



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------------- BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Đề tài:
Phân tích các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến Tập đoàn dầu khí
Việt Nam? Các cơ hội, thách thức và mô hình EFAS tại Petro Việt Nam?
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 3
LỚP HỌC PHẦN: 231SMGM011105
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ VÂN
Hà Nội, tháng 9 năm 2023 1
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 2 STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Ghi chú 21 Nguyễn Thị Duyên 21D300165 Phần 2 22 Phạm Ánh Dương 21D210215 Tổng hợp Nhóm Word trưởng 23 Trần Thùy Dương 21D300037 Phần 3 Thư ký 24 Trần Hương Giang 21D210111 Thuyết trình 25 Trần Lê Hà 21D210271 Phần 4 26 Ngô Thị Bích Hải 21D210166 Phần 2 27 Lê Thị Hiếu Hạnh 21D210272 Phần 1, MĐ + KL 28 Nguyễn Thị Hân 21D300107 Thuyết trình 29 Phạm Thị Thúy Hiền 21D300166 Phần 4 30 Nguyễn Quỳnh Hoa 21D300108 Powerpoint 2
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
.............................................................................................................. 3 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................5
NỘI DUNG.........................................................................................6
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM.........6
1.1 Quy mô Tập đoàn và lĩnh vực hoạt động....................6
1.2 Logo........................................................................7
1.3 Slogan.....................................................................7
1.4 Sứ mệnh..................................................................8
1.5 Tầm nhìn chiến lược đến 2035...................................8
PHẦN 2: CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẬP ĐOÀN
DẦU KHÍ VN...................................................................................9
2.1 Các lực lượng kinh tế ảnh hưởng đến Petro Việt Nam. 9
2.2 Các lực lượng chính trị - pháp luật ảnh hưởng đến
Petro Việt Nam............................................................14
2.3 Các lực lượng văn hóa xã hội ảnh hưởng đến Petro
Việt Nam.....................................................................15
2.4.Lực lượng công nghệ ảnh hưởng đến Petro Việt Nam
...................................................................................17
2.5.Ảnh hưởng của môi trường toàn cầu đến Petro Việt
Nam............................................................................19
PHẦN 3: CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TẬP ĐOÀN DẦU
KHÍ VN..........................................................................................21
3.1. Cơ hội...................................................................21
3.2 Thách thức.............................................................22
PHẦN 4: MÔ HÌNH EFAS.............................................................25
4.1 Bảng mô hình EFAS của tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 25
4.2 Nhận xét, đánh giá mô thức EFAS của Petro Việt Nam
...................................................................................28
KẾT LUẬN........................................................................................29
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................30 4 LỜI MỞ ĐẦU
Ngành Dầu khí vẫn là ngành mũi nhọn của hầu hết các quốc
gia, cung cấp nguồn năng lượng và nguyên liệu quan trọng bậc nhất
phục vụ sản xuất điện, nhiên liệu cho giao thông vận tải và các
ngành kinh tế… Ngành dầu khí còn cung cấp đầu vào cho các ngành
công nghiệp khác như: công nghiệp hóa chất, phân bón và nhiều
ngành khác - trở thành ngành năng lượng quan trọng, cần thiết đối
với đời sống xã hội. Ngoài ra, nó còn mang lại lợi nhuận siêu ngạch
cho các quốc gia sở hữu, chi phối và tham gia trực tiếp kinh doanh
nguồn tài nguyên dầu khí. Đối với Việt Nam, vai trò và ý nghĩa của
ngành dầu khí càng trở nên quan trọng trong bối cảnh nước ta đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Sau hơn 35 năm
khai thác tấn dầu thương mại đầu tiên, ngành dầu khí Việt Nam với
đơn vị nòng cốt, chủ lực là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đã phát
triển nhanh, xây dựng thành công và phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh
từ khâu thăm dò, khai thác, đến vận chuyển, tồn trữ, xử lý và chế
biến dầu khí (lọc hóa dầu), tổ chức phân phối các sản phẩm dầu khí
và hóa dầu, năng lượng dầu khí, dịch vụ kỹ thuật - công nghệ cao,
thu được nhiều kết quả rất đáng khích lệ. Hiện nay, trước tình hình
biến động của Việt Nam và thế giới tác động đã đặt ra không ít
những cơ hội và thách thức đối với ngành Dầu khí Việt Nam nói
chung và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) nói riêng. Để làm rõ vấn
đề trên, nhóm 3 chúng em lựa chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố
vĩ mô ảnh hưởng đến Tập đoàn dầu khí Việt Nam. Các cơ hội,
thách thức và mô hình EFAS tại Petro Việt Nam” vận dụng mô 5
hình EFAS nhận dạng mức độ tác động của các cơ hội và đe doạ chủ
yếu từ môi trường bên ngoài đến PVN từ đó đánh giá khả năng phản
ứng của Doanh nghiệp đối với các yếu tố ngoài môi trường Doanh nghiệp đó.ss NỘI DUNG
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
s Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là VIETNAM OIL AND
GAS GROUP, gọi tắt là PETROVIETNAM (viết tắt là PVN) là công ty nhà nước
được tiến hành các hoạt động dầu khí và ký kết hợp đồng dầu khí với tổ chức, cá nhân
tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của pháp luật.
Trụ sở chính: 18 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại: 84 - 24 - 3 8252526 Fax: 84 - 24 - 3 8265942
Website: www.pvn.vn; www.petrovietnam.com.vn; www.pvn.com.vn
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) là một trong những trụ cột kinh tế của đất
nước, thực hiện vai trò là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ, đóng góp
quan trọng cho ngân sách nhà nước. Tập đoàn có đội ngũ lao động hùng hậu với số
lượng gần 60.000 người, có trình độ cao, làm chủ các hoạt động dầu khí ở trong nước
và ngoài nước. PVN đã xây dựng được hệ thống công nghiệp dầu khí hoàn chỉnh,
đồng bộ từ tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí đến phát triển công nghiệp khí - điện -
chế biến và dịch vụ dầu khí, góp phần quan trọng đảm bảo an ninh năng lượng đất 6
nước. Là tập đoàn tiên phong trong hợp tác, hội nhập quốc tế và mở rộng đầu tư ra
nước ngoài. Đến nay PVN đang triển khai thực hiện hoạt động dầu khí tại 14 nước
trên thế giới. Là nòng cốt, là hạt nhân trong việc hình thành nên các khu công nghiệp
tập trung tại: Bà Rịa - Vũng Tàu - Đồng Nai - Hiệp Phước, Cà Mau, Dung Quất -
Quảng Ngãi - Đà Nẵng, Nghi Sơn - Thanh Hoá… PVN trở thành đơn vị nòng cốt, chủ
lực của ngành Dầu khí; trụ cột, đầu tàu dẫn dắt các lĩnh vực kinh tế khác phát triển;
đóng góp quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1.1 Quy mô Tập đoàn và lĩnh vực hoạt động
- Tổng tài sản hợp nhất đến nay của Tập đoàn là 40 tỷ USD
- Nguồn vốn chủ sở hữu hợp nhất đến nay là 21,5 tỷ USD
- Liên tục giữ vai trò quan trọng đóng góp cho nguồn ngân sách Quốc gia
Đội ngũ gần 60.000 thành viên của Petro Việt Nam với năng lực chuyên môn
cao cùng tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, sự chuyên nghiệp và khả
năng sáng tạo không ngừng, đã xây dựng cho đất nước một hệ thống công
nghiệp dầu khí hoàn chỉnh, đồng bộ chuỗi khép kín các hoạt động từ tìm
kiếm, thăm dò, khai thác tới tồn trữ, vận chuyển và chế biến với 5 lĩnh vực:
• Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí • Công nghiệp khí • Chế biến dầu khí
• Công nghiệp điện và năng lượng tái tạo
• Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí chất lượng cao 1.2 Logo
Biểu tượng (Logo) của PVN với hai màu chính là màu xanh da trời của nền và màu
đỏ của ngọn lửa hai nhánh thể hiện thành quả hoạt động tìm kiếm thăm dò-khai thác
và các lĩnh vực hoạt động khác để đưa tài nguyên dầu khí từ lòng đất, lòng thềm lục
địa Việt Nam lên phục vụ đất nước. Ngọn lửa đỏ hai nhánh được bắt đầu từ trong lòng
chữ V (chữ đầu của từ Việt Nam) được cách điệu tạo cho khoảng trống ở giữa hai
ngọn lửa giống hình đất nước. Nhánh màu đỏ cháy lên từ chữ V của hàng chữ màu
trắng PETROVIETNAM - tên giao dịch quốc tế của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. 7 1.3 Slogan
Ngày 7-8-2009, Tập đoàn có Chỉ thị số 5940/CT-DKVN về việc triển khai thực
hiện quy chế Sử dụng Nhãn hiệu Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Quy chế này được xây
dựng và ban hành với mục đích quảng bá rộng rãi hình ảnh, tăng giá trị thương hiệu
của PVN; nâng cao sức cạnh tranh của các công ty, đơn vị thành viên của PVN; quy
định chi tiết về sử dụng nhãn hiệu PVN trong các văn bản hành chính, trong giao dịch,
hoạt động đối ngoại, kinh doanh và các hoạt động khác phục vụ mục tiêu phát triển doanh nghiệp. 1.4 Sứ mệnh
Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và là đầu tàu kinh tế trong xây
dựng và phát triển đất nước Việt Nam hùng cường.
1.5 Tầm nhìn chiến lược đến 2035
Phát triển ngành Dầu khí Việt Nam thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, then
chốt, hoàn chỉnh, đồng bộ, bao gồm tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế
biến, tồn trữ, phân phối, dịch vụ và xuất nhập khẩu; góp phần quan trọng vào sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Xây dựng Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong ngành
Dầu khí có tiềm lực mạnh về tài chính và khoa học công nghệ, có sức cạnh tranh cao;
chủ động tích cực hội nhập quốc tế. 8
PHẦN 2: CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VN
2.1 Các lực lượng kinh tế ảnh hưởng đến Petro Việt Nam
Petro Việt Nam là một trong những công ty quốc doanh hàng đầu tại
Việt Nam và có vai trò quan trọng trong ngành năng lượng của đất
nước này. Các lực lượng kinh tế ảnh hưởng đến Petro Việt Nam có thể
chia thành các yếu tố sau:
Cán cân thương mại.
Theo Tổng cục Thống kê, tháng 7/2023 Việt Nam xuất khẩu
350.000 tấn dầu thô, đạt 224 triệu USD, tăng 52,2% về lượng và
7,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2022.
Lũy kế 7 tháng đầu năm 2023, Việt Nam xuất khẩu 1,76 triệu tấn
dầu thô, thu về 1,16 tỷ USD, tương ứng tăng 19,7% về lượng và giảm 10,4% về trị giá.
Ngược lại, trong tháng 7/2023, Việt Nam nhập khẩu 1,5 triệu tấn
dầu thô với 862 triệu USd, tăng lần lượt 120,6% và 49,3%. Tính
chung 4 tháng đầu năm, cả nước nhập khẩu 3,26 triệu tấn xăng dầu 9
với tổng kim ngạch đạt 2,77 tỷ USD, giảm 4,8% về lượng và 16,3%
về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2022. 4 tháng đầu năm 2023, Việt
Nam nhập khẩu xăng dầu từ Hàn Quốc dẫn đầu với 1,25 triệu tấn;
tiếp đến là Singapore với 825.715 tấn; Malaysia với 500.302 tấn;
Trung Quốc với 353.003 tấn… Chiều ngược lại, tháng 4, Việt Nam
xuất khẩu 185.208 tấn xăng dầu với kim ngạch đạt 153,81 triệu
USD, giảm 21,7% về lượng và giảm 22,8% về kim ngạch so với
tháng 3/2023. So với cùng kỳ năm 2022, lượng và kim ngạch xuất
khẩu xăng dầu của Việt Nam giảm lần lượt 7,4% và 23,8%.
=> Cán cân XNK tạo động lực để PVN tìm kiếm đa dạng đầu ra thị
trường, tăng giá trị và sản lượng xuất khẩu, đồng thời gia tăng lượng
nhập khẩu để phục vụ cho nhà máy Dung Quất.
Đầu tư nước ngoài.
Trong giai đoạn vừa qua, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) gặp nhiều khó khăn khách quan và
chủ quan khác nhau. Đó là, dự án đầu tư cần được điều chỉnh cho
phù hợp với đặc điểm tình hình của dự án chậm được phê duyệt do
quá trình thẩm định kéo dài; các dự án cần được hoàn thành các thủ
tục để kết thúc dự án thì không hoàn thành được và nhóm khó khăn
thứ ba là dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng cũng chưa được phê
duyệt do quá trình thẩm định kéo dài.
Cụ thể, dự án đầu tư hiệu chỉnh Nhenhetski là dự án rất hiệu quả,
có dòng tiền dương từ năm 2016 nhưng cũng phải mất hơn 3 năm
mới được phê duyệt đầu tư điều chỉnh sau khi có rất nhiều kiến nghị.
Với dự án đầu tư hiệu chỉnh của dự án Algeria, hiện chủ đầu tư là
Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí (PVEP) - đơn vị thành
viên của PVN đã trình gần 4 năm rồi nhưng đến nay cũng chưa hoàn 10
thành thẩm định và phê duyệt. Tương tự như vậy, dự án đầu tư mới
tận dụng cơ sở hạ tầng của dự án Nhenhetski ở Liên bang Nga được
PVN trình đã 4 năm nhưng vẫn chưa được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài.
Thậm chí, Dự án thăm dò khai thác dầu khí SK305 ở Malaysia đã
kết thúc từ nhiều năm trước nhưng đến giờ vẫn chưa hoàn thành các
thủ tục kết thúc dự án từ Việt Nam dẫn tới các nghĩa vụ của nhà đầu
tư (PVEP) chưa thể thực hiện được. Dự án đang đối mặt với nguy cơ
bị phạt do các bên đối tác và các công ty dịch vụ liên quan khởi kiện ra Tòa trọng tài.
Qua thống kê, đến thời điểm này, ngành dầu khí có 32 dự án đầu
tư ra nước ngoài đã ký kết, gồm 5 dự án tìm kiếm dầu khí, 21 dự án
thăm dò dầu khí, 6 dự án mua mỏ và mua trữ lượng. Tổng trữ lượng
dầu đã phát hiện và mua quyền sở hữu khoảng 145 triệu tấn dầu
thô. Tổng số tiền đã đầu tư ra nước ngoài khoảng 3,6 tỷ USD tính
đến 31/12/2022. Tổng số tiền đã chuyển về nước khoảng 2,5 tỷ USD tính đến 31/12/2022.
Định hướng thị trường.
Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị "Về định hướng Chiến
lược phát triển Ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn
đến năm 2035", mà trong đó, điểm cực kỳ quan trọng là Nghị quyết
đã nêu định hướng phát triển cho Tập đoàn: "Phát triển Ngành Dầu
khí Việt Nam theo nguyên tắc kinh tế thị trường; nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước và tăng cường tính chủ động trong quản
trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp". Một số nội dung nổi bật trong nghị quyết:s
1. Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Đẩy mạnh công tác
tìm kiếm, thăm dò nhằm gia tăng trữ lượng và sản lượng khai 11
thác dầu khí tại các khu vực tiềm năng, nước sâu, xa bờ gắn
với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.
2. Nâng cao hệ số thu hồi dầu: Tận thu các mỏ nhỏ, khối sót cận
biên. Rà soát, có chiến lược chủ động và hiệu quả trong hợp
tác về tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí ở nước ngoài.
3. Phát triển công nghiệp khí: Ưu tiên đầu tư hạ tầng kỹ thuật
phục vụ nhập khẩu và tiêu thụ khí tự nhiên hoá lỏng (LNG).
4. Phát triển công nghiệp lọc - hoá dầu: Tiếp tục thu hút đầu tư
trong lĩnh vực lọc - hoá dầu theo hướng chế biến sâu, nâng cao
chất lượng sản phẩm xăng dầu, chủ động đáp ứng tối đa nhu
cầu trong nước và hướng đến xuất khẩu.
5. Dầu khí đá phiến, khí hydrate: Tích cực nghiên cứu, đánh giá
sâu hơn về địa chất và áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật để
mở rộng phạm vi khảo sát; sớm triển khai đánh giá tổng thể,
đẩy nhanh khai thác thử nghiệm khi điều kiện cho phép
Với những định hướng được đặt ra của thị trường khai thác dầu
khí trong những năm tới sẽ làm cho PVN phải thay đổi những chiến
lược đã đề ra với định hướng thị trường cũ nhằm thích ứng với những thay đổi mới. Lạm phát.
Lạm phát là hiện tượng giá cả hàng hoá và dịch vụ tăng lên trong
một khoảng thời gian nhất định, làm giảm giá trị của tiền tệ và mua
sắm của người tiêu dùng. Lạm phát gây ra những ảnh hưởng không
nhỏ đối với thị trường, tác động rất lớn đến việc thu lợi nhuận cũng
như là quá trình đầu tư của các doanh nghiệp.
Theo Cơ quan thống kê Liên minh châu Âu (Eurostat), lạm phát
tháng 10/2022 ở châu Âu đạt mức 2 con số và lập kỷ lục mới ở mức
10,7%, tốc độ nhanh nhất kể từ năm 1997. Lạm phát ở nhiều quốc
gia Khu vực đồng tiền chung châu Âu đã tăng lên hai con số. Có 12
11/19 nước ghi nhận lạm phát ở mức hai con số (11 - 22%), cao nhất
là Estonia (22,4%), Lithuania (22%) và Latvia (21,8%). Tại Đức, lạm
phát đã tăng cao nhất trong hơn 50 năm khi lập mức kỷ lục 11,6%
trong tháng 10/2022, chủ yếu do giá năng lượng và thực phẩm tăng.
Giá cả tiếp tục tăng cao đang làm xói mòn sức mua của người tiêu
dùng. Khi lạm phát tăng thì đồng nghĩa với việc giá dầu khí sẽ tăng
lên nhanh chóng đây cũng là yếu tố giúp các doanh nghiệp dầu khí
gia tăng doanh thu. Nhưng bên cạnh đó sẽ có những ảnh hưởng tiêu
cực không chỉ đối với các doanh nghiệp dầu khí nói chung mà còn cả
đối với Petro Việt Nam. Cụ thể:s
Giá thành sản xuất: Khi lạm phát tăng cao khiến giá thành sản
xuất, bao gồm giá thành các nguyên liệu dầu khí và các chi phí
khác liên quan đến việc khai thác và vận chuyển sẽ tăng cao.
Điều này ảnh hưởng đến việc sản xuất và khai thác của doanh nghiệp.
Nhu cầu tiêu thụ: bên cạnh đó khi lạm phát tăng cao sẽ làm
giảm sức mua của người tiêu dùng, giảm nhu cầu tiêu thụ năng
lượng. Sẽ làm giảm đi doanh thu của tập đoàn.s
Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ liên quan đến lạm phát
có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái và chi phí vay, ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của tập đoàn dầu khí.s
Đứng trước những tác động của lạm phát gây ra thì đòi hỏi
Petro Việt Nam cần tận dụng cơ hội và có những biện pháp đối mặt
với những thách thức đặt ra.s
Trình độ phát triển kinh tế.
Trong 60 năm xây dựng và phát triển, ngành công nghiệp dầu khí
Việt Nam đã có đóng góp quan trọng cho nền kinh tế, đặc biệt là giúp
đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng về năng lượng, thiếu hụt ngân
sách trong thập niên 90 của thế kỷ trước. Tính đến cuối năm 2020, 13
tổng sản lượng khai thác của Việt Nam đạt trên 424 triệu tấn dầu và
condensate, trên 160 tỷ m3 khí, có thời điểm đóng góp gần 30% cho
ngân sách Nhà nước và 22 - 25% cho GDP. Đặc biệt, việc hình thành
các khu công nghiệp dầu khí ven biển quan trọng và các công trình
dầu khí trên thềm lục địa đã góp phần bảo đảm chủ quyền quốc gia và
an ninh quốc phòng. Nhu cầu dầu khí trong cân đối năng lượng tăng
nhanh theo tốc độ phát triển kinh tế xã hội. Theo số liệu từ Tổng cục
Thống kê, tăng trưởng GDP của Việt Nam trong Quý I/2022 ước tính
tăng 5,03% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 4,72% của
Quý I/2021 và 3,66% của Quý I/2020 nhưng vẫn thấp hơn tốc độ tăng 6,85% của Quý I/2019.s
Tốc độ tăng trưởng GDP mấy năm gần đây vẫn giữ được mức ổn
định đã tạo niềm tin cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt
Nam nhiều hơn, đặc biệt là các công ty về dầu khí. Các công ty dầu khí
nước ngoài ngày càngs quan tâm và tăng cường đầu tư thăm dò và
khai thác các mỏ dầu khi mới ở nước ta. Đây vừa là cơ hội vừa là thách
thức đối với PVN và các công ty liên quan đến dầu khí và sử dụng dầu
khí nói riêng vì sự tham gia ngày càng nhiều của các công ty dầu khí
lớn của nước ngoài, công ty liên doanh dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.
Tài nguyên thiên nhiên
Việt Nam có giàu tiềm năng dầu khí ở thềm lục địa phía nam, là
tài nguyên khoáng sản vô cùng quan trọng của vùng, phát triển
công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí (các mỏ dầu Hồng Ngọc,
Rạng Đông, Bạch Hỏ, Đại Hùng; mỏ khí Lan Tây, Lan Đỏ). Việt Nam
cũng có tiềm năng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo sẵn có
gồm thủy điện quy mô nhỏ, năng lượng gió, năng lượng sinh khối,
năng lượng khí sinh học, nhiên liệu sinh học, năng lượng từ nguồn
rác thải sinh hoạt, năng lượng mặt trời, và năng lượng địa nhiệt. Đây 14
là những nguồn năng lượng có tiềm năng lớn trong tương lai, có thể
bổ sung và đa dạng hóa nguồn cung của tập đoàn dầu khí Việt Nam
Nhưng bên cạnh đó Việt Nam đang đối mặt với những thách thức
và áp lực về việc bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững các tài
nguyên thiên nhiên. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất
đai do hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên bừa
bãi, lãng phí và không hợp lý. Trữ lượng dầu khí được dự báo sẽ hết
trong 30 năm, đặt ra cho tập đoàn dầu khí phải tìm kiếm các giải
pháp để duy trì hoạt động. Nhu cầu sử dụng các sản phẩm dầu khí
cũng có thể giảm do sự chuyển dịch sang các nguồn năng lượng
thay thế có chi phí thấp hơn và ít gây ô nhiễm hơn.
2.2 Các lực lượng chính trị - pháp luật ảnh hưởng đến Petro Việt Nam
Sự ổn định chính trị: Sự ổn định trình trạng chính trị có thể ảnh
hưởng đến hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN),
như nhiều tập đoàn khác trên thế giới. Điều này có thể ảnh
hưởng đến quyết định đầu tư, phát triển dự án, và quản lý rủi
ro. Tuy nhiên, tình hình chính trị và kinh tế luôn thay đổi, và
PVN, giống như các doanh nghiệp lớn khác, thường có các biện
pháp quản lý rủi ro để đối phó với những thách thức này như:
hợp tác và tuân thủ với các quy định của nhà nước, loại bỏ
tham nhũng, xây dựng các mối quan hệ với các đối tác, đào tạo nhân lực…
Nhà nước: Chính phủ là cơ quan quản lý cao cấp của Petro Việt
Nam. Chính phủ thông qua Bộ Công Thương và Bộ Tài Chính có
thể đưa ra các quyết định chính trị quan trọng về chiến lược
phát triển và quản lý tài chính của tập đoàn. Chính phủ cũng
có thể can thiệp trong việc quyết định về các dự án dầu khí lớn
và các chính sách ngành công nghiệp này. Quốc hội có vai trò
quan trọng trong việc thông qua các luật và quy định liên quan 15
đến ngành dầu khí. Những quyết định về việc cấp phép khai
thác, sử dụng tài nguyên dầu khí và quản lý môi trường liên
quan đến hoạt động của Petro Việt Nam đều phải được Quốc
hội thông qua. Những bộ này đóng vai trò quan trọng trong
việc xem xét và thông qua các quyết định liên quan đến ngành
dầu khí. Bộ Công Thương có thể điều chỉnh giá xăng dầu và
các chính sách về phân phối năng lượng. Bộ Tài Chính quản lý
tài chính của tập đoàn, bao gồm quản lý thuế và các khoản
đầu tư. Các ủy ban Nhân dân tỉnh, huyện, và đô thị có thể có
tác động lớn đến hoạt động của Petro Việt Nam trong khu vực
cụ thể. Họ quản lý việc cấp phép, quản lý môi trường, và giám
sát các dự án của tập đoàn.
Luật pháp và quy định: Petro Việt Nam phải tuân thủ tất cả các
luật pháp và quy định quốc gia liên quan đến hoạt động của
họ, bao gồm luật về dầu khí, môi trường, lao động, và tài chính.
Quan hệ quốc tế và thương mại: Các tình hình chính trị quốc tế
và thỏa thuận thương mại có thể tác động đến hoạt động xuất
khẩu và nhập khẩu của Petro Việt Nam, cũng như tình hình
cung ứng và giá dầu trên thị trường thế giới.
=> Tóm lại, Petro Việt Nam phải tương tác chặt chẽ với các lực
lượng chính trị và pháp luật ở cấp quốc gia và địa phương để đảm
bảo rằng họ tuân thủ tất cả các quy định và có thể hoạt động hiệu
quả trong ngành công nghiệp dầu khí của Việt Nam.
2.3 Các lực lượng văn hóa xã hội ảnh hưởng đến Petro Việt Nam
Các tổ chức xã hội 16
Sau khi Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995, được sự đồng ý của
Chính phủ Việt Nam, Petro Việt Nam đã gia nhập Hội đồng Dầu khí các
quốc gia Đông Nam Á (ASCOPE) từ năm 1996. Từ đó, Petro Việt Nam
cũng tổ chức thành công các kỳ họp luân phiên của ASCOPE, các hội
nghị, triển lãm ASCOPE, giao lưu thể thao ASCOPE Games. Hiện tại
Petro Việt Nam cũng đảm nhận vị trí Tổng thư ký ASCOPE nhiệm kỳ
2019-2024. Điều này giúp thúc đẩy sự hợp tác và tăng cường đầu tư từ
các nước trong khối đối với Petro Việt Nam.
Các tiêu chuẩn và giá trị.
Với việc xã hội ngày càng phát triển, nhận thức của con người về
môi trường sống cũng ngày một gia tăng. Khi xã hội ngày càng quan
tâm đến việc bảo vệ môi trường là một xu hướng tất yếu và cần thiết
trong bối cảnh hiện nay. Việc này sẽ ảnh hưởng đến Tập đoàn dầu
khí PVN theo nhiều khía cạnh cả tích cực và tiêu cực. Một số ảnh
hưởng có thể kể đến như sau:
Tích cực: Việc bảo vệ môi trường sẽ thúc đẩy Petro Việt Nam
áp dụng các công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu
lượng khí thải và chất thải gây ô nhiễm. Điều này sẽ giúp
doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí, tăng
cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Ngoài ra, việc bảo vệ môi
trường cũng sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho tập đoàn trong việc
phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, như điện gió, điện mặt
trời, khí sinh học…. Đây là những nguồn năng lượng có tiềm
năng lớn trong tương lai, có thể bổ sung và đa dạng hóa nguồn cung của ngành dầu khí.s
Những thách thức dành cho PVN: Việc bảo vệ môi trường cũng
sẽ đặt ra nhiều thách thức và áp lực cho PVN. Một trong những
thách thức lớn nhất là việc tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn
và cam kết về môi trường của các tổ chức quốc tế và quốc gia. 17
Điều này đòi hỏi Tập đoàn dầu khí phải đầu tư nhiều hơn vào
việc nâng cấp công nghệ, xây dựng hệ thống quản lý môi
trường, giám sát và kiểm tra chất lượng môi trường… Nếu
không làm được điều này, ngành dầu khí có thể phải đối mặt
với những hậu quả nghiêm trọng, như bị phạt, kiện tụng, đình
chỉ hoạt động, mất niềm tin của khách hàng và đối tác… Một
thách thức khác là việc giảm nhu cầu sử dụng các sản phẩm
dầu khí do sự chuyển dịch sang các nguồn năng lượng thay thế
có chi phí thấp hơn và ít gây ô nhiễm hơn. Điều này sẽ ảnh
hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của Tập đoàn.
Vậy nên đặt ras yêu cầu cho PVN phải liên tục điều chỉnh công
thức sản xuất, đề xuất thực hiện các dự án tiêu biểu nhưs "Sử dụng khí
đồng hành mỏ Rạng Đông". Đây là dự án đầu tiên về SXSH được Liên
hợp quốc công nhận và cấp chứng chỉ giảm phát thải. PVN đã mạnh
dạn đầu tư kinh phí để thiết kế hệ thống xử lí khí thải đảm bảo này với
chiều cao ống khói phù hợp, đảm bảo khí thải ra đạt tiêu chuẩn công nghiệp TCVN 5939-2005.
Dân số và và tỷ lệ phát triển.
Dân số và tỷ lệ phát triển ở Việt Nam là những yếu tố quan trọng
ảnh hưởng đến Tập đoàn dầu khí. Theo thống kê của tổng cục thống
kê, dân số Việt Nam năm 2022 ước tính là 99,46 triệu người, tăng
trưởng ổn định nhưng có xu hướng giảm dần so với các năm trước. Tỷ
lệ phát triển kinh tế Việt Nam năm 2022 ước tính đạt 8,02%, cao nhất trong giai đoạn 2011-2022
Về mặt cung, dân số và tỷ lệ phát triển kinh tế tạo ra nhu cầu sử
dụng năng lượng ngày càng cao, đặc biệt là các sản phẩm dầu khí như
xăng, dầu, gas… Điều này thúc đẩy doanh nghiệp như VNP phải tăng
cường khai thác, chế biến và phân phối các nguồn dầu khí trong và
ngoài nước. Tuy nhiên, VNP cũng phải đối mặt với những thách thức về 18
việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu lượng khí thải và chất thải gây ô
nhiễm, áp dụng các công nghệ xanh, tiết kiệm năng lượng, phát triển
các nguồn năng lượng tái tạo…
Về mặt cầu, dân số và tỷ lệ phát triển kinh tế cũng sẽ làm biến
động thị trường tiêu tụ sản phẩm dầu khí trong và ngoài nước. PVN có
thể tận dụng lợi thế của việc có một thị trường tiêu thụ lớn trong nước
với hơn 99 triệu người và một nền kinh tế đang phát triển mạnh thành
lợi thế. Bên cạnh đó tập đoàn cũng có thể xuất khẩu các sản phẩm
dầu khí sang các quốc gia khác, đặc biệt là các quốc gia trong khu vực
Đông Nam Á và Châu Á - Thái Bình Dương.
Tốc độ thành thị hoá.
Về gia tăng dân số đô thị, đạt tốc độ tăng hơn 3 %/năm. Việt Nam
là một trong những nước có tốc độ đô thị hóa nhanh trong khu vực
Đông Á. Mỗi năm, ước tính các đô thị Việt Nam có thêm từ 1 đến 1,3
triệu dân. Đến tháng 9/2022 tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc đã đạt khoảng
41,5%, với 888 đô thị. Không gian đô thị được mở rộng; hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư theo hướng ngày
càng đồng bộ và hiệu quả hơn; chất lượng sống của cư dân đô thị từng bước được nâng cao.
Xu hướng người di cư trong nước bắt đầu tăng mạnh do nền kinh
tế phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công
nghiệp và dịch vụ gia tăng.s
PVN có thể hưởng lợi từ tăng nhu cầu này bởi vì năng lượng mà họ
cung cấp là một nguồn cung cầu không thể thiếu trong một đô thị đang phát triển. 19
2.4.Lực lượng công nghệ ảnh hưởng đến Petro Việt Nam
Ngành Dầu khí là một trong những ngành kinh tế kỹ thuật có
hàm lượng KHCN cao với việc ứng dụng từ rất sớm các công nghệ
hiện đại như: Khảo sát địa chấn 2D, 3D, cơ sở dữ liệu lớn, điện toán
đám mây… trong nhiều lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí; ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại trong các nhà máy chế biến
đạm, lọc dầu, xử lý khí…Khai thác dầu khí là lĩnh vực khoa học kỹ
thuật chuyên sâu và khó, đòi hỏi các kiến thức tổng hợp của nhiều
chuyên ngành khoa học như: máy tính, công nghệ thông tin, toán,
địa chất, tự động hóa, vật lý,…
Ngày nay, dầu mỏ là nguồn năng lượng chính của các quốc gia
trên thế giới.s Khis dân số tăng lên, đi cùng với quá trình công nghiệp
hóa hiện đại hóa, nhu cầu dầu mỏ tăng lên kéo theo việc đòi hỏi
phải thay đổi công nghệ , đảm bảo cơ cấu năng lượng theo hướng
sạch và tái tạo. Tuy nhiên, việc khai thác dầu mỏ ngày càng trở nên
khó khăn hơn do nguồn dầu dần bị cạn kiệt trong khi một số mỏ
khác có địa chất phức tạp, chế độ vỉa không ổn định ở các tầng đá
chứa khác nhau như tầng móng granite phong hóa nứt nŠ, các tầng
chứa trầm tích hạt vụn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp nhanh
chóng trong việc áp dụng những công nghệ tiên tiến trong việc tìm
kiếm, phát hiện nguồn tiềm năng khai thác và chế biến nguồn mới,s
phù hợp với xu hướng xanh hóa môi trường hiện nay đặc biệt với các
doanh nghiệp hàng đầu như Petro Việt Nam.
Có nhiều công nghệ phổ biến trong tìm kiếm, khai thác dầu
đang ngày càng phổ biến hiện nay trên thế giới như công nghệ làm
lạnh sâu dòng khí nguyên liệu trong chế biến dầu khí giúp nâng cao
hiệu suất thu hồi khí lỏng tại nhà máy xử lý khí; công nghệ nén khí
CNG được áp dụng trong việc nén khí thô vào các bình chứa cao áp 20