TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề tài thảo luận: Phân tích chiến lược cạnh tranh của ITL
Corporation trong lĩnh vực Logistics tại Việt Nam.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Võ Hạnh Quyên
Mã lớp học phần:
241 SMGM0111_04
Nhóm thực hiện:
Nhóm 7
Hà Nội, Tháng 10 năm 2024
2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT
Họ và tên
Nhiệm vụ được
phân công
67 Phan Vũ Thu Ngân (1.4) Chương 2
68
Nguyễn Trung Nghĩa (1.1) + (1.2) Chương 2
69
Nguyễn Thị Hồng Nhung Phần 2 Chương 1
70
Ngô Hà Phương Phần 4 Chương 1
71
Trần Thị Thanh Phương (2) Chương 2
72
Nguyễn Minh Quân (1.3) Chương 2
73
Lê Phương Quỳnh
(Nhóm trường)
Tổng kết word + Theo dõi nội
dung và quá trình làm bài + Thuyết trình
74
Nguyễn Thị Quỳnh (1.5) Chương 2 + Thuyết trình
75 Hoàng Minh Tân
Điểm mạnh của ITL + Mở đầu
76
Bùi Hiền Thảo Điểm yếu của ITL + Kết luận
77
Đinh Thị Thảo Phần 1 Chương 1 + Slide
3
M C C L
A. LI M ĐẦU.......................................................................................................... 4
B. NI DUNG .............................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘ ỦA ITL CORPORATION TRONG LĨNH VỰNG C C
LOGISTICS TI VIT NAM .................................................................................. 5
1. u chung Gii thi ............................................................................................... 5
1.1. ng quan v doanh nghi T p .......................................................................... 5
1.2. m nhìn, s m a doanh nghi T ng c p ......................................................... 6
2. ng lên ITL Phân tích môi trường bên ngoài tác độ ........................................ 7
2.1. Môi trường vĩ mô ........................................................................................... 7
2.2. ng ngành Môi trườ ....................................................................................... 11
3. Đánh giá bên trong ITL ................................................................................. 15
3.1. m m Điể nh ................................................................................................... 15
3.2. m y u Điể ế ....................................................................................................... 16
4. i th c nh tranh c a ITL Năng lực ct lõi và l ế ........................................... 17
4.1. a ITL Năng lực c ........................................................................................ 17
4.2. t lõi c a ITL Logistic Năng lực c ............................................................... 18
4.3. i c nh tranh c a ITL Logistic L thế .......................................................... 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHI C CẾN LƯỢ NH TRANH CA ITL
CORPORATION TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS TI VIT NAM ............ 24
1. Phân tích chiến lưc cạnh tranh mà ITL đang áp dng ............................ 24
1.1. c mà ITL áp d Chiến lượ ng ........................................................................ 24
1.2. d ng chi c này? Ti sao ITL s ến lượ ......................................................... 25
1.3. n khai chi nào? ITL đã triể ến lược này như thế ......................................... 26
1.4. M mà chi ức độ hiu qu ế c đn lượ ạt được? ................................................ 29
1.5. m, h n ch và nguyên nhân c a chi Ưu điể ế ến lược ................................... 31
2. i ý, b sung cho chi c hi a ITL Các g ến lượ n ti c .................................... 34
3. i pháp khác Các gi ......................................................................................... 35
4. t s v c và các b / ngành có liên quan M kiến ngh ới nhà nướ .................. 36
C. KT LUN ............................................................................................................ 38
TÀI LI U THAM KHO ........................................................................................... 39
4
A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong b i c nh toàn c u hóa phát tri n kinh t nhanh chóng, Logistics ngày càng ế
tr nên quan trọng hơn với vai trò k t n i các chu i cung ế ứng trong và ngoài nước, giúp
t ng kinh doanh c a các doanh nghi p. t Nam vối ưu hóa hoạt độ Vi ới tư cách là một
nước xu t siêu, cùng s phát tri n c ủa thương mại điện t gia tăng nhu cu v n chuy n
hàng hóa, Logistics đang chứng ki n m t s c nh tranh th t s kh c li t gi a các doanh ế
nghi c. Hi c nh hình chung c a ngành, ITL Corporation ệp trong và ngoài nướ ểu đượ
m t trong nh ng t c Logistics t i Vi p đoàn hàng đầu trong lĩnh v ệt Nam, đã đang
n l n nh ng chi duy trì v và m r ng th ph n. c phát tri ến lược cạnh tranh để thế
Đề tài Nhóm 7 s d ng s tp trung vào phân tích chi c cến lượ nh tranh c a ITL
Corporation, vi c nghiên c u này nh m làm rõ cách th c mà doanh nghi p này s d ng
để ng phó v i nhng thách thctn d i trong thụng các cơ hộ trư ng logistics Vit
Nam. Thông qua vi c nghiên c u các chi c c t lõi, cùng v u t ến lượ ới đánh giá các yế
bên trong và bên ngoài, đề tài s giúp hi ểu rõ hơn về s thành công và nh ng thách th c
ITL Corporation đang phải đố ặt. Qua đó, nghiên cứi m u cung cp cái nhìn sâu sc
v các chi c c nh tranh c ng th xu t nh ng gi i pháp ến lượ ủa ITL Corporation, đồ ời đề
và khuy n ngh nâng cao hi u qu ho ng và c nh tranh b n v ng. ế để ạt độ
5
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 ẠT ĐỘ A ITL CORPORATION TRONG LĨNH : HO NG C
V C LOGISTICS T I VI T NAM
1. Giới thiệu chung
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp
Tập đoàn Indo Trans Logistics (ITL) đượ ập vào năm 1999 và chính thứ- c thành l c
đi vào hoạt động vào ngày 26/01/2000, có địa ch ti 52-54- ng 56 Trường Sơn, phườ
2, quận Tân Bình, TP.HCM. ITL thương hiệu qu c gia giá tr Vit Nam trong cung
cp các gi i pháp logistics tích h p. ITL s h u h sinh thái logistics chia s bao g m
chui cung ng hàng không, qun vn ti hàng hóa, logistics h ng, logistics ợp đồ
cng & c ng sảng, logistics đườ t, hi quan và kho bãi.
Đánh dấu bướ ến lược tiến quan trng trong chi c kinh doanh, Công ty C phn
Giao nh n V n t i In Do Trans chính th i tên thành Công ty C n ITL (ITL ức đ ph
Corp) t ngày 22/03/2024. S ki n này chính th i c a công ức đánh dấu chương mớ
ty sau hơn 24 năm thành lậ ển, hướng đế ắc Đẩp và phát tri n mc tiêu Sao B u - Ngôi
sao sáng nh t trong ngành Logistics t i Vi t Nam và khu v c. S chuy n mình y
th hi n cam k t c a ITL trong vi c không ng ng nâng cao ch ế ất lượng d ch v , mang
l i giá tr cho khách hàng, góp ph y s phát tri n c a ngành Logistics Vi ần thúc đẩ t
Nam.
T nh u thành l p v i nhi u thách th ng n lững ngày đầ ức, ITL đã không ngừ c
để tr thành m t trong nh ng doanh nghi p hàng đầu cung c p d ch v Logistics tích
h p t i th ng Vi t Nam khu v c: Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan, trườ
6
Singapore, tạo ra mạng i bao ph r ng l n v ới hơn 70 văn phòng và hơn 1.900
nhân viên chuyên môn cao s n sàng ph m u c a doanh nghi p. c v i nhu c
Thành tựu:
N l c không ng ng ngh c c t ủa ITL đã giúp đơn vị y đư chc uy tín
VietnamReport vinh danh v trí th 6 trong b ng x p h ng Top 10 Công ty V n t ế i
Logistics uy tín m 2019 thuc nhóm ngành: Giao nhn, Kho bãi Chuyn
phát. 2019 cũng là năm đánh dấu s ki ện ITL 13 năm liên tiếp đưc vinh danh trong
"Top 500 Doanh nghip l n nh t Vi n gi ng "Top 50 ệt Nam 2019" và đón nhậ ải thưở
Doanh nghi p xu t s c nh t Vi t Nam 2019". Top 1 c t t nh t Vi 00 Nơi làm việ t
Nam 2023 - Doanh nghi p v a do Anphabe trao t ng và có s ng hành c a Phòng đồ
Thương mại và Công nghi p Vi ệt Nam (VCCI) cùng các đối tác khác cùng v i nhi u
thành tích, giải thưởng đáng giá khác.
ITL đạ ủa hơn 22 hãng hàng không như Thai Airways, Qatar Airways, i din c
AirBridgeCargo, Jetstar Airlines, Ana Cargo, AirFrance, Delta Air Lines, Vietnam
Airlines...; khai thác hàng hóa cho hơn 300 chuyế n bay mi tu n, với năng suất hơn
150.000 t n hàng m ỗi năm.
1.2. Tầm nhìn, sứ mạng của doanh nghiệp
Công ty CP giao nh n v n chuy n In Do Tr c, chú tr n vi ần luôn tâm đắ ọng đế c
xây d ng m t doanh nghi p có giá tr nh n di n cao trong khu v c và qu . c tế
Giá trị cốt lõi
Khả năng lãnh đạo
7
Tích hợp
Niềm tin và nghĩa vụ
Trách nhiệm xã hội
Tầm nhìn: “Đưa ITL trở thành đơn vị dẫn đầu được ngưỡng mộ trong ngành vận
tải khu vực.”
Công ty CP giao nhận vận chuyển In Do Trần luôn mong muốn đưa ngành
Logistics Việt Nam tham gia vào thtrường quốc tế. Ngoài ra, công ty mong
muốn mở rộng đầu vào nhiều lĩnh vực khác nhau để mở rộng phạm vi kinh
doanh.
Mục tiêu đưa doanh nghiệp vào top những công ty hàng đầu trong ngành vận
chuyển hàng không, vận tải quốc tế, Logistics tổng hợp, dịch vụ đường sắt, hải
quan và dịch vụ phân phối tại Đông Dương, hậu cần thương mại điện tử, chuyển
phát nhanh ở thị trường trong nước và quốc tế. Luôn đi đầu xu thế mới của ngành
logistics, tự khẳng định giá trị của công ty qua những chất lượng dịch vụ.
Sứ mệnh: “Tôn vinh các doanh nghiệp lớn đã góp phần xây dựng, phát triển của
nền kinh tế Việt Nam và quảng bá thương hiệu đến các nhà kinh doanh trong và
ngoài nước. Hợp tác để cùng đưa tất cả mọi người đi lên, nâng cao chất lượng
cuộc sống của mọi người, trở thành địa chỉ uy tín của người tiêu dùng. Lấy khách
hàng làm trung tâm để thay đổi và phát triển.”
2. Phân tích môi trường bên ngoài tác động lên ITL
2.1. Môi trường vĩ mô
8
Political (Chính trị)
Cơ hội:
- Định hướng phát triển kinh tế: Chính sách của Nhà nước hướng tới phát
triển kinh tế, hội nhập quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
logistics như ITL. Việc đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút đầu nước ngoài,
phát triển các khu công nghiệp đã làm tăng nhu cầu về dịch vụ vận tải,
kho bãi và các dịch vụ logistics khác.
- Việt Nam đã kết nhiều hiệp định thương mại tự do như CPTPP,
EVFTA, và RCEP, mở rộng cơ hội thị trường giảm thuế quan cho hàng
hóa xuất nhập khẩu, qua đó gia tăng nhu cầu về dịch vụ logistics.
Thách thức:
- Biến động chính sách: Những thay đổi đột ngột trong chính sách thể
gây khó khăn cho các doanh nghiệp, bao gồm cả ITL Corporation. dụ,
việc thay đổi quy định về hải quan, thuế thlàm gián đoạn hoạt động
kinh doanh và tăng chi phí.
- Cạnh tranh từ các doanh nghiệp nhà nước: c doanh nghiệp nhà nước có
thể được ưu đãi về đất đai, vốn, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh đối
với các doanh nghiệp tư nhân như ITL.
Economic (Kinh tế)
Cơ hội:
- Việt Nam đang trải qua giai đoạn tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, dẫn đến
sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng thương mại, từ đó tạo cơ hội cho ngành
logistics nói chung ITL logistics nói riêng mở rộng quy mô hoạt động
của mình
- Chi phí lao động Việt Nam vẫn còn đang thấp so với nhiều quốc gia
khác trên thế giới. Bởi vậy đây chính hội để ITL thể giảm
thiểu chi phí vận hành liên quan đến lương cho người lao động.
Thách thức:
- Biến động tỷ giá lạm phát: Việt Nam lạm phát cơ bản tháng 6/2024
tăng 0,18% so với tháng trước, tăng 2,61% so với cùng knăm trước. Bình
quân sáu tháng đầu năm 2024, lạm phát cơ bản tăng 2,75% so với cùng k
năm 2023, thấp hơn mức CPI bình quân chung (tăng 4,08%). đó, Từ
9
thể khiến giá nguyên liệu như thảo dược, vitamin, bao bì... tăng lên, đẩy
cao chi phí sản xuất của ITL Corporation.Giá nhiên liệu tăng sẽ làm tăng
chi phí vận chuyển hàng hóa, từ đó làm giảm lợi nhuận của công ty.
- sở hạ tầng tốt cũng thu hút nhiều đối thủ cạnh tranh, đặc biệt các
doanh nghiệp nước ngoài. Sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi ITL phải không
ngừng cải tiến sản phẩm và dịch vụ để duy trì vị thế trên thị trường.
Sociocultural (Văn hóa, xã hội)
Cơ hội:
- Nguồn nhân lực dồi dào: Việt Nam nguồn nhân lực dồi dào, trẻ trung,
năng động khả năng thích nghi cao (6 tháng đầu năm 2024, lực lượng
lao động từ 15 tuổi trở lên đạt gần 52,5 triệu người, tăng 196,6 nghìn người
so với cùng knăm trước). Điều này giúp ITL Corporation dễ dàng tuyển
dụng và đào tạo được đội ngũ nhân viên đáp ứng nhu cầu công việc.
- Thị trường nội địa lớn, tiềm năng: Sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng sự
phát triển của thương mại điện tử tạo ra nhu cầu cao về dịch vụ giao hàng
và logistics, đây chính là cơ hội để ITL có thể tiếp cận được với nhiều tệp
khách hàng hơn, mở rộng được quy mô hoạt động của mình.
Thách thức:
- Vấn đề về lao động: Ngành logistics tại Việt Nam đang gặp khó khăn trong
việc tuyển dụng giữ chân lao động knăng cao, do đó ảnh ởng
đến hiệu quả hoạt động.
- Yêu cầu cao về dịch vụ: Vì trên thị trường ngành logistics có rất nhiều đối
thủ cạnh tranh với những mức giá chất lượng sản phẩm khác nhau.
Khách hàng luôn muốn tìm cho mình những dịch vụ nhanh chóng, chính
xác đáng tin cậy, tạo áp lực cho các doanh nghiệp logistics trong việc
nâng cao chất lượng dịch vụ.
Technological (Công nghệ)
Cơ hội:
- Công nghệ tiên tiến: Công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI),
blockchain, Internet vạn vật (IoT) giúp tối ưu hóa quản chuỗi cung
ứng và nâng cao hiệu quả hoạt động logistics. ITL cần đầu tư vào c công
10
nghệ này để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh và tăng năng suất lao
động.
- Ứng dụng phần mềm quản lý: Các giải pháp phần mềm quản lý chuỗi cung
ứng logistics đang trở nên phổ biến điều y giúp cho c doanh nghiệp
đang hoạt động trong lĩnh vực y thể quản được hàng hóa vận
chuyển hàng một cách dễ dàng và chính xác hơn.
Thách thức:
- Chi phí đầu công nghệ: Đầu vào công nghệ mới thể đòi hỏi chi
phí cao, và một số doanh nghiệp nhỏ thể gặp khó khăn trong việc tiếp
cận công nghệ tiên tiến.
- Rủi ro bảo mật: Sự gia tăng sử dụng công nghệ cũng đồng nghĩa với việc
gia tăng rủi ro về an ninh mạng và bảo mật dữ liệu, điều y yêu cầu các
doanh nghiệp phải đầu tư vào các biện pháp bảo vệ.
Legal (Pháp lý)
Cơ hội:
- Việt Nam đang nỗ lực cải cách thủ tục hải quan, thực hiện một cửa quốc
gia điện tử hóa khai báo hải quan. Điều này giúp giảm thiểu thời gian
và chi phí cho các doanh nghiệp logistics nói chung và ITL nói riêng
- - Các chính sách như Nghị định 163/2018/NĐ CP về quản hoạt động
logistics dịch vụ logistics cũng giúp tạo ra một môi trường pháp
ràng và minh bạch hơn cho các doanh nghiệp trong ngành.
Thách thức:
- Thiếu sự đồng bộ trong quy định pháp lý: Mặc sự cải cách, nhưng
sự thiếu đồng bộ khác biệt giữa các quy định pháp của các quan
quản lý tại các cấp khác nhau thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp
trong việc tuân thủ luật pháp.
- Quy định giấy phép phức tạp: Quy định pháp liên quan đến xuất
nhập khẩu, thuế, an toàn lao động thể rất phức tạp, yêu cầu các doanh
nghiệp phải nỗ lực tuân thủ để tránh các vấn đề pháp lý.
11
Environmental (Môi trường)
Cơ hội:
- Sự gia tăng nhận thức về môi trường: Người tiêu dùng và chính phủ ngày
càng chú trọng đến bảo vệ môi trường, điều y thúc đẩy các doanh nghiệp
logistics áp dụng các phương pháp xanh và bền vững.
- Hỗ trợ chính sách môi trường: Chính phcác tổ chức quốc tế đang
khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường, và có thể cung cấp các ưu đãi cho những ai tuân thủ.
Thách thức:
- Quy định môi trường nghiêm ngặt: Các quy định về bảo vệ môi trường có
thể làm tăng chi phí hoạt động yêu cầu các doanh nghiệp phải đầu
vào công nghệ sạch và quy trình vận hành bền vững.
- Tác động của biến đổi khí hậu: Các hiện tượng thời tiết cực đoan và biến
đổi khí hậu thể ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng vận chuyển, gây ra
gián đoạn và tăng chi phí.
2.2. Môi trường ngành
a) Tổng quan về thị trường ngành Logistics tại Việt Nam
12
Việt Nam tiềm năng lớn trong phát triển logistics nhờ vị trí địa thuận
lợi, ổn định chính trị và xã hội, cùng với đường bờ biển dài 3.260km và hệ thống
cảng biển hiệu quả như Sài Gòn, Hải Phòng, Vũng Tàu. Sự bùng nổ thương mại
điện tử cũng góp phần thúc đẩy xuất nhập khẩu, giúp Việt Nam trở thành trung
tâm luân chuyển hàng hóa toàn cầu và một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung
ứng.
Theo báo cáo của VIRAC, Việt Nam đã được xếp hạng trong top 10 thị trường
logistics mới nổi toàn cầu đứng thứ 4 tại Đông Nam Á trong bảng xếp hạng
Agility m 2023. Ông Trần Thanh Hải, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
cho biết thị trường logistics Việt Nam đã sự phát triển đáng kể về số lượng
doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ. Điều này đã góp phần quan trọng vào việc
đạt được kết quả xuất nhập khẩu hàng hóa kỷ lục m 2022, với tổng giá trị
732,5 tỷ USD, tăng 9,5% so với năm 2021.
Tuy vậy, ngành logistics Việt Nam vẫn còn nhiều điểm yếu như: chi phí
logistics chưa được tối ưu; các doanh nghiệp logistics thiếu sự liên kết với nhau
với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu;
quy tiềm lực về tài chính của các doanh nghiệp logistics Việt Nam chưa
vững, việc tiến ra thị trường nước ngoài chưa đáng kể…
b) Ưu điểm, nhược điểm môi trường ngành
Khách hàng
Ưu điểm:
- Nhu cầu đa dạng n định: Khách hàng, đặc biệt các doanh nghiệp
lớn, thường có nhu cầu vận chuyển và lưu kho ổn định, tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp logistics nói chung ITL nói riêng có nguồn doanh thu
dài hạn.
- Thúc đẩy cải tiến dịch vụ: Khi khách hàng yêu cầu ngày càng cao về chất
lượng, thời gian giao hàng, và công nghệ theo dõi, điều này khuyến khích
ITL cải tiến quy trình và nâng cao dịch vụ.
- Tăng trưởng thị trường: Sự mở rộng của thương mại điện tử toàn cầu
hóa khiến nhu cầu logistics ngày càng tăng, từ đó tạo điều kiện cho các
công ty p hát triển và mở rộng quy mô hoạt động.
13
Nhược điểm:
- Áp lực về giá cạnh tranh: Khách hàng, đặc biệt các doanh nghiệp
lớn, thường yêu cầu giá dịch vụ thấp hơn hoặc yêu cầu chiết khấu cao,
điều này gây áp lực lên biên lợi nhuận của ITL.
- Yêu cầu cao về thời gian: Với nhu cầu giao hàng nhanh và đúng thời hạn,
khách hàng có thể đẩy nhà cung cấp dịch vụ vào tình huống phải đối mặt
với nhiều khó khăn trong việc tối ưu hóa quy trình vận hành.
- Sự thay đổi thường xuyên: Các yêu cầu của khách hàng thể thay đổi
theo thời gian, đặc biệt là trong ngành thương mại điện tử, khi mà các đợt
tăng trưởng đột biến hoặc suy giảm thể gây ra khó khăn cho việc lập
kế hoạch logistics.
- Cạnh tranh cao: Trong ngành logistics, khách hàng nhiều lựa chọn
dễ dàng chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ nếu không hài lòng, dẫn đến sự
cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty.
Nhà cung cấp
Ưu điểm:
- Chuyên môn kinh nghiệm: Các nhà cung cấp dịch vụ logistics thường
kinh nghiệm kiến thức chuyên môn về vận nh chuỗi cung ứng,
giúp . họ tối ưu hóa các quy trình từ vận chuyển, lưu kho đến phân phối
Giúp cho khách hàng thể giảm thiểu được chi phí so với việc tự cung
ứng.
- Công nghệ tiên tiến: Sử dụng các hệ thống quản kho bãi (WMS), hệ
thống theo dõi GPS, phần mềm quản chuỗi cung ứng (SCM) giúp
nhà cung cấp tối ưu hóa hoạt động, giảm thiểu sai sót nâng cao hiệu
quả.
- Mạng lưới rộng khắp: Các nhà cung cấp lớn thường mạng lưới giao
nhận hàng hóa toàn cầu, giúp họ dễ ng đáp ứng các yêu cầu logistics
phức tạp từ khách hàng, đặc biệt trong bối cảnh thương mại quốc tế phát
triển.
14
Nhược điểm:
- Phụ thuộc vào khách hàng lớn: Nhiều nhà cung cấp dịch vụ logistics phụ
thuộc nhiều vào một số khách hàng lớn, điều y có thể tạo ra rủi ro nếu
khách hàng chuyển đổi nhà cung cấp hoặc giảm nhu cầu sử dụng dịch vụ.
- Chi phí đầu tư cao: Để duy trì và nâng cấp công nghệ, thiết bị vận chuyển
sở hạ tầng, nhà cung cấp phải đầu lớn vào tài sản cố định. Điều
này có thể gây áp lực tài chính.
- Mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp: Sự cạnh tranh giữa c nhà
cung cấp giúp ITL nhiều lựa chọn hơn, nhưng cũng đòi hỏi ITL phải
knăng đàm phán và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp. Sự cạnh tảnh này
kéo theo áp lực về giá cho doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh
Ưu điểm:
- Thúc đẩy đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ: Sự cạnh tranh giữa các
công ty logistics buộc các doanh nghiệp phải cải tiến dịch vụ, tối ưu hóa
quy trình và đầu tư vào công nghệ để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách
hàng. Điều này có thể bao gồm việc giảm thời gian giao hàng, ng cao
khả năng theo dõi hàng hóa, hoặc cung cấp các giải pháp y chỉnh.
- Mở rộng quy mô thị trường: Khi nhiều doanh nghiệp logistics cạnh tranh
với nhau, thị trường sẽ phát triển nhanh hơn được mở rộng cả về quy
mô lẫn phạm vi địa lý. Điều này góp phần thúc đẩy nền kinh tế, tạo thêm
nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia vào ngành.
- Tạo động lực cho các doanh nghiệp nhỏ: Cạnh tranh với các doanh nghiệp
lớn thể giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tìm kiếm các chiến lược kinh
doanh linh hoạt.
Nhược điểm:
- Chi phí gia tăng: Để cạnh tranh với các đối thủ, nhiều công ty phải đầu tư
lớn vào công nghệ, sở hạ tầng nhân lực tạo ra áp lực về tài chính
nhất là đối với các công ty nhỏ và vừa.
- Cạnh tranh không lành mạnh: Trong một số trường hợp, sự cạnh tranh quá
khốc liệt thể dẫn đến những hành vi không lành mạnh, chẳng hạn như
15
phá giá, hạ thấp chất lượng dịch vụ hoặc thậm chí cạnh tranh không công
bằng thông qua các chiến lược thị trường phi pháp.
- Khó khăn trong việc giữ chân khách hàng: Với nhiều lựa chọn trên thị
trường, khách hàng xu hướng dễ dàng chuyển đổi giữa các nhà cung
cấp dịch vụ, khiến các doanh nghiệp khó duy trì mối quan hệ lâu dài với
khách hàng, đồng thời làm tăng chi phí tiếp thị và chăm sóc khách hàng.
- Giảm lợi thế cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh liên tục cải tiến phát
triển, nếu không có sự đổi mới kịp thời thì rất dễ bị tụt hậu lại ở phía sau,
gây mất vị thế và mất đi những khách hàng thân quen.
3. Đánh giá bên trong ITL
3.1. Điểm mạnh
Dịch vụ đa dạng và tích hợp: ITL cung cấp một loạt c dịch vụ logistics toàn
diện bao gồm vận tải hàng không, đường biển, đường bộ đường sắt, giúp
đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong ngoài nước. Các dịch vụ
này bao gồm quản vận tải, xử hàng a hàng không, quản kho bãi,
dịch vụ chuỗi lạnh, và logistics thương mại điện tử. Điều này không chỉ giúp
ITL trở thành một giải pháp tổng thể mà còn giảm thiểu rủi ro khi không phụ
thuộc quá nhiều vào một lĩnh vực cụ thể.
Đầu chiến ợc vào hạ tầng: ITL đã đầu mạnh mẽ vào shạ tầng
logistics với gần 500.000 mét vuông kho bãi, hơn 500 xe tải, 30 sà lan, và các
cảng container nội địa (ICD). Hạ tầng mạnh mẽ này cho phép ITL kết nối liền
mạch giữa các phương thức vận tải khác nhau, tạo thuận lợi cho chuỗi cung
ứng hiệu quả. ITL cũng tiên phong trong việc phát triển các dự án như Trung
tâm logistics đường sắt Yên Viên, góp phần cải thiện năng lực logistics của
Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực đường sắt Điều này đặc biệt quan trọng .
trong thị trường logistics Việt Nam đang phát triển, nơi sở hạ tầng đóng
vai trò then chốt
Quan hệ đối tác toàn cầu liên minh chiến lược: Các quan hệ đối tác chiến
lược với các công ty lớn như Mitsubishi Logistics, Ceva Logistics, và Keppel
Logistics ng việc đại tổng hợp (GSA) cho 23 hãng hàng không quốc
tế giúp ITL mở rộng thị trường cung cấp các giải pháp logistics quốc tế
hiệu quả. Những mối quan hệ này đặc biệt quan trọng trong nh vực vận tải
16
hàng không, nơi ITL thể tận dụng các tuyến bay năng lực vận chuyển
toàn cầu.
Mở rộng khu vực và chiến lược tăng trưởng: ITL đang mở rộng hoạt động tại
Đông Nam Á, với sự hiện diện tại các quốc gia như Thái Lan, Lào, Campuchia
Myanmar. Chiến lược này nhằm biến Việt Nam trở thành một trung m
trung chuyển khu vực, đồng thời tận dụng sự phát triển sản xuất thương
mại tại Đông Nam Á. ITL cũng đang tích cực theo đuổi các hoạt động mua
bán và sáp nhập (M&A) nhằm củng cố vị thế của mình.
3.2. Điểm yếu
Công nghệ đổi mới: Hiện tại, Tập đoàn ITL phải học cách sử dụng công
nghệ, phải đầu tư làm sao cho mà tự động hóa mang lại hiệu quả, đây là một
thách thức lớn. Ông Alexander Olsen, Phó chtịch Khối vận tải quốc tế
thương mại, Tập đoàn ITL cho biết: “Phần công nghệ một phần tất cả
chúng ta phải cải tiến. Chúng tôi nhận thấy hiện nay mua sản phẩm, công
nghệ phù hợp không dễ dàng” Đối với ITL, khả năng áp dụng ng nghệ .
thông tin chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động quốc tế. Hệ thống chưa được đồng
bộ dẫn tới sự chậm trễ trong quá trình cập nhật thông tin ảnh hưởng tới quá
trình theo dõi vận chuyển. đầu vào công nghệ nhưng vẫn chưa tạo
được những giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực: cấu nhân sự còn hạn chế nên khi vào mùa vận chuyển
cao điểm, khối lượng công việc nhân sự phải đảm nhận nhiều khiến cho hiệu
quả tiến độ công việc bị ảnh hưởng. Khiến cho tỷ lệ nhân viên nghỉ việc
cao đặc biệt đối với nhân viên trẻ kinh nghiệm. Điều y tạo ra thách
thức cho ITL trong việc giữa chân nhân tài.
Chi phí quản lý, bảo quản và rủi ro hàng hóa: ITL phải đối diện với các điều
kiện khó khăn trong quá trình vận chuyển hàng hóa tới tay khách hàng. Những
thách thức thể gặp phải như thời tiết, sự cgiao thông, thiếu sự phối hợp
với các đối tác, bảo quản hàng hóa... Điều y khiến cho ITL phải bra chi
phí lớn để khắc phục, giảm uy tín doanh nghiệp và ảnh hưởng tới sự hài lòng
của khách hàng.
17
4. Năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh của ITL
4.1. Năng lực của ITL
ITL đẩy mạnh xây dựng chuỗi cung ứng kho bãi và Logistics tích hợp
Các trung tâm hậu cần của ITL bao gồm nhiều loại hình kho bãi như kho lạnh,
kho hàng không kéo dài, kho phân phối, kho ngoại quan, kho CFS, kho EPE,
kho fulfillment. Những trung tâm y không chỉ giúp tối ưu hóa chuỗi cung
ứng còn thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa các đối c trong chuỗi cung
ứng, từ nhà cung cấp vật liệu, nhà sản xuất, đến nhà phân phối và nhà bán lẻ.
Cùng với hệ thống cao tốc của Việt Nam được hoàn thiện đáng kể và quyết
định phát triển dịch vụ logistics của Chính phủ trong thời gian qua, ITL cũng
đã hoàn thiện việc xây dựng một hệ thống kho bãi hiện đại tại các vị trí chiến
lược, gần nhà y sản xuất, dễ dàng kết nối với các cảng biển, sân bay, khu
công nghiệp trung tâm sản xuất. Hệ thống này cùng với các giải pháp
logistics tích hợp giúp khách hàng của ITL tối ưu hóa hoạt động kinh doanh
và nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường.
Trong năm 2023, nhu cầu cho thuê kho bãi đã tăng trưởng mạnh mẽ, với mức
tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 8–10% trên toàn cầu. Theo
ResearchAndMarkets, thị trường kho bãi tại Việt Nam dự kiến sẽ đạt 2,1 t
USD vào cuối năm 2023. Trước sự bùng nổ của thương mại điện tử nhu
cầu lưu trữ, vận chuyển hàng hóa ngày càng cao, ITL đã tiên phong trong việc
áp dụng các công nghệ mới nDữ liệu lớn, IoT, AI, Blockchain, và phần
mềm quản chuỗi cung ứng tiên tiến. ITL cũng cải thiện sở hạ tầng kho
bãi, nâng cấp hệ thống phòng cháy chữa cháy, và tích hợp các hoạt động kho
bãi với vận tải đa phương thức như đường bộ, đường sắt, đường biển, và hàng
không.
ITL đẩy mạnh số hóa và hướng tới Logistics xanh
Đầu tháng 8 năm 2024, ITL chính thức ra mắt nền tảng logistics số - VELA,
(One-Stop Logistics Platform) đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc số
hóa trong ngành logistics. Với VELA, tất cả các hoạt động của chuỗi cung
ứng đầu cuối, từ thủ tục hải quan, kho bãi, vận tải nội địa và vận tải quốc tế
đều được tích hợp ngay trên một nền tảng duy nhất, góp phần tối ưu chi phí,
thời gian nguồn lực vận hành. Đồng thời đảm bảo hàng hóa được vận
18
chuyển an toàn, đúng thời gian, minh bạch và đáp ứng mọi nhu cầu của khách
hàng. Không chỉ mang đến một dịch vụ logistics tích hợp đáng tin cậy
giá trị cao cho khách hàng, đối tác của VELA sẽ gia nhập liên minh 4PL+
(Vietnam Excellence Logistics Alliance), một liên minh vững mạnh với
ng uồn doanh thu tăng trưởng ổn định.
Ngoài ra, là một phần quan trọng trong các giải pháp logistics xanh hiệu
quả chi phí, ITL mang đến hội thảo chuyên đề dịch vụ vận chuyển kết hợp
500 xe tải container cùng 34 lan, không chỉ mang lại hiệu quả chi p
mà còn đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường. Vận tải bằng sà lan có
khả năng chuyên chở khối lượng lớn hàng hóa, giúp giảm tải áp lực lên h
thống giao thông đường bộ và giảm thiểu tình trạng kẹt xe, đồng thời tiêu thụ
ít nhiên liệu hơn so với vận tải bằng xe tải. Điều y không chỉ giúp giảm
lượng khí thải CO2 mà còn giảm chi phí vận hành.
Trước đó, ITL đã đạt được Chứng chỉ Xanh cấp 3 (Label Leaf Level 3) do
Hiệp Hội Green Freight Asia (GFA) trao tặng. Chứng chỉ này ghi nhận những
nỗ lực của ITL trong việc áp dụng thực hiện các chương trình phát triển
bền vững trong vận tải hàng hóa xanh, nhằm tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu
giảm thiểu khí thải CO2 tại Việt Nam. Ngoài ra, ITL ng đầu mạnh
vào xe đầu kéo động tiết kiệm nhiên liệu đạt chuẩn khí thải Euro 4
nhằm bảo vệ môi trường.
Với nền tảng vững chắc, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các giải pháp
logistics đa dạng liền mạch, đại diện Tập đoàn ITL cho biết Tập đoàn sẽ
tiếp tục tiên phong trong xu hướng chuyển đối số giảm phát thải nhằm
hướng đến tương lai bền vững, góp phần vào mục tiêu trung hòa carbon của
Việt Nam năm 2050.
4.2. Năng lực cốt lõi của ITL Logistic
Nguồn lực nhân sự của ITL: Động lực cốt lõi cho sự thành công
Nhân sự chính i sản quý giá nhất của mọi doanh nghiệp, ITL cũng
không ngoại lệ. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm giàu kinh
nghiệm là một trong những yếu tố quan trọng giúp ITL khẳng định vị thế dẫn
đầu trong ngành logistics tại Việt Nam.
19
ITL đã triển khai chiến lược như “Gắn kết 360 độ” đã phát huy tối đa với
nhiều hoạt động nhằm gắn kết các thế hệ nhân sự tạo ra môi trường làm
việc hạnh phúc như: thiết kế & áp dụng gói phúc lợi tổng thể, chế độ lương
thưởng hấp dẫn (EVP), xây dựng sức mạnh về thương hiệu tuyển dụng (EB),
đào tạo huấn luyện trải nghiệm công việc suốt vòng đời m việc tại Tập
đoàn (ELTV), ghi nhận các thành tích, đóng góp tặng cổ phiếu cho nhân
viên qua chương trình thưởng thành tích dài hạn (LTIP)…
Công ty đã thực hiện nhiều hoạt động giúp mỗi người lao động cảm nhận sâu
sắc ý nghĩa công việc họ đảm trách (Meaningful Job) thắt chặt tương tác
(Staff Engagement). Anh Nguyễn Xuân Tuyến (thành viên MT19 chương
trình Quản trị viên tập sự ITL) rất thích các buổi họp lớn (town hall) để Ban
Giám đốc kết nối trực tuyến với nhân viên. Anh cho biết: Mỗi năm 3-4
town hall. Trong mỗi buổi, chúng tôi được CEO chia sẻ mục tiêu kinh doanh,
kế hoạch trong 3 tháng tới cần làm gì… Được nhìn thấy bức tranh lớn của
toàn công ty, tôi được củng cố cảm giác “mình thuộc về công ty”, giúp tôi có
thêm động lực và mong muốn làm tốt vai trò mắt xích của mình để đóng góp
vào thành công chung của toàn bộ máy.”
Nếu năm 2018, từ Khảo sát độc lập của Anphabe, chỉ số hạnh phúc trong công
việc của nhân viên ITL đạt 57,4%, thì chỉ số này ở tháng 2021 là 64%. Chỉ 8-
số muốn được giao thêm việc tăng từ 60,5% năm 2018 đến 73% m 2021.
Đặc biệt, đến 80% cam kết nỗ lực hết mình cho sự phát triển thành công
của ITL.
Bên cạnh đó, ITL đã vinh dự nhận được các giải thưởng lớn “Nơi Làm Việc
Tốt Nhất Châu Á 2022(Best Companies To Work For In Asia 2022), tiếp
tục thiết lập nên những cột mốc thành công rực rỡ trên hành trình trở thành
National Champion - doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp vận tải hàng
hóa và Logistics.
ITL đang chuẩn bị cho hành trình “Transformation” lần thứ ba của tập đoàn
trong giai đoạn 2023 2027 với mục tiêu North Star - ngôi sao sáng trong
ngành Logistics khu vực có doanh thu tỉ USD. Mục tiêu lớn chắc chắn không
thể thiếu đi những thách thức lớn, nhưng ITL cùng với các nền tảng và nguồn
20
lực cùng với sự đồng lòng nỗ lực của đội ngũ đã sẵn sàng cho hành trình thú
vị này.
4.3. Lợi Logistic thế cạnh tranh của ITL
4.3.1. Chất lượng vượt trội
ITL Logistic nổi bật với chất lượng dịch vụ vượt trội, được thể hiện qua hệ
thống dịch vụ đa dạng, bao gồm vận tải, kho bãi, logistics thương mại điện tử
chuỗi cung ứng. Với sở hạ tầng hiện đại, mạng lưới rộng khắp đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp, ITL không chỉ đảm bảo hàng hóa được vận
chuyển an toàn, nhanh chóng còn tối ưu hóa toàn bộ quá trình logistics,
mang đến hiệu quả cao nhất cho khách hàng.
ITL đang trở thành doanh nghiệp Logistics tư nhân tại Việt Nam có khả năng
cung cấp giải pháp Logistics toàn diện cho các doanh nghiệp trong ngoài
nước muốn phát triển tại thị trường Việt Nam trong khu vực với dịch vụ
Logisicstic tích hợp về Vận chuyển Hàng không, Đường biển, Đường sắt,
Vận tải quốc tế, Vận tải đa phương thức, Logistics Thương Mại điện tử.
Ngoài ra, ITL đã nỗ lực không ngừng trong việc tiên phong đẩy mạnh nghiên
cứu ứng dụng công nghệ 4.0 vào chuỗi quy trình vận hành, tối ưu hóa chi phí
nguồn lực của doanh nghiệp, giám sát và tăng ờng chất lượng dịch vụ,
nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh. ITL cũng đóng góp 1 trong 6 trung m
Logistics hàng đầu của cả nước đã đi vào vận hành. Đó khu phức hợp
Logistics ITL-ICD Tân Cảng Sóng Thần tại Bình Dương với quy hơn
50.000m2, tầm cỡ bậc nhất Đông Nam Á. Khu phức hợp đã chính thức hoạt
động giữa tháng 6.2019, đóng góp đáng kể vào chuỗi giá trị cung ứng trong
nước khu vực. Dự án này kết quả từ bắt tay chiến lược giữa ITL
ICD Tân Cảng Sóng Thần (thành viên của SNP), dẫn đầu cho xu thế hợp tác
giữa những doanh nghiệp nhân sở hữu công nghệ cao trong vận hành với
các đơn vị doanh nghiệp nhà nước dẫn đầu trong ngành cung cấp dịch vụ cảng
Logistics, tiết kiệm tối đa thời gian, công sức chi phí cho các doanh
nghiệp.
Hơn thế nữa, ITL sở hữu hệ thống kho bãi trải dài khắp Việt Nam, được trang
bị hệ thống quản kho hàng hiện đại, đảm bảo hàng hóa được bảo quản an
toàn hiệu quả. Các kho bãi của ITL thường được y dựng tại các vị trí

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG ---- BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề tài thảo luận: Phân tích chiến lược cạnh tranh của ITL
Corporation trong lĩnh vực Logistics tại Việt Nam.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Võ Hạnh Quyên
Mã lớp học phần: 241 SMGM0111_04
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Hà Nội, Tháng 10 năm 2024 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Nhiệm vụ được Họ và tên phân công 67 Phan Vũ Thu Ngân (1.4) Chương 2 68 Nguyễn Trung Nghĩa (1.1) + (1.2) Chương 2 69 Nguyễn Thị Hồng Nhung Phần 2 Chương 1 70 Ngô Hà Phương Phần 4 Chương 1 71 Trần Thị Thanh Phương (2) Chương 2 72 Nguyễn Minh Quân (1.3) Chương 2 73 Lê Phương Quỳnh
Tổng kết word + Theo dõi nội (Nhóm trường)
dung và quá trình làm bài + Thuyết trình 74 Nguyễn Thị Quỳnh
(1.5) Chương 2 + Thuyết trình 75 Hoàng Minh Tân
Điểm mạnh của ITL + Mở đầu 76 Bùi Hiền Thảo
Điểm yếu của ITL + Kết luận 77 Đinh Thị Thảo Phần 1 Chương 1 + Slide 2 MC LC
A. LI M ĐẦU.......................................................................................................... 4
B. NI DUNG .............................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG CỦA ITL CORPORATION TRONG LĨNH VỰC
LOGISTICS TI VIT NAM .................................................................................. 5
1. Gii thiu chung ............................................................................................... 5
1.1. Tng quan v doanh nghip .......................................................................... 5
1.2. Tm nhìn, s mng ca doanh nghip ......................................................... 6
2. Phân tích môi trường bên ngoài tác động lên ITL ........................................ 7
2.1. Môi trường vĩ mô ........................................................................................... 7
2.2. Môi trường ngành ....................................................................................... 11
3. Đánh giá bên trong ITL ................................................................................. 15
3.1. Điểm mnh ................................................................................................... 15
3.2. Điểm yếu ....................................................................................................... 16
4. Năng lực ct lõi và li thế cnh tranh ca ITL ........................................... 17
4.1. Năng lực ca ITL ........................................................................................ 17
4.2. Năng lực ct lõi ca ITL Logistic ............................................................... 18
4.3. Li thế cnh tranh ca ITL Logistic .......................................................... 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CNH TRANH CA ITL
CORPORATION TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS TI VIT NAM ............ 24
1. Phân tích chiến lược cạnh tranh mà ITL đang áp dụng ............................ 24
1.1. Chiến lược mà ITL áp dng ........................................................................ 24
1.2. Ti sao ITL s dng chiến lược này? ......................................................... 25
1.3. ITL đã triển khai chiến lược này như thế nào? ......................................... 26
1.4. Mức độ hiu qu mà chiến lược đạt được? ................................................ 29
1.5. Ưu điểm, hn chế và nguyên nhân ca chiến lược ................................... 31
2. Các gi ý, b sung cho chiến lược hin ti ca ITL .................................... 34
3. Các gii pháp khác ......................................................................................... 35
4. Mt s kiến ngh với nhà nước và các b/ ngành có liên quan .................. 36
C. KT LUN ............................................................................................................ 38
TÀI LIU THAM KHO ........................................................................................... 39 3 A. LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế nhanh chóng, Logistics ngày càng
trở nên quan trọng hơn với vai trò kết nối các chuỗi cung ứng trong và ngoài nước, giúp
tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Ở Việt Nam với tư cách là một
nước xuất siêu, cùng sự phát triển của thương mại điện tử và gia tăng nhu cầu vận chuyển
hàng hóa, Logistics đang chứng kiến một sự cạnh tranh thật sự khốc liệt giữa các doanh
nghiệp trong và ngoài nước. Hiểu được tình hình chung của ngành, ITL Corporation –
một trong những tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực Logistics tại Việt Nam, đã và đang
nổ lực phát triển những chiến lược cạnh tranh để duy trì vị thế và mở rộng thị phần.
Đề tài Nhóm 7 sử dụng sẽ tập trung vào phân tích chiến lược cạnh tranh của ITL
Corporation, việc nghiên cứu này nhằm làm rõ cách thức mà doanh nghiệp này sử dụng
để ứng phó với những thách thức và tận dụng các cơ hội trong thị trường logistics Việt
Nam. Thông qua việc nghiên cứu các chiến lược cốt lõi, cùng với đánh giá các yếu tố
bên trong và bên ngoài, đề tài sẽ giúp hiểu rõ hơn về sự thành công và những thách thức
mà ITL Corporation đang phải đối mặt. Qua đó, nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc
về các chiến lược cạnh tranh của ITL Corporation, đồng thời đề xuất những giải pháp
và khuyến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh bền vững. 4 B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG CỦA ITL CORPORATION TRONG LĨNH
VC LOGISTICS TI VIT NAM
1. Giới thiệu chung
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp
Tập đoàn Indo-Trans Logistics (ITL) được thành lập vào năm 1999 và chính thức
đi vào hoạt động vào ngày 26/01/2000, có địa chỉ tại 52-54-56 Trường Sơn, phường
2, quận Tân Bình, TP.HCM. ITL là thương hiệu quốc gia giá trị Việt Nam trong cung
cấp các giải pháp logistics tích hợp. ITL sở hữu hệ sinh thái logistics chia sẻ bao gồm
chuỗi cung ứng hàng không, quản lý vận tải hàng hóa, logistics hợp đồng, logistics
cảng & cảng, logistics đường sắt, hải quan và kho bãi.
Đánh dấu bước tiến quan trọng trong chiến lược kinh doanh, Công ty Cổ phần
Giao nhận Vận tải In Do Trans chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần ITL (ITL
Corp) từ ngày 22/03/2024. Sự kiện này chính thức đánh dấu chương mới của công
ty sau hơn 24 năm thành lập và phát triển, hướng đến mục tiêu Sao Bắc Đẩu - Ngôi
sao sáng nhất trong ngành Logistics tại Việt Nam và khu vực. Sự chuyển mình này
thể hiện cam kết của ITL trong việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mang
lại giá trị cho khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành Logistics Việt Nam.
Từ những ngày đầu thành lập với nhiều thách thức, ITL đã không ngừng nỗ lực
để trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu cung cấp dịch vụ Logistics tích
hợp tại thị trường Việt Nam và khu vực: Lào, Campuchia, Myanmar, Thái Lan, 5
Singapore, … tạo ra mạng lưới bao phủ rộng lớn với hơn 70 văn phòng và hơn 1.900
nhân viên chuyên môn cao sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu của doanh nghiệp.
Thành tựu:
Nỗ lực không ngừng nghỉ của ITL đã giúp đơn vị này được tổ chức uy tín
VietnamReport vinh danh ở vị trí thứ 6 trong bảng xếp hạng Top 10 Công ty Vận tải
và Logistics uy tín năm 2019 thuộc nhóm ngành: Giao nhận, Kho bãi và Chuyển
phát. 2019 cũng là năm đánh dấu sự kiện ITL 13 năm liên tiếp được vinh danh trong
"Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2019" và đón nhận giải thưởng "Top 50
Doanh nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam 2019". Top 100 Nơi làm việc tốt nhất Việt
Nam 2023 - Doanh nghiệp vừa do Anphabe trao tặng và có sự đồng hành của Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cùng các đối tác khác cùng với nhiều
thành tích, giải thưởng đáng giá khác.
ITL là đại diện của hơn 22 hãng hàng không như Thai Airways, Qatar Airways,
AirBridgeCargo, Jetstar Airlines, Ana Cargo, AirFrance, Delta Air Lines, Vietnam
Airlines...; khai thác hàng hóa cho hơn 300 chuyến bay mỗi tuần, với năng suất hơn
150.000 tấn hàng mỗi năm.
1.2. Tầm nhìn, sứ mạng của doanh nghiệp
Công ty CP giao nhận và vận chuyển In Do Trần luôn tâm đắc, chú trọng đến việc
xây dựng một doanh nghiệp có giá trị nhận diện cao trong khu vực và quốc tế.
Giá trị cốt lõi  Khả năng lãnh đạo 6  Tích hợp
 Niềm tin và nghĩa vụ  Trách nhiệm xã hội
Tầm nhìn: “Đưa ITL trở thành đơn vị dẫn đầu được ngưỡng mộ trong ngành vận tải khu vực.”
Công ty CP giao nhận và vận chuyển In Do Trần luôn mong muốn đưa ngành
Logistics ở Việt Nam tham gia vào thị trường quốc tế. Ngoài ra, công ty mong
muốn mở rộng đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau để mở rộng phạm vi kinh doanh.
Mục tiêu đưa doanh nghiệp vào top những công ty hàng đầu trong ngành vận
chuyển hàng không, vận tải quốc tế, Logistics tổng hợp, dịch vụ đường sắt, hải
quan và dịch vụ phân phối tại Đông Dương, hậu cần thương mại điện tử, chuyển
phát nhanh ở thị trường trong nước và quốc tế. Luôn đi đầu xu thế mới của ngành
logistics, tự khẳng định giá trị của công ty qua những chất lượng dịch vụ.
Sứ mệnh: “Tôn vinh các doanh nghiệp lớn đã góp phần xây dựng, phát triển của
nền kinh tế Việt Nam và quảng bá thương hiệu đến các nhà kinh doanh trong và
ngoài nước. Hợp tác để cùng đưa tất cả mọi người đi lên, nâng cao chất lượng
cuộc sống của mọi người, trở thành địa chỉ uy tín của người tiêu dùng. Lấy khách
hàng làm trung tâm để thay đổi và phát triển.”
2. Phân tích môi trường bên ngoài tác động lên ITL
2.1. Môi trường vĩ mô 7
 Political (Chính trị)  Cơ hội:
- Định hướng phát triển kinh tế: Chính sách của Nhà nước hướng tới phát
triển kinh tế, hội nhập quốc tế đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
logistics như ITL. Việc đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài,
phát triển các khu công nghiệp đã làm tăng nhu cầu về dịch vụ vận tải,
kho bãi và các dịch vụ logistics khác.
- Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do như CPTPP,
EVFTA, và RCEP, mở rộng cơ hội thị trường và giảm thuế quan cho hàng
hóa xuất nhập khẩu, qua đó gia tăng nhu cầu về dịch vụ logistics.  Thách thức:
- Biến động chính sách: Những thay đổi đột ngột trong chính sách có thể
gây khó khăn cho các doanh nghiệp, bao gồm cả ITL Corporation. Ví dụ,
việc thay đổi quy định về hải quan, thuế có thể làm gián đoạn hoạt động
kinh doanh và tăng chi phí.
- Cạnh tranh từ các doanh nghiệp nhà nước: Các doanh nghiệp nhà nước có
thể được ưu đãi về đất đai, vốn, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh đối
với các doanh nghiệp tư nhân như ITL.
Economic (Kinh tế)  Cơ hội:
- Việt Nam đang trải qua giai đoạn tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, dẫn đến
sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng và thương mại, từ đó tạo cơ hội cho ngành
logistics nói chung và ITL logistics nói riêng mở rộng quy mô hoạt động của mình
- Chi phí lao động ở Việt Nam vẫn còn đang thấp so với nhiều quốc gia
khác trên thế giới. Bởi vậy mà đây chính là cơ hội để ITL có thể giảm
thiểu chi phí vận hành liên quan đến lương cho người lao động.  Thách thức:
- Biến động tỷ giá và lạm phát: Ở Việt Nam lạm phát cơ bản tháng 6/2024
tăng 0,18% so với tháng trước, tăng 2,61% so với cùng kỳ năm trước. Bình
quân sáu tháng đầu năm 2024, lạm phát cơ bản tăng 2,75% so với cùng kỳ
năm 2023, thấp hơn mức CPI bình quân chung (tăng 4,08%). Từ đó, có 8
thể khiến giá nguyên liệu như thảo dược, vitamin, bao bì... tăng lên, đẩy
cao chi phí sản xuất của ITL Corporation.Giá nhiên liệu tăng sẽ làm tăng
chi phí vận chuyển hàng hóa, từ đó làm giảm lợi nhuận của công ty.
- Cơ sở hạ tầng tốt cũng thu hút nhiều đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là các
doanh nghiệp nước ngoài. Sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi ITL phải không
ngừng cải tiến sản phẩm và dịch vụ để duy trì vị thế trên thị trường.
Sociocultural (Văn hóa, xã hội)  Cơ hội:
- Nguồn nhân lực dồi dào: Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, trẻ trung,
năng động và có khả năng thích nghi cao (6 tháng đầu năm 2024, lực lượng
lao động từ 15 tuổi trở lên đạt gần 52,5 triệu người, tăng 196,6 nghìn người
so với cùng kỳ năm trước). Điều này giúp ITL Corporation dễ dàng tuyển
dụng và đào tạo được đội ngũ nhân viên đáp ứng nhu cầu công việc.
- Thị trường nội địa lớn, tiềm năng: Sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng và sự
phát triển của thương mại điện tử tạo ra nhu cầu cao về dịch vụ giao hàng
và logistics, đây chính là cơ hội để ITL có thể tiếp cận được với nhiều tệp
khách hàng hơn, mở rộng được quy mô hoạt động của mình.  Thách thức:
- Vấn đề về lao động: Ngành logistics tại Việt Nam đang gặp khó khăn trong
việc tuyển dụng và giữ chân lao động có kỹ năng cao, do đó ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động.
- Yêu cầu cao về dịch vụ: Vì trên thị trường ngành logistics có rất nhiều đối
thủ cạnh tranh với những mức giá và chất lượng sản phẩm khác nhau.
Khách hàng luôn muốn tìm cho mình những dịch vụ nhanh chóng, chính
xác và đáng tin cậy, tạo áp lực cho các doanh nghiệp logistics trong việc
nâng cao chất lượng dịch vụ.
Technological (Công nghệ)  Cơ hội:
- Công nghệ tiên tiến: Công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI),
blockchain, và Internet vạn vật (IoT) giúp tối ưu hóa quản lý chuỗi cung
ứng và nâng cao hiệu quả hoạt động logistics. ITL cần đầu tư vào các công 9
nghệ này để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh doanh và tăng năng suất lao động.
- Ứng dụng phần mềm quản lý: Các giải pháp phần mềm quản lý chuỗi cung
ứng và logistics đang trở nên phổ biến điều này giúp cho các doanh nghiệp
đang hoạt động trong lĩnh vực này có thể quản lý được hàng hóa và vận
chuyển hàng một cách dễ dàng và chính xác hơn.  Thách thức:
- Chi phí đầu tư công nghệ: Đầu tư vào công nghệ mới có thể đòi hỏi chi
phí cao, và một số doanh nghiệp nhỏ có thể gặp khó khăn trong việc tiếp
cận công nghệ tiên tiến.
- Rủi ro bảo mật: Sự gia tăng sử dụng công nghệ cũng đồng nghĩa với việc
gia tăng rủi ro về an ninh mạng và bảo mật dữ liệu, điều này yêu cầu các
doanh nghiệp phải đầu tư vào các biện pháp bảo vệ.  Legal (Pháp lý)  Cơ hội:
- Việt Nam đang nỗ lực cải cách thủ tục hải quan, thực hiện một cửa quốc
gia và điện tử hóa khai báo hải quan. Điều này giúp giảm thiểu thời gian
và chi phí cho các doanh nghiệp logistics nói chung và ITL nói riêng
- Các chính sách như Nghị định 163/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động
logistics và dịch vụ logistics cũng giúp tạo ra một môi trường pháp lý rõ
ràng và minh bạch hơn cho các doanh nghiệp trong ngành.  Thách thức:
- Thiếu sự đồng bộ trong quy định pháp lý: Mặc dù có sự cải cách, nhưng
sự thiếu đồng bộ và khác biệt giữa các quy định pháp lý của các cơ quan
quản lý tại các cấp khác nhau có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp
trong việc tuân thủ luật pháp.
- Quy định và giấy phép phức tạp: Quy định pháp lý liên quan đến xuất
nhập khẩu, thuế, và an toàn lao động có thể rất phức tạp, yêu cầu các doanh
nghiệp phải nỗ lực tuân thủ để tránh các vấn đề pháp lý. 10
Environmental (Môi trường)  Cơ hội:
- Sự gia tăng nhận thức về môi trường: Người tiêu dùng và chính phủ ngày
càng chú trọng đến bảo vệ môi trường, điều này thúc đẩy các doanh nghiệp
logistics áp dụng các phương pháp xanh và bền vững.
- Hỗ trợ chính sách môi trường: Chính phủ và các tổ chức quốc tế đang
khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp bảo vệ môi
trường, và có thể cung cấp các ưu đãi cho những ai tuân thủ.  Thách thức:
- Quy định môi trường nghiêm ngặt: Các quy định về bảo vệ môi trường có
thể làm tăng chi phí hoạt động và yêu cầu các doanh nghiệp phải đầu tư
vào công nghệ sạch và quy trình vận hành bền vững.
- Tác động của biến đổi khí hậu: Các hiện tượng thời tiết cực đoan và biến
đổi khí hậu có thể ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng và vận chuyển, gây ra
gián đoạn và tăng chi phí.
2.2. Môi trường ngành
a) Tổng quan về thị trường ngành Logistics tại Việt Nam 11
Việt Nam có tiềm năng lớn trong phát triển logistics nhờ vị trí địa lý thuận
lợi, ổn định chính trị và xã hội, cùng với đường bờ biển dài 3.260km và hệ thống
cảng biển hiệu quả như Sài Gòn, Hải Phòng, Vũng Tàu. Sự bùng nổ thương mại
điện tử cũng góp phần thúc đẩy xuất nhập khẩu, giúp Việt Nam trở thành trung
tâm luân chuyển hàng hóa toàn cầu và một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng.
Theo báo cáo của VIRAC, Việt Nam đã được xếp hạng trong top 10 thị trường
logistics mới nổi toàn cầu và đứng thứ 4 tại Đông Nam Á trong bảng xếp hạng
Agility năm 2023. Ông Trần Thanh Hải, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
cho biết thị trường logistics Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể về số lượng
doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ. Điều này đã góp phần quan trọng vào việc
đạt được kết quả xuất nhập khẩu hàng hóa kỷ lục năm 2022, với tổng giá trị
732,5 tỷ USD, tăng 9,5% so với năm 2021.
Tuy vậy, ngành logistics Việt Nam vẫn còn nhiều điểm yếu như: chi phí
logistics chưa được tối ưu; các doanh nghiệp logistics thiếu sự liên kết với nhau
và với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu;
quy mô và tiềm lực về tài chính của các doanh nghiệp logistics Việt Nam chưa
vững, việc tiến ra thị trường nước ngoài chưa đáng kể…
b) Ưu điểm, nhược điểm môi trường ngành  Khách hàng  Ưu điểm:
- Nhu cầu đa dạng và ổn định: Khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp
lớn, thường có nhu cầu vận chuyển và lưu kho ổn định, tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp logistics nói chung và ITL nói riêng có nguồn doanh thu dài hạn.
- Thúc đẩy cải tiến dịch vụ: Khi khách hàng yêu cầu ngày càng cao về chất
lượng, thời gian giao hàng, và công nghệ theo dõi, điều này khuyến khích
ITL cải tiến quy trình và nâng cao dịch vụ.
- Tăng trưởng thị trường: Sự mở rộng của thương mại điện tử và toàn cầu
hóa khiến nhu cầu logistics ngày càng tăng, từ đó tạo điều kiện cho các
công ty phát triển và mở rộng quy mô hoạt động. 12  Nhược điểm:
- Áp lực về giá và cạnh tranh: Khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp
lớn, thường yêu cầu giá dịch vụ thấp hơn hoặc yêu cầu chiết khấu cao,
điều này gây áp lực lên biên lợi nhuận của ITL.
- Yêu cầu cao về thời gian: Với nhu cầu giao hàng nhanh và đúng thời hạn,
khách hàng có thể đẩy nhà cung cấp dịch vụ vào tình huống phải đối mặt
với nhiều khó khăn trong việc tối ưu hóa quy trình vận hành.
- Sự thay đổi thường xuyên: Các yêu cầu của khách hàng có thể thay đổi
theo thời gian, đặc biệt là trong ngành thương mại điện tử, khi mà các đợt
tăng trưởng đột biến hoặc suy giảm có thể gây ra khó khăn cho việc lập kế hoạch logistics.
- Cạnh tranh cao: Trong ngành logistics, khách hàng có nhiều lựa chọn và
dễ dàng chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ nếu không hài lòng, dẫn đến sự
cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty.  Nhà cung cấp  Ưu điểm:
- Chuyên môn và kinh nghiệm: Các nhà cung cấp dịch vụ logistics thường
có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về vận hành chuỗi cung ứng,
giúp họ tối ưu hóa các quy trình từ vận chuyển, lưu kho đến phân phối.
Giúp cho khách hàng có thể giảm thiểu được chi phí so với việc tự cung ứng.
- Công nghệ tiên tiến: Sử dụng các hệ thống quản lý kho bãi (WMS), hệ
thống theo dõi GPS, và phần mềm quản lý chuỗi cung ứng (SCM) giúp
nhà cung cấp tối ưu hóa hoạt động, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả.
- Mạng lưới rộng khắp: Các nhà cung cấp lớn thường có mạng lưới giao
nhận hàng hóa toàn cầu, giúp họ dễ dàng đáp ứng các yêu cầu logistics
phức tạp từ khách hàng, đặc biệt trong bối cảnh thương mại quốc tế phát triển. 13  Nhược điểm:
- Phụ thuộc vào khách hàng lớn: Nhiều nhà cung cấp dịch vụ logistics phụ
thuộc nhiều vào một số khách hàng lớn, điều này có thể tạo ra rủi ro nếu
khách hàng chuyển đổi nhà cung cấp hoặc giảm nhu cầu sử dụng dịch vụ.
- Chi phí đầu tư cao: Để duy trì và nâng cấp công nghệ, thiết bị vận chuyển
và cơ sở hạ tầng, nhà cung cấp phải đầu tư lớn vào tài sản cố định. Điều
này có thể gây áp lực tài chính.
- Mức độ cạnh tranh giữa các nhà cung cấp: Sự cạnh tranh giữa các nhà
cung cấp giúp ITL có nhiều lựa chọn hơn, nhưng cũng đòi hỏi ITL phải
có kỹ năng đàm phán và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp. Sự cạnh tảnh này
kéo theo áp lực về giá cho doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh  Ưu điểm:
- Thúc đẩy đổi mới và nâng cao chất lượng dịch vụ: Sự cạnh tranh giữa các
công ty logistics buộc các doanh nghiệp phải cải tiến dịch vụ, tối ưu hóa
quy trình và đầu tư vào công nghệ để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách
hàng. Điều này có thể bao gồm việc giảm thời gian giao hàng, nâng cao
khả năng theo dõi hàng hóa, hoặc cung cấp các giải pháp tùy chỉnh.
- Mở rộng quy mô thị trường: Khi nhiều doanh nghiệp logistics cạnh tranh
với nhau, thị trường sẽ phát triển nhanh hơn và được mở rộng cả về quy
mô lẫn phạm vi địa lý. Điều này góp phần thúc đẩy nền kinh tế, tạo thêm
nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia vào ngành.
- Tạo động lực cho các doanh nghiệp nhỏ: Cạnh tranh với các doanh nghiệp
lớn có thể giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tìm kiếm các chiến lược kinh doanh linh hoạt.  Nhược điểm:
- Chi phí gia tăng: Để cạnh tranh với các đối thủ, nhiều công ty phải đầu tư
lớn vào công nghệ, cơ sở hạ tầng và nhân lực tạo ra áp lực về tài chính
nhất là đối với các công ty nhỏ và vừa.
- Cạnh tranh không lành mạnh: Trong một số trường hợp, sự cạnh tranh quá
khốc liệt có thể dẫn đến những hành vi không lành mạnh, chẳng hạn như 14
phá giá, hạ thấp chất lượng dịch vụ hoặc thậm chí cạnh tranh không công
bằng thông qua các chiến lược thị trường phi pháp.
- Khó khăn trong việc giữ chân khách hàng: Với nhiều lựa chọn trên thị
trường, khách hàng có xu hướng dễ dàng chuyển đổi giữa các nhà cung
cấp dịch vụ, khiến các doanh nghiệp khó duy trì mối quan hệ lâu dài với
khách hàng, đồng thời làm tăng chi phí tiếp thị và chăm sóc khách hàng.
- Giảm lợi thế cạnh tranh: Các đối thủ cạnh tranh liên tục cải tiến và phát
triển, nếu không có sự đổi mới kịp thời thì rất dễ bị tụt hậu lại ở phía sau,
gây mất vị thế và mất đi những khách hàng thân quen.
3. Đánh giá bên trong ITL
3.1. Điểm mạnh
 Dịch vụ đa dạng và tích hợp: ITL cung cấp một loạt các dịch vụ logistics toàn
diện bao gồm vận tải hàng không, đường biển, đường bộ và đường sắt, giúp
đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong và ngoài nước. Các dịch vụ
này bao gồm quản lý vận tải, xử lý hàng hóa hàng không, quản lý kho bãi,
dịch vụ chuỗi lạnh, và logistics thương mại điện tử. Điều này không chỉ giúp
ITL trở thành một giải pháp tổng thể mà còn giảm thiểu rủi ro khi không phụ
thuộc quá nhiều vào một lĩnh vực cụ thể.
 Đầu tư chiến lược vào hạ tầng: ITL đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng
logistics với gần 500.000 mét vuông kho bãi, hơn 500 xe tải, 30 sà lan, và các
cảng container nội địa (ICD). Hạ tầng mạnh mẽ này cho phép ITL kết nối liền
mạch giữa các phương thức vận tải khác nhau, tạo thuận lợi cho chuỗi cung
ứng hiệu quả. ITL cũng tiên phong trong việc phát triển các dự án như Trung
tâm logistics đường sắt Yên Viên, góp phần cải thiện năng lực logistics của
Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực đường sắt. Điều này đặc biệt quan trọng
trong thị trường logistics Việt Nam đang phát triển, nơi cơ sở hạ tầng đóng vai trò then chốt
 Quan hệ đối tác toàn cầu và liên minh chiến lược: Các quan hệ đối tác chiến
lược với các công ty lớn như Mitsubishi Logistics, Ceva Logistics, và Keppel
Logistics cùng việc là đại lý tổng hợp (GSA) cho 23 hãng hàng không quốc
tế giúp ITL mở rộng thị trường và cung cấp các giải pháp logistics quốc tế
hiệu quả. Những mối quan hệ này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực vận tải 15
hàng không, nơi ITL có thể tận dụng các tuyến bay và năng lực vận chuyển toàn cầu.
 Mở rộng khu vực và chiến lược tăng trưởng: ITL đang mở rộng hoạt động tại
Đông Nam Á, với sự hiện diện tại các quốc gia như Thái Lan, Lào, Campuchia
và Myanmar. Chiến lược này nhằm biến Việt Nam trở thành một trung tâm
trung chuyển khu vực, đồng thời tận dụng sự phát triển sản xuất và thương
mại tại Đông Nam Á. ITL cũng đang tích cực theo đuổi các hoạt động mua
bán và sáp nhập (M&A) nhằm củng cố vị thế của mình.
3.2. Điểm yếu
 Công nghệ và đổi mới: Hiện tại, Tập đoàn ITL phải học cách sử dụng công
nghệ, phải đầu tư làm sao cho mà tự động hóa mang lại hiệu quả, đây là một
thách thức lớn. Ông Alexander Olsen, Phó chủ tịch Khối vận tải quốc tế và
thương mại, Tập đoàn ITL cho biết: “Phần công nghệ là một phần mà tất cả
chúng ta phải cải tiến. Chúng tôi nhận thấy hiện nay mua sản phẩm, công
nghệ phù hợp không dễ dàng”. Đối với ITL, khả năng áp dụng công nghệ
thông tin chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động quốc tế. Hệ thống chưa được đồng
bộ dẫn tới sự chậm trễ trong quá trình cập nhật thông tin ảnh hưởng tới quá
trình theo dõi vận chuyển. Dù có đầu tư vào công nghệ nhưng vẫn chưa tạo
được những giá trị cốt lõi cho doanh nghiệp.
 Nguồn nhân lực: Cơ cấu nhân sự còn hạn chế nên khi vào mùa vận chuyển
cao điểm, khối lượng công việc nhân sự phải đảm nhận nhiều khiến cho hiệu
quả và tiến độ công việc bị ảnh hưởng. Khiến cho tỷ lệ nhân viên nghỉ việc
cao đặc biệt đối với nhân viên trẻ và có kinh nghiệm. Điều này tạo ra thách
thức cho ITL trong việc giữa chân nhân tài.
 Chi phí quản lý, bảo quản và rủi ro hàng hóa: ITL phải đối diện với các điều
kiện khó khăn trong quá trình vận chuyển hàng hóa tới tay khách hàng. Những
thách thức có thể gặp phải như thời tiết, sự cố giao thông, thiếu sự phối hợp
với các đối tác, bảo quản hàng hóa... Điều này khiến cho ITL phải bỏ ra chi
phí lớn để khắc phục, giảm uy tín doanh nghiệp và ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng. 16
4. Năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh của ITL
4.1. Năng lực của ITL
ITL đẩy mạnh xây dựng chuỗi cung ứng kho bãi và Logistics tích hợp
 Các trung tâm hậu cần của ITL bao gồm nhiều loại hình kho bãi như kho lạnh,
kho hàng không kéo dài, kho phân phối, kho ngoại quan, kho CFS, kho EPE,
và kho fulfillment. Những trung tâm này không chỉ giúp tối ưu hóa chuỗi cung
ứng mà còn thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa các đối tác trong chuỗi cung
ứng, từ nhà cung cấp vật liệu, nhà sản xuất, đến nhà phân phối và nhà bán lẻ.
 Cùng với hệ thống cao tốc của Việt Nam được hoàn thiện đáng kể và quyết
định phát triển dịch vụ logistics của Chính phủ trong thời gian qua, ITL cũng
đã hoàn thiện việc xây dựng một hệ thống kho bãi hiện đại tại các vị trí chiến
lược, gần nhà máy sản xuất, dễ dàng kết nối với các cảng biển, sân bay, khu
công nghiệp và trung tâm sản xuất. Hệ thống này cùng với các giải pháp
logistics tích hợp giúp khách hàng của ITL tối ưu hóa hoạt động kinh doanh
và nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị trường.
 Trong năm 2023, nhu cầu cho thuê kho bãi đã tăng trưởng mạnh mẽ, với mức
tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 8–10% trên toàn cầu. Theo
ResearchAndMarkets, thị trường kho bãi tại Việt Nam dự kiến sẽ đạt 2,1 tỷ
USD vào cuối năm 2023. Trước sự bùng nổ của thương mại điện tử và nhu
cầu lưu trữ, vận chuyển hàng hóa ngày càng cao, ITL đã tiên phong trong việc
áp dụng các công nghệ mới như Dữ liệu lớn, IoT, AI, Blockchain, và phần
mềm quản lý chuỗi cung ứng tiên tiến. ITL cũng cải thiện cơ sở hạ tầng kho
bãi, nâng cấp hệ thống phòng cháy chữa cháy, và tích hợp các hoạt động kho
bãi với vận tải đa phương thức như đường bộ, đường sắt, đường biển, và hàng không.
 ITL đẩy mạnh số hóa và hướng tới Logistics xanh
 Đầu tháng 8 năm 2024, ITL chính thức ra mắt nền tảng logistics số - VELA,
(One-Stop Logistics Platform) đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc số
hóa trong ngành logistics. Với VELA, tất cả các hoạt động của chuỗi cung
ứng đầu – cuối, từ thủ tục hải quan, kho bãi, vận tải nội địa và vận tải quốc tế
đều được tích hợp ngay trên một nền tảng duy nhất, góp phần tối ưu chi phí,
thời gian và nguồn lực vận hành. Đồng thời đảm bảo hàng hóa được vận 17
chuyển an toàn, đúng thời gian, minh bạch và đáp ứng mọi nhu cầu của khách
hàng. Không chỉ mang đến một dịch vụ logistics tích hợp đáng tin cậy và có
giá trị cao cho khách hàng, đối tác của VELA sẽ gia nhập liên minh 4PL+
(Vietnam Excellence Logistics Alliance), một liên minh vững mạnh với
nguồn doanh thu tăng trưởng ổn định.
 Ngoài ra, là một phần quan trọng trong các giải pháp logistics xanh và hiệu
quả chi phí, ITL mang đến hội thảo chuyên đề dịch vụ vận chuyển kết hợp
500 xe tải và container cùng 34 sà lan, không chỉ mang lại hiệu quả chi phí
mà còn đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường. Vận tải bằng sà lan có
khả năng chuyên chở khối lượng lớn hàng hóa, giúp giảm tải áp lực lên hệ
thống giao thông đường bộ và giảm thiểu tình trạng kẹt xe, đồng thời tiêu thụ
ít nhiên liệu hơn so với vận tải bằng xe tải. Điều này không chỉ giúp giảm
lượng khí thải CO2 mà còn giảm chi phí vận hành.
 Trước đó, ITL đã đạt được Chứng chỉ Xanh cấp 3 (Label Leaf Level 3) do
Hiệp Hội Green Freight Asia (GFA) trao tặng. Chứng chỉ này ghi nhận những
nỗ lực của ITL trong việc áp dụng và thực hiện các chương trình phát triển
bền vững trong vận tải hàng hóa xanh, nhằm tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu
và giảm thiểu khí thải CO2 tại Việt Nam. Ngoài ra, ITL cũng đầu tư mạnh
vào xe đầu kéo có động cơ tiết kiệm nhiên liệu và đạt chuẩn khí thải Euro 4
nhằm bảo vệ môi trường.
 Với nền tảng vững chắc, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các giải pháp
logistics đa dạng và liền mạch, đại diện Tập đoàn ITL cho biết Tập đoàn sẽ
tiếp tục tiên phong trong xu hướng chuyển đối số và giảm phát thải nhằm
hướng đến tương lai bền vững, góp phần vào mục tiêu trung hòa carbon của Việt Nam năm 2050.
4.2. Năng lực cốt lõi của ITL Logistic
Nguồn lực nhân sự của ITL: Động lực cốt lõi cho sự thành công
 Nhân sự chính là tài sản quý giá nhất của mọi doanh nghiệp, và ITL cũng
không ngoại lệ. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm và giàu kinh
nghiệm là một trong những yếu tố quan trọng giúp ITL khẳng định vị thế dẫn
đầu trong ngành logistics tại Việt Nam. 18
 ITL đã triển khai chiến lược như “Gắn kết 360 độ” đã phát huy tối đa với
nhiều hoạt động nhằm gắn kết các thế hệ nhân sự và tạo ra môi trường làm
việc hạnh phúc như: thiết kế & áp dụng gói phúc lợi tổng thể, chế độ lương
thưởng hấp dẫn (EVP), xây dựng sức mạnh về thương hiệu tuyển dụng (EB),
đào tạo huấn luyện và trải nghiệm công việc suốt vòng đời làm việc tại Tập
đoàn (ELTV), ghi nhận các thành tích, đóng góp và tặng cổ phiếu cho nhân
viên qua chương trình thưởng thành tích dài hạn (LTIP)…
 Công ty đã thực hiện nhiều hoạt động giúp mỗi người lao động cảm nhận sâu
sắc ý nghĩa công việc họ đảm trách (Meaningful Job) và thắt chặt tương tác
(Staff Engagement). Anh Nguyễn Xuân Tuyến (thành viên MT19 chương
trình Quản trị viên tập sự ITL) rất thích các buổi họp lớn (town hall) để Ban
Giám đốc kết nối trực tuyến với nhân viên. Anh cho biết: “Mỗi năm có 3-4
town hall. Trong mỗi buổi, chúng tôi được CEO chia sẻ mục tiêu kinh doanh,
kế hoạch trong 3 tháng tới cần làm gì… Được nhìn thấy bức tranh lớn của
toàn công ty, tôi được củng cố cảm giác “mình thuộc về công ty”, giúp tôi có
thêm động lực và mong muốn làm tốt vai trò mắt xích của mình để đóng góp
vào thành công chung của toàn bộ máy.”
 Nếu năm 2018, từ Khảo sát độc lập của Anphabe, chỉ số hạnh phúc trong công
việc của nhân viên ITL đạt 57,4%, thì chỉ số này ở tháng 8-2021 là 64%. Chỉ
số muốn được giao thêm việc tăng từ 60,5% năm 2018 đến 73% năm 2021.
Đặc biệt, có đến 80% cam kết nỗ lực hết mình cho sự phát triển và thành công của ITL.
 Bên cạnh đó, ITL đã vinh dự nhận được các giải thưởng lớn “Nơi Làm Việc
Tốt Nhất Châu Á 2022” (Best Companies To Work For In Asia 2022), tiếp
tục thiết lập nên những cột mốc thành công rực rỡ trên hành trình trở thành
National Champion - doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp vận tải hàng hóa và Logistics.
 ITL đang chuẩn bị cho hành trình “Transformation” lần thứ ba của tập đoàn
trong giai đoạn 2023 – 2027 với mục tiêu North Star - ngôi sao sáng trong
ngành Logistics khu vực có doanh thu tỉ USD. Mục tiêu lớn chắc chắn không
thể thiếu đi những thách thức lớn, nhưng ITL cùng với các nền tảng và nguồn 19
lực cùng với sự đồng lòng nỗ lực của đội ngũ đã sẵn sàng cho hành trình thú vị này.
4.3. Lợi thế cạnh tranh của ITL Logistic
4.3.1. Chất lượng vượt trội
 ITL Logistic nổi bật với chất lượng dịch vụ vượt trội, được thể hiện qua hệ
thống dịch vụ đa dạng, bao gồm vận tải, kho bãi, logistics thương mại điện tử
và chuỗi cung ứng. Với cơ sở hạ tầng hiện đại, mạng lưới rộng khắp và đội
ngũ nhân viên chuyên nghiệp, ITL không chỉ đảm bảo hàng hóa được vận
chuyển an toàn, nhanh chóng mà còn tối ưu hóa toàn bộ quá trình logistics,
mang đến hiệu quả cao nhất cho khách hàng.
 ITL đang trở thành doanh nghiệp Logistics tư nhân tại Việt Nam có khả năng
cung cấp giải pháp Logistics toàn diện cho các doanh nghiệp trong và ngoài
nước muốn phát triển tại thị trường Việt Nam và trong khu vực với dịch vụ
Logisicstic tích hợp về Vận chuyển Hàng không, Đường biển, Đường sắt,
Vận tải quốc tế, Vận tải đa phương thức, Logistics Thương Mại điện tử.
 Ngoài ra, ITL đã nỗ lực không ngừng trong việc tiên phong đẩy mạnh nghiên
cứu ứng dụng công nghệ 4.0 vào chuỗi quy trình vận hành, tối ưu hóa chi phí
và nguồn lực của doanh nghiệp, giám sát và tăng cường chất lượng dịch vụ,
nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh. ITL cũng đóng góp 1 trong 6 trung tâm
Logistics hàng đầu của cả nước đã đi vào vận hành. Đó là khu phức hợp
Logistics ITL-ICD Tân Cảng Sóng Thần tại Bình Dương với quy mô hơn
50.000m2, tầm cỡ bậc nhất Đông Nam Á. Khu phức hợp đã chính thức hoạt
động giữa tháng 6.2019, đóng góp đáng kể vào chuỗi giá trị cung ứng trong
nước và khu vực. Dự án này là kết quả từ cú bắt tay chiến lược giữa ITL và
ICD Tân Cảng Sóng Thần (thành viên của SNP), dẫn đầu cho xu thế hợp tác
giữa những doanh nghiệp tư nhân sở hữu công nghệ cao trong vận hành với
các đơn vị doanh nghiệp nhà nước dẫn đầu trong ngành cung cấp dịch vụ cảng
và Logistics, tiết kiệm tối đa thời gian, công sức và chi phí cho các doanh nghiệp.
 Hơn thế nữa, ITL sở hữu hệ thống kho bãi trải dài khắp Việt Nam, được trang
bị hệ thống quản lý kho hàng hiện đại, đảm bảo hàng hóa được bảo quản an
toàn và hiệu quả. Các kho bãi của ITL thường được xây dựng tại các vị trí 20