










Preview text:
⅕Câu 1: so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa Mkt truyền thống và Mkt hiện đại? từ đó rút ra bản
chất của Mkt hiện đại? Để nâng cao hiệu quả Hđ marketing, DN cần phải làm gì? cho một vài ví dụ về
DN Hđ Mkt đạt hiệu quả cao?
# Bản chất của Mkt hiện đại là một quá trình nhận thức đầy đủ các yếu tố môi trường ( yếu tố vĩ mô, vi mô )
trên cơ sở đó đề ra chất lượng hành động chỉ ra sx KD phù hợp, định giá bán phù hợp từng đối tượng khách
hàng, điều chỉnh giá phù hợp với khách hàng, nâng cao hơn nữa hệ thống phân phối sản phẩm có nghệ thuật
nhằm xây dựng mối quan hệ tốt giữa khách hàng và DN và duy trì mối quan hệ đó.
Nâng cao uy thế vị thế của DN trên thị trường nhằm mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận và thoả mãn tối
đa nhu cầu của khách hàng.
Câu 2: Các quan điểm quản trị của Marketing? Phân tích những quan điểm đó ?
Quan điểm hoàn thiện sản phẩm
Cho rằng: Khách hàng ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất và tính năng sử dụng tốt nhất
Hành động của doanh nghiệp: nỗ lực hoàn thiện sản phẩm không ngừng
Quan điểm hướng về bán hàng
Cho rằng: Khách hàng hay ngần ngại, chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa
Hành động của doanh nghiệp: nỗ lực thúc đẩy bán hàng
Quan điểm hướng về khách hàng
Cho rằng: khách hàng là trung tâm trong sự thành công của doanh nghiệp
Hành động của doanh nghiệp: xác định chính xác nhu cầu và mong đợi của khách hàng nhằm thỏa mãn chúng
một cách tốt hơn các đối thủ cạnh tranh
Quan điểm marketing đạo đức xã hội
Cho rằng: kinh doanh phải kết hợp hài hoà giữa 3 lợi ích : lợi ích khách hàng, lợi ích doanh nghiệp và lợi ích xã hội
Hành động của doanh nghiệp: tạo ra sản phẩm giúp cho cộng đồng cải thiện chất lượng cuộc sống
Câu 3: Vai trò của hệ thống thông tin Marketing trong cuộc sống ?
Sự cần thiết của MIS xuất phát từ bản chất của hoạt động marketing: bảo đảm cho DN luôn thích ứng với môi
trường kinh doanh thường xuyên thay đổi, nhất là sự thay đổi của nhu cầu, thị hiếu khách hàng Đặc biệt trong
điều kiện hiện nay, khi:
Nhu cầu thị hiếu của ầu, thị hiếu của khách hàng ngày càng tinh tế, phức tạp và thay đổi nhanh chóng
Phạm vi thị trường ngày càng mở rộng
Hoạt động của ĐTCT ngày càng quyết liệt
Câu 4: Yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng như thế nào ?
Việc lựa chọn mua sắm của NTD chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý: động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ.
Tại bất kỳ một thời điểm nào đó, con người có nhiều nhu cầu khác nhau. Động cơ hay sự thôi thúc là nhu cầu đã
trở thành khẩn thiết đến mức độ buộc con người phải tìm cách và phương thức thỏa mãn nó. Một người có động
cơ luôn sẵn sàng hành động. Tuy nhiên, người có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu
ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó về tình huống xảy ra lúc đó…
Tóm lại, cách lựa chọn hàng hóa của NTD là kết quả của sự tác động qua lại phức tạp giữa các yếu tố văn hoá,
xã hội, cá nhân và tâm lý.
Câu 5: Các yếu tố Xã hội ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng ?
Hành vi NTD còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như: các nhóm liên quan gia đình, vai trò và địa vị xã hội.
Những nhóm liên quan có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ và hành vi của một người nào đó như
nhóm thành viên, nhóm ước vọng, nhóm không ưa.
Các thành viên trong gia đình người mua có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người đó. Gia đình có thiên
hướng là một gia đình mà thiên hướng tôn giáo, chính trị, kinh tế, và hoài bão cá nhân được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác. Gia đình nhiều thế hệ bao gồm cha mẹ con cái, có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua sắm hàng ngày.
Một cá nhân thuộc nhiều nhóm xã hội: Như gia đình, các câu lạc bộ, các tổ chức. Vị trí cá nhân trong đó mỗi
nhóm có thể được xác định bởi vai trò và vị trí của anh ta. Vai trò của cá nhân thể hiện qua các mặt công tác mà
anh tạ đảm đương. Mỗi vai trò mang một địa vì phản ánh sự trọng vọng mà xã hội dành cho người đó. Con
người thường lựa chọn các hàng thể hiện địa vị của mình trong xã hội.
Câu 6: Các yếu tố về Văn hóa ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng ?
Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng sâu rộng nhất đối với hành vi NTD bao gồm nền văn hóa, nhánh văn hóa và tầng
lớp xã hội . Văn hóa là nguyên nhân căn bản dẫn đến nhu cầu và hành vi của một người. Trong xã hội một cá
nhân tiếp thu được một tập hợp căn bản các giá trị, quan điểm, sở thích và hành vi thông qua quá trình xã hội
hóa, bao gồm gia đình và các định chế xã hội khác. Mỗi nền văn hóa bao gồm các nhóm nhỏ hơn, hay các nhánh
văn hóa, tạo ra sự xã hội hóa và đặc điểm cá nhân rõ nét hơn của các thành viên trong nhóm có 4 loại nhánh văn hóa lớn: Dân tộc Tôn giáo Chủng tộc
Các nhóm có xuất xứ từ các vùng địa lý nhất định
Tầng lớp xã hội là các bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội được sắp xếp thứ tự theo đẳng
cấp. Các thành viên trong mỗi tầng lớp xã hội đều có chung các: giá trị, mối quan tâm và hành vi như nhau.
Tầng lớp xã hội là một hàm nhiều biến, trong đó có thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn của cá nhân, thiên hướng giá trị v.v…
Câu 7: Quá trình mua của người tiêu dùng diễn ra như thế nào ?
Giai đoạn 1: Nhận biết nhu cầu.
Thông thường con người có nhiều ham muốn cần thỏa mãn, marketing tác động vào quá trình hình thành nhu
cầu nhằm phát hiện cái gì đã làm xuất hiện nó.
Giai đoạn 2: Tìm kiếm thông tin
Marketing phải biết được các nguồn thông tin người mua có thể tiếp cận: từ cá nhân, thông tin thương mại, thông tin phổ thông.
Tiếp đến, tìm hiểu cường độ thông tin của từng loại đó thông qua giá trị lượng thông tin thu thập được đối với
từng đối tượng khách hàng.
Giai đoạn 3: Đánh giá các phương án
Dựa trên các phương án đã sưu tầm, loại bỏ dần các nhãn hiệu sản phẩm theo sơ đồ bên cạnh:
Giai đoạn 4: Quyết định mua
Trên cơ sở các phương án đã có người tiêu dùng hình thành ý định mua hàng và đó là món hàng họ ưa thích.
Tuy nhiên, từ ý định mua đến quyết định mua còn chịu ảnh hưởng của những tình huống không dự tính trước.
Giai đoạn 5: Ứng xử sau khi mua
Sau khi mua hàng KH có thể hài lòng hoặc không hài lòng đối với món hàng đã mua. Mức độ hài lòng của
người tiêu dùng như thế nào tùy thuộc vào khoảng cách giữa kỳ vọng của họ về sản phẩm và tính năng sử dụng
thực tế của sản phẩm. Nếu khoảng cách này càng lớn => không hài lòng càng cao.
Ví dụ về ra quyết định mua hàng của mình
Giai đoạn 1: Nhận biết nhu cầu.
Ngày 12/12 năm ngoái là ngày kỷ niệm 49 ngày yêu nhau của mình và bạn trai. Chúng mình quyết định sẽ mua
một đôi áo nỉ để mặc, vừa lúc tháng 12 cũng là mùa đông lạnh. Như vậy sản phẩm áo nỉ là phù hợp và mua đôi
thì lại càng khiến cho ngày kỷ niệm của chúng mình thêm ý nghĩa.
Giai đoạn 2: Tìm kiếm thông tin
Chúng mình bắt đầu tìm kiếm thông tin về các cửa hàng bán áo nỉ đẹp ở Hà Nội. Sau 2 ngày vật vã tìm kiếm,
chúng tôi tìm được ra rất nhiều hàng bán loại áo này. Từ facebook, instagram, ggsearch,… rất nhiều thông tin về
họ. Ngoài ra chúng tôi cũng tham khảo thêm các cửa hàng được bạn bè giới thiệu. 2 ngày hôm đó chúng tôi liệt
kê được tầm 15 cửa hàng đạt yêu cầu.
Giai đoạn 3: Đánh giá các phương án
Để đánh giá các phương án, chúng tôi so sánh về địa chỉ, quy mô cửa hàng, thái độ chuyên nghiệp, chất lượng
sản phẩm và đánh giá của người sử dụng trước đó.
Cuối cùng lúc đi chúng tôi đã loại bỏ 10 phương án do các cửa hàng đó xa so với nhà chúng tôi và có phần hơi
lép vế về chất lượng sản phẩm hoặc không ai thẩm định là sản phẩm của họ tốt cả. Tổng cộng chúng tôi có 5
nhãn làm bộ nhãn hiệu lựa chọn do gần và hơn cả, 5 nhãn đó đều có chỗ đứng trên thị trường và nổi tiếng vì mặt
hàng chất lượng tốt, phù hợp xu thế.
Giai đoạn 4: Quyết định mua
Khi chúng tôi bắt đầu đi đến 5 hàng để xem xét, bất ngờ 1 người bạn của tôi mà mấy ngày trc tôi hỏi cô ấy tư
vấn nhãn nào phù hợp đã nhắn tin hỏi và có lời mời chúng tôi đến cửa hàng quần áo mà cô ấy đang làm. Lúc
vào mua hàng, cô ấy đã tư vấn cho chúng tôi luôn, rất nhiệt tình và còn chiết khấu cho chúng tôi 30% sử dụng
ưu đãi của nhân viên. Rất may mắn vì chúng tôi vẫn còn là sinh viên nên giá cả là một yếu tố nhạy cảm với
quyết định mua hàng của chúng tôi. Đôi áo rất đẹp, chất nỉ da cá, nhập từ HQ và nhìn sơ qua thì không có lỗi
nào cả. Sau khi mua rồi, chúng tôi đã tiết kiệm được thời gian do không cần ghé thăm các cửa hàng trong danh
mục lựa chọn trước đó nữa.
Giai đoạn 5: Ứng xử sau khi mua
Do chất áo là nỉ da cá nên thực tế áo không quá dày, không chỉ mặc được vào mùa đông, chiếc áo này còn có
thể mặc được vào mùa thu hoặc mùa xuân. Màu áo là màu trắng nên có thể kết hợp được với nhiều màu quần và
áo khoác. Nếu đo khoảng cách giữa kỳ vọng và tính năng thực tế thì tôi nghĩ là sẽ nhỏ, thậm chí là đến mức âm.
Chúng tôi đã có một ngày kỷ niệm ý nghĩa cùng nhau. Sau đó thì bạn tôi – nhân viên có nhắn hỏi lại áo có lỗi gì
không, … và chúng tôi đã feedback tốt cho họ để tăng độ tin tưởng đối với các khách hàng tương lai. Áo đến
nay là được 1 năm nhưng chưa bị đổi màu hay nhàu rách, (chỉ có tôi và người yêu đã chia tay mà thôi).
Câu 8: Hãy phân tích các chức năng của MKT và nêu mqh giữa các chức năng?
-chức năng của MKT là các hoạt động MKT của các DN cá nhân tác động vào quá trình sx để giúp DN đạt đc mục tiêu đề ra .
MKT có các chức năng sau:
1.Chức năng thích ứng .
- thực hiện chức năng thích ứng giúp cho DN đưa ra sản phẩm phù hợp và thích ứng với thị trường .hoạt động
MKT bao giờ cũng phải đi trước một bước với các hoạt động khác của DN , nhằm xd nhu cầu , sự thay đổi của
nhu cầu , sự thay đổi của yếu tố môi trường từ đó tư vốn cho nhà quản trị về các vận động sphẩm KD vùng thị
trường KD phù hợp , lựa chọn công nghệ sx phù hợp , xác định mức sản phẩm cần thiết phải đưa ra thị trường .
- MKT liên kết phối hợp tất cả các hoạt động trong KD , chỉ phối hợp chỉ đạo tất cả các hoạt động trong KD ,
cho phép DN thực hiện mang tính trang trí t/m nhu cầu thị trường và thu lợi nhuận cao
- MKT phải n/cứu những xu hướng tiêu dùng tiên tiến trên thế giới tiên phong đưa sản phẩm ra thị trường , tác
động thuyết phục KH tiêu dùng sản phẩm mới , góp phần thay đổi cơ cấu tiêu dùng của dân cư theo xu hướng
tiên tiến , hiện đại, hiệu quả cao.
2 Chức năng phân phối :
- thực hiện chức năng phân phối là toàn bộ các hoạt động MKT nhằm thúc đẩy quá trình phân phối đạt hiệu quả
cao ,hàng đến đúng địa điểm , chất lượng đảm bảo …
+ tìm hiểu vai trò các trung gian , vai trò của người bán buôn ,người bán lẻ ,các địa ly , môi giới…từ đố lựa
chọn số chủ thể trung gian hợp lý
+ hướng dẫn các thủ tục ký kết hợp đồng , thủ tục hải quan , thủ tục giao nhân hàng nhằm rút ngắn quá trình
phân phối , xác định tối quan hệ với khách hàng .
+ lựa chọn các phương tiện vận chuyển hợp lý : phương tiện phải phù hợp với giá trị của hàng hóa , phải đảm
bảo chất lượng của khách hàng trong quá trình vận chuyển với chi phí thấp nhất nhằm giảm thời gian vận
chuyển , giảm chi phí vận chuyển hàng đến đúng thời điểm thị trường cần , lợi nhuận cao.
+vận động hệ thống –kho hàng hợp lý : hợp lý về vị trí , số lượng , đảm bảo an toàn hàng hóa … nhằm đảm bảo
chất lượng của hàng hóa trong quá trình lưu kho với chi phí thấp nhất và thực hiện đc các dịch vụ 1 cách tốt nhất .
+fải điều hành giám sát toàn bộ hệ thống phương pháp , từ đó tìm ra đc ách tắc ở khâu lưu thông để có biện
pháp xử lý kịp thời , mạng lưới lưu thông đc thông suốt .
3. Chức năng tiêu thụ:
+ toàn bộ hoạt động MKT nhằm thúc đẩy khâu tiêu thụ đạt hiệu quả cao thông qua việc xác lập các biến độ giao
động của giá cả sản phẩm , các chính sách chiết khấu và các động sản thanh toán giữa người bán và người mua
trên thị trường và thời gian nhất định.
+fải theo dõi sự thay đổi của giá cả của những sản phẩm cùng loại , của những sản phẩm có khả năng thay thế
và của những sản phẩm bổ sung để từ đó lựa chọn giá bán hợp lý.
+fải đa dạng hóa phương thức bán và phương thức thanh toán để đáp ứng đối tượng khách hàng .
+phải có nghệ thuật bán hàng :
- nghệ thuật bố trí mạng lưới hợp lý về : loại hình , số lượng cửa hàng bán lẻ phù hợp với số lượng dân cư ở từng vùng.
- nghệ thuật trang trí , sắp xếp hàng trong quầy.
- nghệ thuật ứng xử của nhân viên người trực tiếp bán hàng cho người tiêu dùng.
4. Chức năng yểm trợ:
- thực hiện chức năng này , MKT có nhiều hoạt động phong phú liên quan với việc lựa chọn các phương tiện và
cách thức thông tin nhằm tuyên truyền , yểm trợ cho sản phẩm và đặc biệt là các tác động gây ảnh hưởng đến
tâm lý khách hàng nhằm thay đổi lượng cầu của họ bao gồm:
+ Quảng cáo hàng hóa: sd phương tiện truyền thông để truyền tin về sản phẩm đến phân tử trung gian và khách
hàng cuối cùng trong khoảng thời gian nhất định
+ Xúc tiến : thực chất là nhằm tác động đến người mua t/m nhu cầu cho họ và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm .
+ xây dựng mqh công chúng (PR) : bao gồm các hoạt động nhằm xác định và duy trì các mqh tốt đẹp với các
tầng lớp công chúng nhằm tranh thủ sự ủng hộ để nâng cao uy tín của DN trên thị trường .
+ yểm trợ : thực hiện thông qua thực hành nghiệp vụ KD hội chợ, hội nghị , triển lãm…
🡪 Bản chất chức năng trên đây tuy có nội dung và vai trò khác nhau trong hoạt động KD của mỗi DN nhưng
cũng ko thể tách rời và đối lập nhau trong hoạt động MKT, các chức năng cơ bản này được vận dùng tổng hợp
trong mqh mật thiết, ràng buộc và chi phối lẫn nhau, chức năng thích ứng luôn giữ vị trí trung tâm ,có vai trò
liên kết và phối hợp các chức năng phân phối , tiêu thụ và yểm trợ theo 1 mục tiêu chung thống nhất . đó là lợi
nhuận tối ưu trong quá trình sx kd tren cơ sơ t/m cao nhất các nhu cầu của khách hàng .
Câu 9 . tại sao fải n/cứu môi trường ? hãy phân tích nội dung n/cứu các yếu tố môi trường và rút ý nghĩa
của việc n/cứu trên đối với hoạt động MKT của DN.
- cần fải n/cứu môi trường vì : n/cứu môi trường là công việc đầu tiên , cần thiết , quan trọng đối với DN vì :
+ môi trường là đối tượng n/cứu của MKT , căn cứ vào những thông tin của MKT , DN xác định đc chiến lược của MKT đúng đắn.
+ n/cứu môi trường giúp cho nhà MKT biết đc sự ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực của các yếu tố đó tới DN,
đồng thời tận dụng đc cơ hội thị của trường , lường trước được rủi ro.
+ môi trường là thước đo khách quan của mọi cơ sở sxkd là nơi đánh phá hiệu quả kd của DN đc HX thừa nhận.
- phân tích nội dung/cứu yếu tố môi trường vĩ mô rút ý nghĩa đối với hoạt động của MKT của DN .
1. nhân khẩu ( yếu tố dân số)
- Nhân khẩu là yếu tố đầu tiên quan trọng mà bất kỳ NQTMKT nào cũng fải quan tâm, nhân khẩu đã tới hoạt
động của MKT của các DN của yêu trên các phương tiện sau:
+ Quy mô và tốc độ tăng dân số : là khía cạnh quan trọng tác động tới quy mô nhu cầu , thông thường quy mô
dân số của 1 quốc gia , một vùng , một khu vực , một địa phương càng lớn thì quy mô thị trường lớn .Mọi công
ty đều bị hấp dẫn bởi những thị trường có quy mô dân số lớn , dân số tăng nhanh , chậm hay giảm sút là chỉ số
bảo hiệu triển vọng tương ứng với quy mô thị trường . cho biết đc thị trường đang tăng trưởng hay suy thoái
+ Cơ cấu dân số : những tham số điển hình của cơ cấu dân số thường đc các NQTMKT đặc biệt quan tẩm là :
giới tính và tuổi tác. nếu sự biến đổi về cơ cấu giới tính và tuổi tạo cơ hội cho nhóm hàng này thi lại gây ra khó
khăn phản ánh cơ cấu của cầu cho hàng hoá khác.
+ Sự thay đổi quy mô hội gia đình : các khía cạnh liên quan đến gia đình như: tuổi kết hôn, tuổi sinh con đầu
lòng , quy mô gia đình , số lượng gia đình , số con đã đc sinh của một gia đình .. đều tác động đến các trạng thái
và tính chất của thị trường từ đó phản ánh trực tiếp đến cầu , qua đó phản ánh gián tiếp đến cung
+ tốc độ đô thị hoá : tốc độ và trào lưu muốn trở thành dân cư đô thị , trở thành cơ hội kd cho nhiều ngành
🡪 nhân cử nhân khẩu giúp DN biết đc cầu phát triển hay suy thoái xác định đc cơ cầu hàng hóa tỷ lệ tăng của
cung. dể trên cơ sở đó XD chiến lược kd phù hợp, mang lại hiệu quả cao 2. kinh tế :
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị trường. Có sức mua mới có
thị trường. Tổng sức mua phụ thuộc vào sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tùy thuộc vào sự phát
triển kinh tế ở các lĩnh vực khác nhau, tình hình lạm phát, tiết kiệm, sự thay đổi kết cấu tiêu dùng cũng như phân
bổ sức mua ở các vùng khác nhau. Các yếu tố đó ảnh hưởng đến sức mua, cơ cấu tiêu dùng và do đó cũng ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động MKT của DN.
Chung quy lại thì các yếu tố: tăng trưởng/suy thoái kinh tế, lạm phát, cơ cấu thu nhập và tăng trưởng thu nhập,
cơ cấu chi tiêu, lãi suất vay mượn, cơ sở hạ tầng của nền kinh tế mà trực tiếp là hệ thống giao thông, bưu chính
và các ngành dịch vụ khác.
Phân tích yếu tố kinh tế sẽ giúp doanh nghiệp nhận dạng được khách hàng của mình. Chẳng hạn khi nền kinh tế
phát triển, thu nhập tăng, ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của họ.
Sự phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia đã làm thay đổi điều kiện sống giữa các nước, các khu vực người tiêu
dùng. Do vậy nhà quản trị MKT phải xây dựng chiến lược cho từng vùng khác nhau.
Liên hệ: Masan là tập đoàn có nhánh sản phẩm hàng tiêu dùng thực phẩm bán lẻ, trong đó có mì gói. Thương
hiệu mì Kokomi chỉ có giá 2.500 - 3.000/gói, là mì có chất lượng phổ thông, bao gói ni lông thông thường.
Ngược lại thương hiệu mì Omachi có giá bán cao hơn từ 7.500 - 16.000/gói, thêm bao bì và hình thức ly, bát nhựa tiện lợi.
3. Yếu tố văn hoá – xh.
- VH là một hệ thống giá trị, quan điểm , niềm tin. truyền thống và các chuẩn mực hành vi đơn nhất với một
nhóm người cụ thể nào đó đc chia sẻ một cách thị trường
( VH là hệ thống các giá trị , những quan niệm, những chuẩn mực , hành vi, đặc điểm của con người đc hình
thành trong điều kiện ktế,chính trị,xh nhất định) - Yếu tố VH bao gồm : + Truyền thống VH + phong tục tập quán + tín ngưỡng dân cư + trình độ VH
🡪 n/cứu VH thấy đc ảnh hưởng sâu sắc và rộng rãi đến tâm lý, tình cảm , nguyên tắc sống của dân cư… giúp
DN lựa chọn sản phẩm KD cho phù hợp, lựa chọn cách thức tác động vào từng đối tượng khách hàng cho phù hợp
4. Yếu tố chính trị:
Môi trường chính trị - pháp luật ảnh hưởng lớn tới các hoạt động MKT của DN. Sự chi phối môi trường chính
trị tới hoạt động kinh doanh thường diễn ra theo 2 chiều hướng: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi HOẶC
Kìm hãm, hạn chế sự phát triển của thị trường. Đó là sự can thiệp và ràng buộc của các thể chế và luật lệ của
nhà nước tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Môi trường Chính trị - Pháp luật ảnh hưởng trực tiếp chính sách sản phẩm gồm:
- Tình hình an ninh chính trị, cơ chế điều hành của chính phủ.
=> Nghiêm cấm các loại sản phẩm có ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh như súng đạn, hoặc các loại vũ khí ngụy trang.
- Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp luật đặc biệt là các chính sách kinh tế nhằm điều chỉnh hành vi kinh
doanh, tiêu dùng, quan hệ trao đổi - thương mại.
=> Sản phẩm được giao thương rộng khắp với tiêu chuẩn luôn được chặt chẽ, tối ưu mức tiêu dùng. Ví dụ như
nông sản xuất khẩu, thủy hải sản tôm cá phải luôn đảm bảo được chất lượng chuẩn quốc tế.
Để điều tiết nền kinh tế, các quốc gia đều ban hành một hệ thống văn bản để quản lý quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của DN ở VN như: sửa đổi hiến pháp, luật DN, luật
đầu tư nước ngoài, luật chống độc quyền và hàng loạt các nghị định thông tư hướng dẫn. Tất cả các văn bản
pháp quy đó nêu rõ lĩnh vực mà DN được phép kinh doanh và cấm kinh doanh cũng như quyền lợi, nghĩa vụ của
DN. Các nhà quản trị MKT cần phải nghiên cứu và nắm vững nhằm tận dụng những cơ hội tốt và hạn chế thấp
nhất những rủi ro có thể xảy ra do thiếu thông tin luật pháp.
Nhóm tổ chức xã hội sẽ ngày càng gia tăng buộc nhà quản trị phải xem xét ảnh hưởng của các tổ chức này đến
quyết định sản phẩm, phải làm cho sản phẩm của mình có sự ưu việt hơn so với các sản phẩm xã hội.
Liên hệ: Ở Mỹ và nhiều nước khác đã hợp pháp hóa Cần Sa, tuy nhiên tại Việt Nam thì đây là loại thực vật bị
cấm lưu hành, mua bán, nuôi trồng trên thị trường. 5. Yếu tố công nghệ
Khoa học công nghệ đã tạo ra những điều kỳ diệu cho cuộc sống. Cuộc cạnh tranh công nghệ mới không những
đảm bảo cho DN phát triển trên thị trường mà còn làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh. Môi trường KH&CN gồm:
- Sự phát triển của thị trường KH-CN: Tiến bộ KHCN góp phần to lớn vào việc tạo các sản phẩm mới để tạo ra
các thế lực cạnh tranh trên thị trường nên các nước đều đầu tư cho việc nghiên cứu và phát triển.
- Hệ thống các tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu, áp dụng tiến bộ KHCN bao gồm các tổ chức nghiên
cứu Khoa học và các tổ chức nghiên cứu triển khai, các tổ chức tư vấn dịch vụ KH-CN.
Những biến đổi diễn ra trong môi trường KHCN đòi hỏi các chuyên gia MKT, chuyên gia thị trường tư vấn cho
các lãnh đạo DN có sự hợp tác chặt chẽ với các viện, chuyên gia tư vấn KHCN và đồng thời phải hướng dẫn các
kỹ sư của công ty hành động theo quan điểm MKT.
Liên hệ: Trước đây muốn đi ăn uống là phải đến tận cơ sở, nhà hàng, quán ăn để ăn uống, kể cả mua mang về
cũng phải đến để mua. Nhưng chỉ với chiếc SmartPhone, một cuộc cách mạng mới bắt đầu với dịch vụ không
tưởng: Giao đồ ăn trực tuyến.
Thị trường giao thức ăn trực tuyến tại Việt Nam đang được đánh giá là tăng trưởng mạnh mẽ và nhất là ngày
càng có nhiều doanh nghiệp "nhảy" vào lĩnh vực này. Năm 2020, Việt Nam ghi nhận tăng trưởng mạnh về giao
hàng thực phẩm trực tuyến do Covid-19 (1,140,397 lượt thảo luận). Xu hướng này có thể sẽ tiếp tục tăng trưởng
suốt năm 2021, đồng thời được dự báo tăng trưởng sẽ đạt giá trị hơn 38 triệu USD và duy trì mức tăng trưởng
bình quân 11% trong 5 năm tới.
Sau cái tên Now tiên phong thử nghiệm giao đồ ăn, thị trường này bắt đầu "nóng" khi Grab vào cuộc khi triển
khai GrabFood, lấn sân thị trường giao nhận món ăn trực tuyến. Cuộc đua bùng nổ khi thị trường này có sự
tham gia của GoFood (ứng dụng gọi xe Go-Viet), Loship (ứng dụng của startup Lozi) và sự xuất hiện của tân
binh Baemin- ứng dụng giao đồ ăn của kỳ lân Hàn Quốc là Woowa Brothers.
6. Yếu tố tự nhiên
- yếu tố địa lý : đc xác định bởi ranh giới địa lý theo quy đinh của quốc tế hình thành các quốc gia .n/cứu yếu tố tự nhiên với nội dung:
+ tình trạng thời tiết , khí hậu ở từng vùng thị trường
+nguồn tài nguyên thiên nhiên , trừ lượng + ô nhiễm môi trường
🡪 n/cứu yếu tố tự nhiên giúp DN nhận biết đc sự tác động của các yếu tố địa lý tới DN tư đó đưa ra chiến lược thích hợp
Kết luận: n/cứu 6 yếu tố môi trường vĩ mô giúp DN lựa chọn thị trường xâm nhập cho phù hợp với khả năng
của mình và hoạt động kd cho phù hợp với môi trường từ đó nâng cao hiệu quả kd
Câu 10 . môi trường vi mô là gì ? hãy đi sâu phân tích quản trọng nhất của môi trường vi mô
- môi trường vi mô là những lực lượng những yếu tố có quan hệ trực tiếp với từng công ty và tác động đến khả
năng phục vụ khách hàng của nó .
* phân tích yếu tố khách hàng : khách hàng là yếu tố quan trọng nhất trong môi trường vi mô vì họ là người để
đạt yêu cầu , mong muốn , họ là người lựa chọn tiêu dùng sản phẩm , dịch vụ của doanh nghiệp là người đánh
giá chất lượng sản phẩm , dịch vụ của DN .
Các loại khách hàng :
- người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân
- người trung gian : là các cá nhân tổ chức kinh tế mua hàng để bán kiếm lời
- người sx : là các cá nhân , các tổ chức kinh tế mua hàng nguyên nhiên vật liệu , tiếp tục ra công chế biến
- Đảng , chính phủ : mua hàng phục vụ công tác quản lý
Khái niệm hành vi khách hàng : người tiêu dùng là những biểu hiện thái độ , quyết đinh của người tiêu dùng
trong quá trình tìm hiểu và đánh giá sphẩm nhằm thoả mãn nhu cầu.thức chất n/cứu hành vi khách hàng người
tiêu dùng chính là n/cức cách thức mà mỗi người tiêu dùng sd thời gian, tiên bạc, sức lực để mua sắm hàng hoá .
N/cứu hành vi bao gồm các nội dung:
- n/cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hành vi người tiêu dùng từ đó giúp nhà MKT biết đc tại sao 2 khách hàng vào
cùng cửa hàng , cùng có nhu cầu… lại chọn sản phẩm ko giống nhau
+ n/cứu quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng
nhận biết nhu cầu : n/cứu vận động này giúp cho nhà MKT biết nhu cầu nào là cấp bách , cần biết
thu thập thông tin : nhà MKT fải biết đc các nguồn thông tin người mua có thể tiếp cận từ cá nhân , thông tin
thương mại, thông tin phổ thông… tiếp đến tìm hiểu cường độ thu thập thông tin , phương tiện thu thập thông
tin …. Trên cơ sở để thiết kế thông điệp quảng cáo cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Đánh giá thông tin thu thập : n/cứu , tìm hiểm tiêu thức mà khách hàng căn cứ vào để lựa chọn sản phẩm ,
thương hiệu , thuộc tính giá trị của sản phẩm … từ đó giúp cho nhà MKT lựa chọn cách thức tác động phù hợp
Quyết định mua : tìm hiệu nhân tố tác động đến giai đoạn này , làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định mua
hàng , thực tế cho thấy tác động của MKT vào giai đoạn này đạt hiệu quả cao nhất
Ứng xử sau khi mua : MKT theo dõi việc tiêu dùng sản phẩm của khách hàng để hướng dẫn sd , tìm ra ưu
khuyết điểm của sản phẩm , từ đó tìm ra hướng cải thiện và xây dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng trong KD.
Câu 11. Thế nào là câu hỏi đóng ? cho ví dụ minh họa .
-để hiểu đc kế hoạch của cạnh tranh ,các đối thủ cạnh tranh ….các cạnh tranh ,đặc biệt là cạnh tranh lớn phải
tiến hành nghiên cứu marketing nhằm thu đc những thông tin hữu ích với chi phí phải chăng .
-Trong các phương pháp thu nhập thị trường ,có phương pháp nghiên cứu thực tế (tại hiện trường ) bao gồm 3 hình thức : +quan sát
+phỏng vấn trực tiếp kế hoạch trên thị trg
+phương pháp điều tra chuyên sâu
Khi phỏng vấn trực tiếp kế hoạch trên thị trg ,thường dùng hai loại câu hỏi :đóng mở
-câu hỏi đóng là câu hỏi chứa đựng toàn bộ các phương án có khả năng trả lời mà người đc hỏi chỉ lựa chọn một trong số đó VD:
1 . bạn có hay đến câu lạc bộ AC –club –Tâm Việt không? Có Không
2. Bạn biết đến câu lạc bộ này là do ai?
Từ bạn bè Từ báo đại ,mạng internet
Từ giảng viên Tâm việt Từ những người khác
→ các câu hỏi này mang tính chất lựa chọn
3. Bạn thấy các hoạt động ở Tâm việt –Ac-club ra sao? Bình thường bổ ích
→ các câu hỏi có thể đc đặt ra theo hình thức lựa chọn 1 trong hai đáp án ,hỏi theo mức độ …
Câu 12. Thế nào là câu hỏi mở ?cho ví dụ minh họa
-Câu hỏi mở là loại câu hỏi đưa lại cho người đc hỏi trả lời bằng lời lẽ và ý kiến riêng của mình .
-Trong khi nghiên cứu thị trường ,người ta thường hay dùng câu hỏi mở nhiều hơn ,bởi vì người đc hỏi không
bị gò bó về sự trả lời .
→người đc hỏi có thể trả lời theo suy nghĩ thực của họ
→rất tốt cho việc nghiên cứu ,điều tra nhu cầu của khách hàng
-Các hiểu câu hỏi mở đặc biệt có ích trong gia đình ,nghiên cứu có tính chất tìm kiếm ,khi cần phải xác định
xem mọi người suy nghĩ gì .
VD: Bạn đã dùng thử sản phẩm comfort thơm lâu hay comfort 1 lần xả chưa ? Bạn có thể cho biết ý kiến của
bạn về hai loại sản phẩm này đc không?
-Người hỏi có thể gợi ý để cho người đc hỏi trả lời .
VD: khi sử dụng sản phẩm này ,điều gì đã làm cho bạn thích nhất ?
+ Đặt ra cho người đc hỏi một câu không hoàn chỉnh ,đề nghị người đc hỏi trả lời .
+Giới thiệu cho người đc hỏi một câu chuyện không hoàn thành và đề nghị người đc hỏi hoàn thành nó .
Câu 13: Anh/Chị hãy nêu tầm quan trọng của việc nghiên cứu yếu tố thuộc môi trường vi mô trong
marketing. Phân tích yếu tố đối thủ cạnh tranh. Hãy lấy ví dụ minh họa
Việc nghiên cứu yếu tố thuộc môi trường vi mô trong marketing là vô cùng quan trọng vì nó giúp các doanh
nghiệp hiểu rõ hơn về những yếu tố mà họ có thể kiểm soát hoặc ảnh hưởng đến. Môi trường vi mô bao gồm các
yếu tố như khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, và môi trường pháp lý. Phân tích các yếu tố này giúp
doanh nghiệp tạo ra các chiến lược marketing hiệu quả và phản ứng linh hoạt đối với thay đổi trong môi trường kinh doanh.
Trong số các yếu tố này, yếu tố đối thủ cạnh tranh đóng một vai trò quan trọng. Bằng cách phân tích và hiểu rõ
đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp có thể xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình so với các đối thủ,
từ đó đề xuất các chiến lược cạnh tranh phù hợp để tăng cường vị thế của mình trên thị trường.
Ví dụ, hãy xem xét một công ty sản xuất điện thoại di động đang hoạt động trong một thị trường cạnh tranh cao.
Bằng cách nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, công ty có thể phát hiện ra rằng một đối thủ cạnh tranh đang tập trung
vào việc giảm giá để thu hút khách hàng. Trong khi đó, một đối thủ khác có chiến lược tập trung vào việc nâng
cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Dựa vào phân tích này, công ty có thể quyết định chiến lược của mình. Nếu họ thấy rằng họ không thể cạnh
tranh với giá thấp, họ có thể quyết định tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để tạo ra
một lợi thế cạnh tranh khác biệt. Hoặc họ có thể chọn một chiến lược pha trộn, kết hợp giảm giá với các chương
trình khuyến mãi hoặc dịch vụ sau bán hàng để thu hút và giữ chân khách hàng.
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI Chương 1: 1.
Marketing cũng chính là bán hàng và quảng cáo?
Sai. Marketing không chỉ đơn giản là bán hàng hoặc quảng cáo. Đó là một quá trình bao gồm việc nghiên cứu
thị trường, phân tích nhu cầu của khách hàng, xác định mục tiêu và chiến lược, phát triển sản phẩm và dịch vụ,
xây dựng mối quan hệ với khách hàng, và tối ưu hóa cách tiếp cận và giao tiếp với khách hàng. Trong khi bán
hàng tập trung vào việc thúc đẩy việc mua hàng cụ thể, và quảng cáo tập trung vào việc tạo ra sự nhận thức về
sản phẩm hoặc dịch vụ, marketing bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằm tạo ra giá trị cho khách hàng và doanh nghiệp.
2. Các tổ chức phi lợi nhuận không cần thiết phả i làm Marketing
Sai. Các tổ chức phi lợi nhuận cũng cần thiết phải thực hiện hoạt động marketing. Mặc dù mục tiêu của họ
không phải là tăng trưởng lợi nhuận, nhưng marketing vẫn giúp họ đạt được mục tiêu của mình bằng cách tăng
cường nhận thức, tạo ra sự quan tâm và hỗ trợ từ cộng đồng, thu hút các nhà tài trợ và nguồn lực, và tăng cường
sự ủng hộ cho các hoạt động của họ.
3. Mong muốn của con người là trạng thái khi anh ta c
ảm thấy thiếu thốn một cái gì đó.
Sai. Mong muốn của con người là sự ao ước có được thứ cụ thể để thỏa mãn những nhu cầu cụ thể, sâu xa hơn.
Còn nhu cầu mới là trạng thái con người khi cảm thấy thiếu thốn cái gì đó.
4. Những thứ không thể “sờ mó” được như dịch vụ không được coi là sản phẩm như định nghĩa trong sách.
Sai. Sản phẩm được hiểu là bất cứ thứ gì có thể được cung cấp để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của con
người. Dịch vụ, tuy không thể "sờ mó" được, là một hoạt động vô hình đáp ứng nhu cầu của con người như du
lịch, vận chuyển, giáo dục, y tế, giải trí, v.v. Do đó, dịch vụ hoàn toàn phù hợp với định nghĩa sản phẩm.
5. Báo An ninh thế giới vừa quyên góp 20 triệu đồng cho quỹ Vì trẻ thơ. Việc quyên góp này được
coi như là một cuộc trao đổi.
Sai. Vì trao đổi là một hoạt động kinh tế, trong đó hai bên trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ cho nhau với mục đích
nhận lại giá trị tương đương. Trong khi đó quyên góp là một hành động tự nguyện cho đi một phần tài sản hoặc
vật chất mà không mong nhận lại bất cứ thứ gì.
Việc Báo An ninh thế giới quyên góp 20 triệu đồng cho quỹ Vì trẻ thơ là một hành động thiện nguyện, nhằm
giúp đỡ những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Họ không mong nhận lại bất cứ thứ gì từ quỹ Vì trẻ thơ. Do đó,
đây không được coi là một cuộc trao đổi.
6. Quan điểm sản phẩm là một triết lý thích hợp khi mức cung vượt quá cầu hoặc khi giá thành sản
phẩm cao, cần thiết phải nâng cao năng xuất để giảm giá t hành.
Sai. Quan điểm sản phẩm là một triết lý trong marketing tập trung vào việc tạo ra và cải thiện sản phẩm một
cách liên tục để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Tuy nhiên, việc nâng cao năng suất để giảm
giá thành không nhất thiết phải liên quan trực tiếp đến quan điểm sản phẩm. Một số chiến lược khác như chiến
lược giá cũng có thể được sử dụng để giảm giá thành mà không cần phải tăng cao năng suất. Điều này phụ thuộc
vào ngữ cảnh cụ thể của doanh nghiệp và thị trường mà họ hoạt động.
7. Quan điểm bán hàng chú trọng đến nhu cầu của người bán, quan điểm Marketing chú trọng đến
nhu cầu của người mua.
Đúng. Quan điểm bán hàng tập trung vào việc đẩy sản phẩm hoặc dịch vụ tới khách hàng bằng mọi cách có thể,
tập trung vào nhu cầu và mục tiêu của người bán. Trong khi đó, quan điểm marketing tập trung vào việc hiểu và
đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tập trung vào quan hệ và giá trị mang lại cho khách hàng. Do đó, quan điểm
marketing đặt khách hàng vào trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh và xây dựng chiến lược dựa trên nhu cầu và mong muốn của họ.
8. Nhà kinh doanh có thể tạo ra nhu cầu tự nhiên c ủa con người.
Sai. Nhà kinh doanh không thể tạo ra nhu cầu tự nhiên của con người. Nhu cầu tự nhiên là những nhu cầu xuất
phát từ bản năng con người, ví dụ như nhu cầu ăn uống, ngủ nghỉ, sinh sản, v.v. Những nhu cầu này tồn tại
khách quan và không thể bị tác động bởi nhà kinh doanh.Tuy nhiên, nhà kinh doanh có thể tác động đến nhu cầu
cụ thể của con người. Nhu cầu cụ thể là cách thức con người thỏa mãn nhu cầu tự nhiên. Ví dụ, nhu cầu tự nhiên
là ăn uống, nhu cầu cụ thể là ăn cơm, ăn phở, ăn bánh mì, v.v.
9. Mục tiêu chính của người làm Marketing là phát hiện ra mong muốn và nhu cầu có khả năng
thanh toán của con người.
Đúng. Mục tiêu chính của người làm Marketing thường là phát hiện ra mong muốn và nhu cầu của khách hàng,
đồng thời đánh giá khả năng thanh toán của họ.Thông qua việc nghiên cứu thị trường, phân tích dữ liệu, và
tương tác trực tiếp với khách hàng, người làm Marketing có thể hiểu rõ hơn về những gì khách hàng muốn và
cần, và từ đó xây dựng các chiến lược tiếp thị phù hợp để đáp ứng nhu cầu đó.
10.Quan điểm nỗ lực tăng cường bán hàng và quan điểm Marketing trong quản trị Marketing đều có
cùng đối tượng quan tâm là khách hàng mục tiêu.
Sai. Quan điểm nỗ lực tăng cường bán hàng thường tập trung vào việc tìm cách thúc đẩy doanh số bán hàng và
tập trung nhiều vào việc thực hiện giao dịch bán hàng ngay lập tức.
Trong khi đó, quan điểm Marketing tập trung vào việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng, xây
dựng mối quan hệ lâu dài và tạo ra giá trị cho khách hàng. Đối với người làm Marketing theo quan điểm này,
khách hàng không chỉ là mục tiêu để bán hàng mà còn là đối tác trong việc xây dựng mối quan hệ và tạo ra giá trị dài hạn. Chương 2:
1. Nghiên cứu Marketing cũng chính là nghiên c ứu thị trường
Sai. Nghiên cứu thị trường là việc thu thập và phân tích thông tin về thị trường, bao gồm khách hàng, đối thủ
cạnh tranh, sản phẩm, dịch vụ, v.v..Nghiên cứu Marketing là một hoạt động rộng hơn gồm việc nghiên cứu cả
các khía cạnh về marketing mix (4P: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Quảng cáo) và các chiến lược tiếp thị, cũng
như nghiên cứu về khách hàng, hành vi mua hàng, và tạo ra giá trị cho khách hàng.Nghiên cứu thị trường là một
phần quan trọng của nghiên cứu Marketing.
2. Dữ liệu thứ cấp có độ tin cậy rất cao nên các nhà quản trị Marketing hoàn toàn có thể yên tâm
khi đưa ra các quyết định
Sai. Dữ liệu thứ cấp có thể đến từ các nguồn khác nhau và không luôn đảm bảo độ tin cậy cao. Mặc dù dữ liệu
thứ cấp thường được thu thập từ các nguồn đã có sẵn như báo cáo từ các tổ chức nghiên cứu thị trường, tạp chí
ngành, hoặc dữ liệu nội bộ của tổ chức, nhưng sự chính xác và độ tin cậy của nó phụ thuộc vào cách thu thập và
xử lý.Marketing dựa trên kết quả phân tích các dữ liệu này.
3. Công cụ duy nhất để nghiên cứu Market
ing là bảng câu hỏi
Sai. bảng câu hỏi không phải là công cụ duy nhất mà các nhà nghiên cứu sử dụng mà còn có các phương pháp
bao gồm khảo sát, phân tích dữ liệu thị trường, nghiên cứu tâm lý, phân tích dữ liệu số và nghiên cứu thị trường
phân tích cung-cầu. Bằng cách kết hợp các công cụ và phương pháp này, nghiên cứu Marketing có thể cung cấp
cái nhìn toàn diện và chi tiết về thị trường và khách hàng.
4. Thực nghiệm là phương pháp thích hợp nhất để kiểm nghiệm giả thuyết về mối quan hệ nhân quả.
Đúng. Thực nghiệm là phương pháp thích hợp nhất để kiểm nghiệm giả thuyết về mối quan hệ nhân quả. Trong
thực nghiệm, các biến được kiểm soát một cách cẩn thận để xác định liệu sự thay đổi trong biến này có gây ra sự
thay đổi trong biến khác không. Điều này giúp xác định một mối quan hệ nhân quả giữa các biến và loại bỏ hoặc
giảm thiểu những yếu tố ngoại lai có thể ảnh hưởng. Do đó, thực nghiệm thường được coi là phương pháp đáng
tin cậy và chính xác nhất để kiểm nghiệm mối quan hệ nhân quả.
5. Chỉ có một cách duy nhất để thu thập dữ liệu sơ cấp là phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân.
Sai. Có nhiều cách để thu thập dữ liệu sơ cấp, không chỉ giới hạn ở phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân.
Các phương pháp khác bao gồm khảo sát trực tuyến hoặc trên điện thoại, quan sát trực tiếp, thử nghiệm sản
phẩm, thảo luận nhóm, và các hình thức giao tiếp trực tuyến khác như email hoặc trò chuyện trực tuyến. 6.
Việc chọn mẫu ảnh hưởng không nhiề
u lắm đến kết quả nghiên cứu.
Sai. Việc chọn mẫu là một phần quan trọng trong quy trình nghiên cứu và có thể ảnh hưởng đến tính đáng tin
cậy và khả năng tổng quát hóa của kết quả nghiên cứu. Một mẫu không đại diện có thể dẫn đến việc rút ra kết
luận sai lầm hoặc không chính xác về dân số lớn hơn. Do đó, việc chọn mẫu phải được thực hiện một cách cẩn
thận và có lý do rõ ràng, để đảm bảo rằng mẫu được chọn có thể đại diện cho dân số hoặc nhóm mục tiêu mà
nghiên cứu muốn khảo sát.
7. Một báo cáo khoa học của một nhà nghiên cứu đã được công bố trước đây vẫn được xem là dữ
liệu thứ cấp mặc dù kết quả nghiên cứu này chỉ mang tính chất định tính chứ không phải định lượng.
Đúng. Một báo cáo khoa học được công bố trước đây vẫn được xem là dữ liệu thứ cấp, ngay cả khi nó chỉ chứa
thông tin định tính và không có dữ liệu định lượng. Dữ liệu thứ cấp không nhất thiết phải là dữ liệu số hoặc dữ
liệu định lượng, mà có thể là bất kỳ loại thông tin nào được thu thập trước đó và có sẵn để sử dụng trong nghiên
cứu tiếp theo. Những báo cáo khoa học đã công bố trước đây thường chứa thông tin quan trọng và có thể được
sử dụng như một phần của cơ sở tri thức trong nghiên cứu mới.
8. Sai số do chọn mẫu luôn xảy ra bất kể mẫu đó được lập như thế nào.
Sai. Sai số do chọn mẫu không luôn xảy ra và có thể được giảm thiểu thông qua việc lập mẫu đại diện và chính
xác. Khi mẫu được chọn một cách cẩn thận và đại diện cho dân số mục tiêu, sai số có thể được hạn chế, tạo ra
kết quả nghiên cứu chính xác và đáng tin cậy. Tuy nhiên, nếu mẫu không đại diện, sai số có thể tăng lên và ảnh
hưởng đến tính khả thi của kết quả nghiên cứu.
9. Cách diễn đạt câu hỏi có ảnh hưởng nhiều đế
n độ chính xác và số lượng thông tin thu thập được.
Đúng. Cách diễn đạt câu hỏi có ảnh hưởng lớn đến độ chính xác và số lượng thông tin thu thập được. Một câu
hỏi được diễn đạt rõ ràng và dễ hiểu sẽ thu hút sự quan tâm và phản hồi tích cực từ phía người tham gia nghiên
cứu, từ đó giảm thiểu sai số và tăng khả năng thu thập thông tin đầy đủ và chính xác. Ngược lại, nếu câu hỏi
không rõ ràng hoặc gây hiểu nhầm, có thể dẫn đến thông tin thu thập không chính xác hoặc thiếu sót.
10. Một vấn đề nghiên cứu được coi là đúng đắn phù hợp nến như nó được xác định hoàn toàn theo
chủ ý của người nghiên cứu.
Sai. Một vấn đề nghiên cứu không được coi là đúng đắn và phù hợp chỉ vì nó được xác định hoàn toàn theo chủ
ý của người nghiên cứu. Điều quan trọng là phải có sự cân nhắc và đảm bảo rằng vấn đề được lựa chọn phản
ánh một nhu cầu nghiên cứu thực tế hoặc một lỗ hổng tri thức trong lĩnh vực đó. Sự chủ quan quá mức có thể
dẫn đến việc đặt ra câu hỏi không cần thiết hoặc nghiên cứu không mang lại giá trị đối với cộng đồng nghiên cứu. Chương 3:
1. Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế thường có ít giá trị cho việc dự báo tiềm năng của một
đoạn thị trường cụ thể.
Sai. Vì các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có nhiều giá trị dự báo tiềm năng cho một đoạn thị trường cụ thể vì
nó có thể ảnh hưởng đến nhu cầu (GDP, tỷ lệ thất nghiệp, thu nhập bình quân…), đến khả năng chi trả (thu
nhập, lãi suất ngân hàng…), đến cạnh tranh và các chính sách của chính phủ.
2. Công ty nghiên cứu thị trường là một ví dụ cụ t
hể về trung gian marketing.
Đúng. Công ty nghiên cứu thị trường là một ví dụ cụ thể về trung gian marketing vì các công ty này cung cấp
dịch vụ nghiên cứu thị trường cho các tổ chức và doanh nghiệp để giúp họ hiểu rõ hơn về thị trường, khách
hàng, đối thủ cạnh tranh và các yếu tố môi trường khác. Do đó, chúng hoạt động như một trung gian giúp cung
cấp thông tin và dịch vụ hỗ trợ cho quá trình ra quyết định và thực hiện chiến lược marketing của các doanh nghiệp.
3. Nói chung thì các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp được coi là yếu tố mà doanh
nghiệp không kiểm soát được.
Đúng. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô của doanh nghiệp thường được coi là yếu tố mà doanh nghiệp không
kiểm soát được. Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ, pháp
lý và môi trường tự nhiên. Những yếu tố này thường thay đổi bất ngờ và không thể kiểm soát hoàn toàn bởi
doanh nghiệp, tuy nhiên, doanh nghiệp có thể ứng phó và thích nghi với chúng để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
4. Môi trường công nghệ là một bộ phận trong môi tr
ường Marketing vi mô của doanh nghiệp.
Sai. Môi trường công nghệ không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp. Thay vào đó, môi
trường công nghệ thường được coi là một phần của môi trường Marketing vĩ mô, bởi vì nó ảnh hưởng lớn đến
toàn bộ ngành công nghiệp và thị trường, chứ không chỉ ảnh hưởng đến một doanh nghiệp cụ thể.
5. Các yếu tố thuộc môi trường Marketing luôn chỉ tạo ra các mối đe dọa cho d oanh nghiệp.
Sai. Các yếu tố thuộc môi trường Marketing không luôn chỉ tạo ra các mối đe dọa cho doanh nghiệp. Thực tế,
môi trường Marketing cũng cung cấp cơ hội cho doanh nghiệp phát triển và thành công. Mặc dù môi trường
Marketing có thể chứa đựng các yếu tố đe dọa như sự cạnh tranh gay gắt, thay đổi trong nhu cầu của khách
hàng, hoặc sự biến động trên thị trường, nhưng đồng thời cũng có thể đem lại cơ hội mới như sự phát triển của
công nghệ mới, xu hướng tiêu dùng mới, hoặc sự thay đổi trong quy định pháp luật. Doanh nghiệp thông minh
sẽ nhận biết và tận dụng các cơ hội này để phát triển và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.
6. Các nhánh văn hoá không được coi là thị trườ
ng mục tiêu vì chúng có nhu cầu đặc thù.
Sai. Các nhánh văn hoá cũng có thể được coi là thị trường mục tiêu, dù chúng có những nhu cầu đặc thù. Thị
trường mục tiêu không chỉ giới hạn trong các nhóm có nhu cầu tiêu dùng chung chung mà còn bao gồm các
nhóm đặc biệt, có nhu cầu riêng biệt, bao gồm cả những nhóm có nhu cầu văn hoá, tôn giáo, hoặc phong cách
sống đặc thù. Doanh nghiệp có thể tìm ra cơ hội kinh doanh trong các nhóm này bằng cách hiểu rõ và đáp ứng
nhu cầu của họ một cách đặc biệt.
7. Các giá trị văn hoá thứ phát thường rất bền vững và ít thay đổi nhất.
Sai. Các giá trị văn hoá thứ phát thường không được coi là bền vững và ít thay đổi nhất. Thực tế, các giá trị này
thường xuất hiện và phát triển trong một thời kỳ ngắn hơn và có thể thay đổi nhanh chóng dưới tác động của các
yếu tố xã hội, văn hóa, kinh tế, hoặc công nghệ mới. Điều này làm cho các giá trị văn hoá thứ phát thường có
tính linh hoạt và có thể thay đổi theo thời gian.
8. Trong các cấp độ cạnh tranh, cạnh tranh trong cùng loại sản p
hẩm là gay gắt nhất.
9. Khách hàng cũng được xem như là một bộ phận trong môi t
rường Marketing của doanh nghiệp.
Đúng. Khách hàng không chỉ là người tiêu dùng mà còn được xem như một phần của môi trường Marketing của
doanh nghiệp. Hành vi và phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ và chiến lược của doanh nghiệp
có ảnh hưởng sâu rộng đến thành công của doanh nghiệp. Do đó, khách hàng thường được coi là một yếu tố
quan trọng và đóng vai trò quyết định trong môi trường Marketing của doanh nghiệp.
10. Đã là khách hàng của doanh nghiệp thì nhu cầu và các yếu tố để tác động lên nhu cầu là khác
nhau bất kể thuộc loại khách hàng nào.
Đúng. Dù là khách hàng mới hoặc khách hàng cũ, nhu cầu và các yếu tố tác động lên nhu cầu có thể khác nhau
tùy thuộc vào từng cá nhân và tình huống cụ thể. Mỗi khách hàng có các ước muốn, mong muốn, và điều kiện
đặc biệt, và do đó, các yếu tố để tác động lên nhu cầu của họ cũng có thể đa dạng và không giống nhau. Doanh
nghiệp cần phải hiểu rõ và phản ứng linh hoạt để đáp ứng được nhu cầu của từng nhóm khách hàng một cách hiệu quả. Chương 4:
1. Hành vi mua của người tiêu dùng là hàn
h động “trao tiền - nhận hàng”.
Sai. Hành vi mua của người tiêu dùng không chỉ đơn giản là hành động "trao tiền - nhận hàng". Nó bao gồm
một loạt các quyết định, quá trình tìm kiếm thông tin, so sánh giữa các sản phẩm, đánh giá lựa chọn và thậm chí
là quá trình tái mua hàng trong tương lai. Hành vi mua còn phụ thuộc vào các yếu tố như nhu cầu, sở thích, ngân
sách, ý thức về thương hiệu và đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm. Đó là một quá trình phức
tạp và được ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau, không chỉ giới hạn trong hành động "trao tiền - nhận hàng".
2. Nếu người bán phóng đại các tính năng của sản phẩm thì người tiêu dùng sẽ kỳ vọng nhiều vào
sản phẩm, và khi sử dụng sản phẩm này thì mức độ thỏa mãn của họ sẽ tăng lên.
Sai. Khi người bán phóng đại các tính năng của sản phẩm, người tiêu dùng có thể kỳ vọng nhiều hơn vào sản
phẩm. Tuy nhiên, nếu sản phẩm không đáp ứng được những kỳ vọng được tạo ra ban đầu, điều này có thể dẫn
đến mức độ thỏa mãn thấp hơn hoặc thậm chí là cảm giác thất vọng từ phía người tiêu dùng. Việc phóng đại quá
mức có thể tạo ra một kỳ vọng không thực tế và dẫn đến những kết quả không như mong đợi. 3.
Một trong những khác biệt giữa người mua là các doanh nghiệp và người mua là những người
tiêu dùng là các doanh nghiệp khi mua sắm thường d
ựa vào lý trí nhiều hơn.
Đúng. Một trong những khác biệt quan trọng giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng là cách họ ra quyết định
mua hàng. Các doanh nghiệp thường dựa vào lý trí và các tiêu chí cụ thể như giá cả, chất lượng, hiệu suất và lợi
ích kinh doanh để ra quyết định mua sắm. Họ thường thực hiện một quy trình đánh giá chi tiết trước khi đưa ra quyết định mua hàng.
Ngược lại, người tiêu dùng thường có xu hướng phụ thuộc nhiều hơn vào cảm xúc, trải nghiệm và sự tương tác
với sản phẩm hoặc thương hiệu khi ra quyết định mua sắm. Họ có thể được tác động bởi quảng cáo, đánh giá từ
người dùng khác, và yếu tố tâm lý khác. Do đó, người mua là doanh nghiệp thường dựa vào lý trí nhiều hơn so
với người mua là người tiêu dùng. 4.
Người tiêu dùng không nhất thiết phải trải qua đầy đ
ủ cả 5 bước trong quá trình mua hàng.
Đúng. Người tiêu dùng không nhất thiết phải trải qua đầy đủ cả 5 bước trong quá trình mua hàng. Quá trình mua
hàng thường bao gồm năm bước chính: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, so sánh, quyết định mua hàng, và
đánh giá sau mua. Tuy nhiên, không phải tất cả các quyết định mua hàng đều tuân theo cả năm bước này và mỗi
người tiêu dùng có thể tiếp cận quá trình mua hàng một cách khác nhau. Có thể có những trường hợp khi người
tiêu dùng bỏ qua một số bước hoặc thậm chí chỉ tập trung vào một số bước cụ thể tùy thuộc vào tình huống cụ
thể và tính chất của sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ đang xem xét mua. 5.
Người sử dụng sản phẩm cũng chính là người khở
i xướng nhu cầu về sản phẩm đó.
Sai. Người sử dụng sản phẩm không nhất thiết là người khởi xướng nhu cầu về sản phẩm đó. Thực tế, có nhiều
yếu tố khác nhau có thể làm cho người ta nhận ra nhu cầu của mình, bao gồm sự quảng cáo, sự tác động từ
người khác, và sự phát triển của công nghệ. Người sử dụng sản phẩm có thể trở thành người khởi xướng nhu
cầu, nhưng không phải lúc nào cũng như vậy. Nhu cầu cũng có thể được khởi xướng từ nhiều nguồn khác nhau
trong môi trường xã hội và kinh doanh. 6.
Quá trình mua hàng của người tiêu dùng được kết thúc bằng hành động mua hàng của họ.
Sai. Sau khi thực hiện hành động mua hàng, quá trình mua hàng có thể tiếp tục với các bước như sử dụng sản
phẩm, đánh giá sản phẩm sau khi sử dụng, và tái mua hàng trong tương lai. Đánh giá và phản hồi sau khi mua
hàng cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình mua hàng trong tương lai. Do đó, việc kết thúc quá trình mua hàng
không chỉ đơn giản là hành động mua hàng, mà còn liên quan đến những tác động sau đó. 7.
Nghề nghiệp của một người có ảnh hưởng đến tín
h chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn.
Đúng. Nghề nghiệp của một người có thể ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm mà người đó lựa chọn. Cụ thể,
nghề nghiệp của một người có thể xác định nhu cầu sử dụng sản phẩm, mức độ chuyên môn, và đặc tính kỹ
thuật mà họ cần từ sản phẩm. Ví dụ, một bác sĩ có thể cần một loại thiết bị y tế có chất lượng cao và độ tin cậy
cao hơn so với một người tiêu dùng thông thường. Tương tự, một nhà thiết kế đồ họa có thể quan tâm đến hiệu
suất và tính năng sáng tạo của một máy tính và phần mềm đồ họa hơn là các tính năng khác không liên quan đến
công việc của họ. Do đó, nghề nghiệp của một người có thể ảnh hưởng đến lựa chọn sản phẩm của họ. 8.
Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng sâu rộng nhất đến tính chất của sản phẩm m
à người đó lựa chọn.
Sai. Trong một số trường hợp, các yếu tố tâm lý có thể ảnh hưởng đến lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng,
nhưng chúng không phải là yếu tố ảnh hưởng sâu rộng nhất. Thực tế, việc lựa chọn sản phẩm của một người có
thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như nhu cầu cụ thể, giá cả, chất lượng, tính năng kỹ thuật, và nhiều
yếu tố khác. Điều này có thể phản ánh một quá trình đánh giá toàn diện của người tiêu dùng, không chỉ dựa vào yếu tố tâm lý. 9.
Freud cho rằng phần lớn mọi người đều không có ý thức về những yếu tố tâm lý tạo nên hành vi của họ.
Đúng. Sigmund Freud, một nhà tâm lý học nổi tiếng, đã phát triển lý thuyết về tiềm thức, cho rằng phần lớn mọi
người không có ý thức về những yếu tố tâm lý tạo nên hành vi của họ. Ông tin rằng nhiều khía cạnh của tâm trí,
như những ham muốn tiềm ẩn, bị chôn vùi sâu trong tiềm thức và không được nhận thức một cách rõ ràng bởi ý
thức. Ý thức chỉ là một phần nhỏ của tâm trí, trong khi hầu hết các quyết định và hành vi của con người được
kiểm soát bởi tiềm thức. 11.
Nhóm tham khảo sơ cấp là nhóm mà người tiêu dùng g
iao tiếp thường xuyên hơn nhóm thứ cấp.
Đúng. Nhóm tham khảo sơ cấp là nhóm mà người tiêu dùng giao tiếp thường xuyên hơn nhóm thứ cấp. Người
tiêu dùng thường tìm kiếm thông tin và tư vấn từ những nguồn như bạn bè, gia đình hoặc đồng nghiệp, những
người họ gặp gỡ và tương tác thường xuyên hơn trong cuộc sống hàng ngày. Điều này làm cho nhóm tham khảo
sơ cấp có thể có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn đến quyết định mua hàng của họ.