



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Phân tích điều kiện và thủ tục đăng ký kinh doanh của công ty TNHH Ban Mai Xanh Giảng viên:
TS. Vũ Đặng Hải Yến
Lớp học phần:
Luật kinh tế 1
Mã lớp học phần: 251_PLAW0321_04
Nhóm thực hiện: 3
Hà Nội - 2025
MỤC LỤC
BIÊN BẢN THẢO LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VĂN BẢN PHÁP LUẬT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1. Luật doanh nghiệp 2020 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.2. Nghị định, nghị quyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.2.1. Nghị định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.2.2. Nghị quyết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.3. Thông tư . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1.4. Các văn bản pháp lý liên quan khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.1. Đánh giá điều kiện thành lập doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.1.1. Chủ thể . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.1.2. Tên doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 10
2.1.3. Vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.1.4. Ngành nghề. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 12
2.1.5. Trụ sở, địa điểm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
2.1.6. Hồ sơ, giấy tờ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.1.7. Lệ phí . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
2.2. Tư vấn và chuẩn bị trước khi thành lập doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.2.1. Giải pháp đối với những điều kiện thành lập doanh nghiệp chưa đáp ứng
đủ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 20
2.2.2. Chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ cần thiết . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 27
2.2.3. Nghĩa vụ tài chính và thuế ban đầu của doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . 29
2.3. Thực hiện thủ tục pháp lý đăng ký doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.3.1. Trình tự đăng ký . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.3.2. Rà soát và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục
pháp lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 48
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN THẢO LUẬN I, Thông tin chung 1. Tên nhóm: Nhóm 3
2. Chủ đề thảo luận: Phân chia nhiệm vụ
3. Thời gian bắt đầu: 21h00’ ngày 22/10/2025
4. Thời gian kết thúc: 22h00’ ngày 22/10/2025
5. Địa điểm/ hình thức: Google meet
6. Chủ trì: Nguyễn Văn Được (Nhóm trưởng)
7. Thư ký: Hoàng Thị Việt Hà
8. Thành phần tham dự: Đủ 10/10 thành viên nhóm tham dự: Phan Nghi Đan,
Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Thành Đạt, Nguyễn Văn Được, Trần Phương Tiến
Đức, Lại Hương Giang, Phạm Thị Hương Giang, Vũ Thị Hương Giang, Dương
Minh Giáp, Hoàng Thị Việt Hà.
II, Nội dung thảo luận
Sau khi đã thống nhất, nhóm tiến hành thảo luận chi tiết để xác định các đầu việc
cụ thể và phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên, đảm bảo đúng tiến độ.
Các nhiệm vụ được phân chia cụ thể như sau:
1. Nội dung chương 1, word, lời mở đầu, kết luận, check bài thành viên: Nguyễn
Văn Được, Hoàng Thị Việt Hà.
2. Nội dung 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3: Phạm Thị Hương Giang
3. Nội dung 2.1.4, 2.1.5, 2.1.6: Phan Nghi Đan
4. Nội dung 2.1.7, thuyết trình: Nguyễn Thành Đạt E4
5. Nội dung 2.2.1, 2.2.2: Trần Phương Tiến Đức 1
6. Nội dung 2.2.3 Dương Minh Giáp
7. Nội dung 2.3.1.1: Dương Minh Giáp, Lại Hương Giang
8. Nội dung 2.3.1.2: Lại Hương Giang
9. Nội dung 2.3.1.3, 2.3.2: Nguyễn Thành Đạt E2
10. Powerpoint: Vũ Thị Hương Giang
III, Xác nhận của các bên
Biên bản này được lập thành 01 bản, đã được toàn thể thành viên tham dự đồng thuận và xác nhận.
Chủ trì cuộc họp Thư ký Được Hà
Nguyễn Văn Được Hoàng Thị Việt Hà 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, việc thành lập doanh nghiệp là một hoạt
động pháp lý quan trọng, đánh dấu bước chuyển từ ý tưởng kinh doanh sang thực tế vận
hành. Pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp
luật liên quan, đã tạo điều kiện thông thoáng tối đa cho cá nhân và tổ chức thực hiện
quyền tự do kinh doanh. Tuy nhiên, cùng với sự khuyến khích đó, Nhà nước cũng thiết
lập các khuôn khổ pháp lý chặt chẽ nhằm đảm bảo trật tự kinh tế, bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng và cộng đồng, đặc biệt đối với những ngành nghề có ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe, an ninh và môi trường.
Đề tài thảo luận này được xây dựng dựa trên một tình huống thực tiễn về dự định
góp vốn thành lập Công ty TNHH với sự tham gia của nhiều thành viên và đăng ký kinh
doanh đồng thời nhiều ngành nghề, trong đó có những ngành nghề thuộc danh mục kinh
doanh có điều kiện. Tình huống đặt ra nhiều vấn đề pháp lý cần được phân tích và làm
rõ, bao gồm điều kiện về chủ thể thành lập, sự phù hợp của vốn điều lệ dự kiến, và đặc
biệt là việc tuân thủ các điều kiện cần thiết đối với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể.
Mục tiêu chính của bài thảo luận là: Rà soát, đối chiếu ý định kinh doanh này với
các quy định pháp luật hiện hành để xác định tính hợp pháp của các thành viên sáng lập
và tính khả thi của dự án; đưa ra các tư vấn pháp lý chuyên sâu về những lưu ý cần thiết
để công ty có thể hoạt động đúng luật và hiệu quả; hệ thống hóa các thủ tục pháp lý từ
khâu chuẩn bị đến khi hoàn tất việc gia nhập thị trường. Qua đó, bài thảo luận không chỉ
cung cấp câu trả lời cho tình huống cụ thể mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích, làm nổi
bật vai trò của pháp luật kinh tế trong việc định hình và quản lý các hoạt động khởi nghiệp. 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VĂN BẢN PHÁP LUẬT
1.1. Luật doanh nghiệp 2020 Khái quát chung:
Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được thông qua tại kỳ họp thứ 9 Quốc
hội khóa XIV ngày 17/6/2020 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021).
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động
của các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm: - Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên hoặc hai thành viên trở lên) - Công ty cổ phần - Công ty hợp danh
Dưới đây là tổng hợp 06 thay đổi quan trọng của Luật này từ ngày 01/01/2021.
Quan điểm, mục tiêu và yêu cầu soạn thảo Luật Doanh nghiệp:
Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tổ chức quản trị doanh nghiệp
đạt chuẩn mực của thông lệ tốt và phổ biến ở khu vực và quốc tế; thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp, thu hút vốn, nguồn lực vào sản xuất kinh doanh; góp phần nâng cao chất
lượng môi trường kinh doanh theo mục tiêu của Chính phủ đã đặt ra là thuộc nhóm các nước ASEAN 4. Mục tiêu cụ thể:
- Tạo thuận lợi nhất cho hoạt động thành lập và đăng ký doanh nghiệp; cắt giảm
chi phí và thời gian trong khởi sự kinh doanh; góp phần nâng cao chỉ số khởi sự
kinh doanh lên ít nhất 25 bậc (theo xếp hạng của Ngân hàng thế giới).
- Nâng cao cơ chế bảo vệ hiệu quả quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư,
cổ đông, thành viên của doanh nghiệp; thúc đẩy quản trị doanh nghiệp đạt chuẩn
mực theo thông lệ tốt và phổ biến trong khu vực và quốc tế; nâng cao mức xếp
hạng chỉ số bảo vệ nhà đầu tư lên ít nhất 20 bậc (theo xếp hạng của Ngân hàng thế giới).
- Nâng cao hiệu lực quản trị, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình đối
với doanh nghiệp mà nhà nước có phần vốn góp chi phối.
- Tạo thuận lợi hơn, giảm chi phí trong tổ chức lại doanh nghiệp: sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Những nội dung cơ bản của Luật Doanh nghiệp 2020:
Luật có 10 chương, 218 điều. Những cải cách quan trọng của Luật gồm: 4
- Thứ nhất, cắt giảm thủ tục hành chính và tạo thuận lợi hơn cho đăng ký doanh
nghiệp, gia nhập thị trường.
- Thứ hai, nâng cao khung khổ pháp lý về quản trị doanh nghiệp và nâng cao mức
độ bảo vệ nhà đầu tư, cổ đông theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế tốt và phổ biến.
- Thứ ba, nâng cao hiệu lực quản trị và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp có sở hữu nhà nước.
- Thứ tư, thúc đẩy phát triển thị trường vốn nhằm đa dạng hoá nguồn vốn cho sản
xuất, đầu tư kinh doanh.
- Thứ năm, tạo thuận lợi hơn cho tổ chức lại và mua bán doanh nghiệp.
Những thay đổi quan trọng của Luật doanh nghiệp 2020:
- Thêm đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp.
- Tên địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp.
- Không phải thông báo mẫu dấu trước khi dùng.
- Thay đổi tỷ lệ vốn trong doanh nghiệp Nhà nước.
- Bỏ quy định về thời hạn sở hữu cổ phần phổ thông.
- Tạm ngừng kinh doanh chỉ cần báo trước 3 ngày.
1.2. Nghị định, nghị quyết
1.2.1. Nghị định
Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị
trường quốc tế (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021). Hiện tại Hết Hiệu lực một phần.
Nghị định 159/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức
vụ và người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp ban hành ngày 31/12/2020 và đã sửa đổi.
Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (hiện tại hết hiệu lực).
Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật doanh nghiệp (bắt đầu có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 04/01/2021).Hiện nay hết hiệu lực một phần.
Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế hoạch và đầu tư (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022).
Nghị định 23/2022/NĐ-CP về thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu, chuyển
giao quyền đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2022). 5
Nghị định 65/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
153/2020/NĐ-CP (bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/09/2022). Hiện nay đình
chỉ một phần hiệu lực.
Nghị định 08/2023/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung và ngưng hiệu
lực thi hành một số điều tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra
thị trường quốc tế ban hành ngày 05/03/2023 và còn hiệu lực.
Nghị định 16/2023/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức quản lý và hoạt động của
doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế
với quốc phòng, an ninh; sửa đổi quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Nghị định
47/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Doanh nghiệp ban hành ngày 25/04/2023 và còn hiệu lực.
Nghị định 69/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định 159/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và
người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp ban hành ngày 14/09/2023 và còn hiệu lực.
Nghị định 89/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chuyển đổi công ty Nhà nước được
thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước thành công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp ban
hành ngày 16/07/2024 và còn hiệu lực.
Nghị định 248/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao,
tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn Nhà nước
và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp Nhà nước được ban hành ngày 15/09/2025 và còn hiệu lực.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp ban hành
ngày 30/06/2025 và hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Nghị định 113/2017/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Hóa chất, bao gồm điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc danh mục
kiểm soát, an toàn trong bảo quản, sử dụng và vận chuyển hóa chất. Nghị định yêu cầu
doanh nghiệp phải có người phụ trách an toàn hóa chất được đào tạo chuyên môn, và
các biện pháp ứng phó sự cố hóa chất. Đây là cơ sở pháp lý để kiểm soát an toàn trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm như nước rửa bát.
Nghị định 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Thú y 2015, quy định về hành
nghề thú y, cấp chứng chỉ hành nghề, điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc thú y, và quản 6
lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật. Nghị định cũng đề cập trách nhiệm của cơ
quan quản lý nhà nước và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y. Đây là văn
bản quan trọng giúp chuẩn hóa và siết chặt quản lý ngành thú y Việt Nam.
1.2.2. Nghị quyết
Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ về việc ban hành chương
trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2025.
Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17/4/2020 của Chính phủ ban hành chương trình
hành động của chính phủ thực hiện nghị quyết số 52-nq/tw ngày 27 tháng 9 năm 2019
của bộ chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư.
Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 09/9/2021 của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch COVID-19. 1.3. Thông tư
Thông tư 68/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/9/2025, có hiệu lực
từ 15/11/2025, quy định và ban hành hệ thống biểu mẫu mới sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thông tư này thay thế các biểu mẫu cũ tại Thông tư
01/2021/TT-BKHĐT, nhằm chuẩn hóa, thống nhất và đơn giản hóa thủ tục đăng ký
doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc. Các biểu mẫu được áp dụng cho việc thành lập
mới, thay đổi nội dung đăng ký, tạm ngừng, giải thể và hoạt động trở lại. Thông tư góp
phần hỗ trợ chuyển đổi số và thực hiện đăng ký doanh nghiệp trực tuyến hiệu quả hơn.
Thông tư 03/2018/TT-BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản
lý thuốc bảo vệ thực vật. Thông tư này cập nhật quy định về điều kiện sản xuất, buôn
bán, bảo quản và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, đồng thời đơn giản hóa thủ tục cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Ngoài ra, thông tư bổ sung quy định về trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý chất lượng sản phẩm, kiểm tra, thu hồi và tiêu
hủy thuốc không đạt chuẩn, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật.
Thông tư 19/2019/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về quản lý các chế phẩm diệt
khuẩn, diệt côn trùng, tẩy rửa dùng trong gia dụng và y tế. Thông tư hướng dẫn thủ tục
đăng ký lưu hành, gia hạn, thay đổi, thu hồi chế phẩm, cũng như yêu cầu về an toàn,
hiệu quả và nhãn hàng hóa. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm như nước rửa
bát, nước khử khuẩn phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất. Thông tư giúp đảm
bảo an toàn sức khỏe người tiêu dùng và bảo vệ môi trường. 7
Thông tư 32/2017/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành hướng dẫn an toàn hóa
chất trong lĩnh vực công nghiệp. Văn bản quy định về đào tạo, huấn luyện an toàn hóa
chất, lập kế hoạch ứng phó sự cố và quản lý rủi ro trong sản xuất, kinh doanh hóa chất.
Các cơ sở sản xuất nước rửa bát, chất tẩy rửa phải đảm bảo yêu cầu an toàn, kho chứa,
nhãn cảnh báo. Thông tư này góp phần nâng cao nhận thức và phòng ngừa tai nạn hóa chất trong công nghiệp.
Thông tư 28/2022/TT-BNNPTNT ban hành danh mục thuốc thú y được phép lưu
hành, hạn chế và cấm sử dụng tại Việt Nam. Văn bản này cập nhật, thay thế các danh
mục cũ nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và người tiêu dùng.
Thông tư cũng hướng dẫn việc đăng ký, thu hồi, và kiểm tra chất lượng thuốc thú y. Đây
là cơ sở pháp lý giúp cơ quan quản lý kiểm soát chặt chẽ thuốc thú y trên thị trường.
Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT quy định điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, nhân
lực và thiết bị cho hoạt động sản xuất, buôn bán thuốc thú y. Các tổ chức, cá nhân phải
có giấy chứng nhận đủ điều kiện và người phụ trách chuyên môn có bằng cấp, chứng
chỉ phù hợp. Thông tư cũng nêu yêu cầu về bảo quản, ghi nhãn, kiểm tra chất lượng
thuốc. Mục tiêu là đảm bảo an toàn, hiệu quả và chất lượng thuốc thú y lưu hành trong nước.
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT ban hành danh mục thuốc bảo vệ thực vật được
phép sử dụng, hạn chế và cấm sử dụng tại Việt Nam. Thông tư cập nhật danh mục thuốc
mới phù hợp với chuẩn an toàn môi trường, sức khỏe con người và cam kết quốc tế.
Ngoài ra, văn bản cũng quy định việc đăng ký, thử nghiệm, gia hạn và thu hồi thuốc
BVTV. Đây là công cụ giúp kiểm soát chặt chẽ thị trường thuốc bảo vệ thực vật.
1.4. Các văn bản pháp lý liên quan khác
Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14) quy định tại Điều 6 về ngành, nghề
cấm đầu tư kinh doanh và ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, đồng thời Phụ
lục IV liệt kê chi tiết danh mục các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp
chỉ được phép hoạt động trong các lĩnh vực này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật
định như vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoặc yêu cầu về cơ sở vật chất,
an toàn, môi trường. Các điều kiện này nhằm đảm bảo lợi ích công cộng, trật tự, an toàn
xã hội và sức khỏe cộng đồng.
Luật Thú y 2015 quy định toàn diện về phòng, chống dịch bệnh động vật; kiểm
dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và quản lý thuốc thú y. Luật đặt ra các
nguyên tắc bảo vệ sức khỏe động vật, an toàn thực phẩm và sức khỏe con người, đồng
thời quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thú
y. Ngoài ra, Luật quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y và yêu 8
cầu về chứng chỉ hành nghề thú y. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng bảo đảm an toàn dịch
bệnh và chất lượng sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam.
Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật 2013 quy định về phòng, chống sinh vật gây
hại, kiểm dịch thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật và an toàn sinh học trong trồng
trọt. Luật yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV phải có giấy chứng
nhận đủ điều kiện. Đồng thời, quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và
người sử dụng thuốc BVTV. Đây là cơ sở pháp lý cao nhất trong quản lý lĩnh vực bảo
vệ thực vật tại Việt Nam.
Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về hoạt động đầu tư, kinh doanh,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua và môi giới bất động sản theo hướng minh bạch,
chặt chẽ và bảo vệ người tiêu dùng hơn. Luật bỏ quy định vốn pháp định, nhưng yêu
cầu chủ đầu tư phải chứng minh năng lực tài chính thực tế khi triển khai dự án. Ngoài
ra, Luật bổ sung các quy định về giao dịch bất động sản qua sàn, hợp đồng điện tử, và
quản lý nhà ở xã hội. Văn bản này nhằm siết chặt hoạt động kinh doanh BĐS, chống
đầu cơ, và thúc đẩy thị trường phát triển bền vững, minh bạch. 9
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
2.1. Đánh giá điều kiện thành lập doanh nghiệp
2.1.1. Chủ thể
Căn cứ pháp lý: Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền thành lập,
góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp.
Ba cá nhân dự kiến góp vốn gồm:
- Hoa – dược sĩ làm việc tại nhà thuốc tư nhân; Hoa là người lao động tại cơ sở tư
nhân, không thuộc nhóm đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp. Do đó được
quyền góp vốn và tham gia thành lập công ty.
- Lan - giáo viên trường tiểu học công lập Dịch Vọng; Lan là giáo viên trường
công lập (đơn vị sự nghiệp công lập).
Theo khoản 2, Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020:
“...Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà
nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;…”
Giáo viên trường tiểu học công lập là viên chức nhà nước, thuộc diện bị cấm
thành lập và quản lý doanh nghiệp. Do đó, Lan không được phép góp vốn để
thành lập công ty TNHH. (Lan chỉ có thể góp vốn vào doanh nghiệp sau khi
chấm dứt tư cách viên chức.)
- Mai – cá nhân kinh doanh cửa hàng bách hóa tại nhà. Mai là hộ kinh doanh cá
thể, không thuộc đối tượng bị cấm. Do đó được quyền góp vốn và thành lập công ty.
Như vậy, trong 3 người, Lan (giáo viên công lập) không đủ điều kiện thành lập
doanh nghiệp. Do đó, công ty TNHH Ban Mai Xanh chưa đủ điều kiện thành lập về chủ
thể, trừ khi Lan rút vốn hoặc chấm dứt tư cách viên chức.
2.1.2. Tên doanh nghiệp
Căn cứ pháp lý: Theo luật Doanh nghiệp 2020:
Điều 37: Tên doanh nghiệp:
“1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp; b) Tên riêng. 10
2. Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc
“công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ
phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp
danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp
tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.
3. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ
F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
4. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in
hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
5. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 38, 39 và 41 của Luật này, Cơ
quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.”
Điều 38: Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
Điều 39: Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp
Điều 41: Tên trùng và tên gây nhầm lẫn.
Tên dự kiến: “Công ty TNHH Ban Mai Xanh”
Phần loại hình doanh nghiệp: Có cụm từ “Công ty TNHH”, do đó đúng quy định
(chỉ rõ loại hình doanh nghiệp).
Phần tên riêng “Ban Mai Xanh”: Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền
thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục; Không trùng hoặc gây nhầm lẫn
với tên doanh nghiệp đã đăng ký khác trên cùng địa phương.
Về hình thức, “Ban Mai Xanh” là tên hợp pháp, không vi phạm điều cấm.
Như vậy, tên doanh nghiệp phù hợp quy định pháp luật. 2.1.3. Vốn Căn cứ pháp lý:
Điều 34: Tài sản góp vốn (Luật doanh nghiệp 2020)
Điều 35: Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (Luật doanh nghiệp 2020)
Điều 36: Định giá tài sản góp vốn (Luật doanh nghiệp 2020)
Điều 75 Luật Đầu tư 2020 (sửa đổi Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014)
“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc 11
hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
Đối với trường hợp trên:
- Tổng vốn góp dự kiến: Ba thành viên góp tổng cộng 500 triệu đồng, trong đó 300
triệu dùng để thuê nhà xưởng, mua sắm thiết bị, vật tư chuẩn bị hoạt động.
- Đối với loại hình công ty TNHH: Luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn
tối thiểu chung. Do đó, về hình thức, doanh nghiệp có thể đăng ký vốn điều lệ
tùy theo khả năng của thành viên. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành
nghề có điều kiện thì phải đáp ứng vốn pháp định theo từng ngành.
- Đối với ngành “kinh doanh bất động sản”:
Khoản 2 Điều 75 Luật Đầu tư 2020 sửa đổi Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc
hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”
Doanh nghiệp được phép thành lập doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất
động sản, dù vốn điều lệ chỉ 500 triệu đồng, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện
cụ thể khi triển khai hoạt động kinh doanh thực tế (ví dụ: chứng minh năng lực
tài chính khi xin dự án, có giấy phép hành nghề môi giới nếu cung cấp dịch vụ, v.v.).
- Đối với các ngành khác:
Sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật → cần giấy chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất, kinh doanh (theo điều 61, 62,63,64,65,66,67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch
thực vật 2013). Không quy định mức vốn tối thiểu.
Sản xuất, kinh doanh thuốc thú y → cần giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất,
kinh doanh thuốc thú y (theo 90, 91, 92, 93, điều Luật Thú y 2015). Không quy định vốn pháp định.
Sản xuất nước rửa bát, chất tẩy rửa → chỉ cần đáp ứng điều kiện về an toàn, môi
trường, tiêu chuẩn sản phẩm, không yêu cầu mức vốn tối thiểu.
Như vậy, với 500 triệu đồng, công ty có thể đủ điều kiện hoạt động trong các ngành
sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, nước rửa bát, nếu đáp ứng các
điều kiện kỹ thuật, cơ sở vật chất, chứng chỉ hành nghề.
2.1.4. Ngành nghề
Đối với ngành, nghề kinh doanh không bị cấm, doanh nghiệp có quyền tự do kinh
doanh ngành, nghề mà luật không cấm (theo khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020) 12
nhưng các ngành nghề đó phải nằm trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam hoặc
phải được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật chuyên ngành.
Tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 (bổ sung bởi Khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Quy
hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu
2024) quy định cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
“(1) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I Luật Đầu tư 2020;
(2) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II Luật Đầu tư 2020;
(3) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai
thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các
loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động
vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên
quy định tại Phụ lục III Luật Đầu tư 2020; (4) Kinh doanh mại dâm;
(5) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
(6) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; (7) Kinh doanh pháo nổ;
(8) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
(9) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;
(10) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.”
Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp phải đảm
bảo đáp ứng được điều kiện của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật tại Điều
7 và Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020, chỉ được hoạt động khi đáp ứng yêu cầu về vốn,
chứng chỉ hoặc giấy phép chuyên ngành.
Công ty TNHH Ban Mai Xanh dự kiến hoạt động trong các lĩnh vực:
- Kinh doanh bất động sản: Đây là ngành nghề kinh doanh không bị cấm nhưng là
ngành, nghề có điều kiện theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020. Căn cứ Điều 9 Luật
Kinh doanh bất động sản 2023 quy định tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh bất
động sản phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh
bất động sản, đáp ứng điều kiện về vốn chủ sở hữu và năng lực tài chính theo quy
định, trừ trường hợp kinh doanh quy mô nhỏ. Vì vậy, công ty TNHH Ban Mai 13
Xanh được phép đăng ký kinh doanh bất động sản, nhưng chỉ được phép hoạt
động khi khi đáp ứng đủ các điều kiện pháp luật quy định trên.
- Sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật: Đây là ngành, nghề không bị cấm
nhưng là ngành, nghề có điều kiện theo phụ lục IV Luật Đầu tư 2020. Cụ thể Luật
Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật 2013 quy định:
Điều 61. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
“1. Điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật được quy định như sau:
a) Cơ sở sản xuất thuốc có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc, bảo đảm về diện tích,
khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định, phù
hợp với quy mô sản xuất;
b) Máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ phù hợp với loại thuốc bảo vệ thực vật được sản xuất;
c) Có hệ thống xử lý chất thải bảo đảm xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường;
d) Có đủ trang thiết bị để kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật do mình sản
xuất ra. Trường hợp không có đủ trang thiết bị thì phải có hợp đồng kiểm tra
chất lượng với tổ chức được chỉ định kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật
đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.
2. Điều kiện về nhân lực được quy định như sau:
a) Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất của cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ
thực vật có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học;
b) Người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải được huấn luyện,
bồi dưỡng về chuyên môn phù hợp.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và quy định chi tiết điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.”
Điều 63. Điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:
“1. Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người,
vật nuôi và môi trường theo đúng quy định;
b) Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc
bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố;
c) Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải
có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh 14
học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.
2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.”
Như vậy, công ty TNHH Ban Mai Xanh được phép đăng ký sản xuất và kinh
doanh thuốc bảo vệ thực vật, nhưng chỉ được phép hoạt động trong lĩnh vực này
sau khi đáp ứng các điều kiện cần thiết và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện.
- Sản xuất và kinh doanh thuốc thú y: Đây là ngành, nghề không bị cấm nhưng là
ngành, nghề có điều kiện theo phụ lục IV Luật Đầu tư 2020. Căn cứ Luật Thú y 2015:
Điều 90. Điều kiện sản xuất thuốc thú y
“Tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
2. Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn
cho người, vật nuôi và môi trường;
3. Có trang thiết bị phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y;
4. Có hệ thống xử lý nước thải, chất thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
5. Người trực tiếp quản lý sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y phải có Chứng chỉ
hành nghề thú y về sản xuất, kiểm nghiệm thuốc thú y;
6. Người trực tiếp sản xuất thuốc thú y phải được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn phù hợp;
7. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.”
Điều 92. Điều kiện buôn bán thuốc thú y
“Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
2. Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp;
3. Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y;
4. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.”
Vì vậy, công ty TNHH Ban Mai Xanh được phép đăng ký sản xuất và kinh doanh
thuốc thú y, nhưng chỉ được phép hoạt động khi khi đáp ứng đủ các điều kiện pháp luật quy định. 15
- Sản xuất và bán nước rửa bát: Đây không phải là ngành nghề bị cấm và ngành
nghề kinh doanh có điều kiện mà được tự do kinh doanh. Tuy nhiên, doanh
nghiệp vẫn phải tuân thủ các quy định an toàn lao động, vệ sinh môi trường,
phòng cháy chữa cháy và công bố sản phẩm hóa chất dân dụng trước khi bán ra
thị trường (theo Thông tư 32/2019/TT-BCT).
Như vậy, công ty TNHH Ban Mai Xanh được phép đăng ký sản xuất và kinh doanh nước rửa bát .
Tóm lại, từ các căn cứ pháp lý trên: Công ty TNHH Ban Mai Xanh hoàn toàn đủ
điều kiện được đăng ký các ngành nghề trên, vì các ngành nghề dự kiến hoạt động không
thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh. Trong các ngành nghề mà công ty đăng ký thì
kinh doanh bất động sản, sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất kinh doanh
thuốc thú y đều thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo phụ lục IV Luật
Đầu tư 2020. Do đó, việc thành lập công ty và đăng ký các ngành nghề trên là hợp pháp,
nhưng chỉ được phép triển khai hoạt động thực tế sau khi công ty đáp ứng đầy đủ các
điều kiện cụ thể từng ngành nghề và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện tương ứng.
2.1.5. Trụ sở, địa điểm
Theo Điều 42 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định: “Trụ sở chính của doanh
nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác
định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)”.
Như vậy, nếu các thành viên dự kiến đặt trụ sở chính của Công ty TNHH Ban Mai Xanh
tại phường Dịch Vọng, thành phố Hà Nội là phù hợp.
Tuy nhiên, đối với các ngành nghề mà Công ty TNHH Ban Mai Xanh dự kiến hoạt
động bao gồm sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y thì pháp luật chuyên ngành
quy định chặt chẽ về địa điểm đặt cơ sở sản xuất và buôn bán nhằm đảm bảo an toàn
cho môi trường và cộng đồng dân cư:
Căn cứ khoản 1, Điều 1, Nghị định 123/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định
số 66/2016/NĐ-CP) quy định về Nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật
phải được bố trí trong khu công nghiệp và đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất,
kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
Khoản 2, Điều 1, Nghị định 123/2018/NĐ-CP quy định địa điểm cửa hàng buôn
bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học,
bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m. 16
- Đối với thuốc thú y, theo khoản 1, Điều 2, Nghị định 123/2018/NĐ-CP (sửa đổi,
bổ sung Nghị định 35/2016/NĐ-CP) quy định địa điểm sản xuất thuốc thú y phải
có khoảng cách an toàn với khu dân cư, công trình công cộng, bệnh viện, bệnh
xá thú y, cơ sở chẩn đoán bệnh động vật, các nguồn gây ô nhiễm.
Như vậy, nếu đặt cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y tại phường
Dịch Vọng ( khu dân cư) là không phù hợp quy định.
- Đối với sản xuất và kinh doanh nước rửa bát là ngành nghề tự do kinh doanh,
không thuộc danh mục hóa chất nguy hiểm nên có thể thực hiện tại phường Dịch
Vọng nếu đáp ứng yêu cầu về an toàn, vệ sinh, môi trường trong sản xuất và kinh doanh hóa chất.
Tóm lại, công ty TNHH Ban Mai Xanh có thể đặt trụ sở chính tại phường Dịch
Vọng, thành phố Hà Nội để làm văn phòng giao dịch, điều hành, đăng ký kinh doanh
hợp pháp. Tuy nhiên, các cơ sở sản xuất, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú
y phải được bố trí tại khu công nghiệp hoặc khu vực được phép sản xuất theo đúng quy
định tại Nghị định 123/2018/NĐ-CP và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
2.1.6. Hồ sơ, giấy tờ
Theo Điều 21 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn như sau:
“1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 2. Điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người
đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo
ủy quyền của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì
bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.”
Ngoài ra, khi ngành nghề đăng ký có điều kiện bao gồm kinh doanh bất động
sản,sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y doanh nghiệp đăng ký
ngành nghề bình thường khi nộp hồ sơ ban đầu. Tuy nhiên, để chính thức hoạt động,
doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện và xin cấp giấy phép con tương ứng: 17
- Đối với kinh doanh bất động sản: Nếu kinh doanh môi giới bất động sản thì cá
nhân trực tiếp môi giới phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản (Điều
61 Luật KDBĐS 2023), nếu kinh doanh sàn giao dịch bất động sản thì trước khi
hoạt động phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động
sản cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của sàn giao dịch bất động sản để được cấp giấy
phép hoạt động ( Điều 54 Luật KDBDS 2023).
- Đối với sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật: Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán
thuốc bảo vệ thực vật, các giấy chứng nhận hành nghề liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật.
Cụ thể, theo điều 65, Luật bảo vệ kiểm dịch thực vật 2013, quy định về hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, Giấy
chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:
“a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực
vật, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực, trình độ chuyên môn
bảo đảm điều kiện sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại
Điều 61 và Điều 63 của Luật này;
d) Giấy chứng nhận về trình độ chuyên môn, giấy chứng nhận bồi dưỡng, tập
huấn kiến thức về thuốc bảo vệ thực vật của chủ cơ sở và người trực tiếp sản
xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 61 và Điều 63 của Luật này;
đ) Giấy chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, buôn
bán thuốc bảo vệ thực vật;
e) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật.”
- Đối với sản xuất và kinh doanh thuốc thú y: Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất thuốc thú y, Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y, chứng chỉ hành nghề thú y.
Theo Điều 96, Luật thú y 2015 quy định hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện sản xuất thuốc thú y bao gồm: “a) Đơn đăng ký;
b) Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật quy định tại Điều 90 của
Luật này; danh sách các loại thuốc thú y sản xuất;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
d) Chứng chỉ hành nghề thú y; 18