B GIÁO D O ỤC VÀ ĐÀO TẠ
TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
KHOA NGÔN NG ANH
Bài th o lu n
H c ph n ần: Marketing căn bả
Đề tài: Chn mt công ty và mt loi (hoc mt nhãn hi u) sn
phẩm đạ ệu “Hàng Việ ất lượng cao” trong 3 t danh hi t Nam ch
năm gần đây. Phân tích sự ảnh hưở ng ca các nhân t môi
trườngmarketing vĩ mô đế ạt độn ho ng sn xut kinh doanh sn
phm đó.
L p HP:
232_BMKT0111_02
Nhóm: 1
Giảng viên hướng dn: Bùi Phương Linh
Hà N i 2024
2
B NG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT
H và tên Nhim v
Nhóm
t xếp
loi
Đánh giá thành
viên
1
Nguy ễn Hà Phương Anh Chun b n i dung
2
Nguy n H i Anh Thuy t trình ế
3
Nguy Anh ễn Phương Thuy t trình ế
4
Phan Phương Anh Chun b slide
5
Trn Xuân Anh Chun b slide
6
Trương Thục Anh Tng h p n i dung
7
Vũ Trầ n Hi n Anh Thuy t trình ế
8
Hoàng Gia Bo Chun b n i dung
9 Cao Xuân Bách
Chun b n i dung
10 Lê Thanh Bình
Chun b n i dung,
h làm slides tr
3
Trường Đại học Thương Mại CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Ngôn ngữ Anh Độc lậ - Tự - Hạnh phúcp do
BIÊN BN HP NHÓM
1. m Thời gian, địa điể
- Môn: Marketing căn bn
- Ngày: 20/03/2024
- Địa điểm: Phòng h p trc tuy n Google Meet ế
- Thành phn tham gia: 10 thành viên nhóm 1
2. i dung cu c h N p
- Phân chia nhi m v cho t ng thành viên trong nhóm
- Gia hn deadline n p bài c m a bài th o lu n a từng đề c c
STT Họ và tên Mã sinh
viên
Lớp HC Đánh giá sau buổi họp
1 Nguyễn Hà Phương Anh 22D170004 K58N3 Tham gia họp đầy đủ
2 Nguyễn Hải Anh 22D170005 K58N4 Tham gia họp đầy đủ
3
Nguyễn Phương Anh
22D170006 K58N1 Tham gia họp đầy đủ
4 Phan Phương Anh 22D170009 K58N1 Tham gia họp đầy đủ
5 Trần Xuân Anh 22D170012 K58N4 Tham gia họp đầy đủ
6 Trương Thục Anh 22D170013 K58N3 Tham gia họp đầy đủ
7 Vũ Trần Hiền Anh 20D150126 K56D3 Tham gia họp đầy đủ
8 Hoàng Gia Bảo (nhóm
trưởng)
22D170016 K58N5 Tham gia họp đầy đủ
9 Cao Xuân Bách 22D180029 K58H4 Tham gia họp đầy đủ
10 Lê Thanh Bình 22D170017 K58N2 Tham gia họp đầy đủ
3. K ết lun
- Tt c i nhi m v u tán thành vthành viên đề được phân công.
Hà Ni, ngày 20 tháng 3 năm 2024
Nhóm trưởng
Hoàng Gia B o
4
MC L C
L i M Đầu ................................................................................................................... 6
Phn I. Lý lun v môi trường marketing vĩ mô ca công ty kinh doanh .............. 7
1.1. Khái ni c n thiệm môi trường marketing, môi trường marketing s ết
nghiên c ng .................................................................... 7ứu môi trư marketing vĩ mô
1.1.1. Khái ni ng marketing ................................................................. 7ệm môi trườ
1.1.2. Khái ni ....................................................... 8ệm môi trường marketing vĩ
1.1.3. S c n thi t nghiên c .................................. 8 ế ứu môi trường marketing vĩ mô
1.2. Mô hình và các y u t ........................................... 9ế môi trường marketing vĩ
1.2.1. Mô hình môi trường marketing vĩ .......................................................... 9
1.2.2. Các y u t ....................................................... 9ế môi trường marketing vĩ mô
Phn II. Gii thi u v công ty c phn s a vi t nam (vinamilk), s n ph m s ữa tươi
vinamilk và khách hàng c a s n phm sữa tươi vinamilk. ..................................... 14
2.1. Gi i thi u v công ty Vinamilk ......................................................................... 14
2.1.1. Quá trình hình thành và phát tri n .............................................................. 14
2.1.2. Cơ cấu t chc by ............................................................................... 15
2.1.3. K t qu , l i nhu n, thành tích ...ế kinh doanh qua 3 năm gần đây: doanh số
............................................................................................................................... 17
2.2. Gi i thi u s n ph m s ............................................................. 17 ữa tươi Vinamilk
2.2.1. C u trúc nhãn hi u (tên nhãn hi u, bi ng, các thông tin v s n ph ểu tượ m)
............................................................................................................................... 17
2.2.2. Tính năng, công dụng, chất lượng, mu mã ............................................... 18
2.3. Gi i thi u khách hàng c n ph m s ................................... 20 a s ữa tươi Vinamilk
2.3.1. Khách hàng cá nhân (người tiêu dùng) ....................................................... 20
2.3.2. Khách hàng t n xu chc (các công ty s t, công ty thương mại…) ........... 20
Phn III. Phân tích s ảnh hưởng c a các nhân t môi trường marketing vĩ mô đến
ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a vinamilk .......................................................... 21
3.1. S ng c ng kinh t - ....................................... 21 ảnh hưở ủa nhóm môi trườ ế dân cư
5
3.1.1 S ng kinh t ......................... 21 ảnh hưởng, cơ hội và thách thc t môi trườ ế
3.1.2 S ......................... 23 ảnh hưởng, cơ hội và thách thc t môi trường dân
3.2. S ng c a nhóm ng chính tr - pháp lu t ................................. 24 ảnh hưở môi trườ
3.3. S ng c ng t nhiên công ngh ............................... 26 ảnh hưở ủa nhóm môi trườ
3.3.1 S ng t nhiên ....................... 26 ảnh hưởng, cơ hội và thách thc t môi trườ
3.3.2 S ng công ngh .................... 27 ảnh hưởng, cơ hội và thách thc t môi trườ
3.4 S ng c a nh xã h i ....................................... 30 ảnh hưở óm môi trường văn hóa –
Kết Lun ...................................................................................................................... 32
Tài Liu Tham Kho .................................................................................................. 33
6
L i M u Đầ
Hi n nay, xã h ội đang ngày càng phát triể đó nhu cầ ủa con người cũng n và t u c
ngày càng tăng cao. Trình đ khoa học kĩ thuật cũng ngày càng trở nên hiện đại đã khiến
cho s c li cnh tranh gi a các doanh nghi p s n xu t mt hàng tiêu dùng tr nên kh t.
Trong đó, không thể không k đến mt hàng tiêu dùng sn phm sa. Ni bt nht
trong t t c , không ai không bi n m u n i ti ng c a Vi ết đế ột thương hiệ ế ệt Nam đã gắn
lin vi sữa 50 năm trở ại đây đó là công ty Vinamilk. Với đề l tài “Chọn mt công ty
m t lo i (ho c m t nhãn hi u) s n ph ẩm đạt danh hi u “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
trong 3 năm gần đây. Phân tích s ảnh hư môi trường marketing ng ca các nhân t
mô đế t độ ất kinh doanh đó.”. Nhóm 1 đã quyết địn ho ng sn xu nh chn sn phm sa
tươi củ ủa mình. Đây l ẩm đánh dấa công ty Vinamilk cho bài tho lun c à sn ph u s
thành công vượt tri ca công ty trên th trường.
7
Phn I. Lý lun v môi trường marketing vĩ mô của công ty kinh doanh
1.1. Khái ni cệm môi trường marketing, môi trường marketing vĩ mô và s n
thi t nghiên c ế ứu môi trường marketing vĩ
1.1.1. Khái ni ng marketing ệm môi trườ
Môi trưng marketing tp hp các yếu t bên ngoài bên trong ca doanh
nghi ng tích c c ho c tiêu c n các ho ng marketing c a nó, luôn ệp, tác đ ực đế ạt độ
chuy t u ki n kinh doanh m i cho doanh nghi ển động và thay đổi để ạo ra các điề ệp đó.
Các y u t y th n vi c p c n khách hàng, phân tích th ng, ế ảnh hưởng đế tiế trườ
chiến lư ẩm. Môi trườc sn phm, giá c, qung cáo và phân phi sn ph ng marketing
thường thay đổi liên tục, do đó các nhà quản lý marketing c n ph ải đánh giá và ứng phó
v i các y u t m b o thành công c a chi c marketing c . ế y để đả ến lượ a h
Môi trườ ệp được phân chia thành môi trường Marketing ca mt doanh nghi ng
bên trong và bên ngoài. Môi trường bên ngoài đư ần: môi trườc chia thành hai ph ng vi
mô và môi trường vĩ mô.
Môi trường bên trong
Môi trưng bên trong c a doanh nghi p bao g m toàn b các y ếu t và lực lượng
n i b c a t n ho ng ti p th c a nó. Các thành ph n này có th chc, ảnh hưởng đế ạt độ ế
được phân loi lại thành các nhóm như sau:
Nhân viên
Tài chính
Máy móc
Cung ng nguyên v t li u
Môi trường bên trong ca doanh nghip nm trong tm kim soát ca Marketer
và có th thay đổi khi môi trường bên ngoài thay đổi.
Môi trường bên ngoài
Môi trưng n ngoài bao gm toàn b các yếu t không nm trong tm kim
soát c a doanh nghi p, bao g m các ti n b công ngh ế ệ, thay đổi quy đnh, các lực ng
xã h i, kinh t và s c nh tranh. ế
8
M c các y u t y không th ki c, tuy nhiên vi c phát hi n ế ểm soát đư
nghiên c ng c a chúng s mang l i cho doanh nghi p và nhóm ứu các thay đổi và xu hướ
tiếp th c a b n s c m ạnh để duy trì đà tăng trưởng. Môi trường marketing bên ngoài có
th được chia thành hai phần chính là môi trường marketing vi mô và vĩ mô
1.1.2. Khái ni ệm môi trường marketing vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồ h hưởm t t c các yếu t bên ngoài mà có th n ng tích
cc hoc tiêu c n các ho ng marketing c a m t doanh nghiực đế ạt độ p. Khác v i môi
trườ ng vi mô ch tác động đế ột lĩnh vựn m c hoc mt khu v c c thể, môi trường vĩ mô
là điề ếu ki n t n t i trong toàn b n n kinh t .
Môi trường đượ ực tác độc cu thành t các yếu t bên ngoài các l ng
đến toàn b ng trngành nhưng không có tác độ c tiếp đến doanh nghip.
1.1.3. S c t nghiên c n thiế ứu môi trường marketing vĩ mô
Nghiên cu môi trường marketing vĩ mô là một ho ng quan tr ng giúp doanh ạt độ
nghi p nâng cao hi u qu p c c nghiên kinh doanh. Do đó, doanh nghiệ ần đầu tư vào việ
cứu và phân tích môi trường vĩ mô một cách thường xuyên và bài bn.
Ngoài ra, nghiên c i m t s l i ích ứu môi trường marketing còn mang l
khác như:
- Giúp doanh nghip xây d ng hình u uy tín. ảnh và thương hiệ
- Nâng cao hiu qu hoạt động marketing.
- Tăng cường kh năng thu hút và giữ chân khách hàng.
- Góp phn nâng cao l i nhu n và giá tr c a doanh nghi p
9
1.2. Mô hình và các y ếu t môi trường marketing vĩ mô
1.2.1. Mô hình môi trường marketing vĩ mô
1.2.2. Các y ếu t môi trường marketing vĩ mô
Các y u t c c n nh u ki n bên ngoài lế ủa môi trường đề ập đế ng điề c
lượ ng không th ki n quy nh hiểm soát được ảnh hưởng đế ết đị u sut c a doanh
nghi p. Các y u t c c phân lo i thành 6 nhóm y u t ế ủa môi trường thường đượ ế
chính sau:
a) ng nhân kh c Môi trườ u h
Yếu t nhân kh u h ọc trong môi trường vĩ mô có tác độ ắc đế ạt động sâu s n ho ng
ca doanh nghi c thệp, đư hin qua các khía c ạnh như:
- Quy mô và cơ cấu dân s theo các yếu t như độ tui, gii tính, ngh nghi p, thu
nh p, ... s tác động đến quy c tăng, u th trưng. Khi quy dân s
th trườ ng s m r ng nhi i cho doanh nghi c lều h ệp. Ngư i, khi quy
dân s gi m, th ng s thu h p doanh nghi p s i c nh tranh gay trườ ph
g ắt hơn.
- Hành vi tiêu dùng c i tiêu dùng ch u ủa ngườ ảnh ng b i nhi u y u t ế ố, trong đó
có các yế u t nhân kh u học. Độ tui, gi i tính, thu nh p, ngh nghi p, ... s tác
động đến s thích, nhu cu và hành vi mua sm của người tiêu dùng.
10
- Ngun nhân l c y u t quan tr i v i ho ng c a doanh nghi p. Theo ế ng đố ạt độ
đó, doanh nghiệp c n có chi ến lược tuyn dụng, đào tạo phát tri n ngu n nhân
l c phù h p v i các y u t nhân kh u h ế ọc để đáp ứng nhu c u c a ho ng kinh ạt độ
doanh.
- S già hóa dân s c phát tri n t i cho các doanh nghi p kinh các nướ ạo ra cơ hộ
doanh các s n ph m/ d ch v ph c v nhu c u c i cao tu i, ch ng h ủa ngườ ạn như
các s c kh e, dn phẩm chăm sóc sứ ch v ngh ng, ... dưỡ
b) Môi trường Chính tr
Các doanh nghi p luôn b gi i h n b ng chính tr t n t i. Lu ởi môi trư nơi họ t
pháp và chính ph nh hình cách m t công ty có th ho ng và th thường xuyên đị ạt độ m
chí có ảnh hưởng ti các th trường mà công ty có th phc v.
- Chính sách c a chính ph có th n các y u t kinh t ảnh hưởng đế ế ế vĩ mô như lãi
sut, t giá h m phát, ... Nh ng y u t này th n chi phí ối đoái, lạ ế tác động đế
s n xu t, nhu c u c i tiêu dùng, ... t n ho ng kinh ủa ngườ đó ảnh ởng đế ạt độ
doanh c a doanh nghi p.
- Các chính sách, đi ạo ra hộu lut mi th t i hoc thách thc cho doanh
nghi p. d , chính sách khuy c ngoài th t ến khích đầu ạo ra hội
cho các doanh nghi c ngoài thâm nh p th c l i, chính sách ệp nướ trường. Ngượ
b o h ng có th t o ra thách th c cho các doanh nghi c ngoài. th trườ ệp nướ
- Các quy đị ất, kinh doanh, môi trường, ... tác động đếnh, lut l v sn xu n hot
động c a doanh nghi ệp, như các tiêu chuẩn v chất lượng s n ph ẩm, môi trường...
Chng h n: T i Vi t Nam, chính sách khuy ến khích đầu tư nước ngoài đã thu hút
nhi u doanh nghi ệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Điều này đã tạo ra cơ hội cho các
doanh nghi p Vi t Nam h p tác v i các doanh nghi c ngoài, h c h i công ngh ệp
m c c nh tranh. ới, nâng cao năng l
c) Môi trường kinh tế
Trong môi trường vĩ mô, "môi trường kinh t " ám ch t ng h p các yế ếu t điều
ki n kinh t t ng th bao quanh n ho ng c a doanh nghi p, ngành ế ảnh hưởng đế ạt độ
công nghi p và n n kinh t . Nó bao g m m t lo t các y ế ếu t như chính sách kinh tế ca
chính ph , t l l m phát, t l t nghi p, t giá h ái, tình hình tài chính qu c t th ối đo ế
11
t ng kinh t ng kinh t n quy nh chiốc độ tăng trư ế. Môi trườ ế ảnh hưởng đế ết đị ến
lượ c c a doanh nghip, t n tiđầu tư và giá cả cho đế ếp th và qun lý ngu n nhân lc.
- Trong giai đoạn tăng trưở ệp thường có cơ hội đểng kinh tế, doanh nghi m rng
và phát triển. Ngưc li, trong thi k suy thoái kinh t , doanh nghi p có th g ế p
khó khăn về tiêu th và tài chính.
- Lm phát s tăng giá chung của hàng hóa/ d ch v . M ức độ l m phát ảnh hưởng
đến chi phí sn xut, gc và sc mua c n lủa người tiêu dùng. Tác động đế i
nhu n và kh nh tranh c a doanh nghi p. năng c
- T giá h l i giối đoái t trao đổ ữa đơn vị tin t c a hai qu ốc gia. Thay đi
trong t giá h n giá thành hàng hóa, l i nhu n xu ối đoái thể ảnh hưởng đế t
kh u v p kh u c a doanh nghi p ho ng trên th ng qu c t . à nh ạt độ trườ ế
- Chính sách ti n t t chính sách ti n t c như lãi su ủa ngân hàng trung ương
ảnh hưởng đến chi phí vay tín d ng cho doanh nghi p. Các bi n pháp chính
sách tin t có th n s a doanh nghi p. ảnh hưởng đế đầu tư và chi tiêu củ
- Nếu th trường lao động khan hi m, s có áp lế ực tăng lương và chi phí nhân công
cao hơn. Đồ ảnh hưởng đế năng ng thi, thu nhp của người tiêu dùng cũng n kh
tiêu th và nhu c u c a h .
d , trong m t n n kinh t phát tri n v ng cao, nhu c ế đang ới GDP tăng trưở u
của người tiêu dùng s tăng lên. Điều này có th t ạo ra cơ hội kinh doanh cho các doanh
nghi p s n xu t hàng hóa/ d ch v tiêu dùng. Tuy nhiên, l m ạm phát cao cũng thể
gi m s c mua c n doanh nghi p khó bán hàng và thu l a ngư i tiêu dùng, khiế i nhun.
Môi trường kinh tế mt phn ca phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses,
Opportunities, Threats) doanh nghip th c hi i thách th ện để xác định h c
trong môi trường mô. Hiể môi trư ệp địu biết v ng kinh tế giúp doanh nghi nh hình
chiến lượ ới thay đổ ụng cơ hội để tăng trưởc, phn ng linh hot v i và tn d ng phát
trin.
d) Môi trư ng công ngh
Yếu t công ngh ng m nh m trong vi c thay trong môi trường vĩ mô có tác độ
đổi cách th c s n xu t, Marketing n lý doanh nghi qu ệp. Điều này được th hi n qua
các khía cạnh như:
12
- Các ti n b khoa h c k thu t m i th t o ra các s n ph m, d ch v m i, m ế
ra các th trường m i cho doanh nghi p. Ví d , s phát tri n c a công ngh thông
tin đã tạo ra các h ệp trong lĩnh vi kinh doanh mi cho các doanh nghi c
thương mại điện t, dch v trc tuyến, ...
- Môi trưng công ngh giúp doanh nghip gim chi phí sn xut, qun lý, ...
d , s phát tri n c p gi ng. a t động hóa đã giúp doanh nghiệ m chi phí lao độ
- Công ngh góp ph n l n vào vi ng, t ệc tăng năng suất lao độ đó nâng cao hiệu
qu ho ng. d , s phát tri n c a trí tu nhân t p t t độ o đã giúp doanh nghiệ
động hóa các quy trình, t i phóng thđó giả i gian và công sc cho nhân viên.
Công ngh cho phép doanh nghi p linh ho t nhanh chóng thích ng v i các
bi ng kinh doanh. Ch ng h ng nhanh chóng vến đổi trong môi trư ạn như việc đáp i
thay đổi v yêu c u c a khách hàng ho c thích ng v i s xu t hi n c a các đối th c nh
tranh m i.
e) Môi trường t nhiên
Ngày nay, vi n b o v ng t nhiên m t v c p bách ệc quan tâm đế môi trườ ấn đề
trên toàn c u. V i s phát tri n không ng ng c a khoa h c công ngh trong nh ng
qu c gia tiên ti u nh ng t ng. ến, môi trường thiên nhiên đang chị ổn thương nghiêm trọ
S m i si a t o ra nh ng h u qu không th c. Do ất cân đ nh thái đe dọ đoán trước đượ
đó, các doanh nghiệ ối đe dọa hội liên quan đếp cn nhn thc v các m n môi
trường t nhiên.
- Môi trường t nhiên cung c p các tài nguyên c n thi t cho các ngành công nghi ế p
như nguyên l ệu, năng lượng, nưới c và nguyên li u th c ph m. S khan hi m, suy ế
gi m ch ng ho n cung c p tài nguyên th n kh ất lượ ặc gián đoạ ảnh hưởng đế
năng sản xu t và ho t động ca doanh nghip.
- S bi ến đổi khí h u có th gây ra thay đổi trong môi trường kinh doanh, bao gm
tăng nhiệt đớ ến đổi môi trường tăng mực nướ ển. Điềi, bi c bi u này có th nh
hưởng đế ệp liên quan đế ịch, địn các ngành công nghi n nông nghip, du l a c
h u c n.
- Các quy định v môi trường ngày càng tăng ng, các doanh nghip phi
tuân th các tiêu chu n v b o v ng. N u vi ph m, doanh nghi p có th môi trườ ế
13
đố i mt v i vic ảnh ực đế ảnh thương hiệu cũng như hong tiêu c n hình t
động kinh doanh.
- Nhn th c chu n m c c a khách hàng: Ngày càng nhi i tiêu dùng ều ngư
quan tâm ưu t tác độ ốt đếiên la chn các sn phm dch v ng t n môi
trường. Doanh nghi p ph ải đáp ng các yêu c u k v ọng y để duy trì và tăng
cườ ng quan h v i khách hàng.
d c v ng t nhiên (thu c ng c th môi trườ ảnh môi trường mô) nh
hưởng đến doanh nghip:
M t d v ng c ng t n doanh nghi ng ảnh hưở ủa môi trư nhiên đế ệp tác độ
ca bi i khí hến đổ u lên ngành nông nghip. Bi i khí h u gây ra th i tiến đổ ết cực đoan
như hạn hán, lụ ệt độ tăng cao, ảnh hưở ếp đế ản lượt, nhi ng trc ti n s ng cht
lượ ng c a các sn phm nông nghip. V y không chấn đ làm tăng chi psản xut
do nhu c u v h i tiêu hi u qu n pháp ch ng ch u v i th i ti t c thống tướ hơn và biệ ế c
đoan, mà còn ảnh hưởng đến giá c thc phm trên th trường.
Doanh nghi p trong ngành nông nghi p và th c ph m ph i m t v i s không ải đố
chc chn v ngu n cung, bi ng giá c thách th c trong vi m b o ch ng ến độ ệc đả ất lượ
s n ph ẩm. Để ng phó, nhiu công ty nông nghi p tìm cách áp d ng công ngh cao như
tr li ng tr t hydroponic, s d ng d u l d n lý r i ro liên quan ớn và AI để đoán và quả
đế n th i tiết, cũng như phát trin gi ng cây tr ng m i có kh u h n và nhi năng chị ệt độ
cao hơn.
f) Môi trường văn hóa - xã hi
Các yếu t văn hóa xã hội có liên quan đến nhân kh u h c theo m ột nghĩa nào đó
nhưng liên quan nhiều hơn đến n s cách h hành x da trên s thích giá tr.
Các h i các nhu c u khác nhau, ội nhóm văn hóa khác nhau được đặc trưng bở
thườ ng da trên các giá tr và s thích c t lõi khác nhau.
Các nền văn hóa thường phát triển tâm lý nhóm, đi theo các giá trị c t lõi và ni m
tin chung. Nó định hình cách các cá nhân trong nh ng n ền văn hóa như vậy mua s m
nh ng gì h tiêu ti n. Doanh nghi p c n s khác bi t v chọn để ần chú ý đế văn hóa
h n sang các th ng m ội, đặc bit là khi chuy trườ i.
14
- Văn hóa là tổng th các giá tr, chun mc, nim tin, thói quen, li sng c a m t
xã hội. Văn hóa ảnh hưởng đến hành vi, nhn th c, nhu c u c ủa con ngườ đó i, t
tác động đế ủa ngườn hành vi mua sm c i tiêu dùng.
- Xã h i bao g m các y u t , nhân kh u h c, l i s ng, giáo d c, tôn ế như dân s
giáo, chính tr , pháp lu t, ... Các y u t y n quy th ng, ế ảnh hưởng đế trư
nhu c u c ng kinh doanh,... ủa người tiêu dùng, môi trư
- Yếu t - xã h n doanh nghi p theo văn hóa ội trong môi trường vĩ mô tác động đế
nhi ều cách khác nhau, trong đó phải k đến như:
- Văn hóa h ủa người là nhng yếu t hình thành nên nhu cu c i tiêu dùng.
Ví d , c H t l u này c nướ ồi giáo, người tiêu dùng thường không ăn thị ợn. Đi
ảnh ởng đế ạt đn ho ng kinh doanh ca các doanh nghip sn xut kinh
doanh th t l n.
- Tác động đế ủa ngưn hành vi mua sm c i tiêu dùng. d, các nước phương
Tây, người tiêu dùng thư ệu. Đing coi trng vic mua sm hàng hi u này nh
hưởng đế ến lượn chi c Marketing ca các doanh nghip sn xut kinh doanh
hàng hi u.
- Yếu t ng kinh doanh. trong môi trường vĩ mô này cũng ảnh hưởng đến môi trườ
Ví d , các nướ ển, người tiêu dùng thường có xu hước có nn kinh tế phát tri ng
quan tâm đến các vấn đề môi trường. Điề u này ảnh hưởng đến hoạt động s n xu t
và kinh doanh c a các doanh nghi p.
Phn II thi u v công ty c. Gii n sph a vit nam (vinamilk), s n ph m
sữa tươi vinamilk và khách hàng ca sn ph m s ữa tươi vinamilk.
2.1. Gi i thi công ty Vinamilk u v
2.1.1. Quá trình hình thành và phát tri n
Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnam dairy
Products Joint Stock Company. Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản
3 nhà máy sữa của chế độ cũ để lại gồm:
- Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost).
- Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina).
- Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle' Thụy Sỹ).,
15
Trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM.
Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoản Thành phố Hồ Chi Minh vào ngày
19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà
nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty. Mã giao dịch trên sản giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chi Minh là VNM.
Trong hơn 40 năm hoạt động, thương hiệu này đã gặt hái được nhiều thành
công với 75% thị phần trong ngành công nghiệp chế biến sữa cùng hơn 135.000 điểm
bán hàng phủ khắp toàn quốc. Vào ngày 21/9/2022, Vinamilk đã vinh dự nhận danh
hiệu “Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam”, đồng thời cũng trở thành “Thương
hiệu sữa lớn thứ 6 thế giới”.
Thương hiệu nổi tiếng này được biết tới với nhiều chiến dịch marketing độc đáo
và nhân văn, đem lại nhiều giá trị cho cộng đồng. Một số chiến dịch có thể kể đến như:
“Chương trình 3 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo”, quỹ học bổng “Vinamilk ươm mầm
tài năng trẻ”. Gần đây nhất, thương hiệu này cũng khuấy đảo truyền thông với trend
đổi logo cực kỳ rầm rộ.
2.1.2. Cơ cấu t chc b máy
Theo sơ đồ cấ ấp trong công ty đượ u t chc Vinamilk, các c c phân tng theo
th t p qu n tr t p qu n tr trung gian, c p qu n tr và công nhân sau: c i cao, c cơ sở
viên.
16
17
2.1.3. K t qu , l i nhu n, thành tích ... ế kinh doanh qua 3 năm gần đây: doanh s
Kết quả kinh doanh
2021 2022 2023
Doanh thu thuần
60,919,165
59,956,247 60,368,916
Lợi nhuận gộp
26,278,301 23,897,232
24,544,732
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh
12,727,620
10,491,065
10,903,633
Lợi nhuận sau thuế thu nhập từ doanh
nghiệp
10,632,536
8,577,575 9,019,354
Lợi nhuận sau thuế của cổ
đông công ty mẹ
10,532,477 8,516,024 8,873,812
2.2. Gi i thi u s n ph m sữa tươi Vinamilk
2.2.1. C u trúc nhãn hi u (tên nhãn hi ng, các thông tin v s u, biểu tượ n phm)
Tên nhãn hi u : Vinamilk, m t cái tên cùng sâu s ắc đa nghĩa, hòa trộn
trong đó đất nướ ệt Nam. Điềnhng ngun cm hng tn t c dân tc Vi u này
có th được th hin qua ba ch cái "VINA" đầu tiên, mt t vi t t ế ắt tượng trưng cho sự
g n k t v i Vi ng th i, ch "VI" trong VICTORY ế ới quê hương con ngườ ệt Nam. Đồ
mang ý nghĩa củ ết tâm, kiên cườa s chiến thng, biu hin rõ ràng tinh thn quy ng
không b c c i Vi t. T ng th i di n cho s i m cu ủa ngườ này đ ời còn đạ đố ặt vượt
qua m nh cao c a thành công vinh quang. Cu i cùng, ch ọi khó khăn để đạt đến đỉ
"MILK" trong ti ng Anh cế ó nghĩa là sữa, nh n m ạnh đến nh vực s n ph m ch đạo ca
Vinamilk. S a, n i ti ng v i giá tr ng cao, ngu n b sung quan tr ng cho ế dinh dưỡ
s c kh e c i. Khi k t h p v i nh ng giá tr truy n th ủa con ngư ế ống đam ca
người Vit Nam, Vinamilk to mang đế ất lượng cao, đáp n nhng sn phm sa ch
ng nhu c ng t u kiầu dinh dưỡ ạo điề n t phát tri ng cốt hơn cho sự ển tăng trưở a
toàn dân tc Vi t Nam.
18
Với ý nghĩa y, Vinamilk không ch ột thương hiệ a đơn thuầ là m u s n mà còn
bi lòng t hào dân t c, d n d i Viểu tượng văn hoá ắt ngư ệt Nam trên con đường
tiến t phát tri n và thành công. i s
Biểu tượng: Thương hiu sữa Vinamilk đã thực hi n m ột phương thức trưng y
hoàn toàn m i cho logo c a mình, chuy n t hình phù hi u truy n th ng sang m t bi u
tượ ng ch viết tay. Quy nh này mang lết đị i m t din mo m i m độc đáo cho
thương hiệ "Vinamilk", đưu, nhm tôn vinh s t do cái nhìn sáng to. T c viết
b ng cách c m bút v ới đường nét linh ho t, m nh m và được th c hi n theo phong cách
"Minimalism". Đặc bit, trong quá trình tái thiết kế y, Vinamilk đã giới thiu ba kiu
ch riêng biệt, được thiết kế đặc tv i h thng h a ti ết và thư viện hình nh minh h a
hoàn toàn đượ ều y mang ý nghĩa mở ới đầc v bng tay. Đi ra mt thế gi y sc sng,
đặc trưng bở ủa văn hóa Việi v đẹp s chân tht c t Nam t nhng con ngõ nh đến
nh n quý giá. ững món ăn đặc s
Các thông tin v s n ph m:
- S n ph m chính: S a các s n ph n s a b t, s a chua, ẩm liên quan đế ữa như sữ
s c, s n ph m t s a b t cho tr em, s a b sung, ữa đặ ữa tươi, các sả ữa như sữ
s ng có gas, và s n ph m t s a u a khác.
- Chất lượ ất lượng: Vinamilk ni tiếng vi vic cung cp các sn phm sa ch ng
cao, đư ệu tươi sạch, đư ất lược sn xut t ngun nguyên li c kim soát ch ng
nghiêm ng quy trình s n xu n quy trình b o qu n. t t ất đế
- Thương hiệu uy tín: Vinamilk là m t trong nh u s u t ững thương hiệ ữa hàng đầ i
Việt Nam và đượ ới uy tín cao trong nước công nhn v c cũng như trên thị trường
qu . c tế
- Đa dạ ữa đểng sn phm: Vinamilk cung cp mt lot các sn phm s đáp ng
nhu c u c a nhi ng khách hàng, t i l i già, ều đối tượ tr em đến ngườ ớn ngườ
cũng như các s n ph m phù h p v i nhu c c biầu dinh dưỡng đặ t.
2.2.2. Tính năng, công dụng, chất lượng, mu mã
a) Tính năng của sn ph m Vinamilk:
ng giàu: Cung c ng ch t c n thiDinh dưỡ ấp các dưỡ ết như canxi, protein, vitamin
D và các khoáng cht quan tr ng s e và phát tri . ọng khác, giúp tăng cườ c kh ển cơ thể
19
Tươi mát tự ệu tươi sạ nhiên: Vinamilk cam kết s dng ngun nguyên li ch,
đảm bo sn phm luôn gi nhiên cđược hương v tươi mát và tự a sa.
D tiêu hóa: S n ph ẩm được ch bi n theo công ngh hiế ế ện đại, giúp s a Vinamilk
d p v i m tiêu hóa hơn, phù h ọi đố ợng người tư i tiêu dùng.
b) ng c n ph m Vinamilk: Công d a s
Tăng cườ ỏe: Tăng cườ ển xương và răng, cảng sc kh ng h mi n dch, phát tri i
thi t.n chức năng tiêu hóa, và duy trì sức kh e t
Cung c ng: Cung c ng t ng ấp năng lư ấp năng lượ ức thì cho cơ thể, giúp tăng cườ
s kháng và s c m p. ức đề ạnh cơ bắ
Dinh ng cho tr em: Cung cp các sn phm sa phù hp vi nhu cu dinh
dưỡ ng c a tr em, giúp phát trin chiu cao và trí não.
c) Chất lượng ca sn ph m Vinamilk:
Kim soát ch ng nghiêm ng t: Vinamilk tuân th các tiêu chu n chất lượ ất lưng
cao nh t trong quá trình s n xu t ki m tra ch ng t ngu n nguyên li n s ất lượ ệu đế n
ph m cu i cùng.
S n ph m an toàn: S a Vinamilk không ch a các ch t ph c h m b gia độ ại, đả o
an toàn cho s c kh e c ủa người tiêu dùng.
Đảm b i: Vinamilk cam kảo độ tươi mớ ết cung cp sn phm luôn gi được độ
tươi mới và hương vị t nhiên ca sa.
d) M u mã c a s n ph m Vinamilk:
Đa dạ ữa đa dng sn phm: Vinamilk cung cp mt lot sn phm s ng, t sa
tươi, sữa đặc, s n sữa chua đế a b t và các s n ph a b sung khác, phù h p v m s i mi
nhu c u và kh u v c ủa người tiêu dùng.
Bao h p d n: S n ph m Vinamilk bao thi t k p m ế ế đẹ ắt, thu hút người
tiêu dùng t ng th n l i cho vi d ng và b o qu n. cái nhìn đầu tiên, đồ ời cũng tiệ c s
20
2.3. Gi i thi u khách hàng c a s n ph m s ữa tươi Vinamilk
2.3.1. Khách hàng cá nhân (người tiêu dùng)
Theo nhân khẩu học: Vinamilk lựa chọn phân khúc theo độ tuổi: người già,
người lớn và trẻ em. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phân loại sữa cho cá nhân và gia
đình.
Theo hành vi khách hàng: Phương pháp dựa trên trạng thái sức khỏe của khách
hàng như người béo phì, người suy dinh dưỡng, người bình thường, v.v.
Theo địa lý: Phân khúc thị trường được chia dựa trên mật độ dân số cùng mức
độ tiêu thụ các sản phẩm. Có thể chia thành hai phân khúc chính là nông thôn và thành
thị.
2.3.2. Khách hàng t n xu chc (các công ty s t, công ty thương mại…)
Các khách hàng tổ chức của Vinamilk bao gồm:
Công ty Sản xuất Thực phẩm và Đồ uống: Các công ty sản xuất thực phẩm và
đồ uống có thể là đối tác cung cấp nguyên liệu hoặc là khách hàng mua sữa và sản
phẩm sữa của Vinamilk để sử dụng làm thành phần cho sản phẩm của họ.
Cửa hàng, Siêu thị, Chuỗi cửa hàng tiện lợi: Các cửa hàng bán lẻ, siêu thị và
chuỗi cửa hàng tiện lợi là những đối tác quan trọng của Vinamilk trong việc phân phối
và bán sản phẩm sữa đến người tiêu dùng cuối cùng.
Nhà hàng, Khách sạn và Dịch vụ ẩm thực: Các nhà hàng, khách sạn và dịch vụ
ẩm thực có thể là khách hàng của Vinamilk để cung cấp sữa và sản phẩm sữa cho thực
đơn hàng ngày hoặc các món ăn và đồ uống đặc biệt.
Trường học và Cơ sở Giáo dục: Trường học và cơ sở giáo dục là một đối tác
quan trọng của Vinamilk trong việc cung cấp sữa và sản phẩm sữa cho học sinh và
nhân viên, đồng thời cũng là nơi để giáo dục về lợi ích của việc tiêu thụ sữa đối với
sức khỏe.
Các tổ chức phi lợi nhuận và Tổ chức xã hội: Các tổ chức phi lợi nhuận và tổ
chức xã hội có thể là đối tác của Vinamilk trong các chiến dịch xã hội và các chương
trình ủng hộ cộng đồng liên quan đến sức khỏe và dinh dưỡng.
Công ty Lữ hành và Du lịch: Các công ty lữ hành và du lịch có thể là khách
hàng của Vinamilk để cung cấp sữa và sản phẩm sữa cho du khách trong các tour du
lịch và các hoạt động lữ hành.

Preview text:

B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA NGÔN NG ANH
Bài tho lun
Hc phần: Marketing căn bản
Đề tài: Chn mt công ty và mt loi (hoc mt nhãn hiu) sn
phẩm đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 3
năm gần đây. Phân tích sự ảnh hưởng ca các nhân t môi
trườngmarketing vĩ mô đến hoạt động sn xut kinh doanh sn phm đó.
Lp HP: 232_BMKT0111_02 Nhóm: 1
Giảng viên hướng dn: Bùi Phương Linh
Hà Ni 2024
BNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN STT H và tên Nhim v Nhóm Đánh giá thành t xếp viên loi 1
Nguyễn Hà Phương Anh Chuẩn bị nội dung 2 Nguyễn Hải Anh Thuyết trình 3 Nguyễn Phương Anh Thuyết trình 4 Phan Phương Anh Chuẩn bị slide 5 Trần Xuân Anh Chuẩn bị slide 6 Trương Thục Anh Tổng hợp nội dung 7 Vũ Trần Hiền Anh Thuyết trình 8 Hoàng Gia Bảo Chuẩn bị nội dung 9 Cao Xuân Bách Chuẩn bị nội dung 10 Lê Thanh Bình Chuẩn bị nội dung, hỗ trợ làm slides 2
Trường Đại học Thương Mại CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Khoa Ngôn ngữ Anh
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BN HP NHÓM
1. Thời gian, địa điểm - Môn: Marketing căn bản - Ngày: 20/03/2024
- Địa điểm: Phòng họp trực tuyến Google Meet
- Thành phần tham gia: 10 thành viên nhóm 1
2. Ni dung cuc hp
- Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
- Gia hạn deadline nộp bài của từng đề mục của bài thảo luận STT Họ và tên Mã sinh
Lớp HC Đánh giá sau buổi họp viên 1 Nguyễn Hà Phương Anh 22D170004 K58N3 Tham gia họp đầy đủ 2 Nguyễn Hải Anh 22D170005 K58N4 Tham gia họp đầy đủ 3 Nguyễn Phương Anh 22D170006 K58N1 Tham gia họp đầy đủ 4 Phan Phương Anh 22D170009 K58N1 Tham gia họp đầy đủ 5 Trần Xuân Anh 22D170012 K58N4 Tham gia họp đầy đủ 6 Trương Thục Anh 22D170013 K58N3 Tham gia họp đầy đủ 7 Vũ Trần Hiền Anh 20D150126 K56D3 Tham gia họp đầy đủ 8
Hoàng Gia Bảo (nhóm 22D170016 K58N5 Tham gia họp đầy đủ trưởng) 9 Cao Xuân Bách 22D180029 K58H4 Tham gia họp đầy đủ 10 Lê Thanh Bình 22D170017 K58N2 Tham gia họp đầy đủ 3. Kết lun
- Tất cả thành viên đều tán thành với nhiệm vụ được phân công.
Hà Ni, ngày 20 tháng 3 năm 2024 Nhóm trưởng Hoàng Gia Bảo 3 MC LC
Li M Đầu ................................................................................................................... 6
Phn I. Lý lun v môi trường marketing vĩ mô ca công ty kinh doanh .............. 7
1.1. Khái niệm môi trường marketing, môi trường marketing vĩ mô và sự cần thiết
nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô .................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm môi trường marketing ................................................................. 7
1.1.2. Khái niệm môi trường marketing vĩ mô ....................................................... 8
1.1.3. Sự cần thiết nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô .................................. 8
1.2. Mô hình và các yếu tố môi trường marketing vĩ mô ........................................... 9
1.2.1. Mô hình môi trường marketing vĩ mô .......................................................... 9
1.2.2. Các yếu tố môi trường marketing vĩ mô ....................................................... 9
Phn II. Gii thiu v công ty c phn sa vit nam (vinamilk), sn phm sữa tươi
vinamilk và khách hàng ca sn phm sữa tươi vinamilk. ..................................... 14
2.1. Giới thiệu về công ty Vinamilk ......................................................................... 14
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .............................................................. 14
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ............................................................................... 15
2.1.3. Kết quả kinh doanh qua 3 năm gần đây: doanh số, lợi nhuận, thành tích ...
............................................................................................................................... 17
2.2. Giới thiệu sản phẩm sữa tươi Vinamilk ............................................................. 17
2.2.1. Cấu trúc nhãn hiệu (tên nhãn hiệu, biểu tượng, các thông tin về sản phẩm)
............................................................................................................................... 17
2.2.2. Tính năng, công dụng, chất lượng, mẫu mã ............................................... 18
2.3. Giới thiệu khách hàng của sản phẩm sữa tươi Vinamilk ................................... 20
2.3.1. Khách hàng cá nhân (người tiêu dùng) ....................................................... 20
2.3.2. Khách hàng tổ chức (các công ty sản xuất, công ty thương mại…) ........... 20
Phn III. Phân tích s ảnh hưởng ca các nhân t môi trường marketing vĩ mô đến
hoạt động sn xut kinh doanh ca vinamilk .......................................................... 21
3.1. Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường kinh tế - dân cư ....................................... 21 4
3.1.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường kinh tế ......................... 21
3.1.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường dân cư ......................... 23
3.2. Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường chính trị - pháp luật ................................. 24
3.3. Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường tự nhiên – công nghệ ............................... 26
3.3.1 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường tự nhiên ....................... 26
3.3.2 Sự ảnh hưởng, cơ hội và thách thức từ môi trường công nghệ .................... 27
3.4 Sự ảnh hưởng của nhóm môi trường văn hóa – xã hội ....................................... 30
Kết Lun ...................................................................................................................... 32
Tài Liu Tham Kho .................................................................................................. 33 5
Li M Đầu
Hiện nay, xã hội đang ngày càng phát triển và từ đó nhu cầu của con người cũng
ngày càng tăng cao. Trình độ khoa học kĩ thuật cũng ngày càng trở nên hiện đại đã khiến
cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng tiêu dùng trở nên khốc liệt.
Trong đó, không thể không kể đến mặt hàng tiêu dùng là sản phẩm sữa. Nổi bật nhất
trong tất cả, không ai không biết đến một thương hiệu nổi tiếng của Việt Nam đã gắn
liền với sữa 50 năm trở lại đây đó là công ty Vinamilk. Với đề tài “Chọn một công ty và
một loại (hoặc một nhãn hiệu) sản phẩm đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”
trong 3 năm gần đây. Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ
mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh đó.”. Nhóm 1 đã quyết định chọn sản phẩm sữa
tươi của công ty Vinamilk cho bài thảo luận của mình. Đây là sản phẩm đánh dấu sự
thành công vượt trội của công ty trên thị trường. 6
Phn I. Lý lun v môi trường marketing vĩ mô của công ty kinh doanh
1.1. Khái niệm môi trường marketing, môi trường marketing vĩ mô và sự cn
thiết nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô
1.1.1. Khái niệm môi trường marketing
Môi trường marketing là tập hợp các yếu tố bên ngoài và bên trong của doanh
nghiệp, tác động tích cực hoặc tiêu cực đến các hoạt động marketing của nó, và luôn
chuyển động và thay đổi để tạo ra các điều kiện kinh doanh mới cho doanh nghiệp đó.
Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến việc tiếp cận khách hàng, phân tích thị trường,
chiến lược sản phẩm, giá cả, quảng cáo và phân phối sản phẩm. Môi trường marketing
thường thay đổi liên tục, do đó các nhà quản lý marketing cần phải đánh giá và ứng phó
với các yếu tố này để đảm bảo thành công của chiến lược marketing của họ.
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp được phân chia thành môi trường
bên trong và bên ngoài. Môi trường bên ngoài được chia thành hai phần: môi trường vi
mô và môi trường vĩ mô.
Môi trường bên trong
Môi trường bên trong của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các yếu tố và lực lượng
nội bộ của tổ chức, ảnh hưởng đến hoạt động tiếp thị của nó. Các thành phần này có thể
được phân loại lại thành các nhóm như sau: • Nhân viên • Tài chính • Máy móc
• Cung ứng nguyên vật liệu
Môi trường bên trong của doanh nghiệp nằm trong tầm kiểm soát của Marketer
và có thể thay đổi khi môi trường bên ngoài thay đổi.
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài bao gồm toàn bộ các yếu tố không nằm trong tầm kiểm
soát của doanh nghiệp, bao gồm các tiến bộ công nghệ, thay đổi quy định, các lực lượng
xã hội, kinh tế và sự cạnh tranh. 7
Mặc dù các yếu tố này không thể kiểm soát được, tuy nhiên việc phát hiện và
nghiên cứu các thay đổi và xu hướng của chúng sẽ mang lại cho doanh nghiệp và nhóm
tiếp thị của bạn sức mạnh để duy trì đà tăng trưởng. Môi trường marketing bên ngoài có
thể được chia thành hai phần chính là môi trường marketing vi mô và vĩ mô
1.1.2. Khái niệm môi trường marketing vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài mà có thể ảnh hưởng tích
cực hoặc tiêu cực đến các hoạt động marketing của một doanh nghiệp. Khác với môi
trường vi mô chỉ tác động đến một lĩnh vực hoặc một khu vực cụ thể, môi trường vĩ mô
là điều kiện tồn tại trong toàn bộ nền kinh tế.
Môi trường vĩ mô được cấu thành từ các yếu tố bên ngoài và các lực tác động
đến toàn bộ ngành nhưng không có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp.
1.1.3. S cn thiết nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô
Nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô là một hoạt động quan trọng giúp doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do đó, doanh nghiệp cần đầu tư vào việc nghiên
cứu và phân tích môi trường vĩ mô một cách thường xuyên và bài bản.
Ngoài ra, nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô còn mang lại một số lợi ích khác như:
- Giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh và thương hiệu uy tín.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing.
- Tăng cường khả năng thu hút và giữ chân khách hàng.
- Góp phần nâng cao lợi nhuận và giá trị của doanh nghiệp 8
1.2. Mô hình và các yếu t môi trường marketing vĩ mô
1.2.1. Mô hình môi trường marketing vĩ mô
1.2.2. Các yếu t môi trường marketing vĩ mô
Các yếu tố của môi trường vĩ mô đề cập đến những điều kiện bên ngoài và lực
lượng không thể kiểm soát được ảnh hưởng đến quyết định và hiệu suất của doanh
nghiệp. Các yếu tố của môi trường vĩ mô thường được phân loại thành 6 nhóm yếu tố chính sau:
a) Môi trường nhân khu hc
Yếu tố nhân khẩu học trong môi trường vĩ mô có tác động sâu sắc đến hoạt động
của doanh nghiệp, được thể hiện qua các khía cạnh như:
- Quy mô và cơ cấu dân số theo các yếu tố như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu
nhập, ... sẽ tác động đến quy mô và cơ cấu thị trường. Khi quy mô dân số tăng,
thị trường sẽ mở rộng và có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp. Ngược lại, khi quy
mô dân số giảm, thị trường sẽ thu hẹp và doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn.
- Hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó
có các yếu tố nhân khẩu học. Độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, ... sẽ tác
động đến sở thích, nhu cầu và hành vi mua sắm của người tiêu dùng. 9
- Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp. Theo
đó, doanh nghiệp cần có chiến lược tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực phù hợp với các yếu tố nhân khẩu học để đáp ứng nhu cầu của hoạt động kinh doanh.
- Sự già hóa dân số ở các nước phát triển tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp kinh
doanh các sản phẩm/ dịch vụ phục vụ nhu cầu của người cao tuổi, chẳng hạn như
các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, dịch vụ nghỉ dưỡng, ...
b) Môi trường Chính tr
Các doanh nghiệp luôn bị giới hạn bởi môi trường chính trị nơi họ tồn tại. Luật
pháp và chính phủ thường xuyên định hình cách một công ty có thể hoạt động và thậm
chí có ảnh hưởng tới các thị trường mà công ty có thể phục vụ.
- Chính sách của chính phủ có thể ảnh hưởng đến các yếu tố kinh tế vĩ mô như lãi
suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, ... Những yếu tố này có thể tác động đến chi phí
sản xuất, nhu cầu của người tiêu dùng, ... từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các chính sách, điều luật mới có thể tạo ra cơ hội hoặc thách thức cho doanh
nghiệp. Ví dụ, chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài có thể tạo ra cơ hội
cho các doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập thị trường. Ngược lại, chính sách
bảo hộ thị trường có thể tạo ra thách thức cho các doanh nghiệp nước ngoài.
- Các quy định, luật lệ về sản xuất, kinh doanh, môi trường, ... tác động đến hoạt
động của doanh nghiệp, như các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, môi trường...
Chẳng hạn: Tại Việt Nam, chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài đã thu hút
nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Điều này đã tạo ra cơ hội cho các
doanh nghiệp Việt Nam hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài, học hỏi công nghệ
mới, nâng cao năng lực cạnh tranh.
c) Môi trường kinh tế
Trong môi trường vĩ mô, "môi trường kinh tế" ám chỉ tổng hợp các yếu tố và điều
kiện kinh tế tổng thể bao quanh và ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, ngành
công nghiệp và nền kinh tế. Nó bao gồm một loạt các yếu tố như chính sách kinh tế của
chính phủ, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá hối đoái, tình hình tài chính quốc tế 10
và tốc độ tăng trưởng kinh tế. Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến quyết định và chiến
lược của doanh nghiệp, từ đầu tư và giá cả cho đến tiếp thị và quản lý nguồn nhân lực.
- Trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp thường có cơ hội để mở rộng
và phát triển. Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, doanh nghiệp có thể gặp
khó khăn về tiêu thụ và tài chính.
- Lạm phát là sự tăng giá chung của hàng hóa/ dịch vụ. Mức độ lạm phát ảnh hưởng
đến chi phí sản xuất, giá cả và sức mua của người tiêu dùng. Tác động đến lợi
nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ trao đổi giữa đơn vị tiền tệ của hai quốc gia. Thay đổi
trong tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến giá thành hàng hóa, lợi nhuận xuất
khẩu và nhập khẩu của doanh nghiệp hoạt động trên thị trường quốc tế.
- Chính sách tiền tệ như lãi suất và chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương
ảnh hưởng đến chi phí vay và tín dụng cho doanh nghiệp. Các biện pháp chính
sách tiền tệ có thể ảnh hưởng đến sự đầu tư và chi tiêu của doanh nghiệp.
- Nếu thị trường lao động khan hiếm, sẽ có áp lực tăng lương và chi phí nhân công
cao hơn. Đồng thời, thu nhập của người tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến khả năng
tiêu thụ và nhu cầu của họ.
Ví dụ, trong một nền kinh tế đang phát triển với GDP tăng trưởng cao, nhu cầu
của người tiêu dùng sẽ tăng lên. Điều này có thể tạo ra cơ hội kinh doanh cho các doanh
nghiệp sản xuất hàng hóa/ dịch vụ tiêu dùng. Tuy nhiên, lạm phát cao cũng có thể làm
giảm sức mua của người tiêu dùng, khiến doanh nghiệp khó bán hàng và thu lợi nhuận.
Môi trường kinh tế là một phần của phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses,
Opportunities, Threats) mà doanh nghiệp thực hiện để xác định cơ hội và thách thức
trong môi trường vĩ mô. Hiểu biết về môi trường kinh tế giúp doanh nghiệp định hình
chiến lược, phản ứng linh hoạt với thay đổi và tận dụng cơ hội để tăng trưởng và phát triển.
d) Môi trường công ngh
Yếu tố công nghệ trong môi trường vĩ mô có tác động mạnh mẽ trong việc thay
đổi cách thức sản xuất, Marketing và quản lý doanh nghiệp. Điều này được thể hiện qua các khía cạnh như: 11
- Các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới có thể tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới, mở
ra các thị trường mới cho doanh nghiệp. Ví dụ, sự phát triển của công nghệ thông
tin đã tạo ra các cơ hội kinh doanh mới cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực
thương mại điện tử, dịch vụ trực tuyến, ...
- Môi trường công nghệ giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, quản lý, ... Ví
dụ, sự phát triển của tự động hóa đã giúp doanh nghiệp giảm chi phí lao động.
- Công nghệ góp phần lớn vào việc tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao hiệu
quả hoạt động. Ví dụ, sự phát triển của trí tuệ nhân tạo đã giúp doanh nghiệp tự
động hóa các quy trình, từ đó giải phóng thời gian và công sức cho nhân viên.
Công nghệ cho phép doanh nghiệp linh hoạt và nhanh chóng thích ứng với các
biến đổi trong môi trường kinh doanh. Chẳng hạn như việc đáp ứng nhanh chóng với
thay đổi về yêu cầu của khách hàng hoặc thích ứng với sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới.
e) Môi trường t nhiên
Ngày nay, việc quan tâm đến bảo vệ môi trường tự nhiên là một vấn đề cấp bách
trên toàn cầu. Với sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ trong những
quốc gia tiên tiến, môi trường thiên nhiên đang chịu những tổn thương nghiêm trọng.
Sự mất cân đối sinh thái đe dọa tạo ra những hậu quả không thể đoán trước được. Do
đó, các doanh nghiệp cần nhận thức về các mối đe dọa và cơ hội liên quan đến môi trường tự nhiên.
- Môi trường tự nhiên cung cấp các tài nguyên cần thiết cho các ngành công nghiệp
như nguyên liệu, năng lượng, nước và nguyên liệu thực phẩm. Sự khan hiếm, suy
giảm chất lượng hoặc gián đoạn cung cấp tài nguyên có thể ảnh hưởng đến khả
năng sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp.
- Sự biến đổi khí hậu có thể gây ra thay đổi trong môi trường kinh doanh, bao gồm
tăng nhiệt đới, biến đổi môi trường và tăng mực nước biển. Điều này có thể ảnh
hưởng đến các ngành công nghiệp liên quan đến nông nghiệp, du lịch, địa ốc và hậu cần.
- Các quy định về môi trường ngày càng tăng cường, và các doanh nghiệp phải
tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường. Nếu vi phạm, doanh nghiệp có thể 12
đối mặt với việc ảnh hưởng tiêu cực đến hình ảnh thương hiệu cũng như hoạt động kinh doanh.
- Nhận thức và chuẩn mực của khách hàng: Ngày càng có nhiều người tiêu dùng
quan tâm và ưu tiên lựa chọn các sản phẩm và dịch vụ có tác động tốt đến môi
trường. Doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu và kỳ vọng này để duy trì và tăng
cường quan hệ với khách hàng.
Ví dụ cụ thể về môi trường tự nhiên (thuộc ngữ cảnh môi trường vĩ mô) ảnh
hưởng đến doanh nghiệp:
Một ví dụ về ảnh hưởng của môi trường tự nhiên đến doanh nghiệp là tác động
của biến đổi khí hậu lên ngành nông nghiệp. Biến đổi khí hậu gây ra thời tiết cực đoan
như hạn hán, lũ lụt, và nhiệt độ tăng cao, ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và chất
lượng của các sản phẩm nông nghiệp. Vấn đề này không chỉ làm tăng chi phí sản xuất
do nhu cầu về hệ thống tưới tiêu hiệu quả hơn và biện pháp chống chịu với thời tiết cực
đoan, mà còn ảnh hưởng đến giá cả thực phẩm trên thị trường.
Doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp và thực phẩm phải đối mặt với sự không
chắc chắn về nguồn cung, biến động giá cả và thách thức trong việc đảm bảo chất lượng
sản phẩm. Để ứng phó, nhiều công ty nông nghiệp tìm cách áp dụng công nghệ cao như
trồng trọt hydroponic, sử dụng dữ liệu lớn và AI để dự đoán và quản lý rủi ro liên quan
đến thời tiết, cũng như phát triển giống cây trồng mới có khả năng chịu hạn và nhiệt độ cao hơn.
f) Môi trường văn hóa - xã hi
Các yếu tố văn hóa xã hội có liên quan đến nhân khẩu học theo một nghĩa nào đó
nhưng liên quan nhiều hơn đến dân số và cách họ hành xử dựa trên sở thích và giá trị.
Các xã hội và nhóm văn hóa khác nhau được đặc trưng bởi các nhu cầu khác nhau,
thường dựa trên các giá trị và sở thích cốt lõi khác nhau.
Các nền văn hóa thường phát triển tâm lý nhóm, đi theo các giá trị cốt lõi và niềm
tin chung. Nó định hình cách các cá nhân trong những nền văn hóa như vậy mua sắm và
những gì họ chọn để tiêu tiền. Doanh nghiệp cần chú ý đến sự khác biệt về văn hóa xã
hội, đặc biệt là khi chuyển sang các thị trường mới. 13
- Văn hóa là tổng thể các giá trị, chuẩn mực, niềm tin, thói quen, lối sống của một
xã hội. Văn hóa ảnh hưởng đến hành vi, nhận thức, nhu cầu của con người, từ đó
tác động đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng.
- Xã hội bao gồm các yếu tố như dân số, nhân khẩu học, lối sống, giáo dục, tôn
giáo, chính trị, pháp luật, ... Các yếu tố này ảnh hưởng đến quy mô thị trường,
nhu cầu của người tiêu dùng, môi trường kinh doanh,...
- Yếu tố văn hóa - xã hội trong môi trường vĩ mô tác động đến doanh nghiệp theo
nhiều cách khác nhau, trong đó phải kể đến như:
- Văn hóa và xã hội là những yếu tố hình thành nên nhu cầu của người tiêu dùng.
Ví dụ, ở các nước Hồi giáo, người tiêu dùng thường không ăn thịt lợn. Điều này
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thịt lợn.
- Tác động đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng. Ví dụ, ở các nước phương
Tây, người tiêu dùng thường coi trọng việc mua sắm hàng hiệu. Điều này ảnh
hưởng đến chiến lược Marketing của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng hiệu.
- Yếu tố trong môi trường vĩ mô này cũng ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh.
Ví dụ, ở các nước có nền kinh tế phát triển, người tiêu dùng thường có xu hướng
quan tâm đến các vấn đề môi trường. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
và kinh doanh của các doanh nghiệp.
Phn II. Gii thiu v công ty c phn sa vit nam (vinamilk), sn phm
sữa tươi vinamilk và khách hàng của sn phm sữa tươi vinamilk.
2.1. Gii thiu v công ty Vinamilk
2.1.1. Quá trình hình thành và phát trin
Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là: Vietnam dairy
Products Joint Stock Company. Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản
3 nhà máy sữa của chế độ cũ để lại gồm:
- Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost).
- Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina).
- Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle', Thụy Sỹ). 14
Trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM.
Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoản Thành phố Hồ Chi Minh vào ngày
19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà
nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty. Mã giao dịch trên sản giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chi Minh là VNM.
Trong hơn 40 năm hoạt động, thương hiệu này đã gặt hái được nhiều thành
công với 75% thị phần trong ngành công nghiệp chế biến sữa cùng hơn 135.000 điểm
bán hàng phủ khắp toàn quốc. Vào ngày 21/9/2022, Vinamilk đã vinh dự nhận danh
hiệu “Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam”, đồng thời cũng trở thành “Thương
hiệu sữa lớn thứ 6 thế giới”.
Thương hiệu nổi tiếng này được biết tới với nhiều chiến dịch marketing độc đáo
và nhân văn, đem lại nhiều giá trị cho cộng đồng. Một số chiến dịch có thể kể đến như:
“Chương trình 3 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo”, quỹ học bổng “Vinamilk ươm mầm
tài năng trẻ”. Gần đây nhất, thương hiệu này cũng khuấy đảo truyền thông với trend
đổi logo cực kỳ rầm rộ.
2.1.2. Cơ cấu t chc b máy
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức Vinamilk, các cấp trong công ty được phân tầng theo
thứ tự sau: cấp quản trị tối cao, cấp quản trị trung gian, cấp quản trị cơ sở và công nhân viên. 15 16
2.1.3. Kết qu kinh doanh qua 3 năm gần đây: doanh số, li nhun, thành tích ... Kết quả kinh doanh 2021 2022 2023 Doanh thu thuần 60,919,165 59,956,247 60,368,916 Lợi nhuận gộp 26,278,301 23,897,232 24,544,732
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 12,727,620 10,491,065 10,903,633 doanh
Lợi nhuận sau thuế thu nhập từ doanh 10,632,536 8,577,575 9,019,354 nghiệp
Lợi nhuận sau thuế của cổ 10,532,477 8,516,024 8,873,812 đông công ty mẹ
2.2. Gii thiu sn phm sữa tươi Vinamilk
2.2.1. Cu trúc nhãn hiu (tên nhãn hiu, biểu tượng, các thông tin v sn phm)
Tên nhãn hiu: Vinamilk, một cái tên vô cùng sâu sắc và đa nghĩa, hòa trộn
trong đó là những nguồn cảm hứng vô tận từ đất nước và dân tộc Việt Nam. Điều này
có thể được thể hiện qua ba chữ cái "VINA" đầu tiên, một từ viết tắt tượng trưng cho sự
gắn kết với quê hương và con người Việt Nam. Đồng thời, chữ "VI" trong VICTORY
mang ý nghĩa của sự chiến thắng, biểu hiện rõ ràng tinh thần quyết tâm, kiên cường và
không bỏ cuộc của người Việt. Từ này đồng thời còn đại diện cho sự đối mặt và vượt
qua mọi khó khăn để đạt đến đỉnh cao của thành công và vinh quang. Cuối cùng, chữ
"MILK" trong tiếng Anh có nghĩa là sữa, nhấn mạnh đến lĩnh vực sản phẩm chủ đạo của
Vinamilk. Sữa, nổi tiếng với giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn bổ sung quan trọng cho
sức khỏe của con người. Khi kết hợp với những giá trị truyền thống và đam mê của
người Việt Nam, Vinamilk tự hào mang đến những sản phẩm sữa chất lượng cao, đáp
ứng nhu cầu dinh dưỡng và tạo điều kiện tốt hơn cho sự phát triển và tăng trưởng của toàn dân tộc Việt Nam. 17
Với ý nghĩa này, Vinamilk không chỉ là một thương hiệu sữa đơn thuần mà còn
là biểu tượng văn hoá và lòng tự hào dân tộc, dẫn dắt người Việt Nam trên con đường
tiến tới sự phát triển và thành công.
Biểu tượng: Thương hiệu sữa Vinamilk đã thực hiện một phương thức trưng bày
hoàn toàn mới cho logo của mình, chuyển từ hình phù hiệu truyền thống sang một biểu
tượng chữ viết tay. Quyết định này mang lại một diện mạo mới mẻ và độc đáo cho
thương hiệu, nhằm tôn vinh sự tự do và cái nhìn sáng tạo. Từ "Vinamilk", được viết
bằng cách cầm bút với đường nét linh hoạt, mạnh mẽ và được thực hiện theo phong cách
"Minimalism". Đặc biệt, trong quá trình tái thiết kế này, Vinamilk đã giới thiệu ba kiểu
chữ riêng biệt, được thiết kế đặc thù với hệ thống họa tiết và thư viện hình ảnh minh họa
hoàn toàn được vẽ bằng tay. Điều này mang ý nghĩa mở ra một thế giới đầy sức sống,
đặc trưng bởi vẻ đẹp và sự chân thật của văn hóa Việt Nam từ những con ngõ nhỏ đến
những món ăn đặc sản quý giá.
Các thông tin về sản phẩm:
- Sản phẩm chính: Sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa như sữa bột, sữa chua,
sữa đặc, sữa tươi, và các sản phẩm từ sữa như sữa bột cho trẻ em, sữa bổ sung,
sữa uống có gas, và sản phẩm từ sữa khác.
- Chất lượng: Vinamilk nổi tiếng với việc cung cấp các sản phẩm sữa chất lượng
cao, được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tươi sạch, được kiểm soát chất lượng
nghiêm ngặt từ quy trình sản xuất đến quy trình bảo quản.
- Thương hiệu uy tín: Vinamilk là một trong những thương hiệu sữa hàng đầu tại
Việt Nam và được công nhận với uy tín cao trong nước cũng như trên thị trường quốc tế.
- Đa dạng sản phẩm: Vinamilk cung cấp một loạt các sản phẩm sữa để đáp ứng
nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng, từ trẻ em đến người lớn và người già,
cũng như các sản phẩm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng đặc biệt.
2.2.2. Tính năng, công dụng, chất lượng, mu mã
a) Tính năng của sản phẩm Vinamilk:
Dinh dưỡng giàu: Cung cấp các dưỡng chất cần thiết như canxi, protein, vitamin
D và các khoáng chất quan trọng khác, giúp tăng cường sức khỏe và phát triển cơ thể. 18
Tươi mát và tự nhiên: Vinamilk cam kết sử dụng nguồn nguyên liệu tươi sạch,
đảm bảo sản phẩm luôn giữ được hương vị tươi mát và tự nhiên của sữa.
Dễ tiêu hóa: Sản phẩm được chế biến theo công nghệ hiện đại, giúp sữa Vinamilk
dễ tiêu hóa hơn, phù hợp với mọi đối tượng người tiêu dùng.
b) Công dụng của sản phẩm Vinamilk:
Tăng cường sức khỏe: Tăng cường hệ miễn dịch, phát triển xương và răng, cải
thiện chức năng tiêu hóa, và duy trì sức khỏe tốt.
Cung cấp năng lượng: Cung cấp năng lượng tức thì cho cơ thể, giúp tăng cường
sức đề kháng và sức mạnh cơ bắp.
Dinh dưỡng cho trẻ em: Cung cấp các sản phẩm sữa phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng của trẻ em, giúp phát triển chiều cao và trí não.
c) Chất lượng của sản phẩm Vinamilk:
Kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt: Vinamilk tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng
cao nhất trong quá trình sản xuất và kiểm tra chất lượng từ nguồn nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.
Sản phẩm an toàn: Sữa Vinamilk không chứa các chất phụ gia độc hại, đảm bảo
an toàn cho sức khỏe của người tiêu dùng.
Đảm bảo độ tươi mới: Vinamilk cam kết cung cấp sản phẩm luôn giữ được độ
tươi mới và hương vị tự nhiên của sữa.
d) Mẫu mã của sản phẩm Vinamilk:
Đa dạng sản phẩm: Vinamilk cung cấp một loạt sản phẩm sữa đa dạng, từ sữa
tươi, sữa đặc, sữa chua đến sữa bột và các sản phẩm sữa bổ sung khác, phù hợp với mọi
nhu cầu và khẩu vị của người tiêu dùng.
Bao bì hấp dẫn: Sản phẩm Vinamilk có bao bì thiết kế đẹp mắt, thu hút người
tiêu dùng từ cái nhìn đầu tiên, đồng thời cũng tiện lợi cho việc sử dụng và bảo quản. 19
2.3. Gii thiu khách hàng ca sn phm sữa tươi Vinamilk
2.3.1. Khách hàng cá nhân (người tiêu dùng)
Theo nhân khẩu học: Vinamilk lựa chọn phân khúc theo độ tuổi: người già,
người lớn và trẻ em. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phân loại sữa cho cá nhân và gia đình.
Theo hành vi khách hàng: Phương pháp dựa trên trạng thái sức khỏe của khách
hàng như người béo phì, người suy dinh dưỡng, người bình thường, v.v.
Theo địa lý: Phân khúc thị trường được chia dựa trên mật độ dân số cùng mức
độ tiêu thụ các sản phẩm. Có thể chia thành hai phân khúc chính là nông thôn và thành thị.
2.3.2. Khách hàng t chc (các công ty sn xut, công ty thương mại…)
Các khách hàng tổ chức của Vinamilk bao gồm:
Công ty Sản xuất Thực phẩm và Đồ uống: Các công ty sản xuất thực phẩm và
đồ uống có thể là đối tác cung cấp nguyên liệu hoặc là khách hàng mua sữa và sản
phẩm sữa của Vinamilk để sử dụng làm thành phần cho sản phẩm của họ.
Cửa hàng, Siêu thị, Chuỗi cửa hàng tiện lợi: Các cửa hàng bán lẻ, siêu thị và
chuỗi cửa hàng tiện lợi là những đối tác quan trọng của Vinamilk trong việc phân phối
và bán sản phẩm sữa đến người tiêu dùng cuối cùng.
Nhà hàng, Khách sạn và Dịch vụ ẩm thực: Các nhà hàng, khách sạn và dịch vụ
ẩm thực có thể là khách hàng của Vinamilk để cung cấp sữa và sản phẩm sữa cho thực
đơn hàng ngày hoặc các món ăn và đồ uống đặc biệt.
Trường học và Cơ sở Giáo dục: Trường học và cơ sở giáo dục là một đối tác
quan trọng của Vinamilk trong việc cung cấp sữa và sản phẩm sữa cho học sinh và
nhân viên, đồng thời cũng là nơi để giáo dục về lợi ích của việc tiêu thụ sữa đối với sức khỏe.
Các tổ chức phi lợi nhuận và Tổ chức xã hội: Các tổ chức phi lợi nhuận và tổ
chức xã hội có thể là đối tác của Vinamilk trong các chiến dịch xã hội và các chương
trình ủng hộ cộng đồng liên quan đến sức khỏe và dinh dưỡng.
Công ty Lữ hành và Du lịch: Các công ty lữ hành và du lịch có thể là khách
hàng của Vinamilk để cung cấp sữa và sản phẩm sữa cho du khách trong các tour du
lịch và các hoạt động lữ hành. 20