TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1
Đề tài:
PHÂN TÍCH BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
Nhóm: 3
Lớp học phần: 241_PLAW0321_01
GVHD: TS. Phùng Bích Ngọc
Hà Nội, 2024
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................................................5
1.1. Các khái niệm..............................................................................................................................5
1.2. Đặc điểm của hợp tác xã..............................................................................................................5
1.3. Các nguyên tắc về tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã................................................6
1.4. Quy chế thành viên hợp tác xã.....................................................................................................6
1.4.1 Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã............................................................................. 6
1.4.2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã.......................................................................7
1.4.2.1. Quyền của thành viên hợp tác xã...................................................................................7
1.4.2.2. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã...............................................................................8
1.4.3. Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã...............................................................................9
1.5. Tổ chức quản trị hợp tác xã.......................................................................................................10
1.5.1. Đại hội thành viên...............................................................................................................10
1.5.1.1. Triệu tập đại hội thành viên..........................................................................................10
1.5.1.2. Chuẩn bị đại hội thành viên.........................................................................................12
1.5.1.3. Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên.........................................................12
1.5.2. Hội đồng quản trị................................................................................................................13
1.5.2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản trị.................................................................13
1.5.2.2. Chủ tịch Hội đồng quản trị...........................................................................................13
1.6. Trả lại, thừa kế phần vốn góp....................................................................................................14
CHƯƠNG II: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG.......................................................................................14
2.1 Tóm tắt tình huống.....................................................................................................................14
2.1.1. Tình huống:........................................................................................................................14
2.1.2. Câu hỏi:..............................................................................................................................15
2.2. Giải quyết tình huống................................................................................................................15
Câu 1: Thủ tục tiến hành cuộc họp Đại hội HTX có phù hợp pháp luật không? Giải thích..........15
Câu 2: Giả sử A chết để lại di chúc cho vợcon trai 15 tuổi phần vốn góp của mình trong HTX
Vợ con của A cũng có đơn tự nguyện gia nhập tán thành điều lệ của HTX. Hỏi Vợ con
trai của A có đương nhiên trở thành thành viên HTX không? Vì sao?..........................................21
KẾT LUẬN..........................................................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................24
2
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế phát triển chuyển mình theo hướng thị trường, các
hợp tác ngày càng khẳng định vai trò trong việc cải thiện đời sống phát triển
kinh tế tập thể. Nhà nước đã đang công nhận, bảo vệ quyền lợi của thành viên hợp
tác thông qua các khung pháp cụ thể, nhằm đảm bảo hoạt động của các hợp tác
được minh bạch bền vững. Các quy định pháp về quản thành viên, tổ chức
đại hội thừa kế vốn góp những nội dung trọng yếu, giúp duy trì sự công bằng
đoàn kết nội bộ.
Tuy nhiên, không phải tất cả thành viên đều hiểu hoặc tuân thủ đúng các thủ
tục pháp trong những vấn đề này, dễ dẫn đến xung đột ảnh hưởng đến lợi ích
chung. Vậy các quy trình cụ thể cần tuân theo để vừa bảo vệ quyền lợi nhân,
vừa giúp hợp tác phát triển ổn định? Để m vấn đề, nhóm 3 sẽ phân tích tình
huống đưa ra giải pháp, giúp các bạn cái nhìn toàn diện hơn về các quy
định pháp lý trong hoạt động của hợp tác xã.
3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Các khái niệm
Hợp tác xã: Theo khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác 2023, Hợp táctổ chức
cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác
tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về
kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển
bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
Hội đồng quản trị: Theo khoản 1 Điều 65 Luật Hợp tác 2023, Hội đồng
quản trị quan quản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm Chủ tịch Hội
đồng quản trị và thành viên khác của Hội đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại
hội thành viên bầu trong số thành viên chính thức. Số lượng thành viên Hội đồng quản
trị do Điều lệ quy định nhưng tối thiểu 03 người, tối đa 15 người. Tổng số lượng
thành viên tham gia Hội đồng quản trị tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài
nhân nhà đầu nước ngoài chiếm dưới 35% tổng số lượng thành viên Hội đồng
quản trị.
Đại hội thành viên: Theo khoản 1 Điều 57 Luật Hợp tác 2023: Đại hội
thành viêncơ quan quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đại hội
thành viên họp thường niên mỗi năm một lần thể họp bất thường. Trường hợp tổ
chức theo a tổ chức quản trị rút gọn, Đại hội thành viên họp định kỳ theo quy định của
Điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần và có thể họp bất thường.
Thành viên: Theo khoản 16 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023, Thành viên bao gồm
thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn thành viên liên kết không góp
vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc thành viên của tổ hợp tác.
Phần vốn góp: Theo khoản 12 Điều 4 Luật Hợp tác 2023, Phần vốn góp
giá trị tài sản góp vốn mà một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào vốn điều lệ của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác hoặc giá trị tài sản mà thành viên đã góp hoặc cam kết
góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp đồng hợp tác.
1.2. Đặc điểm của hợp tác xã
Số lượng thành viên: ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập.
Là tổ chức kinh tế mang tính hợp tác, tính tương trợ và tính xã hội.
4
Do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập (gọi chung là thành viên).
Thành viên tham gia Hợp tác xã góp vốn, góp sức.
Có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ.
1.3. Các nguyên tắc về tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã
Theo Điều 8 Luật Hợp tác 2023, Nguyên tắc tổ chức, quản hoạt động
của tổ hợp tác xã bao gồm các nội dung chính như sau:
1. Tự nguyện tham gia và mở rộng kết nạp thành viên.
2. Dân chủ, bình đẳng trong tổ chức, quản lý.
3. Trách nhiệm tham gia hoạt động kinh tế của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
4. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
5. Chú trọng giáo dục, đào tạo và thông tin.
6. Tăng cường hợp tác, liên kết.
7. Quan tâm phát triển cộng đồng.
1.4. Quy chế thành viên hợp tác xã
1.4.1 Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã
Theo khoản 1, 2, 3 Điều 30 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 30: Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
a) Cá nhân công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầutheo quy định
của pháp luật về đầu tư;
5
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không cách pháp nhân thành lập, hoạt
động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức y phải cử một người đại diện theo
quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;
d) Pháp nhân Việt Nam.
2. Thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
a) nhân công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt
Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) nhân công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, không bị hạn
chế ng lực hành vi dân sự, không bị mất ng lực hành vi dân sự, không khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; khi tham gia các giao dịch dân sự, lao động thì
phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không cách pháp nhân thành lập, hoạt
động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chứcy phải cử một người đại diện theo
quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;
d) Pháp nhân Việt Nam.
3. nhân, tổ chức phải đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn hoặc nộp phí
thành viên và đáp ứng điều kiện quy định của Luật này và Điều lệ.
1.4.2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
1.4.2.1. Quyền của thành viên hợp tác xã
Theo Khoản 1, 2 Điều 31 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 31: Quyền của thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức có quyền sau đây:
a) Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm;
b) Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và Điều lệ;
c) Được hưởng phúc lợi của hợp tác xã;
d) Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự Đại hội thành viên;
6
đ) Được biểu quyết nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên;
e) Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên
Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu;
g) Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã;
h) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
i) Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã; được hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ hoạt động
của hợp tác xã;
k) Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ;
l) Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật này
Điều lệ;
m) Được nhận phần giá trị tài sản còn lại của hợp tác xã theo quy định của Luật này và
Điều lệ;
n) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
o) Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
2. Thành viên liên kết góp vốn có quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm b, c, g, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này;
b) Tham gia phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành
viên khi được mời.
3. Thành viên liên kết không góp vốn có quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm a, c, i, k, n và o khoản 1 Điều này;
b) Tham gia phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành
viên khi được mời.
1.4.2.2. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
7
Theo Khoản 1, 2 Điều 32 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 32: Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức có nghĩa vụ sau đây:
a) Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ;
b) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác đã đăng hoặc góp sức lao động theo
thỏa thuận với hợp tác xã;
c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp táctrong phạm vi
phần vốn góp vào hợp tác xã;
d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác theo quy định của pháp luật
Điều lệ;
đ) Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại hội
thành viên quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc
Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn;
e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
2. Thành viên liên kết góp vốn nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ e
khoản 1 Điều này.
1.4.3. Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã
Theo Điều 33 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 33: Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã
1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức:
a) Thành viên nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế
hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;
đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;
8
e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong
thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp
vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.
2. Các trường hợp chấm dứt cách thành viên liên kết góp vốn theo quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này.
1.5. Tổ chức quản trị hợp tác xã
1.5.1. Đại hội thành viên
Theo Khoản 2 Điều 57 Luật Hợp tác xã 2023:
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội
đại biểu. Đại hội toàn thể bao gồm các thành viên chính thức tham dự và biểu quyết tại
cuộc họp Đại hội thành viên. Đại hội đại biểu bao gồm các đại biểu đại diện cho các
thành viên chính thức tham dự biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên chính thức từ 50 thành viên trở lên có thể
tổ chức đại hội đại biểu. Cuộc họp Đại hội thành viên thể mời thành viên liên kết
góp vốn, thành viên liên kết không góp vốn tham dự.
1.5.1.1. Triệu tập đại hội thành viên
Theo như dữ kiện của đề bài cho, thì tình huống trên thuộc về trường hợp tổ
chức quản trị đầy đủ.n nhóm chúng em xin phép chỉ đề cập tới lý luận liên quan tổ
chức quản trị đầy đủ.
Theo Điều 59 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 59: Triệu tập Đại hội thành viên
1. Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ
chức quản trị rút gọn triệu tập Đại hội thành viên thường niên trong thời hạn 04 tháng
kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ, Đại hội thành viên bất
thường được triệu tập trong trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị triệu tập để giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền;
9
b) Hội đồng quản trị triệu tập theo đề nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba
tổng số thành viên chính thức;
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp
định kỳ của Hội đồng quản trị sau 02 lần triệu tập.
4. Việc triệu tập Đại hội thành viên bất thường đối với trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức, Hội đồng quản trị
hoặc Giám đốc phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
b) Trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể tngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc không triệu tập Đại hội thành viên bất thường hoặc quá
04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc
không triệu tập Đại hội thành viên thường niên thì Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên
có quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên quyền
triệu tập không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại điểm b
khoản này thì thành viên đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính
thức quyền triệu tập Đại hội thành viên. Việc cử thành viên đại diện phải được lập
thành biên bản đầy đủ chữ của tất cả thành viên đề nghị triệu tập Đại hội
thành viên.
6. Đại hội thành viên do người triệu tập chủ trì, trừ trường hợp Đại hội thành
viên quyết định bầu thành viên khác chủ trì.
7. Đại hội thành viên được tiến hành khi ít nhất 50% tổng số thành viên
chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự; trường hợp không đủ số lượng thành
viên thì phải hoãn họp Đại hội thành viên.
Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập
họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp
Đại hội thành viên lần thứ hai được tiến nh khi ít nhất 33% tổng số thành viên
chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự.
10
Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp
lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường
hợp này, cuộc họp Đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành
viên tham dự.
1.5.1.2. Chuẩn bị đại hội thành viên
Theo Khoản 1 Điều 60 Luật Hợp tác xã 2023:
1. Người triệu tập Đại hội thành viên phải lập danh sách thành viên, đại biểu
quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu dự thảo nghị quyết; thông
báo triệu tập gửi đến từng thành viên ít nhất 03 ngày trước ngày Đại hội thành viên
khai mạc. Nội dung thôngo triệu tập phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hình thức
chương trình họp. Thông báo triệu tập được gửi bằng bản giấy, bản điện tử hoặc
phương thức khác do Điều lệ quy định.
1.5.1.3. Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
Theo Điều 61 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 61: Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
1. Thành viên, đại biểu được xác định là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại
hội thành viên trong trường hợp sau đây:
a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
b) Tham dự và biểu quyết bằng hình thức trực tuyến;
c) Đã ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp.
2. Các nội dung sau đây được Đại hội thành viên thông qua khi ít nhất 65%
tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự và biểu quyết theo
quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
b) Quyết định việc đầu hoặc bán tài sản chung được chia giá trị bằng hoặc lớn
hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợpc được ghi trong báo
cáo tài chính gần nhất; quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản chung không chia;
c) Thay đổi tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
11
d) Tổ chức lại, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Các nội dung không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được thông qua khi
trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự
biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Đối với Đại hội thành viên của hợp tác xã, mỗi thành viên chính thức tham
dự đại hội toàn thể một phiếu biểu quyết giá trị ngang nhau, không phụ thuộc
vào phần vốn góp hay chức vụ thành viên. Mỗi đại biểu tham dự đại hội đại biểu có số
phiếu biểu quyết bằng số lượng thành viên ủy quyền.
1.5.2. Hội đồng quản trị
1.5.2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản trị
Theo Khoản 6,7,8,9,10 Điều 66 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 66: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị
6. Quản lý, kết nạp hoặc chấm dứt cách thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn. Báo cáo với Đại hội thành viên gần nhất về công tác phát triển thành
viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định của
Điều lệ (nếu có).
8. Bổ nhiệm; miễn nhiệm; cách chức; kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp
đồng lao động; giám sát và đánh giá kết quả làm việc Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó
Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) và người giữ chức danh quản lý khác.
9. Quyết định khen thưởng, kỷ luật thành viên chính thức, thành viên liên kết
góp vốn, người lao động; khen thưởng cá nhân, tổ chức khác có đóng góp nổi bật trong
việc xây dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
10. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
1.5.2.2. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 67 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 67: Chủ tịch Hội đồng quản trị
12
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên
bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên chính thức hoặc Hội đồng quản trị
bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên Hội đồng quản trị. Việc bầu, bãi
nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị được thực hiện bằng phiếu kín.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được
giao;
b) Ký Điều lệ và nghị quyết thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các văn bản của
Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên; văn bản của Hội đồng quản trị theo quy
định của pháp luật và Điều lệ;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng
quản trị;
d) Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản
trị, Đại hội thành viên, trừ trường hợp Luật này hoặc Điều lệ có quy định khác;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
1.6. Trả lại, thừa kế phần vốn góp
Theo Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 90 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 90: Trả lại, thừa kế phần vốn góp
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại phần vốn góp cho thành viên khi chấm
dứt cách thành viên hoặc trả lại phần vốn góp vượt quá vốn góp tối đa của thành
viên theo quy định của Luật này và Điều lệ.
2. Thành viên được trả lại phần vốn góp sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
tài chính của mình đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn nhân đã
chết thì người hưởng thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này
Điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác thì trở thành thành viên chính thức hoặc thành
viên liên kết góp vốn tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên chính thức
hoặc thành viên liên kết góp vốn; nếu không tham gia hợp tác thì được hưởng thừa
kế phần vốn góp theo quy định của pháp luật.
13
CHƯƠNG II: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
2.1 Tóm tắt tình huống
Ông A thành viên của Hợp tác xã X. Trong thời gian tham gia hợp tác xã, ông A
được HTX giao cửa hàng số 2 để hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính
đối với HTX. Ngày 1/10/2021, Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X ký quyết định
thi hành kỷ luật đối với ông A, bằng hình thức cảnh cáo với do ông A không nộp
thuế cũng như làm nghĩa vụ tài chính đối với HTX. Đến ngày 15/1/2022, Chủ tịch
HĐQT chủ trì Đại hội thành viên bất thường khai trừ ông A ra khỏi HTX cũng với
do trên. Tại cuộc họp chỉ 5/20 viên biểu quyết tán thành việc khai trừ viên,
nhưng Chủ tịch HĐQT vẫn thay mặt HĐQT ra quyết định (có văn bản) để khai trừ ông
A ra khỏi HTX. Được biết, ông A nhận được giấy mời họp đại hội viên bất
thường nhưng chỉ nhận được trước ngày Đại hội 1 ngày không thông báo trước
nội dung cuộc họp.
2.2. Giải quyết tình huống
Câu 1: Thủ tục tiến hành cuộc họp Đại hội HTX có phù hợp pháp luật không? Giải
thích?
I, Trong thời gian tham gia hợp tác xã, ông A được HTX giao cửa hàng số 2 để
hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với HTX.
Trong trường hợp ông A, thành viên của Hợp tác X, được giao cửa hàng
số 2 để kinh doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính, chúng ta thể tham chiếu vào
Điểm a Khoản 1 Điều 31 Luật HTX 2023. Theo điều khoản này, các thành viên
chính thức của hợp tác xã có quyền:
“a. Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm”.
vậy, việc HTX X giao cửa hàng cho ông A để hoạt động kinh doanh
phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi của thành viên trong HTX.
II, Ngày 1/10/2021, Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X quyết định thi
hành kỷ luật đối với ông A, bằng hình thức cảnh cáo với do ông A không nộp
thuế cũng như làm nghĩa vụ tài chính đối với HTX.
Với việc ông A là thành viên của HTX X, ông nghĩa vụ phải phải thực hiện
các nghĩa vụ tài chính dựa trên Theo điềuĐiểm c Khoản 1 Điều 32 Luật HTX 2023.
khoản này, các thành viên hợp tác xã có nghĩa vụ:
14
“c. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác trong
phạm vi phần vốn góp vào hợp tác xã.”
Với việc ông A nhận cửa hàng số 2, ông cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
đối với HTX theo thỏa thuận. nếu không tuân thủ, Hội đồng quản trị quyền xử
lý vi phạm theo Theo điều khoản này quy định vềKhoản 9 Điều 66 Luật HTX 2023.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị:
“9. Quyết định khen thưởng, kỷ luật thành viên chính thức, thành viên liên kết
góp vốn, người lao động; khen thưởng nhân, tổ chức khác đóng góp nổi bật
trong việc xây dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”
Tuy nhiên, việc Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X quyết định thi
hành kỷ luật đối với ông A phải được quy định cụ thể trong Điều lệ của HTX các
quy định pháp luật liên quan. Theo quy định vềKhoản 2 Điều 67 Luật HTX 2023
Chủ tịch HĐQT:
“2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được
giao;
b) Điều lệ nghị quyết thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các văn bản
của Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên; văn bản của Hội đồng quản trị theo
quy định của pháp luật và Điều lệ;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng
quản trị;
d) Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản
trị, Đại hội thành viên, trừ trường hợp Luật này hoặc Điều lệ có quy định khác;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.”
Vì vậy, việc Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X ký quyết định thi hành
kỷ luật đối với ông A chỉ được coi là hợp lệ với quy định của pháp luật nếu Điều lệ của
HTX quy định ràng rằng Chủ tịch HĐQT quyền quyết định kỷ luật, thì Chủ
tịch có thể thực hiện quyền này. Ngược lại, nếu Điều lệ không quy định hoặc quy định
khác, thì Chủ tịch cần tuân thủ theo quy định đó.
III, Đến ngày 15/1/2022, Chủ tịch HĐQT chủ trì Đại hội thành viên bất thường
khai trừ ông A ra khỏi HTX cũng với do trên. Tại cuộc họp chỉ 5/20 viên
biểu quyết tán thành việc khai trừ viên, nhưng Chủ tịch HĐQT vẫn thay mặt
15
HĐQT ra quyết định (có văn bản) để khai trừ ông A ra khỏi HTX. Được biết, ông
A nhận được giấy mời họp đại hội viên bất thường nhưng chỉ nhận được
trước ngày Đại hội có 1 ngày và không thông báo trước nội dung cuộc họp.
1, Triệu tập Đại hội thành viên
Điều kiện để triệu tập Đại hội thành viên:
Căn cứ theo về Triệu tập Đại hộiKhoản 2, Khoản 4 Điều 59 Luật HTX 2023
thành viên quy định:
“2. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ, Đại hội thành viên bất
thường được triệu tập trong trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị triệu tập để giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền;
b) Hội đồng quản trị triệu tập theo đề nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần
ba tổng số thành viên chính thức;
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp
định kỳ của Hội đồng quản trị sau 02 lần triệu tập.
4. Việc triệu tập Đại hội thành viên bất thường đối với trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức, Hội đồng quản trị
hoặc Giám đốc phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
b) Trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc không triệu tập Đại hội thành viên bất thường hoặc quá
04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc
không triệu tập Đại hội thành viên thường niên thì Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên
có quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên quyền
triệu tập không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại điểm b
khoản này thì thành viên đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính
thức quyền triệu tập Đại hội thành viên. Việc cử thành viên đại diện phải được lập
thành biên bản đầy đủ chữ của tất cả thành viên đề nghị triệu tập Đại hội
thành viên.”
16
Vậy nên, Chủ tịch HĐQT chỉ quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường
trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị sau 02
lần triệu tập hoặc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm
soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng s thành viên chính thức, Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường.
Điều kiện để Đại hội thành viên được tiến hành:
Căn cứ theo về Triệu tập Đại hội thành viênKhoản 7 Điều 59 Luật HTX 2023
quy định:
“7. Đại hội thành viên được tiến hành khi ít nhất 50% tổng số thành viên
chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự; trường hợp không đủ số lượng thành
viên thì phải hoãn họp Đại hội thành viên.
Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập
họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp
Đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi ít nhất 33% tổng số thành viên
chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự.
Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp
lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường
hợp này, cuộc họp Đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành
viên tham dự.”
Vì vậy, Đại hội thành viên chỉ được coi là tiến hành hợp pháp khi 20 xã viên
≥ 50% tổng số thành viên chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự.
2, Quyền khai trừ, chấm dứt tư cách thành viên chính thức
Căn cứ theo về Nhiệm vụ và quyền hạn của Khoản 6 Điều 66 Luật HTX 2023
Hội đồng quản trị quy định:
“6. Quản lý, kết nạp hoặc chấm dứt cách thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn. Báo cáo với Đại hội thành viên gần nhất về công tác phát triển thành
viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”
Vậy nên Hội đồng quản trị quyền chấm dứt cách thành viên chính thức
của ông A. Tuy nhiên, việc Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT ra quyết định (có văn
bản) để khai trừ ông A ra khỏi HTX phải được quy định cụ thể trong Điều lệ của HTX
và các quy định pháp luật liên quan như đã đề cập ở phần bên trên.
17
Vì vậy, việc Hội đồng quản trị có quyền khai trừ ông A ra khỏi HTX nếu ông
A không nộp thuế cũng như làm nghĩa vụ tài chính đối với HTX hợp pháp. Nhưng
việc Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X ra quyết định (có văn bản) để khai trừ
ông A ra khỏi HTX bất hợp pháp không nằm trong pham vi quyền hạn của chủ
tịch Hội đồng quản trị.
3, Biểu quyết trong Đại hội thành viên
Căn cứ theo về Tham dự biểu quyếtKhoản 3 Điều 61 Luật HTX 2023
trong Đại hội thành viên quy định:
“3. Các nội dung không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được thông qua
khi trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự
và biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này.” Với Khoản 2 Điều này là:
“2. Các nội dung sau đây được Đại hội thành viên thông qua khi ít nhất
65% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự biểu
quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
b) Quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia giá trị bằng hoặc lớn
hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo
cáo tài chính gần nhất; quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản chung không chia;
c) Thay đổi tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Tổ chức lại, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”
Vậy nên số phiếu biểu quyết n thành của thành viên, đại biểu tham dự ít nhất
cần để khai trừ ông A ra khỏi hợp tác hợp pháp là: Tuy nhiên10/20 xã viên (50%).
số phiếu thực tế tại cuộc họp chỉ là 5/20 xã viên (25%).
Vì vậy, việc Chủ tịch HĐQT vẫn thay mặt HĐQT ra quyết định (có văn bản)
để khai trừ ông A ra khòi HTX là bất hợp pháp.
4, Chuẩn bị Đại hội thành viên
Căn cứ theo về Chuẩn bị Đại hội thành viênKhoản 1 Điều 60 Luật HTX 2023
quy định:
“1. Người triệu tập Đại hội thành viên phải lập danh sách thành viên, đại biểu
quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu dự thảo nghị quyết;
thông báo triệu tập gửi đến từng thành viên ít nhất 03 ngày trước ngày Đại hội thành
viên khai mạc. Nội dung thông báo triệu tập phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hình
18
thức chương trình họp. Thông báo triệu tập được gửi bằng bản giấy, bản điện tử
hoặc phương thức khác do Điều lệ quy định.”
Vậy nên, việc ông A nhận được giấy mời họp đại viên bất thường
nhưng chỉ nhận được trước ngày Đại hội có 1 ngày và không được thông báo trước nội
dung cuộc họp không hợp pháp ((Luật quy định thông triệu tập phải được gửi đến
từng thành viên ít nhất 3 ngày nội dung thông báo triệu tập phải thời gian, địa
điểm, hình thức và chương trình cuộc họp).
Kết luận:
vậy, thủ tục tiến hành cuộc họp Đại hội thành viên bất thường để khai trừ
ông A ra khỏi HTX không phù hợp với quy định của pháp luật do vi phạm các quy
định về thông báo, tỷ lệ biểu quyết quyền hạn chủ tịch Hội đồng quản trị theo
Khoản 1 Điều 60, Khoản 3 Điều 61 Khoản 2 Điều 67 thuộc Luật HTX 2023.
Vậy nên về mặt pháp lý, ông A vẫn thành viên chính thức của HTX X do không vi
phạm về Chấm dứt cách thành viên hợpKhoản 1 thuộc Điều 33 Luật HTX 2023
tác xã:
“1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức:
a) Thành viên nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích, bị hạn chế
hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;
đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;
e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong
thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp
vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.”
Câu 2: Giả sử A chết để lại di chúc cho vợ con trai 15 tuổi phần vốn góp của
mình trong HTX Vợ con của A cũng đơn tự nguyện gia nhập tán thành
điều lệ của HTX. Hỏi Vợ con trai của A đương nhiên trở thành thành viên
HTX không? Vì sao?
19
Vợ con trai của A đương nhiên trở thành thành viên HTX, tuy nhiên không
được nhận lại phần vốn góp của ông A trong HTX.
Cơ sở pháp lý:
Phần câu hỏi 1 phía trên đã chứng minh việc khai trừ ông A ra khỏi HTX
bất hợp pháp do đó ông A vẫn là thành viên của HTX. Điều này làm sở cho việc vợ
con ông A sẽ được thừa kế phần vốn góp trong HTX của ông A khi ông A chết.
Theo có quy định: khoản 3 Điều 90. Luật HTX năm 2023
“3. Trường hợp thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn nhân
đã chết thì người hưởng thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này
Điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác thì trở thành thành viên chính thức hoặc
thành viên liên kết góp vốn và tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên chính
thức hoặc thành viên liên kết góp vốn; nếu không tham gia hợp tác thì được hưởng
thừa kế phần vốn góp theo quy định của pháp luật.”
Khi ông A lập di chúc để lại phần vốn góp cho vợ con trai, điều này cho
phép họ thừa kế phần vốn góp của ông.
Theo có quy định: khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 30. Luật HTX năm 2023
“1. Thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác bao
gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
b) nhân nhà đầu nước ngoài giấy chứng nhận đăng đầu theo quy
định của pháp luật về đầu tư;
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không cách pháp nhân thành lập, hoạt
động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo
quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;
d) Pháp nhân Việt Nam.
2. Thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
a) nhân công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt
Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) nhân là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, không bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không khó
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ----------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN LUẬT KINH TẾ 1 Đề tài:
PHÂN TÍCH BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Nhóm: 3
Lớp học phần: 241_PLAW0321_01
GVHD: TS. Phùng Bích Ngọc Hà Nội, 2024 1 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................................................4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................................................5
1.1. Các khái niệm..............................................................................................................................5
1.2. Đặc điểm của hợp tác xã..............................................................................................................5
1.3. Các nguyên tắc về tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã................................................6
1.4. Quy chế thành viên hợp tác xã.....................................................................................................6
1.4.1 Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã.............................................................................6
1.4.2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã.......................................................................7
1.4.2.1. Quyền của thành viên hợp tác xã...................................................................................7
1.4.2.2. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã...............................................................................8
1.4.3. Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã...............................................................................9
1.5. Tổ chức quản trị hợp tác xã.......................................................................................................10
1.5.1. Đại hội thành viên...............................................................................................................10
1.5.1.1. Triệu tập đại hội thành viên..........................................................................................10
1.5.1.2. Chuẩn bị đại hội thành viên.........................................................................................12
1.5.1.3. Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên.........................................................12
1.5.2. Hội đồng quản trị................................................................................................................13
1.5.2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản trị.................................................................13
1.5.2.2. Chủ tịch Hội đồng quản trị...........................................................................................13
1.6. Trả lại, thừa kế phần vốn góp....................................................................................................14
CHƯƠNG II: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG.......................................................................................14
2.1 Tóm tắt tình huống.....................................................................................................................14
2.1.1. Tình huống:........................................................................................................................14
2.1.2. Câu hỏi:..............................................................................................................................15
2.2. Giải quyết tình huống................................................................................................................15
Câu 1: Thủ tục tiến hành cuộc họp Đại hội HTX có phù hợp pháp luật không? Giải thích..........15
Câu 2: Giả sử A chết để lại di chúc cho vợ và con trai 15 tuổi phần vốn góp của mình trong HTX
Vợ và con của A cũng có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của HTX. Hỏi Vợ và con
trai của A có đương nhiên trở thành thành viên HTX không? Vì sao?..........................................21
KẾT LUẬN..........................................................................................................................................23
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................................24 2 MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh kinh tế phát triển và chuyển mình theo hướng thị trường, các
hợp tác xã ngày càng khẳng định vai trò trong việc cải thiện đời sống và phát triển
kinh tế tập thể. Nhà nước đã và đang công nhận, bảo vệ quyền lợi của thành viên hợp
tác xã thông qua các khung pháp lý cụ thể, nhằm đảm bảo hoạt động của các hợp tác
xã được minh bạch và bền vững. Các quy định pháp lý về quản lý thành viên, tổ chức
đại hội và thừa kế vốn góp là những nội dung trọng yếu, giúp duy trì sự công bằng và đoàn kết nội bộ.
Tuy nhiên, không phải tất cả thành viên đều hiểu rõ hoặc tuân thủ đúng các thủ
tục pháp lý trong những vấn đề này, dễ dẫn đến xung đột và ảnh hưởng đến lợi ích
chung. Vậy các quy trình cụ thể cần tuân theo là gì để vừa bảo vệ quyền lợi cá nhân,
vừa giúp hợp tác xã phát triển ổn định? Để làm rõ vấn đề, nhóm 3 sẽ phân tích tình
huống và đưa ra giải pháp, giúp cô và các bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các quy
định pháp lý trong hoạt động của hợp tác xã. 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Các khái niệm
Hợp tác xã: Theo khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023, Hợp tác xã là tổ chức
có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác
tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về
kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển
bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ.
Hội đồng quản trị: Theo khoản 1 Điều 65 Luật Hợp tác xã 2023, Hội đồng
quản trị là cơ quan quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm Chủ tịch Hội
đồng quản trị và thành viên khác của Hội đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại
hội thành viên bầu trong số thành viên chính thức. Số lượng thành viên Hội đồng quản
trị do Điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người. Tổng số lượng
thành viên tham gia Hội đồng quản trị là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài chiếm dưới 35% tổng số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
Đại hội thành viên: Theo khoản 1 Điều 57 Luật Hợp tác xã 2023: Đại hội
thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đại hội
thành viên họp thường niên mỗi năm một lần và có thể họp bất thường. Trường hợp tổ
chức theo a tổ chức quản trị rút gọn, Đại hội thành viên họp định kỳ theo quy định của
Điều lệ nhưng ít nhất 03 tháng một lần và có thể họp bất thường.
Thành viên: Theo khoản 16 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023, Thành viên bao gồm
thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn và thành viên liên kết không góp
vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc thành viên của tổ hợp tác.
Phần vốn góp: Theo khoản 12 Điều 4 Luật Hợp tác xã 2023, Phần vốn góp là
giá trị tài sản góp vốn mà một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào vốn điều lệ của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giá trị tài sản mà thành viên đã góp hoặc cam kết
góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp đồng hợp tác.
1.2. Đặc điểm của hợp tác xã
Số lượng thành viên: ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập.
Là tổ chức kinh tế mang tính hợp tác, tính tương trợ và tính xã hội. 4
Do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân thành lập (gọi chung là thành viên).
Thành viên tham gia Hợp tác xã góp vốn, góp sức.
Có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ.
1.3. Các nguyên tắc về tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã
Theo Điều 8 Luật Hợp tác xã 2023, Nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động
của tổ hợp tác xã bao gồm các nội dung chính như sau:
1. Tự nguyện tham gia và mở rộng kết nạp thành viên.
2. Dân chủ, bình đẳng trong tổ chức, quản lý.
3. Trách nhiệm tham gia hoạt động kinh tế của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Tự chủ và tự chịu trách nhiệm.
5. Chú trọng giáo dục, đào tạo và thông tin.
6. Tăng cường hợp tác, liên kết.
7. Quan tâm phát triển cộng đồng.
1.4. Quy chế thành viên hợp tác xã
1.4.1 Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã
Theo khoản 1, 2, 3 Điều 30 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 30: Điều kiện trở thành thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư; 5
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt
động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo
quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã; d) Pháp nhân Việt Nam.
2. Thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt
Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, không bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; khi tham gia các giao dịch dân sự, lao động thì
phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật;
c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt
động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo
quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã; d) Pháp nhân Việt Nam.
3. Cá nhân, tổ chức phải có đơn tự nguyện gia nhập, góp vốn hoặc nộp phí
thành viên và đáp ứng điều kiện quy định của Luật này và Điều lệ.
1.4.2. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
1.4.2.1. Quyền của thành viên hợp tác xã
Theo Khoản 1, 2 Điều 31 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 31: Quyền của thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức có quyền sau đây:
a) Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm;
b) Được phân phối thu nhập theo quy định của Luật này và Điều lệ;
c) Được hưởng phúc lợi của hợp tác xã;
d) Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự Đại hội thành viên; 6
đ) Được biểu quyết nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên;
e) Ứng cử, đề cử thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên
Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu;
g) Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên giải trình về hoạt động của hợp tác xã;
h) Yêu cầu Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
i) Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của hợp tác xã; được hỗ
trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ hoạt động của hợp tác xã;
k) Ra khỏi hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ;
l) Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật này và Điều lệ;
m) Được nhận phần giá trị tài sản còn lại của hợp tác xã theo quy định của Luật này và Điều lệ;
n) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
o) Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
2. Thành viên liên kết góp vốn có quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm b, c, g, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này;
b) Tham gia và phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.
3. Thành viên liên kết không góp vốn có quyền sau đây:
a) Các quyền quy định tại các điểm a, c, i, k, n và o khoản 1 Điều này;
b) Tham gia và phát biểu nhưng không được biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi được mời.
1.4.2.2. Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã 7
Theo Khoản 1, 2 Điều 32 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 32: Nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã
1. Thành viên chính thức có nghĩa vụ sau đây:
a) Góp đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định của Điều lệ;
b) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã đã đăng ký hoặc góp sức lao động theo
thỏa thuận với hợp tác xã;
c) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong phạm vi
phần vốn góp vào hợp tác xã;
d) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ;
đ) Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của hợp tác xã, nghị quyết Đại hội
thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc
Giám đốc đối với tổ chức quản trị rút gọn;
e) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
2. Thành viên liên kết góp vốn có nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
1.4.3. Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã
Theo Điều 33 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 33: Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã
1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức:
a) Thành viên là cá nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế
hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;
đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ; 8
e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong
thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;
g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp
vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.
2. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên liên kết góp vốn theo quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ và g khoản 1 Điều này.
1.5. Tổ chức quản trị hợp tác xã
1.5.1. Đại hội thành viên
Theo Khoản 2 Điều 57 Luật Hợp tác xã 2023:
2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội
đại biểu. Đại hội toàn thể bao gồm các thành viên chính thức tham dự và biểu quyết tại
cuộc họp Đại hội thành viên. Đại hội đại biểu bao gồm các đại biểu đại diện cho các
thành viên chính thức tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên. Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã có tổng số thành viên chính thức từ 50 thành viên trở lên có thể
tổ chức đại hội đại biểu. Cuộc họp Đại hội thành viên có thể mời thành viên liên kết
góp vốn, thành viên liên kết không góp vốn tham dự.
1.5.1.1. Triệu tập đại hội thành viên
Theo như dữ kiện của đề bài cho, thì tình huống trên thuộc về trường hợp tổ
chức quản trị đầy đủ. Nên nhóm chúng em xin phép chỉ đề cập tới lý luận liên quan tổ
chức quản trị đầy đủ.
Theo Điều 59 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 59: Triệu tập Đại hội thành viên
1. Hội đồng quản trị đối với tổ chức quản trị đầy đủ hoặc Giám đốc đối với tổ
chức quản trị rút gọn triệu tập Đại hội thành viên thường niên trong thời hạn 04 tháng
kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ, Đại hội thành viên bất
thường được triệu tập trong trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị triệu tập để giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền; 9
b) Hội đồng quản trị triệu tập theo đề nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba
tổng số thành viên chính thức;
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp
định kỳ của Hội đồng quản trị sau 02 lần triệu tập.
4. Việc triệu tập Đại hội thành viên bất thường đối với trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức, Hội đồng quản trị
hoặc Giám đốc phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
b) Trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức mà Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc không triệu tập Đại hội thành viên bất thường hoặc quá
04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc
không triệu tập Đại hội thành viên thường niên thì Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên
có quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên có quyền
triệu tập mà không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại điểm b
khoản này thì thành viên đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính
thức có quyền triệu tập Đại hội thành viên. Việc cử thành viên đại diện phải được lập
thành biên bản và có đầy đủ chữ ký của tất cả thành viên đề nghị triệu tập Đại hội thành viên.
6. Đại hội thành viên do người triệu tập chủ trì, trừ trường hợp Đại hội thành
viên quyết định bầu thành viên khác chủ trì.
7. Đại hội thành viên được tiến hành khi có ít nhất 50% tổng số thành viên
chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự; trường hợp không đủ số lượng thành
viên thì phải hoãn họp Đại hội thành viên.
Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập
họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp
Đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ít nhất 33% tổng số thành viên
chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự. 10
Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp
lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường
hợp này, cuộc họp Đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên tham dự.
1.5.1.2. Chuẩn bị đại hội thành viên
Theo Khoản 1 Điều 60 Luật Hợp tác xã 2023:
1. Người triệu tập Đại hội thành viên phải lập danh sách thành viên, đại biểu có
quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và dự thảo nghị quyết; thông
báo triệu tập gửi đến từng thành viên ít nhất 03 ngày trước ngày Đại hội thành viên
khai mạc. Nội dung thông báo triệu tập phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hình thức
và chương trình họp. Thông báo triệu tập được gửi bằng bản giấy, bản điện tử hoặc
phương thức khác do Điều lệ quy định.
1.5.1.3. Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
Theo Điều 61 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 61: Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên
1. Thành viên, đại biểu được xác định là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại
hội thành viên trong trường hợp sau đây:
a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
b) Tham dự và biểu quyết bằng hình thức trực tuyến;
c) Đã ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp.
2. Các nội dung sau đây được Đại hội thành viên thông qua khi có ít nhất 65%
tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự và biểu quyết theo
quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
b) Quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị bằng hoặc lớn
hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo
cáo tài chính gần nhất; quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản chung không chia;
c) Thay đổi tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; 11
d) Tổ chức lại, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Các nội dung không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được thông qua khi
có trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự và
biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Đối với Đại hội thành viên của hợp tác xã, mỗi thành viên chính thức tham
dự đại hội toàn thể có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc
vào phần vốn góp hay chức vụ thành viên. Mỗi đại biểu tham dự đại hội đại biểu có số
phiếu biểu quyết bằng số lượng thành viên ủy quyền.
1.5.2. Hội đồng quản trị
1.5.2.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng quản trị
Theo Khoản 6,7,8,9,10 Điều 66 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 66: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị
6. Quản lý, kết nạp hoặc chấm dứt tư cách thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn. Báo cáo với Đại hội thành viên gần nhất về công tác phát triển thành
viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định của Điều lệ (nếu có).
8. Bổ nhiệm; miễn nhiệm; cách chức; ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp
đồng lao động; giám sát và đánh giá kết quả làm việc Giám đốc (Tổng giám đốc), Phó
Giám đốc (Phó Tổng giám đốc) và người giữ chức danh quản lý khác.
9. Quyết định khen thưởng, kỷ luật thành viên chính thức, thành viên liên kết
góp vốn, người lao động; khen thưởng cá nhân, tổ chức khác có đóng góp nổi bật trong
việc xây dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
10. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
1.5.2.2. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 67 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 67: Chủ tịch Hội đồng quản trị 12
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội nghị thành lập hoặc Đại hội thành viên
bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên chính thức hoặc Hội đồng quản trị
bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên Hội đồng quản trị. Việc bầu, bãi
nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị được thực hiện bằng phiếu kín.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao;
b) Ký Điều lệ và nghị quyết thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các văn bản của
Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên; ký văn bản của Hội đồng quản trị theo quy
định của pháp luật và Điều lệ;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch và phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng quản trị;
d) Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản
trị, Đại hội thành viên, trừ trường hợp Luật này hoặc Điều lệ có quy định khác;
đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
1.6. Trả lại, thừa kế phần vốn góp
Theo Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 90 Luật Hợp tác xã 2023:
Điều 90: Trả lại, thừa kế phần vốn góp
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trả lại phần vốn góp cho thành viên khi chấm
dứt tư cách thành viên hoặc trả lại phần vốn góp vượt quá vốn góp tối đa của thành
viên theo quy định của Luật này và Điều lệ.
2. Thành viên được trả lại phần vốn góp sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
tài chính của mình đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trường hợp thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là cá nhân đã
chết thì người hưởng thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này và
Điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên chính thức hoặc thành
viên liên kết góp vốn và tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên chính thức
hoặc thành viên liên kết góp vốn; nếu không tham gia hợp tác xã thì được hưởng thừa
kế phần vốn góp theo quy định của pháp luật. 13
CHƯƠNG II: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
2.1 Tóm tắt tình huống
Ông A thành viên của Hợp tác xã X. Trong thời gian tham gia hợp tác xã, ông A
được HTX giao cửa hàng số 2 để hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính
đối với HTX. Ngày 1/10/2021, Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X ký quyết định
thi hành kỷ luật đối với ông A, bằng hình thức cảnh cáo với lý do ông A không nộp
thuế cũng như làm nghĩa vụ tài chính đối với HTX. Đến ngày 15/1/2022, Chủ tịch
HĐQT chủ trì Đại hội thành viên bất thường khai trừ ông A ra khỏi HTX cũng với lý
do trên. Tại cuộc họp chỉ có 5/20 xã viên biểu quyết tán thành việc khai trừ xã viên,
nhưng Chủ tịch HĐQT vẫn thay mặt HĐQT ra quyết định (có văn bản) để khai trừ ông
A ra khỏi HTX. Được biết, ông A có nhận được giấy mời họp đại hội xã viên bất
thường nhưng chỉ nhận được trước ngày Đại hội có 1 ngày và không thông báo trước nội dung cuộc họp.
2.2. Giải quyết tình huống
Câu 1: Thủ tục tiến hành cuộc họp Đại hội HTX có phù hợp pháp luật không? Giải thích?
I, Trong thời gian tham gia hợp tác xã, ông A được HTX giao cửa hàng số 2 để
hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với HTX.

Trong trường hợp ông A, là thành viên của Hợp tác xã X, được giao cửa hàng
số 2 để kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ tài chính, chúng ta có thể tham chiếu vào
Điểm a Khoản 1 Điều 31 Luật HTX 2023. Theo điều khoản này, các thành viên
chính thức của hợp tác xã có quyền:
“a. Được hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ, việc làm”.
⟹ Vì vậy, việc HTX X giao cửa hàng cho ông A để hoạt động kinh doanh là
phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi của thành viên trong HTX.
II, Ngày 1/10/2021, Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X ký quyết định thi
hành kỷ luật đối với ông A, bằng hình thức cảnh cáo với lý do ông A không nộp
thuế cũng như làm nghĩa vụ tài chính đối với HTX.

Với việc ông A là thành viên của HTX X, ông có nghĩa vụ phải phải thực hiện
các nghĩa vụ tài chính dựa trên Điểm c Khoản 1 Điều 32 Luật HTX 2023. Theo điều
khoản này, các thành viên hợp tác xã có nghĩa vụ: 14
“c. Chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính của hợp tác xã trong
phạm vi phần vốn góp vào hợp tác xã.”
Với việc ông A nhận cửa hàng số 2, ông cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
đối với HTX theo thỏa thuận. Và nếu không tuân thủ, Hội đồng quản trị có quyền xử
lý vi phạm theo Khoản 9 Điều 66 Luật HTX 2023. Theo điều khoản này quy định về
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị:
“9. Quyết định khen thưởng, kỷ luật thành viên chính thức, thành viên liên kết
góp vốn, người lao động; khen thưởng cá nhân, tổ chức khác có đóng góp nổi bật
trong việc xây dựng, phát triển hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”

Tuy nhiên, việc Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X ký quyết định thi
hành kỷ luật đối với ông A phải được quy định cụ thể trong Điều lệ của HTX và các
quy định pháp luật liên quan. Theo Khoản 2 Điều 67 Luật HTX 2023 quy định về Chủ tịch HĐQT:
“2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về nhiệm vụ được giao;
b) Ký Điều lệ và nghị quyết thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; các văn bản
của Hội nghị thành lập, Đại hội thành viên; ký văn bản của Hội đồng quản trị theo
quy định của pháp luật và Điều lệ;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch và phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng quản trị;
d) Chuẩn bị nội dung, chương trình, triệu tập và chủ trì cuộc họp của Hội đồng quản
trị, Đại hội thành viên, trừ trường hợp Luật này hoặc Điều lệ có quy định khác;

đ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ.”
⟹ Vì vậy, việc Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X ký quyết định thi hành
kỷ luật đối với ông A chỉ được coi là hợp lệ với quy định của pháp luật nếu Điều lệ của
HTX quy định rõ ràng rằng Chủ tịch HĐQT có quyền ký quyết định kỷ luật, thì Chủ
tịch có thể thực hiện quyền này. Ngược lại, nếu Điều lệ không quy định hoặc quy định
khác, thì Chủ tịch cần tuân thủ theo quy định đó.
III, Đến ngày 15/1/2022, Chủ tịch HĐQT chủ trì Đại hội thành viên bất thường
khai trừ ông A ra khỏi HTX cũng với lý do trên. Tại cuộc họp chỉ có 5/20 xã viên
biểu quyết tán thành việc khai trừ xã viên, nhưng Chủ tịch HĐQT vẫn thay mặt
15
HĐQT ra quyết định (có văn bản) để khai trừ ông A ra khỏi HTX. Được biết, ông
A có nhận được giấy mời họp đại hội xã viên bất thường nhưng chỉ nhận được
trước ngày Đại hội có 1 ngày và không thông báo trước nội dung cuộc họp.

1, Triệu tập Đại hội thành viên
Điều kiện để triệu tập Đại hội thành viên:
Căn cứ theo Khoản 2, Khoản 4 Điều 59 Luật HTX 2023 về Triệu tập Đại hội thành viên quy định:
“2. Trường hợp tổ chức theo tổ chức quản trị đầy đủ, Đại hội thành viên bất
thường được triệu tập trong trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị triệu tập để giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền;
b) Hội đồng quản trị triệu tập theo đề nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần
ba tổng số thành viên chính thức;

c) Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp
định kỳ của Hội đồng quản trị sau 02 lần triệu tập.

4. Việc triệu tập Đại hội thành viên bất thường đối với trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát hoặc kiểm
soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức, Hội đồng quản trị
hoặc Giám đốc phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường;

b) Trường hợp quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức mà Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc không triệu tập Đại hội thành viên bất thường hoặc quá
04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc
không triệu tập Đại hội thành viên thường niên thì Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên
có quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường;

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên có quyền
triệu tập mà không triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định tại điểm b
khoản này thì thành viên đại diện cho ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính
thức có quyền triệu tập Đại hội thành viên. Việc cử thành viên đại diện phải được lập
thành biên bản và có đầy đủ chữ ký của tất cả thành viên đề nghị triệu tập Đại hội thành viên.”
16
⟹ Vậy nên, Chủ tịch HĐQT chỉ có quyền triệu tập Đại hội thành viên bất thường
trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị sau 02
lần triệu tập hoặc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban kiểm
soát hoặc kiểm soát viên hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên chính thức, Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc phải triệu tập Đại hội thành viên bất thường.
Điều kiện để Đại hội thành viên được tiến hành:
Căn cứ theo Khoản 7 Điều 59 Luật HTX 2023 về Triệu tập Đại hội thành viên quy định:
“7. Đại hội thành viên được tiến hành khi có ít nhất 50% tổng số thành viên
chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự; trường hợp không đủ số lượng thành
viên thì phải hoãn họp Đại hội thành viên.

Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập
họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp
Đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ít nhất 33% tổng số thành viên
chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự.

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp
lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường
hợp này, cuộc họp Đại hội thành viên được tiến hành không phụ thuộc vào số thành viên tham dự.”

⟹ Vì vậy, Đại hội thành viên chỉ được coi là tiến hành hợp pháp khi 20 xã viên
≥ 50% tổng số thành viên chính thức hoặc đại biểu được triệu tập tham dự.
2, Quyền khai trừ, chấm dứt tư cách thành viên chính thức
Căn cứ theo Khoản 6 Điều 66 Luật HTX 2023 về Nhiệm vụ và quyền hạn của
Hội đồng quản trị quy định:
“6. Quản lý, kết nạp hoặc chấm dứt tư cách thành viên chính thức, thành viên
liên kết góp vốn. Báo cáo với Đại hội thành viên gần nhất về công tác phát triển thành
viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”

Vậy nên Hội đồng quản trị có quyền chấm dứt tư cách thành viên chính thức
của ông A. Tuy nhiên, việc Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT ra quyết định (có văn
bản) để khai trừ ông A ra khỏi HTX phải được quy định cụ thể trong Điều lệ của HTX
và các quy định pháp luật liên quan như đã đề cập ở phần bên trên. 17
⟹ Vì vậy, việc Hội đồng quản trị có quyền khai trừ ông A ra khỏi HTX nếu ông
A không nộp thuế cũng như làm nghĩa vụ tài chính đối với HTX là hợp pháp. Nhưng
việc Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT HTX X ra quyết định (có văn bản) để khai trừ
ông A ra khỏi HTX là bất hợp pháp vì không nằm trong pham vi quyền hạn của chủ
tịch Hội đồng quản trị.
3, Biểu quyết trong Đại hội thành viên
Căn cứ theo Khoản 3 Điều 61 Luật HTX
2023 về Tham dự và biểu quyết
trong Đại hội thành viên quy định:
“3. Các nội dung không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này được thông qua
khi có trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự
và biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này.” Với Khoản 2 Điều này là:

“2. Các nội dung sau đây được Đại hội thành viên thông qua khi có ít nhất
65% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự và biểu
quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
b) Quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị bằng hoặc lớn
hơn 20% tổng giá trị tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong báo
cáo tài chính gần nhất; quyết định việc đầu tư hoặc bán tài sản chung không chia;

c) Thay đổi tổ chức quản trị của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Tổ chức lại, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”
Vậy nên số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự ít nhất
cần để khai trừ ông A ra khỏi hợp tác xã hợp pháp là: 10/20 xã viên (50%). Tuy nhiên
số phiếu thực tế tại cuộc họp chỉ là 5/20 xã viên (25%).
⟹ Vì vậy, việc Chủ tịch HĐQT vẫn thay mặt HĐQT ra quyết định (có văn bản)
để khai trừ ông A ra khòi HTX là bất hợp pháp.
4, Chuẩn bị Đại hội thành viên
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 60 Luật HTX 2023 về Chuẩn bị Đại hội thành viên quy định:
“1. Người triệu tập Đại hội thành viên phải lập danh sách thành viên, đại biểu
có quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và dự thảo nghị quyết;
thông báo triệu tập gửi đến từng thành viên ít nhất 03 ngày trước ngày Đại hội thành
viên khai mạc. Nội dung thông báo triệu tập phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hình
18
thức và chương trình họp. Thông báo triệu tập được gửi bằng bản giấy, bản điện tử
hoặc phương thức khác do Điều lệ quy định.”

⟹ Vậy nên, việc ông A có nhận được giấy mời họp đại xã viên bất thường
nhưng chỉ nhận được trước ngày Đại hội có 1 ngày và không được thông báo trước nội
dung cuộc họp là không hợp pháp ((Luật quy định thông triệu tập phải được gửi đến
từng thành viên ít nhất là 3 ngày và nội dung thông báo triệu tập phải rõ thời gian, địa
điểm, hình thức và chương trình cuộc họp). Kết luận:
Vì vậy, thủ tục tiến hành cuộc họp Đại hội thành viên bất thường để khai trừ
ông A ra khỏi HTX là không phù hợp với quy định của pháp luật do vi phạm các quy
định về thông báo, tỷ lệ biểu quyết và quyền hạn chủ tịch Hội đồng quản trị theo
Khoản 1 Điều 60, Khoản 3 Điều 61 và Khoản 2 Điều 67 thuộc Luật HTX 2023.
Vậy nên về mặt pháp lý, ông A vẫn là thành viên chính thức của HTX X do không vi
phạm Khoản 1 thuộc Điều 33 Luật HTX 2023 về Chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã:
“1. Các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên chính thức:
a) Thành viên là cá nhân đã chết; bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế
hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Thành viên là tổ chức chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
c) Hợp tác xã chấm dứt tồn tại, giải thể, phá sản;
d) Thành viên tự nguyện ra khỏi hợp tác xã;
đ) Thành viên bị khai trừ theo quy định của Điều lệ;
e) Thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ hoặc không góp sức lao động trong
thời gian liên tục theo quy định của Điều lệ;

g) Tại thời điểm cam kết góp đủ vốn, thành viên không thực hiện góp vốn hoặc góp
vốn thấp hơn vốn góp tối thiểu quy định trong Điều lệ.”

Câu 2: Giả sử A chết để lại di chúc cho vợ và con trai 15 tuổi phần vốn góp của
mình trong HTX Vợ và con của A cũng có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành
điều lệ của HTX. Hỏi Vợ và con trai của A có đương nhiên trở thành thành viên HTX không? Vì sao?
19
Vợ và con trai của A đương nhiên trở thành thành viên HTX, tuy nhiên không
được nhận lại phần vốn góp của ông A trong HTX. Cơ sở pháp lý:
Phần câu hỏi 1 phía trên đã chứng minh rõ việc khai trừ ông A ra khỏi HTX là
bất hợp pháp do đó ông A vẫn là thành viên của HTX. Điều này làm cơ sở cho việc vợ
con ông A sẽ được thừa kế phần vốn góp trong HTX của ông A khi ông A chết.
Theo khoản 3 Điều 90. Luật HTX năm 2023 có quy định:
“3. Trường hợp thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn là cá nhân
đã chết thì người hưởng thừa kế nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật này
và Điều lệ, tự nguyện tham gia hợp tác xã thì trở thành thành viên chính thức hoặc
thành viên liên kết góp vốn và tiếp tục thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên chính
thức hoặc thành viên liên kết góp vốn; nếu không tham gia hợp tác xã thì được hưởng
thừa kế phần vốn góp theo quy định của pháp luật.”

⟹ Khi ông A lập di chúc để lại phần vốn góp cho vợ và con trai, điều này cho
phép họ thừa kế phần vốn góp của ông.
Theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 30. Luật HTX năm 2023 có quy định:
“1. Thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Cá nhân là nhà đầu tư nước ngoài có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư;

c) Hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân thành lập, hoạt
động tại Việt Nam. Các thành viên của tổ chức này phải cử một người đại diện theo
quy định của Bộ luật Dân sự để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã;

d) Pháp nhân Việt Nam.
2. Thành viên liên kết không góp vốn của hợp tác xã bao gồm:
a) Cá nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt
Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Cá nhân là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi, không bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không có khó
20