









Preview text:
lOMoAR cPSD| 58675420 Chương 2 1.
Sản xuất tự cung tự cấp và sx hàng hóa là gì?
• Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế, trong đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm để trao đổi
hoặc bán trên thị trường
• Sản xuất tự cung tự cấp: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm tạo ra nhằm để thỏa mãn trực
tiếp nhu cầu của người sản xuất. 1.
Điều kiện ra đời, của sxhh là gì? Thế nào là phân công lao động xã hội?
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội một cách tự phát thành các
ngành, nghề khác nhau.Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hoá lao động, do đó dẫn
đến chuyên môn hoá sản xuất. Do phân công lao động xã hội nên mỗi người sản xuất sẽ làm một
công việc cụ thể, vì vậy họ chỉ tạo ra một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định.
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất. 1.
Mâu thuẫn cơ bản, quy luật cơ bản,, quy luật phái sinh của sxhh là gì?
Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, quy định sự phát triển ở tất
cả các giai đoạn của sự vật, nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại các sự vật. Mâu thuẫn cơ bản
được giải quyết thì sự vật sẽ thay đổi cơ bản về chất.
Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn chỉ đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự
vật, nó không quy định bản chất của sự vật. Mâu thuẫn đó nảy sinh hay được giải quyết không
làm cho sự vật thay đổi căn bản về chất.
Hàng hóa phái sinh là một công cụ tài chính hiệu quả giúp các doanh nghiệp cân bằng số
lượng hàng hóa lớn nhằm giảm thiểu rủi ro 1.
Điểm xuất phát của Cmac khi nghiên cứu kinh tế TBCN là gì?
Học thuyết GTTD được hình thành trên cơ sở học thuyết giá trị - lao động mà trực tiếp là việc phát
hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa. Việc phát hiện ra tính chất hai mặt của
lao động sản xuất hàng hóa có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận, nó đem đến cho lý thuyết giá trị - lao
động một cơ sở khoa học thực sự. 1.
Khái niệm, phân loại hàng hóa? •
Hàng hóa là sản phẩm của lao động; thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người; thông qua trao đổi, mua bán. •
Phân loại hàng hóa: hữu hình và vô hình 1.
Hai thuộc tính của HH là: Giá trị sử dụng và Giá trị 1.
Khái niệm giá trị sử dụng và giá trị của HH?
Giá trị sử dụng: là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Giá trị: là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. 1.
Giá trị được tạo ra từ đâu? Khái niệm lao động cụ thể và lao động trừu tượng? •
Giá trị là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. lOMoAR cPSD| 58675420 •
Giá trị là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ giữa những người sản xuất & trao đổi hh
Giá trị là phạm trù lịch sử Lao động cụ t hể: laào động
có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp
chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, phương
pháp, công cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng. •
Lao động trừu tượng: là lao động của người sản xuất hàng hóa, nếu coi đó đó là sự hao phí
óc, sức thần kinh và sức cơ bắp nói chung con người, chứ không kể đến hình thức cụ thể
của nó như thế nào, thì gọi đó là lao động trừu tượng. Tại sao HH có 2 thuộc tính là giá trị
sử dụng và giá trị? •
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị là vì lao động sản xuất hàng hóa
có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng. •
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng còn lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa. •
Không phải có hai thứ lao động khác nhau, mà chỉ có một loại lao động sản xuất hàng hóa,
nhưng loại lao động đó được xem xét ở hai mặt. Nếu với mục đích tìm hiểu xem người lao
động đã lao động như thế nào, bằng cách nào để tạo ra sản phẩm hàng hóa thì đó là lao
động cụ thể. Cũng lao động sản xuất hàng hóa đó, nhưng lại xem xét để biết nó tốn bao
nhiêu sức lực, hết bao nhiêu thời gian thì đó là lao động trừu tượng. •
Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ thuận với lượng lao động hao phí.
1. Lượng giá trị của hàng hóa đo bằng thước đo nào? LGT HH phụ thuộc vào yếu tố nào?
• Thước đo lgt của hh: lgt của hh được đo bằng thời gian để sx ra hh đó, thường tính bằng giờ, ngày và
tháng. Thời gian sx ra hh càng dài thì lgt càng lớn. Tuy nhiên trong thị trường có rất nhiều người sx
cùng cung cấp ra một loại hh, tg sx của từng ng sx gọi là tglđ cá biệt, lgt của hh trên thị trường ko
phải được đo bằng tglđcb mà được đo bằng tglđxh cần thiết để sx ra hh đó.
• Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ thuận với lượng lao động hao phí và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động.
1. Khái niệm Năng suất lao động và cường độ lao động, lao động giản đơn, lao động phức tạp? •
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, nó được tính bằng số lượng
sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm. •
Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, căng thẳng của lao động •
Lao động giản đơn: là sự hao phí lao động một cách thông thường mà bất kỳ 1 lao động
bình thường nào không cần phải dược đào tạo cũng có thể thực hiện được. •
Lao động phức tạp: Là lao động đã qua đào tạo để có trình độ chuyên môn nhất định.
Trong cùng thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn 1.
Khi NSLĐ và CĐLĐ tăng lên thì xảy ra điều gì?
• Năng suất lao động xã hội càng tăng, thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hoá càng giảm, lượng
giá trị của một đơn vị sản phẩm càng ít
• Khi cường độ lao động tăng, thì lượng lao động hao phí trong cùng một đơn vị thời
gian tăng và lượng sản phẩm được tạo ra tăng tương ứng còn lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm không đổi. lOMoAR cPSD| 58675420 1.
Những yếu tố nào ảnh hưởng tới năng suất lao động? •
Trình độ tay nghề của người lao động; •
Trình độ phát triển khoa học, k礃̀ thuật - công nghệ và mức độ ứng dụng vào sản xuất; •
Việc phương pháp tổ chức sản xuất của xã hội; •
Quy mô và hiệu quả của tư liệu sản xuất; Những điều kiện tự nhiên. 1.
bản chất của tiền tệ là gì? Chức năng của tiền?
Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt, được tách ra từ trong thế giới hàng hoá; • Thành vật
ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá đem ra trao đổi, là sự thể hiện chung của giá trị và
thể hiện lao động xã hội; •
Tiền tệ biểu hiện mối quan hệ xã hội giữa những người SXHH.
Chức năng của tiền: Thước đo giá trị, Phương tiện lưu thông, Phương tiện cất trữ, Phương tiện thanh
toán, Tiền tệ thế giới. 1.
Khái niệm giá cả, các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả?
Giá cả là sự biểu hiện bằng tiền giá trị xã hội của một hàng hóa nhất định, một đơn vị sử dụng nhất định
Các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả: Giá trị của hàng hoá, Giá trị sử dụng của hàng hóa, Tiền tệ, Cầu
thị trường, Cung thị trường, Quan hệ cung cầu, Tác động của các chính sách kinh tế. Chương 3 1. Tuần hoàn tư bản •
Khái niệm: Tuần hoàn tư bản là sự vận động liên tiếp của tư bản trải qua ba giai đoạn, tồn tại dưới ba
hình thái và thực hiện ba chức năng tương ứng rồi quay về hình thái ban đầu có kèm thêm giá trị thặng dư •
Phù hợp với ba giai đoạn tuần hoàn của tư bản là ba hình thái và chức năng của tư bản công nghiệp.
1. Giai đoạn 1: thuộc lĩnh vực lưu thông, là hình thái tư bản tiền tệ, có chức năng biến tư bản tiền tệ
thành hàng hóa dưới dạng tư liệu sản xuất và sức lao động để đưa vào sản xuất.
2. Giai đoạn 2: thuộc lĩnh vực sản xuất, là hình thái tư bản sản xuất, có chức năng là sản xuất hàng
hóa dưới dạng tư liệu sản xuất và sức lao động ra những hàng hóa mới mà giá trị của nó lớn hơn giá
trị các yếu tố sản xuất mà nhà tư bản đã mua lúc ban đầu, vì trong đó có giá trị thặng dư do công nhân tạo ra. lOMoAR cPSD| 58675420
3. Giai đoạn 3: thuộc lĩnh vực lưu thông, là hình thái tư bản hàng hóa, có chức năng thực hiện giá trị
và giá trị thặng dư, chuyển hóa tư bản hàng hóa thành tư bản tiền tệ. •
Điều kiện của tuần hoàn tư bản: Phải tồn tại đồng thời ở cả 3 giai đoạn, mang cả 3 hình
thái tương ứng, thực hiện 3 chức năng và không ngừng chuyển hóa cho nhau. • Bản chất:
+ Phản ánh mặt chất của sự vận động tư bản
+ Ở góc độ kinh tế, nó phản ánh mối quan hệ khách quan phụ thuộc lẫn nhau giữa các hoạt động kinh
tế => Là dòng luân chuyển của vốn trong nền kinh tế. 1. Chu chuyển tư bản
Khái niệm: : Chu chuyển tư bản là •
tuần hoàn tư bản được xét là quá
trình định kỳ, thường
xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian. •
Phương thức đo lường: thời gian chu chuyển hoặc tốc độ chu chuyển tư bản.
+ Thời gian chu chuyển:
∙ Khái niệm: Là thời gian tính từ khi tư bản ứng ra dưới một hình thái nhất định cho đến khi thu
về cũng dưới hình thái ấy có kèm theo giá trị thặng dư.
∙ Công thức: Thời gian chu chuyển tư bản = thời gian sản xuất + thời gian gian lưu thông. Trong đó: •
Thời gian sản xuất= thời gian lao động + thời gian gián
đoạn lao động + thời gian dự trữ sản xuất.
Thời gian lưu thông= thời gian mua + thời gian bán
∙ Các nhân tố ảnh hưởng đến
thời gian chu chuyển tư bản: •
Thời gian sản xuất: Tính chất của ngành sản xuất, trình
độ khoa học – công nghệ, thời gian dự trữ sản xuất. •
Thời gian lưu thông: Điều kiện thị trường, khoảng cách
từ nơi sản xuất đến thị trường, sự phát triển của hệ thống vận tải
*Các nhân tố tác động đến thời gian lưu thông: • Thị trường xa hay gần. •
Tình hình thị trường xấu hay tốt. •
Trình độ phát triển của ngành giao thông vận tải.
+ Tốc độ chu chuyển tư bản:
∙ Khái niệm: Là số vòng quay của tư bản trong một khoảng thời gian nhất định.
∙ Công thức: n = CH/ch
Trong đó n: Số vòng chu chuyển tư bản.
CH: Thời gian 1 năm. ch: Thời gian 1 vòng chu chuyển tư bản. lOMoAR cPSD| 58675420
∙ Đặc điểm: Tốc độ chu chuyển tư bản càng lớn nhà tư bản thu được giá trị thặng dư càng nhiều.
Tốc độ chu chuyển tư bản tỷ lệ nghịch với thời gian chu chuyển tư bản. Tốc độ chu chuyển của tư bản
hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau là khác nhau + Tư bản cố định và tư bản lưu động:
∙ Tiêu chí phân chia: Căn cứ vào phương thức chuyển hóa giá trị vào sản phẩm.
∙ Tư bản cố định là bộ phận của tư bản tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó được di
chuyển từng phần vào trong sản phẩm.
*Tư bản cố định bị hao mòn dần và có hai loại hao mòn: - Hao mòn hữu hình. - Hao mòn vô hình.
∙ Tư bản lưu động là bộ phận tư bản tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị của nó di chuyển toàn bộ vào sản phẩm. 1.
Ý nghĩa nghiên cứu tuần hoàn tư bản và chu chuyển tư bản
- Ý nghĩa chung: Tìm ra các biện pháp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Đối với tư bản cố định: Tiết kiệm chi phí bảo quản, sửa chữa tài sản cố định và hạn chế hao mòn vô hình.
- Đối với tư bản lưu động: Tiết kiệm được tư bản lưu động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
4. Chi phí: là phần giả trị của hàng hóa, bù lại giả cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giả cả
của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hỏa ấy.
*Vai trò: bù đắp tư bản về giá trị và hiện vật, đảm bảo diều kiện cho tái sản xuất trong kinh tế thị
trường; tạo cơ sở cho cạnh tranh, là căn cứ quan trọng cho cạnh tranh về giá cả bán hàng giữa các nhà tư bản.
5. Lợi nhuận: là số chênh lệnh (bằng giá trị thặng dư) giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
6. Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ lệ phân trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước
*Nhân tố ảnh hưởng: tỷ suất giá trị thặng dư, cấu tạo hữu cơ tư bản, tốc độ chu chuyển của tư bản, tiết
kiệm tư bản bất biến.
7. Lợi nhuận bình quân: là số lợi nhuận bằng nhau của như tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau
- Cạnh tranh giữa các ngành là cơ chế cho sự hình thành lợi nhuận bình quân.
- Khi lợi nhuận chuyền hóa thành lợi nhuận bình quân => giá trị của hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất.
- Những điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân, giá cả sản xuất bao
gồm: tư bản tự do di chuyền và sức lao động tự do di chuyến.
Chương 4: Chủ nghĩa tư bản độc quyền (Khái niệm, nguyên nhân hình thành và những đặc
điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền).
1. Khái niệm: là chủ nghĩa tư bản trong đó ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế tồn
tại các tổ chức tư bản độc quyền và chúng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
2. Nguyên nhân hình thành: lOMoAR cPSD| 58675420
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - k礃̀ thuật, làm xuất hiện
những ngành sản xuất mới mà ngay từ đầu đã là những ngành có trình độ tích tụ cao, qua đó góp
phần thúc đẩy các tổ chức độc quyền.
- Do cạnh tranh: Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất.
- Khủng hoảng sự phát triển của hệ thống tín dụng.
3. Những đặc điểm kinh tế cơ bản:
a) Sự tập trung sản xuất và sự thống trị của các tổ chức độc quyền:
- Tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền.
- Tổ chức độc quyền là liên minh giữa những nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay một phần lớn
(thậm chí toàn bộ) sản phẩm của một ngành, cho phép liên minh này phát huy ảnh hưởng quyết định
đến quá trình sản xuất và lưu thông của ngành đó. b) Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính:
- Tư bản tài chính là sự thâm nhập và dung hợp vào nhau giữa tư bản độc quyền ngân hàng và tư bản
độc quyền trong công nghiệp.
- Bọn đầu sỏ tài chính (trùm tư bản tài chính) thiết lập sự thống trị của mình thông qua “chế độ tham dự”. c) Xuất khẩu tư bản:
- Xuất khẩu tư bản là xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước ngoài) nhằm mục đích
chiếm đoạt giá trị thặng dư ở các nước nhập khẩu tư bản đó. - Do tập trung trong tay một khối lượng
tư bản khổng lồ nên việc xuất khẩu tư bản ra nước ngoài trở thành một nhu cầu tất yếu của các tổ chức độc quyền.
- Xét về hình thức đầu tư, có thể phân chia xuất khẩu tư bản thành 2 loại:
+ Xuất khẩu tư bản trực tiếp là đưa tư bản ra nước ngoài để trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao.
+ Xuất khẩu tư bản gián tiếp là cho vay để thu lợi tức.
d) Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các liên minh độc quyền quốc tế:
Việc xuất khẩu tư bản tăng lên về quy mô và mở rộng phạm vi tất yếu dẫn đến việc phân chia thế giới
về mặt kinh tế (bao gồm lĩnh vực đầu tư tư bản, thị trường thế giới) giữa các tổ chức độc quyền. e)
Sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc:
Chủ nghĩa đế quốc là một đặc trưng của chủ nghĩa tư bản độc quyền biểu hiện trong đường lối xâm
lược nước ngoài, biến những nước này thành hệ thống thuộc địa của các cường quốc nhằm đáp ứng
yêu cầu thu siêu lợi nhuận độc quyền của tư bản độc quyền Chương 5
Câu 1: Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN 1.
Khái niệm: là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần
hướng tởi từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, vần minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. 2. Tính tất yếu: •
Phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của VN hiện nay •
Do tính ưu việt trong thúc đẩy phát triển đối với VN •
Phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người VN lOMoAR cPSD| 58675420
0. Đặc trưng: phản ánh điều kiện lịch sử khách quan ở VN 0. Về mục tiêu: •
Hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - k礃̀ thuật của chù nghĩa xã
hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. b.
Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế:
Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo,
kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp
tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật. c.
Về quan hệ quản lý nền kinh tế:
Nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, sự làm chủ và giám sát của nhân dân. d. Về quan hệ phân phối:
Thực hiện phân phối công bằng các yếu tố sản xuất, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát
triền của mọi chủ thể kinh tế e.
Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội:
• Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
và từng giai đoạn phát triền của kinh tế thị trường.
• Giải quyết công bằng xã hội không chỉ là phương tiện đề duy trì sự tăng trưởng ồn định, bền vững mà
còn là mục tiêu phải hiện thực hóa.
Câu 2: Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN 1. Khái niệm:
- Thể chế: Là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt
động của con người trong một chế độ xã hội.
- Thể chế kinh tế: Là hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều
chỉnh hành vị của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế.
2. Nội dung hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường:
a) Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế:
- Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản (quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ
tàisản) của nhà nước, tổ chức và cá nhân.
- Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đai để huy động và sử dụng có hiệu quả đất đai, khắc phục tình
trạng sử dụng đất lãng phí.
- Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
- Hoàn thiện pháp luật về vốn đầu tư nhà nước, sử dụng có hiệu quả các tài sản công; phân biệt rõ tài
sản đưa vào kinh doanh với tài sản để thực hiện mục tiêu chính sách xã hội.
- Hoàn thiện thể chế liên quan đến sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
- Hoàn thiện khung pháp lý về hợp đồng và giải quyết tranh chấp dân sự thống nhất, đồng bộ. Phát
triển hệ thống đăng ký các loại tài sản, nhất là bất động sản.
- Hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp.
b) Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường: lOMoAR cPSD| 58675420
- Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường.
- Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường.
c) Hoàn thiện thể chế để đảm bảo gắn tăng trưởng kinh tế với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội và
thúc đẩy hội nhập quốc tế:
- Tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh hệ thống pháp luật và các thể chế liên quan đáp ứng yêu cầu
thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam.
- Thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa trong hợp tác kinh tế quốc tế, không
đểbị lệ thuộc vào một số ít thị trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tiềm lực của các doanh nghiệp trong nước.
d) Hoàn thiện thể chế để nâng cao năng lực hệ thống chính trị:
- Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và
thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể
chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chũ nghĩa.
- Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam phải phát huy
được sức mạnh về trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của toàn dân tộc Chương 6
Câu 1: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1. Công nghiệp hóa: là quả trình chuyên đôi nên sản xuầt xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chinh
sang nền sản xuất xã hội dựa chù yêu trên lao động bằng mảy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao. •
Các mô hình tiêu biểu: cổ điển, kiểu Liên Xô (cũ), của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới. •
Thực hiện qua các con đường:
+ Thông qua đầu tư nghiên cứu
+ Tiếp nhận chuyển giao công nghệ + Xây
dựng chiến lược phát triển khoa học 0. Tính tất yếu: •
Là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sx •
Đối với VN, xây dựng cơ sở vật chất – k礃̀ thuật cho CNXH phải thực hiện từ đầu thông qua
công nghiệp hóa, hiện đại hóa •
Phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao dần tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế. Đồng thời,
thúc đẩy sự giữa các ngành, các vùng trong nước, mở rộng quan hệ kinh tế quốc và hợp tác
quốc tế ngày càng hiệu quả. •
Làm cho khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức ngày càng được tăng cường, củng
cố, đồng thời nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân. •
Tăng cường tiềm lực cho an ninh, quốc phòng, góp phần nâng cao sức mạnh cùa an ninh,
quốc phòng, đồng thời tạo điều kiện vật chất và tinh thần để xây dựng nền văn hoá mới và
con người mới xã hội chủ nghĩa.
*Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở VN có những đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Theo định hướng xã hội chù nghĩa, thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công băng, văn minh". lOMoAR cPSD| 58675420
- Gắn với phát triển kinh tế tri thức.
- Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế và Việt Nam đang tích cực, chù dộng hội nhập kinh tế quốc tế.b) Nội dung:
- Tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện chuyển đối từ nền sản xuất - xã hội lạc hậu sang nền
sảnxuất - xã hội tiến bộ.
- Thực hiện các nhiệm vụ để chuyển đổi nền SX-XHlạc hậu sang nền SX-XH hiện đại. Cụ thể là:
+ Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại.
+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
+ Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
+ Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư •
Để thích ứng với tác động của cách mạng CN lần thứ 4:
+ Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo
+ Nắm bắt và đẳỵ mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
+ Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư: •
Xây dựng và phát triển hạ tầng k礃̀ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông, chuẩn bị
nền tảng kỉnh tế số. •
Thực hiện chuyển đổi sốnền kinh tế và quản trị xã hội. •
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn •
Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Câu 2: Hội nhập kinh tế của VN
1. Khái niệm: Là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế
giới dựa trên những chia sẻ về lợi ích, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
2. Sự cần thiết khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế:
- Do xu thế khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế.
- Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và
kém phát triển trong điều kiện hiện nay.
3. Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế:
- Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hội nhập quốc tế hiệu quả, thành công.
- Thực hiện đa dạng các hình thức, các mức độ hội nhập kinh tế quốc tế:
+ Các hình thức kinh tế quốc tế: Ngoại thương, đầu tư quốc tế, hợp tác quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ…
+ Các quan hệ kinh tế quốc tế: Song phương và đa phương.
+ Các liên kết kinh tế quốc tế:
∙ Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA). lOMoAR cPSD| 58675420
∙ Khu vực mậu dịch tự do (FTA).
∙ Liên minh thuế quan (CU).
∙ Thị trường chung (hay thị trường duy nhất).
∙ Liên minh kinh tế (EU).
∙ Liên minh tiền tệ (MU).
∙ Diễn đàn hợp tác kinh tế (EC-EM)