TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ-THƯƠNG MẠI ĐIỆN T
- - - - - -
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
MÔN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Đề tài: Phân tích đối thủ cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và mục tiêu giá
trị của amazon.com trong 5 năm gần đây.
Mã lớp học phần:
Giảng viên: Vũ Thúy Hằng
Hà Nội năm 2021
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................................3
CHƯƠNG I......................................................................................................................................................4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AMAZON.............................................................................................................4
1. Amazon là gì?.......................................................................................................................................4
2. Một số cột mốc quan trọng của Amazon:..................................................................... ........................4
3.Tình hình kinh doanh của Amazon trong 5 năm trở lại đây................................................................. ......4
CHƯƠNG II.....................................................................................................................................................6
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH...............................................................................................................................6
1. Đối thủ cạnh tranh:................................................................................................................................... 6
1.1. Những đối thủ tiêu biểu trong 5 năm gần đây....................................................................... ............6
1.2. Phạm vi hoạt động, thị phần và chiến lược của đối thủ......................................................................6
1.3. Mục tiêu của đối thủ cạnh tranh.........................................................................................................9
1.4. Điểm mạnh, điểm yếu của Walmart...................................................................................................9
CHƯƠNG III..................................................................................................................................................12
LỢI THẾ CẠNH TRANH..............................................................................................................................12
1. Cơ sở lý thuyết....................................................................................................................................... 12
2. Lợi thế cạnh tranh của Amazon..............................................................................................................12
3. Liên hệ thực tế........................................................................................................................................14
CHƯƠNG ..................................................................................................................................................15
MỤC TIÊU GIÁ TRỊ..................................................................................................................................... 15
1. Khái niệm............................................................................................................................................... 15
2. Xác định mục tiêu giá trị, mục tiêu giá trị của Amazon.................................................. ........................15
2.1. Xác định mục tiêu giá trị..................................................................................................................15
2.2. Mục tiêu giá trị của Amazon............................................................................................................15
3. Hướng đi nhằm phát triển mục tiêu giá trị cho doanh nghiệp nói chung và Amazon nói riêng...............16
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................................17
LỜI KẾT........................................................................................................................................................18
2
LỜI MỞ ĐẦU
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………..
3
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AMAZON
1. Amazon là gì?
Amazon.com, Inc. một công ty thương mại điện tử của Mỹ đặt tại Seattle, bang
Washington. Đây hệ thống bán lẻ lớn nhất của Mỹ với doanh thu bán hàng qua Internet
gần gấp ba lần. Amazon công ty kinh doanh đa ngành, đa nghề như sách, dịch vụ mua
bán nhạc, phần mềm tin học, trang trí nội thất, game... Các chuyên gia gọi Amazon.com
một trong những công ty tiềm năng triển vọng bậc nhất hiện nay. Với doanh thu hàng
tỷ đô la/năm trong vòng 4 năm hình thành phát triển, ràng siêu thị bán lẻ qua mạng
này là một trong những người khổng lồ của thế giới thương mại điện tử.
Amazon được sáng lập năm 1994 bởi Jeffrey P. Bezos do khi đó sự bùng nổ của
internet người dùng nhu cầu mua sắm tăng cao. Khi ấy Bezos thành lập Amazon với
mục đích sử dụng Internet để buôn bán, trao đổi sách. Hoạt động một thời gian, Amazon đã
giúp hoạt động mua sách được nhanh hơn, dễ dàng hơn đem lại lợi ích hơn so với hoạt
động mua sách trực tiếp.
2. Một số cột mốc quan trọng của Amazon:
Năm 1994, Jeff P.Bezos sáng lập ra Amazon
Năm 1997, Amazon phát hành cổ phiếu lần đầu đăng trên sàn giao dịch chứng khoán
Nasdaq của Mỹ.
Năm 2001, Amazon bắt đầu chia sẻ gian hàng ảo miễn phí với đối thủ cạnh tranh, cho phép
họ kinh doanh ngay trên website của mình
Năm 2008, Amazon nhảy sang cả lĩnh vực sản xuất phim ảnh
Năm 2009, Amazon trở thành nhà bán lẻ thứ 3 thế giới
Năm 2013, Amazon đã trở thành nhà bán lẻ trực tuyến lớn nhất thế giới với 67,9 tỷ USD.
3.Tình hình kinh doanh của Amazon trong 5 năm trở lại đây.
Năm 2017: Xét trên cả năm 2017, Amazon có doanh thu đạt 177.9 tỷ USD, tăng 31% so
với 136 tỷ USD của năm 2016. doanh thu tăng mạnh, lợi nhuận từ hoạt động của
Amazon trong năm đã giảm 2%, xuống còn 4.1 tỷ USD.
Năm 2018: Amazon công bố doanh thu quý cuối cùng của năm 2018 đạt 72,4 tỷ USD,
tăng 20% so với cùng kỳ năm trước cao hơn dự đoán trước đó. chính sự bùng nổ vào
dịp cuối năm y nguyên nhân doanh thu của Amazon lên mức cực kỳ ấn tượng 232,9
tỷ đô. Công ty này công bố doanh thu quý cuối cùng của năm 2018 đạt 72,4 tỷ USD, tăng
20% so với cùng kỳ năm trước cao hơn dự đoán trước đó. Tổng lợi nhuận năm 2018 của
Amazon cũng lần đầu chạm 10 tỷ USD, một phần nhờ mảng điện toán đám mây quảng
cáo. Amazon Web Services hiện vẫn cái tên dẫn đầu trên thị trường điện toán đám mây
đang tăng trưởng nhanh. Doanh thu mảng này tăng 45% quý trước so với năm trước đó, lên
7,4 tỷ USD, dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ Microsoft. Tổng cộng cả năm, AWS mang về
25 tỷ USD cho Amazon.
Năm 2019: Doanh thu ròng quý 4/2019 của Amazon vượt qua mức kỳ vọng hơn 86 tỷ
USD của thị trường khi tăng 21% so với cùng kỳ năm trước đó lên 87,4 tỷ USD. Thu nhập
ròng của Amazon trong quý bốn vừa qua tăng lên 3,3 tỷ USD, qua đó nâng mức lợi nhuận
trên mỗi cổ phiếu (EPS) của tập đoàn lên 6,47 USD, cao hơn so với mức EPS 6,04 USD của
4
cùng kỳ năm trước. Tính cả năm 2019, Amazon doanh thu ròng tăng 20% so với m
trước đó, lên 280,5 tỷ USD và thu nhập ròng tăng lên 11,6 tỷ USD, hoặc tỷ lệ EPS đạt 23,01
USD.
Giữa đại dịch Covid 19: Trong 3 tháng cuối năm 2020, Amazon đã đạt doanh thu 125,6
tỷ USD, tăng 44% so với doanh thu 87,4 tỷ USD ng đạt được cùng kỳ năm ngoái.
Lợi nhuận của công ty đạt 7,2 tỷ USD, tăng hơn gấp đôi so với mức doanh thu 3,3 tỷ USD
hãng đạt được cùng kỳ năm 2020. Tính trong cả năm 2020, Amazon đã đạt được
doanh thu 386,1 tỷ USD, tăng đến 38% so với doanh thu năm 2019, thời điểm dịch bệnh
vẫn chưa bùng phát trên toàn cầu.
Một trong những nguyên do giúp doanh thu Amazon tăng mạnh trong năm qua sự ảnh
hưởng của dịch bệnh khiến nhu cầu mua sắm trực tuyến tăng cao, thaymua sắm trực tiếp
tại các cửa hàng, và Amazon luôn là sự lựa chọn hàng đầu của người dùng khi mua sắm trực
tuyến.
5
CHƯƠNG II
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
1. Đối thủ cạnh tranh:
1.1. Những đối thủ tiêu biểu trong 5 năm gần đây
* Thị trường quốc tế:
- Alibaba:
+ một trong những công ty thương mại điện tử thuộc top đầu thế giới, với hình kinh
doanh chủ yếu B2B, đối thủ cạnh tranh gián tiếp với Amazon trong lĩnh vực thương
mại điện tử.
+ Các nền tảng B2B B2C (Taobao) của Alibaba chiếm khoảng 60% thị trường thương
mại điện tử của Trung Quốc – thị trường đông dân nhất thế giới, phần lớn khách hàng Trung
Quốc chỉ biết đến Taobao của Alibaba mà không biết đến Amazon.
- Microsoft:
Microsoft với dịch vụ Azure rút ngắn khoảng cách với Amazon Web Service, trở thành đối
thủ cạnh tranh trực tiếp của Amazon trong lĩnh vực điện toán đám mây.
- Google:
p đoàn công nghê Google của Mỹ sẽ mở dịch vụ bán hàng trực tuyến Google Shopping
miễn phí dành cho các nhà buôn lớn nhằm cạnh tranh với p đoàn n lẻ trực tuyến
Amazon trong lĩnh vực thương mại điện tử và quảng cáo số.
- Walmart:
Từ một nhà bán lẻ truyền thống hàng đầu, Walmart đã tiếp cận thị trường thương mại điện
tử với chương trình bán lẻ trực tuyến Walmart Online, cùng với việc liên tục đầu tư, phát
triển vào công nghệ, cho đến nay Walmart vẫn đối thủ cạnh tranh trực tiếpng đầu với
Amazon trong ngành bán lẻ.
* Thị trường Việt Nam:
- Các hãng công nghệ Trung Quốc đã đi trước một bước, họ đã gia tăng đầu vào khu vực
này. Lazada (thuộc Alibaba) đã mở rộng hoạt động tại nhiều thị trường Đông Nam Á, trong
khi Tencent Holdings lại hỗ trợ Shopee, hãng đang giành thêm khách hàng nhờ dịch vụ vận
chuyển miễn phí và Tiki, vốn mới nhận được khoản đầu tư lớn từ JD.com.
- Một cách gián tiếp, Facebook cũng một đối thủ cạnh tranh khác của Amazon Việt
Nam. Nhiều người Việt Nam bán sản phẩm qua mạng hội, một số họ kiếm được từ
10.000 USD/tháng.
Sau khi doanh số bán hàng thương mại điện tử tăng cao bởi đại dịch, Walmart đã vươn
lên thúc đẩy khả năng cạnh tranh với sự thống trị của Amazon trong lĩnh vựcy. Walmart
có lẽ là nhà bán lẻ duy nhất có đủ tiềm lực tài chính và quy mô để đối đầu với ông trùm bán
lẻ thế giới Amazon.
1.2. Phạm vi hoạt động, thị phần và chiến lược của đối thủ
1.2.1. Phạm vi hoạt động
- Walmart tập đoàn bán lẻ đa quốc gia hàng đầu được thành lập năm 1962 bởi Sam
Walton trụ sở tại Bentonville, Arkansas. Wal-Mart hoạt động trên 50 tiểu bang của Hoa
Kỳ với hơn 3800 sở mặt 28 quốc gia trên toàn thế giới như Mexio, Anh, Nhật,
6
Argentina, Braxin, Canada, Trung Quốc, Puerto Rico…với hơn 2600 sở. Công ty hoạt
động trong các siêu thị, các cửa hàng giảm giá và cửa hàng tạp hóa với hơn 11.500 cửa hàng
khác nhau và là nhà bán lẻ điện tử tại 11 quốc gia.
- Công ty luôn cố gắng để đáp ứng nhu cầu của các phân khúc khác nhau trong thị
trường. rất nhiều loại cửa hàng, mặt hàng tương đương với từng phân khúc khác nhau
như cửa hàng giảm giá, Siêu thị Walmart, nhà kho của Sam’s Club (bán các mặt hàng s
lượng lớn) và thị trường lân cận.
1.2.2. Thị phần
Walmart có mức độ kiểm soát cao chưa từng có về hệ thống thức ăn, hiện chiếm khoảng
25 xu trong mỗi 1 USD chi ra cho cửa hàng tạp hóa Mỹ. Walmart không chỉ một công
ty lớn trong một số trường hợp, chuỗi siêu thị này này phương án lựa chọn duy nhất
trong khu vực. Trong một vài cộng đồng trong báo cáo từ ILSR, Walmart chiếm tới 90%
thị phần hoặc cao hơn.
Nếu một công ty cửa hàng tạp hóa thống trị một thị trấn nhỏ thì đó thể xem điều
thường tình, nhưng sức ảnh hưởng của Walmart đâu chỉ thể hiện vùng nông thôn nước
Mỹ. Thậm chí Springfield (Missouri) với dân số lên tới 0,5 triệu người, Walmart vẫn
chiếm thị phần lên đến 66%.
Tính đến thời điểm này Walmart đã 2,2 triệu nhân sự trên toàn thế giới, phục vụ 200
triệu khách hàng mỗi tuần tại hơn 10.000 cửa hàng ở 27 quốc gia bên ngoài nước Mỹ.
Đối với người Mỹ, Walmart không chỉ là một thương hiệu, mà còn là biểu tượng cực kỳ
lớn trong ngành bán lẻ. Đơn giản Walmart quá mạnh, chiếm lĩnh gần như toàn bộ thị
trường của quốc gia này, với doanh thu lên tới cả trăm tỉ đô mỗi năm.
Báo cáo tài chính tính đến thời điểm hiện tại ghi nhận doanh thu trong năm 2018 của
Walmart đã lên tới 500 tỉ đô, trong đó thị trường Mỹ chiếm đến 3/4. Còn theo như khảo sát
của NPD Group - tập đoàn phân tích dữ liệu tài chính của Hoa Kỳ - thì tới 95% người
7
Mỹ thực hiện ít nhất một giao dịch từ Walmart trong năm 2016, bao gồm cả giao dịch
online.
*Mức độ cô đặc thị phần siêu cao
Thị phần của Walmart đạt hoặc vượt con số này 43 khu vực đô thị 160 thị trường
nhỏ hơn ở khắp nước Mỹ.
Ở Arkansas – quê nhà của Walmart, 50% dân cư sống trong tình cảnh thị trường tạp hóa
có mức độ cô đặc về thị phần cao.
*Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 nổ ra đã khiến các tập đoàn bán lẻ điêu đứng, buộc
Walmart phải thực hiện những thay đổi mang tính cách mạng để thích nghi với thị hiếu tiêu
dùng mới.
Cụ thể, trong bối cảnh người tiêu dùng chuyển sang các hoạt đô ng thương mại điện tử
giao nhâ n hàng, Walmart đã đầu rất nhiều vào hoạt động kinh doanh giao hàng trực
tuyến, với hy vọng vượt qua đối thủ Amazon.com.
Hiê n nhà bán lẻ này đã triển khai nhiều kế hoạch khác nhau, từ chương trình thành viên
Walmart+, các chương trình thử nghiệm giao hàng bằng máy bay không người lái (drone)
cho tới viê c chấp nhâ n giao phần lớn hơn cho các nhà bán lẻ bên thứ ba.
Kết quả là, Walmart một trong số ít các nhà bán lẻ chứng kiến sự tăng trưởng kinh
doanh trong bối cảnh nhiều nhà bán lẻ bị ảnh hưởng tiêu cực bởi đại dịch COVID-19.
1.2.3. Chiến lược của Walmart
Với xuất phát điểm sớm tầm nhìn chiến lược, Walmart đã tạo được vị thế vững chắc
trên thị trường cũng như trong việc xây dựng lòng tin, sự tín nhiệm ở khách hàng.
Walmart thực hiện chiến lược phát triển bán hàng trực tuyến của mình theo hai hướng:
thu hút người bán trực tuyến của Amazon mở rộng thị trường của mình đối với người
bán quốc tế.
Theo Marketplace Pulse, Walmart hiện khoảng 80.000 người bán trên thị trường
thương mại điện tử. Đây một con số nhỏ so với 1,9 triệu người bán đang hoạt động trên
trang web của Amazon. Tuy nhiên, 39% người bán hàng trực tuyến trên Amazon đang xem
xét chuyển sang Walmart một một con số đáng để Amazon chừng. Walmart đã
đang tiếp cận riêng với một số công ty lớn tham gia bán hàng trực tuyến trên Amazon nhằm
mục đích bổ sung lực lượng của mình.
Đồng thời, để thu hút người bán mới, Walmart cũng đang đơn giản hóa quy trình đăng
của người bán trên trang thương mại điện tử, tránh những chỉ trích về thủ tục rườm
trước đây. Walmart cũng đang quảng cáo một ưu đãi thời hạn được gọi “Ưu đãi cho
người bán mới”, miễn thu hoa hồng bán hàng đối với tất cả những người bán tham gia nền
tảng thương mại điện tử Walmart trước ngày 31/3/2021 bắt đầu hoạt động trước ngày
1/5/2021.
Walmart không tính phí hàng tháng của người bán trực tuyến, trong khi tài khoản bán
hàng của Amazon giá 39,99 đô la mỗi tháng. Walmart tính phí người bán một khoản phí
giới thiệu cố định cho mỗi lần tham gia (thường là 15 % giá bán của sản phẩm) cộng với các
khoản phí bổ sung nếu họ sử dụng Dịch vụ riêng của Walmart.
Walmart cũng thông báo sẽ mở rộng cửa hàng online, cho phép các nhà bán lẻ từ quốc
tế gia nhập. Số lượng các nhà cung cấp mới dự kiến sẽ tăng lên đáng kể. Gần đây, Walmart
đã bổ sung hơn 130 người bán mới từ Trung Quốc.
Để bắt kịp ông vua bán lẻ thế giới Amazon thì Walmart còn cả một chặng đường dài.
Những trang thương mại điện tử Walmart cũng đã đạt được những tiến bộ đáng kể. Với
8
ngày càng nhiều hàng hóa và dịch vụ trực tuyến, Walmart có thể thách thức sự thống trị của
Amazon.
*Walmart tại thị trường Việt Nam
Mặc một tập đoàn tên tuổi hàng đầu trên thế giới nhưng đối với thị trường Việt
Nam, Walmart quả thực vẫn còn quá xa lạ. Từ cuối năm 2013, người đứng đầu chi nhánh
châu Á đang cố gắng vươn ra thị trường hơn 93 triệu dân bằng việc mở chi nhánh văn
phòng thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, với sự lớn mạnh của các thị trường bán lẻ
trong nước như Vingroup, Vincommerce, đế chế Hàn Quốc như Lotte mart, KFC,
Mcdonald, cùng các trang thương mại điện tử rầm rộ như Tiki, Shopee, quả thực
muốn có một chỗ đứng vững vàng là điều không hề dễ dàng.
1.3. Mục tiêu của đối thủ cạnh tranh
- Mục tiêu của công ty tăng tốc độ, hiệu quả cho khách hàng năng suất trong toàn
doanh nghiệp. Wamart cũng đang thử nghiệm công nghệ quét kệ trong các cửa hàng
trung tâm phân phối để xử các công việc thường ngày. Walmat đang đặt công nghệ để
làm việc với một máy quét tự động kiểm tra các bộ phận bên cạnh của Walmat để giúp công
ty cải thiện mức tồn kho một công cụ dọn sàn tự động mang máy ảnh để thu thập dữ liệu
về các tính năng sản phẩm để chia sẻ với hệ thống Unloader FAST ở phía sau phòng ưu tiên
các mặt hàng để cất lại.
- Mục tiêu giữ giá bán lẻ mức thấp nhất,Walmart nhiều chương trình giảm giá–
nghệ thuật bán hàng không bao giờ “lỗi thời” với khách hang. Bán hàng ở mức giá thấp hơn,
hàng hóa phong phú đa dạng, đáp ứng như cầu khách hàng thời gian mở cửa lâu hơn.
Vậy nên của hàng của Walmart luôn đông đúc hơn đối thủ.
Tại thị trường Trung Quốc Walmart bắt tay hợp tác cùng JD.com nên đã một gian
hang rất lớn trên JD.com. Riêng thị trường này chiếm khoảng 33% doanh thu ngoài thị
trường Hoa Kỳ của Walmart
- Với mục tiêu tự động hóa Walmart, thực hiện các chính sách cắt giảm nhân sự đưa
nhân viên còn lại vào các hoạt động có giá trị gia tăng cao hơn.
dụ: củng cố vị thế trong lĩnh vực tạp hóa. Walmart triển khai đơn hàng đặt trực
tuyến bên lề đường. Đồng thời tham gia dự án với Google để kích hoạt mua sắm bằng giọng
nói.
1.4. Điểm mạnh, điểm yếu của Walmart
Điểm mạnh
- Nhận diện thương hiệu - Với hàng triệu khách hàng ghé thăm mỗi ngày, Walmart
thương hiệu bản lẻ được công nhận nhiều nhất trên thế giới. hơn 60 triệu mặt hàng
sẵn tại của hàng trực tuyến Walmart.
- Đa dạng sản phẩm sản phẩm: nhà bán lẻ bán nhiều loại sản phẩm hơn bất kỳ các đối
thủ cạnh tranh bán lẻ của nó. Tạp hóa, sức khỏe may mặc, giải trí, điện tử rất nhiều
sản phẩm khác được bảy bản trên các kệ hàng của hãng. Với nguồn tiền dồi dào, Walmart
có thể dễ dàng đẩy mạnh đầu tư ra thị trường nước ngoài
- Chuỗi cung ứng và hệ thống hậu cần toàn cầu - Hệ thống phân phối và hậu cần là năng
lực cốt lõi của Walmart. sử dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) để giảm sát hiệu quả
hoạt động của mọi sản phẩm trong mỗi cửa hàng mỗi quốc gia. hơn thế nữa, Walmart
một số lượng lớn các cửa hàng hầu hết các tiểu bang, được hỗ trợ bởi một mạng lưới
9
phân phối mạnh mẽ đảm bảo rằng các sản phẩm của nó có thể dễ dàng đến tay một số lượng
lớn khách hàng một cách kịp thời.
- Cấu trúc chi phi: Cấu trúc chi phí thấp của Walmart giúp công ty sản xuất với chi phi
thấp và bán sản phẩm của mình với giá thấp, phù hợp túi tiền của khách hàng.
- Cộng đồng đại lý: Walmart có mối quan hệ bền chặt với các đại lý không chỉ cung cấp
nguồn hàng cho họ mà còn tập trung vào việc quảng bá sản phẩm và đào tạo của công ty.
- Tình hình tài chính: Walmart tỉnh hình tài chính vững chắc với lợi nhuận liên tiếp
trong nhiều năm qua, cùng với nguồn dự trữ lợi nhuận tích lũy có thể được sử dụng để tài
trợ cho các khoản chi tiêu vốn trong tương lai.
- Tự động hóa: trong các giai đoạn sản xuất khác nhau đã cho phép sử dụng hiệu quả
hơn các nguồn lực và giảm chi phí. Nó cũng cho phép sự nhất quán về chất lượng sản phẩm
của mình và cung cấp khả năng mở rộng quy mô sản xuất theo nhu cầu trên thị trường.
- Lực lượng lao động tay nghề: Walmart đã đầu sâu rộng vào việc đào tạo nhân
viên của mình, điều y dẫn đến việc sử dụng một số lượng lớn nhân viên kỹ năng
năng động.
- Walmart một lực lượng lao động đa dạng, với những người thuộc nhiều nguồn gốc
địa lý, chủng tộc, văn hóa và giáo dục giúp công ty mang lại những ý tưởng và phương pháp
làm việc đa dạng. Sản phẩm của công ty đã duy trì chất lượng qua nhiều năm vẫn được
khách hàng đánh giá cao, những người thấy nó xứng đáng với số tiền họ phải trả.
- Quan hệ đối tác: Quan hệ đối tác chiến lược được thiết lập bởi Walmart với các nhà
cung cấp, đại lý, nhà bán lẻ các bên liên quan khác. Điều này cho phép tận dụng
chúng nếu cần trong tương lai.
Điểm yếu
- Bắt chước - hình kinh doanh của Walmart thể dễ dàng bị sao chép. Công ty
không sở hữu bất kỳ lợi thế cạnh tranh cụ thể nào so với các đối thủ ngoại trừ quy kinh
doanh khổng lồ.
- Nghiên cứu phát triển: Mặc Walmart đang chi nhiều hơn mức chi tiêu cho
nghiên cứu phát triển trung bình trong ngành, nhưng đang chi tiêu ít hơn một số công
ty trong ngành vốn có lợi thế đáng kể nhờ các sản phẩm sáng tạo của họ.
- Tài sản cho thuê: Một phần đáng kể tài sản Walmart sở hữu được cho thuê thay
mua. Nó phải trả một lượng lớn tiền thuê làm tăng thêm chi phí của nó.
- Hệ số thanh toán hiện hành thấp: Hệ số thanh toán hiện nh cho thấy khả năng đáp
ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của công ty thấp hơn mức trung bình của ngành. Điều
này có thể có nghĩa là công ty có thể gặp vấn đề về thanh khoản trong là tương lai.
- Các vấn đề về dòng tiền: Việc thiếu kế hoạch tài chính phủ hợp tại Walmart liên quan
đến dòng tiền, dẫn đến một số trường hợp không đủ dụng tiền theo nhu cầu dẫn đến việc
vay nợ ngồi kế hoạch không cần thiết.
- Hội nhập: Cấu trúc văn hóa hiện tại của Walmart đã dẫn đến sự thất bại của nhiều
vụ sáp nhập khác nhau nhằm mục đích hội nhập.
- Quản trị nhân sự của Walmart còn nhiều vấn đề như phân biệt giới tính, điều kiện làm
việc,…
- Tỷ lệ luân chuyển nhân viên cao: Walmart có tỷ lệ luân chuyển nhân viên cao hơn so
với các đối thủ cạnh tranh. Điều này có nghĩa có nhiều người rời bỏ công việc hơn,
kết quả là nó sẽ chi tiêu nhiều hơn cho việc đào tạo và phát triển khi nhân viên tiếp tục rời đi
và gia nhập.
10
- Một số ít sản phẩm chiếm thị phần cao, còn hầu hết các sản phẩm chiếm thị phần thấp.
Việc phụ thuộc vào một số sản phẩm này khiến Walmart dễ bị đe dọa bởi các mối đe dọa từ
bên ngoài nếu một số sản phẩm này gặp sự cố vì bất kỳ lý do gì.
11
CHƯƠNG III
LỢI THẾ CẠNH TRANH
1. Cơ sở lý thuyết
- Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp khả năng sản xuất một loại sản phẩm
chất lượng cao n và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm mức giá thấp hơn hầu hết
(hoặc toàn bộ) các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên trong thực tế, các doanh nghiệp còn cạnh
tranh với nhau về phạm vi hoạt động.
- Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể là
Điều kiện thuận lợi liên quan đến nhà cung ứng, người vận chuyển hoặc nguồn lao
động
Sự vượt trội về kinh nghiệp so với đối thủ
Doanh nghiệp bằng sáng chế một sản phẩm, tiếp cận được một nguồn chính sách
hay sở hữu một nhãn hiệu, hình ảnh hoặc biểu tượng nào đó mà các đối tác không thể
sao chép, không thể có được.
2. Lợi thế cạnh tranh của Amazon
* Quy mô kho hàng của Amazon
- Hệ thống kho hàng Amazon nổi bật với đầy đủ các công nghệ hậu cần thông minh
đang là trụ cột cho công ty TMĐT trị giá nghìn tỷ USD này. Với 175 kho hàng hiện đại trên
toàn thế giới, trong đó tới 64 kho rải khắp Hoa Kỳ, 25 kho hàng được trang bị hơn
100.000 robot. Cùng với hàng trăm nghìn người lao động khác, những nơi này thậm chí còn
đang làm thay đổi cách vận hành cuat thương mại tử điện thế giới.
- Mỗi kho hàng khả năng kết nối chặt chẽ từ nhà sản xuất,nhà phân phối đến khách
hàng. Các kho hàng được đặt vị trí chiến lược,nằm gần những trung tâm tiêu thụ lớn với
hệ thống giao thông thuận lợi.
- Trong mỗi kho hàng của Amazon hàng hóa được sắp xếp lộn xộn. Khi hàng hóa được
đưa đến nhà kho, chúng được quét đặt vào một ngăn trống bất trên một chiếc kệ
trong hàng trăm chiếc kệ khác. Lý giải cho việc này, hệ thống cơ sở dữ liệu của Amazon sẽ
biết nơi nào kệ trống cần lấp đầy càng nhanh càng tốt để tối đa hóa hiệu quả. Máy
quét điện tử sẽ thông báo với các nhân viên vị trí các vật phẩm họ đang cần tìm kiếm.
Việc đặt sản phẩm vào bất chỗ nào đang trống thật ra một cách tiết kiệm diện tích nhà
kho vô cùng hiệu quả. Đồng thời nó tiết kiệm thời gian tìm kiếm hàng hóa để đóng gói.
* Công nghệ vượt trội của Amazon
- Ngay khi truy cập vào trang web Amazon.com, AI đã xuất hiện để hỗ trợ người dùng.
Công cụ tìm kiếm nhờ mạnh mẽ nhờ vào AI hoàn toàn hiểu người dùng đang tìm kiếm gì,
từ đó, các đề xuất mua sắm theo ý mốn xuất hiện ngay lập tức theo hệ thống để người
dùng chọn lựa.
- Khi đơn đặt hàng được tạo ra, Amazon sử dụng robot AI để lấy hàng, robot đây
những cố máy giống như những chiếc hộp nhỏ, nhấc giá đồ lên và chạy dọc theo một đường
riêng. Các giá chứa đồ sẽ được hệ thống máy tính đảo liên tục để đưa chỗ trống ra phía
ngoài. Robot sẽ một trục thẳng hướng lên trên để đỡ những kệ đầy hàng hoá. Nhân công
12
tại kho hàng Amazon chỉ cần đứng ở một khu cụ thể và để Robot di chuyển tới các địa điểm
khác nhau để lấy hàng. Nhờ vậy, có thể tiết kiệm sức lao động của người lao động thay vì di
chuyển nhiều cây số trong ngày.Đây cũng thể hiện minh chứng ràng sự phối hợp nhịp
nhàng giữa con người và máy móc.
- Robot không những cải thiện tốc độ, chính xác và tận dụng khoảng không hiệu quả khi
mức tăng trưởng của thương mại điện tử cũng đẩy chi phí cho thuê thương mại tăng theo.
Tuy nhiên, tất cả những công nghệ nêu trên đều không vượt quá hoạt động tay chân của con
người. Các công việc kiểm tra hàng hóa luôn đòi hỏi sự xuất hiện của con người để đảm bảo
sự chính xác trong công việc.
*Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ
- Bên cạnh nhưng của hàng trực tuyến, Amazon đã mở rộng thêm những cửa hàng vật
lý, của hàng chuyên dụng,… Một trong những dụ điển hình Amazon go được như
là cửa hàng tiện lợi trong tương lai bởi khi bước vào của hàng bản chỉ cần download ứng
dụng Amazon trên thiết bị di động của mình quét mã người dùng tại cửa ra vào, mua sắm và
bước ra ngoài không cần phải xếp hàng, scan sản phẩm thanh toán như phương thức
truyền thống.
* Dịch vụ khách hàng
- Tính đến thời điểm này, Amazon một trong số ít các doanh nghiệp sở hữu tiềm lực,
khả năng để thực s biến “khách hàng thành thượng đế”, kết quả này cũng đã được chứng
nhận bởi giải thưởng dịch vụ khách hàng tốt nhất nước Mỹ.
- Trước khi cần tới sự giúp đỡ của nhân viên dịch vụ khách hàng, của hotline, LiveChat,
các bạn đã thể thể tự mình xử các yêu cầu, thắc mắc dựa trên trang kho dữ liệu về
các vấn đề phổ biến và các câu hỏi thường gặp được Amazon phát triển .
- Nếu vẫn chưa thực sự thỏa mãn, bạn thể sử dụng hình thức liên hệ trực tiếp từ
Phiếu trợ giúp trên Trang liên hệ. Tại đây sẽ có một số câu hỏi bạn cần trả lời để tự giới hạn
vấn đề mình đang gặp phải, chẳng hạn, trục trặc trong đặt hàng, thanh toán, giao hàng…
cách mà Amazon đang áp dụng không chỉ tăng tốc độ xử lý mà bạn cũng hiểu rõ hơn về vấn
đề mình đang vướng mắc trước khi bắt đầu cuộc trò chuyện.
- Bên cạnh đó, hotline miễn phí (1 (888) 280-4331) đã được Amazon bổ sung cho tất cả
khách hàng mong muốn sử dụng dịch vụ nhân hóa real-time. Bởi khách hàng của
Amazon đến từ khắp nơi trên thế giới, việc cung cấp số điện thoại miễn phí lựa chọn
cùng sáng suốt đặc biệt với trường hợp mất nhiều thời gian để giải quyết
- Cuối cùng, một lựa chọn nghe vẻ khá phổ biến chính liên hệ với phòng dịch vụ
khách hàng của Amazon qua email. Điều đưa Amazon trở thành doanh nhgiệp hàng đầu thế
giới về mức độ hài lòng của khách hàng đó : Khi nhận được email, nhân viên dịch vụ
khách hàng của Amazon s đưa ra phản hồi rất nhanh chóng triệt để ngay cả với những
câu hỏi khó “nhằn” nhất. nếu họ không làm thế, chắc chắn sẽ luôn nhận được “dấu hỏi
của Bezos”. Dấu hỏi của Bezos” một form đậm chất Amazon. Jeff Bezos, CEO của
Amazon đã phát triển một email jeff@amazon.com bất c ai cũng thể viết thư cho
Bezos nếu bạn nghĩ rằng Amazon xử trường hợp của mình chưa thực sự thỏa đáng. Khi
lỗi dịch vụ được phát hiện, Jeff Bezos chuyển tiếp email đến đúng nhóm xử lý kèm theo duy
nhất một dấu hỏi. Khi team Amazon nhận được email như vậy, họ sẽ dừng tất cả mọi việc
để giải thích những gì đã xảy ra và tìm ra hướng xử lý tối ưu, thỏa đáng nhất.
13
3. Liên hệ thực tế
- Từ phần đối thủ cạnh tranh ta thể thấy Walmart đối thủ trực tiếp của Amazon
trên thị trường bán lẻ. Chúng ta cùng phân tích Amazon những lợi thế cạnh tranh so với
Walmart
- Thứ nhất, về giá. Nếu dùng Amazon như một điểm chuẩn, chúng ta thấy rằng
Walmart có giá bán trung bình cao hơn Amazon 2,9%,
- Thứ hai Về sự đa dạng hàng hóa. Walmart 22 triệu sản phẩm trong khi Amazon
khoảng 275 triệu hàng hóa để bán đi. Walmart chỉ 5,8% số sản phẩm Amazon có.
Do đó, Amazon sự đa dạng hàng hóa lớnn nhiều so với, nhờ đó, thể kết nối với
những nhu cầu của khách hàng tốt hơn. Ta thấy rằng, Amazon vượt trội Walmart về giá, s
đa dạng sản phẩm, do đó thể cung cấp một dịch vụ khách hàng tốt hơn hay sự hài
lòng của khách hàng.
- Bỏ qua phần giao và nhận hàng, chúng ta quan sát vào năm vùng thành tích khác nhau
từ tiêu chuẩn giao hàng, giá trị giao hàng tối thiểu đến giao hàng cấp tốc. Ta thấy rằng
Walmart Amazon gần như tương đồng dịch vụ giao hàng, với Amazon chỉ nhỉnh hơn
một ít.
- Amazon đầu xây dựng một mạng lưới giao hàng đẳng cấp thế giới đáp ứng nguyện
vọng khách hàng. Nắm bắt tâm khách hàng khi mua hàng trực tuyến: nhanh miễn phí,
Amazon đã cố gắng thực hiện điều này bằng việc xây dựng hàng trăm kho hàng khắp nơi
trên nước Mỹ các quốc gia khác với hệ thống vận chuyển cực hiện đại. . Cách thức giao
hàng của Amazon còn được cải tiến hơn bằng cách cho ra đời Amazon air, giao hàng nhanh
chóng bằng máy bay không người lái. Một cải tiến vượt bật của Logistic Amazon chưa
nhà bán lẻ trực tuyến nào có thể làm được.
- Cuối tháng 4, 2019 Amazon quyết định rút ngắn thời gian giao hàng từ 2 ngày xuống 1
ngày cho các thành viên của Amazon prime. Ngay sau Amazon. Walmart cũng đáp trả bằng
chính sách tương tự cũng giao hàng trong 1 ngày “the next day shipping” nhưng còn miễn
phí đối với đơn hàng trên 35$ cho tất các thành viên. Trong khi đó mỗi người phải bỏ ra
119$/ năm để được sử dụng Amazon prime.
- Amazon 110 nhà kho My với hơn 100 triệu sản phẩm, sẵn sàng được gia nhanh
qua Amazon prime. Walmart chỉ 20 nhành kho , nhưng sở hữu 800 cửa hàng vật lý, tuy
nhiên Walmart không đa dạng mặt hàng khi chương trình chỉ 220 nghìn sản phẩm ít hơn
500 lần so với Amazon.
- Amazon triển khai mua hàng trực tuyến, giao hàng tận xe, nhận hàng tại các địa điểm
cố định.
- Đưa ra dịch vụ mua sắm bằng giọng nói tại các chuỗi cửa hàng tươi của Whole Food
đơn vị thành viên của Amazon qua loa thông minh Echo.
- Một liên hệ điển hình của dịch vụ khách hàng của Amazon đó Mayday - lựa chọn
dịch vụ khách hàng dành riêng cho máy tính bảng Kindle Fire. Mayday một hình thức
dịch vụ khách hàng trong ứng dụng. Người sử dụng Kindle Fire thể bấm nút Mayday bất
cứ khi nào họ gặp vấn đề và nhanh chóng nhận được hỗ trợ với thời gian được đo bằng giây
thay vài phút hoặc vài giờ. Các tính năng Mayday sẵn 24/7/365 đặc biệt hiếm các
công ty quy mô “khủng” như Amazon.
=> Không chỉ Mỹ cuộc đua giao nhận hàng nhanh cũng đang diễn ra trong nước
ví dụ như đăng kí thành viên TikiNow để được hưởng dịch vụ giao nhanh trong 2h hay ship
hàng hỏa tốc của Shopee.
Cuối cùng, người được lợi sau cùng trong những cạnh tranh này chỉ là người tiêu dùng.
14
CHƯƠNG
MỤC TIÊU GIÁ TRỊ
1. Khái niệm
- Mục tiêu giá trị ( Value Propositions ) được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ
của một doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
- Đây cũng là lí do mà khách hàng chọn của công ty bạn thay vì công ty của đối thủ.
2. Xác định mục tiêu giá trị, mục tiêu giá trị của Amazon
2.1. Xác định mục tiêu giá trị
-Mục tiêu giá trị phải xuất phát từ mục tiêu chung của doanh nghiệp và chiến lược định
vị sản phẩm của doanh nghiệp đó, đồng thời phải phối hợp với các chiến lược marketing
khác (chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến). Mục tiêu càng rõ
ràng thì càng dễ xác định giá của sản phẩm.
-Để phát triển và phân tích mục tiêu giá trị, doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: Tại
sao khách hàng lựa chọn doanh nghiệp để tiến hành giao dịch thay vì chọn một doanh
nghiệp khác? Những điều gì doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng trong khi các
doanh nghiệp khác không hoạc không thể cung cấp? Đứng từ góc độ khách hàng, thành
công của mục tiêu giá trị bao gồm: sự cá nhân hóa, cá biệt hóa của các sản phâm mà doanh
nghiệp cung cấp, giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm.
2.2. Mục tiêu giá trị của Amazon
Một công ty như Amazon có nhiều mục tiêu giá trị, vì nó phục vụ nhiều khách hàng
mục tiêu ở các thị trường khác nhau. Với sứ mệnh “trở thành công ty lấy khách hàng làm
trung tâm nhất trên Trái đất, nơi khách hàng có thể tìm và khám phá bất cứ thứ gì họ có thể
muốn mua trực tuyến và cố gắng cung cấp cho khách hàng mức giá thấp nhất có thể” (“to be
Earth’s most customer-centric company, where customers can find and discover anything
they might want to buy online and endeavors to offer its customers the lowest possible
prices,”), Jeff Bezos xác định rằng mô hình kinh doanh của Amazon dựa trên ba mục tiêu
giá trị chính: giá thấp, giao hàng nhanh và nhiều lựa chọn sản phẩm. Tuy nhiên, nhìn vào ba
lợi ích của người tiêu dùng này, chúng ta có thể thấy rằng giá trị lớn nhất của Amazon là sự
tiện lợi. Và người tiêu dùng hiểu rằng, chỉ cần có thiết bị kết nối internet hỗ trợ, họ có thể
tiếp cận danh mục sản phẩm của nhà bán lẻ lớn nhất thế giới, với giá cả hợp lý và dịch vụ
giao hàng nhanh nhẹn, an toàn, đáng tin cậy.
- Độ tin cậy: Khách hàng sử dụng loại hình dịch vụ đáng tin cậy hơn khi họ mua hàng
từ Amazon, không phải lo lắng như khi mua hàng tại các cửa hàng bán lẻ không tên tuổi.
Khi khách hàng yêu cầu một sản phẩm và cung cấp thông tin về thẻ tín dụng của mình tại
Amazon, họ có cảm giác an toàn và tuyệt đối tin tưởng.
- Bảo hành từ Amazon: Dịch vụ bảo hành từ A đến Z của Amazon bảo đảm cho khách
hàng bằng cách sẽ cấp một khoản tiền đảm bảo 250 đô la cho các giao dịch thông thường
và 1000 đô la cho các giao dịch thực hiện trên dịch vụ l-Click của hãng này.
15
3. Hướng đi nhằm phát triển mục tiêu giá trị cho doanh nghiệp nói chung và Amazon
nói riêng.
Các nhà bán lẻ truyền thống và trực tuyến đều phải đối mặt với sự cạnh tranh từ
Amazon, nhưng sự cạnh tranh đó cũng mang đến cơ hội. Để có thể tồn tại và tiếp tục phát
triển trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, Amazon và các nhà bán lẻ sẽ cần phải dần
thay đổi để đáp ứng được những nhu cầu của người tiêu dùng.
-Cụ thể hóa mục tiêu:
+ Các nhà bán lẻ có thể theo đuổi chiến lược đa kênh, cân đối giữa chiến lược khả năng
năng thực thi của chiến lược.
+ Các nhà bán lẻ cũng có thể tập trung vào một chiến lược, phát triển chuyên sâu vào một
mảng, và cân nhắc đến việc mở rộng hệ sinh thái sau này miễn là chiến lược có tính khả thi
và mang lại giá trị lâu dài.
-Amazon nên chọn con đường theo đuổi chiến lược đa kênh và kết hợp hiệu quả các
kênh bán hàng. Vì đối tượng khách hàng của Amazon rất đa dạng, ở nhiều thị trường khác
nhau, điều kiện khác nhau.
- Tập trung vào khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm và xây dựng lên một nơi mà
mọi người có thể đến tìm kiếm và mua trực tiếp bất cứ thứ gì họ muốn.
- Tiếp tục phát triển công nghệ và dịch vụ để mang lại những trải nghiệm trực tuyến tốt
và thuận tiện nhất cho khách hàng.
- Kết hợp đa dạng hóa, cá biệt hóa, cá nhân hóa sản phẩm để mang lại nhiều sự lựa chọn
và độ thỏa dụng cho khách hàng.
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] https://123docz.net//document/3541537-gioi-thieu-ve-cong-ty-amazon.htm
[2] Baldwin, G. (2020, 3 9). . Retrieved from the strategies behind amazpn's success
omniaretail.com: https://www.omniaretail.com/blog/the-strategies-behind-amazons-success
[3] Charles, J. (2016, 8 25). Học gì từ cách Amazon, Verizon và Comcast phát triển dịch vụ khách
hàng? Được truy lục từ subiz.com: https://subiz.com.vn/blog/hoc-amazon-verizon-comcast-
phat-trien-dich-vu-khach-hang.html?
fbclid=IwAR1r79glt_QW3dmPVkNx4Ue9fUqrgTbeKjYOxOmmnognQae_pNPPRHLPeK
A
[4] Gudat, S. (2022, 1 17). AMAZON BUSINESS STRATEGY: 2022 GOALS, OBJECTIVES &
RETAIL MARKETING TAKEAWAYS. Retrieved from CCG.COM:
https://www.customer.com/blog/retail-marketing/amazon-business-strategy/
[5] Hải, H. (2020, 7 27). . Được truy lụcAmazon đã tăng trưởng như thế nào giữa đại dịch Covid-19
từ baodauthau: https://baodauthau.vn/amazon-da-tang-truong-nhu-the-nao-giua-dai-dich-
covid-19-post93157.html
[6] Hiền, B. (2021, 4 28). . Walmart mở rộng thị trường thương mại điện tử cạnh tranh với Amazon
Được truy lục từ tapchitaichinh: https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-quoc-te/walmart-mo-
rong-thi-truong-thuong-mai-dien-tu-canh-tranh-voi-amazon-333533.html
[7] Linh, P. (2019, 2 3). . Được truy lục từ Doanh thu 2018 của Amazon vượt 200 tỷ USD
Brandsvietnam: https://www.brandsvietnam.com/17680-Doanh-thu-2018-cua-Amazon-
vuot-200-ty-USD
[8] Minh, B. (2020, 10 30). . Được truy lục Doanh thu và lợi nhuận Amazon bùng nổ nhờ Covid-19
từ Vneconomy: https://vneconomy.vn/doanh-thu-va-loi-nhuan-amazon-bung-no-nho-covid-
19.htm
[9] Ngọc, N. K. (không ngày tháng). . Được truy Tiết lộ cách vận hành bên trong kho hàng Amazon
lục từ suno.vn: https://suno.vn/blog/tiet-lo-cach-van-hanh-ben-trong-kho-hang-amazon/?
fbclid=IwAR2JMriJWgq2OIEJys4ntT4p3oLjntHoqbmdx__DPWATa5Hp6oEadat8kUY
[10] papatrader. . Được truy lục từ Phân tích cổ phiếu Amazon – Phần 2: Lợi thế cạnh tranh
papatrader: https://papatrader.com/phan-tich-co-phieu-amazon-phan-2-loi-the-canh-tranh/?
fbclid=IwAR1r79glt_QW3dmPVkNx4Ue9fUqrgTbeKjYOxOmmnognQae_pNPPRHLPeK
A
[11] Tiến, X. (2017, 7 30). . Được truy lục từ Những cột mốc phát triển của Amazon trong 22 năm
Brandsvietnam: https://www.brandsvietnam.com/13003-Nhung-cot-moc-phat-trien-cua-
Amazon-trong-22-nam
[12] Tuấn, M. (2019, 10 30). Bức ảnh thể hiện sự thống trị của Walmart tại thị trường cửa hàng tạp
hóa Mỹ. Được truy lục từ vietnambiz: https://vietnambiz.vn/buc-anh-the-hien-su-thong-tri-
cua-walmart-tai-thi-truong-cua-hang-tap-hoa-my-20191030183429438.htm
17
[13] VTV24. (2019, 7 13). 25 năm Amazon: Từ hiệu sách không tên tuổi trở thành đế chế TMĐT
lớn nhất thế giới| VTV24. Được truy lục từ VTV24: https://www.youtube.com/watch?
v=20oOHTdzTgQ&t=2s
[14] What is a Value Goal? (2019, 8 9). Retrieved from mindrenovationnation:
https://www.mindrenovationnation.com/2019/10/what-is-value-goal.html
[15] https://businessmodelanalyst.com/amazon-business-model/#:~:text=Jeff%20Bezos%20defines%20that
%20Amazon's,greatest%20value%20proposition%20is%2
0convenience.
LỜI KẾT
18

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ-THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
- - -   - - -
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
MÔN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Đề tài: Phân tích đối thủ cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và mục tiêu giá
trị của amazon.com trong 5 năm gần đây. Mã lớp học phần:
Giảng viên: Vũ Thúy Hằng Hà Nội năm 2021 1 MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................................3
CHƯƠNG I......................................................................................................................................................4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AMAZON.............................................................................................................4 1.
Amazon là gì?.......................................................................................................................................4 2.
Một số cột mốc quan trọng của Amazon:.............................................................................................4
3.Tình hình kinh doanh của Amazon trong 5 năm trở lại đây.......................................................................4
CHƯƠNG II.....................................................................................................................................................6
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH...............................................................................................................................6
1. Đối thủ cạnh tranh:...................................................................................................................................6
1.1. Những đối thủ tiêu biểu trong 5 năm gần đây...................................................................................6
1.2. Phạm vi hoạt động, thị phần và chiến lược của đối thủ......................................................................6
1.3. Mục tiêu của đối thủ cạnh tranh.........................................................................................................9
1.4. Điểm mạnh, điểm yếu của Walmart...................................................................................................9
CHƯƠNG III..................................................................................................................................................12
LỢI THẾ CẠNH TRANH..............................................................................................................................12
1. Cơ sở lý thuyết.......................................................................................................................................12
2. Lợi thế cạnh tranh của Amazon..............................................................................................................12
3. Liên hệ thực tế........................................................................................................................................14
CHƯƠNG Ⅳ..................................................................................................................................................15
MỤC TIÊU GIÁ TRỊ.....................................................................................................................................15
1. Khái niệm...............................................................................................................................................15
2. Xác định mục tiêu giá trị, mục tiêu giá trị của Amazon..........................................................................15
2.1. Xác định mục tiêu giá trị..................................................................................................................15
2.2. Mục tiêu giá trị của Amazon............................................................................................................15
3. Hướng đi nhằm phát triển mục tiêu giá trị cho doanh nghiệp nói chung và Amazon nói riêng...............16
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................................................17
LỜI KẾT........................................................................................................................................................18 2 LỜI MỞ ĐẦU
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………

…………………………………………………………………….. 3 CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AMAZON 1. Amazon là gì?
Amazon.com, Inc. là một công ty thương mại điện tử của Mỹ đặt tại Seattle, bang
Washington. Đây là hệ thống bán lẻ lớn nhất của Mỹ với doanh thu bán hàng qua Internet
gần gấp ba lần. Amazon là công ty kinh doanh đa ngành, đa nghề như sách, dịch vụ mua
bán nhạc, phần mềm tin học, trang trí nội thất, game... Các chuyên gia gọi Amazon.com là
một trong những công ty có tiềm năng và triển vọng bậc nhất hiện nay. Với doanh thu hàng
tỷ đô la/năm trong vòng 4 năm hình thành và phát triển, rõ ràng siêu thị bán lẻ qua mạng
này là một trong những người khổng lồ của thế giới thương mại điện tử.
Amazon được sáng lập năm 1994 bởi Jeffrey P. Bezos do khi đó là sự bùng nổ của
internet và người dùng có nhu cầu mua sắm tăng cao. Khi ấy Bezos thành lập Amazon với
mục đích sử dụng Internet để buôn bán, trao đổi sách. Hoạt động một thời gian, Amazon đã
giúp hoạt động mua sách được nhanh hơn, dễ dàng hơn và đem lại lợi ích hơn so với hoạt
động mua sách trực tiếp.
2. Một số cột mốc quan trọng của Amazon:
Năm 1994, Jeff P.Bezos sáng lập ra Amazon
Năm 1997, Amazon phát hành cổ phiếu lần đầu và đăng ký trên sàn giao dịch chứng khoán Nasdaq của Mỹ.
Năm 2001, Amazon bắt đầu chia sẻ gian hàng ảo miễn phí với đối thủ cạnh tranh, cho phép
họ kinh doanh ngay trên website của mình
Năm 2008, Amazon nhảy sang cả lĩnh vực sản xuất phim ảnh
Năm 2009, Amazon trở thành nhà bán lẻ thứ 3 thế giới
Năm 2013, Amazon đã trở thành nhà bán lẻ trực tuyến lớn nhất thế giới với 67,9 tỷ USD.
3.Tình hình kinh doanh của Amazon trong 5 năm trở lại đây.
Năm 2017: Xét trên cả năm 2017, Amazon có doanh thu đạt 177.9 tỷ USD, tăng 31% so
với 136 tỷ USD của năm 2016. Dù doanh thu tăng mạnh, lợi nhuận từ hoạt động của
Amazon trong năm đã giảm 2%, xuống còn 4.1 tỷ USD.
Năm 2018: Amazon công bố doanh thu quý cuối cùng của năm 2018 đạt 72,4 tỷ USD,
tăng 20% so với cùng kỳ năm trước và cao hơn dự đoán trước đó. Và chính sự bùng nổ vào
dịp cuối năm này là nguyên nhân doanh thu của Amazon lên mức cực kỳ ấn tượng – 232,9
tỷ đô. Công ty này công bố doanh thu quý cuối cùng của năm 2018 đạt 72,4 tỷ USD, tăng
20% so với cùng kỳ năm trước và cao hơn dự đoán trước đó. Tổng lợi nhuận năm 2018 của
Amazon cũng lần đầu chạm 10 tỷ USD, một phần nhờ mảng điện toán đám mây và quảng
cáo. Amazon Web Services hiện vẫn là cái tên dẫn đầu trên thị trường điện toán đám mây
đang tăng trưởng nhanh. Doanh thu mảng này tăng 45% quý trước so với năm trước đó, lên
7,4 tỷ USD, dù chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ Microsoft. Tổng cộng cả năm, AWS mang về 25 tỷ USD cho Amazon.
Năm 2019: Doanh thu ròng quý 4/2019 của Amazon vượt qua mức kỳ vọng hơn 86 tỷ
USD của thị trường khi tăng 21% so với cùng kỳ năm trước đó lên 87,4 tỷ USD. Thu nhập
ròng của Amazon trong quý bốn vừa qua tăng lên 3,3 tỷ USD, qua đó nâng mức lợi nhuận
trên mỗi cổ phiếu (EPS) của tập đoàn lên 6,47 USD, cao hơn so với mức EPS 6,04 USD của 4
cùng kỳ năm trước. Tính cả năm 2019, Amazon có doanh thu ròng tăng 20% so với năm
trước đó, lên 280,5 tỷ USD và thu nhập ròng tăng lên 11,6 tỷ USD, hoặc tỷ lệ EPS đạt 23,01 USD.
Giữa đại dịch Covid 19: Trong 3 tháng cuối năm 2020, Amazon đã đạt doanh thu 125,6
tỷ USD, tăng 44% so với doanh thu 87,4 tỷ USD mà hãng đạt được ở cùng kỳ năm ngoái.
Lợi nhuận của công ty đạt 7,2 tỷ USD, tăng hơn gấp đôi so với mức doanh thu 3,3 tỷ USD
mà hãng đạt được ở cùng kỳ năm 2020. Tính trong cả năm 2020, Amazon đã đạt được
doanh thu 386,1 tỷ USD, tăng đến 38% so với doanh thu năm 2019, thời điểm dịch bệnh
vẫn chưa bùng phát trên toàn cầu.
Một trong những nguyên do giúp doanh thu Amazon tăng mạnh trong năm qua là sự ảnh
hưởng của dịch bệnh khiến nhu cầu mua sắm trực tuyến tăng cao, thay vì mua sắm trực tiếp
tại các cửa hàng, và Amazon luôn là sự lựa chọn hàng đầu của người dùng khi mua sắm trực tuyến. 5 CHƯƠNG II
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
1. Đối thủ cạnh tranh:
1.1. Những đối thủ tiêu biểu trong 5 năm gần đây
* Thị trường quốc tế: - Alibaba:
+ Là một trong những công ty thương mại điện tử thuộc top đầu thế giới, với mô hình kinh
doanh chủ yếu là B2B, là đối thủ cạnh tranh gián tiếp với Amazon trong lĩnh vực thương mại điện tử.
+ Các nền tảng B2B và B2C (Taobao) của Alibaba chiếm khoảng 60% thị trường thương
mại điện tử của Trung Quốc – thị trường đông dân nhất thế giới, phần lớn khách hàng Trung
Quốc chỉ biết đến Taobao của Alibaba mà không biết đến Amazon. - Microsoft:
Microsoft với dịch vụ Azure rút ngắn khoảng cách với Amazon Web Service, trở thành đối
thủ cạnh tranh trực tiếp của Amazon trong lĩnh vực điện toán đám mây. - Google:
Tâ •p đoàn công nghê • Google của Mỹ sẽ mở dịch vụ bán hàng trực tuyến Google Shopping
miễn phí dành cho các nhà buôn lớn nhằm cạnh tranh với tâ •p đoàn bán lẻ trực tuyến
Amazon trong lĩnh vực thương mại điện tử và quảng cáo số. - Walmart:
Từ một nhà bán lẻ truyền thống hàng đầu, Walmart đã tiếp cận thị trường thương mại điện
tử với chương trình bán lẻ trực tuyến – Walmart Online, cùng với việc liên tục đầu tư, phát
triển vào công nghệ, cho đến nay Walmart vẫn là đối thủ cạnh tranh trực tiếp hàng đầu với
Amazon trong ngành bán lẻ.
* Thị trường Việt Nam:
- Các hãng công nghệ Trung Quốc đã đi trước một bước, họ đã gia tăng đầu tư vào khu vực
này. Lazada (thuộc Alibaba) đã mở rộng hoạt động tại nhiều thị trường Đông Nam Á, trong
khi Tencent Holdings lại hỗ trợ Shopee, hãng đang giành thêm khách hàng nhờ dịch vụ vận
chuyển miễn phí và Tiki, vốn mới nhận được khoản đầu tư lớn từ JD.com.
- Một cách gián tiếp, Facebook cũng là một đối thủ cạnh tranh khác của Amazon ở Việt
Nam. Nhiều người Việt Nam bán sản phẩm qua mạng xã hội, một số họ kiếm được từ 10.000 USD/tháng.
Sau khi doanh số bán hàng thương mại điện tử tăng cao bởi đại dịch, Walmart đã vươn
lên thúc đẩy khả năng cạnh tranh với sự thống trị của Amazon trong lĩnh vực này. Walmart
có lẽ là nhà bán lẻ duy nhất có đủ tiềm lực tài chính và quy mô để đối đầu với ông trùm bán lẻ thế giới Amazon.
1.2. Phạm vi hoạt động, thị phần và chiến lược của đối thủ
1.2.1. Phạm vi hoạt động
- Walmart là tập đoàn bán lẻ đa quốc gia hàng đầu được thành lập năm 1962 bởi Sam
Walton có trụ sở tại Bentonville, Arkansas. Wal-Mart hoạt động trên 50 tiểu bang của Hoa
Kỳ với hơn 3800 cơ sở và có mặt ở 28 quốc gia trên toàn thế giới như Mexio, Anh, Nhật, 6
Argentina, Braxin, Canada, Trung Quốc, Puerto Rico…với hơn 2600 cơ sở. Công ty hoạt
động trong các siêu thị, các cửa hàng giảm giá và cửa hàng tạp hóa với hơn 11.500 cửa hàng
khác nhau và là nhà bán lẻ điện tử tại 11 quốc gia.
- Công ty luôn cố gắng để đáp ứng nhu cầu của các phân khúc khác nhau trong thị
trường. Có rất nhiều loại cửa hàng, mặt hàng tương đương với từng phân khúc khác nhau
như cửa hàng giảm giá, Siêu thị Walmart, nhà kho của Sam’s Club (bán các mặt hàng số
lượng lớn) và thị trường lân cận. 1.2.2. Thị phần
Walmart có mức độ kiểm soát cao chưa từng có về hệ thống thức ăn, hiện chiếm khoảng
25 xu trong mỗi 1 USD chi ra cho cửa hàng tạp hóa ở Mỹ. Walmart không chỉ là một công
ty lớn – trong một số trường hợp, chuỗi siêu thị này này là phương án lựa chọn duy nhất
trong khu vực. Trong một vài cộng đồng có trong báo cáo từ ILSR, Walmart chiếm tới 90% thị phần hoặc cao hơn.
Nếu một công ty cửa hàng tạp hóa thống trị ở một thị trấn nhỏ thì đó có thể xem điều
thường tình, nhưng sức ảnh hưởng của Walmart đâu chỉ thể hiện ở vùng nông thôn nước
Mỹ. Thậm chí ở Springfield (Missouri) – với dân số lên tới 0,5 triệu người, Walmart vẫn
chiếm thị phần lên đến 66%.
Tính đến thời điểm này Walmart đã có 2,2 triệu nhân sự trên toàn thế giới, phục vụ 200
triệu khách hàng mỗi tuần tại hơn 10.000 cửa hàng ở 27 quốc gia bên ngoài nước Mỹ.
Đối với người Mỹ, Walmart không chỉ là một thương hiệu, mà còn là biểu tượng cực kỳ
lớn trong ngành bán lẻ. Đơn giản là vì Walmart quá mạnh, chiếm lĩnh gần như toàn bộ thị
trường của quốc gia này, với doanh thu lên tới cả trăm tỉ đô mỗi năm.
Báo cáo tài chính tính đến thời điểm hiện tại ghi nhận doanh thu trong năm 2018 của
Walmart đã lên tới 500 tỉ đô, trong đó thị trường Mỹ chiếm đến 3/4. Còn theo như khảo sát
của NPD Group - tập đoàn phân tích dữ liệu tài chính của Hoa Kỳ - thì có tới 95% người 7
Mỹ thực hiện ít nhất một giao dịch từ Walmart trong năm 2016, bao gồm cả giao dịch online.
*Mức độ cô đặc thị phần siêu cao
Thị phần của Walmart đạt hoặc vượt con số này ở 43 khu vực đô thị và 160 thị trường
nhỏ hơn ở khắp nước Mỹ.
Ở Arkansas – quê nhà của Walmart, 50% dân cư sống trong tình cảnh thị trường tạp hóa
có mức độ cô đặc về thị phần cao.
*Tuy nhiên, đại dịch COVID-19 nổ ra đã khiến các tập đoàn bán lẻ điêu đứng, buộc
Walmart phải thực hiện những thay đổi mang tính cách mạng để thích nghi với thị hiếu tiêu dùng mới.
Cụ thể, trong bối cảnh người tiêu dùng chuyển sang các hoạt đô •ng thương mại điện tử
và giao nhâ •n hàng, Walmart đã đầu tư rất nhiều vào hoạt động kinh doanh giao hàng trực
tuyến, với hy vọng vượt qua đối thủ Amazon.com.
Hiê •n nhà bán lẻ này đã triển khai nhiều kế hoạch khác nhau, từ chương trình thành viên
Walmart+, các chương trình thử nghiệm giao hàng bằng máy bay không người lái (drone)
cho tới viê •c chấp nhâ •n giao phần lớn hơn cho các nhà bán lẻ bên thứ ba.
Kết quả là, Walmart là một trong số ít các nhà bán lẻ chứng kiến sự tăng trưởng kinh
doanh trong bối cảnh nhiều nhà bán lẻ bị ảnh hưởng tiêu cực bởi đại dịch COVID-19.
1.2.3. Chiến lược của Walmart
Với xuất phát điểm sớm và tầm nhìn chiến lược, Walmart đã tạo được vị thế vững chắc
trên thị trường cũng như trong việc xây dựng lòng tin, sự tín nhiệm ở khách hàng.
Walmart thực hiện chiến lược phát triển bán hàng trực tuyến của mình theo hai hướng:
thu hút người bán trực tuyến của Amazon và mở rộng thị trường của mình đối với người bán quốc tế.
Theo Marketplace Pulse, Walmart hiện có khoảng 80.000 người bán trên thị trường
thương mại điện tử. Đây là một con số nhỏ so với 1,9 triệu người bán đang hoạt động trên
trang web của Amazon. Tuy nhiên, 39% người bán hàng trực tuyến trên Amazon đang xem
xét chuyển sang Walmart là một một con số đáng để Amazon dè chừng. Walmart đã và
đang tiếp cận riêng với một số công ty lớn tham gia bán hàng trực tuyến trên Amazon nhằm
mục đích bổ sung lực lượng của mình.
Đồng thời, để thu hút người bán mới, Walmart cũng đang đơn giản hóa quy trình đăng
ký của người bán trên trang thương mại điện tử, tránh những chỉ trích về thủ tục rườm rà
trước đây. Walmart cũng đang quảng cáo một ưu đãi có thời hạn được gọi là “Ưu đãi cho
người bán mới”, miễn thu hoa hồng bán hàng đối với tất cả những người bán tham gia nền
tảng thương mại điện tử Walmart trước ngày 31/3/2021 và bắt đầu hoạt động trước ngày 1/5/2021.
Walmart không tính phí hàng tháng của người bán trực tuyến, trong khi tài khoản bán
hàng của Amazon có giá 39,99 đô la mỗi tháng. Walmart tính phí người bán một khoản phí
giới thiệu cố định cho mỗi lần tham gia (thường là 15 % giá bán của sản phẩm) cộng với các
khoản phí bổ sung nếu họ sử dụng Dịch vụ riêng của Walmart.
Walmart cũng thông báo sẽ mở rộng cửa hàng online, cho phép các nhà bán lẻ từ quốc
tế gia nhập. Số lượng các nhà cung cấp mới dự kiến sẽ tăng lên đáng kể. Gần đây, Walmart
đã bổ sung hơn 130 người bán mới từ Trung Quốc.
Để bắt kịp ông vua bán lẻ thế giới Amazon thì Walmart còn cả một chặng đường dài.
Những trang thương mại điện tử Walmart cũng đã đạt được những tiến bộ đáng kể. Với 8
ngày càng nhiều hàng hóa và dịch vụ trực tuyến, Walmart có thể thách thức sự thống trị của Amazon.
*Walmart tại thị trường Việt Nam
Mặc dù là một tập đoàn tên tuổi hàng đầu trên thế giới nhưng đối với thị trường Việt
Nam, Walmart quả thực vẫn còn quá xa lạ. Từ cuối năm 2013, người đứng đầu chi nhánh
châu Á đang cố gắng vươn ra thị trường hơn 93 triệu dân bằng việc mở chi nhánh văn
phòng ở thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, với sự lớn mạnh của các thị trường bán lẻ
trong nước như Vingroup, Vincommerce, đế chế Hàn Quốc như Lotte mart, KFC,
Mcdonald, … cùng các trang thương mại điện tử rầm rộ như Tiki, Shopee, … quả thực
muốn có một chỗ đứng vững vàng là điều không hề dễ dàng.
1.3. Mục tiêu của đối thủ cạnh tranh
- Mục tiêu của công ty là tăng tốc độ, hiệu quả cho khách hàng và năng suất trong toàn
doanh nghiệp. Wamart cũng đang thử nghiệm công nghệ quét kệ trong các cửa hàng và
trung tâm phân phối để xử lý các công việc thường ngày. Walmat đang đặt công nghệ để
làm việc với một máy quét tự động kiểm tra các bộ phận bên cạnh của Walmat để giúp công
ty cải thiện mức tồn kho và một công cụ dọn sàn tự động mang máy ảnh để thu thập dữ liệu
về các tính năng sản phẩm để chia sẻ với hệ thống Unloader FAST ở phía sau phòng ưu tiên
các mặt hàng để cất lại.
- Mục tiêu giữ giá bán lẻ ở mức thấp nhất,Walmart có nhiều chương trình giảm giá–
nghệ thuật bán hàng không bao giờ “lỗi thời” với khách hang. Bán hàng ở mức giá thấp hơn,
hàng hóa phong phú đa dạng, đáp ứng như cầu khách hàng và thời gian mở cửa lâu hơn.
Vậy nên của hàng của Walmart luôn đông đúc hơn đối thủ.
Tại thị trường Trung Quốc Walmart bắt tay hợp tác cùng JD.com nên đã có một gian
hang rất lớn trên JD.com. Riêng thị trường này chiếm khoảng 33% doanh thu ngoài thị
trường Hoa Kỳ của Walmart
- Với mục tiêu tự động hóa Walmart, thực hiện các chính sách cắt giảm nhân sự và đưa
nhân viên còn lại vào các hoạt động có giá trị gia tăng cao hơn.
Ví dụ: củng cố vị thế trong lĩnh vực tạp hóa. Walmart triển khai đơn hàng đặt trực
tuyến bên lề đường. Đồng thời tham gia dự án với Google để kích hoạt mua sắm bằng giọng nói.
1.4. Điểm mạnh, điểm yếu của Walmart
Điểm mạnh
- Nhận diện thương hiệu - Với hàng triệu khách hàng ghé thăm mỗi ngày, Walmart là
thương hiệu bản lẻ được công nhận nhiều nhất trên thế giới. Có hơn 60 triệu mặt hàng có
sẵn tại của hàng trực tuyến Walmart.
- Đa dạng sản phẩm sản phẩm: nhà bán lẻ bán nhiều loại sản phẩm hơn bất kỳ các đối
thủ cạnh tranh bán lẻ của nó. Tạp hóa, sức khỏe và may mặc, giải trí, điện tử và rất nhiều
sản phẩm khác được bảy bản trên các kệ hàng của hãng. Với nguồn tiền dồi dào, Walmart
có thể dễ dàng đẩy mạnh đầu tư ra thị trường nước ngoài
- Chuỗi cung ứng và hệ thống hậu cần toàn cầu - Hệ thống phân phối và hậu cần là năng
lực cốt lõi của Walmart. Nó sử dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) để giảm sát hiệu quả
hoạt động của mọi sản phẩm trong mỗi cửa hàng ở mỗi quốc gia. Và hơn thế nữa, Walmart
có một số lượng lớn các cửa hàng ở hầu hết các tiểu bang, được hỗ trợ bởi một mạng lưới 9
phân phối mạnh mẽ đảm bảo rằng các sản phẩm của nó có thể dễ dàng đến tay một số lượng
lớn khách hàng một cách kịp thời.
- Cấu trúc chi phi: Cấu trúc chi phí thấp của Walmart giúp công ty sản xuất với chi phi
thấp và bán sản phẩm của mình với giá thấp, phù hợp túi tiền của khách hàng.
- Cộng đồng đại lý: Walmart có mối quan hệ bền chặt với các đại lý không chỉ cung cấp
nguồn hàng cho họ mà còn tập trung vào việc quảng bá sản phẩm và đào tạo của công ty.
- Tình hình tài chính: Walmart có tỉnh hình tài chính vững chắc với lợi nhuận liên tiếp
trong nhiều năm qua, cùng với nguồn dự trữ lợi nhuận tích lũy có thể được sử dụng để tài
trợ cho các khoản chi tiêu vốn trong tương lai.
- Tự động hóa: trong các giai đoạn sản xuất khác nhau đã cho phép sử dụng hiệu quả
hơn các nguồn lực và giảm chi phí. Nó cũng cho phép sự nhất quán về chất lượng sản phẩm
của mình và cung cấp khả năng mở rộng quy mô sản xuất theo nhu cầu trên thị trường.
- Lực lượng lao động có tay nghề: Walmart đã đầu tư sâu rộng vào việc đào tạo nhân
viên của mình, điều này dẫn đến việc sử dụng một số lượng lớn nhân viên có kỹ năng và năng động.
- Walmart có một lực lượng lao động đa dạng, với những người thuộc nhiều nguồn gốc
địa lý, chủng tộc, văn hóa và giáo dục giúp công ty mang lại những ý tưởng và phương pháp
làm việc đa dạng. Sản phẩm của công ty đã duy trì chất lượng qua nhiều năm và vẫn được
khách hàng đánh giá cao, những người thấy nó xứng đáng với số tiền họ phải trả.
- Quan hệ đối tác: Quan hệ đối tác chiến lược được thiết lập bởi Walmart với các nhà
cung cấp, đại lý, nhà bán lẻ và các bên liên quan khác. Điều này cho phép nó tận dụng
chúng nếu cần trong tương lai.
Điểm yếu
- Bắt chước - Mô hình kinh doanh của Walmart có thể dễ dàng bị sao chép. Công ty
không sở hữu bất kỳ lợi thế cạnh tranh cụ thể nào so với các đối thủ ngoại trừ quy mô kinh doanh khổng lồ.
- Nghiên cứu và phát triển: Mặc dù Walmart đang chi nhiều hơn mức chi tiêu cho
nghiên cứu và phát triển trung bình trong ngành, nhưng nó đang chi tiêu ít hơn một số công
ty trong ngành vốn có lợi thế đáng kể nhờ các sản phẩm sáng tạo của họ.
- Tài sản cho thuê: Một phần đáng kể tài sản mà Walmart sở hữu được cho thuê thay vì
mua. Nó phải trả một lượng lớn tiền thuê làm tăng thêm chi phí của nó.
- Hệ số thanh toán hiện hành thấp: Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy khả năng đáp
ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của công ty thấp hơn mức trung bình của ngành. Điều
này có thể có nghĩa là công ty có thể gặp vấn đề về thanh khoản trong là tương lai.
- Các vấn đề về dòng tiền: Việc thiếu kế hoạch tài chính phủ hợp tại Walmart liên quan
đến dòng tiền, dẫn đến một số trường hợp không đủ dụng tiền theo nhu cầu dẫn đến việc
vay nợ ngồi kế hoạch không cần thiết.
- Hội nhập: Cấu trúc và văn hóa hiện tại của Walmart đã dẫn đến sự thất bại của nhiều
vụ sáp nhập khác nhau nhằm mục đích hội nhập.
- Quản trị nhân sự của Walmart còn nhiều vấn đề như phân biệt giới tính, điều kiện làm việc,…
- Tỷ lệ luân chuyển nhân viên cao: Walmart có tỷ lệ luân chuyển nhân viên cao hơn so
với các đối thủ cạnh tranh. Điều này có nghĩa là nó có nhiều người rời bỏ công việc hơn, và
kết quả là nó sẽ chi tiêu nhiều hơn cho việc đào tạo và phát triển khi nhân viên tiếp tục rời đi và gia nhập. 10
- Một số ít sản phẩm chiếm thị phần cao, còn hầu hết các sản phẩm chiếm thị phần thấp.
Việc phụ thuộc vào một số sản phẩm này khiến Walmart dễ bị đe dọa bởi các mối đe dọa từ
bên ngoài nếu một số sản phẩm này gặp sự cố vì bất kỳ lý do gì. 11 CHƯƠNG III
LỢI THẾ CẠNH TRANH
1. Cơ sở lý thuyết
- Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng sản xuất một loại sản phẩm có
chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giá thấp hơn hầu hết
(hoặc toàn bộ) các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên trong thực tế, các doanh nghiệp còn cạnh
tranh với nhau về phạm vi hoạt động.
- Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể là
Điều kiện thuận lợi liên quan đến nhà cung ứng, người vận chuyển hoặc nguồn lao động
Sự vượt trội về kinh nghiệp so với đối thủ
Doanh nghiệp có bằng sáng chế một sản phẩm, tiếp cận được một nguồn chính sách
hay sở hữu một nhãn hiệu, hình ảnh hoặc biểu tượng nào đó mà các đối tác không thể
sao chép, không thể có được.
2. Lợi thế cạnh tranh của Amazon
* Quy mô kho hàng của Amazon
- Hệ thống kho hàng Amazon nổi bật với đầy đủ các công nghệ hậu cần thông minh
đang là trụ cột cho công ty TMĐT trị giá nghìn tỷ USD này. Với 175 kho hàng hiện đại trên
toàn thế giới, trong đó có tới 64 kho rải khắp Hoa Kỳ, 25 kho hàng được trang bị hơn
100.000 robot. Cùng với hàng trăm nghìn người lao động khác, những nơi này thậm chí còn
đang làm thay đổi cách vận hành cuat thương mại tử điện thế giới.
- Mỗi kho hàng có khả năng kết nối chặt chẽ từ nhà sản xuất,nhà phân phối đến khách
hàng. Các kho hàng được đặt ở vị trí chiến lược,nằm gần những trung tâm tiêu thụ lớn với
hệ thống giao thông thuận lợi.
- Trong mỗi kho hàng của Amazon hàng hóa được sắp xếp lộn xộn. Khi hàng hóa được
đưa đến nhà kho, chúng được quét mã và đặt vào một ngăn trống bất kì trên một chiếc kệ
trong hàng trăm chiếc kệ khác. Lý giải cho việc này, hệ thống cơ sở dữ liệu của Amazon sẽ
biết nơi nào có kệ trống và cần lấp đầy nó càng nhanh càng tốt để tối đa hóa hiệu quả. Máy
quét điện tử sẽ thông báo với các nhân viên vị trí các vật phẩm mà họ đang cần tìm kiếm.
Việc đặt sản phẩm vào bất kì chỗ nào đang trống thật ra là một cách tiết kiệm diện tích nhà
kho vô cùng hiệu quả. Đồng thời nó tiết kiệm thời gian tìm kiếm hàng hóa để đóng gói.
* Công nghệ vượt trội của Amazon
- Ngay khi truy cập vào trang web Amazon.com, AI đã xuất hiện để hỗ trợ người dùng.
Công cụ tìm kiếm nhờ mạnh mẽ nhờ vào AI hoàn toàn hiểu người dùng đang tìm kiếm gì,
và từ đó, các đề xuất mua sắm theo ý mốn xuất hiện ngay lập tức theo hệ thống để người dùng chọn lựa.
- Khi đơn đặt hàng được tạo ra, Amazon sử dụng robot AI để lấy hàng, robot ở đây là
những cố máy giống như những chiếc hộp nhỏ, nhấc giá đồ lên và chạy dọc theo một đường
riêng. Các giá chứa đồ sẽ được hệ thống máy tính đảo liên tục để đưa chỗ trống ra phía
ngoài. Robot sẽ có một trục thẳng hướng lên trên để đỡ những kệ đầy hàng hoá. Nhân công 12
tại kho hàng Amazon chỉ cần đứng ở một khu cụ thể và để Robot di chuyển tới các địa điểm
khác nhau để lấy hàng. Nhờ vậy, có thể tiết kiệm sức lao động của người lao động thay vì di
chuyển nhiều cây số trong ngày.Đây cũng thể hiện minh chứng rõ ràng sự phối hợp nhịp
nhàng giữa con người và máy móc.
- Robot không những cải thiện tốc độ, chính xác và tận dụng khoảng không hiệu quả khi
mức tăng trưởng của thương mại điện tử cũng đẩy chi phí cho thuê thương mại tăng theo.
Tuy nhiên, tất cả những công nghệ nêu trên đều không vượt quá hoạt động tay chân của con
người. Các công việc kiểm tra hàng hóa luôn đòi hỏi sự xuất hiện của con người để đảm bảo
sự chính xác trong công việc.
*Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ
- Bên cạnh nhưng của hàng trực tuyến, Amazon đã mở rộng thêm những cửa hàng vật
lý, của hàng chuyên dụng,… Một trong những ví dụ điển hình là Amazon go – được ví như
là cửa hàng tiện lợi trong tương lai bởi vì khi bước vào của hàng bản chỉ cần download ứng
dụng Amazon trên thiết bị di động của mình quét mã người dùng tại cửa ra vào, mua sắm và
bước ra ngoài mà không cần phải xếp hàng, scan sản phẩm và thanh toán như phương thức truyền thống.
* Dịch vụ khách hàng
- Tính đến thời điểm này, Amazon là một trong số ít các doanh nghiệp sở hữu tiềm lực,
khả năng để thực sự biến “khách hàng thành thượng đế”, kết quả này cũng đã được chứng
nhận bởi giải thưởng dịch vụ khách hàng tốt nhất nước Mỹ.
- Trước khi cần tới sự giúp đỡ của nhân viên dịch vụ khách hàng, của hotline, LiveChat,
các bạn đã có thể có thể tự mình xử lý các yêu cầu, thắc mắc dựa trên trang kho dữ liệu về
các vấn đề phổ biến và các câu hỏi thường gặp được Amazon phát triển .
- Nếu vẫn chưa thực sự thỏa mãn, bạn có thể sử dụng hình thức liên hệ trực tiếp từ
Phiếu trợ giúp trên Trang liên hệ. Tại đây sẽ có một số câu hỏi bạn cần trả lời để tự giới hạn
vấn đề mình đang gặp phải, chẳng hạn, trục trặc trong đặt hàng, thanh toán, giao hàng…
cách mà Amazon đang áp dụng không chỉ tăng tốc độ xử lý mà bạn cũng hiểu rõ hơn về vấn
đề mình đang vướng mắc trước khi bắt đầu cuộc trò chuyện.
- Bên cạnh đó, hotline miễn phí (1 (888) 280-4331) đã được Amazon bổ sung cho tất cả
khách hàng mong muốn sử dụng dịch vụ cá nhân hóa và real-time. Bởi vì khách hàng của
Amazon đến từ khắp nơi trên thế giới, việc cung cấp số điện thoại miễn phí là lựa chọn vô
cùng sáng suốt đặc biệt với trường hợp mất nhiều thời gian để giải quyết
- Cuối cùng, một lựa chọn nghe có vẻ khá phổ biến chính là liên hệ với phòng dịch vụ
khách hàng của Amazon qua email. Điều đưa Amazon trở thành doanh nhgiệp hàng đầu thế
giới về mức độ hài lòng của khách hàng đó là : Khi nhận được email, nhân viên dịch vụ
khách hàng của Amazon sẽ đưa ra phản hồi rất nhanh chóng và triệt để ngay cả với những
câu hỏi khó “nhằn” nhất. Và nếu họ không làm thế, chắc chắn sẽ luôn nhận được “dấu hỏi
của Bezos”. Dấu hỏi của Bezos” là một form đậm chất Amazon. Jeff Bezos, CEO của
Amazon đã phát triển một email jeff@amazon.com và bất cứ ai cũng có thể viết thư cho
Bezos nếu bạn nghĩ rằng Amazon xử lý trường hợp của mình chưa thực sự thỏa đáng. Khi
lỗi dịch vụ được phát hiện, Jeff Bezos chuyển tiếp email đến đúng nhóm xử lý kèm theo duy
nhất một dấu hỏi. Khi team Amazon nhận được email như vậy, họ sẽ dừng tất cả mọi việc
để giải thích những gì đã xảy ra và tìm ra hướng xử lý tối ưu, thỏa đáng nhất. 13
3. Liên hệ thực tế
- Từ phần đối thủ cạnh tranh ta có thể thấy Walmart là đối thủ trực tiếp của Amazon
trên thị trường bán lẻ. Chúng ta cùng phân tích Amazon có những lợi thế cạnh tranh so với Walmart
- Thứ nhất, là về giá. Nếu dùng Amazon như là một điểm chuẩn, chúng ta thấy rằng
Walmart có giá bán trung bình cao hơn Amazon 2,9%,
- Thứ hai là Về sự đa dạng hàng hóa. Walmart có 22 triệu sản phẩm trong khi Amazon
có khoảng 275 triệu hàng hóa để bán đi. Walmart chỉ có 5,8% số sản phẩm mà Amazon có.
Do đó, Amazon có sự đa dạng hàng hóa lớn hơn nhiều so với, và nhờ đó, có thể kết nối với
những nhu cầu của khách hàng tốt hơn. Ta thấy rằng, Amazon vượt trội Walmart về giá, sự
đa dạng sản phẩm, và do đó có thể cung cấp một dịch vụ khách hàng tốt hơn hay là sự hài lòng của khách hàng.
- Bỏ qua phần giao và nhận hàng, chúng ta quan sát vào năm vùng thành tích khác nhau
từ tiêu chuẩn giao hàng, giá trị giao hàng tối thiểu đến giao hàng cấp tốc. Ta thấy rằng
Walmart và Amazon gần như tương đồng ở dịch vụ giao hàng, với Amazon chỉ nhỉnh hơn một ít.
- Amazon đầu tư xây dựng một mạng lưới giao hàng đẳng cấp thế giới đáp ứng nguyện
vọng khách hàng. Nắm bắt tâm lý khách hàng khi mua hàng trực tuyến: nhanh và miễn phí,
Amazon đã cố gắng thực hiện điều này bằng việc xây dựng hàng trăm kho hàng ở khắp nơi
trên nước Mỹ và các quốc gia khác với hệ thống vận chuyển cực hiện đại. . Cách thức giao
hàng của Amazon còn được cải tiến hơn bằng cách cho ra đời Amazon air, giao hàng nhanh
chóng bằng máy bay không người lái. Một cải tiến vượt bật của Logistic Amazon mà chưa
nhà bán lẻ trực tuyến nào có thể làm được.
- Cuối tháng 4, 2019 Amazon quyết định rút ngắn thời gian giao hàng từ 2 ngày xuống 1
ngày cho các thành viên của Amazon prime. Ngay sau Amazon. Walmart cũng đáp trả bằng
chính sách tương tự cũng giao hàng trong 1 ngày “the next day shipping” nhưng còn miễn
phí đối với đơn hàng trên 35$ và cho tất các thành viên. Trong khi đó mỗi người phải bỏ ra
119$/ năm để được sử dụng Amazon prime.
- Amazon có 110 nhà kho ở My với hơn 100 triệu sản phẩm, sẵn sàng được gia nhanh
qua Amazon prime. Walmart chỉ có 20 nhành kho , nhưng sở hữu 800 cửa hàng vật lý, tuy
nhiên Walmart không đa dạng mặt hàng khi chương trình chỉ có 220 nghìn sản phẩm ít hơn 500 lần so với Amazon.
- Amazon triển khai mua hàng trực tuyến, giao hàng tận xe, nhận hàng tại các địa điểm cố định.
- Đưa ra dịch vụ mua sắm bằng giọng nói tại các chuỗi cửa hàng tươi của Whole Food –
đơn vị thành viên của Amazon qua loa thông minh Echo.
- Một liên hệ điển hình của dịch vụ khách hàng của Amazon đó là Mayday - lựa chọn
dịch vụ khách hàng dành riêng cho máy tính bảng Kindle Fire. Mayday là một hình thức
dịch vụ khách hàng trong ứng dụng. Người sử dụng Kindle Fire có thể bấm nút Mayday bất
cứ khi nào họ gặp vấn đề và nhanh chóng nhận được hỗ trợ với thời gian được đo bằng giây
thay vì vài phút hoặc vài giờ. Các tính năng Mayday có sẵn 24/7/365 đặc biệt hiếm có các
công ty quy mô “khủng” như Amazon.
=> Không chỉ ở Mỹ mà cuộc đua giao nhận hàng nhanh cũng đang diễn ra trong nước
ví dụ như đăng kí thành viên TikiNow để được hưởng dịch vụ giao nhanh trong 2h hay ship
hàng hỏa tốc của Shopee.
Cuối cùng, người được lợi sau cùng trong những cạnh tranh này chỉ là người tiêu dùng. 14 CHƯƠNG Ⅳ MỤC TIÊU GIÁ TRỊ 1. Khái niệm
- Mục tiêu giá trị ( Value Propositions ) được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ
của một doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
- Đây cũng là lí do mà khách hàng chọn của công ty bạn thay vì công ty của đối thủ.
2. Xác định mục tiêu giá trị, mục tiêu giá trị của Amazon
2.1. Xác định mục tiêu giá trị
-Mục tiêu giá trị phải xuất phát từ mục tiêu chung của doanh nghiệp và chiến lược định
vị sản phẩm của doanh nghiệp đó, đồng thời phải phối hợp với các chiến lược marketing
khác (chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến). Mục tiêu càng rõ
ràng thì càng dễ xác định giá của sản phẩm.
-Để phát triển và phân tích mục tiêu giá trị, doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: Tại
sao khách hàng lựa chọn doanh nghiệp để tiến hành giao dịch thay vì chọn một doanh
nghiệp khác? Những điều gì doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng trong khi các
doanh nghiệp khác không hoạc không thể cung cấp? Đứng từ góc độ khách hàng, thành
công của mục tiêu giá trị bao gồm: sự cá nhân hóa, cá biệt hóa của các sản phâm mà doanh
nghiệp cung cấp, giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm.
2.2. Mục tiêu giá trị của Amazon
Một công ty như Amazon có nhiều mục tiêu giá trị, vì nó phục vụ nhiều khách hàng
mục tiêu ở các thị trường khác nhau. Với sứ mệnh “trở thành công ty lấy khách hàng làm
trung tâm nhất trên Trái đất, nơi khách hàng có thể tìm và khám phá bất cứ thứ gì họ có thể
muốn mua trực tuyến và cố gắng cung cấp cho khách hàng mức giá thấp nhất có thể” (“to be
Earth’s most customer-centric company, where customers can find and discover anything
they might want to buy online and endeavors to offer its customers the lowest possible
prices,”), Jeff Bezos xác định rằng mô hình kinh doanh của Amazon dựa trên ba mục tiêu
giá trị chính: giá thấp, giao hàng nhanh và nhiều lựa chọn sản phẩm. Tuy nhiên, nhìn vào ba
lợi ích của người tiêu dùng này, chúng ta có thể thấy rằng giá trị lớn nhất của Amazon là sự
tiện lợi. Và người tiêu dùng hiểu rằng, chỉ cần có thiết bị kết nối internet hỗ trợ, họ có thể
tiếp cận danh mục sản phẩm của nhà bán lẻ lớn nhất thế giới, với giá cả hợp lý và dịch vụ
giao hàng nhanh nhẹn, an toàn, đáng tin cậy.
- Độ tin cậy: Khách hàng sử dụng loại hình dịch vụ đáng tin cậy hơn khi họ mua hàng
từ Amazon, không phải lo lắng như khi mua hàng tại các cửa hàng bán lẻ không tên tuổi.
Khi khách hàng yêu cầu một sản phẩm và cung cấp thông tin về thẻ tín dụng của mình tại
Amazon, họ có cảm giác an toàn và tuyệt đối tin tưởng.
- Bảo hành từ Amazon: Dịch vụ bảo hành từ A đến Z của Amazon bảo đảm cho khách
hàng bằng cách sẽ cấp một khoản tiền đảm bảo 250 đô la cho các giao dịch thông thường
và 1000 đô la cho các giao dịch thực hiện trên dịch vụ l-Click của hãng này. 15
3. Hướng đi nhằm phát triển mục tiêu giá trị cho doanh nghiệp nói chung và Amazon nói riêng.
Các nhà bán lẻ truyền thống và trực tuyến đều phải đối mặt với sự cạnh tranh từ
Amazon, nhưng sự cạnh tranh đó cũng mang đến cơ hội. Để có thể tồn tại và tiếp tục phát
triển trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, Amazon và các nhà bán lẻ sẽ cần phải dần
thay đổi để đáp ứng được những nhu cầu của người tiêu dùng. -Cụ thể hóa mục tiêu:
+ Các nhà bán lẻ có thể theo đuổi chiến lược đa kênh, cân đối giữa chiến lược khả năng
năng thực thi của chiến lược.
+ Các nhà bán lẻ cũng có thể tập trung vào một chiến lược, phát triển chuyên sâu vào một
mảng, và cân nhắc đến việc mở rộng hệ sinh thái sau này miễn là chiến lược có tính khả thi
và mang lại giá trị lâu dài.
-Amazon nên chọn con đường theo đuổi chiến lược đa kênh và kết hợp hiệu quả các
kênh bán hàng. Vì đối tượng khách hàng của Amazon rất đa dạng, ở nhiều thị trường khác
nhau, điều kiện khác nhau.
- Tập trung vào khách hàng, lấy khách hàng làm trung tâm và xây dựng lên một nơi mà
mọi người có thể đến tìm kiếm và mua trực tiếp bất cứ thứ gì họ muốn.
- Tiếp tục phát triển công nghệ và dịch vụ để mang lại những trải nghiệm trực tuyến tốt
và thuận tiện nhất cho khách hàng.
- Kết hợp đa dạng hóa, cá biệt hóa, cá nhân hóa sản phẩm để mang lại nhiều sự lựa chọn
và độ thỏa dụng cho khách hàng. 16 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] https://123docz.net//document/3541537-gioi-thieu-ve-cong-ty-amazon.htm
[2] Baldwin, G. (2020, 3 9). the strategies behind amazpn's success. Retrieved from
omniaretail.com: https://www.omniaretail.com/blog/the-strategies-behind-amazons-success
[3] Charles, J. (2016, 8 25). Học gì từ cách Amazon, Verizon và Comcast phát triển dịch vụ khách
hàng? Được truy lục từ subiz.com: https://subiz.com.vn/blog/hoc-amazon-verizon-comcast-
phat-trien-dich-vu-khach-hang.html?
fbclid=IwAR1r79glt_QW3dmPVkNx4Ue9fUqrgTbeKjYOxOmmnognQae_pNPPRHLPeK A
[4] Gudat, S. (2022, 1 17). AMAZON BUSINESS STRATEGY: 2022 GOALS, OBJECTIVES &
RETAIL MARKETING TAKEAWAYS. Retrieved from CCG.COM:
https://www.customer.com/blog/retail-marketing/amazon-business-strategy/
[5] Hải, H. (2020, 7 27). Amazon đã tăng trưởng như thế nào giữa đại dịch Covid-19. Được truy lục
từ baodauthau: https://baodauthau.vn/amazon-da-tang-truong-nhu-the-nao-giua-dai-dich- covid-19-post93157.html
[6] Hiền, B. (2021, 4 28). Walmart mở rộng thị trường thương mại điện tử cạnh tranh với Amazon.
Được truy lục từ tapchitaichinh: https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-quoc-te/walmart-mo-
rong-thi-truong-thuong-mai-dien-tu-canh-tranh-voi-amazon-333533.html
[7] Linh, P. (2019, 2 3). Doanh thu 2018 của Amazon vượt 200 tỷ USD. Được truy lục từ
Brandsvietnam: https://www.brandsvietnam.com/17680-Doanh-thu-2018-cua-Amazon- vuot-200-ty-USD
[8] Minh, B. (2020, 10 30). Doanh thu và lợi nhuận Amazon bùng nổ nhờ Covid-19. Được truy lục
từ Vneconomy: https://vneconomy.vn/doanh-thu-va-loi-nhuan-amazon-bung-no-nho-covid- 19.htm
[9] Ngọc, N. K. (không ngày tháng). Tiết lộ cách vận hành bên trong kho hàng Amazon. Được truy
lục từ suno.vn: https://suno.vn/blog/tiet-lo-cach-van-hanh-ben-trong-kho-hang-amazon/?
fbclid=IwAR2JMriJWgq2OIEJys4ntT4p3oLjntHoqbmdx__DPWATa5Hp6oEadat8kUY
[10] papatrader. Phân tích cổ phiếu Amazon – Phần 2: Lợi thế cạnh tranh. Được truy lục từ
papatrader: https://papatrader.com/phan-tich-co-phieu-amazon-phan-2-loi-the-canh-tranh/?
fbclid=IwAR1r79glt_QW3dmPVkNx4Ue9fUqrgTbeKjYOxOmmnognQae_pNPPRHLPeK A
[11] Tiến, X. (2017, 7 30). Những cột mốc phát triển của Amazon trong 22 năm. Được truy lục từ
Brandsvietnam: https://www.brandsvietnam.com/13003-Nhung-cot-moc-phat-trien-cua- Amazon-trong-22-nam
[12] Tuấn, M. (2019, 10 30). Bức ảnh thể hiện sự thống trị của Walmart tại thị trường cửa hàng tạp
hóa Mỹ. Được truy lục từ vietnambiz: https://vietnambiz.vn/buc-anh-the-hien-su-thong-tri-
cua-walmart-tai-thi-truong-cua-hang-tap-hoa-my-20191030183429438.htm 17
[13] VTV24. (2019, 7 13). 25 năm Amazon: Từ hiệu sách không tên tuổi trở thành đế chế TMĐT
lớn nhất thế giới| VTV24. Được truy lục từ VTV24: https://www.youtube.com/watch? v=20oOHTdzTgQ&t=2s
[14] What is a Value Goal? (2019, 8 9). Retrieved from mindrenovationnation:
https://www.mindrenovationnation.com/2019/10/what-is-value-goal.html
[15] https://businessmodelanalyst.com/amazon-business-model/#:~:text=Jeff%20Bezos%20defines%20that
%20Amazon's,greatest%20value%20proposition%20is%2 0convenience. LỜI KẾT 18