TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Bộ môn : Quản trị tài chính 2
lớp Hp : 251_FMG2521_01
Nhóm : 05
Giảng viên : THs. Nguyễn Thị Thu Hằng
Nội, tháng 11 năm 2024
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP
HOÀ PHÁT TRONG 3-5 NĂM GẦN ĐÂY. THEO BẠN, CHÍNH SÁCH
NÀY PHÙ HỢP VỚI GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA
DOANH NGHIỆP KHÔNG?
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN..........................................................................4
1.1. Khái niệm về cổ tức chính sách cổ tức....................................................4
1.2. Tầm quan trọng của chính sách cổ tức.........................................................4
1.3. Một số hình chính sách chi trả cổ tức phổ biến phương thức chi trả. 5
1.3.1. Các hình chính sách chi trả cổ tức phổ biến 5
1.3.2. Các phương thức chi trả cổ tức 6
1.4 Các chỉ tiêu đo lường chính ch cổ tức........................................................8
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức..............................................10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA TẬP ĐOÀN HÒA
PHÁT TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2024....................................................................14
2.1 Tổng quan về tập đoàn Hòa Phát................................................................14
2.1.1 Giới thiệu chung 14
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, định vị, giá trị cốt lõi 15
2.1.3 Lịch sử hình thành phát triển 16
2.1.4 cấu cổ đông tình hình cổ phiếu của Hòa Phát 17
2.1.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hòa Phát giai
đoạn 2022–2024 18
2.2 Thực trạng chính sách cổ tức của Hòa Phát................................................23
2.2.1 Chính sách chi trả cổ tức giai đoạn 2022-2024 23
2.2.2 Hình thức tỷ lệ chi trả cổ tức qua các năm 24
2.2.3 Quy trình thời điểm chi trả cổ tức của Hòa Phát 29
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chi trả cổ tức của Tập đoàn
Hòa Phát trong giai đoạn 2022-2024........................................................................31
2.3.1 Các yếu tố nội tại 31
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài (Xu thế thị trường, chính sách thuế các quy
định của Nhà nước...) 36
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài (Xu thế thị trường, chính sách thuế các quy
định của Nhà nước...) 39
2.4 Đánh giá xu hướng thay đổi chính sách cổ tức trong giai đoạn này............41
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA TẬP ĐOÀN HÒA
PHÁT ĐƯA RA MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ.............................................45
3.1. Ưu điểm trong chính sách cổ tức................................................................45
2
3.2. Hạn chế rủi ro tiềm ẩn...........................................................................46
3.3 Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách cổ tức................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................50
3
CHƯƠNG 1: SỞ LUẬN
1.1. Khái niệm về cổ tức chính sách cổ tức
Cổ tức (Dividends) : Theo quy định pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp),
cổ tức khoản lợi nhuận ròng được công ty cổ phần trả cho mỗi cổ phần, thể bằng
tiền mặt hoặc bằng tài sản khác (ví dụ cổ phiếu thưởng). Việc chia cổ tức được thực
hiện trên sở lợi nhuận sau thuế phải tuân thủ điều kiện, trình tự theo luật điều
lệ công ty.
Chính sách cổ tức (Dividend policy): chính sách ấn định phân phối giữa lợi
nhuận tái đầu chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho nhà đầu
một nguồn tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai thông qua tái đầu tư, trong khi cổ
tức cung cấp cho họ một phân phối hiện tại. ấn định mức lợi nhuận sau thuế của
công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại để tái
đầu bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cố đông. thế chính sách cổ tức sẽ
ảnh hưởng đến số lượng cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (thông qua
lợi nhuận giữ lại) chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2. Tầm quan trọng của chính sách cổ tức
Ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của các cổ đông. Hầu hết các c đông đầu vào
công ty đều mong đợi được trả cổ tức, do vậy việc phân chia cổ tức ảnh hưởng trực
tiếp tới thu nhập của các cổ đông. Hơn nữa việc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay
không ổn định, đều đặn hay thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự biến động giá trị
cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán
Ảnh hưởng tới sự tăng trưởng phát triển của công ty trong tương lai. Chính
sách cổ tức liên quan tới việc xác định lượng tiền mặt dùng trả cổ tức cho các cổ đông.
vậy mối liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ chính sách đầu của công
ty. Tỷ lệ phân chia cổ tức sẽ ảnh hưởng tới nguồn vốn bên trong tài trợ cho các nhu
cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai. Mặt khác, việc trả cổ tức
sẽ làm giảm khoản lợi nhuận giữ lại để tái đầu vậy sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu huy
động vốn từ bên ngoài của công ty.
4
Phân tích trên cho thấy chính sách cổ tức ảnh hưởng rất lớn tới lợi ích của cổ
đông sự phát triển của công ty. vậy, ban lãnh đạo công ty cần phải dựa vào tình
hình kinh doanh, tình hình tài chính xu thế phát triển của công ty để cân nhắc, lựa
chọn chính sách cổ tức phù hợp.
1.3. Một số hình chính sách chi trả cổ tức phổ biến phương thức chi
trả
1.3.1. Các hình chính sách chi trả cổ tức phổ biến
Trong thuyết tài chính doanh nghiệp, nhiều hình chính sách cổ tức
khác nhau phản ánh quan điểm của doanh nghiệp trong việc cân bằng giữa chi trả cho
cổ đông nhu cầu tái đầu tư. Một s hình phổ biến bao gồm hình lợi nhuận
giữ lại thụ động, hình cổ tức ổn định, hình tỷ lệ chi trả cố định hình cổ
tức thưởng.
Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động (Residual Dividend Policy)
Chính sách này được áp dụng khi doanh nghiệp nhiều hội đầu sinh lợi
cao hơn tỷ suất lợi nhuận cổ đông yêu cầu. Trong trường hợp đó, doanh nghiệp sẽ
ưu tiên giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư, thay chi trả cổ tức cho cổ đông.
Việc chi trả cổ tức trong hoàn cảnh y thể khiến doanh nghiệp phải từ bỏ
các hội đầu tiềm năng hoặc huy động thêm vốn bên ngoài với chi phí cao hơn so
với việc sử dụng lợi nhuận giữ lại.
Theo nguyên này, mức cổ tức chi trả hàng năm sẽ không ổn định phụ
thuộc vào nhu cầu vốn đầu hội tăng trưởng của doanh nghiệp. Các công ty
đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh thường tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, trong khi
các doanh nghiệp ổn định hoặc bão hòa thường tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn.
Chính sách chi trả cổ tức tiền mặt ổn định (Stable Dividend Policy)
Hầu hết các doanh nghiệp cổ đông đều ưa chuộng chính sách cổ tức ổn định
hoặc tăng trưởng đều qua các năm, bất chấp biến động ngắn hạn về lợi nhuận.
Cổ đông thường coi việc thay đổi cổ tức tín hiệu phản ánh triển vọng lợi
nhuận của doanh nghiệp. Việc giảm cổ tức thể phát đi tín hiệu tiêu cực về lợi nhuận
tương lai, trong khi chính sách cổ tức ổn định giúp tạo dựng niềm tin kỳ vọng tích
cực của nhà đầu tư.
5
Theo các giám đốc tài chính, việc duy trì cổ tức ổn định góp phần giảm mức độ
bất định của dòng cổ tức tương lai, từ đó giúp tăng giá cổ phiếu giảm chi phí sử
dụng vốn cổ phần của doanh nghiệp.
Một số chính sách khác
Chính sách cổ tức tỷ lệ c định (Constant Payout Ratio Policy): Doanh nghiệp
chi trả cổ tức theo một tỷ lệ phần trăm cố định của lợi nhuận sau thuế. Khi lợi nhuận
thay đổi, mức cổ tức sẽ biến động tương ứng.
Chính sách cổ tức thấp kèm cổ tức thưởng (Low Regular and Extra Dividend
Policy): Doanh nghiệp chi trả mức cổ tức định kỳ thấp nhằm duy trì sự ổn định tài
chính, chỉ chi thêm “cổ tức thưởng” khi kết quả kinh doanh vượt kỳ vọng hoặc
lợi nhuận đột biến.
1.3.2. Các phương thức chi trả cổ tức
Trả cổ tức bằng tiền mặt:
Khi công ty quyết định trả cổ tức bằng tiền mặt thì số tiền thường được thanh
toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ) có thể thực hiện qua các hình thức như chuyển
khoản, séc, hoặc gửi trực tiếp đến địa chỉ cổ đông qua bưu điện. Tỷ lệ cổ tức bằng tiền
mặt được công bố sẽ dựa trên mệnh giá cổ phiếu, thường 10.000 đồng mỗi cổ, thay
giá thị trường hiện tại.
dụ: Công ty Cổ phần Nhựa XYZ (Mã chứng khoán AAA) công bố tỷ lệ trả
cổ tức bằng tiền mặt 9,955%. Điều này nghĩa mỗi cổ đông sở hữu cổ phiếu
AAA sẽ nhận được số tiền 9,955% x 10.000 đồng = 995,5 đồng cho mỗi cổ phiếu.
Trả cổ tức bằng cổ phiếu:
Trả cổ tức bằng cổ phiếu một cách thức phổ biến, đặc biệt đối với các công ty
đang trong quá trình phát triển muốn tái đầu vào hoạt động kinh doanh. Hình
thức này cho phép công ty giữ lại một phần lợi nhuận để mở rộng quy mô, thay chi
trả bằng tiền mặt. Khi áp dụng phương pháp này, công ty thể phát hành cổ phiếu
mới (zero-cost) hoặc sử dụng cổ phiếu quỹ (nếu có) để trả cổ tức cho các cổ đông.
Một điểm đặc biệt khi trả cổ tức bằng cổ phiếu công ty không cần phải thực
hiện thủ tục phát hành hay bán cổ phiếu ra ngoài thị trường. Thay vào đó, công ty chỉ
6
cần tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá của số cổ phiếu dùng để trả cổ tức
trong vòng 10 ngày sau khi hoàn thành việc chi trả.
dụ: Công ty Cổ phần Nhựa XYZ (Mã chứng khoán AAA) quyết định trả cổ
tức cho cổ đông bằng cổ phiếu với tỷ lệ 13%. Nếu bạn cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu
AAA, bạn sẽ nhận thêm 13 cổ phiếu mới.
Trả cổ tức bằng tài sản khác:
Thay trả bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu, công ty thể chi trả cổ tức dưới dạng
các tài sản hữu hình hoặc hình như bất động sản, máy móc thiết bị, hoặc các quyền
lợi khác công ty sở hữu.
Hình thức này thường được áp dụng khi công ty tài sản thừa hoặc khi
muốn giảm thiểu việc chi tiêu tiền mặt. Cổ đông sẽ nhận tài sản theo tỷ lệ tương ứng
với số cổ phần họ sở hữu trong công ty giá trị của tài sản được chia sẻ được xác
định dựa trên mức giá thỏa thuận hoặc định giá thị trường vào thời điểm chi trả.
dụ: một công ty thể quyết định chi trả cổ tức cho cổ đông dưới dạng một
khu đất hoặc một số sản phẩm giá trị cao, với giá trị tương đương với phần cổ tức
cổ đông đáng được nhận.
●Quy trình chi trả cổ tức:
Cổ tức thường được chi trả theo quý nếu điều kiện cho phép, cổ tức tăng mỗi
năm một lần. dụ, công ty D đã trả cổ tức 0,5$/quý hay 2$/năm. Năm sau, nhà quản
trị công ty D công bố mức chi trả cổ tức 2$/năm, các cổ đông thể tin tưởng sẽ nhận
được khoản cổ tức trừ phi công ty phải gánh chịu những rủi ro không lường trước
được trong kinh doanh. Quy trình thanh toán thực tế như sau:
Ngày công bố: Ban Giám đốc công bố mức cổ tức định kỳ, ngày xác định
ngày thực hiện chi trả
Ngày đăng cuối cùng: ngày chốt danh sách cổ đông để hưởng quyền
7
Ngày giao dịch không hưởng quyền: ngày cổ phiếu hết quyền được
hưởng cổ tức (trước ngày đăng cuối cùng 1 ngày làm việc theo quy
định T + 2).
1.4 Các chỉ tiêu đo lường chính sách cổ tức
●Cổ tức một cổ phần (DPS Dividend per Share)
Cổ tức một cổ phần (DPS) phản ánh số tiền cổ tức một cổ phiếu được nhận
trong kỳ. Đây chỉ tiêu thể hiện trực tiếp dòng tiền thực tế chi trả cho cổ đông, nên
thường được dùng để đánh giá mức độ hào phóng của doanh nghiệp trong việc phân
phối lợi nhuận.
DPS = Tổng cổ tức chi trả cho cổ đông/ Tổng số cổ phần phổ thông đang lưu
hành
Ưu điểm của DPS dễ hiểu, dễ thu thập từ o cáo tài chính hoặc nghị quyết
Đại hội cổ đông. phản ánh chính xác số tiền mỗi cổ phiếu mang lại cho cổ
đông. Tuy nhiên, DPS con số tuyệt đối, nên khó so sánh giữa các doanh nghiệp
quy khác nhau. Một công ty lớn DPS cao chưa chắc hào phóng hơn công ty nhỏ
nếu lợi nhuận vốn khác biệt đáng kể.
Ngoài ra, DPS còn chịu ảnh hưởng bởi số lượng cổ phần lưu hành (có thể thay
đổi khi phát hành thêm hoặc mua lại cổ phiếu). Do đó, khi phân tích, nên chuẩn hóa
DPS (ví dụ tính trên vốn hóa hoặc lợi nhuận) hoặc kết hợp với DPR để góc nhìn
đầy đủ hơn.
Về phương pháp định lượng, DPS thường phân phối lệch phải nhiều giá trị
bằng 0 nếu doanh nghiệp không chia cổ tức. Khi đưa vào hình hồi quy, thể log-
transform hoặc dùng hình Tobit/Zero-inflated để xử lý. Nếu nghi ngờ mối quan
hệ hai chiều giữa DPS hiệu quả tài chính, nên xem xét hình dữ liệu bảng
(Fixed/Random Effects) hoặc IV/GMM để xử vấn đề nội sinh.
●Tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR Dividend Payout Ratio)
8
Tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR) thể hiện phần trăm lợi nhuận sau thuế được dùng để
chi trả cổ tức cho cổ đông. phản ánh chính sách phân phối lợi nhuận của doanh
nghiệp trả cổ tức nhiều hay giữ lại để tái đầu tư.
DPR = Cổ tức chi trả/ Lợi nhuận sau thuế
DPR giúp so nh được giữa các doanh nghiệp quy khác nhau tỷ lệ
phần trăm. DPR cao cho thấy doanh nghiệp ưu tiên trả cổ tức, phù hợp với giai đoạn
ổn định; ngược lại, DPR thấp thể hiện xu hướng giữ lại lợi nhuận để mở rộng hoạt
động, đặc trưng các doanh nghiệp tăng trưởng.
Tuy nhiên, DPR thể bị bóp méo khi lợi nhuận sau thuế thấp hoặc âm, khiến
tỷ lệ này trở nên bất thường (rất cao, âm, hoặc không xác định). Do đó, khi nghiên cứu
cần xử dữ liệu bất thường, loại bỏ năm thua lỗ hoặc lấy trung bình DPR nhiều năm
để giảm nhiễu.
Trong hình phân tích, DPR thể được dùng làm biến phụ thuộc (phân tích
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức) hoặc biến độc lập (đánh giá tác động
của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu).
Khi sử dụng DPR, nên kiểm soát các yếu tố ngành, chu kỳ kinh doanh, quy
công ty xem xét khả năng nội sinh, dụ giữa DPR lợi nhuận kỳ sau khi đó
thể dùng hình GMM hoặc IV để đảm bảo độ tin cậy của ước lượng.
●Tỷ suất cổ tức (DY Dividend Yield)
Tỷ suất cổ tức (DY) chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ sinh lời cổ tức trên giá thị trường
của cổ phiếu, cho biết nếu nhà đầu mua cổ phiếu mức giá hiện tại, họ sẽ nhận
được bao nhiêu phần trăm lợi tức từ cổ tức hằng năm.
DY = (DPS / Giá trị thị trường mỗi cổ phần) x 100%
DY được xem như “lãi suất” của cổ phiếu một trong những chỉ tiêu được
nhà đầu đặc biệt quan tâm, phản ánh mức lợi tức hiện tại từ cổ tức so với số
vốn bỏ ra. DY cao thể hiện doanh nghiệp đang mang lại dòng tiền ổn định, phù hợp
với các nhà đầu ưa thích thu nhập định kỳ. Ngược lại, DY thấp thường gặp các
doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng mạnh, tập trung tái đầu thay chi trả cổ
tức cao.
Tuy nhiên, DY cao không phải lúc nào cũng tín hiệu tích cực. Tỷ suất cổ tức
thể tăng không chỉ do doanh nghiệp chi trả cổ tức cao hơn (DPS tăng), còn do
9
giá cổ phiếu giảm mạnh, phản ánh rủi ro hoặc kỳ vọng tiêu cực từ thị trường. vậy,
khi phân tích DY, cần kết hợp đánh giá biến động giá cổ phiếu, khả năng sinh lời
tình hình tài chính của doanh nghiệp để đảm bảo nhận định chính xác.
Ngoài ra, DY chỉ tiêu tĩnh, chưa thể hiện kỳ vọng tăng trưởng cổ tức trong
tương lai. Do đó, trong nghiên cứu, nên sử dụng DY bình quân hoặc DY điều chỉnh
(bình thường hóa) nhằm giảm nhiễu do biến động giá ngắn hạn. Trong các hình
định lượng, DY còn thể đóng vai trò như biến trung gian giữa chính sách chi trả cổ
tức phản ứng của thị trường, thể hiện qua biến động giá cổ phiếu hoặc lợi suất kỳ
vọng.
thể thấy, ba chỉ tiêu DPS (Cổ tức một cổ phần), DPR (Tỷ lệ chi trả cổ tức)
DY (Tỷ suất cổ tức) những công cụ bản nhưng ý nghĩa quan trọng trong
việc đánh giá chính sách cổ tức của doanh nghiệp. DPS phản ánh mức chi trả thực tế
cho cổ đông, DPR thể hiện định hướng phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp, còn DY
cho thấy hiệu quả cảm nhận của cổ tức trên thị trường. Việc kết hợp phân tích đồng
thời ba chỉ tiêu này giúp hình thành cái nhìn toàn diện về mức độ ổn định, tính bền
vững định hướng chi trả cổ tức, qua đó đánh giá được tác động của chính sách cổ
tức đối với giá cổ phiếu, lợi nhuận kỳ vọng niềm tin của nhà đầu tư.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức
●Các quy định pháp
Khung pháp đóng vai trò nền tảng trong việc định hướng kiểm soát chính
sách cổ tức của doanh nghiệp. Các quy định này nhằm đảm bảo rằng hoạt động chi trả
cổ tức không chỉ dựa trên mong muốn của cổ đông, còn phải tuân thủ những
nguyên tắc bảo toàn vốn, an toàn tài chính minh bạch thông tin. Thông qua đó, pháp
luật góp phần bảo vệ quyền lợi cổ đông, đảm bảo tính trách nhiệm của ban điều hành,
ngăn ngừa rủi ro tài chính duy trì sự đồng bộ với chiến lược phát triển dài hạn của
doanh nghiệp. Nói cách khác, yếu tố pháp không chỉ rào cản, còn công cụ
bảo đảm sự phát triển bền vững của thị trường vốn. Ta thể thấy một số yếu tố pháp
chính ảnh hưởng đến chính sách cổ tức như:
(1) Quy định về vốn tối thiểu và vốn bảo toàn (Minimum Capital and Capital
Preservation Rules): nhiều quốc gia, các doanh nghiệp đặc biệt công ty cổ phần
10
phải duy trì mức vốn tối thiểu hoặc vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn điều lệ. Quy
định này nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp đủ năng lực tài chính để hoạt động ổn
định bảo vệ quyền lợi của chủ nợ cũng như cổ đông. Về mặt tác động, điều khoản
về vốn bảo toàn hạn chế doanh nghiệp trong việc chi trả cổ tức nếu hành động đó làm
suy giảm vốn dưới ngưỡng quy định. Điều này giúp doanh nghiệp giữ vững khả năng
chống chịu tài chính, tránh tình trạng “ăn vào vốn” khi chia cổ tức, duy trì tính bền
vững trong hoạt động kinh doanh.
(2) Quy định về khả năng thanh toán (Solvency Requirements): Nhiều hệ thống
pháp luật yêu cầu doanh nghiệp chỉ được phép chia cổ tức khi chứng minh được khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn các nghĩa vụ tài chính đến hạn. Điều này nghĩa là,
lợi nhuận kế toán dương, doanh nghiệp vẫn không được chia cổ tức nếu việc chi trả
đó khiến họ mất khả năng thanh toán. Về mặt tác động, quy định này bảo vệ quyền lợi
của các chủ nợ, hạn chế tình trạng doanh nghiệp chi trả cổ tức vượt quá năng lực tài
chính thực tế. Đồng thời, buộc doanh nghiệp phải duy trì tính thanh khoản ổn
định tài chính, qua đó giảm thiểu nguy mất cân đối dòng tiền trong quá trình hoạt
động.
(3) Quy định về sự hợp trong việc giữ lại lợi nhuận (Reasonable Retention of
Earnings Rules): Một số quốc gia áp dụng quy định nhằm ngăn doanh nghiệp giữ lại
lợi nhuận quá mức không mục đích đầu ràng, tránh tình trạng lợi dụng
chính sách để trốn thuế hoặc làm méo cấu trúc lợi ích cổ đông. Nếu doanh nghiệp
giữ lại lợi nhuận vượt mức hợp lý, các quan quản thể áp dụng biện pháp chế
tài hoặc yêu cầu điều chỉnh kế hoạch tài chính. Quy định này giúp duy trì sự cân đối
giữa cổ tức tái đầu tư, đảm bảo lợi nhuận được sử dụng minh bạch hướng đến lợi
ích chung của cổ đông. Về bản chất, đây cơ chế pháp nhằm tăng cường kỷ luật tài
chính nâng cao trách nhiệm quản trị trong doanh nghiệp.
●Nhu cầu tài trợ của công ty
Nhu cầu tài trợ yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách cổ tức, phản ánh
định hướng sử dụng nguồn vốn khả năng duy trì tăng trưởng của doanh nghiệp. Một
chính sách cổ tức hợp cần cân bằng giữa lợi ích cổ đông yêu cầu tái đầu cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.
11
Trước hết, doanh nghiệp tiến hành phân tích dòng tiền để đánh giá khả năng tạo
tiền tính ổn định của các dòng thu chi. Dòng tiền hoạt động dương, ổn định giúp
doanh nghiệp dễ dàng chi trả cổ tức tiền mặt; ngược lại, nếu dòng tiền biến động hoặc
âm, doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận để củng cố khả năng thanh toán tài trợ cho
hoạt động.
Tiếp đó, doanh nghiệp xác định nhu cầu tài trợ, tức lượng vốn cần thiết cho đầu
tư, mở rộng sản xuất hoặc bổ sung vốn lưu động. giai đoạn tăng trưởng, nhu cầu vốn
lớn khiến tỷ lệ lợi nhuận giữ lại cao, chính sách cổ tức thường thận trọng. Ngược lại,
khi hoạt động đã ổn định, nhu cầu vốn thấp cho phép doanh nghiệp tăng chi trả cổ tức.
Sau khi xác định quy thời điểm cần vốn, doanh nghiệp dự báo thời hạn
khả năng xảy ra của nhu cầu tài trợ để chủ động cân đối giữa chi trả cổ tức đầu
tư. Việc tạm hoãn chi cổ tức trong ngắn hạn đôi khi cần thiết để đảm bảo nguồn vốn
cho dự án sinh lời cao hơn, mang lại lợi ích dài hạn cho cổ đông.
Doanh nghiệp cũng cần đánh giá khả năng duy trì mức cổ tức trong tương lai,
bởi sự ổn định này thể hiện năng lực tài chính niềm tin của nhà đầu tư. Cuối cùng,
dựa trên các phân tích trên, doanh nghiệp lựa chọn chính sách cổ tức phù hợp ổn
định, biến động theo lợi nhuận hay duy trì mức thấp để tăng tái đầu tư.
Tóm lại, nhu cầu tài trợ nhân tố nền tảng định hình chính sách cổ tức. Thông
qua phân tích dòng tiền dự báo vốn, doanh nghiệp thể đảm bảo vừa đáp ứng lợi
ích cổ đông, vừa duy trì năng lực tài chính tăng trưởng bền vững.
●Tính thanh khoản
Tính thanh khoản ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi trả cổ tức phụ thuộc
vào mức độ sẵn của tiền mặt. Doanh nghiệp thanh khoản cao thường duy trì cổ
tức ổn định hơn nhờ dòng tiền dồi dào, đảm bảo vừa thanh toán nghĩa vụ ngắn hạn vừa
phân phối lợi nhuận cho cổ đông. Ngược lại, thanh khoản thấp buộc doanh nghiệp phải
ưu tiên nghĩa vụ tài chính, thậm chí giữ lại lợi nhuận hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu để
tránh áp lực dòng tiền.
Nhiều công ty còn xây dựng chiến lược dự phòng thanh khoản, như duy trì quỹ
tiền mặt, đầu ngắn hạn dễ chuyển đổi hoặc hạn mức tín dụng dự phòng. Cách làm
này giúp ổn định chính sách cổ tức ngay cả khi dòng tiền gặp khó khăn, củng cố niềm
tin của cổ đông trong giai đoạn kinh tế biến động.
12
Tính thanh khoản cũng chịu ảnh hưởng bởi loại hình giai đoạn phát triển
doanh nghiệp. Các công ty trưởng thành, hoạt động trong lĩnh vực dòng tiền ổn
định (như hàng tiêu dùng, năng lượng, viễn thông) thường chính sách cổ tức đều
đặn. Trong khi đó, doanh nghiệp tăng trưởng nhanh hoặc đầu dài hạn (như công
nghệ, xây dựng) thanh khoản thấp hơn chính sách cổ tức biến động mạnh.
Như vậy, tính thanh khoản không chỉ phản ánh khả năng chi trả cổ tức ngắn hạn
còn thể hiện mức độ ổn định tài chính dài hạn. Doanh nghiệp thanh khoản tốt
dự phòng hợp sẽ duy trì được chính sách cổ tức bền vững, góp phần nâng cao giá trị
uy tín doanh nghiệp.
●Khả năng vay mượn
Khả năng vay mượn thể hiện năng lực tài chính uy tín tín dụng của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp khả năng vay vốn cao, cấu tài chính lành mạnh, quan hệ
tín dụng tốt sẽ linh hoạt hơn trong chi trả cổ tức, thể huy động vốn vay cho đầu
thay giữ lại toàn bộ lợi nhuận. Ngược lại, doanh nghiệp khả năng vay thấp, nợ
cao hoặc sinh lời kém buộc phải hạn chế cổ tức để tránh thiếu vốn.
Chi phí sử dụng vốn vay cũng ảnh hưởng mạnh: khi lãi suất thấp, doanh nghiệp
dễ dàng vay vốn để duy trì cổ tức; nhưng khi chi phí vay cao, họ sẽ ưu tiên giữ lại lợi
nhuận để tự tài trợ. Ngoài ra, các điều khoản ràng buộc của chủ nợ (như hạn chế chi trả
cổ tức vượt mức quy định) thể làm giảm tính linh hoạt trong chính sách c tức.
Cuối cùng, mức độ phụ thuộc vào nợ vay yếu tố quyết định. Doanh nghiệp
dùng đòn bẩy cao thường giữ lại lợi nhuận để tăng vốn chủ sở hữu giảm áp lực nợ;
trong khi các công ty tỷ lệ nợ thấp, uy tín tín dụng tốt thể duy trì cổ tức ổn định
hơn.
Như vậy, khả năng vay mượn không chỉ quyết định quy cổ tức còn phản
ánh mức độ tự chủ tài chính chiến lược quản trị vốn của doanh nghiệp.
●Các yếu tố khác
Môi trường kinh doanh tác động mạnh đến chính sách cổ tức. Khi kinh tế ổn
định, lãi suất thấp, doanh nghiệp xu hướng tăng chi trả cổ tức; ngược lại, trong suy
thoái hoặc biến động thị trường, họ thường thận trọng để bảo toàn vốn. Yếu tố cạnh
tranh trong ngành cũng khiến các công ty điều chỉnh cổ tức để thu hút nhà đầu .
13
Chính sách thuế nhân tố quan trọng khác. Thuế thu nhập doanh nghiệp cao
làm giảm lợi nhuận ròng, còn thuế cổ tức nhân ảnh hưởng đến kỳ vọng của cổ đông:
nếu thuế cao, họ xu hướng ưa thích tái đầu thay nhận cổ tức tiền mặt.
Kỳ vọng cổ đông định hướng quản trị cũng đóng vai trò lớn. Cổ đông
thường mong muốn dòng tiền ổn định qua cổ tức; trong khi ban lãnh đạo cần cân đối
giữa việc đáp ứng kỳ vọng đó duy trì tiềm lực tài chính. Doanh nghiệp quản trị
minh bạch, kiểm soát chặt chẽ sẽ duy trì được chính sách cổ tức hợp bền vững
hơn.
14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA TẬP ĐOÀN
HÒA PHÁT TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2024
2.1 Tổng quan về tập đoàn Hòa Phát
2.1.1 Giới thiệu chung
Hòa Phát Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Khởi đầu từ
một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần
lượt mở rộng sang các lĩnh vực khác như Nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh,
bất động sản nông nghiệp. Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với chứng khoán HPG.
Hiện nay, Tập đoàn hoạt động trong 05 lĩnh vực: (1) Gang thép (thép xây dựng,
thép cuộn cán nóng) - (2) Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây, thép dự
ứng lực) - (3) Nông nghiệp - (4) Bất động sản (5) Điện máy gia dụng.
Sản xuất thép lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu lợi nhuận
toàn Tập đoàn. Với công suất 16 triệu tấn thép thô/năm, Hòa Phát doanh nghiệp sản
xuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Tập đoàn Hòa Phát giữ thị phần số 1 Việt Nam về thép xây dựng, ống thép; Top
5 về tôn mạ. Hiện nay, Hòa Phát nằm trong Top 5 doanh nghiệp nhân lớn nhất Việt
15
Nam, Top 50 DN niêm yết hiệu quả nhất, Top 30 DN nộp ngân sách Nhà nước lớn
nhất Việt Nam, Top 3 DN vốn điều lệ lớn nhất thị trường chứng khoán, Top 10 cổ
phiếu vốn hóa lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam.
Với triết kinh doanh “Hòa hợp cùng phát triển”, Hòa Phát dành ngân sách
hàng trăm tỷ đồng mỗi năm để thực hiện trách nhiệm hội của doanh nghiệp với
cộng đồng. Nhìn chung, Hòa Phát đã khẳng định vị thế tập đoàn công nghiệp
nhân lớn nhất Việt Nam, đóng vai trò chủ lực trong ngành thép thương hiệu Việt
tầm ảnh hưởng khu vực.
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, định vị, giá trị cốt lõi
Trong quá trình phát triển khẳng định vị thế tại Việt Nam cũng như trên thị
trường quốc tế, Tập đoàn Hòa Phát đã xây dựng hệ thống định hướng chiến lược
ràng, thể hiện qua tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh, định vị thương hiệu giá trị cốt lõi.
Đây kim chỉ nam định hướng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn
trong hiện tại tương lai.
Tầm nhìn: Tập đoàn nhấn mạnh trách nhiệm với khách hàng hội, thể
hiện qua:
“Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong đó
Thép lĩnh vực cốt lõi.”
Sứ mệnh: Tập đoàn nhấn mạnh trách nhiệm với khách hàng hội, thể hiện
qua:” Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt được
sự tin yêu của khách hàng.”
Định vị: Hòa Phát xác lập hình ảnh thương hiệu theo định hướng cạnh tranh
toàn cầu:
“Tập Đoàn Hòa Phát Thương hiệu Việt Nam Đẳng cấp toàn cầu.”
Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát triết . ĐiềuHòa hợp cùng Phát triển
này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn đối
tác, đại lý, cổ đông cộng đồng hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan
trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững. Đặc biệt, Tập đoàn Hòa
Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững, lâu dài, tin ởng như người một
nhà với các đại bán hàng song hành cùng Tập đoàn từ những ngày đầu thành lập.
16
Những tuyên bố này cho thấy Hòa Phát định vị mình doanh nghiệp Việt năng lực
sản xuất toàn cầu, theo đuổi giá trị bền vững hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.
2.1.3 Lịch sử hình thành phát triển
Tập đoàn Hòa Phát bắt đầu hành trình từ một doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực
kinh doanh các loại máy xây dựng, nhưng qua từng giai đoạn đã không ngừng mở rộng
quy mô, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành thép Việt Nam. Lịch s phát triển của
Hòa Phát cho thấy một chiến lược nét: từng bước hình thành hình sản xuất khép
kín, đầu vào công nghệ, mở rộng sang các lĩnh vực thiết yếu phục vụ nền kinh tế.
Hành trình của Hòa Phát khởi nguồn từ tháng 8/1992 với việc thành lập Công ty
TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát, nay Công ty TNHH Chế tạo kim loại Hòa Phát.
Tới tháng 11/1995, Công ty Nội thất Hòa Phát ra đời, mở rộng sản xuất sang lĩnh vực
nội thất dân dụng n phòng. Tiếp nối thành công ban đầu, tháng 8/1996, Hòa Phát
thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát, chính thức bước chân vào lĩnh vực kim
khí ngành sẽ trở thành nền tảng chiến lược sau này. Đến năm 2001, hàng loạt công ty
thành viên được thành lập như Công ty CP Thép Hòa Phát (nay Công ty TNHH
Thép Hòa Phát Hưng Yên), Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát Công ty CP Xây
dựng Phát triển đô thị Hòa Phát, từng bước hình thành một hệ sinh thái công nghiệp
đa ngành.
Tháng 1/2007 đánh dấu cột mốc quan trọng: Hòa Phát tái cấu trúc theo hình
Tập đoàn, với Công ty mẹ Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát. Cùng năm, ngày
15/11/2007, cổ phiếu HPG chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam,
nâng cao năng lực huy động vốn minh bạch thông tin tài chính. Bước tiến lớn tiếp
theo diễn ra năm 2009, khi Công ty CP Đầu Khoáng sản An Thông trở thành công
ty thành viên, đồng thời Hòa Phát triển khai Khu Liên hợp gang thép Hòa Phát Hải
Dương giai đoạn 1 đánh dấu bước chuyển mình sang sản xuất thép khép kín.
Nỗ lực đầu liên tục giúp Hòa Phát tăng quy sản xuất: tháng 10/2013,
hoàn thành giai đoạn 2 của Khu liên hợp Hải Dương, nâng công suất lên 1,15 triệu
tấn/năm. Tháng 3/2015, Hòa Phát thành lập Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa
Phát Hưng Yên, bắt đầu tiến vào lĩnh vực nông nghiệp một hướng đi mới trong chiến
lược đa ngành của tập đoàn.
Giai đoạn bứt phá khẳng định vị thế số 1 ngành thép Việt Nam (2016 nay):
17
Tốc độ tăng trưởng của Hòa Phát ngày càng mạnh mẽ. Tháng 2/2016, tập đoàn
hoàn thành giai đoạn 3 Khu liên hợp gang thép Hải Dương, đưa công suất lên 2 triệu
tấn/năm. Cũng năm 2016, tháng 4, Hòa Phát thành lập Công ty TNHH Tôn Hòa Phát,
triển khai dự án sản xuất tôn mạ, tôn kẽm lạnh công suất 400.000 tấn/năm.
Tiếp đó, tháng 2/2017, thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất
triển khai dự án Khu liên hợp sản xuất thép Dung Quất quy 4 triệu tấn/năm, tổng
đầu 52.000 tỷ đồng, mở ra giai đoạn phát triển vượt bậc.
Đến năm 2019, hai cao tại Dung Quất đi vào vận hành, nâng tổng công suất
thép của Hòa Phát lên 4 triệu tấn/năm. Trong năm 2020, tập đoàn tái cấu hoạt động,
thoái vốn khỏi lĩnh vực nội thất thành lập các Tổng Công ty phụ trách từng mảng
kinh doanh. Tháng 11/2020, Hòa Phát bắt đầu cung cấp thép cuộn cán nóng HRC
mắt xích quan trọng nhất trong chuỗi thép dẹt.
Năm 2021, hoàn thiện hình quản trị với 05 Tổng Công ty: Gang thép, Sản
phẩm thép, Nông nghiệp, Bất động sản, Điện máy gia dụng.
Quý I/2022, khởi công Khu liên hợp thép Dung Quất 2, quy 5,6 triệu tấn
HRC/năm, tổng đầu 85.000 tỷ đồng. Cùng năm, Hòa Phát kỷ niệm 30 năm phát
triển đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì.
Năm 2023, tập đoàn mở rộng sang thị trường container với sản phẩm vỏ
container xuất xưởng tháng 8, đồng thời được xếp Top 1 doanh nghiệp nhân lớn
nhất Việt Nam năm thứ hai liên tiếp.
Tiếp tục chuỗi thành công đó, tháng 12/2024: Phân kỳ 1, dự án Khu liên hợp
sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 hoàn thành lắp đặt, chuẩn bị đưa vào hoạt
động thử nghiệm trong quý 1/2025. Phân kỳ 2 dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2025.
Qua n 30 năm phát triển, Hòa Phát đã xây dựng được chuỗi sản xuất khép
kín, mở rộng quy từ thương mại sang sản xuất công nghiệp nặng. Việc liên tục đầu
vào các khu liên hợp thép đa dạng hóa ngành nghề cho thấy chiến lược phát triển
dài hạn, hướng tới vị thế tập đoàn công nghiệp đa lĩnh vực hàng đầu khu vực Đông
Nam Á.
2.1.4 cấu cổ đông tình hình cổ phiếu của Hòa Phát
Cổ phiếu của Tập đoàn Hòa Phát (mã chứng khoán HPG) được niêm yết trên
Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh công bố minh bạch thông tin về cổ
18
đông cũng như số lượng cổ phiếu lưu hành. Theo Báo cáo Thường Niên năm 2023, tại
thời điểm 11/3/2024, cấu trúc cổ đông theo nhóm của công ty được công bố như sau:
nhóm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc Kế toán trưởng chiếm 34%
tổng số cổ phần; nhóm “Người liên quan” chiếm 11%; nhóm cổ đông trong nước
khác chiếm 33%; nhóm cổ đông nước ngoài chiếm 18%.
Về tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn (cổ đông sở hữu từ 5% trở lên), báo cáo ghi
nhận: ông Trần Đình Long Chủ tịch HĐQT sở hữu khoảng 26,1% cổ phần (tương
đương khoảng 1.516 triệu cổ phiếu); kèm theo đó các cổ đông khác sở hữu khoảng
7,3%, 1,6%, 0,6% 0,5% cổ phần. Về phân chia giữa cổ đông trong nước cổ đông
nước ngoài, công ty công bố rằng tỷ lệ cổ đông trong nước chiếm khoảng 75%, cổ
đông nước ngoài chiếm khoảng 25% tổng số cổ phần lưu hành.
Về số lượng cổ phiếu lưu hành vốn điều lệ, theo Báo cáo Thường Niên năm
2022, Hòa Phát đã công bố tổng số cổ phiếu lưu hành đến 31/12/2022 khoảng 7.091
triệu cổ phiếu. Sự phổ biến của cổ phiếu HPG cũng thể hiện qua số lượng cổ đông: tại
Đại hội cổ đông thường niên năm 2025, Hòa Phát cho biết số lượng cổ đông tham dự
đạt khoảng 194.000 người, phản ánh mức độ lan tỏa lớn trong cộng đồng nhà đầu tư.
Cấu trúc sở hữu như trên cho thấy Hòa Phát cân bằng giữa khả năng kiểm soát
quản trị (nhóm nội bộ giữ tỷ lệ lớn) mở cửa huy động vốn từ nhà đầu bên ngoài
(cả trong nước quốc tế). Số lượng cổ phiếu lớn tỷ lệ sở hữu phân chia ràng
giúp Hòa Phát duy trì tính linh hoạt tài chính, khả năng huy động vốn đồng thời
đảm bảo tính ổn định chiến lược dài hạn. Khi phân tích chính sách c tức của doanh
nghiệp, việc hiểu cấu trúc cổ đông số lượng cổ phiếu lưu hành một trong
những điều kiện nền tảng để đánh giá liệu chính sách đó phù hợp với lợi ích cổ
đông chiến lược phát triển của doanh nghiệp hay không. Như vậy, cấu cổ đông
của Hòa Phát phản ánh sự cân bằng giữa quyền kiểm soát của nhóm sáng lập tính
minh bạch, mở rộng vốn của doanh nghiệp niêm yết quy lớn.
2.1.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hòa Phát giai
đoạn 2022–2024
Giai đoạn 2022–2024 thời kỳ đầy biến động đối với Hòa Phát, khi nền kinh
tế toàn cầu trải qua hậu quả của đại dịch, lãi suất tăng mạnh, thị trường bất động sản
trong nước trầm lắng giá nguyên vật liệu biến động mạnh. Đây cũng giai đoạn
19
Hòa Phát chuyển mình trong chiến lược “duy trì vị thế số 1, củng cố năng lực sản xuất
thép chất lượng cao đẩy mạnh xuất khẩu”.
Năm Doanh thu thuần
(tỷ đồng)
Lợi nhuận sau thuế
(tỷ đồng)
Tăng/giảm lợi
nhuận so với năm
trước
2022 142.000 8.444 -76%
2023 120.355 6.800 -19%
2024 140.560 12.020 +77%
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính hợp nhất HPG 2022–2024, Hòa Phát Group,
2025
Xét về doanh thu, Hòa Phát ghi nhận mức giảm nhẹ khoảng 5% trong năm 2022
so với đỉnh năm 2021, tiếp tục giảm sâu 16% trong năm 2023 do thị trường tiêu thụ
suy yếu, trước khi phục hồi 17% vào năm 2024. Trong khi doanh thu xu hướng biến
động theo chu kỳ cầu thị trường, lợi nhuận sau thuế lại phản ánh hơn khả năng kiểm
soát chi phí biên lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng giai đoạn.
Nhìn vào bảng trên, thể thấy rằng kết quả kinh doanh của Hòa Phát trong
giai đoạn này có sự biến động mạnh theo chu kỳ ngành thép. Sau khi lợi nhuận giảm
sâu trong năm 2022–2023, Hòa Phát đã phục hồi ấn tượng vào năm 2024, ghi nhận
mức tăng trưởng lợi nhuận hơn 70% so với năm trước.
Năm 2022, Hòa Phát đối mặt với giai đoạn cùng khó khăn khi doanh thu chỉ
đạt khoảng 142 nghìn tỷ đồng, giảm so với mức đỉnh năm 2021, lợi nhuận sau thuế
chỉ còn 8.444 tỷ đồng, giảm hơn 76% so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu do
nhu cầu thép suy giảm mạnh khi thị trường bất động sản trong nước quốc tế gần
như đóng băng, đầu công chậm giải ngân, trong khi giá nguyên liệu đầu vào như
than cốc, quặng sắt tăng cao còn giá bán thép lại giảm nhanh, khiến biên lợi nhuận gộp
bị co hẹp đáng kể. Bên cạnh đó, chi phí tài chính tăng mạnh do lãi suất cao biến
động tỷ giá trong bối cảnh thắt chặt tiền tệ toàn cầu. Trước những thách thức đó, Hòa
Phát phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất, cắt giảm công suất một số nhà máy, tập
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP
HOÀ PHÁT TRONG 3-5 NĂM GẦN ĐÂY. THEO BẠN, CHÍNH SÁCH
NÀY CÓ PHÙ HỢP VỚI GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP KHÔNG? Bộ môn : Quản trị tài chính 2 Mã lớp Hp : 251_FMG2521_01 Nhóm : 05 Giảng viên
: THs. Nguyễn Thị Thu Hằng
Hà Nội, tháng 11 năm 2024 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN..........................................................................4
1.1. Khái niệm về cổ tức và chính sách cổ tức....................................................4
1.2. Tầm quan trọng của chính sách cổ tức.........................................................4
1.3. Một số mô hình chính sách chi trả cổ tức phổ biến và phương thức chi trả. 5
1.3.1. Các hình chính sách chi trả cổ tức phổ biến 5
1.3.2. Các phương thức chi trả cổ tức 6
1.4 Các chỉ tiêu đo lường chính sách cổ tức........................................................8
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức..............................................10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA TẬP ĐOÀN HÒA
PHÁT TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2024....................................................................14
2.1 Tổng quan về tập đoàn Hòa Phát................................................................14
2.1.1 Giới thiệu chung 14
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, định vị, giá trị cốt lõi 15
2.1.3 Lịch sử hình thành phát triển 16
2.1.4 cấu cổ đông tình hình cổ phiếu của Hòa Phát 17
2.1.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hòa Phát giai
đoạn 2022–2024 18
2.2 Thực trạng chính sách cổ tức của Hòa Phát................................................23
2.2.1 Chính sách chi trả cổ tức giai đoạn 2022-2024 23
2.2.2 Hình thức tỷ lệ chi trả cổ tức qua các năm 24
2.2.3 Quy trình thời điểm chi trả cổ tức của Hòa Phát 29
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách chi trả cổ tức của Tập đoàn
Hòa Phát trong giai đoạn 2022-2024........................................................................31
2.3.1 Các yếu tố nội tại 31
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài (Xu thế thị trường, chính sách thuế các quy
định của Nhà nước...) 36
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài (Xu thế thị trường, chính sách thuế các quy
định của Nhà nước...) 39
2.4 Đánh giá xu hướng thay đổi chính sách cổ tức trong giai đoạn này............41
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA TẬP ĐOÀN HÒA
PHÁT VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ.............................................45
3.1. Ưu điểm trong chính sách cổ tức................................................................45 2
3.2. Hạn chế và rủi ro tiềm ẩn...........................................................................46
3.3 Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách cổ tức................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................50 3
CHƯƠNG 1: SỞ LUẬN
1.1. Khái niệm về cổ tức chính sách cổ tức
Cổ tức (Dividends) : Theo quy định pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp),
cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được công ty cổ phần trả cho mỗi cổ phần, có thể bằng
tiền mặt hoặc bằng tài sản khác (ví dụ cổ phiếu thưởng). Việc chia cổ tức được thực
hiện trên cơ sở lợi nhuận sau thuế và phải tuân thủ điều kiện, trình tự theo luật và điều lệ công ty.
Chính sách cổ tức (Dividend policy): Là chính sách ấn định phân phối giữa lợi
nhuận tái đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông. Lợi nhuận giữ lại cung cấp cho nhà đầu
tư một nguồn tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai thông qua tái đầu tư, trong khi cổ
tức cung cấp cho họ một phân phối hiện tại. Nó ấn định mức lợi nhuận sau thuế của
công ty sẽ được đem ra phân phối như thế nào, bao nhiêu phần trăm được giữ lại để tái
đầu tư và bao nhiêu dùng để chi trả cổ tức cho các cố đông. Vì thế chính sách cổ tức sẽ
có ảnh hưởng đến số lượng cổ phần trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp (thông qua
lợi nhuận giữ lại) và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.2. Tầm quan trọng của chính sách cổ tức
Ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của các cổ đông. Hầu hết các cổ đông đầu tư vào
công ty đều mong đợi được trả cổ tức, do vậy việc phân chia cổ tức ảnh hưởng trực
tiếp tới thu nhập của các cổ đông. Hơn nữa việc công ty duy trì trả cổ tức ổn định hay
không ổn định, đều đặn hay thất thường sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự biến động giá trị
cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán
Ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và phát triển của công ty trong tương lai. Chính
sách cổ tức liên quan tới việc xác định lượng tiền mặt dùng trả cổ tức cho các cổ đông.
Vì vậy nó có mối liên hệ chặt chẽ với chính sách tài trợ và chính sách đầu tư của công
ty. Tỷ lệ phân chia cổ tức sẽ ảnh hưởng tới nguồn vốn bên trong tài trợ cho các nhu
cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai. Mặt khác, việc trả cổ tức
sẽ làm giảm khoản lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư vì vậy sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu huy
động vốn từ bên ngoài của công ty. 4
Phân tích trên cho thấy chính sách cổ tức ảnh hưởng rất lớn tới lợi ích của cổ
đông và sự phát triển của công ty. Vì vậy, ban lãnh đạo công ty cần phải dựa vào tình
hình kinh doanh, tình hình tài chính và xu thế phát triển của công ty để cân nhắc, lựa
chọn chính sách cổ tức phù hợp.
1.3. Một số hình chính sách chi trả cổ tức phổ biến phương thức chi trả
1.3.1. Các hình chính sách chi trả cổ tức phổ biến
Trong lý thuyết tài chính doanh nghiệp, có nhiều mô hình chính sách cổ tức
khác nhau phản ánh quan điểm của doanh nghiệp trong việc cân bằng giữa chi trả cho
cổ đông và nhu cầu tái đầu tư. Một số mô hình phổ biến bao gồm mô hình lợi nhuận
giữ lại thụ động, mô hình cổ tức ổn định, mô hình tỷ lệ chi trả cố định và mô hình cổ tức thưởng.
● Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động (Residual Dividend Policy)
Chính sách này được áp dụng khi doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư sinh lợi
cao hơn tỷ suất lợi nhuận mà cổ đông yêu cầu. Trong trường hợp đó, doanh nghiệp sẽ
ưu tiên giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư, thay vì chi trả cổ tức cho cổ đông.
Việc chi trả cổ tức trong hoàn cảnh này có thể khiến doanh nghiệp phải từ bỏ
các cơ hội đầu tư tiềm năng hoặc huy động thêm vốn bên ngoài với chi phí cao hơn so
với việc sử dụng lợi nhuận giữ lại.
Theo nguyên lý này, mức cổ tức chi trả hàng năm sẽ không ổn định mà phụ
thuộc vào nhu cầu vốn đầu tư và cơ hội tăng trưởng của doanh nghiệp. Các công ty
đang trong giai đoạn tăng trưởng mạnh thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp, trong khi
các doanh nghiệp ổn định hoặc bão hòa thường có tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn.
● Chính sách chi trả cổ tức tiền mặt ổn định (Stable Dividend Policy)
Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều ưa chuộng chính sách cổ tức ổn định
hoặc tăng trưởng đều qua các năm, bất chấp biến động ngắn hạn về lợi nhuận.
Cổ đông thường coi việc thay đổi cổ tức là tín hiệu phản ánh triển vọng lợi
nhuận của doanh nghiệp. Việc giảm cổ tức có thể phát đi tín hiệu tiêu cực về lợi nhuận
tương lai, trong khi chính sách cổ tức ổn định giúp tạo dựng niềm tin và kỳ vọng tích cực của nhà đầu tư. 5
Theo các giám đốc tài chính, việc duy trì cổ tức ổn định góp phần giảm mức độ
bất định của dòng cổ tức tương lai, từ đó giúp tăng giá cổ phiếu và giảm chi phí sử
dụng vốn cổ phần của doanh nghiệp.
● Một số chính sách khác
Chính sách cổ tức tỷ lệ cố định (Constant Payout Ratio Policy): Doanh nghiệp
chi trả cổ tức theo một tỷ lệ phần trăm cố định của lợi nhuận sau thuế. Khi lợi nhuận
thay đổi, mức cổ tức sẽ biến động tương ứng.
Chính sách cổ tức thấp kèm cổ tức thưởng (Low Regular and Extra Dividend
Policy): Doanh nghiệp chi trả mức cổ tức định kỳ thấp nhằm duy trì sự ổn định tài
chính, và chỉ chi thêm “cổ tức thưởng” khi kết quả kinh doanh vượt kỳ vọng hoặc có lợi nhuận đột biến.
1.3.2. Các phương thức chi trả cổ tức
●Trả cổ tức bằng tiền mặt:
Khi công ty quyết định trả cổ tức bằng tiền mặt thì số tiền thường được thanh
toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ) và có thể thực hiện qua các hình thức như chuyển
khoản, séc, hoặc gửi trực tiếp đến địa chỉ cổ đông qua bưu điện. Tỷ lệ cổ tức bằng tiền
mặt được công bố sẽ dựa trên mệnh giá cổ phiếu, thường là 10.000 đồng mỗi cổ, thay
vì giá thị trường hiện tại.
Ví dụ: Công ty Cổ phần Nhựa XYZ (Mã chứng khoán AAA) công bố tỷ lệ trả
cổ tức bằng tiền mặt là 9,955%. Điều này có nghĩa là mỗi cổ đông sở hữu cổ phiếu
AAA sẽ nhận được số tiền là 9,955% x 10.000 đồng = 995,5 đồng cho mỗi cổ phiếu.
●Trả cổ tức bằng cổ phiếu:
Trả cổ tức bằng cổ phiếu là một cách thức phổ biến, đặc biệt đối với các công ty
đang trong quá trình phát triển và muốn tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh. Hình
thức này cho phép công ty giữ lại một phần lợi nhuận để mở rộng quy mô, thay vì chi
trả bằng tiền mặt. Khi áp dụng phương pháp này, công ty có thể phát hành cổ phiếu
mới (zero-cost) hoặc sử dụng cổ phiếu quỹ (nếu có) để trả cổ tức cho các cổ đông.
Một điểm đặc biệt khi trả cổ tức bằng cổ phiếu là công ty không cần phải thực
hiện thủ tục phát hành hay bán cổ phiếu ra ngoài thị trường. Thay vào đó, công ty chỉ 6
cần tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng mệnh giá của số cổ phiếu dùng để trả cổ tức
trong vòng 10 ngày sau khi hoàn thành việc chi trả.
Ví dụ: Công ty Cổ phần Nhựa XYZ (Mã chứng khoán AAA) quyết định trả cổ
tức cho cổ đông bằng cổ phiếu với tỷ lệ 13%. Nếu bạn là cổ đông sở hữu 100 cổ phiếu
AAA, bạn sẽ nhận thêm 13 cổ phiếu mới.
●Trả cổ tức bằng tài sản khác:
Thay vì trả bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu, công ty có thể chi trả cổ tức dưới dạng
các tài sản hữu hình hoặc vô hình như bất động sản, máy móc thiết bị, hoặc các quyền
lợi khác mà công ty sở hữu.
Hình thức này thường được áp dụng khi công ty có tài sản dư thừa hoặc khi
muốn giảm thiểu việc chi tiêu tiền mặt. Cổ đông sẽ nhận tài sản theo tỷ lệ tương ứng
với số cổ phần họ sở hữu trong công ty và giá trị của tài sản được chia sẻ được xác
định dựa trên mức giá thỏa thuận hoặc định giá thị trường vào thời điểm chi trả.
Ví dụ: một công ty có thể quyết định chi trả cổ tức cho cổ đông dưới dạng một
khu đất hoặc một số sản phẩm giá trị cao, với giá trị tương đương với phần cổ tức mà
cổ đông đáng được nhận.
●Quy trình chi trả cổ tức:
Cổ tức thường được chi trả theo quý và nếu điều kiện cho phép, cổ tức tăng mỗi
năm một lần. Ví dụ, công ty D đã trả cổ tức 0,5$/quý hay 2$/năm. Năm sau, nhà quản
trị công ty D công bố mức chi trả cổ tức 2$/năm, các cổ đông có thể tin tưởng sẽ nhận
được khoản cổ tức trừ phi công ty phải gánh chịu những rủi ro không lường trước
được trong kinh doanh. Quy trình thanh toán thực tế như sau:
▪Ngày công bố: Ban Giám đốc công bố mức cổ tức định kỳ, ngày xác định
và ngày thực hiện chi trả
▪Ngày đăng ký cuối cùng: ngày chốt danh sách cổ đông để hưởng quyền 7
▪Ngày giao dịch không hưởng quyền: là ngày cổ phiếu hết quyền được
hưởng cổ tức (trước ngày đăng ký cuối cùng 1 ngày làm việc theo quy định T + 2).
1.4 Các chỉ tiêu đo lường chính sách cổ tức
●Cổ tức một cổ phần (DPS – Dividend per Share)
Cổ tức một cổ phần (DPS) phản ánh số tiền cổ tức mà một cổ phiếu được nhận
trong kỳ. Đây là chỉ tiêu thể hiện trực tiếp dòng tiền thực tế chi trả cho cổ đông, nên
thường được dùng để đánh giá mức độ hào phóng của doanh nghiệp trong việc phân phối lợi nhuận.
DPS = Tổng cổ tức chi trả cho cổ đông/ Tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành
Ưu điểm của DPS là dễ hiểu, dễ thu thập từ báo cáo tài chính hoặc nghị quyết
Đại hội cổ đông. Nó phản ánh chính xác số tiền mà mỗi cổ phiếu mang lại cho cổ
đông. Tuy nhiên, DPS là con số tuyệt đối, nên khó so sánh giữa các doanh nghiệp có
quy mô khác nhau. Một công ty lớn có DPS cao chưa chắc hào phóng hơn công ty nhỏ
nếu lợi nhuận và vốn khác biệt đáng kể.
Ngoài ra, DPS còn chịu ảnh hưởng bởi số lượng cổ phần lưu hành (có thể thay
đổi khi phát hành thêm hoặc mua lại cổ phiếu). Do đó, khi phân tích, nên chuẩn hóa
DPS (ví dụ tính trên vốn hóa hoặc lợi nhuận) hoặc kết hợp với DPR để có góc nhìn đầy đủ hơn.
Về phương pháp định lượng, DPS thường có phân phối lệch phải nhiều giá trị
bằng 0 nếu doanh nghiệp không chia cổ tức. Khi đưa vào mô hình hồi quy, có thể log-
transform hoặc dùng mô hình Tobit/Zero-inflated để xử lý. Nếu nghi ngờ có mối quan
hệ hai chiều giữa DPS và hiệu quả tài chính, nên xem xét mô hình dữ liệu bảng
(Fixed/Random Effects) hoặc IV/GMM để xử lý vấn đề nội sinh.
●Tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR – Dividend Payout Ratio) 8
Tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR) thể hiện phần trăm lợi nhuận sau thuế được dùng để
chi trả cổ tức cho cổ đông. Nó phản ánh chính sách phân phối lợi nhuận của doanh
nghiệp – trả cổ tức nhiều hay giữ lại để tái đầu tư.
DPR = Cổ tức chi trả/ Lợi nhuận sau thuế
DPR giúp so sánh được giữa các doanh nghiệp có quy mô khác nhau vì là tỷ lệ
phần trăm. DPR cao cho thấy doanh nghiệp ưu tiên trả cổ tức, phù hợp với giai đoạn
ổn định; ngược lại, DPR thấp thể hiện xu hướng giữ lại lợi nhuận để mở rộng hoạt
động, đặc trưng ở các doanh nghiệp tăng trưởng.
Tuy nhiên, DPR có thể bị bóp méo khi lợi nhuận sau thuế thấp hoặc âm, khiến
tỷ lệ này trở nên bất thường (rất cao, âm, hoặc không xác định). Do đó, khi nghiên cứu
cần xử lý dữ liệu bất thường, loại bỏ năm thua lỗ hoặc lấy trung bình DPR nhiều năm để giảm nhiễu.
Trong mô hình phân tích, DPR có thể được dùng làm biến phụ thuộc (phân tích
yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chi trả cổ tức) hoặc biến độc lập (đánh giá tác động
của chính sách cổ tức đến giá cổ phiếu).
Khi sử dụng DPR, nên kiểm soát các yếu tố ngành, chu kỳ kinh doanh, quy mô
công ty và xem xét khả năng nội sinh, ví dụ giữa DPR và lợi nhuận kỳ sau – khi đó có
thể dùng mô hình GMM hoặc IV để đảm bảo độ tin cậy của ước lượng.
●Tỷ suất cổ tức (DY – Dividend Yield)
Tỷ suất cổ tức (DY) là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ sinh lời cổ tức trên giá thị trường
của cổ phiếu, cho biết nếu nhà đầu tư mua cổ phiếu ở mức giá hiện tại, họ sẽ nhận
được bao nhiêu phần trăm lợi tức từ cổ tức hằng năm.
DY = (DPS / Giá trị thị trường mỗi cổ phần) x 100%
DY được xem như “lãi suất” của cổ phiếu và là một trong những chỉ tiêu được
nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, vì nó phản ánh mức lợi tức hiện tại từ cổ tức so với số
vốn bỏ ra. DY cao thể hiện doanh nghiệp đang mang lại dòng tiền ổn định, phù hợp
với các nhà đầu tư ưa thích thu nhập định kỳ. Ngược lại, DY thấp thường gặp ở các
doanh nghiệp trong giai đoạn tăng trưởng mạnh, tập trung tái đầu tư thay vì chi trả cổ tức cao.
Tuy nhiên, DY cao không phải lúc nào cũng là tín hiệu tích cực. Tỷ suất cổ tức
có thể tăng không chỉ do doanh nghiệp chi trả cổ tức cao hơn (DPS tăng), mà còn do 9
giá cổ phiếu giảm mạnh, phản ánh rủi ro hoặc kỳ vọng tiêu cực từ thị trường. Vì vậy,
khi phân tích DY, cần kết hợp đánh giá biến động giá cổ phiếu, khả năng sinh lời và
tình hình tài chính của doanh nghiệp để đảm bảo nhận định chính xác.
Ngoài ra, DY là chỉ tiêu tĩnh, chưa thể hiện kỳ vọng tăng trưởng cổ tức trong
tương lai. Do đó, trong nghiên cứu, nên sử dụng DY bình quân hoặc DY điều chỉnh
(bình thường hóa) nhằm giảm nhiễu do biến động giá ngắn hạn. Trong các mô hình
định lượng, DY còn có thể đóng vai trò như biến trung gian giữa chính sách chi trả cổ
tức và phản ứng của thị trường, thể hiện qua biến động giá cổ phiếu hoặc lợi suất kỳ vọng.
Có thể thấy, ba chỉ tiêu DPS (Cổ tức một cổ phần), DPR (Tỷ lệ chi trả cổ tức)
và DY (Tỷ suất cổ tức) là những công cụ cơ bản nhưng có ý nghĩa quan trọng trong
việc đánh giá chính sách cổ tức của doanh nghiệp. DPS phản ánh mức chi trả thực tế
cho cổ đông, DPR thể hiện định hướng phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp, còn DY
cho thấy hiệu quả cảm nhận của cổ tức trên thị trường. Việc kết hợp phân tích đồng
thời ba chỉ tiêu này giúp hình thành cái nhìn toàn diện về mức độ ổn định, tính bền
vững và định hướng chi trả cổ tức, qua đó đánh giá được tác động của chính sách cổ
tức đối với giá cổ phiếu, lợi nhuận kỳ vọng và niềm tin của nhà đầu tư.
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức ●Các quy định pháp lý
Khung pháp lý đóng vai trò nền tảng trong việc định hướng và kiểm soát chính
sách cổ tức của doanh nghiệp. Các quy định này nhằm đảm bảo rằng hoạt động chi trả
cổ tức không chỉ dựa trên mong muốn của cổ đông, mà còn phải tuân thủ những
nguyên tắc bảo toàn vốn, an toàn tài chính và minh bạch thông tin. Thông qua đó, pháp
luật góp phần bảo vệ quyền lợi cổ đông, đảm bảo tính trách nhiệm của ban điều hành,
ngăn ngừa rủi ro tài chính và duy trì sự đồng bộ với chiến lược phát triển dài hạn của
doanh nghiệp. Nói cách khác, yếu tố pháp lý không chỉ là rào cản, mà còn là công cụ
bảo đảm sự phát triển bền vững của thị trường vốn. Ta có thể thấy một số yếu tố pháp
lý chính ảnh hưởng đến chính sách cổ tức như:
(1) Quy định về vốn tối thiểu vốn bảo toàn (Minimum Capital and Capital
Preservation Rules): Ở nhiều quốc gia, các doanh nghiệp – đặc biệt là công ty cổ phần 10
– phải duy trì mức vốn tối thiểu hoặc vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn điều lệ. Quy
định này nhằm bảo đảm rằng doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để hoạt động ổn
định và bảo vệ quyền lợi của chủ nợ cũng như cổ đông. Về mặt tác động, điều khoản
về vốn bảo toàn hạn chế doanh nghiệp trong việc chi trả cổ tức nếu hành động đó làm
suy giảm vốn dưới ngưỡng quy định. Điều này giúp doanh nghiệp giữ vững khả năng
chống chịu tài chính, tránh tình trạng “ăn vào vốn” khi chia cổ tức, và duy trì tính bền
vững trong hoạt động kinh doanh.
(2) Quy định về khả năng thanh toán (Solvency Requirements): Nhiều hệ thống
pháp luật yêu cầu doanh nghiệp chỉ được phép chia cổ tức khi chứng minh được khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn và các nghĩa vụ tài chính đến hạn. Điều này nghĩa là, dù
có lợi nhuận kế toán dương, doanh nghiệp vẫn không được chia cổ tức nếu việc chi trả
đó khiến họ mất khả năng thanh toán. Về mặt tác động, quy định này bảo vệ quyền lợi
của các chủ nợ, hạn chế tình trạng doanh nghiệp chi trả cổ tức vượt quá năng lực tài
chính thực tế. Đồng thời, nó buộc doanh nghiệp phải duy trì tính thanh khoản và ổn
định tài chính, qua đó giảm thiểu nguy cơ mất cân đối dòng tiền trong quá trình hoạt động.
(3) Quy định về sự hợp trong việc giữ lại lợi nhuận (Reasonable Retention of
Earnings Rules): Một số quốc gia áp dụng quy định nhằm ngăn doanh nghiệp giữ lại
lợi nhuận quá mức mà không có mục đích đầu tư rõ ràng, tránh tình trạng lợi dụng
chính sách để trốn thuế hoặc làm méo mó cấu trúc lợi ích cổ đông. Nếu doanh nghiệp
giữ lại lợi nhuận vượt mức hợp lý, các cơ quan quản lý có thể áp dụng biện pháp chế
tài hoặc yêu cầu điều chỉnh kế hoạch tài chính. Quy định này giúp duy trì sự cân đối
giữa cổ tức và tái đầu tư, đảm bảo lợi nhuận được sử dụng minh bạch và hướng đến lợi
ích chung của cổ đông. Về bản chất, đây là cơ chế pháp lý nhằm tăng cường kỷ luật tài
chính và nâng cao trách nhiệm quản trị trong doanh nghiệp.
●Nhu cầu tài trợ của công ty
Nhu cầu tài trợ là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách cổ tức, phản ánh
định hướng sử dụng nguồn vốn và khả năng duy trì tăng trưởng của doanh nghiệp. Một
chính sách cổ tức hợp lý cần cân bằng giữa lợi ích cổ đông và yêu cầu tái đầu tư cho
hoạt động sản xuất – kinh doanh. 11
Trước hết, doanh nghiệp tiến hành phân tích dòng tiền để đánh giá khả năng tạo
tiền và tính ổn định của các dòng thu – chi. Dòng tiền hoạt động dương, ổn định giúp
doanh nghiệp dễ dàng chi trả cổ tức tiền mặt; ngược lại, nếu dòng tiền biến động hoặc
âm, doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận để củng cố khả năng thanh toán và tài trợ cho hoạt động.
Tiếp đó, doanh nghiệp xác định nhu cầu tài trợ, tức lượng vốn cần thiết cho đầu
tư, mở rộng sản xuất hoặc bổ sung vốn lưu động. Ở giai đoạn tăng trưởng, nhu cầu vốn
lớn khiến tỷ lệ lợi nhuận giữ lại cao, chính sách cổ tức thường thận trọng. Ngược lại,
khi hoạt động đã ổn định, nhu cầu vốn thấp cho phép doanh nghiệp tăng chi trả cổ tức.
Sau khi xác định quy mô và thời điểm cần vốn, doanh nghiệp dự báo thời hạn
và khả năng xảy ra của nhu cầu tài trợ để chủ động cân đối giữa chi trả cổ tức và đầu
tư. Việc tạm hoãn chi cổ tức trong ngắn hạn đôi khi cần thiết để đảm bảo nguồn vốn
cho dự án sinh lời cao hơn, mang lại lợi ích dài hạn cho cổ đông.
Doanh nghiệp cũng cần đánh giá khả năng duy trì mức cổ tức trong tương lai,
bởi sự ổn định này thể hiện năng lực tài chính và niềm tin của nhà đầu tư. Cuối cùng,
dựa trên các phân tích trên, doanh nghiệp lựa chọn chính sách cổ tức phù hợp — ổn
định, biến động theo lợi nhuận hay duy trì mức thấp để tăng tái đầu tư.
Tóm lại, nhu cầu tài trợ là nhân tố nền tảng định hình chính sách cổ tức. Thông
qua phân tích dòng tiền và dự báo vốn, doanh nghiệp có thể đảm bảo vừa đáp ứng lợi
ích cổ đông, vừa duy trì năng lực tài chính và tăng trưởng bền vững. ●Tính thanh khoản
Tính thanh khoản ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi trả cổ tức vì phụ thuộc
vào mức độ sẵn có của tiền mặt. Doanh nghiệp có thanh khoản cao thường duy trì cổ
tức ổn định hơn nhờ dòng tiền dồi dào, đảm bảo vừa thanh toán nghĩa vụ ngắn hạn vừa
phân phối lợi nhuận cho cổ đông. Ngược lại, thanh khoản thấp buộc doanh nghiệp phải
ưu tiên nghĩa vụ tài chính, thậm chí giữ lại lợi nhuận hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu để tránh áp lực dòng tiền.
Nhiều công ty còn xây dựng chiến lược dự phòng thanh khoản, như duy trì quỹ
tiền mặt, đầu tư ngắn hạn dễ chuyển đổi hoặc hạn mức tín dụng dự phòng. Cách làm
này giúp ổn định chính sách cổ tức ngay cả khi dòng tiền gặp khó khăn, củng cố niềm
tin của cổ đông trong giai đoạn kinh tế biến động. 12
Tính thanh khoản cũng chịu ảnh hưởng bởi loại hình và giai đoạn phát triển
doanh nghiệp. Các công ty trưởng thành, hoạt động trong lĩnh vực có dòng tiền ổn
định (như hàng tiêu dùng, năng lượng, viễn thông) thường có chính sách cổ tức đều
đặn. Trong khi đó, doanh nghiệp tăng trưởng nhanh hoặc đầu tư dài hạn (như công
nghệ, xây dựng) có thanh khoản thấp hơn và chính sách cổ tức biến động mạnh.
Như vậy, tính thanh khoản không chỉ phản ánh khả năng chi trả cổ tức ngắn hạn
mà còn thể hiện mức độ ổn định tài chính dài hạn. Doanh nghiệp có thanh khoản tốt và
dự phòng hợp lý sẽ duy trì được chính sách cổ tức bền vững, góp phần nâng cao giá trị và uy tín doanh nghiệp. ●Khả năng vay mượn
Khả năng vay mượn thể hiện năng lực tài chính và uy tín tín dụng của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có khả năng vay vốn cao, cơ cấu tài chính lành mạnh, quan hệ
tín dụng tốt sẽ linh hoạt hơn trong chi trả cổ tức, vì có thể huy động vốn vay cho đầu
tư thay vì giữ lại toàn bộ lợi nhuận. Ngược lại, doanh nghiệp có khả năng vay thấp, nợ
cao hoặc sinh lời kém buộc phải hạn chế cổ tức để tránh thiếu vốn.
Chi phí sử dụng vốn vay cũng ảnh hưởng mạnh: khi lãi suất thấp, doanh nghiệp
dễ dàng vay vốn để duy trì cổ tức; nhưng khi chi phí vay cao, họ sẽ ưu tiên giữ lại lợi
nhuận để tự tài trợ. Ngoài ra, các điều khoản ràng buộc của chủ nợ (như hạn chế chi trả
cổ tức vượt mức quy định) có thể làm giảm tính linh hoạt trong chính sách cổ tức.
Cuối cùng, mức độ phụ thuộc vào nợ vay là yếu tố quyết định. Doanh nghiệp
dùng đòn bẩy cao thường giữ lại lợi nhuận để tăng vốn chủ sở hữu và giảm áp lực nợ;
trong khi các công ty có tỷ lệ nợ thấp, uy tín tín dụng tốt có thể duy trì cổ tức ổn định hơn.
Như vậy, khả năng vay mượn không chỉ quyết định quy mô cổ tức mà còn phản
ánh mức độ tự chủ tài chính và chiến lược quản trị vốn của doanh nghiệp. ●Các yếu tố khác
Môi trường kinh doanh tác động mạnh đến chính sách cổ tức. Khi kinh tế ổn
định, lãi suất thấp, doanh nghiệp có xu hướng tăng chi trả cổ tức; ngược lại, trong suy
thoái hoặc biến động thị trường, họ thường thận trọng để bảo toàn vốn. Yếu tố cạnh
tranh trong ngành cũng khiến các công ty điều chỉnh cổ tức để thu hút nhà đầu tư. 13
Chính sách thuế là nhân tố quan trọng khác. Thuế thu nhập doanh nghiệp cao
làm giảm lợi nhuận ròng, còn thuế cổ tức cá nhân ảnh hưởng đến kỳ vọng của cổ đông:
nếu thuế cao, họ có xu hướng ưa thích tái đầu tư thay vì nhận cổ tức tiền mặt.
Kỳ vọng cổ đông và định hướng quản trị cũng đóng vai trò lớn. Cổ đông
thường mong muốn dòng tiền ổn định qua cổ tức; trong khi ban lãnh đạo cần cân đối
giữa việc đáp ứng kỳ vọng đó và duy trì tiềm lực tài chính. Doanh nghiệp có quản trị
minh bạch, kiểm soát chặt chẽ sẽ duy trì được chính sách cổ tức hợp lý và bền vững hơn. 14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA TẬP ĐOÀN
HÒA PHÁT TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2024
2.1 Tổng quan về tập đoàn Hòa Phát
2.1.1 Giới thiệu chung
Hòa Phát là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam. Khởi đầu từ
một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần
lượt mở rộng sang các lĩnh vực khác như Nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh,
bất động sản và nông nghiệp. Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ
phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG.
Hiện nay, Tập đoàn hoạt động trong 05 lĩnh vực: (1) Gang thép (thép xây dựng,
thép cuộn cán nóng) - (2) Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây, thép dự
ứng lực) - (3) Nông nghiệp - (4) Bất động sản – (5) Điện máy gia dụng.
Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận
toàn Tập đoàn. Với công suất 16 triệu tấn thép thô/năm, Hòa Phát là doanh nghiệp sản
xuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á.
Tập đoàn Hòa Phát giữ thị phần số 1 Việt Nam về thép xây dựng, ống thép; Top
5 về tôn mạ. Hiện nay, Hòa Phát nằm trong Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt 15
Nam, Top 50 DN niêm yết hiệu quả nhất, Top 30 DN nộp ngân sách Nhà nước lớn
nhất Việt Nam, Top 3 DN có vốn điều lệ lớn nhất thị trường chứng khoán, Top 10 cổ
phiếu có vốn hóa lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam.
Với triết lý kinh doanh “Hòa hợp cùng phát triển”, Hòa Phát dành ngân sách
hàng trăm tỷ đồng mỗi năm để thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với
cộng đồng. Nhìn chung, Hòa Phát đã khẳng định vị thế là tập đoàn công nghiệp tư
nhân lớn nhất Việt Nam, đóng vai trò chủ lực trong ngành thép và là thương hiệu Việt
có tầm ảnh hưởng khu vực.
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, định vị, giá trị cốt lõi
Trong quá trình phát triển và khẳng định vị thế tại Việt Nam cũng như trên thị
trường quốc tế, Tập đoàn Hòa Phát đã xây dựng hệ thống định hướng chiến lược rõ
ràng, thể hiện qua tuyên bố tầm nhìn, sứ mệnh, định vị thương hiệu và giá trị cốt lõi.
Đây là kim chỉ nam định hướng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn
trong hiện tại và tương lai.
Tầm nhìn: Tập đoàn nhấn mạnh trách nhiệm với khách hàng và xã hội, thể hiện qua:
“Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong đó
Thép là lĩnh vực cốt lõi.”
Sứ mệnh: Tập đoàn nhấn mạnh trách nhiệm với khách hàng và xã hội, thể hiện
qua:” Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt được
sự tin yêu của khách hàng.”
Định vị: Hòa Phát xác lập hình ảnh thương hiệu theo định hướng cạnh tranh toàn cầu:
“Tập Đoàn Hòa Phát – Thương hiệu Việt Nam – Đẳng cấp toàn cầu.”
Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát triển. Điều
này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn và đối
tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan
trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững. Đặc biệt, Tập đoàn Hòa
Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững, lâu dài, tin tưởng như người một
nhà với các đại lý bán hàng song hành cùng Tập đoàn từ những ngày đầu thành lập. 16
Những tuyên bố này cho thấy Hòa Phát định vị mình là doanh nghiệp Việt có năng lực
sản xuất toàn cầu, theo đuổi giá trị bền vững và hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.
2.1.3 Lịch sử hình thành phát triển
Tập đoàn Hòa Phát bắt đầu hành trình từ một doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực
kinh doanh các loại máy xây dựng, nhưng qua từng giai đoạn đã không ngừng mở rộng
quy mô, khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành thép Việt Nam. Lịch sử phát triển của
Hòa Phát cho thấy một chiến lược rõ nét: từng bước hình thành mô hình sản xuất khép
kín, đầu tư vào công nghệ, và mở rộng sang các lĩnh vực thiết yếu phục vụ nền kinh tế.
Hành trình của Hòa Phát khởi nguồn từ tháng 8/1992 với việc thành lập Công ty
TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát, nay là Công ty TNHH Chế tạo kim loại Hòa Phát.
Tới tháng 11/1995, Công ty Nội thất Hòa Phát ra đời, mở rộng sản xuất sang lĩnh vực
nội thất dân dụng và văn phòng. Tiếp nối thành công ban đầu, tháng 8/1996, Hòa Phát
thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát, chính thức bước chân vào lĩnh vực kim
khí – ngành sẽ trở thành nền tảng chiến lược sau này. Đến năm 2001, hàng loạt công ty
thành viên được thành lập như Công ty CP Thép Hòa Phát (nay là Công ty TNHH
Thép Hòa Phát Hưng Yên), Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát và Công ty CP Xây
dựng và Phát triển đô thị Hòa Phát, từng bước hình thành một hệ sinh thái công nghiệp đa ngành.
Tháng 1/2007 đánh dấu cột mốc quan trọng: Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình
Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát. Cùng năm, ngày
15/11/2007, cổ phiếu HPG chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam,
nâng cao năng lực huy động vốn và minh bạch thông tin tài chính. Bước tiến lớn tiếp
theo diễn ra năm 2009, khi Công ty CP Đầu tư Khoáng sản An Thông trở thành công
ty thành viên, đồng thời Hòa Phát triển khai Khu Liên hợp gang thép Hòa Phát Hải
Dương giai đoạn 1 – đánh dấu bước chuyển mình sang sản xuất thép khép kín.
Nỗ lực đầu tư liên tục giúp Hòa Phát tăng quy mô sản xuất: tháng 10/2013,
hoàn thành giai đoạn 2 của Khu liên hợp Hải Dương, nâng công suất lên 1,15 triệu
tấn/năm. Tháng 3/2015, Hòa Phát thành lập Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa
Phát Hưng Yên, bắt đầu tiến vào lĩnh vực nông nghiệp – một hướng đi mới trong chiến
lược đa ngành của tập đoàn.
Giai đoạn bứt phá và khẳng định vị thế số 1 ngành thép Việt Nam (2016 – nay): 17
Tốc độ tăng trưởng của Hòa Phát ngày càng mạnh mẽ. Tháng 2/2016, tập đoàn
hoàn thành giai đoạn 3 Khu liên hợp gang thép Hải Dương, đưa công suất lên 2 triệu
tấn/năm. Cũng năm 2016, tháng 4, Hòa Phát thành lập Công ty TNHH Tôn Hòa Phát,
triển khai dự án sản xuất tôn mạ, tôn kẽm và lạnh công suất 400.000 tấn/năm.
Tiếp đó, tháng 2/2017, thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất và
triển khai dự án Khu liên hợp sản xuất thép Dung Quất quy mô 4 triệu tấn/năm, tổng
đầu tư 52.000 tỷ đồng, mở ra giai đoạn phát triển vượt bậc.
Đến năm 2019, hai lò cao tại Dung Quất đi vào vận hành, nâng tổng công suất
thép của Hòa Phát lên 4 triệu tấn/năm. Trong năm 2020, tập đoàn tái cơ cấu hoạt động,
thoái vốn khỏi lĩnh vực nội thất và thành lập các Tổng Công ty phụ trách từng mảng
kinh doanh. Tháng 11/2020, Hòa Phát bắt đầu cung cấp thép cuộn cán nóng HRC –
mắt xích quan trọng nhất trong chuỗi thép dẹt.
Năm 2021, hoàn thiện mô hình quản trị với 05 Tổng Công ty: Gang thép, Sản
phẩm thép, Nông nghiệp, Bất động sản, và Điện máy gia dụng.
Quý I/2022, khởi công Khu liên hợp thép Dung Quất 2, quy mô 5,6 triệu tấn
HRC/năm, tổng đầu tư 85.000 tỷ đồng. Cùng năm, Hòa Phát kỷ niệm 30 năm phát
triển và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì.
Năm 2023, tập đoàn mở rộng sang thị trường container với sản phẩm vỏ
container xuất xưởng tháng 8, đồng thời được xếp Top 1 doanh nghiệp tư nhân lớn
nhất Việt Nam năm thứ hai liên tiếp.
Tiếp tục chuỗi thành công đó, tháng 12/2024: Phân kỳ 1, dự án Khu liên hợp
sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 hoàn thành lắp đặt, chuẩn bị đưa vào hoạt
động thử nghiệm trong quý 1/2025. Phân kỳ 2 dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2025.
Qua hơn 30 năm phát triển, Hòa Phát đã xây dựng được chuỗi sản xuất khép
kín, mở rộng quy mô từ thương mại sang sản xuất công nghiệp nặng. Việc liên tục đầu
tư vào các khu liên hợp thép và đa dạng hóa ngành nghề cho thấy chiến lược phát triển
dài hạn, hướng tới vị thế tập đoàn công nghiệp đa lĩnh vực hàng đầu khu vực Đông Nam Á.
2.1.4 cấu cổ đông tình hình cổ phiếu của Hòa Phát
Cổ phiếu của Tập đoàn Hòa Phát (mã chứng khoán HPG) được niêm yết trên
Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và công bố minh bạch thông tin về cổ 18
đông cũng như số lượng cổ phiếu lưu hành. Theo Báo cáo Thường Niên năm 2023, tại
thời điểm 11/3/2024, cấu trúc cổ đông theo nhóm của công ty được công bố như sau:
nhóm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng chiếm 34%
tổng số cổ phần; nhóm “Người có liên quan” chiếm 11%; nhóm cổ đông trong nước
khác chiếm 33%; và nhóm cổ đông nước ngoài chiếm 18%.
Về tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn (cổ đông sở hữu từ 5% trở lên), báo cáo ghi
nhận: ông Trần Đình Long – Chủ tịch HĐQT – sở hữu khoảng 26,1% cổ phần (tương
đương khoảng 1.516 triệu cổ phiếu); kèm theo đó là các cổ đông khác sở hữu khoảng
7,3%, 1,6%, 0,6% và 0,5% cổ phần. Về phân chia giữa cổ đông trong nước và cổ đông
nước ngoài, công ty công bố rằng tỷ lệ cổ đông trong nước chiếm khoảng 75%, cổ
đông nước ngoài chiếm khoảng 25% tổng số cổ phần lưu hành.
Về số lượng cổ phiếu lưu hành và vốn điều lệ, theo Báo cáo Thường Niên năm
2022, Hòa Phát đã công bố tổng số cổ phiếu lưu hành đến 31/12/2022 là khoảng 7.091
triệu cổ phiếu. Sự phổ biến của cổ phiếu HPG cũng thể hiện qua số lượng cổ đông: tại
Đại hội cổ đông thường niên năm 2025, Hòa Phát cho biết số lượng cổ đông tham dự
đạt khoảng 194.000 người, phản ánh mức độ lan tỏa lớn trong cộng đồng nhà đầu tư.
Cấu trúc sở hữu như trên cho thấy Hòa Phát cân bằng giữa khả năng kiểm soát
quản trị (nhóm nội bộ giữ tỷ lệ lớn) và mở cửa huy động vốn từ nhà đầu tư bên ngoài
(cả trong nước và quốc tế). Số lượng cổ phiếu lớn và tỷ lệ sở hữu phân chia rõ ràng
giúp Hòa Phát duy trì tính linh hoạt tài chính, khả năng huy động vốn và đồng thời
đảm bảo tính ổn định chiến lược dài hạn. Khi phân tích chính sách cổ tức của doanh
nghiệp, việc hiểu rõ cấu trúc cổ đông và số lượng cổ phiếu lưu hành là một trong
những điều kiện nền tảng để đánh giá liệu chính sách đó có phù hợp với lợi ích cổ
đông và chiến lược phát triển của doanh nghiệp hay không. Như vậy, cơ cấu cổ đông
của Hòa Phát phản ánh sự cân bằng giữa quyền kiểm soát của nhóm sáng lập và tính
minh bạch, mở rộng vốn của doanh nghiệp niêm yết quy mô lớn.
2.1.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Hòa Phát giai
đoạn 2022–2024
Giai đoạn 2022–2024 là thời kỳ đầy biến động đối với Hòa Phát, khi nền kinh
tế toàn cầu trải qua hậu quả của đại dịch, lãi suất tăng mạnh, thị trường bất động sản
trong nước trầm lắng và giá nguyên vật liệu biến động mạnh. Đây cũng là giai đoạn 19
Hòa Phát chuyển mình trong chiến lược “duy trì vị thế số 1, củng cố năng lực sản xuất
thép chất lượng cao và đẩy mạnh xuất khẩu”. Tăng/giảm lợi Năm Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế nhuận so với năm (tỷ đồng) (tỷ đồng) trước 2022 142.000 8.444 -76% 2023 120.355 6.800 -19% 2024 140.560 12.020 +77%
Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính hợp nhất HPG 2022–2024, Hòa Phát Group, 2025
Xét về doanh thu, Hòa Phát ghi nhận mức giảm nhẹ khoảng 5% trong năm 2022
so với đỉnh năm 2021, tiếp tục giảm sâu 16% trong năm 2023 do thị trường tiêu thụ
suy yếu, trước khi phục hồi 17% vào năm 2024. Trong khi doanh thu có xu hướng biến
động theo chu kỳ cầu thị trường, lợi nhuận sau thuế lại phản ánh rõ hơn khả năng kiểm
soát chi phí và biên lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng giai đoạn.
Nhìn vào bảng trên, có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của Hòa Phát trong
giai đoạn này có sự biến động mạnh theo chu kỳ ngành thép. Sau khi lợi nhuận giảm
sâu trong năm 2022–2023, Hòa Phát đã phục hồi ấn tượng vào năm 2024, ghi nhận
mức tăng trưởng lợi nhuận hơn 70% so với năm trước.
Năm 2022, Hòa Phát đối mặt với giai đoạn vô cùng khó khăn khi doanh thu chỉ
đạt khoảng 142 nghìn tỷ đồng, giảm so với mức đỉnh năm 2021, và lợi nhuận sau thuế
chỉ còn 8.444 tỷ đồng, giảm hơn 76% so với năm trước. Nguyên nhân chủ yếu là do
nhu cầu thép suy giảm mạnh khi thị trường bất động sản trong nước và quốc tế gần
như đóng băng, đầu tư công chậm giải ngân, trong khi giá nguyên liệu đầu vào như
than cốc, quặng sắt tăng cao còn giá bán thép lại giảm nhanh, khiến biên lợi nhuận gộp
bị co hẹp đáng kể. Bên cạnh đó, chi phí tài chính tăng mạnh do lãi suất cao và biến
động tỷ giá trong bối cảnh thắt chặt tiền tệ toàn cầu. Trước những thách thức đó, Hòa
Phát phải điều chỉnh kế hoạch sản xuất, cắt giảm công suất ở một số nhà máy, tập 20