1
I H
KHOA KHÁCH S
N
DU L
CH
--------------
BÀI TH
O LU
N
H
C PH
N: QU
N TR
CHI
C
tài:
PH
Â
N T
Í
CH CHI
C C
Ô
NG TY C
PH
N MISA
Gi
ng viên gi
ng
d
y : Th.S
Võ H
nh Quyên
L
p h
c ph
n
: 2232SMGM01
11
Nh
óm th
c hi
n : Nhóm
3
HÀ N
2022
1
STT
21
22
23
Huy
-
-
-
24
Bùi Vân Khánh
-
-
rong, năng lực cốt lõi
lợi thế cạ
-
Lời mở đầu kết thú
25
Khánh
26
27
Linh
28
29
ng, năng lực cố
t lõi lợi thế cạnh
30
2
Nhóm 3 chúng em xin
Quyên
-
ging viên học phần Q
uản trChiến ợc
môn Quản trChiến
-
-
Trong thời gian học tập
ng làm
vic, giúp chúng em
c sự giúp đỡ
Xin tr
â
n tr
3
MỤC LC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUN V CHIẾN LƯC DOANH NGHIP ........................... 8
1.1. Khái nim chiến lược và qun tr chiến lược ............................................................. 8
1.1.1. Chiến lược ............................................................................................................ 8
1.1.2. Qun tr chiến lược .............................................................................................. 8
1.2. Môi trường chiến lược ca doanh nghip .................................................................. 9
1.2.1. Mô trường bên ngoài ........................................................................................... 9
1.2.2. Môi trường bên trong ........................................................................................ 10
1.3. Các cp chiến lược trong doanh nghip. ................................................................. 11
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CA CÔNG TY MISA ...................................................... 13
2.1. Gii thiu chung v Công ty MISA .......................................................................... 13
2.1.1. Tng quan v Công ty MISA .............................................................................. 13
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh ca Công ty c phn MISA............................ 15
2.1.3. Định hướng phát trin ca Công ty c phn MISA ........................................... 16
2.2. Phân ch môi trường ngoài và môi trưng ngành ca doanh nghip MISA .......... 17
2.2.1. Môi trường vĩ mô ............................................................................................... 17
2.2.1.1. Điều kin t nhiên ........................................................................................... 17
2.3. Phân ch môi trường bên trong, năng lực ct lõi và li thế cnh tranh ca doanh
nghip MISA. ................................................................................................................... 26
2.3.1. Môi trường bên trong: ....................................................................................... 26
2.3.2. Năng lực ct lõi.................................................................................................. 31
2.3.3. Li thế cnh tranh .............................................................................................. 33
2.4. Phân tích chiến lược hin ti MISA ......................................................................... 35
2.4.1. Chiến lược cp công ty ...................................................................................... 35
2.4.2. Chiến lược cp kinh doanh .............................................................................. 37
2.4.3. Chiến lược cp chc năng ................................................................................. 39
2.5. Đánh giá chiến lược ................................................................................................. 43
2.5.1. Ưu điểm .............................................................................................................. 43
4
2.5.2. Nhược điểm ........................................................................................................ 44
5
T S
G
U CH
NH, B
SUNG CHO CHI
C
HI
N
T
I C
A MISA THE
O MÔ HÌNH TO
WS
......................................................................
45
3.1
. Ma tr
n m
ô
h
ì
nh T
OWS c
a C
ô
ng ty
C
ph
n MISA
..............................................
45
u ch
nh, b
sun
g cho chi
c ph
á
t t
ri
n th
ng c
a M
ISA
......................
45
6
:
-
1991-2020
:
:
:
7
8
STT
T
vi
t t
t
1
AI
Trí tu
nhân t
o
2
EFAS
Mô th
u t
ng bên ngoài
ức đánh giá các y
3
IFAS
Mô th
u t
ng bên trong
ức đánh giá các y
4
IoT
Internet v
n v
t k
t n
i
5
ISO
T
ch
c
Qu
c
t
v
tiêu
chu
n
hoá
(
Int
ernational
Organization for Stand
ardization)
6
NXB
Nhà xu
t b
n
7
TOWS
Ma
tr
m
m
m
y
i
thách
th
c
Strengths, Weaknesse
(
s, Opportunities,
Threats)
9
10
1.2. Môi trường chiến lược của doanh nghiệp
1.2.1. Mô tờng bên ngoài
1.2.1.1 . Môi trường vĩ mô
Các lực lượng kinh tế: Thực trạng xu hướng vận động của nên kinh tế quc gia luôn
sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới sự phát triển của các ngành kinh doanh cũng như hot
động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố vĩ mô cơ bản mà doanh nghiệp thường xem
xét là: tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (thông qua các chỉ số GDP (tổng sản phẩm quốc nội),
GNP (tổng ản phẩm quốc gia), PCI (chỉ số thu nhập bình quân đầu người)), tỷ lệ lãi suất, tỷ
giá hối đoái, lạm phát, …
Các lực lượng chính trị - pháp lut: Chính trị - pháp luật có thể tạo ra ác cơ hội hoặc thách
thức cho doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau như: Sự ổn định vchính trị tạo điều
kiện thuận lợi để thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế, Vai trò và thái độ của Chính phủ về
kinh doanh quốc tế đóng vai trò quyết định tới xu hướng phát triển của nền kinh tế quc
gia; Hệ thống luật và hệ thống tòa án tạo nên hành lang pháp lý của quốc gia, …
Các lực lượng văn hóa – xã hội: bao gồm các yếu tố liên quan đến các thái độ xã hội và các
giá trị văn hóa của quốc gia. Do đó, trong trung dài hạn, đây các yếu tố dẫn dắt các
thay đổi của môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật và công nghệ.
Các lực lượng công nghệ: Sự thay đổi về công nghsẽ y ảnh hưởng lớn (có thkéo dài
hoặc rút ngắn) tới chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc dịch vụ, kéo theo sự thay đổi trong
chu kỳ chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp. Công nghệ đại diện cho cả mối đe dọa
hội. Công nghệ mối đe dọa khi làm suy yếu công việc kinh doanh hiện tại. Mặt khác,
công nghệ cũng thể đem lại những cơ hội đầy thuyết phục cho các công ty thương mại
hóa công nghệ theo cách đem lại các lợi ích và giá trị rõ ràng cho khách hàng.
1.2.1.2. Môi trường ngành
5 lực lượng tác động mạnh chi phối đến cường độ cạnh tranh trong một ngành kinh
doanh:
Gia nhập ềm năng: Đe dọa gi nhập mới đến từ các công ty đã đang chiến lược gia
nhập vào mộ ngành mới. Tác động tức thì của gia nhập này việc giảm thị phần của các
công ty hiện tại trong ngành và do đó tăng cường độ cạnh tranh trong ngành; trong dài hạn,
11
các công ty ềm năng gia nhập ngành thành ng có thể đe dọa đến vị thế hiện tại của các
công ty trong ngành. Đe dọa gia nhập mới phụ thuộc chủ yếu vào các rào cản gia nhập
phn ứng của các công ty đối thủ cạnh tranh hiên tại trong ngành: Tính kinh tế theo quy mô,
khác biệt hóa sản phẩm, nhu cầu vốn đầu tư ban đầu, chi phí chuyển đổi, gia nhập vào các
hệ thống phân phối, chính sách của chính phủ.
Sản phẩm thay thế: những sản phẩm/ dịch vụ đến từ ngành/lĩnh vực kinh doanh khác
nhưng khả năng thay thế cho sản phẩm dịch vụ hiện đang tồn taị trong việc thỏa mãn
nhu cầu như nhau hoặc thể tăng cường với chi phí cạnh tranh. Hay nói cách khác, sn
phẩm thay thế cải thiện mối quan hệ chất lượng/ giá thành.
Nhà cung ứng và Khách hàng: Quyền lực thương lượng của các nhà cung ứng và của ngưi
mua (khách hàng) xuất phát từ ảnh hưởng của chúng đến việc tăng (giảm) giá thành và do
đó giảm (tăng) khối lượng hàng hóa/ dịch vđược cung ứng (êu thụ). Mối quan hnày
phụ thuộc chủ yếu vào vị thế mạnh yếu trong mối quan hệ giữa người cung ứng với khách
hàng. Quyền lực này phụ thuộc vào các yếu tố: mức độ tập trung, đặc điểm hàng hóa/ dịch
vụ, chuyên biệt hóa sản phẩm/ dịch vụ, chi phí chuyển đổi nhà cung ứng (khách hàng), kh
năng chh hợp về phía sau (phía trước)
Đối thủ cạnh tranh: Cuộc đối đầu của các đối thủ cạnh tranh đang tham gia thị trường mang
đặc nh lệ thuộc lẫn nhau. Ở hầu hết các ngành nghề, những động thái của một công ty s
tạo ra tác động thể quan sát được những đối thủ cạnh tranh khác do vậy làm dy
lên sự tr đũa lại hoặc các phản ứng khác. Các yếu tố này bao gồm: số ợng các công ty đối
thcạnh tranh, tăng trưởng của ngành, sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh, đặc điểm
của sản phẩm/ dịch vụ, khối lượng chi phí cố định và lưu kho, rào cản rút lui khỏi ngành.
Các bên liên quan: Ngoài ra, thể nghiên cứu thêm một scác bên liên quan khác nm
trong môi trường công ty như: Chính phủ, chính quyền địa phương, cổ đông, tổ chức n
dụng, tổ chức thương mại, các nhóm quan tâm đặc biệt, ...
1.2.2. Môi trường bên trong
1.2.2.1. Nguồn lực và năng lực
Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh doanh, bao
gồm những yếu tố như: vốn, kĩ năng của người nhân công, độc quyền nhãn hiệu, tài chính
năng lực quản . Nguồn lực còn bao gồm những yếu tố nhân, hội, tập thể. Mỗi
12
doanh ghiệp sẽ nguồn lực hữu hình nguồn lực hình riêng. Nguồn lực hữu hình
những tài sản ta có thể nhìn thấy và định lượng được, chia làm bốn nhóm nguồn lực tài
chính, vật chất, con người tổ chức. Nguồn lực hình bao gồm những yếu tố quyền sở
hữu trí tuệ, bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, nguồn lực trí tuệ, mạng lưới kinh doanh,
kỹ năng tổ chức kinh doanh, danh ếng và mối quan hệ cộng đồng.
Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích chung,
biểu thị sự liên kết giữa những nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có của mỗi tổ chức; thể
hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách mục đích, nhằm đạt
được kết quả mong muốn.
1.2.2.2 . Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động, các chức năng và các quá trình kinh
doanh tách biệt được thực hiện theo một quy trình, bắt đầu từ khâu cung cấp nguyên liệu
thô, ếp nối qua sản xuất các chi ết, bộ phận chế tác, lắp ráp, phân phối bán buôn
bán lẻ cho người sử dụng cuối cùng sản phẩm hoặc dịch vụ đó.
1.2.2.3. Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi hay năng lực lõi là nền tảng cho mọi chiến lược cạnh tranh. Năng lực cốt lõi
bao gồm một tập hợp các kỹ năng, khả năng cụ thể và các nguồn lực xác định được kết hợp
cũng như cách thức các nguồn lực y được sử dụng để đạt được mục êu của tổ chc
(Fiol, 2001). 2 công cụ bản giúp nhận dạng y dựng năng lực cạnh tranh cốt lõi.
Đầu ên, ta sẽ đề cập đến 4 êu chuẩn đặc trưng để xac định nguồn lực và khả năng sẽ tr
thành năng lực cạnh tranh cốt lõi của tổ chức: năng lực giá trị, năng lực nh khan
hiếm, năng lực khó làm giả, năng lực không thể thay thế. Tiếp theo đó phải kết hợp với việc
phân ch chuỗi giá trị đã được trình bày ở phần trên để xác định xem đâu là năng lực cạnh
tranh cốt lõi của công ty mà cần phải duy trì và phát triển và đâu là yếu tố ta nên tận dụng
từ bên ngoài.
1.2.2.4 . Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh ở góc độ vi mô được hiểu là vị thế mà mộ doanh nghiệp muốn đạt được
so với các đối thủ cạnh tranh. Vi thế y được thể hiện trên thị trường thông qua các yếu tố
13
cạnh tranh như giá sản phẩm (chi phí) hay sự khác biệt hóa, hoặc đồng thời cả hai. Để tạo
lợi thé cạnh tranh, một doanh nghiệp bắt buộc phải cung ứng được một tập các giá trị cho
khách hàng ở mức chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, hoặc cung ứng các giá trị mà
đối thủ không thể hoặc khó có thể đáp ứng cho khách hàng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng
doanh nghiệp có thể tập trung phát triển 4 yếu tố tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là:
năng suất, chất lượng, sự đổi mới và sphản hồi từ khách hàng.
1.3. Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp.
14
15
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY MISA
2.1. Giới thiệu chung về Công ty MISA
2.1.1. Tổng quan về Công ty MISA
Công ty cổ phần MISA doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
phần mềm công nghệ. MISA đã có bề y kinh nghiệm 28 năm trong việc nghiên cứu, phát
triển cung cấp các giải pháp công nghthông n cho cộng động, luôn là đơn vị ên phong
trong việc cập nhật các công nghên ến, các xu hướng mới trên thế giới. Với số ợng
hơn 70.000 đơn vị hành chính snghiệp, 170.000 doanh nghiệp hơn 2.500.000 hthể
nhân n dùng, sản phẩm của MISA hiện đang chiếm lĩnh vị thế đặc biệt trên thị trường.
Sản phẩm của MISA được ban chỉ đạo công nghệ thông n quốc gia khuyến cáo sử dụng
trên toàn quốc, được bộ TT&TT công nhận đạt êu chí ưu ên đầu mua sắm trong
quan Nhà nước. Trải qua hơn 27 năm hình thành phát triển, hiện nay MISA 1 trsở
chính, 1 trung tâm phát triển phần mềm, 1 trung tâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng và 5 văn
phòng đại diện tại: TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột, Hà Nội, Cần Tvới hơn 2000
nhân sự cùng hệ thống đại lý, cộng tác viên tại 63 tỉnh thành.
2.1.1.1. Lch s hình thành và phát trin:
+ Giai đoạn 1994-1996: Xác lập chỗ đứng trên thương trường
Ngày 25/12/1994, MISA thành lập với tên gọi MISA Group định hướng sản xuất phần
mềm đóng gói ( khởi đầu là phần mềm kế toán). Sau khi m hiểu, nghiên cứu và xác lập con
đường đi lâu dài cho mình, Công ty cổ phần MISA đã xây dựng và kiên định với chiến lược
phát triển phần mềm đóng gói. Phần mềm đóng gói MISA phục vụ công tác kế toán nền
tảng cho các sản phẩm và hướng phát triển sau này của công ty.
+ Giai đoạn 1996-2001: Tận dụng cơ hội, phát triển thương hiệu
Năm 1996, MISA đã nghiên cứu cho ra đời phần mềm kế toán Hành chính sự
nghiệp ( HCSN ). Với sự n tưởng vào tương lai phát triển của phần mềm kế toán HCSN,
MISA đã dồn mọi nguồn nhân lực và vật lực để vừa ến hành tuyên phần mềm kế toán
HCSN của MISA trở thành sản phẩm duy nhất được Ban chđạo quốc gia về công nghệ thông
n khuyến cáo sử dụng trên toàn quốc tại thời điểm này và trở thành phần mềm tác nghiệp
đầu ên có nh phổ biến tại Việt Nam.
16
+ Giai đoạn 2001-2010: Vươn lên để trở thành chuyên nghiệp
Sau năm 2000, cùng với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp mới, số ợng các doanh
nghiệp tại Việt Nam tăng nhanh từ vài chục ngàn tới vài trăm ngàn doanh nghiệp. Nhận thấy
phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam vừa và nhỏ, trình độ quản chưa cao, vốn ít
nhận thức trong vic ứng dụng công nghthông n còn hạn chế nên MISA đã xác lập một
quyết tâm hết sức quyết liệt trong việc khai phá thị trường này. Sản phẩm phần mềm kế
toán MISA SME đã ra đời và nhanh chóng được nhiều doanh nghiệp sử dụng. Năm 2002,
MISA chuyển đổi thành công ty cổ phần với văn phòng Đại diện tại TP. Hồ Chí
Minh.
+ Giai đoạn 2010-2017: Xây dựng, triển khai phần mềm như một dịch vụ
Cùng với sự lan tỏa của trào lưu Điện toán đám mây, MISA đã nắm bắt cơ hội, nhanh
chóng cho ra đời những sản phẩm phần mềm như một dịch vụ như AMIS.VN, QLTS.VN,
HOTICH.VN, CUKCUK.VN,… Với việc y, MISA đã trở thành doanh nghiệp đầu ên của Việt
Nam phát triển thành công phần mềm dịch vụ là đơn vị dẫn đầu xu thế là phần mềm như
một dịch vụ. Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm phần mềm đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ
của người sử dụng MISA còn hướng đến việc mang đến cho khách hàng sự n cậy vào
thương hiệu, chất lượng sản phẩm, sự ện ích trong dịch vụ cũng như sự phục vụ tận nh
với khẩu hiệu “ Tin cậy Tiện ích – Tận nh”.
+ Giai đoạn 2018 đến nay : Làm chủ cuộc cách mạng Công nghệ 4.0
MISA nghiên cứu đưa vào ứng dụng bằng hàng loạt các công nghmới như : trí
tuệ nhân tạo, rô-bot, Internet vạn vật ( IoT ), thực tế ảo,… Các sản phẩm, dịch vụ của MISA
không đơn thuần là những phần mềm công cụ thực sự strở thành những robot, những “
chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, quản trị doanh nghiệp, giáo dục, quản nhà hàng,
quán café, MISA đặt mục êu trở thành nền tảng công nghệ tài chính lớn nhất Đông Nam
Á, một trung tâm dữ liệu tài chính kế toán kết nối các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tài
chính, bảo hiểm, thuế, các cơ quan chính phủ và các tổ chức liên quan”.
2.1.1.2. Sản phẩm, dịch vụ
Công ty cổ phần MISA ngoài việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm phần mềm công
nghệ là chính thì còn cung cấp dịch vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông n
và dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao công nghệ thông n.
Sản phẩm phần mềm của công ty cổ phn MISA
17
Khối khách hàng cá nhân
- Phần mềm quản lý nhà hàng, quán cà phê : MISA Cuk Cuk
- Nền tảng quản lý bán hàng đa kênh : MISA eShop
- ng dụng quản lý tài chính cá nhân : Sổ thu chi MISA
- Mạng xã hội dành cho Golfer : MISA Golf
Khối Doanh nghiệp
- Phần mềm Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ : MISA SME.NET
- Nền tảng Kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ : MISA StartBooks
- Nền tảng Quản trị doanh nghiệp hợp nhất : MISA AMIS
- Phần mềm Hóa đơn điện tử : MISA meInvoice
- Dịch vụ Kê khai thuế qua mạng : MISA mTax
Khối hành chính sự nghiệp
- Phần mềm kế toán Hành chính sự nghiệp : MISA Mimosa.NET
- Phần mềm kế toán xã : MISA Bamboo.NET
- Phần mềm quản lý tài sản : MISA QLTS
- Nền tảng quản lý trường học : MISA QLTH
- Dịch vụ chia sẻ thông n nhà Tờng – phụ huynh : SISAP
- Phần mềm quản lý cán bộ : MISA QLCB
- Phần mềm quản lý hộ tịch : MISA QLHT
- Dịch vụ kết nối ngân hàng điện tử : MISA Bank Hub
- Dịch vụ chữ ký số điện t: MISA eSign
- Phần mềm Quyết toán Tài chính MISA Lekima : MISA Lekima
- Phần mềm Quản lý ngân sách Nhà nước : MISA Bumas
- Phần mềm quản lý ền lương : MISA SalaGov
- Phần mềm kế toán dành cho quỹ vì người nghèo : MISA Falcon 2020
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần MISA
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần MISA trong giai đoạn từ năm
2018 2020 có sự tăng trưởng và phát triển không ổn định nhưng công ty vẫn luôn là đơn
vị nổi bật trong lĩnh vực CNTT. Năm 2018 tổng doanh thu của Công ty cổ phần MISA đạt
được là 806.833 triệu đồng, tăng 17,51% so với cùng kỳ năm 2017 nhờ vic MISA nâng cấp
18
phần mềm QLTS.VN đáp ứng thông 45/2018/TT-BTC, phát triển phần mềm StartBooks
đáp ứng thông 132/2018/TT-BTC làm cho số ợng của khách hàng của MISA ng lên
200.000 đơn vị doanh nghiệp cùng với hơn 1 triệu khách hàng nhân hộ thể. Tuy
nhiên, lợi nhuận sau thuế của MISA năm 2018 chỉ đạt mức 195.259 triệu đồng do công ty
chưa kiểm soát tốt làm cho chi phí bán hàng tăng lên kéo theo tổng chi phí tăng.
Năm 2019 tổng doanh thu của công ty chỉ đạt 660.376 triệu đồng giảm 18,15 % so
với năm 2018 và lợi nhuận sau thuế chđạt 46.191 triệu đồng giảm 76,34% so với năm
trước. Tuy vậy, đây vẫn là mức cao với một doanh nghiệp quy mô tầm trung. Nguyên nhân
của ssụt giảm đáng k này do chi phí của MISA chủ yếu dùng cho chi phí bán hàng
quản doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh 2019 của MISA giảm sâu điều tương đối y
bất ngờ, khi mà tăng trưởng trong giai đoạn trước đó được ghi nhận là hết sức ấn tượng.
Năm 2020 là năm có sự tăng trưởng trở lại của MISA khi tổng doanh thu đạt được là
1.038 tỷ đồng, tăng 57,19% so với năm 2019. Sự tăng nhanh doanh thu là nhờ việc công ty
đã triển khai chuyển từ sản phẩm dịch vụ sang nền tảng (plaorm), ứng dụng Blockchain,
Al, Bigdata để tạo ra sự khác biệt vượt trội, sử dụng mạng ới cộng c viên đối tác để
hỗ tr thu hút khách hàng. Tuy tổng doanh thu tăng cao lợi nhuận sau thuế của MISA
chưa đạt mức cao. Điều này chứng tỏ MISA chưa thực sự kiểm soát được tốt các khoản chi
phí, đặc biệt là chi phí bán hàng.
2.1.3. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần MISA
Trong giai đoạn 2020-2023, MISA sđẩy mạnh nghiên cứu và phát triển các nền tảng
công nghệ mới giúp khách hàng không chtại Việt Nam toàn thế giới ththực hin
công việc với năng suất hiệu quả cao hơn. Theo định ớng phát triển trong giai đoạn từ
năm 2020 2025, Công ty cổ phần MISA ếp tục tập trung nghiên cứu phát triển các sản
phẩm nền tảng Plaorm. Nền tảng này cho phép các doanh nghiệp thực hiện công việc kế
toán nhanh hơn, chi phí rẻ hơn, tận dụng tốt hơn các khoảng thời gian năng lực của mình
để cùng một lúc thphục vụ cho nhiều công việc, bớt đi rất nhiều những phiền phức.
Bên cạnh đó, MISA sẽ chuyển dần từ sản phẩm dịch vụ sang ứng dụng Blockchain, Al, Bigdata
để tạo ra sự khác biệt vượt trội trên từng sản phẩm. Sdụng mạng ới cộng tác viên và đối
tác để hỗ trvà thu hút khách hàng với mục êu 2 triệu hộ kinh doanh thể thể
chuyển sang thành doanh nghip.
19
2.1.3.1. Tm nhìn
Bằng nỗ lực sáng tạo trong khóa học, công nghệ đổi mới trong quản trị, MISA
mong muốn trở thành công ty nền tảng, phần mềm dịch vđược sử dụng phổ biến
nhất trong nước và quốc tế.
2.1.3.2. Sứ mệnh
Sứ mệnh của MISA là phát triển các nền tảng, phần mềm và dịch vụ công nghệ thông
n để thay đổi ngành kinh tế giúp khách hàng thực hiện công việc theo phương thức
mới, năng suất và hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy sự phát triển của đất nước và các quốc gia
trên thế gii.
2.1.3.3. Giá trị cốt lõi
Tin cậy : Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ MISA mang lại cho khách hàng đều có độ
n cậy cao, con người MISA với tri thức và văn hóa cao luôn mang lại cho khách hàng
cảm giác n cậy trong giao dịch và chuyển giao tri thức , công nghệ.
Tiện ích : Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ MISA luôn thỏa mãn mọi yêu cầu nghiệp
vụ của khách hàng. Khách hàng thdễ dàng ếp cận sử dụng nền tảng, sản phẩm,
dịch vụ của MISA bất cứ khi nào, bất cứ nơi nào. Đội ngũ tư vấn, hỗ trkhách hàng của
MISA luôn sẵn sàng phục vụ 365 ngày/năm và 24 giờ/ngày.
Tận Tình : Con người MISA từ những người phát triển nền tảng, sản phẩm đến những
người kinh doanh tư vấn và các bộ phận khác luôn luôn tận tâm, tận lực phục vụ vì lợi
ích của khách hàng , làm cho khách hàng n cậy và yêu mến như một người bạn, một
người đồng hành trong sự nghiệp.
2.2. Phân ch môi trường ngoài và môi trường ngành của doanh nghiệp MISA
2.2.1. Môi trường vĩ mô
2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Đây yếu tố khách quan rất khó dự báo trước tác động của tới nền kinh tế nói
chung hoạt động kinh doanh của các công ty sản xuất kinh doanh phần mềm công

Preview text:

I H I KHOA KHÁCH S N DU L CH -------------- BÀI TH O LU N
H C PH N: QU N TR CHI C tài:
PH Â N T Í CH CHI C
C Ô NG TY C PH N MISA Gi ng viên gi ng d y :
Th.S Võ H nh Quyên L p h c ph n
: 2232SMGM01 11
Nh óm th c hi n : Nhóm 3 HÀ N I 2022 1 STT 21 22 23 - Huy - - 24 Bùi Vân Khánh - -
rong, năng lực cốt lõi và lợi thế cạ
- Lời mở đầu và kết thú 25 Khánh 26 27 Linh 28 29
ng, năng lực cố t lõi và lợi thế cạnh 30 1 Nhóm 3 chúng em xin Quyên -
giảng viên học phần Q uản trị Chiến lược -
môn Quản trị Chiến lư - Trong thời gian học tập ờng làm việc, giúp chúng em có c sự giúp đỡ và Xin tr â n tr 2 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP ........................... 8
1.1. Khái nim chiến lược và qun tr chiến lược ............................................................. 8
1.1.1. Chiến lược ............................................................................................................ 8
1.1.2. Qun tr chiến lược .............................................................................................. 8
1.2. Môi trường chiến lược ca doanh nghip .................................................................. 9
1.2.1. Mô trường bên ngoài ........................................................................................... 9
1.2.2. Môi trường bên trong ........................................................................................ 10
1.3. Các cp chiến lược trong doanh nghip. ................................................................. 11
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY MISA ...................................................... 13
2.1. Gii thiu chung v Công ty MISA .......................................................................... 13
2.1.1. Tng quan v Công ty MISA .............................................................................. 13
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh ca Công ty c phn MISA............................ 15
2.1.3. Định hướng phát trin ca Công ty c phn MISA ........................................... 16
2.2. Phân tích môi trường ngoài và môi trường ngành ca doanh nghip MISA .......... 17
2.2.1. Môi trường vĩ mô ............................................................................................... 17
2.2.1.1. Điều kin t nhiên ........................................................................................... 17
2.3. Phân tích môi trường bên trong, năng lực ct lõi và li thế cnh tranh ca doanh
nghip MISA. ................................................................................................................... 26
2.3.1. Môi trường bên trong: ....................................................................................... 26
2.3.2. Năng lực ct lõi.................................................................................................. 31
2.3.3. Li thế cnh tranh .............................................................................................. 33
2.4. Phân tích chiến lược hin ti MISA ......................................................................... 35
2.4.1. Chiến lược cp công ty ...................................................................................... 35
2.4.2. Chiến lược cp kinh doanh .............................................................................. 37
2.4.3. Chiến lược cp chức năng ................................................................................. 39
2.5. Đánh giá chiến lược ................................................................................................. 43
2.5.1. Ưu điểm .............................................................................................................. 43 3
2.5.2. Nhược điểm ........................................................................................................ 44 4 T S G U CH NH, B SUNG CHO CHI C HI N T I C A
MISA THE O MÔ HÌNH TO WS ...................................................................... 45
3.1 . Ma tr n m
ô h ì nh T OWS c a C
ô ng ty C ph n M
ISA .............................................. 45
u ch nh, b sun g cho chi
c ph á t t ri n th ng c a M ISA ...................... 45 5 : - 1991-2020 : : : 6 7 STT
T vi t t t 1 AI Trí tu nhân t o 2 EFAS
Mô th ức đánh giá các y u t ng bên ngoà i 3 IFAS
Mô th ức đánh giá các y u t ng bên trong 4 IoT Internet v n v t k t n i T ch c Qu c t v tiêu chu n hoá ( Int ernational 5 ISO
Organization for Stand ardization) 6 NXB Nhà xu t b n Ma tr m m m y i và thách th c 7 TOWS (Str
engths, Weaknesse s, Opportunities, Threats) 8 9
1.2. Môi trường chiến lược của doanh nghiệp
1.2.1. Mô trường bên ngoài
1.2.1.1 . Môi trường vĩ mô
Các lực lượng kinh tế: Thực trạng và xu hướng vận động của nên kinh tế quốc gia luôn có
sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới sự phát triển của các ngành kinh doanh cũng như hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố vĩ mô cơ bản mà doanh nghiệp thường xem
xét là: tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (thông qua các chỉ số GDP (tổng sản phẩm quốc nội),
GNP (tổng ản phẩm quốc gia), PCI (chỉ số thu nhập bình quân đầu người)), tỷ lệ lãi suất, tỷ
giá hối đoái, lạm phát, …
Các lực lượng chính trị - pháp luật: Chính trị - pháp luật có thể tạo ra ác cơ hội hoặc thách
thức cho doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau như: Sự ổn định về chính trị tạo điều
kiện thuận lợi để thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế, Vai trò và thái độ của Chính phủ về
kinh doanh quốc tế đóng vai trò quyết định tới xu hướng phát triển của nền kinh tế quốc
gia; Hệ thống luật và hệ thống tòa án tạo nên hành lang pháp lý của quốc gia, …
Các lực lượng văn hóa – xã hội: bao gồm các yếu tố liên quan đến các thái độ xã hội và các
giá trị văn hóa của quốc gia. Do đó, trong trung và dài hạn, đây là các yếu tố dẫn dắt các
thay đổi của môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật và công nghệ.
Các lực lượng công nghệ: Sự thay đổi về công nghệ sẽ gây ảnh hưởng lớn (có thể kéo dài
hoặc rút ngắn) tới chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc dịch vụ, kéo theo sự thay đổi trong
chu kỳ chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp. Công nghệ đại diện cho cả mối đe dọa
và cơ hội. Công nghệ là mối đe dọa khi làm suy yếu công việc kinh doanh hiện tại. Mặt khác,
công nghệ cũng có thể đem lại những cơ hội đầy thuyết phục cho các công ty thương mại
hóa công nghệ theo cách đem lại các lợi ích và giá trị rõ ràng cho khách hàng.
1.2.1.2. Môi trường ngành
Có 5 lực lượng tác động mạnh chi phối đến cường độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh:
Gia nhập tiềm năng: Đe dọa gi nhập mới đến từ các công ty đã và đang có chiến lược gia
nhập vào mộ ngành mới. Tác động tức thì của gia nhập này là việc giảm thị phần của các
công ty hiện tại trong ngành và do đó tăng cường độ cạnh tranh trong ngành; trong dài hạn, 10
các công ty tiềm năng gia nhập ngành thành công có thể đe dọa đến vị thế hiện tại của các
công ty trong ngành. Đe dọa gia nhập mới phụ thuộc chủ yếu vào các rào cản gia nhập và
phản ứng của các công ty đối thủ cạnh tranh hiên tại trong ngành: Tính kinh tế theo quy mô,
khác biệt hóa sản phẩm, nhu cầu vốn đầu tư ban đầu, chi phí chuyển đổi, gia nhập vào các
hệ thống phân phối, chính sách của chính phủ.
Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm/ dịch vụ đến từ ngành/lĩnh vực kinh doanh khác
nhưng có khả năng thay thế cho sản phẩm dịch vụ hiện đang tồn taị trong việc thỏa mãn
nhu cầu như nhau hoặc có thể tăng cường với chi phí cạnh tranh. Hay nói cách khác, sản
phẩm thay thế cải thiện mối quan hệ chất lượng/ giá thành.
Nhà cung ứng và Khách hàng: Quyền lực thương lượng của các nhà cung ứng và của người
mua (khách hàng) xuất phát từ ảnh hưởng của chúng đến việc tăng (giảm) giá thành và do
đó giảm (tăng) khối lượng hàng hóa/ dịch vụ được cung ứng (tiêu thụ). Mối quan hệ này
phụ thuộc chủ yếu vào vị thế mạnh yếu trong mối quan hệ giữa người cung ứng với khách
hàng. Quyền lực này phụ thuộc vào các yếu tố: mức độ tập trung, đặc điểm hàng hóa/ dịch
vụ, chuyên biệt hóa sản phẩm/ dịch vụ, chi phí chuyển đổi nhà cung ứng (khách hàng), khả
năng tíchh hợp về phía sau (phía trước)
Đối thủ cạnh tranh: Cuộc đối đầu của các đối thủ cạnh tranh đang tham gia thị trường mang
đặc tính lệ thuộc lẫn nhau. Ở hầu hết các ngành nghề, những động thái của một công ty sẽ
tạo ra tác động có thể quan sát được ở những đối thủ cạnh tranh khác và do vậy làm dấy
lên sự trả đũa lại hoặc các phản ứng khác. Các yếu tố này bao gồm: số lượng các công ty đối
thủ cạnh tranh, tăng trưởng của ngành, sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh, đặc điểm
của sản phẩm/ dịch vụ, khối lượng chi phí cố định và lưu kho, rào cản rút lui khỏi ngành.
Các bên liên quan: Ngoài ra, có thể nghiên cứu thêm một số các bên liên quan khác nằm
trong môi trường công ty như: Chính phủ, chính quyền địa phương, cổ đông, tổ chức tín
dụng, tổ chức thương mại, các nhóm quan tâm đặc biệt, ...
1.2.2. Môi trường bên trong
1.2.2.1. Nguồn lực và năng lực
Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh doanh, bao
gồm những yếu tố như: vốn, kĩ năng của người nhân công, độc quyền nhãn hiệu, tài chính
và năng lực quản lý. Nguồn lực còn bao gồm những yếu tố cá nhân, xã hội, tập thể. Mỗi 11
doanh ghiệp sẽ có nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình riêng. Nguồn lực hữu hình là
những tài sản ta có thể nhìn thấy và định lượng được, chia làm bốn nhóm là nguồn lực tài
chính, vật chất, con người và tổ chức. Nguồn lực vô hình bao gồm những yếu tố quyền sở
hữu trí tuệ, bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, nguồn lực trí tuệ, mạng lưới kinh doanh,
kỹ năng tổ chức kinh doanh, danh tiếng và mối quan hệ cộng đồng.
Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích chung,
biểu thị sự liên kết giữa những nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có của mỗi tổ chức; thể
hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích, nhằm đạt
được kết quả mong muốn.
1.2.2.2 . Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động, các chức năng và các quá trình kinh
doanh tách biệt được thực hiện theo một quy trình, bắt đầu từ khâu cung cấp nguyên liệu
thô, tiếp nối qua sản xuất các chi tiết, bộ phận và chế tác, lắp ráp, phân phối bán buôn và
bán lẻ cho người sử dụng cuối cùng sản phẩm hoặc dịch vụ đó.
1.2.2.3. Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi hay năng lực lõi là nền tảng cho mọi chiến lược cạnh tranh. Năng lực cốt lõi
bao gồm một tập hợp các kỹ năng, khả năng cụ thể và các nguồn lực xác định được kết hợp
cũng như cách thức các nguồn lực này được sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức
(Fiol, 2001). Có 2 công cụ cơ bản giúp nhận dạng và xây dựng năng lực cạnh tranh cốt lõi.
Đầu tiên, ta sẽ đề cập đến 4 tiêu chuẩn đặc trưng để xac định nguồn lực và khả năng sẽ trở
thành năng lực cạnh tranh cốt lõi của tổ chức: năng lực có giá trị, năng lực có tính khan
hiếm, năng lực khó làm giả, năng lực không thể thay thế. Tiếp theo đó phải kết hợp với việc
phân tích chuỗi giá trị đã được trình bày ở phần trên để xác định xem đâu là năng lực cạnh
tranh cốt lõi của công ty mà cần phải duy trì và phát triển và đâu là yếu tố ta nên tận dụng từ bên ngoài.
1.2.2.4 . Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh ở góc độ vi mô được hiểu là vị thế mà mộ doanh nghiệp muốn đạt được
so với các đối thủ cạnh tranh. Vi thế này được thể hiện trên thị trường thông qua các yếu tố 12
cạnh tranh như giá sản phẩm (chi phí) hay sự khác biệt hóa, hoặc đồng thời cả hai. Để tạo
lợi thé cạnh tranh, một doanh nghiệp bắt buộc phải cung ứng được một tập các giá trị cho
khách hàng ở mức chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, hoặc cung ứng các giá trị mà
đối thủ không thể hoặc khó có thể đáp ứng cho khách hàng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng
doanh nghiệp có thể tập trung phát triển 4 yếu tố tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là:
năng suất, chất lượng, sự đổi mới và sự phản hồi từ khách hàng.
1.3. Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp. 13 14
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY MISA
2.1. Giới thiệu chung về Công ty MISA
2.1.1. Tổng quan về Công ty MISA
Công ty cổ phần MISA là doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
phần mềm công nghệ. MISA đã có bề dày kinh nghiệm 28 năm trong việc nghiên cứu, phát
triển và cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin cho cộng động, luôn là đơn vị tiên phong
trong việc cập nhật các công nghệ tiên tiến, các xu hướng mới trên thế giới. Với số lượng
hơn 70.000 đơn vị hành chính sự nghiệp, 170.000 doanh nghiệp và hơn 2.500.000 hộ cá thể
và cá nhân tin dùng, sản phẩm của MISA hiện đang chiếm lĩnh vị thế đặc biệt trên thị trường.
Sản phẩm của MISA được ban chỉ đạo công nghệ thông tin quốc gia khuyến cáo sử dụng
trên toàn quốc, được bộ TT&TT công nhận đạt tiêu chí ưu tiên đầu tư mua sắm trong cơ
quan Nhà nước. Trải qua hơn 27 năm hình thành và phát triển, hiện nay MISA có 1 trụ sở
chính, 1 trung tâm phát triển phần mềm, 1 trung tâm tư vấn và hỗ trợ khách hàng và 5 văn
phòng đại diện tại: TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột, Hà Nội, Cần Thơ với hơn 2000
nhân sự cùng hệ thống đại lý, cộng tác viên tại 63 tỉnh thành.
2.1.1.1. Lch s hình thành và phát trin:
+ Giai đoạn 1994-1996: Xác lập chỗ đứng trên thương trường
Ngày 25/12/1994, MISA thành lập với tên gọi MISA Group định hướng sản xuất phần
mềm đóng gói ( khởi đầu là phần mềm kế toán). Sau khi tìm hiểu, nghiên cứu và xác lập con
đường đi lâu dài cho mình, Công ty cổ phần MISA đã xây dựng và kiên định với chiến lược
phát triển phần mềm đóng gói. Phần mềm đóng gói MISA phục vụ công tác kế toán là nền
tảng cho các sản phẩm và hướng phát triển sau này của công ty.
+ Giai đoạn 1996-2001: Tận dụng cơ hội, phát triển thương hiệu
Năm 1996, MISA đã nghiên cứu và cho ra đời phần mềm kế toán Hành chính sự
nghiệp ( HCSN ). Với sự tin tưởng vào tương lai phát triển của phần mềm kế toán HCSN,
MISA đã dồn mọi nguồn nhân lực và vật lực để vừa tiến hành tuyên phần mềm kế toán
HCSN của MISA trở thành sản phẩm duy nhất được Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông
tin khuyến cáo sử dụng trên toàn quốc tại thời điểm này và trở thành phần mềm tác nghiệp
đầu tiên có tính phổ biến tại Việt Nam. 15
+ Giai đoạn 2001-2010: Vươn lên để trở thành chuyên nghiệp
Sau năm 2000, cùng với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp mới, số lượng các doanh
nghiệp tại Việt Nam tăng nhanh từ vài chục ngàn tới vài trăm ngàn doanh nghiệp. Nhận thấy
phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là vừa và nhỏ, trình độ quản lý chưa cao, vốn ít và
nhận thức trong việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế nên MISA đã xác lập một
quyết tâm hết sức quyết liệt trong việc khai phá thị trường này. Sản phẩm phần mềm kế
toán MISA SME đã ra đời và nhanh chóng được nhiều doanh nghiệp sử dụng. Năm 2002,
MISA chuyển đổi thành công ty cổ phần với văn phòng Đại diện tại TP. Hồ Chí Minh.
+ Giai đoạn 2010-2017: Xây dựng, triển khai phần mềm như một dịch vụ
Cùng với sự lan tỏa của trào lưu Điện toán đám mây, MISA đã nắm bắt cơ hội, nhanh
chóng cho ra đời những sản phẩm phần mềm như một dịch vụ như AMIS.VN, QLTS.VN,
HOTICH.VN, CUKCUK.VN,… Với việc này, MISA đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên của Việt
Nam phát triển thành công phần mềm dịch vụ và là đơn vị dẫn đầu xu thế là phần mềm như
một dịch vụ. Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm phần mềm đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ
của người sử dụng MISA còn hướng đến việc mang đến cho khách hàng sự tin cậy vào
thương hiệu, chất lượng sản phẩm, sự tiện ích trong dịch vụ cũng như sự phục vụ tận tình
với khẩu hiệu “ Tin cậy – Tiện ích – Tận tình”.
+ Giai đoạn 2018 đến nay : Làm chủ cuộc cách mạng Công nghệ 4.0
MISA nghiên cứu và đưa vào ứng dụng bằng hàng loạt các công nghệ mới như : trí
tuệ nhân tạo, rô-bot, Internet vạn vật ( IoT ), thực tế ảo,… Các sản phẩm, dịch vụ của MISA
không đơn thuần là những phần mềm công cụ thực sự sẽ trở thành những robot, những “
chuyên gia “ trong lĩnh vực tài chính, quản trị doanh nghiệp, giáo dục, quản lý nhà hàng,
quán café, MISA đặt mục tiêu trở thành nền tảng công nghệ tài chính lớn nhất Đông Nam
Á, một trung tâm dữ liệu tài chính kế toán kết nối các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tài
chính, bảo hiểm, thuế, các cơ quan chính phủ và các tổ chức liên quan”.
2.1.1.2. Sản phẩm, dịch vụ
Công ty cổ phần MISA ngoài việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm phần mềm công
nghệ là chính thì còn cung cấp dịch vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin
và dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao công nghệ thông tin.
Sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần MISA 16
Khối khách hàng cá nhân -
Phần mềm quản lý nhà hàng, quán cà phê : MISA Cuk Cuk -
Nền tảng quản lý bán hàng đa kênh : MISA eShop -
Ứng dụng quản lý tài chính cá nhân : Sổ thu chi MISA -
Mạng xã hội dành cho Golfer : MISA Golf Khối Doanh nghiệp -
Phần mềm Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ : MISA SME.NET -
Nền tảng Kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ : MISA StartBooks -
Nền tảng Quản trị doanh nghiệp hợp nhất : MISA AMIS -
Phần mềm Hóa đơn điện tử : MISA meInvoice -
Dịch vụ Kê khai thuế qua mạng : MISA mTax
Khối hành chính sự nghiệp -
Phần mềm kế toán Hành chính sự nghiệp : MISA Mimosa.NET -
Phần mềm kế toán xã : MISA Bamboo.NET -
Phần mềm quản lý tài sản : MISA QLTS -
Nền tảng quản lý trường học : MISA QLTH -
Dịch vụ chia sẻ thông tin nhà Trường – phụ huynh : SISAP -
Phần mềm quản lý cán bộ : MISA QLCB -
Phần mềm quản lý hộ tịch : MISA QLHT -
Dịch vụ kết nối ngân hàng điện tử : MISA Bank Hub -
Dịch vụ chữ ký số điện tử : MISA eSign -
Phần mềm Quyết toán Tài chính MISA Lekima : MISA Lekima -
Phần mềm Quản lý ngân sách Nhà nước : MISA Bumas -
Phần mềm quản lý tiền lương : MISA SalaGov -
Phần mềm kế toán dành cho quỹ vì người nghèo : MISA Falcon 2020
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần MISA
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần MISA trong giai đoạn từ năm
2018 – 2020 có sự tăng trưởng và phát triển không ổn định nhưng công ty vẫn luôn là đơn
vị nổi bật trong lĩnh vực CNTT. Năm 2018 tổng doanh thu của Công ty cổ phần MISA đạt
được là 806.833 triệu đồng, tăng 17,51% so với cùng kỳ năm 2017 nhờ việc MISA nâng cấp 17
phần mềm QLTS.VN đáp ứng thông tư 45/2018/TT-BTC, phát triển phần mềm StartBooks
đáp ứng thông tư 132/2018/TT-BTC làm cho số lượng của khách hàng của MISA tăng lên
200.000 đơn vị doanh nghiệp cùng với hơn 1 triệu khách hàng cá nhân và hộ cá thể. Tuy
nhiên, lợi nhuận sau thuế của MISA năm 2018 chỉ đạt mức 195.259 triệu đồng do công ty
chưa kiểm soát tốt làm cho chi phí bán hàng tăng lên kéo theo tổng chi phí tăng.
Năm 2019 tổng doanh thu của công ty chỉ đạt 660.376 triệu đồng giảm 18,15 % so
với năm 2018 và lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 46.191 triệu đồng giảm 76,34% so với năm
trước. Tuy vậy, đây vẫn là mức cao với một doanh nghiệp quy mô tầm trung. Nguyên nhân
của sự sụt giảm đáng kể này là do chi phí của MISA chủ yếu dùng cho chi phí bán hàng và
quản lý doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh 2019 của MISA giảm sâu là điều tương đối gây
bất ngờ, khi mà tăng trưởng trong giai đoạn trước đó được ghi nhận là hết sức ấn tượng.
Năm 2020 là năm có sự tăng trưởng trở lại của MISA khi tổng doanh thu đạt được là
1.038 tỷ đồng, tăng 57,19% so với năm 2019. Sự tăng nhanh doanh thu là nhờ việc công ty
đã triển khai chuyển từ sản phẩm và dịch vụ sang nền tảng (platform), ứng dụng Blockchain,
Al, Bigdata để tạo ra sự khác biệt vượt trội, sử dụng mạng lưới cộng tác viên và đối tác để
hỗ trợ và thu hút khách hàng. Tuy tổng doanh thu tăng cao lợi nhuận sau thuế của MISA
chưa đạt mức cao. Điều này chứng tỏ MISA chưa thực sự kiểm soát được tốt các khoản chi
phí, đặc biệt là chi phí bán hàng.
2.1.3. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần MISA
Trong giai đoạn 2020-2023, MISA sẽ đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển các nền tảng
công nghệ mới giúp khách hàng không chỉ tại Việt Nam mà toàn thế giới có thể thực hiện
công việc với năng suất hiệu quả cao hơn. Theo định hướng phát triển trong giai đoạn từ
năm 2020 – 2025, Công ty cổ phần MISA tiếp tục tập trung nghiên cứu phát triển các sản
phẩm nền tảng Platform. Nền tảng này cho phép các doanh nghiệp thực hiện công việc kế
toán nhanh hơn, chi phí rẻ hơn, tận dụng tốt hơn các khoảng thời gian và năng lực của mình
để cùng một lúc có thể phục vụ cho nhiều công việc, bớt đi rất nhiều những phiền phức.
Bên cạnh đó, MISA sẽ chuyển dần từ sản phẩm dịch vụ sang ứng dụng Blockchain, Al, Bigdata
để tạo ra sự khác biệt vượt trội trên từng sản phẩm. Sử dụng mạng lưới cộng tác viên và đối
tác để hỗ trợ và thu hút khách hàng với mục tiêu là 2 triệu hộ kinh doanh cá thể có thể
chuyển sang thành doanh nghiệp. 18 2.1.3.1. Tầm nhìn
Bằng nỗ lực sáng tạo trong khóa học, công nghệ và đổi mới trong quản trị, MISA
mong muốn trở thành công ty có nền tảng, phần mềm và dịch vụ được sử dụng phổ biến
nhất trong nước và quốc tế. 2.1.3.2. Sứ mệnh
Sứ mệnh của MISA là phát triển các nền tảng, phần mềm và dịch vụ công nghệ thông
tin để thay đổi ngành kinh tế và giúp khách hàng thực hiện công việc theo phương thức
mới, năng suất và hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy sự phát triển của đất nước và các quốc gia trên thế giới.
2.1.3.3. Giá trị cốt lõi
• Tin cậy : Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ MISA mang lại cho khách hàng đều có độ
tin cậy cao, con người MISA với tri thức và văn hóa cao luôn mang lại cho khách hàng
cảm giác tin cậy trong giao dịch và chuyển giao tri thức , công nghệ.
• Tiện ích : Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ MISA luôn thỏa mãn mọi yêu cầu nghiệp
vụ của khách hàng. Khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng nền tảng, sản phẩm,
dịch vụ của MISA bất cứ khi nào, bất cứ nơi nào. Đội ngũ tư vấn, hỗ trợ khách hàng của
MISA luôn sẵn sàng phục vụ 365 ngày/năm và 24 giờ/ngày.
• Tận Tình : Con người MISA từ những người phát triển nền tảng, sản phẩm đến những
người kinh doanh tư vấn và các bộ phận khác luôn luôn tận tâm, tận lực phục vụ vì lợi
ích của khách hàng , làm cho khách hàng tin cậy và yêu mến như một người bạn, một
người đồng hành trong sự nghiệp.
2.2. Phân tích môi trường ngoài và môi trường ngành của doanh nghiệp MISA
2.2.1. Môi trường vĩ mô
2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Đây là yếu tố khách quan rất khó dự báo trước tác động của nó tới nền kinh tế nói
chung và hoạt động kinh doanh của các công ty sản xuất và kinh doanh phần mềm công 19