



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA: MARKETING
BỘ MÔN : MARKETING CĂN BẢN BÀI THẢO LUẬN
Chọn một công ty và một loại (hoặc một nhãn hiệu) sản phẩm đạt danh hiệu
“Hàng Việt Nam chất lượng cao" trong 3 năm gần đây. Phân tích sự ảnh hưởng của
các nhân tố môi trường marketing vi mô đến hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm đó
Thực hiện : Nhóm 6
Mã lớp học phần : 2319BMKT0111
Giáo viên hướng dẫn : Bùi Phương Linh 1 Table of Contents
MỤC LỤC ………………………………………………………………………………2
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………...3
NỘI DUNG………………………………………………………………………………4
Chương I. Cơ sở lý luận cần nghiên cứu………………………………………………4
1. Lý thuyết về môi trường marketing vi mô…………………………………………...4
2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu môi trường Marketing vi mô…………………7
Chương II. Thực trạng vấn đề nghiên cứu………………………………………….....9
1. Giới thiệu về công ty cổ phần Hải Tiến………………………................................9 1.1.
Giới thiệu chung……………………………………………………………9 1.2.
Quá trình hình thành và phát triển……………………….............................9 1.3.
Một số thành tích đạt được………………………………………………..10 1.4.
Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược……………………………………........10
2. Giới thiệu về sản phẩm vở Hải Tiến ……………………………………………..11 2.1.
Nhận diện sản phẩm ………………………………………………………11 2.2.
Tính độc đáo……………………………………………………………….11 2.3.
Ưu thế cạnh tranh …………………………………………………………12
3. Phân tích ảnh hưởng của môi trường marketing vi mô đến Hải Tiến trong việc sản
xuất và kinh doanh sản phẩm vở …………………………………………………13 3.1.
Nhóm môi trường nội bộ của trong doanh nghiệp………………………..13 3.2.
Nhóm môi trường ngành của doanh nghiệp ………………………………18
3.2.1. Nhà cung ứng………………………………………………………….18
3.2.2. Trung gian marketing………………………………………………….19
3.2.3. Đối thủ cạnh tranh……………………………………..........................20
3.2.4. Khách hàng………………………………………………………….....27
3.2.5. Công chúng………………………………………………………….....27
Chương III. Một số đánh giá và giải pháp …………………………………………....29
1. Đánh giá…………………………………………………………………………..29
2. Giải pháp …………………………………………………………………………30 TỔNG KẾT 2 LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nhu cầu về văn phòng phẩm ngày càng tăng, trong đó có thể kể đến là ngành
hàng giấy vở. Người tiêu dùng đã có nhiều sự lựa chọn khi mua các sản phẩm giấy vở vì
trên thị trường Việt Nam đã có nhiều công ty sản xuất giấy vở với những chủng loại,
thương hiệu rất đa dạng phong phú khác nhau. Các công ty sản xuất giấy vở trên thị trường
đã đầu tư rất nhiều vào công nghệ, các hoạt động marketing để khẳng định vị thế của mình
trong nhận thức của người tiêu dùng.
Công ty cổ phần giấy vở Hải Tiến là một trong những công ty hàng đầu sản xuất giấy
vở ở miền Bắc Việt Nam. Với những chiến lược kinh doanh, những hoạt dộng marketing
hết sức chuyên nghiệp, công ty cổ phần giấy vở Hải Tiến đã và đang khẳng định vị trí số
một của mình trên thị trường. Song song, Hải Tiến cũng phải đối đầu với nhiều mối lo âu
trên sàn đấu. Muốn giữ được vị thế như hiện tại, đòi hỏi Hải Tiến phải cân nhắc đến môi
trường kinh doanh xung quanh nó. Đặc biệt , phải nghiên cứu thật kĩ về các hoạt động của
môi trường kinh doanh bên trong và bê ngoài tác động đến doanh nghiệp. Từ đó đưa ra
các chiến lược, mục tiêu chính xác đồng thời cũng đề ra những giải pháp khắc phục, định
hướng mới cho doanh nghiệp
Nhóm 6 quyết định lựa chọn công ty CP Giấy Hải Tiến và sản phẩm vở Hải Tiến là đối
tượng để tiến hành nghiên cứu chủ đề: “ Phân tích ảnh hưởng của môi trường marketing
vi mô đến hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm giấy vở của công ty CP Giấy Hải
Tiến” . Thông qua bài thảo luận, chúng em mong rằng cô và các bạn sẽ có cái nhìn tổng
quát nhất về vấn đề trên. 3 NỘI DUNG
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
1. Lý thuyết về môi trường marketing vi mô
Môi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài công ty có ảnh
hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Ta chia thành
hai loại môi trường: môi trường vi mô và môi trường vĩ mô.
Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động
Marketing của công ty và ảnh hưởng đến khả năng phục vụ khách hàng. Đó là các nhà
cung cấp ứng, những người môi giới, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh,các công chúng trực tiếp.
Khác với môi trường marketing vĩ mô, doanh nghiệp có thể tác động đến môi trường
vi mô thông qua các chính sách, chiến lược kinh doanh của mình.
Sau đây là sơ đồ các yếu tố thuộc môi trường Marketing vi mô:
Theo Voer.vn và thạc sĩ Nguyễn Thượng Thái (Quantri.vn), các nhà quản trị
Marketing không thể chỉ giới hạn mình trong những nhu cầu của thị trường mục tiêu, họ
phải chú ý đến tất cả các môi trường Marketing vi mô:
1.1 Nhà cung ứng 4
Các nhà cung ứng cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp hoạt động. Đó là tài
chính, điện, nước, vật tư, máy móc thiết bị... Nếu quá trình cung cấp các đầu vào này bị
trục trặc thì ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Do vậydoanh nghiệp
phải hiểu biết, quan tâm và xây dựng mối quan hệ bền vững với các nhà cung cấp.
1.2 Trung gian Marketing
Trung gian Marketing là các tổ chức kinh doanh độc lập tham gia hỗ trợ cho
doanhnghiệp trong các khâu khác nhau trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp. Điều này sẽ
giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy,doanh
nghiệp phải biết lựa chọn các trung gian phù hợp và xây dựng mối quan hệ lâu dài với các
trung gian. Họ giúp cho doanh nghiệp tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm;hỗ trợ tài chính, đề phòng rủi ro.
Sau đây là các loại trung gian:
- Các đại lý bán buôn, bán lẻ, các đại lý phân phối độc quyền, các công ty vậnchuyển, kho vận.
- Các công ty tư vấn, nghiên cứu thị trường, các công ty quảng cáo, các đài, báo chí, phát thanh, truyền hình.
- Các tổ chức tài chính trung gian như Ngân hàng, Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm, Công ty kiểm toán.
Có thể có các công ty lớn tự tổ chức lấy quá trình phân phối, tức là thực hiện
kênh phân phối trực tiếp mà không qua trung gian, hoặc tự tổ chức nghiên cứu thị trường… 1.3 Khách hàng
Khách hàng là người quyết định thành bại đối với doanh nghiệp, là mục tiêu kinh
doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu của doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu của khách hàng
mục tiêu. Do vậy doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng.
Mỗi loại doanh nghiệp có thể có 5 loại khách hàng. 5 Người tiêu :
dùng các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người mua hàng hoá phục vụ các nhu cầu cá nhân.
Các nhà sản xuất: là các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp mua hàng hóa hoặc dịch vụ
của công ty để sản xuất.
Các trung gian thương mại: là các tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ của công
ty để bán lại kiếm lời. Các trung gian thương mại.
Các cơ quan Nhà Nước: mua hàng hoá, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng chungnhư
các bệnh viện, trường học,các tổ chức nhân đạo, các tổ chức tài trợ…
Khách hàng quốc tế: là những khách hàng nước ngoài, có thể là người tiêu dùng,nhà
bán buôn trung gian, nhà sản xuất, các cơ quan sản xuất Nhà nước…Mỗi loại khách hàng
có hành vi mua sắm khác nhau. Do đó, tác động của khách hàng tới các hoạt động
marketing của doanh nghiệp không giống nhau. Doanh nghiệp phải nghiên cứu kĩ từng loại
khách hàng và đưa ra các chính sách marketing phù hợp nhất.
1.4 Đối thủ cạnh tranh
Michael Porter, nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới hiện nay,
đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích. Trong đó, ông mô hình hóa các ngành kinh
doanh và cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của nămlực lượng cạnh
tranh. Các nhà chiến lược đang tìm kiếm ưu thế nổi trội hơn các đối thủ có thể sử dụng mô
hình này nhằm hiểu rõ hơn bối cảnh của ngành kinh doanh mình đang hoạt động. Các lực
lượng cạnh tranh của một công ty bao gồm:
Sản phẩm thay thế: là hàng hóa có thể thay thế các loại hàng hóa khác tương đương
về công dụng (hoặc tiêu thụ) khi có các điều kiện thay đổi. Hàng hóa thay thế có thể có
chất lượng tốt hơn hoặc thấp hơn mặt hàng nó thay thế
Đối thủ cạnh tranh: là các công ty khác đang hoạt động cùng ngành nghề với công ty trên thị trường
Khách hàng: là những người tiêu thụ hàng hóa
Nhà cung cấp: là những người cung ứng hàng hóa cho công ty 6
Các đối thủ tiềm ẩn: bao gồm các công ty chưa ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn có khả
năng cạnh tranh trong tương lai
Ảnh hưởng chung của các yếu tố này thường là một sự thực phải chấp nhận đối với
tất cả các doanh nghiệp, để đề ra được một chiến lược thành công thì phải phân tích từng yếu tố chủ yếu đó.
Sự hiểu biết của các yếu tố này giúp doanh nghiệp nhận ra các mặt mạnh và mặt yếu
của mình liên quan đến các cơ hội và nguy cơ mà ngành kinh doanh đó gặp phải.
1.5 Công chúng trực tiếp
Công chúng trực tiếp là một nhóm, một tổ chức nào có mối quan tâm, có ảnhhưởng
đến hoạt động của doanh nghiệp. Công chúng trực tiếp sẽ ủng hộ hoặc chốnglại các quyết
định kinh doanh của doanh nghiệp, tức là tạo thuận lợi hay gây khó khăncho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần phân loại công chúng và xây dựng các mối quan hệ phù hợp với từng loại.
Có thể chia công chúng thành 3 loại:
- Công chúng tích cực: Đây là nhóm công chúng có thiện chí đối với doanh nghiệp.
- Công chúng tìm kiếm: Đây là nhóm công chúng mà doanh nghiệp phải tìm cách thu
hút, lôi kéo họ ủng hộ.
- Công chúng phản ứng: Đây là nhóm người không có thiện chí với doanh nghiệp, cần
phải đề phòng phản ứng của họ.
2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu môi trường Marketing vi mô
Mỗi doanh nghiệp, bất kể lớn hay nhỏ, thì hoạt động trong môi trường marketing
cũng đều vô cùng quan trọng. Sự tồn tại hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, lợi nhuận,
hình ảnh và định vị phụ thuộc vào môi trường bên trong và bên ngoài của nó. Môi trường
kinh doanh là một trong những khía cạnh năng động nhất của doanh nghiệp.
Để hoạt động và tồn tại lâu trên thị trường, người ta phải hiểu và phân tích môi trường
marketing và các thành phần của nó đúng cách. 7
Cần thiết cho việc lập kế hoạch
Sự hiểu biết về môi trường bên ngoài và bên trong là điều cần thiết để lập kế hoạch cho
tương lai. Một nhà tiếp thị cần phải nhận thức đầy đủ về kịch bản hiện tại, sự năng động và
dự đoán tương lai của môi trường tiếp thị nếu anh ta muốn kế hoạch của mình thành công.
Thấu hiểu khách hàng
Kiến thức thấu đáo về môi trường tiếp thị giúp các nhà tiếp thị thừa nhận và dự đoán
những gì khách hàng thực sự muốn. Phân tích chuyên sâu về môi trường tiếp thị giúp giảm
(và thậm chí loại bỏ) “tiếng ồn” giữa nhà tiếp thị và khách hàng và giúp nhà tiếp thị hiểu rõ
hơn hành vi của người tiêu dùng .
Xu hướng khai thác
Đột nhập vào các thị trường mới và tận dụng các xu hướng mới đòi hỏi nhiều kiến thức về
môi trường tiếp thị. Nhà tiếp thị cần nghiên cứu về mọi khía cạnh của môi trường để tạo ra
một kế hoạch hoàn hảo.
Các mối đe dọa và cơ hội
Kiến thức vững chắc về môi trường thị trường thường mang lại lợi thế đầu tiên cho nhà
tiếp thị vì anh ta đảm bảo rằng doanh nghiệp của mình an toàn trước các mối đe dọa trong
tương lai và khai thác các cơ hội trong tương lai.
Hiểu các đối thủ cạnh tranh
Mỗi ngách có những người chơi khác nhau chiến đấu cho cùng một vị trí. Hiểu rõ hơn về
môi trường tiếp thị cho phép nhà tiếp thị hiểu thêm về các cuộc thi và về những lợi thế của
các đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp của mình và ngược lại.
CHƯƠNG 2: Thực trạng vấn đề nghiên cứu
1 . Giới thiệu về công ty cổ phần Hải Tiến
1.1 Giới thiệu chung 8
Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VỞ HẢI TIẾN
Tên quốctế: HAI TIEN PAPER JOINTSTOCK COMPANY Tên viết tắt: HTP, JSC
Trụ sở chính: KCN Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội
Tổng giám đốc: Tống Gia Huy
Được thành lập chính thức : 24/4/2001
Với quy mô nhà máy sản xuất có diện tích 30.000m2 với quy mô 500 – 1000 nhân
viên. Công ty đã có những đầu tư lớn vào máy móc, công nghệ sản xuất và hiện đang sở
hữu một dây chuyền sản xuất giấy vở hiện đại bậc nhất Việt Nam.
Với những mục tiêu, kế hoạch kinh doanh hợp lý, Công ty Giấy Hải Tiến đã không
ngừng tăng trưởng trong những năm qua. Các sản phẩm giấy Hải Tiến đã được các bạn
học sinh, sinh viên và các thầy cô giáo yêu mến tin dùng. Các sản phẩm do Hải Tiến sản
xuất có thể kể đến các nhóm sản phẩm sau: Vở ô ly miền Bắc, sổ lò xo, sổ bìa cứng, sổ giả da….
Ngoài ra, Hải Tiến là một trong những nhà nhập khẩu và phân phối giấy photocopy
có doanh số lớn nhất Việt Nam với các thương hiệu như Double A, Quality, King 100...
1.2. Quá trình hình thành và phát triển
1989 TK XX: Thương hiệu Hải Tiến xuất hiện trên thị trường qua sự ra đời
của cơ sở sản xuất giấy Hải Tiến.
Sau 5 năm hoạt động hiệu quả, thương hiệu Hải Tiến đã khẳng định được vị
thế tại thị trường Miền Bắc đặc biệt là Hà Nội. Đến 1993: cơ sở sản xuất Hải
Tiến chuyển đổi thành Tổ hợp tác xã Hải Tiến.
Sau khi thành lập tổ hợp tác xã, thương hiệu Hải Tiến ngày một phát triển hơn.
Và đến ngày 24/4/2001: Thành lập chính thức Công ty Cổ Phần Giấy Hải Tiến. 9
Sau 20 năm hoạt động hiệu quả, thương hiệu Giấy Hải Tiến đã khẳng định
được chỗ đứng vững chắc trên thị trường cả nước đặc biệt là Hà Nội, Miền
Bắc, Miền Trung nơi công ty chiếm được thị phần lớn.
1.3 Một số thành tích đạt được
Được người tiêu dùng bình chọn "Hàng Việt Nam chất lượng cao" liên tục từ năm 2002 đến 2021.
UBND TP Hà Nội tặng bằng khen "Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc
trong sản xuất kinh doanh" năm 2004, 2005, 2006, 2008, 2012.
Bộ Khoa học công nghệ tặng giải nhì giải thưởng sáng tạo khoa học - công
nghệ năm 2005 cho Giám đốc công ty đã sáng tạo cải tiến kỹ thuật giúp tăng
năng suất lao động, tận dụng tối đa nguyên liệu sản xuất.
Top 500 thương hiệu nổi tiếng do VCCI và Công ty truyền thông Nielsen
Đan mạch khảo sát năm 2008, 2010 và 2012.
Top 100 thương hiệu nổi tiếng do Tạp chí thương Hiệu Việt khảo sát 2008 - 2009.
Cúp vàng “Thương hiệu uy tín - sản phẩm và dịch vụ chất lượng vàng năm
2010” của Bộ Công Thương.
Tháng 4/2010, Hải Tiến nhận cúp Thương hiệu Xanh bền vững do Liên hiệp
các Hội KH và KT Việt Nam trao tặng.
Bằng khen của Bộ lao động TBXH năm 2012, 2014 và 2016 về công tác xã hội.
1.4 Tầm nhìn và chiến lược
Vì sự hài lòng của khách hàng, công ty theo đuổi phương châm “Giá cả cạnh tranh
nhất - Giao hàng nhanh chóng nhất - Thanh toán thuận lợi nhất”. Hải Tiến luôn đổi mới,
sáng tạo dựa trên nhu cầu khách hàng, đưa ra những phương hướng, giải pháp phát triển
đảm bảo chất lượng của sản phẩm, dịch vụ để khách hàng hài lòng nhất.
→ Từ đó Công ty Cổ Phần Giấy Hải Tiến tạo được niềm tin, sự thân thiết, gắn bó
trung thành với khách hàng và ngày càng khẳng định vị thế trên thương trường. 10
2. Giới thiệu về sản phẩm vở Hải Tiến
2.1 Nhận diện sản phẩm - Tên sản phẩm VỞ KẺ NGANG VỞ ÔLY
- Kích thước sản phẩm: 17x24 cm 15,8x20,5 cm
- Số trang: sản phẩm vở của Hải Tiến có số trang như
sau: 72 trang, 96 trang, 100 trang, 120 trang, 200 trang. - Đặc điểm:
Đặc điểm nổi trội của sản phẩm giấy vở Hải tiến là: viết không nhoè, giấy đúng
định lượng, độ trắng như ghi trên nhãn mác, bao bì, vở đủ trang, đúng khổ. Hình thức
trang trí bìa đẹp, mầu sắc rực rỡ, nhiều ý tưởng.
Sản phẩm giấy vở được sản xuất theo tiêu chuẩn TC 11 : 2005 do Công ty Cổ
phần giấy vở Hải Tiến công bố và đã được Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Hà Nội
tiếp nhận. Quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm giấy vở được áp dụng hệ thống quản lý
chất lượng ISO 9001: 2000. 2.2 Tính độc đáo
- Bìa vở được thiết kế đẹp, hình ảnh sinh động, mang tính xã hội cao phù hợp với
mọi đối tượng sử dụng.
-Giấy có độ trắng cao nhưng không phản xạ ánh sáng, mặt giấy không láng, không
gây hiện tượng loá mắt khi sử dụng, giấy bám mực khi viết 11
- Định lượng giấy phù hợp với từng đối tượng sử dụng vì vậy sẽ không có hiện tượng nhoè khi viết.
- Những trang ruột của vở, sổ được in bằng máy in đảm bảo độ nét của dòng kẻ và
sự đồng đều về chất lượng.
- Sử dụng công nghệ dán gáy duy nhất ở Việt Nam.
- Tiên phong trong việc sử dụng giấy viết có độ trắng tự nhiên chống loá, mỏi mắt
khi sử dụng. Hải Tiến với cam kết thương hiệu là “Thân thiện với môi trường và bảo vệ
sức khoẻ học đường” đã không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm giấy vở cho
phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng.
2.3 Ưu thế cạnh tranh vượt trội của sản phẩm, dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh
Trước kia nhu cầu sử dụng giấy với độ trắng càng cao càng tốt, tức là giấy càng
trắng càng đắt tiền như những quyển vở có độ trắng từ 90% trở lên. Tuy nhiên, các cuộc
nghiên cứu mới đây của Hải Tiến đã chỉ ra rằng khi sử dụng giấy vở dưới ánh sáng đèn,
giấy càng trắng thì càng phản xạ ánh sáng, gây loá mắt cho người sử dụng, đặc biệt là đối
tượng học sinh, sinh viên. Chính vì vậy,Hải Tiến đã cho ra đời sản phẩm vở sử dụng giấy
trắng tự nhiên, có độ trắng là từ 80 – 82%. Đây là độ trắng thích hợp nhất, nó không gây
loá mắt, mỏi mắt khi sử dụng dưới ánh sáng đèn. Loại giấy này không dùng hoá chất tẩy
trắng nên được cho là thân thiện với môi trường. Sản phẩm vở với giấy trắng tự nhiên
được Công ty cổ phần giấy vở Hải Tiến sản xuất đầu tiên trên thị trường, nhưng phải mất
vài năm sau đó Hải Tiến mới thay đổi được thói quen sử dụng của người tiêu dùng. Vì đối
với người tiêu dùng thì giấy càng trắng là càng tốt, họ chỉ tìm mua những loại vở có độ
trắng cao mà thường bỏ qua những loại giấy vởcó độ trắng tự nhiên, chống loá và chống
mỏi mắt. Nhưng Hải Tiến vẫn không bỏ cuộc, họ vẫn theo đuổi mục tiêu của mình là giới
thiệu tới người tiêu dùng những sản phẩm thân thiện với môi trường và bảo vệ sức khoẻ
học đường, với những thông điệp truyền thông của mình Hải Tiến đã làm cho người tiêu 12
dùng hiểu được tác dụng của những sản phẩm giấy trắng tự nhiên và họ đã dần thay đổi được quan niệm.
Với triết lý kinh doanh là “Bán những gì mà thị trường cần chứ không bán những gì
mà mình có”, Hải Tiến vẫn cho ra đời những sản phẩm mà thị trường đòi hỏi để có thể
phục vụ được cho đông đảo người tiêu dùng. Định lượng của giấy cũng là một vấn đề mà
công ty rất quan tâm. Vì giấy có định lượng thấp thì khi viết sẽ bị nhoè, bị thấm mực. Hải
Tiến đã nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm có định lượng giấy 100g/m2, đây là loại giấy
có định lượng cao nhất, giấy dầy, nhẵn, viết không bị nhoè, không bị in ra trang sau. Hải
Tiến cũng là người tiên phong trong việc sản xuất những loại vở có định lượng 100g/m2
trên thị trường.Mặt khác, vở của Hải Tiến luôn luôn đảm bảo số lượng trang giấy như đã
ghi trên bìa. Nếu trên bìa vở có ghi là 48 trang không kể bìa thì trong ruột của quyển vở đó
có đủ 48 trang mà không tính đến 4 trang bìa. Đây cũng là một lợi thế của Hải Tiến so với
các đối thủ khác. Ngoài việc thiết kế những hình ảnh bắt mắtcho những quyển vở thì cũng
rất quan tâm tới những yếu tố về kiểu dáng. Các quyển vở được xén góc bằng công nghệ
hiện đại, theo đó những quyển vở cógóc vở là những đường cong mềm mại chứ không
phải là vuông thành, sắc cạnh. Nếu để cho góc vở vuông, với loại giấy định lượng cao
100g/m2, đối với họcsinh nhỏ rất dễ gây tổn thương cho da, dễ bị đứt tay, chảy máu. Ngoài
ra, khi choquyển vở vào trong cặp sách, với góc được xén cong thì sẽ không bị quăn mép
vở, giữ cho quyển vở được bền hơn. Chỉ với những chi tiết rất nhỏ đó thôi cũngthể hiện
được thông điệp của Hải Tiến muốn gửi tới là bảo vệ sức khoẻ học đường, thân thiện với
người sử dụng. Bên cạnh đó, mỗi quyển vở đều được dán gáy cẩn thận. Để tránh cho gáy
vở đỡ bị gãy, mỗi quyển vở sau khi được ghim thì sẽ được dán gáy bằng một màng mỏng
PVC sẽ trở nên chắc chắn và bền hơnkhi sử dụng. Tất cả những thiết kế trên cho thấy rằng,
Hải Tiến rất quan tâm tới chất lượng của sản phẩm, thấu hiểu được nhu cầu của người tiêu
dùng. Hải Tiếnrất chú trọng tới công việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, thường
xuyên đưa ra mẫu mã mới, những thiết kế mới cho phù hợp với nhu cầu của người
tiêudùng. Chính những yếu tố đó đã làm nên một thương hiệu Hải Tiến rất chất lượng như ngày nay. 13
3 . Phân tích ảnh hưởng của môi trường marketing vi mô đến Hải Tiến trong
việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm vở
3.1 Nhóm môi trường nội bộ của doanh nghiệp *Nhân lực:
Hải Tiến có một kết cấu tổ chức nhân sự hết sức hoàn thiện và đầy kinh nghiệm.Với
đội ngũ hơn 400 nhân viên, doanh nghiệp có đầy đủ các bộ phận cần thiết để vận hành bộ
máy. Sự chăm chút về mặt nhân sự cũng như lưu truyền văn hóa doanh nghiệp gắn liền với
sự tử tế, nhân văn khiến Hải Tiến gặt hái được nhiều thành công
Tổng số lao động đã đăng kí hợp đồng có thời hạn của công ty tại thời điểm
31/12/2019 là 1750 người trong số đó lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng
chiếm tỷ lệ 31%. Công ty luôn chú trọng tới chất lượng lao động, số lượng nhân viên và
công nhân kĩ thuật có tay nghề cao đảm bảo hoàn thành mọi kế hoạch sản xuất do công ty
đề ra. Bên cạnh đó số lượng lao động được đăng kí hợp đồng dài hạn cũng được tăng đềi
trong các năm gần đây chứng tỏ công ty đang rất quan tâm người lao động. Tạo điều kiện
làm việc lâu dài và ổn định cho toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty. a. Chế độ làm việc
• Thời gian làm việc: Thời giờ làm việc bình thường của mỗi CBCNV không quá 08 giờ
trong 01 ngày, 48 giờ trong 01 tuần.
• Công ty luôn đảm bảo để người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định
của Pháp luật như: nghỉ phép, ốm, thai sản, hưu, trợ cấp thôi việc, ....
• Hàng năm ngoài các ngày nghỉ lễ, chế độ theo quy định của Nhà nước, người lao động
còn được nghỉ thêm 01 ngày thành lập Công ty có hưởng lương.
b. Chính sách tuyển dụng, đào tạo
• Tuyển dụng: Công ty luôn có chính sách tuyển dụng hợp lý nhằm thu hút lao động có
năng lực và trình độ chuyên môn vào làm việc và gắn bó lâu dài với Công ty. Mỗi vị trí
tuyển dụng đều có những tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng. Công tác tuyển dụng luôn được thực 14
hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch đảm bảo tính công bằng cũng như cơ hội bình
đẳng cho mọi ứng cử viên.
• Đào tạo: Công tác đào tạo luôn được Công ty chú trọng. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất
kinh doanh, hàng năm, Công ty đều tiến hành đào tạo và đào tạo lại nhằm cập nhật trình độ
công nghệ, nâng cao tay nghề cho người lao động để đáp ứng yêu cầu công việc. Đồng
thời, quan tâm quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
nhằm đáp ứng yêu cầu trước mắt và dài hạn trong quá trình hoàn thiện, đổi mới và phát triển của Công ty.
c. Chính sách thưởng, trợ cấp, phúc lợi ưu đãi
• Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương dựa trên cơ sở năng suất, chất
lượng và hiệu quả công việc của từng cán bộ công nhân viên đóng góp cho Công ty. Hàng
năm, căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh và chủ trương của Ban điều hành, Công ty đều
tiến hành rà soát, điều chỉnh các quy định trả lương kịp thời để tiền lương thực sự là đòn
bẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Chính sách khen thưởng: Công ty đã xây dựng và đưa vào áp dụng
Quy chế thi đua khen thưởng, là cơ sở để đánh giá, động viên và khuyến khích kịp thời
những tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có sáng
kiến cải tiến kỹ thuật, làm lợi cho Công ty theo định kỳ 6 tháng, cả năm hoặc khen thưởng
đột xuất với nhiều hình thức và mức độ.
• Chính sách đối với người lao động: Đảm bảo người lao động trong Công ty được hưởng
đầy đủ các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước và Thỏa ước lao động tập
thể. Quan tâm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, tạo môi trường và
điều kiện lao động thoải mái, hợp vệ sinh, tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm, tổ
chức đi tham quan, nghỉ mát, tổ chức các phong trào văn thể, tổ chức giao lưu ... tạo không
khí vui tươi phấn khởi. Hoạt động sôi nổi, đều tay của các đoàn thể, nếp văn hóa Công ty
đã góp phần gắn kết để người lao động yên tâm gắn bó với Công ty.
• Công ty luôn thực hiện đầy đủ, nghiêm túc việc trích nộp BHYT,BHXH, BHTN và thanh
toán kịp thời các chế độ Bảo hiểm theo quy định của Pháp luật. 15 *Bộ máy quản lí:
Qua sơ đồ cho thấy tổ chức bộ máy quản lý công ty Cổ phần Giấy Hải Tiền rất đơn
giản có quy mô, số phòng ban không nhiều. Việc thực hiện quản lý sản xuất được điều
hành thống nhất trong toàn bộ cơ cấu. Giám đốc công ty chỉ đạo mọi hoạt động bao gồm
cả hoạt động của các phó giám đốc phụ trách. Các phó giám đốc phụ trách được phân công
trực tiếp phụ trách từng bộ phận, từng khâu trong quản lý sản xuất. Căn cứ vào kế hoạch
sản xuất kinh doanh từng phòng từng bộ phận được phân công đảm nhiệm các chức năng
nhiệm vụ nhất định và được thể hiện cụ thể trong quy chế hoạt động của công ty 16
- Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc
+ Giám đốc công ty: Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động cơ bản của công ty, đặc
biệt là các vấn đề liên quan đến chiến lược kinh doanh, nhãn sự, tài chính, đối nội, đối
ngoại và chịu trách nhiệm trước các thành viên trong công ty về sự điều hành của mình
+ Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc công ty trong công tác điều hành
hoặc trực tiếp điều hành một bộ phận hay một công việc nào đó trong phạm vi được phân
cấp và làm các việc khác do giám đốc công ty giao. Gồm có phó giám đốc kinh doanh và
phó giám đốc sản xuất.
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng, ban
+ Phòng kế toán theo dõi tình hình tài chính của doanh nghiệp; hạch toán, kế toán thu
chi, theo dõi tình hình quay vòng vốn. Phòng có 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên.
+ Phòng nhân sự. Chịu trách nhiệm công tác tuyển dụng, đào tạo lao động, chế độ
chính sách, đơn giá tiền lương, định mức lao động và các công việc hành chính
+ Phòng marketing. Chịu trách nhiệm quảng bá sản phẩm, giới thiệu sản phẩm mới
tới khách hàng. Tham gia các hội trợ triển làm quảng bá sản phẩm. Phụ trách xây dựng
thương hiệu Quản lý thị trường, khách hàng trong nước và cùng phòng kinh doanh tham
gia chăm sóc khách hàng . Nhóm có trách nhiệm nghiên cứu nhu cầu của thị trường, đặc
biệt là thị trường Hà Nội, sau đó đề xuất với trưởng phòng về nhu cầu của người tiêu dùng:
họ đang chuộng sử dụng loại sản phẩm giấy nào? Yêu cầu về sản phẩm ra sao (độ trắng
của giấy, mẫu mã như thế nào?)
+ Phòng kỹ thuật sản xuất. Chịu trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật, kế hoạch sản
xuất, phương án sản xuất. Thiết kế sáng tạo mẫu mà và thiết kế sản phẩm * Marketing
Hiện nay công ty đã có bộ phận marketing để thuân tiện cho việc nghiên cứu và
đưa ra những chính sách hợp lý cho việc củng cố và phát triển thương hiệu vở Hải Tiến. 17
Công ty cũng đã đào tạo được đội ngũ cán bộ chủ chốt nhiệt tình và tâm huyết với công ty.
Mặt khác công nghệ sản xuất được cải tiến, các sản phẩm của công ty đã đáp ứng được
nhu cầu khắt khe của thị trường. Hệ thống phân phối của công ty bền vững và có độ trung
bình cao, hệ thống của cửa hàng bán lẻ đã thể hiện được quy mô sản xuất và uy tín của
công ty. Điều đó tạo điều kiên thuận lợi cho các hoạt động marketing của công ty giúp
công ty thực hiện được những mục tiêu đã đặt ra. Hải Tiến đang dần có thị trường tiêu thụ
ổn định.Hiện tại đang phát huy hiệu quả của thị trường Miền Bắc đã và đang có khai thác
và phát triển thị trường tiềm năng là miền Trung và miền Nam. Khách hàng mục tiêu là
học sinh, sinh viên. Thị phần ngành hàng giấy vở chiếm trên 10% thị trường Việt Nam.
Song song với việc ổn định và phát triển thị trường nội địa, giới thiệu thương hiệu và tiêu
thụ sản phẩm sang thị trường thế giới là hướng đi của Hải Tiến. * Bán hàng
Các phương thức bán hàng chủ yếu của Công ty cổ phần giấy Hải Tiến:
- Công ty xuất hàng giao trực tiếp tại kho cho khách hàng bán buôn và thanh toán
sau một thời gian như ghi trong hợp đồng.
- Còn đối với khách hàng bán lẻ thì công ty chỉ đồng ý xuất hàng khi đã thu tiền
hàng ngay. Công ty chấp nhận cho khách hàng mang trả lại hàng muanếu như hàng kém
phẩm chất, sai về quy cách sản phẩm.
3.2 Nhóm môi trường ngành của doanh nghiệp 3.2.1 Nhà cung ứng * Nguyên liệu:
Nguồn nguyên liệu cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hướng tới ngành hàng
giấy vở của Hải Tiến. Để sản xuất các mặt hàng giấy vở của mình Hải Tiến thường sử
dụng các loại bột giấy được nhập từ Indonexia, giấy Tân Mai hay giấy Bãi Bằng. 18
Trong thời gian qua giá cả của nguồn nguyên liệu giấy tăng cao trên thị trường thế
giới đã ảnh hưởng ít nhiều tới giá cả của các mặt hàng giấy vở Hải Tiến. Giá nguyên liệu
nhập khẩu tăng dẫn đến việc tăng giá của các sản phẩm giấy vở. Đây là một mặt hàng rất
nhạy cảm về giá. Chính vì thế, Hải Tiến đã cố gắng giữ giá cố định cho một số mặt hàng
giấy vở, còn một số loại thì có tăng giá bán nhưng tăng không đáng kể.
Hàng năm, Hải Tiến vẫn có dự trữ nguồn nguyên liệu cho những thời điểm giá cả
nguồn nguyên liệu nhập khẩu tăng cao. Chính những nguồn nguyên liệu dự trữ này đã đảm
bảo cho công ty có thể ổn định về giá bán, không tăng giá thành sản xuất lên quá cao để
đảm bảo doanh số bán ra hàng năm. Các sản phẩm của Hải Tiến được định vị ở đoạn thị
trường cao nên mức giá bán của các sản phẩm này cũng cao hơn so với các sản phẩm của
đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, do được định vị ở đoạn thị trường mà nhu cầu cũng như
những đòi hỏi khắt khe của người tiêu dùng cũng là một sức ép để công ty khẳng định
được chất lượng của mình so với các đối thủ cạnh tranh. * Vốn:
Công ty cổ phần Giấy Hải Tiến là công ty cổ phân có quy mô nhỏ. Nguồn cung ứng
vốn có từ vốn góp cổ phần của hội đồng quản trị và vay vốn ngân hàng.
3.2.2 Nhà trung gian Marketing
Với tiếng vang lớn trong thị trường giấy Việt Nam, Công Ty CP giấy hải Tiến không
gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn các đơn vị trung gian Marketing. Công ty CP giấy
Hải Tiến đã sử dụng chủ yếu 2 đơn vị trung gian Marketing, đó là: trung gian phân phối
và trung gian dịch vụ. Trung gian phân phối
Chủ yếu là chuỗi các cửa hàng bán buôn, bán lẻ trên thị trường. Trong đó, Hải
Tiến sở hữu 4 đối tác phân phối chính: Hệ thống nhà sách FAHASA, Hệ thống siêu thị Big
C, Công ty TNHH Mega Market, AEON Mall. Đối với các cửa hàng muốn mở cửa hàng 19
bán lẻ chuyên biệt về Hải Tiến sẽ được công ty cung cấp giá, kệ, tủ, bàn, quy trình quản lý,
phần mềm bán hàng để tạo thành chuỗi cửa hàng chuyên biệt về thương hiệu, sản phẩm Hải Tiến. Trung gian dịch vụ
Liên hệ với các hãng xe khách, xe bus… làm những hình ảnh quảng cáo
gắn trên thân xe (Hanoibus…)
Ngoài ra, trung gian dịch vụ được Công TY CP HẢI Tiến lựa chọn thông
qua các hoạt động quan hệ công chúng và tuyên truyền:
oĐồng hành cùng chương trình “Cùng em đến trường". Hải Tiến
gửi tặng Quỹ Tấm lòng Việt 5000 cuốn vở viết.
oThường xuyên phối hợp thực hiện hoạt động từ thiện với các chương
trình từ thiện thuộc Đài truyền hình Hà Nội.
oĐóng góp cho chương trình “Trung thu đến với trẻ em huyện đảo
Lý Sơn", Hải Tiến đã gửi tặng 10000 quyển vở.
Đặc biệt nhân dịp kỷ niệm 30 năm xây dựng và phát triển, Hải Tiến có kết hợp
cùng Vietstarmax sản xuất 1 TVC kể về hành trình đồng hành cùng thế hệ trẻ của mình
nhân dịp kỷ niệm 30 năm xây dựng và phát triển. Theo chia sẻ từ phía agency hợp tác với
Hải Tiến trong TVC này, “nhân văn” là điều mà công ty muốn hướng đến. Từ TVC,
chúng ta có thể thấy: Nếu Hải Tiến là một chàng trai, cậu học sinh Hải Tiến sẽ là một học
trò chăm chỉ, gương mẫu, cẩn thận, tỉ mỉ trong từng nét đưa bút đầu tiên.
→ Việc thực hiện phối hợp đồng loạt các hoạt động cùng các trung gian Marketing đã
góp phần giúp Hải Tiến tăng hiệu quả truyền thông, đưa sản phẩm tới gần hơn với nhiều
đối tượng khách hàng, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh cũng như tạo sự tin tưởng với
các đối tác và các tệp khách hàng.
3.2.3 Đối thủ cạnh tranh
* Cạnh tranh giữa các thương hiệu 20