TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----- -----🙦🙥🕮🙦🙥
BÀI THẢO LUẬN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN
Đề tài:
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA SÀN
TMĐT TIKTOK SHOP
Giảng viên: Nguyễn Phan Anh
Lớp học phần: 2288PCOM0111
Nhóm: 10
Hà Nội, tháng 4 năm 2022
1 |2 2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 10
STT Tên thành viên MSV Đánh giá
/10
/10
/10
/10
/10
/10
/10
/10
/10
/10
2 |2 2
PHỤ LỤC
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy… Trong quá trình học tập tìm
hiểu bộ môn thương mại điện tử, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của
thầy. Thầy đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức để thể hiểu biết hơn về ngành thương
mại điện tử hiện đang rất phát triển tại Việt Nam. Thông qua bài thảo luận này, nhóm em xin
trình bày lại những gì mà mình đã tìm hiểu về…
lẽ kiến thức hạn sự tiếp nhận của bản thân mỗi người luôn tồn tại những hạn
chế nhất định. Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Nhóm em rất mong nhận được những đánh giá, góp ý đến từ thầy để bài thảo
luận nhóm em được hoàn thiện hơn.
Kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc thành công trên con đường sự nghiệp
giảng dạy.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thế giới ngày nay phát triển qua từng ngày từng giờ. Thời đại 4.0 thời đại phát triển
toàn vẹn về mọi mặt đặc biệt về công nghệ thông tin. thể nói công nghệ thông tin một
bước đệm thúc đẩy nhiều phương diện khác của thế giới đặc biệt nền kinh tế. Một điển hình
trong phát triển kinh tế dựa vào công nghệ thông tin đó là quảng bá phát triển sản phẩm trên các
3 |2 2
nền tảng ứng dụng giải trí. Ngoài Facebook, Instagram hay các ứng dụng giải trí khác, TikTok
có lẽ là 1 nền tảng rất phổ biến với việc hỗ trợ, quảng cáo bán lẻ.
Mạng hội TikTok ngày càng phát triển vượt trội hơn thu hút nhiều người dùng trên
thế giới. Cũng vậy TikTok 1 ứng dụng ra đời với mục đích không chỉ 1 ứng dụng để
giải trícòn nhằm hỗ trợ đến việc bán lẻ trực tuyến. TikTok ra đời nhằm mang lại những giải
pháp kết nối và tối ưu hơn cho các tài khoản để thực thi những chiến dịch bán hàng tốt hơn. Đây
là một nền tảng tiềm năng để phát triển công việc kinh doanh online nên sử dụng dịch vụ này
điều cần thiết.
Để biết được những ưu điểm nhược điểm hình kinh doanh của nền tảng TikTok,
chúng ta cần phân tích được thực trạng những đang diễn ra trên sàn thương mại điện tử
TikTok.
A.LỜI MỞ ĐẦU
Thương mại điện tử Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong thời gian gần đây, Việt
Nam hiện đang được đánh giá một trong những thị trường thương mại điện tử phát triển
nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, chỉ xếp sau Indonesia. Việt Nam cũng một trong hai nước
(cùng Indonesia) sự tăng trưởng mạnh về lượng truy cập website thương mại điện tử trong
khu vực. Một trong những sàn thương mại điện tử đang xu hướng phát triển nổi bật phải kể
đến là TikTok.
Ngày 28/4, TikTok chính thức ra mắt giải pháp thương mại điện tử (E-Commerce) TikTok
Shop tại thị trường Việt Nam. Với mô hình kinh doanh là B2B, Sàn thương mại điện tử này vẫn
đang được rất nhiều người dùng quan tâm, nhất trong bối cảnh hiện nay thì thương mại điện
tử đang dần lên ngôi thay thế cho việc bán hàng trực tiếp. Chính từ sức hấp dẫn của TikTok trên
thị trường cũng như sức ảnh hưởng to lớn trên mạng xã hội hiện nay, nhóm 10 đã nghiên cứu về
chủ đề phân tích mô hình kinh doanh của nền tảng TikTok.
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. Cơ sở lý luận về đề tài
1.1. Khái niệm, đặc điểm
- Khái niệm: Thương mại điện tử (TMĐT) giao dịch mua bán dựa trên nền tảng www
(world wide web) thông qua các thiết bị điện tử có kết nối internet.
4 |2 2
Thương mại điện tử hiện nay được cụ thể hóa các sàn giao dịch thương mại điện tử
thế nó có những đặc điểm sau:
- Thương mại điện tử cho phép chúng ta có sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm,
thông tin tiền tệ thông qua mạng internet hoặc các phương tiện điện tử kháckết nối
mạng.
- Thương mại điện tử khả năng cắt giảm chi phí nâng cao hiệu quả đối vối các
quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức hiện nay.
- Thương mại điện tử có thể áp dụng ngay vào các ngành dịch vụ khác như chính phủ
điện tử, đào tạo trực tuyến, du lịch,...
- Khi công nghệ thông tin khoa học kỹ thuật phát triển, khả năng liên kết chia
sẻ thông tin giữa doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, bán hàng.
- sự phân biệt tuyệt đối giữa thương mại điện tử kinh doanh điện tử hay kinh
doanh online: Thương mại điện tử tập trung vào mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ,
thông tin qua các mạng, các phương tiện điện tử Internet. Kinh doanh điện tử tập trung
vào sphối hợp các doanh nghiệp, đối tác, khách hàng tổ chức các hoạt động trong nội
bộ doanh nghiệp.
- Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền với sự tác động qua lại với sự
phát triển của công nghệ thông tin truyền thông. Cũng nhờ sự sự phát triển của công
nghệ thông tin truyền thông thương mại điện tử hội ra đời phát triển. Tuy
nhiên, sự phát triển của thương mại điện tử cung thúc đẩy gợi mở nhiều lĩnh vực của
công nghệ thông tin như phần cứng phần mềm chuyên dùng cho các ứng dụng thương
mại điện tử, thanh toán điện tử.
1.2. Các hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT giữa doanh nghiệp người tiêu
dùng (B2C E-commerce)
TMĐT B2C loại giao dịch trong đó khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh trực
tuyến là những người tiêu dùng cuối cùng, và mua hàng với mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng
cá nhân. Đây là loại giao dịch quen thuộc và phổ biến nhất trong TMĐT.
1.2.1. Cổng thông tin (Portal)
hình kinh doanh cổng thông tin những website kinh doanh thực sự. hình cổng
thông tin về bản không trực tiếp bán bất cứ hàng hóa o, vậy, tránh được những thành
kiến về việc quảng cáo thu tiền. Mặc dù vậy, cơ hội thị trường của loạihình kinh doanh này
rất lớn bởi hầu hết người sử dụng đều thông qua các cổng thông tin để truy cập vào những
5 |2 2
website khác trên khắp thế giới. Trên sở kết nối người sử dụng với các website, các cổng
thông tin khả năng thu được những khoản thu rất lớn từ phí quảng cáo với các doanh nghiệp
muốn quảng cáo hoặc phí tham khảo hay phí liên kết trong trường hợp hướng khách hàng tới
các website thương mại và các khoản tiền dịch vụ khác.
1.2.2. Nhà bán lẻ điện tử (E-tailer)
Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến, thường gọi nhà n lẻ điện tử (e-tailer), bao gồm mọi
hình thức quy mô, từ những cửa hàng rất lớn tới các cửa hàng nhỏ mang tính chất địa
phương. Tất cả các cửa hàng loại này đều kinh doanh thông qua một website thương mại điện
tử. Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến về cơ bản rất giống các cửa hàng truyền thống, ngoại trừ một
điều là khi mua hàng khách hàng chỉ cần truy cập trực tiếp trên Internet để kiểm tra hàng hoá và
thực hiện đặt hàng. Tuy nhiên trong thực tế, nhiều cửa ng bán lẻ trực tuyến các chi
nhánh của các cửa hàng gạch vữa đã và đang tồn tại và cũng bán kinh doanh các hàng hóa tương
tự. Loại hình này được nói đến như mô hình kinh doanh: cú nhắp và vữa hồ.
tồn tại dưới dạng này hay dạng khác, song các hình bán lẻ trực tuyến đều chủ yếu
thu lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng. hình cửa hàng
bán lẻ trực tuyến một trong những hình thức kinh doanh đầy hứa hẹn bởi theo nhận định của
nhiều chuyên gia kinh tế, mọi người sử dụng Internet đều thể khách hàng tiềm năng của
các doanh nghiệp. Tuy nhiên, loại hình kinh doanh này cũng đang trong tình trạng cạnh tranh
gay gắt. các rào cản gia nhập thị trường đối với thị trường bán lẻ trực tuyến tương đối thấp
nên mỗi năm có tới hàng nghìn các cửa hàng bán lẻ trực tuyến lớn nhỏ xuất hiện trên Web.
1.2.3. Nhà cung cấp nội dung (Content Provider)
Nhà cung cấp nội dung phân phối các nội dung thông tin như tin tức, âm nhạc, tranh ảnh,
băng hình các tác phẩm nghệ thuật dưới dụng số hoá thông qua Internet. Việc mua bán các
nội dung thông tin nói trên là nguồn thu lớn thứ hai đối với thương mại B2C (đứng đầu là bán lẻ
trực tuyến). Nguồn thu từ việc cung cấp các nội dung thông tin được hình thành từ việc thu phí
của những người đăng ký sử dụng thông tin. Bên cạnh các khoản phí đăng ký, các nhà cung cấp
nội dung thông tin còn thể thu được những khoản tiền từ việc bán các không gian quảng cáo
trên website của mình. Đối với một số doanh nghiệp, các khoản tiền quảng cáo này đôi khi lớn
hơn các khoản phí đăng ký mà họ thu được.
1.2.4. Nhà trung gian giao dịch (Transaction Broker)
hình kinh doanh này thường được áp dụng đổi với dịch vụ ngân hàng, dịch vụ du lịch
và tư vấn việc làm. Đặc biệt trong lĩnh vực môi giới chứng khoán, giao dịch thực hiện thông qua
những nhà môi giới giao dịch. Các nhà môi giới giao dịch trực tuyến xác định mục tiêu giá trị
6 |2 2
của mình việc tiết kiệm thời gian chi phí của khách hàng. Để thể thu hút ngày càng
nhiều khách hàng, các nhà trung gian giao dịch chứng khoán trực tuyến thường xác định mức
hoa hồng thấp hơn các nhà môi giới giao dịch truyền thống cùng với nhiều điều kiện ưu đãi
khác.
Mỗi khi một giao dịch diễn ra, các trung gian thu được một khoán phí giao dịch. Phí giao
dịch các trung gian đưa ra cũng thể thay đổi tuỳ thuộc chiến lược phát triển của từng
doanh nghiệp. Những biện pháp này có thể giúp doanh nghiệp có được nhiều khách hàng mới và
khuyến khích khách hàng của mình thực hiện các giao dịch thường xuyên hơn. Đây cũng chính
là những bí quyết để các doanh nghiệp kinh doanh mô hình này tồn tại và phát triển.
1.2.5. Nhà kiến tạo thị trường (Market creator)
Nhà kiến tạo thị trườngnhững người xây dựng nên môi trường số hoá để người mua
người bán gặp nhau, nơi trưng bày sản phẩm, thực hiện các hoạt động nghiên cứu sản phẩm
nơi giá cả của mỗi sản phẩm được thiết lập. Trước thời kỳ Internet web, các nhà kiến tạo
thị trường chủ yếu dựa vào những địa điểm vật l để thiết lập nên thị trường hay gọi chợ.
Trước khi web ra đời, một số doanh nghiệp cũng đã từng xây dựng thị trường mạng hoá, nhưng
tại thời điểm đó, các thị trường này chưa điều kiện phát triển. Chi từ khi web ra đời, các thị
trường số hoá mới thực sự được công nhận nơi người mua người bán gấp nhau để thực
hiện giao dịch trên mạng.
Cùng với các hình kinh doanh khác, hội thị trường của các nhà tạo thị trường
tiềm năng rất lớn, tất nhiên sự thành công hay thất bại còn phụ thuộc vào nguồn lực tài chính
chiến lược tiếp thị của các doanh nghiệp đủ để thu hút người mua người bán hay không.
Các hãng mới muốn tạo thị trường cần phải một thương hiệu thật lôi cuốn phải xây dựng
một kế hoạch cụ thể để quảng thu hút khách hàng đến với thị trường của mình. Ngoài ra,
các doanh nghiệp nhỏ cũng thể tập trung vào các đoạn thị trường chuyên biệt như thị trường
đồ trang sức hay thị trường ôtô. Bên cạnh các biện pháp thu hút khách hàng đến với website
điều quan trọng quyết định sự thành công tốc độ sự thuận tiện khi xử hoạt động của
những người tham gia thị trường.
1.2.6. Nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider)
Hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ nhiều đặc điểm tương tự các nhà bán lẻ điện
tử. Tuy nhiên, khác hoạt động bản điện tử, nhà cung cấp dịch vụ không bán ng hóa cụ
thể mà chỉ cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho khách hàng. Doanh thu họ thu được có thể là các
khoản phí khách hàng phải trả khi nhận được các dịch vụ cần thiết hoặc từ các nguồn khác
như phi quảng cáo hay phi thu thập thông tin nhân phục vụ cho các chiến lược tiếp thị trực
7 |2 2
tiếp... Tuy không phải bất cứ dịch vụ nào cũng thể được cung cấp trực tuyến, nhưng đối với
các dịch vụ như sửa chữa ôtô hay lắp đặt ống nước, người mua người bán hoàn toàn thể
thỏa thuận và trao đổi qua Internet.
Cung cấp dịch vụlĩnh vực vô cùng đa dạng bao gồm các dịch vụ liên quan đến việc lưu
giữ thông tin trên máy tính, dịch vụ vấn đưa ra đánh giá về đồ cổ nhiều vấn đề khác,
dịch vụ vấn về cầu của cả nhân các vấn đề liên quan đến tài chính khác, thậm c các
dịch vụ mua bán tạp phẩm cũng được coi là những nhà cung cấp dịch vụ.
1.2.7. Nhà cung cấp cộng đồng (Community Provider)
Thuật ngữ nhà cung cấp cộng đồng (community provider) tuy không phải là một thuật ngữ
mới mẻ, nhưng trong môi trường Internet đối tượng này nhiều đặc điểm khác biệt so với
trước đây. Thực chất, đây là những website, nơi các cá nhân có cùng khuynh hướng, chung mục
đích, những mối quan tâm giống nhau, gặp nhau để cùng thảo luận các vấn đề quan tâm
hoàn toàn không bị giới hạn về mặt địa lý. Nhà cung cấp cộng đồng trên Internet tạo ra một môi
trường số hoá trực tuyến để những người mối quan tâm giống nhau thể giao dịch (mua,
bán hàng hoá) với nhau hay giao tiếp với những người cùng chung mục đích khác hoặc để
trao đổi các thông tin liên quan đến vấn đề quan tâm...
Mục tiêu giá trị bản của các nhà cung cấp cộng đồng tạo nên sự nhanh chóng, thuận
tiện, cho phép thảo luận mọi khía cạnh của vấn đề những người sử dụng quan tâm trên cùng
một website.
Các nhà cung cấp cộng đồng thường áp dụng hình doanh thu hỗn hợp bao gồm các
khoản thu phí đăng ký, doanh thu bán hàng, phí giao dịch, phi tham khảo các khoản phí
quảng cáo từ các doanh nghiệp muốn thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp minh. Một số
website cộng đồng khác có thể thu tiền từ các quan hệ liên kết, tham khảo hoặc thu từ tiền quảng
cáo cho các doanh nghiệp khác.
1.3. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT B2B
TMĐT giữa các doanh nghiệp (Business-to-Business hay B2B E-Commerce) loại hình
giao dịch quan trọng nhất, chiếm tỉ trọng lớn nhất trên Internet.
1.3.1. Thị trường - Sàn giao dịch
Thị trường- Sàn giao dịch hay còn gọi trung tâm giao dịch B2B (B2B Hub) hình
kinh doanh tiềm năng rất lớn, tập trung chủ yếu các hoạt động thương mại B2B. Thị trường
hay Sàn giao dịch một khoảng không thị trường điện tử số hoá nơi các nhà cung ứng các
doanh nghiệp thương mại điện tử tiến hành các hành vi thương mại.
8 |2 2
Tại các trung tâm giao dịch B2B, người mua có thể thu thập các thông tin về nhà cung cấp,
về giá cả cập nhật tất cả các sự kiện xảy ra liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của họ. Cũng
tại đây, người bán hội thu hút được nhiều khách hàng thông qua việc định giá thấp hạ
thấp chi phí bán hàng.
Tham gia thị trường điện tử, các bên giao dịch có cơ hội giảm thiểu các chi phí và thời gian
tìm kiếm người mua, người bán, tìm kiếm các đối tác thực hiện các hoạt động thương mại.
Từ đó sẽ giảm bớt chi phí liên quan đến các hoạt động mua bán hàng hóa. Ngoài ra, việc tham
gia trung tâm giao dịch B2B cũng giúp doanh nghiệp giảm bớt cho chi phí liên quan đến sản
phẩm, giảm bớt chi phí lưu kho (chi phí bảo quản hàng hoá tại các kho bãi của doanh nghiệp).
Thị trường B2B được phân thành hai loại bản: thị trường theo chiều sâu theo chiều
rộng. Hai loại thị trường này có nhiều đặc điểm cơ bản trái ngược nhau.
1.3.2. Nhà phân phối điện tử (E-Distributor)
Những doanh nghiệp thực hiện phân phối trực tiếp sản phẩm, dịch vụ cho các tổ chức kinh
doanh cá thể trong thương mại điện tử gọi là những nhà phân phối điện tử. Một số nhà phân phối
điện tử những doanh nghiệp thâm niên trong lĩnh vực phân phối hàng hoá từ trước khi
thương mại điện tử ra đời. Khi ứng dụng thương mại điện tử ra đời, các nhà phân phối đi xây
dựng các danh mục hàng hoá trực tuyến trên các website của mình.
Khác với các trung tâm giao dịch B2B, các nhà phân phối điện tử thông thường được thành
lập trên sở một doanh nghiệp duy nhất nhưng phục vụ nhiều loại khách hàng khác nhau.
Thông qua hoạt động của một nhà phân phối điện tử, các sản phẩm dịch vụ của một doanh
nghiệp sản xuất được bày bán trên website của nhà phân phối mọi hoạt động giao dịch sẽ
được tiến hành trực tiếp, tất cả tại chỉ một vị trí.
1.3.3. Nhà cung cấp dịch vụ B2B
Hoạt động kinh doanh của các nhà cung cấp dịch vụ B2B nhiều điểm tương tự hoạt
động của các nhà phân phối điện tử nhưng sản phẩm mà họ cung cấp cho các doanh nghiệp khác
dịch vụ kinh doanh, không phải là các hàng hoá hữu hình. Các dịch vụ này tương tự các dịch
vụ kinh doanh các nhà phân phối dịch vụ B2E truyền thống cung cấp như dịch vụ kế toán,
kiểm toán, dịch vụ tài chính, quản trị nguồn nhân lực, dịch vụ xuất bản, in ấn... Một trong số các
nhà cung cấp dịch vụ B2B điển hình đó là những người cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application
Service Provider) gọi tắt các ASP, ASP công ty chuyên bán các ứng dụng phần mềm trên
cơ sở Internet cho các công ty khác, như các hệ thống tự động hoá bán hàng.
Để tồn tại phát triển, các nhà cung cấp dịch vụ B2B thu từ khách hàng các khoản phí
giao dịch, các khoản phí dựa trên số lượng các trạm làm việc có sử dụng dịch vụ hoặc các khoản
9 |2 2
phí đăng ký sử dụng hàng năm. Tuy nhiên, cũng giống như nhiều mô hình kinh doanh khác, yếu
tố cơ bản quyết định sự thành công của các nhà cung cấp dịch vụ B2B là khả năng thu hút khách
hàng. vậy, các dịch vụ được thực hiện thường hàm lượng trí thức cao do đội ngũ nhân
viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm cung cấp. Đây cũng chính sở cho mục tiêu giá trị
của các nhà cung cấp dịch vụ B2B nói chung và các ASP nói riêng.
1.3.4. Nhà môi giới giao dịch B2B
Nhà môi giới dịch vụ những người hoạt động với mục đích liên kết các doanh nghiệp
khác trên thị trường. Mục tiêu giá trị và mô hình doanh thu của các doanh nghiệp loại này về
bản tương tự mô hình môi giới giao dịch (Transaction Broker) trong thương mại B2C, tuy nhiên
khách hàng của họ chủ yếu các tổ chức kinh doanh những người muốn tìm kiếm các đối tác
cung cấp dịch vụ hoặc hàng hoá phù hợp với nhu cầu của mình về giá cả thời gian, về số
lượng cũng như về chất lượng. Để thu hút kháchng, các nhà môi giới giao dịch B2B thường
cho phép họ truy cập miễn phí vào website của mình, tìm kiếm so sánh các thông tin liên
quan đến việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ để tìm ra đối tác phù hợp nhất. Sau khi lựa chọn
quyết định đối tác, khách hàng sẽ phải trả một khoản phí giao dịch hoặc phí sử dụng dịch vụ
trước khi các giao dịch mua bán hay việc cung cấp dịch vụ được thực hiện.
1.3.5. Trung gian thông tin
Trong thương mại truyền thống, hình trung gian thông tin ra đời muộn hơn so với hầu
hết các hình kinh doanh khác, với chức năng chủ yếu tập hợp thông tin về khách hàng,
tiếp thị những thông tin thu thập được cho các doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ tính riêng của
các thông tin đó.
Chuyển sang thương mại điện tử, tuy nhiều thay đổi về cách thức hoạt động, về cấu
tổ chức công nghệ song phần lớn các doanh nghiệp thuộc hình này vẫn hoạt động với
chức năng chủ yếu thu thập các thông tin về khách hàng bán chúng cho các doanh nghiệp
khác. Một số trung gian thông tin chỉ cung cấp thông tin cho một lĩnh vực kinh doanh nhất định
gọi là các trung gian thông tin định hướng bán hàng (vendor-oriented infomediary).
1.4. Các mô hình kinh doanh đặc thù của thương mại điện tử
1.4.1 Mô hình kinh doanh TMĐT giữa các người tiêu dùng (Consumer-to -Consumer
C2C)
hình kinh doanh thương mại điện tử giữa các người tiêu dùng cách người tiêu
dùng có thể sử dụng để bán các hàng hoá của mình cho người tiêu dùng khác với sự giúp đỡ của
một doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến.
10 |2 2
Trước đây, để bán các hàng hoá bỏ đi hoặc hàng hóa đã qua sử dụng, người tiêu dùng phải
bán chúng cho những người thu mua đồ cũ, cho những cửa hàng chuyên mua bán đồ hoặc
những thị trường chuyên biệt như chợ đồ cũ hay “chợ trời". Từ khi loại hình đấu giá trực tuyến
ra đời, người tiêu dùng không cần mang hàng hoá muốn bán tới các chợ đồ chỉ cần gửi
các thông tin về chúng tới những nhà đấu giá trực tuyến.
1.4.2. Mô hình kinh doanh ngang hàng (Peer-to-Peer P2P)
Tương tự loại hình kinh doanh giữa các người tiêu dùng, hình kinh doanh ngang hàng
(P2P) cũng hoạt động với mục tiêu liên kết những người sử dụng, cho phép họ chia sẻ các tập tin
các tài nguyên khác trên máy tính không cần truy cập vào một máy chủ chung. Điểm nổi
bật của loại hình P2P cho phép các nhân thể tự mình tạo lập các thông tin hữu ích để
những cá nhân khác sử dụng. bằng cách kết nối họ với nhau trên Web. Điểm khác biệt cơ bản so
với loại hình C2C P2P không liên kết những người sử dụng với mục đích mua bản hàng hoá,
dịch vụ chủ yếu là để chia sẻ các thông tin các loại tài nguyên khác. Tuy nhiên, việc trao
đổi chia sẻ các thông tin ngang hàng một công nghệ rất phổ biến, đã từ khá lâu, vậy
vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp loại này là bằng cách nào để có thể thu được lợi nhuận.
1.4.3. Mô hình thương mại di động (M-Commerce)
Ưu điểm lớn nhất của hình thương mại điện tử này cho phép mọi đối tượng thực
hiện các giao dịch mua bán tại mọi thời điểm, đặc biệt mọi nơi sử dụng các thiết bị trên
sở công nghệ mới, không dây. Thực chất, các mạng không dây sử dụng các băng thông các
giao thức thông tin để kết nối những người sử dụng di động với Internet. nhiều quốc gia trên
thế giới, dung lượng băng thông hạn chế trở ngại lớn đối với hoạt động của các mạng không
dây. Để giải quyết vấn đề này, nhiều công nghệ mới đã đang được ứng dụng nhưng chi phí
hiện còn khá cao. Bên cạnh đó, cũng như đối với các hình kinh doanh khác, các doanh
nghiệp kinh doanh theo hình này phải luôn tính toán để thể thu được lợi nhuận. Vấn đề
đặt ra hiện nay, cước phí đối với việc sử dụng các thiết bị di động để truy cập Internet khá
cao, do vậy chưa tạo điều kiện thu hút khách hàng đến với hình này. Tuy nhiên, với tốc độ
phát triển công nghệ như hiện nay, những vấn đề trên hy vọng sẽ sớm được giải quyết
hình kinh doanh này cũng sẽ là một trong những mô hình kinh doanh đầy triển vọng trong tương
lai.
1.4.4 Những người tạo điều kiện cho thương mại điện tử
Những người cung cấp sở hạ tầng cần thiết giúp các doanh nghiệp kinh doanh điện tử
thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình một hình kinh doanh khá quan trọng. Họ
chính là các công ty cung cấp cơ sở hạ tầng Internet bao gồm các thiết bị phần cứng, các hệ điều
11 |2 2
hành, công nghệ mạng truyền thông, các phần mềm ứng dụng các công cụ dịch vụ thiết kế
web cùng nhiều công cụ và dịch vụ hỗ trợ khác.
Chương 2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Giới thiệu về TikTok
2.1.1. Giới thiệu chung về TikTok
TikTok nền tảng video âm nhạc mạng hội của Trung Quốc được ra mắt vào năm
2017, dành cho các thị trường bên ngoài Trung Quốc bởi Trương Nhất Minh, người sáng lập của
ByteDance. TikTok được sử dụng để tạo các video ca nhạc ngắn, hát nhép, khiêu vũ, hài kịch và
tài năng từ 3 đến 15 giây, các video lặp lại ngắn từ 3 đến 60 giây.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của TikTok
Douyin được ByteDance ra mắt Trung Quốc vào tháng 9 năm 2016, ban đầu dưới tên
A.me, trước khi đổi tên thành Douyin vào tháng 12 năm 2016. Người sáng lập ByteDance,
Trương Nhất Minh, tuyên bố rằng: “Trung Quốc nơi chỉ 1/5 người dùng Internet trên toàn
cầu. Nếu chúng tôi không mở rộng trên quy toàn cầu, chúng tôi chắc chắn sẽ thua các đồng
nghiệp đang để mắt tới 4/5. Vì vậy, việc phát triển ra toàn cầu là điều bắt buộc”.
Douyin được phát triển trong 200 ngày và trong vòng một năm đã có 100 triệu người dùng
với hơn một tỷ video được xem mỗi ngày.
TikTok được ra mắt trên thị trường quốc tế vào tháng 9 năm 2017. Vào ngày 23 tháng 1
năm 2018, ứng dụng TikTok đã xếp thứ nhất trong số các lượt tải xuống ứng dụng miễn phí trên
các cửa hàng ứng dụng ở Thái Lan và các quốc gia khác.
TikTok đã được tải xuống hơn 80 triệu lần ở Hoa Kỳ và đã đạt 2 tỷ lượt tải xuống trên toàn
thế giới (theo dữ liệu từ công ty nghiên cứu di động Sensor Tower không bao gồm người dùng
Android ở Trung Quốc).
Vào ngày 9 tháng 11m 2017, công ty mẹ của TikTok, ByteDance, đã chi tới 1 tỷ đô la
để mua Musically, một công ty khởi nghiệp trụ sở tại Thượng Hải với văn phòng tại Santa
Monica, California. Musically một nền tảng video trên mạng hội cho phép người dùng tạo
các video hát nhép hài ngắn, được phát hành lần đầu vào tháng 8 năm 2014. Mong muốn tận
dụng sở người dùng trẻ của nền tảng kỹ thuật số Hoa Kỳ, TikTok đã hợp nhất với Musically
vào ngày 2 tháng 8 năm 2018 để tạo ra một cộng đồng video lớn hơn, với các tài khoản dữ
liệu hiện được hợp nhất thành một ứng dụng, giữ nguyên tiêu đề TikTok. Điều này đã kết
thúc Musically đưa TikTok trở thành ứng dụng trên toàn thế giới, ngoại trừ Trung Quốc,
Trung Quốc đã có Douyin.
12 |2 2
Tính đến năm 2018, TikTok đã có mặt ở hơn 150 thị trường và bằng 75 ngôn ngữ, được tải
xuống hơn 104 triệu lần trên App Store trong nửa đầu năm 2018. o năm 2019, các phương
tiện truyền thông đã trích dẫn TikTok là ứng dụng di động được tải xuống nhiều thứ 7 trong thập
kỉ, từ năm 2010 đến năm 2019.
2.1.3. Dịch vụ TikTok cung cấp
Dịch vụ quảng cáo
- Quảng cáo thương hiệu (Brand Takeovers)
- Quảng cáo video xuất hiện tự nhiên (In Feed Video)
- Quảng cáo video thử thách (Hashtag Challenges)
- Quảng cáo TikTok tương tác hai chiều (Branded Lense)
TikTok Shop
- Đối với người bán: Bắt buộc bạn phải đăng kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh
cá thể.
- Đối với người quảng bá trung gian: Ở đây cụ thể là các KOL hoặc người có tầm ảnh
hưởng. Họ có thể đăng làm tiếp thị liên kết (với điều kiện kênh tối thiểu 100k
followers).
- Nền tảng sẽ thu phí trên đơn hàng thành công: Tại thị trường US/UK phí TikTok
thu đang là 5%, tại Indo đang là 1%. Còn với Việt Nam thì có thể bắt đầu từ 1% phí
và sẽ điều chỉnh dần theo thời gian.
- Cách thức đăng sản phẩm: Các nhà bán hàng sẽ đăng sản phẩm với ảnh tả
tương tự như trên sàn Shopee bởi đầy đủ các chứ năng công cụ hỗ trợ
không khác gì so với các sàn Thương mại Điện tử khác.
- Thanh toán: TikTok sẽ cung cấp dịch vụ thanh toán như trả tiền mặt khi nhận hàng
(COD), thanh toán bằng thẻ ghi nợ/tín dụng (thanh toán trước).
-Vận chuyển: Các đơn vị vận chuyểnđối tác của TikTok Shop sẽ tới kho nhà bán
hàng lấy hàng giao hàng cho người mua. Việt Nam đơn vị vận chuyển chính
thức là J&T Express.
2.1.4. Vị thế của TikTok trên sàn thương mại điện tử hiện nay
mới ra mắt năm 2022, TikTok Shop đã thu hút lượng quan tâm lớn từ người bán
người mua bên cạnh các sàn thương mại điện tử hay kênh bán hàng quen thuộc khác như
Facebook, Lazada, Shopee,… Nhiều chủ cửa hàng cho rằng hiện tại, kinh doanh nếu không bắt
“trend” (xu hướng) sẽ khó tiếp cận được khách hàng mới, giữ chân khách cũ và TikTok chính là
mảnh đất màu mỡ của các shop hiện nay.
13 |2 2
Ưu điểm giữa TikTok Shop so với các sàn TMĐT khác :
Sàn thương mại điện tử đầu tiên được tích hợp cùng nền tảng mạng xã hội
Bạn vừa xem video giải trí vừa thuận tiện mua sắm online với đa dạng mặt hàng mà không
cần thoát khỏi ứng dụng. Các thông tin về sản phẩm bạn muốn mua đều được hiển thị công khai
giúp bạn khi đưa ra quyết định mua hay không nhanh chóng. Tương tự với các sàn thương mại
điện tự khác, TikTok Shop hỗ trợ thanh toán online dễ dàng.
Tập khách hàng trẻ và trưởng thành nhanh
Với mục đích ban đầu ứng dụng giải trí nên TikTok cho mình tập khách hàng lớn từ
độ tuổi 12 đến 40, đây nhóm khách hàng tiềm năng khi sẵn sàng chi tiền cho việc mua sắm
online trên sàn thương mại điện tử. Tập người dùng này sẽ tiếp tục phát triển theo xu hướng
trưởng thành một cách nhanh chóng.
Khả năng phân phối không giới hạn
TikTok Shop sử dụng thuật toán để thử phân phối các nội dung bán hàng đến người dùng
theo cách ngẫu nhiên để dễ dàng đánh giá mức độ hiệu quả, sau đó mở rộng với tập khách hàng
tiềm năng theo kết quả thử nghiệm. thế, nội dung bán hàng của bạn sẽ tiếp cận được khách
hàng mục tiêu nhanh chóng. Ngoài ra, điều này còn tạo hội bình đẳng cho những người bán
mới phân phối nội dung của họ.
Tỷ lệ chuyển đổi cao
Khác với mục đích tăng nhận diện thương hiệu hay tăng tương tác thì thế mạnh của
TikTok Shop phát triển trên nền tảng video ngắn nhằm tăng tỷ lệ chuyển đổi cao hơn so với
hình ảnh, văn bản thường. Bạn sẽ tiếp cận với nhiều khách hàng hơn với các hình thức bán hàng
đa dạng, khác nhau như livestream, gắn sản phẩm trong các video ngắn, tạo gian hàng riêng
đầy đủ thông tin sản phẩm.
Nội dung quan trọng hơn quảng cáo
TikTok luôn nền tảng đánh giá cao nội dung sáng tạo, vậy ứng dụng này khuyến
khích người dùng đầu vào nội dung chất lượng thay trả tiền cho quảng cáo để giữ chân
khách hàng của mình.
2.1.5. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của TikTok
Giá trị cốt lõi: Khơi nguồn cảm hứng sáng tạo, mang lại niềm vui cho cộng đồng. Sự sáng
tạo chính cách người dùng TikTok thể hiện tiếng nói của bản thân, từ đó kết nối với nhau,
hình thành nên một cộng đồng truyền cảm hứng liên tục tạo ra những xu hướng mới hàng
ngày hàng giờ.
14 |2 2
Sứ mệnh: “Inspire creativity, enrich life”. Ghi lại chia sẻ những nguồn cảm hứng sáng
tạo, những kiến thức thực tiễn, những khoảnh khắc đầy ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày.
TikTok giúp mọi người có thể trở thành nhà sáng tạo nội dung chỉ đơn giản bằng việc tương tác
trên chiếc điện thoại của mình.
Tầm nhìn: Trở thành ứng dụng toàn cầu đầu tiên của Trung Quốc. Gần đây càng khốc liệt
hơn khi TikTok tuyên bố chiến lược phát triển thành một nền tảng thương mại điện tử, không
phải hướng cạnh tranh trực tiếp với Facebook hay YouTube.
2.2. Phân tích mô hình kinh doanh của TikTok
2.2.1. Mục tiêu về giá trị
Giống như tất cả các sàn thương mại điện tử khác, TikTok cũng hướng đến mục đích
khẳng định giá trị thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trườngvới mục đích chính của kinh
doanh tạo ra lợi nhuận. mục tiêu về giá trị cách sản phẩm hay dịch vụ của doanh
nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Mục tiêu giá trị của thương mại điện tử bao gồm:
- Sự cá nhân hoá, các biệt hoá của các sản phẩm
- Giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá cả
- Sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm
Để phân tích mục tiêu giá trị, TikTok phải trả lời được các câu hỏi sau :
- Vì sao khách hàng phải lựa chọn TikTok để giao dịch ?
- Kinh doanh từ TikTok thể cung cấp cho khách hàng những các doanh nghiệp
khác không thể cung cấp ?
VÍ DỤ:
Tại thị trường Việt Nam, TikTok Shop đang rất được mọi người quan tâm bởi sẵn Việt
Nam có những sàn thương mại điện tử rất “được lòng” người dân khi hầu hết mọi người đều lựa
chọn để mua sắm.
thể nói TikTok Shop với sự tích hợp trên nền tảng một nơi để người dùng vừa giúp
người dùng giải trí, vừa kết hợp giữa thương mại điện tử với phát trực tiếp (livestream), đồng
thời nơi cung cấp cho các doanh nghiệp nhiều những hội để xây dựng thương hiệu, quảng
cáo, tạo lưu lượng truy cập,... Khi sở hữu một gian hàng trên TikTok, chỉ với 1 click thể
trực tiếp bỏ giỏ hàng hoặc mua hàng hoá mà không cần phải thoát ra khỏi ứng dụng.
Tương tự như việc mua sắm trên các sàn TMĐT, TikTok Shop có đầy đủ các thông tin chi
tiết về sản phẩm như hình ảnh, giá cả, lượt đánh giá, lượt mua,....Nếu bạn đang một nhà bán
15 |2 2
hàng và có ý định mang sản phẩm của mình để kinh doanh trên TikTok thì không nên bỏ lỡ tính
năng này.
2.2.2. Mô hình doanh thu của TikTok
hình doanh thu cách để TikTok tạo ra lợi nhuận lợi nhuận lớnn mức vốn đầu
tư ban đầu. Các mô hình doanh thu cơ bản của TikTok là :
- Mô hình doanh thu quảng cáo ( Advertising-Supported Revenue Model)
TikTok For Business, được ra mắt vào tháng 6 năm 2020, một con đường mang lại
doanh thu cho TikTok. Giống như YouTube, TikTok cung cấp quảng cáo trả phí cho các thương
hiệu để quảng sản phẩm dịch vụ của họ. Các thương hiệu thể sử dụng TikTok For
Business để nâng cao các giải pháp tiếp thị của họ thông qua các tính năng như video trong
nguồn cấp dữ liệu, tiếp quản thương hiệu, thử thách hashtag và hiệu ứng thương hiệu.
- Mô hình doanh thu liên kết ( Affilite Revenue Model )
Affiliate TikTok hay còn gọi là tiếp thị liên kết TikTok, chính là hình thức bạn tiếp thị, bán
sản xuất của người khác để nhận được hoa hồng trên nền tảng TikTok thay Facebook,
Youtube, Website,…Trên TikTok, bạn thể tạo một kênh cho riêng mình chuyên review về
các sản phẩm hoặc tạo các trend thịnh hành, trend thời trang,…
Đặc điểm khi làm Affiliate TikTok chính là nền tảng này chỉ cho đặt 1 link bio duy nhất để
điều hướng sang một liên kết affiliate khác, được đặt ở phần giới thiệu kênh.
Đây chính điểm khác biệt hoàn toàn khi làm Affiliate Marketing trên TikTok so với các
nền tảng mạng xã hội khác.
Về giá trị hoa hồng thì cũng như các dạng làm Affiliate Marketing khác, sản phẩm giá trị
cao, càng nhiều người nhập vào link và thực hiện chuyển đội thì bạn càng kiếm được nhiều tiền.
Ngoài ra còn một số hình kinh doanh bản khác của TikTok tuy chưa nhiều nổi
bật
- Mô hình doanh thu đăng ký (Subscription Revenue Model)
- Mô hình doanh thu phí giao dịch (Fees Revenue Model)
- Mô hình donah thu bán hàng (Sales Revenue Model)
2.2.3. Cơ hội thị trường
TikTok đang ngày càng tập trung vào thương mại điện tử, tạo điều kiện nhiều hơn cho các
nhà quảng cáo, đồng thời cung cấp thêm tiềm năng kiếm tiền cho nhà sáng tạo thông qua mối
quan hệ đối tác thương hiệu.
16 |2 2
Thuật toán của TikTok cũng rất tốt trong việc phát hiện những gì bạn thích và hiển thị cho
bạn nhiều hơn về nó, bên cạnh đó, định dạng trình bày toàn màn hình cũng cung cấp cho người
dùng những cách tốt hơn để tương tác với các video mà họ thích.
Các nhà quảng cáo trên TikTok thể tiếp cận tệp khách hàng trên khắp thế giới, với hơn
75 ngôn ngữ khác nhau.
TikTok nổi tiếng phổ biến với tầng lớp thanh thiếu niên. 27% người dùng của
TikTok độ tuổi từ 13-17 tuổi. Nhưng dữ liệu nội bộ từ tháng 3 năm 2019 cho thấy sự tăng
trưởng ở độ tuổi này đã tăng lên mốc (42%) người sử dụng TikTok đang ở độ tuổi thanh niên.
Tổng hợp lại, phân khúc từ 13-24 tuổi đang chiếm 69% tổng số người dùng của ứng dụng.
Quảng cáo tiếp thị thương hiệu xuất hiện ngay sau khi ứng dụng được mở. thể dưới
dạng video toàn màn hình, GIF hoặc hình ảnh kéo dài vài giây và liên kết đến một trang web nội
bộ hoặc bên ngoài của doanh nghiệp.
Các nhà quảng cáo quyền truy cập vào nền tảng quảng cáo của TikTok, thể đặt giới
hạn ngân sách hàng ngày hoặc mọi lúc, bắt đầu với ngân sách tối thiểu $ 50 cấp nhóm
quảng cáo. Loại quảng cáo đắt nhất được liệt trong bản quảng cáo tiếp thị thương hiệu của
công ty là Hashtag Challenge mang tên thương hiệu.
2.2.4. Môi trường cạnh tranh
Năm 2022, dự báo năm bùng nổ của thương mại điện tử tạo xung lực mới cho tăng
trưởng của nền kinh tế. Dịch bệnh kéo dài 2 năm qua làm thay đổi xu hướng tiêu dùng của
người dân nhưng cũng là nguyên nhân chính để môi trường mua sắm online phát triển.
Một số đối thủ lớn đang cạnh tranh trực tiếp với Tiktok thể kể đến như Shopee, Tiki,
Lazada. Hiện tại đây 3 cái tên tranh giành thị phần với Tiktok trên những sàn mua bán
thương mại điện tử.
Shopee đang dẫn đầu trong các sàn thương mại điện tử với lượng người dùng lớn, tỷ lệ
chuyển đổi cao và quảng bá truyền thông cực mạnh. Về phần Tiki đang có chính sách giao hàng
miễn phí trong 2h để kích thích gia nhập ngành, Lazada thì lại đề xuất giảm 50% hoa hồng cho
mỗi đơn hàng thành công, rất nhiều voucher giá trị từ những thương hiệu tên tuổi. Sự cạnh tranh
giữa 4 thương hiệu này chưa có kết quả phân thắng bại.
Khi các sàn thương mại điện tử ngày càng phát triển, quyền thương lượng của khách hàng
ngày càng tăng. Hiện tại đã đang rất nhiều thương hiệu tham gia vào các sàn thương mại
điện tử để kinh doanh, buôn bán. Điều này nghĩa quyền thương lượng của khách hàng
trong ngành là rất cao.
17 |2 2
Với sự xuất hiện của rất nhiều nền tảng thương mại điện tử cùng với sự bùng nổ của ngành
Digital Marketing, khách ng hoàn toàn thể lựa chọn những kênh phân phối khác để mang
sản phẩm đến tay người tiêu dùng mà không cần đến Tiktok. Chính vì vậy, những yếu tố như giá
bán, hình ảnh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ… đều là những yếu tố hết sức cần thiết để tăng khả
năng thương lượng của một khách hàng.
2.2.5. Lợi thế cạnh tranh
- Người dùng trẻ, số lượng người dùng mới tăng trưởng mạnh: Người dùng trẻ, tiếp cận
với cộng nghệ các xu hướng mới nhanh chóng, sức mua lớn khả năng ra quyết định
nhanh chóng. Chính vậy, khi nhà bán hàng tiếp cận được các khách hàng tiềm năng này trên
TikTok và họ thật sự có nhu cầu họ sẽ tự động mua hàng qua link liên kết.
- Người dùng TikTok đã quen với việc mua hàng trực tuyến: Người dùng TikTok Shop đã
quen với việc mua hàng qua các link liên kết từ các TikToker nên việc TikTok Shop ra mắt với
gian hàng tiện lợi ngay trên ứng dụng sẽ kênh bán hàng hấp dẫn trong thời điểm hiện tại nếu
nhà bán hàng biết khai thác triệt để.
- TikTok ưu tiên sáng tạo nội dung: Đối với người xem thì chính tab “For you” trên
giao diện ứng dụng. Đối với nhà bán hàng và nhà sáng tạo nội dung thì đó là cơ hội. Video được
phân phối tới hàng triệu lượt người xem chỉ sau 1 đêm – nếu nội dung đủ chất lượng.
Các chủ shop sẽ bình đẳng trước hội được phân phối nội dung. Không quan trọng shop
mới hay shop cũ, chưa follow hay đã nhiều follow. Mọi người chỉ cần tập trung vào sáng
tạo nội dung tốt, cơ hội sẽ đến gần như tức thì.
- Tỷ lệ chuyển đổi cao: Với các nền tảng thương mại điện tử khác, việc nổ số lượng đơn
hàng lớn, hàng trăm đơn một đêm điều hoàn toàn không thể với các shop bán hàng mới. Tuy
nhiên, với TikTok thì hoàn toàn có thể. Chỉ cần nội dung đủ chất lượng, khi TikTok chấm điểm
phân phối video lên xu hướng, rất dễ dàng bùng nổ đơn từ hàng trăm đến hàng nghìn đơn
hoàn toàn bình thường.
Video ngắn mang lại nhiều cảm xúc đồng nghĩa với việc tỷ lệ chuyển đổi cao hơn, người
xem dễ chốt đơn nhấn vào link gian hàng hơn các dạng content khác như hình ảnh, text,
video dài,...
2.2.6. Chiến lược thị trường của TikTok
- Sản phẩm “đánh đúng” nhiều insight của giới trẻ: Tâm của khách hàng, nhất những
người trẻ tại Việt Nam xu hướng “thích xem lười đọc”. Chính bởi do này khiến TikTok
nhận được sự ưu ái nhiệt tình từ người dùng. TikTok được xây dựng dựa trên format làm video,
những viral âm thanh khiến giới trẻ thỏa sức sáng tạo nội dung dựa trên những nền tảng đó,
18 |2 2
những đoạn text khô khan được lược bỏ đi. Format được thiết kế ngắn 15 giây cũng bước đi
khôn ngoan giải quyết được trăn trở “cả thèm chóng chán” của người xem video giải trí. Ngoài
ra, người trẻ có xu hướng muốn thấy ngay điểm giải trí và những điều thú vị, lạ lẫm khác.
do nữa khiến chiến lược thị trường của TikTok nhận được nhiều phản hồi tốt nhắm
đúng những nhu cầu của Gen Z. Đây một thế hệ ưa thích sự sáng tạo thể hiện tính của
mình trên mạng hội vậy TikTok cung cấp đầy đủ một kho tàng công cụ với bộ toolkit với
mọi biểu cảm từ nhạc nền, filter, sticker… Đặc việc việc bắt trend trên những bản nhạc nền hot,
những theme phổ biến hashtag luôn được cập nhật để người dùng dễ dàng bắt trend cùng
cộng đồng. Chính bởi yếu tố nắm bắt insight tốt đã khiến TikTok hay TikTok Shop rất được
lòng người dùng nhất là đối với đối tượng khách hàng là gen Z.
- Sử dụng Customized Marketing đa phương tiện: Người dùng TikTok lợi thế so với
một số nền tảng khác đó chính họ thể xem được video của rất nhiều người từ nhiều nơi
khác nhau cho họ không bạn chung, chính vậy những video review, PR của các
KOLs hay reviewer có thể được hiện lên và thu hút rất nhiều lượt xem, từ đó có những đơn hàng
mới. TikTok còn sử dụng học máy và những thuật toán để xác định những nội dung sẽ xuất hiện
tiếp theo trên bảng feed của người dùng, từ đó những video review hay PR sẽ càng lượt
hiển thị hơn.
- Ngoài ra chính sách giá của TikToK Shop rất đặc biệt, khi khách hàng mua hàng trên
TikTok Shop sẽ được trợ giá hưởng chiết khấu cao hơn cả các sàn thương mại điện tử khác
như Shopee, Lazada hay Tiki. Khi giá bán của các sản phẩm được đăngkinh doanh trên
TikTok Shop còn rẻ hơn cả giá bán của chính sản phẩm đó trên sàn thương mại điện tử Shopee,
thì đương nhiên sự lựa chọn của người tiêu dùng sẽ nghiêng về sản phẩm có giá rẻ hơn.
- TikTok Shop cũng nâng cao độ chất lượng, uy tín của chính những sản phẩm được bày
bán trên đó, bằng cách để người dùng tự mua, tự đánh giá, tự nhận xét bình luận công khai;
sẽ có rất nhiều sự ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng khi mà xem những comment chân
thực đó, nhưng chủ yếu mục đích chính vẫn gây dựng được tính minh bạch, uy tín của
nhân, tổ chức kinh doanh.
2.2.7. Sự phát triển của tổ chức
TikTok không đơn thuần một ứng dụng dành cho người xem giải trí, tìm kiếm những
điều thú vị, hay ho, hay nơi để giải tỏa tâm trạng nữa, giờ đây còn một nơi để mọi
người trao đổi mua bán, kiếm lợi nhuận; từ một ứng dụng giải trí, TikTok đã dấn thân vào thị
trường mua bán, trở thành mô hình thương mại điện tử đáng gờm đối với những sàn thương mại
điện tử có sẵn trên thị trường.
19 |2 2
Nên nó cũng thực hiện các chức năng cơ bản tương ứng với 5 cấu trúc sau:
- Đội ngũ vận hành nội dung (Là bao gồm người làm nội dung, tiếp cận tiếp nhận
người tiêu dùng).
Nhóm vận hành livestream: Streamer, trợ Streamer, Kiểm soát hiện trường,
Trung tâm kiểm soát (“tháp chỉ huy” của phòng livestream), Lập kế hoạch:
“người tạo ra” quy trình, cách chơi lời nói của phòng livestream, Nhóm kỹ
thuật: Chịu trách nhiệm chính để đảm bảo chất lượng livestream rõ ràng ổn
định, Bày trí phòng livestream.
Nhóm vận hành video ngắn: Diễn viên/ streamer, Quay phim, Edit, Sắp xếp bối
cảnh.
- Nhóm vận hành TikTok Shop (Thực hiện các chức năng cơ bản của shop để đảm bảo
việc bán và chuyển đổi sản phẩm).
Quản lý sản phẩm
Trang trí shop
Báo cáo chương trình
Dự báo kinh doanh
- Nhóm đảm bảo dịch vụ (Đảm bảo trải nghiệm mua hàng của người tiêu dùng, xây dựng
niềm tin lâu dài).
Quản lý vận chuyển
Đội ngũ chăm sóc khách hàng
Vận hành fan và hội viên
- Nhóm quảng cáo (Phối hợp chặt chẽ với nội dung hoạt động của shop để thúc đẩy
tăng trưởng lưu lượng truy cập)
Sản xuất tư liệu quảng cáo
Lên kế hoạch quảng cáo
Phân tích và tối ưu hóa số liệu quảng cáo
- Hợp tác với KOL, Influencer
Mạnh mẽ như tính năng TikTok Shop mới, tiếp thị thông qua người tầm ảnh hưởng
(KOLs, Influencer) vẫn là một trong những cách tiếp thị thành công nhất trên TikTok. Họ có thể
giúp người bán nhanh chóng tạo ra “bứt phá đột biến” về doanh thu thu hút khối lượng lớn
người tiêu dùng đến với sản phẩm, dịch vụ của mình.
2.2.8. Đội ngũ quản lý TikTok
20 |2 2

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH -----🙦🙥🕮🙦🙥----- BÀI THẢO LUẬN
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CĂN BẢN Đề tài:
PHÂN TÍCH MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA SÀN TMĐT TIKTOK SHOP
Giảng viên: Nguyễn Phan Anh
Lớp học phần: 2288PCOM0111 Nhóm: 10
Hà Nội, tháng 4 năm 2022 1 |2 2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 10 STT Tên thành viên MSV Đánh giá /10 /10 /10 /10 /10 /10 /10 /10 /10 /10 2 |2 2 PHỤ LỤC LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy… Trong quá trình học tập và tìm
hiểu bộ môn thương mại điện tử, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của
thầy. Thầy đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức để có thể hiểu biết hơn về ngành thương
mại điện tử hiện đang rất phát triển tại Việt Nam. Thông qua bài thảo luận này, nhóm em xin
trình bày lại những gì mà mình đã tìm hiểu về…
Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận của bản thân mỗi người luôn tồn tại những hạn
chế nhất định. Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Nhóm em rất mong nhận được những đánh giá, góp ý đến từ thầy để bài thảo
luận nhóm em được hoàn thiện hơn.
Kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thế giới ngày nay phát triển qua từng ngày từng giờ. Thời đại 4.0 là thời đại phát triển
toàn vẹn về mọi mặt đặc biệt là về công nghệ thông tin. Có thể nói công nghệ thông tin là một
bước đệm thúc đẩy nhiều phương diện khác của thế giới đặc biệt là nền kinh tế. Một điển hình
trong phát triển kinh tế dựa vào công nghệ thông tin đó là quảng bá phát triển sản phẩm trên các 3 |2 2
nền tảng ứng dụng giải trí. Ngoài Facebook, Instagram hay các ứng dụng giải trí khác, TikTok
có lẽ là 1 nền tảng rất phổ biến với việc hỗ trợ, quảng cáo bán lẻ.
Mạng xã hội TikTok ngày càng phát triển vượt trội hơn và thu hút nhiều người dùng trên
thế giới. Cũng vì vậy mà TikTok 1 ứng dụng ra đời với mục đích không chỉ là 1 ứng dụng để
giải trí mà còn nhằm hỗ trợ đến việc bán lẻ trực tuyến. TikTok ra đời nhằm mang lại những giải
pháp kết nối và tối ưu hơn cho các tài khoản để thực thi những chiến dịch bán hàng tốt hơn. Đây
là một nền tảng tiềm năng để phát triển công việc kinh doanh online nên sử dụng dịch vụ này là điều cần thiết.
Để biết được những ưu điểm và nhược điểm mô hình kinh doanh của nền tảng TikTok,
chúng ta cần phân tích được thực trạng những gì đang diễn ra trên sàn thương mại điện tử TikTok. A.LỜI MỞ ĐẦU
Thương mại điện tử Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong thời gian gần đây, Việt
Nam hiện đang được đánh giá là một trong những thị trường thương mại điện tử phát triển
nhanh nhất khu vực Đông Nam Á, chỉ xếp sau Indonesia. Việt Nam cũng là một trong hai nước
(cùng Indonesia) có sự tăng trưởng mạnh về lượng truy cập website thương mại điện tử trong
khu vực. Một trong những sàn thương mại điện tử đang có xu hướng phát triển nổi bật phải kể đến là TikTok.
Ngày 28/4, TikTok chính thức ra mắt giải pháp thương mại điện tử (E-Commerce) TikTok
Shop tại thị trường Việt Nam. Với mô hình kinh doanh là B2B, Sàn thương mại điện tử này vẫn
đang được rất nhiều người dùng quan tâm, nhất là trong bối cảnh hiện nay thì thương mại điện
tử đang dần lên ngôi thay thế cho việc bán hàng trực tiếp. Chính từ sức hấp dẫn của TikTok trên
thị trường cũng như sức ảnh hưởng to lớn trên mạng xã hội hiện nay, nhóm 10 đã nghiên cứu về
chủ đề phân tích mô hình kinh doanh của nền tảng TikTok. B. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1. Cơ sở lý luận về đề tài
1.1. Khái niệm, đặc điểm
- Khái niệm: Thương mại điện tử (TMĐT) là giao dịch mua bán dựa trên nền tảng www
(world wide web) thông qua các thiết bị điện tử có kết nối internet. 4 |2 2
Thương mại điện tử hiện nay được cụ thể hóa là các sàn giao dịch thương mại điện tử vì
thế nó có những đặc điểm sau:
- Thương mại điện tử cho phép chúng ta có sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm,
thông tin và tiền tệ thông qua mạng internet hoặc các phương tiện điện tử khác có kết nối mạng.
- Thương mại điện tử có khả năng cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả đối vối các
quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức hiện nay.
- Thương mại điện tử có thể áp dụng ngay vào các ngành dịch vụ khác như chính phủ
điện tử, đào tạo trực tuyến, du lịch,...
- Khi công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật phát triển, khả năng liên kết và chia
sẻ thông tin giữa doanh nghiệp, nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, bán hàng.
- Có sự phân biệt tuyệt đối giữa thương mại điện tử và kinh doanh điện tử hay kinh
doanh online: Thương mại điện tử tập trung vào mua bán và trao đổi hàng hóa, dịch vụ,
thông tin qua các mạng, các phương tiện điện tử và Internet. Kinh doanh điện tử tập trung
vào sự phối hợp các doanh nghiệp, đối tác, khách hàng và tổ chức các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp.
- Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền với và có sự tác động qua lại với sự
phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông. Cũng nhờ sự sự phát triển của công
nghệ thông tin và truyền thông mà thương mại điện tử có cơ hội ra đời và phát triển. Tuy
nhiên, sự phát triển của thương mại điện tử cung thúc đẩy và gợi mở nhiều lĩnh vực của
công nghệ thông tin như phần cứng và phần mềm chuyên dùng cho các ứng dụng thương
mại điện tử, thanh toán điện tử.
1.2. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C E-commerce)
TMĐT B2C là loại giao dịch trong đó khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh trực
tuyến là những người tiêu dùng cuối cùng, và mua hàng với mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng
cá nhân. Đây là loại giao dịch quen thuộc và phổ biến nhất trong TMĐT.
1.2.1. Cổng thông tin (Portal)
Mô hình kinh doanh cổng thông tin là những website kinh doanh thực sự. Mô hình cổng
thông tin về cơ bản không trực tiếp bán bất cứ hàng hóa nào, vì vậy, tránh được những thành
kiến về việc quảng cáo thu tiền. Mặc dù vậy, cơ hội thị trường của loại mô hình kinh doanh này
rất lớn bởi hầu hết người sử dụng đều thông qua các cổng thông tin để truy cập vào những 5 |2 2
website khác trên khắp thế giới. Trên cơ sở kết nối người sử dụng với các website, các cổng
thông tin có khả năng thu được những khoản thu rất lớn từ phí quảng cáo với các doanh nghiệp
muốn quảng cáo hoặc phí tham khảo hay phí liên kết trong trường hợp hướng khách hàng tới
các website thương mại và các khoản tiền dịch vụ khác.
1.2.2. Nhà bán lẻ điện tử (E-tailer)
Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến, thường gọi là nhà bán lẻ điện tử (e-tailer), bao gồm mọi
hình thức và quy mô, từ những cửa hàng rất lớn tới các cửa hàng nhỏ bé mang tính chất địa
phương. Tất cả các cửa hàng loại này đều kinh doanh thông qua một website thương mại điện
tử. Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến về cơ bản rất giống các cửa hàng truyền thống, ngoại trừ một
điều là khi mua hàng khách hàng chỉ cần truy cập trực tiếp trên Internet để kiểm tra hàng hoá và
thực hiện đặt hàng. Tuy nhiên trong thực tế, có nhiều cửa hàng bán lẻ trực tuyến là các chi
nhánh của các cửa hàng gạch vữa đã và đang tồn tại và cũng bán kinh doanh các hàng hóa tương
tự. Loại hình này được nói đến như mô hình kinh doanh: cú nhắp và vữa hồ.
Dù tồn tại dưới dạng này hay dạng khác, song các mô hình bán lẻ trực tuyến đều chủ yếu
thu lợi nhuận từ các hợp đồng mua bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng. Mô hình cửa hàng
bán lẻ trực tuyến là một trong những hình thức kinh doanh đầy hứa hẹn bởi theo nhận định của
nhiều chuyên gia kinh tế, mọi người sử dụng Internet đều có thể là khách hàng tiềm năng của
các doanh nghiệp. Tuy nhiên, loại hình kinh doanh này cũng đang trong tình trạng cạnh tranh
gay gắt. Vì các rào cản gia nhập thị trường đối với thị trường bán lẻ trực tuyến tương đối thấp
nên mỗi năm có tới hàng nghìn các cửa hàng bán lẻ trực tuyến lớn nhỏ xuất hiện trên Web.
1.2.3. Nhà cung cấp nội dung (Content Provider)
Nhà cung cấp nội dung phân phối các nội dung thông tin như tin tức, âm nhạc, tranh ảnh,
băng hình và các tác phẩm nghệ thuật dưới dụng số hoá thông qua Internet. Việc mua bán các
nội dung thông tin nói trên là nguồn thu lớn thứ hai đối với thương mại B2C (đứng đầu là bán lẻ
trực tuyến). Nguồn thu từ việc cung cấp các nội dung thông tin được hình thành từ việc thu phí
của những người đăng ký sử dụng thông tin. Bên cạnh các khoản phí đăng ký, các nhà cung cấp
nội dung thông tin còn có thể thu được những khoản tiền từ việc bán các không gian quảng cáo
trên website của mình. Đối với một số doanh nghiệp, các khoản tiền quảng cáo này đôi khi lớn
hơn các khoản phí đăng ký mà họ thu được.
1.2.4. Nhà trung gian giao dịch (Transaction Broker)
Mô hình kinh doanh này thường được áp dụng đổi với dịch vụ ngân hàng, dịch vụ du lịch
và tư vấn việc làm. Đặc biệt trong lĩnh vực môi giới chứng khoán, giao dịch thực hiện thông qua
những nhà môi giới giao dịch. Các nhà môi giới giao dịch trực tuyến xác định mục tiêu giá trị 6 |2 2
của mình là việc tiết kiệm thời gian và chi phí của khách hàng. Để có thể thu hút ngày càng
nhiều khách hàng, các nhà trung gian giao dịch chứng khoán trực tuyến thường xác định mức
hoa hồng thấp hơn các nhà môi giới giao dịch truyền thống cùng với nhiều điều kiện ưu đãi khác.
Mỗi khi một giao dịch diễn ra, các trung gian thu được một khoán phí giao dịch. Phí giao
dịch mà các trung gian đưa ra cũng có thể thay đổi tuỳ thuộc chiến lược phát triển của từng
doanh nghiệp. Những biện pháp này có thể giúp doanh nghiệp có được nhiều khách hàng mới và
khuyến khích khách hàng của mình thực hiện các giao dịch thường xuyên hơn. Đây cũng chính
là những bí quyết để các doanh nghiệp kinh doanh mô hình này tồn tại và phát triển.
1.2.5. Nhà kiến tạo thị trường (Market creator)
Nhà kiến tạo thị trường là những người xây dựng nên môi trường số hoá để người mua và
người bán gặp nhau, là nơi trưng bày sản phẩm, thực hiện các hoạt động nghiên cứu sản phẩm
và nơi giá cả của mỗi sản phẩm được thiết lập. Trước thời kỳ Internet và web, các nhà kiến tạo
thị trường chủ yếu dựa vào những địa điểm vật l để thiết lập nên thị trường hay gọi là chợ.
Trước khi web ra đời, một số doanh nghiệp cũng đã từng xây dựng thị trường mạng hoá, nhưng
tại thời điểm đó, các thị trường này chưa có điều kiện phát triển. Chi từ khi web ra đời, các thị
trường số hoá mới thực sự được công nhận là nơi người mua và người bán gấp nhau để thực
hiện giao dịch trên mạng.
Cùng với các mô hình kinh doanh khác, cơ hội thị trường của các nhà tạo thị trường có
tiềm năng rất lớn, tất nhiên sự thành công hay thất bại còn phụ thuộc vào nguồn lực tài chính và
chiến lược tiếp thị của các doanh nghiệp có đủ để thu hút người mua và người bán hay không.
Các hãng mới muốn tạo thị trường cần phải có một thương hiệu thật lôi cuốn và phải xây dựng
một kế hoạch cụ thể để quảng bá và thu hút khách hàng đến với thị trường của mình. Ngoài ra,
các doanh nghiệp nhỏ cũng có thể tập trung vào các đoạn thị trường chuyên biệt như thị trường
đồ trang sức hay thị trường ôtô. Bên cạnh các biện pháp thu hút khách hàng đến với website
điều quan trọng quyết định sự thành công là tốc độ và sự thuận tiện khi xử lý hoạt động của
những người tham gia thị trường.
1.2.6. Nhà cung cấp dịch vụ (Service Provider)
Hoạt động của các nhà cung cấp dịch vụ có nhiều đặc điểm tương tự các nhà bán lẻ điện
tử. Tuy nhiên, khác hoạt động cơ bản là điện tử, nhà cung cấp dịch vụ không bán hàng hóa cụ
thể mà chỉ cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho khách hàng. Doanh thu họ thu được có thể là các
khoản phí mà khách hàng phải trả khi nhận được các dịch vụ cần thiết hoặc từ các nguồn khác
như phi quảng cáo hay phi thu thập thông tin cá nhân phục vụ cho các chiến lược tiếp thị trực 7 |2 2
tiếp... Tuy không phải bất cứ dịch vụ nào cũng có thể được cung cấp trực tuyến, nhưng đối với
các dịch vụ như sửa chữa ôtô hay lắp đặt ống nước, người mua và người bán hoàn toàn có thể
thỏa thuận và trao đổi qua Internet.
Cung cấp dịch vụ là lĩnh vực vô cùng đa dạng bao gồm các dịch vụ liên quan đến việc lưu
giữ thông tin trên máy tính, dịch vụ tư vấn và đưa ra đánh giá về đồ cổ và nhiều vấn đề khác,
dịch vụ tư vấn về cầu tư của cả nhân và các vấn đề liên quan đến tài chính khác, thậm chí các
dịch vụ mua bán tạp phẩm cũng được coi là những nhà cung cấp dịch vụ.
1.2.7. Nhà cung cấp cộng đồng (Community Provider)
Thuật ngữ nhà cung cấp cộng đồng (community provider) tuy không phải là một thuật ngữ
mới mẻ, nhưng trong môi trường Internet đối tượng này có nhiều đặc điểm khác biệt so với
trước đây. Thực chất, đây là những website, nơi các cá nhân có cùng khuynh hướng, chung mục
đích, có những mối quan tâm giống nhau, gặp nhau để cùng thảo luận các vấn đề quan tâm và
hoàn toàn không bị giới hạn về mặt địa lý. Nhà cung cấp cộng đồng trên Internet tạo ra một môi
trường số hoá trực tuyến để những người có mối quan tâm giống nhau có thể giao dịch (mua,
bán hàng hoá) với nhau hay giao tiếp với những người có cùng chung mục đích khác hoặc để
trao đổi các thông tin liên quan đến vấn đề quan tâm...
Mục tiêu giá trị cơ bản của các nhà cung cấp cộng đồng là tạo nên sự nhanh chóng, thuận
tiện, cho phép thảo luận mọi khía cạnh của vấn đề mà những người sử dụng quan tâm trên cùng một website.
Các nhà cung cấp cộng đồng thường áp dụng mô hình doanh thu hỗn hợp bao gồm các
khoản thu phí đăng ký, doanh thu bán hàng, phí giao dịch, phi tham khảo và các khoản phí
quảng cáo từ các doanh nghiệp muốn thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp minh. Một số
website cộng đồng khác có thể thu tiền từ các quan hệ liên kết, tham khảo hoặc thu từ tiền quảng
cáo cho các doanh nghiệp khác.
1.3. Các mô hình kinh doanh chủ yếu trong TMĐT B2B
TMĐT giữa các doanh nghiệp (Business-to-Business hay B2B E-Commerce) là loại hình
giao dịch quan trọng nhất, chiếm tỉ trọng lớn nhất trên Internet.
1.3.1. Thị trường - Sàn giao dịch
Thị trường- Sàn giao dịch hay còn gọi là trung tâm giao dịch B2B (B2B Hub) là mô hình
kinh doanh có tiềm năng rất lớn, tập trung chủ yếu các hoạt động thương mại B2B. Thị trường
hay Sàn giao dịch là một khoảng không thị trường điện tử số hoá nơi các nhà cung ứng và các
doanh nghiệp thương mại điện tử tiến hành các hành vi thương mại. 8 |2 2
Tại các trung tâm giao dịch B2B, người mua có thể thu thập các thông tin về nhà cung cấp,
về giá cả và cập nhật tất cả các sự kiện xảy ra liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của họ. Cũng
tại đây, người bán có cơ hội thu hút được nhiều khách hàng thông qua việc định giá thấp và hạ thấp chi phí bán hàng.
Tham gia thị trường điện tử, các bên giao dịch có cơ hội giảm thiểu các chi phí và thời gian
tìm kiếm người mua, người bán, tìm kiếm các đối tác và thực hiện các hoạt động thương mại.
Từ đó sẽ giảm bớt chi phí liên quan đến các hoạt động mua bán hàng hóa. Ngoài ra, việc tham
gia trung tâm giao dịch B2B cũng giúp doanh nghiệp giảm bớt cho chi phí liên quan đến sản
phẩm, giảm bớt chi phí lưu kho (chi phí bảo quản hàng hoá tại các kho bãi của doanh nghiệp).
Thị trường B2B được phân thành hai loại cơ bản: thị trường theo chiều sâu và theo chiều
rộng. Hai loại thị trường này có nhiều đặc điểm cơ bản trái ngược nhau.
1.3.2. Nhà phân phối điện tử (E-Distributor)
Những doanh nghiệp thực hiện phân phối trực tiếp sản phẩm, dịch vụ cho các tổ chức kinh
doanh cá thể trong thương mại điện tử gọi là những nhà phân phối điện tử. Một số nhà phân phối
điện tử là những doanh nghiệp có thâm niên trong lĩnh vực phân phối hàng hoá từ trước khi
thương mại điện tử ra đời. Khi ứng dụng thương mại điện tử ra đời, các nhà phân phối đi xây
dựng các danh mục hàng hoá trực tuyến trên các website của mình.
Khác với các trung tâm giao dịch B2B, các nhà phân phối điện tử thông thường được thành
lập trên cơ sở một doanh nghiệp duy nhất nhưng phục vụ nhiều loại khách hàng khác nhau.
Thông qua hoạt động của một nhà phân phối điện tử, các sản phẩm và dịch vụ của một doanh
nghiệp sản xuất được bày bán trên website của nhà phân phối và mọi hoạt động giao dịch sẽ
được tiến hành trực tiếp, tất cả tại chỉ một vị trí.
1.3.3. Nhà cung cấp dịch vụ B2B
Hoạt động kinh doanh của các nhà cung cấp dịch vụ B2B có nhiều điểm tương tự hoạt
động của các nhà phân phối điện tử nhưng sản phẩm mà họ cung cấp cho các doanh nghiệp khác
là dịch vụ kinh doanh, không phải là các hàng hoá hữu hình. Các dịch vụ này tương tự các dịch
vụ kinh doanh mà các nhà phân phối dịch vụ B2E truyền thống cung cấp như dịch vụ kế toán,
kiểm toán, dịch vụ tài chính, quản trị nguồn nhân lực, dịch vụ xuất bản, in ấn... Một trong số các
nhà cung cấp dịch vụ B2B điển hình đó là những người cung cấp dịch vụ ứng dụng (Application
Service Provider) gọi tắt là các ASP, ASP là công ty chuyên bán các ứng dụng phần mềm trên
cơ sở Internet cho các công ty khác, như các hệ thống tự động hoá bán hàng.
Để tồn tại và phát triển, các nhà cung cấp dịch vụ B2B thu từ khách hàng các khoản phí
giao dịch, các khoản phí dựa trên số lượng các trạm làm việc có sử dụng dịch vụ hoặc các khoản 9 |2 2
phí đăng ký sử dụng hàng năm. Tuy nhiên, cũng giống như nhiều mô hình kinh doanh khác, yếu
tố cơ bản quyết định sự thành công của các nhà cung cấp dịch vụ B2B là khả năng thu hút khách
hàng. Vì vậy, các dịch vụ được thực hiện thường có hàm lượng trí thức cao và do đội ngũ nhân
viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm cung cấp. Đây cũng chính là cơ sở cho mục tiêu giá trị
của các nhà cung cấp dịch vụ B2B nói chung và các ASP nói riêng.
1.3.4. Nhà môi giới giao dịch B2B
Nhà môi giới dịch vụ là những người hoạt động với mục đích liên kết các doanh nghiệp
khác trên thị trường. Mục tiêu giá trị và mô hình doanh thu của các doanh nghiệp loại này về cơ
bản tương tự mô hình môi giới giao dịch (Transaction Broker) trong thương mại B2C, tuy nhiên
khách hàng của họ chủ yếu là các tổ chức kinh doanh những người muốn tìm kiếm các đối tác
cung cấp dịch vụ hoặc hàng hoá phù hợp với nhu cầu của mình về giá cả và thời gian, về số
lượng cũng như về chất lượng. Để thu hút khách hàng, các nhà môi giới giao dịch B2B thường
cho phép họ truy cập miễn phí vào website của mình, tìm kiếm và so sánh các thông tin liên
quan đến việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ để tìm ra đối tác phù hợp nhất. Sau khi lựa chọn
và quyết định đối tác, khách hàng sẽ phải trả một khoản phí giao dịch hoặc phí sử dụng dịch vụ
trước khi các giao dịch mua bán hay việc cung cấp dịch vụ được thực hiện.
1.3.5. Trung gian thông tin
Trong thương mại truyền thống, mô hình trung gian thông tin ra đời muộn hơn so với hầu
hết các mô hình kinh doanh khác, với chức năng chủ yếu là tập hợp thông tin về khách hàng,
tiếp thị những thông tin thu thập được cho các doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ tính riêng tư của các thông tin đó.
Chuyển sang thương mại điện tử, tuy có nhiều thay đổi về cách thức hoạt động, về cơ cấu
tổ chức và công nghệ song phần lớn các doanh nghiệp thuộc mô hình này vẫn hoạt động với
chức năng chủ yếu là thu thập các thông tin về khách hàng và bán chúng cho các doanh nghiệp
khác. Một số trung gian thông tin chỉ cung cấp thông tin cho một lĩnh vực kinh doanh nhất định
gọi là các trung gian thông tin định hướng bán hàng (vendor-oriented infomediary).
1.4. Các mô hình kinh doanh đặc thù của thương mại điện tử
1.4.1 Mô hình kinh doanh TMĐT giữa các người tiêu dùng (Consumer-to -Consumer
C2C)
Mô hình kinh doanh thương mại điện tử giữa các người tiêu dùng là cách mà người tiêu
dùng có thể sử dụng để bán các hàng hoá của mình cho người tiêu dùng khác với sự giúp đỡ của
một doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến. 10 |2 2
Trước đây, để bán các hàng hoá bỏ đi hoặc hàng hóa đã qua sử dụng, người tiêu dùng phải
bán chúng cho những người thu mua đồ cũ, cho những cửa hàng chuyên mua bán đồ cũ hoặc ở
những thị trường chuyên biệt như chợ đồ cũ hay “chợ trời". Từ khi loại hình đấu giá trực tuyến
ra đời, người tiêu dùng không cần mang hàng hoá muốn bán tới các chợ đồ cũ mà chỉ cần gửi
các thông tin về chúng tới những nhà đấu giá trực tuyến.
1.4.2. Mô hình kinh doanh ngang hàng (Peer-to-Peer P2P)
Tương tự loại hình kinh doanh giữa các người tiêu dùng, mô hình kinh doanh ngang hàng
(P2P) cũng hoạt động với mục tiêu liên kết những người sử dụng, cho phép họ chia sẻ các tập tin
và các tài nguyên khác trên máy tính mà không cần truy cập vào một máy chủ chung. Điểm nổi
bật của loại hình P2P là cho phép các cá nhân có thể tự mình tạo lập các thông tin hữu ích để
những cá nhân khác sử dụng. bằng cách kết nối họ với nhau trên Web. Điểm khác biệt cơ bản so
với loại hình C2C là P2P không liên kết những người sử dụng với mục đích mua bản hàng hoá,
dịch vụ mà chủ yếu là để chia sẻ các thông tin và các loại tài nguyên khác. Tuy nhiên, việc trao
đổi và chia sẻ các thông tin ngang hàng là một công nghệ rất phổ biến, đã có từ khá lâu, vì vậy
vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp loại này là bằng cách nào để có thể thu được lợi nhuận.
1.4.3. Mô hình thương mại di động (M-Commerce)
Ưu điểm lớn nhất của mô hình thương mại điện tử này là cho phép mọi đối tượng thực
hiện các giao dịch mua bán tại mọi thời điểm, đặc biệt là ở mọi nơi sử dụng các thiết bị trên cơ
sở công nghệ mới, không dây. Thực chất, các mạng không dây sử dụng các băng thông và các
giao thức thông tin để kết nối những người sử dụng di động với Internet. Ở nhiều quốc gia trên
thế giới, dung lượng băng thông hạn chế là trở ngại lớn đối với hoạt động của các mạng không
dây. Để giải quyết vấn đề này, nhiều công nghệ mới đã và đang được ứng dụng nhưng chi phí
hiện còn khá cao. Bên cạnh đó, cũng như đối với các mô hình kinh doanh khác, các doanh
nghiệp kinh doanh theo mô hình này phải luôn tính toán để có thể thu được lợi nhuận. Vấn đề
đặt ra là hiện nay, cước phí đối với việc sử dụng các thiết bị di động để truy cập Internet là khá
cao, do vậy chưa tạo điều kiện thu hút khách hàng đến với mô hình này. Tuy nhiên, với tốc độ
phát triển công nghệ như hiện nay, những vấn đề trên hy vọng sẽ sớm được giải quyết và mô
hình kinh doanh này cũng sẽ là một trong những mô hình kinh doanh đầy triển vọng trong tương lai.
1.4.4 Những người tạo điều kiện cho thương mại điện tử
Những người cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết giúp các doanh nghiệp kinh doanh điện tử
thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình là một mô hình kinh doanh khá quan trọng. Họ
chính là các công ty cung cấp cơ sở hạ tầng Internet bao gồm các thiết bị phần cứng, các hệ điều 11 |2 2
hành, công nghệ mạng truyền thông, các phần mềm ứng dụng các công cụ và dịch vụ thiết kế
web cùng nhiều công cụ và dịch vụ hỗ trợ khác.
Chương 2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Giới thiệu về TikTok
2.1.1. Giới thiệu chung về TikTok
TikTok là nền tảng video âm nhạc và mạng xã hội của Trung Quốc được ra mắt vào năm
2017, dành cho các thị trường bên ngoài Trung Quốc bởi Trương Nhất Minh, người sáng lập của
ByteDance. TikTok được sử dụng để tạo các video ca nhạc ngắn, hát nhép, khiêu vũ, hài kịch và
tài năng từ 3 đến 15 giây, các video lặp lại ngắn từ 3 đến 60 giây.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của TikTok
Douyin được ByteDance ra mắt Trung Quốc vào tháng 9 năm 2016, ban đầu dưới tên
A.me, trước khi đổi tên thành Douyin vào tháng 12 năm 2016. Người sáng lập ByteDance,
Trương Nhất Minh, tuyên bố rằng: “Trung Quốc là nơi chỉ có 1/5 người dùng Internet trên toàn
cầu. Nếu chúng tôi không mở rộng trên quy mô toàn cầu, chúng tôi chắc chắn sẽ thua các đồng
nghiệp đang để mắt tới 4/5. Vì vậy, việc phát triển ra toàn cầu là điều bắt buộc”.
Douyin được phát triển trong 200 ngày và trong vòng một năm đã có 100 triệu người dùng
với hơn một tỷ video được xem mỗi ngày.
TikTok được ra mắt trên thị trường quốc tế vào tháng 9 năm 2017. Vào ngày 23 tháng 1
năm 2018, ứng dụng TikTok đã xếp thứ nhất trong số các lượt tải xuống ứng dụng miễn phí trên
các cửa hàng ứng dụng ở Thái Lan và các quốc gia khác.
TikTok đã được tải xuống hơn 80 triệu lần ở Hoa Kỳ và đã đạt 2 tỷ lượt tải xuống trên toàn
thế giới (theo dữ liệu từ công ty nghiên cứu di động Sensor Tower không bao gồm người dùng Android ở Trung Quốc).
Vào ngày 9 tháng 11 năm 2017, công ty mẹ của TikTok, ByteDance, đã chi tới 1 tỷ đô la
để mua Musically, một công ty khởi nghiệp có trụ sở tại Thượng Hải với văn phòng tại Santa
Monica, California. Musically là một nền tảng video trên mạng xã hội cho phép người dùng tạo
các video hát nhép và hài ngắn, được phát hành lần đầu vào tháng 8 năm 2014. Mong muốn tận
dụng cơ sở người dùng trẻ của nền tảng kỹ thuật số Hoa Kỳ, TikTok đã hợp nhất với Musically
vào ngày 2 tháng 8 năm 2018 để tạo ra một cộng đồng video lớn hơn, với các tài khoản và dữ
liệu hiện có được hợp nhất thành một ứng dụng, giữ nguyên tiêu đề là TikTok. Điều này đã kết
thúc Musically và đưa TikTok trở thành ứng dụng trên toàn thế giới, ngoại trừ Trung Quốc, vì Trung Quốc đã có Douyin. 12 |2 2
Tính đến năm 2018, TikTok đã có mặt ở hơn 150 thị trường và bằng 75 ngôn ngữ, được tải
xuống hơn 104 triệu lần trên App Store trong nửa đầu năm 2018. Vào năm 2019, các phương
tiện truyền thông đã trích dẫn TikTok là ứng dụng di động được tải xuống nhiều thứ 7 trong thập
kỉ, từ năm 2010 đến năm 2019.
2.1.3. Dịch vụ TikTok cung cấp Dịch vụ quảng cáo
- Quảng cáo thương hiệu (Brand Takeovers)
- Quảng cáo video xuất hiện tự nhiên (In Feed Video)
- Quảng cáo video thử thách (Hashtag Challenges)
- Quảng cáo TikTok tương tác hai chiều (Branded Lense) TikTok Shop
- Đối với người bán: Bắt buộc bạn phải đăng kí kinh doanh hoặc chủ hộ kinh doanh cá thể.
- Đối với người quảng bá trung gian: Ở đây cụ thể là các KOL hoặc người có tầm ảnh
hưởng. Họ có thể đăng kí làm tiếp thị liên kết (với điều kiện kênh tối thiểu 100k followers).
- Nền tảng sẽ thu phí trên đơn hàng thành công: Tại thị trường US/UK phí TikTok
thu đang là 5%, tại Indo đang là 1%. Còn với Việt Nam thì có thể bắt đầu từ 1% phí
và sẽ điều chỉnh dần theo thời gian.
- Cách thức đăng sản phẩm: Các nhà bán hàng sẽ đăng sản phẩm với ảnh và mô tả
tương tự như trên sàn Shopee bởi nó có đầy đủ các chứ năng và công cụ hỗ trợ
không khác gì so với các sàn Thương mại Điện tử khác.
- Thanh toán: TikTok sẽ cung cấp dịch vụ thanh toán như trả tiền mặt khi nhận hàng
(COD), thanh toán bằng thẻ ghi nợ/tín dụng (thanh toán trước).
-Vận chuyển: Các đơn vị vận chuyển là đối tác của TikTok Shop sẽ tới kho nhà bán
hàng lấy hàng và giao hàng cho người mua. Ở Việt Nam đơn vị vận chuyển chính thức là J&T Express.
2.1.4. Vị thế của TikTok trên sàn thương mại điện tử hiện nay
Dù mới ra mắt năm 2022, TikTok Shop đã thu hút lượng quan tâm lớn từ người bán và
người mua bên cạnh các sàn thương mại điện tử hay kênh bán hàng quen thuộc khác như
Facebook, Lazada, Shopee,… Nhiều chủ cửa hàng cho rằng hiện tại, kinh doanh nếu không bắt
“trend” (xu hướng) sẽ khó tiếp cận được khách hàng mới, giữ chân khách cũ và TikTok chính là
mảnh đất màu mỡ của các shop hiện nay. 13 |2 2
Ưu điểm giữa TikTok Shop so với các sàn TMĐT khác :
Sàn thương mại điện tử đầu tiên được tích hợp cùng nền tảng mạng xã hội
Bạn vừa xem video giải trí vừa thuận tiện mua sắm online với đa dạng mặt hàng mà không
cần thoát khỏi ứng dụng. Các thông tin về sản phẩm bạn muốn mua đều được hiển thị công khai
giúp bạn khi đưa ra quyết định mua hay không nhanh chóng. Tương tự với các sàn thương mại
điện tự khác, TikTok Shop hỗ trợ thanh toán online dễ dàng.
Tập khách hàng trẻ và trưởng thành nhanh
Với mục đích ban đầu là ứng dụng giải trí nên TikTok có cho mình tập khách hàng lớn từ
độ tuổi 12 đến 40, đây là nhóm khách hàng tiềm năng khi sẵn sàng chi tiền cho việc mua sắm
online trên sàn thương mại điện tử. Tập người dùng này sẽ tiếp tục phát triển theo xu hướng
trưởng thành một cách nhanh chóng.
Khả năng phân phối không giới hạn
TikTok Shop sử dụng thuật toán để thử phân phối các nội dung bán hàng đến người dùng
theo cách ngẫu nhiên để dễ dàng đánh giá mức độ hiệu quả, sau đó mở rộng với tập khách hàng
tiềm năng theo kết quả thử nghiệm. Vì thế, nội dung bán hàng của bạn sẽ tiếp cận được khách
hàng mục tiêu nhanh chóng. Ngoài ra, điều này còn tạo cơ hội bình đẳng cho những người bán
mới phân phối nội dung của họ.
Tỷ lệ chuyển đổi cao
Khác với mục đích tăng nhận diện thương hiệu hay tăng tương tác thì thế mạnh của
TikTok Shop là phát triển trên nền tảng video ngắn nhằm tăng tỷ lệ chuyển đổi cao hơn so với
hình ảnh, văn bản thường. Bạn sẽ tiếp cận với nhiều khách hàng hơn với các hình thức bán hàng
đa dạng, khác nhau như livestream, gắn sản phẩm trong các video ngắn, tạo gian hàng riêng có
đầy đủ thông tin sản phẩm.
Nội dung quan trọng hơn quảng cáo
TikTok luôn là nền tảng đánh giá cao nội dung sáng tạo, vì vậy ứng dụng này khuyến
khích người dùng đầu tư vào nội dung chất lượng thay vì trả tiền cho quảng cáo để giữ chân khách hàng của mình.
2.1.5. Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của TikTok
Giá trị cốt lõi:
Khơi nguồn cảm hứng sáng tạo, mang lại niềm vui cho cộng đồng. Sự sáng
tạo chính là cách người dùng TikTok thể hiện tiếng nói của bản thân, từ đó kết nối với nhau,
hình thành nên một cộng đồng truyền cảm hứng và liên tục tạo ra những xu hướng mới hàng ngày hàng giờ. 14 |2 2
Sứ mệnh: “Inspire creativity, enrich life”. Ghi lại và chia sẻ những nguồn cảm hứng sáng
tạo, những kiến thức thực tiễn, và những khoảnh khắc đầy ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày.
TikTok giúp mọi người có thể trở thành nhà sáng tạo nội dung chỉ đơn giản bằng việc tương tác
trên chiếc điện thoại của mình.
Tầm nhìn: Trở thành ứng dụng toàn cầu đầu tiên của Trung Quốc. Gần đây càng khốc liệt
hơn khi TikTok tuyên bố chiến lược phát triển thành một nền tảng thương mại điện tử, không
phải hướng cạnh tranh trực tiếp với Facebook hay YouTube.
2.2. Phân tích mô hình kinh doanh của TikTok
2.2.1. Mục tiêu về giá trị
Giống như tất cả các sàn thương mại điện tử khác, TikTok cũng hướng đến mục đích
khẳng định giá trị thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường và với mục đích chính của kinh
doanh là tạo ra lợi nhuận. Và mục tiêu về giá trị là cách mà sản phẩm hay dịch vụ của doanh
nghiệp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Mục tiêu giá trị của thương mại điện tử bao gồm:
- Sự cá nhân hoá, các biệt hoá của các sản phẩm
- Giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá cả
- Sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá trình quản lý phân phối sản phẩm
Để phân tích mục tiêu giá trị, TikTok phải trả lời được các câu hỏi sau :
- Vì sao khách hàng phải lựa chọn TikTok để giao dịch ?
- Kinh doanh từ TikTok có thể cung cấp cho khách hàng những gì mà các doanh nghiệp
khác không thể cung cấp ? VÍ DỤ:
Tại thị trường Việt Nam, TikTok Shop đang rất được mọi người quan tâm bởi sẵn ở Việt
Nam có những sàn thương mại điện tử rất “được lòng” người dân khi hầu hết mọi người đều lựa chọn để mua sắm.
Có thể nói TikTok Shop với sự tích hợp trên nền tảng là một nơi để người dùng vừa giúp
người dùng giải trí, vừa kết hợp giữa thương mại điện tử với phát trực tiếp (livestream), đồng
thời là nơi cung cấp cho các doanh nghiệp nhiều những cơ hội để xây dựng thương hiệu, quảng
cáo, tạo lưu lượng truy cập,... Khi sở hữu một gian hàng trên TikTok, chỉ với 1 click là có thể
trực tiếp bỏ giỏ hàng hoặc mua hàng hoá mà không cần phải thoát ra khỏi ứng dụng.
Tương tự như việc mua sắm trên các sàn TMĐT, TikTok Shop có đầy đủ các thông tin chi
tiết về sản phẩm như hình ảnh, giá cả, lượt đánh giá, lượt mua,....Nếu bạn đang là một nhà bán 15 |2 2
hàng và có ý định mang sản phẩm của mình để kinh doanh trên TikTok thì không nên bỏ lỡ tính năng này.
2.2.2. Mô hình doanh thu của TikTok
Mô hình doanh thu là cách để TikTok tạo ra lợi nhuận và lợi nhuận lớn hơn mức vốn đầu
tư ban đầu. Các mô hình doanh thu cơ bản của TikTok là :
- Mô hình doanh thu quảng cáo ( Advertising-Supported Revenue Model)
TikTok For Business, được ra mắt vào tháng 6 năm 2020, là một con đường mang lại
doanh thu cho TikTok. Giống như YouTube, TikTok cung cấp quảng cáo trả phí cho các thương
hiệu để quảng bá sản phẩm và dịch vụ của họ. Các thương hiệu có thể sử dụng TikTok For
Business để nâng cao các giải pháp tiếp thị của họ thông qua các tính năng như video trong
nguồn cấp dữ liệu, tiếp quản thương hiệu, thử thách hashtag và hiệu ứng thương hiệu.
- Mô hình doanh thu liên kết ( Affilite Revenue Model )
Affiliate TikTok hay còn gọi là tiếp thị liên kết TikTok, chính là hình thức bạn tiếp thị, bán
sản xuất của người khác để nhận được hoa hồng trên nền tảng TikTok thay vì Facebook,
Youtube, Website,…Trên TikTok, bạn có thể tạo một kênh cho riêng mình chuyên review về
các sản phẩm hoặc tạo các trend thịnh hành, trend thời trang,…
Đặc điểm khi làm Affiliate TikTok chính là nền tảng này chỉ cho đặt 1 link bio duy nhất để
điều hướng sang một liên kết affiliate khác, được đặt ở phần giới thiệu kênh.
Đây chính là điểm khác biệt hoàn toàn khi làm Affiliate Marketing trên TikTok so với các
nền tảng mạng xã hội khác.
Về giá trị hoa hồng thì cũng như các dạng làm Affiliate Marketing khác, sản phẩm giá trị
cao, càng nhiều người nhập vào link và thực hiện chuyển đội thì bạn càng kiếm được nhiều tiền.
Ngoài ra còn một số mô hình kinh doanh cơ bản khác của TikTok tuy chưa có nhiều nổi bật
- Mô hình doanh thu đăng ký (Subscription Revenue Model)
- Mô hình doanh thu phí giao dịch (Fees Revenue Model)
- Mô hình donah thu bán hàng (Sales Revenue Model)
2.2.3. Cơ hội thị trường
TikTok đang ngày càng tập trung vào thương mại điện tử, tạo điều kiện nhiều hơn cho các
nhà quảng cáo, đồng thời cung cấp thêm tiềm năng kiếm tiền cho nhà sáng tạo thông qua mối
quan hệ đối tác thương hiệu. 16 |2 2
Thuật toán của TikTok cũng rất tốt trong việc phát hiện những gì bạn thích và hiển thị cho
bạn nhiều hơn về nó, bên cạnh đó, định dạng trình bày toàn màn hình cũng cung cấp cho người
dùng những cách tốt hơn để tương tác với các video mà họ thích.
Các nhà quảng cáo trên TikTok có thể tiếp cận tệp khách hàng trên khắp thế giới, với hơn 75 ngôn ngữ khác nhau.
TikTok nổi tiếng và phổ biến với tầng lớp thanh thiếu niên. Có 27% người dùng của
TikTok ở độ tuổi từ 13-17 tuổi. Nhưng dữ liệu nội bộ từ tháng 3 năm 2019 cho thấy sự tăng
trưởng ở độ tuổi này đã tăng lên mốc (42%) người sử dụng TikTok đang ở độ tuổi thanh niên.
Tổng hợp lại, phân khúc từ 13-24 tuổi đang chiếm 69% tổng số người dùng của ứng dụng.
Quảng cáo tiếp thị thương hiệu xuất hiện ngay sau khi ứng dụng được mở. Nó có thể dưới
dạng video toàn màn hình, GIF hoặc hình ảnh kéo dài vài giây và liên kết đến một trang web nội
bộ hoặc bên ngoài của doanh nghiệp.
Các nhà quảng cáo có quyền truy cập vào nền tảng quảng cáo của TikTok, có thể đặt giới
hạn ngân sách hàng ngày hoặc mọi lúc, bắt đầu với ngân sách tối thiểu là $ 50 ở cấp nhóm
quảng cáo. Loại quảng cáo đắt nhất được liệt kê trong bản quảng cáo tiếp thị thương hiệu của
công ty là Hashtag Challenge mang tên thương hiệu.
2.2.4. Môi trường cạnh tranh
Năm 2022, dự báo là năm bùng nổ của thương mại điện tử và tạo xung lực mới cho tăng
trưởng của nền kinh tế. Dịch bệnh kéo dài 2 năm qua làm thay đổi xu hướng tiêu dùng của
người dân nhưng cũng là nguyên nhân chính để môi trường mua sắm online phát triển.
Một số đối thủ lớn đang cạnh tranh trực tiếp với Tiktok có thể kể đến như Shopee, Tiki,
Lazada. Hiện tại đây là 3 cái tên tranh giành thị phần với Tiktok trên những sàn mua bán thương mại điện tử.
Shopee đang dẫn đầu trong các sàn thương mại điện tử với lượng người dùng lớn, tỷ lệ
chuyển đổi cao và quảng bá truyền thông cực mạnh. Về phần Tiki đang có chính sách giao hàng
miễn phí trong 2h để kích thích gia nhập ngành, Lazada thì lại đề xuất giảm 50% hoa hồng cho
mỗi đơn hàng thành công, rất nhiều voucher giá trị từ những thương hiệu tên tuổi. Sự cạnh tranh
giữa 4 thương hiệu này chưa có kết quả phân thắng bại.
Khi các sàn thương mại điện tử ngày càng phát triển, quyền thương lượng của khách hàng
ngày càng tăng. Hiện tại đã và đang có rất nhiều thương hiệu tham gia vào các sàn thương mại
điện tử để kinh doanh, buôn bán. Điều này có nghĩa là quyền thương lượng của khách hàng trong ngành là rất cao. 17 |2 2
Với sự xuất hiện của rất nhiều nền tảng thương mại điện tử cùng với sự bùng nổ của ngành
Digital Marketing, khách hàng hoàn toàn có thể lựa chọn những kênh phân phối khác để mang
sản phẩm đến tay người tiêu dùng mà không cần đến Tiktok. Chính vì vậy, những yếu tố như giá
bán, hình ảnh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ… đều là những yếu tố hết sức cần thiết để tăng khả
năng thương lượng của một khách hàng.
2.2.5. Lợi thế cạnh tranh
- Người dùng trẻ, số lượng người dùng mới tăng trưởng mạnh: Người dùng trẻ, tiếp cận
với cộng nghệ và các xu hướng mới nhanh chóng, có sức mua lớn và khả năng ra quyết định
nhanh chóng. Chính vì vậy, khi nhà bán hàng tiếp cận được các khách hàng tiềm năng này trên
TikTok và họ thật sự có nhu cầu họ sẽ tự động mua hàng qua link liên kết.
- Người dùng TikTok đã quen với việc mua hàng trực tuyến: Người dùng TikTok Shop đã
quen với việc mua hàng qua các link liên kết từ các TikToker nên việc TikTok Shop ra mắt với
gian hàng tiện lợi ngay trên ứng dụng sẽ là kênh bán hàng hấp dẫn trong thời điểm hiện tại nếu
nhà bán hàng biết khai thác triệt để.
- TikTok ưu tiên sáng tạo nội dung: Đối với người xem thì nó chính là tab “For you” trên
giao diện ứng dụng. Đối với nhà bán hàng và nhà sáng tạo nội dung thì đó là cơ hội. Video được
phân phối tới hàng triệu lượt người xem chỉ sau 1 đêm – nếu nội dung đủ chất lượng.
Các chủ shop sẽ bình đẳng trước cơ hội được phân phối nội dung. Không quan trọng shop
mới hay shop cũ, chưa có follow hay đã có nhiều follow. Mọi người chỉ cần tập trung vào sáng
tạo nội dung tốt, cơ hội sẽ đến gần như tức thì.
- Tỷ lệ chuyển đổi cao: Với các nền tảng thương mại điện tử khác, việc nổ số lượng đơn
hàng lớn, hàng trăm đơn một đêm là điều hoàn toàn không thể với các shop bán hàng mới. Tuy
nhiên, với TikTok thì hoàn toàn có thể. Chỉ cần nội dung đủ chất lượng, khi TikTok chấm điểm
và phân phối video lên xu hướng, rất dễ dàng bùng nổ đơn từ hàng trăm đến hàng nghìn đơn là hoàn toàn bình thường.
Video ngắn mang lại nhiều cảm xúc đồng nghĩa với việc tỷ lệ chuyển đổi cao hơn, người
xem dễ chốt đơn và nhấn vào link gian hàng hơn các dạng content khác như hình ảnh, text, video dài,...
2.2.6. Chiến lược thị trường của TikTok
-
Sản phẩm “đánh đúng” nhiều insight của giới trẻ: Tâm lý của khách hàng, nhất là những
người trẻ tại Việt Nam có xu hướng “thích xem lười đọc”. Chính bởi lý do này khiến TikTok
nhận được sự ưu ái nhiệt tình từ người dùng. TikTok được xây dựng dựa trên format làm video,
những viral âm thanh khiến giới trẻ thỏa sức sáng tạo nội dung dựa trên những nền tảng đó, 18 |2 2
những đoạn text khô khan được lược bỏ đi. Format được thiết kế ngắn 15 giây cũng là bước đi
khôn ngoan giải quyết được trăn trở “cả thèm chóng chán” của người xem video giải trí. Ngoài
ra, người trẻ có xu hướng muốn thấy ngay điểm giải trí và những điều thú vị, lạ lẫm khác.
Lý do nữa khiến chiến lược thị trường của TikTok nhận được nhiều phản hồi tốt là nhắm
đúng những nhu cầu của Gen Z. Đây là một thế hệ ưa thích sự sáng tạo và thể hiện cá tính của
mình trên mạng xã hội vì vậy TikTok cung cấp đầy đủ một kho tàng công cụ với bộ toolkit với
mọi biểu cảm từ nhạc nền, filter, sticker… Đặc việc việc bắt trend trên những bản nhạc nền hot,
những theme phổ biến và hashtag luôn được cập nhật để người dùng dễ dàng bắt trend cùng
cộng đồng. Chính bởi yếu tố nắm bắt insight tốt đã khiến TikTok hay TikTok Shop rất được
lòng người dùng nhất là đối với đối tượng khách hàng là gen Z.
- Sử dụng Customized Marketing đa phương tiện: Người dùng TikTok có lợi thế so với
một số nền tảng khác đó chính là họ có thể xem được video của rất nhiều người từ nhiều nơi
khác nhau cho dù họ không có bạn chung, chính vì vậy mà những video review, PR của các
KOLs hay reviewer có thể được hiện lên và thu hút rất nhiều lượt xem, từ đó có những đơn hàng
mới. TikTok còn sử dụng học máy và những thuật toán để xác định những nội dung sẽ xuất hiện
tiếp theo trên bảng feed của người dùng, từ đó mà những video review hay PR sẽ càng có lượt hiển thị hơn.
- Ngoài ra chính sách giá của TikToK Shop rất đặc biệt, khi khách hàng mua hàng trên
TikTok Shop sẽ được trợ giá và hưởng chiết khấu cao hơn cả các sàn thương mại điện tử khác
như Shopee, Lazada hay Tiki. Khi mà giá bán của các sản phẩm được đăng ký kinh doanh trên
TikTok Shop còn rẻ hơn cả giá bán của chính sản phẩm đó trên sàn thương mại điện tử Shopee,
thì đương nhiên sự lựa chọn của người tiêu dùng sẽ nghiêng về sản phẩm có giá rẻ hơn.
- TikTok Shop cũng nâng cao độ chất lượng, uy tín của chính những sản phẩm được bày
bán trên đó, bằng cách để người dùng tự mua, và tự đánh giá, tự nhận xét bình luận công khai;
sẽ có rất nhiều sự ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng khi mà xem những comment chân
thực đó, nhưng chủ yếu mục đích chính vẫn là gây dựng được tính minh bạch, uy tín của cá nhân, tổ chức kinh doanh.
2.2.7. Sự phát triển của tổ chức
TikTok không đơn thuần là một ứng dụng dành cho người xem giải trí, tìm kiếm những
điều thú vị, hay ho, hay là nơi để giải tỏa tâm trạng nữa, mà giờ đây nó còn là một nơi để mọi
người trao đổi mua bán, kiếm lợi nhuận; từ một ứng dụng giải trí, TikTok đã dấn thân vào thị
trường mua bán, trở thành mô hình thương mại điện tử đáng gờm đối với những sàn thương mại
điện tử có sẵn trên thị trường. 19 |2 2
Nên nó cũng thực hiện các chức năng cơ bản tương ứng với 5 cấu trúc sau:
- Đội ngũ vận hành nội dung (Là bao gồm người làm nội dung, tiếp cận và tiếp nhận người tiêu dùng).
Nhóm vận hành livestream: Streamer, trợ lý Streamer, Kiểm soát hiện trường,
Trung tâm kiểm soát (“tháp chỉ huy” của phòng livestream), Lập kế hoạch:
“người tạo ra” quy trình, cách chơi và lời nói của phòng livestream, Nhóm kỹ
thuật: Chịu trách nhiệm chính để đảm bảo chất lượng livestream rõ ràng và ổn
định, Bày trí phòng livestream.
Nhóm vận hành video ngắn: Diễn viên/ streamer, Quay phim, Edit, Sắp xếp bối cảnh.
- Nhóm vận hành TikTok Shop (Thực hiện các chức năng cơ bản của shop để đảm bảo
việc bán và chuyển đổi sản phẩm). Quản lý sản phẩm Trang trí shop Báo cáo chương trình Dự báo kinh doanh
- Nhóm đảm bảo dịch vụ (Đảm bảo trải nghiệm mua hàng của người tiêu dùng, xây dựng niềm tin lâu dài). Quản lý vận chuyển
Đội ngũ chăm sóc khách hàng
Vận hành fan và hội viên
- Nhóm quảng cáo (Phối hợp chặt chẽ với nội dung và hoạt động của shop để thúc đẩy
tăng trưởng lưu lượng truy cập)
Sản xuất tư liệu quảng cáo
Lên kế hoạch quảng cáo
Phân tích và tối ưu hóa số liệu quảng cáo
- Hợp tác với KOL, Influencer
Mạnh mẽ như tính năng TikTok Shop mới, tiếp thị thông qua người có tầm ảnh hưởng
(KOLs, Influencer) vẫn là một trong những cách tiếp thị thành công nhất trên TikTok. Họ có thể
giúp người bán nhanh chóng tạo ra “bứt phá đột biến” về doanh thu và thu hút khối lượng lớn
người tiêu dùng đến với sản phẩm, dịch vụ của mình.
2.2.8. Đội ngũ quản lý TikTok 20 |2 2