



















Preview text:
NHÓM 13
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT – ĐỀ TÀI 4 Nhóm: 13 Bộ môn: Marketing cơ bản
Giáo viên: Nguyễn Thùy Dương
Lớp học phần: 23104BMKT0111
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN: Đề tài 4: Phân tích và
đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến áo
sơ mi Viettien của Công ty cổ phần may Việt Tiến ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - NHÓM 13 STT Họ và tên Chức Nhiệm vụ vụ 119 Mai Văn Thư
1.2. Nội dung chính sách xúc tiến thương mại. 120 Nguyễn Mai Thương
2.2. Giới thiệu sản phẩm áo sơ mi Việt Tiến 121 Nguyễn Phương Thủy Nhóm
2.1. Giới thiệu về công ty Việt Tiến trưởng 122 Phùng Thị Hương Trà
2.3. Giới thiệu khách hàng của áo sơ mi Việt Tiến 123 Lê Thị Huyền Trâm Thư kí
3.4. Thực trạng phối thức truyền thông
3.5. Thực trạng kiểm tra đánh giá CSTM 124 Hoàng Kiều Trang
3.3. Thực trạng xác định thông điệp, phương
tiện truyền thông và kênh truyền thông marketing. 125 Nguyễn Linh Trang
3.2. Thực trạng xác định mục tiêu và ngân sách xúc tiến TM 126 Nguyễn Thu Trang
1.1. Các khái niệm xúc tiến thương mại,
chính sách xúc tiến thương mại, mô hình quá
trình xúc tiến thương mại 127 Nguyễn Thu Trang
3.1. Thực trạng xác định đối tượng nhận tin
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ TÀI 4
Đề tài 4: Phân tích và đánh giá thực trạng
chính sách xúc tiến áo sơ mi Viettien của
công ty cổ phần may Việt Tiến
Phần 1: Lý luận về chính sách truyền thông
marketing của Công ty cổ phần May Việt Tiến
1.1. Các khái niệm truyền thông marketing , chính sách
truyền thông marketing, mô hình quá trình truyền thông marketing
1.1.1 Khái niệm truyền thông marketing
- Trong những năm trở lại đây, truyền thông marketing (Promotion) là một khái niệm
được rất nhiều người và tổ chức trên thế giới nhắc đến. Một số định nghĩa nổi bật về
khái niệm xúc tiến thương mại là gì được đưa ra như sau:
+ Theo cách hiểu truyền thống: “truyền thông marketing là hoạt động trao đổi và hỗ
trợ trao đổi thông tin giữa bên bán và bên mua, hoặc qua khâu trung gian nhằm tác
động tới thái độ và hành vi mua bán nhằm thúc đẩy việc mua bán và trao đổi hàng hóa, dịch vụ”.
+ Theo Philip Kotler: “Xúc tiến thương mại là hoạt động thông tin marketing hướng
đến khách hàng tiềm năng”.
+ Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) lại đưa ra định nghĩa “Xúc tiến thương mại
bao gồm tất cả các biện pháp có tác động khuyến khích, hỗ trợ phát triển thương mại”.
+ Còn theo luật Thương mại Việt Nam 2005: “ Truyền thông marketing là hoạt động
thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm các hoạt
động như: Khuyến mãi, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
và Hội chợ triển lãm thương mại”.
=> Từ những định nghĩa trên, ta có thể hiểu đơn giản khái niệm xúc tiến thương mại
là: Truyền thông marketing là những hoạt động khuyến khích, trao
đổi thông tin về sản phẩm hoặc doanh nghiệp với đối tượng nhận tin
mục tiêu nhằm thiết lập, duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với họ. - Bản chất: Mua sắm Truyền tin và kết nối Thiết lập, duy Tương tác và nhận trì mối quan hệ phản hồi tốt đẹp Khuyến khích Lòng trung Niềm tin thành
1.1.2.Khái niệm chính sách truyền thông marketing.
- Chính sách truyền thông marketing bao gồm những nguyên tắc, chỉ
dẫn cho việc đưa ra quyết định trong truyền thông marketing nhằm
đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
1.1.3. Mô hình quá trình truyền thông marketing. Thông điệp Phương tiện Người Mã truyền thông Giải Ngườ gửi hóa mã i nhận Nhiễu Phản Đáp hồi ứng
Hình 1: Mô hình biểu diễn các phần tử của quá trình truyền thông
* Các thành phần của quá trình truyền thông marketing
Nhóm 1: Đại diện cho đối tác truyền tin (Người gửi và người nhận)
Nhóm 2: Biểu thị công cụ truyền tin (Thông điệp và phương tiện truyền thông)
Nhóm 3: Chức năng truyền tin (Mã hoá, Giải mã, đáp ứng và phản hồi) Nhóm 4: Nhiễu
1.2. Nội dung chính sách truyền thông marketing
1.2.1. Xác định đối tượng nhận tin
- Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của công ty bao gồm
khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng, những người quyết định hoặc
những người tác động tới quyết định mua hàng của công ty.
- Đối tượng nhận tin có thể là từng cá nhân, những nhóm người,
những giới cụ thể hay quảng đại quần chúng
=> Việc xác định đối tượng nhận tin có ý nghĩa rất lớn đối với chủ
thể truyền thông, nó chi phối tới phương thức hoạt động, soạn thảo
nội dung thông điệp, lựa chọn phương tiện truyền thông.
- Mục tiêu cơ bản của chính sách truyền thông marketing:
+ Nâng cao hiệu quả của các công cụ và giảm tổng chi phí truyền thông.
+ Tạo sự thống nhất và đồng bộ trong quá trình triển khai truyền thông marketing.
+ Phát triển mối quan hệ khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.2. Xác định mục tiêu và xác định ngân sách truyền thông marketing
* Xác định mục tiêu truyền thông marketing
- Căn cứ xây dựng mục tiêu
+ Nêu các chương trình truyền thông được nhà quản trị bằng một
cách thức rõ ràng và hợp lý đầy đủ, đòi hỏi xác lập các mục tiêu
được giải trình cẩn thận, tương thích với mỗi chương trình và cho
mỗi kỳ ngân quỹ. Các mục tiêu này phải thoả mãn các điều kiện sau:
oPhải dựa trên sự hiểu biết về mục đích của công ty.
oPhải dựa trên cơ sở hiểu biết rõ đối tượng mục tiêu và khuynh
hướng đáp ứng họ với các mức độ thông tin khác nhau.
oCó thể lượng hoá được.
oPhản ánh càng nhiều càng tốt hiệu quả thực tế của hoạt động. oPhải có tính khả thi.
oCó thể thực hiện được trong khuân khổ thời gian thực hiện được.
+ Thông thường các công ty trong quá trình kinh doanh định mục
tiêu một chương trình truyền thông chủ yếu là:
oĐảm bảo danh tiếng của một mặt hàng của một nhãn hiệu.
oLàm nổi bật một yếu tố, một đặc tính (một lợi ích nổi trội) của
một mặt hàng hay một nhãn hiệu.
oĐưa lại một hình ảnh cho một mặt hàng, một nhãn hiệu, một công ty.
oKích đẩy sự thương mại hoá sản phẩm.
oKích đẩy những hình thức khác của xúc tiến thương mại như:
quảng cáo, khuyến mại hay chào bán trực tiếp. Môi trường Môi trường Mục tiêu chung marketing ngoại marketing nội của công ty vi của công ty tại của công ty Mục tiêu marketing của công ty Mục tiêu truyền thông marketing Mục tiêu Mục tiêu Mục tiêu Mục tiêu Mục tiêu xúc tiến quan hệ bán hàng marketing quảng cáo bán công chúng cá nhân trực tiếp Phối thức giao tiếp
Hình 2: Qui trình xác định mục tiêu chương trình xúc tiến thương mại
- Sáu giai đoạn sẵn sàng của người mua – các giai đoạn mà người
tiêu dùng thường trải qua trong quá tình quyết định mua hàng. Nthậ ứ n c Hiểu biết Thích Ưa Tin chuộ tưởn Mua ng g hàng - Mục tiêu cụ thể: oThông tin
oTác động đến nhận thức oĐiều chỉnh doanh số * Xác định ngân sách:
- Thông thường các doanh nghiệp xác định ngân sách truyền thông
marketing theo các phương pháp sau:
a. Phương pháp 1: Căn cứ mục tiêu và nhiệm vụ
+ Xác định các mục tiêu riêng của doanh nghiệp
+ Xác định công việc để đạt tới các mục tiêu trên
+ Ước định chi phí để hoàn thành các công việc
b. Phương pháp 2: Tùy theo khả năng
c. Phương pháp 3: Tỷ lệ phần trăm theo doanh số bán
+ Ấn định ngân sách truyền thông marketing bằng một tỷ lệ phần
trăm nào đó so với doanh số dự đoán ( năm trước/năm đó)
oĐơn giản, nhưng không hợp lý: doanh số quyết định truyền
thông marketing chứ không phải hoạch định hoạt động truyền
thông marketing để đạt được doanh số mục tiêu.
d. Phương pháp 4: Cân bằng cạnh tranh
+ Xác định ngân sách truyền thông bằng mức ngân sách của đối thủ
cạnh tranh trong khu vực thị trường và chu kì kinh doanh.
oCó xu hướng làm ổn định thị phần trong thị trường và có tính
tới yếu tố cạnh tranh trong thiết lập ngân sách.
oThực tế, khó biết được mức chi của đối thủ và mục tiêu truyền
thông marketing của các doanh nghiệp khác nhau.
e. Phương pháp 5: Ngân sách cố định
+ Doanh nghiệp ẩn định một mức ngân sách cố định cho hoạt động
truyền thông marketing hằng năm.
oNgân sách ổn định hằng năm vào tạo thuận lợi cho việc hình
thành chiến lược dài hạn về thị trường của doanh nghiệp.
oKhông tính tới sự tác động của truyền thông đối với lượng hàng
hóa tiêu thụ, tới doanh số bán ra.
1.2.3. Lựa chọn thông điệp truyền thông , phương tiện
truyền thông và kênh truyền thông marketing. *Lựa chọn thông điệp:
- Thông điệp truyền thông (marketing message) là những gì một tổ
chức muốn nói với đối tượng mục tiêu về chính tổ chức đó hoặc
những gì họ làm. Nó là một phần không thể thiếu trong mỗi chiến
dịch marketing, là cách thức giao tiếp giữa tổ chức và công chúng mục tiêu.
- Thông điệp phải gây được sự chú ý (Attention), tạo được sự quan
tâm (Interest), khơi dậy được mong muốn (Desire) và thúc đẩy được
hành động (Action) => Mô hình AIDA. Ít thông điệp có thể đưa người
tiêu dùng đi trọn vẹn từ chú ý tới hành động mua.
- Việc tạo thành một thông điệp đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề:
nói cái gì (nội dung thông điệp) và nói như thế nào (cấu trúc và hình thức thông điệp). - Nội dung thông điệp :
+ Dựa trên mục đích và đối tượng của thông điệp, bạn có thể chọn
chủ đề phù hợp. Chủ đề nên được liên quan trực tiếp đến mục đích
của thông điệp và đáp ứng nhu cầu của đối tượng mà bạn muốn nhắm đến.
+ Sau khi chọn được chủ đề, bạn cần xác định các nội dung chính
mà bạn muốn truyền tải trong thông điệp của mình. Nội dung nên
được thiết kế sao cho đầy đủ, cung cấp thông tin chính xác, hữu ích
và gây được ấn tượng tốt đối với đối tượng người nhận.
+Nội dung của thông điệp cần tập trung vào thông tin quan trọng và
hữu ích cho đối tượng của nó.
+Nội dung của thông điệp cần được thiết kế sao cho gây được sự
quan tâm và tương tác của đối tượng. Bạn có thể sử dụng các hình
ảnh, video, câu chuyện, ví dụ, v.v. để làm cho thông điệp của bạn trở
nên thú vị và gợi cảm hơn.
+ Nội dung của thông điệp cần kết thúc với một lời kêu gọi hành
động cụ thể. Bạn cần chỉ ra những gì đối tượng của bạn cần làm để
tiếp tục tương tác hoặc thực hiện hành động cụ thể liên quan đến
mục đích của thông điệp.
+ Để khơi gợi tính hiếu kì, tò mò của khách hàng, thông điệp truyèn
thông không thể dùng lời mời gọi đơn thuần, nó cần ý tưởng khác
biệt, sáng tạo. Phương diện hướng đến của thông điệp truyền thông
thường là cảm xúc (vui, buồn, hạnh phúc, bất an,…), vấn đề phổ
biến của xã hội (giới tính, tính cách, suy nghĩ, sự kiện,…).
+ Để đánh đúng vào thị hiếu, nhu cầu đang tìm kiếm của khách
hàng, thông điệp quảng cáo cần chứa đựng nội dung phù hợp và cụ
thể. Từ đó, người tiêu dùng dễ dàng nắm bắt được giá trị thực thụ của sản phẩm công ty.
+ Slogan đóng vai trò quan trọng trong việc giúp khách hàng phân
biệt các thương hiệu với nhau. Bên cạnh đó, độ phổ biến của thương
hiệu cũng được tính bằng độ phổ biến của slogan. Ngoài ra, việc
tăng độ nhận biết của khách hàng nhầm quảng bá nhãn hiệu cũng
phục thuộc vào slogan có ấn tượng hay không.
+ Người truyền thông phải hình dung được những điều sẽ nói với
công chúng mục tiêu để tạo được sự đáp ứng mong muốn.
+ Nội dung thông điệp cần phải ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu, dễ nghe.
+ Có ba cách đề cập trong nội dung thông điệp: Lợi ích, tình cảm và đạo đức - Cấu trúc:
+ Cấu trúc thông điệp là cách sắp xếp các phần của thông điệp để
đạt được mục đích truyền tải một cách hiệu quả nhất
+ Các vấn đề khi xác định cấu trúc thông điệp:
• Độ dài thông điệp: Thông điệp cần được thiết kế sao cho độ dài
phù hợp với mục đích và đối tượng của thông điệp. Nếu thông điệp
quá dài, người nhận có thể không có đủ thời gian để đọc hết thông
điệp. Ngược lại, nếu thông điệp quá ngắn, nó có thể không đủ để
truyền tải đầy đủ ý nghĩa của thông điệp.
• Từ ngữ và ngôn ngữ: Từ ngữ và ngôn ngữ trong thông điệp cần phù
hợp với đối tượng của thông điệp. Nếu sử dụng từ ngữ và ngôn ngữ
phức tạp, người nhận có thể không hiểu được ý nghĩa của thông
điệp. Ngược lại, nếu sử dụng từ ngữ và ngôn ngữ quá đơn giản,
thông điệp có thể không đủ chính xác và không truyền tải được đầy đủ ý nghĩa.
• Thứ tự thông tin: Thứ tự thông tin trong thông điệp cần được sắp
xếp một cách hợp lý để giúp người nhận hiểu được ý nghĩa của
thông điệp một cách dễ dàng và logic. Thông tin quan trọng nhất
nên được đặt ở đầu để thu hút sự chú ý của người nhận.
• Định dạng và bố cục: Định dạng và bố cục của thông điệp cũng
rất quan trọng để giúp người nhận dễ dàng đọc thông điệp. Thông
điệp nên được chia thành các đoạn văn ngắn, có tiêu đề và các đoạn
văn được đánh dấu để tạo sự rõ ràng và dễ đọc.
• Tương tác với người nhận: Thông điệp cần được thiết kế sao cho có
tính tương tác với người nhận. Người gửi cần đặt câu hỏi hoặc tạo ra
sự tò mò để kích thích người nhận phản hồi lại. Việc này giúp tạo ra
sự tương tác giữa người gửi và người nhận thông điệp.
Yếu tố cơ bản của truyền thông
• Nguồn: là đem lại thông tin tiềm năng và bắt đầu quá trình truyền thông.
• Thông điệp: là thông điệp từ nhà truyền thông muốn gửi đến người tiếp nhận thông tin.
• Kênh truyền thông: là con đường chuyển tải thông tin dữ liệu đến
người tiếp nhận thông tin.
• Người tiếp nhận: là một cá nhân hoặc tập thể tiếp nhận thông tin.
Truyền thông có sức mạnh lớn thế nào
• Truyền thông là một phương tiện có độ lan tỏa mạnh mẽ, nó ảnh
hưởng tới mọi mặt trong đơi sống. Truyền thông cũng là phương tiện
gắn kết mọi người lại với nhau.
• Truyền thông cũng sẽ giúp nhà nước có thể đưa ra chính sách kinh
tế, giúp cải thiện và truyền đạt tới người dân một cách nhanh nhất.
• Truyền thông giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, thu hút
người tiêu dùng và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp tới rộng rãi hơn
*Lựa chọn phương tiện xúc tiến :
Đây là những hình thức xúc tiến bán hàng được nhiều doanh nghiệp
sử dụng. Bao gồm: Quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng,
marketing tực tiếp và marketing số, bán hàng các nhân. #1. Quảng cáo
- Khái niệm: bất kì hình thức trình bày và khuếch trương phi các
nhân, phải trả tiền cho sản phẩm/ thương hiệu được một người cụ thể bảo trợ - Đặc điểm: • Tính đại chúng • Tính lan truyền
• Sự diễn đạt khuếch đại • Tính vô cảm
- Yêu cầu đối với quảng cáo:
• Đảm bảo hàm lượng thômg tin cao • Đảm bảo hợp lý • Đảm tính pháp lý
• Đảm bảo tính nghệ thuật và khoa học
• Đảm bảo đồng bộ và đa dạng
• Đảm bảo phù hợp với kinh phí • Đảm bảo hiệu quả
- Các phương tiện quảng cáo:
Các hình thức quảng cáo thường gặp hiện nay là quảng cáo trên
mạng internet, quảng cáo truyền hình, quảng cáo ngoài trời (banner,
áp phích….). Ngoài ra còn có các loại hình khác như quảng cáo qua
báo chí, phương tiện vận chuyển, vật phẩm quảng cáo…
• Quảng cáo trên mạng internet:
Google adwords, Google Shopping, Facebook, Instagram…là những
công cụ marketing được các doanh nghiệp sử dụng thường xuyên.
Với sự hỗ trợ của các phần mềm phân tích hành vi khách hàng
online, công nghệ digital footprint giúp các nhà làm marketing khắc
họa một cách sinh động và rõ ràng chân dung khách hàng
=> Các chiến dịch quảng cáo từ đó nhắm đúng đối tượng mục tiêu
mang lại hiệu quả cao hơn với một chi phí thấp hơn.
• Quảng cáo truyền hình
Là phương thức marketing truyền thống rất được các doanh nghiệp
hàng tiêu dùng ưa chuộng. Với đối tượng khách hàng đại chúng,
doanh nghiệp có thể phủ sóng rộng rãi hình ảnh thương hiệu của
mình đến người tiêu dùng một cách thường xuyên.
Sự kết hợp hình ảnh, âm thanh, màu sắc mang lại ấn tượng sắc nét
in đậm trong tâm trí khách hàng. Có những bài hát quảng cáo sữa
thậm chí đã trở thành hot-trend với lứa tuổi thiếu nhi vì sự dễ thương
và vui nhộn. Tuy nhiên chi phí khá cao là điểm trừ lớn cho hình thức
này. Những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính đủ mạnh mới có thể sử dụng.
• Quảng cáo ngoài trời (banner, áp phích…)
Là hình thức xúc tiến bán hàng thường được sử dụng trong những
năm gần đây. Các doanh nghiệp thường đấu thầu vị trí ở những địa
điểm công cộng tập trung đông đối tượng khách hàng mục tiêu
(trung tâm thương mại, siêu thị, điểm chờ xe buýt, trường học,
chung cư…) để treo những banner quảng cáo, áp phích thương
hiệu…truyền tải thông điệp đến khách hàng tiềm năng. #2. Xúc tiến bán
- Khái niệm: khích lệ ngắn hạn cho người tiêu dùng và các trung gian
nhằm thu hút/ kích thích quá trình mua/ bán sản phẩm.
- Đặc điểm: Truyền thông mang tính rung động nhất thời; tính hấp
dẫn và chứa đụng thông tin; thúc đẩy và khích lệ hành động mua/ bán
- Các phương tiện xúc tiến bán:
• Các phương tiện cho người tiêu dùng: sản phẩm mẫu, phiếu giảm
giá, phiếu thưởng, gói hàng giảm giá, tặng phẩm, sản phẩm quảng
cáo, trò chơi hay cuộc thi có thưởng .
• Các phương tiện cho trung gian và lực lượng bán: các cuộc thi, sản
phẩm thưởng, trình diễn, giảm giá cho các nhà bán lẻ khi họ quảng
cáo cho SP, tặng phẩm quảng cáo,...hội nghị khách hàng, hội chợ
triển lãm thương mại và thi bán hàng. #3. Quan hệ công chúng
- Khái niệm: Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các dạng công chúng
khác nhau của công ty, xây dựng hình ảnh tốt đẹp, xử lý/kiểm soát
các bê bối bằng các sự kiện, câu chuyện hoặc nội dung marketing khác. - Đặc điểm:
• Nội dung thông điệp hướng tới doanh nghiệp/thương hiệu
• Nội dung thông điệp khó kiểm soát • Mang tính khách quan
• Đem lại lợi ích cho những đối tượng cụ thể - Các hình thức PR: • Ấn phẩm • Sự kiện
• Các hoạt động cộng đồng và tái thiết • Tài trợ • Vận động hành lang
• Phát triển các mối quan hệ khác
#4. Marketing trực tiếp và Marketing số *MARKETING TRỰC TIẾP:
- Khái niệm: Sử dụng các công cụ tương tác trực tiếp với cá nhân
từng khách hàng/cộng đồng khách hàng mục tiêu được xác định một
cách cẩn trọng để nhận phản hồi tức thì nhằm thiết lập, duy trì mối
quan hệ tốt đẹp với họ. - Đặc điểm :
• Là hình thức truyền thông hai chiều • Tính cá nhân hóa cao
• Không hạn chế không gian, thời gian
- Phương tiện của marketing trực tiếp:
• Marketing trực tiếp truyền thống: marketing qua thư trực tiếp;
marketing qua catalog; marketing qua điện thoại; marketing qua
truyền hình phản hồi trực tiếp; marketing tại quầy bán hàng (tự động).
• Marketing kỹ thuật số: Marketing trực tuyến (trang web, quảng cáo
trực tuyến, email, video trực tuyến, blog); Marketing qua truyền
thông xã hội; Marketing qua di động. * MARKETING TRỰC TUYẾN:
- Khái niệm: là việc marketing trên internet thông qua các trang web
của doanh nghiệp, marketing qua email, video trực tuyến và blog.
- Phương tiện: Marketing qua các trang web, quảng cáo trực tuyến,
marketing qua email, video trực tuyến, blog.
Marketing trực tuyến qua các trang web:
• Trang web marketing: một trang web của công ty gắn kết người
tiêu dùng để thu hút và đưa họ đến gần với việc mua trực tiếp hoặc
đạt kết quả marketing khác.
• Trang web cộng đồng thương hiệu: Một trang web của công ty trình
bày các nội dung về thương hiệu nhằm gắn kết người tiêu dùng và
tạo ra một cộng đồng khách hàng xung quanh thương hiệu.
Marketing qua email: hình thức gửi các thông điệp marketing có tính
cá nhân hóa và chọn lọc cao với mục đích tạo dựng quan hệ với khách hàng mục tiêu.
• Ưu điểm: thiết kế nhiều màu sắc, lôi cuốn tăng tính tương tác cao;
xây dựng mối quan hệ xác định cụ thể và được cá nhân hóa chặt chẽ.
• Nhược điểm: sự bùng nổ của thư rác (spam) tạo sự bực bội, khó chịu cho khách hàng.
Blog và các diễn đàn trực tuyến khác:
• Blog: diễn đàn trực tuyến nơi mọi người và các doanh nghiệp có
thể đăng tải suy nghĩ của họ cùng những nội dung khác, thường liên
quan đến các chủ đề được xác định cụ thể. Blog có thể là về bất cứ
điều gì trong cuộc sống và xã hội.
–> Cung cấp một cách thức mới, nguyên bản, cá tinh và chi phí thấp
để tham gia cuộc trò chuyện trực tuyến và trên phương tiện truyền
thông xã hội của người tiêu dùng.
Marketing qua truyền thông xã hội:
• Phương tiện truyền thông mạng xã hội: các mạng xã hội trực tuyến
độc lập và thương mại hóa, nơi mọi người tụ tập để trao đổi và chia
sẻ thông điệp, quan điểm, hình ảnh, video và những nội dung khác.
• Mạng xã hội: Facebook, google+, Youtube, Instagram,...
• Sử dụng phương tiện truyền thông mạng xã hội: (1) Sử dụng mạng
xã hội hiện có; (2) Sử dụng mạng xã hội thiết lập riêng cho mình Ưu
điểm: có tính định hướng và cá nhân hóa; có tính tương tác cao; có
tính tức thời và đúng thời điểm; rất hiệu quả về chi phí; có khả năng
gắn kết và chia sẻ xã hội .
• Nhược điểm: làm thế nào để sử dụng hiệu quả; khó kiểm soát và đo lường. #5. Bán hàng cá nhân
-Khái niệm: là sự tương tác mặt đối mặt giữa lực lượng bán của
doanh nghiệp với một hay nhiều người mua triển vọng nhằm mục
đích bán hàng và xây dựng mối quan hệ với khách hàng. -Đặc điểm:
• Giao tiếp trực tiếp với khách hàng • Tìm kiếm khách hàng
• Thu thập thông tin phản hồi.
- Các phương tiện bán hàng cá nhân:
• Cửa hàng giới thiệu sản phẩm • Hội thảo bán hàng • Mẫu thử • Hội chợ thương mại
• Triển lãm thương mại • Các hình thức khác
* Lựa chọn kênh xúc tiến:
- Kênh truyền thông cá nhân (kênh trực tiếp): là những phương tiện
truyền thông tiếp xúc trực tiếp với đối tượng tiếp nhận thông tin để dẫn truyền thông điệp.
• Truyền thông trực tiếp mặt đối mặt, qua điện thoại, qua các tin
nhắn hoặc các công cụ trò chuyện trên internet.
• Các kênh truyền thông cá nhân có hiệu quả cao vì nó cho phép cá
nhân hóa việc giới thiệu và thu thập thông tin phản hồi.
- Kênh truyền thông phi cá nhân (kênh gián tiếp):
• Là những phương tiện truyền thông truyển tải trong đó những chủ
thể truyền thông không tiếp xúc trực tiếp với đối tượng tiếp nhận mà
thực hiện quá trình truyền thông nhờ sự hỗ trợ của một người trung
gian khác hoặc các phương tiện kĩ thuật truyền thông để dẫn truyền thông điệp.
• Bao gồm: các phương tiện truyền thông đại chúng, bầu không khí và các sự kiện
(Nguồn:https://www.studocu.com/vn/document/hoc-vien-bao-chi-va-
tuyen-truyen/ngon-ngu-truyen-thong/truyen-thong-gian-
tiep/20141368?fbclid=IwAR1VmxFO-fLZ7dfXRQm3xQbJI0FJrWFcP- G_0wAJezVzUYzw-qBM1aZMbjQ)
1.2.4. Phát triển phối thức truyền thông marketing
Việc lựa chọn và phối hợp các hoạt động truyền thông cần phải xem
xét nhiều yếu tố: loại SP đang kinh doanh, chu kỳ sống của sản
phẩm, chiến lược mà DN sử dụng để tác động là chiến lược kéo hay
đẩy, mức độ sẵn sàng của người mua. - Loại SP kinh doanh
Vai trò của các công cụ truyền thông khác nhau tùy theo loại SP
hay loại thị trường. Sự khác biệt này do đặc điểm SP và hành vi mỗi nhóm KH khác biệt nhau.
- Chiến lược đẩy và kéo
Các công cụ chiêu thị cũng có hiệu quả khác nhay tùy theo chiến
lược đẩy hay kéo sử dụng trong chiêu thị. Để thực hiện việc tiêu thụ
SP, các DN thường sử dụng chiến lược kéo hoặc chiến lược kéo, hoặc
có khi sử dụng cả hai chiến lược này. -Chiến lược đẩy:
Đưa SP vào các kênh tiêu thụ bằng việc sử dụng quảng cáo, có các
chương trình khích lệ dành cho trung gian và nhân viên chào hàng
để tác động và đây sản phẩm vào kênh phân phối.
Trong chiến lược đẩy, các hoạt động chiêu thị tập trung vào các
trung gian để thông tin, thuyết phục các trung gian và từ các trung
gian sẽ thông tin đến KH, các công cụ khuyến mại thương mại, chào
hàng cá nhân thường có hiệu quả hơn.
Để phát triển phối thức xúc tiến ta cần làm :
oĐánh giá thị trường và khách hàng: Tìm hiểu về thị trường, đối
thủ cạnh tranh và khách hàng mục tiêu.
oThiết lập mục tiêu xúc tiến: Xác định mục tiêu và chiến lược xúc tiến.
oLựa chọn kênh xúc tiến: Chọn các kênh xúc tiến phù hợp.
oXác định thông điệp xúc tiến: Xác định thông điệp phù hợp với
mục tiêu và đối tượng khách hàng.
oXác định ngân sách và lên kế hoạch triển khai: Xác định ngân
sách và lên kế hoạch triển khai các hoạt động xúc tiến.
oĐánh giá và điều chỉnh: Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các
hoạt động xúc tiến, để điều chỉnh lại kế hoạch nếu cần thiết.
1.2.5. Kiểm tra và đánh giá hiệu quả của truyền thông marketing. # Quảng cáo:
Để kiểm tra và đánh giá hiệu quả của quảng cáo, có thể sử dụng các phương pháp sau:
• Sử dụng mã theo dõi: Để xác định số lượng người truy cập trang
web hoặc trang đích của quảng cáo, bạn có thể sử dụng mã theo
dõi. Điều này sẽ cho phép bạn biết được số lần nhấp vào quảng cáo,
số lần truy cập trang đích của quảng cáo và thời gian mà khách
hàng đã dành cho trang đó.
• Khảo sát khách hàng: Sử dụng khảo sát khách hàng để tìm hiểu ý
kiến của khách hàng về quảng cáo của bạn. Những thông tin này sẽ
cho phép bạn biết được khách hàng nghĩ gì về quảng cáo của bạn,
liệu nó có hấp dẫn hay không, có thuyết phục hay không và liệu
khách hàng có sẵn sàng mua sản phẩm của bạn không.
• Phân tích doanh thu: Nếu quảng cáo của bạn được thiết kế để bán
hàng trực tuyến, bạn có thể phân tích doanh thu để đánh giá hiệu
quả của quảng cáo. Điều này sẽ cho phép bạn biết được tỷ lệ chuyển
đổi của quảng cáo, tức là số lượng khách hàng đã mua sản phẩm
của bạn sau khi nhấp vào quảng cáo.
• Sử dụng các công cụ đo lường quảng cáo: Có nhiều công cụ đo
lường quảng cáo có sẵn để giúp bạn đánh giá hiệu quả của quảng
cáo. Ví dụ như Google Analytics, Facebook Insights, Twitter
Analytics...và nhiều công cụ khác.
Sau khi thu thập đủ thông tin, bạn có thể đánh giá hiệu quả của
quảng cáo của mình bằng cách so sánh kết quả với mục tiêu ban
đầu của quảng cáo. Nếu quảng cáo đã đạt được mục tiêu và mang
lại lợi nhuận, thì nó có thể được xem là hiệu quả. Nếu không, bạn có
thể cần phải điều chỉnh chiến lược quảng cáo để đạt được kết quả tốt hơn. # Xúc tiến bán
Để kiểm tra và đánh giá hiệu quả của xúc tiến bán, có thể sử dụng các phương pháp sau:
• Số lượng bán hàng: Điều đầu tiên cần xác định là số lượng sản
phẩm hoặc dịch vụ đã được bán ra sau khi triển khai chiến lược xúc
tiến bán. Nếu có tăng trưởng trong doanh số bán hàng, điều này có
thể cho thấy rằng chiến lược của bạn đã hiệu quả.
• Chỉ số chuyển đổi: Chỉ số chuyển đổi là tỷ lệ giữa số lượng khách
hàng tiềm năng đã được chuyển đổi thành khách hàng thực sự. Nếu
tỷ lệ chuyển đổi của bạn tăng, điều này có thể cho thấy rằng chiến
lược xúc tiến bán đã có hiệu quả.
• Phản hồi khách hàng: Phản hồi của khách hàng là một chỉ số quan
trọng để đánh giá hiệu quả của chiến lược xúc tiến bán. Nếu phản
hồi của khách hàng là tích cực và đáp ứng được mong đợi của bạn,
điều này cho thấy rằng chiến lược của bạn đã có hiệu quả.
• Tỷ lệ lợi nhuận: Tỷ lệ lợi nhuận là một chỉ số quan trọng để đánh
giá hiệu quả của chiến lược xúc tiến bán. Nếu chiến lược của bạn đã
đưa đến tăng trưởng lợi nhuận, điều này có thể cho thấy rằng chiến
lược của bạn đã hiệu quả.
• Đánh giá cạnh tranh: Nếu bạn đang thực hiện chiến lược xúc tiến
bán để cạnh tranh với các đối thủ trong ngành, bạn cần đánh giá kết
quả của mình so với các đối thủ đó.
Sau khi thu thập đủ thông tin, bạn có thể đánh giá hiệu quả của
chiến lược xúc tiến bán của mình bằng cách so sánh kết quả với mục
tiêu ban đầu của chiến lược. Nếu chiến lược đã đạt được mục tiêu và
mang lại lợi nhuận, thì nó có thể được xem là hiệu quả. Nếu không,
bạn có thể cần phải điều chỉnh chiến lược để đạt được kết quả tốt hơn.
# Truyền thông đại chúng
Để kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công cụ truyền thông đại
chúng, có thể sử dụng các phương pháp sau: