TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1
Lớp học phần: 242_PLAW0321_13
Nhóm: 08
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thái Tường
Hà Nội, 2025.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
(Thứ tự trong bảng dưới theo thứ tự trong danh sách lớp)
TTMã SV Họ và tên Nhiệm vụ Mức độ
HT
Điểm
đánh giá
(hệ số 10)
21
22
23
24
25
26
27
28
29
MỤC LỤC
BIÊN BẢN PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN.............................................1
MỤC LỤC.............................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN LOẠI HÌNH CHỦ THỂ KINH DOANH..............................2
1.1 Phân tích các loại hình chủ thể kinh doanh...............................................................2
1.2 Lựa chọn loại hình chủ thể kinh doanh..........................................................................9
1.3 Rủi ro và Giải pháp khắc phục.....................................................................................11
1.3.1: Đánh giá rủi ro......................................................................................................11
1.3.2 Giải Pháp Khắc Phục/Giảm Thiểu Rủi Ro.............................................................12
1.4 Kết luận……………………………………………………………………………….13
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC KHẲNG ĐỊNH PHÁP LÝ...........................................13
CHƯƠNG 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG...........................................................................15
3.1 Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản...................................................16
3.2 Phân chia tài sản phá sản.............................................................................................16
3.2.1. Tài sản phá sản.....................................................................................................17
3.2.2. Nguyên tắc phân chia tài sản................................................................................17
3.2.3. Xử lý tài sản có bảo đảm......................................................................................18
3.2.4. Thực hiện phân chia.............................................................................................18
3.2.5. Kết quả chia cụ thể...............................................................................................20
KẾT LUẬN.........................................................................................................................21
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................22
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh
vực công nghệ nông nghiệp (AgriTech), việc lựa chọn loại hình chủ thể kinh doanh phù hợp
trở thành một quyết định chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của các dự án
khởi nghiệp.
Nhóm sẽ phân tích sâu sắc các ưu nhược điểm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Công ty Cổ phần, từ đó đưa ra lựa chọn dựa trên mục tiêu và quy của dự án AgriTech cụ
thể. Bài thảo luận không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố pháp liên quan đến
việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, còn làm những lợi ích thiết thực quyết định
này mang lại cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, nhóm cũng sẽ đi sâu vào phân tích tính đúng sai của các khẳng định
pháp lý liên quan đến các loại hình chủ thể kinh doanh khác nhau. Mục tiêu của phần này
củng cố kiến thức về hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, đồng
thời rèn luyện khả năng phân tích và áp dụng luật vào các tình huống thực tiễn.
Cuối cùng, bài thảo luận sẽ giải quyết một tình huống phá sản cụ thể, nhằm làm
quy trìnhcác nguyên tắc pháp liên quan đến vấn đề này. Thông qua việc phân tích tình
huống, nhóm mong muốn người đọc thể hiểu hơn về các quy định của Luật Phá sản
2014 và cách áp dụng chúng vào thực tế.
Thông qua đề bài thảo luận này, nhóm hy vọng sẽ nâng cao kiến thức về Luật Kinh tế
đặc biệt về các loại hình chủ thể kinh doanh, hiểu ưu nhược điểm, đặc điểm pháp
khả năng ứng dụng của từng loại hình. Nắm vừng quy định về phá sản trong doanh nghiệp,
nắm vững quy trình, nguyên tắc và thứ tự ưu tiên phân chia tài sản trong trường hợp phá sản.
Học được kỹ năng phân tích áp dụng luật pháp, rèn luyện khả năng phân tích tình huống
thực tiễn và áp dụng các quy định pháp luật để đưa ra giải pháp.
Nhóm xin chân thành cảm ơn s hướng dẫn hỗ trợ từ thầy trong suốt quá trình
thực hiện bài thảo luận này.
1
CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN LOẠI HÌNH CHỦ THỂ KINH DOANH
Câu 1: Nếu lựa chọn một loại hình chủ thể kinh doanh để tham gia vào thị trường kinh
doanh, bạn sẽ lựa chọn loại hình nào? Lý giải rõ lý do tại sao bạn lại lựa chọn loại hình
kinh doanh đó.
Với mục tiêu tạo ra một hệ sinh thái nông sản minh bạch hiệu quả, nhóm đang tập
trung phát triển một doanh nghiệp công nghệ nông nghiệp (AgriTech). Giải pháp cốt lõi
xây dựng và vận hành một nền tảng thương mại điện tử quy mô lớn, chuyên biệt cho các sản
phẩm nông sản sạch hữu cơ. Nền tảng y sẽ đóng vai trò cầu nối trực tiếp, đưa nông
sản từ các trang trại đạt chuẩn trên cả nước đến tay người tiêu dùng tại các đô thị lớn, qua đó
đảm bảo chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt và tối ưu hóa toàn bộ chuỗi cung ứng.
1.1 Phân tích các loại hình chủ thể kinh doanh
Để thể lựa chọn một cách chính xác, nhóm sẽ phân loại các loại hình doanh nghiệp theo
luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14) như sau:
2
Tiêu chí Doanh nghiệp
nhân
Công ty hợp danh Công ty TNHH 1
thành viên
Công ty TNHH
2 thành viên trở
lên
Công ty Cổ
phần
Pháp
& Đặc
điểm
- Không
cách pháp nhân
- Do một nhân
duy nhất làm chủ.
- Chủ doanh
nghiệp nhân
chịu trách nhiệm
hạn bằng toàn
bộ tài sản nhân
của mình đối với
mọi hoạt động của
doanh nghiệp.
- cách pháp
nhân
- ít nhất hai
thành viên hợp
danh chịu trách
nhiệm hạn
liên đới về các
nghĩa vụ của công
ty; thể thêm
thành viên góp vốn
(TVGV) chỉ chịu
trách nhiệm hữu
hạn trong phạm vi
số vốn đã góp.
- Có tư cách pháp
nhân
- Do một tổ chức
hoặc một nhân
làm chủ sở hữu.
- Có tư cách pháp
nhân
- Chủ s hữu
chịu trách nhiệm
hữu hạn về các
khoản nợ
nghĩa vụ tài sản
khác của công ty
trong phạm vi số
vốn điều lệ đã
góp.
- cách
pháp nhân
- từ 2 đến
tối đa 50 thành
viên, thể
tổ chức hoặc
nhân.
- cách
pháp nhân
- Các thành
viên chịu trách
nhiệm hữu hạn
về các khoản
nợ nghĩa vụ
tài sản khác của
công ty trong
phạm vi phần
vốn góp của
mình.
- Vốn điều lệ
được chia thành
nhiều phần bằng
nhau gọi cổ
phần.
- tối thiểu 3
cổ đông, không
giới hạn về
số lượng cổ
đông tối đa.
- Các cổ đông
chỉ chịu trách
nhiệm về các
khoản nợ
nghĩa vụ tài sản
khác của công ty
trong phạm vi số
vốn đã góp vào.
Ưu điểm - Thủ tục thành
lập và quản đơn
giản, gọn nhẹ.
- Chủ doanh
nghiệp hoàn toàn
chủ động trong
mọi quyết định
kinh doanh.
- Kết hợp được uy
tín nhân của các
thành viên hợp
danh, những người
chịu trách nhiệm
cao nhất.
- Dễ tạo được sự
tin cậy với đối tác
- Chủ sở hữu
toàn quyền quyết
định mọi vấn đề
liên quan đến
hoạt động của
công ty.
- Mức độ rủi ro
cho chủ sở hữu
- Mức độ rủi ro
cho các thành
viên thấp do chỉ
chịu trách
nhiệm trong
phạm vi phần
vốn góp (trách
nhiệm hữu
- khả năng
huy động vốn
cao nhất thông
qua việc phát
hành c phiếu ra
công chúng hoặc
cho các nhà đầu
3
- Tạo được sự tin
tưởng cao từ đối
tác do chủ doanh
nghiệp chịu trách
nhiệm hạn
bằng toàn bộ tài
sản cá nhân.
do các thành
viên hợp danh chịu
trách nhiệm
hạn.
- cấu tổ chức
linh hoạt, thể
kết hợp giữa thành
viên hợp danh
(chịu trách nhiệm
hạn) thành
viên góp vốn (chịu
trách nhiệm hữu
hạn).
thấp do chỉ chịu
trách nhiệm trong
phạm vi số vốn
đã góp vào công
ty (trách nhiệm
hữu hạn).
hạn).
- Thường dễ
quản hơn so
với công ty cổ
phần do số
lượng thành
viên ít hơn.
- Việc chuyển
nhượng vốn
giữa các thành
viên cho
người ngoài
thường được
kiểm soát chặt
chẽ hơn.
tư.
- Việc chuyển
nhượng vốn (cổ
phần) diễn ra dễ
dàng linh
hoạt.
- Không giới
hạn về quy mô,
thể phát triển
thành các tập
đoàn lớn.
- Mức độ rủi ro
cho các cổ đông
thấp do chỉ chịu
trách nhiệm
trong phạm vi số
vốn đã góp để
mua cổ phần
(trách nhiệm
hữu hạn).
4
Nhược
điểm
- Chủ doanh
nghiệp nhân
phải chịu rủi ro rất
cao do chế độ
trách nhiệm
hạn, phải dùng
toàn bộ tài sản
nhân để đảm bảo
cho các nghĩa vụ
của doanh nghiệp.
- Chủ doanh
nghiệp nhân
không được góp
vốn để thành lập
hoặc mua cổ
phần, phần vốn
góp trong các loại
hình công ty khác
như Công ty hợp
danh, Công ty
trách nhiệm hữu
hạn, Công ty cổ
phần.
- Khả năng huy
động vốn lớn
thường gặp nhiều
khó khăn do chủ
yếu dựa vào vốn
tự hoặc các
khoản vay
- Ít nhất một thành
viên hợp danh phải
chịu rủi ro cao do
chế độ trách nhiệm
hạn liên đới
đối với các nghĩa
vụ của công ty.
- Thành viên hợp
danh không được
đồng thời chủ
doanh nghiệp
nhân hoặc thành
viên hợp danh của
công ty hợp danh
khác (trừ khi được
sự chấp thuận của
các thành viên hợp
danh còn lại).
- Khả năng huy
động vốn phần
hạn chế do không
được phép phát
hành cổ phiếu.
- Việc huy động
vốn bị hạn chế
hơn so với công
ty cổ phần do
không được phép
phát hành cổ
phiếu.
- cấu quản
đôi khi thể
kém linh hoạt,
đặc biệt nếu chủ
sở hữu một tổ
chức lớn việc
ra quyết định cần
thông qua nhiều
cấp bậc.
- Số lượng
thành viên bị
giới hạn, tối đa
50 thành
viên.
- Khả năng huy
động vốn rộng
rãi bị hạn chế
hơn so với công
ty cổ phần do
không được
phát hành cổ
phiếu.
- Việc chuyển
nhượng phần
vốn góp của
các thành viên
thường bị hạn
chế hơn so với
việc chuyển
nhượng cổ
phần trong
công ty cổ
phần.
- Thủ tục thành
lập, quản
giải thể thường
phức tạp hơn so
với các loại hình
doanh nghiệp
khác.
- cấu tổ chức
bộ máy quản
phức tạp với
nhiều cấp bậc
bộ phận.
- Chi phí quản lý
thường cao n
do bộ máy cồng
kềnh các yêu
cầu pháp khắt
khe.
- Chịu sự quản
chặt chẽ của
pháp luật, đặc
biệt đối với các
công ty đại
chúng với nhiều
quy định về
công bố thông
tin quản trị
công ty.
5
nhân.
Đối
tượng áp
dụng
- Các nhân
kinh doanh với
quy mô nhỏ, lẻ.
- Ngành nghề kinh
doanh không đòi
hỏi nhiều vốn
chủ sở hữu chấp
nhận mức độ rủi
ro cao (do trách
nhiệm vô hạn).
- Các ngành nghề
dịch vụ chuyên
nghiệp đòi hỏi uy
tín nhân cao của
những người hành
nghề, dụ: luật,
kiểm toán,
vấn,...
- Nhóm người
sự tin cậy cao,
muốn hợp tác chặt
chẽ cùng chịu
trách nhiệm (vô
hạn đối với thành
viên hợp danh).
- Cá nhân hoặc tổ
chức muốn kinh
doanh độc lập,
nắm toàn quyền
quyết định
kiểm soát hoạt
động của doanh
nghiệp, đồng thời
muốn giới hạn
trách nhiệm trong
phạm vi số vốn
đã góp.
- Các doanh
nghiệp quy
mô vừa và nhỏ.
- Nhóm người
quen biết, tin
tưởng lẫn nhau
cùng góp vốn
để thành lập
phát triển
doanh nghiệp.
- Không nhu
cầu huy động
vốn quá rộng
rãi từ công
chúng thông
qua phát nh
cổ phiếu.
- Doanh nghiệp
nhu cầu huy
động vốn lớn từ
nhiều nhà đầu
thông qua việc
phát hành cổ
phiếu.
- Doanh nghiệp
quy lớn
hoặc định
hướng phát triển
thành tập đoàn
lớn.
- Doanh nghiệp
có kế hoạch phát
hành c phiếu ra
công chúng
niêm yết trên thị
trường chứng
khoán để tăng
cường khả ng
huy động vốn
nâng cao uy tín.
1.2 Lựa chọn loại hình chủ thể kinh doanh
6
Sau khi phân tích kỹ lưỡngđối chiếu với mục tiêu, quy mô dự án TMĐT nông sản
sạch, nhóm quyết định lựa chọn loại hình Công ty Cổ phần (JSC) vì những lí do sau:
Đáp ứng Nhu cầu Vốn Khổng lồ và Theo Từng Giai Đoạn:
Việc xây dựng nền tảng công nghệ vững chắc, hệ thống logistics kho lạnh vận
chuyển hiệu quả trên toàn quốc, cùng các chiến dịch marketing quy lớn để thu hút đồng
thời nông dân người tiêu dùng đòi hỏi nguồn vốn đầu khổng lồ, được giải ngân theo
nhiều giai đoạn (Seed, Series A/B/C, PreIPO...).
Dự phóng tài chính và Tăng trưởng:
Chúng tôi đặt mục tiêu đạt giá trị giao dịch (GMV) hàng ngàn tỷ đồng trong 57 năm,
đồng nghĩa với việc cần liên tục huy động vốn để tái đầu tư và mở rộng. Quy mô vốn này chỉ
thể được đáp ứng hiệu quả thông qua các vòng gọi vốn chủ sở hữu từ các nhà đầu
chuyên nghiệp cuối cùng IPO theo Luật Chứng khoán điều chỉ Công ty Cổ phần
mới có thể thực hiện (Công ty TNHH bị cấm phát hành cổ phần theo Khoản 3 Điều 46 LDN
2020).
Thu hút Nhà đầu tư Chuyên nghiệp (VCs, PEs):
Các quỹ đầu mạo hiểm đầu nhân khi rót vốn vào các startup công
nghệ/TMĐT tăng trưởng nhanh thường yêu cầu cấu trúc Công ty Cổ phần. hình này
cung cấp chế quản trị (HĐQT giám sát Ban điều hành) quyền lợi cổ đông ràng,
chuẩn mực hơn, đồng thời cổ phần tính thanh khoản cao giúp họ dễ dàng hoạch định
chiến lược thoái vốn trong tương lai. Các điều khoản đầu cũng thường được chuẩn hóa
cho loại hình này.
Nền tảng cho Tăng trưởng Nhanh và Hiệu ứng Mạng lưới:
Khả năng huy động vốn liên tục cho phép chúng tôi nhanh chóng mở rộng mạng lưới
trang trại đối tác sở người dung, đầu vào phân tích dữ liệu lớn (Big Data) AI để
tối ưu gợi ý sản phẩm, logistics, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững nhờ hiệu ứng mạng lưới.
Xây dựng Uy tín và Tạo dựng Quan hệ Đối tác:
Việc hoạt động như một Công ty Cổ phần, đặc biệt khi các nhà đầu uy tín tham
gia hướng tới chuẩn mực quản trị cao, giúp xây dựng lòng tin với các đối tác quan trọng
như các hợp tác xã nông nghiệp lớn, các nhà cung cấp giải pháp logistics, cổng thanh toán và
đặc biệt là người tiêu dùng cuối.
7
Thu hút và Giữ chân Nhân tài bằng ESOP:
Để cạnh tranh nhân sự giỏi trong lĩnh vực công nghệ, logistics marketing, chính
sách ESOP (phát hành cổ phiếu ưu đãi cho nhân viên) là một lợi thế quan trọng mà chỉ Công
ty Cổ phần mới có thể triển khai một cách trực tiếp và hiệu quả.
Thiết lập Cơ cấu Quản trị Phù hợp với Quy mô:
Mặc dù cơ cấu quản trị của Công ty Cổ phần (ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS) phức tạp và đòi
hỏi chi phí tuân thủ cao hơn so với Hội đồng thành viên của Công ty TNHH, nhưng đây
khung quản trị cần thiết để điều hành một doanh nghiệp quy lớn, nhiều cổ đông bên
ngoài. đảm bảo sự phân tách tương đối giữa sở hữu quản lý, chế giám sát kiểm
soát nội bộ, tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định và minh bạch khi công ty lớn mạnh.
Với tầm nhìn xây dựng một nền tảng TMĐT nông sản sạch hàng đầu Việt Nam, đòi
hỏi nguồn vốn lớn, tăng trưởng nhanh và sự tham gia của các nhà đầu tư chuyên nghiệp, việc
lựa chọn Công ty Cổ phần quyết định chiến lược tối ưu. hình này không chỉ cung cấp
khả năng huy động vốn vượt trội mà còn tạo ra khung pháp lý và quản trị phù hợp để thu hút
đầu tư, xây dựng uy tín, và quản lý hiệu quả một doanh nghiệp có quy mô và tham vọng lớn,
đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.
1.3 Rủi ro và Giải pháp khắc phục
Mặc nhiều ưu điểm vượt trội cho một dự án quy lớn tham vọng của
nhóm, hình Công ty Cổ phần cũng đi kèm với những rủi ro thách thức cần lường
trước:
1.3.1: Đánh giá rủi ro
Chi Phí Vận Hành và Tuân Thủ Cao:
Rủi ro: cấu quản trị phức tạp (ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban Kiểm soát/Ủy ban Kiểm
toán) đòi hỏi quy trình vận hành bài bản, tốn kém hơn về thời gian và chi phí so với Công ty
TNHH (chi phí tổ chức họp, thuê chuyên gia vấn pháp lý, kiểm toán, công bố thông tin
định kỳ/bất thường...). Điều này thể tạo gánh nặng ban đầu cho một startup cần tập trung
nguồn lực vào phát triển sản phẩm và thị trường.
8
Liên hệ thực tế: Việc phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của Luật Doanh nghiệp,
Luật Chứng khoán (nếu thành công ty đại chúng) các quy định liên quan khác làm tăng
đáng kể chi phí hành chính và pháp lý.
Nguy Cơ Mất Quyền Kiểm Soát và Pha Loãng Cổ Phần:
Rủi ro: Việc huy động vốn qua nhiều vòng bằng cách phát hành cổ phần mới chắc
chắn sẽ làm giảm tỷ lệ sở hữu của các nhà sáng lập cổ đông ban đầu. Nếu không cẩn
trọng trong đàm phán, các nhà sáng lập có thể mất quyền kiểm soát chiến lược hoặc thậm chí
bị thay thế khỏi vị trí điều hành.
Liên hệ thực tế: Các nhà đầu tư mới, đặc biệt là các quỹ lớn, có thể có những yêu cầu
hoặc định hướng chiến lược khác biệt so với tầm nhìn ban đầu của đội ngũ sáng lập.
Áp Lực về Hiệu Suất Ngắn Hạn và Chiến Lược Thoái Vốn:
Rủi ro: Các nhà đầu chuyên nghiệp (VCs, PEs) thường kỳ vọng về tốc độ tăng
trưởng nhanh lộ trình thoái vốn ràng trong một khoảng thời gian nhất định (thường 57
năm). Điều này có thể tạo áp lực buộc ban lãnh đạo phải ưu tiên các mục tiêu tài chính ngắn
hạn, đôi khi đi ngược lại với việc xây dựng nền tảng bền vữngi hạn trong lĩnh vực nông
nghiệp (vốn đòi hỏi sự kiên trì và đầu tư dài hơi vào chất lượng, mối quan hệ với nông dân).
Liên hệ thực tế: Áp lực phải IPO hoặc được mua lại (MvàA) có thể khiến công ty đưa
ra những quyết định chưa thực sự phù hợp với bản chất của ngành AgriTech.
Yêu Cầu Công Khai Thông Tin Rộng Rãi:
Rủi ro: Công ty Cổ phần, đặc biệt công ty đại chúng, phải tuân thủ các quy định
nghiêm ngặt về công bố thông tin tài chính, hoạt động kinh doanh, các giao dịch lớn... Việc
này có thể làm lộ các thông tin kinh doanh nhạy cảm cho đối thủ cạnh tranh.
Liên hệ thực tế: Việc chuẩn bị công bố thông tin cũng tốn kém nguồn lực thời
gian.
Quản Trị Phức Tạp và Tiềm Ẩn Xung Đột Cổ Đông:
Rủi ro: Với số lượng cổ đông lớn đa dạng (nhất sau IPO), việc quản trị trở n
phức tạp hơn. Nguy xảy ra xung đột giữa các nhóm cổ đông về chiến lược, phân chia lợi
nhuận, bổ nhiệm nhân sự... cao hơn. Việc giải quyết các tranh chấp này thể gây tốn
kém và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
9
Liên hệ thực tế: Cần chế quản trị ràng kỹ năng xử quan hệ cđông tốt
để vận hành hiệu quả.
1.3.2 Giải Pháp Khắc Phục/Giảm Thiểu Rủi Ro
Để đối mặt và giảm thiểu các rủi ro trên, nhóm cần có những chiến lược và hành động
cụ thể:
Đối với Chi phí và Tuân thủ:
Giải pháp: Xây dựng lộ trình tuân thủ theo từng giai đoạn phát triển. Giai đoạn đầu
có thể vận hành cấu trúc gọn nhẹ nhất có thể trong khuôn khổ pháp luật. Sử dụng công nghệ
để tối ưu hóa quy trình (họp trực tuyến, quản lý tài liệu số...). Thuê ngoài các dịch vụ chuyên
nghiệp (pháp lý, kế toán, kiểm toán) thay xây dựng bộ máy cồng kềnh ngay từ đầu. Đào
tạo kiến thức quản trị công ty cho đội ngũ sáng lập quản chủ chốt. Dự trù ngân sách
hợp lý cho chi phí tuân thủ.
Đối với Mất kiểm soát và Pha loãng:
Giải pháp: Đàm phán kỹ lưỡng các điều khoản trong thỏa thuận c đông để bảo vệ
quyền lợi của nhà sáng lập (ví dụ: quyền phủ quyết đối với các quyết định quan trọng, quyền
ưu tiên mua lại cổ phần...). Tập trung vào việc tăng trưởng giá trị công ty để có vị thế đàm
phán tốt hơn trong các vòng gọi vốn sau, giảm thiểu tỷ lệ pha loãng. Cân nhắc các cấu trúc
vốn phức tạp hơn (nếu phù hợp được phép) như cổ phần ưu đãi biểu quyết khi công ty đã
đủ lớn mạnh.
Đối với Áp lực Ngắn hạn và Thoái vốn:
Giải pháp: Lựa chọn nhà đầu tư kỹ lưỡng, ưu tiên những quỹ có kinh nghiệm và hiểu
biết về lĩnh vực AgriTech, tầm nhìn dài hạn phù hợp với văn hóa công ty. Minh bạch
thống nhất về tầm nhìn, chiến lược dài hạn ngay từ đầu. Xây dựng bộ chỉ số hiệu suất
(KPIs) cân bằng giữa mục tiêu tài chính mục tiêu phát triển bền vững, tác động hội.
Duy trì đối thoại thường xuyên và cởi mở với nhà đầu tư.
Đối với Công khai Thông tin:
Giải pháp: Xây dựng quy trình quản kiểm soát thông tin nội bộ chặt chẽ. Xác
định rõ phạm vi thông tin bắt buộc công bố và thông tin cần bảo mật. Chuẩn bị kỹ lưỡng nội
dung công bố thông tin, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định.
Đối với Quản trị và Xung đột:
10
Giải pháp: Xây dựng Điều lệ công ty Quy chế quản trị nội bộ chi tiết, ràng, dự
liệu các tình huống thể xảy ra. Thiết lập chế đối thoại, trao đổi thông tin hiệu quả
minh bạch với tất cả cổ đông. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, tôn trọng lẫn
nhau. thể cân nhắc mời các thành viên Hội đồng quản trị độc lập uy tín kinh
nghiệm để tăng cường tính khách quan và chuyên nghiệp trong quản trị.
1.4 Kết luận
Tóm lại, qua bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2020,
mặc đòi hỏi nỗ lực lớn hơn trong quản trị tuân thủ, Công ty Cổ phần cấu trúc pháp
phù hợp nhất để hiện thực hóa tầm nhìn xây dựng một nền tảng thương mại điện tử
AgriTech quy lớn, bền vững, khả năng thu hút vốn đầu mạnh mẽ mở rộng trên
toàn quốc như mục tiêu mà nhóm đề ra.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC KHẲNG ĐỊNH PHÁP
2.1. Tổ hợp tác là chủ thể kinh doanh không có tư cách pháp nhân.
Đúng. theo khoản 1, Điều 3 Nghị định 77/2019/ NĐ-CP quy định: “Tổ hợp tác
tổ chức không có cách pháp nhân, được hình thành trên sở hợp đồng hợp tác, gồm từ
02 nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực
hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.”
Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì tổ hợp tác chủ thể kinh
doanh không có tư cách pháp nhân.
2.2. Trong công ty cổ phần, chỉ thành viên Hội đồng quản trị mới quyền biểu
quyết trong cuộc họp hội đồng quản trị.
Sai. theo quy định tại Khoản 9 Khoản 11 Điều 157 Luật Doanh nghiệp năm
2020:
“Thành viên Hội đồng quản trị được coi tham dự biểu quyết tại cuộc họp trong trường
hợp sau đây:
a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
11
b) Ủy quyền cho người khác đến dự họp biểu quyết theo quy định tại khoản 11
Điều này;
c) Tham dự biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình
thức điện tử khác;
d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử;
đ) Gửi phiếu biểu quyết bằng phương tiện khác theo quy định trong Điều lệ công ty.
“Thành viên phải tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị. Thành viên được
ủy quyền cho người khác dự họp biểu quyết nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị
chấp thuận.”
Như vậy, người không phải thành viên Hội đồng quản trị vẫn thể tham gia quyền
biểu quyết trong cuộc họp Hội đồng quản trị khi được thành viên Hội đồng quản trị ủy
quyền và các thành viên khác chấp thuận. Việc ủy quyền cho người khác đến dự họp và biểu
quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị phải tuân thủ quy định của pháp luật dân sự về hợp
đồng ủy quyền, thời hạn thực hiện hợp đồng ủy quyền, nội dung các quyền được ủy quyền.
2.3. quan thẩm quyền cấp đăng kinh doanh cho Hợp tác X trụ s tại
huyện A tỉnh B là Ủy ban nhân dân huyện A.
Đúng. Vì theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 92/2024/NĐ-CP như sau:
“Cơ quan đăng ký kinh doanh tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là Phòng Tài chính
- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì quan thẩm quyền cấp đăng
kinh doanh cho Hợp tác xã X có trụ sở tại huyện A tỉnh B là Ủy ban nhân dân huyện A.
2.4. Trong các loại hình doanh nghiệp, chỉ công ty hợp danh doanh nghiệp
nhân mới được hành nghề quản lý, thanh tài sản phá sản trong quá trình giải quyết
phá sản doanh nghiệp.
Đúng. Vì: Căn cứ vào Khoản 1, Điều 13 Luật phá sản 2014: Doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản
1. Các loại doanh nghiệp sau đây được hành nghề quản lý, thanh tài sản trong quá trình
giải quyết phá sản:
12
a) Công ty hợp danh;
b) Doanh nghiệp tư nhân.”
Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trong các loại hình doanh
nghiệp, chỉ công ty hợp danh doanh nghiệp nhân mới được hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản phá sản trong quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp.
2.5. Công ty hợp danh không được tổ chức lại bằng cách chia công ty.
Đúng. Vì: Căn cứ theo Khoản 1, Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020: Công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thể chia các tài sản, quyền nghĩa vụ, thành viên, cổ
đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty
mới.”
Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì việc tổ chức lại doanh nghiệp
thông qua các hình thức chia doanh nghiệp được áp dụng thực hiện đối với doanh nghiệp
thuộc các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần. Đồng nghĩa, các doanh
nghiệp thuộc loại hình công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân thì không được thực hiện
tổ chức lại thông qua các hình thức chia doanh nghiệp, chia doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
3.1 Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản
Theo tình huống, công ty cổ phần ABC đặt trụ sở chính tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn
La. Mặc công ty có chi nhánh tại huyện Bắc Yên thành phố Sơn La, nhưng theo quy
định pháp luật, nơi đặt trụ sở chính là căn cứ để xác định thẩm quyền của Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Phá sản 2014, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết
phá sản đối với doanh nghiệp đăng kinh doanh hoặc đăng doanh nghiệp, hợp tác
đăng kinh doanh hoặc đăng hợp tác tại tỉnh đó thuộc một trong các trường hợp
sau:
a) Vụ việc phá sản tài sản nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản
nước ngoài;
13
b) Doanh nghiệp, hợp tác mất khả năng thanh toán chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
c) Doanh nghiệp, hợp tácmất khả năng thanh toán bất động sản nhiều huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung Tòa án nhân dân cấp huyện) Tòa án nhân dân cấp
tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.
Công ty cổ phần ABC thuộc trường hợp theo điểm b Khoản 1 Điều này, do đó,
quan thẩm quyền giải quyết phá sản đối với công ty cổ phần ABC Tòa án nhân dân
tỉnh Sơn La.
Việc xác định đúng quan thẩm quyền rất quan trọng, nếu không đúng thì
hồ yêu cầu phá sản thể bị trả lại hoặc bị đình chỉ. Đồng thời, việc phân chia tài sản
bảo vệ quyền lợi các bên cũng phụ thuộc vào quyết định của Tòa án có thẩm quyền.
3.2 Phân chia tài sản phá sản
3.2.1. Tài sản phá sản
Theo đề bài, tài sản thể dùng để phân chia 10 tỷ đồng, chưa bao gồm giá trị từ
việc thanh tài sản bảo đảm. Ngoài ra, một khoản tài sản thặng 1 tỷ đồng từ việc
thanh tài sản cầm cố của ngân hàng Y, do giá trị bán ra cao hơn khoản nợ được bảo đảm.
Tổng cộng, số tiền dùng để chia cho các chủ nợ và chi phí là 11 tỷ đồng.
3.2.2. Nguyên tắc phân chia tài sản
Theo Điều 54 Luật Phá sản 2014, tài sản của doanh nghiệp phá sản sẽ được phân chia
theo thứ tự ưu tiên như sau:
1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã được phân chia theo thứ tự sau:
a) Chi phí phá sản;
14
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế đối với người
lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ
nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo
đảm không đủ thanh toán nợ.
2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác sau khi đã thanh toán đủ các
khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc v
a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của
công ty cổ phần;
đ) Thành viên của Công ty hợp danh.
3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối
tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
3.2.3. Xử lý tài sản có bảo đảm
Công ty ABC có hai khoản nợ kèm theo tài sản bảo đảm:
Ngân hàng Y cho công ty vay 4 tỷ đồng, tài sản cầm cố bán được 5 tỷ đồng
ngân hàng được thanh toán đủ 4 tỷ, phần dư ra 1 tỷ sẽ được đưa vào tài sản để phân chia cho
các chủ nợ khác.
Ngân hàng X cho vay 3 tỷ đồng, tài sản thế chấp bán được 1,5 tỷ đồng chỉ được
thanh toán 1,5 tỷ từ tài sản thế chấp. 1,5 tỷ còn lại sẽ được tính vào nợ không có bảo đảm và
được chia theo tỷ lệ sau.
15
3.2.4. Thực hiện phân chia
Tổng số tiền dùng để chia là 10 tỷ đồng, lần lượt được phân như sau:
Thứ tự thanh toán:
- Chi phí phá sản: 300 triệu đồng. Còn lại: 10 tỷ - 0.3 tỷ = 9.7 tỷ đồng.
- Nợ lương người lao động: 2 tỷ đồng (thanh toán đủ). Còn lại: 9.7 tỷ - 2 tỷ = 7.7 tỷ
đồng.
- Nợ công ty hợp danh Minh Thông (khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản
nhằm mục tiêu phục hồi hoạt động kinh doanh): 5 tỷ đồng (thanh toán đủ). Còn lại: 7.7 tỷ - 5
tỷ = 2.7 tỷ đồng.
Các khoản nợ có bảo đảm:
- Ngân hàng X: Tài sản thế chấp: 1.5 tỷ đồng (thanh toán cho ngân hàng X).
- Ngân hàng Y: Tài sản cầm cố: 5 tỷ đồng (thanh toán đủ 4 tỷ nợ, còn 1 tỷ đồng
nhập vào tài sản chung).
→ Tài sản chung còn lại sau khi nhập thêm: 2.7 tỷ + 1 tỷ = 3.7 tỷ đồng.
Các khoản nợ không bảo đảm nợ bảo đảm chưa thanh toán hết (tổng cộng 6.7 tỷ
đồng):
- Nợ thuế: 3 tỷ đồng
- Nợ công ty nước sạch: 0.2 tỷ đồng
- Nợ ngân hàng X (phần không được bảo đảm): 1.5 tỷ đồng
- Nợ tiền bồi thường thiệt hại: 2 tỷ đồng
→ Số tiền 3.7 tỷ đồng còn lại sẽ được chia theo tỷ lệ cho các khoản nợ này:
- Tỷ lệ phân chia: 3.7 tỷ / 6.7 tỷ ≈ 0.552
- Nợ thuế: 3 tỷ * 0.552 = 1.656 tỷ đồng
- Nợ công ty nước sạch: 0.2 tỷ * 0.552 = 0.1104 tỷ đồng (110.4 triệu đồng)
16
- Nợ ngân hàng X (phần không được bảo đảm): 1.5 tỷ * 0.552 = 0.828 tỷ đồng
- Nợ tiền bồi thường thiệt hại Công ty cổ phần Công Tâm: 2 tỷ * 0.552 = 1.104 tỷ
đồng
3.2.5. Kết quả chia cụ thể
Chủ thể Số nợ gốc Được thanh toán
Chi phí phá sản 300 triệu 300 triệu
Người lao động 2 tỷ 2 tỷ
Nhà nước(thuế) 3 tỷ 1.656 tỷ
Ngân hàng Y 4 tỷ 4 tỷ (từ tài sản cầm cố)
Ngân hàng X 3 tỷ 1,5 tỷ + 0.828 tỷ
Công ty cổ phần Công Tâm 2 tỷ 1.104 tỷ
17

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ  BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1
Lớp học phần: 242_PLAW0321_13 Nhóm: 08
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thái Tường Hà Nội, 2025.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
(Thứ tự trong bảng dưới theo thứ tự trong danh sách lớp) Điểm TMã SV Họ và tên Nhiệm vụ Mức độ đánh giá HT (hệ số 10) 21 22 23 24 25 26 27 28 29 MỤC LỤC
BIÊN BẢN PHÂN CÔNG VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN.............................................1
MỤC LỤC............................................................................................................................. 2
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN LOẠI HÌNH CHỦ THỂ KINH DOANH..............................2 1.1
Phân tích các loại hình chủ thể kinh doanh...............................................................2
1.2 Lựa chọn loại hình chủ thể kinh doanh..........................................................................9
1.3 Rủi ro và Giải pháp khắc phục.....................................................................................11
1.3.1: Đánh giá rủi ro......................................................................................................11
1.3.2 Giải Pháp Khắc Phục/Giảm Thiểu Rủi Ro.............................................................12
1.4 Kết luận……………………………………………………………………………….13
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC KHẲNG ĐỊNH PHÁP LÝ...........................................13
CHƯƠNG 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG...........................................................................15
3.1 Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản...................................................16
3.2 Phân chia tài sản phá sản.............................................................................................16
3.2.1. Tài sản phá sản.....................................................................................................17
3.2.2. Nguyên tắc phân chia tài sản................................................................................17
3.2.3. Xử lý tài sản có bảo đảm......................................................................................18
3.2.4. Thực hiện phân chia.............................................................................................18
3.2.5. Kết quả chia cụ thể...............................................................................................20
KẾT LUẬN......................................................................................................................... 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................22 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh
vực công nghệ nông nghiệp (AgriTech), việc lựa chọn loại hình chủ thể kinh doanh phù hợp
trở thành một quyết định chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của các dự án khởi nghiệp.
Nhóm sẽ phân tích sâu sắc các ưu nhược điểm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn và
Công ty Cổ phần, từ đó đưa ra lựa chọn dựa trên mục tiêu và quy mô của dự án AgriTech cụ
thể. Bài thảo luận không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố pháp lý liên quan đến
việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp, mà còn làm rõ những lợi ích thiết thực mà quyết định
này mang lại cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, nhóm cũng sẽ đi sâu vào phân tích tính đúng sai của các khẳng định
pháp lý liên quan đến các loại hình chủ thể kinh doanh khác nhau. Mục tiêu của phần này là
củng cố kiến thức về hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, đồng
thời rèn luyện khả năng phân tích và áp dụng luật vào các tình huống thực tiễn.
Cuối cùng, bài thảo luận sẽ giải quyết một tình huống phá sản cụ thể, nhằm làm rõ
quy trình và các nguyên tắc pháp lý liên quan đến vấn đề này. Thông qua việc phân tích tình
huống, nhóm mong muốn người đọc có thể hiểu rõ hơn về các quy định của Luật Phá sản
2014 và cách áp dụng chúng vào thực tế.
Thông qua đề bài thảo luận này, nhóm hy vọng sẽ nâng cao kiến thức về Luật Kinh tế
đặc biệt về các loại hình chủ thể kinh doanh, hiểu rõ ưu nhược điểm, đặc điểm pháp lý và
khả năng ứng dụng của từng loại hình. Nắm vừng quy định về phá sản trong doanh nghiệp,
nắm vững quy trình, nguyên tắc và thứ tự ưu tiên phân chia tài sản trong trường hợp phá sản.
Học được kỹ năng phân tích và áp dụng luật pháp, rèn luyện khả năng phân tích tình huống
thực tiễn và áp dụng các quy định pháp luật để đưa ra giải pháp.
Nhóm xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và hỗ trợ từ thầy trong suốt quá trình
thực hiện bài thảo luận này. 1
CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN LOẠI HÌNH CHỦ THỂ KINH DOANH
Câu 1: Nếu lựa chọn một loại hình chủ thể kinh doanh để tham gia vào thị trường kinh
doanh, bạn sẽ lựa chọn loại hình nào? Lý giải rõ lý do tại sao bạn lại lựa chọn loại hình kinh doanh đó.
Với mục tiêu tạo ra một hệ sinh thái nông sản minh bạch và hiệu quả, nhóm đang tập
trung phát triển một doanh nghiệp công nghệ nông nghiệp (AgriTech). Giải pháp cốt lõi là
xây dựng và vận hành một nền tảng thương mại điện tử quy mô lớn, chuyên biệt cho các sản
phẩm nông sản sạch và hữu cơ. Nền tảng này sẽ đóng vai trò là cầu nối trực tiếp, đưa nông
sản từ các trang trại đạt chuẩn trên cả nước đến tay người tiêu dùng tại các đô thị lớn, qua đó
đảm bảo chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt và tối ưu hóa toàn bộ chuỗi cung ứng.
1.1 Phân tích các loại hình chủ thể kinh doanh
Để có thể lựa chọn một cách chính xác, nhóm sẽ phân loại các loại hình doanh nghiệp theo
luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14) như sau: 2 Tiêu chí
Doanh nghiệp tư Công ty hợp danh
Công ty TNHH 1 Công ty TNHH Công ty Cổ nhân thành viên 2 thành viên trở phần lên
Pháp lý - Không có tư - Có tư cách pháp - Có tư cách pháp - Có tư cách - Vốn điều lệ & Đặc cách pháp nhân nhân nhân pháp nhân được chia thành điểm
- Do một cá nhân - Có ít nhất hai - Do một tổ chức - Có từ 2 đến nhiều phần bằng
duy nhất làm chủ. thành viên hợp hoặc một cá nhân tối đa 50 thành nhau gọi là cổ -
Chủ doanh danh chịu trách làm chủ sở hữu. viên, có thể là phần.
nghiệp tư nhân nhiệm vô hạn và - Có tư cách pháp tổ chức hoặc cá - Có tối thiểu 3
chịu trách nhiệm liên đới về các nhân nhân. cổ đông, không
vô hạn bằng toàn nghĩa vụ của công - Chủ sở hữu - Có tư cách có giới hạn về
bộ tài sản cá nhân ty; có thể có thêm chịu trách nhiệm pháp nhân số lượng cổ
của mình đối với thành viên góp vốn hữu hạn về các - Các thành đông tối đa.
mọi hoạt động của (TVGV) chỉ chịu khoản nợ và viên chịu trách - Các cổ đông doanh nghiệp.
trách nhiệm hữu nghĩa vụ tài sản nhiệm hữu hạn chỉ chịu trách
hạn trong phạm vi khác của công ty về các khoản nhiệm về các số vốn đã góp.
trong phạm vi số nợ và nghĩa vụ khoản nợ và
vốn điều lệ đã tài sản khác của nghĩa vụ tài sản góp.
công ty trong khác của công ty
phạm vi phần trong phạm vi số
vốn góp của vốn đã góp vào. mình.
Ưu điểm - Thủ tục thành - Kết hợp được uy - Chủ sở hữu có - Mức độ rủi ro - Có khả năng
lập và quản lý đơn tín cá nhân của các toàn quyền quyết cho các thành huy động vốn giản, gọn nhẹ.
thành viên hợp định mọi vấn đề viên thấp do chỉ cao nhất thông
- Chủ doanh danh, những người liên quan đến chịu trách qua việc phát
nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm hoạt động của nhiệm trong hành cổ phiếu ra
chủ động trong cao nhất. công ty.
phạm vi phần công chúng hoặc
mọi quyết định - Dễ tạo được sự - Mức độ rủi ro vốn góp (trách cho các nhà đầu kinh doanh.
tin cậy với đối tác cho chủ sở hữu nhiệm hữu 3
- Tạo được sự tin do có các thành thấp do chỉ chịu hạn). tư.
tưởng cao từ đối viên hợp danh chịu trách nhiệm trong - Thường dễ - Việc chuyển
tác do chủ doanh trách nhiệm vô phạm vi số vốn quản lý hơn so nhượng vốn (cổ nghiệp chịu trách hạn.
đã góp vào công với công ty cổ phần) diễn ra dễ
nhiệm vô hạn - Cơ cấu tổ chức ty (trách nhiệm phần do số dàng và linh
bằng toàn bộ tài linh hoạt, có thể hữu hạn). lượng thành hoạt. sản cá nhân. kết hợp giữa thành viên ít hơn. - Không có giới viên hợp danh
- Việc chuyển hạn về quy mô, (chịu trách nhiệm
nhượng vốn có thể phát triển vô hạn) và thành
giữa các thành thành các tập viên góp vốn (chịu viên và cho đoàn lớn. trách nhiệm hữu
người ngoài - Mức độ rủi ro hạn).
thường được cho các cổ đông
kiểm soát chặt thấp do chỉ chịu chẽ hơn. trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp để mua cổ phần (trách nhiệm hữu hạn). 4 Nhược -
Chủ doanh - Ít nhất một thành - Việc huy động - Số lượng - Thủ tục thành điểm
nghiệp tư nhân viên hợp danh phải vốn bị hạn chế thành viên bị lập, quản lý và
phải chịu rủi ro rất chịu rủi ro cao do hơn so với công giới hạn, tối đa giải thể thường
cao do chế độ chế độ trách nhiệm ty cổ phần do là 50 thành phức tạp hơn so
trách nhiệm vô vô hạn và liên đới không được phép viên. với các loại hình
hạn, phải dùng đối với các nghĩa phát hành cổ - Khả năng huy doanh nghiệp
toàn bộ tài sản cá vụ của công ty. phiếu. động vốn rộng khác.
nhân để đảm bảo - Thành viên hợp - Cơ cấu quản lý rãi bị hạn chế - Cơ cấu tổ chức
cho các nghĩa vụ danh không được đôi khi có thể hơn so với công bộ máy quản lý
của doanh nghiệp. đồng thời là chủ kém linh hoạt, ty cổ phần do phức tạp với -
Chủ doanh doanh nghiệp tư đặc biệt nếu chủ không được nhiều cấp bậc và
nghiệp tư nhân nhân hoặc thành sở hữu là một tổ phát hành cổ bộ phận.
không được góp viên hợp danh của chức lớn và việc phiếu. - Chi phí quản lý
vốn để thành lập công ty hợp danh ra quyết định cần - Việc chuyển thường cao hơn
hoặc mua cổ khác (trừ khi được thông qua nhiều nhượng phần do bộ máy cồng
phần, phần vốn sự chấp thuận của cấp bậc.
vốn góp của kềnh và các yêu
góp trong các loại các thành viên hợp
các thành viên cầu pháp lý khắt
hình công ty khác danh còn lại). thường bị hạn khe.
như Công ty hợp - Khả năng huy
chế hơn so với - Chịu sự quản
danh, Công ty động vốn có phần
việc chuyển lý chặt chẽ của
trách nhiệm hữu hạn chế do không
nhượng cổ pháp luật, đặc
hạn, Công ty cổ được phép phát
phần trong biệt đối với các phần. hành cổ phiếu. công ty cổ công ty đại - Khả năng huy phần. chúng với nhiều động vốn lớn quy định về thường gặp nhiều công bố thông khó khăn do chủ tin và quản trị yếu dựa vào vốn công ty. tự có hoặc các khoản vay cá 5 nhân. Đối
- Các cá nhân - Các ngành nghề - Cá nhân hoặc tổ - Các doanh - Doanh nghiệp
tượng áp kinh doanh với dịch vụ chuyên chức muốn kinh nghiệp có quy có nhu cầu huy dụng quy mô nhỏ, lẻ.
nghiệp đòi hỏi uy doanh độc lập, mô vừa và nhỏ. động vốn lớn từ
- Ngành nghề kinh tín cá nhân cao của nắm toàn quyền - Nhóm người nhiều nhà đầu tư
doanh không đòi những người hành quyết định và quen biết, tin thông qua việc
hỏi nhiều vốn và nghề, ví dụ: luật, kiểm soát hoạt tưởng lẫn nhau phát hành cổ
chủ sở hữu chấp kiểm toán, tư động của doanh cùng góp vốn phiếu.
nhận mức độ rủi vấn,...
nghiệp, đồng thời để thành lập và - Doanh nghiệp
ro cao (do trách - Nhóm người có muốn giới hạn phát triển có quy mô lớn nhiệm vô hạn).
sự tin cậy cao, trách nhiệm trong doanh nghiệp. hoặc có định
muốn hợp tác chặt phạm vi số vốn - Không có nhu hướng phát triển
chẽ và cùng chịu đã góp.
cầu huy động thành tập đoàn trách nhiệm (vô vốn quá rộng lớn. hạn đối với thành
rãi từ công - Doanh nghiệp viên hợp danh).
chúng thông có kế hoạch phát
qua phát hành hành cổ phiếu ra cổ phiếu. công chúng và niêm yết trên thị trường chứng khoán để tăng cường khả năng huy động vốn và nâng cao uy tín.
1.2 Lựa chọn loại hình chủ thể kinh doanh 6
Sau khi phân tích kỹ lưỡng và đối chiếu với mục tiêu, quy mô dự án TMĐT nông sản
sạch, nhóm quyết định lựa chọn loại hình Công ty Cổ phần (JSC) vì những lí do sau:
Đáp ứng Nhu cầu Vốn Khổng lồ và Theo Từng Giai Đoạn:
Việc xây dựng nền tảng công nghệ vững chắc, hệ thống logistics kho lạnh và vận
chuyển hiệu quả trên toàn quốc, cùng các chiến dịch marketing quy mô lớn để thu hút đồng
thời nông dân và người tiêu dùng đòi hỏi nguồn vốn đầu tư khổng lồ, được giải ngân theo
nhiều giai đoạn (Seed, Series A/B/C, PreIPO...).
Dự phóng tài chính và Tăng trưởng:
Chúng tôi đặt mục tiêu đạt giá trị giao dịch (GMV) hàng ngàn tỷ đồng trong 57 năm,
đồng nghĩa với việc cần liên tục huy động vốn để tái đầu tư và mở rộng. Quy mô vốn này chỉ
có thể được đáp ứng hiệu quả thông qua các vòng gọi vốn chủ sở hữu từ các nhà đầu tư
chuyên nghiệp và cuối cùng là IPO theo Luật Chứng khoán – điều mà chỉ Công ty Cổ phần
mới có thể thực hiện (Công ty TNHH bị cấm phát hành cổ phần theo Khoản 3 Điều 46 LDN 2020).
Thu hút Nhà đầu tư Chuyên nghiệp (VCs, PEs):
Các quỹ đầu tư mạo hiểm và đầu tư tư nhân khi rót vốn vào các startup công
nghệ/TMĐT tăng trưởng nhanh thường yêu cầu cấu trúc Công ty Cổ phần. Mô hình này
cung cấp cơ chế quản trị (HĐQT giám sát Ban điều hành) và quyền lợi cổ đông rõ ràng,
chuẩn mực hơn, đồng thời cổ phần có tính thanh khoản cao giúp họ dễ dàng hoạch định
chiến lược thoái vốn trong tương lai. Các điều khoản đầu tư cũng thường được chuẩn hóa cho loại hình này.
Nền tảng cho Tăng trưởng Nhanh và Hiệu ứng Mạng lưới:
Khả năng huy động vốn liên tục cho phép chúng tôi nhanh chóng mở rộng mạng lưới
trang trại đối tác và cơ sở người dung, đầu tư vào phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và AI để
tối ưu gợi ý sản phẩm, logistics, tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững nhờ hiệu ứng mạng lưới.
Xây dựng Uy tín và Tạo dựng Quan hệ Đối tác:
Việc hoạt động như một Công ty Cổ phần, đặc biệt khi có các nhà đầu tư uy tín tham
gia và hướng tới chuẩn mực quản trị cao, giúp xây dựng lòng tin với các đối tác quan trọng
như các hợp tác xã nông nghiệp lớn, các nhà cung cấp giải pháp logistics, cổng thanh toán và
đặc biệt là người tiêu dùng cuối. 7
Thu hút và Giữ chân Nhân tài bằng ESOP:
Để cạnh tranh nhân sự giỏi trong lĩnh vực công nghệ, logistics và marketing, chính
sách ESOP (phát hành cổ phiếu ưu đãi cho nhân viên) là một lợi thế quan trọng mà chỉ Công
ty Cổ phần mới có thể triển khai một cách trực tiếp và hiệu quả.
Thiết lập Cơ cấu Quản trị Phù hợp với Quy mô:
Mặc dù cơ cấu quản trị của Công ty Cổ phần (ĐHĐCĐ, HĐQT, BKS) phức tạp và đòi
hỏi chi phí tuân thủ cao hơn so với Hội đồng thành viên của Công ty TNHH, nhưng đây là
khung quản trị cần thiết để điều hành một doanh nghiệp quy mô lớn, có nhiều cổ đông bên
ngoài. Nó đảm bảo sự phân tách tương đối giữa sở hữu và quản lý, cơ chế giám sát và kiểm
soát nội bộ, tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định và minh bạch khi công ty lớn mạnh.
Với tầm nhìn xây dựng một nền tảng TMĐT nông sản sạch hàng đầu Việt Nam, đòi
hỏi nguồn vốn lớn, tăng trưởng nhanh và sự tham gia của các nhà đầu tư chuyên nghiệp, việc
lựa chọn Công ty Cổ phần là quyết định chiến lược tối ưu. Mô hình này không chỉ cung cấp
khả năng huy động vốn vượt trội mà còn tạo ra khung pháp lý và quản trị phù hợp để thu hút
đầu tư, xây dựng uy tín, và quản lý hiệu quả một doanh nghiệp có quy mô và tham vọng lớn,
đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong dài hạn.
1.3 Rủi ro và Giải pháp khắc phục
Mặc dù có nhiều ưu điểm vượt trội cho một dự án quy mô lớn và tham vọng của
nhóm, mô hình Công ty Cổ phần cũng đi kèm với những rủi ro và thách thức cần lường trước: 1.3.1: Đánh giá rủi ro
Chi Phí Vận Hành và Tuân Thủ Cao:
Rủi ro: Cơ cấu quản trị phức tạp (ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban Kiểm soát/Ủy ban Kiểm
toán) đòi hỏi quy trình vận hành bài bản, tốn kém hơn về thời gian và chi phí so với Công ty
TNHH (chi phí tổ chức họp, thuê chuyên gia tư vấn pháp lý, kiểm toán, công bố thông tin
định kỳ/bất thường...). Điều này có thể tạo gánh nặng ban đầu cho một startup cần tập trung
nguồn lực vào phát triển sản phẩm và thị trường. 8
Liên hệ thực tế: Việc phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của Luật Doanh nghiệp,
Luật Chứng khoán (nếu thành công ty đại chúng) và các quy định liên quan khác làm tăng
đáng kể chi phí hành chính và pháp lý.
Nguy Cơ Mất Quyền Kiểm Soát và Pha Loãng Cổ Phần:
Rủi ro: Việc huy động vốn qua nhiều vòng bằng cách phát hành cổ phần mới chắc
chắn sẽ làm giảm tỷ lệ sở hữu của các nhà sáng lập và cổ đông ban đầu. Nếu không cẩn
trọng trong đàm phán, các nhà sáng lập có thể mất quyền kiểm soát chiến lược hoặc thậm chí
bị thay thế khỏi vị trí điều hành.
Liên hệ thực tế: Các nhà đầu tư mới, đặc biệt là các quỹ lớn, có thể có những yêu cầu
hoặc định hướng chiến lược khác biệt so với tầm nhìn ban đầu của đội ngũ sáng lập.
Áp Lực về Hiệu Suất Ngắn Hạn và Chiến Lược Thoái Vốn:
Rủi ro: Các nhà đầu tư chuyên nghiệp (VCs, PEs) thường có kỳ vọng về tốc độ tăng
trưởng nhanh và lộ trình thoái vốn rõ ràng trong một khoảng thời gian nhất định (thường 57
năm). Điều này có thể tạo áp lực buộc ban lãnh đạo phải ưu tiên các mục tiêu tài chính ngắn
hạn, đôi khi đi ngược lại với việc xây dựng nền tảng bền vững dài hạn trong lĩnh vực nông
nghiệp (vốn đòi hỏi sự kiên trì và đầu tư dài hơi vào chất lượng, mối quan hệ với nông dân).
Liên hệ thực tế: Áp lực phải IPO hoặc được mua lại (MvàA) có thể khiến công ty đưa
ra những quyết định chưa thực sự phù hợp với bản chất của ngành AgriTech.
Yêu Cầu Công Khai Thông Tin Rộng Rãi:
Rủi ro: Công ty Cổ phần, đặc biệt là công ty đại chúng, phải tuân thủ các quy định
nghiêm ngặt về công bố thông tin tài chính, hoạt động kinh doanh, các giao dịch lớn... Việc
này có thể làm lộ các thông tin kinh doanh nhạy cảm cho đối thủ cạnh tranh.
Liên hệ thực tế: Việc chuẩn bị và công bố thông tin cũng tốn kém nguồn lực và thời gian.
Quản Trị Phức Tạp và Tiềm Ẩn Xung Đột Cổ Đông:
Rủi ro: Với số lượng cổ đông lớn và đa dạng (nhất là sau IPO), việc quản trị trở nên
phức tạp hơn. Nguy cơ xảy ra xung đột giữa các nhóm cổ đông về chiến lược, phân chia lợi
nhuận, bổ nhiệm nhân sự... là cao hơn. Việc giải quyết các tranh chấp này có thể gây tốn
kém và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. 9
Liên hệ thực tế: Cần có cơ chế quản trị rõ ràng và kỹ năng xử lý quan hệ cổ đông tốt
để vận hành hiệu quả.
1.3.2 Giải Pháp Khắc Phục/Giảm Thiểu Rủi Ro
Để đối mặt và giảm thiểu các rủi ro trên, nhóm cần có những chiến lược và hành động cụ thể:
Đối với Chi phí và Tuân thủ:
Giải pháp: Xây dựng lộ trình tuân thủ theo từng giai đoạn phát triển. Giai đoạn đầu
có thể vận hành cấu trúc gọn nhẹ nhất có thể trong khuôn khổ pháp luật. Sử dụng công nghệ
để tối ưu hóa quy trình (họp trực tuyến, quản lý tài liệu số...). Thuê ngoài các dịch vụ chuyên
nghiệp (pháp lý, kế toán, kiểm toán) thay vì xây dựng bộ máy cồng kềnh ngay từ đầu. Đào
tạo kiến thức quản trị công ty cho đội ngũ sáng lập và quản lý chủ chốt. Dự trù ngân sách
hợp lý cho chi phí tuân thủ.
Đối với Mất kiểm soát và Pha loãng:
Giải pháp: Đàm phán kỹ lưỡng các điều khoản trong thỏa thuận cổ đông để bảo vệ
quyền lợi của nhà sáng lập (ví dụ: quyền phủ quyết đối với các quyết định quan trọng, quyền
ưu tiên mua lại cổ phần...). Tập trung vào việc tăng trưởng giá trị công ty để có vị thế đàm
phán tốt hơn trong các vòng gọi vốn sau, giảm thiểu tỷ lệ pha loãng. Cân nhắc các cấu trúc
vốn phức tạp hơn (nếu phù hợp và được phép) như cổ phần ưu đãi biểu quyết khi công ty đã đủ lớn mạnh.
Đối với Áp lực Ngắn hạn và Thoái vốn:
Giải pháp: Lựa chọn nhà đầu tư kỹ lưỡng, ưu tiên những quỹ có kinh nghiệm và hiểu
biết về lĩnh vực AgriTech, có tầm nhìn dài hạn và phù hợp với văn hóa công ty. Minh bạch
và thống nhất về tầm nhìn, chiến lược dài hạn ngay từ đầu. Xây dựng bộ chỉ số hiệu suất
(KPIs) cân bằng giữa mục tiêu tài chính và mục tiêu phát triển bền vững, tác động xã hội.
Duy trì đối thoại thường xuyên và cởi mở với nhà đầu tư.
Đối với Công khai Thông tin:
Giải pháp: Xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát thông tin nội bộ chặt chẽ. Xác
định rõ phạm vi thông tin bắt buộc công bố và thông tin cần bảo mật. Chuẩn bị kỹ lưỡng nội
dung công bố thông tin, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định.
Đối với Quản trị và Xung đột: 10
Giải pháp: Xây dựng Điều lệ công ty và Quy chế quản trị nội bộ chi tiết, rõ ràng, dự
liệu các tình huống có thể xảy ra. Thiết lập cơ chế đối thoại, trao đổi thông tin hiệu quả và
minh bạch với tất cả cổ đông. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, tôn trọng lẫn
nhau. Có thể cân nhắc mời các thành viên Hội đồng quản trị độc lập có uy tín và kinh
nghiệm để tăng cường tính khách quan và chuyên nghiệp trong quản trị. 1.4 Kết luận
Tóm lại, qua bảng so sánh các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2020,
mặc dù đòi hỏi nỗ lực lớn hơn trong quản trị và tuân thủ, Công ty Cổ phần là cấu trúc pháp
lý phù hợp nhất để hiện thực hóa tầm nhìn xây dựng một nền tảng thương mại điện tử
AgriTech quy mô lớn, bền vững, có khả năng thu hút vốn đầu tư mạnh mẽ và mở rộng trên
toàn quốc như mục tiêu mà nhóm đề ra.
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC KHẲNG ĐỊNH PHÁP LÝ
2.1. Tổ hợp tác là chủ thể kinh doanh không có tư cách pháp nhân.
Đúng. Vì theo khoản 1, Điều 3 Nghị định 77/2019/ NĐ-CP quy định: “Tổ hợp tác là
tổ chức không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ
02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực
hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.”
Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì tổ hợp tác là chủ thể kinh
doanh không có tư cách pháp nhân.
2.2. Trong công ty cổ phần, chỉ có thành viên Hội đồng quản trị mới có quyền biểu
quyết trong cuộc họp hội đồng quản trị.
Sai. Vì theo quy định tại Khoản 9 và Khoản 11 Điều 157 Luật Doanh nghiệp năm 2020:
“Thành viên Hội đồng quản trị được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp trong trường hợp sau đây:
a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp; 11
b) Ủy quyền cho người khác đến dự họp và biểu quyết theo quy định tại khoản 11 Điều này;
c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác;
d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử;
đ) Gửi phiếu biểu quyết bằng phương tiện khác theo quy định trong Điều lệ công ty.”
“Thành viên phải tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng quản trị. Thành viên được
ủy quyền cho người khác dự họp và biểu quyết nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị chấp thuận.”
Như vậy, người không phải thành viên Hội đồng quản trị vẫn có thể tham gia quyền
biểu quyết trong cuộc họp Hội đồng quản trị khi được thành viên Hội đồng quản trị ủy
quyền và các thành viên khác chấp thuận. Việc ủy quyền cho người khác đến dự họp và biểu
quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị phải tuân thủ quy định của pháp luật dân sự về hợp
đồng ủy quyền, thời hạn thực hiện hợp đồng ủy quyền, nội dung các quyền được ủy quyền.
2.3. Cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh cho Hợp tác xã X có trụ sở tại
huyện A tỉnh B là Ủy ban nhân dân huyện A.
Đúng. Vì theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 92/2024/NĐ-CP như sau:
“Cơ quan đăng ký kinh doanh tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là Phòng Tài chính
- Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).”
Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký
kinh doanh cho Hợp tác xã X có trụ sở tại huyện A tỉnh B là Ủy ban nhân dân huyện A.
2.4. Trong các loại hình doanh nghiệp, chỉ có công ty hợp danh và doanh nghiệp tư
nhân mới được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản phá sản trong quá trình giải quyết
phá sản doanh nghiệp.
Đúng. Vì: Căn cứ vào Khoản 1, Điều 13 Luật phá sản 2014: Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
1. Các loại doanh nghiệp sau đây được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản: 12 a) Công ty hợp danh;
b) Doanh nghiệp tư nhân.”
Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trong các loại hình doanh
nghiệp, chỉ có công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân mới được hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản phá sản trong quá trình giải quyết phá sản doanh nghiệp.
2.5. Công ty hợp danh không được tổ chức lại bằng cách chia công ty.
Đúng. Vì: Căn cứ theo Khoản 1, Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020: “Công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ
đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.”
Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì việc tổ chức lại doanh nghiệp
thông qua các hình thức chia doanh nghiệp được áp dụng thực hiện đối với doanh nghiệp
thuộc các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Đồng nghĩa, các doanh
nghiệp thuộc loại hình công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân thì không được thực hiện
tổ chức lại thông qua các hình thức chia doanh nghiệp, chia doanh nghiệp.
CHƯƠNG 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
3.1 Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết phá sản
Theo tình huống, công ty cổ phần ABC đặt trụ sở chính tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn
La. Mặc dù công ty có chi nhánh tại huyện Bắc Yên và thành phố Sơn La, nhưng theo quy
định pháp luật, nơi đặt trụ sở chính là căn cứ để xác định thẩm quyền của Tòa án.
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Phá sản 2014, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết
phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã
đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hợp tác xã tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài; 13
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
d) Vụ việc phá sản thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) mà Tòa án nhân dân cấp
tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.
Công ty cổ phần ABC thuộc trường hợp theo điểm b Khoản 1 Điều này, do đó, cơ
quan có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với công ty cổ phần ABC là Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La.
Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền là rất quan trọng, vì nếu không đúng thì
hồ sơ yêu cầu phá sản có thể bị trả lại hoặc bị đình chỉ. Đồng thời, việc phân chia tài sản và
bảo vệ quyền lợi các bên cũng phụ thuộc vào quyết định của Tòa án có thẩm quyền.
3.2 Phân chia tài sản phá sản 3.2.1. Tài sản phá sản
Theo đề bài, tài sản có thể dùng để phân chia là 10 tỷ đồng, chưa bao gồm giá trị từ
việc thanh lý tài sản bảo đảm. Ngoài ra, có một khoản tài sản thặng dư 1 tỷ đồng từ việc
thanh lý tài sản cầm cố của ngân hàng Y, do giá trị bán ra cao hơn khoản nợ được bảo đảm.
Tổng cộng, số tiền dùng để chia cho các chủ nợ và chi phí là 11 tỷ đồng.
3.2.2. Nguyên tắc phân chia tài sản
Theo Điều 54 Luật Phá sản 2014, tài sản của doanh nghiệp phá sản sẽ được phân chia
theo thứ tự ưu tiên như sau:
1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản thì tài sản của doanh nghiệp, hợp
tác xã được phân chia theo thứ tự sau: a) Chi phí phá sản; 14
b) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người
lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ
nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo
đảm không đủ thanh toán nợ.
2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các
khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về
a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty cổ phần;
đ) Thành viên của Công ty hợp danh.
3. Nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều này thì từng đối
tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.
3.2.3. Xử lý tài sản có bảo đảm
Công ty ABC có hai khoản nợ kèm theo tài sản bảo đảm:
Ngân hàng Y cho công ty vay 4 tỷ đồng, có tài sản cầm cố bán được 5 tỷ đồng →
ngân hàng được thanh toán đủ 4 tỷ, phần dư ra 1 tỷ sẽ được đưa vào tài sản để phân chia cho các chủ nợ khác.
Ngân hàng X cho vay 3 tỷ đồng, tài sản thế chấp bán được 1,5 tỷ đồng → chỉ được
thanh toán 1,5 tỷ từ tài sản thế chấp. 1,5 tỷ còn lại sẽ được tính vào nợ không có bảo đảm và
được chia theo tỷ lệ sau. 15
3.2.4. Thực hiện phân chia
Tổng số tiền dùng để chia là 10 tỷ đồng, lần lượt được phân như sau: Thứ tự thanh toán:
- Chi phí phá sản: 300 triệu đồng. Còn lại: 10 tỷ - 0.3 tỷ = 9.7 tỷ đồng.
- Nợ lương người lao động: 2 tỷ đồng (thanh toán đủ). Còn lại: 9.7 tỷ - 2 tỷ = 7.7 tỷ đồng.
- Nợ công ty hợp danh Minh Thông (khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản
nhằm mục tiêu phục hồi hoạt động kinh doanh): 5 tỷ đồng (thanh toán đủ). Còn lại: 7.7 tỷ - 5 tỷ = 2.7 tỷ đồng.
Các khoản nợ có bảo đảm:
- Ngân hàng X: Tài sản thế chấp: 1.5 tỷ đồng (
thanh toán cho ngân hàng X). - Ngân hàng Y: Tài
sản cầm cố: 5 tỷ đồng (thanh toán đủ 4 tỷ nợ, còn dư 1 tỷ đồng nhập vào tài sản chung).
→ Tài sản chung còn lại sau khi nhập thêm: 2.7 tỷ + 1 tỷ = 3.7 tỷ đồng.
Các khoản nợ không có bảo đảm và nợ có bảo đảm chưa thanh toán hết (tổng cộng 6.7 tỷ đồng):
- Nợ thuế: 3 tỷ đồng
- Nợ công ty nước sạch: 0.2 tỷ đồng
- Nợ ngân hàng X (phần không được bảo đảm): 1.5 tỷ đồng
- Nợ tiền bồi thường thiệt hại: 2 tỷ đồng
→ Số tiền 3.7 tỷ đồng còn lại sẽ được chia theo tỷ lệ cho các khoản nợ này:
- Tỷ lệ phân chia: 3.7 tỷ / 6.7 tỷ ≈ 0.552
- Nợ thuế: 3 tỷ * 0.552 = 1.656 tỷ đồng
- Nợ công ty nước sạch: 0.2 tỷ * 0.552 = 0.1104 tỷ đồng (110.4 triệu đồng) 16
- Nợ ngân hàng X (phần không được bảo đảm): 1.5 tỷ * 0.552 = 0.828 tỷ đồng
- Nợ tiền bồi thường thiệt hại Công ty cổ phần Công Tâm: 2 tỷ * 0.552 = 1.104 tỷ đồng
3.2.5. Kết quả chia cụ thể Chủ thể Số nợ gốc Được thanh toán Chi phí phá sản 300 triệu 300 triệu Người lao động 2 tỷ 2 tỷ Nhà nước(thuế) 3 tỷ 1.656 tỷ Ngân hàng Y 4 tỷ
4 tỷ (từ tài sản cầm cố) Ngân hàng X 3 tỷ 1,5 tỷ + 0.828 tỷ
Công ty cổ phần Công Tâm 2 tỷ 1.104 tỷ 17