



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TIẾNG ANH BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN Đề tài:
Phân tích môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phân
đoạn thị trường của Công ty TNHH Sản Phẩm Tiêu dùng Toshiba Việt Nam. Phân
tích và đánh giá chính sách sản phẩm của doanh nghiệp. Giảng viên: Phùng Thị Thuỷ Nhóm: 2 Mã LHP: 2310BMKT0111
Hà Nội - 2023 MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU..........................................................................................................8
PHẦN NỘI DUNG......................................................................................................9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................9
1. Môi trường marketing vi mô..................................................................................9
1.1. Khái niệm môi trường marketing vi mô............................................................9
1.2. Mô hình các yếu tố trong môi trường marketing vi mô.....................................9
2. Phân đoạn thị trường..............................................................................................9
2.1. Khái niệm phân đoạn thị trường.......................................................................9
2.2. Yêu cầu về phân đoạn thị trường......................................................................9
2.3. Các tiêu thức chủ yếu trong phân đoạn thị trường..........................................10
3. Chính sách sản phẩm............................................................................................10
3.1. Khái niệm Chính sách sản phẩm.....................................................................10
3.2. Nội dung Chính sách sản phẩm.......................................................................10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN PHẨM TIÊU DÙNG
TOSHIBA VN VÀ SẢN PHẨM TỦ LẠNH THÔNG MINH TOSHIBA..............10
1. Tổng quan về Công ty TNHH Sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam............10
1.1. Tên Doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động kinh doanh.....................................10
1.2. Sản phẩm chính - Tủ lạnh thông minh Toshiba..............................................11
1.3. Thị trường chính và đối tượng khách hàng.....................................................11
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG MARKETING
VI MÔ TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG CỦA
TOSHIBA VIỆT NAM.............................................................................................11
1. Phân đoạn thị trường của Toshiba Việt Nam.....................................................11
1.1. Phân đoạn thị trường theo địa lý học..............................................................11
1.2. Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học.......................................................12
1.3. Phân đoạn thị trường theo tâm lý học.............................................................13 2
1.4. Phân đoạn thị trường theo hành vi..................................................................14
2. Môi trường Marketing vi mô................................................................................15
2.1. Các yếu tố bên ngoài Doanh nghiệp................................................................15
2.1.1 Trung gian Marketing..............................................................................15
2.1.2. Công chúng............................................................................................16
2.1.3. Khách hàng.............................................................................................16
2.1.4. Đối thủ cạnh tranh..................................................................................16
2.2. Các yếu tố bên trong Doanh nghiệp................................................................17
2.2.1. Đội ngũ nhân viên:.................................................................................17
2.2.2 Chính sách chăm sóc khách hàng:...........................................................17
2.2.3 Quản lý chất lượng:.................................................................................17
2.2.4 Năng lực sản xuất:...................................................................................18
2.2.5 R&D và đổi mới công nghệ:....................................................................18
2.2.6 Chiến lược tiếp cận thị trường:................................................................18
3. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường marketing vi mô tới
quyết định lựa chọn phân đoạn thị trường của Toshiba Việt Nam.......................18
CHƯƠNG 4: CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA TOSHIBA VIỆT NAM............19
1. Chính sách về chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm................................19
1.1. Chính sách chủng loại:....................................................................................19
1.2. Chính sách cơ cấu:..........................................................................................19
1.3. Chính sách chất lượng sản phẩm:....................................................................20
2. Chính sách nhãn hiệu và bao gói..........................................................................21
3. Chính sách sản phẩm mới.....................................................................................22
4. Chính sách dịch vụ hỗ trợ sản phẩm...................................................................22
4.1. Thời hạn bảo hành..........................................................................................22
4.2. Điều kiện Bảo hành miễn phí..........................................................................22
4.3. Từ chối bảo hành............................................................................................23
4.4. Dịch vụ sửa chữa ngoài...................................................................................23 3
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO
CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA TOSHIBA VIỆT NAM....................................23
1. Đánh giá chung......................................................................................................23
1.1. Ưu điểm..........................................................................................................23
1.2. Nhược điểm....................................................................................................24
2. Đề xuất giải pháp...................................................................................................24
2.1. Tích cực nghiên cứu thị trường:......................................................................24
2.2. Phân tích kĩ càng về khả năng cạnh tranh:......................................................24
2.3. Thiết kế sản phẩm tủ lạnh thông minh phù hợp:.............................................24
2.4. Xây dựng chiến lược marketing hiệu quả:......................................................25
2.5. Dịch vụ hậu mãi chỉn chu, tận tâm:.................................................................25
2.6. Tích cực tương tác với khách hàng:................................................................25
PHẦN KẾT LUẬN....................................................................................................26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................27
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 2 4 STT Họ và tên Mã Sinh Nhiệm vụ Nhận xét viên 11 Mã Thị Thanh Bình 21D170004 Thuyết trình Hoàn thành nhiệm vụ 12 Trịnh Thanh Bình 21D170152 Tổng hợp và Hoàn thành nhiệm vụ và
chỉnh sửa bài thảo tích cực đưa ra ý kiến luận đóng góp 13 Đào Linh Chi
21D170107 Nhóm trưởng - Hoàn thành nhiệm vụ Thuyết trình 14 Phạm Hà Chi 21D170005 Thiết kế slides Hoàn thành nhiệm vụ 15 Lê Thị Thanh Chúc 21D170288 Thuyết trình Hoàn thành nhiệm vụ 16 Nguyễn Thị Duyên 21D170289 Làm nội dung Hoàn thành nhiệm vụ 17 Hà Hương Giang 21D170290 Làm nội dung Hoàn thành nhiệm vụ 18
Nguyễn Thị Hồng Hà 21D170157 Làm nội dung Hoàn thành nhiệm vụ 19 Tạ Thu Hà 21D170248 Thiết kế slides Hoàn thành nhiệm vụ 20 Vũ Thu Hà 21D170292 Làm nội dung Hoàn thành nhiệm vụ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** 5
BIÊN BẢN CUỘC HỌP LẦN 1
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Địa điểm làm việc: phòng họp Google Meet
Thời gian: 20 giờ ngày 15/03/2023
Thành viên có mặt: 10/10
Nội dung công việc chính:
1. Nhóm trưởng trưởng triển khai đề tài thảo luận và phân công nhiệm vụ làm đề
cương chi tiết theo từng cá nhân
2. Các thành viên nhóm tiếp nhận đề tài và tiến hành thảo luận
3. Nhóm trưởng nêu ý kiến và lắng nghe ý kiến đóng góp từ các thành viên nhóm
4. Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên tiến hành việc nghiên cứu các thông tin, tài
liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
5. Nhóm trưởng triển khai và thư ký ghi nhận lại biên bản cuộc họp. NHÓM TRƯỞNG Chi Đào Linh Chi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *** 6
BIÊN BẢN CUỘC HỌP LẦN 2
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Địa điểm làm việc: phòng họp Google Meet
Thời gian: 20 giờ ngày 02/04/2023
Thành viên có mặt: 10/10
Nội dung công việc chính:
1. Nhóm trưởng đánh giá quá trình thực hiện nghiên cứu, sản phẩm thảo luận của mỗi thành viên
2. Các thành viên nêu ý kiến, chia sẻ những khó khăn trong quá trình làm bài (Bí ý
tưởng, cách diễn đạt chưa được trau chuốt)
3. Nhóm trưởng và Trịnh Thanh Bình (Phụ trách tổng hợp, chỉnh sửa bài thảo luận) đề
xuất các ý kiến giúp đỡ các thành viên hoàn thiện nhiệm vụ.
4. Nhóm trưởng phân chia nhiệm vụ cho buổi thảo luận vào ngày 11/4/2023
5. Nhóm thống nhất buổi tổng duyệt thuyết trình vào 22h 9/4/2023 NHÓM TRƯỞNG Chi Đào Linh Chi 7 PHẦN MỞ ĐẦU
Việt Nam đang chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa
có sự quản lý của nhà nước, trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Trước môi trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện
nay, mỗi doanh nghiệp cần tìm cho mình một hướng đi đúng đắn để theo kịp trào lưu
mới, không ngừng nâng cao được vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Cùng
với sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, Công ty TNHH Sản phẩm tiêu dùng
Toshiba Việt Nam đã khẳng định thương hiệu là một trong những nhà sản xuất và
kinh doanh tủ lạnh các loại lớn nhất Việt Nam. Công ty TNHH sản phẩm tiêu dùng
Toshiba chính thức được thành lập tại Việt Nam vào tháng 10/1996, là công ty con
thuộc Tập đoàn Toshiba (Nhật Bản). Trải qua, hơn 18 năm hoạt động. Sản phẩm của
công ty chủ yếu được phân phối tại Việt Nam, và đã nhận được những đánh giá tích
cực từ phía người tiêu dùng. Trong năm 2012 vừa qua, Toshiba đã liên tục giới thiệu
những dòng sản phẩm mới đến thị trường Việt Nam. Một trong những ưu điểm nổi bật
nhất của các dòng sản phẩm này là thiết kế của chúng được cải tiến đáng kể so với
những mẫu sản phẩm trước đây cũng như có mức giá hợp lý với từng đối tượng người
dùng. Bên cạnh đó, Toshiba Việt Nam còn là doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm
xã hội doanh nghiệp. Nhờ đâu mà Toshiba có được những thành công đó? Để góp
phần trả lời cho câu hỏi lớn vừa nêu, nhóm chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phân
tích môi trường marketing vi mô ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn phân đoạn thị
trường của Công ty TNHH Sản Phẩm Tiêu dùng Toshiba Việt Nam. Phân tích và
đánh giá chính sách sản phẩm của doanh nghiệp.” Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích đi
đến những đánh giá về mặt thành công, hạn chế của các chính sách sản phẩm, nhóm
đưa ra một vài ý kiến đề xuất giải quyết những vấn đề hạn chế đã nêu góp phần giúp
Công ty TNHH Sản Phẩm Tiêu dùng Toshiba Việt Nam giữ vững vị thế, không ngừng
lớn mạnh và Toshiba sẽ trở thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh của Việt Nam. 8 PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Môi trường marketing vi mô
1.1. Khái niệm môi trường marketing vi mô
Là những yếu tổ có quan hệ trực tiếp với doanh nghiệp tạo ảnh hưởng đến khả
năng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể tác động ngược
trở lại mang tính cá biệt và cục bộ.
1.2. Mô hình các yếu tố trong môi trường marketing vi mô
Hình 1.3 Mô hình về lực lượng bên trong và ngoài doanh nghiệp
2. Phân đoạn thị trường
2.1. Khái niệm phân đoạn thị trường
Là "quá trình chi tiết" của marketing mục tiêu nhằm phân định thị trường tổng thể
thành những cấu trúc nhỏ hơn (đoạn, khúc mảng, lát cắt) có thông số đặc tính và
đường nét thái độ khác biệt nhau, nhưng trong nội bộ một đoạn lại đồng nhất với nhau
mà doanh nghiệp có thể vận dụng marketing hỗn hợp hữu hiệu.
2.2. Yêu cầu về phân đoạn thị trường
Hình 2.2: Mô hình của yêu cầu về phân đoạn thị trường. 9
2.3. Các tiêu thức chủ yếu trong phân đoạn thị trường
Hình 2.3: Mô hình các tiêu thức chủ yếu trong phân đoạn thị trường
3. Chính sách sản phẩm
3.1. Khái niệm Chính sách sản phẩm
Bao gồm những định hướng, chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định và thể hiện các
tình huống thường lặp lại hoặc có tính chu kì trong hoạt động Marketing sản phẩm của Doanh nghiệp.
3.2. Nội dung Chính sách sản phẩm
Hình 3.2 Nội dung chính sách sản phẩm
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH SẢN PHẨM TIÊU DÙNG
TOSHIBA VIỆT NAM VÀ SẢN PHẨM TỦ LẠNH THÔNG MINH TOSHIBA
1. Tổng quan về Công ty TNHH Sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam
1.1. Tên Doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Công ty TNHH sản phẩm tiêu dùng Toshiba (TVCP - TOSHIBA VIETNAM
CONSUMER PRODUCTS CO. LTD) chính thức được thành lập tại Việt Nam vào
tháng 10/1996, là công ty con thuộc Tập đoàn Toshiba (Nhật Bản). Trải qua hơn 20
năm hoạt động, TVCP đã khẳng định thương hiệu là một trong những doanh nghiệp 10
chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm điện tử gia dụng và thiết bị nhà bếp lớn
nhất Việt Nam, với nhiều phân khúc giá khác nhau, phù hợp cho mọi đối tượng, và đã
nhận được những đánh giá tích cực từ phía người tiêu dùng.
1.2. Sản phẩm chính - Tủ lạnh thông minh Toshiba
Tủ lạnh là một trong những sản phẩm nổi tiếng nhất của hãng Toshiba, được
người tiêu dùng đánh giá có độ bền cao, làm lạnh nhanh và tiết kiệm điện. Tủ lạnh
thông minh của Toshiba có thiết kế tinh tế, sang trọng với hai kiểu dáng thiết kế
chính: tủ lạnh ngăn đá trên và tủ lạnh Side by side có chức năng mở cửa cảm ứng
thông minh và một số tiện ích cao cấp hơn (điều khiển từ xa qua ứng dụng TSmartLife.).
Bên cạnh đó, các dòng Tủ lạnh Toshiba inverter được thiết kế với công nghệ tiên
tiến nhất như công nghệ làm lạnh, công nghệ kháng khuẩn cao cấp (Picoion, diệt
khuẩn bằng tia cực tím, công nghệ Hybrid và Hybrid Bio, ...) và công nghệ tiết kiệm
điện năng ưu việt tiết kiệm đến 50% điện năng tiêu thụ.
1.3. Thị trường chính và đối tượng khách hàng
TVCP đã từng bước mở rộng mạng lưới kinh doanh trên các tỉnh thành cả nước.
Hiện nay, TVCP đã thành lập 6 văn phòng giao dịch tại các thành phố lớn: TP.HCM,
Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang, Vinh.
Khách hàng mục tiêu của TVCP được đánh giá là rất đa dạng do đặc tính phân
khúc thị trường của công ty trải dài ở mọi phân khúc khách hàng từ thấp đến cao.
Chiến lược của TVCP là hướng đến đối tượng khách hàng từ bà nội trợ, nam giới, chủ
gia đình ưa chuộng thiết bị công nghệ hay các đơn vị có nhu cầu về điện dân dụng…
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG MARKETING
VI MÔ TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG CỦA TOSHIBA VIỆT NAM
1. Phân đoạn thị trường của Toshiba Việt Nam
1.1. Phân đoạn thị trường theo địa lý học
Khu vực thành phố Hà Nội - Thị trường lớn và tiềm năng: Công ty tập trung vào
các kênh bán lẻ chuyên nghiệp tại các trung tâm thương mại và siêu thị, cũng như hỗ
trợ các đại lý ở các khu vực khác trong khu vực này. 11
Khu vực thành phố Hồ Chí Minh - Thị trường nhiều tiềm năng và đang phát triển:
Công ty tập trung vào mở rộng mạng lưới phân phối bao gồm các đại lý và các kênh bán lẻ.
Khu vực miền Trung - Thị trường mới của Toshiba Việt Nam: Công ty đang tập
trung vào việc phát triển mạng lưới đối tác và các kênh bán lẻ chuyên nghiệp tại các
trung tâm thương mại lớn như Đà Nẵng và Nha Trang.
Khu vực miền Bắc - Thị trường nhỏ, nhưng vẫn có tiềm năng: Công ty đang tập
trung vào phát triển đối tác chuyên nghiệp và các kênh bán lẻ tại các trung tâm thương
mại lớn như Hải Phòng và Quảng Ninh.
Khu vực các tỉnh miền Nam và miền Tây - Thị trường khó khăn nhất (vì đây là
các khu vực nông thôn và xa xôi), tuy nhiên vẫn cần được khai thác: Công ty đang tập
trung vào phát triển các đối tác địa phương và các chương trình ưu đãi giá dành cho
khách hàng ở các khu vực này.
1.2. Phân đoạn thị trường theo nhân khẩu học
Công ty TNHH Sản phẩm tiêu dùng của Toshiba Việt nam có thể phân đoạn thị
trường theo nhân khẩu học về sản phẩm tủ lạnh như sau: Độ tuổi:
Người tiêu dùng trung niên (trên 35 tuổi) có thể đánh giá cao về chất lượng và
tính năng của sản phẩm tủ lạnh của Toshiba, đồng thời họ cũng quan tâm đến tiết
kiệm năng lượng và thiết kế hiện đại của sản phẩm.
Người dùng trẻ (dưới 35 tuổi) thường quan tâm đến tính tiện dụng và đa năng, nên
các sản phẩm tủ lạnh có thể được đa dạng hóa về chức năng để phù hợp với nhu cầu của nhóm khách hàng này. Giới tính:
Không có sự khác biệt rõ ràng về giới tính trong phân đoạn thị trường sản phẩm tủ lạnh của Toshiba. Vùng miền:
Không có sự khác biệt đáng kể giữa các vùng miền trong phân đoạn thị trường sản
phẩm tủ lạnh của Toshiba, tuy nhiên ở các khu vực đô thị phát triển, nhu cầu sử dụng
sản phẩm tủ lạnh sẽ cao hơn so với khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa hơn.
Nghề nghiệp: 12
Nội trợ, học sinh, sinh viên, bartender, thợ làm bánh, youtuber, cửa hàng tiện lợi,
cửa hàng hoa, quả, kinh doanh nhà sẵn tiện nghi, cung cấp lắp đặt nội thất…
Trình độ học vấn:
Tất cả mọi người ở mọi trình độ học vấn đều có thể sử dụng tủ lạnh thông minh
cũng như các sản phẩm khác của Toshiba Việt Nam.
Mức thu nhập:
Vì tủ lạnh và các sản phẩm tiêu dùng thuộc Toshiba đều phân thành sản phẩm giá
tầm trung và sản phẩm cao cấp nên với mọi đối tượng dù có thu nhập thấp, trung bình,
khá đến thu nhập cao thì sẽ đều tìm thấy được sản phẩm tương thích tại Toshiba.
Quy mô gia đình:
Tủ lạnh thông minh cũng như các sản phẩm tiêu dùng của Toshiba Việt Nam
hướng tới những đại gia đình, các gia đình nhỏ từ 3-4 người, người độc thân,..
1.3. Phân đoạn thị trường theo tâm lý học
Người tiêu dùng có nhu cầu mua sản phẩm tủ lạnh Toshiba thường được chia
thành những đối tượng theo tâm lý học như sau:
Những khách hàng có thu nhập trung bình trở lên, quan tâm đến tính năng tiết
kiệm điện năng và độ bền cao của sản phẩm.
Người tiêu dùng ở nhóm đối tượng này có nhu cầu mua sản phẩm tủ lạnh cao cấp
với tính năng tiết kiệm điện năng và độ bền cao.
Ví dụ: Quán cà phê và nhà hàng, cửa hàng: Luôn tìm kiếm những loại tủ lạnh có
thể bảo quản một số lượng nhất định các sản phẩm đặc trưng cũng như phải tiết kiệm
điện, công suất tốt.(Ảnh ví dụ trong slides)
Những khách hàng có thu nhập trung bình, quan tâm đến giá cả và tính tiện
lợi của sản phẩm.
Người tiêu dùng ở nhóm đối tượng này có nhu cầu mua sản phẩm tủ lạnh có giá cả phải chăng.
Ví dụ: Đối với thanh thiếu niên và sinh viên đại học: Cần một sản phẩm tích trữ
đồ ăn từ quê nhà gửi lên, giá cả phải chăng, bền. (Ảnh ví dụ trong slides)
Đối với người trưởng thành, gia đình: Cần một sản phẩm có thể bảo quản đồ cho
gia đình với khối lượng tương đối lớn. Sản phẩm cần có tiếng, bền, rẻ.
Những khách hàng quan tâm đến màu sắc và kiểu dáng của sản phẩm: 13
Người tiêu dùng có nhu cầu mua sản phẩm tủ lạnh với màu sắc và kiểu dáng đa
dạng để phù hợp với nội thất phòng khách, phòng bếp, nhà ở của mình,...(Ảnh ví dụ trong slides)
Những khách hàng trẻ tuổi, quan tâm đến công nghệ mới và tính năng thông
minh của sản phẩm.
Người tiêu dùng có nhu cầu mua sản phẩm tủ lạnh công nghệ mới như tích hợp
camera, kết nối Internet,...(Ảnh ví dụ trong slides)
1.4. Phân đoạn thị trường theo hành vi
Công ty TNHH Sản phẩm tiêu dùng của Toshiba Việt nam phân đoạn thị trường
theo hành vi ứng xử về sản phẩm tủ lạnh của mình như sau:
Khách hàng quan tâm đến tính năng và công nghệ của sản phẩm:
Đối với những khách hàng này, Công ty Toshiba có thể tập trung vào phân phối
các sản phẩm với các tính năng tiên tiến như hệ thống làm lạnh không đóng tuyết,
chức năng tự động tạo đá, khả năng lưu trữ thực phẩm lâu hơn bằng cách sử dụng
công nghệ Inverter, và các tính năng thông minh khác.
Khách hàng tìm kiếm giá trị tiện ích của sản phẩm:
Với tệp khách hàng này, Công ty Toshiba có thể tập trung vào sản xuất các sản
phẩm với giá cả hợp lý và tính năng cơ bản, kích thước phù hợp với nhu cầu sử dụng của gia đình.
Khách hàng quan tâm đến thương hiệu, uy tín:
Đối với những khách hàng quan tâm đến thương hiệu, uy tín của sản phẩm tủ
lạnh, Công ty Toshiba có thể tập trung vào việc tăng cường hình ảnh thương hiệu,
đảm bảo chất lượng sản phẩm, cung cấp dịch vụ hậu mãi tốt và tích cực tương tác với
khách hàng để đáp ứng nhu cầu của họ.
Khách hàng quan tâm đến môi trường:
Đối với những khách hàng quan tâm đến môi trường, Công ty Toshiba tập trung
sản xuất các sản phẩm tủ lạnh sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, chất liệu thân
thiện với môi trường, có tính năng tái chế, giảm lượng khí thải và gây ô nhiễm môi trường. 14
2. Môi trường Marketing vi mô
2.1. Các yếu tố bên ngoài Doanh nghiệp
2.1.1 Trung gian Marketing
Trung gian phân phối
TVCP có hệ thống cửa hàng bán lẻ độc lập của riêng mình và cả tại các cửa hàng
trong trung tâm thương mại. Hơn nữa, Toshiba Sản phẩm tiêu dùng Việt Nam đã có
trang web riêng của mình đó là Toshiba Lifestyle Việt Nam, từ đó khách hàng có thể
đặt hàng và thanh toán hóa đơn trực tuyến.
Một trong những nơi chịu trách nhiệm phân phối chính của TVCP là TrueHOME
tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh. Xuất phát từ một chiến dịch truyền thông rất
thành công của Toshiba Việt Nam, thương hiệu TrueHOME được phát triển nhằm
thỏa mãn nhiều hơn nữa những nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam. Chính vì vậy,
những sản phẩm của TrueHOME sẽ thừa hưởng những tiêu chuẩn chất lượng khắt khe
từ Toshiba Việt Nam. Đối với TrueHOME, sự hài lòng của khách hàng luôn được đặt
lên trên hàng đầu, thể hiện qua tất cả các khâu từ sản xuất, vận chuyển, giao hàng cho
đến hậu mãi. Những sản phẩm của TrueHOME không chỉ có chất lượng tuyệt vời,
mức giá phải chăng với tính năng tiện dụng mà còn được đưa tới tay khách hàng bằng
dịch vụ tận tâm nhất cùng chính sách hậu mãi bảo hành chính hãng trong vòng 12 tháng.
Bên cạnh đó, các sản phẩm đồ gia dụng Toshiba còn xuất hiện ở các cửa hàng
điện máy trên khắp cả nước như Điện máy xanh, hay các cửa hàng tư nhân cũng xin
được giấy cấp phép kinh doanh sản phẩm chính hãng của Công ty TNHH Sản phẩm
tiêu dùng Toshiba Việt Nam. Có thể thấy, TVCP đã đưa các sản phẩm của mình tiếp
cận được đến các đối tượng khác nhau, ở những phân khúc thị trường khác nhau từ
bình dân đến những sản phẩm cao cấp nhờ các trung gian phân phối này.
Trung gian lưu thông hàng hóa
Công ty Toshiba sản phẩm tiêu dùng Việt Nam có hợp tác với sàn thương mại
điện tử như Lazada, Shopee,... cũng như kết hợp với các doanh nghiệp logistic, cụ thể
là giaohangtietkiem, hay Viettel post, DHL,... để làm trung gian vận chuyển hàng hóa
với các đơn hàng mua trên các sàn thương mại điện tử. Trong trường hợp khách hàng
mua sản phẩm gia dụng tại các cửa hàng phân phối, công ty vẫn dùng đội ngũ nhân sự 15
của mình để đi giao đồ và hoàn toàn đã bao gồm chi phí lắp đặt trong hóa đơn mua
hàng mà không phát sinh bất kì phí gì.
2.1.2. Công chúng
Giới công chúng bao gồm giới tài chính, giới truyền thông, cơ quan nhà nước, các
tổ chức xã hội, người dân,… Công ty TNHH Sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam
tập trung vào nhóm công chúng tìm kiếm.
- Những khách hàng là những gia đình hay những cửa hàng, quán cafe là những người
sẽ quan tâm đến các sản phẩm của TVCP và quyết định trực tiếp đến khả năng đạt
mục tiêu của doanh nghiệp (tiếng tăm, lợi nhuận,…).
- Dựa trên nhu cầu của khách hàng công ty tiến hành phân khúc thị trường thành nhiều
nhóm khách hàng khác nhau theo độ tuổi, thói quen mua hàng, sở thích,... Ngoài ra
mức độ tiêu dùng của khách hàng là tiêu chí để doanh nghiệp thực hiện phân đoạn thị
trường. Chẳng hạn, tâm lý của người dân Việt Nam thường yêu thích những sản phẩm
bình dân, có xu hướng gia tăng chi tiêu vào những sản phẩm phù hợp với thu nhập.
TVCP đã có những chiếc tủ lạnh ở mức giá tầm trung nhưng vẫn đảm bảo tiêu chí về
chất lượng tốt. Nhờ vậy lòng tin ở khách hàng không hề thuyên giảm. 2.1.3. Khách hàng
Nghiên cứu tâm lý khách hàng cho thấy khách hàng quan tâm đến giá cả và chất
lượng nên Toshiba sản phẩm tiêu dùng đã phân đoạn thị trường thành tủ lạnh giá tầm
trung và sản phẩm cao cấp. Điển hình như:
+ Tủ lạnh giá tầm trung của Toshiba nổi tiếng với hai dòng Toshiba GR-B31VU SK
Inverter 253l và GR-AG36VUBZ (XB1) Toshiba Inverter 305l. Hai dòng tủ này phù
hợp với đối tượng khách hàng có thu nhập ổn vì giá thành rẻ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.
+ Tủ lạnh giá cao thường là dòng Side by side có chức năng mở cửa cảm ứng thông
minh và một số tiện ích cao cấp hơn khi cho phép điều khiển từ xa.
2.1.4. Đối thủ cạnh tranh
Trong sản xuất tủ lạnh, hàng gia dụng, Toshiba Việt Nam phải cạnh tranh với rất
nhiều doanh nghiệp khác: Kangaroo, KoriHome, Asanzo, Happy cook, Sato, Goldsun,
Bluestone, Sunhouse, ... Các doanh nghiệp đều bày tỏ tham vọng sẽ trở thành người
chơi đáng nể trên thị trường với những dòng sản phẩm đa dạng, tích hợp công nghệ 16
thông minh và mẫu mã thời thượng. Việc nhận thức rõ về đối thủ cạnh tranh rất cần
thiết trong việc phân chia nhóm khách hàng.
Các loại tủ lạnh của Toshiba thường cạnh tranh về giá. Toshiba là thương hiệu
được cân nhắc mua vì có giá thấp chỉ từ 5 triệu đồng, trong khi đó LG được xem là
thương hiệu tầm trung có giá thành vừa phải và chất lượng ổn định. Còn Electrolux
thường được những khách hàng có ngân sách dư dả cân nhắc vì thuộc phân khúc cao
cấp (khoảng 10 triệu trở lên). Vì thế mà các sản phẩm của Toshiba thường là lựa chọn
ưu tiên hàng đầu cho các nhóm đối tượng có mức thu nhập dưới 10 triệu/tháng.
Để làm rõ điều này, một khảo sát trực tuyến đã được tiến hành với số lượng người
tham gia là 500 người để xác định ý kiến của họ về sự cạnh tranh của sản phẩm của
Toshiba so với các sản phẩm cùng loại khác trên thị trường. Kết quả cho thấy rằng
40% người tham gia cho rằng sản phẩm của Toshiba cạnh tranh tốt và được đánh giá
cao so với các sản phẩm cùng loại khác. Trong khi đó, 35% người tham gia không có
ý kiến riêng nào và 25% còn lại tin rằng các sản phẩm cùng loại khác trên thị trường
cạnh tranh tốt hơn sản phẩm của Toshiba, đây thường là những người không quen
thuộc với thương hiệu hoặc chỉ mới biết đến sản phẩm đó thông qua quảng cáo và các
hình thức tiếp thị khác.
2.2. Các yếu tố bên trong Doanh nghiệp
2.2.1. Đội ngũ nhân viên:
Công ty TNHH Sản phẩm tiêu dùng Toshiba Việt Nam có đội ngũ nhân lực sản
xuất dồi dào và dày dặn kinh nghiệm, được đào tạo bài bản
2.2.2. Chính sách chăm sóc khách hàng:
Ngoài những hướng dẫn bằng văn bản trên trang web bán hàng của mình, bộ phận
chăm sóc khách hàng cũng được Toshiba Việt Nam chú trọng phát triển. Minh chứng
là luôn có bộ phận trực tổng đài mỗi khi khách hàng có nhu cầu cần tư vấn trực tuyến.
Sự chăm chút về mặt nhân sự cũng như lưu truyền văn hóa doanh nghiệp gắn liền với
sự tử tế, nhân văn đã giúp TVCP giữ chân khách hàng mục tiêu trong hơn 20 năm qua.
2.2.3. Quản lý chất lượng:
Toshiba đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng riêng biệt để đảm bảo sản phẩm
và dịch vụ của mình đáp ứng được sự yêu cầu của khách hàng, cũng như đưa ra nhiều 17
tiêu chuẩn chất lượng cao và đưa ra các khuyến nghị để tăng cường năng suất và hiệu
quả của quá trình sản xuất.
2.2.4. Năng lực sản xuất:
Toshiba đã đầu tư nhiều vào quy trình sản xuất và công nghệ để tối ưu hóa hiệu
quả quá trình sản xuất, khiến cho sản phẩm không chỉ đảm bảo chất lượng mà còn đáp
ứng được số lượng lớn trong thời gian ngắn.
2.2.5. R&D và đổi mới công nghệ:
Toshiba đã đầu tư nhiều vào nghiên cứu và phát triển các sản phẩm và công nghệ
mới. Công ty sử dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến nhất để giữ vững vị trí tiên phong trong công nghệ.
2.2.6. Chiến lược tiếp cận thị trường:
Toshiba tập trung vào việc quảng bá thương hiệu của mình để tăng cường sự mặc
khải của khách hàng. Do đó, công ty đã thành công trong việc xây dựng và duy trì mối
quan hệ tốt với khách hàng trong nhiều năm.
3. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường marketing vi mô tới quyết
định lựa chọn phân đoạn thị trường của Toshiba Việt Nam
Các yếu tố về môi trường marketing vi mô đã ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn
phân đoạn thị trường của Toshiba Việt Nam một cách rõ rệt. Toshiba Việt Nam là một
tên tuổi khá quen thuộc và các sản phẩm của Toshiba Việt Nam có mặt trên khắp các
thị trường rộng lớn, từ đó doanh số và lợi nhuận đã tăng lên đáng kể. Bên cạnh đó,
yếu tố trung gian phân phối và trung gian lưu thông hàng hóa cũng ảnh hưởng tới sự
tương tác của Toshiba Việt Nam với khách hàng. Cụ thể, trung gian phân phối của
Toshiba Việt Nam là các cửa hàng điện máy như Điện máy xanh hay những cửa hàng
kinh doanh khác đều được cấp phép kinh doanh, đã tạo nên sự uy tín của Toshiba
cũng như sự an tâm của khách hàng. Ngoài ra, các trung gian lưu thông hàng hóa của
Toshiba cũng là những tên tuổi rất đáng tin cậy như Lazada, Shopee, …, điều này
cũng là yếu tố giữ chân được khách hàng. Những trung gian lưu thông này hiện đã có
mặt ở khắp nơi giúp người tiêu dùng dễ tiếp cận đến. Trong việc định giá sản phẩm,
sản phẩm của Toshiba đều có giá cả phù hợp, ở tầm trung bình so với đối thủ cạnh
tranh, ngoài ra còn đi kèm chất lượng được đảm bảo và bền bỉ. Mà tâm lý khách hàng
thường sẽ chọn những sản phẩm quen thuộc với họ, điều đó khiến Toshiba Việt Nam 18
luôn có chỗ đứng nhất định trên thị trường. Từ đó có thể thấy, Toshiba Việt Nam đã
tận dụng hết mọi tài nguyên và lợi thế, sửa đổi được những thiếu sót để có thể phát
triển như hiện nay, điều này đóng một vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn phân
đoạn thị trường của Toshiba.
CHƯƠNG 4: CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA TOSHIBA VIỆT NAM
1. Chính sách về chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm
1.1. Chính sách chủng loại:
Chính sách chủng loại của Toshiba là chính sách mà công ty áp dụng để giảm
thiểu tác động tiêu cực của các sản phẩm điện tử đến môi trường, bảo vệ sức khỏe của
người dùng và đồng thời tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng. Chính sách chủng
loại của Toshiba bao gồm các mục tiêu như:
- Giảm thiểu sử dụng các chất độc hại trong sản phẩm tủ lạnh điện tử như chì, thủy ngân và các chất khác.
- Tái sử dụng và tái chế các vật liệu trong quá trình sản xuất tủ lạnh để giảm thiểu lượng rác thải.
- Đưa ra các dòng sản phẩm tủ lạnh có hỗ trợ máy nén Inverter, sử dụng công nghệ
biến tần để giúp tiết kiệm điện một cách tối ưu nhất, tiết kiệm chi phí cho người dùng.
- Tăng cường quản lý vòng đời sản phẩm, từ giai đoạn sản xuất đến giai đoạn tiêu thụ,
để đảm bảo tủ lạnh Toshiba được sử dụng một cách bền vững và hiệu quả.
Chính sách chủng loại của Toshiba là sự cam kết của công ty đối với môi trường
và khách hàng của mình. Đây là một phần quan trọng trong chiến lược bền vững của
Toshiba và đóng góp tích cực cho việc giảm thiểu tác động của các loại tủ lạnh thông minh đến môi trường.
1.2. Chính sách cơ cấu:
Chính sách cơ cấu của Toshiba là chính sách mà công ty áp dụng để tăng cường
năng suất và hiệu quả sản xuất thông qua cơ cấu lại tổ chức và tối ưu hóa quá trình sản
xuất. Đây là một phần quan trọng trong chiến lược của Toshiba nhằm tăng cường độ
cạnh tranh, cải thiện khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tối ưu hóa lợi
nhuận. Cụ thể, chính sách cơ cấu của Toshiba bao gồm các mục tiêu như sau: 19
- Tối ưu hóa quy trình sản xuất: Toshiba đầu tư vào các công nghệ sản xuất tiên tiến
và tối ưu hóa quy trình sản xuất Tủ lạnh để tăng cường năng suất và giảm chi phí sản xuất.
- Tổ chức lại các bộ phận và đội ngũ nhân viên: Toshiba tập trung vào tối ưu hóa tổ
chức để giảm thiểu thời gian và chi phí sản xuất và tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
- Tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển: Toshiba tập trung vào nghiên cứu
và phát triển các sản phẩm tiên tiến, từ đó giúp tăng cường năng suất và cải thiện chất lượng Tủ lạnh.
- Tập trung vào quản lý chi phí: Toshiba tập trung vào quản lý chi phí để giảm thiểu
chi phí sản xuất và tối ưu hóa lợi nhuận.
Như vậy, chính sách cơ cấu của Toshiba nhằm tăng cường độ cạnh tranh của công
ty và cải thiện khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua cơ cấu lại tổ chức
và tối ưu hóa quá trình sản xuất. Điều này giúp cho Toshiba tăng cường lợi thế cạnh
tranh và đóng góp tích cực cho sự phát triển của công ty trong tương lai.
1.3. Chính sách chất lượng sản phẩm:
Chính sách chất lượng sản phẩm của Toshiba là một phần quan trọng trong chiến
lược của công ty, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng.
Chính sách này bao gồm một số yếu tố như:
Kiểm định sản phẩm:
Sản phẩm tủ lạnh sẽ được kiểm định định kỳ theo các tiêu chuẩn chất lượng để
đảm bảo rằng chúng đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn và bảo vệ môi trường.
Bảo hành sản phẩm:
Hãng sản xuất cung cấp chính sách bảo hành sản phẩm để đảm bảo rằng khách
hàng sẽ được hỗ trợ trong trường hợp sản phẩm bị lỗi hoặc có vấn đề kỹ thuật.
Hỗ trợ kỹ thuật:
Hãng sản xuất có chính sách hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng , bao gồm đào tạo người
sử dụng sản phẩm, tư vấn và giải đáp các thắc mắc về sản phẩm.
Đổi trả sản phẩm:
Hãng cung cấp chính sách đổi trả sản phẩm trong trường hợp sản phẩm không đáp
ứng được yêu cầu của khách hàng hoặc có vấn đề kỹ thuật. 20