



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TIẾNG A NH ------
BÀ I TH ẢO L UẬ N
MA RK E TIN G CĂ N BẢ N ĐỀ TÀI
Lựa chọn một doanh nghiệp, hãy phân tích môi trườn g marketing vi mô
ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phân đoạn thị tr ường của tập đoàn
Acecook V i ệt Nam. Phân tích và đánh giá chính sách giá của doanh nghiệp đó.
Giáo viên hướng dẫn : Phùng Thị Thủy
Nhóm thực hiện : Nhóm 7
Lớp học phần : 2210 BMK 01 11
Hà Nội, tháng 04/ 2022 STT Tên Mã SV Lớp hành chính 61 Lê Thị Ngọc Mai 20D170029 K56N1 62 Ngọ Lê Thanh Mai 20D270089 K56N2 63 Trần Thị Mai 20D170209 K56N4 64 Đinh Nhật Minh 20D170269 K56N5 65 Đoàn Nhật Minh 20D170030 K56N1 66 Nguyễn Thị Hồng Minh 20D170090 K56N2 67 Nguyễn Thị Hà My 20D170210 K56N4 68 Đỗ Thu Nga 20D170151 K56N3 69 Nguyễn Quỳnh Nga 20D170211 K56N4 70 Phạm Thị Thu Ngân 20D170271 K56N5 MỤC LỤ C
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT.........................................................................2
1. Môi trường Marketing......................................................................................2
a. Khái niệm môi trường marketing.....................................................................2
b. Sự cần thiết nghiên cứu môi trường marketing...............................................2
2. Môi trường Marketing vi mô...........................................................................2
a. Nhà cung ứng...................................................................................................2
b. Đối thủ cạnh tranh...........................................................................................3
c. Các trung gian marketing................................................................................3
d. Khách hàng......................................................................................................3
e. Công chúng trực tiếp........................................................................................4
f. Nội bộ doanh nghiệp.........................................................................................4
3. Nội dung chính sách giá....................................................................................5
a. Chính sách giá cho sản phẩm mới...................................................................5
b. Chính sách giá cho sản phẩm hỗn hợp............................................................5
c. Chính sách giá phân hóa.................................................................................6
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP..................................................7
1. Giới thiệu chung về Công ty Acecook Việt Nam............................................7
a. Acecook là gì?..................................................................................................7
b. Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook?...............................................7
2. Tổng quan sản phẩm mì ăn liền của Acecook................................................7
3. Đặc điểm thị trường mà Acecook ảnh hưởng tới...........................................8
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỜNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG VI MÔ TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHÂN ĐOẠN THỊ
TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP.............................................9
1. Bản thân doanh nghiệp.....................................................................................9
2. Nhà cung cấp....................................................................................................9
3 . Trung gian Marketing .................................................................. .... ... ... .... ... . 10
4 . Khách hàng : ...................................................................... ... ... .... ... ... .... ... ... .... 10
5 . Đối thủ cạnh tranh : ...................................................................................... ... 11
6 . Đối tượng : ........................................................................................ .... ... ... .... .. 12
7 . Thị trường : .............................................................................. ... ... .... ... ... .... ... . 12
CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH GI Á CỦA
DOANH NGHIỆP ................................................................................... ... .... ... ... .. 14
1 . Chính sách giá của doanh nghiệp trư ớc đại dịch ............................... .... ... ... 14
2 . Chính sách giá của doanh nghiệp tro ng đại dịch ......................... .... ... ... .... .. 15
3 Đánh giá chính sách giá sản phẩm mì gó i của Acecook: ...... ..... ................... 15
4 . Những tồn tại cần khắc phục ..................................................... ... .... ... ... .... ... 15
CHƯƠNG V: Một số giải pháp cho Acec ook ............................... .... ... ... .... ... ... ... 17
1 . Tăng cường việc nghiên cứu thị trường ................................................ ... .... .17
2 . Tiếp tục cho ra dòng sản phẩm mì ă n liền với nhiều hương vị mới ........... 17
3 . Phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng ................................ ... ... .... ... ... .... .. 17
4 . Giải pháp cho nguồn tài chính : .................................................................... .. 17
KẾT LUẬN .................................................................................................... ... ... 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. .... ... ... .... ... ... 20 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1. Môi trường Marketing
a. Khái niệm môi trường marketing
Môi trường Marketing bao hàm các tác nhân và lực lượng bên ngoài marketing
đang ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trong công cuộc triển khai và duy
trì mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.
b. Sự cần thiết nghiên cứu môi trường marketing
Bất cứ doanh nghiệp nào đều tham gia vào một môi trường và đều phụ thuộc vào nó.
Môi trường tạo ra sự xung đột, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp nhưng
cũng tạo ra động lực thúc đẩy.
Các yếu tố của môi trường luôn biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên
cứu, theo dõi và dự đoán.
2. Môi trường Marketing vi mô
Khái niệm môi trường Marketing vi mô: Bao gồm những nhân tố ảnh hưởng và
điều kiện ràng buộc mà ít nhiều doanh nghiệp có thể tác động ngược trở lại và có tính
cá biệt, cục bộ, đó là: • Những nhà cung ứng • Đối thủ cạnh tranh • Các trung gian marketing • Khách hàng
• Công chúng trực tiếp • Nội bộ doanh nghiệp a. Nhà cung ứng
Đối với những doanh nghiệp sản xuất, nhà cung ứng là một nhân tố bắt buộc
phải có để doanh nghiệp có thể phát triển và sản xuất ra các sản phẩm phục vụ cho
nhu cầu của người tiêu dùng.
Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
Chất lượng của các nguyên vật liệu cung cấp cho doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng của thành phẩm sau quá trình sản xuất. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt
hay chậm trễ trong công đoạn cung cấp nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng đến tiến độ sản
xuất, qua đó gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc giao hàng đúng thời hạn. Giá
nguyên vật liệu tăng cũng làm tăng chi phí sản xuất, từ đó khiến doanh nghiệp phải
suy xét tăng giá thành sản phẩm hoặc chịu thiệt hại về lợi nhuận. 2
b. Đối thủ cạnh tranh
Trong một nền kinh tế thị trường, bản thân doanh nghiệp không phải là một đơn
vị/tổ chức duy nhất có thể giúp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Có những doanh
nghiệp khác cung cấp cùng một loại sản phẩm/dịch vụ, hướng đến cùng một tập hợp
những khách hàng mục tiêu, chính là những đối thủ cạnh tranh, một trong những nhân
tố thuộc môi trường vi mô.
Đối thủ cạnh tranh là nhân tố có ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực đến doanh
nghiệp. Tích cực là vì sự cạnh tranh tạo nên động lực giúp doanh nghiệp không ngừng
cải tiến chất lượng sản phẩm/dịch vụ. Trong khi đó, sự cạnh tranh để tranh giành thị
phần sẽ khiến doanh nghiệp có nguy cơ mất khách hàng vào tay đối thủ. Chính vì thế,
trong một nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một cuộc đua không có hồi kết, sẽ
không có kẻ thắng và kẻ thua tuyệt đối.
c. Các trung gian marketing
Trung gian marketing là những tổ chức hay cá nhân thay mặt, hỗ trợ doanh
nghiệp trong một hay nhiều công đoạn của quá trình mang sản phẩm/dịch vụ và những
giá trị của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng. Trung gian marketing được có thể
được xếp 4 loại dưới đây:
Trung gian phân phối và vận chuyển: các tổ chức và cá nhân giúp doanh nghiệp
tìm kiếm khách hàng, phân phối sản phẩm/dịch vụ đến tay người tiêu dùng.
Các trung gian tài chính: các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các công ty bảo
hiểm đóng vai trò giúp đỡ doanh nghiệp trong các giao dịch tài chính hoặc đảm bảo
về các rủi ro tài chính trong quá trình kinh doanh.
Trung gian sản xuất: Một số các doanh nghiệp cung cấp nguồn lực sản xuất, bao
gồm thiết bị máy móc và nhân công để hỗ trợ các doanh nghiệp không có đủ nguồn lực về sản xuất
Trung gian dịch vụ marketing: Một số doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ
marketing cho các doanh nghiệp khác như nghiên cứu thị trường, quảng cáo, truyền thông, tư vấn...
Sự phát triển của các trung gian Marketing có thể giúp gia tăng hiệu quả trong
hoạt động Marketing. Ví dụ, các trung gian phân phối sẽ giúp doanh nghiệp vận
chuyển sản phẩm đến những nơi mà doanh nghiệp chưa thể với tới; hay các trung gian
tài chính có thể giúp doanh nghiệp có thêm ngân sách để chi cho các hoạt động nghiên
cứu, phát triển sản phẩm mới; cũng như trung gian sản xuất có thể giúp doanh nghiệp
gia tăng sản lượng trong một thời gian nhất định... d. Khách hàng
Khách hàng là nhân tố cốt lõi của môi trường vi mô. Mọi hoạt động marketing
đều lấy khách hàng/sự hài lòng hoặc thỏa mãn của khách hàng làm trọng tâm. Nhu
cầu, mong muốn, khả năng tài chính, thói quen chi tiêu, hành vi tiêu dùng... chính là 3
chìa khóa để doanh nghiệp xây dựng các chiến lược đúng đắn nhằm mang giá trị đến với khách hàng.
e. Công chúng trực tiếp
Cộng đồng trong môi trường vi mô là những cá nhân, tổ chức nằm bên ngoài thị
trường của doanh nghiệp nhưng lại có những tác động và ảnh hưởng nhất định đối với
mức độ hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp. Cộng đồng có thể được phân vào một trong các nhóm sau:
Cộng đồng tài chính: Ảnh hưởng đến khả năng tài chính như vay vốn, huy
động vốn, của doanh nghiệp. Các cá nhân tổ chức thuộc cộng đồng tài chính bao gồm:
các ngân hàng, tổ chức tín dụng, các cá nhân cho vay…
Cộng đồng truyền thông: Ảnh hưởng đến nội thông điệp mà doanh nghiệp
muốn truyền tải đến đối tượng mục tiêu, khả năng tiếp cận của các chiến dịch quảng
cáo, truyền thông cũng như hình ảnh của doanh nghiệp trong con mắt của công chúng.
Cộng đồng chính phủ: Quy định các nguyên tắc chuẩn mực trong hoạt động
kinh doanh, tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, nội dung của các hình ảnh, video, bài viết quảng cáo…
Cộng đồng địa phương: Cộng đồng địa phương bao gồm các cư dân đang sinh
sống và các tổ chức đang hoạt động tại địa phương của doanh nghiệp. Thông thường,
cư dân tại địa phương có xu hướng tìm việc tại các doanh nghiệp gần nơi sinh sống
của họ, hay các tổ chức có xu hướng tìm nhà cung cấp gần khu vực hoạt động.
Cộng đồng đại chúng: Là những cá nhân quan tâm, thường xuyên theo dõi và
cập nhật tin tức liên quan đến doanh nghiệp hay sản phẩm doanh nghiệp (Ví dụ: iFan
- Cộng động fan hâm mộ các sản phẩm của Apple).
f. Nội bộ doanh nghiệp
Bản thân doanh nghiệp vừa là nơi khởi nguồn nên hoạt động marketing, cũng
vừa là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của nó.
Gồm: Nguồn lực tài chính, nguồn lực R&D, nguồn lực nhân sự và tổ chức, văn hóa doanh nghiệp...
Bản thân doanh nghiệp chính là nhân tố đầu tiên ảnh ảnh hưởng đến hiệu quả
Marketing. Đây là nhân tố gần gũi nhất, và những tác động của nhân tố này có ảnh
hưởng tức thì và sâu sắc đến hướng đi của các chiến lược, kế hoạch Marketing, ngân
sách, quy mô triển khai của các chiến dịch, chương trình marketing.
Ví dụ như, nguồn tài chính của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến ngân sách, đội
ngũ nhân sự (số lượng, trình độ chuyên môn) sẽ ảnh hưởng đến nội dung các chiến
lược marketing, hiệu suất của quá trình sản xuất, cơ chế quản lý (cơ cấu phòng ban,
phân công, quy trình...) sẽ ảnh hưởng đến năng suất làm việc của toàn bộ doanh nghiệp. 4
3. Nội dung chính sách giá
Khái niệm chính sách giá: Là sự tập hợp những cách thức và quy tắc xác định
mức giá cơ sở của sản phẩm và quy định biên độ giao động cho phép thay đổi mức
giá cơ sở trong những điều kiện nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị
trường (Nguyễn Thị Như Liêm, 1997).
a. Chính sách giá cho sản phẩm mới
Định giá “hớt váng sữa”:
Hớt váng sữa, hay còn gọi là hớt phần ngon. Theo chính sách này, doanh nghiệp
sẽ đặt giá cao nhất có thể cho các đoạn thị trường sẵn sàng chấp nhận sản phẩm mới
để thu được lợi nhuận. Khi mức tiêu thụ giảm xuống thì doanh nghiệp lại giảm giá để
thu hút thêm khách hàng mới và ngăn chặn đối thủ cạnh tranh. Áp dụng cho các sản
phẩm công nghệ cao, độc đáo, mang tính độc quyền.
Điều kiện để định giá hớt váng là: Mức cầu về sản phẩm mới cao. Chất lượng
và hình ảnh sản phẩm hỗ trợ cho mức giá cao. Đối thủ khó tham gia vào thị trường để
làm cho mức giá giảm đi.
Chính sách này sẽ rất thích hợp cho các sản phẩm mới vì: Trong giai đoạn đầu
của chu kỳ sống của một sản phẩm, giá cả không phải là yếu tố quan trọng nhất. Thị
trường sẽ được phân định theo thu nhập nhờ giá cao. Nó có thể là một yếu tố bảo vệ
một khi giá cả xác định sai. Giá cao ban đầu sẽ hạn chế nhu cầu ở mức sản xuất ban đầu của doanh nghiệp.
Định giá thâm nhập: Định giá thâm nhập là chính
sách đặt giá ban đầu của một sản phẩm hay dịch vụ thấp hơn
giá phổ biến trên thị trường. Các công ty sử dụng chính sách
này phải chấp nhận lợi nhuận trước mắt sẽ ít để thay vào đó là
sản phẩm của mình sẽ được thị trường chấp nhận rộng rãi
hơn. Đó là thị trường của những khách hàng chưa từng mua
sản phẩm hoặc những khách hàng trung thành với sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh. Áp dụng cho các sản phẩm chu kỳ sống dài.
b. Chính sách giá cho sản phẩm hỗn hợp
Định giá theo tuyến sản phẩm:
Để kháᴄᴄh hàng ó nhiều ᴄѕự lựa họn hơn, một ѕố doanh nghiệp đã tùу biến một
ѕản phẩm/dịᴄᴠh ụ gốᴄ thành nhiều phiên bản kháᴄ nhau, thường đượᴄ хếp từ phiên
bản ᴄó giá trị thấp nhất đến phiên bản ᴄó ᴄ giá trị ao nhất. Trong trường hợp nàу, tất
ᴄả ᴄᴄá phiên bản đượᴄ gọiᴄ hung là produᴄ t line. Cănᴄ ứᴠ ào giá trị tăng dần ᴄủa ѕản
phẩm/dịᴄhᴠ ụ, doanh nghiệpᴄ ũng ѕẽ định những mứᴄ giá tăng dần tương ứng. 5
Ví dụ: Cáᴄ gói đường truуền Internet ᴄủa ᴄáᴄ nhà mạngᴄ ó tốᴄ độ kháᴄ nhau
ᴠới một mứᴄ giá kháᴄ nhau.Cáᴄ gói dịᴄh ᴠụ tại ᴄáᴄ tiệm ᴄắt tóᴄ ᴄ ó mứᴄ giá từ thấp
đến ᴄao, tương ứng ᴠới ѕố bướᴄ thựᴄ hiện trong quу trình dịᴄhᴠᴄ ụ ũng tăng dần.Dòng
Iphone 11 tung ra thị trường gồm phiên bản dung lượng kháᴄ nhau (64GB, 128GB,
256GB) ᴠới mứᴄ giá kháᴄ nhau.
Định giá sản phẩm bổ sung, thay thế
Chiến lượᴄ nàу nhằm tăng khả năng ᴄạnh tranh ᴄủa ѕản phẩm ᴄhính, ᴄ ũng như
đẩу mạnh thanh lý lượng hàng tồn kho đối ᴠới ᴄáᴄ ѕản phẩm phụ tùу ᴄ họn.
Ví dụ: Khi kháᴄh hàng ᴠào ᴄáᴄ ᴄ ửa hàng mua điện thoại, nhân ᴠ iên đôi khi
ѕẽ gợi ý kháᴄh hàng mua ᴄáᴄ phụ kiện đi kèm bao gồmᴄ áp ѕạᴄ ,ᴄ ủ ѕạᴄ , tai nghe ᴠới
mứᴄ giá thấp hơn bình thường.
Định giá cho gói sản phẩm
Một ѕố doanh nghiệp, ᴄửa hàng bán lẻ, ᴄửa hàng dịᴄh ᴠụ ᴄó thể kết hợp ᴄáᴄ ѕản
phẩm/dịᴄh ᴠ ụ lại ᴠ ới nhau để bán theo dạngᴄ ombo (gói), ᴠ ới mứᴄ giá thấp hơn tổng
giá niêm уết ᴄủa ᴄáᴄ ѕản phẩm nằm trong ᴄ ombo.
c. Chính sách giá phân hóa
Định giá tâm lý
Có khá nhiều lý do khiến doanh nghiệp định mứᴄ giá ᴄho ѕản phẩm/dịᴄhᴠ ụ ᴄủa
mình ᴄao hơn ѕo ᴠới mứᴄᴄ giá ủa ѕản phẩmᴄ ùng loại đến từ những đối thủ. Một trong
ᴄᴄá lý do làᴄ hiến thuật đánhᴠ ào tâm lý kháᴄ h hàng,ᴄ hứ không phảiᴠ ì ᴄăn ᴄứ ᴠào
giá trị ᴄủa ѕản phẩm/dịᴄᴠh ụ.
Ví dụ: Giá ѕử bạn đang ᴄó nhu ᴄầu thuê luật ѕư, ᴠàᴄ đượ giới thiệuᴠ 2 ị luật ѕư
ᴄó mứᴄ giá dịᴄhᴠ ụ kháᴄ nhau là $50/giờᴠ à $200/giờ. Tuу rằngᴄ ó thể bạn ѕẽ ᴄhưa
đưa ra ѕự lựa ᴄhọn ngaу, nhưng hầu hết ᴄảm nhận ban đầu ᴄủa ᴄ húng ta là lựa ᴄhọn
ᴠị luật ѕư ᴄó mứᴄ giá ᴄ ao hơn ѕẽ tốt hơn.
Giá phân biệt (Theo khách hàng, địa điểm, thời gian,..)
Tuу ᴄùng một ѕản phẩm/dịᴄh ᴠ ụ, một ѕố doanh nghiệp haу ᴄ ửa hàng đưa ra
nhiều mứᴄ giá kháᴄ nhau đối ᴠ ới nhiều đối tượng kháᴄ h hàng kháᴄ nhau.
Ví dụ: Cáᴄ hãng хe buѕ, một ѕố rạp ᴄhiếu phim, ᴄôngᴠ iên giải trí áp dụng mứᴄ
giá thấp hơn đối ᴠới đối tượng họᴄ ѕinhᴠ à ѕinhᴠ iên.Một ѕố hãng hàng không áp dụng
mứᴄ giá ưu đãi ᴄho ᴄáᴄ thànhᴠ iênᴄ ó thứ hạngᴄ ao, hoặᴄ giáoᴠ iên,ᴄ ông nhân ᴠiên ᴄhứᴄ . 6
Định giá khuyến mãi
Có nhiều doanh nghiệp, ᴄửaᴠ hàng giảm giá mạnh đối ới một ѕố mặt hàng trong
một khoảng thời gian ngắn trong một dịp nào đó (ѕự kiện, lễ, tết...) để đẩу mạnh doanh
ѕố. Cáᴄ ᴄthời điểm giảm giá nàу thường đượ gọi bằng thuật ngữ "flaѕh ѕaleѕ".
Ví dụ: Cáᴄᴄ doanh nghiệp, ửa hàng thời trang giảmᴠ giá mạnh ào ngàу Blaᴄk Fridaу.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu chung về Công ty Acecook Việt Nam a. Acecook là gì?
Acecook được ghép lại bằng hai từ trong tiếng Anh:
+ “Ace”: [danh từ] có nghĩa là quân “Át chủ bài“ trong bài Tây/ [tính từ]: ưu tú, xuất sắc.
+ “Cook” [động từ] vốn quen thuộc với ý nghĩa ”nấu ăn”.
Acecook là tên thương hiệu công ty hàng đầu về thực phẩm, cung cấp những bữa ăn
chất lượng, thơm ngon, an toàn, an tâm cho người tiêu dùng.
b. Lịch sử hình thành và phát triển của Acecook?
Năm 1993: Thành lập công ty Liên Doanh Vifon – Acecook với vốn đầu tư 4 triệu USD.
Từ năm 1995 - 1997: Bán hàng sản phẩm đầu tiên tại thành phố Hồ Chí
Minh. Và thành lập chi nhánh tại Cần Thơ và Hà Nội phục vụ cho toàn miền bắc.
Năm 2000: Cột mốc đáng nhớ trong lịch sử phát triển của Công ty - sự
ra đời của sản phẩm mì Hảo Hảo
Năm 2003: cuối năm doanh thu đạt trên 800 tỷ đồng chiếm 60% thị
trường mì ăn liền cả nước với hệ thống trên 700 đại lý bao phủ khắp cả nước.
Hoàn thiện hệ thống nhà máy từ Bắc đến Nam.
Năm 2004: chính thức đổi tên thành công ty TNHH Acecook Việt Nam
với 100% vốn Nhật Bản và di dời nhà máy về KCN Tân Bình Tháng 6/2004
Năm 2008: Công ty TNHH Acecook Việt Nam chính thức đổi tên thành
Công ty cổ phần Acecook Việt Nam. Đồng thời trở thành thành viên chính thức
của Hiệp hội MAL thế giới.
Năm 2020: 10 năm liền từ 2010-2020, hơn 20 tỉ gói mì đã được tiêu
thụ, có mặt tại hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ, tạp hóa,.. trên tất cả 63 tỉnh
thành cả nước Việt Nam và xuất khẩu đến 40 quốc gia. 7
2. Tổng quan sản phẩm mì ăn liền của Acecook
Mì ăn liền là một sản phẩm ngũ cốc dạng sợi ăn liền được chế biến từ bột mì/
bột gạo/ các loại bột khác hoặc tinh bột làm nguyên liệu chính, có bổ sung hoặc không
bổ sung các thành phần khác.
Một sản phẩm mì ăn liền hoàn chỉnh thường bao gồm 2 thành phần chính là: vắt
mì và các gói gia vị kèm theo. Tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm, hương vị mà các
gói gia vị đi kèm có thể bao gồm một hay các loại gói gia vị: gói súp, gói dầu gia vị, gói rau sấy.
Một số dòng sản phẩm cao cấp (giá cao) thường có thêm gói thịt hầm đi kèm
hoặc các nguyên liệu sấy như tôm, trứng, thịt gà, thịt heo v.v
Cách sử dụng rất tiện lợi: người dùng sử dụng nước sôi 100 độ C cho vào mì đậy
kín khoảng 3 phút kết hợp với các gói gia vị và cuối cùng là thưởng thức. 8
3. Đặc điểm thị trường mà Acecook ảnh hưởng tới 9
Các sản phẩm của thương hiệu Acecook hiện nay có mặt tại hệ thống siêu thị,
cửa hàng bán lẻ, tạp hóa,… trên khắp 63 tỉnh thành trên cả nước và được xuất khẩu
đến khoảng 40 quốc gia trên thế giới trong đó có những quốc gia nổi tiếng khắt khe
và nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm như: Mỹ, Nhật Bản, Australia, Canada, Đức, Pháp, Hàn Quốc…
Đặc biệt, tr ong thời gian dịch bệnh, hạn chế đi ra ngoài, những thực phẩm
đóng gói dễ bảo quản, tiện lợi hay có thời gian sử dụng dài… điển hình là mì ăn
liền được ưu tiên lựa chọn nhiều
Hầu hết các sản phẩm của Acecook được bán cho đối tượng như học sinh,
sinh viên, những người ở vùng nông thôn, vì vậy mức giá cũng rẻ hơn đa số các
thương hiệu khác trên thị trường. CHƯƠNG III: TH
ỰC TRẠNG ẢNH HƯỜNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG VI MÔ TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHÂN ĐOẠN T HỊ
TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆ P
1 . Bản thân doanh nghiệp 10
Bản thân doanh nghiệp Acecook vừa là nơi khởi nguồn nên hoạt động
Marketing, cũng vừa là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của nó. Đây là nhân tố gần
gũi nhất, và những tác động của nhân tố này có ảnh hưởng tức thì và sâu sắc đến
hướng đi của các chiến lược, kế hoạch marketing, ngân sách, quy mô triển khai của
các chiến dịch, chương trình marketing.
Trong Acecook có khá nhiều phòng, ban, bộ phận khác nhau có liên hệ mật
thiết với nhau như tài chính, kế toán, cung ứng vật tư, nghiên cứu thiết kế và
marketing... Tất cả đều có chung một nhiệm vụ là cùng góp sức đem lại lợi nhuận cho
công ty thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mỗi bộ phận có những nhiệm
vụ khác nhau trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Acecook có 8 chi nhánh và trụ sở, có 10 nhà máy nằm rải rác ở 3 miền Bắc,
Trung, Nam, tổng lượng nhân công đến 5000 công nhân viên. 2. Nhà cung cấp
Đối với Acecook, nhà cung cấp là một nhân tố bắt buộc phải có để doanh
nghiệp có thể phát triển và sản xuất ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của người
tiêu dùng. Nhà cung cấp là cầu nối quan trọng trong toàn bộ hệ thống các công việc
làm hài lòng khách hàng, đó là các xí nghiệp hay cá nhân cung cấp các nguồn lực cần
thiết để doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hay dịch vụ. Động thái của các nhà cung cấp
có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động marketing của một doanh nghiệp vì nó tác
động trực tiếp đến yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.
Đối với Acecook, nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng.
Chất lượng của các nguyên vật liệu cung cấp cho doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng của thành phẩm sau quá trình sản xuất. Bên cạnh đó, việc thiếu
hụt hay chậm trễ trong công đoạn cung cấp nguyên vật liệu sẽ ảnh hưởng đến tiến độ
sản xuất, qua đó gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc giao hàng đúng thời hạn.
Giá nguyên vật liệu tăng cũng làm tăng chi phí sản xuất, từ đó khiến doanh nghiệp
phải suy xét tăng giá thành sản phẩm hoặc chịu thiệt hại về lợi nhuận.
Acecook hiện nay hợp tác với rất nhiều nhà sản xuất để có thể mang đến sản
phẩm chất lượng đến tay người tiêu dùng:
Công ty TNHH Thương mại và Bao bì Saigon (Saigon Trapaco): Bao bì nhựa.
Công ty TNHH Bao Bì Nhựa Thái Dương: Ly nhựa, bát nhựa, dao, muỗng, nĩa nhựa.
Công ty cổ phần bao bì Tân Thần Đồng II: Bao bì carton.
Công ty cổ phần Trung Nam: bột mì.
Công ty cổ phần Bình An: bột mì 11
3. Trung gian Marketing
Trung gian marketing là những tổ chức hay cá nhân thay mặt, hỗ trợ Acecook
trong một hay nhiều công đoạn của quá trình mang sản phẩm/dịch vụ và những giá
trị của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng. Trung gian marketing được có thể được xếp như dưới đây:
Trung gian phân phối và vận chuyển: các tổ chức và cá nhân giúp doanh nghiệp
tìm kiếm khách hàng, phân phối sản phẩm/dịch vụ đến tay người tiêu dùng.
Các trung gian tài chính: các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các công ty bảo
hiểm đóng vai trò giúp đỡ Acecook trong các giao dịch tài chính hoặc đảm bảo về các
rủi ro tài chính trong quá trình kinh doanh.
Trung gian sản xuất: Một số các doanh nghiệp cung cấp nguồn lực sản xuất,
bao gồm thiết bị máy móc và nhân công để hỗ trợ các doanh nghiệp không có đủ
nguồn lực về sản xuất
Trung gian dịch vụ marketing: Một số doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ
marketing cho Acecook như nghiên cứu thị trường, quảng cáo, truyền thông, tư
vấn...thúc đẩy việc đưa mì Hảo Hảo ra thị trường.
Sự phát triển của các trung gian Marketing có thể giúp gia tăng hiệu quả trong
hoạt động Marketing. Ví dụ, các trung gian phân phối sẽ giúp doanh nghiệp vận
chuyển sản phẩm đến những nơi mà doanh nghiệp chưa thể với tới; hay các trung gian
tài chính có thể giúp doanh nghiệp có thêm ngân sách để chi cho các hoạt động nghiên
cứu, phát triển sản phẩm mới; cũng như trung gian sản xuất có thể giúp Acecook gia
tăng sản lượng trong một thời gian nhất định... 4. Khách hàng:
Đối với Acecook, khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, các công ty,
doanh nghiệp. Khách hàng là động lực phát triển cho doanh nghiệp và được
coi như các “thượng đế”. Khách hàng có tiềm năng thúc đẩy các hoạt động
kinh doanh bằng cách tăng nhu cầu của họ và đồng thời tổ chức có thể phá sản
khi các khách hàng tẩy chay các sản phẩm của doanh nghiệp.
Trong tình hình cạnh tranh gay gắt như hiện nay, đặc biệt là lĩnh vực
thực phẩm, khách hàng có đa dạng các lựa chọn. Do đó, thách thức thực sự của
Acecook là giữ chân người tiêu dùng trong hoạt động kinh doanh của công ty
và nỗ lực hình thành nhóm tiêu dùng, nghĩa là một người tiêu dùng có ảnh
hưởng đến một số người khác để mua sản phẩm của công ty.
Ngoài ra, nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi theo thời gian. Đối với
những sản phẩm ăn liền của Acecook, khách hàng không chỉ dừng lại ở việc
trung thành với một dòng sản phẩm nhất định mà còn có nhu cầu về sự đa dạng
hương vị, mẫu mã. Do đó Acecook cần phải nghiên cứu từng loại khách hàng
trong từng giai đoạn để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng. Các loại 12
khách hàng có thể kể đến: Người tiêu dùng, nhà sản xuất, các cơ quan nhà
nước và doanh nghiệp phi lợi nhuận, khách hàng quốc tế.
Do đó, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ lưỡng nhóm đối tượng này, từ
đó nắm chắc các nhiệm vụ như:
Xây dựng các chính sách tiếp thị truyền thông
Lên kế hoạch tương tác, lắng nghe - thấu hiểu nhu cầu khách hàng
Giao lưu, tương tác và lấy ý kiến phản hồi từ khách hàng thông qua các cuộc khảo sát
5. Đối thủ cạnh tranh:
Nhiều người thường có những suy nghĩ tiêu cực khi nhắc về đối thủ
cạnh tranh, tuy nhiên cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu để thúc đẩy công ty
phát triển mạnh mẽ. Trong lĩnh vực marketing, các đối thủ cạnh tranh ngày
càng thể hiện sức mạnh của mình đến việc chọn lựa chiến lược cho doanh
nghiệp, ví dụ như: Lựa chọn thị trường mục tiêu, lựa chọn đối tác, nhà cung
cấp ,đề xuất giá cả, chương trình khuyến mại,…
Đối với Acecook, một thương hiệu thực phẩm ăn liền lâu đời, cũng sẽ
có nhiều đối thủ cạnh tranh như MILIKET, Việt Hưng, Masan,… Hàng năm,
các công ty này đều tung ra thị trường nhiều sản phẩm mới, mẫu mã độc lạ và
nhiều chương trình marketing thu hút lượng khách hàng lớn, điều này cũng
thúc đẩy Acecook phải luôn đưa ra những chiến lược sang suốt để giữ được vị
trí của mình trong lòng người tiêu dùng
Đối thủ cạnh tranh sẽ được phân chia thành đối thủ cạnh tranh hiện tại
và đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Là những doanh nghiệp đang hoạt động trong
ngành thực phẩm ăn liền tại Việt Nam.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Là những doanh nghiệp chưa tham gia cạnh tranh
trong ngành thực phẩm nhưng có khả năng sẽ gia nhập như các công ty chế biến, sản
xuất, đóng gói thực phẩm trên thị trường Việt Nam.
Các đối thủ cạnh tranh có tác động trực tiếp tới chiến lược kinh doanh
của Acecook. Vì thế doanh nghiệp cần phải biết cách phân tích các đối thủ
cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh để đưa ra những chiến lược phù hợp nhất. chính xác là
Acecook cần phải hiểu được đối thủ cạnh tranh của họ hiện đang cung cấp sản phẩm
thế nào, quy trình sản xuất và đóng gói ra sao, các chiến lược tăng giảm giá được áp
dụng như thế nào. Đồng thời phải tìm ra những điểm mạnh, nổi bật của bản thân doanh
nghiệp để tiếp tục phát huy và thay đổi phù hợp để giữ vững vị trí của mình. 6. Đối tượng: 13
Đối tượng của Acecook được gọi chung là cộng đồng. Cộng đồng trong
môi trường vi mô ảnh hưởng đến doanh nghiệp được xác định là cá nhân, tổ
chức đứng ngoài doanh nghiệp nhưng lại ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, những người trong công chúng luôn chia thành hai luồng ý
kiến trái chiều nhau, nhiệm vụ của Acecook là: Phải kiểm soát những ý kiến
này mà không can thiệp quá sâu, nhưng vẫn giữ mức tương tác đối với sản
phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp. Để duy trì lâu dài, mặc dù doanh nghiệp có
tập khách hàng mục tiêu nhất định, tuy nhiên, sự tồn tại của công chúng sẽ tạo
nên nhận thức chung về hình ảnh thương hiệu hoặc Acecook hoặc chính các sản phẩm ăn liền.
Cộng đồng có thể tác động trực hoặc gián tiếp, tiêu cực hoặc tích cực
đến doanh nghiệp. Yếu tố này có thể phân thành 5 loại chính, bao gồm:
Tài chính: Các tổ chức cho vay, ngân hàng, tín dụng,… mà Acecook đã, đang và sẽ liên kết
Truyền thông: Báo giới, cơ quan truyền thông ảnh hưởng đến việc tiếp thị các
sản phẩm ăn liền với người tiêu dùng
Chính phủ: Là người đưa ra các quy định, nguyên tác chuẩn mực đối với các hoạt động của Acecook
Đại chúng: Những ai quan tâm và theo dõi tin tức về quy mô, hoạt động và sản phẩm của Acecook
Cụ thể, Acecook đã thường xuyên tung ra các sản phẩm dùng thử miễn
phí và đề xuất giá cả ổn định để thu hút người tiêu dùng,… Bên cạnh đó, họ
đầu tư vào phát triển cộng đồng như tài trợ cho các câu lạc bộ bóng đá hay các
chương trình thiện nguyện tại các trường học. Bằng cách đó, họ kiếm được
thiện chí trên thị trường và tận hưởng niềm tin của không chỉ người tiêu dùng
mà còn của công chúng bao gồm các nhà môi trường, truyền thông, nhà hoạt
động bảo vệ người tiêu dùng và các nhóm xã hội khác trong khu vực hoạt động của họ. 7. Thị trường:
Theo thống kê của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới (WINA), nhu cầu mì
ăn liền của Việt Nam đang đứng thứ 3 thế giới với hơn 7 tỷ gói mì được tiêu
thụ trong năm 2020, tăng 29,5% so với năm 2019. Đặc biệt, tỷ lệ tiêu thụ mì
ăn liền trong bối cảnh dịch bệnh gia tăng 67%. Thống kê hiện có khoảng 50
công ty sản xuất mì ăn liền tại Việt Nam. Các doanh nghiệp đang trong “cuộc
chiến” tìm kiếm chỗ đứng trên kệ bếp của người Việt. Tuy nhiên, điều này
khiến thị trường Việt Nam phong phú về chủng loại và giá cả. Giá một gói mì
ăn liền dao động từ 3.000 đồng/gói lên đến 30.000 đồng/gói, đem lại nhiều sự 14
lựa chọn cho người tiêu dùng. Vậy để đứng vững trên thị trường, Acecook đã
có những chiến lược gì ?
Bằng sự khôn khéo trong việc tích hợp công nghệ tiên tiến sản xuất văn minh
theo tiến trình của Nhật Bản với sự tinh xảo trong mùi vị của ẩm thực ăn uống Việt,
Acecook đã cho sinh ra những mẫu sản phẩm không riêng gì cung ứng nhu yếu mà
còn tương thích với khẩu vị của nước ta .
Cùng với đó, cải tiến vượt bậc trong việc bổ trợ những nét mới của 1 số ít món
ăn nổi tiếng quốc tế mang đến những cảm hứng mới trong cách chiêm ngưỡng và
thưởng thức nhà hàng như mùi vị lẩu thái, kim chi,… đã giúp những cái tên mì 15 16