TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA LUẬT
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Đề tài: Phân tích mô hình kinh doanh của Shopee Việt Nam
Hà Nội, 2023
MỤC LỤC
....
..4
....
....
4
Giảng viên hướng dẫn:
Thầy Lê Duy Hải
Mã lớp học phần:
231
_PCOM0111_
04
Nhóm thực hiện:
Nhóm 2
2
1.2. Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh...................................................4
1.3. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử............................8
CHƯƠNG II. SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE.............9
2.1. Giới thiệu tổng quan về Shopee.......................................................................9
2.2. Lịch sử hình thành..........................................................................................11
2.3. Quá trình phát triển và vị thế của Shopee......................................................12
2.4. Thành tựu của Shopee....................................................................................13
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA SHOPEE.......14
3.1. Mục tiêu giá trị...............................................................................................14
3.2. Mô hình doanh thu.........................................................................................15
3.3. Cơ hội thị trường............................................................................................19
3.4. Môi trường cạnh tranh...................................................................................21
3.5. Lợi thế cạnh tranh..........................................................................................24
3.6. Chiến lược thị trường.....................................................................................27
3.7. Cấu trúc tổ chức.............................................................................................29
3.8. Đội ngũ quản trị.............................................................................................30
CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ....................................................................................31
4.1. Ưu điểm.........................................................................................................31
4.2. Nhược điểm....................................................................................................33
4.3. Đề xuất một số giải pháp cho sự phát triển của Shopee................................35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................38
3
4
5
1.2.2. Mô hình doanh thu
Hiện nay trong kinh doanh Thương mại điện tử có 05 mô hình doanh thu cơ bản là:
mô hình doanh thu quảng cáo, mô hình doanh thu đăng ký, mô hình doanh thu phí giao dịch,
mô hình doanh thu bán hàng, mô hình doanh thu liên kết.
- hình doanh thu quảng cáo (Advertising Fee Model): Áp dụng mô hình phí quảng
cáo, doanh nghiệp cung cấp một website với các nội dung hữu ích hoặc để các đối tác đưa
các thông tin kinh doanh, giới thiệu các sản phẩm hay các dịch vụ hoặc cung cấp vị trí để họ
quảng cáo và thu phí từ các đối tượng quảng cáo này. Các website quảng cáo như vậy có thể
thu hút sự chú ý của nhiều người và đối với những đối tác có nhu cầu đặc biệt, doanh nghiệp
có thể thu các mức phí cao hơn.
- hình doanh thu đăng (Subscription Fee Model): Trong hình doanh thu
đăng ký, các thông tin hay dịch vụ doanh nghiệp cung cấp được đưa ra thông qua một
website. Người sử dụng sẽ phải trả một khoản phí đăng ký cho việc truy cập tới một số hoặc
toàn bộ các nội dung nói trên. Người sử dụng có thể trả phí theo tháng hoặc trả phí theo năm.
Các dịch vụ điển hình các ứng dụng hay các doanh nghiệp này sẽ đem lại bao gồm âm
nhạc, video, kênh truyền hình, tạp chí, dịch vụ... được cung cấp cho người đăng ký với một
chi phí nhất định để thể xem, nghe hoặc cập nhật phiên bản mới nhất như Netflix, Youtube
Premium, Bilibili premium...
- hình doanh thu phí giao dịch (Transaction Fee Model): Trong mô hình doanh thu
phí giao dịch, doanh nghiệp nhận được một khoản phí khi các đối tác thực hiện giao dịch
thông qua website của doanh nghiệp. hình này thường được sử dụng trong các ngành
như tài chính, thương mại điện tử, công nghệ thanh toán, và nhiều ngành khác.
- hình doanh thu bán hàng (Sales Revenue Model): Doanh nghiệp sử dụng hình
doanh thu bán hàng có được doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin cho khách
hàng. Đây một trong những hình kinh phổ biến nhất được sử dụng rộng rãi trong
ngành bán lẻ. Mô hình doanh thu bán hàng có thđạt được thành công bằng cách quản lý tốt
sản phẩm, giá cả, quảng cáo và dịch vụ sau bán hàng. Điều quan trọng là hiểu nhu cầu của
khách hàng và cung cấp giải pháp phù hợp để thu hút và duy trì họ.
6
7
sau: Có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh đang hoạt động? Phạm vi hoạt động của các đối thủ đó
ra sao? Thị phần của mỗi đối thủ như thế nào? Lợi nhuận họ thu được là bao nhiêu?
Mức giá mà các đối thủ định ra cho các sản phẩm của họ là bao nhiêu?
Đối thủ cạnh tranh được chia làm 2 loại:
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là những người kinh doanh trên các sản phẩm, dịch vụ
tương tự với doanh nghiệp kinh doanh trên cùng một đoạn thị trường.
- Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: Là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực khác nhau
nhưng vẫn có sự cạnh tranh gián tiếp với nhau.
Môi trường cạnh tranh một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của
thị trường. Nếu trên một đoạn thị trường sản phẩm nhất định có nhiều đối thủ cạnh tranh thì
đó là dấu hiệu của đoạn thị trường bị bão hòa và khó thu lợi nhuận. Ngược lại, nếu ít đối thủ
cạnh tranh thì đó dấu hiệu hiệu đoạn thị trường hầu như chưa được khai thác, khó thể
thành công vì khó đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.2.6. Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh những yếu tố giúp một doanh nghiệp/công ty trở nên vượt trội, nổi
bật hơn các doanh nghiệp khác hoạt động cùng ngành. Khi sở hữu lợi thế này, doanh nghiệp
thể sở hữu một chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng đồng thời giúp doanh
nghiệp hoạt động thu được nhiều lợi nhuận hơn.
Nhờ yếu tố này doanh nghiệp có thể duy trì được chỗ đứng, vị thế và tồn tại lâu dài trên
thị trường cũng như trong lòng người tiêu dùng. Giúp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
nổi bật hơn so với những doanh nghiệp cạnh tranh khác.
Lợi thế cạnh tranh còn tính chất đòn bẩy, giúp doanh nghiệp ngày càng mở rộng
phạm vi hoạt động cũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình.
1.2.7. Sự phát triển của tổ chức
Sự phát triển của tổ chức là một quá trình quan trọng, dựa trên cơ sở khoa học giúp các
tổ chức xây dựng năng lực nhằm thay đổi, đạt được hiệu quả cao hơn bằng cách phát triển,
cải thiện và củng cố các chiến lược, cấu trúc và quy trình.
8
Phát triển tổ chức là nhằm vào hiệu quả của tổ chức. Sự phát triển của tổ chức bao gồm
hiệu quả tài chính, sự hài lòng của khách hàng, sự tham gia của các thành viên trong tổ chức
và tăng cường năng lực thích ứng và đổi mới tổ chức.
Các trọng tâm trong phát triển tổ chức bao gồm:
- Tính đổi mới, sáng tạo và thích ứng trong phát triển tổ chức: Cải tổ bộ máy rườm rà,
giao việc phù hợp với năng lực cá nhân tính thách thức, khuyến khích cộng tác và hỗ
trợ.
- Quản trị sự thay đổi trong phát triển tổ chức: y dựng tầm nhìn kế hoạch thay
đổi, đưa sự thay đổi thành văn hóa của công ty, đánh giá tiến độ và phân tích kết quả.
- Chiến lược phát triển tổ chức: Xác định vị trí chiến lược, xác định các mục tiêu ưu
tiên, xây dựng và triển khai kế hoạch, theo dõi và đánh giá chiến lược.
1.2.8. Đội ngũ quản trị
Đội ngũ quản trị được hiểu là một đội ngũ bao gồm các cá nhân và nhóm làm việc, chịu
trách nhiệm đưa ra những quyết định chính và quan trọng của công ty. Những cá nhân trong
đội ngũ quản trị thường là những người ở đỉnh nấc thang vai trò trong doanh nghiệp. Đây là
nhân tố quan trọng nhất trong môtƒ hình kinh doanh, chịu trách nhiêxây dựng cấc
mẫu công viêc trong doanh nghiêƒ p. ƒ
Đôiƒ ngũ quản trị bao gồm giám đốc điều hành (CEO), giám đốc tài chính (CFO), giám
đốc điều hành (COO) và giám đốc thông tin (CIO)... Đôi ƒ ngũ quản trị thường sẽ là những
cổ đông lớn trong công ty mới có vai trò vị trí quản cấp cao trong công ty đó họ sẽ
chịu trách nhiệm giữ cho công ty có lợi nhuận tăng trưởng. Môt đôƒ i ngũƒ quản trị mạnh
không thể cứu vãn 1 mô hình kinh doanh yếu nhưng nó có thể thay đổi mô hình và xác định
lại viêc kinh doanh để cho nó hiêƒ u quả hơn.ƒ
1.3. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử
hình kinh doanh thương mại điện tử B2B (Business-to-Business) hình thức kinh
doanh trực tuyến dành cho việc giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau. chiếm tỷ lệ
lớn trong thị trường thương mại điện tử toàn cầu và tạo ra mối quan hệ kinh doanh giữa các
9
công ty. Theo dữ liệu của Statista, vào năm 2027, doanh số thương mại điện tử B2B toàn cầu
dự kiến đạt khoảng 21,8 nghìn tỷ USD. Đây là một con số đáng chú ý chứng minh rằng
hình giao dịch giữa doanh nghiệp doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong các
hoạt động kinh doanh trực tuyến trên toàn cầu.
hình kinh doanh thương mại điện tử B2C (Business-to-Customer) hình kinh
doanh trực tuyến phổ biến thứ hai, liên quan đến việc doanh nghiệp giao dịch trực tiếp với
người tiêu dùng. Khách hàng trong hình này mua các sản phẩm hữu hình hoặc hình
sau đó sử dụng chúng. Mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
(B2C) ở Việt Nam có vẻ chưa phát triển mạnh mẽ trong vài năm trước. Không có một trang
web thương mại điện tử nào thực sự đứng đầu. Tuy nhiên, những doanh nghiệp tiên phong
đã xuất hiện gây được tiếng vang lớn trong vài năm gần đây. Cụ thể, các trang web như
thegioididong.com và dienmayxanh.com đã đi đầu và đạt được sự thành công đáng kể.
Mô hình thương mại điện tử C2C (Consumer to Consumer) là hình thức giao dịch trực
tuyến giữa các người tiêu dùng với nhau. Đây hình kinh doanh có tốc độ tăng trưởng
nhanh chóng nhất tính đến hiện tại. hình này thường được thể hiện thông qua các sàn
thương mại điện tử hoạt động dưới dạng bán đấu giá trực tuyến, trao đổi rao vặt sản phẩm
trên mạng các giao dịch trực tuyến khác. Hiện nay, hình C2C thường thấy gồm: sàn
thương mại điện tử, Facebook marketplace, các group bán hàng trên Facebook, các trang
đăng bán hàng như Chợ Tốt…
Mô hình kinh doanh ngang hàng P2P hoạt động với mục tiêu liên kết những người sử
dụng, cho phép họ chia sẻ tệp tin các tài nguyên khác trên máy tính không cần truy
cập vào một máy chủ chung.
10
CHƯƠNG II. SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE
2.1. Giới thiệu tổng quan về Shopee
Hầu hết mọi người đều hiểu Shopee một website thương mại điện tử. Nhưng chính
xác hơn Shopee chính website cung cấp dịch vthương mại điện tử. Shopee được thành
lập nhằm cung cấp môi trường thương mại điện tử cho các tổ chức, nhân, doanh nghiệp
tiến hành hoạt động bán hàng online của mình. Shopee được thành lập vào năm 2015 bởi tập
đoàn SEA của Forrest Li Singapore. chính là một cái chợ trực tuyến, giúp người mua
và người bán kết nối với nhau, giúp dễ dàng thực hiện kinh doanh trực tuyến. Trong trường
hợp này, người bán có thể đăng tải thông tin về sản phẩm và dịch vụ mà không cần phải gửi
người vấn hoặc vận chuyển; ngoài ra, người mua thể xem các thông tin trực quan
không cần đến cửa hàng.
Trên các sàn thương mại điện từ Shopee rất nhiều mặt hàng sản phẩm khác nhau với
mẫu đa dạng: quần áo, đồ chơi, đồ gia dụng, thiết bị điện tử,… Kể từ khi ra mắt doanh
thu của Shopee tăng trưởng theo cấp số nhân và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Shopee hiện
hơn 160 triệu người dùng đang hoạt động với khoảng 6 triệu người bán, bao gồm hơn
7.000 thương hiệu (Brand) và nhà phân phối hàng đầu.
Shopee sở hữu một số tính năng nổi bật như:
- Giao diện thân thiện trên cả PC và thiết bị di động.
- Shopee đã tạo nên ứng dụng tương thích trên cả thiết bị di động và PC.
- Shopee có tích hợp nh năng trò chuyện trực tiếp, giúp người mua và người bán liên
hệ với nhau dễ dàng hơn.
- Đa dạng hình thức thanh toán để người dùng lựa chọn.
- App Shopee hoàn toàn miễn phí với người mua hàng. Do vậy số lượng người
dùng Shopee càng ngày càng tăng.
- Dịch vụ vận chuyển an toàn và nhanh chóng. Đặc biệt, Shopee rất đa dạng hình thức
vận chuyển để người dùng lựa chọn
11
Người sử dụng thể sử dụng nhiều hình thức thanh toán khác nhau của Shopee. Khi
mua hàng, bạn thể thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng hoặc ví điện tử như
Airpay hoặc Shopee. Bên cạnh đó, Shopee sẽ trtiền cho bạn vào điện tđã liên kết của
bạn trong trường hợp có vấn đề liên quan đến đơn hàng của bạn.
Do số lượng hàng hóa của Shopee cùng lớn. vậy, chất lượng sản phẩm được
chào bán trên Shopee phụ thuộc vào uy tín của gian hàng. Vì vậy, khi mua sắm trên Shopee,
bạn nên xem xét kỹ uy tín của shop thông qua bình luận của người mua, tỉ lệ phản hồi của
shop…Trong trường hợp bạn phát hiện sản phẩm của shop hàng giả, hàng nhái, shop
dấu hiệu lừa đảo… bạn hãy đánh giá sản phẩm và báo cáo lên tổng đài của Shopee. Shop bán
hàng sẽ bị dừng hợp tác vĩnh viễn với Shopee.
2.2. Lịch sử hình thành
Shopee là một ứng dụng mua sắm trực tuyến và là sàn giao dịch thương mại điện tử có
trụ sở đặt tại Singapore, thuộc sở hữu của Sea Ltd (trước đây là Garena), được thành lập vào
năm 2009 bởi Lý Tiểu Đông. Shopee được giới thiệu lần đầu tại Singapore vào năm 2015,
hiện đã mặt tại các quốc gia: Singapore, Malaysia, Đài Loan, Thái Lan, Indonesia, Việt
Nam, Philipines, Brazil, Ba Lan.
Shopee hoạt động như một mạng hội phục vụ nhu cầu mua bán mọi lúc, mọi nơi cho
người dùng. Tích hợp hệ thống vận hành, giao nhận và hỗ trợ về khâu thanh toán, Shopee là
bên trung gian giúp việc mua sắm trực tuyến dễ dàng và an toàn hơn cho cả bên mua lẫn bên
bán.
Mô hình ban đầu của Shopee là C2C Marketing (trung gian trong quy trình mua bán
giữa các cá nhân với nhau. Tuy nhiên, hiện nay Shopee đã trở thành mô hình lai khi có cả
B2C (doanh nghiệp đến với người tiêu dùng). Shopee đã tính phí của người bán/hoa hồng
và phí đăng bán sản phẩm.
Trong năm 2017, Shopee Việt Nam cho ra mắt Shopee Mall, cổng bán ng với cam
kết chính hãng từ các thương hiệu hàng đầu các nhà bán lẻ lớn nhất tại Việt Nam. Cũng
trong năm 2017, nền tảng này đã ghi nhận 80 triệu lượt tải ứng dụng, tại Việt Nam là hơn 5
triệu. Sàn này hiện đang làm việc với hơn 4 triệu nhà cung cấp với hơn 180 triệu sản phẩm.
12
Cũng trong quý IV năm 2017, tổng giá trị hàng hóa của Shopee được báo cáo đạt 1,6 tỷ đô
la Mỹ, tăng 206% so với năm trước.
Vào năm 2018, tính đến quý III, theo số liệu của Bản đồ thương mại điện tử Việt Nam
vừa được Iprice Insight công bố, Shopee là nền tảng dẫn đầu về cả lượt truy cập
Website xếp hạng ứng dụng di động với trung bình hơn 34,5 triệu lượt. Nền tảng này cũng
đứng đầu ở chỉ số xếp hạng ứng dụng di động trên cả hai hệ điều hành AndroidF và IOS.
Tháng 9/2022, Shopee cho ra mắt SPayLater. SPayLater Shopeemột hình thức thanh
toán linh hoạt thuận tiện trên sàn thương mại điện tử Shopee. cho phép người dùng
mua sắm dễ dàng không cần phải thanh toán toàn bộ số tiền ngay lập tức, đặc biệt hữu
ích khi phải chi trả các sản phẩm đắt tiền như điện thoại, máy tính hay đồ dùng điện tử khác.
Shopee đã trở thành một trong những trang web mua sắm trực tuyến phổ biến nhất
Đông Nam Á, cung cấp một loạt các sản phẩm dịch vụ, từ thời trang và điện tử đến thực
phẩm vận chuyển. Công ty này đã đạt được sự phát triển nhanh chóng định hình lại
cách người tiêu dùng mua sắm trực tuyến ở khu vực Đông Nam Á.
2.3. Quá trình phát triển và vị thế của Shopee
Khởi đầu Đăng cai nhanh chóng (2015 - 2016): Shopee được thành lập bởi Sea
Group (trước đây Garena Interactive Holding Limited) vào năm 2015 tại Singapore.
Shopee nhanh chóng mở rộng hoạt động sang nhiều thị trường Đông Nam Á trong cùng một
năm, bao gồm Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philippines, Việt Nam. Điều này giúp họ
xây dựng một sự hiện diện mạnh mẽ trong khu vực.
Ưu tiên trải nghiệm di động (2017 - 2019): Shopee tập trung vào ứng dụng di động
phát triển một trải nghiệm mua sắm dễ sử dụng trên điện thoại di động. Điều này giúp họ thu
hút hàng triệu người dùng di động, nhất là trong các thị trường Đông Nam Á nơi sử dụng di
động phổ biến.
Chiến dịch tiếp thị quảng cáo mạnh mẽ (2017 - nay): Shopee đã đầu mạnh vào
chiến dịch tiếp thị và quảng cáo, bao gồm việc ký kết hợp đồng với các ngôi sao nổi tiếng và
tổ chức các sự kiện giảm giá lớn như "Shopee 9.9 Super Shopping Day" và "Shopee
12.12 Birthday Sale" để thu hút khách hàng.
13
Đa dịch vụ và tích hợp thanh toán (2020 - nay): Shopee đã mở rộng dịch vụ của họ bao
gồm ShopeePay (dịch vụ thanh toán điện tử), ShopeeMall (dành cho các thương hiệu
14
15
16
- Mục tiêu dài hạn của Shopee: Tiếp tục phát triển nâng cấp nền tảng thương mại
điện tử của mình để trở thành sự lựa chọn tốt nhất trong khu vực, hướng tới thay đổi thế giới
bằng cách cung cấp nền tảng kết nối người bán và người mua trong cùng một không gian,
với các tính năng cập nhật mang đến cho người dùng trải nghiệm tương tác và cá nhân hóa.
Đồng thời, Shopee nhận định rằng mua sắm trực tuyến phải phát triển để thích ứng với nhu
cầu của giới trẻ - thế hệ khách hàng này lớn lên trong giao tiếp, làm việc và giải trí trên thiết
bị di động, điều này ảnh hưởng đến mục tiêu của Shopee là mang lại trải nghiệm tốt nhất cho
người tiêu dùng.
3.1.2. Sứ mệnh kinh doanh của Shopee
- Kết nối người bán và người mua: Sứ mệnh của Shopee là kết nối người bán
và người mua trong một nền tảng thương mại điện tử để tạo ra trải nghiệm mua sắm trực
tuyến thuận lợi và đáng tin cậy cho cả hai bên. Shopee cung cấp một môi trường trực
tuyến an toàn, tiện lợi và đáng tin cậy, nơi người mua có thể tìm kiếm và mua sắm các
sản phẩm từ các người bán hàng trực tuyến, giúp họ tương tác, thực hiện giao dịch và tạo
ra những trải nghiệm mua sắm tốt nhất.
- Hỗ trợ người bán hàng tiếp cận khách hàng và xây dựng thương hiệu:
Shopee cung cấp nhiều công cụ chương trình hỗ trợ người bán hàng ncửa hàng
trực tuyến, chương trình khuyến mãi giảm giá, hỗ trợ tiếp thị, hệ thống đánh giá, hỗ trợ
tài chính, hỗ trợ khách hàng, khả năng tiếp cận đa quốc gia.
Shopee cho phép người bán hàng tạo và quản lý cửa hàng trực tuyến trên nền tảng của
họ. Họ có thể tùy chỉnh giao diện cửa hàng, thêm hình ảnh sản phẩm và thông tin chi tiết để
tạo dấu ấn riêng cho thương hiệu của họ. Đồng thời, Shopee thường xuyên tổ chức các
chương trình khuyến mãi và giảm giá như Shopee Mall, Shopee 9.9, 10.10 và nhiều sự kiện
khác. Người bán hàng có thể tham gia vào các chương trình này để tạo sự hấp dẫn cho khách
hàng và nâng cao thương hiệu của họ.
17
3.2. Mô hình doanh thu
3.2.1. Mô hình doanh thu phí giao dịch của Shopee
18
19
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA LUẬT BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Đề tài: Phân tích mô hình kinh doanh của Shopee Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Lê Duy Hải
Mã lớp học phần: 231 _PCOM0111_ 04
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Hà Nội, 2023 MỤC LỤC ... .... .2 ..4 .... .... ... ... 4
1.2. Các nhân tố cơ bản của mô hình kinh doanh...................................................4
1.3. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử............................8
CHƯƠNG II. SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE.............9
2.1. Giới thiệu tổng quan về Shopee.......................................................................9
2.2. Lịch sử hình thành..........................................................................................11
2.3. Quá trình phát triển và vị thế của Shopee......................................................12
2.4. Thành tựu của Shopee....................................................................................13
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA SHOPEE.......14
3.1. Mục tiêu giá trị...............................................................................................14
3.2. Mô hình doanh thu.........................................................................................15
3.3. Cơ hội thị trường............................................................................................19
3.4. Môi trường cạnh tranh...................................................................................21
3.5. Lợi thế cạnh tranh..........................................................................................24
3.6. Chiến lược thị trường.....................................................................................27
3.7. Cấu trúc tổ chức.............................................................................................29
3.8. Đội ngũ quản trị.............................................................................................30
CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ....................................................................................31
4.1. Ưu điểm.........................................................................................................31
4.2. Nhược điểm....................................................................................................33
4.3. Đề xuất một số giải pháp cho sự phát triển của Shopee................................35
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................38 2 3 4
1.2.2. Mô hình doanh thu
Hiện nay trong kinh doanh Thương mại điện tử có 05 mô hình doanh thu cơ bản là:
mô hình doanh thu quảng cáo, mô hình doanh thu đăng ký, mô hình doanh thu phí giao dịch,
mô hình doanh thu bán hàng, mô hình doanh thu liên kết.
- Mô hình doanh thu quảng cáo (Advertising Fee Model): Áp dụng mô hình phí quảng
cáo, doanh nghiệp cung cấp một website với các nội dung hữu ích hoặc để các đối tác đưa
các thông tin kinh doanh, giới thiệu các sản phẩm hay các dịch vụ hoặc cung cấp vị trí để họ
quảng cáo và thu phí từ các đối tượng quảng cáo này. Các website quảng cáo như vậy có thể
thu hút sự chú ý của nhiều người và đối với những đối tác có nhu cầu đặc biệt, doanh nghiệp
có thể thu các mức phí cao hơn.
- Mô hình doanh thu đăng ký (Subscription Fee Model): Trong mô hình doanh thu
đăng ký, các thông tin hay dịch vụ doanh nghiệp cung cấp được đưa ra thông qua một
website. Người sử dụng sẽ phải trả một khoản phí đăng ký cho việc truy cập tới một số hoặc
toàn bộ các nội dung nói trên. Người sử dụng có thể trả phí theo tháng hoặc trả phí theo năm.
Các dịch vụ điển hình mà các ứng dụng hay các doanh nghiệp này sẽ đem lại bao gồm âm
nhạc, video, kênh truyền hình, tạp chí, dịch vụ... được cung cấp cho người đăng ký với một
chi phí nhất định để có thể xem, nghe hoặc cập nhật phiên bản mới nhất như Netflix, Youtube Premium, Bilibili premium...
- Mô hình doanh thu phí giao dịch (Transaction Fee Model): Trong mô hình doanh thu
phí giao dịch, doanh nghiệp nhận được một khoản phí khi các đối tác thực hiện giao dịch
thông qua website của doanh nghiệp. Mô hình này thường được sử dụng trong các ngành
như tài chính, thương mại điện tử, công nghệ thanh toán, và nhiều ngành khác.
- Mô hình doanh thu bán hàng (Sales Revenue Model): Doanh nghiệp sử dụng mô hình
doanh thu bán hàng có được doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin cho khách
hàng. Đây là một trong những mô hình kinh phổ biến nhất và được sử dụng rộng rãi trong
ngành bán lẻ. Mô hình doanh thu bán hàng có thể đạt được thành công bằng cách quản lý tốt
sản phẩm, giá cả, quảng cáo và dịch vụ sau bán hàng. Điều quan trọng là hiểu rõ nhu cầu của
khách hàng và cung cấp giải pháp phù hợp để thu hút và duy trì họ. 5 6
sau: Có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh đang hoạt động? Phạm vi hoạt động của các đối thủ đó
ra sao? Thị phần của mỗi đối thủ như thế nào? Lợi nhuận họ thu được là bao nhiêu?
Mức giá mà các đối thủ định ra cho các sản phẩm của họ là bao nhiêu?
Đối thủ cạnh tranh được chia làm 2 loại:
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là những người kinh doanh trên các sản phẩm, dịch vụ
tương tự với doanh nghiệp kinh doanh trên cùng một đoạn thị trường.
- Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: Là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực khác nhau
nhưng vẫn có sự cạnh tranh gián tiếp với nhau.
Môi trường cạnh tranh là một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của
thị trường. Nếu trên một đoạn thị trường sản phẩm nhất định có nhiều đối thủ cạnh tranh thì
đó là dấu hiệu của đoạn thị trường bị bão hòa và khó thu lợi nhuận. Ngược lại, nếu ít đối thủ
cạnh tranh thì đó là dấu hiệu hiệu đoạn thị trường hầu như chưa được khai thác, khó có thể
thành công vì khó đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.2.6. Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là những yếu tố giúp một doanh nghiệp/công ty trở nên vượt trội, nổi
bật hơn các doanh nghiệp khác hoạt động cùng ngành. Khi sở hữu lợi thế này, doanh nghiệp
có thể sở hữu một chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng đồng thời giúp doanh
nghiệp hoạt động thu được nhiều lợi nhuận hơn.
Nhờ yếu tố này doanh nghiệp có thể duy trì được chỗ đứng, vị thế và tồn tại lâu dài trên
thị trường cũng như trong lòng người tiêu dùng. Giúp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh
nổi bật hơn so với những doanh nghiệp cạnh tranh khác.
Lợi thế cạnh tranh còn có tính chất đòn bẩy, giúp doanh nghiệp ngày càng mở rộng
phạm vi hoạt động cũng như mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình.
1.2.7. Sự phát triển của tổ chức
Sự phát triển của tổ chức là một quá trình quan trọng, dựa trên cơ sở khoa học giúp các
tổ chức xây dựng năng lực nhằm thay đổi, đạt được hiệu quả cao hơn bằng cách phát triển,
cải thiện và củng cố các chiến lược, cấu trúc và quy trình. 7
Phát triển tổ chức là nhằm vào hiệu quả của tổ chức. Sự phát triển của tổ chức bao gồm
hiệu quả tài chính, sự hài lòng của khách hàng, sự tham gia của các thành viên trong tổ chức
và tăng cường năng lực thích ứng và đổi mới tổ chức.
Các trọng tâm trong phát triển tổ chức bao gồm:
- Tính đổi mới, sáng tạo và thích ứng trong phát triển tổ chức: Cải tổ bộ máy rườm rà,
giao việc phù hợp với năng lực cá nhân và có tính thách thức, khuyến khích cộng tác và hỗ trợ.
- Quản trị sự thay đổi trong phát triển tổ chức: Xây dựng tầm nhìn và kế hoạch thay
đổi, đưa sự thay đổi thành văn hóa của công ty, đánh giá tiến độ và phân tích kết quả.
- Chiến lược phát triển tổ chức: Xác định vị trí chiến lược, xác định các mục tiêu ưu
tiên, xây dựng và triển khai kế hoạch, theo dõi và đánh giá chiến lược.
1.2.8. Đội ngũ quản trị
Đội ngũ quản trị được hiểu là một đội ngũ bao gồm các cá nhân và nhóm làm việc, chịu
trách nhiệm đưa ra những quyết định chính và quan trọng của công ty. Những cá nhân trong
đội ngũ quản trị thường là những người ở đỉnh nấc thang vai trò trong doanh nghiệp. Đây là
nhân tố quan trọng nhất trong môtƒ mô hình kinh doanh, chịu trách nhiêmƒ xây dựng cấc
mẫu công viêc trong doanh nghiêƒ p. ƒ
Đôiƒ ngũ quản trị bao gồm giám đốc điều hành (CEO), giám đốc tài chính (CFO), giám
đốc điều hành (COO) và giám đốc thông tin (CIO)... Đôi ƒ ngũ quản trị thường sẽ là những
cổ đông lớn trong công ty mới có vai trò và vị trí quản lý cấp cao trong công ty đó và họ sẽ
chịu trách nhiệm giữ cho công ty có lợi nhuận và tăng trưởng. Môt đôƒ i ngũƒ quản trị mạnh
không thể cứu vãn 1 mô hình kinh doanh yếu nhưng nó có thể thay đổi mô hình và xác định
lại viêc kinh doanh để cho nó hiêƒ u quả hơn.ƒ
1.3. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong thương mại điện tử
Mô hình kinh doanh thương mại điện tử B2B (Business-to-Business) là hình thức kinh
doanh trực tuyến dành cho việc giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau. Nó chiếm tỷ lệ
lớn trong thị trường thương mại điện tử toàn cầu và tạo ra mối quan hệ kinh doanh giữa các 8
công ty. Theo dữ liệu của Statista, vào năm 2027, doanh số thương mại điện tử B2B toàn cầu
dự kiến đạt khoảng 21,8 nghìn tỷ USD. Đây là một con số đáng chú ý chứng minh rằng mô
hình giao dịch giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong các
hoạt động kinh doanh trực tuyến trên toàn cầu.
Mô hình kinh doanh thương mại điện tử B2C (Business-to-Customer) là mô hình kinh
doanh trực tuyến phổ biến thứ hai, liên quan đến việc doanh nghiệp giao dịch trực tiếp với
người tiêu dùng. Khách hàng trong mô hình này mua các sản phẩm hữu hình hoặc vô hình
và sau đó sử dụng chúng. Mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
(B2C) ở Việt Nam có vẻ chưa phát triển mạnh mẽ trong vài năm trước. Không có một trang
web thương mại điện tử nào thực sự đứng đầu. Tuy nhiên, những doanh nghiệp tiên phong
đã xuất hiện và gây được tiếng vang lớn trong vài năm gần đây. Cụ thể, các trang web như
thegioididong.com và dienmayxanh.com đã đi đầu và đạt được sự thành công đáng kể.
Mô hình thương mại điện tử C2C (Consumer to Consumer) là hình thức giao dịch trực
tuyến giữa các người tiêu dùng với nhau. Đây là mô hình kinh doanh có tốc độ tăng trưởng
nhanh chóng nhất tính đến hiện tại. Mô hình này thường được thể hiện thông qua các sàn
thương mại điện tử hoạt động dưới dạng bán đấu giá trực tuyến, trao đổi rao vặt sản phẩm
trên mạng và các giao dịch trực tuyến khác. Hiện nay, mô hình C2C thường thấy gồm: sàn
thương mại điện tử, Facebook marketplace, các group bán hàng trên Facebook, các trang
đăng bán hàng như Chợ Tốt…
Mô hình kinh doanh ngang hàng P2P hoạt động với mục tiêu liên kết những người sử
dụng, cho phép họ chia sẻ tệp tin và các tài nguyên khác trên máy tính mà không cần truy
cập vào một máy chủ chung. 9
CHƯƠNG II. SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE
2.1. Giới thiệu tổng quan về Shopee
Hầu hết mọi người đều hiểu Shopee là một website thương mại điện tử. Nhưng chính
xác hơn Shopee chính là website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. Shopee được thành
lập nhằm cung cấp môi trường thương mại điện tử cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
tiến hành hoạt động bán hàng online của mình. Shopee được thành lập vào năm 2015 bởi tập
đoàn SEA của Forrest Li ở Singapore. Nó chính là một cái chợ trực tuyến, giúp người mua
và người bán kết nối với nhau, giúp dễ dàng thực hiện kinh doanh trực tuyến. Trong trường
hợp này, người bán có thể đăng tải thông tin về sản phẩm và dịch vụ mà không cần phải gửi
người tư vấn hoặc vận chuyển; ngoài ra, người mua có thể xem các thông tin trực quan mà
không cần đến cửa hàng.
Trên các sàn thương mại điện từ Shopee có rất nhiều mặt hàng sản phẩm khác nhau với
mẫu mã đa dạng: quần áo, đồ chơi, đồ gia dụng, thiết bị điện tử,… Kể từ khi ra mắt doanh
thu của Shopee tăng trưởng theo cấp số nhân và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Shopee hiện
có hơn 160 triệu người dùng đang hoạt động với khoảng 6 triệu người bán, bao gồm hơn
7.000 thương hiệu (Brand) và nhà phân phối hàng đầu.
Shopee sở hữu một số tính năng nổi bật như:
- Giao diện thân thiện trên cả PC và thiết bị di động.
- Shopee đã tạo nên ứng dụng tương thích trên cả thiết bị di động và PC.
- Shopee có tích hợp tính năng trò chuyện trực tiếp, giúp người mua và người bán liên
hệ với nhau dễ dàng hơn.
- Đa dạng hình thức thanh toán để người dùng lựa chọn.
- App Shopee hoàn toàn miễn phí với người mua hàng. Do vậy mà số lượng người
dùng Shopee càng ngày càng tăng.
- Dịch vụ vận chuyển an toàn và nhanh chóng. Đặc biệt, Shopee rất đa dạng hình thức
vận chuyển để người dùng lựa chọn 10
Người sử dụng có thể sử dụng nhiều hình thức thanh toán khác nhau của Shopee. Khi
mua hàng, bạn có thể thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng hoặc ví điện tử như
Airpay hoặc Shopee. Bên cạnh đó, Shopee sẽ trả tiền cho bạn vào ví điện tử đã liên kết của
bạn trong trường hợp có vấn đề liên quan đến đơn hàng của bạn.
Do số lượng hàng hóa của Shopee là vô cùng lớn. Vì vậy, chất lượng sản phẩm được
chào bán trên Shopee phụ thuộc vào uy tín của gian hàng. Vì vậy, khi mua sắm trên Shopee,
bạn nên xem xét kỹ uy tín của shop thông qua bình luận của người mua, tỉ lệ phản hồi của
shop…Trong trường hợp bạn phát hiện sản phẩm của shop là hàng giả, hàng nhái, shop có
dấu hiệu lừa đảo… bạn hãy đánh giá sản phẩm và báo cáo lên tổng đài của Shopee. Shop bán
hàng sẽ bị dừng hợp tác vĩnh viễn với Shopee.
2.2. Lịch sử hình thành
Shopee là một ứng dụng mua sắm trực tuyến và là sàn giao dịch thương mại điện tử có
trụ sở đặt tại Singapore, thuộc sở hữu của Sea Ltd (trước đây là Garena), được thành lập vào
năm 2009 bởi Lý Tiểu Đông. Shopee được giới thiệu lần đầu tại Singapore vào năm 2015,
và hiện đã có mặt tại các quốc gia: Singapore, Malaysia, Đài Loan, Thái Lan, Indonesia, Việt
Nam, Philipines, Brazil, Ba Lan.
Shopee hoạt động như một mạng xã hội phục vụ nhu cầu mua bán mọi lúc, mọi nơi cho
người dùng. Tích hợp hệ thống vận hành, giao nhận và hỗ trợ về khâu thanh toán, Shopee là
bên trung gian giúp việc mua sắm trực tuyến dễ dàng và an toàn hơn cho cả bên mua lẫn bên bán.
Mô hình ban đầu của Shopee là C2C Marketing (trung gian trong quy trình mua bán
giữa các cá nhân với nhau. Tuy nhiên, hiện nay Shopee đã trở thành mô hình lai khi có cả
B2C (doanh nghiệp đến với người tiêu dùng). Shopee đã tính phí của người bán/hoa hồng
và phí đăng bán sản phẩm.
Trong năm 2017, Shopee Việt Nam cho ra mắt Shopee Mall, cổng bán hàng với cam
kết chính hãng từ các thương hiệu hàng đầu và các nhà bán lẻ lớn nhất tại Việt Nam. Cũng
trong năm 2017, nền tảng này đã ghi nhận 80 triệu lượt tải ứng dụng, tại Việt Nam là hơn 5
triệu. Sàn này hiện đang làm việc với hơn 4 triệu nhà cung cấp với hơn 180 triệu sản phẩm. 11
Cũng trong quý IV năm 2017, tổng giá trị hàng hóa của Shopee được báo cáo đạt 1,6 tỷ đô
la Mỹ, tăng 206% so với năm trước.
Vào năm 2018, tính đến quý III, theo số liệu của Bản đồ thương mại điện tử Việt Nam
vừa được Iprice Insight công bố, Shopee là nền tảng dẫn đầu về cả lượt truy cập
Website và xếp hạng ứng dụng di động với trung bình hơn 34,5 triệu lượt. Nền tảng này cũng
đứng đầu ở chỉ số xếp hạng ứng dụng di động trên cả hai hệ điều hành AndroidF và IOS.
Tháng 9/2022, Shopee cho ra mắt SPayLater. SPayLater Shopee là một hình thức thanh
toán linh hoạt và thuận tiện trên sàn thương mại điện tử Shopee. Nó cho phép người dùng
mua sắm dễ dàng mà không cần phải thanh toán toàn bộ số tiền ngay lập tức, đặc biệt hữu
ích khi phải chi trả các sản phẩm đắt tiền như điện thoại, máy tính hay đồ dùng điện tử khác.
Shopee đã trở thành một trong những trang web mua sắm trực tuyến phổ biến nhất ở
Đông Nam Á, cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ, từ thời trang và điện tử đến thực
phẩm và vận chuyển. Công ty này đã đạt được sự phát triển nhanh chóng và định hình lại
cách người tiêu dùng mua sắm trực tuyến ở khu vực Đông Nam Á.
2.3. Quá trình phát triển và vị thế của Shopee
Khởi đầu và Đăng cai nhanh chóng (2015 - 2016): Shopee được thành lập bởi Sea
Group (trước đây là Garena Interactive Holding Limited) vào năm 2015 tại Singapore.
Shopee nhanh chóng mở rộng hoạt động sang nhiều thị trường Đông Nam Á trong cùng một
năm, bao gồm Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philippines, và Việt Nam. Điều này giúp họ
xây dựng một sự hiện diện mạnh mẽ trong khu vực.
Ưu tiên trải nghiệm di động (2017 - 2019): Shopee tập trung vào ứng dụng di động và
phát triển một trải nghiệm mua sắm dễ sử dụng trên điện thoại di động. Điều này giúp họ thu
hút hàng triệu người dùng di động, nhất là trong các thị trường Đông Nam Á nơi sử dụng di động phổ biến.
Chiến dịch tiếp thị và quảng cáo mạnh mẽ (2017 - nay): Shopee đã đầu tư mạnh vào
chiến dịch tiếp thị và quảng cáo, bao gồm việc ký kết hợp đồng với các ngôi sao nổi tiếng và
tổ chức các sự kiện giảm giá lớn như "Shopee 9.9 Super Shopping Day" và "Shopee
12.12 Birthday Sale" để thu hút khách hàng. 12
Đa dịch vụ và tích hợp thanh toán (2020 - nay): Shopee đã mở rộng dịch vụ của họ bao
gồm ShopeePay (dịch vụ thanh toán điện tử), ShopeeMall (dành cho các thương hiệu 13 14 15
- Mục tiêu dài hạn của Shopee: Tiếp tục phát triển và nâng cấp nền tảng thương mại
điện tử của mình để trở thành sự lựa chọn tốt nhất trong khu vực, hướng tới thay đổi thế giới
bằng cách cung cấp nền tảng kết nối người bán và người mua trong cùng một không gian,
với các tính năng cập nhật mang đến cho người dùng trải nghiệm tương tác và cá nhân hóa.
Đồng thời, Shopee nhận định rằng mua sắm trực tuyến phải phát triển để thích ứng với nhu
cầu của giới trẻ - thế hệ khách hàng này lớn lên trong giao tiếp, làm việc và giải trí trên thiết
bị di động, điều này ảnh hưởng đến mục tiêu của Shopee là mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người tiêu dùng.
3.1.2. Sứ mệnh kinh doanh của Shopee -
Kết nối người bán và người mua: Sứ mệnh của Shopee là kết nối người bán
và người mua trong một nền tảng thương mại điện tử để tạo ra trải nghiệm mua sắm trực
tuyến thuận lợi và đáng tin cậy cho cả hai bên. Shopee cung cấp một môi trường trực
tuyến an toàn, tiện lợi và đáng tin cậy, nơi người mua có thể tìm kiếm và mua sắm các
sản phẩm từ các người bán hàng trực tuyến, giúp họ tương tác, thực hiện giao dịch và tạo
ra những trải nghiệm mua sắm tốt nhất. -
Hỗ trợ người bán hàng tiếp cận khách hàng và xây dựng thương hiệu:
Shopee cung cấp nhiều công cụ và chương trình hỗ trợ người bán hàng như cửa hàng
trực tuyến, chương trình khuyến mãi và giảm giá, hỗ trợ tiếp thị, hệ thống đánh giá, hỗ trợ
tài chính, hỗ trợ khách hàng, khả năng tiếp cận đa quốc gia.
Shopee cho phép người bán hàng tạo và quản lý cửa hàng trực tuyến trên nền tảng của
họ. Họ có thể tùy chỉnh giao diện cửa hàng, thêm hình ảnh sản phẩm và thông tin chi tiết để
tạo dấu ấn riêng cho thương hiệu của họ. Đồng thời, Shopee thường xuyên tổ chức các
chương trình khuyến mãi và giảm giá như Shopee Mall, Shopee 9.9, 10.10 và nhiều sự kiện
khác. Người bán hàng có thể tham gia vào các chương trình này để tạo sự hấp dẫn cho khách
hàng và nâng cao thương hiệu của họ. 16
3.2. Mô hình doanh thu
3.2.1. Mô hình doanh thu phí giao dịch của Shopee 17 18 19 20