo là đốt ngón tay út của người chủ nhà.
Khi định vị các huyệt trên cơ thể dùng thước đo là thốn (một thốn bằng một
đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh).
3. Việc dùng cơ thể con người để đo đạc tự nhiên này thể hiện hàng loạt đặc tính
của lối tư duy biện chứng (động) của vh nông nghiệp: linh hoạt (có thể đo bất
cứ nơi đâu, đơn giản, dễ dàng), chủ quan (lấy mình để đo), kết quả tương
đối (kích cỡ mỗi người mỗi khác).
SS: Khác với phương Tây cách đo của họ là cây thước, khi được tách người ra khỏi
trung tâm, mang tính nguyên tắc, khách quan và tuyệt đối.
4. Về xác định vật cân nặng, người Việt xưa dùng cái cân tay. Cân tay này có điểm
tựa treo trên tay (linh hoạt mềm dẻo), việc cân rất linh động bằng cách dịch
chuyển quả cân, điểm dừng cho biết kết quả (lối tư duy biện chứng suy luận
từ khoảng cách ra trọng lượng), kết quả này chỉ người cân mới quan sát
được nên mang tính chủ quan, và có thể du di ít nhiều (tương đối).
SS: Ngược lại hoàn toàn với cán cân phương Tây điểm tựa cố định phải có 1 mặt phẳng
để đặt (nguyên tắc máy móc), tạo ra một vật đối trọng với vật cần cân, nên khi cân
họ tách người ra khỏi việc cân, mang tính khách quan, công bằng, trở thành biểu tượng của luật pháp.
Trong ngôn ngữ: khó phân biệt các từ: trong-ngoài, trên-dưới, ra-vào,. . chỉ
dựa vào vị trí người nói mới rõ được những cách nói đó.
Câu 14: Phân tính hình tượng con rồng mang đặc tính VN
-Hình tượng con rồng vốn xuất phát từ vùng ĐNA
1. Trong tiếng ĐNA cổ đại, rồng được gọi là Krong (nghĩa là sông nước) => chữ Long (Hán) => Rồng
2. Rồng vốn là con cá sấu kết hợp với rắn (còn gọi là thuồng luồng, giao long) có
nhiều hình ảnh trên dị vật trống đồng thời đại Hùng Vương
=> phong tục xăm mình, tín ngưỡng kiêng kỵ về loài thú này.
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
3. Rất nhiều địa danh VN được đặt tên rồng: Hàm Rồng, Hàm Long, Thăng Long,
Hạ Long, Cửu Long, Bạch Long Vĩ,... Người dân Nam Bộ tin rằng cá sấu tu lâu
năm (nằm im một chỗ cho đất cát phủ lên thành cù lao) tới ngày đắc quả sẽ hóa
thành rồng bay lên trời (Cù dậy).
-Con rồng mang đầy đủ những nét đặc trưng cơ bản của tư duy nông nghiệp:
+Tổng hợp: kết hợp con cá sấu và con rắn
+Tính linh hoạt: sinh ra từ nước nhưng linh hoạt bay lên rời mà không cần
cánh, miệng vừa phun nước vừa phun lửa
+Tính biểu cảm: ban đầu từ một con cá sấu hung ác thành con rồng hiền lành may mắn -SS:
a) Ở Trung Hoa, thân hình rồng thu ngắn lại giống thú, còn tính cách thì ác độc và
dữ tợn. Khi tới VN vào thời Hán, người Trung Hoa liền đồng nhất nó với con rồng
đã biết qua tưởng tượng và gọi nó là giao long (rồng của xứ Giao Chỉ).
b) Đến phương Tây, rồng được xem như một con vật hung hãn, chuyên canh giữ
kho báu, còn gán thêm cho đôi cánh bởi lối tư duy phân tích không chấp nhận
được việc rồng không có cánh mà lại biết bay. Hình dáng giống giống một loài
thằn lằn, có 4 chi lớn với móng vuốt sắc nhọn hoặc có khi là 2 chi trước nhỏ
hơn như khủng long, 2 cánh to khỏe giống cánh dơi, trên cánh và lưng có nhiều
gai, một cái đầu lởm chởm gai góc. Trong văn hóa của các nước Châu Á, rồng
được xem là biểu tượng cao quý của sự sống, của quyền năng tối cao, vị thần hô
mưa gọi gió, quyết định sự ấm no của con người còn rồng phương Tây luôn xuất
hiện như hiện thân của sự tàn phá, hủy diệt, chết chóc bị con người xua đuổi.
Câu 15: Chứng minh sự tương đồng giữa hiện tượng cải lương và áo dài tân thời
Những điểm giống nhau:
1. Đều là sản phẩm của giao lưu và tiếp biến giữa VH VN và VH phương Tây (cả
hai cùng ra đời khi có sự giao lưu, tiếp xúc với văn hóa phương Tây)
2. Lịch sử ra đời của áo dài tân thời (những năm 30) và nghệ thuật cải lương (những năm 1920)
3. Cả hai đều có sự cách tân theo xu hướng Tây hóa nhưng trên nền tảng bản
sắc văn hóa truyền thống của mình
Phân tích: yếu tố truyền thống VN / yếu tố hiện đại VH phương Tây
Áo dài phát triển từ áo tứ thân, ngũ thân (truyền thống) cùng với quan niệm về
cái đẹp của người phương Tây, nên may áo bó sát vào người phụ nữ, tạo đường nét,
tôn vóc dáng người phụ nữ (hiện đại)
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
❖ Nghệ thuật sân khấu cải lương là sự tích hợp của truyền thống (tuồng cổ: ca múa
kịch tổng hợp) và kịch nói của phương Tây mang đến. Do đó đặc điểm
Phan ThThy Tiên nghành Quản lý du
của sân khấu cải lương có yếu tố của kịch nói từ phương Tây mang đến (nói, đàn ghi ta phím lõm)
Đều biểu hiện những đặc trưng vh VN: tính tổng hợp, tính biểu cảm, tính linh hoạt.
VD: Trong cải lương, vọng cổ mang tính buồn (trữ tình, biểu cảm); áo dài tân thời
mang tính uyển chuyển, linh hoạt, biểu cảm cao,... Contents
Câu 1: Đặc trưng VH gốc nông nghiệp so sánh với VH gốc du mục. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 1.
Đặc trưng gốc (khí hậu, nghề chính). . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 2.
Cách ứng xử với môi trường tự nhiên. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .2 3.
Lối nhận thức, tư duy. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 4.
Tổ chức cộng đồng. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2 5.
Ứng xử với môi trường xã hội. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
Câu 2: Tại sao nói VH có tính hệ thống. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
Câu 3: “Văn hóa chính là cái còn lại khi người ta quên hết, chính là cái còn thiếu khi. . . . . . . . . 3
Câu 4: Cấu trúc của một hệ thống VH. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
Câu 5: Lý giải người Việt Nam ăn cơm băng đũa. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .4
Câu 6: Chứng minh người Việt có truyền thống trọng phụ nữ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Câu 7: Ưu điểm và nhược điểm của tính cộng đồng và tính tự trị. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
Câu 8: Phân tích biểu tượng tính cộng đồng , tính tự trị. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
Câu 9: Lý giải hiện tượng quán cà phê bệt tại TPHCM. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
Câu 10: Chứng minh lối sống nông thôn trong lòng đô thị. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
Đô thị VN trong mối quan hệ với nông thôn. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
VD minh họa. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
Câu 11: CM triết lý âm dương có từ ĐNA cổ đại. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
Câu 12: Khuynh hướng tính lưỡng phân, lưỡng hợp trong tư duy người VN. . . . . . . . . . . . . . . . .10
Câu 13: CM con người lấy mình làm trung tâm vũ trụ để xem xét đánh giá tự nhiên
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
Câu 14: Phân tính hình tượng con rồng mang đặc tính VN. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
-Hình tượng con rồng vốn xuất phát từ vùng ĐNA. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
-Con rồng mang đầy đủ những nét đặc trưng cơ bản của tư duy nông nghiệp. . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
-SS. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .12
Câu 15: Chứng minh sự tương đồng giữa hiện tượng cải lương và áo dài tân thời
.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .12
Những điểm giống nhau. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Phân tích: yếu tố truyền thống VN / yếu tố hiện đại VH phương Tây. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
Document Outline

  • 1.Đặc trưng gốc (khí hậu, nghề chính):
  • 2.Cách ứng xử với môi trường tự nhiên:
  • 3.Lối nhận thức, tư duy:
  • 4.Tổ chức cộng đồng:
  • 5.Ứng xử
  • Đô thị VN trong mối quan hệ với nông thôn:
  • VD minh họa:
  • Trong ngôn ngữ: khó phân biệt các từ: trong-ngoà
  • -Hình tượng con rồng vốn xuất phát từ vùng ĐNA
  • -Con rồng mang đầy đủ những nét đặc trưng cơ bản c
  • -SS:
  • Những điểm giống nhau:
  • Phân tích: yếu tố truyền thống VN / yếu tố hiện đạ