TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
_______***_______
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH HÌNH KINH DOANH CỦA AIRBNB
Nội 2025
Giảng viên hướng dẫn : Duy Hải
lớp học phần : 251_BMGM1021_03
Nhóm thực hiện : 09
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN I
1. Thời gian địa điểm của cuộc họp
- Thời gian : Vào19h30p ngày 25/10/2025
- Địa điểm : Google Meet
2. Thành phần tham dự: Thành viên nhóm 09 (10/10 thành viên)
3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng nêu lại nội dung, yêu cầu của bài thảo luận cho c thành viên
- Phân công nhiệm vụ các thành viên.
4. Tổng kết cuộc họp
- Mọi người tham gia đầy đủ, mặt đúng giờ.
- Mọi người nắm bắt được công việc tinh thần làm việc nhóm, có đóng góp ý
tưởng sôi nổi.
5. Yêu cầu các thành viên
- Hiểu đề tài cần chuẩn bị.
- Nắm bắt được công việc được giao hoàn thành đúng thời hạn, cần trách nhiệm
ý thức khi nhận nhiệm vụ.
Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2025
Nhóm trưởng
2
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN II
1. Thời gian địa điểm của cuộc họp
- Thời gian : Vào 20h ngày 05/11/2025
- Địa điểm : Google Meet
2. Thành phần tham dự: Thành viên nhóm 09 (10/10 thành viên)
3. Nội dung cuộc họp
- Báo cáo lại tiến độ hoàn thành của từng thành viên
- Hoàn thiện nội dung báo cáo nghiên cứu.
- soát bố cục, nội dung, trích dẫn hình ảnh.
- Thống nhất phân công người chỉnh sửa, người nộp bài người thuyết trình.
4. Tổng kết cuộc họp
- Nhóm thống nhất nộp bài đúng hạn mặt đầy đủ trong buổi thuyết trình.
- Ghi nhận tinh thần hợp tác tích cực của các thành viên trong nhóm.
5. Kết thúc cuộc họp
- Buổi họp kết thúc lúc 21 giờ 30 phút cùng ngày trong không khí vui vẻ thống nhất
cao.
Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2025
Nhóm trưởng
3
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
STT HỌ TÊN MSV NHIỆM VỤ ĐÁNH
GIÁ
4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................6
CHƯƠNG I: LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP AIRBNB........................................7
1.1. Giới thiệu về Airbnb.........................................................................................7
1.1.1. Khái quát chung về lịch sử hình thành....................................................7
1.2. Giới thiệu về hình kinh doanh Airbnb....................................................10
1.3. Tình hình kinh doanh của Airbnb.................................................................11
CHƯƠNG II: PHÂN CH HÌNH KINH DOANH AIRBNB........................14
2.1 Mục tiêu giá trị.................................................................................................14
2.2 hội thị trường.............................................................................................17
2.3 hình doanh thu..........................................................................................19
2.4. Môi trường cạnh tranh...................................................................................21
2.5. Lợi thế cạnh tranh..........................................................................................25
2.6. Chiến lược thị trường.....................................................................................26
2.7. Cấu trúc tổ chức..............................................................................................29
2.8. Đội ngũ quản trị..............................................................................................31
CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ, VẤN ĐỀ, NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP..........33
3.1. Đánh g hình kinh doanh Airbnb...........................................................33
3.1.1. Ưu điểm.....................................................................................................33
3.1.2. Hạn chế / Thách thức...............................................................................33
3.1.3. Hiệu quả kinh doanh tăng trưởng.......................................................34
3.2. Đề xuất / Nhận định tổng quát.......................................................................35
3.2.1. Giải pháp nâng cao tính bền vững...........................................................35
3.2.2. Đề xuất hướng phát triển.........................................................................36
KẾT LUẬN................................................................................................................37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................38
5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ hình kinh tế chia
sẻ ngày càng lan rộng trên toàn cầu, Airbnb nổi lên như một trong những doanh nghiệp
thành công nhất trong việc ứng dụng công nghệ để tái định nghĩa ngành du lịch - lưu
trú. Được thành lập năm 2008, Airbnb đã nhanh chóng mở rộng quy hoạt động đến
hơn 220 quốc gia vùng lãnh thổ, trở thành nền tảng kết nối hàng triệu chủ nhà du
khách trên toàn thế giới không cần sở hữu bất kỳ tài sản lưu trú nào.
Sự phát triển ấn tượng của Airbnb bắt nguồn từ hình kinh doanh độc đáo:
khai thác tài sản nhàn rỗi trong hội, cung cấp lựa chọn lưu trú đa dạng trải
nghiệm đậm bản sắc địa phương các hình khách sạn truyền thống khó thể
mang lại. Không chỉ mang đến giá trị cho người dùng, Airbnb còn góp phần làm thay
đổi cấu trúc ngành du lịch, thúc đẩy giao lưu văn hóa tạo động lực mới cho kinh tế
địa phương.
Tuy nhiên, đằng sau sự tăng trưởng vượt bậc, hình kinh doanh của Airbnb
cũng đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt từ các nền tảng đặt phòng,
vấn đề pháp lý, quản chất lượng rủi ro an toàn. Do đó, việc nghiên cứu hình
kinh doanh của Airbnb cần thiết nhằm hiểu các yếu tố tạo nên thành công, những
hạn chế còn tồn tại tiềm năng phát triển trong tương lai.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài hình kinh doanh của Airbnb, bao gồm
các yếu tố cấu thành như mục tiêu giá trị, hội thị trường, hình doanh thu, lợi thế
cạnh tranh, chiến lược thị trường, cấu trúc tổ chức, đội ngũ quản trị hiệu quả kinh
doanh. Thông qua việc phân tích toàn diện các thành phần này, đề tài hướng đến việc
đánh giá mức độ phù hợp, tính bền vững cũng như khả năng cạnh tranh của Airbnb
trong bối cảnh thương mại điện tử đang thay đổi nhanh chóng.
Với cách tiếp cận này, đề tài Phân tích hình kinh doanh của Airbnb” không
chỉ giúp người đọc hiểu cách Airbnb vận hành phát triển còn cung cấp sở
để rút ra những i học kinh nghiệm cho các hình kinh doanh nền tảng tương tự tại
Việt Nam trên thế giới.
6
CHƯƠNG I: LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP
AIRBNB
1.1. Giới thiệu về Airbnb
1.1.1. Khái quát chung về lịch sử hình thành
Tên chính thức: Airbnb (AirBed and Breakfast)
Trụ sở: San Francisco, California, Hoa Kỳ.
Nhà sáng lập: Brian Chesky; Joe Gebbia; Nathan Blecharczyk
Lĩnh vực kinh doanh: Đặt phòng trực tuyến, cho thuê chỗ ngắn hạn.
1.1.2. Quá trình phát triển
Năm 2008, Airbnb được thành lập dưới cái tên “Airbed and Breakfast” San
Francisco với ý tưởng cung cấp chỗ nghỉ ngơi cho khách du lịch tại đây. Tuy nhiên,
công ty không nhận được chú ý bị rất nhiều nhà đầu từ chối.
Sau đó, lợi dụng chiến dịch tranh cử Tổng thống Mỹ, những nhà sáng lập đã
bán những hộp ngũ cốc với tên Obama O's Cap'n McCains trên đường phố với giá
40 đô la một hộp. Mỗi chiếc đi kèm với một số phiên bản giới hạn thông tin về
công ty. Chiến lược tiếp thị này đã thu về cho họ 30.000 đô la để đóng góp cho công
ty.
Năm 2009, dưới sự hỗ trợ của Paul Graham công ty khởi nghiệp
YCombinator, Airbed and Breakfast đã rút gọn tên của mình như phiên bản hiện tại
đưa dịch vụ của mình vào hoạt động.
Năm 2013, Airbnb đạt mốc 10 triệu đêm lưu trú tại hơn 550.000 chỗ khác
nhau.
Tháng 3/2019: Airbnb thông báo nửa tỷ (500 million) lượt khách đã đến nhận
phòng tại listings Airbnb trên toàn thế giới.”
Năm 2020, Airbnb chính thức tiến hành đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công
chúng (IPO). Công ty chào bán cổ phiếu loại A với giá khởi điểm 68 USD/ cổ phiếu,
huy động được khoảng 3,4 tỷ đến 3,8 tỷ USD từ đợt phát hành. Trong ngày giao dịch
đầu tiên, cổ phiếu đã tăng vọt mở khoảng 146 USD, đưa định giá công ty lên gần
hoặc vượt mốc 100 tỷ USD. Sự kiện này diễn ra giữa lúc ngành du lịch bị ảnh hưởng
7
nghiêm trọng bởi đại dịch COVID-19 - tuy nhiên việc IPO thành công trong hoàn cảnh
này cho thấy thị trường vẫn đặt niềm tin lớn vào hình của Airbnb.
Đến năm 2022, Airbnb công bố chính sách “Live and Work Anywhere” (Sống
làm việc bất cứ đâu) cho nhân viên của mình. Theo đó, nhân viên được phép làm
việc từ nhà hoặc văn phòng, được chuyển đến bất kỳ địa điểm nào trong quốc gia nơi
họ làm việc không bị điều chỉnh lương, trong nhiều trường hợp thể làm việc
từ hơn 170 quốc gia, tối đa 90 ngày mỗi năm/mỗi địa điểm.
1.1.3. Sản phẩm dịch vụ
Các sản phẩm dịch vụ chính của Airbnb tập trung vào việc kết nối chủ nhà
với khách du lịch, cung cấp một nền tảng cho thuê nhà ngắn hạn các trải nghiệm
độc đáo.
Sản phẩm cốt lõi: Nền tảng cho thuê chỗ
Đây sản phẩm ban đầu nổi tiếng nhất của Airbnb, cho phép người dùng
đăng đặt thuê các loại hình nhà đa dạng trên khắp thế giới. Các lựa chọn bao
gồm:
Chỗ riêng: Thuê toàn bộ căn hộ, nhà riêng, biệt thự, hoặc thậm chí một lâu
đài.
Phòng riêng: Khách thể thuê một phòng trong nhà của chủ nhà chia sẻ
các khu vực chung.
Các loại hình độc đáo: Bao gồm nhà trên cây, nhà thuyền, lều, nhà gỗ, nhiều
loại hình đặc biệt khác.
Phòng trong khách sạn boutique: Airbnb cũng mở rộng sang cung cấp phòng
trong các khách sạn nhỏ, đáp ứng nhu cầu của những khách muốn trải nghiệm dịch vụ
chuyên nghiệp hơn.
Dịch vụ bổ sung: Trải nghiệm Dịch vụ Airbnb
Bên cạnh dịch vụ cho thuê chỗ truyền thống, Airbnb đã mở rộng sang mảng
trải nghiệm du lịch các dịch vụ đi kèm, nhằm mang đến cho khách hàng những hoạt
động đặc biệt sự tiện nghi ngay tại chỗ lưu trú.
Trải nghiệm Airbnb (Airbnb Experiences): Đây các hoạt động do người dân
địa phương dẫn dắt, giúp du khách khám phá văn hóa một cách chân thực hơn. Các
loại hình trải nghiệm gồm có: lớp học ẩm thực - nấu ăn cùng đầu bếp địa phương; tour
khám phá - tham quan thành phố, hiking, hoặc đi thuyền; nghệ thuật thủ công -
tham gia các buổi workshop sáng tạo; các hoạt động thiên nhiên - cưỡi ngựa, chèo
thuyền kayak,… Airbnb khởi động mảng Experiences từ cuối năm 2016. Vào tháng
8
5/2025) Airbnb đã công bố “re-launch” phiên bản trải nghiệm hoàn toàn mới của
Experiences.
Dịch vụ Airbnb (Airbnb Services): Đây phần dịch vụ mới được Airbnb giới
thiệu để khách không chỉ thuê chỗ còn thể đặt thêm các dịch vụ ngay tại chỗ lưu
trú - tương tự như một khách sạn cao cấp. dụ: dịch vụ đầu bếp riêng đến nấu ăn tại
nơi ở; dịch vụ spa massage thư giãn; dịch vụ huấn luyện viên nhân (fitness
coach); dịch vụ làm tóc, trang điểm, manicure/pedicure; dịch vụ chụp ảnh chuyên
nghiệp… Airbnb chính thức ra mắt chức năng Services vào ngày 13 tháng 5/2025.
Ngoài ra, Airbnb cũng cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ thiết yếu dành cho cả
chủ nhà khách hàng để đảm bảo trải nghiệm suôn sẻ:
Hệ thống đánh giá: Khách chủ nhà đánh giá lẫn nhau, giúp xây dựng lòng
tin trong cộng đồng.
Hỗ trợ khách hàng: Dịch vụ hỗ trợ hoạt động 24/7 để giải quyết các vấn đề phát
sinh.
Bảo hiểm: Airbnb cung cấp chính sách bảo hiểm cho chủ nhà trong trường hợp
xảy ra thiệt hại.
Công cụ cho chủ nhà: Cung cấp các công cụ tài nguyên để chủ nhà quản
nơi ở, tối ưu hóa doanh thu trải nghiệm khách.
Hệ thống thanh toán: Quy trình thanh toán được thiết kế an toàn tiện lợi cho
cả khách chủ nhà.
Airbnb Plus phân khúc cao cấp ra mắt o vào ngày 22 tháng 2 năm 2018.
Đây bộ sưu tập các chỗ đã được kiểm định kỹ lưỡng theo hơn 100 tiêu chí về sạch
sẽ, tiện nghi thiết kế để mang lại trải nghiệm nâng cấp cho khách. Tuy nhiên,
chương trình này đã chính thức ngừng nhận đăng mới từ phía chủ nhà - tức vẫn duy
trì cho các danh sách hiện nhưng không mở rộng thêm.
Airbnb Luxe phân khúc “ultra-luxury” của Airbnb, được giới thiệu vào năm
2019 (theo ghi nhận “launched in 2019”). Bao gồm những biệt thự, lâu đài, địa điểm
nghỉ dưỡng cao cấp với dịch vụ thiết kế chuyến đi nhân (trip designer) kiểm định
rất cao (300 tiêu chí) để phục vụ khách hàng tìm trải nghiệm sang trọng.
Airbnb for Work phân khúc dành cho khách đi công tác doanh nghiệp,
được Airbnb phát triển khoảng năm 2018 theo các bộ sưu tập mục tiêu (Collections)
như “Airbnb for Work”. Được tối ưu hóa với các tiện ích phù hợp công tác như không
gian làm việc, Wi-Fi tốt, địa điểm thuận tiện, quản đặt chỗ theo nhu cầu doanh
nghiệp.
9
Long-term Stay (Lưu trú dài hạn) không phải một nhãn thương hiệu riêng
như Plus hay Luxe, nhưng Airbnb xác định mảng này “28 ngày trở lên” lĩnh
vực tăng trưởng nhanh của công ty sau Covid-19.
1.2. Giới thiệu về hình kinh doanh Airbnb
Mục tiêu giá trị: đây những giá trị Airbnb mang lại cho cả hai nhóm
khách hàng - chủ nhà (hosts) khách thuê (guests). Đối với khách thuê: đa dạng lựa
chọn lưu trú, trải nghiệm “như người địa phương”, giá cả linh hoạt hơn khách sạn
truyền thống. Đối với chủ nhà: khả năng kiếm thêm thu nhập từ tài sản nhàn rỗi, linh
hoạt trong việc quản thời gian điều kiện cho thuê.
hội thị trường: Airbnb hoạt động trong thị trường du lịch lưu trú toàn
cầu, đặc biệt khai thác phân khúc khách hàng ưa thích trải nghiệm địa phương giá
cả linh hoạt. Nhu cầu du lịch tự túc tăng mạnh hội để Airbnb mở rộng quy
nhanh chóng.
hình doanh thu: Airbnb thu doanh thu chủ yếu từ phí dịch vụ khách thuê
chủ nhà trả cho mỗi đặt phòng. dụ: chủ nhà trả khoảng 3-5% mỗi giao dịch,
khách thuê trả từ 0-20% tuỳ thuộc giá khu vực. Ngoài ra còn c dịch vụ bổ sung
(chính trải nghiệm, chụp ảnh cho listing,...).
Môi trường cạnh tranh: Airbnb cạnh tranh với các nền tảng đặt phòng truyền
thống (Booking.com, Agoda) chuỗi khách sạn lớn. Tuy nhiên, hình chia sẻ giúp
10
Airbnb chi phí vận hành thấp hơn khả năng mở rộng linh hoạt hơn so với
hình lưu trú truyền thống.
Lợi thế cạnh tranh: Airbnb sở hữu cộng đồng người dùng toàn cầu, thương hiệu
mạnh, hệ thống đánh giá minh bạch, ứng dụng thân thiện. Những yếu tố này tạo
niềm tin giữa người thuê chủ nhà, giúp nền tảng duy trì lợi thế lâu dài.
Chiến lược thị trường: Chiến lược của Airbnb không chỉ “cho thuê chỗ ở”
còn “trải nghiệm địa phương”. Airbnb s dụng các chiến dịch marketing lan truyền,
tối ưu hoá trải nghiệm người dùng, mở rộng vào các phân khúc mới (ví dụ trải
nghiệm du lịch - Airbnb Experiences).
Cấu trúc tổ chức: Airbnb vận hành như một nền tảng trung gian (platform) -
công ty không sở hữu nhiều bất động sản như khách sạn truyền thống, kết nối chủ
nhà khách thuê qua ứng dụng web/mobi. Cấu trúc nhẹ về tài sản giúp giảm chi phí
cố định dễ mở rộng toàn cầu.
Đội ngũ quản trị: Đội ngũ sáng lập của Airbnb gồm Brian Chesky, Joe Gebbia
Nathan Blecharczyk - những người tầm nhìn sáng tạo khả năng kết hợp công
nghệ với nhu cầu thực tế. Họ duy trì văn hóa doanh nghiệp sáng tạo, lấy trải nghiệm
khách hàng làm trung tâm.
1.3. Tình hình kinh doanh của Airbnb
Nguồn hình ảnh: Airbnb
Tác động của Airbnb đối với ngành du lịch không thể phủ nhận. Dưới đây
một số thống chính cho thấy quy phạm vi hoạt động của Airbnb:
Tính đến năm 2023, Airbnb cung cấp hơn 7 triệu danh sách đang hoạt động trên
toàn thế giới , trải dài hơn 220 quốc gia khu vực. Kho dữ liệu khổng lồ này bao
gồm mọi thứ, từ phòng đơn đến nhà nguyên căn các bất động sản độc đáo như nhà
trên cây lâu đài.
11
Kể từ khi thành lập vào năm 2008, các chủ nhà Airbnb đã kiếm được hơn 250
tỷ đô la thu nhập bằng cách chia sẻ không gian của họ với khách du lịch. Điều này đã
giúp hàng triệu nhân kiếm tiền từ bất động sản của họ đóng góp đáng kể vào nền
kinh tế địa phương.
Airbnb đã phục vụ hơn 1,5 tỷ lượt khách kể từ khi thành lập, với hàng triệu lượt
đặt phòng mỗi năm. Chỉ riêng năm 2022, nền tảng này đã chứng kiến số lượng đặt
phòng kỷ lục, phản ánh sự phổ biến ngày càng tăng của như một lựa chọn lưu trú
được du khách ưa chuộng.
Giai đoạn
2018-2024 đánh dấu quá trình phát triển mạnh mẽ nhiều biến động của Airbnb, thể
hiện qua xu hướng doanh thu lợi nhuận. Năm 2018, Airbnb đạt doanh thu khoảng
3,65 tỷ USD, song vẫn ghi nhận khoản lỗ nhẹ 16 triệu USD do chi phí mở rộng hoạt
động. Sang năm 2019, doanh thu tăng lên 4,8 tỷ USD, nhưng công ty tiếp tục thua lỗ
674 triệu USD đầu mạnh vào thị trường quốc tế chiến lược quảng thương
hiệu.
Bước sang năm 2020, đại dịch COVID-19 khiến doanh thu giảm mạnh xuống
3,38 tỷ USD, còn lợi nhuận ròng âm kỷ lục 4,6 tỷ USD. Đây giai đoạn khó khăn
nhất của Airbnb khi du lịch toàn cầu gần như “đóng băng”. Tuy nhiên, nhờ nhanh
chóng thích ứng với xu hướng du lịch nội địa lưu trú dài hạn, Airbnb đã phục hồi ấn
tượng vào năm 2021 với doanh thu 5,99 tỷ USD, giảm lỗ chỉ còn 352 triệu USD.
Từ năm 2022, Airbnb chính thức bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ.
Doanh thu đạt 8,4 tỷ USD lợi nhuận ròng 1,89 tỷ USD, đánh dấu lần đầu tiên công
12
ty có lãi kể từ khi thành lập. Sang năm 2023, kết quả kinh doanh tiếp tục bùng nổ với
doanh thu gần 9,9 tỷ USD lợi nhuận ròng hơn 4,7 tỷ USD, nhờ sự phục hồi mạnh
mẽ của ngành du lịch toàn cầu việc mở rộng sang các sản phẩm mới như “Airbnb
Experiences” “Airbnb Luxe”.
Đến năm 2024, doanh thu của Airbnb đạt mức kỷ lục hơn 11,1 tỷ USD, tăng
12% so với năm 2023. Tuy nhiên, lợi nhuận ròng giảm 45% còn khoảng 2,65 tỷ USD
do công ty phải nộp lại các khoản thuế chi phí marketing, phát triển sản phẩm tăng
mạnh. vậy, lợi nhuận trước thuế, lãi vay khấu hao (EBITDA điều chỉnh) vẫn
tăng 11%, cho thấy hiệu quả vận hành ổn định.
Từ năm 2018 đến 2024, chi phí của Airbnb tăng đều do mở rộng quy đầu
mạnh vào công nghệ cùng marketing. Chi phí bán hàng & marketing tăng từ 1,1 tỷ
USD lên 2,15 tỷ USD, phản ánh nỗ lực quảng thương hiệu mở rộng thị trường
toàn cầu. Chi phí phát triển sản phẩm cũng tăng từ 579 triệu USD lên 2,06 tỷ USD, tập
trung cho cải tiến nền tảng, ứng dụng công nghệ AI. chi phí tăng nhanh, điều
này giúp Airbnb củng cố thương hiệu, cải thiện trải nghiệm người dùng duy trì đà
tăng trưởng bền vững sau đại dịch.
13
cấu doanh thu cho thấy, khu vực Bắc Mỹ tiếp tục đóng góp nhiều nhất với
45%, tương đương hơn 5 tỷ USD, tăng 8% so với năm 2023. Kế đến EMEA (khu
vực châu Âu, Trung Đông châu Phi) chiếm 37%, hơn 4.1 tỷ USD, tăng 14%. Mỹ La
tinh châu Á Thái Bình Dương tuy chiếm tỷ trọng ít nhưng tốc độ tăng cao, mỗi
nơi chiếm 9% tổng doanh thu, đạt lần lượt 969 triệu USD 992 triệu USD, cùng tăng
18%.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HÌNH KINH
DOANH AIRBNB
2.1 Mục tiêu giá trị
Mục tiêu giá trị của một doanh nghiệp điểm cốt yếu của hình kinh doanh.
Mục tiêu giá trị được hiểu cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
Khách hàng lựa chọn Airbnb nền tảng này mang lại trải nghiệm lưu trú linh
hoạt khác biệt so với khách sạn truyền thống. Trong thời đại công nghệ phát triển,
người tiêu dùng xu hướng tự tìm kiếm đặt dịch vụ theo sở thích nhân,
Airbnb đáp ứng tốt nhu cầu đó bằng việc cho phép người dùng chủ động lựa chọn chỗ
phù hợp với nhu cầu ngân sách.
Bên cạnh đó, yếu tố niềm tin tính cộng đồng điểm khiến khách hàng gắn
với Airbnb. Người thuê thể xem đánh giá, hình ảnh thực tế liên hệ trực tiếp
với chủ nhà, mang lại cảm giác an toàn minh bạch. Chính sự tin cậy tương tác
hai chiều này giúp Airbnb xây dựng uy tín vững chắc trong lĩnh vực thương mại điện
tử dịch vụ.
Những điều Airbnb thể cung cấp cho khách hàng: Airbnb không chỉ một
trang đặt phòng một hệ sinh thái kết nối. Nền tảng này cung cấp cho khách hàng
nhiều giá trị thực tế:
Đối với người cần thuê phòng:
Giá cả hợp lý: Một trong những do chính khiến khách hàng lựa chọn Airbnb
giá cả cạnh tranh so với các loại hình lưu trú truyền thống. Nhờ hình kết nối trực
14
tiếp giữa người thuê chủ nhà, Airbnb loại bỏ nhiều chi phí trung gian như chi phí
quản khách sạn, nhân viên lễ tân hay quảng cáo. Đối với những nhóm du khách đi
dài ngày hoặc đi cùng gia đình giúp họ tiết kiệm đáng kể chi phí lưu trú, đồng thời vẫn
không gian sinh hoạt tiện nghi như nhà. Điều này tạo nên lợi thế kinh tế rệt cho
Airbnb trên thị trường du lịch trực tuyến.
Trải nghiệm nhân hóa: Airbnb không chỉ đơn thuần cung cấp chỗ ở, còn
mang đến trải nghiệm sống mang tính nhân hóa cao cho khách hàng. Người thuê
thể tự do lựa chọn chỗ phù hợp với phong cách, sở thích mục đích chuyến đi
từ căn hộ hiện đại, nhà gỗ, Homestay(nhà địa phương), đến biệt thự ven biển. Điểm
đặc biệt khách thể trải nghiệm “sống như người bản địa”, tìm hiểu văn hóa, ẩm
thực lối sống của khu vực họ đến. Chính yếu tố này giúp Airbnb tạo ra giá trị
cảm xúc văn hóa, khiến khách hàng không chỉ người thuê phòng, trở thành
một phần của cộng đồng chia sẻ.
Đặt phòng thanh toán dễ dàng: Với nền tảng trực tuyến, airbnb cho phép
người thuê thực hiện toàn bộ quy trình đặt phòng, thanh toán xác nhận chỉ trong vài
phút. hệ thống hoạt động 24/7, truy cập dễ dàng trên mọi thiết bị hỗ trợ nhiều
phương thức thanh toán an toàn như thẻ tín dụng, điện tử hoặc paypal. so với cách
đặt phòng truyền thống, airbnb nhanh chóng, tiết kiệm thời gian giảm sai sót, thể
hiện ưu thế của thương mại điện tử trong việc tự động hóa giao dịch nâng cao trải
nghiệm khách hàng.
Tính minh bạch và tin cậy: Trong môi trường trực tuyến, niềm tin yếu tố
quyết định hành vi mua hàng, Airbnb đã xây dựng chế đảm bảo uy tín thông qua
hệ thống đánh giá, bình luận xếp hạng công khai. Điều này giúp người thuê
thông tin chính xác, dễ so sánh giảm rủi ro khi đặt phòng. Bên cạnh đó, các chính
sách xác thực danh tính, bảo hiểm hoàn tiền của Airbnb góp phần tạo niềm tin sự
an tâm cho khách hàng khi giao dịch trực tuyến.
Đối với chủ nhà đăng cho thuê chỗ ở:
Tận dụng tài sản nhàn rỗi để tăng thu nhập: Một trong những giá trị lớn nhất
Airbnb mang lại cho chủ nhà hội kiếm thêm thu nhập từ tài sản sẵn có. Trước
đây, những căn hộ hoặc phòng trống thường không tạo ra lợi ích kinh tế. Tuy nhiên,
nhờ nền tảng Airbnb, chủ nhà thể dễ dàng cho thuê ngắn hạn không cần đầu
thêm sở vật chất hay chi phí quảng cáo lớn. Airbnb mang về vài triệu đồng mỗi
tháng vẫn kiểm soát được lịch cho thuê. Điều này cho thấy Airbnb giúp chuyển đổi
tài sản nhàn rỗi thành nguồn thu nhập bền vững, đúng với tinh thần “chia sẻ để cùng
hưởng lợi” của thương mại điện tử hiện đại.
15
Tiếp cận thị trường toàn cầu với chi phí thấp: Nhờ nền tảng trực tuyến hoạt
động tại hơn 190 quốc gia, Airbnb giúp chủ nhà tiếp cận hàng triệu khách hàng quốc tế
không cần chiến dịch marketing riêng. Chỉ với vài thao tác đăng tài khoản, tải
hình ảnh tả phòng, chủ nhà thể xuất hiện trong danh sách tìm kiếm của khách
du lịch khắp thế giới. dụ: một chủ nhà Hội An có thể đón khách đến từ Mỹ, Hàn
Quốc hay Pháp không cần qua công ty du lịch…
Công cụ quản thông minh thuận tiện: Airbnb cung cấp cho chủ nhà nhiều
công cụ quản chuyên nghiệp, giúp họ vận hành việc cho thuê dễ dàng như một
doanh nghiệp nhỏ. Chủ nhà thể:
Cập nhật giá thuê theo mùa hoặc theo ngày
Quản lịch đặt phòng, tránh trùng lịch
T chuyện trực tiếp với khách thông qua ứng dụng
Theo dõi doanh thu thống lượt đặt phòng.
Những công cụ này được tích hợp ngay trên nền tảng, giúp chủ nhà tối ưu hóa
thời gian, nâng cao hiệu quả quản không cần kỹ năng công nghệ cao. Đây một
minh chứng điển hình cho tính tiện lợi tự động hóa của thương mại điện tử.
Xây dựng uy tín thương hiệu nhân: Airbnb hoạt động dựa trên chế
đánh giá hai chiều: khách đánh giá chủ nhà ngược lại. Mỗi lượt đánh giá tích cực
giúp chủ nhà xây dựng hình ảnh lòng tin với khách hàng mới. Những chủ nhà
đánh giá trên 4,8/5 sao thường được hệ thống đề xuất nhiều hơn, giúp họ nhận được
nhiều lượt đặt phòng thu nhập cao hơn. Như vậy, Airbnb tạo ra môi trường cạnh
tranh lành mạnh, nơi uy tín được xây dựng bằng chất lượng dịch vụ thực tế, không cần
quảng cáo tốn kém.
Hỗ trợ an toàn bảo vệ quyền lợi chủ nhà: Airbnb các chính sách bảo hiểm
hỗ trợ thiệt hại tài sản, giúp chủ nhà yên tâm hơn khi cho thuê. Ngoài ra, hệ thống
xác thực danh tính người thuê quy trình thanh toán an toàn giúp giảm thiểu rủi ro
gian lận hoặc phá hoại tài sản.
Airbnb Experiences( trải nghiệm du lịch): Airbnb không chỉ cung cấp chỗ
còn mở rộng sang dịch vụ Airbnb Experiences, cho phép du khách tham gia các hoạt
động văn hóa, ẩm thực, nghệ thuật do người dân địa phương tổ chức. Nhờ đó, khách
hàng được “sống như người bản địa”, trải nghiệm chân thực nhân hóa hơn. Với
chủ nhà, đây hội quảng văn hóa tạo thêm thu nhập qua các hoạt động như
lớp học nấu ăn, tour tham quan hay nghệ thuật.
16
Bên cạnh đó, Airbnb nâng cao giá trị cho khách bằng chính sách hủy phòng linh
hoạt. Từ 1/10/2025, khách đặt phòng ngắn hạn (<28 đêm) được hoàn tiền đầy đủ trong
24 giờ đầu nếu đặt trước ít nhất 7 ngày. Chính sách “Linh hoạt mở rộng” cho phép
hoàn tiền toàn bộ khi hủy trước 14 ngày 50% nếu hủy trong 7-14 ngày, giúp giảm
rủi ro tài chính tăng sự tin tưởng trong giao dịch.
=> Mục tiêu giá trị của Airbnb tối ưu hóa trải nghiệm người dùng thông qua
sự tiện lợi đồng thời mang lại lợi ích kinh tế cho cả người thuê người cho thuê.
Thành công của Airbnb thể hiện việc họ nắm bắt đúng nhu cầu của khách hàng trong
kỷ nguyên số - nơi con người đề cao tính chủ động, tiết kiệm chi phí mong muốn
trải nghiệm thực tế.
2.2 hội thị trường
hội thị trường của Airbnb hình thành từ s kết hợp giữa hai yếu tố then chốt
nguồn cung (người chỗ cho thuê) nguồn cầu (người nhu cầu thuê chỗ ở).
Nền tảng này không chỉ đóng vai trò trung gian còn tạo ra một thị trường mới, nơi
tài sản nhàn rỗi được khai thác hiệu quả nhu cầu du lịch linh hoạt của khách hàng
được đáp ứng tối đa.
Về phía cung: Airbnb khai thác hiệu quả lượng lớn nhà chưa được sử dụng,
cho phép nhân không gian trống trở thành “nhà cung cấp dịch vụ lưu trú”.
hình này giúp tăng mạnh nguồn cung đa dạng loại hình chỗ ở, từ căn hộ, biệt thự
đến homestay hay nhà trên cây. Với chi phí tham gia thấp, nhiều người thể kinh
doanh không cần đầu lớn.
Airbnb thúc đẩy chủ nhà chuyên nghiệp hóa, nhiều người trở thành “Superhost”
đầu dịch vụ xây dựng thương hiệu, đặc biệt tại các điểm du lịch Việt Nam như
Đà Lạt, Hội An, Phú Quốc. Với phạm vi thị trường rộng, Airbnb đáp ứng nhu cầu đa
dạng: phân khúc bình dân thu hút khách thu nhập thấp trung bình, trong khi khách
cao cấp tìm trải nghiệm bản địa tiện nghi. Sự đa dạng loại hình, chất lượng giá cả
hợp lý, cùng hợp tác với khách sạn căn hộ, giúp Airbnb mở rộng lựa chọn thu
hút khách nội địa.
Theo thống kê, 10 tháng đầu năm 2025, du lịch Việt Nam đạt 15,4 triệu lượt
khách quốc tế, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm trước với các trọng điểm du lịch Hạ
Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc. Bất động sản nghỉ dưỡng tại Việt Nam chủ yếu
khách sạn 4-5 sao, ngoài ra căn hộ khách sạn biệt thự biển. Với sự phát triển
du lịch cũng như sự phát triển kinh tế, hạ tầng Việt Nam đang những dấu hiệu tích
cực, Airbnb ngày càng đẩy mạnh hình kinh doanh của mình tại nước ta. Trang
Airbnb.com cho phép bất kỳ du khách nào đã, đang sắp ý định du lịch Việt Nam
17
nhiều sự lựa chọn về chất lượng, giá cả, vị trí… của phòng thuê hơn, thủ tục đặt
phòng nhanh chóng hơn so với đặt phòng truyền thống.
Hình 1.1: Tăng trưởng lượng phòng cho thuê của Airbnb trên toàn cầu giai đoạn
2007–2019
Về phía cầu: Hành vi khách du lịch đang thay đổi khi công nghệ phát triển
xu hướng trải nghiệm tăng cao; họ không chỉ tìm i nghỉ còn muốn khám phá đời
sống địa phương. Khách hàng chủ yếu giới trẻ, người làm việc từ xa hoặc nhóm du
lịch tự túc, ưa chuộng Airbnb linh hoạt, riêng giá hợp lý. Tại các thành phố du
lịch lớn như New York, Chicago hay San Francisco, khách sạn cao cấp đắt đỏ khách
sạn bình dân thường kín phòng hoặc chất lượng không tương xứng, tạo hội cho
Airbnb phát triển.
Khách hàng phân khúc này thường thuê ngắn hạn, giá rẻ nhưng đầy đủ tiện ích,
muốn trải nghiệm văn hóa địa phương. hình kinh doanh của Airbnb kết nối trực
tiếp chủ nhà người thuê, giảm chi phí quản lý, giúp giá thuê thấp hơn so với khách
sạn chất lượng tương đương, đồng thời cung cấp đa dạng lựa chọn về giá, tiện ích, vị
trí, diện tích cảnh quan, đặc biệt phù hợp với phân khúc bình dân.
Nền tảng số của Airbnb mang lại sự thuận tiện trong việc tìm kiếm, so sánh giá
đặt phòng. Khách thuê thể xem ảnh, đọc đánh giá, thanh toán trực tuyến an toàn
24/7, giúp tiết kiệm thời gian chi phí.
Ngành du lịch phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch, tạo hội cho Airbnb đáp ứng
nhu cầu lưu trú linh hoạt trải nghiệm địa phương.
18
Ngành du lịch Việt Nam phục hồi mạnh mẽ sau COVID-19, với lượng khách
nội địa đạt 101,3 triệu lượt năm 2022 khách quốc tế tăng từ 3,7 triệu năm 2022 lên
gần 17,6 triệu năm 2024, gần bằng mức trước dịch. Sự phục hồi nhờ mở cửa du lịch,
chính sách visa thuận lợi quảng hiệu quả, mở ra hội phát triển lưu trú trải
nghiệm văn hóa, vẫn còn thách thức về lượng khách từ một số thị trường tỷ lệ
lấp đầy phòng cao cấp.
Sau đại dịch COVID-19, xu hướng ưu tiên chỗ riêng an toàn gia tăng,
Airbnb nhanh chóng thích ứng bằng cách khuyến khích loại hình “toàn bộ căn hộ”, tạo
lợi thế so với khách sạn.
Airbnb tận dụng hiệu quả hình kinh tế chia sẻ, kết nối linh hoạt giữa cung
cầu, mang lại trải nghiệm tốt tiết kiệm chi phí cho khách hàng. Nền tảng này
không chỉ tạo giá trị kinh tế mới còn thay đổi thói quen tiêu dùng kinh doanh
trong du lịch - lưu trú, giúp Airbnb củng cố vị thế thu hút ngày càng nhiều người
dùng cũng như đối tác.
=> Airbnb đang tận dụng hội lớn từ sự phục hồi du lịch toàn cầu với quy
thị trường ngày càng mở rộng. Năm 2022, nền tảng ghi nhận khoảng 393,7 triệu đêm
trải nghiệm được đặt, tăng lên khoảng 448 triệu vào năm 2023, với giá trị đặt phòng
toàn cầu đạt khoảng 73,25 tỷ USD. Đến cuối năm 2023, Airbnb hơn 7,7 triệu chỗ
lưu trú hơn 5 triệu chủ nhà trên toàn cầu. Những số liệu này cho thấy thị trường lưu
trú ngắn hạn Airbnb tham gia không chỉ quy lớn còn đang tăng trưởng
mạnh, mở ra nhiều hội phát triển cho nền tảng, chủ nhà c đối tác liên quan.
2.3 hình doanh thu
Airbnb hiện nay chủ yếu sử dụng hình doanh thu phí giao dịch, đồng thời
kết hợp thêm yếu tố của hình quảng cáo liên kết để đa dạng hóa nguồn thu.
hình doanh thu chính Airbnb sử dụng hình doanh thu phí giao dịch. Trong
hình này, Airbnb đóng vai trò trung gian kết nối người chỗ cho thuê (host)
người nhu cầu thuê phòng (guest). Thay trực tiếp sở hữu hay vận hành sở lưu
trú như khách sạn, Airbnb chỉ thu một khoản phí dịch vụ dựa trên mỗi giao dịch thành
công được thực hiện qua nền tảng của mình.
Cụ thể, Airbnb thu phí từ cả hai phía:
Phía chủ nhà (Host): Airbnb thu khoảng 3% giá trị đặt phòng làm phí dịch vụ,
dùng để chi trả chi phí xử thanh toán hỗ trợ khách hàng. Khoản phí này được tính
từ tổng số tiền đặt phòng (số đêm thuê phòng cộng các dịch vụ phí dọn dẹp phòng
19
các khoản phí phát sinh khác, nhưng chưa bao gồm phí thuế Airbnb) tự động
khấu trừ từ khoản thanh toán cho chủ nhà.
Phía khách thuê (Guest): Khách cũng phải trả phí dịch vụ, phí này thay đổi tùy
theo giá trị đặt phòng các yếu tố khác. Phí dịch vụ được tính cho khách đặt phòng
mức thấp hơn trong phạm vi từ 6-20% (tuỳ vào giá trị phòng địa điểm phòng) tổng
chi phí đặt phòng (phí hàng đêm cộng với phí dọn dẹp phí phát sinh khác nếu có,
nhưng không bao gồm phí thuế Airbnb) được tính dựa trên nhiều yếu tố khác
nhau, bao gồm tổng số phỏng đặt, thời gian bao lâu, .... Về bản, phí dịch vụ sẽ
thấp hơn nếu chi phí đặt phòng cao. Khách đặt phòng sẽ thấy khoản phí này trên trang
thanh toán trước khi đặt phòng.
Ngoài ra, Airbnb hình phí giao dịch chỉ áp dụng cho chủ nhà (Host-only
Fee), thường dùng cho khách sạn, căn hộ dịch vụ hoặc đối tác tích hợp phần mềm
quản lý. Phí dao động 14-16%, thể cao hơn với tài khoản Airbnb Plus hoặc chính
sách hủy nghiêm ngặt, được khấu trừ trực tiếp từ khoản thanh toán chủ nhà
nhận sau khi khách hoàn tất đặt phòng.
Ưu điểm của hình phí giao dịch Airbnb không cần đầu tài sản cố định
như khách sạn hay nhà nghỉ, giúp giảm chi phí rủi ro tài chính nhưng vẫn thu lợi
nhuận ổn định từ lượng giao dịch lớn mỗi ngày. hình này khuyến khích Airbnb mở
rộng người dùng, cải thiện trải nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ, doanh thu
tăng theo số lượng giao dịch. Nhờ ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử hệ thống
đặt phòng tự động, việc thu phí diễn ra liền mạch, tối ưu quy trình hiệu quả kinh
doanh. thể nói, hình doanh thu phí giao dịch nền tảng cốt lõi trong thành
công của Airbnb, phù hợp với bản chất của nền kinh tế chia sẻ nơi nền tảng đóng vai
trò kết nối tạo niềm tin giữa người dùng.
Airbnb đa dạng hóa nguồn thu qua hình quảng cáo, cho phép chủ nhà trả
phí để tăng hiển thị chỗ hợp tác với thương hiệu du lịch hiển thị quảng cáo gợi ý
dựa trên hành vi người dùng. hình này tận dụng lượng truy cập lớn, mang lại trải
nghiệm nhân hóa, tăng thu nhập cho Airbnb hội quảng hiệu quả cho chủ
nhà, đồng thời không làm phiền trải nghiệm người dùng.
Airbnb phát triển hình doanh thu liên kết, hợp tác với website du lịch, blog,
ứng dụng máy bay công ty truyền thông để thu hút người dùng qua đường dẫn
affiliate. Khi người dùng đặt phòng thành công, đối tác nhận hoa hồng. hình này
giúp Airbnb tiếp cận khách hiệu quả, tiết kiệm chi phí marketing, đồng thời tạo thu
nhập thụ động cho đối tác mở rộng thương hiệu, thâm nhập thị trường ngách nhanh
chóng.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG _______***_______
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH HÌNH KINH DOANH CỦA AIRBNB
Giảng viên hướng dẫn
: Duy Hải
lớp học phần
: 251_BMGM1021_03
Nhóm thực hiện : 09
Nội 2025
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN I
1. Thời gian địa điểm của cuộc họp
- Thời gian : Vào19h30p ngày 25/10/2025
- Địa điểm : Google Meet
2. Thành phần tham dự: Thành viên nhóm 09 (10/10 thành viên)
3. Nội dung cuộc họp
- Nhóm trưởng nêu lại nội dung, yêu cầu của bài thảo luận cho các thành viên
- Phân công nhiệm vụ các thành viên.
4. Tổng kết cuộc họp
- Mọi người tham gia đầy đủ, có mặt đúng giờ.
- Mọi người nắm bắt được công việc và có tinh thần làm việc nhóm, có đóng góp ý tưởng sôi nổi.
5. Yêu cầu các thành viên
- Hiểu rõ đề tài cần chuẩn bị.
- Nắm bắt được công việc được giao và hoàn thành đúng thời hạn, cần có trách nhiệm
và ý thức khi nhận nhiệm vụ.
Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2025 Nhóm trưởng 2
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN II
1. Thời gian địa điểm của cuộc họp
- Thời gian : Vào 20h ngày 05/11/2025
- Địa điểm : Google Meet
2. Thành phần tham dự: Thành viên nhóm 09 (10/10 thành viên)
3. Nội dung cuộc họp
- Báo cáo lại tiến độ hoàn thành của từng thành viên
- Hoàn thiện nội dung báo cáo nghiên cứu.
- Rà soát bố cục, nội dung, trích dẫn và hình ảnh.
- Thống nhất phân công người chỉnh sửa, người nộp bài và người thuyết trình.
4. Tổng kết cuộc họp
- Nhóm thống nhất nộp bài đúng hạn và có mặt đầy đủ trong buổi thuyết trình.
- Ghi nhận tinh thần hợp tác tích cực của các thành viên trong nhóm.
5. Kết thúc cuộc họp
- Buổi họp kết thúc lúc 21 giờ 30 phút cùng ngày trong không khí vui vẻ và thống nhất cao.
Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2025 Nhóm trưởng 3
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT HỌ TÊN MSV NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 4 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................6
CHƯƠNG I: LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP AIRBNB........................................7
1.1. Giới thiệu về Airbnb.........................................................................................7
1.1.1. Khái quát chung về lịch sử hình thành....................................................7
1.2. Giới thiệu về hình kinh doanh Airbnb....................................................10
1.3. Tình hình kinh doanh của Airbnb.................................................................11
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HÌNH KINH DOANH AIRBNB........................14
2.1 Mục tiêu giá trị.................................................................................................14
2.2 hội thị trường.............................................................................................17
2.3 hình doanh thu..........................................................................................19
2.4. Môi trường cạnh tranh...................................................................................21
2.5. Lợi thế cạnh tranh..........................................................................................25
2.6. Chiến lược thị trường.....................................................................................26
2.7. Cấu trúc tổ chức..............................................................................................29
2.8. Đội ngũ quản trị..............................................................................................31
CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ, VẤN ĐỀ, NGUYÊN NHÂN GIẢI PHÁP..........33
3.1. Đánh giá hình kinh doanh Airbnb...........................................................33
3.1.1. Ưu điểm.....................................................................................................33
3.1.2. Hạn chế / Thách thức...............................................................................33
3.1.3. Hiệu quả kinh doanh tăng trưởng.......................................................34
3.2. Đề xuất / Nhận định tổng quát.......................................................................35
3.2.1. Giải pháp nâng cao tính bền vững...........................................................35
3.2.2. Đề xuất hướng phát triển.........................................................................36
KẾT LUẬN................................................................................................................37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................38 5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ và mô hình kinh tế chia
sẻ ngày càng lan rộng trên toàn cầu, Airbnb nổi lên như một trong những doanh nghiệp
thành công nhất trong việc ứng dụng công nghệ để tái định nghĩa ngành du lịch - lưu
trú. Được thành lập năm 2008, Airbnb đã nhanh chóng mở rộng quy mô hoạt động đến
hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ, trở thành nền tảng kết nối hàng triệu chủ nhà và du
khách trên toàn thế giới mà không cần sở hữu bất kỳ tài sản lưu trú nào.
Sự phát triển ấn tượng của Airbnb bắt nguồn từ mô hình kinh doanh độc đáo:
khai thác tài sản nhàn rỗi trong xã hội, cung cấp lựa chọn lưu trú đa dạng và trải
nghiệm đậm bản sắc địa phương mà các mô hình khách sạn truyền thống khó có thể
mang lại. Không chỉ mang đến giá trị cho người dùng, Airbnb còn góp phần làm thay
đổi cấu trúc ngành du lịch, thúc đẩy giao lưu văn hóa và tạo động lực mới cho kinh tế địa phương.
Tuy nhiên, đằng sau sự tăng trưởng vượt bậc, mô hình kinh doanh của Airbnb
cũng đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh gay gắt từ các nền tảng đặt phòng,
vấn đề pháp lý, quản lý chất lượng và rủi ro an toàn. Do đó, việc nghiên cứu mô hình
kinh doanh của Airbnb là cần thiết nhằm hiểu rõ các yếu tố tạo nên thành công, những
hạn chế còn tồn tại và tiềm năng phát triển trong tương lai.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình kinh doanh của Airbnb, bao gồm
các yếu tố cấu thành như mục tiêu giá trị, cơ hội thị trường, mô hình doanh thu, lợi thế
cạnh tranh, chiến lược thị trường, cấu trúc tổ chức, đội ngũ quản trị và hiệu quả kinh
doanh. Thông qua việc phân tích toàn diện các thành phần này, đề tài hướng đến việc
đánh giá mức độ phù hợp, tính bền vững cũng như khả năng cạnh tranh của Airbnb
trong bối cảnh thương mại điện tử đang thay đổi nhanh chóng.
Với cách tiếp cận này, đề tài “Phân tích mô hình kinh doanh của Airbnb” không
chỉ giúp người đọc hiểu rõ cách Airbnb vận hành và phát triển mà còn cung cấp cơ sở
để rút ra những bài học kinh nghiệm cho các mô hình kinh doanh nền tảng tương tự tại
Việt Nam và trên thế giới. 6
CHƯƠNG I: LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP AIRBNB
1.1. Giới thiệu về Airbnb
1.1.1. Khái quát chung về lịch sử hình thành
Tên chính thức: Airbnb (AirBed and Breakfast)
Trụ sở: San Francisco, California, Hoa Kỳ.
Nhà sáng lập: Brian Chesky; Joe Gebbia; Nathan Blecharczyk
Lĩnh vực kinh doanh: Đặt phòng trực tuyến, cho thuê chỗ ở ngắn hạn.
1.1.2. Quá trình phát triển
Năm 2008, Airbnb được thành lập dưới cái tên “Airbed and Breakfast” ở San
Francisco với ý tưởng cung cấp chỗ nghỉ ngơi cho khách du lịch tại đây. Tuy nhiên,
công ty không nhận được chú ý và bị rất nhiều nhà đầu tư từ chối.
Sau đó, lợi dụng chiến dịch tranh cử Tổng thống Mỹ, những nhà sáng lập đã
bán những hộp ngũ cốc với tên Obama O's và Cap'n McCains trên đường phố với giá
40 đô la một hộp. Mỗi chiếc đi kèm với một số phiên bản giới hạn và thông tin về
công ty. Chiến lược tiếp thị này đã thu về cho họ 30.000 đô la để đóng góp cho công ty.
Năm 2009, dưới sự hỗ trợ của Paul Graham và công ty khởi nghiệp
YCombinator, Airbed and Breakfast đã rút gọn tên của mình như phiên bản hiện tại và
đưa dịch vụ của mình vào hoạt động.
Năm 2013, Airbnb đạt mốc 10 triệu đêm lưu trú tại hơn 550.000 chỗ ở khác nhau.
Tháng 3/2019: Airbnb thông báo “nửa tỷ (500 million) lượt khách đã đến nhận
phòng tại listings Airbnb trên toàn thế giới.”
Năm 2020, Airbnb chính thức tiến hành đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công
chúng (IPO). Công ty chào bán cổ phiếu loại A với giá khởi điểm 68 USD/ cổ phiếu,
huy động được khoảng 3,4 tỷ đến 3,8 tỷ USD từ đợt phát hành. Trong ngày giao dịch
đầu tiên, cổ phiếu đã tăng vọt mở ở khoảng 146 USD, đưa định giá công ty lên gần
hoặc vượt mốc 100 tỷ USD. Sự kiện này diễn ra giữa lúc ngành du lịch bị ảnh hưởng 7
nghiêm trọng bởi đại dịch COVID-19 - tuy nhiên việc IPO thành công trong hoàn cảnh
này cho thấy thị trường vẫn đặt niềm tin lớn vào mô hình của Airbnb.
Đến năm 2022, Airbnb công bố chính sách “Live and Work Anywhere” (Sống
và làm việc bất cứ đâu) cho nhân viên của mình. Theo đó, nhân viên được phép làm
việc từ nhà hoặc văn phòng, được chuyển đến bất kỳ địa điểm nào trong quốc gia nơi
họ làm việc mà không bị điều chỉnh lương, và trong nhiều trường hợp có thể làm việc
từ hơn 170 quốc gia, tối đa 90 ngày mỗi năm/mỗi địa điểm.
1.1.3. Sản phẩm dịch vụ
Các sản phẩm và dịch vụ chính của Airbnb tập trung vào việc kết nối chủ nhà
với khách du lịch, cung cấp một nền tảng cho thuê nhà ở ngắn hạn và các trải nghiệm độc đáo.
Sản phẩm cốt lõi: Nền tảng cho thuê chỗ ở
Đây là sản phẩm ban đầu và nổi tiếng nhất của Airbnb, cho phép người dùng
đăng ký và đặt thuê các loại hình nhà ở đa dạng trên khắp thế giới. Các lựa chọn bao gồm:
Chỗ riêng: Thuê toàn bộ căn hộ, nhà riêng, biệt thự, hoặc thậm chí là một lâu đài.
Phòng riêng: Khách có thể thuê một phòng trong nhà của chủ nhà và chia sẻ các khu vực chung.
Các loại hình độc đáo: Bao gồm nhà trên cây, nhà thuyền, lều, nhà gỗ, và nhiều
loại hình đặc biệt khác.
Phòng trong khách sạn boutique: Airbnb cũng mở rộng sang cung cấp phòng
trong các khách sạn nhỏ, đáp ứng nhu cầu của những khách muốn trải nghiệm dịch vụ chuyên nghiệp hơn.
Dịch vụ bổ sung: Trải nghiệm và Dịch vụ Airbnb
Bên cạnh dịch vụ cho thuê chỗ ở truyền thống, Airbnb đã mở rộng sang mảng
trải nghiệm du lịch và các dịch vụ đi kèm, nhằm mang đến cho khách hàng những hoạt
động đặc biệt và sự tiện nghi ngay tại chỗ lưu trú.
Trải nghiệm Airbnb (Airbnb Experiences): Đây là các hoạt động do người dân
địa phương dẫn dắt, giúp du khách khám phá văn hóa một cách chân thực hơn. Các
loại hình trải nghiệm gồm có: lớp học ẩm thực - nấu ăn cùng đầu bếp địa phương; tour
khám phá - tham quan thành phố, hiking, hoặc đi thuyền; nghệ thuật và thủ công -
tham gia các buổi workshop sáng tạo; các hoạt động thiên nhiên - cưỡi ngựa, chèo
thuyền kayak,… Airbnb khởi động mảng Experiences từ cuối năm 2016. Vào tháng 8
5/2025) Airbnb đã công bố “re-launch” phiên bản trải nghiệm hoàn toàn mới của Experiences.
Dịch vụ Airbnb (Airbnb Services): Đây là phần dịch vụ mới được Airbnb giới
thiệu để khách không chỉ thuê chỗ mà còn có thể đặt thêm các dịch vụ ngay tại chỗ lưu
trú - tương tự như một khách sạn cao cấp. Ví dụ: dịch vụ đầu bếp riêng đến nấu ăn tại
nơi ở; dịch vụ spa và massage thư giãn; dịch vụ huấn luyện viên cá nhân (fitness
coach); dịch vụ làm tóc, trang điểm, manicure/pedicure; dịch vụ chụp ảnh chuyên
nghiệp… Airbnb chính thức ra mắt chức năng Services vào ngày 13 tháng 5/2025.
Ngoài ra, Airbnb cũng cung cấp nhiều dịch vụ và hỗ trợ thiết yếu dành cho cả
chủ nhà và khách hàng để đảm bảo trải nghiệm suôn sẻ:
Hệ thống đánh giá: Khách và chủ nhà đánh giá lẫn nhau, giúp xây dựng lòng tin trong cộng đồng.
Hỗ trợ khách hàng: Dịch vụ hỗ trợ hoạt động 24/7 để giải quyết các vấn đề phát sinh.
Bảo hiểm: Airbnb cung cấp chính sách bảo hiểm cho chủ nhà trong trường hợp xảy ra thiệt hại.
Công cụ cho chủ nhà: Cung cấp các công cụ và tài nguyên để chủ nhà quản lý
nơi ở, tối ưu hóa doanh thu và trải nghiệm khách.
Hệ thống thanh toán: Quy trình thanh toán được thiết kế an toàn và tiện lợi cho cả khách và chủ nhà.
Airbnb Plus là phân khúc cao cấp ra mắt vào vào ngày 22 tháng 2 năm 2018.
Đây là bộ sưu tập các chỗ ở đã được kiểm định kỹ lưỡng theo hơn 100 tiêu chí về sạch
sẽ, tiện nghi và thiết kế để mang lại trải nghiệm nâng cấp cho khách. Tuy nhiên,
chương trình này đã chính thức ngừng nhận đăng ký mới từ phía chủ nhà - tức vẫn duy
trì cho các danh sách hiện có nhưng không mở rộng thêm.
Airbnb Luxe là phân khúc “ultra-luxury” của Airbnb, được giới thiệu vào năm
2019 (theo ghi nhận “launched in 2019”). Bao gồm những biệt thự, lâu đài, địa điểm
nghỉ dưỡng cao cấp với dịch vụ thiết kế chuyến đi cá nhân (trip designer) và kiểm định
rất cao (300 tiêu chí) để phục vụ khách hàng tìm trải nghiệm sang trọng.
Airbnb for Work là phân khúc dành cho khách đi công tác và doanh nghiệp,
được Airbnb phát triển khoảng năm 2018 theo các bộ sưu tập mục tiêu (Collections)
như “Airbnb for Work”. Được tối ưu hóa với các tiện ích phù hợp công tác như không
gian làm việc, Wi-Fi tốt, địa điểm thuận tiện, và quản lý đặt chỗ theo nhu cầu doanh nghiệp. 9
Long-term Stay (Lưu trú dài hạn) không phải là một nhãn thương hiệu riêng rõ
như Plus hay Luxe, nhưng Airbnb xác định rõ mảng này là “28 ngày trở lên” và là lĩnh
vực tăng trưởng nhanh của công ty sau Covid-19.
1.2. Giới thiệu về hình kinh doanh Airbnb
Mục tiêu giá trị: đây là những giá trị mà Airbnb mang lại cho cả hai nhóm
khách hàng - chủ nhà (hosts) và khách thuê (guests). Đối với khách thuê: đa dạng lựa
chọn lưu trú, trải nghiệm “như người địa phương”, giá cả linh hoạt hơn khách sạn
truyền thống. Đối với chủ nhà: khả năng kiếm thêm thu nhập từ tài sản nhàn rỗi, linh
hoạt trong việc quản lý thời gian và điều kiện cho thuê.
hội thị trường: Airbnb hoạt động trong thị trường du lịch và lưu trú toàn
cầu, đặc biệt khai thác phân khúc khách hàng ưa thích trải nghiệm địa phương và giá
cả linh hoạt. Nhu cầu du lịch tự túc tăng mạnh là cơ hội để Airbnb mở rộng quy mô nhanh chóng.
hình doanh thu: Airbnb thu doanh thu chủ yếu từ phí dịch vụ mà khách thuê
và chủ nhà trả cho mỗi đặt phòng. Ví dụ: chủ nhà trả khoảng 3-5% mỗi giao dịch,
khách thuê trả từ 0-20% tuỳ thuộc giá và khu vực. Ngoài ra còn có các dịch vụ bổ sung
(chính trải nghiệm, chụp ảnh cho listing,...).
Môi trường cạnh tranh: Airbnb cạnh tranh với các nền tảng đặt phòng truyền
thống (Booking.com, Agoda) và chuỗi khách sạn lớn. Tuy nhiên, mô hình chia sẻ giúp 10
Airbnb có chi phí vận hành thấp hơn và khả năng mở rộng linh hoạt hơn so với mô
hình lưu trú truyền thống.
Lợi thế cạnh tranh: Airbnb sở hữu cộng đồng người dùng toàn cầu, thương hiệu
mạnh, hệ thống đánh giá minh bạch, và ứng dụng thân thiện. Những yếu tố này tạo
niềm tin giữa người thuê và chủ nhà, giúp nền tảng duy trì lợi thế lâu dài.
Chiến lược thị trường: Chiến lược của Airbnb không chỉ là “cho thuê chỗ ở” mà
còn là “trải nghiệm địa phương”. Airbnb sử dụng các chiến dịch marketing lan truyền,
tối ưu hoá trải nghiệm người dùng, và mở rộng vào các phân khúc mới (ví dụ trải
nghiệm du lịch - Airbnb Experiences).
Cấu trúc tổ chức: Airbnb vận hành như một nền tảng trung gian (platform) -
công ty không sở hữu nhiều bất động sản như khách sạn truyền thống, mà kết nối chủ
nhà và khách thuê qua ứng dụng web/mobi. Cấu trúc nhẹ về tài sản giúp giảm chi phí
cố định và dễ mở rộng toàn cầu.
Đội ngũ quản trị: Đội ngũ sáng lập của Airbnb gồm Brian Chesky, Joe Gebbia
và Nathan Blecharczyk - những người có tầm nhìn sáng tạo và khả năng kết hợp công
nghệ với nhu cầu thực tế. Họ duy trì văn hóa doanh nghiệp sáng tạo, lấy trải nghiệm khách hàng làm trung tâm.
1.3. Tình hình kinh doanh của Airbnb
Nguồn hình ảnh: Airbnb
Tác động của Airbnb đối với ngành du lịch là không thể phủ nhận. Dưới đây là
một số thống kê chính cho thấy quy mô và phạm vi hoạt động của Airbnb:
Tính đến năm 2023, Airbnb cung cấp hơn 7 triệu danh sách đang hoạt động trên
toàn thế giới , trải dài hơn 220 quốc gia và khu vực. Kho dữ liệu khổng lồ này bao
gồm mọi thứ, từ phòng đơn đến nhà nguyên căn và các bất động sản độc đáo như nhà trên cây và lâu đài. 11
Kể từ khi thành lập vào năm 2008, các chủ nhà Airbnb đã kiếm được hơn 250
tỷ đô la thu nhập bằng cách chia sẻ không gian của họ với khách du lịch. Điều này đã
giúp hàng triệu cá nhân kiếm tiền từ bất động sản của họ và đóng góp đáng kể vào nền kinh tế địa phương.
Airbnb đã phục vụ hơn 1,5 tỷ lượt khách kể từ khi thành lập, với hàng triệu lượt
đặt phòng mỗi năm. Chỉ riêng năm 2022, nền tảng này đã chứng kiến số lượng đặt
phòng kỷ lục, phản ánh sự phổ biến ngày càng tăng của nó như một lựa chọn lưu trú
được du khách ưa chuộng. Giai đoạn
2018-2024 đánh dấu quá trình phát triển mạnh mẽ và nhiều biến động của Airbnb, thể
hiện rõ qua xu hướng doanh thu và lợi nhuận. Năm 2018, Airbnb đạt doanh thu khoảng
3,65 tỷ USD, song vẫn ghi nhận khoản lỗ nhẹ 16 triệu USD do chi phí mở rộng hoạt
động. Sang năm 2019, doanh thu tăng lên 4,8 tỷ USD, nhưng công ty tiếp tục thua lỗ
674 triệu USD vì đầu tư mạnh vào thị trường quốc tế và chiến lược quảng bá thương hiệu.
Bước sang năm 2020, đại dịch COVID-19 khiến doanh thu giảm mạnh xuống
3,38 tỷ USD, còn lợi nhuận ròng âm kỷ lục 4,6 tỷ USD. Đây là giai đoạn khó khăn
nhất của Airbnb khi du lịch toàn cầu gần như “đóng băng”. Tuy nhiên, nhờ nhanh
chóng thích ứng với xu hướng du lịch nội địa và lưu trú dài hạn, Airbnb đã phục hồi ấn
tượng vào năm 2021 với doanh thu 5,99 tỷ USD, giảm lỗ chỉ còn 352 triệu USD.
Từ năm 2022, Airbnb chính thức bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ.
Doanh thu đạt 8,4 tỷ USD và lợi nhuận ròng 1,89 tỷ USD, đánh dấu lần đầu tiên công 12
ty có lãi kể từ khi thành lập. Sang năm 2023, kết quả kinh doanh tiếp tục bùng nổ với
doanh thu gần 9,9 tỷ USD và lợi nhuận ròng hơn 4,7 tỷ USD, nhờ sự phục hồi mạnh
mẽ của ngành du lịch toàn cầu và việc mở rộng sang các sản phẩm mới như “Airbnb
Experiences” và “Airbnb Luxe”.
Đến năm 2024, doanh thu của Airbnb đạt mức kỷ lục hơn 11,1 tỷ USD, tăng
12% so với năm 2023. Tuy nhiên, lợi nhuận ròng giảm 45% còn khoảng 2,65 tỷ USD
do công ty phải nộp lại các khoản thuế và chi phí marketing, phát triển sản phẩm tăng
mạnh. Dù vậy, lợi nhuận trước thuế, lãi vay và khấu hao (EBITDA điều chỉnh) vẫn
tăng 11%, cho thấy hiệu quả vận hành ổn định.
Từ năm 2018 đến 2024, chi phí của Airbnb tăng đều do mở rộng quy mô và đầu
tư mạnh vào công nghệ cùng marketing. Chi phí bán hàng & marketing tăng từ 1,1 tỷ
USD lên 2,15 tỷ USD, phản ánh nỗ lực quảng bá thương hiệu và mở rộng thị trường
toàn cầu. Chi phí phát triển sản phẩm cũng tăng từ 579 triệu USD lên 2,06 tỷ USD, tập
trung cho cải tiến nền tảng, ứng dụng và công nghệ AI. Dù chi phí tăng nhanh, điều
này giúp Airbnb củng cố thương hiệu, cải thiện trải nghiệm người dùng và duy trì đà
tăng trưởng bền vững sau đại dịch. 13
Cơ cấu doanh thu cho thấy, khu vực Bắc Mỹ tiếp tục đóng góp nhiều nhất với
45%, tương đương hơn 5 tỷ USD, tăng 8% so với năm 2023. Kế đến là EMEA (khu
vực châu Âu, Trung Đông và châu Phi) chiếm 37%, hơn 4.1 tỷ USD, tăng 14%. Mỹ La
tinh và châu Á Thái Bình Dương tuy chiếm tỷ trọng ít nhưng có tốc độ tăng cao, mỗi
nơi chiếm 9% tổng doanh thu, đạt lần lượt 969 triệu USD và 992 triệu USD, cùng tăng 18%.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HÌNH KINH DOANH AIRBNB
2.1 Mục tiêu giá trị
Mục tiêu giá trị của một doanh nghiệp là điểm cốt yếu của mô hình kinh doanh.
Mục tiêu giá trị được hiểu là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
Khách hàng lựa chọn Airbnb vì nền tảng này mang lại trải nghiệm lưu trú linh
hoạt và khác biệt so với khách sạn truyền thống. Trong thời đại công nghệ phát triển,
người tiêu dùng có xu hướng tự tìm kiếm và đặt dịch vụ theo sở thích cá nhân, và
Airbnb đáp ứng tốt nhu cầu đó bằng việc cho phép người dùng chủ động lựa chọn chỗ
ở phù hợp với nhu cầu và ngân sách.
Bên cạnh đó, yếu tố niềm tin và tính cộng đồng là điểm khiến khách hàng gắn
bó với Airbnb. Người thuê có thể xem đánh giá, hình ảnh thực tế và liên hệ trực tiếp
với chủ nhà, mang lại cảm giác an toàn và minh bạch. Chính sự tin cậy và tương tác
hai chiều này giúp Airbnb xây dựng uy tín vững chắc trong lĩnh vực thương mại điện tử dịch vụ.
Những điều Airbnb có thể cung cấp cho khách hàng: Airbnb không chỉ là một
trang đặt phòng mà là một hệ sinh thái kết nối. Nền tảng này cung cấp cho khách hàng
nhiều giá trị thực tế:
Đối với người cần thuê phòng:
Giá cả hợp lý: Một trong những lý do chính khiến khách hàng lựa chọn Airbnb
là giá cả cạnh tranh so với các loại hình lưu trú truyền thống. Nhờ mô hình kết nối trực 14
tiếp giữa người thuê và chủ nhà, Airbnb loại bỏ nhiều chi phí trung gian như chi phí
quản lý khách sạn, nhân viên lễ tân hay quảng cáo. Đối với những nhóm du khách đi
dài ngày hoặc đi cùng gia đình giúp họ tiết kiệm đáng kể chi phí lưu trú, đồng thời vẫn
có không gian sinh hoạt tiện nghi như ở nhà. Điều này tạo nên lợi thế kinh tế rõ rệt cho
Airbnb trên thị trường du lịch trực tuyến.
Trải nghiệm nhân hóa: Airbnb không chỉ đơn thuần cung cấp chỗ ở, mà còn
mang đến trải nghiệm sống mang tính cá nhân hóa cao cho khách hàng. Người thuê có
thể tự do lựa chọn chỗ ở phù hợp với phong cách, sở thích và mục đích chuyến đi —
từ căn hộ hiện đại, nhà gỗ, Homestay(nhà ở địa phương), đến biệt thự ven biển. Điểm
đặc biệt là khách có thể trải nghiệm “sống như người bản địa”, tìm hiểu văn hóa, ẩm
thực và lối sống của khu vực mà họ đến. Chính yếu tố này giúp Airbnb tạo ra giá trị
cảm xúc và văn hóa, khiến khách hàng không chỉ là người thuê phòng, mà trở thành
một phần của cộng đồng chia sẻ.
Đặt phòng thanh toán dễ dàng: Với nền tảng trực tuyến, airbnb cho phép
người thuê thực hiện toàn bộ quy trình đặt phòng, thanh toán và xác nhận chỉ trong vài
phút. hệ thống hoạt động 24/7, truy cập dễ dàng trên mọi thiết bị và hỗ trợ nhiều
phương thức thanh toán an toàn như thẻ tín dụng, ví điện tử hoặc paypal. so với cách
đặt phòng truyền thống, airbnb nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và giảm sai sót, thể
hiện ưu thế của thương mại điện tử trong việc tự động hóa giao dịch và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Tính minh bạch tin cậy: Trong môi trường trực tuyến, niềm tin là yếu tố
quyết định hành vi mua hàng, và Airbnb đã xây dựng cơ chế đảm bảo uy tín thông qua
hệ thống đánh giá, bình luận và xếp hạng công khai. Điều này giúp người thuê có
thông tin chính xác, dễ so sánh và giảm rủi ro khi đặt phòng. Bên cạnh đó, các chính
sách xác thực danh tính, bảo hiểm và hoàn tiền của Airbnb góp phần tạo niềm tin và sự
an tâm cho khách hàng khi giao dịch trực tuyến.
Đối với chủ nhà đăng cho thuê chỗ ở:
Tận dụng tài sản nhàn rỗi để tăng thu nhập: Một trong những giá trị lớn nhất
mà Airbnb mang lại cho chủ nhà là cơ hội kiếm thêm thu nhập từ tài sản sẵn có. Trước
đây, những căn hộ hoặc phòng trống thường không tạo ra lợi ích kinh tế. Tuy nhiên,
nhờ nền tảng Airbnb, chủ nhà có thể dễ dàng cho thuê ngắn hạn mà không cần đầu tư
thêm cơ sở vật chất hay chi phí quảng cáo lớn. Airbnb mang về vài triệu đồng mỗi
tháng mà vẫn kiểm soát được lịch cho thuê. Điều này cho thấy Airbnb giúp chuyển đổi
tài sản nhàn rỗi thành nguồn thu nhập bền vững, đúng với tinh thần “chia sẻ để cùng
hưởng lợi” của thương mại điện tử hiện đại. 15
Tiếp cận thị trường toàn cầu với chi phí thấp: Nhờ nền tảng trực tuyến hoạt
động tại hơn 190 quốc gia, Airbnb giúp chủ nhà tiếp cận hàng triệu khách hàng quốc tế
mà không cần chiến dịch marketing riêng. Chỉ với vài thao tác đăng ký tài khoản, tải
hình ảnh và mô tả phòng, chủ nhà có thể xuất hiện trong danh sách tìm kiếm của khách
du lịch khắp thế giới. Ví dụ: một chủ nhà ở Hội An có thể đón khách đến từ Mỹ, Hàn
Quốc hay Pháp mà không cần qua công ty du lịch…
Công cụ quản thông minh thuận tiện: Airbnb cung cấp cho chủ nhà nhiều
công cụ quản lý chuyên nghiệp, giúp họ vận hành việc cho thuê dễ dàng như một
doanh nghiệp nhỏ. Chủ nhà có thể:
Cập nhật giá thuê theo mùa hoặc theo ngày
Quản lý lịch đặt phòng, tránh trùng lịch
Trò chuyện trực tiếp với khách thông qua ứng dụng
Theo dõi doanh thu và thống kê lượt đặt phòng.
Những công cụ này được tích hợp ngay trên nền tảng, giúp chủ nhà tối ưu hóa
thời gian, nâng cao hiệu quả quản lý mà không cần kỹ năng công nghệ cao. Đây là một
minh chứng điển hình cho tính tiện lợi và tự động hóa của thương mại điện tử.
Xây dựng uy tín thương hiệu nhân: Airbnb hoạt động dựa trên cơ chế
đánh giá hai chiều: khách đánh giá chủ nhà và ngược lại. Mỗi lượt đánh giá tích cực
giúp chủ nhà xây dựng hình ảnh và lòng tin với khách hàng mới. Những chủ nhà có
đánh giá trên 4,8/5 sao thường được hệ thống đề xuất nhiều hơn, giúp họ nhận được
nhiều lượt đặt phòng và thu nhập cao hơn. Như vậy, Airbnb tạo ra môi trường cạnh
tranh lành mạnh, nơi uy tín được xây dựng bằng chất lượng dịch vụ thực tế, không cần quảng cáo tốn kém.
Hỗ trợ an toàn bảo vệ quyền lợi chủ nhà: Airbnb có các chính sách bảo hiểm
và hỗ trợ thiệt hại tài sản, giúp chủ nhà yên tâm hơn khi cho thuê. Ngoài ra, hệ thống
xác thực danh tính người thuê và quy trình thanh toán an toàn giúp giảm thiểu rủi ro
gian lận hoặc phá hoại tài sản.
Airbnb Experiences( trải nghiệm du lịch): Airbnb không chỉ cung cấp chỗ ở mà
còn mở rộng sang dịch vụ Airbnb Experiences, cho phép du khách tham gia các hoạt
động văn hóa, ẩm thực, nghệ thuật do người dân địa phương tổ chức. Nhờ đó, khách
hàng được “sống như người bản địa”, trải nghiệm chân thực và cá nhân hóa hơn. Với
chủ nhà, đây là cơ hội quảng bá văn hóa và tạo thêm thu nhập qua các hoạt động như
lớp học nấu ăn, tour tham quan hay nghệ thuật. 16
Bên cạnh đó, Airbnb nâng cao giá trị cho khách bằng chính sách hủy phòng linh
hoạt. Từ 1/10/2025, khách đặt phòng ngắn hạn (<28 đêm) được hoàn tiền đầy đủ trong
24 giờ đầu nếu đặt trước ít nhất 7 ngày. Chính sách “Linh hoạt mở rộng” cho phép
hoàn tiền toàn bộ khi hủy trước 14 ngày và 50% nếu hủy trong 7-14 ngày, giúp giảm
rủi ro tài chính và tăng sự tin tưởng trong giao dịch.
=> Mục tiêu giá trị của Airbnb là tối ưu hóa trải nghiệm người dùng thông qua
sự tiện lợi đồng thời mang lại lợi ích kinh tế cho cả người thuê và người cho thuê.
Thành công của Airbnb thể hiện ở việc họ nắm bắt đúng nhu cầu của khách hàng trong
kỷ nguyên số - nơi con người đề cao tính chủ động, tiết kiệm chi phí và mong muốn trải nghiệm thực tế.
2.2 hội thị trường
Cơ hội thị trường của Airbnb hình thành từ sự kết hợp giữa hai yếu tố then chốt
là nguồn cung (người có chỗ ở cho thuê) và nguồn cầu (người có nhu cầu thuê chỗ ở).
Nền tảng này không chỉ đóng vai trò trung gian mà còn tạo ra một thị trường mới, nơi
tài sản nhàn rỗi được khai thác hiệu quả và nhu cầu du lịch linh hoạt của khách hàng
được đáp ứng tối đa.
Về phía cung: Airbnb khai thác hiệu quả lượng lớn nhà ở chưa được sử dụng,
cho phép cá nhân có không gian trống trở thành “nhà cung cấp dịch vụ lưu trú”. Mô
hình này giúp tăng mạnh nguồn cung và đa dạng loại hình chỗ ở, từ căn hộ, biệt thự
đến homestay hay nhà trên cây. Với chi phí tham gia thấp, nhiều người có thể kinh
doanh mà không cần đầu tư lớn.
Airbnb thúc đẩy chủ nhà chuyên nghiệp hóa, nhiều người trở thành “Superhost”
đầu tư dịch vụ và xây dựng thương hiệu, đặc biệt tại các điểm du lịch Việt Nam như
Đà Lạt, Hội An, Phú Quốc. Với phạm vi thị trường rộng, Airbnb đáp ứng nhu cầu đa
dạng: phân khúc bình dân thu hút khách thu nhập thấp – trung bình, trong khi khách
cao cấp tìm trải nghiệm bản địa tiện nghi. Sự đa dạng loại hình, chất lượng và giá cả
hợp lý, cùng hợp tác với khách sạn và căn hộ, giúp Airbnb mở rộng lựa chọn và thu hút khách nội địa.
Theo thống kê, 10 tháng đầu năm 2025, du lịch Việt Nam đạt 15,4 triệu lượt
khách quốc tế, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm trước với các trọng điểm du lịch Hạ
Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc. Bất động sản nghỉ dưỡng tại Việt Nam chủ yếu
là khách sạn 4-5 sao, ngoài ra là căn hộ khách sạn và biệt thự biển. Với sự phát triển
du lịch cũng như sự phát triển kinh tế, hạ tầng Việt Nam đang có những dấu hiệu tích
cực, Airbnb ngày càng đẩy mạnh mô hình kinh doanh của mình tại nước ta. Trang
Airbnb.com cho phép bất kỳ du khách nào đã, đang và sắp có ý định du lịch Việt Nam 17
có nhiều sự lựa chọn về chất lượng, giá cả, vị trí… của phòng thuê hơn, thủ tục đặt
phòng nhanh chóng hơn so với đặt phòng truyền thống.
Hình 1.1: Tăng trưởng lượng phòng cho thuê của Airbnb trên toàn cầu giai đoạn 2007–2019
Về phía cầu: Hành vi khách du lịch đang thay đổi khi công nghệ phát triển và
xu hướng trải nghiệm tăng cao; họ không chỉ tìm nơi nghỉ mà còn muốn khám phá đời
sống địa phương. Khách hàng chủ yếu là giới trẻ, người làm việc từ xa hoặc nhóm du
lịch tự túc, ưa chuộng Airbnb vì linh hoạt, riêng tư và giá hợp lý. Tại các thành phố du
lịch lớn như New York, Chicago hay San Francisco, khách sạn cao cấp đắt đỏ và khách
sạn bình dân thường kín phòng hoặc chất lượng không tương xứng, tạo cơ hội cho Airbnb phát triển.
Khách hàng phân khúc này thường thuê ngắn hạn, giá rẻ nhưng đầy đủ tiện ích,
muốn trải nghiệm văn hóa địa phương. Mô hình kinh doanh của Airbnb kết nối trực
tiếp chủ nhà và người thuê, giảm chi phí quản lý, giúp giá thuê thấp hơn so với khách
sạn chất lượng tương đương, đồng thời cung cấp đa dạng lựa chọn về giá, tiện ích, vị
trí, diện tích và cảnh quan, đặc biệt phù hợp với phân khúc bình dân.
Nền tảng số của Airbnb mang lại sự thuận tiện trong việc tìm kiếm, so sánh giá
và đặt phòng. Khách thuê có thể xem ảnh, đọc đánh giá, thanh toán trực tuyến an toàn
24/7, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.
Ngành du lịch phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch, tạo cơ hội cho Airbnb đáp ứng
nhu cầu lưu trú linh hoạt và trải nghiệm địa phương. 18
Ngành du lịch Việt Nam phục hồi mạnh mẽ sau COVID-19, với lượng khách
nội địa đạt 101,3 triệu lượt năm 2022 và khách quốc tế tăng từ 3,7 triệu năm 2022 lên
gần 17,6 triệu năm 2024, gần bằng mức trước dịch. Sự phục hồi nhờ mở cửa du lịch,
chính sách visa thuận lợi và quảng bá hiệu quả, mở ra cơ hội phát triển lưu trú và trải
nghiệm văn hóa, dù vẫn còn thách thức về lượng khách từ một số thị trường và tỷ lệ lấp đầy phòng cao cấp.
Sau đại dịch COVID-19, xu hướng ưu tiên chỗ ở riêng tư và an toàn gia tăng,
Airbnb nhanh chóng thích ứng bằng cách khuyến khích loại hình “toàn bộ căn hộ”, tạo
lợi thế so với khách sạn.
Airbnb tận dụng hiệu quả mô hình kinh tế chia sẻ, kết nối linh hoạt giữa cung
và cầu, mang lại trải nghiệm tốt và tiết kiệm chi phí cho khách hàng. Nền tảng này
không chỉ tạo giá trị kinh tế mới mà còn thay đổi thói quen tiêu dùng và kinh doanh
trong du lịch - lưu trú, giúp Airbnb củng cố vị thế và thu hút ngày càng nhiều người dùng cũng như đối tác.
=> Airbnb đang tận dụng cơ hội lớn từ sự phục hồi du lịch toàn cầu với quy mô
thị trường ngày càng mở rộng. Năm 2022, nền tảng ghi nhận khoảng 393,7 triệu đêm
và trải nghiệm được đặt, tăng lên khoảng 448 triệu vào năm 2023, với giá trị đặt phòng
toàn cầu đạt khoảng 73,25 tỷ USD. Đến cuối năm 2023, Airbnb có hơn 7,7 triệu chỗ
lưu trú và hơn 5 triệu chủ nhà trên toàn cầu. Những số liệu này cho thấy thị trường lưu
trú ngắn hạn mà Airbnb tham gia không chỉ quy mô lớn mà còn đang tăng trưởng
mạnh, mở ra nhiều cơ hội phát triển cho nền tảng, chủ nhà và các đối tác liên quan.
2.3 hình doanh thu
Airbnb hiện nay chủ yếu sử dụng mô hình doanh thu phí giao dịch, đồng thời
kết hợp thêm yếu tố của mô hình quảng cáo và liên kết để đa dạng hóa nguồn thu. Mô
hình doanh thu chính mà Airbnb sử dụng là mô hình doanh thu phí giao dịch. Trong
mô hình này, Airbnb đóng vai trò trung gian kết nối người có chỗ ở cho thuê (host) và
người có nhu cầu thuê phòng (guest). Thay vì trực tiếp sở hữu hay vận hành cơ sở lưu
trú như khách sạn, Airbnb chỉ thu một khoản phí dịch vụ dựa trên mỗi giao dịch thành
công được thực hiện qua nền tảng của mình.
Cụ thể, Airbnb thu phí từ cả hai phía:
Phía chủ nhà (Host): Airbnb thu khoảng 3% giá trị đặt phòng làm phí dịch vụ,
dùng để chi trả chi phí xử lý thanh toán và hỗ trợ khách hàng. Khoản phí này được tính
từ tổng số tiền đặt phòng (số đêm thuê phòng cộng các dịch vụ phí dọn dẹp phòng và 19
các khoản phí phát sinh khác, nhưng chưa bao gồm phí và thuế Airbnb) và tự động
khấu trừ từ khoản thanh toán cho chủ nhà.
Phía khách thuê (Guest): Khách cũng phải trả phí dịch vụ, phí này thay đổi tùy
theo giá trị đặt phòng và các yếu tố khác. Phí dịch vụ được tính cho khách đặt phòng ở
mức thấp hơn trong phạm vi từ 6-20% (tuỳ vào giá trị phòng và địa điểm phòng) tổng
chi phí đặt phòng (phí hàng đêm cộng với phí dọn dẹp và phí phát sinh khác nếu có,
nhưng không bao gồm phí và thuế Airbnb) và được tính dựa trên nhiều yếu tố khác
nhau, bao gồm tổng số phỏng đặt, thời gian ở là bao lâu, .... Về cơ bản, phí dịch vụ sẽ
thấp hơn nếu chi phí đặt phòng cao. Khách đặt phòng sẽ thấy khoản phí này trên trang
thanh toán trước khi đặt phòng.
Ngoài ra, Airbnb có mô hình phí giao dịch chỉ áp dụng cho chủ nhà (Host-only
Fee), thường dùng cho khách sạn, căn hộ dịch vụ hoặc đối tác tích hợp phần mềm
quản lý. Phí dao động 14-16%, có thể cao hơn với tài khoản Airbnb Plus hoặc chính
sách hủy nghiêm ngặt, và được khấu trừ trực tiếp từ khoản thanh toán mà chủ nhà
nhận sau khi khách hoàn tất đặt phòng.
Ưu điểm của mô hình phí giao dịch là Airbnb không cần đầu tư tài sản cố định
như khách sạn hay nhà nghỉ, giúp giảm chi phí và rủi ro tài chính nhưng vẫn thu lợi
nhuận ổn định từ lượng giao dịch lớn mỗi ngày. Mô hình này khuyến khích Airbnb mở
rộng người dùng, cải thiện trải nghiệm và nâng cao chất lượng dịch vụ, vì doanh thu
tăng theo số lượng giao dịch. Nhờ ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử và hệ thống
đặt phòng tự động, việc thu phí diễn ra liền mạch, tối ưu quy trình và hiệu quả kinh
doanh. Có thể nói, mô hình doanh thu phí giao dịch là nền tảng cốt lõi trong thành
công của Airbnb, phù hợp với bản chất của nền kinh tế chia sẻ – nơi nền tảng đóng vai
trò kết nối và tạo niềm tin giữa người dùng.
Airbnb đa dạng hóa nguồn thu qua mô hình quảng cáo, cho phép chủ nhà trả
phí để tăng hiển thị chỗ ở và hợp tác với thương hiệu du lịch hiển thị quảng cáo gợi ý
dựa trên hành vi người dùng. Mô hình này tận dụng lượng truy cập lớn, mang lại trải
nghiệm cá nhân hóa, tăng thu nhập cho Airbnb và cơ hội quảng bá hiệu quả cho chủ
nhà, đồng thời không làm phiền trải nghiệm người dùng.
Airbnb phát triển mô hình doanh thu liên kết, hợp tác với website du lịch, blog,
ứng dụng vé máy bay và công ty truyền thông để thu hút người dùng qua đường dẫn
affiliate. Khi người dùng đặt phòng thành công, đối tác nhận hoa hồng. Mô hình này
giúp Airbnb tiếp cận khách hiệu quả, tiết kiệm chi phí marketing, đồng thời tạo thu
nhập thụ động cho đối tác và mở rộng thương hiệu, thâm nhập thị trường ngách nhanh chóng. 20