1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KT VÀ TMĐT
----------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN “MARKETING CĂN BẢN”
ĐỀ TÀI : “Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô
tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp GRAB.
Nhóm : 1
Lớp học phần : 2163BMKT0111
GVHD : TS. BÙI PHƯƠNG LINH
HÀ NỘI – 2021
2
THÀNH VIÊN TRONG NHÓM VÀ NHI M V
H và tên Lp hành chính Nhim v
Nguyn Th An K56I1 Tìm tài li u, ph n bi n
Hoàng Th Lan Anh K56I2 Làm word, tìm tài li u
Lê Nguy n Hà Anh K56I4 Tìm tài liu
Ngô Phương Anh K56D3 Tìm tài li u
Nguyn H i Anh K56I5 Tìm tài li u, ph n bi n
Nguyễn Phương Anh K56I1 Làm slide
Nguyn Th Hà Anh K56I4 Tìm tài li u
Nguyn Tu n Anh K56I3 Tìm tài li u, l p phi u kh o sát ế
Vũ Ngọc Anh
( Nhóm trưởng)
K56I2 Tìm tài liu, ph n bi n,
thuy t trình ế
3
MC LC
A. L i m đầu....................................................................................................4
B. N i dung .........................................................................................................6
I. Lý thuyết..........................................................................................................6
1. Môi trường Marketing........................................................................6
2. Môi trường Marketing vĩ mô..............................................................6
II. T ng quan doanh nghi p............................................................................13
1. Grab gì? .......................................................................................13
2. L ch s hình thành và phát tri n c a Grab........................................13
3. Các d ch v Grab cung c p...............................................................15
4. Đặ ờng Grab hưc điểm th trư ng ti................................................17
III. Th c tr ng ng c a các y u t i ho ng ảnh hưở ế môi trường tớ ạt độ
Marketing c a doanh nghi p...........................................................................17
1. Môi trưng nhân khu hc...............................................................17
2. Môi trườ vĩ mô..................................................................20ng kinh tế
3. Môi trường t nhiên..........................................................................23
4. Môi trường khoa hc công ngh.......................................................25
5. Môi trường chính tr pháp lut..........................................................27
6. Môi trường văn hóa xã hội...............................................................30
IV. Ưu - nhược điểm trong hoạt động marketing ca doanh nghip.............33
V. Đề xut mt s gi i pháp cho doanh nghi p...............................................35
1. Gi i pháp v giá................................................................................35
2. Gi i pháp v d ch v .........................................................................36
3. Gi i pháp v phân ph i.....................................................................37
4. Gi i pháp v xúc ti n........................................................................38 ế
5. M t s gi i pháp khác.......................................................................38
C. K T LU N..................................................................................................40
4
A. LI M U ĐẦ
Những năm gần đây kinh tế nước ta đã nhiều khởi sắc. Đó nền
kinh tế thị trường sự điều tiết của nhà nước. Do vậy Marketing ngày
càng trở nên quan trọng thể nói Marketing “chìa khóa vànggiúp các
doanh nghiệp đứng vững phát triển trong cuộc sinh tồn trên thương trường.
Hiện tại, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường đầy biến động, với
các đối thủ cạnh tranh, với những tiến bộ khoa học kỹ thuật luôn thay đổi một
cách nhanh chóng, cùng với đó là sự giảm sút lòng trung thành của khách hàng,
sự ra đời của nhiều điều luật mới, những chính sách quản thương mại của
nhà nước. Do vậy các doanh nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề
mang tính thời sự cấp bách. Một trong những vấn đề chủ yếu đó hoạt động
nghiên cứu phân tích marketing nhằm xác định tình thế, thời nguy
thể xảy ra, đánh giá đúng thực chất khả ng kinh doanh của công ty mình
và các đối thủ cạnh tranh, qua đó công ty có thể xác định thị trường trọng điểm
và định vị thành công nhãn hiệu, mặt hàng của mình trên thị trường ấy.
Để đi sâu tìm hiểu về chủ đề thảo luận Lựa chọn một 1 doanh nghiệp
kinh doanh trong ngành dịch vụ trên thị trường Nội, hãy phân tích những
ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt động marketing của
doanh nghiệp đó. Đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp ứng phó với tác động
của các yếu tố môi trường đó”, Nhóm 1 đã chọn tìm hiểu doanh nghiệp
dịch vụ GRAB.
Trong thời gian làm thảo luận, do hạn chế về thời gian năng lực
nghiên cứu nên không tránh khỏi sai sót, hạn chế nhất định. Nhóm chúng em
rất mong nhận được từ những góp ý, chỉnh sửa để bài thảo luận được hoàn
thiện hơn. Chúng em xin trân thành cảm ơn!
5
* K T QU U TRA KH O SÁT TH C T ĐIỀ
Sau khi nh tài th o lu ph c v t làm, ận đề ận, để ốt hơn cho bài
nhóm chúng em đã tiến hành thu th p các d li ệu sơ cấp và th cp.
Phương pháp thu thập d liu th cp
Nhóm thu th p d li u có s n t :
Website: https://www.grab.com/vn
Facebook: https://www.facebook.com/grabvn
Và các nguồn thông tin có căn cứ trên Internet
Phương pháp thu thậ ệu sơ cấp d li p
V d li u tra tr c nghi m b ng ệu cấp, nhóm đã tiến hành điề
cách l p phi u kh o sát online v m nh n th c, hi u bi t c a ế ức độ ế
ngườ ế i tiêu dùng v d ch v ca Grab. Nhóm tiến hành l p phi u kh o sát
và thu được tng 145 phi u h p l . ế
6
B. N I DUNG
I. Lý thuy t ế
1. Môi trường Marketing
1.1. Khái ni ng Marketing ệm môi trườ
Môi trườ ực lượng Marketing bao hàm các tác nhân l ng bên ngoài
marketing đang ảnh hưởng đế năng qun kh n tr marketing trong công cuc
trin khai duy trì m i quan h thành ng v i khách hàng m c tiêu c a
doanh nghi p.
1.2. S c n thi t nghiên c ng marketing ế ứu môi trườ
- B t c doanh nghi u tham gia vào m u ph thu c ệp nào đề ột môi trường đề
vào nó.
- ng t o ra s t, kìm hãm s phát tri n c a doanh nghi p Môi trườ xung độ
nhưng cũng tạ ạo ra độ ực thúc đẩo t ng l y.
- Các y u t c ng luôn bi i doanh nghi p ph i nghiên ế ủa môi trườ ến động đòi h
cu, theo dõi và d n. đoá
2. Môi trường Marketing vĩ mô
Khái niệm môi trường Marketing vĩ mô
Bao g m các l ng h i r ng l n toàn c c ực lượ ớn đang ảnh hưởng đế
môi trường mô, nộ ời cơ cũng như mối đe doại b doanh nghip to ra th
đố i v i doanh nghip.
Gm các y u t n là: ế cơ bả
- Nhân khu h c
- Chính tr - Pháp lu t
- T nhiên
- Khoa h c k thu t và công ngh
7
- Kinh t ế vĩ mô
- Xã h i Văn hóa –
2.1. Nhân kh u h c
Môi trườ ếu đống nhân khu hc là mi quan tâm chính y i vi các nhà làm
marketing vì dân chúng là l ng làm ra th ng. ực lượ trườ
Nhân khu h c là khoa h u v : c nghiên c
- Quy mô, m và t ật độ ốc độ tăng dân số
- u dân s , tình tr Cơ cấ ạng hôn nhân, gia đình
- T hoá ốc độ đô thị
- Các ch s khác
Nhân khu h m 5 y u t chính: c g ế
- tu i: tu i c y u t u tiên ng t i nhu c u mua s m c a con Độ ế đầ ảnh hưở
ngườ i bt k gi i nào. Mong mun ca mi khách hàng t tuừng đ i có s
thay đổi rõ ràng.
- Gi i tính: Tâm lý tiêu dùng c a nam gi i và n gi i có s khác bi t rõ nét. Vì
vy khi tung ra s n ph m doanh nghi p ph i nghiên c u k chi n d ch ế
marketing phù h p v ng. ới tâm lý đối tượ
- Ngh nghi p: M i ngh nghi p khác nhau s s d ng nh ng lo i hàng hoá
khác nhau.
- M c thu nh p: m t y u t giúp doanh nghi p khoanh vùng khách hàng ế
nhanh chóng.
- Qu c gia, dân t c: V i s phát tri n m nh m c a kinh doanh qu c t , vi c s ế
dng nhân kh u h dân t c trên cơ sở c, qu bi n. ốc gia đang ngày càng ph ế
Ngoài ra còn 1 s y u t c bi t khác ph thu c thù c a t ng lo i ế đặ ộc vào đặ
sn ph m mà doanh nghi m t ệp đang kinh doanh nh i.
8
2.2. Kinh t ế vĩ mô
Môi trườ vĩ mô bao gồ ảnh hưởng đếng kinh tế m nhng nhân t kinh tế n
kh năng và mô hình tiêu thụ ủa ngườ c i tiêu dùng.
- Tình hình di n bi n kinh t t ng quát: s phát tri n, suy thoái c a n n kinh ế ế
tế,…
- Các chính sách kinh t n t , các ch ế mô: chính sách tài khóa, chính sách ti
s: t l l m phát, th t nghi ệp…
- ng c a các kh i hi c kinh t Ảnh hưở ệp ướ ế: ASEAN, WTO…
Các y u t ch y ng kinh t ho ng c a n n kinh ế ếu trong môi trườ ế ạt độ
tế m ng c i tiêu dùng. Ho ng c a n n kinh t ức độ tin ủa ngư ạt độ ế
nhng th c t n ra, còn m ng c ế đang diễ ức tin tưở ủa người tiêu dùng như thế
nào v n ra. điều đang di
Hoạt độ được đánh giá bằng ca nn kinh tế ng h thng các ch tiêu,
trong đó quan trọng nht các ch tiêu: giá tr tng sn phm quc ni (GNP
và GDP); m c thu nh i; t l th t nghi ng hàng hoá ập bình quân đầu ngườ ệp; lượ
bán ra hàng tháng c a các nhóm s n ph m ch y u; t ng v ng ế ốn đầu xây dự
cơ bả tăng sản; ch s n xut ca sn phẩm…
Mức độ ủa ngườ ảnh hưở tin cy c i tiêu dùng chu ng ca các nhân t ch
yếu sau:
- S bi ng c s giá c hàng hoá, t l l m phát. ến độ a ch
- Các thông tin kinh t c thông báo i ế đư trên các phương tiện thông tin đạ
chúng.
- Các s ki n khác v i s ng kinh t - xã h i di n ra c và trên th đờ ế trong nướ ế
gii.
Nếu như hoạt độ ức độ ủa ngường ca nn kinh tế tt m tin cy c i
tiêu dùng tăng, ngư đoán rằ ổng lượi làm Marketing th d ng t ng bán nói
9
chung là tăng nhữ ẩm mà ngưng kiu sn ph i tiêu dùng mua s gn lin vi
s phát tri n c ủa ngành đó.
2.3. T nhiên
Bao g m các y u t : ế
- u ki n t u Điề nhiên, đa lý, khí h
- Tài nguyên thiên nhiên
- Ô nhi ng và s c n ki t tài nguyên ễm môi trườ
- S p c a chính ph trong viêc qu n lý tài nguyên thiên nhiên can thi
Hiện nay, môi trườ nhiên đang được các ng t c trên thế gii nht
mc quan tâm b i l s phát tri n c a khoa h c công ngh c a nh c tiên ững nướ
tiến đang gây tổn thương ọng đến môi trườnghiêm tr ng thiên nhiên ca nhân
loi. S m i sinh thái s t o ra nh ng th m ho c ất cân đ không lường trướ
được. vy, các nhà làm Marketing cn phi bi n nhết đế ững đe doạ
may có dính đến b ng thiên nhiên: ốn xu hướng trong môi trườ
- S khan hi m nh ng nguyên li y ra: ch t li u c t ế ệu nào đó đang x ủa trái đấ
bao g m nh ng th tính ch t t n nh ng th h n g m hai lo i: tài
nguyên có h o l ng và th c ph m; tài nguyên ạn nhưng tái tạ ại được như rừ
hạn nhưng không thể ại được như d ả, than đá, nhữ tái to l u ho ng loi
khoáng s n khác.
- Phí t n v u ho , m t trong s nh ng ngu n tài năng ợng gia tăng: dầ
nguyên có h tái t o l o thành v h t s c ạn nhưng không thể ại được, đang tạ ấn đề ế
quan tr i v i s phát tri lai. ọng đố ển trong tương
- M ô nhi u không th tránh kh i m t s ho ng k ức độ ễm gia tăng: điề t độ
ngh s làm thi t h n ch ại đế ất lượng c ng thiên nhiên. ủa môi trườ
- S can thi p m nh m c a chính quy n trong vi c qu n tr tài nguyên thiên
nhiên: nhi c trong vi c b o v ều cơ quan khác nhau đang đóng vai trò tích c
môi trường.
10
Nhng y u t nói trên có th trế thành cơ may cũng có thể là đe doạ đối
vi các nhà làm Marketing. C p qu n tr Marketing c n ph n môi ải quan tâm đế
trường thiên nhiên, v c nhừa để đạt đư ng tài nguyên cn thiết, v tránh ừa để
làm thi t h ng. ại đến môi trư
2.4. Khoa h thu t và công ngh c k
Bao g m các y u t : ế
- Tình hình nghiên c n và ng d ng ứu cơ bả
- công ngh s n xu t kinh doanh Trình độ
- B o h ng d ng khoa h c công ngh
- H th ng tiêu chu n hóa và phân lo i
Môi trường k thut, công ngh được hiu các nhân t liên quan
đế n vic s dng các công ngh m i. M i vỗi thay đổ k thut v i mức độ khác
nhau các khâu trong h th n Marketing. ống kinh doanh đều có tác động đế
Các s n ph c thay th b ng các s n ph m tinh vi, hi i ẩm thô đượ ế ện đạ
vi công ngh cao; các s n ph m máy móc s d c thay th d n ụng xăng dầu đượ ế
bng vi c s d ng m t tr i, ho ng nguyên t i ụng năng lượ ặc năng ử… Ngườ
bán l s d ng các h th ng ki n t trong vi c thanh toán v i khách ểm tra điệ
hàng. T t c nh i k thu u ng t i Marketing trên ững thay đổ ật nói trên đề ảnh hưở
phương diệ ếu như: làm thay đổn ch y i tp quán và to ra xu thế mi trong tiêu
dùng; t o ra nhi u s n ph m m i thay th s n ph i chi phí s n ế ẩm cũ; làm thay đổ
xuất và năng suất lao độ ậy làm thay đng do v i bn cht ca s cnh tranh theo
các hướng như: thay đổi kiu dáng, nhãn hiu, bao bì, phong phú thêm các hình
thc qu ng cáo b ng k thu ho c i ti n s n ph m c i th c ật đồ ế ủa đố nh
tranh.
Nhà Marketing c n theo dõi nh thu t, công ững thay đổi sau đây trong kỹ
ngh:
-Nhịp độ gia tăng c ến đổ a bi i k thut
11
-Các cơ may canh tân vô hạn
-Kinh phí nghiên cu và phát tri n (R&D) cao
-Tp trung vào nh ng c i ti n th y u ế ế
-S điều ti ết ngày càng tăng
Tóm li, các nhà làm Marketing c n hi u bi t s bi ng ế ến đổi nơi môi trườ
k thu t vi c c k thu t m i th ph c v nhu c ầu con người như thế
nào. H c n ph i làm vi c m t thi t v khuy n khích ế ới các nhân viên R&D để ế
vic nghiên cu có tính ch ng theo thất định hư trường nhi ều hơn.
2.5. Chính tr - Pháp lu t
Các chính sách c a chính ph , th ch chính tr , h th ng qu n hành ế
chính thông qua h th ng lu i lu t n ch n các ật văn bản dướ ảnh hưởng/h ế đế
t ch i. c và cá nhân trong xã h
- Th ch chính tr ế
- Các b lu n ật, văn bả
- Các chính sách
- Các b lu t v i marketing, thương mạ
Tác độ ật pháp trong ng ca h thng lu c ti Marketing th phân
làm hai lo i:
- H th ng các Lu t, Pháp l nh, Ngh u ch nh hành vi định… tác dụng điề
kinh doanh, quan h a doanh nghi p. Các lu t này trao đổi, thương mại… củ
quy đị ền nghĩa vụ, lĩnh vực được cho phép kinh doanh… cnh quy a
doanh nghi p.
- Các hình th o v i tiêu dùng. c b ngườ
Việc đặt ra pháp lý đố ục đích chính sau: Trưi vi doanh nghip có ba m c
hết để ới nhau. Đã có nhiều đạ ật đượ bo v cho gia các công ty v o lu c
thông qua nh n s c nh tranh không công b ng. M hai ằm ngăn chặ ục đích thứ
12
trong vi u ti t c a chính quy n b o v i tiêu th c các ệc điề ế để ngườ tránh đượ
giao d ch buôn bán không công b ng. M ba trong vi u ti t c a ục đích thứ ệc điề ế
chính quy b o v các l i ích r ng l n c a xã h i, tránh kh i các hành vi ền là để
sai l ch..
chế tác đ điều hành ca chính ph ng đến Marketing trong kinh
doanh. S ng c th hi n trên hai khía c nh: tác độ ủa cơ chế
- Tính hiu l a pháp lu t và các chính sách kinh t c c c ế a chính ph
- M can thi p và hình th c can thi p c a chính ph vào các ho ng ức độ ạt độ
sn xu t kinh doanh c a doanh nghi p.
2.6. Văn hóa – Xã hi
Bao hàm nh nh ch và l n giá tr n, ững đị ế ực lượng đang tác động đế căn bả
nhn thc, th hi x s xã h i. ếu cùng phương cách thay thế
- Các giá tr n, nh n th c, th hi i s ng các căn bả ếu, trình độ văn hóa, l
chun m c ng x ử,…
- Các nhóm xã h i, xu th , l i s ng c ng ế ộng đồ
- Các quan ni m
Các giá tr h c hi c coi tr ng ho c văn hoá ội đượ ểu các ý tưởng đư
các m c tiêu mà m i mong mu ng t i. Các giá tr xã h i ọi ngườ ốn hướ văn hoá
có s khác nhau gi i này v i nhóm khác, gi a dân t c này v i dân ữa nhóm ngườ
tc khác. Tuy nhiên, s phát tri n kinh t c s ế các nướ giao lưu các nền văn
hoá th d n nh i ít nhi u các giá tr h i nh ững thay đổ văn hoá
hưở ng t i Marketing. Nh ững thay đổi đó là:
- i t s tho i s tho mãn t c thì. Bi u hi n Thay đổ mãn trong tương lai vớ
s phát tri n hình th c bán hàng tr tr u góp “mua bây giờ sau này”; nhiề
ngườ i, nhi ng tều gia đình hướ i các loi thc phẩm ăn nhanh hoặc đã qua
chế có th n ng nhanh chóng. ấu nướ
13
- i ng t i các s n ph m t nhiên. Hi n nay nhi i mu n t o ra Thay đổ hướ ều ngườ
môi trường t nhiên riêng cho mình bng cách trng cây cnh trong nhà, xây
hòn non b y các ngành ngh s n xu t cây gi ng, s n xu t bình g m ộ,.. thúc đẩ
hoc công ngh khai thác đá…
- i trong s ng nam n ng v ch c Thay đổ bình đẳ ữ, bình đ ồng trong gia đình. Việ
ph n tham gia nhi ng t o ra thu nh ều hơn vào hoạt động lao độ ập cho gia đình
và các ho ng xã h ng m nh m t i th ng s n ph m. ạt độ ội khác đã tác độ trườ
Tóm lại, các giá trị văn hoá cốt yếu của một hội diễn đạt thành mối
quan hệ với chính nó, với người khác, với các định chế, với hội, với thiên
nhiên, với trụ. Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm sự biến đổi
của những giá trị văn hoá để những chính sách Marketing phù hợp với các
biến đổi theo thời gian.
II. Tổng quan về doanh nghiệp dịch vụ Grab
1. Grab là gì?
Grab ứng dụng vận chuyển đặt trên điện thoại thông minh. Người sử
dụng có thể dùng ứng dụng để đặt xe (taxi, ô tô, xe máy, ) đi giao hàng, thức ăn
từ điểm này đến điểm khác với giá cước biết trước được xe trong thời
gian ngắn nhất nhờ vào việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại để kết nối
với các tài xế trong khu vực. thể nói, Grab xuất hiện như một làn gió mới
trong việc di chuyển tại các nước Đông Nam Á, mang lại sự thuận tiện, nhanh
chóng cho người dùng dịch vụ. Nhưng lại cùng đảm bảo khi khắc phục
được mọi nhược điểm của phương thức gọi xe truyền thống để khách hàng dễ
dàng đưa ra các quyết định chọn lựa loại hình vận tải phù hợp.
2. Lịch sử hình thành và phát triển của Grab
Ý tưởng tạo ra Grab thành hình từ năm 2011, khi một nhóm bạn đang
cùng nhau uống trà. Như một thói quen của bất cứ người dân Đông Nam Á nào,
họ bắt đầu nói về những khó khăn để bắt được taxi. Rồi sau đó, người sáng lập
14
Anthony Tan theo học Trường Kinh doanh Harvard cùng các cộng sự đã làm
một điều không phải ai cũng dám làm. Họ quyết định cùng nhau khắc phục
những bất tiện trong giao thông công cộng niềm tin rằng đời sống người với
dân thể tốt hơn lên rất nhiều nếu hệ thống giao thông hoạt động một cách
hiệu quả văn minh. Do đó ý tưởng về một ứng dụng đặt xe, cụ thể tại thời
điểm đó taxi, đã được lựa chọn vào vòng chung kết của cuộc thi Kế hoạch
kinh doanh 2011 (Business Plan Contest 2011) của trường Kinh tế Harvard
(Harvard Business School).
Không lâu sau vào tháng 6/2012 đánh dấu thời điểm MyTeksi chính
thức được ra mắt tại thị trường Malaysia với các “kình địch” Uber Easy
Taxi, thu về thành công ban đầu 11.000 lượt tải ng dụng trong ngày đầu ra
mắt. Chỉ một năm sau đó, vào tháng 6/2013, Grab đã lập kỷ lục cứ 8 giây
một lệnh đặt xe, tương đương 10.000 lệnh đặt xe/ngày. Tháng Tám trong cùng
năm, MyTeksi đổ bộ vào thị trường Philippines dưới tên GrabTaxi. Tháng
10/2013, GrabTaxi thêm thị trường Singapore và Thái Lan và bốn tháng sau
đó là thị trường Việt Nam Indonesia. Ngày 28/1/2016, GrabTaxi chính thức
đổi thương hiệu thành Grab để khẳng định vị trí của hãng tại thị trường Đông
Nam Á.
Ban đầu, nguồn vốn của Grab dựa hoàn toàn vào gia đình người sáng
lập Anthony Tan. Vào tháng 4/2014, Grab tiến hành gọi vốn lần đầu tiên với
tổng trị giá hơn 10 triệu USD từ Vertex Ventures. Một tháng sau đó, hãng tiến
hành gọi vốn lần thứ hai lên tới 15 triệu USD, chủ yếu tni trợ CGV
Capital. Tháng 10/2014, Grab gọi vốn lần ba 65 triệu USD từ Tiger Global,
Vertex Ventures, CGV “ông lớn” trong lĩnh vực lữ hành của Trung Quốc
Qunar. Lượng vốn gia tăng tương ứng sức tăng trưởng mạnh mẽ của Grab.
tháng Bảy vừa qua Grab đã gọi vốn thành công với tr giá 2,5 tỷ USD.
Softbank Group Corp (Nhật Bản) Didi Chuxing của Trung Quốc (cũng hoạt
động trong lĩnh vực chia sẻ xe) hai nhà đầu lớn nhất trong vòng gọi vốn
mới nhất này với 2 tỷ USD rót vào Grab. Với số tiền đầu tư mới này, giá trị của
15
Grab đã tăng thành 6 tUSD, giúp hãng trở thành startup giá trị lớn nhất
Đông Nam Á.
Tháng 3/2019, Grab công bố vừa nhận thêm 1,46 tỷ USD từ Quỹ Vision
của SoftBank (Vision Fund – SVF). Khoản vốn tăng thêm từ SVF nâng tổng số
vốn huy động được trong vòng gọi vốn Series H hiện tại của Grab lên tới hơn
4,5 tỷ USD. Các nhà đầu khác trong ng gọi vốn này, Hyundai Motor
Group, Booking Holdings, gồm Toyota Motor Corporation, Oppenheimer
Funds Microsoft Corporation, Ping An Capital Yamaha Motor. Sau lần gọi
vốn thành công này, Grab được định giá gần 14 tỷ USD.
Grab hiện đang có tốc độ phát triển mạnh mẽ tại 8 quốc gia và 195 thành
phố thuộc khuôn khổ Đông Nam Á. Ứng dụng di động đặt xe công nghệ này
được thống kê là đã có tới 90 triệu thiết bị sử dụng. Mỗi ngày hơn năm triệu
người sử dụng. Hơn 2 triệu tài xế tính tới thời điểm hiện tại. chiếm tới 95%
thị trường xe ôm công nghệ trên toàn thế giới. Theo kế hoạch, trong thời gian
tới, Grab sẽ mở trung tâm liên lạc 24/7 cho cả tài xế và khách hàng, thí điểm tại
Myanmar…
Tại Việt Nam, dịch vụ GrabTaxi đã được triển khai tại TP. Hồ Chí Minh
từ tháng 2/2014, tại Hà Nội từ tháng 5/2014 tại Đà Nẵng từ tháng 6/2015.
Bên cạnh đó, dịch vụ GrabBike đã hoạt động tại TP. Hồ Chí Minh Nội
từ tháng 11/2014 tháng 6/2015. Đầu tháng 9 năm 2018, Grab Việt Nam
tuyên bố bắt tay với dịch vụ thanh toán di động Moca tại Việt Nam giúp củng
cố vị trí của hãng taxi công nghệ tại Việt Nam.
Grab đang ngày càng chứng minh vị thế của mình tại thị trường Việt
Nam nói riêng Đông Nam Á nói chung trong lĩnh vực nhằm đưa đến cho
người tiêu dùng những dịch vụ tốt nhất.
3. Các dịch vụ mà Grab cung cấp
Grab cung cấp tất cả dịch vụ trên nền tảng ứng dụng điện thoại. Hướng
tới việc nhanh chóng và vội vã trong thời đại 4.0 ngày nay. Và theo thời gian,
Grab cũng gần như mở rộng các dịch vụ của mình. Tạo sự tiện lợi và nhanh
chóng cho các khách hàng.
16
Ban đầu, khi mới vừa gia nhập thị trường Việt Nam, Grab chỉ có các
dịch vụ cơ bản như: GrabBike, GrabCar, GrabTaxi… Kể từ năm 2017, các dịch
vụ mới ra đời như một cách để cạnh tranh các đối thủ Go Viet, Bee… Có thể
kể đến như Grab đi tỉnh, GrabExpress, và gần đây là GrabFood... GrabMart.
GrabCar
Là loại hình vận tải không sử dụng xe có biển taxi, chi phí phải trả được
hiển thị ngay khi khách đặt xe, giá cước rẻ hơn so với Taxi thường và không b
cấm các tuyến đường nội thành. GrabCar phù hợp cho những khách hàng
muốn đi ô tô giá rẻ.
GrabBike
loại hình sử dụng xe gắn máy hay để đưa đón khách, chi phí
phải trả cũng được hiển thị ngay sau khi khách đặt xe, giống với Grabcar,
nhưng giá cước rẻ hơn nhiều. GrabBike phù hợp trên mọi địa hình, giá cả lại rẻ
nên rất phù hợp cho người Việt Nam. Đối thủ của GrabBike trong lĩnh vực này
bao gồm Việt (đội quân áo đỏ), Be Việt (đội quân vàng xanh) hay Aber
(khá yếu).
GrabExpress
dịch vụ giao nhận kiện hàng nhanh chóng khá giống với Lalamove
hay Ahamove, chi phí phải trả cũng sẽ hiện lên ngay khi khách đặt vận chuyển
kiện hàng, giá cả vận chuyển cao hơn GrabBike. Grab đã khôn khéo tận dụng
lượng tài xế GrabBike dồi dào của mình để hoạt động dịch vụ này. thể nói,
đây một dịch vụ nhằm làm tăng thu nhập cho tài xế nhưng vẫn đáp ứng nhu
cầu xã hội – giao hàng tận nơi và phải nhanh.
GrabFood
Là dịch vụ giao món ăn thần tốc đến khách hàng, tổng chi phí cũng được
hiển thị ngay trên ứng dụng bao gồm chi phí của món ăn phí vận chuyển.
Dịch vụ GrabFood đang khá mạnh nhờ sẵn lực lượng tài xế từ GrabBike
cạnh tranh trực tiếp với các ông lớn đã chỗ đứng như DeliveryNow nay đã
đổi tên thành Shoppe Food hay tân binh quái vật Beamin đến từ Hàn Quốc.
GrabHour
17
dịch vụ đặt xe riêng tính phí theo giờ. Bạn thể di chuyển linh
động giữa các điểm. Nhưng vẫn biết trước giá tiền giá cố định tuỳ vào gói
thời gian mà bạn đặt.
Grab đi tỉnh
dịch vụ GrabCar 2 chiều. nghĩa bạn sẽ được thực hiện những
chuyến đi xa có lượt đi và lượt về trong ngày. Nhưng mức phí lại rẻ hơn so với
GrabCar thông thường. Đây dịch vụ hữu ích để di chuyển từ tỉnh này sang
tỉnh khác mà Grab cung cấp cho các khách hàng đi xa.
GrabPay
Ứng dụng triệt để công nghệ vào các dịch vụ. GrabPay ra đời như một
cách để khách hàng của Grab không phải dùng đến tiền mặt. Không phải trả
các chi phí tiền lẻ đơn giản chỉ các thao tác trên điện thoại thông minh.
Tuy nhiên dịch vụ này đã bị thay thế bằng GrabPay by Moca từ ngày
16/10/2018.
4. Đặc điểm thị trường mà Grab hướng đến
Thành công mà Grab có được, theo người đồng sáng lập Hooi Ling Tan,
nhờ am hiểu thị trường địa phương phát triển các giải pháp không theo
khuôn mẫu. Grab tập trung vào dịch vụ được phân khúc, khác biệt phù hợp
với từng thị trường. Thị trường tiêu điểm của Grab hiện nay tiếp tục là khu vực
Đông Nam Á, mái nhà của hơn 676 triệu dân nói chung hơn 98 triệu người
dân Việt Nam nói riêng. Nơi đây một thị trường được phân khúc rệt, với
sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa và tôn giáo đòi hỏi công ty này phải có những
chiến lược đầy khôn ngoan để nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần.
III. Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô tới hoạt động
Marketing của doanh nghiệp Grab
1. Môi trường nhân khẩu học
Quy mô và tốc độ tăng dân số
18
Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở cho thấy từ năm 2014-2015
Đây cũng thời kỳ Grab bắt đầu xâm chiếm thị trường công nghệ số tại Việt
Nam với quy dân số xấp xỉ 93 triệu người trong đó nam giới 45,753.8
triệu người nữ giới 46,474.8 triệu người. Cho đến mới đây nhất, theo số
liệu của Liên Hợp Quốc, tổng dân số hiện tại của Việt Nam là 98.286.666 triệu
dân vào ngày 10/10/2021, chiếm 1,25% dân sthế giới, đứng thứ 3 trong khu
vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các
nước và vùng lãnh thổ.
Như vậy, sau 7 năm (từ năm 2014 đến 2021), dân số nước ta đã tăng lên
hơn 5 triệu người, trung bình mỗi năm nước ta tăng khoảng gần 1 triệu người.
Tỷ lệ tăng dân số bình quân trong giai đoạn này là 1,2%/năm.
Với tầm nhìn chiến lược nhằm thâm nhập thị trường Việt Nam. Grab đã
tìm hiểu thị trường mình nhắm tới và thực tế với quy mô dân số đông và
tốc độ tăng dân số nhanh như Việt Nam hiện nay cho thấy Grab đã những
nhận định bước đi đúng đắn trong việc tìm kiếm thị trường sôi động, hấp
dẫn.
Cơ cấu dân số
Kết quả TĐT năm 2019 cho thấy ttrọng dân số từ 15 64 tuổi chiếm -
68,0%, tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi từ 65 tuổi trở lên chiếm lần lượt
24,3% 7,7%. Như vậy, Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”
khi cứ một người phụ thuộc thì hai người trong độ tuổi lao động. Tính
đến năm 2020, Việt nam 55,33 triệu người lao động từ 15 tuổi trở lên trong
đó khu vực dịch vụ 19,35 triệu người chiếm 36,10% tổng số lao động
(thành thị chiếm 18,17 triệu người, nông thôn chiếm 37,16 triệu người). Con số
này cho thấy cơ hội phát triển cho Grab dựa trên mô hình “kinh tế chia sẻ” vừa
tiếp cận được với một lượng khách hàng mục tiêu rộng khắp (bao gồm sinh
viên, nội trợ, nhân viên văn phòng, công nhân…) vừa thể khai thác nguồn
lao động dồi dào của thị trường. Đặc biệt không chỉ tận dụng phương tiện nhàn
19
rỗi để kinh doanh lấy tiền mà có một lượng lớn sinh viên, lao động khác,.. chạy
GrabBike để kiếm thêm thu nhập.
Hơn nữa, trình độ dân trí Việt Nam tương đối cao, nhất là khu vực thành
thị. Tỷ lệ tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng .. khá cao so với cả nước. CEO Grab tại .
Việt Nam ông Jerry Lim cũng đã từng khẳng định rằng “Việt Nam sở hữu
nhiều nhân tài và đây vừa là cơ hội cũng là một thách thức cho Grab trong việc
thu hút, thuyết phục nguồn nhân lực trí thức cao gia nhập đồng hành cùng
doanh nghiệp”.
Sự thay đổi quy mô hộ gia đình
Các gia đình quy lớn bao gồm nhiều thế hệ như trước đây dần được
thay bằng các hgia đình với quy nhỏ, do lớp trẻ ngày nay xu hướng
mong muốn cuộc sống tự lập. Hơn hết, những gia đình mở rộng lớp trung
lưu (cơ cấu gia đình phổ biến nhất ở Việt Nam), thì việc lựa chọn sử dụng một
dịch vụ nào đó, đặc biệt những dịch vụ cao cấp, luxury thì thường phải được
cân nhắc rất kỹ lưỡng. thay vào đó, họ có xu ớng tiết kiệm, giảm thiểu
chi phí, lựa chọn dịch vụ nhanh chóng, chất ợng phù hợp giá rẻ. Đây
một trong những hành vi tiêu dùng Grab đã áp dụng triệt để để thúc đẩy
hành vi mua hàng qua các chiến dịch xâm nhập thị trường quảng sản
phẩm, dịch vụ.
Đô thị hóa và phân bố dân cư
Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Tại các đô thị lớn
như Nội, TP Hồ Chí Minh ngày càng trở nên đông đúc. Theo kết quả TĐT
năm 2019, dân số thành thị 33.122.548 người, chiếm 34,4% tổng dân số c
nước trong đó hai thành phố Nội thành phố Hồ Chí Minh quy
dân số lớn nhất cả nước (tương ứng 8.053.663 người 8.993.082 người).
Đó cũng là lý do vì sao Grab đã ấn định Hà Nội và HCM hai thành phố khởi
nguồn phát triển cho siêu ứng dụng này ngay khi đặt chân vào Việt Nam m
20
2014 đến năm 2015 thì ứng dụng cũng mặt tại Đà Nẵng TP giàu tiềm
năng không kém.
Chính sách dân số
Chính sách dân số kế hoạch hóa Việt Nam sẽ khiến trong vài thập -
niên nữa hay như dự đoán từ năm 2040 “cơ cấu dân số vàng” sẽ chấm dứt
bắt đầu có sự già hóa dân số. Điều này sẽ không là lợi thế cho sự phát triển của
Grab.
=> Như vậy môi trường nhân khẩu học bước đi đầu tiên đặc biệt quan
trọng trong việc nắm bắt thị trường trong những người làm
Marketing buộc phải có cái nhìn toàn diện và sâu sắc nhất bởi đơn giản phải
con người thì mới có thị trường.
2. ng kinh t Môi trườ ế vĩ mô
Môi trườ đóng vai trò quan trọ ận động kinh tế ng trong s v ng
phát tri n c a th ng. v y, nhân t kinh t u trườ ế ảnh hưởng đến cấ
tiêu dùng, s c mua ho ng marketing c a các doanh nghi p nói ạt đ
chung và c a Grab nói riêng.
Cơ cấu ngành kinh tế
Nn kinh t ngày càng phát tri u ngành có s i theo ế ển, cơ cấ thay đổ
xu hướ ển các ngành thương mạng phát tri i, dch v thu hp ngành
nông nghi p. Nh n th u này giúp cho doanh nghi ức được điề ệp đưa ra
được các s n ph m d ch v phù h p v i nhu c u tiêu dùng c a th ng, trườ
phù h p v ới định hướng phát tri n c a doanh nghi p.
Tốc độ tăng trưở ng kinh tế
Việt Nam được quc tế xem là câu chuyn thành công ca thế gii,
khi t c ng kinh t t u th gi i trong su t th p niên qua, độ tăng trưở ế ốp đầ ế
theo d li u c a World Bank.

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KT VÀ TMĐT ---------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN “MARKETING CĂN BẢN”
ĐỀ TÀI : “Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô
tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp GRAB. Nhóm : 1
Lớp học phần : 2163BMKT0111
GVHD
: TS. BÙI PHƯƠNG LINH
HÀ NỘI – 2021 1
THÀNH VIÊN TRONG NHÓM VÀ NHIM V Họ và tên Lớp hành chính Nhiệm vụ Nguyễn Thị An K56I1
Tìm tài liệu, phản biện Hoàng Thị Lan Anh K56I2 Làm word, tìm tài liệu Lê Nguyễn Hà Anh K56I4 Tìm tài liệu Ngô Phương Anh K56D3 Tìm tài liệu Nguyễn Hải Anh K56I5
Tìm tài liệu, phản biện Nguyễn Phương Anh K56I1 Làm slide Nguyễn Thị Hà Anh K56I4 Tìm tài liệu Nguyễn Tuấn Anh K56I3
Tìm tài liệu, lập phiếu khảo sát Vũ Ngọc Anh K56I2
Tìm tài liệu, phản biện, ( Nhóm trưởng) thuyết trình 2
MC LC
A. Li m đầu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . 4
B. Ni dung. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . 6
I. Lý thuyết. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . 6
1. Môi trường Marketing. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . 6
2. Môi trường Marketing vĩ mô............................................... . . . . . . . 6
II. Tng quan doanh nghip. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .13
1. Grab là gì? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .13
2. Lịch sử hình thành và phát triển của Grab. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
3. Các dịch vụ Grab cung cấp. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .15
4. Đặc điểm thị trường Grab hướng tới. . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . .17
III. Thc trng ảnh hưởng ca các yếu t môi trường vĩ mô tới hoạt động
Marketing c
a doanh nghip. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
1. Môi trường nhân khẩu học. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .17
2. Môi trường kinh tế vĩ mô..................................................................20
3. Môi trường tự nhiên. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . .23
4. Môi trường khoa học công nghệ. .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 25
5. Môi trường chính trị pháp luật. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . 27
6. Môi trường văn hóa xã hội. . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . 30
IV. Ưu - nhược điểm trong hoạt động marketing ca doanh nghip. . . . . . .33
V. Đề xut mt s gii pháp cho doanh nghip. . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . 35
1. Giải pháp về giá. . . .. . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . .35
2. Giải pháp về dịch vụ. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36
3. Giải pháp về phân phối. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . 37
4. Giải pháp về xúc tiến. . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . .. . . . 38
5. Một số giải pháp khác. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . 38
C. KT LUN.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . 40 3
A. LI M ĐẦU
Những năm gần đây kinh tế nước ta đã có nhiều khởi sắc. Đó là nền
kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước. Do vậy Marketing ngày
càng trở nên quan trọng và có thể nói Marketing là “chìa khóa vàng” giúp các
doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong cuộc sinh tồn trên thương trường.
Hiện tại, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường đầy biến động, với
các đối thủ cạnh tranh, với những tiến bộ khoa học kỹ thuật luôn thay đổi một
cách nhanh chóng, cùng với đó là sự giảm sút lòng trung thành của khách hàng,
sự ra đời của nhiều điều luật mới, những chính sách quản lý thương mại của
nhà nước. Do vậy các doanh nghiệp cần phải giải quyết hàng loạt các vấn đề
mang tính thời sự cấp bách. Một trong những vấn đề chủ yếu đó là hoạt động
nghiên cứu và phân tích marketing nhằm xác định tình thế, thời cơ và nguy cơ
có thể xảy ra, đánh giá đúng thực chất khả năng kinh doanh của công ty mình
và các đối thủ cạnh tranh, qua đó công ty có thể xác định thị trường trọng điểm
và định vị thành công nhãn hiệu, mặt hàng của mình trên thị trường ấy.
Để đi sâu tìm hiểu về chủ đề thảo luận “Lựa chọn một 1 doanh nghiệp
kinh doanh trong ngành dịch vụ trên thị trường Hà Nội, hãy phân tích những
ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô đến hoạt động marketing của
doanh nghiệp đó. Đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp ứng phó với tác động
của các yếu tố môi trường vĩ mô đó”, Nhóm 1 đã chọn tìm hiểu doanh nghiệp dịch vụ GRAB.
Trong thời gian làm thảo luận, do hạn chế về thời gian và năng lực
nghiên cứu nên không tránh khỏi sai sót, hạn chế nhất định. Nhóm chúng em
rất mong nhận được từ cô những góp ý, chỉnh sửa để bài thảo luận được hoàn
thiện hơn. Chúng em xin trân thành cảm ơn! 4
* KT QU ĐIỀU TRA KHO SÁT THC T
Sau khi nhận đề tài thảo luận, để phục vụ tốt hơn cho bài làm,
nhóm chúng em đã tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
Phương pháp thu thập d liu th cp
Nhóm thu thập dữ liệu có sẵn từ:
Website: https://www.grab.com/vn
Facebook: https://www.facebook.com/grabvn
Và các nguồn thông tin có căn cứ trên Internet
Phương pháp thu thập d liệu sơ cấp
Về dữ liệu sơ cấp, nhóm đã tiến hành điều tra trắc nghiệm bằng
cách lập phiếu khảo sát online về mức độ nhận thức, và hiểu biết của
người tiêu dùng về dịch vụ của Grab. Nhóm tiến hành lập phiếu khảo sát
và thu được tổng 145 phiếu hợp lệ. 5 B. NI DUNG I. Lý thuyết
1. Môi trường Marketing
1.1. Khái niệm môi trường Marketing
Môi trường Marketing bao hàm các tác nhân và lực lượng bên ngoài
marketing đang ảnh hưởng đến khả năng quản trị marketing trong công cuộc
triển khai và duy trì mối quan hệ thành công với khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2. S cn thiết nghiên cứu môi trường marketing
- Bất cứ doanh nghiệp nào đều tham gia vào một môi trường và đều phụ thuộc vào nó.
- Môi trường tạo ra sự xung đột, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp
nhưng cũng tạo tạo ra động lực thúc đẩy.
- Các yếu tố của môi trường luôn biến động đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên
cứu, theo dõi và dự đoán.
2. Môi trường Marketing vĩ mô
Khái niệm môi trường Marketing vĩ mô
Bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn đang ảnh hưởng đến toàn cục
môi trường vĩ mô, nội bộ doanh nghiệp và tạo ra thời cơ cũng như mối đe doạ đối với doanh nghiệp.
Gồm các yếu tố cơ bản là: - Nhân khẩu học - Chính trị - Pháp luật - Tự nhiên
- Khoa học kỹ thuật và công nghệ 6 - Kinh tế vĩ mô - Văn hóa – Xã hội
2.1. Nhân khu hc
Môi trường nhân khẩu học là mối quan tâm chính yếu đối với các nhà làm
marketing vì dân chúng là lực lượng làm ra thị trường.
Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về:
- Quy mô, mật độ và tốc độ tăng dân số
- Cơ cấu dân số, tình trạng hôn nhân, gia đình - Tốc độ đô thị hoá - Các chỉ số khác
Nhân khẩu học gồm 5 yếu tố chính:
- Độ tuổi: tuổi tác là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng tới nhu cầu mua sắm của con
người ở bất kỳ giới nào. Mong muốn của mỗi khách hàng ở từng độ tuổi có sự thay đổi rõ ràng.
- Giới tính: Tâm lý tiêu dùng của nam giới và nữ giới có sự khác biệt rõ nét. Vì
vậy khi tung ra sản phẩm doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ chiến dịch
marketing phù hợp với tâm lý đối tượng.
- Nghề nghiệp: Mỗi nghề nghiệp khác nhau sẽ sử dụng những loại hàng hoá khác nhau.
- Mức thu nhập: Là một yếu tố giúp doanh nghiệp khoanh vùng khách hàng nhanh chóng.
- Quốc gia, dân tộc: Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh doanh quốc tế, việc sử
dụng nhân khẩu học trên cơ sở dân tộc, quốc gia đang ngày càng phổ biến.
Ngoài ra còn 1 số yếu tố đặc biệt khác phụ thuộc vào đặc thù của từng loại
sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh nhắm tới. 7
2.2. Kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm những nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến
khả năng và mô hình tiêu thụ của người tiêu dùng.
- Tình hình và diễn biến kinh tế tổng quát: sự phát triển, suy thoái của nền kinh tế,…
- Các chính sách kinh tế vĩ mô: chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, các chỉ
số: tỉ lệ lạm phát, thất nghiệp…
- Ảnh hưởng của các khối hiệp ước kinh tế: ASEAN, WTO…
Các yếu tố chủ yếu trong môi trường kinh tế là hoạt động của nền kinh
tế và mức độ tin tưởng của người tiêu dùng. Hoạt động của nền kinh tế là
những gì thực tế đang diễn ra, còn mức tin tưởng của người tiêu dùng như thế
nào về điều đang diễn ra.
Hoạt động của nền kinh tế được đánh giá bằng hệ thống các chỉ tiêu,
trong đó quan trọng nhất là các chỉ tiêu: giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GNP
và GDP); mức thu nhập bình quân đầu người; tỷ lệ thất nghiệp; lượng hàng hoá
bán ra hàng tháng của các nhóm sản phẩm chủ yếu; tổng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản; chỉ số tăng sản xuất của sản phẩm…
Mức độ tin cậy của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau:
- Sự biến động của chỉ số giá cả hàng hoá, tỷ lệ lạm phát.
- Các thông tin kinh tế được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Các sự kiện khác về đời sống kinh tế - xã hội diễn ra ở trong nước và trên thế giới.
Nếu như hoạt động của nền kinh tế là tốt và mức độ tin cậy của người
tiêu dùng tăng, người làm Marketing có thể dự đoán rằng tổng lượng bán nói 8
chung là tăng và những kiểu sản phẩm mà người tiêu dùng mua sẽ gắn liền với
sự phát triển của ngành đó.
2.3. T nhiên Bao gồm các yếu tố:
- Điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu - Tài nguyên thiên nhiên
- Ô nhiễm môi trường và sự cạn kiệt tài nguyên
- Sự can thiệp của chính phủ trong viêc quản lý tài nguyên thiên nhiên
Hiện nay, môi trường tự nhiên đang được các nước trên thế giới nhất
mực quan tâm bởi lẽ sự phát triển của khoa học công nghệ của những nước tiên
tiến đang gây tổn thương nghiêm trọng đến môi trường thiên nhiên của nhân
loại. Sự mất cân đối sinh thái sẽ tạo ra những thảm hoạ không lường trước
được. Vì vậy, các nhà làm Marketing cần phải biết đến những đe doạ và cơ
may có dính đến bốn xu hướng trong môi trường thiên nhiên:
- Sự khan hiếm những nguyên liệu nào đó đang xảy ra: chất liệu của trái đất
bao gồm những thứ có tính chất vô tận và những thứ có hạn gồm hai loại: tài
nguyên có hạn nhưng tái tạo lại được như rừng và thực phẩm; và tài nguyên có
hạn nhưng không thể tái tạo lại được như dầu hoả, than đá, và những loại khoáng sản khác.
- Phí tổn về năng lượng gia tăng: dầu hoả, một trong số những nguồn tài
nguyên có hạn nhưng không thể tái tạo lại được, đang tạo thành vấn đề hết sức
quan trọng đối với sự phát triển trong tương lai.
- Mức độ ô nhiễm gia tăng: điều không thể tránh khỏi là một số hoạt động kỹ
nghệ sẽ làm thiệt hại đến chất lượng của môi trường thiên nhiên.
- Sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản trị tài nguyên thiên
nhiên: nhiều cơ quan khác nhau đang đóng vai trò tích cực trong việc bảo vệ môi trường. 9
Những yếu tố nói trên có thể trở thành cơ may cũng có thể là đe doạ đối
với các nhà làm Marketing. Cấp quản trị Marketing cần phải quan tâm đến môi
trường thiên nhiên, vừa để đạt được những tài nguyên cần thiết, vừa để tránh
làm thiệt hại đến môi trường.
2.4. Khoa hc k thut và công ngh Bao gồm các yếu tố:
- Tình hình nghiên cứu cơ bản và ứng dụng
- Trình độ công nghệ sản xuất – kinh doanh
- Bảo hộ và ứng dụng khoa học – công nghệ
- Hệ thống tiêu chuẩn hóa và phân loại
Môi trường kỹ thuật, công nghệ được hiểu là các nhân tố có liên quan
đến việc sử dụng các công nghệ mới. Mỗi thay đổi về kỹ thuật với mức độ khác
nhau ở các khâu trong hệ thống kinh doanh đều có tác động đến Marketing.
Các sản phẩm thô được thay thế bằng các sản phẩm tinh vi, hiện đại
với công nghệ cao; các sản phẩm máy móc sử dụng xăng dầu được thay thế dần
bằng việc sử dụng năng lượng mặt trời, hoặc năng lượng nguyên tử… Người
bán lẻ sử dụng các hệ thống kiểm tra điện tử trong việc thanh toán với khách
hàng. Tất cả những thay đổi kỹ thuật nói trên đều ảnh hưởng tới Marketing trên
phương diện chủ yếu như: làm thay đổi tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu
dùng; tạo ra nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ; làm thay đổi chi phí sản
xuất và năng suất lao động do vậy làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh theo
các hướng như: thay đổi kiểu dáng, nhãn hiệu, bao bì, phong phú thêm các hình
thức quảng cáo bằng kỹ thuật đồ hoạ và cải tiến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Nhà Marketing cần theo dõi những thay đổi sau đây trong kỹ thuật, công nghệ:
-Nhịp độ gia tăng của biến đổi kỹ thuật 10
-Các cơ may canh tân vô hạn
-Kinh phí nghiên cứu và phát triển (R&D) cao
-Tập trung vào những cải tiến thứ yếu
-Sự điều tiết ngày càng tăng
Tóm lại, các nhà làm Marketing cần hiểu biết sự biến đổi nơi môi trường
kỹ thuật và việc các kỹ thuật mới có thể phục vụ nhu cầu con người như thế
nào. Họ cần phải làm việc mật thiết với các nhân viên R&D để khuyến khích
việc nghiên cứu có tính chất định hướng theo thị trường nhiều hơn.
2.5. Chính tr - Pháp lut
Các chính sách của chính phủ, thể chế chính trị, hệ thống quản lý hành
chính thông qua hệ thống luật và văn bản dưới luật ảnh hưởng/hạn chế đến các
tổ chức và cá nhân trong xã hội. - Thể chế chính trị
- Các bộ luật, văn bản - Các chính sách
- Các bộ luật về marketing, thương mại
Tác động của hệ thống luật pháp trong nước tới Marketing có thể phân làm hai loại:
- Hệ thống các Luật, Pháp lệnh, Nghị định… có tác dụng điều chỉnh hành vi
kinh doanh, quan hệ trao đổi, thương mại… của doanh nghiệp. Các luật này
quy định rõ quyền và nghĩa vụ, lĩnh vực được cho phép kinh doanh… của doanh nghiệp.
- Các hình thức bảo vệ người tiêu dùng.
Việc đặt ra pháp lý đối với doanh nghiệp có ba mục đích chính sau: Trước
hết là để bảo vệ cho giữa các công ty với nhau. Đã có nhiều đạo luật được
thông qua nhằm ngăn chặn sự cạnh tranh không công bằng. Mục đích thứ hai 11
trong việc điều tiết của chính quyền là để bảo vệ người tiêu thụ tránh được các
giao dịch buôn bán không công bằng. Mục đích thứ ba trong việc điều tiết của
chính quyền là để bảo vệ các lợi ích rộng lớn của xã hội, tránh khỏi các hành vi sai lệch.
Cơ chế điều hành của chính phủ có tác động đến Marketing trong kinh
doanh. Sự tác động của cơ chế thể hiện trên hai khía cạnh:
- Tính hiệu lực của pháp luật và các chính sách kinh tế của chính phủ
- Mức độ can thiệp và hình thức can thiệp của chính phủ vào các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.6. Văn hóa – Xã hi
Bao hàm những định chế và lực lượng đang tác động đến giá trị căn bản,
nhận thức, thị hiếu cùng phương cách thay thế xử sự xã hội.
- Các giá trị căn bản, nhận thức, thị hiếu, trình độ văn hóa, lối sống và các chuẩn mực ứng xử,…
- Các nhóm xã hội, xu thế, lối sống cộng đồng - Các quan niệm
Các giá trị văn hoá – xã hội được hiểu là các ý tưởng được coi trọng hoặc
các mục tiêu mà mọi người mong muốn hướng tới. Các giá trị văn hoá – xã hội
có sự khác nhau giữa nhóm người này với nhóm khác, giữa dân tộc này với dân
tộc khác. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế các nước và sự giao lưu các nền văn
hoá có thể dẫn những thay đổi ít nhiều các giá trị văn hoá – xã hội có ảnh
hưởng tới Marketing. Những thay đổi đó là:
- Thay đổi từ sự thoả mãn trong tương lai với sự thoả mãn tức thì. Biểu hiện ở
sự phát triển hình thức bán hàng trả góp “mua bây giờ và trả sau này”; nhiều
người, nhiều gia đình hướng tới các loại thực phẩm ăn nhanh hoặc đã qua sơ
chế có thể nấu nướng nhanh chóng. 12
- Thay đổi hướng tới các sản phẩm tự nhiên. Hiện nay nhiều người muốn tạo ra
môi trường tự nhiên riêng cho mình bằng cách trồng cây cảnh trong nhà, xây
hòn non bộ,.. thúc đẩy các ngành nghề sản xuất cây giống, sản xuất bình gốm
hoặc công nghệ khai thác đá…
- Thay đổi trong sự bình đẳng nam nữ, bình đẳng vợ chồng trong gia đình. Việc
phụ nữ tham gia nhiều hơn vào hoạt động lao động tạo ra thu nhập cho gia đình
và các hoạt động xã hội khác đã tác động mạnh mẽ tới thị trường sản phẩm.
Tóm lại, các giá trị văn hoá cốt yếu của một xã hội diễn đạt thành mối
quan hệ với chính nó, với người khác, với các định chế, với xã hội, với thiên
nhiên, và với vũ trụ. Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm rõ sự biến đổi
của những giá trị văn hoá để có những chính sách Marketing phù hợp với các
biến đổi theo thời gian.
II. Tổng quan về doanh nghiệp dịch vụ Grab
1. Grab là gì?
Grab là ứng dụng vận chuyển đặt trên điện thoại thông minh. Người sử
dụng có thể dùng ứng dụng để đặt xe (taxi, ô tô, xe máy, giao hàng, thức ăn) đi
từ điểm này đến điểm khác với giá cước biết trước và có được xe trong thời
gian ngắn nhất nhờ vào việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại để kết nối
với các tài xế trong khu vực. Có thể nói, Grab xuất hiện như một làn gió mới
trong việc di chuyển tại các nước Đông Nam Á, mang lại sự thuận tiện, nhanh
chóng cho người dùng dịch vụ. Nhưng lại vô cùng đảm bảo khi khắc phục
được mọi nhược điểm của phương thức gọi xe truyền thống để khách hàng dễ
dàng đưa ra các quyết định chọn lựa loại hình vận tải phù hợp.
2. Lịch sử hình thành và phát triển của Grab
Ý tưởng tạo ra Grab thành hình từ năm 2011, khi một nhóm bạn đang
cùng nhau uống trà. Như một thói quen của bất cứ người dân Đông Nam Á nào,
họ bắt đầu nói về những khó khăn để bắt được taxi. Rồi sau đó, người sáng lập 13
Anthony Tan – theo học Trường Kinh doanh Harvard cùng các cộng sự đã làm
một điều mà không phải ai cũng dám làm. Họ quyết định cùng nhau khắc phục
những bất tiện trong giao thông công cộng với niềm tin rằng đời sống người
dân có thể tốt hơn lên rất nhiều nếu hệ thống giao thông hoạt động một cách
hiệu quả và văn minh. Do đó ý tưởng về một ứng dụng đặt xe, cụ thể tại thời
điểm đó là taxi, đã được lựa chọn vào vòng chung kết của cuộc thi Kế hoạch
kinh doanh 2011 (Business Plan Contest 2011) của trường Kinh tế Harvard (Harvard Business School).
Không lâu sau vào tháng 6/2012 đánh dấu thời điểm MyTeksi chính
thức được ra mắt tại thị trường Malaysia với các “kình địch” là Uber và Easy
Taxi, thu về thành công ban đầu là 11.000 lượt tải ứng dụng trong ngày đầu ra
mắt. Chỉ một năm sau đó, vào tháng 6/2013, Grab đã lập kỷ lục cứ 8 giây có
một lệnh đặt xe, tương đương 10.000 lệnh đặt xe/ngày. Tháng Tám trong cùng
năm, MyTeksi đổ bộ vào thị trường Philippines dưới tên GrabTaxi. Tháng
10/2013, GrabTaxi có thêm thị trường Singapore và Thái Lan và bốn tháng sau
đó là thị trường Việt Nam và Indonesia. Ngày 28/1/2016, GrabTaxi chính thức
đổi thương hiệu thành Grab để khẳng định vị trí của hãng tại thị trường Đông Nam Á.
Ban đầu, nguồn vốn của Grab dựa hoàn toàn vào gia đình người sáng
lập Anthony Tan. Vào tháng 4/2014, Grab tiến hành gọi vốn lần đầu tiên với
tổng trị giá hơn 10 triệu USD từ Vertex Ventures. Một tháng sau đó, hãng tiến
hành gọi vốn lần thứ hai lên tới 15 triệu USD, chủ yếu từ nhà tài trợ CGV
Capital. Tháng 10/2014, Grab gọi vốn lần ba 65 triệu USD từ Tiger Global,
Vertex Ventures, CGV và “ông lớn” trong lĩnh vực lữ hành của Trung Quốc
Qunar. Lượng vốn gia tăng tương ứng sức tăng trưởng mạnh mẽ của Grab. Và
tháng Bảy vừa qua Grab đã gọi vốn thành công với trị giá 2,5 tỷ USD.
Softbank Group Corp (Nhật Bản) và Didi Chuxing của Trung Quốc (cũng hoạt
động trong lĩnh vực chia sẻ xe) là hai nhà đầu tư lớn nhất trong vòng gọi vốn
mới nhất này với 2 tỷ USD rót vào Grab. Với số tiền đầu tư mới này, giá trị của 14
Grab đã tăng thành 6 tỷ USD, giúp hãng trở thành startup có giá trị lớn nhất Đông Nam Á.
Tháng 3/2019, Grab công bố vừa nhận thêm 1,46 tỷ USD từ Quỹ Vision
của SoftBank (Vision Fund – SVF). Khoản vốn tăng thêm từ SVF nâng tổng số
vốn huy động được trong vòng gọi vốn Series H hiện tại của Grab lên tới hơn
4,5 tỷ USD. Các nhà đầu tư khác trong vòng gọi vốn này, Hyundai Motor
Group, Booking Holdings, gồm có Toyota Motor Corporation, Oppenheimer
Funds Microsoft Corporation, Ping An Capital và Yamaha Motor. Sau lần gọi
vốn thành công này, Grab được định giá gần 14 tỷ USD.
Grab hiện đang có tốc độ phát triển mạnh mẽ tại 8 quốc gia và 195 thành
phố thuộc khuôn khổ Đông Nam Á. Ứng dụng di động đặt xe công nghệ này
được thống kê là đã có tới 90 triệu thiết bị sử dụng. Mỗi ngày có hơn năm triệu
người sử dụng. Hơn 2 triệu tài xế tính tới thời điểm hiện tại. Và chiếm tới 95%
thị trường xe ôm công nghệ trên toàn thế giới. Theo kế hoạch, trong thời gian
tới, Grab sẽ mở trung tâm liên lạc 24/7 cho cả tài xế và khách hàng, thí điểm tại Myanmar…
Tại Việt Nam, dịch vụ GrabTaxi đã được triển khai tại TP. Hồ Chí Minh
từ tháng 2/2014, tại Hà Nội từ tháng 5/2014 và tại Đà Nẵng từ tháng 6/2015.
Bên cạnh đó, dịch vụ GrabBike đã hoạt động tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội
từ tháng 11/2014 và tháng 6/2015. Đầu tháng 9 năm 2018, Grab Việt Nam
tuyên bố bắt tay với dịch vụ thanh toán di động Moca tại Việt Nam giúp củng
cố vị trí của hãng taxi công nghệ tại Việt Nam.
Grab đang ngày càng chứng minh vị thế của mình tại thị trường Việt
Nam nói riêng và Đông Nam Á nói chung trong lĩnh vực nhằm đưa đến cho
người tiêu dùng những dịch vụ tốt nhất.
3. Các dịch vụ mà Grab cung cấp
Grab cung cấp tất cả dịch vụ trên nền tảng ứng dụng điện thoại. Hướng
tới việc nhanh chóng và vội vã trong thời đại 4.0 ngày nay. Và theo thời gian,
Grab cũng gần như mở rộng các dịch vụ của mình. Tạo sự tiện lợi và nhanh chóng cho các khách hàng. 15
Ban đầu, khi mới vừa gia nhập thị trường Việt Nam, Grab chỉ có các
dịch vụ cơ bản như: GrabBike, GrabCar, GrabTaxi… Kể từ năm 2017, các dịch
vụ mới ra đời như một cách để cạnh tranh các đối thủ Go Viet, Bee… Có thể
kể đến như Grab đi tỉnh, GrabExpress, GrabFood. . và gần đây là GrabMart. GrabCar
Là loại hình vận tải không sử dụng xe có biển taxi, chi phí phải trả được
hiển thị ngay khi khách đặt xe, giá cước rẻ hơn so với Taxi thường và không bị
cấm ở các tuyến đường nội thành. GrabCar phù hợp cho những khách hàng muốn đi ô tô giá rẻ. GrabBike
Là loại hình sử dụng xe gắn máy hay mô tô để đưa đón khách, chi phí
phải trả cũng được hiển thị ngay sau khi khách đặt xe, giống với Grabcar,
nhưng giá cước rẻ hơn nhiều. GrabBike phù hợp trên mọi địa hình, giá cả lại rẻ
nên rất phù hợp cho người Việt Nam. Đối thủ của GrabBike trong lĩnh vực này
bao gồm Gô Việt (đội quân áo đỏ), Be Việt (đội quân vàng xanh) hay Aber (khá yếu). GrabExpress
Là dịch vụ giao nhận kiện hàng nhanh chóng khá giống với Lalamove
hay Ahamove, chi phí phải trả cũng sẽ hiện lên ngay khi khách đặt vận chuyển
kiện hàng, giá cả vận chuyển cao hơn GrabBike. Grab đã khôn khéo tận dụng
lượng tài xế GrabBike dồi dào của mình để hoạt động dịch vụ này. Có thể nói,
đây là một dịch vụ nhằm làm tăng thu nhập cho tài xế nhưng vẫn đáp ứng nhu
cầu xã hội – giao hàng tận nơi và phải nhanh. GrabFood
Là dịch vụ giao món ăn thần tốc đến khách hàng, tổng chi phí cũng được
hiển thị ngay trên ứng dụng bao gồm chi phí của món ăn và phí vận chuyển.
Dịch vụ GrabFood đang khá mạnh nhờ sẵn có lực lượng tài xế từ GrabBike và
cạnh tranh trực tiếp với các ông lớn đã có chỗ đứng như DeliveryNow nay đã
đổi tên thành Shoppe Food hay tân binh quái vật Beamin đến từ Hàn Quốc. GrabHour 16
Là dịch vụ đặt xe riêng và tính phí theo giờ. Bạn có thể di chuyển linh
động giữa các điểm. Nhưng vẫn biết trước giá tiền – giá cố định tuỳ vào gói thời gian mà bạn đặt. Grab đi tỉnh
Là dịch vụ GrabCar 2 chiều. Có nghĩa là bạn sẽ được thực hiện những
chuyến đi xa có lượt đi và lượt về trong ngày. Nhưng mức phí lại rẻ hơn so với
GrabCar thông thường. Đây là dịch vụ hữu ích để di chuyển từ tỉnh này sang
tỉnh khác mà Grab cung cấp cho các khách hàng đi xa. GrabPay
Ứng dụng triệt để công nghệ vào các dịch vụ. GrabPay ra đời như một
cách để khách hàng của Grab không phải dùng đến tiền mặt. Không phải trả
các chi phí tiền lẻ mà đơn giản chỉ là các thao tác trên điện thoại thông minh.
Tuy nhiên dịch vụ này đã bị thay thế bằng ví GrabPay by Moca từ ngày 16/10/2018.
4. Đặc điểm thị trường mà Grab hướng đến
Thành công mà Grab có được, theo người đồng sáng lập Hooi Ling Tan,
là nhờ am hiểu thị trường địa phương và phát triển các giải pháp không theo
khuôn mẫu. Grab tập trung vào dịch vụ được phân khúc, khác biệt và phù hợp
với từng thị trường. Thị trường tiêu điểm của Grab hiện nay tiếp tục là khu vực
Đông Nam Á, mái nhà của hơn 676 triệu dân nói chung và hơn 98 triệu người
dân Việt Nam nói riêng. Nơi đây là một thị trường được phân khúc rõ rệt, với
sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa và tôn giáo đòi hỏi công ty này phải có những
chiến lược đầy khôn ngoan để nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần.
III. Sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô tới hoạt động
Marketing của doanh nghiệp Grab
1. Môi trường nhân khẩu học
Quy mô và tốc độ tăng dân số 17
Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở cho thấy từ năm 2014-2015 –
Đây cũng là thời kỳ Grab bắt đầu xâm chiếm thị trường công nghệ số tại Việt
Nam với quy mô dân số xấp xỉ 93 triệu người trong đó nam giới là 45,753.8
triệu người và nữ giới là 46,474.8 triệu người. Cho đến mới đây nhất, theo số
liệu của Liên Hợp Quốc, tổng dân số hiện tại của Việt Nam là 98.286.666 triệu
dân vào ngày 10/10/2021, chiếm 1,25% dân số thế giới, đứng thứ 3 trong khu
vực Đông Nam Á và đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các
nước và vùng lãnh thổ.
Như vậy, sau 7 năm (từ năm 2014 đến 2021), dân số nước ta đã tăng lên
hơn 5 triệu người, trung bình mỗi năm nước ta tăng khoảng gần 1 triệu người.
Tỷ lệ tăng dân số bình quân trong giai đoạn này là 1,2%/năm.
Với tầm nhìn chiến lược nhằm thâm nhập thị trường Việt Nam. Grab đã
tìm hiểu rõ thị trường mà mình nhắm tới và thực tế với quy mô dân số đông và
tốc độ tăng dân số nhanh như Việt Nam hiện nay cho thấy Grab đã có những
nhận định và bước đi đúng đắn trong việc tìm kiếm thị trường sôi động, hấp dẫn. Cơ cấu dân số
Kết quả TĐT năm 2019 cho thấy tỷ trọng dân số từ 15-64 tuổi chiếm
68,0%, tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên chiếm lần lượt là
24,3% và 7,7%. Như vậy, Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”
khi mà cứ một người phụ thuộc thì có hai người trong độ tuổi lao động. Tính
đến năm 2020, Việt nam có 55,33 triệu người lao động từ 15 tuổi trở lên trong
đó khu vực dịch vụ là 1à 19,35 triệu người chiếm 36,10% tổng số lao động
(thành thị chiếm 18,17 triệu người, nông thôn chiếm 37,16 triệu người). Con số
này cho thấy cơ hội phát triển cho Grab dựa trên mô hình “kinh tế chia sẻ” vừa
tiếp cận được với một lượng khách hàng mục tiêu rộng khắp (bao gồm sinh
viên, nội trợ, nhân viên văn phòng, công nhân…) vừa có thể khai thác nguồn
lao động dồi dào của thị trường. Đặc biệt không chỉ tận dụng phương tiện nhàn 18
rỗi để kinh doanh lấy tiền mà có một lượng lớn sinh viên, lao động khác,.. chạy
GrabBike để kiếm thêm thu nhập.
Hơn nữa, trình độ dân trí Việt Nam tương đối cao, nhất là khu vực thành
thị. Tỷ lệ tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng. . khá cao so với cả nước. CEO Grab tại
Việt Nam – ông Jerry Lim cũng đã từng khẳng định rằng “Việt Nam sở hữu
nhiều nhân tài và đây vừa là cơ hội cũng là một thách thức cho Grab trong việc
thu hút, thuyết phục nguồn nhân lực trí thức cao gia nhập và đồng hành cùng doanh nghiệp”.
Sự thay đổi quy mô hộ gia đình
Các gia đình quy mô lớn bao gồm nhiều thế hệ như trước đây dần được
thay bằng các hộ gia đình với quy mô nhỏ, do lớp trẻ ngày nay có xu hướng
mong muốn có cuộc sống tự lập. Hơn hết, những gia đình mở rộng ở lớp trung
lưu (cơ cấu gia đình phổ biến nhất ở Việt Nam), thì việc lựa chọn sử dụng một
dịch vụ nào đó, đặc biệt là những dịch vụ cao cấp, luxury thì thường phải được
cân nhắc rất kỹ lưỡng. Mà thay vào đó, họ có xu hướng tiết kiệm, giảm thiểu
chi phí, lựa chọn dịch vụ nhanh chóng, chất lượng phù hợp mà giá rẻ. Đây là
một trong những hành vi tiêu dùng mà Grab đã áp dụng triệt để để thúc đẩy
hành vi mua hàng qua các chiến dịch xâm nhập thị trường và quảng bá sản phẩm, dịch vụ.
Đô thị hóa và phân bố dân cư
Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ. Tại các đô thị lớn
như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh ngày càng trở nên đông đúc. Theo kết quả TĐT
năm 2019, dân số thành thị là 33.122.548 người, chiếm 34,4% tổng dân số cả
nước trong đó hai thành phố là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có quy mô
dân số lớn nhất cả nước (tương ứng là 8.053.663 người và 8.993.082 người).
Đó cũng là lý do vì sao Grab đã ấn định Hà Nội và HCM là hai thành phố khởi
nguồn phát triển cho siêu ứng dụng này ngay khi đặt chân vào Việt Nam năm 19
2014 và đến năm 2015 thì ứng dụng cũng có mặt tại Đà Nẵng – TP giàu tiềm năng không kém. Chính sách dân số
Chính sách dân số - kế hoạch hóa ở Việt Nam sẽ khiến trong vài thập
niên nữa hay như dự đoán từ năm 2040 “cơ cấu dân số vàng” sẽ chấm dứt và
bắt đầu có sự già hóa dân số. Điều này sẽ không là lợi thế cho sự phát triển của Grab.
=> Như vậy môi trường nhân khẩu học là bước đi đầu tiên và đặc biệt quan
trọng trong việc nắm bắt thị trường trong vĩ mô mà những người làm
Marketing buộc phải có cái nhìn toàn diện và sâu sắc nhất bởi đơn giản phải có
con người thì mới có thị trường.
2. Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và
phát triển của thị trường. Vì vậy, nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến cơ cấu
tiêu dùng, sức mua và hoạt động marketing của các doanh nghiệp nói
chung và của Grab nói riêng.
Cơ cấu ngành kinh tế
Nền kinh tế ngày càng phát triển, cơ cấu ngành có sự thay đổi theo
xu hướng phát triển các ngành thương mại, dịch vụ và thu hẹp ngành
nông nghiệp. Nhận thức được điều này giúp cho doanh nghiệp đưa ra
được các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu tiêu dùng của thị trường,
phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Việt Nam được quốc tế xem là câu chuyện thành công của thế giới,
khi tốc độ tăng trưởng kinh tế ở tốp đầu thế giới trong suốt thập niên qua,
theo dữ liệu của World Bank. 20