1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠ
I
BÀI THẢO LUẬN
Học phần: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Đề tài:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG T
Y CP
H VIỄN
THÔNG - VNPT TEC
HNOLOGY.
MỤC LỤC
Giảng viên hướng dẫn: Võ Hạnh Quyên
Nhóm thực hiện: 04
LHP: 2225SMGM0111
Hà Nội, tháng 4 - năm 2022
2
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VNPT TECHNOLOGY ............. Error! Bookmark not defined.
1.1 Giới thiệu chung về công ty ............................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ................................... Error! Bookmark not defined.
1.3 Một số sản phẩm của công ty ............................................................ Error! Bookmark not defined.
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty: .............................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA VNPT TECHNOLOGY ........... Error!
Bookmark not defined.
2.1. Môi trường vĩ mô .............................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.1.Nhóm lực lượng kinh
tế..........................................................................................................2.1.2 Nhóm lực lượng chính
trị - pháp luật....................................................................................2.1.3 Nhóm lực lượng văn h
- xã hội........................................................................................... 2.1.4 Nhóm lực lượng công
nghệ.....................................................................................................2.2. Môi trường ngành Error!
Bookmark not defined.
2.2.1 Gia nhập tiềm năng (đe dọa gia nhập
mới):.......................................................................... ........................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Đe dọa của các sản phẩm/dịch vụ thay
thế:.........................................................................2.2.3 Quyền lực thương lượng của người cung
ứng:..................................................................2.2.4 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan
khác (Với VNPT là áp lực cạnh tranh nội bộ
ngành):.......................................................................................................................................CHƯ
ƠNG III: NĂNG LỰC CỐT LÕI VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VNPT
TECHNOLOGY ................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Năng lực cốt lõi của VNPT Technology .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Nguồn lực: Công nghệ (vô hình), nhân lực (hữu
hình).....................................................3.1.2. Năng
lực................................................................................................................................ 3.1.3. Năng
lực cốt lõi.....................................................................................................................3.2. Lợi thế
cạnh tranh của VNPT Technology ..................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Hiệu suất vượt
trội................................................................................................................3.2.2. Chất lượng vượt
trội.............................................................................................................3.2.3. Đáp ứng khách
hàng vượt trội.............................................................................................3.2.4. Sự đổi mới vượt
trội..............................................................................................................CHƯƠNG IV: PHÂN
TÍCH CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA VNPT TECHNOLOGY ....... Error! Bookmark not defined.
4.1. Loại hình chiến lược cấp công ty ..................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.1 Chiến lược đa dạng
hóa........................................................................................................4.1.2Chiến lược tích
hợp................................................................................................................ 4.1.3 Chiến lược
cường độ.............................................................................................................4.2. Loại hình chiến
lược cấp kinh doanh ............................................................................ Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Chiến lược dẫn đạo về chi
phí...............................................................................................4.2.2 Chiến lược khác biệt
hóa.......................................................................................................4.2.3 Chiến lược tập
3
trung.............................................................................................................4.3. Quyết định chiến
lược theo ma trận ................................................................................ Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Ma trận BCG.........................................................................................................................
4.3.2 Ma trận TOWS.......................................................................................................................
CHƯƠNG V: GỢI Ý ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHO CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA VNPT
TECHNOLOGY................................................................................................................................30
5.1. Gợi ý điều chỉnh.....................................................................................................................30
4
5.1.1 Đầu tư tại thị trường mới.........................................................................................
...
....
....
..
5.1.2 Tạo sự khác biệt hóa..............................................................................................................
5.1.3 Đa dạng hóa.....................................................................................................................
...
...
5.2
. Bổ sung.
.................................................................................................................
....
...
....
....
..
32
KẾT LUẬN..................................................................................................................................
...
...
33
LỜI MỞ ĐẦU
Trong từng lĩnh vực hoạt động, mỗi doanh nghiệp đ
ều có những điểm mạnh, điểm yếu
của riêng mình. Để chỉ ra điểm
mạnh, điểm yếu, việc phân tích chiến
lược của doanh nghiệp
5
đó là một yếu tố không thể thiếu trong quản tr
ị chiến lược. Nó giúp doanh nghiệp có t
hể đưa
ra những chiến lược phù hợp cho do
anh nghiệp mình nhằm phát huy điểm mạnh và
loại bỏ
hoặc cải thiện điểm yếu
thành những điểm mạnh.
VNPT là cái tên đã quá qu
en thuộc và gần gũi với thế hệ trẻ, đ
ặc biệt là học sinh, sinh
viên với việc sử dụng mạng di động. Điều
gì đã giúp cho một công ty cổ phần công ngh
công nghiệp như VNPT có được vị trí vững mạnh trong ngành viễn thông và tr
ong tâm trí
của người tiêu dùng? Có thể l
à do VNPT biết dựa trên những định hướng đúng đắn, nhữ
ng
chiến lược đúng đắn và những lợi
thế trong ngành để tận dụng các cơ hội thị
trường đem lại.
Vậy những chiến lược công ty củ
a VNPT technology được thể hiện như thế nào
, ảnh hưởng
ra sao đến hoạt động kinh doanh của
công ty, xin mời đến với đề tài th
ảo luận của nhóm 4.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VNP
T TECHNOLOGY.
6
1.1 Giới thiệu chung về công ty.
VNPT Technology là đơn vị chủ lực của Tập đoàn VNPT trong lĩnh vực Công nghệ; Công
nghiệp Điện tử Viễn thông; Công nghệ thông tin; Truyền thông và Công nghiệp nội dung số.
Tính đến thời điểm hiện nay, VNPT Technology đã cho ra thị trường trên 10 triệu sản phẩm
bao gồm các thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử tiêu dùng. Bên cạnh đó, thị trường quốc tế
cũng được đẩy mạnh với việc xuất khẩu sản phẩm sang một số thị trường tiềm năng như Lào,
Campuchia, Myanmar, Indonesia, Nepal…
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
VNPT Technology được thành lập ngày 6/1/2011 bởi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam (VNPT) và 2 cổ đông khác là VNPost và Pacifab, với vốn điều lệ 500 tỷ đồng, được tổ
chức và hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.
Ngay sau khi thành lập, VNPT Technology mua lại phần vốn góp của Alcatel Lucent tại
công ty Liên doanh ANSV và phần vốn góp của Siemens tại công ty Liên doanh TELEQ,
chuyển đổi 2 công ty này trở thành công ty thành viên của VNPT Technology. Kế thừa
nguồn lực và kinh nghiệm tích lũy sau gần 20 năm của các công ty liên doanh ANSV và
TELEQ; sở hữu và tiếp tục phát triển đội ngũ chuyên gia trưởng thành từ những ngày đầu
của thời kỳ số hóa mạng viễn thông, cùng với hạ tầng kỹ thuật được tích lũy và tiếp tục phát
triển từ các liên doanh; VNPT Technology ngày càng khẳng định vị thế và vai trò của một
đơn vị tiên phong trong nghiên cứu phát triển và sản xuất các thiết bị điện tử, viễn thông và
công nghệ thông tin, xứng đáng là đơn vị chủ lực của VNPT trong lĩnh vực Công nghệ,
Công nghiệp Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin, Truyền thông và Công nghiệp
Nội dung số.
1.3 Một số sản phẩm của công ty.
Sản phẩm Viễn Thông : GPON(ONT,OLT), Thiết bị FWA và 5G, wifi cho viễn thông và
Doanh Nghiệp,
Wifi công nghệ MESH
Sản phẩm tiêu dùng : đầu thu thông minh SmartBox, đầu thu kỹ thuật số DVB-T2, Điện thoại
thông minh, Camera giám sát.
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty:
7
8
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA VNPT
TECHNOLOGY
2.1. Môi trường vĩ mô.
2.1.1.Nhóm lực lượng kinh tế.
- Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị
trường. Các yếu tố kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát kinh tế, cơ cấu
thu nhập và mức tăng trưởng thu nhập, sự thay đổi cơ cấu chi tiêu trong dân cư, cơ sở hạ tầng
kinh tế mà trực tiếp là hệ thống giao thông, bưu chính và các ngành dịch vụ khác. - Về tốc độ
tăng trưởng kinh tế, trong số 4 nhà mạng viễn thông tại Việt Nam có giá trị thương hiệu lớn
nhất (VNPT, VinaPhone, Viettel, Mobiphone) thì VNPT có giá trị thương hiệu tăng lên nhanh
nhất. Cụ thể thương hiệu của VNPT từ vị trí 72 đã tăng lên vị trí 55 (tăng 17 bậc) trong top
150 nhà mạng viễn thông có giá trị thương hiệu lớn nhất năm 2021, tăng khoảng 42% và đạt
con số trên 2,4 tỷ USD
- Về lãi suất, năm 2021tổng doanh thu VNPT là 56.605 tỷ đồng, vượt 3,4% kế hoạch
năm. Lợi nhuận tập đoàn đạt 7.103 tỷ đồng và hoàn thành chỉ tiêu năm, mức lợi nhuận này
ngang, thậm chí nhiều hơn những năm mà đại dịch COVID-19 chưa hoành hành.
2.1.2 Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật.
- Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh
nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh
trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải
không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, họat động hiệu quả hơn.
- Nhà nước ta hiện nay đã có sự ổn định về chính trị, điều này tạo điều kiện để VNPT
thu hút đầu tư kinh tế, mới đây VNPT đã được đầu tư 300 tỷ đồng cho nhà máy sản xuất sợi
thủy tinh mới của tập đoàn
- Vai trò và thái độ của Chính phủ về mạng viễn thông cũng ảnh hưởng rất lớn tới
VNPT. Chính phủ có định hướng hội nhập kinh tế thế giới và ban hành các chính sách hỗ trợ
nhằm tạo điều kiện cho những nhà mạng viễn thông phát triển. Nếu như chính phủ nước ta có
thái độ giống như chính phủ nước Triều Tiên thì những nhà mạng viễn thông giống như
VNPT sẽ hầu như không có cơ hội phát triển
- Hệ thống luật về mạng viễn thông cũng góp phần tạo nên nhiều cơ hội cho VNPT
nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thức. Luật chống độc quyền. luật sở hữu trí tuệ, luật
quảng cáo,… đều là những điều luật mang lại tính minh bạch cho mạng viễn thông nhưng
đồng thời cũng có những lỗ hổng để kẻ xấu lợi dụng và tấn công những người sử dụng mạng
2.1.3 Nhóm lực lượng văn hoá - xã hội.
9
- Thái độ xã hội và các giá trị văn hóa của quốc gia đa số đều tích cực về mạng viễn
thông. Lợi ích của mạng viễn thông mà VNPT cung cấp cho xã hội là vô cùng lớn, người dân
truy cập mạng có thể cập nhật được thông tin nhanh chóng, liên lạc với người quen thuận
tiện, tuy vẫn còn tồn tại những mặt tiêu cực nhưng mạng Internet đã trở thành một phần
không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay
- Tuy thái độ của xã hội là tốt với mạng viễn thông nhưng VNPT còn có thách thức
khác là những thương hiệu mạng khác như Viettel. Người dùng sẽ quan tâm và sử dụng nhà
mạng nào nổi bật hơn về giá cả, chất lượng cũng như là cách phục vụ của họ.
2.1.4 Nhóm lực lượng công nghệ.
- Hiện nay đang là kỷ nguyên của công nghệ. Những doanh nghiệp nào có công nghệ
mới, hiện đại hơn sẽ có nhiều lợi thế hơn những doanh nghiệp khác và nâng cao khả năng tồn
tại cũng như phát triển của bản thân. VNPT cũng không là ngoại lệ, việc phát triển công nghệ
của bản thân đã là yếu không thể thiếu.
- VNPT không ngừng cải tiến công nghệ của mình, đã và đang phát triển những công
nghệ mới như mạng 5G và công nghệ AI để không ngừng phát triển, đồng thời có chỗ đứng
giữa những đối thủ cạnh tranh khác..
- VNPT cũng chú trọng đào tạo nhân viên công nghệ, thuê chuyên gia công nghệ về
giảng dạy để tăng trình độ chuyên môn về công nghệ. Mức chi tiêu cho đào tạo, công tác bảo
vệ bằng phát minh sáng chế, công tác chuyển giao công nghệ, các quyết định phát triển là rất
cao nhưng đó là cái giá cần thiết để VNPT có thể tồn tại phát triển giữa cuộc đua công nghệ
hiện nay.
2.2. Môi trường ngành.
Mô hình cạnh tranh của Michael Porter là mô hình phân tích chiến lược ví dụ phân tích
một số lực lượng quan trọng ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong ngành. Theo đó, mô
hình cạnh tranh của Michael Porter được xây dựng trên giả thiết rằng sẽ có 5 lực lượng môi
trường ngành ảnh hưởng đến sự phát triển, mức độ cạnh tranh, sức hấp dẫn và lợi nhuận của
một ngành hoặc thị trường, đó là:
+ Gia nhập tiềm năng (đe dọa gia nhập mới)
+ Quyền lực thương lượng của người mua
+ Đe dọa của các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế
+ Quyền lực thương lượng của người cung ứng
+ Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác.
Từ đó giúp cho nhà quản trị chiến lược nắm được vị trí của công ty, doanh nghiệp mình đang
đứng và định hướng chiến lược để đạt được vị trí mà công ty muốn đạt được trong tương lai.
Nhóm mình đã áp dụng Mô hình cạnh tranh của Michael Porter cho VNPT Technology:
10
2.2.1 Gia nhập tiềm năng (đe dọa gia nhập mới):
- Năm 2003, ngành viễn thông Việt Nam thực sự bắt đầu cạnh tranh khi một số nhà khai thác
mới được cấp phép. Tuy nhiên, ở thời điểm này, Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
(VNPT) vẫn tiếp tục là doanh nghiệp độc quyền, từ khâu quản lý hạ tầng mạng đến các dịch
vụ viễn thông khác. Sau đó, 6 công ty hạ tầng mạng được thiết lập mạng lưới và cung cấp
dịch vụ.
- Hiện nay, các mạng di động lớn ở Việt Nam đều có định hướng cạnh tranh về chất lượng
dịch vụ, uy tín kinh doanh sau một thời gian cạnh tranh khốc liệt về giá trong các năm từ
2007-2009. Ở thời điểm đó, hạ giá dịch vụ thông qua khuyến mãi và giảm giá mặc dù là
hành vi cạnh tranh không lành mạnh, nhưng đã tạo ra sự tăng trưởng mạnh mẽ, nhanh chóng
trên thị trường di động. 3 “đại gia” của lĩnh vực này là: Mobifone, Vinaphone và Viettel
chiếm khoảng 90,3% thị phần trong năm 2009 có lợi thế về vốn, kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng
tốt là rào cản rất khó để doanh nghiệp khác vượt qua, kể cả khi cạnh tranh về giá cả và chất
lượng. Việc các 3 doanh nghiệp nàynày liên tục giảm giá dịch vụ đã khiến các mạng di động
nhỏ điêu đứng, buộc Bộ TT-TT và Cục chức năng của Bộ Công Thương phải “can thiệp”.
Đây cũng là một rào cản không nhỏ đối với VNPT Technology.
- Thêm một đối thủ cạnh tranh mới, đang từng bước thâm nhập thị trường viễn thông giống
VNPT Technology là Công ty TNHH The Sherpa – một thành viên của CTCP Tập đoàn
Masan (mã: MSN) đã công bố hoàn tất mua lại 70% cổ phần của CTCP Mobicast
(Mobicast/Reddi) với tổng giá trị tiền mặt là 295,5 tỷ đồng, bước đầu đang dần mở rộng sang
lĩnh vực viễn thông. Trong đó, mảng dịch vụ internet có nhiều tiềm năng khai thác nhất khi số
thuê bao internet băng rộng cố định đạt mức 16,7 triệu vào cuối năm 2020, bình quân mỗi
năm tăng 16,9%.
- Hiện nay, Viettel, Mobifone và Vinaphone đang dẫn đầu thị trường viễn thông tại Việt Nam
và hàng nghìn cơ hội cho các nhà mạng nhỏ khác chen chân vào trong ngành viễn thông
như Mobile money hay mạng di động ảo chưa thực sự được khai thác. Trong những năm
gần đây đã có rất nhiều đơn vị viễn thông nhỏ khác liên tục được thành lập, đơn cử như
Vietnamobile đã chuyển hướng đi vào thị trường ngách để trở thành "nhà mạng di động
quốc dân" với những gói cước 4G rất rẻ. Ngoài Viettel, Mobifone, Vinaphone thì còn hàng
nghìn các nhà mạng nhỏ khác hay mạng di động ảo chưa thực sự được khai khác cũng là
những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của VNPT Technolygy
=> Chính vì vậy áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn với VNPT là rất cao.
2.2.2 Đe dọa của các sản phẩm/dịch vụ thay thế:
Sự phát triển vượt bậc của công nghệ phát sinh ra rất nhiều loại hình dịch vụ thay thế có khả
năng cạnh tranh với dịch vụ bưu chính viễn thông hiện tại do VNPT cung cấp. Sản phẩm thay
thế của dịch vụ viễn thông có thể là VOIP (gọi điện qua Internet).
11
- Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế: Ngay cả trong nội bộ ngành với sự phát
triển của công nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm thay thế cho ngành mình. VOIP là sản
phẩm thay thế điện thoại di động
- Chi phí chuyển đổi: Các sản phẩm của VOIP hiện đại, chất lượng dịch vụ cao, giá thành rất
rẻ thậm chí là miễn phí nhưng đầu tư ban đầu lại rất lớn.
- Ứng dụng của VOIP và cũng là đe dọa lớn nhất tới các sản phẩm, dịch vụ của VNPT là các
dịch vụ OTT (over-the-top: những dịch vụ cung cấp trên Internet mà không phải trực tiếp từ
các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông) của ứng dụng VOIP. Trong những năm qua, ngành
viễn thông đã chứng kiến sự sụt giảm mạnh doanh thu từ những dịch vụ truyền thống cốt lõi
như gọi thoại và nhắn tin, cùng với sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp dịch vụ
OTT
- Chi phí chuyển đổi: OTT cung cấp dịch vụ xem phim, video, hình ảnh, nhắn tin, gọi điện
miễn phí. Khách hàng hầu như không mất phí để có thể chuyển đổi sang dùng dịch vụ OTT
mà chỉ cần Internet. Trong khi đó, khi sử dụng các dịch vụ của VNPT họ phải mất phí theo
gói cước cho từng dịch vụ riêng biệt. Điều này khá là tốn kém.
- Xu hướng sử dụng: Nhiều năm nay các dịch vụ nhắn tin là một trong những nguồn thu lớn
của VNPT nhưng nay một số lượng lớn tin nhắn đã đổ dồn sang những dịch vụ miễn
phí.như qua zalo, Fb, Ins,…
- Tương quan giữa giá cả và chất lượng: Khách hàng sẽ được trải nghiệm nội dung chất lượng
cao với chi phí thấp: Họ có thể xem phim, nghe nhạc, giải trí… qua nhiều nền tảng khác
nhau. Trong đó, có những nền tảng trả phí và không trả phí. Việc trả phí tùy thuộc vào nhà
cung cấp và nếu phải trả phí thì mức phí cũng không cao.
- Dựa trên nền tảng Internet, OTT ngày càng tiếp cận được với nhiều người ở mọi độ tuổi
khác nhau thông qua các thiết bị thông tin. Với các ưu điểm của OTT như nội dung chất
lượng cao, chi phí thấp, bỏ qua khoảng cách địa lý, nhanh chóng, tiện lợi, đa dạng và miễn
phí, cho thấy tiềm năng phát triển rộng rãi của OTT mỗi lúc một lớn. Vì vậy, sự phát triển
mạnh của các OTT đang là mối đe dọa lớn đối với VNPT .
Do đó, VNPT cần có những chiến lược hợp lý để thực hiện các bước chuyển đổi hiệu quả,
lấy khách hàng làm trọng tâm để cung cấp những dịch vụ mới, phù hợp, đáp ứng nhu cầu
khách hàng. Đồng thời cần nắm bắt xu thế, áp dụng các công nghệ mới vào các khía cạnh để
đẩy mạnh phát triển, nhằm xây dựng vị thế tốt hơn trên thị trường cũng như có thể cung cấp
các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Đứng trước bối cảnh các tiến bộ KHCN thay đổi như vũ
bão, ngày càng hiện đại hơn đòi hỏi VNPT cần phải xem xét mức độ thay thế của các dịch vụ
khác đối với dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp và sự phát triển của các dịch vụ đó.
2.2.3 Quyền lực thương lượng của người cung ứng:
12
- VNPT là một Doanh nghiệp Nhà nước, là một tập đoàn kinh tế hùng mạnh đồng thời là
Doanh nghiệp chủ đạo trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Dẫn
đầu trong các doanh nghiệp cùng ngành về vốn, doanh thu và đóng góp ngân sách. Cùng
thời gian, với sự mạnh dạn trong đầu tư công nghệ, thiết bị, với chiến lược “Đi tắt đón đầu",
đến nay VNPT đang sở hữu một hạ tầng công nghệ và mạng lưới hiện đại, tiên tiến và rộng
khắp từ thành phố đến vùng sâu, vùng xa. VNPT đã có vệ tinh viễn thông Vinasat, Công
nghệ GSM trong thông tin di động hiện đã nâng cấp lên mạng 3G, đặc biệt là hệ thống cáp
quang, cáp đồng đến thuê bao
- Số lượng và quy mô nhà cung cấp: do trước đây nền tảng VNPT được nhà nước bảo hộ nên
áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán ca nhà cung cấp đối với tập đoàn không nhiều. Về
số lượng và quy mô nhà cung cấp, Hiện nay, tập đoàn nâng cấp mạng di động lên mang 5G,
dây mạng hiện đại trên thế giới có rất nhiều nước đã triển khai, sử dụng từ lâu. Các nhà
cung cấp dịch vụ rất nhiều và cạnh tranh ngày càng quyết liệt chính vì thế cũng là thuận lợi
cho VNPT lựa chọn được nhà cung cấp có uy tín, sản phẩm chất lượng cao và giá có tính
cạnh tranh.
- Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: khả năng thay thế những nguyên liệu đầu
vào của các nhà cung cấp rất cao do có nhiều đối tác lựa chọn và chi phí chuyển đổi nhà
cung cấp (Switching Cost).
=> Các thiết bị phục vụ cho viễn thông có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và là tải sản
cố định đặc thù nên chỉ có hãng sản xuất lớn trên thế giới mới cung cấp được nên VNPT
không chịu áp lực về thiết bị đầu vào. Áp lực lớn đối với VNPT là tìm kiếm các nhân tài về
công nghệ thông tin, lao động làm việc có trí óc cao. Do vậy áp lực từ nhà cung ứng đối với
VNPT là thấp.
2.2.4 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác (Với VNPT là áp lực cạnh tranh
nội bộ ngành):
- Các doanh nghiệp trong ngành viễn thông hiện nay đang có sự cạnh tranh với nhau rất lớn
về thị phần, khách hàng, chất lượng,… VNPT là doanh nghiệp nhà nước chịu sự điều tiết từ
nhà nước, VNPT là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn trên thị trường nên giá cước các dịch
vụ VNPT cung cấp do Bộ Thông tin và Truyền thông khống chế. Chính vì vậy, có sự cạnh
tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành. Nhìn chung sự cạnh tranh trong
nội bộ ngành cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng lớn:
13
-
Số lượng doanh nghiệp tham gia v
ào thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng
gia tăng. Nhà nước cho
phép các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào thị
trường Việt Nam.
-
Về cung cấp các sản phẩm:
VNPT là doanh nghiệp nhà nước n
ên được hưởng cơ sở hạ
tầng lớn nên các sản ph
ẩm đa dạng và có chất lượng dịch vụ khá ổn định
. Các doanh nghiệp
viễn thông khác mới thành lập nên họ chỉ
tập trung vào dịch vụ di động có lợi nhuận ca
o và
chi phí đầu tư không cao. Để c
ạnh tranh được sản phẩm dịch vụ này
, VNPT cần có chiến
lược tốt hơn để giữ thị phần di động
.
-
Rào cản rút lui khỏi ngành: Đầu tư b
an đầu của ngành rất lớn, do việ
c mua sắm công nghệ,
thiết bị,… Do đó rào cản ra khỏi ngành c
ao, việc thanh lý máy móc của cá
c doanh nghiệp
không mang lại nhiều giá trị kinh tế
.
=> Hiện nay trên thị trường có nhiều do
anh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cạnh tranh
với VNPT. Nhìn chung, cạnh tranh tr
ong ngành viễn thông hiện nay đang ngày càng g
ay gắt
giữa các doanh nghiệp về gi
á và chăm sóc khách hàng. Do v
ậy, áp lực cạnh tranh trong nội
bộ ngành rất cao. Điều đó làm cho
VNPT cần có những thay đổi cho phù hợp với xu thế
phát triển của ngành.
14
CHƯƠNG III: NĂNG LỰC CỐT LÕI VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VNPT
TECHNOLOGY.
3.1. Năng lực cốt lõi của VNPT Technology.
3.1.1. Nguồn lực: Công nghệ (vô hình), nhân lực (hữu hình).
- VNPT ưu tiên mọi nguồn lực, tập trung những công nghệ mới nhất, tiên tiến nhất cùng đội
kỹ sư giàu kinh nghiệm nhất .
+) Trong thời gian vừa qua, Tập đoàn VNPT đã liên tục đồng hành cùng các Bộ ngành, các
doanh nghiệp ICT trong việc xây dựng và triển khai các giải pháp hướng tới các mục tiêu:
Chuyển đổi số nền kinh tế; Chuyển đổi số xã hội; Chuyển đổi số cơ quan nhà nước; Phát triển
lực lượng lao động số. Quá trình này bước đầu đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Ví dụ
trong chuyển đổi số cơ quan nhà nước, Trục liên thông văn bản quốc gia, phòng họp không
giấy, cổng dịch vụ công quốc gia… điều này giúp tạo tiền đề hình thành một Chính phủ
không giấy tờ, nâng cao hiệu suất công việc và tiết kiệm chi phí cho xã hội.
Song song với đó, các hoạt động, các sự kiện ICT, Fintech… diễn ra rộng khắp, ở các cấp từ
Trung ương tới địa phương với nhiều chủ đề thiết thực, gắn kết với cuộc sống số, giúp tìm ra
các ý tưởng, giải pháp, kế sách cho công cuộc chuyển đổi số; đồng thời tuyên truyền, giúp
người dân hiểu được ý nghĩa, cơ chế vận hành, các giá trị mà chuyển đổi số mang lại. Nhờ
đó, giúp công cuộc “cuộc sống số” đã nhanh chóng thâm nhập và phát triển sâu rộng tại Việt
Nam, hiệu ứng “sóng lan” từ các thành phố, khu vực trung tâm tới các khu vực ngoại vi.
“Cuộc sống số” biến khái niệm như “chính quyền số”, “kinh tế chia sẻ”, “mạng xã hội”,
“thương mại điện tử”, “thanh toán không tiền mặt”… trở nên ngày một quen thuộc.
- VNPT và Trong công cuộc triển khai chuyển đổi số quốc gia.
+) Đón trước xu thế, khẳng định vai trò nòng cốt trong chuyển đổi số quốc gia, trong suốt
năm 2018 và năm 2019, VNPT đã chuẩn bị đầy đủ nguồn lực về con người và công nghệ để
có thể bắt nhịp ngay với công cuộc này chuyển đổi số quốc gia. Tính đến hết năm 2019,
VNPT đã có 3.000 kỹ sư về CNTT trong đó có hơn 200 nhân sự làm các công nghệ nền tảng
mang yếu tố cốt lõi, bao gồm các nhà nghiên cứu, các kỹ sư AI/BigData, BlockChain và công
nghệ Cloud, IoT, Cyber Security; về công nghệ, trong hai năm vừa qua, VNPT cũng đã đầu tư
các Platform hoàn chỉnh đáp ứng các nhu cầu chuyển đổi số như IoT, Big Data/AI và Cloud.
+) Cùng với sự chuẩn bị về nguồn lực, VNPT cũng đã kiện toàn bộ máy tổ chức, đầu tư phát
triển con người bài bản và thực chất, liên tục triển khai các chương trình khuyến khích và thu
hút nhân tài, với phương châm “nhân lực là tài sản lớn nhất”.
+) Không chỉ phát triển nguồn lực cho chính mình, VNPT còn hướng tới phát triển lực lượng
lao động số. VNPT cam kết chia sẻ nguồn lực để hỗ trợ, hợp tác và đồng hành với cộng đồng
khởi nghiệp và các nhà phát triển nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển các công nghệ
mới cũng như làm giàu lực lượng lao động có năng lực, kỹ năng số theo chuẩn quốc tế, có thể
15
ứng dụng công nghệ số một cách đầy đủ, sáng tạo trong công việc. +) Bên cạnh đó, VNPT đã
tham gia cùng các địa phương và các trường đại học trong việc phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực số như: hợp tác với các tỉnh Đăk Lăk, Hà Nam, Nghệ An… trong việc xây
dựng các trung tâm phần mềm, thu hút nguồn nhân lực CNTT tới làm việc và sản xuất các
phần mềm tại địa phương, hợp tác cùng các trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Bách
khoa thành phố HCM trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực cũng như phối hợp nghiên cứu
phát triển, hay tạo các sân chơi dành cho các bạn trẻ trong lĩnh vực số, tài trợ các cuộc thi tầm
cỡ quốc gia về các sản phẩm CNTT như Giải thưởng
Nhân tài Đất Việt…
- Dẫn dắt về sản phẩm, đi trước đón đầu về công nghệ:
+) Trong thời gian vừa qua, VNPT đã tập trung vào xây dựng nhiều bài toán về công nghệ
4.0, cụ thể như: trí tuệ nhân tạo AI trong triển khai mô hình đô thị thông minh, bài toán AI về
thị giác, công nghệ nhận dạng quang (AI/OCR), xử lý ngôn ngữ tự nhiên NLP, dữ liệu lớn
Big Data… Chẳng hạn, trong quy hoạch và quản lý, AI giúp phân tích, dự báo về môi trường
không khí, hỗ trợ phân tích, quy hoạch các công trình đô thị nước sạch, lưới điện, giao
thông... AI giúp nhận dạng tự động các công trình và cây xanh, phát hiện tự động các công
trình vi phạm, dự báo phát triển khu dân cư…
+) Trong lĩnh vực giao thông thông minh, ứng dụng AI được VNPT triển khai tại Hà Nội
trong việc giám sát an ninh trật tự thông minh, giúp giám sát lưu lượng, nhận diện biển số,
phát hiện sai làn, vượt đèn đỏ của người tham gia giao thông... như Trung tâm điều hành
thông minh, Camera giám sát an ninh và giao thông, Công bố thông tin quy hoạch đất đai/xây
dựng… Trong lĩnh vực an toàn, an ninh, ứng dụng AI của VNPT được triển khai thông qua
giải pháp định danh điện tử (eKYC), có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực như ngân hàng, giao
dịch điện tử, mua bán online…
+) Ngoài ra VNPT còn phát triển nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu trên nền tảng công nghệ
XROAD. Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu do VNPT phát triển đã được triển khai đáp ứng
yêu cầu liên thông văn bản quốc gia và đã được Văn phòng Chính phủ tổ chức khai trương hệ
thống vào ngày 12/3/2019.
+) VNPT cũng đã xây dựng thành công Cổng dịch vụ công quốc gia và được Văn phòng
Chính phủ tổ chức khai trương vào ngày 09/12/2019. Trong năm 2020, Cổng dịch vụ công
quốc gia sẽ tiếp tục được tích hợp triển khai mở rộng cho thêm nhiều dịch vụ công khác.
16
3.1.2
. Năng lực.
-
Năng lực ICT và Công nghệ thông tin của
VNPT
+)
Tại Việt Nam, VNPT đã v
à đang được viết đến là một do
anh nghiệp hàng đầu trong các
lĩnh vực tư vấn giải pháp thi công dự á
n CNTT, cung cấp sản phầm, giải pháp
tích hợp, dịch
vụ CNTT và phát triển phần mềm…
Với khả năng cung cấp cá
c dịch vụ đa ngành và chuyên ngành, V
NPT thực sự đáp ứng được
những yêu cầu cung cấp giải pháp
tổng thể, từ tư vấn thiết kế, cung cấp sả
n phẩm dịch vụ
đến cung cấp các ứ
ng dụng và đào tạo
. Những giải pháp này đư
ợc phát triển dựa trên những
tri thức đã được tích lũy nhiều năm
của các chuyên giá đầu ngành t
rong từng lĩnh vực, kết
hợp với những công nghệ tiên tiến nhất c
ủa các đối tác công nghệ, cùng
khả năng chuyên
nghiệp của đội ngũ nhân lực VNPT, đem l
ại những giá trị sử dụng đích thực cho
khách
hàng. Giá trị gia tăng ca
o trong mỗi sản phẩm, ứng dụng và dịch vụ không c
hỉ đem lại cho
khách hàng giải pháp tối ưu nhất m
à còn là nền tảng của sự ph
át triển của VNPT, cũng như
sự phát triển của CNTT Việt
Nam.
Các dự án CNTT đã triển
khai
-
Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
-
Cổng thông tin điều hành Văn phòng Chủ tịch nước
.
-
Cổng thông tin điều hành Ban Tuyên giáo T
rung Ương.
-
Cổng thông tin Bộ Thông tin và Truyền thông
.
-
Trang thông tin đào tạo trực tuyến Bộ N
N&PTNT.
-
Trang thông tin phục vụ công tác thanh tra
Bộ Nội vụ.
-
Dự án thiết kế và xây dựng m
ạng INTERNET dùng riêng cho Bộ Ngoại Giao.
-
Xây dựng mạng WAN cho hạ tầng
mạng kết nối với cổng giao tiếp đi
ện tử của trung tâm
lưu ký chứng khoán Việt Nam.
-
Kết nối mạng WAN cho 105 công ty Chứng Kho
án với Trung tâm Lưu ký Chứng Khoán
Việt Nam.
-
Kết nối mạng WAN cho 105 công ty Chứng Kho
án với Trung tâm Giao dịch chứng kho
án
Hà Nội.
-
Xây dựng Cổng giao tiếp điện tử Lai
Châu.
17
-
Xây dựng cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh v
à các cổng thành phần.
-
Xây dựng Cổng thông tin điện tử Tỉnh Lào Cai
.
-
Xây dựng Cổng thông tin điện tử thành phố Đà
Nẵng.
Các khách hàng tiêu biểu:
Văn phòng Chính phủ
Văn phòng Quốc Hội
Văn Phòng TƯ Đảng
Bộ Ngoại Giao, Bộ Khoa học Công ngh
ệ, Bộ Tài Chính, Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Y Tế, Bộ Công an, Bộ Thương m
ại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ,
Bộ NN&PTNT…
Uỷ Ban Nhà nước về người Vi
ệt Nam ở nước ngoài
Thông tấn xã Việt Nam, Đài tr
uyền Hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Vi
ệt Nam,…
Báo Nhân dân, Báo Điện tử Đ
ảng Cộng sản Việt Nam, Báo Quân đội nhân
dân, Báo
Thanh niên, Báo Thể thao Việt Nam
, Thời báo kinh tế Việt N
am…
UBND thành phố Hà Nội, TP.HCM, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Thơ…
Cục Sở hữu công nghiệp
Bộ Bưu chính Viễn thông
Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông
Bưu điện các tỉnh hành trên to
àn quốc
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội - Vi
etel
Sai gon Postel
Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện
Ngân hàng Nhà nước Việt N
am
Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng - Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
Trung tâm Tin học ngân hàng
Trung tâm thông tin tín dụng - Ngân hàng Nh
à nước Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vi
ệt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp
Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngân hàng CP Thương mại Hàng hải
Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam - B
ảo Việt và các đơn vị thành viên
Công ty Xổ số kiến thiết Thủ đô, Sổ xố kiến t
hiết miền bắc
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - Vietnam
Airlines
Tổng Công ty Đường sắt Việt nam
Cục đường bộ Việt Nam
Bộ Giáo dục và Đào tạo
18
Trường ĐH Quốc Gia Hà Nội
Trường ĐH Y Hà Nội
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Trường ĐH Sư Phạm Hà Nội
Học viện Bưu chính Viễn thông
Chương trình Phát triển LHQ - UNDP
Quỹ Nhi đồng LHQ - UNICEF
Tổ chức Y tế Thế giới - WHO
Ngân hàng thế giới – WB
Văn phòng Đại diện Châu á (AUPE
LE).
Plan International Vietnam
TT giao dịch chứng khoán Hà Nội
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam
Công ty CP Chứng Khoán Bảo Việt
Công ty TNHH Chứng Khoán Thăng Long
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Nông Nghi
ệp và Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Công Thư
ơng Việt Nam
Công ty CP Chứng Khoán Mê Kông
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Ngoại
Thương Việt Nam
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng T
MCP Nhà Hà Nội
Công ty CP Chứng Khoán Kim Long
Công ty CP Chứng Khoán An Bình
Công ty CP Chứng Khoán VNDIRECT
Công ty CP Chứng Khoán Quốc Tế Vi
ệt Nam
Công ty CP Chứng Khoán Quốc Gia
Công ty CP Chứng Khoán Dầu Khí
Công ty CP Chứng Khoán Hà Thành
3.1.3
. Năng lực cốt lõi.
Năng lực hạ tầng viễn thông:
-
Sở hữu hạ tầng mạng lưới vi
ễn thông hiện đại, rộng khắp, kết nối trực tiếp
với hơn 240
quốc gia và trung tâm kinh tế
, tài chính khu vực trên toàn thế giới...
-
Sở hữu hạ tầng mạng lưới viễn thông hiện đại
, rộng khắp, kết nối trực tiếp với h
ơn 240
quốc gia và trung tâm kinh tế
, tài chính khu vực trên toàn thế giới, v
ới hệ thống gồm 3 tuyến
cáp quang trên đất liền, 5 tuyến
cáp quang biển và là đơn vị duy nhất
sở hữu mạng thông tin
19
vệ tinh tại Việt Nam, VNPT đáp ứng được những yêu cầu cao nhất về an toàn thông tin của
quốc gia cũng như nhu cầu dịch vụ đa dạng của khách hàng.
- Mạng Viễn thông Quốc tế: VNPT đã xây dựng hạ tầng viễn thông quốc tế vững chắc,
hiện đại, sử dụng nhiều phương thức truyền dẫn mới, an toàn, hiệu quả như cáp quang biển,
cáp quang đất liền, vệ tinh, cho phép kết nối trực tiếp tới hơn 240 quốc gia và trung tâm kinh
tế, tài chính khu vực trên toàn thế giới. Tổng dung lượng kết nối quốc tế hiện đại 3,8 Tbps. -
Hiện tại VNPT đang khai thác nhiều tuyến cáp quang quốc tế, trong đó có 5 tuyến cáp quang
biển.
- Mạng đường trục Quốc gia: Sử dụng công nghệ hiện đại nhất, tương thích với các
quốc gia trên thế giới và khu vực như: Công nghệ truyền dẫn quang OTN, DWDM; Công
nghệ chuyển mạch quang tự động ASON/GMPLS giú đảm bảo thông tin liên lạc trong mọi
tình huống.
- Mạng đường trục quốc gia của VNPT bao gồm: Mạng cáp quang Bắc - Nam, dung
lượng liên tỉnh lên tới 5.682 Gbps (5/2018); Hệ thống mạng vòng cáp quang khu vực phía
Bắc, Đông Bắc và phía Nam là 8.117.974 Gbps, kết hợp với các mạng Metrolink có dung
lượng khoản 2.201.274 Gbps tại 4 trung tâm (Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ) cùng hệ
thống tổng đài Toll, NGN tạo thành một hệ thống truyền dẫn liên tỉnh mạnh nhất Việt Nam. -
Hệ thống vệ tinh Vinasat: VNPT là doanh nghiệp viễn thông duy nhất được Chính phủ tin
tưởng giao trọng trách đầu tư và quản lý hệ thống vệ tinh viễn thông của Việt Nam. - Tháng
4/2008, VNPT đã phóng thành công vệ tinh đầu tiên của Việt Nam - Vinasat-1 lên quỹ đạo ở
vị trí 132oE, cách trái đất 35.768 km, khẳng định vị thế ngày càng lớn mạnh của quốc gia nói
chung và Ngành viễn thông, CNTT nói riêng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nhờ
đó, Việt Nam trở thành nước thứ 93 trên thế giới và nước thứ 6 trong khu vực Đông Nam Á
có vệ tinh riêng bay vào quỹ đạo.
- Vinasat-1 đã chính thức đi vào cung cấp dịch vụ từ tháng 6/2008. Với 20 bộ phát đáp
(8 bộ ở băng tần C và 12 bộ băng Ku), Vinasat-1 phủ sóng khắp cả nước và một số quốc gia
lân cận (Lào, Campuchia, Thái Lan và một phần Mianma), cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng
cho các doanh nghiệp, phát hình lưu động, đào tạo từ xa, truyền hình DTH, truyền hình hội
nghị, kênh thuê riêng cho thông tin di động, truyền dữ liệu cho các ngân hàng, đường truyền
cho nhà cung cấp dịch vụ Internet, điện thoại vùng sâu vùng xa.... Cho tới nay, gần như toàn
bộ dung lượng của Vinasat-1 đã được sử dụng hết.
- Với những thành công thu được trong việc đầu tư và khai thác Vinasat 1, Chính phủ
tiếp tục đặt niềm tin và trọng trách phóng vệ tinh thứ hai của Việt Nam Vinasat-2 cho VNPT.
Vinasat -2 bao gồm 24 bộ phát đáp hoạt động ở băng tần Ku, phủ sóng toàn bộ khu vực Đông
Nam Á và một số nước lân cận. Ngày 16/5/2012, Vinasat-2 đã được phóng thành công lên
quỹ đạo tại vị trí 131,8oE. Cùng với Vinasat-1, Vinasat-2 giúp tăng khả năng dự phòng về
dung lượng và giảm thiểu rủi ro, tăng cường độ an toàn cho mạng viễn thông quốc gia.
20
3.2. Lợi thế cạnh tranh của VNPT Technology.
3.2.1. Hiệu suất vượt trội.
- Trong 10 năm qua, với sự phấn đấu và làm việc không mệt mỏi, VNPT đã từ một
doanh nghiệp non trẻ, thừa hưởng thành tựu của các liên doanh với đối tác là các nhà sản xuất
công nghệ hàng đầu Châu Âu, VNPT Technology đã xây dựng đội ngũ chuyên viên, kỹ sư
được đào tạo bài bản, nhiệt huyết và kiên định với mục tiêu nghiên cứu phát triển và sản xuất
các sản phẩm mang thương hiệu Việt, mang công nghệ Việt chiếm lĩnh thị trường trong nước
và từng bước chinh phục thị trường khu vực vươn ra thế giới.
- Với đội ngũ chuyên viên, kỹ sư được đào tạo bài bản, nhiệt huyết và kiên định với
mục tiêu nghiên cứu phát triển và sản xuất các sản phẩm mang thương hiệu Việt, VNPT đẩy
mạnh nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh kinh doanh phát triển thị trường, mở rộng thị
trường khách hàng doanh nghiệp và khách hàng tiêu dùng trong nước; đẩy mạnh hợp tác với
các đối tác bản địa để phát triển thị trường khu vực và quốc tế. Thực hiện mục tiêu tỷ trọng
doanh thu quốc tế đạt trên 30% tổng doanh thu và doanh thu khách hàng doanh nghiệp và
khách hàng tiêu dùng đạt trên 60% tổng doanh thu trong nước vào năm 2030.
- Để nâng cao năng lực cạnh tranh, VNPT Technology chủ trương đẩy mạnh hiệu suất
bằng cách nâng cao năng lực đội ngũ R&D thông qua các chính sách tuyển dụng, đào tạo, cơ
chế đãi ngộ và môi trường làm việc thuận lợi nhằm thu hút và phát huy năng lực làm việc
sáng tạo của đội ngũ.
3.2.2. Chất lượng vượt trội.
- VNPT Technology là một trong những top Công ty Công nghệ cung cấp Dịch vụ, giải
pháp Phần mềm & Tích hợp hệ thống uy tín trên cả nước.
- Với vai trò là đơn vị chủ lực trong lĩnh vực công nghệ, công nghiệp ca Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT, VNPT Technology cung cấp các thiết bị điện tử, viễn
thông, công nghệ thông tin, các giải pháp tích hợp và dịch vụ kỹ thuật hàng đầu khu vực.
Hiện nay VNPT Technology cũng tập trung phát triển các công nghệ nền tảng, công nghệ
tương lai như 5G, IoT, AI... và cung cấp các thiết bị, các giải pháp và ứng dụng phục vụ cho
cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ.
- Trong giai đoạn tới, VNPT Technology sẽ tập trung nghiên cứu phát triển và triển
khai các nhóm sản phẩm, giải pháp công nghệ bao gồm: Các sản phẩm, hệ thống, giải pháp
cho xây dựng và triển khai hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số quốc gia bao gồm: Các sản
phẩm, giải pháp phục vụ mạng viễn thông và sản phẩm điện tử tiêu dùng; Các sản phẩm giải
pháp ứng dụng các công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để giải các bài toàn
thực tế cho nhà máy thông minh, thành phố thông minh, nông nghiệp thông minh, giao thông
thông minh…; Các giải pháp công nghệ nền tảng, đi tiên phong xây dựng các nền tảng số,
tham gia thực hiện chuyển số doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế số Quốc gia; Tham

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠ I BÀI THẢO LUẬN
Học phần: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Đề tài:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG T Y CP
CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP BƯU CHÍN H VIỄN
THÔNG - VNPT TEC HNOLOGY.
Giảng viên hướng dẫn: Võ Hạnh Quyên
Nhóm thực hiện: 04 LHP: 2225SMGM0111
Hà Nội, tháng 4 - năm 2022 MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VNPT TECHNOLOGY ............. Error! Bookmark not defined.
1.1 Giới thiệu chung về công ty ............................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
................................... Error! Bookmark not defined.
1.3 Một số sản phẩm của công ty
............................................................ Error! Bookmark not defined.
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty:
.............................................................. Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA VNPT TECHNOLOGY ........... Error!
Bookmark not defined.
2.1. Môi trường vĩ mô .............................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.1.1.Nhóm lực lượng kinh
tế..........................................................................................................2.1.2 Nhóm lực lượng chính
trị - pháp luật....................................................................................2.1.3 Nhóm lực lượng văn hoá
- xã hội........................................................................................... 2.1.4 Nhóm lực lượng công
nghệ.....................................................................................................2.2. Môi trường ngành
Error!
Bookmark not defined.

2.2.1 Gia nhập tiềm năng (đe dọa gia nhập
mới):.......................................................................... ........................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Đe dọa của các sản phẩm/dịch vụ thay
thế:.........................................................................2.2.3 Quyền lực thương lượng của người cung
ứng:..................................................................2.2.4 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan
khác (Với VNPT là áp lực cạnh tranh nội bộ
ngành):.......................................................................................................................................CHƯ
ƠNG III: NĂNG LỰC CỐT LÕI VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VNPT
TECHNOLOGY ...................................................................................
Error! Bookmark not defined.

3.1. Năng lực cốt lõi của VNPT Technology .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Nguồn lực: Công nghệ (vô hình), nhân lực (hữu
hình).....................................................3.1.2. Năng
lực................................................................................................................................ 3.1.3. Năng
lực cốt lõi.....................................................................................................................3.2. Lợi thế
cạnh tranh của VNPT Technology .....................................................
Error! Bookmark not defined.

3.2.1. Hiệu suất vượt
trội................................................................................................................3.2.2. Chất lượng vượt
trội.............................................................................................................3.2.3. Đáp ứng khách
hàng vượt trội.............................................................................................3.2.4. Sự đổi mới vượt
trội..............................................................................................................CHƯƠNG IV: PHÂN
TÍCH CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA VNPT TECHNOLOGY .......
Error! Bookmark not defined.

4.1. Loại hình chiến lược cấp công ty ..................................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.1 Chiến lược đa dạng
hóa........................................................................................................4.1.2Chiến lược tích
hợp................................................................................................................ 4.1.3 Chiến lược
cường độ.............................................................................................................4.2. Loại hình chiến
lược cấp kinh doanh ............................................................................
Error! Bookmark not defined.

4.2.1 Chiến lược dẫn đạo về chi
phí...............................................................................................4.2.2 Chiến lược khác biệt
hóa.......................................................................................................4.2.3 Chiến lược tập
2
trung.............................................................................................................4.3. Quyết định chiến
lược theo ma trận ................................................................................
Error! Bookmark not defined.

4.3.1 Ma trận BCG.........................................................................................................................
4.3.2 Ma trận TOWS.......................................................................................................................
CHƯƠNG V: GỢI Ý ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHO CHIẾN LƯỢC HIỆN TẠI CỦA VNPT
TECHNOLOGY................................................................................................................................30
5.1. Gợi ý điều chỉnh.....................................................................................................................30 3
5.1.1 Đầu tư tại thị trường mới......................................................................................... ... .... .... ..
5.1.2 Tạo sự khác biệt hóa..............................................................................................................
5.1.3 Đa dạng hóa..................................................................................................................... ... ...
5.2 . Bổ sung. ................................................................................................................. .... ... .... .... .. 32
KẾT LUẬN.................................................................................................................................. ... ... 33 LỜI MỞ ĐẦU
Trong từng lĩnh vực hoạt động, mỗi doanh nghiệp đ ều có những điểm mạnh, điểm yếu
của riêng mình. Để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, việc phân tích chiến lược của doanh nghiệp 4
đó là một yếu tố không thể thiếu trong quản tr ị chiến lược. Nó giúp doanh nghiệp có t hể đưa
ra những chiến lược phù hợp cho do anh nghiệp mình nhằm phát huy điểm mạnh và loại bỏ
hoặc cải thiện điểm yếu thành những điểm mạnh.
VNPT là cái tên đã quá qu en thuộc và gần gũi với thế hệ trẻ, đ ặc biệt là học sinh, sinh
viên với việc sử dụng mạng di động. Điều gì đã giúp cho một công ty cổ phần công ngh ệ
công nghiệp như VNPT có được vị trí vững mạnh trong ngành viễn thông và tr ong tâm trí
của người tiêu dùng? Có thể l à do VNPT biết dựa trên những định hướng đúng đắn, nhữ ng
chiến lược đúng đắn và những lợi thế trong ngành để tận dụng các cơ hội thị trường đem lại.
Vậy những chiến lược công ty củ a VNPT technology được thể hiện như thế nào , ảnh hưởng
ra sao đến hoạt động kinh doanh của công ty, xin mời đến với đề tài th ảo luận của nhóm 4.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VNP T TECHNOLOGY. 5
1.1 Giới thiệu chung về công ty.
VNPT Technology là đơn vị chủ lực của Tập đoàn VNPT trong lĩnh vực Công nghệ; Công
nghiệp Điện tử Viễn thông; Công nghệ thông tin; Truyền thông và Công nghiệp nội dung số.
Tính đến thời điểm hiện nay, VNPT Technology đã cho ra thị trường trên 10 triệu sản phẩm
bao gồm các thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử tiêu dùng. Bên cạnh đó, thị trường quốc tế
cũng được đẩy mạnh với việc xuất khẩu sản phẩm sang một số thị trường tiềm năng như Lào,
Campuchia, Myanmar, Indonesia, Nepal…
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
VNPT Technology được thành lập ngày 6/1/2011 bởi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam (VNPT) và 2 cổ đông khác là VNPost và Pacifab, với vốn điều lệ 500 tỷ đồng, được tổ
chức và hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.
Ngay sau khi thành lập, VNPT Technology mua lại phần vốn góp của Alcatel Lucent tại
công ty Liên doanh ANSV và phần vốn góp của Siemens tại công ty Liên doanh TELEQ,
chuyển đổi 2 công ty này trở thành công ty thành viên của VNPT Technology. Kế thừa
nguồn lực và kinh nghiệm tích lũy sau gần 20 năm của các công ty liên doanh ANSV và
TELEQ; sở hữu và tiếp tục phát triển đội ngũ chuyên gia trưởng thành từ những ngày đầu
của thời kỳ số hóa mạng viễn thông, cùng với hạ tầng kỹ thuật được tích lũy và tiếp tục phát
triển từ các liên doanh; VNPT Technology ngày càng khẳng định vị thế và vai trò của một
đơn vị tiên phong trong nghiên cứu phát triển và sản xuất các thiết bị điện tử, viễn thông và
công nghệ thông tin, xứng đáng là đơn vị chủ lực của VNPT trong lĩnh vực Công nghệ,
Công nghiệp Bưu chính, Viễn thông, Công nghệ thông tin, Truyền thông và Công nghiệp Nội dung số.
1.3 Một số sản phẩm của công ty.
Sản phẩm Viễn Thông : GPON(ONT,OLT), Thiết bị FWA và 5G, wifi cho viễn thông và Doanh Nghiệp, Wifi công nghệ MESH
Sản phẩm tiêu dùng : đầu thu thông minh SmartBox, đầu thu kỹ thuật số DVB-T2, Điện thoại
thông minh, Camera giám sát.
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty: 6 7
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA VNPT TECHNOLOGY
2.1. Môi trường vĩ mô.
2.1.1.Nhóm lực lượng kinh tế. -
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị
trường. Các yếu tố kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát kinh tế, cơ cấu
thu nhập và mức tăng trưởng thu nhập, sự thay đổi cơ cấu chi tiêu trong dân cư, cơ sở hạ tầng
kinh tế mà trực tiếp là hệ thống giao thông, bưu chính và các ngành dịch vụ khác. - Về tốc độ
tăng trưởng kinh tế, trong số 4 nhà mạng viễn thông tại Việt Nam có giá trị thương hiệu lớn
nhất (VNPT, VinaPhone, Viettel, Mobiphone) thì VNPT có giá trị thương hiệu tăng lên nhanh
nhất. Cụ thể thương hiệu của VNPT từ vị trí 72 đã tăng lên vị trí 55 (tăng 17 bậc) trong top
150 nhà mạng viễn thông có giá trị thương hiệu lớn nhất năm 2021, tăng khoảng 42% và đạt con số trên 2,4 tỷ USD -
Về lãi suất, năm 2021tổng doanh thu VNPT là 56.605 tỷ đồng, vượt 3,4% kế hoạch
năm. Lợi nhuận tập đoàn đạt 7.103 tỷ đồng và hoàn thành chỉ tiêu năm, mức lợi nhuận này
ngang, thậm chí nhiều hơn những năm mà đại dịch COVID-19 chưa hoành hành.
2.1.2 Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật. -
Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanh
nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép. Điều này dẫn đến sự cạnh tranh
trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải
không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, họat động hiệu quả hơn. -
Nhà nước ta hiện nay đã có sự ổn định về chính trị, điều này tạo điều kiện để VNPT
thu hút đầu tư kinh tế, mới đây VNPT đã được đầu tư 300 tỷ đồng cho nhà máy sản xuất sợi
thủy tinh mới của tập đoàn -
Vai trò và thái độ của Chính phủ về mạng viễn thông cũng ảnh hưởng rất lớn tới
VNPT. Chính phủ có định hướng hội nhập kinh tế thế giới và ban hành các chính sách hỗ trợ
nhằm tạo điều kiện cho những nhà mạng viễn thông phát triển. Nếu như chính phủ nước ta có
thái độ giống như chính phủ nước Triều Tiên thì những nhà mạng viễn thông giống như
VNPT sẽ hầu như không có cơ hội phát triển -
Hệ thống luật về mạng viễn thông cũng góp phần tạo nên nhiều cơ hội cho VNPT
nhưng đồng thời cũng tạo ra những thách thức. Luật chống độc quyền. luật sở hữu trí tuệ, luật
quảng cáo,… đều là những điều luật mang lại tính minh bạch cho mạng viễn thông nhưng
đồng thời cũng có những lỗ hổng để kẻ xấu lợi dụng và tấn công những người sử dụng mạng
2.1.3 Nhóm lực lượng văn hoá - xã hội. 8 -
Thái độ xã hội và các giá trị văn hóa của quốc gia đa số đều tích cực về mạng viễn
thông. Lợi ích của mạng viễn thông mà VNPT cung cấp cho xã hội là vô cùng lớn, người dân
truy cập mạng có thể cập nhật được thông tin nhanh chóng, liên lạc với người quen thuận
tiện, tuy vẫn còn tồn tại những mặt tiêu cực nhưng mạng Internet đã trở thành một phần
không thể thiếu trong cuộc sống hiện nay -
Tuy thái độ của xã hội là tốt với mạng viễn thông nhưng VNPT còn có thách thức
khác là những thương hiệu mạng khác như Viettel. Người dùng sẽ quan tâm và sử dụng nhà
mạng nào nổi bật hơn về giá cả, chất lượng cũng như là cách phục vụ của họ.
2.1.4 Nhóm lực lượng công nghệ. -
Hiện nay đang là kỷ nguyên của công nghệ. Những doanh nghiệp nào có công nghệ
mới, hiện đại hơn sẽ có nhiều lợi thế hơn những doanh nghiệp khác và nâng cao khả năng tồn
tại cũng như phát triển của bản thân. VNPT cũng không là ngoại lệ, việc phát triển công nghệ
của bản thân đã là yếu không thể thiếu. -
VNPT không ngừng cải tiến công nghệ của mình, đã và đang phát triển những công
nghệ mới như mạng 5G và công nghệ AI để không ngừng phát triển, đồng thời có chỗ đứng
giữa những đối thủ cạnh tranh khác.. -
VNPT cũng chú trọng đào tạo nhân viên công nghệ, thuê chuyên gia công nghệ về
giảng dạy để tăng trình độ chuyên môn về công nghệ. Mức chi tiêu cho đào tạo, công tác bảo
vệ bằng phát minh sáng chế, công tác chuyển giao công nghệ, các quyết định phát triển là rất
cao nhưng đó là cái giá cần thiết để VNPT có thể tồn tại phát triển giữa cuộc đua công nghệ hiện nay.
2.2. Môi trường ngành.
Mô hình cạnh tranh của Michael Porter là mô hình phân tích chiến lược ví dụ phân tích
một số lực lượng quan trọng ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong ngành. Theo đó, mô
hình cạnh tranh của Michael Porter được xây dựng trên giả thiết rằng sẽ có 5 lực lượng môi
trường ngành ảnh hưởng đến sự phát triển, mức độ cạnh tranh, sức hấp dẫn và lợi nhuận của
một ngành hoặc thị trường, đó là:
+ Gia nhập tiềm năng (đe dọa gia nhập mới)
+ Quyền lực thương lượng của người mua
+ Đe dọa của các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế
+ Quyền lực thương lượng của người cung ứng
+ Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác.
Từ đó giúp cho nhà quản trị chiến lược nắm được vị trí của công ty, doanh nghiệp mình đang
đứng và định hướng chiến lược để đạt được vị trí mà công ty muốn đạt được trong tương lai.
Nhóm mình đã áp dụng Mô hình cạnh tranh của Michael Porter cho VNPT Technology: 9
2.2.1 Gia nhập tiềm năng (đe dọa gia nhập mới):
- Năm 2003, ngành viễn thông Việt Nam thực sự bắt đầu cạnh tranh khi một số nhà khai thác
mới được cấp phép. Tuy nhiên, ở thời điểm này, Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
(VNPT) vẫn tiếp tục là doanh nghiệp độc quyền, từ khâu quản lý hạ tầng mạng đến các dịch
vụ viễn thông khác. Sau đó, 6 công ty hạ tầng mạng được thiết lập mạng lưới và cung cấp dịch vụ.
- Hiện nay, các mạng di động lớn ở Việt Nam đều có định hướng cạnh tranh về chất lượng
dịch vụ, uy tín kinh doanh sau một thời gian cạnh tranh khốc liệt về giá trong các năm từ
2007-2009. Ở thời điểm đó, hạ giá dịch vụ thông qua khuyến mãi và giảm giá mặc dù là
hành vi cạnh tranh không lành mạnh, nhưng đã tạo ra sự tăng trưởng mạnh mẽ, nhanh chóng
trên thị trường di động. 3 “đại gia” của lĩnh vực này là: Mobifone, Vinaphone và Viettel
chiếm khoảng 90,3% thị phần trong năm 2009 có lợi thế về vốn, kinh nghiệm, cơ sở hạ tầng
tốt là rào cản rất khó để doanh nghiệp khác vượt qua, kể cả khi cạnh tranh về giá cả và chất
lượng. Việc các 3 doanh nghiệp nàynày liên tục giảm giá dịch vụ đã khiến các mạng di động
nhỏ điêu đứng, buộc Bộ TT-TT và Cục chức năng của Bộ Công Thương phải “can thiệp”.
Đây cũng là một rào cản không nhỏ đối với VNPT Technology.
- Thêm một đối thủ cạnh tranh mới, đang từng bước thâm nhập thị trường viễn thông giống
VNPT Technology là Công ty TNHH The Sherpa – một thành viên của CTCP Tập đoàn
Masan (mã: MSN) đã công bố hoàn tất mua lại 70% cổ phần của CTCP Mobicast
(Mobicast/Reddi) với tổng giá trị tiền mặt là 295,5 tỷ đồng, bước đầu đang dần mở rộng sang
lĩnh vực viễn thông. Trong đó, mảng dịch vụ internet có nhiều tiềm năng khai thác nhất khi số
thuê bao internet băng rộng cố định đạt mức 16,7 triệu vào cuối năm 2020, bình quân mỗi năm tăng 16,9%.
- Hiện nay, Viettel, Mobifone và Vinaphone đang dẫn đầu thị trường viễn thông tại Việt Nam
và hàng nghìn cơ hội cho các nhà mạng nhỏ khác chen chân vào trong ngành viễn thông
như Mobile money hay mạng di động ảo chưa thực sự được khai thác. Trong những năm
gần đây đã có rất nhiều đơn vị viễn thông nhỏ khác liên tục được thành lập, đơn cử như
Vietnamobile đã chuyển hướng đi vào thị trường ngách để trở thành "nhà mạng di động
quốc dân" với những gói cước 4G rất rẻ. Ngoài Viettel, Mobifone, Vinaphone thì còn hàng
nghìn các nhà mạng nhỏ khác hay mạng di động ảo chưa thực sự được khai khác cũng là
những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của VNPT Technolygy
=> Chính vì vậy áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn với VNPT là rất cao.
2.2.2 Đe dọa của các sản phẩm/dịch vụ thay thế:
Sự phát triển vượt bậc của công nghệ phát sinh ra rất nhiều loại hình dịch vụ thay thế có khả
năng cạnh tranh với dịch vụ bưu chính viễn thông hiện tại do VNPT cung cấp. Sản phẩm thay
thế của dịch vụ viễn thông có thể là VOIP (gọi điện qua Internet). 10
- Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế: Ngay cả trong nội bộ ngành với sự phát
triển của công nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm thay thế cho ngành mình. VOIP là sản
phẩm thay thế điện thoại di động
- Chi phí chuyển đổi: Các sản phẩm của VOIP hiện đại, chất lượng dịch vụ cao, giá thành rất
rẻ thậm chí là miễn phí nhưng đầu tư ban đầu lại rất lớn.
- Ứng dụng của VOIP và cũng là đe dọa lớn nhất tới các sản phẩm, dịch vụ của VNPT là các
dịch vụ OTT (over-the-top: những dịch vụ cung cấp trên Internet mà không phải trực tiếp từ
các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông) của ứng dụng VOIP. Trong những năm qua, ngành
viễn thông đã chứng kiến sự sụt giảm mạnh doanh thu từ những dịch vụ truyền thống cốt lõi
như gọi thoại và nhắn tin, cùng với sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp dịch vụ OTT
- Chi phí chuyển đổi: OTT cung cấp dịch vụ xem phim, video, hình ảnh, nhắn tin, gọi điện
miễn phí. Khách hàng hầu như không mất phí để có thể chuyển đổi sang dùng dịch vụ OTT
mà chỉ cần Internet. Trong khi đó, khi sử dụng các dịch vụ của VNPT họ phải mất phí theo
gói cước cho từng dịch vụ riêng biệt. Điều này khá là tốn kém.
- Xu hướng sử dụng: Nhiều năm nay các dịch vụ nhắn tin là một trong những nguồn thu lớn
của VNPT nhưng nay một số lượng lớn tin nhắn đã đổ dồn sang những dịch vụ miễn
phí.như qua zalo, Fb, Ins,…
- Tương quan giữa giá cả và chất lượng: Khách hàng sẽ được trải nghiệm nội dung chất lượng
cao với chi phí thấp: Họ có thể xem phim, nghe nhạc, giải trí… qua nhiều nền tảng khác
nhau. Trong đó, có những nền tảng trả phí và không trả phí. Việc trả phí tùy thuộc vào nhà
cung cấp và nếu phải trả phí thì mức phí cũng không cao.
- Dựa trên nền tảng Internet, OTT ngày càng tiếp cận được với nhiều người ở mọi độ tuổi
khác nhau thông qua các thiết bị thông tin. Với các ưu điểm của OTT như nội dung chất
lượng cao, chi phí thấp, bỏ qua khoảng cách địa lý, nhanh chóng, tiện lợi, đa dạng và miễn
phí, cho thấy tiềm năng phát triển rộng rãi của OTT mỗi lúc một lớn. Vì vậy, sự phát triển
mạnh của các OTT đang là mối đe dọa lớn đối với VNPT .
⇒ Do đó, VNPT cần có những chiến lược hợp lý để thực hiện các bước chuyển đổi hiệu quả,
lấy khách hàng làm trọng tâm để cung cấp những dịch vụ mới, phù hợp, đáp ứng nhu cầu
khách hàng. Đồng thời cần nắm bắt xu thế, áp dụng các công nghệ mới vào các khía cạnh để
đẩy mạnh phát triển, nhằm xây dựng vị thế tốt hơn trên thị trường cũng như có thể cung cấp
các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng. Đứng trước bối cảnh các tiến bộ KHCN thay đổi như vũ
bão, ngày càng hiện đại hơn đòi hỏi VNPT cần phải xem xét mức độ thay thế của các dịch vụ
khác đối với dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp và sự phát triển của các dịch vụ đó.
2.2.3 Quyền lực thương lượng của người cung ứng: 11
- VNPT là một Doanh nghiệp Nhà nước, là một tập đoàn kinh tế hùng mạnh đồng thời là
Doanh nghiệp chủ đạo trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Dẫn
đầu trong các doanh nghiệp cùng ngành về vốn, doanh thu và đóng góp ngân sách. Cùng
thời gian, với sự mạnh dạn trong đầu tư công nghệ, thiết bị, với chiến lược “Đi tắt đón đầu",
đến nay VNPT đang sở hữu một hạ tầng công nghệ và mạng lưới hiện đại, tiên tiến và rộng
khắp từ thành phố đến vùng sâu, vùng xa. VNPT đã có vệ tinh viễn thông Vinasat, Công
nghệ GSM trong thông tin di động hiện đã nâng cấp lên mạng 3G, đặc biệt là hệ thống cáp
quang, cáp đồng đến thuê bao
- Số lượng và quy mô nhà cung cấp: do trước đây nền tảng VNPT được nhà nước bảo hộ nên
áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của nhà cung cấp đối với tập đoàn không nhiều. Về
số lượng và quy mô nhà cung cấp, Hiện nay, tập đoàn nâng cấp mạng di động lên mang 5G,
dây mạng hiện đại trên thế giới có rất nhiều nước đã triển khai, sử dụng từ lâu. Các nhà
cung cấp dịch vụ rất nhiều và cạnh tranh ngày càng quyết liệt chính vì thế cũng là thuận lợi
cho VNPT lựa chọn được nhà cung cấp có uy tín, sản phẩm chất lượng cao và giá có tính cạnh tranh.
- Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp: khả năng thay thế những nguyên liệu đầu
vào của các nhà cung cấp rất cao do có nhiều đối tác lựa chọn và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp (Switching Cost).
=> Các thiết bị phục vụ cho viễn thông có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và là tải sản
cố định đặc thù nên chỉ có hãng sản xuất lớn trên thế giới mới cung cấp được nên VNPT
không chịu áp lực về thiết bị đầu vào. Áp lực lớn đối với VNPT là tìm kiếm các nhân tài về
công nghệ thông tin, lao động làm việc có trí óc cao. Do vậy áp lực từ nhà cung ứng đối với VNPT là thấp.
2.2.4 Quyền lực tương ứng của các bên liên quan khác (Với VNPT là áp lực cạnh tranh nội bộ ngành):
- Các doanh nghiệp trong ngành viễn thông hiện nay đang có sự cạnh tranh với nhau rất lớn
về thị phần, khách hàng, chất lượng,… VNPT là doanh nghiệp nhà nước chịu sự điều tiết từ
nhà nước, VNPT là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn trên thị trường nên giá cước các dịch
vụ VNPT cung cấp do Bộ Thông tin và Truyền thông khống chế. Chính vì vậy, có sự cạnh
tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành. Nhìn chung sự cạnh tranh trong
nội bộ ngành cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng lớn: 12
- Số lượng doanh nghiệp tham gia v ào thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông ngày càng
gia tăng. Nhà nước cho phép các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam.
- Về cung cấp các sản phẩm: VNPT là doanh nghiệp nhà nước n ên được hưởng cơ sở hạ
tầng lớn nên các sản ph ẩm đa dạng và có chất lượng dịch vụ khá ổn định . Các doanh nghiệp
viễn thông khác mới thành lập nên họ chỉ tập trung vào dịch vụ di động có lợi nhuận ca o và
chi phí đầu tư không cao. Để c ạnh tranh được sản phẩm dịch vụ này , VNPT cần có chiến
lược tốt hơn để giữ thị phần di động .
- Rào cản rút lui khỏi ngành: Đầu tư b an đầu của ngành rất lớn, do việ c mua sắm công nghệ,
thiết bị,… Do đó rào cản ra khỏi ngành c ao, việc thanh lý máy móc của cá c doanh nghiệp
không mang lại nhiều giá trị kinh tế .
=> Hiện nay trên thị trường có nhiều do anh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cạnh tranh
với VNPT. Nhìn chung, cạnh tranh tr ong ngành viễn thông hiện nay đang ngày càng g ay gắt
giữa các doanh nghiệp về gi á và chăm sóc khách hàng. Do v ậy, áp lực cạnh tranh trong nội
bộ ngành rất cao. Điều đó làm cho VNPT cần có những thay đổi cho phù hợp với xu thế phát triển của ngành. 13
CHƯƠNG III: NĂNG LỰC CỐT LÕI VÀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA VNPT TECHNOLOGY.
3.1. Năng lực cốt lõi của VNPT Technology.
3.1.1. Nguồn lực: Công nghệ (vô hình), nhân lực (hữu hình).
- VNPT ưu tiên mọi nguồn lực, tập trung những công nghệ mới nhất, tiên tiến nhất cùng đội
kỹ sư giàu kinh nghiệm nhất .
+) Trong thời gian vừa qua, Tập đoàn VNPT đã liên tục đồng hành cùng các Bộ ngành, các
doanh nghiệp ICT trong việc xây dựng và triển khai các giải pháp hướng tới các mục tiêu:
Chuyển đổi số nền kinh tế; Chuyển đổi số xã hội; Chuyển đổi số cơ quan nhà nước; Phát triển
lực lượng lao động số. Quá trình này bước đầu đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Ví dụ
trong chuyển đổi số cơ quan nhà nước, Trục liên thông văn bản quốc gia, phòng họp không
giấy, cổng dịch vụ công quốc gia… điều này giúp tạo tiền đề hình thành một Chính phủ
không giấy tờ, nâng cao hiệu suất công việc và tiết kiệm chi phí cho xã hội.
Song song với đó, các hoạt động, các sự kiện ICT, Fintech… diễn ra rộng khắp, ở các cấp từ
Trung ương tới địa phương với nhiều chủ đề thiết thực, gắn kết với cuộc sống số, giúp tìm ra
các ý tưởng, giải pháp, kế sách cho công cuộc chuyển đổi số; đồng thời tuyên truyền, giúp
người dân hiểu được ý nghĩa, cơ chế vận hành, các giá trị mà chuyển đổi số mang lại. Nhờ
đó, giúp công cuộc “cuộc sống số” đã nhanh chóng thâm nhập và phát triển sâu rộng tại Việt
Nam, hiệu ứng “sóng lan” từ các thành phố, khu vực trung tâm tới các khu vực ngoại vi.
“Cuộc sống số” biến khái niệm như “chính quyền số”, “kinh tế chia sẻ”, “mạng xã hội”,
“thương mại điện tử”, “thanh toán không tiền mặt”… trở nên ngày một quen thuộc.
- VNPT và Trong công cuộc triển khai chuyển đổi số quốc gia.
+) Đón trước xu thế, khẳng định vai trò nòng cốt trong chuyển đổi số quốc gia, trong suốt
năm 2018 và năm 2019, VNPT đã chuẩn bị đầy đủ nguồn lực về con người và công nghệ để
có thể bắt nhịp ngay với công cuộc này chuyển đổi số quốc gia. Tính đến hết năm 2019,
VNPT đã có 3.000 kỹ sư về CNTT trong đó có hơn 200 nhân sự làm các công nghệ nền tảng
mang yếu tố cốt lõi, bao gồm các nhà nghiên cứu, các kỹ sư AI/BigData, BlockChain và công
nghệ Cloud, IoT, Cyber Security; về công nghệ, trong hai năm vừa qua, VNPT cũng đã đầu tư
các Platform hoàn chỉnh đáp ứng các nhu cầu chuyển đổi số như IoT, Big Data/AI và Cloud.
+) Cùng với sự chuẩn bị về nguồn lực, VNPT cũng đã kiện toàn bộ máy tổ chức, đầu tư phát
triển con người bài bản và thực chất, liên tục triển khai các chương trình khuyến khích và thu
hút nhân tài, với phương châm “nhân lực là tài sản lớn nhất”.
+) Không chỉ phát triển nguồn lực cho chính mình, VNPT còn hướng tới phát triển lực lượng
lao động số. VNPT cam kết chia sẻ nguồn lực để hỗ trợ, hợp tác và đồng hành với cộng đồng
khởi nghiệp và các nhà phát triển nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển các công nghệ
mới cũng như làm giàu lực lượng lao động có năng lực, kỹ năng số theo chuẩn quốc tế, có thể 14
ứng dụng công nghệ số một cách đầy đủ, sáng tạo trong công việc. +) Bên cạnh đó, VNPT đã
tham gia cùng các địa phương và các trường đại học trong việc phát triển nguồn nhân lực
trong lĩnh vực số như: hợp tác với các tỉnh Đăk Lăk, Hà Nam, Nghệ An… trong việc xây
dựng các trung tâm phần mềm, thu hút nguồn nhân lực CNTT tới làm việc và sản xuất các
phần mềm tại địa phương, hợp tác cùng các trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Bách
khoa thành phố HCM trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực cũng như phối hợp nghiên cứu
phát triển, hay tạo các sân chơi dành cho các bạn trẻ trong lĩnh vực số, tài trợ các cuộc thi tầm
cỡ quốc gia về các sản phẩm CNTT như Giải thưởng Nhân tài Đất Việt…
- Dẫn dắt về sản phẩm, đi trước đón đầu về công nghệ:
+) Trong thời gian vừa qua, VNPT đã tập trung vào xây dựng nhiều bài toán về công nghệ
4.0, cụ thể như: trí tuệ nhân tạo AI trong triển khai mô hình đô thị thông minh, bài toán AI về
thị giác, công nghệ nhận dạng quang (AI/OCR), xử lý ngôn ngữ tự nhiên NLP, dữ liệu lớn
Big Data… Chẳng hạn, trong quy hoạch và quản lý, AI giúp phân tích, dự báo về môi trường
không khí, hỗ trợ phân tích, quy hoạch các công trình đô thị nước sạch, lưới điện, giao
thông... AI giúp nhận dạng tự động các công trình và cây xanh, phát hiện tự động các công
trình vi phạm, dự báo phát triển khu dân cư…
+) Trong lĩnh vực giao thông thông minh, ứng dụng AI được VNPT triển khai tại Hà Nội
trong việc giám sát an ninh trật tự thông minh, giúp giám sát lưu lượng, nhận diện biển số,
phát hiện sai làn, vượt đèn đỏ của người tham gia giao thông... như Trung tâm điều hành
thông minh, Camera giám sát an ninh và giao thông, Công bố thông tin quy hoạch đất đai/xây
dựng… Trong lĩnh vực an toàn, an ninh, ứng dụng AI của VNPT được triển khai thông qua
giải pháp định danh điện tử (eKYC), có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực như ngân hàng, giao
dịch điện tử, mua bán online…
+) Ngoài ra VNPT còn phát triển nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu trên nền tảng công nghệ
XROAD. Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu do VNPT phát triển đã được triển khai đáp ứng
yêu cầu liên thông văn bản quốc gia và đã được Văn phòng Chính phủ tổ chức khai trương hệ thống vào ngày 12/3/2019.
+) VNPT cũng đã xây dựng thành công Cổng dịch vụ công quốc gia và được Văn phòng
Chính phủ tổ chức khai trương vào ngày 09/12/2019. Trong năm 2020, Cổng dịch vụ công
quốc gia sẽ tiếp tục được tích hợp triển khai mở rộng cho thêm nhiều dịch vụ công khác. 15
3.1.2 . Năng lực.
- Năng lực ICT và Công nghệ thông tin của VNPT
+) Tại Việt Nam, VNPT đã v à đang được viết đến là một do anh nghiệp hàng đầu trong các
lĩnh vực tư vấn giải pháp thi công dự á n CNTT, cung cấp sản phầm, giải pháp tích hợp, dịch
vụ CNTT và phát triển phần mềm…
Với khả năng cung cấp cá c dịch vụ đa ngành và chuyên ngành, V NPT thực sự đáp ứng được
những yêu cầu cung cấp giải pháp tổng thể, từ tư vấn thiết kế, cung cấp sả n phẩm dịch vụ
đến cung cấp các ứ ng dụng và đào tạo . Những giải pháp này đư ợc phát triển dựa trên những
tri thức đã được tích lũy nhiều năm của các chuyên giá đầu ngành t rong từng lĩnh vực, kết
hợp với những công nghệ tiên tiến nhất c ủa các đối tác công nghệ, cùng khả năng chuyên
nghiệp của đội ngũ nhân lực VNPT, đem l ại những giá trị sử dụng đích thực cho khách
hàng. Giá trị gia tăng ca o trong mỗi sản phẩm, ứng dụng và dịch vụ không c hỉ đem lại cho
khách hàng giải pháp tối ưu nhất m à còn là nền tảng của sự ph át triển của VNPT, cũng như
sự phát triển của CNTT Việt Nam.
Các dự án CNTT đã triển khai
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điều hành Văn phòng Chủ tịch nước .
- Cổng thông tin điều hành Ban Tuyên giáo T rung Ương.
- Cổng thông tin Bộ Thông tin và Truyền thông .
- Trang thông tin đào tạo trực tuyến Bộ N N&PTNT.
- Trang thông tin phục vụ công tác thanh tra Bộ Nội vụ.
- Dự án thiết kế và xây dựng m ạng INTERNET dùng riêng cho Bộ Ngoại Giao.
- Xây dựng mạng WAN cho hạ tầng mạng kết nối với cổng giao tiếp đi ện tử của trung tâm
lưu ký chứng khoán Việt Nam.
- Kết nối mạng WAN cho 105 công ty Chứng Kho án với Trung tâm Lưu ký Chứng Khoán Việt Nam.
- Kết nối mạng WAN cho 105 công ty Chứng Kho án với Trung tâm Giao dịch chứng kho án Hà Nội.
- Xây dựng Cổng giao tiếp điện tử Lai Châu. 16
- Xây dựng cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh v à các cổng thành phần.
- Xây dựng Cổng thông tin điện tử Tỉnh Lào Cai .
- Xây dựng Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng.
Các khách hàng tiêu biểu: Văn phòng Chính phủ Văn phòng Quốc Hội Văn Phòng TƯ Đảng
Bộ Ngoại Giao, Bộ Khoa học Công ngh ệ, Bộ Tài Chính, Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Y Tế, Bộ Công an, Bộ Thương m ại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ NN&PTNT…
Uỷ Ban Nhà nước về người Vi ệt Nam ở nước ngoài
Thông tấn xã Việt Nam, Đài tr uyền Hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Vi ệt Nam,…
Báo Nhân dân, Báo Điện tử Đ ảng Cộng sản Việt Nam, Báo Quân đội nhân dân, Báo
Thanh niên, Báo Thể thao Việt Nam , Thời báo kinh tế Việt N am…
UBND thành phố Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Thơ…
Cục Sở hữu công nghiệp
Bộ Bưu chính Viễn thông
Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông
Bưu điện các tỉnh hành trên to àn quốc
Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội - Vi etel Sai gon Postel
Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện
Ngân hàng Nhà nước Việt N am
Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trung tâm Tin học ngân hàng
Trung tâm thông tin tín dụng - Ngân hàng Nh à nước Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vi ệt Nam Ngân hàng Nông nghiệp
Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngân hàng CP Thương mại Hàng hải
Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam - B ảo Việt và các đơn vị thành viên
Công ty Xổ số kiến thiết Thủ đô, Sổ xố kiến t hiết miền bắc
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - Vietnam Airlines
Tổng Công ty Đường sắt Việt nam
Cục đường bộ Việt Nam
Bộ Giáo dục và Đào tạo 17
Trường ĐH Quốc Gia Hà Nội Trường ĐH Y Hà Nội
Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Trường ĐH Sư Phạm Hà Nội
Học viện Bưu chính Viễn thông
Chương trình Phát triển LHQ - UNDP
Quỹ Nhi đồng LHQ - UNICEF
Tổ chức Y tế Thế giới - WHO
Ngân hàng thế giới – WB
Văn phòng Đại diện Châu á (AUPE LE). Plan International Vietnam
TT giao dịch chứng khoán Hà Nội
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Công ty CP Chứng Khoán Bảo Việt
Công ty TNHH Chứng Khoán Thăng Long
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Nông Nghi ệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Công Thư ơng Việt Nam
Công ty CP Chứng Khoán Mê Kông
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam
Công ty TNHH Chứng Khoán Ngân Hàng T MCP Nhà Hà Nội
Công ty CP Chứng Khoán Kim Long
Công ty CP Chứng Khoán An Bình
Công ty CP Chứng Khoán VNDIRECT
Công ty CP Chứng Khoán Quốc Tế Vi ệt Nam
Công ty CP Chứng Khoán Quốc Gia
Công ty CP Chứng Khoán Dầu Khí
Công ty CP Chứng Khoán Hà Thành
3.1.3 . Năng lực cốt lõi.
Năng lực hạ tầng viễn thông:
- Sở hữu hạ tầng mạng lưới vi ễn thông hiện đại, rộng khắp, kết nối trực tiếp với hơn 240
quốc gia và trung tâm kinh tế , tài chính khu vực trên toàn thế giới...
- Sở hữu hạ tầng mạng lưới viễn thông hiện đại , rộng khắp, kết nối trực tiếp với h ơn 240
quốc gia và trung tâm kinh tế , tài chính khu vực trên toàn thế giới, v ới hệ thống gồm 3 tuyến
cáp quang trên đất liền, 5 tuyến cáp quang biển và là đơn vị duy nhất sở hữu mạng thông tin 18
vệ tinh tại Việt Nam, VNPT đáp ứng được những yêu cầu cao nhất về an toàn thông tin của
quốc gia cũng như nhu cầu dịch vụ đa dạng của khách hàng. -
Mạng Viễn thông Quốc tế: VNPT đã xây dựng hạ tầng viễn thông quốc tế vững chắc,
hiện đại, sử dụng nhiều phương thức truyền dẫn mới, an toàn, hiệu quả như cáp quang biển,
cáp quang đất liền, vệ tinh, cho phép kết nối trực tiếp tới hơn 240 quốc gia và trung tâm kinh
tế, tài chính khu vực trên toàn thế giới. Tổng dung lượng kết nối quốc tế hiện đại 3,8 Tbps. -
Hiện tại VNPT đang khai thác nhiều tuyến cáp quang quốc tế, trong đó có 5 tuyến cáp quang biển. -
Mạng đường trục Quốc gia: Sử dụng công nghệ hiện đại nhất, tương thích với các
quốc gia trên thế giới và khu vực như: Công nghệ truyền dẫn quang OTN, DWDM; Công
nghệ chuyển mạch quang tự động ASON/GMPLS giú đảm bảo thông tin liên lạc trong mọi tình huống. -
Mạng đường trục quốc gia của VNPT bao gồm: Mạng cáp quang Bắc - Nam, dung
lượng liên tỉnh lên tới 5.682 Gbps (5/2018); Hệ thống mạng vòng cáp quang khu vực phía
Bắc, Đông Bắc và phía Nam là 8.117.974 Gbps, kết hợp với các mạng Metrolink có dung
lượng khoản 2.201.274 Gbps tại 4 trung tâm (Hà Nội, Tp.HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ) cùng hệ
thống tổng đài Toll, NGN tạo thành một hệ thống truyền dẫn liên tỉnh mạnh nhất Việt Nam. -
Hệ thống vệ tinh Vinasat: VNPT là doanh nghiệp viễn thông duy nhất được Chính phủ tin
tưởng giao trọng trách đầu tư và quản lý hệ thống vệ tinh viễn thông của Việt Nam. - Tháng
4/2008, VNPT đã phóng thành công vệ tinh đầu tiên của Việt Nam - Vinasat-1 lên quỹ đạo ở
vị trí 132oE, cách trái đất 35.768 km, khẳng định vị thế ngày càng lớn mạnh của quốc gia nói
chung và Ngành viễn thông, CNTT nói riêng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nhờ
đó, Việt Nam trở thành nước thứ 93 trên thế giới và nước thứ 6 trong khu vực Đông Nam Á
có vệ tinh riêng bay vào quỹ đạo. -
Vinasat-1 đã chính thức đi vào cung cấp dịch vụ từ tháng 6/2008. Với 20 bộ phát đáp
(8 bộ ở băng tần C và 12 bộ băng Ku), Vinasat-1 phủ sóng khắp cả nước và một số quốc gia
lân cận (Lào, Campuchia, Thái Lan và một phần Mianma), cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng
cho các doanh nghiệp, phát hình lưu động, đào tạo từ xa, truyền hình DTH, truyền hình hội
nghị, kênh thuê riêng cho thông tin di động, truyền dữ liệu cho các ngân hàng, đường truyền
cho nhà cung cấp dịch vụ Internet, điện thoại vùng sâu vùng xa.... Cho tới nay, gần như toàn
bộ dung lượng của Vinasat-1 đã được sử dụng hết. -
Với những thành công thu được trong việc đầu tư và khai thác Vinasat 1, Chính phủ
tiếp tục đặt niềm tin và trọng trách phóng vệ tinh thứ hai của Việt Nam Vinasat-2 cho VNPT.
Vinasat -2 bao gồm 24 bộ phát đáp hoạt động ở băng tần Ku, phủ sóng toàn bộ khu vực Đông
Nam Á và một số nước lân cận. Ngày 16/5/2012, Vinasat-2 đã được phóng thành công lên
quỹ đạo tại vị trí 131,8oE. Cùng với Vinasat-1, Vinasat-2 giúp tăng khả năng dự phòng về
dung lượng và giảm thiểu rủi ro, tăng cường độ an toàn cho mạng viễn thông quốc gia. 19
3.2. Lợi thế cạnh tranh của VNPT Technology.
3.2.1. Hiệu suất vượt trội. -
Trong 10 năm qua, với sự phấn đấu và làm việc không mệt mỏi, VNPT đã từ một
doanh nghiệp non trẻ, thừa hưởng thành tựu của các liên doanh với đối tác là các nhà sản xuất
công nghệ hàng đầu Châu Âu, VNPT Technology đã xây dựng đội ngũ chuyên viên, kỹ sư
được đào tạo bài bản, nhiệt huyết và kiên định với mục tiêu nghiên cứu phát triển và sản xuất
các sản phẩm mang thương hiệu Việt, mang công nghệ Việt chiếm lĩnh thị trường trong nước
và từng bước chinh phục thị trường khu vực vươn ra thế giới. -
Với đội ngũ chuyên viên, kỹ sư được đào tạo bài bản, nhiệt huyết và kiên định với
mục tiêu nghiên cứu phát triển và sản xuất các sản phẩm mang thương hiệu Việt, VNPT đẩy
mạnh nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh kinh doanh phát triển thị trường, mở rộng thị
trường khách hàng doanh nghiệp và khách hàng tiêu dùng trong nước; đẩy mạnh hợp tác với
các đối tác bản địa để phát triển thị trường khu vực và quốc tế. Thực hiện mục tiêu tỷ trọng
doanh thu quốc tế đạt trên 30% tổng doanh thu và doanh thu khách hàng doanh nghiệp và
khách hàng tiêu dùng đạt trên 60% tổng doanh thu trong nước vào năm 2030. -
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, VNPT Technology chủ trương đẩy mạnh hiệu suất
bằng cách nâng cao năng lực đội ngũ R&D thông qua các chính sách tuyển dụng, đào tạo, cơ
chế đãi ngộ và môi trường làm việc thuận lợi nhằm thu hút và phát huy năng lực làm việc
sáng tạo của đội ngũ.
3.2.2. Chất lượng vượt trội. -
VNPT Technology là một trong những top Công ty Công nghệ cung cấp Dịch vụ, giải
pháp Phần mềm & Tích hợp hệ thống uy tín trên cả nước. -
Với vai trò là đơn vị chủ lực trong lĩnh vực công nghệ, công nghiệp của Tập đoàn
Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT, VNPT Technology cung cấp các thiết bị điện tử, viễn
thông, công nghệ thông tin, các giải pháp tích hợp và dịch vụ kỹ thuật hàng đầu khu vực.
Hiện nay VNPT Technology cũng tập trung phát triển các công nghệ nền tảng, công nghệ
tương lai như 5G, IoT, AI... và cung cấp các thiết bị, các giải pháp và ứng dụng phục vụ cho
cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ. -
Trong giai đoạn tới, VNPT Technology sẽ tập trung nghiên cứu phát triển và triển
khai các nhóm sản phẩm, giải pháp công nghệ bao gồm: Các sản phẩm, hệ thống, giải pháp
cho xây dựng và triển khai hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số quốc gia bao gồm: Các sản
phẩm, giải pháp phục vụ mạng viễn thông và sản phẩm điện tử tiêu dùng; Các sản phẩm giải
pháp ứng dụng các công nghệ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để giải các bài toàn
thực tế cho nhà máy thông minh, thành phố thông minh, nông nghiệp thông minh, giao thông
thông minh…; Các giải pháp công nghệ nền tảng, đi tiên phong xây dựng các nền tảng số,
tham gia thực hiện chuyển số doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế số Quốc gia; Tham 20