



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH -------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC Đề tài:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN MISA
Giảng viên giảng dạy : Th.S Võ Hạnh Quyên
Lớp học phần : 2232SMGM0111
Nhóm thực hiện : Nhóm 3 HÀ NỘI – 2022 1
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM 3
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC ST Họ và tên Nội dung công việc T 21 Nguyễn Diệu
2.4. Phân tích chiến lược hiện tại MISA Hương 22 Trịnh Mai
Chương 3: Một số gợi ý điều chỉnh, bổ sung cho chiến lược Hương
hiện tại của MISA theo mô hình TOWS 23 Nguyễn Cao
- Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược doanh nghiệp Huy
- Làm powerpoint và thuyết trình. (Nhóm trưởng)
- Họp nhóm và phân công công việc cho thành viên nhóm 24
Bùi Vân Khánh - 2.1. Giới thiệu chung về Công ty MISA (Thư ký)
- 2.3. Môi trường bên trong, năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp MISA
- Lời mở đầu và kết thúc, hoàn thiện word. 25 Lê Thị Khánh
2.4. Phân tích chiến lược hiện tại MISA 26
Nguyễn Thu Lan 2.5. Đánh giá chiến lược 27 Nguyễn Thùy
2.2. Phân tích môi trường ngoài và môi trường ngành của Linh doanh nghiệp MISA 28 Phùng Thị
2.2. Phân tích môi trường ngoài và môi trường ngành của Phương Linh doanh nghiệp MISA 29 Vũ Mai Linh
2.3. Môi trường bên trong, năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp MISA 30 Trần Danh Lợi
Chương 3: Một số gợi ý điều chỉnh, bổ sung cho chiến lược
hiện tại của MISA theo mô hình TOWS LỜI CẢM ƠN 1
Nhóm 3 chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ths.Võ Hạnh Quyên -
giảng viên học phần Quản trị Chiến lược - bộ môn Quản trị Chiến lược - Trường Đại
học Thương Mại đã giúp đỡ chúng em hoàn thiện bài thảo luận này.
Trong thời gian học tập học phần Quản trị Chiến lược, chúng em đã được Cô
giảng dạy không chỉ là kiến thức trong sách vở mà còn cả thực tế tại môi trường làm
việc, giúp chúng em có góc nhìn toàn diện và chân thực để có thể từ đó vận dụng
hoàn thiện bài thảo luận của nhóm tốt hơn.
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh ủng
hộ và giúp đỡ chúng em hoàn thành bài thảo luận này.
Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng bài thảo luận của nhóm 3
không thể tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được sự giúp đỡ và
góp ý của Cô và các bạn để bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2022 MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾ N LƯỢC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm chiến lược và
quản trị chiến lược 1.1.1. Chiến lược 1.1.2.
Quản trị chiến lược
1.2. Môi trường chiến lược của doanh nghiệp
1.2.1. Mô trường bên ngoài
1.2.2. Môi trường bên trong
1.3. Các cấp chiến lược trong doanh nghi ệp.
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY MISA
2.1. Giới thiệu chung về Công ty M ISA
2.1.1. Tổng quan về Công ty MI SA
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công t y cổ phần MISA
2.1.3. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần MISA
2.2. Phân tích môi trường ngoài và môi t
rường ngành của doanh nghiệp MISA
2.2.1. Môi trường vĩ mô
2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.3. Phân tích môi trường bên trong, năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp MISA.
2.3.1. Môi trường bên trong:
2.3.2. Năng lực cốt lõi
2.3.3. Lợi thế cạnh tranh
2.4. Phân tích chiến lược hiện tại MI SA
2.4.1. Chiến lược cấp công t y 2.4.2.
Chiến lược cấp kinh doanh
2.4.3. Chiến lược cấp chức năng
2.5. Đánh giá chiến lược 2.5.1. Ưu điểm 2.5.2. Nhược điểm
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GỢI Ý ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG CHO CHIẾN LƯỢC HIỆN
TẠI CỦA MISA THEO MÔ HÌNH TOWS
3.1. Ma trận mô hình TOWS của Công t y Cổ phần MISA
3.2. Điều chỉnh, bổ sung cho chi
ến lược phát triển thị trường của MISA 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu dân số theo độ tuổi tại Việt Nam tính đến năm 2017
Biểu đồ 2.2 : GDP bình quân đầu người giai đoạn 2010-2020 của Việt Nam 4
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1991-2020
Biểu đồ 2.4 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần MISA
Bảng 2.1: Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên ngoài (EFAS)
Bảng 2.2: Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên trong (IFAS)
Bảng 3: Ma trận TOWS của Công ty Cổ phần MISA LỜI MỞ ĐẦU
Trong từng bước phát triển của nền kinh tế hội nhập luôn đi cùng với sự phát triển
ngày càng mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đặc biệt là ứng dụng tiện ích, phần mềm vào 5
quá trình sản xuất kinh doanh và hỗ trợ quản lý doanh nghiệp giúp doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả hơn và bắt kịp xu thế. Theo đó, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
công nghệ thông tin với nhau ngày càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
Công ty Cổ phần MISA là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh phần mềm công nghệ. Trải qua 28 năm hình thành và phát triển, đến nay MISA đã
trở thành một doanh nghiệp rất thành công, có uy tín trong ngành, đạt được nhiều giải
thưởng lớn và tạo dựng được các mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác lớn, có được
một thị trường khá ổn định. Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển hơn nữa trong bối cảnh nền
kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, đối thủ cạnh tranh trong ngành ngày càng gay gắt thì
công ty cần có một chiến lược phát triển và mở rộng thị trường, tăng khả năng tiêu thụ sản
phẩm, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận kinh doanh.
Qua tìm hiểu tình hình thực tế về Công ty Cổ phần MISA, chúng em nhận thấy
rằng chiến lược của công ty đang sử dụng có nhiều điểm sáng và cũng còn những hạn chế,
cần được hoàn thiện hơn. Từ đây, chúng em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích chiến lược
của Công ty Cổ phần MISA” để làm rõ những ưu, nhược điểm trong chiến lược của công
ty, từ đó đề xuất một số ý kiến điều chỉnh, hoàn thiện hơn cho chiến lược của MISA .
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Ý nghĩa 1 AI Trí tuệ nhân tạo 6 2 EFAS
Mô thức đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài 3 IFAS
Mô thức đánh giá các yếu tố môi trường bên trong 4 IoT
Internet vạn vật kết nối 5
ISO Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International
Organization for Standardization) 6 NXB Nhà xuất bản 7
TOWS Ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược 7
1.1.1. Chiến lược - Khái niệm
G. Johnson & K. Scholes định nghĩa: “Chiến lược bao hàm ấn định các mục tiêu cơ bản,
dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn các cách thức hoặc tiến trình hành động và
phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiện cac mục tiêu đó.
Các yếu tố cấu thành chiến lược của doanh nghiệp:
- Chiến lược đề cập đến định hướng trong dài hạn của doanh nghiệp.
- Chiến lược liên quân đến việc xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.
- Chiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại lợi thế cạnh tranh hay “tính khác biệt” cho doanh nghiệp.
- Chiến lược của doanh nghiệp được hình thành từ sự biến động liên tục của môi trường cạnh tranh.
- Chiến lược hình thành từ nguồn lực và năng lực bên trong doanh nghiệp.
- Cuối cùng, thực thi chiến lược đòi hỏi phải có phuong thức phân bổ các nguồn lực: Tài
chính, nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ, marketing,... một cách tối ưu.
1.1.2. Quản trị chiến lược - Khái niệm:
Theo F. David, 2008: Quản trị chiến lược được định nghĩa là một tập hợp các quyết định
và hành động được thể hiện thông qua kết quả của việc hoạch định, thực thi và đánh giá
các chiến lược, được thiết kế nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của một doanh nghiệp. - Vai trò:
Thứ nhất, về mặt lịch sử, lợi ích chính của quản trị chiến lược là giúp cho doanh nghiệp
thiết lập các chiến lược tốt hơn, hiệu quả hơn thông qua việc sử dụng phương cách tiếp
cận hệ thống hơn, hợp lý hơn và logic hơn đến sự lựa chọn chiến lược. Thứ hai, quản trị
chiến lược quan tâm một cách rộng lớn tới các bên liên quan. Thứ ba, quản trị chiến lược
gắn sự phát triển ngắn hạn trong dài hạn. Thứ tư, quản trị chiến lược quan tâm tới cả hiệu suất và hiệu quả.
1.2. Môi trường chiến lược của doanh nghiệp
1.2.1. Mô trường bên ngoài
1.2.1.1. Môi trường vĩ mô 8
Các lực lượng kinh tế: Thực trạng và xu hướng vận động của nên kinh tế quốc gia luôn có
sức ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới sự phát triển của các ngành kinh doanh cũng như hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố vĩ mô cơ bản mà doanh nghiệp thường
xem xét là: tốc độ tăng trưởng nền kinh tế (thông qua các chỉ số GDP (tổng sản phẩm
quốc nội), GNP (tổng ản phẩm quốc gia), PCI (chỉ số thu nhập bình quân đầu người)), tỷ
lệ lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, …
Các lực lượng chính trị - pháp luật: Chính trị - pháp luật có thể tạo ra ác cơ hội hoặc
thách thức cho doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau như: Sự ổn định về chính trị tạo
điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư vào các ngành kinh tế, Vai trò và thái độ của Chính
phủ về kinh doanh quốc tế đóng vai trò quyết định tới xu hướng phát triển của nền kinh tế
quốc gia; Hệ thống luật và hệ thống tòa án tạo nên hành lang pháp lý của quốc gia, …
Các lực lượng văn hóa – xã hội: bao gồm các yếu tố liên quan đến các thái độ xã hội và
các giá trị văn hóa của quốc gia. Do đó, trong trung và dài hạn, đây là các yếu tố dẫn dắt
các thay đổi của môi trường kinh tế, chính trị - pháp luật và công nghệ.
Các lực lượng công nghệ: Sự thay đổi về công nghệ sẽ gây ảnh hưởng lớn (có thể kéo dài
hoặc rút ngắn) tới chu kỳ sống của một sản phẩm hoặc dịch vụ, kéo theo sự thay đổi trong
chu kỳ chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp. Công nghệ đại diện cho cả mối đe
dọa và cơ hội. Công nghệ là mối đe dọa khi làm suy yếu công việc kinh doanh hiện tại.
Mặt khác, công nghệ cũng có thể đem lại những cơ hội đầy thuyết phục cho các công ty
thương mại hóa công nghệ theo cách đem lại các lợi ích và giá trị rõ ràng cho khách hàng.
1.2.1.2. Môi trường ngành
Có 5 lực lượng tác động mạnh chi phối đến cường độ cạnh tranh trong một ngành kinh doanh:
Gia nhập tiềm năng: Đe dọa gi nhập mới đến từ các công ty đã và đang có chiến lược gia
nhập vào mộ ngành mới. Tác động tức thì của gia nhập này là việc giảm thị phần của các
công ty hiện tại trong ngành và do đó tăng cường độ cạnh tranh trong ngành; trong dài
hạn, các công ty tiềm năng gia nhập ngành thành công có thể đe dọa đến vị thế hiện tại
của các công ty trong ngành. Đe dọa gia nhập mới phụ thuộc chủ yếu vào các rào cản gia
nhập và phản ứng của các công ty đối thủ cạnh tranh hiên tại trong ngành: Tính kinh tế
theo quy mô, khác biệt hóa sản phẩm, nhu cầu vốn đầu tư ban đầu, chi phí chuyển đổi, gia
nhập vào các hệ thống phân phối, chính sách của chính phủ.
Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm/ dịch vụ đến từ ngành/lĩnh vực kinh doanh khác
nhưng có khả năng thay thế cho sản phẩm dịch vụ hiện đang tồn taị trong việc thỏa mãn 9
nhu cầu như nhau hoặc có thể tăng cường với chi phí cạnh tranh. Hay nói cách khác, sản
phẩm thay thế cải thiện mối quan hệ chất lượng/ giá thành.
Nhà cung ứng và Khách hàng: Quyền lực thương lượng của các nhà cung ứng và của
người mua (khách hàng) xuất phát từ ảnh hưởng của chúng đến việc tăng (giảm) giá thành
và do đó giảm (tăng) khối lượng hàng hóa/ dịch vụ được cung ứng (tiêu thụ). Mối quan hệ
này phụ thuộc chủ yếu vào vị thế mạnh yếu trong mối quan hệ giữa người cung ứng với
khách hàng. Quyền lực này phụ thuộc vào các yếu tố: mức độ tập trung, đặc điểm hàng
hóa/ dịch vụ, chuyên biệt hóa sản phẩm/ dịch vụ, chi phí chuyển đổi nhà cung ứng (khách
hàng), khả năng tíchh hợp về phía sau (phía trước)
Đối thủ cạnh tranh: Cuộc đối đầu của các đối thủ cạnh tranh đang tham gia thị trường
mang đặc tính lệ thuộc lẫn nhau. Ở hầu hết các ngành nghề, những động thái của một
công ty sẽ tạo ra tác động có thể quan sát được ở những đối thủ cạnh tranh khác và do vậy
làm dấy lên sự trả đũa lại hoặc các phản ứng khác. Các yếu tố này bao gồm: số lượng các
công ty đối thủ cạnh tranh, tăng trưởng của ngành, sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
đặc điểm của sản phẩm/ dịch vụ, khối lượng chi phí cố định và lưu kho, rào cản rút lui khỏi ngành.
Các bên liên quan: Ngoài ra, có thể nghiên cứu thêm một số các bên liên quan khác nằm
trong môi trường công ty như: Chính phủ, chính quyền địa phương, cổ đông, tổ chức tín
dụng, tổ chức thương mại, các nhóm quan tâm đặc biệt, ...
1.2.2. Môi trường bên trong
1.2.2.1. Nguồn lực và năng lực
Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh doanh,
bao gồm những yếu tố như: vốn, kĩ năng của người nhân công, độc quyền nhãn hiệu, tài
chính và năng lực quản lý. Nguồn lực còn bao gồm những yếu tố cá nhân, xã hội, tập thể.
Mỗi doanh ghiệp sẽ có nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình riêng. Nguồn lực hữu
hình là những tài sản ta có thể nhìn thấy và định lượng được, chia làm bốn nhóm là nguồn
lực tài chính, vật chất, con người và tổ chức. Nguồn lực vô hình bao gồm những yếu tố
quyền sở hữu trí tuệ, bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, nguồn lực trí tuệ, mạng lưới
kinh doanh, kỹ năng tổ chức kinh doanh, danh tiếng và mối quan hệ cộng đồng.
Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích
chung, biểu thị sự liên kết giữa những nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có của mỗi tổ
chức; thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích,
nhằm đạt được kết quả mong muốn. 10
1.2.2.2. Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động, các chức năng và các quá trình
kinh doanh tách biệt được thực hiện theo một quy trình, bắt đầu từ khâu cung cấp nguyên
liệu thô, tiếp nối qua sản xuất các chi tiết, bộ phận và chế tác, lắp ráp, phân phối bán buôn
và bán lẻ cho người sử dụng cuối cùng sản phẩm hoặc dịch vụ đó.
1.2.2.3. Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi hay năng lực lõi là nền tảng cho mọi chiến lược cạnh tranh. Năng lực cốt
lõi bao gồm một tập hợp các kỹ năng, khả năng cụ thể và các nguồn lực xác định được kết
hợp cũng như cách thức các nguồn lực này được sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ
chức (Fiol, 2001). Có 2 công cụ cơ bản giúp nhận dạng và xây dựng năng lực cạnh tranh
cốt lõi. Đầu tiên, ta sẽ đề cập đến 4 tiêu chuẩn đặc trưng để xac định nguồn lực và khả
năng sẽ trở thành năng lực cạnh tranh cốt lõi của tổ chức: năng lực có giá trị, năng lực có
tính khan hiếm, năng lực khó làm giả, năng lực không thể thay thế. Tiếp theo đó phải kết
hợp với việc phân tích chuỗi giá trị đã được trình bày ở phần trên để xác định xem đâu là
năng lực cạnh tranh cốt lõi của công ty mà cần phải duy trì và phát triển và đâu là yếu tố
ta nên tận dụng từ bên ngoài.
1.2.2.4. Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh ở góc độ vi mô được hiểu là vị thế mà mộ doanh nghiệp muốn đạt
được so với các đối thủ cạnh tranh. Vi thế này được thể hiện trên thị trường thông qua các
yếu tố cạnh tranh như giá sản phẩm (chi phí) hay sự khác biệt hóa, hoặc đồng thời cả hai.
Để tạo lợi thé cạnh tranh, một doanh nghiệp bắt buộc phải cung ứng được một tập các giá
trị cho khách hàng ở mức chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, hoặc cung ứng các
giá trị mà đối thủ không thể hoặc khó có thể đáp ứng cho khách hàng. Các nghiên cứu đã
chỉ ra rằng doanh nghiệp có thể tập trung phát triển 4 yếu tố tạo lập lợi thế cạnh tranh bền
vững, đó là: năng suất, chất lượng, sự đổi mới và sự phản hồi từ khách hàng.
1.3. Các cấp chiến lược trong doanh nghiệp.
Các công ty hiện đại thường có ba cấp chiến lược tương ứng với ba cấp cấp tổ chức khác
nhau bao gồm: chiến lược cấp doanh nghiệp, chiến lược cấp kinh doanh, chiến lược cấp chức năng. 11
Chiến lược cấp công ty: Do Hội đồng quản trị xây dựng. Chiến lược doanh nghiệp liên
quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô cua doanh nghiệp để đáp ứng những kỳ vọng của
các cổ đông. Chiến lược doanh nghiệp là một lời công bố về mục tiêu dài hạn, các định
hướng phát triển của doanh nghiệp. Chiến lược doanh nghiệp trả lời các câu hỏi then chốt:
“Doanh nghiệp đã, đang và sẽ hoạt động trong ngành hoặc những ngành kinh doanh nào?”
Chiến lược cấp kinh doanh: liên quan nhiều hơn tới khía cạnh chiến thuật hay việc làm
như thế nào để một doanh nghiệp hay một hoạt động kinh doanh có thể cạnh tranh thành
công trên một thị trường (hoặc đoạn thị trường) cụ thể. Chiến lược kinh doanh phải chỉ ra
cách thức cạnh tranh trong các ngành kinh doanh khác nhau, xác định vị trí cạnh tranh
cho các SBU và làm thế nào để phân bố các nguồn lực hiệu quả.
Chiến lược cấp chức năng: liên quan đến việc từng bộ phận chức năng (sản xuất, R&D,
marketing, tài chính, hệ thống thông tin, …) trong doanh nghiệp sẽ được tổ chức như thế
nào để thực hiện các phương hướng chiến lược ở cấp độ doanh nghiệp và từng cấp độ
doanh nghiệp và từng đơn vị kinh doanh (SBU) trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY MISA 12
2.1. Giới thiệu chung về Công ty MISA
2.1.1. Tổng quan về Công ty MISA
Công ty cổ phần MISA là doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực sản xuất và kinh doanh
phần mềm công nghệ. MISA đã có bề dày kinh nghiệm 28 năm trong việc nghiên cứu,
phát triển và cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin cho cộng động, luôn là đơn vị
tiên phong trong việc cập nhật các công nghệ tiên tiến, các xu hướng mới trên thế giới.
Với số lượng hơn 70.000 đơn vị hành chính sự nghiệp, 170.000 doanh nghiệp và hơn
2.500.000 hộ cá thể và cá nhân tin dùng, sản phẩm của MISA hiện đang chiếm lĩnh vị thế
đặc biệt trên thị trường. Sản phẩm của MISA được ban chỉ đạo công nghệ thông tin quốc
gia khuyến cáo sử dụng trên toàn quốc, được bộ TT&TT công nhận đạt tiêu chí ưu tiên
đầu tư mua sắm trong cơ quan Nhà nước. Trải qua hơn 27 năm hình thành và phát triển,
hiện nay MISA có 1 trụ sở chính, 1 trung tâm phát triển phần mềm, 1 trung tâm tư vấn và
hỗ trợ khách hàng và 5 văn phòng đại diện tại: TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Buôn Ma
Thuột, Hà Nội, Cần Thơ với hơn 2000 nhân sự cùng hệ thống đại lý, cộng tác viên tại 63 tỉnh thành.
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển:
+ Giai đoạn 1994-1996: Xác lập chỗ đứng trên thương trường
Ngày 25/12/1994, MISA thành lập với tên gọi MISA Group định hướng sản xuất
phần mềm đóng gói ( khởi đầu là phần mềm kế toán). Sau khi tìm hiểu, nghiên cứu và xác
lập con đường đi lâu dài cho mình, Công ty cổ phần MISA đã xây dựng và kiên định với
chiến lược phát triển phần mềm đóng gói. Phần mềm đóng gói MISA phục vụ công tác kế
toán là nền tảng cho các sản phẩm và hướng phát triển sau này của công ty.
+ Giai đoạn 1996-2001: Tận dụng cơ hội, phát triển thương hiệu
Năm 1996, MISA đã nghiên cứu và cho ra đời phần mềm kế toán Hành chính sự
nghiệp ( HCSN ). Với sự tin tưởng vào tương lai phát triển của phần mềm kế toán HCSN,
MISA đã dồn mọi nguồn nhân lực và vật lực để vừa tiến hành tuyên phần mềm kế toán
HCSN của MISA trở thành sản phẩm duy nhất được Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ
thông tin khuyến cáo sử dụng trên toàn quốc tại thời điểm này và trở thành phần mềm tác
nghiệp đầu tiên có tính phổ biến tại Việt Nam.
+ Giai đoạn 2001-2010: Vươn lên để trở thành chuyên nghiệp
Sau năm 2000, cùng với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp mới, số lượng các doanh
nghiệp tại Việt Nam tăng nhanh từ vài chục ngàn tới vài trăm ngàn doanh nghiệp. Nhận 13
thấy phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là vừa và nhỏ, trình độ quản lý chưa cao, vốn ít
và nhận thức trong việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế nên MISA đã xác lập
một quyết tâm hết sức quyết liệt trong việc khai phá thị trường này. Sản phẩm phần mềm
kế toán MISA SME đã ra đời và nhanh chóng được nhiều doanh nghiệp sử dụng. Năm
2002, MISA chuyển đổi thành công ty cổ phần với văn phòng Đại diện tại TP. Hồ Chí Minh.
+ Giai đoạn 2010-2017: Xây dựng, triển khai phần mềm như một dịch vụ
Cùng với sự lan tỏa của trào lưu Điện toán đám mây, MISA đã nắm bắt cơ hội,
nhanh chóng cho ra đời những sản phẩm phần mềm như một dịch vụ như AMIS.VN,
QLTS.VN, HOTICH.VN, CUKCUK.VN,… Với việc này, MISA đã trở thành doanh
nghiệp đầu tiên của Việt Nam phát triển thành công phần mềm dịch vụ và là đơn vị dẫn
đầu xu thế là phần mềm như một dịch vụ. Bên cạnh việc phát triển các sản phẩm phần
mềm đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ của người sử dụng MISA còn hướng đến việc mang đến
cho khách hàng sự tin cậy vào thương hiệu, chất lượng sản phẩm, sự tiện ích trong dịch
vụ cũng như sự phục vụ tận tình với khẩu hiệu “ Tin cậy – Tiện ích – Tận tình”.
+ Giai đoạn 2018 đến nay : Làm chủ cuộc cách mạng Công nghệ 4.0
MISA nghiên cứu và đưa vào ứng dụng bằng hàng loạt các công nghệ mới như : trí
tuệ nhân tạo, rô-bot, Internet vạn vật ( IoT ), thực tế ảo,… Các sản phẩm, dịch vụ của
MISA không đơn thuần là những phần mềm công cụ thực sự sẽ trở thành những robot,
những “ chuyên gia “ trong lĩnh vực tài chính, quản trị doanh nghiệp, giáo dục, quản lý
nhà hàng, quán café, MISA đặt mục tiêu trở thành nền tảng công nghệ tài chính lớn nhất
Đông Nam Á, một trung tâm dữ liệu tài chính kế toán kết nối các doanh nghiệp, ngân
hàng, tổ chức tài chính, bảo hiểm, thuế, các cơ quan chính phủ và các tổ chức liên quan”.
2.1.1.2. Sản phẩm, dịch vụ
Công ty cổ phần MISA ngoài việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm phần mềm
công nghệ là chính thì còn cung cấp dịch vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin và dịch vụ tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý, tư vấn chuyển giao công nghệ thông tin.
Sản phẩm phần mềm của công ty cổ phần MISA
Khối khách hàng cá nhân -
Phần mềm quản lý nhà hàng, quán cà phê : MISA Cuk Cuk -
Nền tảng quản lý bán hàng đa kênh : MISA eShop -
Ứng dụng quản lý tài chính cá nhân : Sổ thu chi MISA 14 -
Mạng xã hội dành cho Golfer : MISA Golf Khối Doanh nghiệp -
Phần mềm Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ : MISA SME.NET -
Nền tảng Kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ : MISA StartBooks -
Nền tảng Quản trị doanh nghiệp hợp nhất : MISA AMIS -
Phần mềm Hóa đơn điện tử : MISA meInvoice -
Dịch vụ Kê khai thuế qua mạng : MISA mTax
Khối hành chính sự nghiệp -
Phần mềm kế toán Hành chính sự nghiệp : MISA Mimosa.NET -
Phần mềm kế toán xã : MISA Bamboo.NET -
Phần mềm quản lý tài sản : MISA QLTS -
Nền tảng quản lý trường học : MISA QLTH -
Dịch vụ chia sẻ thông tin nhà Trường – phụ huynh : SISAP -
Phần mềm quản lý cán bộ : MISA QLCB -
Phần mềm quản lý hộ tịch : MISA QLHT -
Dịch vụ kết nối ngân hàng điện tử : MISA Bank Hub -
Dịch vụ chữ ký số điện tử : MISA eSign -
Phần mềm Quyết toán Tài chính MISA Lekima : MISA Lekima -
Phần mềm Quản lý ngân sách Nhà nước : MISA Bumas -
Phần mềm quản lý tiền lương : MISA SalaGov -
Phần mềm kế toán dành cho quỹ vì người nghèo : MISA Falcon 2020
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần MISA
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần MISA trong giai đoạn từ
năm 2018 – 2020 có sự tăng trưởng và phát triển không ổn định nhưng công ty vẫn luôn
là đơn vị nổi bật trong lĩnh vực CNTT. Năm 2018 tổng doanh thu của Công ty cổ phần
MISA đạt được là 806.833 triệu đồng, tăng 17,51% so với cùng kỳ năm 2017 nhờ việc
MISA nâng cấp phần mềm QLTS.VN đáp ứng thông tư 45/2018/TT-BTC, phát triển phần
mềm StartBooks đáp ứng thông tư 132/2018/TT-BTC làm cho số lượng của khách hàng
của MISA tăng lên 200.000 đơn vị doanh nghiệp cùng với hơn 1 triệu khách hàng cá nhân
và hộ cá thể. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của MISA năm 2018 chỉ đạt mức 195.259
triệu đồng do công ty chưa kiểm soát tốt làm cho chi phí bán hàng tăng lên kéo theo tổng chi phí tăng. 15
Năm 2019 tổng doanh thu của công ty chỉ đạt 660.376 triệu đồng giảm 18,15 % so
với năm 2018 và lợi nhuận sau thuế chỉ đạt 46.191 triệu đồng giảm 76,34% so với năm
trước. Tuy vậy, đây vẫn là mức cao với một doanh nghiệp quy mô tầm trung. Nguyên
nhân của sự sụt giảm đáng kể này là do chi phí của MISA chủ yếu dùng cho chi phí bán
hàng và quản lý doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh 2019 của MISA giảm sâu là điều
tương đối gây bất ngờ, khi mà tăng trưởng trong giai đoạn trước đó được ghi nhận là hết sức ấn tượng.
Năm 2020 là năm có sự tăng trưởng trở lại của MISA khi tổng doanh thu đạt được
là 1.038 tỷ đồng, tăng 57,19% so với năm 2019. Sự tăng nhanh doanh thu là nhờ việc
công ty đã triển khai chuyển từ sản phẩm và dịch vụ sang nền tảng (platform), ứng dụng
Blockchain, Al, Bigdata để tạo ra sự khác biệt vượt trội, sử dụng mạng lưới cộng tác viên
và đối tác để hỗ trợ và thu hút khách hàng. Tuy tổng doanh thu tăng cao lợi nhuận sau
thuế của MISA chưa đạt mức cao. Điều này chứng tỏ MISA chưa thực sự kiểm soát được
tốt các khoản chi phí, đặc biệt là chi phí bán hàng.
2.1.3. Định hướng phát triển của Công ty cổ phần MISA
Trong giai đoạn 2020-2023, MISA sẽ đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển các nền
tảng công nghệ mới giúp khách hàng không chỉ tại Việt Nam mà toàn thế giới có thể thực
hiện công việc với năng suất hiệu quả cao hơn. Theo định hướng phát triển trong giai
đoạn từ năm 2020 – 2025, Công ty cổ phần MISA tiếp tục tập trung nghiên cứu phát triển
các sản phẩm nền tảng Platform. Nền tảng này cho phép các doanh nghiệp thực hiện công
việc kế toán nhanh hơn, chi phí rẻ hơn, tận dụng tốt hơn các khoảng thời gian và năng lực
của mình để cùng một lúc có thể phục vụ cho nhiều công việc, bớt đi rất nhiều những
phiền phức. Bên cạnh đó, MISA sẽ chuyển dần từ sản phẩm dịch vụ sang ứng dụng
Blockchain, Al, Bigdata để tạo ra sự khác biệt vượt trội trên từng sản phẩm. Sử dụng
mạng lưới cộng tác viên và đối tác để hỗ trợ và thu hút khách hàng với mục tiêu là 2 triệu
hộ kinh doanh cá thể có thể chuyển sang thành doanh nghiệp. 2.1.3.1. Tầm nhìn
Bằng nỗ lực sáng tạo trong khóa học, công nghệ và đổi mới trong quản trị, MISA
mong muốn trở thành công ty có nền tảng, phần mềm và dịch vụ được sử dụng phổ biến
nhất trong nước và quốc tế. 2.1.3.2. Sứ mệnh 16
Sứ mệnh của MISA là phát triển các nền tảng, phần mềm và dịch vụ công nghệ
thông tin để thay đổi ngành kinh tế và giúp khách hàng thực hiện công việc theo phương
thức mới, năng suất và hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy sự phát triển của đất nước và các quốc gia trên thế giới.
2.1.3.3. Giá trị cốt lõi
Tin cậy : Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ MISA mang lại cho khách hàng đều
có độ tin cậy cao, con người MISA với tri thức và văn hóa cao luôn mang lại cho
khách hàng cảm giác tin cậy trong giao dịch và chuyển giao tri thức , công nghệ.
Tiện ích : Các nền tảng, sản phẩm và dịch vụ MISA luôn thỏa mãn mọi yêu cầu
nghiệp vụ của khách hàng. Khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng nền
tảng, sản phẩm, dịch vụ của MISA bất cứ khi nào, bất cứ nơi nào. Đội ngũ tư vấn,
hỗ trợ khách hàng của MISA luôn sẵn sàng phục vụ 365 ngày/năm và 24 giờ/ngày.
Tận Tình : Con người MISA từ những người phát triển nền tảng, sản phẩm đến
những người kinh doanh tư vấn và các bộ phận khác luôn luôn tận tâm, tận lực
phục vụ vì lợi ích của khách hàng , làm cho khách hàng tin cậy và yêu mến như
một người bạn, một người đồng hành trong sự nghiệp.
2.2. Phân tích môi trường ngoài và môi trường ngành của doanh nghiệp MISA
2.2.1. Môi trường vĩ mô
2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Đây là yếu tố khách quan rất khó dự báo trước tác động của nó tới nền kinh tế nói
chung và hoạt động kinh doanh của các công ty sản xuất và kinh doanh phần mềm công
nghệ nói riêng. Tuy nhiên, năm 2019 khi đại dịch COVID19 xảy ra gây ra khó khăn cho
hầu hết các doanh nghiệp trong và ngoài nước nhưng ngay trước trước đại dịch Covid-19,
một số công ty trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh phần mềm công nghệ đã ứng dụng
các sản phẩm của chính công ty để đổi mới phương thức làm việc, triển khai mọi hoạt
động của đơn vị trên môi trường số, điển hình như MISA với: Nền tảng Quản trị doanh
nghiệp hợp nhất MISA AMIS, phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, chữ ký số… Đây là
những công cụ giúp các công ty duy trì hệ thống làm việc trong bối cảnh giãn cách, tạo
động lực làm việc cho đội ngũ nhân sự trên toàn quốc, đảm bảo công tác cung cấp dịch
vụ, phục vụ và hỗ trợ khách hàng kịp thời, không gián đoạn. 17
Có thể nói dịch bệnh vừa là thách thức vừa là cơ hội đối với ngành công nghệ
thông tin, cụ thể, khi dịch bệnh diễn ra, nhu cầu chuyển đổi số tăng cao đã tạo nên cơ hội
cho các công ty hợp tác và đồng hành cùng các doanh nghiệp khác trong các lĩnh vực,
song nhu cầu về chuyển đổi số tương đối lớn đòi hỏi công ty phải phát triển và cải tiến
sản phẩm phù hợp với tình hình và bối cảnh mới.
2.2.1.2. Văn hoá - xã hội
Sự gia tăng dân số của Việt Nam ngày càng cao với số dân là 99.129.741 người
(25/09/2022) thì nhu cầu của người dân cũng tăng theo đòi hỏi ngành sản xuất và kinh
doanh phần mềm công nghệ phải đẩy mạnh phát triển.
Tính đến 2017, Việt Nam có phân bố các độ tuổi như sau:
Biểu đồ 2.1 : Cơ cấu dân số theo độ tuổi tại Việt Nam tính đến năm 2017
Cho thấy Việt Nam đang ở thời kỳ dân số vàng (dân số đông, cơ cấu dân số trẻ, số
dân ở độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn), với lợi thế dân số trẻ, khả năng hội nhập và tìm
hiểu về sự phát triển thế giới là rất cao. Đặc biệt nhu cầu về học tập và làm việc sử dụng
công nghệ thông tin, phần mềm là cần thiết, cộng với nhu cầu đào tạo, sử dụng phần mềm
ngày càng tăng, tạo điều kiện cho sự phát triển của lĩnh vực sản xuất và kinh doanh phần mềm công nghệ nói chung.
Hơn nữa, sau thời kỳ đại dịch, con người có xu hướng và thói quen sử dụng
chuyển đổi số nhiều hơn, ứng dụng công nghệ thông tin vào đời sống hằng ngày trở nên
phổ biến hơn tạo cơ hội cho ngành công nghệ thông tin ứng dụng, mở rộng quy mô thị phần của mình.
2.2.1.3. Điều kiện kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện quy mô và sự tăng trưởng về quy mô của một
nền kinh tế thông qua các chỉ số về GDP và GNP hoặc PCI. Theo tổng cục Thống kê,
GDP quý II năm 2022 ước tính tăng 7,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 18
của quý II các năm trong giai đoạn 2011-2021. GDP 6 tháng đầu năm 2022 tăng 6,42%,
cao hơn tốc độ tăng 2,04% của 6 tháng đầu năm 2020. Hơn nữa trong vòng hơn 10 năm
qua (2010-2020), GDP bình quân đầu người của Việt Nam liên tục tăng trưởng ngay cả
khi trải qua dịch bệnh COVID, mức tăng trưởng vẫn đạt mức ổn định. `
Biểu đồ 2.2 : GDP bình quân đầu người giai đoạn 2010-2020 của Việt Nam
Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 1991-2020
Đây là dấu hiệu chứng tỏ nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng tích cực. Từ đó
cho thấy Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng cao sẽ có sức hấp dẫn lớn với các nhà đầu
tư trong và ngoài nước vào các ngành kinh doanh trong đó có ngành sản xuất và kinh 19