TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
---------- ----------
BÀI BÁO CÁO
HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ BẢN CỦA
HÌNH
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : Trần Hoài Nam
Lớp : 231_PCOM0111_07
Nhóm thực hiện : 02
Hà Nội - 2023
----- 2 -----
MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ................................................................................3
NỘI DUNG......................................................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
PHẦN 1: TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ.........................................................................................................................7
1.1. Khái niệm về Thương mại điện tử....................................................................7
1.2. Mô hình Thương mại điện tử............................................................................8
1.2.1. Những mô hình Thương mại điện tử phổ biến hiện nay................................9
1.2.2. Giới thiệu đôi nét về mô hình B2C E-commerce.........................................10
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ SHOPEE VIỆT NAM.................................................................................13
2.1. Giới thiệu về Shopee, Shopee tại Việt Nam....................................................13
2.2. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT B2C trên sàn TMĐT
Shopee.........................................................................................................................14
2.2.1. Cổng thông tin.............................................................................................14
2.2.2. Nhà bán lẻ điện tử (e-tailer)........................................................................16
2.2.3. Nhà cung cấp nội dung (Content provider).................................................18
2.2.4. Nhà trung gian giao dịch (Transaction Broker)..........................................20
2.2.5. Nhà kiến tạo thị trường (Market creator)....................................................24
2.2.6. Nhà cung cấp dịch vụ (Service provider)....................................................25
2.2.7. Nhà cung cấp cộng đồng (Community Provider)........................................27
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MÔ MÌNH.................................................31
3.1. Nhận xét............................................................................................................31
3.1.1. Ưu điểm của mô hình kinh doanh Shopee...................................................31
3.1.2. Hạn chế của mô hình kinh doanh Shopee....................................................32
3.2. Kiến nghị để hoàn thiện mô hình....................................................................33
KẾT LUẬN.....................................................................................................................35
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................36
----- 3 -----
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá từ
nhóm trường
Đánh giá của
giảng viên
Phan Thị Ngọc Bích Word+Phản Biện
Bùi Thị Chi Thuyết
trình+Phản biện
Phan Nguyễn Linh Chi Lời mở đầu+
Phần 1
Nguyễn Duy Công Phần 2+TLTK
Đinh Thị Cúc Phần 3
Hoàng Thị Diệu Phần 2+KL
Trịnh Hoàng Dung PPT
Vũ Đức Duy Thuyết trình+
Phản biện
Phạm Ngọc Diệp Phần 2+KL
Nguyễn Thị Mỹ Duyên PPT
----- 4 -----
NỘI DUNG
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua 3 cuộc cách mạng trước, với những sự thay đổi sâu sắc từ văn hóa đời
sống đến kinh tế, chính trị. Chúng đều đem đến những thay đổi vượt bậc cho đời sống
nhân loại. Cách mạng công nghiệp 4.0 hứa hẹnmột cuộc cách mạng đem tới những đột
phá chưa từng có. Theo ông Klaus Schwab, người sáng lập và là chủ tịch Diễn đàn kinh tế
thế giới định nghĩa cái nhìn đơn giản về cách mạng công nghiệp 4.0 như sau: “Cách mạng
công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sản xuất. Cuộc
cách mạng lần 2 diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt. Cuộc cách mạng
lần 3 sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Bây giờ, cuộc Cách
mạng Công nghiệp Thứ đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần ba, kết hợp các công
nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số sinh học”. Thế giới đang
trong giai đoạn hội nhập phát triển, cùng với sự đột phá của cách mạng công nghiệp
4.0, ngoài việc đem lại không ích lợi ích, hội cho các doanh nghiệp thì cũng đặt ra
nhiều thách thức, khó khăn. Đòi hỏi doanh nghiệp phải bắt kịp xu thế nếu không muốn bị
tụt lại phía sau dần bị đá ra khỏi thị trường. Theo Ông Nguyễn Mạnh Hùng Bộ
trưởng Bộ thông tin truyền thông cho ý kiến về việc doanh Nghiệp trong thời 4.0:
“Doanh nghiệp cần tìm mọi cách để làm ngược lại quy luật bình thường để tạo khác biệt.
Phải chọn làm sai nhanh hơn để rút ra cái đúng nhanh hơn. Trước đây chúng ta hay học
trước, làm sau, nhưng bây giờ phải làm trước, học kiến thức sau; tìm người trước rồi bố trí
làm việc phù hợp sau”. Phải nói rằng không một doanh nghiệp nào thể lớn mạnh nếu
không chịu thay đổi, tiếp thu những cái mới. Đặc biệt về công nghệ, cái mới xuất hiện rất
nhanh những cái nhanh chóng bị lạc hậu bài trừ. Ta có thể kể đến các thương
hiệu đã từng rất lớn mạnh nhưng phải “chết” sự bùng nổ của công nghệ như Nokia
hay Sony Ericson,… Đều từng ông lớn trong ngành kinh doanh điện thoại. Nhưng sự
bùng nổ phát triển thần tốc về công nghệ khiến những công ty từng đi đầu này không
theo kịp, nhanh chóng bị lạc hậu, mất dần thị phần sụp đổ. thế, bất kể doanh
nghiệp lớn hay vừa nhỏ đều phải tuân thủ những bước thay đổi để thể phát triển
đứng vững trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ.
----- 5 -----
Theo dữ liệu từ eMarketer, doanh số bán lẻ thương mại điện tử trên di động đã tăng
17,9% đạt hơn 3,56 nghìn tỷ USD vào năm 2021. thể thấy, thương mại điện tử đã
trở thành một trong những lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng, được thúc đẩy bởi sự thay
đổi nhanh chóng của công nghệ xu hướng số hóa trong xã hội. Với sự gia tăng đáng kể
của việc mua sắm trên thiết bị di động, hiểu các hình kinh doanh thương mại điện
tử điển hình Việt Nam hiện nay một yếu tố quan trọng. Thời đại 4.0 với sự lên ngôi
của Internet sản phẩm công nghệ, đây cũng điều kiện tạo ra nhiều hình kinh
doanh thương mại điện tử mới.
----- 6 -----
PHẦN 1: TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1. Khái niệm về Thương mại điện tử
Theo Emmanuel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam,(ePrimer: Giới thiệu
về TMĐT, Philippines DAI-AGILE, 2000) “TMĐT việc sử dụng các phương tiện
truyền thông điện tử công nghệ xử thông tin số trong giao dịch kinh doanh
nhằm tạo ra, chuyển tài định nghĩa lại mối quan hệ để tạo ra các giá trị giữa các tổ
chức và giữa các tổ chức và cá nhân”.
Ủy ban châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT: “TMĐT được hiểu việc thực hiện
hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. dựa trên việc xử truyền
dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh”.
Theo Anita Rosen, (Hỏi và đáp về TMĐT USA. American Management Association,
2000), "TMĐT bao hàm một loạt hoạt động kinh doanh trên mạng đối với các sản
phẩm dịch vụ" hoặc Thomas L. (Mesenbourg, Kinh doanh điện tử: Định nghĩa,
khái niệm và kế hoạch thực hiện), đưa ra định nghĩa: "TMĐT thường đồng nghĩa với
việc mua bán qua Internet, hoặc tiến hành bắt cử giao dịch nào liên chuyển đổi
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá qua mạng máy tính". Định nghĩa này chỉ
bó hẹp cho dịch qua mạng máy tính hoặc mạng Internet.
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc định nghĩa TMĐT: “TMĐT
được định nghĩa bộ thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyên
thông như Internet". Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: TMĐT bao
gồm việc sản xuất, quảng cáo, bản hàng phân phối sản phẩm được mua bản
thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản
phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet".
Như vậy, khái niệm “thương mại điện tử” được hiểu theo nghĩa rộng nghĩa hẹp.
Nghĩa rộng hẹp đây phụ thuộc vào cách tiếp cận rộng hẹp của hai thuật ngữ
"thương mại" và "điện tử".
Từ các định nghĩa trên sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng
nghĩa hẹp, thể đưa ra một định nghĩa mang tính tổng quát về thương mại điện tử,
theo đó “thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng
Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”.
----- 7 -----
1.2. Mô hình Thương mại điện tử
hình TMĐT (E-commerce model) tập hợp các yếu tố cấu thành nên một hoạt
động thương mại điện tử. Các yếu tố này bao gồm:
hình kinh doanh : cách thức mà doanh nghiệp tạo ra doanh thu và lợi nhuận từ
hoạt động TMĐT
Các kênh TMĐT: Cách thức mà doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng của mình
Các công nghệ TMĐT: Công cụ phương pháp giúp doanh nghiệp thực hiện các
hoạt động TMĐT
Các yếu tố ảnh hưởng đến TMĐT: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự phát
triển của TMĐT
hình kinh doanh TMĐT: cách thức một doanh nghiệp tạo ra doanh thu
lợi nhuận từ hoạt động TMĐT. Các mô hình kinh doanh TMĐT bao gồm:
Bán lẻ trực tuyến: bán các sản phẩm hoặc dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng
thông qua các kênh trực tuyến
Bán buôn trực tuyến: Bán các sản phẩm hoặc dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng
thông qua các doanh nghiệp khác thông qua các kênh trực tuyển
Dịch vụ trực tuyến: Cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho người tiêu dùng hoặc các
doanh nghiệp khác
Mạng lưới truyền thông: Sử dụng các mạnghội để tiếp thị và bán các sản phẩm
hoặc dịch vụ
----- 8 -----
1.2.1. Những mô hình Thương mại điện tử phổ biến hiện nay
hình B2B (Business-to-Business): hình này hình thức giao dịch thương
mại điện tử giữa các doanh nghiệp với nhau. Các doanh nghiệp sử dụng thương
mại điện tử để mua bán nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ,... với nhau.
Mô hình B2C (Business-to-Consumer): Mô hình này là hình thức giao dịch thương
mại điện tử giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng. Các doanh nghiệp sử dụng
thương mại điện tử để bán sản phẩm và dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng.
Mô hình C2B (Consumer-to-Business): Mô hình này là hình thức giao dịch thương
mại điện tử giữa người tiêu dùng với các doanh nghiệp. Người tiêu dùng thể
bán sản phẩm hoặc dịch vụ của mình cho các doanh nghiệp thông qua các nền tảng
thương mại điện tử.
hình C2C (Consumer-to-Consumer): hình này hình thức giao dịch
thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với nhau. Người tiêu dùng thể mua
bán sản phẩm hoặc dịch vụ của nhau thông qua các nền tảng thương mại điện tử.
----- 9 -----
Bảng: các mô hình TMĐT hiện nay
Nguồn: TopOnSeek.com
Dưới đây một số dụ về các doanh nghiệp sử dụng các hình thương mại
điện tử khác nhau:
Mô hình B2B: Alibaba.com, Amazon Business,...
Mô hình B2C: Lazada, Shopee, Tiki,...
Mô hình C2B: Amazon Mechanical Turk, Fiverr,...
Mô hình C2C: Chợ Tốt, Sendo,...
Tuy nhiên, bài báo cáo này sẽ tập trung vào phân tích, trình bày các yếu tố bản
của mô hình Thương mại điện tử B2C trên sàn Thương mại điện tử Shopee.
1.2.2. Giới thiệu đôi nét về mô hình B2C E-commerce
TMĐT B2C (viết tắt của cụm từ Business-to-Consumer) loại giao dịch trong đó
khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến những người tiêu dùng
cuối cùng, và mua hàng với mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Nói một
cách ngắn gọn, đây hình kinh doanh bán lẻ, chế hoạt động khá đơn giản,
nhanh gọn phổ biến. Đây loại giao dịch quen thuộc phổ biến nhất trong
TMĐT.
----- 10 -----
Đặc điểm của mô hình B2C
Khách hàng: Người tiêu dùng cuối cùng chính là đối tượng khách hàng chính của
hình B2C. Họ mua sản phẩm/ dịch vụ cho mục đích nhân, không phải để
bán lại.
Sản phẩm dịch vụ: Sản phẩm dịch vụ trong hình B2C những sản
phẩm dịch vụ dành cho người tiêu dùng cuối cùng. Chúng thể sản phẩm
hữu hình (thời trang, đồ điện tử, đồ gia dụng,….) hoặc sản phẩm vô hình (dịch vụ
du lịch, dịch vụ giải trí, dịch vụ giáo dục,….)
Kênh phân phối: nh phân phối trong hình B2C thể trực tiếp (tại cửa
hàng, nhà hàng,…) hoặc gián tiếp(qua các đại lý, nhà phân phối,…)
Tiếp cận thị trường rộng lớn: hình B2C giúp doanh nghiệp tiếp cận thị
trường rộng lớn hơn, bao gồm cả những người tiêu dùng ở xa hoặc không có thời
gian đến cửa hàng.
Tiết kiệm chi phí: hình B2C giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, chẳng hạn
như chi phí thuê cửa hàng, chi phí nhân viên, v.v…
Thu thập dữ liệu khách hàng: hình B2C giúp doanh nghiệp thu thập dữ liệu
khách hàng, từ đó thể hiểu hơn về nhu cầu sở thích của khách hàng, từ
đó đưa ra các chiến lược marketing hiệu quả hơn.
Mô hình B2C có nhiều ưu điểm bao gồm:
Tiếp cận thụ trường rộng lớn: Mô hình B2C giúp doanh nghiệp tiếp cận được với
thị trường rộng lớn, bao gồm cả khách hàng ở các khu vực xa xôi, khó tiếp cận
Nhu cầu mua sắm đa dạng: Nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng là vô cùng đa
dạng, từ nhu cầu thiết yếu đến nhu cầu giải trí, hưởng thụ. hình B2C giúp
doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng
----- 11 -----
Tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt: hình B2C giúp doanh nghiệp tạo ra trải
nghiệm mua sắm tốt cho khách hàng, từ việc cung cấp thông tin sản phẩm/dịch
vụ đầy đủ, chính xác đế việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo
Tuy nhiên, mô hình B2C cũng có nhiều nhược điểm cần đề cập, bao gồm:
Cạnh tranh gay gắt: hình B2C tính cạnh tranh cao, do đó doanh nghiệp
cần phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả để cạnh tranh với các đối thủ khác.
Chi phí marketing cao: Doanh nghiệp cần đầu nhiều chi phí cho marketing để
thu hút cho khách hàng.
Rủi ro cao: Rủi ro trong hình B2C bao gồm rủi ro về hàng hóa, rủi ro về
thanh toán, rủi ro về dịch vụ khách hàng
Khó khăn trong việc quản khách hàng: hình B2C đòi hỏi doanh nghiệp
phải hệ thống quản khách hàng hiệu quả để đảm bảo trải nghiệm mua sắm
tốt nhất cho khách hàng.
Nhìn chung, hình B2C một hình kinh doanh hiệu quả, thể mang lại
nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải hiểu những ưu điểm
và hạn chế của mô hình này để có thể triển khai hiệu quả. Với sự phát triển của công nghệ,
hình B2C ngày càng trở nên phổ biến hơn. Trong tương lai, hình này sẽ tiếp tục
phát triển và trở thành xu hướng chủ đạo trong kinh doanh.
----- 12 -----
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về Shopee, Shopee tại Việt Nam
Shopee là một nền tảng thương mại điện tử (TMĐT) hàng đầu tại khu vực Đông Nam
Á Đài Loan, được thành lập vào năm 2015 bởi tập đoàn SEA của Forrest Li
Singapore. Shopee hoạt động tại 7 quốc gia gồm Việt Nam, Indonesia, Malaysia,
Philippines, Thái Lan, Singapore và Đài Loan.
Shopee cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ nhằm mang đến trải nghiệm
mua sắm tiện lợi an toàn cho người dùng. Shopee cũng một cộng đồng
người dùng năng động với hơn 100 triệu người dùng hoạt động mỗi tháng.
Shopee đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong thời gian qua. Năm 2021,
Shopee nền tảng TMĐT duy nhất nằm trong TOP 3 “Thương hiệu tốt nhất tại
Việt Nam” cũng như được xếp tại vị trí thứ 5 trong Bảng xếp hạng thương hiệu tốt
nhất toàn cầu.
Shopee Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong những năm qua. Năm 2022,
Shopee Việt Nam đã đạt doanh thu 91 nghìn tỷ đồng, chiếm gần 73% tổng doanh
số của các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam.
Những tính năng nổi bật nhất của Shopee bao gồm:
Giá cả cạnh tranh: Shopee cung cấp nhiều chương trình khuyến mãi giảm giá
hấp dẫn, giúp người dùng mua sắm với giá cả cạnh tranh.
Chính sách bảo vệ người mua: Shopee cung cấp nhiều chính sách bảo vệ người
mua, giúp người dùng mua sắm an toàn và yên tâm.
----- 13 -----
Sản phẩm đa dạng: bao gồm thời trang, điện tử, gia dụng, đồ chơi, đồ thể thao, đồ
mẹ bé, sức khỏe sắc đẹp,... Shopee cũng cung cấp các dịch vụ thanh toán,
vận chuyển, bảo hiểm,...
Giao hàng nhanh chóng: Shopee cung cấp nhiều lựa chọn giao hàng, bao gồm
giao hàng trong ngày, giao hàng tiêu chuẩn và giao hàng tiết kiệm.
Với những ưu điểm trên, chắc chắn rằng Shopee một lựa chọn tuyệt vời cho
những người đang tìm kiếm một nền tảng mua sắm trực tuyến thuận tiện, an toàn và nhanh
chóng.
2.2. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT B2C trên sàn TMĐT
Shopee
2.2.1. Cổng thông tin
Khái niệm về cổng thông tin: Cổng thông tin hay cổng thông tin điện tử (Portal) là
một hoặc một nhóm trang web từ đó người truy cập thể dễ dàng truy xuất
các trang web các dịch vụ thông tin khác trên mạng máy tính. Đầu tiên khái
niệm này được dùng để tả các trang web khổng lồ như Yahoo, AOL,
MSN,... bởi lẽ hàng trăm triệu tỉ người truy cập chúng như điểm xuất phát
cho hành trình "duyệt web" của họ. Lợi ích lớn nhất mà cổng thông tin điện tử đem
lại tính tiện lợi, dễ sử dụng dễ thay đổi, tùy chỉnh cho phù hợp với nhu cầu
của từng cá nhân.
----- 14 -----
Cổng thông tin địa chỉ tổng hợp các ứng dụng của một tổ chức như thư điện tử,
chia stài liệu, lịch công tác thông qua giao diện Web. Các thành viên của doanh
nghiệp thể thông qua giao diện web (hay còn gọi cổng thông tin, webportal)
mà truy cập và sử dụng các ứng dụng của doanh nghiệp đơn giản tiện lợi.
Thông qua mạng Internet người dùng thể thực hiện không hạn chế các chức
năng thông thường chỉ thực hiện được đối với mạng intranet (mạng nội bộ
doanh nghiệp). Cổng thông tin trở thành công cụ đắc lực cho các hoạt động của
mọi doanh nghiệp.
Cổng thông tin giúp người dùng thể tận dụng tối đa những tài nguyên có sẵn
nâng cao giá trị của thông tin.
Cổng thông tin của Shopee là một nền tảng cung cấp thông tin và hỗ trợ cho người
dùng và người bán của Shopee. Cổng thông tin bao gồm các phần sau:
Trung tâm trợ giúp: Trung tâm trợ giúp cung cấp thông tin về các tính năng,
dịch vụ chính sách của Shopee. Người dùng thể tìm kiếm thông tin theo
chủ đề hoặc sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm kiếm thông tin cụ thể.
Câu hỏi thường gặp: Câu hỏi thường gặp cung cấp câu trả lời cho các câu hỏi
phổ biến của người dùng. Người dùng có thể tìm kiếm câu hỏi theo chủ đề hoặc
sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm kiếm câu hỏi cụ thể.
Hướng dẫn sử dụng: Hướng dẫn sử dụng cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách
sử dụng các tính năng và dịch vụ của Shopee.
Trang tin tức: Trang tin tức cung cấp thông tin về các sự kiện chương trình
khuyến mãi của Shopee.
Liên hệ với Shopee: Người dùng có thể liên hệ với Shopee qua email, điện thoại
hoặc chat trực tiếp.
Cổng thông tin của Shopee được cung cấp miễn phí cho tất cả người dùng
người bán của Shopee. Người dùng thể truy cập cổng thông tin thông qua trang
web của Shopee hoặc ứng dụng di động của Shopee.
Dưới đây là một số tính năng nổi bật của cổng thông tin của Shopee:
Thông tin đầy đủ cập nhật: Cổng thông tin cung cấp thông tin đầy đủ cập
nhật về các tính năng, dịch vụ và chính sách của Shopee.
Dễ sử dụng: Cổng thông tin được thiết kế thân thiện với người dùng, giúp người
dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin và hỗ trợ.
----- 15 -----
Nhiều kênh hỗ trợ: Người dùng thể lựa chọn kênh hỗ trợ phù hợp với nhu
cầu của mình.
Cổng thông tin của Shopee một công cụ hữu ích cho người dùng người bán
của Shopee. Cổng thông tin cung cấp thông tin và hỗ trợ cần thiết để người dùng và người
bán sử dụng Shopee một cách hiệu quả.
2.2.2. Nhà bán lẻ điện tử (e-tailer)
Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến, thường gọi nhà bán lẻ điện tử (e-tailer), bao
gồm mọi hình thứcqui mô, từ những cửa hàng rất lớn như Amazon.com tới các
cửa hàng nhỏ bé mang tính chất địa phương. Tất cả các cửa hàng loại này đều kinh
doanh thông qua một website TMĐT. Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến về cơ bản rất
giống các cửa hàng truyền thống, ngoại trừ một điều khi mua hàng khách hàng
chỉ cần truy cập trực tiếp trên Internet để kiểm tra hàng hoá thực hiện đặt hàng.
Tuy nhiên trong thực tế,nhiều cửa hàng bán lẻ trực tuyến các chi nhánh của
các cửa hàng gạch vừa đã đang tồn tại cũng bán kinh doanh các hàng hoa
tương tự. Loại hình này được nói đến như mô hình kinh doanh, cú nhấp và vừa hồ.
Các công ty như JCPenney, Barnes & Noble, Wal-Mart Staples những dụ
điển hình về mô hình cửa hàng bán lẻ trực tuyến được xây dựng trên cơ sở các cửa
hàng truyền thống sẵn có của công ty
Nhà bán lẻ điện tử là một doanh nghiệp bán sản phẩm hoặc dịch vụ trực tuyến. Các
nhà bán lẻ điện tử có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp, hoạt động trong nhiều lĩnh
vực khác nhau, bao gồm thời trang, điện tử, gia dụng, đồ chơi, đồ thể thao, v.v.
Các nhà bán lẻ điện tử thể tận dụng nhiều lợi ích từ việc bán sản phẩm hoặc
dịch vụ trực tuyến. Một số lợi ích phổ biến bao gồm:
Tiếp cận thị trường rộng lớn hơn: Nhà bán lẻ điện tử thể tiếp cận thị trường
rộng lớn hơn so với các cửa hàng truyền thống. Điều này do họ không bị giới
hạn về địa lý và có thể tiếp cận người tiêu dùng trên toàn thế giới.
Tiết kiệm chi phí: Nhà bán lẻ điện tử thể tiết kiệm chi phí bằng cách không
cần phải thuê cửa hàng vật lý. Điều này có thể giúp họ giảm giá cho khách hàng
và tăng lợi nhuận.
----- 16 -----
Tăng hiệu quả: Nhà bán lẻ điện tử thể tăng hiệu quả bằng cách tự động hóa
nhiều quy trình, chẳng hạn như xử đơn hàng thanh toán. Điều này thể
giúp họ tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
Tuy nhiên, cũng có một số thách thứccác nhà bán lẻ điện tử phải đối mặt. Một
số thách thức phổ biến bao gồm:
Cạnh tranh gay gắt: Thị trường thương mại điện tử ngày càng cạnh tranh, với
nhiều doanh nghiệp tham gia. Điều này thể khiến khó khăn cho các nhàn
lẻ điện tử mới nổi để cạnh tranh.
An ninh: Các nhà bán lẻ điện tử phải đảm bảo rằng dữ liệu khách hàng của họ
được bảo mật. Điều này thể một thách thức, đặc biệt khi họ xử số
lượng lớn giao dịch trực tuyến.
Chăm sóc khách hàng: Các nhà bán lẻ điện tử cần cung cấp dịch vụ khách hàng
tuyệt vời để tạo ấn tượng tốt với khách hàng. Điều này thể khó khăn khi họ
không thể tương tác trực tiếp với khách hàng.
Nhà bán lẻ điện tử của Shopee: Nhà bán lẻ điện tử của Shopee những doanh
nghiệp bán sản phẩm hoặc dịch vụ trực tuyến thông qua nền tảng Shopee. Các nhà
bán lẻ điện tử của Shopee thể nhân hoặc doanh nghiệp, hoạt động trong
nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm thời trang, điện tử, gia dụng, đồ chơi, đồ thể
thao, v.v.
Shopee cung cấp một nền tảng thương mại điện tử toàn diện cho các nhà bán lẻ
điện tử, bao gồm các tính năng như:
Trang web và ứng dụng di động thân thiện với người dùng
Hệ thống thanh toán an toàn và bảo mật
Hệ thống vận chuyển nhanh chóng và hiệu quả
Các chương trình khuyến mãi và giảm giá hấp dẫn
Các nhà bán lẻ điện tử của Shopee thể tận dụng các tính năng này để tiếp cận
thị trường rộng lớn hơn, tăng doanh số bán hàng cạnh tranh hiệu quả hơn với
các đối thủ khác.
Dưới đây là một số ví dụ về nhà bán lẻ điện tử của Shopee:
Các thương hiệu lớn: Các thương hiệu lớn như Samsung, Apple, Nike, Adidas,
v.v… cũng bán sản phẩm của họ trên Shopee.
----- 17 -----
Các doanh nghiệp vừa nhỏ: Các doanh nghiệp vừa nhỏ cũng thể bán
sản phẩm của họ trên Shopee. Các doanh nghiệp này thường có quy mô nhỏ hơn
và tập trung vào một phân khúc thị trường cụ thể.
Các cá nhân: Các cá nhân cũng có thể bán sản phẩm của họ trên Shopee. Các cá
nhân này thường bán các sản phẩm cũ, sản phẩm tự làm hoặc sản phẩm thủ
công.
Đây chỉ một số dụ về nhà bán lẻ điện tử trên Shopee. Khi tìm kiếm, hãy sử
dụng thanh tìm kiếm trên Shopee đọc các đánh giá phản hồi từ người dùng
khác để đảm bảo chất lượng đáng tin cậy của nhà bán lẻ, hoặc vào danh mục
“Shopee Mall” – chứa nhiều nhà bán lẻ uy tín và được Shopee xác nhận.
2.2.3. Nhà cung cấp nội dung (Content provider)
Với tốc độ phát triển khoa học, chúng ta càng khám phá được nhiều ứng dụng của
Internet đối với mọi lĩnh vực kinh tế - hội. Mặc vậy, “nội dung thông tin”,
bao gồm tất cả các hình thức của tài sản trí tuệ, vẫn một trong những ứng dụng
rộng rãi nhất của Internet cho tới nay. Tài sản trí tuệ tất cả các dạng biểu hiện
của con người được thể hiện qua các phương tiện hữu hình như văn bản, đĩa
compact (CD) hoặc các nội dung trên Web.
Nhà cung cấp nội dung phân phối các nội dung thông tin như tin tức, âm nhạc,
tranh ảnh, băng hình các tác phẩm nghệ thuật dưới dạng số hoá thông qua
Internet. Việc mua bán các nội dung thông tin nói trên là nguồn thu lớn thứ hai đối
với thương mại B2C (đứng đầu bán lẻ trực tuyến), ước tính khoảng 14,9% tổng
số doanh thu bán lẻ trực tuyến trong năm 2000. Nguồn thu từ việc cung cấp các
nội dung thông tin được hình thành từ việc thu phí của những người đăng sử
dụng thông tin
Nhà cung cấp nội dung là một tổ chức, cá nhân tạo ra nội dung, chẳng hạn như văn
bản, hình ảnh, video, âm thanh, cho mục đích sử dụng công khai hoặc cá nhân. Nội
dung này có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, chẳng hạn như giáo
dục, giải trí, tiếp thị, tin tức, v.v…
Các nhà cung cấp nội dung thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau,
chẳng hạn như theo loại nội dung họ tạo, đối tượng mục tiêu của họ, hoặc phương
tiện mà họ sử dụng để phân phối nội dung của họ.
----- 18 -----
Một số nhà cung cấp phổ biến bao gồm:
Nhà xuất bản: Nhà xuất bản tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất phân phối
nội dung, chẳng hạn như sách, tạp chí, báo, v.v.
Nhà sản xuất phim: Nhà sản xuất phim chịu trách nhiệm tạo ra phim ảnh,
chương trình truyền hình, và các nội dung video khác.
Nhà phát triển trò chơi: Nhà phát triển trò chơi chịu trách nhiệm tạo ra trò chơi
điện tử.
Nhà viết: Nhà văn chịu trách nhiệm tạo ra văn bản, chẳng hạn như sách, bài
báo, kịch bản, v.v.
Nhiếp ảnh gia: Nhiếp ảnh gia chịu trách nhiệm chụp ảnh.
Đạo diễn: Đạo diễn chịu trách nhiệm chỉ đạo quá trình sản xuất nội dung, chẳng
hạn như phim, chương trình truyền hình, hoặc video âm nhạc.
Nhà cung cấp nội dung của Shopee, Shopee hai loại nhà cung cấp nội dung
chính bao gồm:
Nhà cung cấp nội dung nội bộ: Đây những người làm việc trực tiếp cho
Shopee, chịu trách nhiệm tạo ra nội dung cho các nền tảng của Shopee, chẳng
hạn như trang web, ứng dụng, và phương tiện truyền thông xã hội.
Nhà cung cấp nội dung bên ngoài: Đây những người làm việc độc lập, chịu
trách nhiệm tạo ra nội dung cho Shopee theo hợp đồng.
----- 19 -----
Shopee làm việc với nhiều loại nhà cung cấp nội dung bên ngoài, bao gồm:
Các thương hiệu và nhà sản xuất: Các thương hiệu và nhà sản xuất có thể tạo ra
nội dung để quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của họ trên Shopee.
Các influencer: Các influencer những người tầm ảnh hưởng trên mạng
hội, có thể tạo ra nội dung để thu hút người dùng đến với Shopee.
Các công ty truyền thông: Các công ty truyền thông thể tạo ra nội dung để
cung cấp thông tin và giải trí cho người dùng Shopee.
Shopee sử dụng nội dung của các nhà cung cấp nội dung để đạt được nhiều mục
tiêu khác nhau, chẳng hạn như:
Tăng nhận thức về thương hiệu: Nội dung của các nhà cung cấp nội dung có thể
giúp Shopee tăng nhận thức về thương hiệu và thu hút khách hàng mới.
Thúc đẩy bán hàng: Nội dung của các nhà cung cấp nội dung thể giúp
Shopee thúc đẩy bán hàng bằng cách giới thiệu sản phẩm dịch vụ của các
thương hiệu và nhà sản xuất.
Gia tăng lòng trung thành của khách hàng: Nội dung của các nhà cung cấp nội
dung thể giúp Shopee gia tăng lòng trung thành của khách hàng bằng cách
cung cấp thông tin và giải trí cho họ.
2.2.4. Nhà trung gian giao dịch (Transaction Broker)
Nhà trung gian giao dịch một tổ chức, nhân đứng ra kết nối giữa hai bên
tham gia giao dịch, giúp họ thỏa thuận các điều kiện thực hiện giao dịch một
cách thuận lợi. Nhà trung gian giao dịch không trực tiếp tham gia vào quá trình
----- 20 -----

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ -------------------- BÀI BÁO CÁO
HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : Trần Hoài Nam Lớp : 231_PCOM0111_07 Nhóm thực hiện : 02 Hà Nội - 2023 ----- 2 ----- MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ................................................................................3
NỘI DUNG......................................................................................................................5
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
PHẦN 1: TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ
.........................................................................................................................7
1.1. Khái niệm về Thương mại điện tử....................................................................7
1.2. Mô hình Thương mại điện tử............................................................................8
1.2.1. Những mô hình Thương mại điện tử phổ biến hiện nay................................9
1.2.2. Giới thiệu đôi nét về mô hình B2C E-commerce.........................................10
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ SHOPEE VIỆT NAM
.................................................................................13
2.1. Giới thiệu về Shopee, Shopee tại Việt Nam....................................................13
2.2. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT B2C trên sàn TMĐT
Shopee
.........................................................................................................................14
2.2.1. Cổng thông tin.............................................................................................14
2.2.2. Nhà bán lẻ điện tử (e-tailer)........................................................................16
2.2.3. Nhà cung cấp nội dung (Content provider).................................................18
2.2.4. Nhà trung gian giao dịch (Transaction Broker)..........................................20
2.2.5. Nhà kiến tạo thị trường (Market creator)....................................................24
2.2.6. Nhà cung cấp dịch vụ (Service provider)....................................................25
2.2.7. Nhà cung cấp cộng đồng (Community Provider)........................................27
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ MÔ MÌNH.................................................31
3.1. Nhận xét............................................................................................................31
3.1.1. Ưu điểm của mô hình kinh doanh Shopee...................................................31
3.1.2. Hạn chế của mô hình kinh doanh Shopee....................................................32
3.2. Kiến nghị để hoàn thiện mô hình....................................................................33
KẾT LUẬN.....................................................................................................................35
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................36 ----- 3 -----
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá từ Đánh giá của nhóm trường giảng viên Phan Thị Ngọc Bích Word+Phản Biện Bùi Thị Chi Thuyết trình+Phản biện Phan Nguyễn Linh Chi Lời mở đầu+ Phần 1 Nguyễn Duy Công Phần 2+TLTK Đinh Thị Cúc Phần 3 Hoàng Thị Diệu Phần 2+KL Trịnh Hoàng Dung PPT Vũ Đức Duy Thuyết trình+ Phản biện Phạm Ngọc Diệp Phần 2+KL
Nguyễn Thị Mỹ Duyên PPT ----- 4 ----- NỘI DUNG
LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua 3 cuộc cách mạng trước, với những sự thay đổi sâu sắc từ văn hóa đời
sống đến kinh tế, chính trị. Chúng đều đem đến những thay đổi vượt bậc cho đời sống
nhân loại. Cách mạng công nghiệp 4.0 hứa hẹn là một cuộc cách mạng đem tới những đột
phá chưa từng có. Theo ông Klaus Schwab, người sáng lập và là chủ tịch Diễn đàn kinh tế
thế giới định nghĩa cái nhìn đơn giản về cách mạng công nghiệp 4.0 như sau: “Cách mạng
công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa sản xuất. Cuộc
cách mạng lần 2 diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt. Cuộc cách mạng
lần 3 sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Bây giờ, cuộc Cách
mạng Công nghiệp Thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần ba, nó kết hợp các công
nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh học”. Thế giới đang
trong giai đoạn hội nhập và phát triển, cùng với sự đột phá của cách mạng công nghiệp
4.0, ngoài việc đem lại không ích lợi ích, cơ hội cho các doanh nghiệp thì nó cũng đặt ra
nhiều thách thức, khó khăn. Đòi hỏi doanh nghiệp phải bắt kịp xu thế nếu không muốn bị
tụt lại phía sau và dần bị đá ra khỏi thị trường. Theo Ông Nguyễn Mạnh Hùng – Bộ
trưởng Bộ thông tin và truyền thông cho ý kiến về việc doanh Nghiệp trong thời 4.0:
“Doanh nghiệp cần tìm mọi cách để làm ngược lại quy luật bình thường để tạo khác biệt.
Phải chọn làm sai nhanh hơn để rút ra cái đúng nhanh hơn. Trước đây chúng ta hay học
trước, làm sau, nhưng bây giờ phải làm trước, học kiến thức sau; tìm người trước rồi bố trí
làm việc phù hợp sau”. Phải nói rằng không một doanh nghiệp nào có thể lớn mạnh nếu
không chịu thay đổi, tiếp thu những cái mới. Đặc biệt về công nghệ, cái mới xuất hiện rất
nhanh và những cái cũ nhanh chóng bị lạc hậu và bài trừ. Ta có thể kể đến các thương
hiệu đã từng rất lớn mạnh nhưng phải “chết” vì sự bùng nổ của công nghệ như là Nokia
hay Sony Ericson,… Đều từng là ông lớn trong ngành kinh doanh điện thoại. Nhưng sự
bùng nổ và phát triển thần tốc về công nghệ khiến những công ty từng đi đầu này không
theo kịp, nhanh chóng bị lạc hậu, mất dần thị phần và sụp đổ. Vì thế, bất kể là doanh
nghiệp lớn hay vừa và nhỏ đều phải tuân thủ những bước thay đổi để có thể phát triển và
đứng vững trong giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ. ----- 5 -----
Theo dữ liệu từ eMarketer, doanh số bán lẻ thương mại điện tử trên di động đã tăng
17,9% và đạt hơn 3,56 nghìn tỷ USD vào năm 2021. Có thể thấy, thương mại điện tử đã
trở thành một trong những lĩnh vực kinh doanh đầy tiềm năng, được thúc đẩy bởi sự thay
đổi nhanh chóng của công nghệ và xu hướng số hóa trong xã hội. Với sự gia tăng đáng kể
của việc mua sắm trên thiết bị di động, hiểu rõ các mô hình kinh doanh thương mại điện
tử điển hình ở Việt Nam hiện nay là một yếu tố quan trọng. Thời đại 4.0 với sự lên ngôi
của Internet và sản phẩm công nghệ, đây cũng là điều kiện tạo ra nhiều mô hình kinh
doanh thương mại điện tử mới. ----- 6 -----
PHẦN 1: TÌM HIỂU VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH TRONG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1. Khái niệm về Thương mại điện tử
Theo Emmanuel Lallana, Rudy Quimbo, Zorayda Ruth Andam,(ePrimer: Giới thiệu
về TMĐT, Philippines DAI-AGILE, 2000) “TMĐT là việc sử dụng các phương tiện
truyền thông điện tử và công nghệ xử lý thông tin số trong giao dịch kinh doanh
nhằm tạo ra, chuyển tài và định nghĩa lại mối quan hệ để tạo ra các giá trị giữa các tổ
chức và giữa các tổ chức và cá nhân”.
Ủy ban châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT: “TMĐT được hiểu là việc thực hiện
hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và truyền
dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh”.
Theo Anita Rosen, (Hỏi và đáp về TMĐT USA. American Management Association,
2000), "TMĐT bao hàm một loạt hoạt động kinh doanh trên mạng đối với các sản
phẩm và dịch vụ" hoặc Thomas L. (Mesenbourg, Kinh doanh điện tử: Định nghĩa,
khái niệm và kế hoạch thực hiện), đưa ra định nghĩa: "TMĐT thường đồng nghĩa với
việc mua và bán qua Internet, hoặc tiến hành bắt cử giao dịch nào liên chuyển đổi
quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá qua mạng máy tính". Định nghĩa này chỉ
bó hẹp cho dịch qua mạng máy tính hoặc mạng Internet.
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc định nghĩa TMĐT: “TMĐT
được định nghĩa sơ bộ là thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyên
thông như Internet". Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao
gồm việc sản xuất, quảng cáo, bản hàng và phân phối sản phẩm được mua bản và
thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản
phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet".
Như vậy, khái niệm “thương mại điện tử” được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Nghĩa rộng và hẹp ở đây phụ thuộc vào cách tiếp cận rộng và hẹp của hai thuật ngữ
"thương mại" và "điện tử".
Từ các định nghĩa trên và sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng và
nghĩa hẹp, có thể đưa ra một định nghĩa mang tính tổng quát về thương mại điện tử,
theo đó “thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng
Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”. ----- 7 -----
1.2. Mô hình Thương mại điện tử
Mô hình TMĐT (E-commerce model) là tập hợp các yếu tố cấu thành nên một hoạt
động thương mại điện tử. Các yếu tố này bao gồm:
Mô hình kinh doanh : cách thức mà doanh nghiệp tạo ra doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động TMĐT
Các kênh TMĐT: Cách thức mà doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng của mình
Các công nghệ TMĐT: Công cụ và phương pháp giúp doanh nghiệp thực hiện các hoạt động TMĐT
Các yếu tố ảnh hưởng đến TMĐT: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự phát triển của TMĐT
Mô hình kinh doanh TMĐT: là cách thức mà một doanh nghiệp tạo ra doanh thu và
lợi nhuận từ hoạt động TMĐT. Các mô hình kinh doanh TMĐT bao gồm:
Bán lẻ trực tuyến: bán các sản phẩm hoặc dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng
thông qua các kênh trực tuyến
Bán buôn trực tuyến: Bán các sản phẩm hoặc dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng
thông qua các doanh nghiệp khác thông qua các kênh trực tuyển
Dịch vụ trực tuyến: Cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho người tiêu dùng hoặc các doanh nghiệp khác
Mạng lưới truyền thông: Sử dụng các mạng xã hội để tiếp thị và bán các sản phẩm hoặc dịch vụ ----- 8 -----
1.2.1. Những mô hình Thương mại điện tử phổ biến hiện nay
Mô hình B2B (Business-to-Business): Mô hình này là hình thức giao dịch thương
mại điện tử giữa các doanh nghiệp với nhau. Các doanh nghiệp sử dụng thương
mại điện tử để mua bán nguyên vật liệu, thiết bị, dịch vụ,... với nhau.
Mô hình B2C (Business-to-Consumer): Mô hình này là hình thức giao dịch thương
mại điện tử giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng. Các doanh nghiệp sử dụng
thương mại điện tử để bán sản phẩm và dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng.
Mô hình C2B (Consumer-to-Business): Mô hình này là hình thức giao dịch thương
mại điện tử giữa người tiêu dùng với các doanh nghiệp. Người tiêu dùng có thể
bán sản phẩm hoặc dịch vụ của mình cho các doanh nghiệp thông qua các nền tảng thương mại điện tử.
Mô hình C2C (Consumer-to-Consumer): Mô hình này là hình thức giao dịch
thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với nhau. Người tiêu dùng có thể mua
bán sản phẩm hoặc dịch vụ của nhau thông qua các nền tảng thương mại điện tử. ----- 9 -----
Bảng: các mô hình TMĐT hiện nay Nguồn: TopOnSeek.com
Dưới đây là một số ví dụ về các doanh nghiệp sử dụng các mô hình thương mại điện tử khác nhau:
Mô hình B2B: Alibaba.com, Amazon Business,...
Mô hình B2C: Lazada, Shopee, Tiki,...
 Mô hình C2B: Amazon Mechanical Turk, Fiverr,...
Mô hình C2C: Chợ Tốt, Sendo,...
Tuy nhiên, bài báo cáo này sẽ tập trung vào phân tích, trình bày các yếu tố cơ bản
của mô hình Thương mại điện tử B2C trên sàn Thương mại điện tử Shopee.
1.2.2. Giới thiệu đôi nét về mô hình B2C E-commerce
TMĐT B2C (viết tắt của cụm từ Business-to-Consumer) là loại giao dịch trong đó
khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến là những người tiêu dùng
cuối cùng, và mua hàng với mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân. Nói một
cách ngắn gọn, đây là mô hình kinh doanh bán lẻ, cơ chế hoạt động khá đơn giản,
nhanh gọn và phổ biến. Đây là loại giao dịch quen thuộc và phổ biến nhất trong TMĐT. ----- 10 -----
Đặc điểm của mô hình B2C
Khách hàng: Người tiêu dùng cuối cùng chính là đối tượng khách hàng chính của
mô hình B2C. Họ mua sản phẩm/ dịch vụ cho mục đích cá nhân, không phải để bán lại.
Sản phẩm và dịch vụ: Sản phẩm và dịch vụ trong mô hình B2C là những sản
phẩm và dịch vụ dành cho người tiêu dùng cuối cùng. Chúng có thể là sản phẩm
hữu hình (thời trang, đồ điện tử, đồ gia dụng,….) hoặc sản phẩm vô hình (dịch vụ
du lịch, dịch vụ giải trí, dịch vụ giáo dục,….)
Kênh phân phối: Kênh phân phối trong mô hình B2C có thể là trực tiếp (tại cửa
hàng, nhà hàng,…) hoặc gián tiếp(qua các đại lý, nhà phân phối,…)
Tiếp cận thị trường rộng lớn: Mô hình B2C giúp doanh nghiệp tiếp cận thị
trường rộng lớn hơn, bao gồm cả những người tiêu dùng ở xa hoặc không có thời gian đến cửa hàng.
Tiết kiệm chi phí: Mô hình B2C giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, chẳng hạn
như chi phí thuê cửa hàng, chi phí nhân viên, v.v…
Thu thập dữ liệu khách hàng: Mô hình B2C giúp doanh nghiệp thu thập dữ liệu
khách hàng, từ đó có thể hiểu rõ hơn về nhu cầu và sở thích của khách hàng, từ
đó đưa ra các chiến lược marketing hiệu quả hơn.
Mô hình B2C có nhiều ưu điểm bao gồm:
Tiếp cận thụ trường rộng lớn: Mô hình B2C giúp doanh nghiệp tiếp cận được với
thị trường rộng lớn, bao gồm cả khách hàng ở các khu vực xa xôi, khó tiếp cận
Nhu cầu mua sắm đa dạng: Nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng là vô cùng đa
dạng, từ nhu cầu thiết yếu đến nhu cầu giải trí, hưởng thụ. Mô hình B2C giúp
doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng ----- 11 -----
Tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt: Mô hình B2C giúp doanh nghiệp tạo ra trải
nghiệm mua sắm tốt cho khách hàng, từ việc cung cấp thông tin sản phẩm/dịch
vụ đầy đủ, chính xác đế việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo
Tuy nhiên, mô hình B2C cũng có nhiều nhược điểm cần đề cập, bao gồm:
Cạnh tranh gay gắt: Mô hình B2C có tính cạnh tranh cao, do đó doanh nghiệp
cần phải có chiến lược kinh doanh hiệu quả để cạnh tranh với các đối thủ khác.
Chi phí marketing cao: Doanh nghiệp cần đầu tư nhiều chi phí cho marketing để thu hút cho khách hàng.
Rủi ro cao: Rủi ro trong mô hình B2C bao gồm rủi ro về hàng hóa, rủi ro về
thanh toán, rủi ro về dịch vụ khách hàng
Khó khăn trong việc quản lý khách hàng: Mô hình B2C đòi hỏi doanh nghiệp
phải có hệ thống quản lý khách hàng hiệu quả để đảm bảo trải nghiệm mua sắm tốt nhất cho khách hàng.
Nhìn chung, mô hình B2C là một mô hình kinh doanh hiệu quả, có thể mang lại
nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những ưu điểm
và hạn chế của mô hình này để có thể triển khai hiệu quả. Với sự phát triển của công nghệ,
mô hình B2C ngày càng trở nên phổ biến hơn. Trong tương lai, mô hình này sẽ tiếp tục
phát triển và trở thành xu hướng chủ đạo trong kinh doanh. ----- 12 -----
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về Shopee, Shopee tại Việt Nam
Shopee là một nền tảng thương mại điện tử (TMĐT) hàng đầu tại khu vực Đông Nam
Á và Đài Loan, được thành lập vào năm 2015 bởi tập đoàn SEA của Forrest Li ở
Singapore. Shopee hoạt động tại 7 quốc gia gồm Việt Nam, Indonesia, Malaysia,
Philippines, Thái Lan, Singapore và Đài Loan.
Shopee cung cấp đa dạng các sản phẩm và dịch vụ nhằm mang đến trải nghiệm
mua sắm tiện lợi và an toàn cho người dùng. Shopee cũng có một cộng đồng
người dùng năng động với hơn 100 triệu người dùng hoạt động mỗi tháng.
Shopee đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong thời gian qua. Năm 2021,
Shopee là nền tảng TMĐT duy nhất nằm trong TOP 3 “Thương hiệu tốt nhất tại
Việt Nam” cũng như được xếp tại vị trí thứ 5 trong Bảng xếp hạng thương hiệu tốt nhất toàn cầu.
Shopee Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong những năm qua. Năm 2022,
Shopee Việt Nam đã đạt doanh thu 91 nghìn tỷ đồng, chiếm gần 73% tổng doanh
số của các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam.
Những tính năng nổi bật nhất của Shopee bao gồm:
Giá cả cạnh tranh: Shopee cung cấp nhiều chương trình khuyến mãi và giảm giá
hấp dẫn, giúp người dùng mua sắm với giá cả cạnh tranh.
Chính sách bảo vệ người mua: Shopee cung cấp nhiều chính sách bảo vệ người
mua, giúp người dùng mua sắm an toàn và yên tâm. ----- 13 -----
Sản phẩm đa dạng: bao gồm thời trang, điện tử, gia dụng, đồ chơi, đồ thể thao, đồ
mẹ và bé, sức khỏe và sắc đẹp,... Shopee cũng cung cấp các dịch vụ thanh toán,
vận chuyển, bảo hiểm,...
Giao hàng nhanh chóng: Shopee cung cấp nhiều lựa chọn giao hàng, bao gồm
giao hàng trong ngày, giao hàng tiêu chuẩn và giao hàng tiết kiệm.
Với những ưu điểm trên, chắc chắn rằng Shopee là một lựa chọn tuyệt vời cho
những người đang tìm kiếm một nền tảng mua sắm trực tuyến thuận tiện, an toàn và nhanh chóng.
2.2. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT B2C trên sàn TMĐT Shopee
2.2.1. Cổng thông tin
Khái niệm về cổng thông tin: Cổng thông tin hay cổng thông tin điện tử (Portal) là
một hoặc một nhóm trang web mà từ đó người truy cập có thể dễ dàng truy xuất
các trang web và các dịch vụ thông tin khác trên mạng máy tính. Đầu tiên khái
niệm này được dùng để mô tả các trang web khổng lồ như là Yahoo, AOL,
MSN,... bởi lẽ có hàng trăm triệu tỉ người truy cập chúng như là điểm xuất phát
cho hành trình "duyệt web" của họ. Lợi ích lớn nhất mà cổng thông tin điện tử đem
lại là tính tiện lợi, dễ sử dụng và dễ thay đổi, tùy chỉnh cho phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân. ----- 14 -----
Cổng thông tin là địa chỉ tổng hợp các ứng dụng của một tổ chức như thư điện tử,
chia sẻ tài liệu, lịch công tác thông qua giao diện Web. Các thành viên của doanh
nghiệp có thể thông qua giao diện web (hay còn gọi là cổng thông tin, webportal)
mà truy cập và sử dụng các ứng dụng của doanh nghiệp đơn giản tiện lợi.
Thông qua mạng Internet người dùng có thể thực hiện không hạn chế các chức
năng mà thông thường chỉ thực hiện được đối với mạng intranet (mạng nội bộ
doanh nghiệp). Cổng thông tin trở thành công cụ đắc lực cho các hoạt động của mọi doanh nghiệp.
Cổng thông tin giúp người dùng có thể tận dụng tối đa những tài nguyên có sẵn và
nâng cao giá trị của thông tin.
Cổng thông tin của Shopee là một nền tảng cung cấp thông tin và hỗ trợ cho người
dùng và người bán của Shopee. Cổng thông tin bao gồm các phần sau:
Trung tâm trợ giúp: Trung tâm trợ giúp cung cấp thông tin về các tính năng,
dịch vụ và chính sách của Shopee. Người dùng có thể tìm kiếm thông tin theo
chủ đề hoặc sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm kiếm thông tin cụ thể.
Câu hỏi thường gặp: Câu hỏi thường gặp cung cấp câu trả lời cho các câu hỏi
phổ biến của người dùng. Người dùng có thể tìm kiếm câu hỏi theo chủ đề hoặc
sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm kiếm câu hỏi cụ thể.
Hướng dẫn sử dụng: Hướng dẫn sử dụng cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách
sử dụng các tính năng và dịch vụ của Shopee.
Trang tin tức: Trang tin tức cung cấp thông tin về các sự kiện và chương trình khuyến mãi của Shopee.
Liên hệ với Shopee: Người dùng có thể liên hệ với Shopee qua email, điện thoại hoặc chat trực tiếp.
 Cổng thông tin của Shopee được cung cấp miễn phí cho tất cả người dùng và
người bán của Shopee. Người dùng có thể truy cập cổng thông tin thông qua trang
web của Shopee hoặc ứng dụng di động của Shopee.
Dưới đây là một số tính năng nổi bật của cổng thông tin của Shopee:
Thông tin đầy đủ và cập nhật: Cổng thông tin cung cấp thông tin đầy đủ và cập
nhật về các tính năng, dịch vụ và chính sách của Shopee.
Dễ sử dụng: Cổng thông tin được thiết kế thân thiện với người dùng, giúp người
dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin và hỗ trợ. ----- 15 -----
Nhiều kênh hỗ trợ: Người dùng có thể lựa chọn kênh hỗ trợ phù hợp với nhu cầu của mình.
Cổng thông tin của Shopee là một công cụ hữu ích cho người dùng và người bán
của Shopee. Cổng thông tin cung cấp thông tin và hỗ trợ cần thiết để người dùng và người
bán sử dụng Shopee một cách hiệu quả.
2.2.2. Nhà bán lẻ điện tử (e-tailer)
Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến, thường gọi là nhà bán lẻ điện tử (e-tailer), bao
gồm mọi hình thức và qui mô, từ những cửa hàng rất lớn như Amazon.com tới các
cửa hàng nhỏ bé mang tính chất địa phương. Tất cả các cửa hàng loại này đều kinh
doanh thông qua một website TMĐT. Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến về cơ bản rất
giống các cửa hàng truyền thống, ngoại trừ một điều là khi mua hàng khách hàng
chỉ cần truy cập trực tiếp trên Internet để kiểm tra hàng hoá và thực hiện đặt hàng.
Tuy nhiên trong thực tế, có nhiều cửa hàng bán lẻ trực tuyến là các chi nhánh của
các cửa hàng gạch vừa đã và đang tồn tại và cũng bán kinh doanh các hàng hoa
tương tự. Loại hình này được nói đến như mô hình kinh doanh, cú nhấp và vừa hồ.
Các công ty như JCPenney, Barnes & Noble, Wal-Mart và Staples là những ví dụ
điển hình về mô hình cửa hàng bán lẻ trực tuyến được xây dựng trên cơ sở các cửa
hàng truyền thống sẵn có của công ty
Nhà bán lẻ điện tử là một doanh nghiệp bán sản phẩm hoặc dịch vụ trực tuyến. Các
nhà bán lẻ điện tử có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp, hoạt động trong nhiều lĩnh
vực khác nhau, bao gồm thời trang, điện tử, gia dụng, đồ chơi, đồ thể thao, v.v.
Các nhà bán lẻ điện tử có thể tận dụng nhiều lợi ích từ việc bán sản phẩm hoặc
dịch vụ trực tuyến. Một số lợi ích phổ biến bao gồm:
Tiếp cận thị trường rộng lớn hơn: Nhà bán lẻ điện tử có thể tiếp cận thị trường
rộng lớn hơn so với các cửa hàng truyền thống. Điều này là do họ không bị giới
hạn về địa lý và có thể tiếp cận người tiêu dùng trên toàn thế giới.
Tiết kiệm chi phí: Nhà bán lẻ điện tử có thể tiết kiệm chi phí bằng cách không
cần phải thuê cửa hàng vật lý. Điều này có thể giúp họ giảm giá cho khách hàng và tăng lợi nhuận. ----- 16 -----
Tăng hiệu quả: Nhà bán lẻ điện tử có thể tăng hiệu quả bằng cách tự động hóa
nhiều quy trình, chẳng hạn như xử lý đơn hàng và thanh toán. Điều này có thể
giúp họ tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
Tuy nhiên, cũng có một số thách thức mà các nhà bán lẻ điện tử phải đối mặt. Một
số thách thức phổ biến bao gồm:
Cạnh tranh gay gắt: Thị trường thương mại điện tử ngày càng cạnh tranh, với
nhiều doanh nghiệp tham gia. Điều này có thể khiến khó khăn cho các nhà bán
lẻ điện tử mới nổi để cạnh tranh.
An ninh: Các nhà bán lẻ điện tử phải đảm bảo rằng dữ liệu khách hàng của họ
được bảo mật. Điều này có thể là một thách thức, đặc biệt là khi họ xử lý số
lượng lớn giao dịch trực tuyến.
Chăm sóc khách hàng: Các nhà bán lẻ điện tử cần cung cấp dịch vụ khách hàng
tuyệt vời để tạo ấn tượng tốt với khách hàng. Điều này có thể khó khăn khi họ
không thể tương tác trực tiếp với khách hàng.
Nhà bán lẻ điện tử của Shopee: Nhà bán lẻ điện tử của Shopee là những doanh
nghiệp bán sản phẩm hoặc dịch vụ trực tuyến thông qua nền tảng Shopee. Các nhà
bán lẻ điện tử của Shopee có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp, hoạt động trong
nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm thời trang, điện tử, gia dụng, đồ chơi, đồ thể thao, v.v.
Shopee cung cấp một nền tảng thương mại điện tử toàn diện cho các nhà bán lẻ
điện tử, bao gồm các tính năng như:
Trang web và ứng dụng di động thân thiện với người dùng
Hệ thống thanh toán an toàn và bảo mật
Hệ thống vận chuyển nhanh chóng và hiệu quả
Các chương trình khuyến mãi và giảm giá hấp dẫn
Các nhà bán lẻ điện tử của Shopee có thể tận dụng các tính năng này để tiếp cận
thị trường rộng lớn hơn, tăng doanh số bán hàng và cạnh tranh hiệu quả hơn với các đối thủ khác.
Dưới đây là một số ví dụ về nhà bán lẻ điện tử của Shopee:
Các thương hiệu lớn: Các thương hiệu lớn như Samsung, Apple, Nike, Adidas,
v.v… cũng bán sản phẩm của họ trên Shopee. ----- 17 -----
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có thể bán
sản phẩm của họ trên Shopee. Các doanh nghiệp này thường có quy mô nhỏ hơn
và tập trung vào một phân khúc thị trường cụ thể.
Các cá nhân: Các cá nhân cũng có thể bán sản phẩm của họ trên Shopee. Các cá
nhân này thường bán các sản phẩm cũ, sản phẩm tự làm hoặc sản phẩm thủ công.
Đây chỉ là một số ví dụ về nhà bán lẻ điện tử trên Shopee. Khi tìm kiếm, hãy sử
dụng thanh tìm kiếm trên Shopee và đọc các đánh giá và phản hồi từ người dùng
khác để đảm bảo chất lượng và đáng tin cậy của nhà bán lẻ, hoặc vào danh mục
“Shopee Mall” – chứa nhiều nhà bán lẻ uy tín và được Shopee xác nhận.
2.2.3. Nhà cung cấp nội dung (Content provider)
Với tốc độ phát triển khoa học, chúng ta càng khám phá được nhiều ứng dụng của
Internet đối với mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội. Mặc dù vậy, “nội dung thông tin”,
bao gồm tất cả các hình thức của tài sản trí tuệ, vẫn là một trong những ứng dụng
rộng rãi nhất của Internet cho tới nay. Tài sản trí tuệ là tất cả các dạng biểu hiện
của con người được thể hiện qua các phương tiện hữu hình như văn bản, đĩa
compact (CD) hoặc các nội dung trên Web.
Nhà cung cấp nội dung phân phối các nội dung thông tin như tin tức, âm nhạc,
tranh ảnh, băng hình và các tác phẩm nghệ thuật dưới dạng số hoá thông qua
Internet. Việc mua bán các nội dung thông tin nói trên là nguồn thu lớn thứ hai đối
với thương mại B2C (đứng đầu là bán lẻ trực tuyến), ước tính khoảng 14,9% tổng
số doanh thu bán lẻ trực tuyến trong năm 2000. Nguồn thu từ việc cung cấp các
nội dung thông tin được hình thành từ việc thu phí của những người đăng kí sử dụng thông tin
Nhà cung cấp nội dung là một tổ chức, cá nhân tạo ra nội dung, chẳng hạn như văn
bản, hình ảnh, video, âm thanh, cho mục đích sử dụng công khai hoặc cá nhân. Nội
dung này có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, chẳng hạn như giáo
dục, giải trí, tiếp thị, tin tức, v.v…
Các nhà cung cấp nội dung có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau,
chẳng hạn như theo loại nội dung họ tạo, đối tượng mục tiêu của họ, hoặc phương
tiện mà họ sử dụng để phân phối nội dung của họ. ----- 18 -----
Một số nhà cung cấp phổ biến bao gồm:
Nhà xuất bản: Nhà xuất bản là tổ chức chịu trách nhiệm sản xuất và phân phối
nội dung, chẳng hạn như sách, tạp chí, báo, v.v.
Nhà sản xuất phim: Nhà sản xuất phim chịu trách nhiệm tạo ra phim ảnh,
chương trình truyền hình, và các nội dung video khác.
Nhà phát triển trò chơi: Nhà phát triển trò chơi chịu trách nhiệm tạo ra trò chơi điện tử.
Nhà viết: Nhà văn chịu trách nhiệm tạo ra văn bản, chẳng hạn như sách, bài báo, kịch bản, v.v.
Nhiếp ảnh gia: Nhiếp ảnh gia chịu trách nhiệm chụp ảnh.
Đạo diễn: Đạo diễn chịu trách nhiệm chỉ đạo quá trình sản xuất nội dung, chẳng
hạn như phim, chương trình truyền hình, hoặc video âm nhạc.
Nhà cung cấp nội dung của Shopee, Shopee có hai loại nhà cung cấp nội dung chính bao gồm:
Nhà cung cấp nội dung nội bộ: Đây là những người làm việc trực tiếp cho
Shopee, chịu trách nhiệm tạo ra nội dung cho các nền tảng của Shopee, chẳng
hạn như trang web, ứng dụng, và phương tiện truyền thông xã hội.
Nhà cung cấp nội dung bên ngoài: Đây là những người làm việc độc lập, chịu
trách nhiệm tạo ra nội dung cho Shopee theo hợp đồng. ----- 19 -----
Shopee làm việc với nhiều loại nhà cung cấp nội dung bên ngoài, bao gồm:
Các thương hiệu và nhà sản xuất: Các thương hiệu và nhà sản xuất có thể tạo ra
nội dung để quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của họ trên Shopee.
Các influencer: Các influencer là những người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã
hội, có thể tạo ra nội dung để thu hút người dùng đến với Shopee.
Các công ty truyền thông: Các công ty truyền thông có thể tạo ra nội dung để
cung cấp thông tin và giải trí cho người dùng Shopee.
Shopee sử dụng nội dung của các nhà cung cấp nội dung để đạt được nhiều mục
tiêu khác nhau, chẳng hạn như:
Tăng nhận thức về thương hiệu: Nội dung của các nhà cung cấp nội dung có thể
giúp Shopee tăng nhận thức về thương hiệu và thu hút khách hàng mới.
Thúc đẩy bán hàng: Nội dung của các nhà cung cấp nội dung có thể giúp
Shopee thúc đẩy bán hàng bằng cách giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của các
thương hiệu và nhà sản xuất.
Gia tăng lòng trung thành của khách hàng: Nội dung của các nhà cung cấp nội
dung có thể giúp Shopee gia tăng lòng trung thành của khách hàng bằng cách
cung cấp thông tin và giải trí cho họ.
2.2.4. Nhà trung gian giao dịch (Transaction Broker)
Nhà trung gian giao dịch là là một tổ chức, cá nhân đứng ra kết nối giữa hai bên
tham gia giao dịch, giúp họ thỏa thuận các điều kiện và thực hiện giao dịch một
cách thuận lợi. Nhà trung gian giao dịch không trực tiếp tham gia vào quá trình ----- 20 -----