



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
---🙞🕮🙜--- BÀI THẢO LUẬN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA FACEBOOK Nhóm : 7 Lớp học phần : 2325PCOM0111
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Phan Anh Hà Nội - 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................3
NỘI DUNG.................................................................................................................4
Phần 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT......................................................................................
1.1. Lý thuyết về thương mại điện tử........................................................................
1.1.1. Khái niệm...............................................................................................4
1.1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử.........................................................5
1.2. Lý thuyết về mô hình kinh doanh.......................................................................
1.2.1. Khái niệm..................................................................................................5
1.2.2. Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh......................................6
Phần 2: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA FACEBOOK...............11
2.1. Giới thiệu về Facebook........................................................................................
2.1.1. Giới thiệu chung về Facebook...............................................................11
2.1.2. Giới thiệu về website Facebook.............................................................14
2.1.3. Giới thiệu về dịch vụ của Facebook......................................................14
2.1.4. Kết quả hoạt động những năm gần đây...............................................14
2.2. Phân tích mô hình kinh doanh của Facebook....................................................
2.2.1. Mục tiêu giá trị.......................................................................................15
2.2.2. Mô hình doanh thu.................................................................................16
2.2.3. Cơ hội thị trường....................................................................................18
2.2.4. Môi trường cạnh tranh..........................................................................20
2.2.5. Lợi thế cạnh tranh..................................................................................22
2.2.6. Chiến lược thị trường............................................................................24
2.2.7. Sự phát triển của tổ chức.......................................................................25
2.2.8. Đội ngũ quản trị.....................................................................................26
Phần 3: RỦI RO KHI THAM GIA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK....................27
3.1. Rủi ro..................................................................................................................
3.1.1. Đối với doanh nghiệp...........................................................................28
3.1.2. Đối với cá nhân.......................................................................................28
3.2. Đề xuất giải pháp..................................................................................................
3.2.1. Đối với doanh nghiệp.............................................................................29
3.2.2. Đối với các nhân.....................................................................................30 1
KẾT LUẬN..............................................................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................31
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN.....................................................................................32 2 LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi nhắc đến đến cụm từ “mạng xã hội”, không thể không nhắc đến cái tên
Facebook - một trong những mạng xã hội phổ biến nhất hiện nay. Mặc dù chỉ mới thành
lập vào năm 2004, nhưng Facebook đã được coi là một trong bốn công ty công nghệ Big
Four cùng với Amazon, Apple và Google. Bên cạnh đó, số người sử dụng hàng tháng
(tính đến 31/3/2021) đạt 2.85 tỷ người dùng với khoản doanh thu ấn tượng. Vậy làm thế
nào để Facebook đạt đến những con số ấn tượng như vậy? Để trả lời câu hỏi này, nhóm 7
quyết định thực hiện đề tài thảo luận “Phân tích mô hình doanh thu của Facebook”. Thông
qua đề tài, nhóm đã tìm hiểu chi tiết hơn các thông tin về Facebook, phân tích mô hình
doanh thu của Facebook và đưa ra một số rủi ro với nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội
cũng như người sử dụng. Qua đó, đề xuất một số giải pháp để hạn chế những rủi ro này,
giúp việc tham gia mạng xã hội Facebook trở nên an toàn hơn.
Nhóm 7 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên Nguyễn Phan Anh – trường Đại
học Thương mại, là người đã truyền đạt những kiến thức bổ ích của môn Thương mại
điện tử căn bản đến với sinh viên. Chính nhờ vậy, nhóm mới có thể hoàn thiện được bài
thảo luận này. Trong quá trình làm bài, chắc chắn nhóm không thể tránh khỏi những thiếu
sót, vì vậy, nhóm mong sẽ nhận được những lời nhận xét để bài làm được hoàn thiện hơn. 3 NỘI DUNG
Phần 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1.
Lý thuyết về thương mại điện tử 1.1.1. Khái niệm
Khái niệm “thương mại điện tử” được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Nghĩa
rộng và hẹp ở đây phụ thuộc vào cách tiếp cận rộng và hẹp của hai thuật ngữ
"thương mại" và "điện tử". TMĐT
Phương tiện điện tử (PTĐT) Nghĩa rộng Nghĩa hẹp Thươn
Nghĩa TMĐT là toàn bộ các giao
TMĐT là toàn bộ các giao g mại rộng
dịch mang tính thương mại
dịch mang tính thương mại
được tiến hành bằng các
được tiến hành bằng các PTĐT
PTĐT mà chủ yếu là các
mạng truyền thông, mạng máy tính và Internet
Nghĩa TMĐT là các giao dịch mua TMĐT là các giao dịch mua hẹp
bán được tiến hành bằng
bán được tiến hành bằng PTĐT mạng Internet
Từ các định nghĩa trên và sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng và hẹp,
có thể đưa ra một định nghĩa mang tính tổng quát về thương mại điện tử, được sử
dụng, theo đó “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông
qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”.
Ở đây, giao dịch thương mại cần hiểu theo nghĩa rộng được đưa ra trong Luật mẫu
về TMĐT của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL):
“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề
phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng.
Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: Bất cứ giao dịch 4
nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận
phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây
dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo
hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp
tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường
biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ”.
Luật mẫu không định nghĩa TMĐT trực tiếp nhưng theo cách hiểu trên thì phạm vi
của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán
hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của TMĐT. Hoạt
động và các giao dịch thương mại được thực hiện thông qua các phương tiện thông
tin liên lạc đã tồn tại hàng chục năm nay và đạt tới doanh số hàng tỷ USD mỗi ngày.
Về bản chất, TMĐT không khác TMTT nhưng được dựa trên chủ yếu các PTĐT.
1.1.2. Đặc điểm của thương mại điện tử
Thương mại điện tử có một số đặc điểm sau:
- Thứ nhất, TMĐT là một phương thức thương mại sử dụng các phương tiện điện
tử để tiến hành các giao dịch thương mại.
- Thứ hai, TMĐT có liên quan mật thiết đến Thương mại truyền thống và phụ thuộc
sự phát triển mạng máy tính và Internet.
- Thứ ba, TMĐT được nghiên cứu gồm bốn nhóm hoạt động chủ yếu là mua bán,
chuyển giao và trao đổi các đối tượng sản phẩm, dịch vụ và thông tin.
- Thứ tư, “Thương mại điện tử” là thuật ngữ mang tính lịch sử. 1.2.
Lý thuyết về mô hình kinh doanh 1.2.1. Khái niệm
Thuật ngữ “mô hình kinh doanh” (Business model) đã ra đời và phát triển gắn với sự
phát triển của thương mại truyền thống. Từ hàng trăm năm trước, người ta đã biết đến
“mô hình người bán hàng” trong đó người bán thiết lập các cửa hàng ở một vị trí để bán
sản phẩm, vật dụng tự làm ra hoặc mua lại để bán. Tuy nhiên, phải đến những năm 1960-
1970, thuật ngữ mô hình kinh doanh (MHKD) mới trở nên quen thuộc khi ngày càng
nhiều các MHKD mới xuất hiện và phát triển rất nhanh chóng. 5
Lý thuyết về MHKD được biết sớm nhất xuất hiện vào những năm 1950 – 1960 là lý
thuyết về “mô hình lưỡi câu và mồi câu”, còn được gọi là MHKD gắn với sản phẩm hoặc
mô hình “chuôi dao và lưỡi dao”. Mô hình này thường bao gồm việc đưa ra một mặt hàng
phổ thông ở mức giá rất thấp có thể làm cho người bán bị lỗ vốn (mồi câu) và sau đó
người bán bù lỗ và hưởng lãi từ các sản phẩm, dịch vụ gắn với mặt hàng phổ thông đó
(lưỡi câu). Mô hình này hiện vẫn được các nhà kinh doanh hiện đại sử dụng như (mô hình
bán máy giá rẻ nhưng nguyên vật liệu cho máy hoạt động rất đắt, hoặc cung cấp máy điện
thoại di động miễn phí để thu phí dịch vụ sử dụng điện thoại...). Mặc dù, thuật ngữ
“MHKD” đã được đề cập trong lý thuyết “mồi câu” những việc đưa ra khái niệm hoặc
định nghĩa về MHKD là gì vẫn còn bỡ ngỡ.
Theo định nghĩa của P. Timmers (1999), theo đó “MHKD là một kiến trúc đối với các
dòng hàng hóa, dịch vụ và thông tin, bao gồm việc mô tả các nhân tố kinh doanh khác
nhau và vai trò của chúng, mô tả các lợi ích tiềm năng đối với các nhân tố kinh doanh
khác nhau, và mô tả các nguồn doanh thu”.
Ngoài ra, các tác giả khác đã đưa ra các định nghĩa MHKD, với tiếp cận theo bản chất,
hoặc nhân tố cấu thành MHKD như Chesbrough, Rosenbloom, và Hamel (2000), Linder
và Cantrell, (2000), Weill và Vitale (2001), Gordijn (2002), Afuah và Tucci (2003),
McKay và Marshall (2004), Osterwalder (2004), Fetscherin và Knolmayer (2005)... Theo
Osterwalder (2004), thuật ngữ “MHKD” miêu tả một tầm rộng những mô hình (về mặt
hình thức) do các doanh nghiệp xác định dùng để đại diện các khía cạnh khác nhau của
doanh nghiệp, như là các quá trình hoạt động, các cấu trúc tổ chức, và những dự báo tài chính...
1.2.2. Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh a) Mục tiêu giá trị
Mục tiêu giá trị của một doanh nghiệp là điểm cốt yếu của MHKD. Mục tiêu giá trị
được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một doanh nghiệp đáp ứng
được nhu cầu của khách hàng. Để phát triển và/hoặc phân tích mục tiêu giá trị,
doanh nghiệp cần trả lời các câu hỏi sau: Tại sao khách hàng lựa chọn doanh
nghiệp để tiến hành giao dịch thay vì chọn một doanh nghiệp khác? Những điều gì 6
doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng trong khi các doanh nghiệp khác
không có hoặc không thể cung cấp? Đứng từ góc độ khách hàng, thành công của
mục tiêu giá trị bao gồm: sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản phẩm mà doanh
nghiệp cung cấp, giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá, sự thuận tiện
trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm. b) Mô hình doanh thu
Mô hình doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận.
Một trong những chức năng quan trọng của một tổ chức kinh doanh là tạo ra lợi
nhuận. Tuy nhiên, bản thân lợi nhuận chưa đủ để khẳng định sự thành công của
một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp được xem là kinh doanh thành công cần tạo
ra mức lợi nhuận lớn hơn các hình thức đầu tư khác. Bằng không, doanh nghiệp
khó có thể tồn tại. Hiện nay trong kinh doanh TMĐT, có năm MHDT phổ biến
nhất là: mô hình phí quảng cáo, mô hình phí đăng ký thuê bao, mô hình phí giao
dịch, mô hình bán hàng và mô hình phí liên kết.
- Mô hình phí quảng cáo (Advertising Fee Model)
Áp dụng mô hình phí quảng cáo, doanh nghiệp cung cấp một website với các nội
dung hữu ích hoặc để các đối tác đưa các thông tin kinh doanh, giới thiệu các sản
phẩm hay các dịch vụ hoặc cung cấp vị trí để họ quảng cáo và thu phí từ các đối
tượng quảng cáo này. Các website quảng cáo có thể thu hút sự chú ý của nhiều
người và đối với những đối tác có nhu cầu đặc biệt, doanh nghiệp có thể thu các mức phí cao hơn.
- Mô hình phí đăng ký (Subscription Fee Model)
Trong MHDT đăng ký (thuê bao), các thông tin hay dịch vụ mà doanh nghiệp
cung cấp được đưa ra thông qua một website. Người sử dụng sẽ phải trả một
khoản phí đăng ký cho việc truy cập tới một số hoặc toàn bộ các nội dung nói trên.
Người sử dụng có thể trả phí theo tháng hoặc trả phí theo năm.
- Mô hình phí giao dịch (Transaction fee Model)
Ở mô hình này, doanh nghiệp nhận được một khoản phí khi các đối tác thực hiện
giao dịch thông qua website của doanh nghiệp.
- Mô hình doanh thu bán hàng (Sales Revenue Model) 7
Doanh nghiệp sử dụng mô hình này có được doanh thu từ việc bán hàng hoá, dịch
vụ và thông tin cho khách hàng.
- Mô hình phí liên kết (Affiliate fee Model)
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trên cơ
sở xây dựng một website liên kết - hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất hay các
nhà phân phối. Doanh thu của doanh nghiệp là các khoản phí dẫn khách (hay phí
liên kết kinh doanh) (referral fee) hoặc một khoản phần trăm (%) trên doanh thu
của các hoạt động bán hàng thực hiện trên cơ sở các liên kết giới thiệu trên. c) Cơ hội thị trường
Thuật ngữ “cơ hội thị trường” nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh
nghiệp (thị trường là phạm vi giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng mà ở đó
doanh nghiệp dự định hoạt động) và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanh
nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó. Cơ hội thị trường thường được phân
nhỏ theo các vị trí đặc biệt của doanh nghiệp trên thị trường. Cơ hội thị trường
thực tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khả năng thu được ở mỗi vị
trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được. d) Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các
doanh nghiệp khác kinh doanh các sản phẩm cùng loại trên cùng thị trường. Môi
trường cạnh tranh của một doanh nghiệp chịu tác động bởi các nhân tố như: có bao
nhiêu đối thủ cạnh tranh đang hoạt động, phạm vi hoạt động của các đối thủ đó ra
sao, thị phần của mỗi đối thủ như thế nào, lợi nhuận mà họ thu được là bao nhiêu
và mức giá mà các đối thủ định ra cho các sản phẩm của họ là bao nhiêu.
Môi trường cạnh tranh là một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng
của thị trường. Nếu trên một đoạn thị trường sản phẩm nhất định, có nhiều đối thủ
cạnh tranh với nhau, đó là dấu hiệu đoạn thị trường này đã bão hoà và lợi nhuận
khó có thể thu được. Ngược lại, nếu thị trường có rất ít đối thủ cạnh tranh thì đó là
dấu hiệu của/hoặc một đoạn thị trường hầu như chưa được khai thác, hoặc khó có
thể thành công trên thị trường này vì nó không có khả năng đem lại lợi nhuận cho 8
doanh nghiệp. Như vậy, việc phân tích yếu tố môi trường cạnh tranh giúp doanh
nghiệp quyết định nên đầu tư vào đoạn thị trường nào có lợi nhất. e) Lợi thế cạnh tranh
Hiểu theo nghĩa chung nhất, lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng
sản xuất một loại sản phẩm có chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một
sản phẩm có mức giá thấp hơn hầu hết (hoặc toàn bộ) các đối thủ cạnh tranh. Tuy
nhiên trong thực tế, các doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về phạm vi hoạt động. Một số doanh
nghiệp có khả năng hoạt động trên phạm vi toàn cầu trong khi một số khác chỉ có
thể hoạt động trên phạm vi quốc gia hoặc khu vực. Những
doanh nghiệp có khả năng cung cấp các sản phẩm chất lượng cao hơn ở các mức
giá thấp trên phạm vi toàn cầu
là các doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thực sự.
Đây là điều mà các đối thủ của họ
không thể làm được, cho dù điều đó chỉ xảy ra trong ngắn hạn.
Lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể là những điều kiện thuận lợi liên
quan đến nhà cung ứng, người vận chuyển hoặc nguồn lao động; Cũng có thể là sự
vượt trội hơn so với các đối thủ về kinh nghiệm, về tri thức hoặc sự trung thành
của người lao động đối với doanh nghiệp; Hoặc cũng có thể doanh nghiệp có bằng
sáng chế một sản phẩm, tiếp cận được một nguồn tài chính hay sở hữu một nhãn
hiệu, hình ảnh hoặc biểu tượng nào đó mà các đối tác không thể bắt chước, không
thể sao chép, không thể có được. Chính lợi thế cạnh tranh tạo nên tính bất đối xứng
trên thị trường. Tính bất đối xứng trên thị trường tồn tại khi một doanh nghiệp có
được nhiều nguồn lực (tài chính, tri thức, thông tin, thế lực...) hơn các đối thủ
khác. Sự bất đối xứng đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế hơn các đối thủ, cho
phép họ cung cấp ra thị trường những sản phẩm tốt hơn, nhanh hơn thậm chí còn
có thể rẻ hơn đối thủ. Về mặt lý thuyết, sẽ có một số thị trường mà ở đó không tồn
tại bất cứ một lợi thế cạnh tranh hay bất đối xứng nào giữa các doanh nghiệp bởi
tất cả các doanh nghiệp đều có thể truy cập tới mọi nhân tố sản xuất (thông tin, tri
thức, nguồn lao động...) như nhau. Một thị trường như vậy gọi là thị trường hoàn
hảo. Tuy nhiên, trong thực tế, các thị trường thường không hoàn hảo, và sự bất đối
xứng cũng như các lợi thế cạnh tranh luôn tồn tại cho dù chỉ trong ngắn hạn. Trong 9
một số trường hợp, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp còn có tính chất đòn bẩy.
Đó là khi doanh nghiệp sử dụng các lợi thế cạnh tranh hiện có để tạo ra các lợi thế
ở các thị trường phụ cận. Tính chất đòn bẩy này giúp doanh nghiệp ngày càng mở
rộng phạm vi hoạt động cũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình.
f) Chiến lược thị trường
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược và việc thực
hiện chiến lược marketing thường được các doanh nghiệp rất coi trọng. Mọi khái
niệm và ý tưởng kinh doanh sẽ đều trở nên vô nghĩa nếu doanh nghiệp không thể
đưa các sản phẩm hay doanh nghiệp của mình tới các khách hàng tiềm năng. Toàn
bộ các hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện nhằm xúc tiến các sản phẩm và dịch
vụ của mình cho các khách hàng tiềm năng gọi là hoạt động marketing của doanh nghiệp.
g) Sự phát triển của tổ chức
Trong kinh doanh, việc đầu tư thường được bắt đầu từ những người có đầu óc kinh
doanh, biết nhìn xa trông rộng. Tuy nhiên, nếu chỉ mình họ sẽ khó có thể biến các
ý tưởng của mình trở thành các doanh nghiệp giá trị hàng triệu đôla. Để có một
doanh nghiệp tăng trưởng, phát triển nhanh chóng, đặc biệt đối với các doanh
nghiệp TMĐT, cần phải có đủ các nguồn lực và có một kế hoạch kinh doanh hoàn
chỉnh. Nói cách khác, mọi doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp mới, cần có một
hệ thống tổ chức đảm bảo thực thi có hiệu quả các kế hoạch và chiến lược kinh
doanh. Theo kinh nghiệm của nhiều doanh nghiệp kinh doanh điện tử, một kế
hoạch phát triển có tổ chức được hiểu là cách thức bố trí, sắp xếp và thực thi các
công việc kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. h) Đội ngũ quản trị
Đội ngũ quản trị là trong các nhân tố quan trọng nhất của một MHKD chịu trách
nhiệm xây dựng các mẫu công việc trong doanh nghiệp. Một đội ngũ quản trị
mạnh góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với các nhà đầu tư bên ngoài, có khả
năng nắm bắt nhanh nhạy những diễn biến thị trường và có kinh nghiệm trong việc
thực thi các kế hoạch kinh doanh. Đội ngũ quản trị giỏi tuy không thể cứu vãn một 10
MHKD yếu nhưng họ có thể đưa ra các quyết định thay đổi hoặc tái cấu trúc
MHKD nếu điều đó cần thiết.
Đứng đầu đội ngũ quản trị của hầu hết các doanh nghiệp là những nhà quản trị cao
cấp hoặc ban giám đốc. Kỹ năng và trình độ của các nhà quản trị này là một trong
những lợi thế cạnh tranh chủ yếu của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề là làm
sao có thể tìm được những người vừa có khả năng và kinh nghiệm để có thể vận
dụng những kinh nghiệm của cá nhân vào các mô hình kinh doanh mới.
Phần 2: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA FACEBOOK
2.1. Giới thiệu về Facebook
2.1.1. Giới thiệu chung về Facebook
Facebook là một phương tiện truyền thông xã hội và dịch vụ mạng xã hội trực tuyến
có lượng người tải và sử dụng đứng đầu trên toàn thế giới. Facebook ra đời nhằm kết nối
tất cả mọi người trên toàn thế giới lại với nhau. Khi dùng ứng dụng này, bạn hoàn toàn có
thể gặp gỡ hàng trăm, hàng nghìn bạn bè trên toàn thế giới thông qua mạng Internet.
Giống như với mạng Internet thì Facebook sẽ giúp mọi người xóa bỏ mọi khoảng cách địa
lý. Bạn có thể đăng và chia sẻ trạng thái, cập nhật hồ sơ cá nhân cũng như tương tác với
người khác. Bên cạnh đó, trên mạng xã hội còn có rất nhiều tiện ích khác như bạn sử dụng
Facebook để bán hàng và kiếm tiền một cách hiệu quả.
- Nguồn gốc:
Facebook là trang mạng xã hội được thành lập và phát triển bởi Mark Zuckerberg,
sinh viên khoa học máy tính của trường đại học Harvard. Mark Zuckerberg khi còn là
sinh viên năm hai (năm 2003) đã bắt đầu viết một trang web có tên là Facemash (tiền thân
của Facebook). Trang web ghép 2 ảnh kế bên nhau và yêu cầu người dùng bình chọn xem
ai là người “hot” nhất. Để
có được những thông tin hình ảnh để mọi người so sánh, Mark
Zuckerberg đã xâm nhập vào hệ thống mạng của trường Harvard để lấy ảnh của nhiều
sinh viên. Kết quả thật đáng kinh ngạc, Facemash thu hút hơn 450 lượt truy cập và 22.000
lượt xem hình ảnh chỉ trong 4 giờ hoạt động.
Mặc dù đã tạo ra một ứng dụng có lượt truy cập và xem khá cao nhưng vì đánh cắp
hình ảnh của sinh viên mà Zuckerberg đã bị các nhà quản trị web Harvard phát hiện.
Đương nhiên, Mark Zuckerberg đã bị nhà trường buộc tội vi phạm bảo mật, vi phạm bản 11
quyền, xâm phạm quyền riêng tư cá nhân và nghiêm trọng hơn là Mark Zuckerberg phải
đối mặt với việc bị đuổi khỏi trường nhưng cuối cùng vẫn được miễn hình phạt.
Trong khi học học kỳ tiếp theo, vào ngày 4 tháng 2 năm 2004, Mark Zuckerberg đã
đưa ra quyết định sẽ thành lập ra trang mạng xã hội Facebook và có cái tên đầu tiên là
thefacebook.com. Trang web sau khi được ra mắt 6 ngày thì Zuckerberg bị cáo buộc với
tội danh lừa dối ba sinh viên năm cuối Harvard tin tưởng họ để giúp xây dựng một mạng
xã hội có tên HarvardConnection.com. Khi
họ đã có thông tin thì Mark Zuckerberg đã bị
kiện vì đã sử dụng ý tưởng của họ để xây dựng một sản phẩm cạnh tranh. Nhưng cuối
cùng, mọi chuyện đều được giải quyết ổn thỏa khi Mark Zuckerberg đồng ý bồi thường
bằng 1.2 triệu so với thời điểm hiện tại (trị giá 300 triệu đô la tại IPO của Facebook).
Sau đó, Facebook phát triển và chính thức được ra đời vào năm 2005 và đổi tên từ
TheFacebook thành Facebook. Với cái tên Facebook đã được sử dụng cho đến thời điểm hiện nay.
-Lịch sử hình thành:
+ Năm 2004: Mark Zuckerberg đã ra mắt sản phẩm của mình với sinh viên trường Harvard.
+ Từ năm 2006 đến năm 2008: Ứng dụng được phát triển thêm vào mảng quảng cáo
và hoàn thiện hồ sơ cá nhân của mình.
+ Năm 2010: Fanpage được Zuckerberg phát triển.
+ Năm 2011: Giao diện Dòng thời gian (Timeline) được ra mắt.
+ Vào năm 2012: Mark Zuckerberg quyết định mua lại trang mạng xã hội Instagram
và niêm yết trên sàn chứng khoán.
+ Năm 2013: Chức năng tìm kiếm Graph Search (công cụ tìm kiếm ngữ nghĩa) đã
được cải thiện và nâng cấp nhiều hơn so với trước.
+ Năm 2014: Tiến hành thu mua lại Whatsapp để cạnh tranh với ứng dụng trò
chuyện trên thị trường. Đồng thời, mua lại Oculus (thương hiệu chuyên sản xuất và
cung cấp những thiết bị về tai nghe thực tế ảo) để phát triển các trình mô phỏng 3D, VR, … 12
+ Năm 2015: Thêm chức năng shop Fanpage, lượng người dùng hoạt động hàng ngày đạt 1 tỷ.
+ Năm 2016: Ứng dụng Messenger và trang thương mại điện tử ra mắt tại một số thị trường lớn.
+ Từ năm 2017 cho đến nay: Tiếp tục tăng trưởng với những con số người dùng ấn
tượng. Tiêu biểu như tính đến tháng 6 năm 2020, Việt Nam có hơn 69 triệu tài
khoản Facebook, chiếm 2/3 dân số Việt Nam, theo gso.gov.vn. -Công ty:
Nhân viên quản lý chính của Facebook bao gồm Mark Zuckerberg (Chủ tịch và
Giám đốc điều hành), Sheryl Sandberg (Giám đốc điều hành), David Wehner
(Giám đốc tài chính), Mike Schroepfer (Giám đốc công nghệ), và Chris Cox
(Giám đốc sản phẩm). Về quyền sở hữu Facebook, Mark Zuckerberg sở hữu 24%
công ty, Accel Partners là 10%, Digital Sky Technologies là 10%, Dustin
Moskovitz sở hữu 6%, Eduardo Saverin là 5%, Sean Parker là 4%, Peter Thiel là
3%, Greylock Partners và Meritech Capital Partners mỗi bên sở hữu 1 tới 2%,
Microsoft sở hữu 1,3%, Lý Gia Thành sở hữu 0,75%, Interpublic Group sở hữu ít
hơn 0,5%, một nhóm nhỏ các nhân viên hiện tại và cựu nhân viên cũng như nhân
vật nổi tiếng sở hữu ít hơn 1%, bao gồm Matt Cohler, Jeff Rothschild, thượng nghị
sĩ bang California Barbara Boxer, Chris Hughes, và Owen Van Natta; Reid
Hoffman và Mark Pincus có cổ phần khá lớn trong công ty, và 30% còn lại hoặc
do nhân viên sở hữu, hoặc do những người muốn giấu tên hoặc từ những nhà đầu
tư bên ngoài. Adam D'Angelo, giám đốc công nghệ và bạn của Zuckerberg, đã rút
khỏi công ty vào tháng 5 năm 2008. Báo chí cho rằng ông và Zuckerberg đã tranh
cãi, và rằng Adam không còn quan tâm đến việc sở hữu cổ phần công ty nữa. -Doanh thu:
Facebook xếp thứ 76 trong danh sách Fortune 500 của các tập đoàn lớn nhất Hoa Kỳ
theo tổng doanh thu. Phần lớn doanh thu của Facebook đến từ quảng cáo. Năm 2022,
Facebook đã tạo ra 116,6 tỷ USD doanh thu trong đó 113,64 tỷ USD là từ quảng cáo
(97,5% tổng doanh thu) và hơn 2,16 tỷ USD từ doanh thu khác (chủ yếu là nhánh sản 13
phẩm thực tế ảo). Doanh thu trung bình mỗi người dùng (ARPU) của Facebook trên toàn thế giới là 10,86 USD.
2.1.2. Giới thiệu về website Facebook
-Tên website: http://www.facebook.com/facebook
-Ứng dụng liên kết: + Messenger + Instagram + WhatsApp + Facebook Watch
2.1.3. Giới thiệu về dịch vụ của Facebook
- Mạng xã hội: cho phép người dùng tạo hồ sơ cá nhân, kết nối với bạn bè và chia sẻ nội dung.
- Facebook Messenger: ứng dụng nhắn tin và gọi điện thoại trực tuyến.
- Quảng cáo Facebook: cho phép các doanh nghiệp quảng cáo trên nền tảng Facebook.
- Facebook Marketplace: cho phép người dùng mua và bán hàng trực tuyến.
- Facebook Watch: cho phép người dùng xem video giải trí, tin tức và thể thao trên Facebook.
- Facebook Live: cho phép người dùng truyền trực tiếp nội dung trên Facebook.
- Facebook Gaming: cho phép người dùng chơi game trực tuyến trên Facebook.
- Facebook Workplace: nền tảng cộng tác dành cho doanh nghiệp và tổ chức.
- Oculus: công ty con của Facebook sản xuất các thiết bị thực tế ảo và trò chơi điện tử.
2.1.4. Kết quả hoạt động những năm gần đây
Facebook là một trong những mạng xã hội phổ biến nhất trên thế giới và đã có nhiều
hoạt động đáng chú ý trong những năm gần đây. Sau đây là một số kết quả hoạt động của Facebook trong vài năm qua:
- Tăng trưởng người dùng: Đến tháng 6 năm 2020, Facebook đã có hơn 2,7 tỷ người dùng trên toàn thế giới. 14
- Tăng doanh thu: Doanh thu của Facebook đã tăng lên 70,7 tỷ USD vào năm 2019, tăng
27% so với năm trước đó.
- Mua lại các công ty công nghệ: Facebook đã mua lại nhiều công ty công nghệ như
WhatsApp, Instagram và Oculus VR để mở rộng dịch vụ của mình.
- Phát triển các tính năng mới: Facebook đã giới thiệu nhiều tính năng mới cho người
dùng, bao gồm Facebook Live, Messenger Rooms, Reactions và nhiều tính năng khác.
Ngoài ra, Facebook cũng đã mở rộng hoạt động kinh doanh của mình bằng cách phát
triển các sản phẩm và dịch vụ mới như Facebook Marketplace cho phép người dùng mua
bán hàng hóa và dịch vụ trên nền tảng của Facebook, Facebook Watch để xem video ngay
trên Facebook và nền tảng trò chơi Instant Games. Facebook cũng đang tập trung vào việc
phát triển công nghệ trí tuệ nhân tạo và thực tế ảo, với hy vọng tạo ra các sản phẩm và
dịch vụ mới, đưa công ty đến một tầm cao mới.
2.2. Phân tích mô hình kinh doanh của Facebook
2.2.1. Mục tiêu giá trị
a) Mục tiêu kinh doanh của Facebook
- Facebook ra đời nhằm mục đích cung cấp cho mọi người khả năng xây dựng một
cộng đồng vững chắc từ chính ngôi nhà của họ. Nó giúp kết nối các khu vực khác
nhau trên thế giới và đưa mọi người đến gần nhau hơn.
- Mục đích của việc sử dụng Facebook là duy trì kết nối với gia đình và bạn bè từ
khắp nơi trên thế giới. Nó cũng cho phép mọi người có được các thông tin về
những gì đang xảy ra ở các khu vực khác nhau trên thế giới, cũng cho phép mọi
người chia sẻ cảm xúc và thể hiện tầm nhìn của họ về những vấn đề mà họ thấy có giá trị.
- Bên cạnh đó, Facebook còn là một công cụ quảng cáo hiệu quả để tăng doanh số
bán hàng trực tuyến của doanh nghiệp. Nó giúp tiếp cận số lượng lớn những người
quan trọng đối với doanh nghiệp. Bằng cách tiếp cận đúng loại đối tượng, có thể
thúc đẩy doanh số bán hàng cho doanh nghiệp. Quảng cáo Facebook đã mang lại
hiệu quả kỳ diệu cho các thương hiệu vì các tùy chọn nhắm mục tiêu chính xác của
nó. Quảng cáo Facebook cho doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp lớn giúp dễ dàng
quảng bá sản phẩm và tìm kiếm khách hàng mới cho doanh nghiệp của mình. 15
Facebook cũng có thể giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu và xây dựng lòng
trung thành với thương hiệu của khách hàng. b, Sứ mệnh của Facebook
Sứ mệnh trước đây “Vì một thế giới mở và kết nối hơn” có một sai sót nghiêm trọng:
kết nối nhiều hơn và tốt hơn không tạo ra được bất kỳ kết quả tích cực nào. Tức là, nó
kích thích tính tò mò, khuyến khích người ta săm soi vào đời tư của người khác qua dòng
News Feed, đánh đổi những tình bạn và cuộc trò chuyện thân mật lấy những mối quan hệ
ảo và những thế giới thông tin đơn lẻ đang ngày càng phân hóa nước Mỹ. Chính vì vậy,
nhân sự kiện Facebook đã đạt mức 2 tỉ lượt người sử dụng mỗi tháng (năm 2021), CEO
Mark Zuckerberg đã cho công bố thông điệp và sứ mệnh mới của mạng xã hội này:
“Trao quyền để con người xây dựng cộng đồng và đem thế giới lại gần nhau hơn”.
Công ty nhấn mạnh: “Chúng tôi xây dựng công nghệ giúp mọi người kết nối, tìm
cộng đồng và phát triển doanh nghiệp. Các sản phẩm hữu ích và hấp dẫn của chúng tôi
cho phép mọi người kết nối và chia sẻ với bạn bè và gia đình thông qua thiết bị di động,
máy tính cá nhân, tai nghe thực tế ảo (VR), thiết bị đeo được và thiết bị trong nhà. Chúng
tôi cũng giúp mọi người khám phá và tìm hiểu về những gì đang diễn ra trên thế giới xung
quanh họ, cho phép mọi người chia sẻ ý kiến, ý tưởng, ảnh và video của họ cũng như các
hoạt động khác với các đối tượng từ thành viên gia đình và bạn bè thân thiết nhất của họ
đến công chúng nói chung và luôn ở lại kết nối ở khắp mọi nơi bằng cách truy cập các sản
phẩm của chúng tôi. Meta đang vượt ra khỏi màn hình 2D để hướng tới những trải
nghiệm nhập vai như thực tế ảo và tăng cường để giúp xây dựng metaverse, mà chúng tôi
tin rằng đó là sự phát triển tiếp theo trong công nghệ xã hội”
2.2.2. Mô hình doanh thu Số liệu thống kê:
Năm 2022, Facebook đã tạo ra 116,6 tỷ USD doanh thu trong đó 113,64 tỷ USD là từ
quảng cáo (97,5% tổng doanh thu) và hơn 2,16 tỷ USD từ doanh thu khác (chủ yếu là
nhánh sản phẩm thực tế ảo). Nền tảng mạng xã hội Facebook ghi nhận 2,96 tỷ người
dùng hoạt động hàng tháng. Doanh thu trung bình mỗi người dùng (ARPU) của Facebook
trên toàn thế giới là 10,86 USD. Điều này chứng tỏ Facebook là mạng xã hội lớn nhất thế giới. 16
Mô hình doanh thu của Facebook:
Doanh thu từ quảng cáo:
Về cơ bản, Facebook tạo ra tất cả doanh thu từ việc bán quảng cáo cho các nhà tiếp
thị. Quảng cáo được hiển thị trên trang mạng xã hội chính của Facebook và các trang
web liên kết của bên thứ ba hoặc các ứng dụng di động. Các nhà tiếp thị trả tiền cho
quảng cáo dựa trên số lần hiển thị được phân phối hoặc số lượng hành động, chẳng
hạn như nhấp chuột, do người dùng thực hiện.
Công ty đã tạo ra hơn 113 tỷ USD từ quảng cáo (chiếm hơn 97% tổng doanh thu), chủ
yếu bao gồm việc hiển thị các sản phẩm quảng cáo trên Facebook, Instagram,
Messenger và bên thứ ba. Như Facebook đã nhấn mạnh, vào năm 2022, số lượng
quảng cáo được phân phối đã tăng 18%, so với khoảng 10% vào năm 2021. Điều này
chứng tỏ Facebook đang ngày càng thu hút thêm các nhà quảng cáo hợp tác với mình.
Phần lớn doanh thu quảng cáo của Facebook, một con số khổng lồ 94% đến từ các
doanh nghiệp trả tiền để nhắm mục tiêu mọi người trên thiết bị di động. Smartphone
hiện nay là thứ không thể thiếu trong cuộc sống con người. Năm 2022 đã có tới 98,5%
người dùng truy cập Facebook bằng thiết bị di động trong đó có tới 81,8% người dùng
chỉ truy cập Facebook bằng điện thoại. Và, dĩ nhiên Facebook không bỏ lỡ cơ hội để khai thác.
Các nhà quảng cáo chi tiền ở nơi mọi người dành nhiều thời gian nhất và chú ý nhất.
Thời gian mọi người dành cho nền tảng truyền thông xã hội sẽ khiến nó trở nên hấp 17
dẫn hơn đối với nhà quảng cáo. Tuy nhiên, mức độ tương tác cũng ảnh hưởng đến sự
lựa chọn - lượng nội dung được chia sẻ.
Thanh toán và các khoản phí khác:
Những khoản doanh thu này chủ yếu bao gồm phí ròng nhận được từ các nhà phát
triển sử dụng cơ sở hạ tầng Thanh toán hoặc doanh thu từ việc phân phối các thiết
bị nền tảng thực tế ảo và quan trọng nhất là doanh thu từ việc cung cấp phần cứng tiêu dùng thiết bị. Reality labs:
Reality labs đã tạo ra hơn 2,1 tỷ USD doanh thu (gần 2% tổng doanh thu) từ việc
phân phối các sản phẩm phần cứng tiêu dùng, chẳng hạn như Meta Quest (trước
đây là Oculus), Cổng thông tin Facebook, thiết bị đeo, phần mềm và nội dung liên quan.
2.2.3. Cơ hội thị trường
- Số lượng người dùng mạng xã hội lớn:
Chúng ta không thể phủ nhận rằng Facebook là mạng xã hội lớn nhất hành tinh. Theo
thống kê các trang web được truy cập nhiều nhất theo lưu lượng truy cập, Facebook là
trang web được truy cập nhiều thứ 3 trên thế giới, chỉ đứng sau Google và YouTube. 18
Thống kê các website có lượng truy cập nhiều nhất thế giới
Tính đến tháng 10 năm 2022, Facebook có 2,93 tỷ người dùng hoạt động hàng tháng.
Vì vậy, Facebook có thể tiếp cận với số lượng lớn người dùng thông qua quảng cáo.
Thống kê số người dùng hàng tháng của Facebook
Theo thống kê về số lượng người sử dụng mạng xã hội Facebook ở các nước trên thế giới 2021.
Ấn Độ đứng đầu về số lượng người dùng với hơn 300 triệu người dùng, Hoa Kỳ đứng
thứ hai với khoảng 179 triệu người dùng, Indonesia và Brazil là những quốc gia duy nhất 19