













Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING -- -- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: LUẬT KINH TẾ 1
Nhóm thực hiện: 07
Lớp học phần: 2216PLAW0321
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn T hị Ngọc Tú
Th.S Nguyễn Phương Đông
Hà Nội, tháng 4 năm 2022
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 STT Họ và tên Nhiệm vụ Ý thức, thái độ 62 Hoàng Thị Thu Ngân (NT) Nội dung + word 63 Nguyễn Thị Ngân Nội dung 64 Phạm Thị Ngân Nội dung 65 Vũ Thị Ngân Nội dung 61 Phùng Thị Nga Nội dung 66 Phạm Minh Ngọc Powerpoint 67 Đỗ Thị Minh Nguyệt Nội dung 68 Hoàng Minh Nguyệt Thuyết trình 69 Trần Thị Nguyệt Nội dung 70 Đào Linh Nhâm Nội dung 1 2 3 4 5
Theo quy định Luật Hợp tác xã 2012 thì có 2 trường hợp giải thể hợp tác xã là giải thể
tự nguyện và giải thể bắt buộc.
1.2.1 Giải thể Hợp tác xã tự nguyện:
-Tại Khoản 1, Điều 54, Luật Hợp tác xã 2012 có quy định về thủ tục giải thể hợp tác xã tự nguyện như sau:
“Điều 54. Giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Giải thể tự nguyện:
Đại hội thành viên, hợp tác xã thành viên quyết định việc giải thể tự nguyện và thành lập
hội đồng giải thể tự nguyện. Hội đồng giải thể tự nguyện gồm đại diện hội đồng quản trị,
ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban điều hành, đại diện của thành viên, hợp tác xã thành viên.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra nghị quyết giải thể tự nguyện,
hội đồng giải thể tự nguyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: a)
Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký
cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể; b)
Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản
và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 49 của Luật này.”
❖Điều này đã được hướng dẫn cụ thể tại Điều 19 Nghị định 193/2013/NĐ-CP.
Theo đó, trình tự, thủ tục giải thể hợp tác xã trong trường hợp giải thể tự nguyện gồm các bước như sau:
Bước 1: Tiến hành đại hội thành viên và ra nghị quyết về việc giải thể tự nguyện; Bước
2: Đại hội thành viên thành lập và quy định trách nhiệm, quyền hạn, thời hạn hoạt động
của hội đồng giải thể với các thành phần, số lượng thành viên theo quy định tại khoản 1
Điều 54 Luật Hợp tác xã nêu trên.
Bước 3: Hội đồng giải thể có trách nhiệm thực hiện các công việc được quy định tại Điểm
a và Điểm b, Khoản 1, Điều 54, Luật hợp tác xã trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đại
hội thành viên ra nghị quyết về việc giải thể tự nguyện và lập biên bản hoàn thành việc giải thể như sau: 6 -
Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký
cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể; -
Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; -
Thực hiện việc xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy
định tại Điều 49 của Luật này.
Sau khi hoàn tất các bước trên, hội đồng giải thể phải nộp một bộ hồ sơ về việc giải
thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới cơ
quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Sau đó, cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký.
1.2.2 Giải thể Hợp tác xã bắt buộc
Khoản 2, Điều 54, Luật hợp tác xã 2012 quy định: Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ
quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quyết định
giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động trong 12 tháng liên tục;
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không bảo đảm đủ số lượng thành viên tối thiểu theo
quy định của Luật này trong 12 tháng liên tục;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không tổ chức được đại hội thành viên thường niên
trong 18 tháng liên tục mà không có lý do; b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký;
đ) Theo quyết định của Tòa án.
❖Thủ tục giải thể bắt buộc đối với hợp tác xã gồm các bước như sau:
Bước 1: Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã lập và trình hồ sơ giải thể
bắt buộc cho UBND cùng cấp
Bước 2: Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra quyết định giải thể và thành lập hội đồng giải thể. Chủ
tịch hội đồng giải thể là đại diện của Ủy ban nhân dân; ủy viên thường trực là đại diện
của cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký; ủy viên khác là đại diện của cơ quan
nhà nước chuyên ngành cùng cấp, tổ chức đại diện, liên minh hợp tác xã tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (nếu hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là thành viên của liên minh), 7
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng trụ sở, hội
đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, thành viên, hợp tác xã thành viên;
Bước 3: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể bắt buộc, hội đồng giải
thể có trách nhiệm thực hiện các công việc: -
Hồ sơ giải thể bắt buộc gồm quyết định giải thể bắt buộc và giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; -
Đăng báo địa phương nơi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký trong 03 số
liên tiếp về quyết định giải thể bắt buộc; -
Thông báo tới các tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý các hợp đồng; -
Xử lý tài sản và vốn của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều
49 của Luật Hợp tác xã;
- Lập biên bản hoàn thành việc giải thể;
- Kinh phí giải thể được lấy từ các nguồn tài chính còn lại của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã. Trường hợp không đủ thì sử dụng nguồn tài chính từ ngân sách địa phương
cùng cấp với cơ quan đăng ký hợp tác xã.
Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể hội đồng giải thể phải nộp 01 bộ hồ sơ về việc
giải thể, con dấu và bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tới
cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký. Việc xử lý các tài liệu khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
Ngay sau khi hoàn thành việc giải thể theo quy trên, hội đồng giải thể phải gửi một bộ
hồ sơ về việc giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo biên bản hoàn thành việc
giải thể tới cơ quan đăng ký hợp tác xã. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp tác xã tiến hành xem xét hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện thì
xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký, thu hồi giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, ra thông báo về việc
giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
phải xóa tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong sổ đăng ký.
Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải thể bắt buộc, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra
Tòa án theo quy định của pháp luật.
1.3 Thủ tục phá sản Hợp tác xã
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 8 9 10
làm Giám đốc là không hợp pháp và Phan có thể kiện ra toà án để có thể đảm bảo quyền lợi của bản thân.
Quyết định của Tùng về việc cách chức Giám đốc Phan và bổ nhiệm Hoàng làm
Giám đốc công ty Phan Hoàng Tùng là hoàn toàn không hợp pháp.
2.2 Nhận xét hợp đồng mua bán mà Phan đã giao kết với ông Mạnh
Sự kiện 1: Phan tự ý ký hợp đồng bán một số tài sản của công ty cho ông
Mạnh (ông Mạnh là bố nuôi hợp pháp của Phan) -
Theo Khoản 1, Điều 67, Luật doanh nghiệp 2020:
“1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:
a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;
b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;
c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;
d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này.”
Vậy Phan và ông Mạnh thuộc đối tượng khi hợp đồng, giao dịch giữa công ty
phải được Hội đồng thành viên chấp thuận. -
Theo Khoản 2, Điều 67, Luật doanh nghiệp 2020:
“2. Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành
viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên
quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu
của giao dịch dự định tiến hành. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội
đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và thực hiện theo quy định tại
khoản 3 Điều 59 của Luật này. Thành viên Hội đồng thành viên có liên quan đến các bên
trong hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết.”
Phan ký kết hợp đồng với ông Mạnh nhưng không thông báo bất kỳ thông tin
nào với Hội đồng thành viên nên hợp đồng bị vô hiệu.
Sự kiện 2: Hợp đồng giữa Phan và ông Mạnh chưa kịp thực hiện thì đã bị
Hoàng và Tùng phát hiện và phản đối. 11 12 KẾT LUẬN
Là s inh viên trường Đại học Thương Mại chúng em cần phải biết giải quyết thành
thạo các vấn đề kinh tế ph át sinh trong thực tiễn sản xuất kinh do anh, có đầu óc tinh tế,
nhạy bén với thời cuộc, hiểu biết về các thủ tục giải thể và phá s ản Hợp tác xã cũng
như biết vận dụng Luật để giải quyết các tình huống. Thông qua bà i thảo luận , giúp
chúng em củng cố, trau dồi những kiến thứ c đ ã học ở trường, liên h ệ thực tiễn với lý
luận để nâng cao nhận thức năng lực, phẩm chất của sinh viên trường Đại học Thương mại trong tương lai. 13