













Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Bài Thảo Luận
Phân tích bản chất của nhà nước. Chứng minh tính giai cấp và
tính xã hội là hai thuộc tính không tách rời trong bản chất nhà nước? TÊN HỌC PHẦN : Pháp luật đại cương GIẢNG VIÊN : Trần Hạnh Linh LỚP HỌC PHẦN : 23107TLAW0111 NHÓM : 2 Hà Nội – 2023
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2 STT Họ và tên Mã sinh viên Ghi chú Đánh giá 1 Hoàng Văn Tuyển 22K210055 Nhóm trưởng+Bài tập 2 Trịnh Thị Phương Thảo 22K210048 Thư kí+PP 3 Nguyễn Phương Anh 22K210010 Thuyết trình 4 Nguyễn Kiều Nguyệt Nga 22K210034 PP 5 Bùi Thị Ngoan 22K210035 Lí thuyết 6 Nguyễn Thị Bảo Ngọc 22K210036 Hỏi đáp 7 Đặng Như Nguyệt 22K210037 Bài tập 8 Nguyễn Thị Quyên 22k210043 Hỏi đáp 9 Trịnh Trọng Quyền 22K210044 Bài tập 10 Phạm Thanh Tâm 22K210045 Bài tập 11 Trần Lê Thu Thảo 22K210047 Bài tập 12 Nguyễn Thị Thủy 22K210049 Lí thuyết 13 Bùi Cẩm Tú 22K210053 Thuyết trình 14 Đinh Thị Tân Uyên 22K210056 Hỏi đáp 15 Nguyễn Thị Thảo Vân 22K210058 Lí thuyết 16 Phạm Thị Thảo Vi 22K210059 Lí thuyết 17 Vũ Thanh Xuân 22K210061 Lí thuyết 18 Đặng Thị Hải Yến 22K210062 Bài tập 19 Kiều Thị Yến 22K210063 Lí thuyết 20 Vũ Quỳnh Nga 22K700042 Bài tập 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG..................................................................................................4
I. Phân tích bản chất Nhà nước........................................................................4
II. Chứng minh tính giai cấp và tính xã hội là thuộc tính không tách rời
trong hai bản chất nhà nước...............................................................................6
PHẦN BÀI TẬP.......................................................................................................8
KẾT LUẬN............................................................................................................10
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................11
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................11 2 LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Pháp luật đại cương là một môn học có nội dung vô cùng đa dạng và phong phú,
tập trung nghiên cứu các khái niệm, các phạm trù cơ bản nhất về chính phủ và
pháp luật trên phương diện khoa học pháp lý . Nhà nước và pháp luật là những
hiện tượng xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau tồn tại không phụ thuộc vào ý
chí con người nhưng Nhà nước và pháp luật được tổ chức, thiết lập theo ý chí của
con người để phục vụ chính ý muốn của con người. Vì vậy trong đời sống xã hội,
Nhà nước và pháp luật có vai trò rất quan trọng. Pháp luật được áp dụng giải quyết
hầu hết các quan hệ trong xã hội. Biết và hiểu được Nhà nước và pháp luật giúp
mọi người ứng xử, chấp hành các tốt các chính sách của Nhà nước cũng như quy
định của pháp luật, đảm bảo kỷ cương xã hội. Trên cơ sở đó môn học cung cấp
những nội dung cơ bản về Nhà nước và pháp luật, từ đó giúp người học nâng cao
khả năng sự hiểu biết về vai trò và sự quan trọng của Nhà nước và pháp luật trong đời sống.
Vì thế nhóm 2 chúng em đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích bản chất của nhà nước.
Chứng minh tính giai cấp và tính xã hội là hai thuộc tính không tách rời trong bản
chất nhà nước” làm nội dung cho bài thảo luận của nhóm mình. Ngoài ra chúng tôi
còn làm một số bài tập thực tế để giúp hiểu rõ hơn về môn học này.
2. Kết cấu đề tài
Phân tích bản chất Nhà nước.
Chứng minh tính giai cấp và tính xã hội là thuộc tính không tách rời
trong hai bản chất nhà nước. 3 Bài tập thực tế. PHẦN NỘI DUNG I.
Phân tích bản chất Nhà nước
1.1. Bản chất của Nhà nước
- Bản chất của nhà nước là vấn đề then chốt, quan trọng vì nó gắn liền với
lợi ích chính trị của giai cấp thống trị. Bản chất của nhà nước là một trong
những vấn đề phức tạp và khó khăn nhất được thảo luận bởi các nhà khoa
học, nhà văn và các nhà triết học.
=> Tóm lại, bản chất nhà nước là tổng hợp những mặt, những thuộc tính
tương đối ổn định bên trong của nhà nước, quy định sự tồn tại và phát triển của nhà nước.
- Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, nhằm bảo vệ
các lợi ích của giai cấp cầm quyền, quản lý trật tự xã hội, vì vậy việc
nghiên cứu bản chất của nhà nước về suất phát từ hai khía cạnh: tính giai cấp và tính xã hội. a) Tính giai cấp
Nhà nước là một bộ máy cưỡng đặc biệt của giai cấp cầm quyền là một công
cụ sắc bén nhất để thực hiện sự thống trị giai cấp, thiết lập và duy trì trật tự giai cấp trong xã hội.
- Sự thống trị thể hiện dưới ba mặt:
Quyền lực kinh tế: có vai trò quyết định, tạo ra sự lệ thuộc về mặt kinh tế
của người bị bóc lột đối với giai cấp thống trị.
Quyền lực chính trị: có vai trò duy trì mối quan hệ bóc lột, là bạo lực có tổ
chức của giai cấp nhằm đàn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị trong xã hội.
Quyền lực tư tưởng: sự thống trị về mặt tinh thần, hệ tư tưởng của giai cấp
thống trị được xây dựng và thông qua con đường nhà nước trở thành hệ tư
tưởng thống trị trong toàn xã hội. b) Tính xã hội
Nhà nước còn thực hiện chức năng xã hội, phải giải quyết các vấn đề khác
trong xã hội. Bên cạnh tính giai cấp, Nhà nước còn phải phản ánh lợi ích của các
tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội. 4
Nội dung tính xã hội của nhà nước thể hiện ở việc:
Nhà nước bao giờ cũng là công cụ để đảm bảo những điều kiện cho quá
trình sản xuất của xã hội
Nhà nước là công cụ đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội
Nhà nước là công cụ chủ yếu giải quyết các vấn đề nảy sinh từ xã hội,…
Ngày nay, bản chất nhà nước đã có nhiều sự chuyển biến tích cức, tính xã hội
của nhà nước ngày càng được thể hiện rõ nét, cụ thể:
Nhà nước đóng vai trò điều tiết, “người cầm lái” của nền kinh tế trên bình diện toàn xã hội.
Nhà nước có vai trò điều tiết thu nhập trong toàn xã hội, xây dựng và
phát triển hệ thống an sinh xã hội
Nhà nước bảo vệ sự tự do, công bằng và bình đẳng trong toàn xã hội,…
Sơ đồ bản chất nhà nước.
1.2. Đặc điểm của nhà nước. a) Khái niệm
Đặc điểm của nhà nước được hiểu là nét điển hình, đặc trưng cơ bản nhằm
phân biệt nhà nước với các tổ chức khác không phải nhà nước. b) Đặc điểm
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, không hoà nhập với dân cư:
Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị mang tính công cộng, không hòa nhập với dân cư.
Nhà nước với bộ máy thực hiện cưỡng chế và quản lý đời sống toàn xã hội.
Bộ máy cưỡng chế với quân đội, cảnh sát, nhà tù, tòa án,…
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia: 5
Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của nhà nước về đối nội và độc lập tuyệt đối ngoại.
Nhà nước là người đại diện chính thức, đại diện về mặt pháp lý của toàn xã hội.
Vấn đề chủ quyền quốc gia đang có những sự chuyển biến nhằm phù hợp
với bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ:
Lãnh thủ xin cư là những yêu tố cấu thành nên một quốc gia.
Nhà nước thực hiện sự quản lý dân cư theo lãnh thổ, theo các đơn vị hành chính.
Chế định quốc tích xác lập mối quan hệ giữa công dân và nhà nước.
- Nhà nước quy định thuế và thực hiện việc thu các loại thuế:
Thuế được sử dụng nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy nhà nước.
Thuế là nguồn thu giúp nhà nước thực hiện các hoạt động chung phục vụ
toàn xã hội, là công cụ nhằm điều tiết thu nhập trong xã hội.
- Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật:
Nhà nước giữ quyền ban hành pháp luật, quản lý dân cư và các hoạt động xã hội bằng pháp luật.
Pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, được nhà nước bảo đảm thực hiện. II.
Chứng minh tính giai cấp và tính xã hội là thuộc tính không tách rời
trong hai bản chất nhà nước.
2.1. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội.
- Nhà nước ra đời trước hết phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị. Tính xã hội
của nhà nước thể hiện ở chỗ nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội, và ở
mức độ này hay mức độ khác nhà nước thực hiện bảo vệ lợi ích cơ bản, lâu dài của
quốc gia, dân tộc và công dân mình. Tính giai cấp của nhà nước là sự tác động của
yếu tố giai cấp đến đặc điểm và xu hướng phát triển cơ bản của nhà nước.
- Tính xã hội và tính giai cấp là hai mặt cơ bản thống nhất, chúng luôn có mối
quan hệ tương tác, gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm thể hiện bản chất của bất kỳ nhà
nước nào. Dù ở trong xã hội nào, bản thân của nhà nước cũng đều thể hiện ở 2 mặt:
Một mặt bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền. Đồng thời, mặt còn lại vẫn sẽ chú
ý đến lợi ích chung của toàn xã hội. Tuy nhiên, mức độ và sự thể hiện của 2 thuộc
tính này sẽ có sự khác nhau ở từng nhà nước và ở từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Bởi 6
nó phụ thuộc vào các yếu tố như: nhận thức của giai cấp cầm quyền, điều kiện kinh tế- xã hội,...
- Tính giai cấp và tính xã hội là những phần tách biệt nhưng lại gắn liền với
nhau trong một cách nào đó. Tính giai cấp là một trong những yếu tố góp phần tạo
nên tính xã hội, đóng vai trò quan trọng trong sự phân hóa xã hội và quyết định thứ
hạng và địa vị trong xã hội của mỗi cá nhân.
Ví dụ: Trong một xã hội phân lớp, những nhân viên văn phòng cao cấp sẽ có
tính giai cấp cao hơn và được coi là quan trọng hơn so với những người làm công
nhân tại nhà máy. Tuy nhiên, tính xã hội của mỗi nhóm lại phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khác như chỗ ở, thói quen, tầng lớp và sự nhận biết quan trọng của các
khoản thu nhập và danh vọng xa hoa.
2.2. Chứng minh tính giai cấp và tính xã hội là hai thuộc tính không tách rời.
- Tính xã hội và tính giai cấp là hai thuộc tính là hai thuộc tính chung của nhà
nước. Sự thống nhất được thể hiện ở chỗ tính xã hội và tính giai cấp luôn song
hành tồn tại với sự tồn tại của nhà nước, thuộc tính này là cơ sở của thuộc tính kia.
- Ngày nay, xu hướng chung của các nhà nước trên thế giới là mở rộng tính xã
hội, thu hẹp tính giai cấp. Tuy nhiên, tính thống nhất và tính giai cấp là hai thuộc
tính không thể thiếu của mọi Nhà nước. Nếu triệt tiêu tính giai cấp thì Nhà nước
không thể tồn tại trong hoàn cảnh xã hội tồn tại những giai cấp với lợi ích khác
nhau. Các giải cấp trong xã hội không có động lực giảnh lấy QLNN, Nhà nước
không được thành lập thì các vấn đề của xã hội không được giải quyết, tính xã hội
cũng vì thế mà không tồn tại. Ngược lại nếu xóa bỏ tính xã hội sẽ đẩy đấu tranh
giai cấp đến mức gay gắt, giai cấp thống trị càng ra sức đàn áp thì đấu tranh càng
gay gắt, giai cấp thống trị sớm muộn sẽ bị lật đổ, Nhà nước sẽ bị diệt vọng, tính
giai cấp theo đó cũng bị loại bỏ. Như vậy, hậu quả của việc thiếu đi một trong hai
thuộc tính giai cấp và xã hội là dẫn đến Nhà nước bị tiêu diệt, xóa bỏ. Trong lúc
nhân loại chưa đủ khả năng đẻ vươn đến xã hội cộng sản chủ nghĩa, việc Nhà nước
bị loại bỏ là một hiện tượng vô cùng nguy hiểm của xã hội. Tuy nhiên, tình trạng
vô chính phủ sẽ không kéo dài lâu bởi vì Nhà nước là một nhu cầu khách quan của
xã hội cho nên Nhà nước mới ra đời có đủ cả hai thuộc tính giai cấp và xã hội, sẽ
thay thế cho nhà nước cũ.
=> Tóm lại, tính xã hội và tính giai cấp là hai mặt cơ bản thống nhất thể hiện
bản chất bất kì nhà nước nào, chúng luôn gắn bó chặt chẽ, đan xen. 7
Ví dụ: Giả sử trong xã hội ngày nay, có 2 gia đình. Một là gia đình giàu có hai là
gia đình nghèo. Gia đình giàu có sở hữu một số lượng lớn tài sản và có thể dễ
dàng truy cập đến nguồn lực tài chính, trong khi đó gia đình nghèo chỉ có số
lượng nhỏ tài sản và ít có khả năng truy cập đến nguồn lực tài chính.
- Từ đó, có thể thấy được sự khác biệt về tài sản và thu nhập giữa hai gia đình
này chính là yếu tố quyết định sự phân hóa giai cấp của họ. Tuy nhiên, không chỉ
có sự phân hóa trong giai cấp mà có sự phân hóa trong xã hội. Gia đình giàu có có
thể truy cập đến các dịch vụ tốt hơn, như chăm sóc sức khỏe và giáo dục trong khi
đó thì gia đình nghèo không có khả năng truy cập đến các dịch vụ này. PHẦN BÀI TẬP
Bài tập: Ông X và bà Y là hai vợ chồng, có 3 người con chung là A, B và C. Ông
X và bà Y ly thân đã lâu. Năm 2018, ông X bị tai nạn giao thông và qua đời, trước
khi chết ông để lại di chúc truất quyền thừa kế của vợ và dành toàn bộ di sản cho
các con. Khi ông X qua đời, bà Y mai táng cho ông hết 6 triệu đồng, lấy từ tài sản
chung của ông bà. Bà Y khởi kiện lên Tòa án đòi chia thừa kế di sản của ông X.
Tòa xác định được: Tài sản chung của ông X và bà Y trước khi trừ đi chi phí mai
táng của ông X là 820 triệu đồng. Tài sản riêng của ông X do được thừa kế của cha mẹ là 20 triệu đồng.
a. Chia thừa kế trong trường hợp trên.
b. Giả sử ông X bị tai nạn chết đột ngột không để lại di chúc thì việc phân chia
thừa kế được giải quyết như thế nào? Sơ đồ gia phả XY + (đã ly thân) ABC 8
a. Chia thừa kế trong trường hợp trên
- Theo đề bài, Ông X và bà Y ly thân đã lâu (chưa ly hôn). Năm 2018, ông X bị
tai nạn giao thông và qua đời nên tài sản chung sẽ được chia đôi, trong đó một nửa
tài sản sẽ thuộc quyền sở hữu của vợ. Phần tài sản còn lại thuộc về quyền sở hữu
của chồng và phần này sẽ được chia thừa kế theo pháp luật Dân sự về thừa kế.
- Tài sản chung của 2 vợ chồng ông X và bà Y trước khi trừ đi chi phí mai táng
của ông X là 820tr. Vì vậy, phần tài sản ông X nhận được từ tài sản chung là:
820:2=410 (triệu đồng)
- Phần tài sản bà Y nhận được từ tài sản chung là: 820:2=410 (triệu đồng)
(Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, những trường hợp
chấm dứt quan hệ hôn nhân như ly hôn và một bên vợ hoặc chồng chết thì phần
tài sản chung sẽ được chia đôi)
- Khi ông X qua đời, bà Y mai táng cho ông hết 6 triệu đồng và tài sản riêng của
ông X do được thừa kế của cha mẹ là 20 triệu đồng nên di sản của ông X là: 410- 6+20=424 (triệu đồng)
(Theo quy định tại Điều 658 Bộ luật dân sự năm 2015 cũng quy định về nguyên
tắc, chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng được trích từ di sản thừa kế
của người đã mất. Và Điều 612 BLDS 2015 quy định: “Di sản bao gồm tài sản
riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”)
TH1: Di chúc hợp pháp
Do ông X đã truất quyền thừa kế của bà Y nên bà Y sẽ không nhận được quyền
thừa kế từ di sản của ông X
(Theo Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: Người lập di chúc có quyền
chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế)
Vậy việc phân chia tài sản sẽ chia đều cho 3 người con A,B,C mỗi người được
hưởng số tiền là: 424:3 ≈141,3 (triệu đồng)
TH2: Di chúc không hợp pháp
Nếu di chúc ông X để lại không hợp pháp thì bà Y vẫn sẽ nhận được phần di sản
của ông X, vậy những người nhận được phần di sản của ông X là: A, B, C, và bà
Y. Và mỗi người sẽ nhận được số tiền là: 424:4 = 106 (triệu đồng) 9
(Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp di chúc không hợp pháp
thì di sản thừa kế được chia thừa kế theo pháp luật. Theo điều 651 Hàng thừa
kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi của người chết; Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau)
b. Giả sử ông X bị tai nạn chết đột ngột không để lại di chúc thì việc phân chia
thừa kế được giải quyết như thế nào?
Nếu ông X bị tai nạn chết đột ngột không để lại di chúc thì việc phân chia thừa
kế được giải quyết theo Pháp luật. Vậy những người nhận được phần di sản của
ông X là: A, B, C, và bà Y. Và mỗi người sẽ nhận được số tiền là: 424:4 = 106 (triệu đồng).
(Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường không có di chúc thì di sản
thừa kế được chia thừa kế theo Pháp luật. Theo điều 651 Bộ luật Dân sự 2015
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con
đẻ, con nuôi của người chết; Những người thừa kế cùng hàng được hưởng
phần di sản bằng nhau) KẾT LUẬN
Trong phân tích bản chất của nhà nước, chúng ta đã thấy rằng nhà nước là một tổ
chức quan trọng trong xã hội, có vai trò quyết định đến sự phát triển của một quốc
gia. Nhà nước có nhiều chức năng và nhiệm vụ, bao gồm bảo vệ quyền lợi của
công dân, duy trì trật tự và an ninh, cung cấp các dịch vụ công cộng và quản lý kinh tế.
Tuy nhiên, nhà nước cũng đối mặt với nhiều thách thức và vấn đề về sự bất đồng
quan điểm trong việc quản lý và điều hành. Để giải quyết vấn đề này, cần có sự
hợp tác và đóng góp của tất cả các thành viên trong xã hội.
Tóm lại, phân tích bản chất của nhà nước là một quá trình quan trọng để hiểu rõ vai
trò và chức năng của nhà nước trong xã hội. Chúng ta cần phải đối mặt với những
thách thức và vấn đề, và tìm cách giải quyết chúng để đảm bảo sự phát triển bền
vững của quốc gia và xã hội. 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO
i. Tài liệu bồi dưỡng và quản lý hành chính Nhà nước – Phần I, Nhà
nước và pháp luật, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội – 2008.
https://truongcanbothanhtra.gov.vn/tai-lieu-boi-duong-ve-quan-ly- hanh-chinh-nha-nuoc-phan-1/
ii. Giáo trình Nhà nước và pháp luật đại cương – Khoa luật, Đại học
Quốc Gia Hà Nội. https://vnu.edu.vn/home/?C2599/N22302/Giao-
trinh:-dai-cuong-ve-nha-nuoc-va-phap-luat.htm LỜI CẢM ƠN
Cuối cùng, cho chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối
với các thầy cô của Viện Đào tạo Quốc Tế-Trường Đại học Thương Mại đã tạo
điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và rèn luyện. Đặc biệt, chúng em xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn-cô Trần Hạnh Linh đã tận tâm giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu và giúp chúng em tự tin để hoàn thành tốt bài thảo luận này.
Tuy nhiên do kĩ năng và kiến thức của chúng em về môn Pháp luật đại cương
còn hạn chế nên bài thảo luận của nhóm em sẽ không tránh khỏi những sai sót.
Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của cô để chủ đề này có điều kiện hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, chúng em kính chúc Cô luôn hạnh phúc và thành công hơn trong
sự nghiệp “trồng người”. Chúc Cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắt nhiều
thế hệ học trò đến bến bờ tri thức.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô! 11 12 13