TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
--------------------
BÀI THẢO LUẬN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Tên đề tài: Phân tích 8 yếu tố trong mô hình kinh doanh của Tiki.
Nhóm thực hiện: 11
Lớp học phần: 2149PCOM0111
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Minh Đức
Hà Nam – 2021
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN...........................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................2
NỘI DUNG........................................................................................................................3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU WEBSITE TIKI..................................................................................................3
PHẦN 2: PHÂN TÍCH 8 YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA TIKI..............................3
1. MCc Tiêu Giá TrE..............................................................................................................................3
1.1. Lý thuyết...................................................................................................................................3
1.2. MCc tiêu giá trE cHa Tiki............................................................................................................4
2. MK hLnh doanh thu............................................................................................................................5
2.1. Lý thuyết...................................................................................................................................5
2.2. MK hLnh doanh thu cHa Tiki.......................................................................................................6
3. Cơ hội thE trường..............................................................................................................................7
3.1. Lý thuyết...................................................................................................................................7
3.2. Cơ hội thE trường cHa Tiki.........................................................................................................7
4. MKi trường cạnh tranh......................................................................................................................9
4.1. Lý thuyết...................................................................................................................................9
4.2. MKi trường cạnh tranh cHa Tiki.................................................................................................9
5. Lợi thế cạnh tranh...........................................................................................................................11
5.1. Lý thuyết..................................................................................................................................11
5.2. Lợi thế cạnh tranh cHa Tiki......................................................................................................11
6. Chiến lược thE trường......................................................................................................................13
6.1. Lý thuyết..................................................................................................................................13
6.2. Chiến lược thE trường cHa Tiki.................................................................................................13
7. Sự phát triển cHa tổ chức................................................................................................................15
7.1. Lý thuyết..................................................................................................................................15
7.2. Sự phát triển cHa Tiki..............................................................................................................15
8. Đội ngũ quản trE..............................................................................................................................17
8.1. Lý thuyết..................................................................................................................................17
8.2. Đội ngũ quản trE cHa Tiki.........................................................................................................17
LỜI KẾT.........................................................................................................................19
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trLnh lEch sử, sự ra đời và phát triển cHa Internet - xa lộ siêu tốc, kết nối
toàn cầu được coi sự bùng nổ cho một kỷ nguyên mới kỷ nguyên số hóa kết nối.
Sự ra đời cHa Internet một bước tiến vượt bậc cHa khoa học kỹ thuật, liên kết toàn bộ
thế giới thực và ảo thKng qua máy tính. Một trong những ngành nghề phát triển song hành
cùng Internet Thương mại điện tử. E-commerce ra đời đã giải quyết hàng vạn vấn đề
cHa hệ thống truyền thKng thương mại như quản trE nhân lực, quản hàng hóa, quản
khách hàng, phân phối vận chuyển, phát triển chuỗi cung ứng,…
Thương mại điện tử hiện nay trên thế giới đang phát triển giai đoạn đỉnh cao,
đáp ứng toàn diện nhu cầu cHa khách hàng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phù hợp xu
hướng toàn cầu hóa hiện nay. Tuy nhiên, thương mại điện tử ở Việt Nam vẫn còn vK cùng
mới mẻ, nhiều khía cạnh vẫn chưa bắt kEp sự biến đổi cHa nền thương mại điện tử trên thế
giới. Các hoạt động về thương mại điện tử còn chậm chưa tính tương tác liên kết
cao. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang nỗ lực học
hỏi, tự hoàn thiện nhằm thúc đẩy sự phát triển cHa thương mại điện tử trong nước, thu hẹp
khoảng cách phát triển cHa E-commerce Việt Nam so với thế giới. VL vậy, nhóm 11 chúng
em xin được đóng góp sự hiểu biết cHa mLnh về đề tài “Phân tích 8 yếu tố trong hình
kinh doanh của Tiki”, qua đó, nhóm em cùng các bạn thể cùng nhau hiểu hơn về
trLnh độ phát triển cHa thương mại điện tử Việt Nam thKng qua doanh nghiệp Tiki - một
doanh nghiệp triển khai theo mK hLnh bán lẻ B2C và đang trên tiến trLnh tiến tới B2B.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Minh Đức Giảng viên học phần
Thương mại điện tử căn bản đã tận tLnh hướng dẫn chúng em trong suốt quá trLnh học tập,
nghiên cứu đề tài thảo luận này. Quá trLnh nghiên cứu đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu
sót, chúng em kính mong sự góp ý chân thành cHa thầy cK và các bạn để đề tài nghiên cứu
được hoàn thiện hơn.
2
NỘI DUNG
PHẦN 1: GIỚI THIỆU WEBSITE TIKI
Tiki doanh nghiệp kinh doanh trong ngành thương mại điện tử được thành lập
vào m 2010, với khởi điểm ban đầu chH yếu kinh doanh sách trực tuyến. Sau 7 năm,
Tiki.vn hiện đã trở thành một nhà bán lẻ trực tuyến đa ngành với 9 ngành hàng tiêu dùng
cơ bản, trong đó sách vẫn là một sản phẩm “nhận diện” thương hiệu doanh nghiệp. Có thể
nói Tiki đang đối thH lớn cHa Lazada với tốc độ phát triển chóng mặt. Website Tiki.vn
hơn 300.000 sản phẩm thuộc 12 lĩnh vực điện tử, phong cách sống sách. Tiki đạt
được tỷ lệ hài lòng cao nhất cHa khách hàng và tỷ lệ hoàn vốn thấp nhất trong số tất cả các
nhà khai thác thương mại điện tử Việt Nam do khả năng kiểm soát chuỗi cung cấp hết
sức hợp từ các nhà chuyên mKn, từ việc hợp tác với các nhãn hiệu nổi tiếng chuyên
cung cấp hàng hóa chất lượng cao đến việc quản kho hậu cần, thanh toán cung
cấp dEch vC khách hàng cao cấp. hiện tại đang phải chEu sự cạnh tranh gay gắt từ các
trang Thương mại điện tử khác nhưng Tiki vẫn luKn cho mLnh một chỗ đứng trên thE
trường nhờ khKng ngừng cải thiện dEch vC và cập nhật xu hướng mới. thể nói, Tiki
một thương hiệu độ phH sóng rộng, uy tín cao, được nhiều người tin dùng, đặc biệt
trong thời đại thE trường đang phải chEu những biến động dữ dội cho đại dEch COVID-19
như hiện nay.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH 8 YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA TIKI
1. Mục Tiêu GiI TrK
1.1. Lý thuyết
MCc tiêu giá trE cHa một doanh nghiệp điểm cốt yếu cHa mK hLnh kinh doanh.
MCc tiêu giá trE được hiểu cách thức để sản phẩm hay dEch vC cHa một doanh nghiệp
đáp ứng được nhu cầu cHa khách hàng. Để phát triển và phân tích mCc tiêu giá trE cHa một
doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: tại sao khách hàng lại tiến hành lựa chọn doanh
nghiệp để tiến hành giao dEch thay vL lựa chọn doanh nghiệp khác? Những điều gL doanh
nghiệp thể cung cấp cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp khác khKng hoặc
khKng thể cung cấp? Đứng từ góc độ khách hàng thành cKng cHa mCc tiêu giá trE thương
mại điện tử bao gŠm: sự nhân hoá, biệt hoá cHa các sản phẩm, giảm bớt chi phí
3
trong việc kiểm tra giá cả và sự thuận tiện trong giao dEch thKng qua quá trLnh quản
phân phối sản phẩm.
1.2. M%c ti&u gi' tr( của Tiki
Tiki một website thương mại điện tử đáp ứng nhu cầu mua sắm online cHa
người tiêu dùng trong thời kỳ cKng nghệ thKng tin phát triển mạnh m‹, hàng hóa đảm bảo
uy tín chất lượng, chính sách giao hàng nhanh chóng chế độ hậu mãi làm i lòng bất
kỳ người mua hàng khó tính nhất.
- Tiki là một hệ sinh thái thương mại tất cả trong một, gŠm các cKng ty thành viên như:
TikiNOW Smart Logistics cung cấp dEch vC logistics đầu-cuối.
Ticketbox mang đến dEch vC vŒ sự kiện, xem phim hàng đầu.
Đơn vE bán lẻ Tiki Trading và Sàn Giao dEch cung cấp 10 triệu sản phẩm từ 26
ngành hàng phCc vC hàng triệu khách hàng trên toàn quốc.
- Nói đến Tiki, chắc h•n mọi người s‹ nghĩ ngay đến dEch vC cung cấp tri thức, nuKi
dưŽng tâm hŠn, đó chính sách. thức được tiền thân xuất phát một nhà cung cấp
sách đEnh hướng đa dạng hóa sản phẩm bằng cách biến mLnh thành sàn thương mại
điện tử cHa Việt Nam, do người Việt làm chH và phCc vC người Việt, Tiki nhận thức được
rất rõ những điểm mạnh mà mLnh đang có.
- Hiện nay, các mặt hàng cHa Tiki được phân thành 16 danh mCc sản phẩm như sách, đŠ
điện tử, hàng tiêu dùng, đŠ chơi, làm đẹp, thời trang,… n cạnh đó còn được chia ra
theo từng nhãn hàng, từng cKng dCng, chức năng khác nhau. Hàng ngàn sản phẩm y
chắc chắn s‹ đáp ứng được đH lượng hàng bạn muốn mua. Với mỗi sản phẩm, Tiki có
hiển thE đầy đH giá cả, thKng tin chi tiết, mK tả sản phẩm, review cHa khách ng,…
Thuận tiện cho người tiêu dùng hiểu rõ sản phẩm cũng như dễ dàng so sánh giá cả và xem
review sản phẩm.
- Với phương châm hoạt động “Tất cả vL Khách Hàng”, Tiki luKn khKng ngừng nỗ lực
nâng cao chất lượng dEch vC sản phẩm, từ đó mang đến trải nghiệm mua sắm trọn vẹn
cho Khách Hàng Việt Nam với dEch vC giao hàng nhanh trong 2 tiếng ngày hKm sau
4
TikiNOW lần đầu tiên tại ĐKng Nam •, cùng cam kết cung cấp hàng chính hãng với
chính sách hoàn tiền 111% nếu phát hiện hàng giả, hàng nhái. Đặc biệt TIKI thực hiện
chính sách đổi trả trong vòng 30 ngày để bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng
- Thương hiệu Tiki mang dấu ấn ngay trong tên gọi cHa mLnh với 2 yếu tố rất quan trọng
với khách hàng khi mua sắm trực tuyến: TLm kiếm Tiết kiệm. Mua sắm trực tiếp tại
TIKI giúp mọi người tiết kiệm được nhiều thời gian, cKng sức vẫn lựa chọn được
những mặt hàng chất lượng, giá cả phù hợp và nhận được hàng nhanh chóng.
Tất cả dành cho khách hàng giá trE cốt lõi Tiki hướng đến. Tiki luKn cố gắng
cung cấp khKng chỉ những sản phẩm có chất lượng tốt nhất mà còn là trải nghiệm dEch vC
hài lòng nhất tới khách hàng bằng cách thực hiện tốt cả 3 khâu chăm sóc trước trong -
sau khi mua hàng. Sau nhiều năm phát triển, Tiki đã trở thành một thương hiệu quen
thuộc với người tiêu dùng Việt, bằng chứng chính vK số những đánh giá tốt đẹp lời
cam kết gắn bó dài lâu trong tương lai từ phía khách hàng.
2. ML hMnh doanh thu.
2.1. Lý thuyết
MK hLnh doanh thu cách thức để doanh nghiệp doanh thu, tạo ra lợi nhuận.
Một trong những chức ng quan trọng cHa một tổ chức kinh doanh tạo ra lợi nhuận.
Tuy nhiên, bản thân lợi nhuận chưa đH để kh•ng đEnh sự thành cKng cHa một doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp được xem kinh doanh thành cKng cần tạo ra mức lợi nhuận
lớn hơn các hLnh thức đầu tư khác. Bằng khKng, doanh nghiệp khKng thể tŠn tại.
a. Mô hình doanh thu qu-ng c.o
•p dCng mK hLnh doanh thu quảng cáo, doanh nghiệp cung cấp một website với
các nội dung hữu ích hoặc để các đối tác đưa các thKng tin kinh doanh, giới thiệu các sản
phẩm hay các dEch vC hoặc cung cấp vE trí để họ quảng cáo thu phí từ các đối tượng
quảng cáo này. Các website quảng cáo như vậy thể thu hút sự chú ý cHa nhiều người
đối với những đối tác nhu cầu đặc biệt, doanh nghiệp có thể thu các mức phí cao
hơn.
5
b. Mô hình doanh thu đ1ng k2.
Trong mK hLnh doanh thu đăng ký, các thKng tin hay dEch vC doanh nghiệp
cung cấp được đưa ra thKng qua một website. Người sử dCng s‹ phải trả một khoản phí
đăng ký cho việc truy cập tới một số hoặc toàn bộ các nội dung nói trên
c. Mô hình doanh thu phí giao d4ch
mK hLnh này, doanh nghiệp nhận được một khoản phí khi các đối tác thực hiện
giao dEch thKng qua website cHa doanh nghiệp.
d. Mô hình doanh thu b.n h5ng
Doanh nghiệp theo mK hLnh này thu được doanh thu t việc bán hàng hoá, dEch
vC và thKng tin cho khách.
e. Mô hình doanh thu li8n kết
Theo mK hLnh này, hoạt động kinh doanh cHa doanh nghiệp kinh doanh được tiến
hành trên sở xây dựng một website liên kết - hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất
hay các nhà phân phối. Doanh thu cHa doanh nghiệp thu được là các khoản phí tham khảo
(hay phí liên kết kinh doanh) (referral fee) hoặc một khoản phần trăm trên doanh thu cHa
các hoạt động n hàng thực hiện trên sở các liên kết các doanh nghiệp sản xuất hay
nhà phân phối.
2.2. Mô hình doanh thu của Tiki
a. Doanh thu qu-ng c.o
Tiki s‹ bán những dải băng (banner) quảng cáo trên web. NguŠn doanh thu s‹ đến
từ những người quảng cáo trả cho các quảng cáo cHa mLnh. Đối với các đối tác có nhu cầu
đặc biệt thL Tiki s‹ thu mức phí cáo hơn. Tuỳ vào hLnh dáng banner và số ngày quảng cáo
s‹ phí khác nhau. dC đăng banner trong 3 ngày phí dEch vC s‹ 3tr-4tr, trong 7
ngày s‹ có mức phí từ 5-7tr đŠng. Một mặt điều này giúp kích thích mua sắm ở người tiêu
dùng, tăng lợi nhuận cho Tiki. Nhưng mặt khác, những quảng cáo này cũng làm cho
người tiêu dùng mất phương hướng trong việc xác đEnh sản phẩm cần mua.
6
b. Doanh thu b.n h5ng
Việc các cá nhân, tổ chức bán hàng trên Tiki s‹ bE trừ chiết khấu % hay còn gọi
commission trên các đơn hàng. Khoản phí hoa hŠng tuỳ thuộc vào danh mCc hàng hoá đối
tác kinh doanh. Với những sản phẩm thời trang như thời trang nam/nữ, thời trang mẹ&bŒ
phí chiết khấu 8%. ChH shop s‹ chEu phí 1%/1 đơn hàng thành cKng. Đây khoản phí
giao dEch thẻ hay thu hộ COD trên mọi đơn hàng.
ĐOy là nguSn doanh thu chT yUu cTa Tiki
c. Doanh thu t: phí ph;t
Trường hợp người n khKng tuân thH các quy đEnh, chính sách cHa Tiki s
những mức phạt khác nhau: dC như người bán hàng xác nhận đơn hàng trễ hơn 4 giờ
làm việc kể từ đơn hàng chuyển trạng thái “chờ in” là 50.000 đŠng; nhà bán hàng cập nhật
giao hàng trễ hơn cam kết mà nhà bán hàng chọn trên hệ thống là 50.000 đŠng…
3. Cơ hội thK trường
3.1. Lý thuyết
hội thE trường dự báo cHa doanh nghiệp về thE phần cHa sản phẩm hay dEch
vC cC thể, nhằm để chỉ tiềm năng thE trường cHa một doanh nghiệp toàn bộ hội tài
chính tiềm năng doanh nghiệp khả năng thu được từ thE trường đó. hội thE
trường thường được phân nhỏ theo các vE trí đặc biệt cHa doanh nghiệp trên thE trường, có
thể tại thời điểm hiện tại, hoặc trong một vài năm kế tiếp và có thể xa hơn.
3.2. Cơ hội th( trường của Tiki
Tiki doanh nghiệp kinh doanh trong ngành thương mại điện tử được thành lập
vào năm 2010, với khởi điểm ban đầu chH yếu kinh doanh sách trực tuyến, sau 10 năm,
Tiki.vn hiện đã trở thành một nhà bán lẻ trực tuyến đa ngành với 10 ngành hàng tiêu dùng
bản, trong đó sách vẫn một sản phẩm nhận diện” thương hiệu doanh nghiệp. Phần
lớn sản phẩm được Tiki nhập về bán, chất lượng hàng hoá dEch vC cHa Tiki luKn được
đánh giá cao hơn các đối thH. Từ đó, Tiki đã xác đEnh được Brand DNA cHa thương hiệu
Tiki bao gŠm: sản phẩm chính hãng (quản chặt về nhà cung cấp), giao hàng nhanh (là
đơn vE e-commerce duy nhất kho hàng HN TP.HCM) dEch vC tốt (kế thừa giá
7
trE trước đây cHa Tiki). Để phát triển được như ngày hKm nay, Tiki đã phải nắm bắt tốt
hội cHa thE trường Thương mại điện tử, cC thể như:
Việt Nam hiện được đánh giá một trong những thE trường thương mại điện tử
phát triển nhanh nhất ở ĐKng Nam •, chỉ xếp sau Indonesia. Điều này là hoàn toàn
sở khi đến 68 triệu người dùng Internet trên tổng số 97 triệu người Việt
Nam, là động cơ thúc đẩy mảng thương mại điện tử phát triển mạnh m‹. Theo CCc
Thương mại điện tử kinh tế số, thương mại điện tử Việt Nam tăng trưởng ấn
tượng trong năm 2020 với mức tăng 18%, quy mK thE trường 11,8 tỉ USD, ước tính
chiếm 5,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dEch vC tiêu dùng cả nước.
COVID-19 là cú huých đáng kể với thương mại điện tử, khiến nhiều doanh nghiệp
trước đây chưa từng bán trực tuyến nay bán trực tuyến, nhiều người chưa bao giờ
mua hàng trực tuyến nay mua hàng trực tuyến. ThKng thường, đối với những khách
hàng mới hoặc có ít kinh nghiệm mua sắm trực tuyến, họ s‹ có xu hướng mua hàng
tại những Website quy mK lớn, uy tín cao trên thE trường Tiki hội tC đH
những yếu tố đó. Theo đại diện cHa Tiki, sau giai đoạn đỉnh dEch, doanh nghiệp
này ghi nhận đến 50% người dùng trên Tiki khách hàng mới lần đầu mua
sắm online (trực tuyến).
Thực tế, tới 79% người dùng smartphone đã dùng hoặc sẵn lòng sử dCng ứng
dCng di động để mua sắm trực tuyến, điều này dẫn đến tần suất và chi tiêu cao hơn
trong nhóm đối tượng người mua sắm trực tuyến trên Tiki. Báo o cHa iPrice
xếp hạng các ứng dCng thương mại điện tử được sdCng nhiều nhất tại Việt Nam
năm 2020. Trong đó, top 4 Shopee, Tiki, Lazada Sendo. Thứ hạng top 4 này
vẫn giữ nguyên trong suốt năm, bất chấp sự cạnh tranh từ các ứng dCng nước ngoài
như Taobao, Amazon,… Điều này cho thấy người tiêu dùng Việt Nam rất trung
thành với các ứng dCng mua sắm yêu thích cHa họ.
Mua sắm trên mạng hội cũng rất phổ biến và mức độ sử dCng tiếp tCc tăng, đặc
biệt cho danh mCc thời trang làm đẹp. Theo khảo sát, tần suất truy cập cHa
khách hàng khi nhu cầu mua sắm đến các kênh thương mại điện tử 91%, các
trang mạng hội 43%, trang web cHa các thương hiệu chiếm 20% các siêu
8
thE trực tuyến 19%. Hầu hết mọi người truy cập đến những trang này thKng qua
ứng dCng trên smartphones, các thiết bE khách trLnh duyệt chỉ chiếm một phần
nhỏ. Một vài tên tuổi lớn trong ngành thương mại điện tử chiếm 91% lượng người
dùng lui tới là Shopee, Lazada, Tiki và Sendo.
4. MLi trường cạnh tranh
4.1. Lý thuyết
MKi trường cạnh tranh cHa doanh nghiệp nhằm nói đến phạm vi hoạt động cHa
các doanh nghiệp khác kinh doanh các sản phẩm cùng loại trên cùng thE trường. MKi
trường cạnh tranh cHa một doanh nghiệp chEu tác động bởi nhân tố như : có bao nhiêu đối
thH cạnh tranh đang hoạt động, phạm vE hoạt động cHa các đối thH ra sao, thE phần cHa
mỗi đối thH đó như thế nào, lợi nhuận mà họ thu được là bao nhiêu và mức giá mà các đối
thH đEnh ra cho các sản phẩm cHa họ là bao nhiêu.
NhLn chung, đối thH cạnh tranh chia thành hai loại: đối thH cạnh tranh trực tiếp và
đối thH cạnh tranh gián tiếp.
- Đối thH trực tiếp những đối thH cùng kinh doanh 1 dòng sản phẩm, cùng giá
bán, cùng phân khúc khách hàng và có năng lực cạnh tranh tương đương nhau.
- Đối thH gián tiếp những đối thH khKng cùng 1 loại sản phẩm hoặc dEch vC
nhưng lại đáp ứng cùng 1 nhu cầu cHa khách hàng. Sản phẩm cHa những đối thH
gián tiếp còn được gọi là sản phẩm thay thế. Điều đónghĩa là chúng có thể thay
thế nhau dù khKng phải là cùng chung 1 sản phẩm.
Khi đã xác đEnh được đối thH cạnh tranh là ai, họ thuộc kiểu đối thH nào thL doanh
nghiệp mới thể đưa ra những chiến lược phù hợp để làm ra những sản phẩm tốt hơn,
vượt trội hơn họ, nắm được ưu điểm, nhược điểm cHa đối thH cũng như càng hiểu hơn
về tLnh hLnh cHa doanh nghiệp mLnh. Nhờ thế họ thể lên kế hoạch, tạo ra các chiến
dEch kinh doanh hiệu quả để giúp cKng ty phát triển và luKn đứng vững trên thE trường. Có
như vậy, doanh nghiệp mới có thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này.
9
4.2. Môi trường cạnh tranh của Tiki
XŒt thE trường Thương mại Điện tử trong khối ĐKng Nam •, có thể nói Việt Nam
chúng ta một nước tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh vượt trội so với những
nước khác. Việt Nam đang trở thành một “miếng bánh ngon” được các nhãn hàng, nhà
bán lẻ, nhà đầu nhắm đến. Tuy nhiên, để dấn thân vào thE trường TMĐT Việt Nam
quả thực khKng dễ dàng khi trên thE trường đã sẵn nhiều Kng lớn, sẵn sàng chEu một
khoản lỗ khổng lŠ, trong nhiều năm liên tCc để xây dựng thE phần. Thêm vào đó, người
tiêu dùng Việt Nam vẫn giữ thói quen sử dCng tiền mặt khKng có thói quen thanh toán
online vL nhiều do khách quan. VL vậy, khi nhắc đến thE trường Thương mại điện tử
Việt Nam, người ta s‹ lập tức nghĩ ngay đến cuộc đua giữa 4 Kng lớn: Shopee, Tiki,
Lazada, Sendo. một điểm chung giữa 4 Website này đều sử dCng mK hLnh kết hợp
(B2C/C2C). Lazada và Shopee 2 thương hiệu quốc tế trong lúc đó các thương hiệu còn
lạiTiki Sendo được sáng lập bởi các tổ chức trong nước. VL vậy, Tiki đang rơi vào
tLnh thế khó khăn khi một mặt phải đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt từ những cKng ty
nước ngoài nguŠn vốn dŠi dào, mặt khác phải giữ vững được danh hiệu “thương hiệu
cHa người Việt”. Bên cạnh đó, làm sao để thể làm cho khách hàng hứng thú với việc
mua hàng online hơn mua hàng truyền thống cũng 1 vấn đề Tiki cũng cần giải
quyết tốt. Để làm nổi bật tính khốc liệt trong cuộc đua giành thE phần trong TMĐT cũng
như bán lẻ, chúng em xin đưa ra phân tích về 1 vài đối thH đáng gờm cHa Tiki:
a. Đối thủ trực tiếp
Trong thE trường thương mại điện tử, Tiki có các đối thH trực tiếp như: Shopee,
Lazada, Sendo,…
Đối thH mạnh nhất đối với Tiki đó chính là Shopee. Bởi họ có các điểm mạnh như:
Hỗ trợ phí vận chuyển cho các đơn hàng, chính sách vận chuyển cho nhà bán hàng
cực ưu đãi, liên kết với các hãng vận chuyển lớn; có các chương trLnh khuyến mãi,
trợ giá hấp dẫn cho nhà bán hàng người tiêu dùng; Tích cực tổ chức chương
trLnh khuyến mãi, mã giao hàng free, giao hàng nhanh trong 4h; Hàng hoá đa dạng
giá thành rẻ. Tuy nhiên, Shopee cũng những mặt hạn chế như: Mức độ cạnh
tranh rất cao do có quá nhiều người bán hoạt động trên Shopee; Shopee vẫn chưa
10
quản lý được vấn đề bán phá giá và chưa kiểm soát chất lượng sản phẩm nên có thể
gây hoang mang cho khách hàng; Chất lượng sản phẩm còn chưa được tốt,
những mặt hàng là hàng đểu, kŒm chất lượng gây mất niềm tin cho khách hàng.
Tiki cũng phải đối mặt với một đối thH đáng gờm Lazada. Họ đã những ưu
điểm vượt trội so với Tiki như: Hoạt động marketing ng động, mạnh m‹, nhiều
khuyến mãi thu hút người dùng như Lazada đi theo hướng mua sắm kết hợp giải trí
với các chương trLnh livestream cùng nghệ sĩ, người nổi tiếng các minigame…;
hàng hoá đa dạng giá thành tương đối rẻ. Lazada cũng những mặt khKng tốt
như: Các chi phí về logistics (lấy hàng, vận chuyển) khá cao; Thời gian dự kiến
giao hàng khá lâu (từ 2 8 ngày với giao hàng tiêu chuẩn) làm tăng tỉ lệ rớt đơn
hàng; Lazada khKng cho phŒp người nhận hàng kiểm tra sản phẩm trước khi nhận
điều này khiến cho khách hàng cảm thấy lo lắng về sản phẩm cHa đơn hàng
mLnh mua.
b. Đối thủ gi.n tiếp
Trong thE trường bán lẻ, Tiki các đối thH gián tiếp như: các cửa hàng bán lẻ,
cửa hàng tạp hóa, siêu thE, trung tâm thương mại,…. thể nhận thấy trên thE trường đã
nổi lên một số nhà phân phối bán lẻ chH yếu bao gŠm cả doanh nghiệp trong nước
nước ngoài đang nắm giữ thE phần chH yếu, cạnh tranh lẫn nhau và đi đầu trong những xu
hướng bán lẻ mới. Các tập đoàn lớn kinh doanh bán lẻ lớn cHa ớc ngoài như Lotte,
Central Group, Aeon, Circle K, K Mart, Auchan, Family Mart… đã liên tCc đẩy mạnh
chiến lược thâm nhập và mở rộng thE trường bán lẻ tại Việt Nam. Điều này cho thấy tiềm
năng thE trường bán lẻ Việt Nam rất lớn nhưng cuộc đua giành thE phần trong lĩnh vực
này cũng ngày càng gay gắt. Tuy nhiên, khi đại dEch Covid 19 bùng phát, vL giai đoạn
cách ly xã hội theo lời khuyên cHa chính phH, các đối thH gián tiếp cHa Tiki bE ảnh hưởng
mạnh dẫn đến doanh thu giảm nhanh do người tiêu dùng khKng muốn ra khỏi nhà. Họ có
xu hướng đặt hàng qua Internet, điều này làm cho Tiki lượt truy cập, lượt mua tăng
nhanh. Ngoài ra, khách hàng mua hàng trên Tiki s nhiều sự lựa chọn hơn khi mua
đại lý, siêu thE,.. Nếu trước khi Covid-19 xảy ra, người tiêu dùng xu hướng mua hàng
trực tiếp qua các đại bán lẻ, siêu thE,... hơn mua trên Internet, bởi họ thể trực tiếp
11
thử hàng, lấy hàng ngay đối với mặtng cần thiết khKng cần bỏ thời gian chờ đợi
người ship đến. Chính vL vậy, Tiki cần phải những chương trLnh khuyến mại đặc biết
để thu hút khách hàng cũng như chất lượng hàng hóa phải tốt, đảm bảo độ tin cậy cho
khách hàng.
5. Lợi thU cạnh tranh
5.1. Lý thuyết
Lợi thế cạnh tranh những gL làm cho doanh nghiệp nổi bật, trong khi các đối
thH cạnh tranh khác lại khKng làm được điều này. Nhờ đó, doanh nghiệp s hoạt động tốt
hơn so với những doanh nghiệp khác. Đây yếu tố cần thiết phải giúp cKng ty ngày
thành cKng và tŠn tại lâu dài, khác biệt so với đối thH cạnh tranh.
5.2. Lợi thế cạnh tranh của Tiki
Có l4ch sử hình th5nh lâu đời
Là doanh nghiệp Việt Nam được thành lập vào năm 2010. Với bề dày kinh
nghiệm như vậy, Tiki đã xây dựng được niềm tin cho khách hàng và đúng Top 2 các trang
thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam và Top 6 các trang TMĐT lớn nhất ĐKng Nam •.
Nhận diện thương hiệu tốt
Sau 11 năm hoạt động kinh doanh, Tiki đã trở thành một thương hiệu quen thuộc
với người tiêu dùng mọi lứa tuổi, đặc biệt là các bạn trẻ; là nhà bán lẻ trực tuyến đa ngành
với 9 ngành hàng tiêu dùng cơ bản, trong đó sách vẫn là sản phẩm “nhận diện” tốt cho
Tiki.
Chiếm th4 phần cao trong th4 trường thương m;i điện tử
Shopee, Lazada đã chi phối một cách áp đảo thE phần ĐKng Nam nhưng riêng
tại Việt Nam, họ chưa thể làm điều này. Việt Nam dẫn đầu khu vực về phần trăm truy cập
các cKng ty thương mại nội đEa (66%).
12
Theo thống kê cHa cKng ty thương mại điện tử iPrice, website cHa hai gã khổng lŠ
Lazada, Shopee chiếm tới 80-90% lượng truy cập toàn thE trường Malaysia, Thái Lan,
Philippines, Singapore. Trong khi đó, họ chỉ chiếm chưa tới 35% toàn thE phần Việt
Nam. Điều này cho thấy, hai Kng lớn chiếm vE thế áp đảo tại các nước trong khu vực
nhưng lại vấp phải sự kháng cự khốc liệt Việt Nam. Tiki chính thương hiệu nội đEa
đóng góp mạnh m cho thế cạnh tranh đa chiều này. Tuy vẫn bE Shopee bỏ xa về nhiều
mặt số liệu nhưng Tiki vẫn khKng ngừng đưa ra những sáng tạo, đổi mới nhằm giữ chân
khách hàng và những biện pháp đó đã mang lại những hiệu quả nhất đEnh.
Có nguồn t5i chính lớn, m;nh, rót vốn li8n tục
Trong các năm qua, Tiki luKn nhận được nhiều nguŠn vốn đầu tư lớn. Nhất là đầu
năm 2018, tập đoàn JD đã bổ sung 44 triệu USD và tháng 9/2018 122 tỷ đŠng từ VNG.
Thương hiệu này còn đạt tỷ lệ hoàn vốn thấp nhất trong tất cả những nhà khai thác thương
mại điện tử tại Việt Nam nhờ vào khả năng kiểm soát chuỗi cung cấp vK cùng hợp lý.
S-n phẩm đ.p ứng tốt nhu cầu người dùng
Một nghiên cứu đã chỉ ra: 85% khách hàng hài lòng với chất lượng và dEch vC cHa
Tiki; tỉ lệ đổi trả hàng tháng là 0,95% và số khách hàng hàng tháng lên tới 400.000.
Chính s.ch đổi tr- h5ng theo quy đ4nh, t;o điều kiện thuận lợi cho người mua.
Khi nhận được sản phẩm giao sai hoặc thiếu so với đơn hàng đã đặt, khách hàng
thể phản hŠi lại cho Tiki trong 7 ngày kể từ lúc đơn hàng giao tới sản phẩm cần
được đảm bảo giữ nguyên chưa qua sử dCng. Ngay khi nhận được thKng tin, Tiki s‹ phản
hŠi hướng xử lý trong vòng 3 ngày làm việc, đảm bảo tối đa quyền lợi cho khách hàng.
M;ng lưới phân phối rộng lớn, nhanh chóng.
Với mạng lưới phân phối rộng khắp toàn quốc; theo tính toán cHa Tiki, thời gian
giao hàng trung bLnh toàn quốc là 1,6 ngày. ĐŠng thời, khách hàng có thể nhận được hàng
13
ngay trong 2 giờ tại Hà Nội và TP.HCM; đảm bảo chất lượng hàng hóa khi đến tay người
dùng.
Bắt k4p xu hướng v5 nhu cầu kh.ch h5ng, li8n tục thay đổi mình để tương t.c tốt
với kh.ch h5ng
Để hỗ trợ và thu hút thêm nhiều khách hàng; Tiki luKn tung ra nhiều chương trLnh
khuyến mãi và truyền thKng đặc biệt để đẩy mạnh nhận diện thương hiệu; nhất là đối với
các loại sản phẩm mới: đŠ gia dCng, cKng nghệ…
6. ChiUn lược thK trường
6.1. Lý thuyết
Chiến lược thE trường thương mại điện tử là kế hoạch xác đEnh, đEnh hướng phạm
vi ứng dCng thương mại điện tử trong ngắn hạn và dài hạn nhằm thoả mãn tốt nhất nhu
cầu cHa thE trường và đáp ứng mong muốn cHa các tác nhân có liên quan đến tổ chức.
6.2. Chiến lược th( trường của Tiki
KOL/ Influencer marketing
Tiki đã tích cực sử dCng hLnh thức Influencer Marketing. Bởi l‹, Tiki cần hướng
đến một tập khách hàng lớn hơn, mang tính đại chúng hơn. Để tăng tính cạnh tranh, Tiki
đã thực hiện dự án “Tiki đi cùng sao Việt đây là d án đŠng hành ng nhng sản”,
phẩm nghệ thuật cHa c ngh Việt nhiều lĩnh vực, nổi bật âm nhc đã
mang lại thành cKng ngoài mong đợi cho Tiki trong chiến dEch làm Branding.
Nâng cao tr-i nghiệm người dùng
Hiện nay thói quen mua sắm tiêu dùng cHa Việt Nam đã thay đổi, phần lớn đều ưa
thích mua sắm trên mạng. Do đó việc mua sắm qua các trang thương mại điện tử điển
hLnh như Tiki.vn đã phát triển vượt bậc, nâng cao trải nghiệm người tiêu dùng như: giúp
người dùng tiết kiệm thời gian, thanh toán thuận tiện, có điều kiện so sánh giá, được giao
hàng tận nơi, mua hàng bất cứ thời điểm nào trong ngày.
14
Người tiêu dùng Việt Nam thường lựa chọn những tên tuổi lớn như Tiki.vn khi
mua sắm bởi sự đa dạng về chHng loại sản phẩm chất lượng dEch vC. Tuy nhiên, một
danh mCc sản phẩm lớn có thể khiến cho người tiêu dùng khKng thể tLm được những sản
phẩm thật sự phù hợp với nhu cầu cHa họ. Tiki đã ứng dCng cKng nghệ để chắc chắn rằng
người tiêu dùng s‹ tLm thấy những mặt hàng họ đang tLm kiếm. Tiki minh chứng
thành cKng điển hLnh khi gia tăng sự tương tác với khách hàng mức chuyển đổi doanh
số.
Lấn sân sang Marketplace
Đầu năm 2017, Chiến lược marketing cHa Tiki chuyển đổi mK hLnh kinh doanh
từ B2C sang mK hLnh Marketplace. Tức thay vL tự mLnh nhập hàng hóa về, giám sát chất
lượng bán cho khách hàng. Giờ đây Tiki s đóng vai trò một sàn giao dEch trực tuyến.
Nơi các nhà cung cấp khác nhau thể đăng tải sản phẩm cHa mLnh. Chính vL l‹ đó, số
lượng các mặt hàng được cung cấp trên Tiki đã tăng lên nhanh chóng. Thay vL đơn thuần
là sách như trước kia.
Về bản, Marketplace bước tiến hoàn chỉnh cHa mK hLnh B2C. Tiki đã rất
khKn khŒo khi chọn phát triển theo hướng này.
PR – Khẳng đ4nh thương hiệu v5 chiếm lĩnh th4 trường bằng những cơn sốt Sales
Bên cạnh việc đa dạng hóa sản phẩm, Tiki khKng ngừng tung ra các chương trLnh
khuyến mãi truyền thKng. Đặc biệt để đẩy mạnh nhận biết về sự đa dạng, nhất các
sản phẩm gia dCng và cKng nghệ.
Tuy nhiên, hiện nay số lượng bàn luận liên quan đến sách” cHa người dùng vẫn
áp đảo chiếm đa số trên tổng số bàn luận về Tiki. Điều này cho thấy việc đẩy mạnh
cộng hưởng thương hiệu về sự đa dạng cHa Tiki chưa thực sự mang lại kết quả. Việc hLnh
ảnh “nhà bán lẻ sách trực tuyến” đã ăn sâu bám rễ trong tâm trí người dùng, đòi hỏi
Tiki cần có một quá trLnh dài với nhiều hoạt động hơn nữa để đạt mCc đích truyền thKng.
15
7. Sự phIt triển cTa tổ chức
7.1. Lý thuyết
Theo kinh nghiệm cHa nhiều doanh nghiệp kinh doanh điện tử, một kế
hoạch phát triển tổ chức được hiểucách thức bố trí, sắp xếp thực thi các cKng
việc kinh doanh nhằm đạt được các mCc tiêu cHa doanh nghiệp. ThKng thường, các
cKng việc được phân chia theo các bộ phận chức năng như bộ phận sản xuất, vận
chuyển, marketing, dEch vC khách hàng tài chính. doanh nghiệp kinh doanh
điện tử, trước tiên các nhiệm vC (các phân cKng việc) cùng với các lĩnh vực chức năng s
dần được hLnh thành. Sau đó, doanh nghiệp s‹ bắt đầu tuyển dCng các chức vC đảm nhiệm
từng cKng việc cC thể.
7.2. Sự ph't triển của Tiki
Để có được vE thế trên “thương trường”chỗ đứng vững chắc trong lòng khách
hàng như hKm nay, Tiki đã khKng ngừng đổi mới, hoàn thiện mLnh với cách tổ chức, phối
hợp nhEp nhàng các bộ phận như sản xuất, kinh doanh, tài chính,… nhằm đem lại những
giá trE trải nghiệm tốt đẹp nhất khKng chỉ cho khách hàng còn cho cả triệu trái tim
người Việt.
Thành lập từ tháng 3/2010, với niềm đam sách, với vốn khởi điểm 5000 USD
Kng Trần Ngọc Hải Sơn (CEO Founder of Tiki Corporation) đã tự mLnh khởi nghiệp và
nắm chính mọi khâu từ nhận đơn, bọc sách cho đến giao sách. Đến năm 2011 đã bắt đầu
bán thêm 300.000 sản phẩm ở 12 mặt hàng khác nhau.
Từ năm 2012 2017 hành trLnh gọi vốn từ nhiều quỹ đầu trong ngoài
nước. Đặc biệt đến năm 2018 nhận được 50 triệu USD từ SparkLabs Ventures.
16
Tròn 7 năm sau ngày ra đời, vào tháng 3/2017, khi đánh giá được tiềm năng cHa
thE trường thương mại điện từ, Tiki nhanh chóng thay đổi “diện mạo” sang hLnh thức
Marketplace với những chiến lược Marketing chú trọng vào dEch vC chu đáo, chiến lược
giá tốt, hấp dẫn,… Điều này khiến Tiki “một bước” bứt phá trở 1 thành một trong
những cKng ty phát triển mạnh m‹ những năm 2015 2017 khiến các đối thH phải
chừng.
Một số dấu mốc quan trọng của Tiki giai đo;n 2010-2019
Hiện nay, Tiki đã nắm chắc vE thế top 2 chỉ sau Shopee vượt mặt những cKng
ty “hậu thuẫn” lớn từ các cKng ty m như Lazada, Sendo,… trên các “sàn đấu” trong
lĩnh vực thương mại điện tử Việt Nam. Tiki đã trở thành đơn vEn hàng trực tuyến đa
ngành kinh doanh 25 ngành với hơn 300.000 sản phẩm sách vẫn mặt hàng “tiên
phong” cũng như “dấu ấn” nổi bật thương hiệu cHa Startup Việt.
KhKng dừng lại ở đó, Tiki s‹ còn nỗ lực hơn nữa để khKng chỉ trở thành một kênh
mua sắm uy tín, đáng tin cậy cHa người Việt mà còn lớn mạnh với kỳ vọng trở thành một
Unicorn tiếp theo tại Việt Nam.
17
8. Đội ngũ quản trK
8.1. Lý thuyết
Đội ngũ quản trE một trong các nhân tố quan trọng nhất cHa một mK hLnh kinh
doanh chEu trách nhiệm xây dựng các mẫu cKng việc trong doanh nghiệp.
Một đội ngũ quản trE giỏi góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với các nhà đầu
bên ngoài, khả năng nắm bắt nhanh nhạy những diễn biến thE trường kinh
nghiệm trong việc thực thi các kế hoạch kinh doanh. Đội ngũ quản trE tuy khKng cứu vãn
một mK hLnh kinh doanh yếu nhưng họ thể vận dCng những kinh nghiệm cHa nhân
vào quản lý các mK hLnh kinh doanh mới.
8.2. Đội ngũ quản tr( của Tiki
Để đạt được những thành tựu to lớn như ngày hKm nay trở thành 1 trong
những trang web thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam cKng sức, tâm huyết cHa đội
ngũ quản trE giàu năng lực, kiến thức nền tảng kinh nghiệm nắm bắt thE trường cũng
như thực thi các kế hoạch kinh doanh. CC thể như sau:
Ông Trần Ngọc Thái Sơn – người sáng lập kiêm giám đốc điều hành
-Tốt nghiệp thạc ngành Thương mại điện tử tại Đại học New South Wales, Úc
năm 2007.
-Sau khi tốt nghiệp thạc tại Úc, Kng Sơn đã một thời gian làm thiết kế Web
cho Impaq Interactive tại Thái Lan. Về Việt Nam, Kng đã làm các vE trí như
Giám đốc Marketing cho Vinabook và Quản lý điều hành ở Vega.
-Năm 2010 (thời điểm 30 tuổi), Kng đã sáng lập ra Tiki với vốn khởi điểm chỉ với
5.000 USD tiền tiết kiệm cHa chính Kng.
-Năm 2016, Kng được vinh danh trong SPARK 40 (SPARK là giải thưởng dành cho
chuyên gia, cá nhân có đóng góp nhiều nhất trong sự nghiệp phát triển Thương mại
điện tử ĐKng Nam •)
Ông NgK Hoàng Gia Khánh – giám đốc tài chính
-Trước khi về với Tiki, NgK Hoàng Gia Khánh từng đảm nhiệm nhiều vE trí quan
trọng tại các cKng ty, tổ chức và các quỹ đầu tư nước ngoài.
18
- một trong 5 vE sếp chiêu mộ nhân tài tại Chương trLnh truyền hLnh thực tế về
việc làm “Cơ Hội Cho Ai – Whose Chance” 2019.
-Năm 2019, Kng một trong 4 doanh nhân trẻ Việt lọt vào danh sách 30 Under 30
Asia.
Bà Sakshi Jawa – tổng giám đốc nhân sự
-Nhiều năm kinh nghiệm làm việc cho các thương hiệu toàn cầu như Citibank,
Prudential, Amazon và Coupan.
-Đã có các đóng góp to lớn trong việc chiêu mộ các nhân tài về với Tiki.
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
-------------------- BÀI THẢO LUẬN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Tên đề tài: Phân tích 8 yếu tố trong mô hình kinh doanh của Tiki. Nhóm thực hiện: 11
Lớp học phần: 2149PCOM0111
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Minh Đức Hà Nam – 2021 MỤC LỤC
GIỚI THIỆU THÀNH VIÊN...........................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................2
NỘI DUNG........................................................................................................................3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU WEBSITE TIKI..................................................................................................3
PHẦN 2: PHÂN TÍCH 8 YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA TIKI..............................3
1. MCc Tiêu Giá TrE..............................................................................................................................3
1.1. Lý thuyết...................................................................................................................................3
1.2. MCc tiêu giá trE cHa Tiki............................................................................................................4
2. MK hLnh doanh thu............................................................................................................................5
2.1. Lý thuyết...................................................................................................................................5
2.2. MK hLnh doanh thu cHa Tiki.......................................................................................................6
3. Cơ hội thE trường..............................................................................................................................7
3.1. Lý thuyết...................................................................................................................................7
3.2. Cơ hội thE trường cHa Tiki.........................................................................................................7
4. MKi trường cạnh tranh......................................................................................................................9
4.1. Lý thuyết...................................................................................................................................9
4.2. MKi trường cạnh tranh cHa Tiki.................................................................................................9
5. Lợi thế cạnh tranh...........................................................................................................................11
5.1. Lý thuyết..................................................................................................................................11
5.2. Lợi thế cạnh tranh cHa Tiki......................................................................................................11
6. Chiến lược thE trường......................................................................................................................13
6.1. Lý thuyết..................................................................................................................................13
6.2. Chiến lược thE trường cHa Tiki.................................................................................................13
7. Sự phát triển cHa tổ chức................................................................................................................15
7.1. Lý thuyết..................................................................................................................................15
7.2. Sự phát triển cHa Tiki..............................................................................................................15
8. Đội ngũ quản trE..............................................................................................................................17
8.1. Lý thuyết..................................................................................................................................17
8.2. Đội ngũ quản trE cHa Tiki.........................................................................................................17
LỜI KẾT.........................................................................................................................19 LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trLnh lEch sử, sự ra đời và phát triển cHa Internet - xa lộ siêu tốc, kết nối
toàn cầu được coi là sự bùng nổ cho một kỷ nguyên mới – kỷ nguyên số hóa và kết nối.
Sự ra đời cHa Internet là một bước tiến vượt bậc cHa khoa học kỹ thuật, liên kết toàn bộ
thế giới thực và ảo thKng qua máy tính. Một trong những ngành nghề phát triển song hành
cùng Internet là Thương mại điện tử. E-commerce ra đời đã giải quyết hàng vạn vấn đề
cHa hệ thống truyền thKng thương mại như quản trE nhân lực, quản lý hàng hóa, quản lý
khách hàng, phân phối vận chuyển, phát triển chuỗi cung ứng,…
Thương mại điện tử hiện nay trên thế giới đang phát triển ở giai đoạn đỉnh cao,
đáp ứng toàn diện nhu cầu cHa khách hàng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phù hợp xu
hướng toàn cầu hóa hiện nay. Tuy nhiên, thương mại điện tử ở Việt Nam vẫn còn vK cùng
mới mẻ, nhiều khía cạnh vẫn chưa bắt kEp sự biến đổi cHa nền thương mại điện tử trên thế
giới. Các hoạt động về thương mại điện tử còn chậm và chưa có tính tương tác liên kết
cao. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn đang nỗ lực học
hỏi, tự hoàn thiện nhằm thúc đẩy sự phát triển cHa thương mại điện tử trong nước, thu hẹp
khoảng cách phát triển cHa E-commerce Việt Nam so với thế giới. VL vậy, nhóm 11 chúng
em xin được đóng góp sự hiểu biết cHa mLnh về đề tài “Phân tích 8 yếu tố trong mô hình
kinh doanh của Tiki”, qua đó, nhóm em cùng các bạn có thể cùng nhau hiểu rõ hơn về
trLnh độ phát triển cHa thương mại điện tử Việt Nam thKng qua doanh nghiệp Tiki - một
doanh nghiệp triển khai theo mK hLnh bán lẻ B2C và đang trên tiến trLnh tiến tới B2B.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Minh Đức – Giảng viên học phần
Thương mại điện tử căn bản đã tận tLnh hướng dẫn chúng em trong suốt quá trLnh học tập,
nghiên cứu đề tài thảo luận này. Quá trLnh nghiên cứu đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu
sót, chúng em kính mong sự góp ý chân thành cHa thầy cK và các bạn để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. 2 NỘI DUNG
PHẦN 1: GIỚI THIỆU WEBSITE TIKI
Tiki là doanh nghiệp kinh doanh trong ngành thương mại điện tử được thành lập
vào năm 2010, với khởi điểm ban đầu chH yếu kinh doanh sách trực tuyến. Sau 7 năm,
Tiki.vn hiện đã trở thành một nhà bán lẻ trực tuyến đa ngành với 9 ngành hàng tiêu dùng
cơ bản, trong đó sách vẫn là một sản phẩm “nhận diện” thương hiệu doanh nghiệp. Có thể
nói Tiki đang là đối thH lớn cHa Lazada với tốc độ phát triển chóng mặt. Website Tiki.vn
có hơn 300.000 sản phẩm thuộc 12 lĩnh vực điện tử, phong cách sống và sách. Tiki đạt
được tỷ lệ hài lòng cao nhất cHa khách hàng và tỷ lệ hoàn vốn thấp nhất trong số tất cả các
nhà khai thác thương mại điện tử ở Việt Nam do khả năng kiểm soát chuỗi cung cấp hết
sức hợp lý từ các nhà chuyên mKn, từ việc hợp tác với các nhãn hiệu nổi tiếng chuyên
cung cấp hàng hóa chất lượng cao đến việc quản lý kho và hậu cần, thanh toán và cung
cấp dEch vC khách hàng cao cấp. Dù hiện tại đang phải chEu sự cạnh tranh gay gắt từ các
trang Thương mại điện tử khác nhưng Tiki vẫn luKn có cho mLnh một chỗ đứng trên thE
trường nhờ khKng ngừng cải thiện dEch vC và cập nhật xu hướng mới. Có thể nói, Tiki là
một thương hiệu có độ phH sóng rộng, uy tín cao, được nhiều người tin dùng, đặc biệt
trong thời đại thE trường đang phải chEu những biến động dữ dội cho đại dEch COVID-19 như hiện nay.
PHẦN 2: PHÂN TÍCH 8 YẾU TỐ TRONG MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA TIKI 1. Mục Tiêu GiI TrK
1.1. Lý thuyết
MCc tiêu giá trE cHa một doanh nghiệp là điểm cốt yếu cHa mK hLnh kinh doanh.
MCc tiêu giá trE được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dEch vC cHa một doanh nghiệp
đáp ứng được nhu cầu cHa khách hàng. Để phát triển và phân tích mCc tiêu giá trE cHa một
doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: tại sao khách hàng lại tiến hành lựa chọn doanh
nghiệp để tiến hành giao dEch thay vL lựa chọn doanh nghiệp khác? Những điều gL doanh
nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp khác khKng có hoặc
khKng thể cung cấp? Đứng từ góc độ khách hàng thành cKng cHa mCc tiêu giá trE thương
mại điện tử bao gŠm: sự cá nhân hoá, cá biệt hoá cHa các sản phẩm, giảm bớt chi phí 3
trong việc kiểm tra giá cả và sự thuận tiện trong giao dEch thKng qua quá trLnh quản lý phân phối sản phẩm.
1.2. M%c ti&u gi' tr( của Tiki
Tiki là một website thương mại điện tử đáp ứng nhu cầu mua sắm online cHa
người tiêu dùng trong thời kỳ cKng nghệ thKng tin phát triển mạnh m‹, hàng hóa đảm bảo
uy tín chất lượng, chính sách giao hàng nhanh chóng và chế độ hậu mãi làm hài lòng bất
kỳ người mua hàng khó tính nhất.
- Tiki là một hệ sinh thái thương mại tất cả trong một, gŠm các cKng ty thành viên như:
TikiNOW Smart Logistics cung cấp dEch vC logistics đầu-cuối.
Ticketbox mang đến dEch vC vŒ sự kiện, xem phim hàng đầu.
Đơn vE bán lẻ Tiki Trading và Sàn Giao dEch cung cấp 10 triệu sản phẩm từ 26
ngành hàng phCc vC hàng triệu khách hàng trên toàn quốc.
- Nói đến Tiki, chắc h•n mọi người s‹ nghĩ ngay đến dEch vC cung cấp tri thức, nuKi
dưŽng tâm hŠn, đó chính là sách. • thức được tiền thân xuất phát là một nhà cung cấp
sách và đEnh hướng đa dạng hóa sản phẩm bằng cách biến mLnh thành sàn thương mại
điện tử cHa Việt Nam, do người Việt làm chH và phCc vC người Việt, Tiki nhận thức được
rất rõ những điểm mạnh mà mLnh đang có.
- Hiện nay, các mặt hàng cHa Tiki được phân thành 16 danh mCc sản phẩm như sách, đŠ
điện tử, hàng tiêu dùng, đŠ chơi, làm đẹp, thời trang,… Bên cạnh đó còn được chia ra
theo từng nhãn hàng, từng cKng dCng, chức năng khác nhau. Hàng ngàn sản phẩm này
chắc chắn s‹ đáp ứng được đH lượng hàng mà bạn muốn mua. Với mỗi sản phẩm, Tiki có
hiển thE đầy đH giá cả, thKng tin chi tiết, mK tả sản phẩm, review cHa khách hàng,…
Thuận tiện cho người tiêu dùng hiểu rõ sản phẩm cũng như dễ dàng so sánh giá cả và xem review sản phẩm.
- Với phương châm hoạt động “Tất cả vL Khách Hàng”, Tiki luKn khKng ngừng nỗ lực
nâng cao chất lượng dEch vC và sản phẩm, từ đó mang đến trải nghiệm mua sắm trọn vẹn
cho Khách Hàng Việt Nam với dEch vC giao hàng nhanh trong 2 tiếng và ngày hKm sau 4
TikiNOW lần đầu tiên tại ĐKng Nam •, cùng cam kết cung cấp hàng chính hãng với
chính sách hoàn tiền 111% nếu phát hiện hàng giả, hàng nhái. Đặc biệt TIKI thực hiện
chính sách đổi trả trong vòng 30 ngày để bảo vệ quyền lợi tối đa cho khách hàng
- Thương hiệu Tiki mang dấu ấn ngay trong tên gọi cHa mLnh với 2 yếu tố rất quan trọng
với khách hàng khi mua sắm trực tuyến: TLm kiếm – Tiết kiệm. Mua sắm trực tiếp tại
TIKI giúp mọi người tiết kiệm được nhiều thời gian, cKng sức mà vẫn lựa chọn được
những mặt hàng chất lượng, giá cả phù hợp và nhận được hàng nhanh chóng.
 Tất cả dành cho khách hàng là giá trE cốt lõi mà Tiki hướng đến. Tiki luKn cố gắng
cung cấp khKng chỉ những sản phẩm có chất lượng tốt nhất mà còn là trải nghiệm dEch vC
hài lòng nhất tới khách hàng bằng cách thực hiện tốt cả 3 khâu chăm sóc trước – trong -
và sau khi mua hàng. Sau nhiều năm phát triển, Tiki đã trở thành một thương hiệu quen
thuộc với người tiêu dùng Việt, bằng chứng chính là vK số những đánh giá tốt đẹp và lời
cam kết gắn bó dài lâu trong tương lai từ phía khách hàng. 2. ML hMnh doanh thu.
2.1. Lý thuyết
MK hLnh doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận.
Một trong những chức năng quan trọng cHa một tổ chức kinh doanh là tạo ra lợi nhuận.
Tuy nhiên, bản thân lợi nhuận chưa đH để kh•ng đEnh sự thành cKng cHa một doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp được xem là kinh doanh thành cKng cần tạo ra mức lợi nhuận
lớn hơn các hLnh thức đầu tư khác. Bằng khKng, doanh nghiệp khKng thể tŠn tại.
a. Mô hình doanh thu qu-ng c.o
•p dCng mK hLnh doanh thu quảng cáo, doanh nghiệp cung cấp một website với
các nội dung hữu ích hoặc để các đối tác đưa các thKng tin kinh doanh, giới thiệu các sản
phẩm hay các dEch vC hoặc cung cấp vE trí để họ quảng cáo và thu phí từ các đối tượng
quảng cáo này. Các website quảng cáo như vậy có thể thu hút sự chú ý cHa nhiều người
và đối với những đối tác có nhu cầu đặc biệt, doanh nghiệp có thể thu các mức phí cao hơn. 5
b. Mô hình doanh thu đ1ng k2.
Trong mK hLnh doanh thu đăng ký, các thKng tin hay dEch vC mà doanh nghiệp
cung cấp được đưa ra thKng qua một website. Người sử dCng s‹ phải trả một khoản phí
đăng ký cho việc truy cập tới một số hoặc toàn bộ các nội dung nói trên
c. Mô hình doanh thu phí giao d4ch
’ mK hLnh này, doanh nghiệp nhận được một khoản phí khi các đối tác thực hiện
giao dEch thKng qua website cHa doanh nghiệp.
d. Mô hình doanh thu b.n h5ng
Doanh nghiệp theo mK hLnh này thu được doanh thu từ việc bán hàng hoá, dEch vC và thKng tin cho khách.
e. Mô hình doanh thu li8n kết
Theo mK hLnh này, hoạt động kinh doanh cHa doanh nghiệp kinh doanh được tiến
hành trên cơ sở xây dựng một website liên kết - hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất
hay các nhà phân phối. Doanh thu cHa doanh nghiệp thu được là các khoản phí tham khảo
(hay phí liên kết kinh doanh) (referral fee) hoặc một khoản phần trăm trên doanh thu cHa
các hoạt động bán hàng thực hiện trên cơ sở các liên kết các doanh nghiệp sản xuất hay nhà phân phối.
2.2. Mô hình doanh thu của Tiki a. Doanh thu qu-ng c.o
Tiki s‹ bán những dải băng (banner) quảng cáo trên web. NguŠn doanh thu s‹ đến
từ những người quảng cáo trả cho các quảng cáo cHa mLnh. Đối với các đối tác có nhu cầu
đặc biệt thL Tiki s‹ thu mức phí cáo hơn. Tuỳ vào hLnh dáng banner và số ngày quảng cáo
s‹ có phí khác nhau. Ví dC đăng banner trong 3 ngày phí dEch vC s‹ là 3tr-4tr, trong 7
ngày s‹ có mức phí từ 5-7tr đŠng. Một mặt điều này giúp kích thích mua sắm ở người tiêu
dùng, tăng lợi nhuận cho Tiki. Nhưng mặt khác, những quảng cáo này cũng làm cho
người tiêu dùng mất phương hướng trong việc xác đEnh sản phẩm cần mua. 6 b. Doanh thu b.n h5ng
Việc các cá nhân, tổ chức bán hàng trên Tiki s‹ bE trừ chiết khấu % hay còn gọi là
commission trên các đơn hàng. Khoản phí hoa hŠng tuỳ thuộc vào danh mCc hàng hoá đối
tác kinh doanh. Với những sản phẩm thời trang như thời trang nam/nữ, thời trang mẹ&bŒ
phí chiết khấu là 8%. ChH shop s‹ chEu phí 1%/1 đơn hàng thành cKng. Đây là khoản phí
giao dEch thẻ hay thu hộ COD trên mọi đơn hàng.
ĐOy là nguSn doanh thu chT yUu cTa Tiki
c. Doanh thu t: phí ph;t
Trường hợp người bán khKng tuân thH các quy đEnh, chính sách cHa Tiki s‹ có
những mức phạt khác nhau: ví dC như người bán hàng xác nhận đơn hàng trễ hơn 4 giờ
làm việc kể từ đơn hàng chuyển trạng thái “chờ in” là 50.000 đŠng; nhà bán hàng cập nhật
giao hàng trễ hơn cam kết mà nhà bán hàng chọn trên hệ thống là 50.000 đŠng…
3. Cơ hội thK trường
3.1. Lý thuyết
Cơ hội thE trường là dự báo cHa doanh nghiệp về thE phần cHa sản phẩm hay dEch
vC cC thể, nhằm để chỉ tiềm năng thE trường cHa một doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tài
chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu được từ thE trường đó. Cơ hội thE
trường thường được phân nhỏ theo các vE trí đặc biệt cHa doanh nghiệp trên thE trường, có
thể tại thời điểm hiện tại, hoặc trong một vài năm kế tiếp và có thể xa hơn.
3.2. Cơ hội th( trường của Tiki
Tiki là doanh nghiệp kinh doanh trong ngành thương mại điện tử được thành lập
vào năm 2010, với khởi điểm ban đầu chH yếu kinh doanh sách trực tuyến, sau 10 năm,
Tiki.vn hiện đã trở thành một nhà bán lẻ trực tuyến đa ngành với 10 ngành hàng tiêu dùng
cơ bản, trong đó sách vẫn là một sản phẩm “nhận diện” thương hiệu doanh nghiệp. Phần
lớn sản phẩm được Tiki nhập về bán, chất lượng hàng hoá và dEch vC cHa Tiki luKn được
đánh giá cao hơn các đối thH. Từ đó, Tiki đã xác đEnh được Brand DNA cHa thương hiệu
Tiki bao gŠm: sản phẩm chính hãng (quản lý chặt về nhà cung cấp), giao hàng nhanh (là
đơn vE e-commerce duy nhất có kho hàng ở HN và TP.HCM) và dEch vC tốt (kế thừa giá 7
trE trước đây cHa Tiki). Để phát triển được như ngày hKm nay, Tiki đã phải nắm bắt tốt cơ
hội cHa thE trường Thương mại điện tử, cC thể như:
Việt Nam hiện được đánh giá là một trong những thE trường thương mại điện tử
phát triển nhanh nhất ở ĐKng Nam •, chỉ xếp sau Indonesia. Điều này là hoàn toàn
có cơ sở khi có đến 68 triệu người dùng Internet trên tổng số 97 triệu người Việt
Nam, là động cơ thúc đẩy mảng thương mại điện tử phát triển mạnh m‹. Theo CCc
Thương mại điện tử và kinh tế số, thương mại điện tử Việt Nam tăng trưởng ấn
tượng trong năm 2020 với mức tăng 18%, quy mK thE trường 11,8 tỉ USD, ước tính
chiếm 5,5% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dEch vC tiêu dùng cả nước.
COVID-19 là cú huých đáng kể với thương mại điện tử, khiến nhiều doanh nghiệp
trước đây chưa từng bán trực tuyến nay bán trực tuyến, nhiều người chưa bao giờ
mua hàng trực tuyến nay mua hàng trực tuyến. ThKng thường, đối với những khách
hàng mới hoặc có ít kinh nghiệm mua sắm trực tuyến, họ s‹ có xu hướng mua hàng
tại những Website có quy mK lớn, có uy tín cao trên thE trường và Tiki hội tC đH
những yếu tố đó. Theo đại diện cHa Tiki, sau giai đoạn đỉnh dEch, doanh nghiệp
này ghi nhận có đến 50% người dùng trên Tiki là khách hàng mới và lần đầu mua
sắm online (trực tuyến).
Thực tế, có tới 79% người dùng smartphone đã dùng hoặc sẵn lòng sử dCng ứng
dCng di động để mua sắm trực tuyến, điều này dẫn đến tần suất và chi tiêu cao hơn
trong nhóm đối tượng người có mua sắm trực tuyến trên Tiki. Báo cáo cHa iPrice
xếp hạng các ứng dCng thương mại điện tử được sử dCng nhiều nhất tại Việt Nam
năm 2020. Trong đó, top 4 là Shopee, Tiki, Lazada và Sendo. Thứ hạng top 4 này
vẫn giữ nguyên trong suốt năm, bất chấp sự cạnh tranh từ các ứng dCng nước ngoài
như Taobao, Amazon,… Điều này cho thấy người tiêu dùng Việt Nam rất trung
thành với các ứng dCng mua sắm yêu thích cHa họ.
Mua sắm trên mạng xã hội cũng rất phổ biến và mức độ sử dCng tiếp tCc tăng, đặc
biệt là cho danh mCc thời trang và làm đẹp. Theo khảo sát, tần suất truy cập cHa
khách hàng khi có nhu cầu mua sắm đến các kênh thương mại điện tử là 91%, các
trang mạng xã hội là 43%, trang web cHa các thương hiệu chiếm 20% và các siêu 8
thE trực tuyến là 19%. Hầu hết mọi người truy cập đến những trang này thKng qua
ứng dCng trên smartphones, các thiết bE khách và trLnh duyệt chỉ chiếm một phần
nhỏ. Một vài tên tuổi lớn trong ngành thương mại điện tử chiếm 91% lượng người
dùng lui tới là Shopee, Lazada, Tiki và Sendo.
4. MLi trường cạnh tranh
4.1. Lý thuyết
MKi trường cạnh tranh cHa doanh nghiệp nhằm nói đến phạm vi hoạt động cHa
các doanh nghiệp khác kinh doanh các sản phẩm cùng loại trên cùng thE trường. MKi
trường cạnh tranh cHa một doanh nghiệp chEu tác động bởi nhân tố như : có bao nhiêu đối
thH cạnh tranh đang hoạt động, phạm vE hoạt động cHa các đối thH ra sao, thE phần cHa
mỗi đối thH đó như thế nào, lợi nhuận mà họ thu được là bao nhiêu và mức giá mà các đối
thH đEnh ra cho các sản phẩm cHa họ là bao nhiêu.
NhLn chung, đối thH cạnh tranh chia thành hai loại: đối thH cạnh tranh trực tiếp và
đối thH cạnh tranh gián tiếp.
- Đối thH trực tiếp là những đối thH cùng kinh doanh 1 dòng sản phẩm, có cùng giá
bán, cùng phân khúc khách hàng và có năng lực cạnh tranh tương đương nhau.
- Đối thH gián tiếp những đối thH khKng có cùng 1 loại sản phẩm hoặc dEch vC
nhưng lại đáp ứng cùng 1 nhu cầu cHa khách hàng. Sản phẩm cHa những đối thH
gián tiếp còn được gọi là sản phẩm thay thế. Điều đó có nghĩa là chúng có thể thay
thế nhau dù khKng phải là cùng chung 1 sản phẩm.
Khi đã xác đEnh được đối thH cạnh tranh là ai, họ thuộc kiểu đối thH nào thL doanh
nghiệp mới có thể đưa ra những chiến lược phù hợp để làm ra những sản phẩm tốt hơn,
vượt trội hơn họ, nắm được ưu điểm, nhược điểm cHa đối thH cũng như càng hiểu rõ hơn
về tLnh hLnh cHa doanh nghiệp mLnh. Nhờ thế mà họ có thể lên kế hoạch, tạo ra các chiến
dEch kinh doanh hiệu quả để giúp cKng ty phát triển và luKn đứng vững trên thE trường. Có
như vậy, doanh nghiệp mới có thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này. 9
4.2. Môi trường cạnh tranh của Tiki
XŒt thE trường Thương mại Điện tử trong khối ĐKng Nam •, có thể nói Việt Nam
chúng ta là một nước có tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh và vượt trội so với những
nước khác. Việt Nam đang trở thành một “miếng bánh ngon” được các nhãn hàng, nhà
bán lẻ, nhà đầu tư nhắm đến. Tuy nhiên, để dấn thân vào thE trường TMĐT ở Việt Nam
quả thực khKng dễ dàng khi trên thE trường đã có sẵn nhiều Kng lớn, sẵn sàng chEu một
khoản lỗ khổng lŠ, trong nhiều năm liên tCc để xây dựng thE phần. Thêm vào đó, người
tiêu dùng Việt Nam vẫn giữ thói quen sử dCng tiền mặt và khKng có thói quen thanh toán
online vL nhiều lý do khách quan. VL vậy, khi nhắc đến thE trường Thương mại điện tử
Việt Nam, người ta s‹ lập tức nghĩ ngay đến cuộc đua giữa 4 Kng lớn: Shopee, Tiki,
Lazada, Sendo. Có một điểm chung giữa 4 Website này là đều sử dCng mK hLnh kết hợp
(B2C/C2C). Lazada và Shopee là 2 thương hiệu quốc tế trong lúc đó các thương hiệu còn
lại là Tiki và Sendo được sáng lập bởi các tổ chức trong nước. VL vậy, Tiki đang rơi vào
tLnh thế khó khăn khi một mặt phải đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt từ những cKng ty
nước ngoài có nguŠn vốn dŠi dào, mặt khác phải giữ vững được danh hiệu “thương hiệu
cHa người Việt”. Bên cạnh đó, làm sao để có thể làm cho khách hàng hứng thú với việc
mua hàng online hơn là mua hàng truyền thống cũng là 1 vấn đề mà Tiki cũng cần giải
quyết tốt. Để làm nổi bật tính khốc liệt trong cuộc đua giành thE phần trong TMĐT cũng
như bán lẻ, chúng em xin đưa ra phân tích về 1 vài đối thH đáng gờm cHa Tiki:
a. Đối thủ trực tiếp
Trong thE trường thương mại điện tử, Tiki có các đối thH trực tiếp như: Shopee, Lazada, Sendo,…
Đối thH mạnh nhất đối với Tiki đó chính là Shopee. Bởi họ có các điểm mạnh như:
Hỗ trợ phí vận chuyển cho các đơn hàng, chính sách vận chuyển cho nhà bán hàng
cực ưu đãi, liên kết với các hãng vận chuyển lớn; có các chương trLnh khuyến mãi,
trợ giá hấp dẫn cho nhà bán hàng và người tiêu dùng; Tích cực tổ chức chương
trLnh khuyến mãi, mã giao hàng free, giao hàng nhanh trong 4h; Hàng hoá đa dạng
và giá thành rẻ. Tuy nhiên, Shopee cũng có những mặt hạn chế như: Mức độ cạnh
tranh rất cao do có quá nhiều người bán hoạt động trên Shopee; Shopee vẫn chưa 10
quản lý được vấn đề bán phá giá và chưa kiểm soát chất lượng sản phẩm nên có thể
gây hoang mang cho khách hàng; Chất lượng sản phẩm còn chưa được tốt, có
những mặt hàng là hàng đểu, kŒm chất lượng gây mất niềm tin cho khách hàng.
Tiki cũng phải đối mặt với một đối thH đáng gờm là Lazada. Họ đã có những ưu
điểm vượt trội so với Tiki như: Hoạt động marketing năng động, mạnh m‹, nhiều
khuyến mãi thu hút người dùng như Lazada đi theo hướng mua sắm kết hợp giải trí
với các chương trLnh livestream cùng nghệ sĩ, người nổi tiếng và các minigame…;
hàng hoá đa dạng và giá thành tương đối rẻ. Lazada cũng có những mặt khKng tốt
như: Các chi phí về logistics (lấy hàng, vận chuyển) khá cao; Thời gian dự kiến
giao hàng khá lâu (từ 2 – 8 ngày với giao hàng tiêu chuẩn) làm tăng tỉ lệ rớt đơn
hàng; Lazada khKng cho phŒp người nhận hàng kiểm tra sản phẩm trước khi nhận
điều này khiến cho khách hàng cảm thấy lo lắng về sản phẩm cHa đơn hàng mà mLnh mua.
b. Đối thủ gi.n tiếp
Trong thE trường bán lẻ, Tiki có các đối thH gián tiếp như: các cửa hàng bán lẻ,
cửa hàng tạp hóa, siêu thE, trung tâm thương mại,…. Có thể nhận thấy trên thE trường đã
nổi lên một số nhà phân phối bán lẻ chH yếu bao gŠm cả doanh nghiệp trong nước và
nước ngoài đang nắm giữ thE phần chH yếu, cạnh tranh lẫn nhau và đi đầu trong những xu
hướng bán lẻ mới. Các tập đoàn lớn kinh doanh bán lẻ lớn cHa nước ngoài như Lotte,
Central Group, Aeon, Circle K, K Mart, Auchan, Family Mart… đã liên tCc đẩy mạnh
chiến lược thâm nhập và mở rộng thE trường bán lẻ tại Việt Nam. Điều này cho thấy tiềm
năng thE trường bán lẻ Việt Nam là rất lớn nhưng cuộc đua giành thE phần trong lĩnh vực
này cũng ngày càng gay gắt. Tuy nhiên, khi đại dEch Covid – 19 bùng phát, vL giai đoạn
cách ly xã hội theo lời khuyên cHa chính phH, các đối thH gián tiếp cHa Tiki bE ảnh hưởng
mạnh dẫn đến doanh thu giảm nhanh do người tiêu dùng khKng muốn ra khỏi nhà. Họ có
xu hướng đặt hàng qua Internet, điều này làm cho Tiki có lượt truy cập, lượt mua tăng
nhanh. Ngoài ra, khách hàng mua hàng trên Tiki s‹ có nhiều sự lựa chọn hơn khi mua ở
đại lý, siêu thE,.. Nếu trước khi Covid-19 xảy ra, người tiêu dùng có xu hướng mua hàng
trực tiếp qua các đại lí bán lẻ, siêu thE,... hơn là mua trên Internet, bởi họ có thể trực tiếp 11
thử hàng, lấy hàng ngay đối với mặt hàng cần thiết mà khKng cần bỏ thời gian chờ đợi
người ship đến. Chính vL vậy, Tiki cần phải có những chương trLnh khuyến mại đặc biết
để thu hút khách hàng cũng như chất lượng hàng hóa phải tốt, đảm bảo độ tin cậy cho khách hàng.
5. Lợi thU cạnh tranh
5.1. Lý thuyết
Lợi thế cạnh tranh là những gL làm cho doanh nghiệp nổi bật, trong khi các đối
thH cạnh tranh khác lại khKng làm được điều này. Nhờ đó, doanh nghiệp s‹ hoạt động tốt
hơn so với những doanh nghiệp khác. Đây là yếu tố cần thiết phải có giúp cKng ty ngày
thành cKng và tŠn tại lâu dài, khác biệt so với đối thH cạnh tranh.
5.2. Lợi thế cạnh tranh của Tiki
Có l4ch sử hình th5nh lâu đời
Là doanh nghiệp Việt Nam được thành lập vào năm 2010. Với bề dày kinh
nghiệm như vậy, Tiki đã xây dựng được niềm tin cho khách hàng và đúng Top 2 các trang
thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam và Top 6 các trang TMĐT lớn nhất ĐKng Nam •.
Nhận diện thương hiệu tốt
Sau 11 năm hoạt động kinh doanh, Tiki đã trở thành một thương hiệu quen thuộc
với người tiêu dùng mọi lứa tuổi, đặc biệt là các bạn trẻ; là nhà bán lẻ trực tuyến đa ngành
với 9 ngành hàng tiêu dùng cơ bản, trong đó sách vẫn là sản phẩm “nhận diện” tốt cho Tiki.
Chiếm th4 phần cao trong th4 trường thương m;i điện tử
Shopee, Lazada đã chi phối một cách áp đảo thE phần ĐKng Nam • nhưng riêng
tại Việt Nam, họ chưa thể làm điều này. Việt Nam dẫn đầu khu vực về phần trăm truy cập
các cKng ty thương mại nội đEa (66%). 12
Theo thống kê cHa cKng ty thương mại điện tử iPrice, website cHa hai gã khổng lŠ
Lazada, Shopee chiếm tới 80-90% lượng truy cập toàn thE trường ở Malaysia, Thái Lan,
Philippines, Singapore. Trong khi đó, họ chỉ chiếm chưa tới 35% toàn thE phần ở Việt
Nam. Điều này cho thấy, hai Kng lớn chiếm vE thế áp đảo tại các nước trong khu vực
nhưng lại vấp phải sự kháng cự khốc liệt ở Việt Nam. Tiki chính là thương hiệu nội đEa
đóng góp mạnh m‹ cho thế cạnh tranh đa chiều này. Tuy vẫn bE Shopee bỏ xa về nhiều
mặt số liệu nhưng Tiki vẫn khKng ngừng đưa ra những sáng tạo, đổi mới nhằm giữ chân
khách hàng và những biện pháp đó đã mang lại những hiệu quả nhất đEnh.
Có nguồn t5i chính lớn, m;nh, rót vốn li8n tục
Trong các năm qua, Tiki luKn nhận được nhiều nguŠn vốn đầu tư lớn. Nhất là đầu
năm 2018, tập đoàn JD đã bổ sung 44 triệu USD và tháng 9/2018 là 122 tỷ đŠng từ VNG.
Thương hiệu này còn đạt tỷ lệ hoàn vốn thấp nhất trong tất cả những nhà khai thác thương
mại điện tử tại Việt Nam nhờ vào khả năng kiểm soát chuỗi cung cấp vK cùng hợp lý.
S-n phẩm đ.p ứng tốt nhu cầu người dùng
Một nghiên cứu đã chỉ ra: 85% khách hàng hài lòng với chất lượng và dEch vC cHa
Tiki; tỉ lệ đổi trả hàng tháng là 0,95% và số khách hàng hàng tháng lên tới 400.000.
Chính s.ch đổi tr- h5ng theo quy đ4nh, t;o điều kiện thuận lợi cho người mua.
Khi nhận được sản phẩm giao sai hoặc thiếu so với đơn hàng đã đặt, khách hàng
có thể phản hŠi lại cho Tiki trong 7 ngày kể từ lúc đơn hàng giao tới và sản phẩm cần
được đảm bảo giữ nguyên chưa qua sử dCng. Ngay khi nhận được thKng tin, Tiki s‹ phản
hŠi hướng xử lý trong vòng 3 ngày làm việc, đảm bảo tối đa quyền lợi cho khách hàng.
M;ng lưới phân phối rộng lớn, nhanh chóng.
Với mạng lưới phân phối rộng khắp toàn quốc; theo tính toán cHa Tiki, thời gian
giao hàng trung bLnh toàn quốc là 1,6 ngày. ĐŠng thời, khách hàng có thể nhận được hàng 13
ngay trong 2 giờ tại Hà Nội và TP.HCM; đảm bảo chất lượng hàng hóa khi đến tay người dùng.
Bắt k4p xu hướng v5 nhu cầu kh.ch h5ng, li8n tục thay đổi mình để tương t.c tốt với kh.ch h5ng
Để hỗ trợ và thu hút thêm nhiều khách hàng; Tiki luKn tung ra nhiều chương trLnh
khuyến mãi và truyền thKng đặc biệt để đẩy mạnh nhận diện thương hiệu; nhất là đối với
các loại sản phẩm mới: đŠ gia dCng, cKng nghệ…
6. ChiUn lược thK trường
6.1. Lý thuyết
Chiến lược thE trường thương mại điện tử là kế hoạch xác đEnh, đEnh hướng phạm
vi ứng dCng thương mại điện tử trong ngắn hạn và dài hạn nhằm thoả mãn tốt nhất nhu
cầu cHa thE trường và đáp ứng mong muốn cHa các tác nhân có liên quan đến tổ chức.
6.2. Chiến lược th( trường của Tiki
KOL/ Influencer marketing
Tiki đã tích cực sử dCng hLnh thức Influencer Marketing. Bởi l‹, Tiki cần hướng
đến một tập khách hàng lớn hơn, mang tính đại chúng hơn. Để tăng tính cạnh tranh, Tiki
đã thực hiện dự án “Tiki đi cùng sao Việt”, đây là dự án đŠng hành cùng những sản
phẩm nghệ thuật cHa các nghệ sĩ Việt ở nhiều lĩnh vực, nổi bật là âm nhạc và nó đã
mang lại thành cKng ngoài mong đợi cho Tiki trong chiến dEch làm Branding. 
Nâng cao tr-i nghiệm người dùng
Hiện nay thói quen mua sắm tiêu dùng cHa Việt Nam đã thay đổi, phần lớn đều ưa
thích mua sắm trên mạng. Do đó việc mua sắm qua các trang thương mại điện tử điển
hLnh như Tiki.vn đã phát triển vượt bậc, nâng cao trải nghiệm người tiêu dùng như: giúp
người dùng tiết kiệm thời gian, thanh toán thuận tiện, có điều kiện so sánh giá, được giao
hàng tận nơi, mua hàng bất cứ thời điểm nào trong ngày. 14
Người tiêu dùng Việt Nam thường lựa chọn những tên tuổi lớn như Tiki.vn khi
mua sắm bởi sự đa dạng về chHng loại sản phẩm và chất lượng dEch vC. Tuy nhiên, một
danh mCc sản phẩm lớn có thể khiến cho người tiêu dùng khKng thể tLm được những sản
phẩm thật sự phù hợp với nhu cầu cHa họ. Tiki đã ứng dCng cKng nghệ để chắc chắn rằng
người tiêu dùng s‹ tLm thấy những mặt hàng mà họ đang tLm kiếm. Tiki là minh chứng
thành cKng điển hLnh khi gia tăng sự tương tác với khách hàng và mức chuyển đổi doanh số. 
Lấn sân sang Marketplace
Đầu năm 2017, Chiến lược marketing cHa Tiki là chuyển đổi mK hLnh kinh doanh
từ B2C sang mK hLnh Marketplace. Tức thay vL tự mLnh nhập hàng hóa về, giám sát chất
lượng và bán cho khách hàng. Giờ đây Tiki s‹ đóng vai trò một sàn giao dEch trực tuyến.
Nơi các nhà cung cấp khác nhau có thể đăng tải sản phẩm cHa mLnh. Chính vL l‹ đó, số
lượng các mặt hàng được cung cấp trên Tiki đã tăng lên nhanh chóng. Thay vL đơn thuần là sách như trước kia.
Về cơ bản, Marketplace là bước tiến hoàn chỉnh cHa mK hLnh B2C. Tiki đã rất
khKn khŒo khi chọn phát triển theo hướng này. 
PR – Khẳng đ4nh thương hiệu v5 chiếm lĩnh th4 trường bằng những cơn sốt Sales
Bên cạnh việc đa dạng hóa sản phẩm, Tiki khKng ngừng tung ra các chương trLnh
khuyến mãi và truyền thKng. Đặc biệt để đẩy mạnh nhận biết về sự đa dạng, nhất là các
sản phẩm gia dCng và cKng nghệ.
Tuy nhiên, hiện nay số lượng bàn luận liên quan đến “sách” cHa người dùng vẫn
áp đảo và chiếm đa số trên tổng số bàn luận về Tiki. Điều này cho thấy việc đẩy mạnh
cộng hưởng thương hiệu về sự đa dạng cHa Tiki chưa thực sự mang lại kết quả. Việc hLnh
ảnh “nhà bán lẻ sách trực tuyến” đã ăn sâu và bám rễ trong tâm trí người dùng, đòi hỏi
Tiki cần có một quá trLnh dài với nhiều hoạt động hơn nữa để đạt mCc đích truyền thKng. 15
7. Sự phIt triển cTa tổ chức
7.1. Lý thuyết
Theo kinh nghiệm cHa nhiều doanh nghiệp kinh doanh điện tử, một kế
hoạch phát triển có tổ chức được hiểu là cách thức bố trí, sắp xếp và thực thi các cKng
việc kinh doanh nhằm đạt được các mCc tiêu cHa doanh nghiệp. ThKng thường, các
cKng việc được phân chia theo các bộ phận chức năng như bộ phận sản xuất, vận
chuyển, marketing, dEch vC khách hàng và tài chính. ’ doanh nghiệp kinh doanh
điện tử, trước tiên các nhiệm vC (các phân cKng việc) cùng với các lĩnh vực chức năng s‹
dần được hLnh thành. Sau đó, doanh nghiệp s‹ bắt đầu tuyển dCng các chức vC đảm nhiệm từng cKng việc cC thể.
7.2. Sự ph't triển của Tiki
Để có được vE thế trên “thương trường” và chỗ đứng vững chắc trong lòng khách
hàng như hKm nay, Tiki đã khKng ngừng đổi mới, hoàn thiện mLnh với cách tổ chức, phối
hợp nhEp nhàng các bộ phận như sản xuất, kinh doanh, tài chính,… nhằm đem lại những
giá trE và trải nghiệm tốt đẹp nhất khKng chỉ cho khách hàng mà còn cho cả triệu trái tim người Việt.
Thành lập từ tháng 3/2010, với niềm đam mê sách, với vốn khởi điểm 5000 USD
Kng Trần Ngọc Hải Sơn (CEO – Founder of Tiki Corporation) đã tự mLnh khởi nghiệp và
nắm chính mọi khâu từ nhận đơn, bọc sách cho đến giao sách. Đến năm 2011 đã bắt đầu
bán thêm 300.000 sản phẩm ở 12 mặt hàng khác nhau.
Từ năm 2012 – 2017 là hành trLnh gọi vốn từ nhiều quỹ đầu tư trong và ngoài
nước. Đặc biệt đến năm 2018 nhận được 50 triệu USD từ SparkLabs Ventures. 16
Tròn 7 năm sau ngày ra đời, vào tháng 3/2017, khi đánh giá được tiềm năng cHa
thE trường thương mại điện từ, Tiki nhanh chóng thay đổi “diện mạo” sang hLnh thức
Marketplace với những chiến lược Marketing chú trọng vào dEch vC chu đáo, chiến lược
giá tốt, hấp dẫn,… Điều này khiến Tiki “một bước” bứt phá và trở 1 thành một trong
những cKng ty phát triển mạnh m‹ những năm 2015 – 2017 khiến các đối thH phải dœ chừng.
Một số dấu mốc quan trọng của Tiki giai đo;n 2010-2019
Hiện nay, Tiki đã nắm chắc vE thế top 2 chỉ sau Shopee và vượt mặt những cKng
ty có “hậu thuẫn” lớn từ các cKng ty mẹ như Lazada, Sendo,… trên các “sàn đấu” trong
lĩnh vực thương mại điện tử Việt Nam. Tiki đã trở thành đơn vE bán hàng trực tuyến đa
ngành kinh doanh 25 ngành với hơn 300.000 sản phẩm và sách vẫn là mặt hàng “tiên
phong” cũng như “dấu ấn” nổi bật thương hiệu cHa Startup Việt.
KhKng dừng lại ở đó, Tiki s‹ còn nỗ lực hơn nữa để khKng chỉ trở thành một kênh
mua sắm uy tín, đáng tin cậy cHa người Việt mà còn lớn mạnh với kỳ vọng trở thành một
Unicorn tiếp theo tại Việt Nam. 17
8. Đội ngũ quản trK
8.1. Lý thuyết
Đội ngũ quản trE là một trong các nhân tố quan trọng nhất cHa một mK hLnh kinh
doanh chEu trách nhiệm xây dựng các mẫu cKng việc trong doanh nghiệp.
Một đội ngũ quản trE giỏi góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với các nhà đầu
tư bên ngoài, có khả năng nắm bắt nhanh nhạy những diễn biến thE trường và có kinh
nghiệm trong việc thực thi các kế hoạch kinh doanh. Đội ngũ quản trE tuy khKng cứu vãn
một mK hLnh kinh doanh yếu nhưng họ có thể vận dCng những kinh nghiệm cHa cá nhân
vào quản lý các mK hLnh kinh doanh mới.
8.2. Đội ngũ quản tr( của Tiki
Để đạt được những thành tựu to lớn như ngày hKm nay và trở thành 1 trong
những trang web thương mại điện tử hàng đầu Việt Nam là cKng sức, tâm huyết cHa đội
ngũ quản trE giàu năng lực, kiến thức nền tảng và kinh nghiệm nắm bắt thE trường cũng
như thực thi các kế hoạch kinh doanh. CC thể như sau:
Ông Trần Ngọc Thái Sơn – người sáng lập kiêm giám đốc điều hành
-Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Thương mại điện tử tại Đại học New South Wales, Úc năm 2007.
-Sau khi tốt nghiệp thạc sĩ tại Úc, Kng Sơn đã có một thời gian làm thiết kế Web
cho Impaq Interactive tại Thái Lan. Về Việt Nam, Kng đã làm ở các vE trí như
Giám đốc Marketing cho Vinabook và Quản lý điều hành ở Vega.
-Năm 2010 (thời điểm 30 tuổi), Kng đã sáng lập ra Tiki với vốn khởi điểm chỉ với
5.000 USD tiền tiết kiệm cHa chính Kng.
-Năm 2016, Kng được vinh danh trong SPARK 40 (SPARK là giải thưởng dành cho
chuyên gia, cá nhân có đóng góp nhiều nhất trong sự nghiệp phát triển Thương mại điện tử ĐKng Nam •)
Ông NgK Hoàng Gia Khánh – giám đốc tài chính
-Trước khi về với Tiki, NgK Hoàng Gia Khánh từng đảm nhiệm nhiều vE trí quan
trọng tại các cKng ty, tổ chức và các quỹ đầu tư nước ngoài. 18
-Là một trong 5 vE sếp chiêu mộ nhân tài tại Chương trLnh truyền hLnh thực tế về
việc làm “Cơ Hội Cho Ai – Whose Chance” 2019.
-Năm 2019, Kng là một trong 4 doanh nhân trẻ Việt lọt vào danh sách 30 Under 30 Asia.
Bà Sakshi Jawa – tổng giám đốc nhân sự
-Nhiều năm kinh nghiệm làm việc cho các thương hiệu toàn cầu như Citibank, Prudential, Amazon và Coupan.
-Đã có các đóng góp to lớn trong việc chiêu mộ các nhân tài về với Tiki. 19