


















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING
---------- BÀI THẢO LUẬN MÔN LUẬT KINH TẾ Đề tài
oSo sánh giải thể & phá sản doanh nghiệp
oNhận xét về các nội dung trong điều lệ của công ty hợp danh ABC
Giáo viên hướng dẫn : Hoàng Thanh Giang Mã lớp học phần : 242_PLAW0321_08 Nhóm thực hiện : 01 Năm học : 2024-2025 Mục Lục
LỜI GIỚI THIỆU...................................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................2
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN......................................................................................3
CHƯƠNG I. SO SÁNH GIẢI THỂ & PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP................................................5
1. KHÁI NIỆM.................................................................................................................................5
2. SO SÁNH GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP.......................................................................5
CHƯƠNG II. BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY HỢP DANH.................................................6
1. KHÁI NIỆM.................................................................................................................................6
2. ĐẶC ĐIỂM..................................................................................................................................6
3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ..................................................................................................7
CHƯƠNG III. BÀI TẬP..........................................................................................................9
1. VAI TRÒ CỦA ĐIỀU LỆ CÔNG TY..................................................................................................9
2. GIẢI QUYẾT YÊU CẦU.................................................................................................................9
3. KIẾN NGHỊ................................................................................................................................14
KẾT LUẬN..........................................................................................................................16
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................17 LỜI GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và sự phát triển không ngừng của
doanh nghiệp, việc xây dựng và thực thi các nội dung điều lệ doanh nghiệp đóng
vai trò then chốt trong việc định hướng quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Môn Luật Kinh Tế không chỉ giúp sinh viên nắm vững khái niệm, quy định pháp
lý và nguyên tắc vận hành của các loại hình doanh nghiệp mà còn tạo điều kiện
cho các em phân tích, so sánh và đánh giá tính hiệu quả của các chế độ quản trị trong thực tiễn.
Bài thảo luận này tập trung vào đề tài “Nhận xét về các nội dung trong điều
lệ của công ty hợp danh ABC”. Thông qua việc nghiên cứu các quy định liên quan
đến vai trò đại diện, quyền biểu quyết, chế độ chia lợi nhuận – lỗ cũng như các cơ
chế tổ chức quản lý của công ty hợp danh, bài luận nhằm khám phá những ưu
điểm, hạn chế của mô hình quản trị hiện hành, từ đó đưa ra những kiến nghị cụ thể
để hoàn thiện hệ thống điều lệ, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh
bạch, hiệu quả và bền vững.
Phân tích toàn diện dựa trên cơ sở pháp lý, lý thuyết kinh tế và thực tiễn
doanh nghiệp, bài thảo luận mong muốn cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ thống
quản trị công ty hợp danh, làm sáng tỏ mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của
các thành viên, cũng như vai trò quan trọng của điều lệ trong việc điều chỉnh mối
quan hệ giữa các thành phần trong doanh nghiệp. Qua đó, bài luận hướng tới việc
đóng góp vào công cuộc cải tiến chất lượng quản trị doanh nghiệp và nâng cao
hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh. 1 LỜI CẢM ƠN
Nhóm 01 chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Hoàng Thanh Giang,
người đã trực tiếp giảng dạy chúng em môn học Luật Kinh Tế năm học 2024 -
2025. Với chúng em những kiến thức quý giá của môn học đã giúp em chạm tới
gần hơn những kiến thức sâu rộng của bộ môn Luật Kinh Tế và những kiến thức
áp dụng vào trong cuộc sống thực tiễn.
Do những hạn chế về kiến thức, bài thảo luận nhất định còn không ít sai sót,
hạn chế. Nhóm em rất mong sẽ nhận được sự hướng dẫn, nhận xét của cô để bài
thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô. 2
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ Tên thành viên A B C Nguyễn Gia An Nguyễn Quốc An Kiều Hoài Anh Nguyễn Hải Anh Phạm Tuấn Anh Phạm Vũ Duy Anh Phạm Vũ Ngọc Anh Trần Gia Tuấn Anh Vũ Phương Anh 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2025
BIÊN BẢN CUỘC HỌP I. Thời gian
Bắt đầu: 21h00 ngày 02 tháng 04 năm 2025
Kết thúc: 22h30 ngày 02 tháng 04 năm 2025 II. Địa điểm Họp online qua google meet
III. Thành phần tham gia 1. Nguyễn Gia An 2. Nguyễn Quốc An 3. Kiều Hoài Anh 4. Nguyễn Hải Anh 5. Phạm Tuấn Anh 6. Phạm Vũ Duy Anh 7. Phạm Vũ Ngọc Anh 8. Trần Gia Tuấn Anh 9. Vũ Phương Anh Có mặt: 10 Vắng: 0
IV. Nội dung cuộc họp
1. Thông báo lại nội dung yêu cầu đề tài cần làm của nhóm
2. Phân chia công việc cụ thể cho từng thành viên
3. Đưa ra deadline cho từng công việc CHỦ TỌA THƯ KÍ
Kiều Hoài Anh Nguyễn Hải Anh 4
CHƯƠNG I. SO SÁNH GIẢI THỂ & PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP 1. KHÁI NIỆM
Giải thể doanh nghiệp:
oLà việc chấm dứt sự tồn tại hợp pháp của doanh nghiệp theo quyết
định của chính doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền, khi doanh
nghiệp không còn nhu cầu hoặc không đủ điều kiện tiếp tục hoạt
động. Việc giải thể phải đảm bảo thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ tài
chính và không rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Phá sản doanh nghiệp:
oLà tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ
đến hạn, sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà vẫn không
khắc phục được. Phá sản là một thủ tục tư pháp được thực hiện theo
quyết định của Tòa án.
2. SO SÁNH GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP Tiêu chí
Giải thể doanh nghiệp
Phá sản doanh nghiệp
Tự nguyện hoặc bắt buộc Bị buộc chấm dứt do Bản chất chấm dứt hoạt động không còn khả năng thanh toán Nguyên nhân chính Doanh nghiệp không Doanh nghiệp mất khả
muốn tiếp tục hoạt động năng thanh toán nợ Doanh nghiệp hoặc cơ Tòa án nhân dân Chủ thể ra quyết định quan quản lý có thẩm quyền Doanh nghiệp chủ động Doanh nghiệp, chủ nợ Trình tự, thủ tục
tiến hành theo luật doanh hoặc cơ quan liên quan nghiệp nộp đơn ra tòa Có khả năng thanh toán Không có khả năng thanh Tình trạng tài chính
đầy đủ nợ và nghĩa vụ tài toán các khoản nợ đến hạn chính Doanh nghiệp chấm dứt
Doanh nghiệp bị tuyên bố Hậu quả pháp lý tồn tại hợp pháp
phá sản và bị xóa tư cách pháp lý
Ảnh hưởng đến chủ nợ
Chủ nợ được thanh toán
Chủ nợ có thể không được đầy đủ thanh toán hế
CHƯƠNG II. BẢN CHẤT PHÁP LÝ CỦA CÔNG TY HỢP DANH 5 1. KHÁI NIỆM
Theo khoản 1, Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó:
oCó ít nhất 02 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung, cùng kinh doanh
dưới một tên chung. Ngoài ra, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
oThành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
oThành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân, chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp. 2. ĐẶC ĐIỂM 2.1. Thành viên Thành viên hợp danh: oPhải là cá nhân.
oChịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty.
oKhông được chuyển nhượng phần vốn góp nếu không có sự chấp thuận
của các thành viên hợp danh còn lại. Thành viên góp vốn:
oCó thể là cá nhân hoặc tổ chức.
oChỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp.
oCó quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác. 2.2. Tư cách pháp nhân
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2.3. Huy động vốn
Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn.
2.4. Tiếp nhận thành viên mới
Việc tiếp nhận thành viên mới phải được Hội đồng thành viên chấp thuận, với
ít nhất ¾ số thành viên hợp danh đồng ý, trừ khi điều lệ công ty có quy định khác.
Thành viên mới phải nộp đủ vốn cam kết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
được chấp thuận, trừ khi Hội đồng thành viên có quy định khác.
Thành viên hợp danh mới cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản
của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ khi có thỏa thuận khác. 6
2.5. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau:
Tự nguyện rút vốn khỏi công ty (phải được Hội đồng thành viên chấp thuận).
Đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích, hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định theo quy định của pháp luật.
Bị khai trừ khỏi công ty.
Các trường hợp khác do điều lệ công ty quy định.
2.6. Vốn và chế độ tài chính
Vốn điều lệ: Do các thành viên góp và được ghi vào điều lệ của công ty. Chuyển nhượng vốn:
oThành viên góp vốn: Có quyền chuyển nhượng tự do phần vốn góp của mình.
oThành viên hợp danh: Không được chuyển nhượng phần vốn góp nếu
không có sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
Tài sản của công ty bao gồm:
oTài sản góp vốn của các thành viên.
oTài sản được tạo lập mang tên công ty.
oTài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do thành viên tạo lập mang tên công ty.
oCác tài sản khác theo quy định của pháp luật.
3. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
3.1. Hội đồng thành viên
Bao gồm tất cả các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất, có quyền quyết định mọi
vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.
oTiếp nhận thành viên mới, cho phép thành viên rút lui hoặc khai trừ thành viên.
oSửa đổi, bổ sung điều lệ công ty
oQuyết định đầu tư, vay vốn, mua bán tài sản có giá trị lớn.
oThông qua báo cáo tài chính, phân chia lợi nhuận.
oQuyết định giải thể, phá sản công ty.
3.2. Chủ tịch Hội đồng thành viên
Chủ tịch Hội đồng thành viên được bầu từ các thành viên hợp danh và có thể
kiêm nhiệm chức vụ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty, nếu Điều lệ
công ty không quy định khác. 7
Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên
oTriệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng thành viên.
oKý các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
oPhân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh.
oĐại diện cho công ty trong các quan hệ pháp luật với tư cách là người
yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án.
3.3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Có thể do Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm nhiệm hoặc do Hội đồng thành
viên bổ nhiệm một thành viên hợp danh khác đảm nhiệm.
Nhiệm vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
oQuản lý và điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty.
oTổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn,
chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật.
oĐại diện cho công ty trong các quan hệ pháp luật với tư cách là người
yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án. 8
CHƯƠNG III. BÀI TẬP
ĐỀ BÀI: Điều lệ công ty hợp danh ABC có một số nội dung như sau:
- Các thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Các thành viên hợp danh có quyền thảo luận và biểu quyết các vấn đề quản lý công
ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty
- Các thành viên hợp danh hưởng lãi và chịu lỗ theo nguyên tắc ngang nhau, không
phụ thuộc vào tỷ lệ phần vốn góp trong công ty
- Các thành viên góp vốn có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết về tất cả các công việc của công ty YÊU CẦU
: Nêu nhận xét về các nội dung trên trong điều lệ của công ty hợp danh ABC
1. VAI TRÒ CỦA ĐIỀU LỆ CÔNG TY
Điều lệ công ty có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc quy định mối quan hệ
giữa các thành viên và hướng dẫn cách thức tổ chức, quản lý công ty. Cụ thể,
điều lệ công ty có các vai trò như sau:
oQuy định quyền và nghĩa vụ của các thành viên: Điều lệ công ty xác định rõ
quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên trong công ty hợp danh. Điều này
bao gồm việc phân chia lợi nhuận, trách nhiệm trong việc quản lý công ty,
và nghĩa vụ đóng góp tài chính.
oHướng dẫn cách thức quản lý và ra quyết định: Điều lệ công ty sẽ quy định
cách thức quản lý doanh nghiệp, bao gồm việc bầu chọn giám đốc, các
quyết định cần phải có sự đồng ý của bao nhiêu phần trăm số thành viên,
hay các thủ tục họp, biểu quyết trong công ty.
oGiải quyết tranh chấp giữa các thành viên: Điều lệ công ty cũng là cơ sở để
giải quyết các tranh chấp trong trường hợp có sự bất đồng giữa các thành
viên, giúp công ty hoạt động ổn định và tránh các rủi ro pháp lý.
oĐảm bảo tính minh bạch và công bằng: Điều lệ công ty giúp các thành viên
hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, từ đó tạo ra một môi trường làm
việc công bằng và minh bạch trong công ty.
2. GIẢI QUYẾT YÊU CẦU
Điều lệ 1 : “Các thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật của công ty”
Lý giải: Quy định rằng tất cả thành viên hợp danh đều là người đại diện theo
pháp luật của công ty. Điều này có nghĩa mỗi thành viên hợp danh đều có
quyền nhân danh công ty để ký kết hợp đồng, tham gia giao dịch... đồng thời 9
phải chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ của công ty. Căn cứ pháp lý:
oĐiều 177, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; …”
oĐiều 178, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“Thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức
điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; … (hoặc
điều lệ công ty có thể quy định cụ thể hơn)”
oVề đại diện theo pháp luật (Điều 12, 13 Luật Doanh nghiệp 2020):
Luật cho phép doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều người đại diện
theo pháp luật, tùy thuộc vào điều lệ của doanh nghiệp. Phân tích oVề nguyên tắc
Luật Doanh nghiệp cho phép công ty hợp danh có một hoặc nhiều
người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp tất cả thành viên hợp
danh đều là đại diện theo pháp luật, điều này không trái luật.
Việc để mỗi thành viên hợp danh đều có quyền đại diện công ty
nhằm thể hiện tính “hợp danh” (cùng quản lý, cùng chịu trách nhiệm)
và trao quyền chủ động cho mọi thành viên. oƯu điểm
Giúp công ty linh hoạt hơn trong giao dịch: bất kỳ thành viên hợp
danh nào cũng có thể ký kết hợp đồng, thỏa thuận mà không cần ủy quyền vòng.
Thể hiện tinh thần “bình đẳng, cùng quản lý” của mô hình công ty hợp danh.
Ví dụ: Giả sử công ty hợp danh ABC đang cần ký gấp một hợp đồng
cung cấp hàng hóa với đối tác X trong thời gian ngắn. Vì mỗi thành
viên hợp danh đều là đại diện theo pháp luật, nên bất kỳ ai có mặt
cũng có thể ngay lập tức ký kết, không cần chờ sự ủy quyền của
người khác. Điều này giúp công ty chốt giao dịch nhanh và nắm bắt
cơ hội kinh doanh kịp thời. oNhược điểm
Nguy cơ xung đột hoặc nhầm lẫn: Nếu các thành viên không thống
nhất nội bộ, việc ai cũng có quyền đại diện có thể gây ra xung đột
hoặc ký trùng lặp hợp đồng. 10
Quyền đại diện quá rộng: Mỗi thành viên hợp danh chịu trách nhiệm
vô hạn, nên nếu một người ký kết giao dịch rủi ro, cả công ty và các
thành viên còn lại đều phải gánh chịu.
Ví dụ: Thành viên A (góp 10% vốn) và thành viên B (góp 40% vốn)
đều có quyền ký hợp đồng. Nếu A ký một hợp đồng với điều khoản
bất lợi, B phải chịu trách nhiệm vô hạn chung. Hoặc nếu B ký hợp
đồng khác chồng chéo về sản phẩm/dịch vụ với hợp đồng mà A đang
thực hiện, công ty có thể gặp xung đột trong việc cung cấp hoặc thanh toán
Điều lệ 2 :”Các thành viên hợp danh có quyền thảo luận và biểu quyết các vấn đề
quản lý công ty theo tỉ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty”
Lý giải: Mỗi thành viên hợp danh sẽ có số phiếu biểu quyết tương đương với tỷ
lệ vốn góp của mình. Thành viên góp vốn nhiều hơn sẽ có nhiều quyền biểu
quyết hơn trong các quyết định quản lý công ty. Căn cứ pháp lý:
oĐiều 180, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
“+ Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty, tham gia biểu
quyết các vấn đề quan trọng của công ty; …
+ Cơ chế biểu quyết do điều lệ công ty quy định, miễn không trái quy định pháp luật.” Phân tích:
oVề nguyên tắc bình đẳng
Khác với mô hình “mỗi thành viên hợp danh có 1 phiếu ngang nhau”,
điều lệ 2 quy định quyền biểu quyết phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp.
Người góp nhiều vốn sẽ có số phiếu biểu quyết lớn hơn, ảnh hưởng
lớn hơn đến các quyết định vay vốn, đầu tư, góp vốn liên doanh… oƯu điểm
Phù hợp nguyên tắc kinh tế: Ai góp nhiều vốn hơn thì có quyền lực
quản lý nhiều hơn, giảm mâu thuẫn “góp ít nhưng quyết ngang”.
Khuyến khích đầu tư: Thành viên có thể sẵn sàng rót thêm vốn để
tăng quyền biểu quyết, giúp công ty dễ huy động vốn.
Ví dụ: Thành viên B góp 40% vốn, thành viên C góp 30%, còn lại do
thành viên khác góp. Khi công ty muốn quyết định đầu tư 1 dự án
mạo hiểm, B và C đang chịu rủi ro tài chính cao hơn. Với quy định
“theo tỷ lệ vốn góp”, B + C (70% vốn) có thể quyết định dự án một
cách dứt khoát, không bị cản trở bởi nhóm góp ít vốn. Điều này bảo
vệ lợi ích của người góp vốn lớn. 11 oNhược điểm:
Giảm tính bình đẳng hợp danh: Trong công ty hợp danh truyền thống,
thành viên thường mong muốn mỗi người có quyền ngang nhau. Nay
điều lệ này “nghiêng” sang hướng “vốn nhiều – quyền nhiều”.
Nguy cơ chi phối: Một hoặc hai thành viên góp vốn lớn có thể thống
lĩnh mọi quyết định, làm những thành viên khác “lép vế”.
Ví dụ: Thành viên A (10% vốn) có chuyên môn rất giỏi về tài chính,
đưa ra kế hoạch đầu tư tốt. Tuy nhiên, B và C (góp nhiều vốn) không
thích rủi ro, nên biểu quyết phủ quyết. Dù ý tưởng của A hay, A vẫn
không đủ phiếu để thông qua. Kết quả là công ty có thể bỏ lỡ cơ hội kinh doanh tốt.
Điều lệ 3: "Các thành viên hợp danh hưởng lãi và chịu lỗ theo nguyên tắc ngang
nhau, không phụ thuộc vào tỷ lệ phần vốn góp trong công ty."
Lý giải: Dù các thành viên góp vốn với số tiền khác nhau, thì lợi nhuận và lỗ
của công ty sẽ được chia đều cho tất cả các thành viên hợp danh Căn cứ pháp lý
oTheo Khoản 1, Điều 178, Luật Doanh nghiệp 2020: thành viên hợp danh
chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài chính của công ty, nhưng việc phân
chia lợi nhuận và lỗ lãi không có quy định cụ thể, mà tùy thuộc vào điều lệ công ty.
oTheo thông lệ, lợi nhuận trong công ty hợp danh thường được chia theo tỷ
lệ vốn góp, nhưng một số công ty có thể quy định chia đều giữa các thành
viên hợp danh để thể hiện sự bình đẳng trong trách nhiệm quản lý. Phân tích
oVề nguyên tắc bình đẳng
Quy định này thể hiện sự bình đẳng về mặt kinh tế giữa các thành
viên hợp danh, khi mọi người đều được hưởng lợi và gánh chịu rủi ro
theo cùng một tỷ lệ, không phụ thuộc vào mức đầu tư tài chính ban đầu. oƯu điểm
Thể hiện tinh thần hợp tác chặt chẽ: Vì tất cả thành viên hợp danh
cùng chịu trách nhiệm pháp lý như nhau, việc chia lợi nhuận và lỗ
ngang nhau sẽ khuyến khích họ làm việc có trách nhiệm hơn.
Tạo động lực đóng góp trí tuệ và công sức: Điều lệ này không chỉ tập
trung vào vốn góp mà còn khuyến khích mỗi thành viên hợp danh cống hiến cho công ty.
Đơn giản hóa quản lý tài chính nội bộ: Khi lợi nhuận và lỗ được chia
đều, tránh được những tranh chấp liên quan đến cách phân chia dựa 12 trên tỷ lệ vốn góp.
Ví dụ: Công ty hợp danh ABC có 3 thành viên hợp danh: A góp 50%,
B góp 30%, C góp 20% vốn. Theo điều lệ này, mỗi người sẽ nhận 1/3
lợi nhuận hàng năm, dù vốn góp khác nhau. Điều này khuyến khích mọi
người cùng tham gia vào quản lý thay vì chỉ dựa trên số vốn đã góp. oNhược điểm
Không phản ánh đúng mức độ rủi ro tài chính của từng thành viên:
Người góp nhiều vốn có thể cảm thấy không công bằng khi phải chia
lợi nhuận ngang bằng với người góp ít hơn.
Dễ gây mâu thuẫn nội bộ: Nếu một thành viên cảm thấy mình đóng
góp nhiều vốn nhưng lại phải chia lãi bằng người khác, có thể xảy ra tranh chấp.
Không phù hợp với mô hình công ty hợp danh truyền thống: Các
công ty hợp danh thường chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp, nên điều
lệ này có thể khiến một số nhà đầu tư e ngại.
Ví dụ: Nếu thành viên A góp 70% vốn nhưng vẫn phải chia lợi
nhuận như thành viên C chỉ góp 10%, A có thể cảm thấy bất công và
muốn rút vốn hoặc đòi thay đổi điều lệ.
Điều lệ 4: "Các thành viên góp vốn có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết về tất
cả các công việc của công ty." Lý giải:
oQuy định này khẳng định rằng mọi thành viên góp vốn, không phân biệt số
tiền góp, đều có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết về mọi quyết định của công ty. Căn cứ pháp lý
oTheo Khoản 1, Điều 178, Luật Doanh nghiệp 2020: thành viên hợp danh có
quyền điều hành và quyết định mọi vấn đề liên quan đến công ty.
oTheo Khoản 2, Điều 181, Luật Doanh nghiệp 2020: thành viên góp vốn
không có quyền tham gia quản lý, điều hành công ty hợp danh mà chỉ có
quyền tham gia vào một số quyết định quan trọng được quy định trong điều lệ.
oĐiều lệ này mở rộng quyền của thành viên góp vốn hơn so với quy định
chung của pháp luật, vì thông thường họ chỉ có quyền kiểm soát tài chính
chứ không có quyền quyết định mọi vấn đề trong công ty. Phân tích
oVề nguyên tắc bình đẳng:
Quy định này đảm bảo mọi thành viên góp vốn đều có tiếng nói trong
các quyết định của công ty, bất kể họ góp vốn ít hay nhiều. 13 oƯu điểm
Tăng sự minh bạch và công bằng: Thành viên góp vốn cũng có thể
đóng góp ý kiến vào quá trình ra quyết định, giúp công ty tránh tình
trạng chỉ một nhóm nhỏ nắm quyền kiểm soát.
Tận dụng nguồn lực trí tuệ từ thành viên góp vốn: Một số thành viên
góp vốn có thể có kinh nghiệm quản lý, tài chính hoặc chiến lược
kinh doanh tốt hơn các thành viên hợp danh, nên việc cho họ tham
gia thảo luận có thể giúp công ty đưa ra quyết định sáng suốt hơn.
Hấp dẫn nhà đầu tư: Khi có quyền biểu quyết, thành viên góp vốn sẽ
cảm thấy có vai trò lớn hơn, giúp thu hút đầu tư tốt hơn so với các
công ty hợp danh truyền thống.
Ví dụ: Công ty hợp danh ABC có một thành viên góp vốn là D,
chuyên gia tài chính có kinh nghiệm. Nếu theo luật doanh nghiệp
hiện hành, D chỉ có quyền hưởng lợi nhuận mà không có quyền quyết
định về chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên, điều lệ này cho phép D
tham gia biểu quyết về tất cả các vấn đề, giúp công ty tận dụng được
chuyên môn của D trong việc hoạch định tài chính. oNhược điểm
Làm giảm tính đặc trưng của công ty hợp danh: Mô hình này gần
giống với công ty TNHH hoặc công ty cổ phần hơn là công ty hợp
danh, vì thành viên góp vốn cũng có quyền quản lý.
Có thể gây xung đột lợi ích: Thành viên góp vốn không chịu trách
nhiệm vô hạn như thành viên hợp danh, nhưng lại có quyền tham gia
vào mọi quyết định, điều này có thể dẫn đến việc họ ủng hộ những
quyết định rủi ro mà không sợ hậu quả.
Gây khó khăn trong quản lý: Nếu tất cả thành viên góp vốn đều có
quyền biểu quyết về mọi vấn đề, quá trình ra quyết định có thể bị kéo
dài do có quá nhiều ý kiến tham gia.
Ví dụ: Một thành viên góp vốn có thể ủng hộ một dự án đầu tư mạo
hiểm, nhưng nếu dự án thất bại, họ chỉ mất số vốn góp ban đầu, trong
khi các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn. Điều này
có thể gây xung đột giữa hai nhóm thành viên. 3. KIẾN NGHỊ Đối với Điều lệ 1
Xác định rõ giới hạn và phạm vi quyền đại diện của từng thành viên, nhằm
tránh chồng chéo, trùng lặp và mâu thuẫn trong giao dịch.
Giải quyết tranh chấp khi có sự khác biệt trong các giao dịch thay mặt công ty. 14 Đối với Điều lệ 2
Cân nhắc áp dụng hệ thống biểu quyết kết hợp, trong đó các quyết định chiến
lược có thể yêu cầu tỷ lệ phiếu đặc biệt hoặc sự đồng thuận của các thành viên
chủ chốt để đảm bảo công bằng cho tất cả.
Rõ ràng hóa quyền và trách nhiệm của các thành viên nhằm đảm bảo rằng việc
chia sẻ quyền biểu quyết phản ánh đúng mức độ cam kết tài chính nhưng vẫn
bảo vệ quyền lợi của các thành viên góp vốn ít. Đối với Điều lệ 3
Đề nghị cân nhắc chia lợi nhuận thành hai phần: một phần cố định được chia
đều giữa các thành viên nhằm duy trì tinh thần đồng đội, và phần còn lại được
chia theo tỷ lệ vốn góp nhằm đảm bảo tính công bằng kinh tế.
Thiết lập cơ chế bù đắp hoặc thưởng riêng cho những thành viên có đóng góp
vượt trội về mặt kinh doanh hay quản lý, nhằm khuyến khích đầu tư và cam kết lâu dài. Đối với Điều lệ 4
Phân định rõ ràng các lĩnh vực, vấn đề mà tất cả các thành viên góp vốn có
quyền tham gia, và các lĩnh vực chuyên môn, quản trị được dành riêng cho thành viên hợp danh.
Tạo ra các ủy ban chuyên trách hoặc các buổi họp chuyên môn để đảm bảo quá
trình ra quyết định được nhanh chóng, hiệu quả mà vẫn tận dụng được ý kiến của mọi thành viên. 15 KẾT LUẬN
Công ty hợp danh là mô hình doanh nghiệp kết hợp giữa tinh thần hợp tác
và trách nhiệm cá nhân cao của các thành viên hợp danh, đồng thời có thể có
thành viên góp vốn với trách nhiệm hữu hạn. Với tư cách pháp nhân rõ ràng,
nhưng bị hạn chế trong việc huy động vốn, công ty hợp danh đòi hỏi sự tin tưởng
và cam kết mạnh mẽ giữa các thành viên. Cơ cấu tổ chức và quản lý được quy
định chặt chẽ nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả, nhưng cũng cần có sự phối hợp
tốt để tránh mâu thuẫn nội bộ.
Các điều lệ của công ty hợp danh ABC đều hướng đến việc tạo ra một môi
trường quản trị minh bạch, khuyến khích sự tham gia của tất cả các thành viên và
đảm bảo tinh thần đồng đội. Tuy nhiên, sự phân chia quyền đại diện, quyền biểu
quyết theo tỷ lệ vốn góp và chế độ chia sẻ lợi nhuận – lỗ đều có những ưu, nhược
điểm riêng, dẫn đến mâu thuẫn giữa nguyên tắc “vốn nhiều – quyền nhiều” và
nguyên tắc “chia đều lợi nhuận – lỗ”. Vì vậy, ngoài việc duy trì các nguyên tắc cơ
bản, công ty cần bổ sung các cơ chế giải quyết tranh chấp, phân định rõ ràng vai
trò và trách nhiệm giữa các thành viên, cũng như định kỳ rà soát và cập nhật điều
lệ để thích ứng với thực tiễn kinh doanh. Qua đó, có thể xây dựng được một mô
hình quản trị hiệu quả, bền vững và công bằng cho toàn bộ công ty. 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Luật Kinh Tế, TG. Trịnh Thị Sâm 2. Luật Doanh nghiệp 2022 17