



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH ---------------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING CĂN BẢN ĐỀ
TÀI: Phân tích những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
vĩ mô đến hoạt động marketing của hệ thống khách
sạn Mường Thanh . Đề xuất một số giải pháp giúp khách
sạn ứng phó với những tác động của các yếu tố
môi trường vĩ mô đó.
Thực hiện: nhóm 2
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Kim Oanh Bùi Phương Linh
Nhóm trưởng: Nguyễn Văn Dương
Thư ký: Thiều Thị Giang
Hà Nam, ngày ... tháng ... năm 2022 1 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG ......................................................................................... 4
1.1 Khái niệm ........................................................................................................................... 4
1.1.1. Môi trường marketing là gì? ...................................................................................... 4
1.1.2. Phân loại môi trường marketing ................................................................................ 4
1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu môi trường ............................................................................ 5
1.3 Môi trường Marketing vĩ mô của doanh nghiệp ................................................................ 6
1.3.1 Nhân khẩu học ............................................................................................................ 6
1.3.2 Yếu tố kinh tế ............................................................................................................... 8
1.3.3 Yếu tố văn hóa - xã hội................................................................................................ 9
1.3.4 Yếu tố tự nhiên .......................................................................................................... 10
1.3.5 Yếu tố khoa học kỹ thuật ........................................................................................... 11
1.3.6 Yếu tố chính trị .......................................................................................................... 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH ................ 14
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống khách sạn Mường Thanh .................................................. 14
2.2 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô đến hoạt động marketing của 15
hệ thống khách sạn Mường Thanh ......................................................................................... 15
2.2.1 Nhân khẩu học .......................................................................................................... 15
2.2.2 Chính trị - Pháp luật ................................................................................................. 16
2.2.3 Tự nhiên .................................................................................................................... 17
2.2.4 Khoa học kĩ thuật ...................................................................................................... 18
2.2.5 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề ................................................................... 19
2.2.6 Văn hóa - xã hội ....................................................................................................... 27
2.3 Đánh giá ........................................................................................................................... 29
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP......................................................................................................32
3.1 Thách thức....................................................................................................................32
3.2 Cơ hội...........................................................................................................................32
3.3 Điểm mạnh...................................................................................................................32
3.4 Điểm yếu......................................................................................................................32
3.5 Giải pháp......................................................................................................................33
Tài liệu tham khảo:................................................................................................................34 2 3
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG
1.1 Khái niệm
1.1.1. Môi trường marketing là gì?
Môi trường marketing của một công ty (doanh nghiệp) là tập hợp tất cả các chủ thể, các lực
lượng bên trong và bên ngoài công ty mà bộ phận ra quyết định marketing của công ty không
thể khống chế được và chúng thường xuyên tác động (ảnh hưởng) tốt hoặc không tốt tới các
quyết định marketing của công ty.
Môi trường marketing về thực chất, theo ngôn ngữ phổ cập, cũng là môi trường kinh doanh
của doanh nghiệp. Nhưng khi gọi chúng là môi trường marketing, thì điều đó có nghĩa là môi
trường kinh doanh được xem xét theo góc độ marketing, xem xét sự ảnh hưởng của những yếu
tố thuộc môi trường kinh doanh tới các quyết định liên quan đến việc thiết lập, duy trì, củng cố,
mở rộng, phát triển... quan hệ giữa doanh nghiệp với những khách hàng mục tiêu. Như vậy, có
thể nói khi phân tích môi trường marketing, về thực chất là ta phân tích sự ảnh hưởng của các
yếu tố môi trường kinh doanh tới sự biến đổi của tính chất, quy mô, trình độ...của nhu cầu thị
trường, tới tương quan cung cầu và đặc biệt là tới các biến số marketing mix của công ty.
Khi nói môi trường marketing là các yếu tố, lực lượng mà bộ phận marketing không kiểm
soát được, không khống chế được, thì điều đó có nghĩa là sự thay đổi, những diễn biến của các
lực lượng và yếu tố đó không phải do bộ phận marketing gây ra, hay bộ phận marketing có
quyền làm thay đổi. Đối với bộ phận marketing, những biến đổi đó là khách quan. Đến lượt
mình, bộ phận marketing chỉ có thể theo dõi, phát hiện để tự thay đổi các quyết định marketing
của mình nhằm giảm thiểu những tác động xấu, khai thác tối đa những tác động tốt hoặc để thích
ứng một cách có lợi nhất.
1.1.2. Phân loại môi trường marketing
Tác động đến các quyết định marketing của bộ phận marketing trong doanh nghiệp có rất
nhiều yếu tố, lực lượng. Có những lực lượng, yếu tố tham gia trực tiếp vào vòng chu chuyển các
yếu tố vật chất hoặc dịch vụ liên quan đến quá trình kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể,
nhưng cũng có những lực lượng, yếu tố tác động đến toàn bộ các doanh nghiệp trong một ngành
kinh doanh thậm chí tác động đến cả các ngành khác. Căn cứ vào phạm vi tác động đó người ta
phân chia môi trường marketing ra thành hai loại: môi trường marketing vi mô và môi trường marketing vĩ mô.
Môi trường marketing vi mô là những lực lượng, những yếu tố có quan hệ trực tiếp với từng
công ty và tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của nó. Những lực lượng này gồm có:
các lực lượng bên trong công ty (ngoài bộ phận marketing), các lực lượng bền ngoài công ty
(các nhà cung ứng, các nhà môi giới marketing, các đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp và khách hàng). 4
Môi trường marketing vĩ mô bình diện xã hội rộng lớn. Nó tác động đến quyết định
marketing của các doanh nghiệp trong toàn ngành, thậm chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân,
và do đó nó ảnh hưởng đến cả các lực lượng thuộc môi trường marketing vi mô.
1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu môi trường
Mỗi doanh nghiệp, bất kể lớn hay nhỏ, thì hoạt động trong môi trường marketing cũng đều
vô cùng quan trọng. Sự tồn tại hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, lợi nhuận, hình ảnh và
định vị phụ thuộc vào môi trường bên trong và bên ngoài của nó. Môi trường kinh doanh là một
trong những khía cạnh năng động nhất của doanh nghiệp.
Để hoạt động và tồn tại lâu trên thị trường, người ta phải hiểu và phân tích môi trường
marketing và các thành phần của nó đúng cách.
1.2.1 Cần thiết cho việc lập kế hoạch
Sự hiểu biết về môi trường bên ngoài và bên trong là điều cần thiết để lập kế hoạch cho
tương lai. Một nhà tiếp thị cần phải nhận thức đầy đủ về kịch bản hiện tại, sự năng động và dự
đoán tương lai của môi trường tiếp thị nếu anh ta muốn kế hoạch của mình thành công.
1.2.2 Hiểu về thị hiếu khách hàng
Khách hàng là một phần thiết yếu của doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động kinh doanh của
một công ty đều tập trung vào việc phục vụ khách hàng của mình một cách tốt hơn. Do đó, mọi
công ty luôn coi trọng việc tìm hiểu về khách hàng và sự thay đổi trong sở thích của khách hàng
để phục vụ họ tốt hơn và có mối quan hệ lâu dài với họ. Môi trường tiếp thị giúp nhà tiếp thị
hiểu rõ về hành vi của người tiêu dùng từ đó có những chiến lược về sản phẩm và dịch vụ đúng đắn.
1.2.3 Xu hướng khai thác
Đột nhập vào các thị trường mới và tận dụng các xu hướng mới đòi hỏi nhiều kiến thức về
môi trường tiếp thị. Nhà tiếp thị cần nghiên cứu về mọi khía cạnh của môi trường để tạo ra một kế hoạch hoàn hảo.
1.2.4 Các mối đe dọa và cơ hội
Kiến thức vững chắc về môi trường thị trường thường mang lại lợi thế đầu tiên cho nhà
tiếp thị vì anh ta đảm bảo rằng doanh nghiệp của mình an toàn trước các mối đe dọa trong tương
lai và khai thác các cơ hội trong tương lai.
1.2.5 Hiểu các đối thủ cạnh tranh
Mỗi ngạch có những người chơi khác nhau chiến đấu cho cùng một vị trí. Hiểu rõ hơn về
môi trường tiếp thị cho phép nhà tiếp thị hiểu thêm về các cuộc thi và về những lợi thế của các
đối thủ cạnh tranh với doanh nghiệp của mình và ngược lại. 5
1.3 Môi trường Marketing vĩ mô của doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô trong marketing là yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng lớn đến chiến
lược và việc ra quyết định hay lớn hơn là sự thành công của doanh nghiệp. Các yếu tố này là
không thể được kiểm soát bởi các tổ chức kinh doanh. Môi trường vĩ mô là điều kiện tồn tại
trong toàn bộ nền kinh tế, chứ không phải trong một lĩnh vực hoặc khu vực cụ thể. Nó chủ yếu
bao gồm các yếu tố nhân khẩu học, kinh tế, văn hóa, công nghệ, luật pháp hoặc chính trị. 1.3.1 Nhân khẩu học
Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về dân số trên các phương diện như tỷ lệ tăng
trưởng, phân bố dân cư, cơ cấu lứa tuổi, tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết, cơ cấu lực lượng lao động, mức
thu nhập, giáo dục và các đặc tính kinh tế - xã hội khác. Những kết quả nghiên cứu trên về dân
số có thể được sử dụng để dự đoán nhu cầu tiêu dùng sản phẩm trong tương lai. Biểu hiện ở các
khía cạnh chủ yếu sau đây:
Quy mô, tốc độ tăng dân số là hai chỉ tiêu phản ánh khái quát và trực tiếp quy mô nhu cầu
thị trường ở cả hiện tại và tương lai. Nếu đi sâu xem xét hai chỉ tiêu trên ở từng khu vực thành
thị và nông thôn, giữa các vùng địa phương cho thấy từng nơi có quy mô và tốc độ tăng dân số
là không giống nhau. Với các thay đổi như vậy dẫn đến sự cần thiết phải xác định lại những nhà
kinh doanh và các điểm bán buôn hay bán lẻ.
Sự thay đổi về cơ cấu lứa tuổi của dân cư sẽ làm thay đổi cơ cấu khách hàng tiềm năng theo
lứa tuổi đối với các loại sản phẩm. Đến lượt nó, cơ cấu lứa tuổi lại tuỳ thuộc các nhân tố khác
của đất nước như chuyển từ giai đoạn chiến tranh sang hòa bình, sự phát triển của ngành y tế
bảo vệ sức khỏe của nhân dân…
Tỷ lệ các bộ phận của dân số tham gia vào lực lượng lao động xã hội bao gồm các loại lao
động: nam, nữ; lao động trong tuổi và ngoài tuổi. Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề của các loại
lao động do tác động của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước cũng làm thay đổi
về nhu cầu về sản phẩm, hàng hoá. Những thay đổi nói trên đều có tác động đến Marketing đòi
hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải tính đến.
Trình độ văn hoá giáo dục của dân cư. Hành vi mua sắm và tiêu dùng của khách hàng phụ
thuộc vào trình độ văn hoá, giáo dục của họ. Đó là văn hoá tiêu dùng như văn hoá ẩm thực, văn
hoá thời trang, văn hoá trà… Những người có văn hoá cao sẽ có cơ hội kiếm được nhiều tiền
hơn, họ có nhu cầu tiêu dùng những hàng hoá có chất lượng cao hơn. Yếu tố nhân khẩu học bao gồm: a) Độ tuổi
Tuổi tác là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng tới nhu cầu mua sắm của con người ở bất kỳ giới
nào. Thực tế, một cô gái trẻ tuổi sẽ ưa thích những mẫu váy sexy, kiểu dáng trẻ trung, quyến
rũ. Ngược lại, các quý bà đứng tuổi lại hướng tới việc lựa chọn những chiếc đầm thanh lịch,
kín đáo và sang trọng. Vì thế mong muốn của mỗi khách hàng ở từng độ tuổi sẽ có sự thay đổi 6
rõ ràng. Đây chính là lý do mà nhóm tuổi được liệt kê vào một phân khúc thị trường của nhân
khẩu học. b) Giới tính
Theo như nghiên cứu của nhân khẩu học, tâm lý tiêu dùng của nam giới và nữ giới có sự
khác biệt rõ nét. Phụ nữ thường đề cao tính hoàn thiện hơn và đa phần mua hàng theo cảm nhận
của bản thân. Đặc biệt, những đánh giá về khách hàng trước đó đã sử dụng sản phẩm và tên tuổi
của thương hiệu sẽ có tác động lớn tới quyết định mua hàng của chị em. Trong khi đó, nam giới
trước khi lựa chọn sẽ ưu tiên xem xét kỹ các thông tin khách quan như: chất liệu, mẫu mã... thay
vì cảm nhận của bản thân. c) Nghề nghiệp
Giáo viên và học sinh thường sử dụng phấn, bút, giấy vở,..Kỹ sư xây dựng khi thi công công
trình không thể thiếu những trang phục bảo hộ như găng tay, mũ, quần áo, dây an toàn,....Hay
một công nhân làm vườn thì luôn cần những dụng cụ chuyên dụng là máy cắt, máy tỉa cây, bình
tưới nước. Mỗi nghề nghiệp khác nhau sẽ sử dụng những loại vật dụng, thiết bị khác nhau hay
gọi chung là hàng hóa. Dựa trên đặc điểm này của nhân khẩu học, bạn sẽ rút ngắn được thời
gian xác định thị trường tiềm năng cho sản phẩm, dịch vụ mà công ty mình cung cấp. d) Mức thu nhập
Chắc hẳn bạn cũng rõ, những thương hiệu xe sang như Mercedes, Audi hay BMW thường
hướng tới tập khách hàng chủ yếu là những người có nguồn thu nhập cao, giới thượng lưu giàu
có. Giá trị của các mẫu xe này lớn hơn khá nhiều so với mặt bằng chung. Tương tự, trong giới
xe bình dân thì không thể nhắc tới tên tuổi của Toyota. Như vậy, mức thu nhập cũng là một yếu
tố giúp các doanh nghiệp khoanh vùng được tập khách hàng một cách nhanh chóng.
e) Quốc gia, dân tộc
Những ông lớn trong ngành công nghiệp thực phẩm như KFC, Pepsi, Cocacola đều có
những chiến lược quảng bá nội địa hóa trong từng quốc gia. Thông điệp của các quảng cáo này
được xây dựng dựa trên tôn giáo, phong tục của mỗi địa phương, dân tộc. Với sự phát triển mạnh
mẽ của kinh doanh quốc tế, việc sử dụng nhân khẩu học trên cơ sở dân tộc, quốc gia đang ngày
càng phổ biến. f) Một số thông tin khác
Tùy vào tính đặc thù của từng loại sản phẩm mà doanh nghiệp đang ngắm tới mà có thể bổ
sung cho quá trình nghiên cứu nhân khẩu học về khách hàng bao gồm các thông tin khác như:
tình trạng hôn nhân, tôn giáo, trình độ học vấn, thâm niên làm việc, sở thích... từ đây có thể xác
định phân khúc và phân chia đối tượng cho từng sản phẩm cụ thể và tăng tỷ lệ bán hàng cao hơn.
Thông tin nhân khẩu học được sử dụng :
Đa phần các công ty lớn sẽ tiến hành nghiên cứu nhân khẩu học để xác định hướng đi chính
xác hơn cho chiến lược tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ của họ. Thật quý giá khi bạn có thể dự
đoán được khách hàng ở thời điểm hiện tại và khách hàng tiềm năng đến từ đâu. Bên cạnh đó,
xu hướng nhân khẩu học cũng rất quan trọng vì quy mô của các nhóm nhân khẩu học khác nhau 7
và chúng sẽ thay đổi theo thời gian khi chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh kinh tế, chính trị và văn
hóa. Những thông tin này cũng giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định phân bổ vốn cho quá
trình sản xuất và quảng cáo của mình hợp lý hơn.
Có lẽ bạn đã hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nhân khẩu học trong việc phân tích thị
trường cạnh tranh. Để có được chiến lược quảng bá thương hiệu, sản phẩm hay dịch vụ hiệu
quả, doanh nghiệp cần nghiên cứu tỉ mỉ và chi tiết những yếu tố của nhân khẩu học. 1.3.2 Yếu tố kinh tế
Môi trường kinh tế có thể tác động đến cả quá trình sản xuất của tổ chức và quá trình ra
quyết định của người tiêu dùng. Chính vì thế, các doanh nghiệp đặc biệt rất nhạy cảm với sự
xuất hiện của những thay đổi trong nền kinh tế. Các yếu tố kinh tế bao gồm: mức thu nhập, GDP,
GNP, lãi suất, lạm phát, phân phối thu nhập, tài trợ và trợ cấp của chính phủ, và các biến số kinh tế chính khác.
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố tác động đến thu nhập của những người dân sống
trong môi trường đó, từ đó ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu và thói quen mua sắm của người
tiêu dùng. Khi nền kinh tế đi xuống, người tiêu dùng sẽ có xu hướng "thắt lưng buộc bụng" và
lựa chọn những sản phẩm/dịch vụ vừa đủ phục vụ nhu cầu với mức giá vừa phải. Ngược lại, khi
nền kinh tế đi lên, người tiêu dùng có xu hướng thoải mái hơn trong việc mua sắm, sẵn sàng chi
cho những sản phẩm/dịch vụ đắt tiền có giá trị cao.
Nhu cầu của thị trường - khách hàng phụ thuộc rất lớn vào khả năng mua sắm của họ. Trên
thị trường hàng tiêu dùng, khả năng mua sắm phụ thuộc rất lớn vào thu nhập của dân cư, mức
giá... Trên thị trường hàng tư liệu sản xuất, khả năng mua sắm phụ thuộc vào quy mô vốn đầu
tư và khả năng vay nợ. Đến lượt mình, khả năng vay vốn lại phụ thuộc rất lớn vào lãi suất tín
dụng… Thu nhập của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay do các nguồn sau đem lại: tiền lương,
thu nhập ngoài lương, thu nhập từ lãi suất tiền tiết kiệm, thu nhập từ bán sản phẩm… Trong tất
cả các nguồn trên, nguồn từ lương tăng lên rất chậm, thậm chí, là chậm hơn chỉ số tăng giá. Vì
vậy, sức mua từ lương cũng tăng lên rất chậm. Do đó, nếu xét riêng về chỉ tiêu này thì sự tác
động của chúng tới quy mô nhu cầu và cơ cấu hàng hoá mua sắm rất yếu ớt. Trái với nguồn thu
nhập từ tiền lương, nguồn thu nhập từ ngoài lương đối với một bộ phận dân cư nào đó là rất lớn
và Chính phủ không kiểm soát được ... Nguồn này đối với một bộ phận có điều kiện làm thêm
giờ để kiếm thêm thu nhập ngoài lương chiếm một tỷ lệ nhất định, những nguồn thu phi pháp
không chính đáng hoặc nguồn từ việc "đánh quả" trong buôn bán, kinh doanh do có lợi thế về
địa vị công việc và thông tin trong thời gian qua tăng lên rất nhanh. Nguồn này đã tạo nên sức
mua rất lớn về quy mô và gây nên sự phân tầng dữ dội trong thu nhập cũng như cơ cấu tiêu dùng
và mua sắm. Do đó, tại thị trường Việt Nam mức bình dân về mua sắm cũng có, nhưng mức tiêu
dùng theo xu hướng "thượng lưu hoá" cũng rất lớn. Sự phân tầng lớn trong thu nhập và mua
sắm còn là điều đáng chú ý hơn so với mức tăng thuần túy về quy mô thu nhập - quy mô nhu 8
cầu đối với các nhà quản trị marketing. Ngoài những khía cạnh mà những nhà quản trị
marketing sản phẩm tiêu dùng phải quan tâm như đã nêu số khía cạnh khác trên thị trường hàng
tư liệu sản xuất cũng là điều đáng chú ý đối với họ. Chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành
phần của Đảng, đang có sức hút lớn đối với các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Tình hình
trên đang gây ra những biến động rất lớn về nhu cầu thị trường. Tính đến tháng 9/2003 khu vực
kinh tế tư nhân trong nước ở Việt Nam đã tăng tới khoảng 120.000 doanh nghiệp. Số lượng
doanh nghiệp tư nhân mới đăng ký trong những năm gần đây (2000 - 2003) tăng nhanh hơn
nhiều (gấp gần 2 lần) so với các năm trước (9 năm - từ 1991 - 1999). Mức vốn mà một doanh
nghiệp đăng ký thì một tăng nhanh từ 0,96 tỷ đồng (năm 2000) tăng lên 2,12 tỷ đồng (năm
2003). Khu vực kinh tế tư nhân tăng, đã tạo ra khoảng 1,6 triệu đến 2 triệu chỗ làm việc mới.
Bên cạnh khu vực kinh tế tư nhân, 17 năm qua (kể từ 1987 đến 6/2004) Việt Nam đã cố
4575 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép đầu tư và còn hiệu lực, với tổng vốn
đăng ký và tăng vốn đạt trên 43 tỷ đô la Mỹ. Cũng như khu vực kinh tế tư nhân, khu vực có vốn
đầu tư nước ngoài cũng tạo ra một lượng lớn chỗ làm việc. Sự phát triển đa dạng các thành phần
kinh tế như trên, đặc biệt, trong điều kiện hệ thống doanh nghiệp Nhà nước vẫn không thể nào
phát huy được vai trò: như mong muốn, đã tạo nên một thị trường khổng lồ về những hàng tư
liệu sản xuất, giá cả hàng tiêu dùng. Vì phát triển những khu vực kinh tế này chẳng những không
làm cho nền kinh tế rơi vào khủng hoảng, suy thoái (sau 1990 - thời kỳ Liên Xô tan rã) mà liên
tục đảm bảo cho kinh tế Việt Nam tăng trưởng cao, đồng thời người lao động không bị thất
nghiệp, có và tăng thu nhập.
Tuy nhiên, những tàn dư của việc phân biệt đối xử đang là một lực lượng không nhỏ cản
trở sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân (bao gồm cả đầu tư nước ngoài), đặc biệt là kinh
tế tư nhân trong nước. Đây cũng là lực lượng ít nhiều làm chậm sự phát triển của thị trường.
1.3.3 Yếu tố văn hóa - xã hội
Các yếu tố văn hóa trong di sản, phong cách sống, tôn giáo… cũng ảnh hưởng đến chiến
lược marketing của doanh nghiệp. Trách nhiệm xã hội cũng trở thành một phần của tiếp thị và
dần dần xuất hiện trong các tài liệu về tiếp thị. Tiếp thị có trách nhiệm với xã hội là các công ty
kinh doanh nên đi đầu trong việc loại bỏ các sản phẩm có hại cho xã hội.
Trong một xã hội, các yếu tố về văn hóa là một trong các nhân tố chính giúp định hình niềm
tin và giá trị cơ bản, quan điểm nhìn nhận, phong cách sống, của một cá nhân lớn lên trong xã
hội đó. Thông qua đó, văn hóa sẽ tác động đến quan điểm và cách nhìn nhận của những người
tiêu dùng về doanh nghiệp, sản phẩm/dịch vụ sản xuất bởi doanh nghiệp đó. Sự thay đổi về đặc
điểm văn hóa của khách hàng mục tiêu sẽ buộc doanh nghiệp phải có sự thay đổi trong chiến
lược marketing của mình để có thể tiếp cận và đáp ứng đúng nhu cầu của những khách hàng đó,
cũng như có thể tồn tại và phát triển lâu dài trong nền văn hóa đó. Văn hoá ảnh hưởng tới
các quyết định marketing rất đa dạng, rất nhiều chiều. Văn hoá có thể tạo nên cơ hội hấp dẫn 9
cho cả một ngành kinh doanh. Chẳng hạn những quan niệm về các sản phẩm tiêu dùng trong
các dịp lễ tết đã tạo thành chỗ dựa vững chắc cho nhiều sản phẩm truyền thống. Văn hoá có thể
đòi hỏi những điều mang tính chất cấm kỵ mà nhà kinh doanh nên tránh, nếu không họ dễ bị
phạm huý, mà kết cục là sản phẩm không thể tiêu thụ được. Văn hoá có thể đưa ra những quy
ước bất thành văn mà ngay khi đặt tên cho một sản phẩm các nhà quản trị marketing cần phải
tránh. Vän hoá cũng có thể gợi ra ý tưởng về thiết kế, về lựa chọn màu sắc cho một sản phẩm,
về tạo dựng một hình ảnh cho Lô-gô. Văn hoá cũng có thể đòi hỏi tính chất (trừu tượng hay cụ
thể), dùng ngôn ngữ hay dùng hình ảnh khi truyền đạt ý tưởng về một thông điệp quảng cáo.
Văn hoá có thể tạo ra một xu hướng hay trào lưu tiêu dùng một sản phẩm... Trong những năm
qua ở Việt Nam ta thấy xuất hiện những trào lưu và xu hướng tiêu dùng mà trước đây chưa hề
có: hình thành các nhà nghỉ cuối tuần hay những trang trại, mua sắm xe hơi, chơi tennis, chơi
gôn, đi câu cá... biểu hiện trực tiếp của những xu hướng đó là sự giàu sang hơn, nhưng sâu xa
thầm kín của những trào lưu đó có yếu tố văn hoá. Khó có thể kể ra hết và liệt kê đầy đủ những
tác động cụ thể của văn hoá tới hoạt động marketing. Căn cứ vào mức độ ổn định hoặc thay đổi
của các chuẩn mực giá trị có liên quan đến văn hoá, người ta chia văn hoá theo 3 mức độ:
+ Nền văn hoá: đây là những chuẩn mực giá trị phản ánh bản sắc văn hoá của một đất nước,
của một vùng, miền hoặc của một dân tộc. Những chuẩn mực giá trị này được lưu giữ một cách
rất trung thành theo thời gian và hoàn cảnh. Ví dụ tất cả người Việt đều luôn có xu hướng hướng
về cội nguồn, đề cao truyền thống tổ tiên, đất nước, dân tộc Việt Nam, dù ở đâu; trong hoàn
cảnh nào họ cũng tổ chức tết cổ truyền, thờ cúng tổ tiên, kính trên nhường dưới... Đây thực sự
là giá trị văn hoá cốt lối bền vững, đã ăn sâu vào tâm trí mỗi người. Các giá trị văn hoá cơ bản
của xã hội được thể hiện qua thái độ của con người đối với bản thân mình, đối với người khác,
đối với các thể chế tồn tại trong xã hội, đối với toàn xã hội, với tự nhiên và vũ trụ.
+ Nhánh văn hoá: đây là những chuẩn mực giá trị mà được một nhóm, một bộ phận người,
do có điều kiện và hoàn cảnh sống giống nhau, họ có quan niệm giống nhau trong khi vẫn bảo
tồn bản sắc văn hoá cốt lõi - truyền thống… Ví dụ, giới ca sĩ có đặc điểm tự do phóng khoáng
chung trong việc lựa chọn trang phục khi đó họ có thể trở thành thị trường mục tiêu của một số
nhà tạo mốt. So với những chuẩn mực giá trị gắn với nền văn hoá, chuẩn mực giá trị do nhánh
văn hoá tạo ra có thể biến đổi theo thời gian và hoàn cảnh.
+ Sự biến đổi văn hoá. Một số chuẩn mực giá trị văn hoá có thể thay đổi nhanh theo từng
tình huống. Những biến đổi này đôi khi tạo ra cơ hội marketing rất lớn. Ví dụ, người ta có thể
thay đổi trang phục gắn với một sự kiện thể thao, người ta có thể lựa chọn một loài hoa mới cho
thú chơi hoa của một dịp lễ, tết nào đó...
1.3.4 Yếu tố tự nhiên
Tự nhiên là nguồn tài nguyên thiên nhiên cho kinh doanh. Tuy mức độ cần thiết khác nhau
nhưng không một ngành kinh doanh nào không bị tác động bởi môi trường tự nhiên. Mặc dù 10
ngày nay nhân loại đang bước sang xã hội hậu công nghiệp, nhưng nó không thoát ly tuyệt đối
khỏi môi trường tự nhiên. Tài nguyên thiên nhiên có loại tái sinh, có loại không thể tái sinh. Có
những thứ ta tưởng là vô tận, nhưng không phải vậy. Mọi thứ đều trở nên khan hiếm. Tính khan
hiếm của tài nguyên là cản trở - nguy cơ đầu tiên mà các nhà kinh doanh các nhà quản trị
marketing phải quan tâm. Loại tài nguyên nào khan hiếm càng nhiều thì nguy cơ đối với các
nhà kinh doanh càng lớn. Nguy cơ đó sớm muộn cũng truyền tải tới mức giá nguyên liệu, năng
lượng... của kinh doanh. Đối với nhiều ngành kinh doanh của Việt Nam giá năng lượng trong
những năm qua luôn luôn đe dọa tới giá đầu ra các sản phẩm và dịch vụ của họ. Giá xăng dầu
trong những tháng qua tǎng tới mức kỷ lục (trên 70 · USD/thùng) đã buộc ngành vận tải xe hdi,
giá cước tắc-xi đã tǎng tới 15%.
Hiện tượng môi trường bị xâm hại gây ô nhiễm đang là chủ để được nhiều giới quan tâm.
Các nhà lập pháp thì đang cố gắng đưa nhiều Bộ luật liên quan đến bảo vệ môi trường, người
tiêu dùng thì càng quan tâm tới những thiết bị - sản phẩm có khả nǎng chống lại sự phá hoại của
môi trường. Hiện tượng trái đất nóng lên đang có sức hấp dẫn lớn đối với ngành kinh doanh
điện lạnh. Trên thị trường Việt Nam trong hè năm 2005 đã xuất hiện những máy điều hòa không
khí và quạt điện có khả năng điều hoà lượng oxy trong phòng. Như Vậy, hiện tượng xấu đi của
môi trường tự nhiên đã gây ra tác động hai mặt, nguy cơ đối với những ngành góp phần làm xấu
đi môi trường và cơ hội đối với ngành có khả năng cải thiện môi trường. Áp lực của Nghị định
thư Ky-ôtô đang đòi hỏi nhiều ngành sản xuất phải thay đổi công nghệ để không làm gia tăng
việc phá hoại tầng ozon
Đối với Việt Nam tính chất phức tạp của khí hậu nhiệt đới cũng có thể tạo ra những thách
thức đối với nhiều ngành kinh doanh. Tính chất mau hỏng, dễ bị biến chất... do khí hậu nóng và
ẩm, nắng lắm, mưa nhiều buộc các nhà kinh doanh phải quan tâm tới khi thiết kế kho tàng, thiết
kế sản phẩm, vật liệu bao gói bảo quản. Nhưng đôi khi tính đa dạng của thời tiết lại là cơ hội
cho nhiều ngành kinh doanh. Nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên du lịch đã tạo cơ hội cho các
loai hinh du lịch đa dạng. Mùa hè ta vẫn có thể thưởng thức khí hậu mùa đông tại một số điểm
du lịch và ngược lại. Tính Chất đa dạng của thổ nhưỡng Việt Nam đã tạo ra nhiều hậu quả và trái cây rất quý hiếm.
1.3.5 Yếu tố khoa học kỹ thuật
Có thể nói, yếu tố khoa học kỹ thuật hiện đang là lực lượng có sự phát triển mạnh mẽ và
thay đổi nhanh chóng nhất. Vì vậy, trước khi đầu tư vào các hoạt động tiếp thị, một doanh nghiệp
cần phải tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng về sự phổ biến và sử dụng công nghệ trong các lĩnh vực
mục tiêu. Nhà tiếp thị cần hiểu sự thâm nhập công nghệ và giao diện công nghệ người dùng của
khu vực và từ đó lập kế hoạch sử dụng công nghệ vào các chiến dịch Marketing và truyền thông
của doanh nghiệp sao cho phù hợp. 11
Có thể xem môi trường công nghệ là một nguồn lực góp phần định hình cách thức hoạt động
của cả thế giới, trong có doanh nghiệp. Sự phát triển của công nghệ và những ứng dụng của nó
đã cho ra đời các sản phẩm có mức độ tân tiến hơn qua hàng năm, đáp ứng nhu cầu của người
tiêu dùng một cách tốt hơn. Bên cạnh đó, các ứng dụng công nghệ cũng giúp doanh nghiệp nâng
cao hiệu quả, tiến độ quá trình sản xuất, tiết kiệm được nguồn nhân lực, nguyên vật liệu...
Các tiến bộ trong công nghệ sinh học đang được sử dụng tích cực để chế tạo ra các dược
phẩm chữa trị bệnh tật cho con người, nhưng xem ra phần lớn các loại thuốc đểu có tác động
hai mặt, mà đôi khi con người chưa phát hiện đầy đủ. Ở Việt Nam, ô tô, xe máy đang góp phần
làm cho cuộc sống của người dân sung túc hơn, nhưng xem ra sự gia tăng về lượng xe máy ở
Việt Nam đang hàng ngày cướp đi vài chục sinhmạng, khiến cho mỗi người khi tham gia giao
thông đểu nơm nớp lo bị tai nạn. Tình trạng trên khiến cho các nhà quản trị marketing khi để
xuất các giải pháp phát triển sản phẩm mới đi kèm với những ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới đểu phải quan tâm tới tính hai mặt của nó. Có rất nhiều vấn để của tiến bộ khoa học
kỹ thuật mà các nhà quản trị marketing của doanh nghiệp phải quan tâm. Dưới đây là một số
khía cạnh đáng chú ý nhất hiện nay là:
+ Tốc độ tiến bộ khoa học kỹ thuật quá nhanh, thời gian kể từ khi có phát hiện khoa học để
đến khi có sản phẩm ngày càng rút ngắn
+ Những phát minh khoa học đã làm cho sản phẩm mới hoàn thiện hơn xuất hiện liên tục.
Với phát minh số hoá ta thấy các sản phẩm kỹ thuật số rất hoàn chỉnh đã xuất hiện nhiều lĩnh vực.
+ Thời đại kinh tế tri thức đang xuất hiện làm hé mở khả năng vô tận trong các phát minh
khoa học và công nghệ Nhiêu công nghệ mới làm biến đổi tận gốc rễ những công nghệ truyền
thông, tạo ra khả năng thay thế triệt để các hàng hoá truyền thống. Những công trình nghiên cứu
trong các līnh vực: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng mới và năng
lượng tái sinh, công nghệ vật liệu mới, khoa học hải dương, kỹ thuật rôbốt đang gón phẩm tạo
ra nhiều sản phẩm mới (sản phẩm sử dụng năng lượngmặt trời, thuốc chữa ung thư, thuốc chữa
các bệnh thần kinh, thiết bị sản xuất nước ngọt từ nước biển, rô-bốt gia dụng biết làm một số công việc nội trợ...)
+ Sự tham gia của Việt Nam vào thị trường thế giới trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập
kinh tế quốc tế đang tạo ra áp lực lớn buộc nhiều loại hàng hóa của Việt Nam, muốn nâng cao
dược sức cạnh tranh, phải lấy tiêu chuẩn hàng hóa quốc tế để quyết định việc lựa chọn công
nghệ. Tình hình đó đang là mối đe dọa rất lớn với nhiều hàng hoá và công nghệ truyền thống
của Việt Nam, nhưng chính điều đó lại tạo ra hội cho nhiều doanh nghiệp đi thẳng vào những
công nghệ hiện đại và tiên tiến, hoặc những doanh nghiệp mà yếu tố công nghệ không phải là
tiêu chuẩn lựa chọn hàng hoá của khách hàng, thu: các hàng thủ công, mỹ nghệ truyền thông tinh xảo. 12
Những biến đổi đang diễn ra trong môi trường khoa học kỹ thuật đòi hỏi các chuyên gia
marketing - chuyên gia thị trường phải tư vấn cho lãnh đạo các doanh nghiệp có sự hợp·tác chặt
chẽ với các viện, các chuyên gia tư vấn về khoa học kỹ thuật và đồng thời phải hướng các kỹ sư
ở các công ty hành động theo quan điểm thị trường- khách hàng.
1.3.6 Yếu tố chính trị
Môi trường chính trị bao gồm: vấn để điều hành của Chính phủ, hệ thống luật pháp và các
thông tư, chỉ thị, vai trò của các nhóm xã hội. Những diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng
rất mạnh và cũng rất truc tiếp đến các quyết định marketing của doanh nghiệp. Việt Nam
đang xây dựng thể chế kinh tế thị trường. Hàng năm Quốc hội thường xuyên có nhiệm vụ xây
dựng các bộ luật mới, các pháp lệnh, đồng thời xem xét-điều chỉnh sửa đổi lại các văn bản pháp
luật cū. Mặc dù vậy, nền kinh tế của Việt Nam vẫn vận hành trong điều kiện “thiếu luật”.
Trong điều kiện đó, để điều hành nền kinh tế Chính phủ thường ban hành hàng loạt các văn
bản pháp luật như: các quyết định, các quy định, quy chế, thông tư, nhằm thể chế hoá các luật
và thay thế cho những bộ luật ở các līnh vực hoạt động kinh doanh mà chưa có bộ luật nào điều
chỉnh. Ngoài ra, ngay các Bộ, các tỉnh và địa phương cūng có hàng loạt các văn bản dưới luật.
Mặc dù trong mấy năm qua Chính Phủ đã hình thành Tổ công tác để xem xét lại toàn bộ những
văn bản pháp luật trên, xoá bỏ sự mâu thuẫn, sự chồng chéo giữa chúng, nhưng đánh giá chung
về môi trường luật pháp của Việt Nam nhiều chuyên gia, nhiều nhà kinh doanh vẫn cho rằng
vừa thiếu, vừa yếu, vừa rồi … rất khó lường.
Nền chính trị ở một quốc gia luôn có những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động sản
xuất và kinh doanh ở các doanh nghiệp. Tuy rằng hầu hết các quốc gia đã áp dụng nền kinh tế
thị trường và cho phép tự do thông thương với các quốc gia khác, nhưng vẫn còn một số quốc
gia mà chính phủ áp dụng mô hình bao cấp và đóng cửa giao thương. Bên cạnh đó, một số doanh
nghiệp cung cấp sản phẩm/dịch vụ thiết yếu như điện, nước, xăng dầu vẫn ở thế độc quyền và
bị kiểm soát chặt chẽ bởi chính phủ.
Tác động của hệ thống luật pháp trong nước tới Marketing có thể phân làm hai loại: + Hệ
thống các Luật, Pháp lệnh, Nghị định… có tác dụng điều chỉnh hành vi kinh doanh, quan hệ trao
đổi, thương mại… của doanh nghiệp. Các luật này quy định rõ quyền và nghĩa vụ, lĩnh vực được
cho phép kinh doanh… của doanh nghiệp.
+ Các hình thức bảo vệ người tiêu dùng.
Việc đặt ra pháp lý đối với doanh nghiệp có ba mục đích chính sau:
Trước hết là để bảo vệ cho giữa các công ty với nhau. Tất cả các nhà điều hành kinh doanh
đều tán tụng việc cạnh tranh, nhưng lại cố muốn trung hoà nó khi sự cạnh tranh đụng chạm đến
mình. Đã có nhiều đạo luật được thông qua nhằm ngăn chặn sự cạnh tranh không công bằng.
Mục đích thứ hai trong việc điều tiết của chính quyền là để bảo vệ người tiêu thụ tránh được
các giao dịch buôn bán không công bằng. Có một số xí nghiệp, mà nếu cứ để mặc họ, họ sẽ làm 13
sản phẩm giả, nói dối trong quảng cáo, lừa đảo qua việc đóng bao bì, và gian manh trong chuyện giá cả.
Mục đích thứ ba trong việc điều tiết của chính quyền là để bảo vệ các lợi ích rộng lớn của
xã hội, tránh khỏi các hành vi sai lạc. Điều này có thể xảy ra là tổng sản phẩm quốc gia thì tăng,
mà chất lượng đời sống thì lại tuột giảm. Hầu hết các công ty đều không khứng chịu những phí
tổn xã hội trong hoạt động sản xuất hoặc trong sản phẩm của họ. Giá cả của họ sẽ được thấp hơn
và doanh số được tăng cao hơn nếu họ gánh chịu các phí tổn xã hội này. Khi môi trường trở nên
xấu đi, những đạo luật mới cùng các cưỡng chế của chúng sẽ tiếp tục còn nguyên hiệu lực hoặc
mở rộng ra thêm. Các doanh nghiệp phải theo dõi những tiến trình này, khi phác thảo sản phẩm
và chương trình Marketing.
Cơ chế điều hành của chính phủ có tác động đến Marketing trong kinh doanh. Sự tác động
của cơ chế thể hiện trên hai khía cạnh:
+Tính hiệu lực của pháp luật và các chính sách kinh tế của chính phủ
+Mức độ can thiệp và hình thức can thiệp của chính phủ vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG KHÁCH SẠN MƯỜNG THANH
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống khách sạn Mường Thanh
Năm 1997, Mường Thanh khởi công xây dựng khách sạn đầu tiên tại thành phố Điện Biên
Phủ. Với tầm nhìn xa, chủ tịch HĐQT quyết tâm chuyển hướng đầu tư về Hà Nội. Liên tục trong
những năm sau đó, hàng loạt khách sạn mang thương hiệu Mường Thanh đã lần lượt ra đời. 14
Năm 2015, sau chuỗi sự kiện khai trương các khách sạn Mường Thanh Hà Nội Centre, Cửa
Lò, Cần Thơ, Lào Cai, Sài Gòn, Quảng Nam, Quảng Bình, Quảng Ngãi… Công ty Cổ phần Tập
đoàn Mường Thanh đã chính thức ghi thêm vào “Chuỗi khách sạn tư nhân lớn nhất Việt nam”
của mình con số 45 khách sạn và dự án khách sạn trải dài trên khắp cả nước. Đến năm 2018,
Tập đoàn Mường Thanh đã phát triển bền vững thành Tập đoàn kinh tế tổng hợp đa ngành hoạt
động trên các lĩnh vực Đầu tư- Xây dựng- Du lịch giải trí và hiện nay Tập đoàn mở rộng sang
các lĩnh vực Đào tạo, Y tế, trở thành một Tập đoàn lớn mạnh với hơn 50 khách sạn và dự án
khách sạn, tạo việc làm và đời sống ổn định cho hơn 10000 lao động, hàng năm đóng góp hàng
ngàn tỷ đồng cho ngân sách nhà nước. Tập đoàn Mường Thanh đã làm tốt công tác xã hội, giành
một ngân quỹ rất lớn hàng chục tỷ đồng cho công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển dân trí,
phát triển tài năng cho đất nước, góp phần giải quyết việc làm, phát triển kinh tế xã hội cho đất
nước và thủ đô Hà Nội.
Giới thiệu, nhân rộng, lan tỏa những nét đẹp truyền thống, tinh hoa văn hóa và niềm tự hào
Việt tới du khách trong và ngoài nước nhằm bảo tồn và xây dựng giá trị văn hóa các dân tộc
Việt.Là điểm đến mang đậm văn hóa vùng miền. Mỗi thành viên của Mường Thanh có vai trò
là một sứ giả trong cuộc giao lưu và quảng bá nét đẹp truyền thống dân tộc.
Trong tương lai, Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh sẽ tiếp tục phát triển và mở rộng quy
mô chuỗi khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp trải dài theo đất nước và vươn tới các nước trong
khu vực Đông Dương, nâng vị thế tập đoàn khách sạn tư nhân lên tầm quốc tế. Với tiêu chí kinh
doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội, việc đưa các khách sạn Mường Thanh vào hoạt động đã
góp phần đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương thông qua việc tạo môi trường việc làm,
nâng cao chất lượng đời sống người lao động và hỗ trợ các hoạt động cộng đồng.
2.2 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô đến hoạt động marketing
của hệ thống khách sạn Mường Thanh
2.2.1 Nhân khẩu học
Nhân khẩu học là một cách phân khúc thị trường trong marketing mà bất kể người làm
marketer nào cũng cần biết và hiểu về nó. Đây là cách phân loại đơn thuần và được sử dụng
thông dụng nhất lúc bấy giờ.
Đối với khách sạn Mường Thanh:
+ Quy mô, cơ cấu tuổi tác: độ tuổi lao động ở nước ta tăng từ 61 % đến 70%, cả nước có gần
50 triệu lao động chiếm khoảng trên 51% dân số.
+ Quy mô và tốc độ tăng dân số: dân số Việt Nam hiện nay khoảng 90 triệu người. Dự báo,
dân số Việt Nam sẽ đạt 95,29 vào năm 2019 - 102,7 triệu vào năm 2029 và 108,7 triệu vào năm
2049, xếp thứ 3 các nước đông dân nhất khu vực Đông Nam Á và thứ 13 so với thế giới. Việt
Nam đã bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” từ năm 2007 và dự báo giai đoạn này sẽ kết thúc vào năm 2041. 15
+ Cơ cấu, quy mô gia đình, kế hoạch hoá gia đình, giải phóng phụ nữ: đây là các yếu tố ảnh
hưởng mạnh đến nhu cầu thị trường nhiều hàng hoá, dịch vụ khác nhau. Thực hiện chính sách
kế hoạch hoá gia đình, tốc độ tăng dân cư Việt Nam đang giảm.
+ Quá trình đô thị hoá, phân bổ lại dân cư: tại các nước đang phát triển nói chung và tại Việt
Nam nói riêng, quá trình đô thị hoá và phân bố lại dân cư diễn ra mạnh mẽ. Các đô thị ngày
càng mở rộng và đông đúc
+ Trình độ văn hoá giáo dục của dân cư: con người Việt Nam rất thân thiện và hiếu khách.
Tuy nhiên, họ hạn chế trong khả năng giao tiếp, văn hóa ứng xử và trình độ ngoại ngữ. ⇒ Yếu
tố con người vừa mang lại cho tập đoàn khách sạn Mường Thanh cơ hội nhưng mang đến thách
thức to lớn. Về cơ hội: nguồn lao động dồi dào, sẵn có. Về thách thức: lao động có trình độ chưa cao.
2.2.2 Chính trị -Pháp luật
Chính trị: Việt nam được xem như là một quốc gia ổn định chính trị và an toàn nhất thế
giới. Theo bảng xếp hạng Chỉ số Hòa bình Toàn cầu (GPI) 2013 do Viện Kinh tế và Hòa bình
công bố, Việt Nam đứng thứ 41/162 nước được khảo sát và đứng thứ tư trong các nước thành
viên ASEAN về mức hòa bình. Mặt khác, chính phủ Việt nam luôn quan tâm và tạo điều kiện
phát triển du lịch, coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn. An ninh, trật tự an toàn xã hội được
đảm bảo. Đây là một lợi thế mà môi trường nhanh giúp cho nhanh du lịch phát triển vững mạnh,
kéo theo sự phát triển và mở rộng của khách sạn Mường thanh.
+ Hệ thống các công cụ chính sách Nhà nước có tác động lớn đến các hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Đó là: Chính sách tài chính, tiền tệ, Chính sách thu nhập, Chính sách xuất
nhập khẩu, Chính sách đa dạng hoá sở hữu, Chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài, Chính
sách phát triển nông thôn, miền núi¼ Nghị quyết Hội nghị - Ban Chấp hành TW khoá IX về
tăng cường tính tự chủ cho các doanh nghiệp nhà nước cũng đang được thể chế hoá thành các
chính sách cụ thể để đi vào cuộc sống.
+ Cơ chế điều hành của Chính phủ quyết định trực tiếp đến tính hiệu lực của pháp luật và
đường lối, chính sách kinh tế của Nhà nước, và do vậy đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chính sách bảo vệ người tiêu dùng. 16
Về pháp luật: Nhà nước ta ban hanh bộ luật du lịch 2005 để tạo điều chỉnh hoạt động kinh
doanh du lịch của các doanh nghiệp và đề ra các chinh sách đặc biệt để tạo điều kiện cho khách
như đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh, có chinh sách miễn thị thực cho 5 nước là: Thái Lan,
Singapore, Philippines, Indonesia, Malaysia và tiến tới xóa bỏ visa cho tất cả các khách du lịch
trong khối ASEAN. Tuy nhiên, pháp luật Việt nam vẫn còn nhiều hạn chế: luật cạnh tranh và
luật bảo vệ người tiêu dùng khá hạn chế; hanh lang pháp lý và năng lực của cơ quan quản lí nhà
nước đối với các thanh phần tham gia kinh doanh du lịch còn yếu kém dẫn đến hiện tượng” chặt
chém” tại nhiều điểm đến du lịch như Hạ Long, Hà Nội…,hoạt động tự phát của các cá nhân
kinh doanh dịch vụ chưa được kiểm soát chặt chẽ, vẫn còn hiện tượng kinh doanh chui, không
giấy phép; cơ chế thủ tục hành chính yếu kém, rườm rà gây nhiều khó khăn cho du khách.
+Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của KS Mường Thanh như: Luật doanh nghiệp,
Luật đầu tư nước ngoài, Luật hải quan, Luật chống độc quyền, Luật Doanh nghiệp nhà nước,
Luật Bưu chính, Luật Viễn thông, Nghị định về quản lý Internet, Nghị định về quảng cáo¼ đang
được soạn thảo, bổ sung và hoàn chỉnh. 2.2.3 Tự nhiên
Điều kiện tài nguyên du lịch có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thu hút khách là tiền đề để
khách lựa chọn khi đi du lịch đồng thời cũng là yếu tố để doanh nghiệp lựa chọn khi xây dựng
khách sạn đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ô nhiễm môi trường trong các hoạt động của khách sạn như:
+ Sử dụng các năng lượng than, dầu... gây ô nhiễm không khí.
+ Nước thải từ nhà tắm, nhà vệ sinh, nước rửa chén bát... gây ô nhiễm đất và nước. + Các
rác thải rắn, bao bì, thức ăn thừa.... đe dọa sự an toàn môi trường và sức khỏe của con người.
Đứng trước tình trạng ô nhiễm môi trường, hiện nay khách sạn Mường Thanh đã thực hiện
việc thay thế đồ nhựa bằng các vật liệu thân thiện với môi trường trong hoạt động kinh doanh:
vỏ bọc lược, dao cạo, bàn chải đánh răng...được chuyển sang chất liệu giấy hoặc các vật dụng
như ống hút, cốc uống nước, hộp đựng thức ăn... được sử dụng bằng vật liệu có thể tự hủy trong môi trường tự nhiên.
Đẩy mạnh việc sử dụng các năng lượng thân thiện môi trường như chuyển từ dùng than sang
điện năng, năng lượng mặt trời, tái chế xỉ than thành phân bón hữu cơ...với mục đích làm xanh sạch môi trường.
Nâng cao tuyên truyền ý thức cho cán bộ công nhân viên, các khách sạn Mường Thanh sẽ tổ
chức các hoạt động thu gom, phân loại rác thải tại các bãi biển, các điểm tham quan, khu vực
gần khách sạn. Và tổ chức các hoạt động góp phần bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp. 17
2.2.4 Khoa học kĩ thuật
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ mạnh mẽ, việc các doanh
nghiệp dịch vụ – khách sạn ứng dụng công nghệ mới sẽ mang lại hiệu quả trong hoạt động
marketing, quản lý tài chính, phương thức thanh toán, hỗ trợ khách hàng…
Ngày 15/10, Tập đoàn Viettel tổ chức sự kiện ra mắt Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp
Viettel, đánh dấu sự chuyển dịch chiến lược của Viettel tại giai đoạn thứ 4 – giai đoạn kinh
doanh toàn cầu và 4.0. Tổng công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel là đơn vị đại diện cho Tập
đoàn Viettel triển khai các dự án và cung cấp giải pháp công nghệ thông tin – viễn thông cho
Chính phủ, bộ ngành, UBND các cấp, các doanh nghiệp và tổ chức tại Việt Nam cũng như toàn cầu.
Ông Trần Đình Đức – Giám đốc Cung ứng đại diện Tập đoàn Mường Thanh tham dự sự
kiện này. Theo ông Đức, trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (CMCN4.0)
đang bùng nổ, việc đầu tư vào công nghệ và ứng dụng những công nghệ mới – hiện đại nhất có
vai trò rất quan trọng đối với nhiều lĩnh vực và ngành nghề, trong đó có du lịch – khách sạn.
Công nghệ sẽ thay đổi ngành du lịch, trước tiên là ở phương thức quảng bá xúc tiến du lịch; tiếp
đó là phương thức đi du lịch, trải nghiệm du lịch tại điểm đến của du khách; mở rộng không
gian, thời gian và thị trường du lịch. Ở lĩnh vực khách sạn, cách mạng 4.0 sẽ tác động đến công
tác quản trị khách sạn, thay đổi cách quản lý dữ liệu, báo cáo, truyền thông tin bằng các công cụ
trực tuyến và số hóa. Ngoài ra, công nghệ còn giúp các khách sạn trong hoạt động marketing,
các phương pháp thanh toán trực tuyến. Ngày nay, khách sạn có thể ứng dụng công nghệ mới
trong việc quản trị dữ liệu của khách hàng, sử dụng dữ liệu lớn (Big Data) để tương tác với
khách hàng không chỉ qua nền tảng công nghệ cũ, mà còn tương tác tức thời qua nền tảng công
nghệ mới như mạng xã hội (Facebook, Instagram…). Nhờ đó, khách sạn sẽ nhanh chóng nắm
bắt mong muốn của khách hàng và đáp ứng họ một cách hiệu quả.
“Hiện nay, những công nghệ mà Mường Thanh ứng dụng trong việc quản trị tài chính, quản
lý kinh doanh, đặc biệt trong việc quản lý tệp khách hàng rộng lớn của mình đang phục vụ tốt
và hiệu quả. Sắp tới, tập đoàn sẽ áp dụng công nghệ mới như hệ thống BI (business intelligence).
Đây là công nghệ rất mới mà các doanh nghiệp dùng để kiểm soát khối lượng dữ liệu khổng lồ
đến từ nhiều nguồn khác nhau và khai thác nguồn dữ liệu đó môt ¢ cách hiêu¢ quả, tạo ra những
tri thức (knowledge) mới giúp nhà quản lý có thể đưa ra quyết định hiệu quả hơn trong hoạt
động kinh doanh. Đối với một doanh nghiệp làm dịch vụ như Mường Thanh, đây là điều vô
cùng quan trọng, bởi nó sẽ giúp khách hàng trải nghiệm tốt nhất dịch vụ khi đến một khách sạn
đẳng cấp 4 – 5 sao tiêu chuẩn quốc tế”, ông Đức chia sẻ thêm. Xác định được những thách
thức và cơ hội của Mường Thanh trong kỷ nguyên công nghệ 4.0, cũng như tầm quan trọng của
việc bắt kịp sự phát triển của thương mại điện tử, Ban Giám Đốc VPĐH cũng như phòng Kinh
doanh đã, đang và sẽ xây dựng một số kênh để phát triển hơn nữa lĩnh vực du lịch trực tuyến 18
như: xây dựng lại website, triển khai thiết kế App đặt phòng trên nền tảng trên điện thoại thông
minh nhằm giúp khách hàng sử dụng dịch vụ của tập đoàn một các nhanh chóng và tiện lợi, tiết kiệm chi phí.
Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp Viettel được thành lập trong bối cảnh cuộc cách
mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ mạnh mẽ trên khắp thế giới và tác động đến nhiều quốc
gia, trong đó có Việt Nam. Thiếu tướng Lê Đăng Dũng, Chủ tịch Tập đoàn Viettel cho biết:
‘‘Tổng Công ty Giải pháp Doanh nghiệp được thành lập đánh dấu sự chuyển dịch chiến lược
Viettel, để tái tạo một Viettel mới, năng động hơn, công nghệ hơn; hướng tới khách hàng, lấy
khách hàng làm trung tâm. Viettel đã, đang và sẽ liên tục hoàn thiện mình để mang lại những
giá trị và lợi ích với cấp độ cao hơn nữa cho Chính phủ, Bộ, Ban ngành, các doanh nghiệp và
người dân Việt Nam. Không chỉ phục vụ mục đích kinh doanh mà Tổng Công ty này còn mang
sứ mệnh lớn lao: Đồng hành cùng Chính phủ xây dựng thành công một “Chính phủ số”, hợp tác
cùng các doanh nghiệp và người dân để giải quyết các vấn đề của xã hội, mang lại cuộc sống tốt
đẹp hơn cho mọi người; Vì một Việt Nam phát triển bền vững”.
2.2.5 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.2.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
a. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nhưng nhìn chung khi thu thập dữ liệu cho
một cuộc nghiên cứu thường phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được
hiệu quả mong muốn. Ở đây do đặc điểm khách sạn và điều kiện nên em chỉ thu thập dữ liệu
thông qua hai phương pháp : phương pháp quan sát và phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân.
Phương pháp quan sát : là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi
ứng xử của con người, sử dụng kết hợp với các phương pháp khác để kiểm tra chéo độ chính
xác của dữ liệu thu thập.
Sử dụng quan sát trực tiếp : tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn ra. Quan sát thái độ
của khách hàng khi họ đến và sử dụng dịch vụ tại khách sạn. Sử dụng phương pháp quan sát
trực tiếp thông qua các kết quả hay những tác động của hành vi chứ không trực tiếp quan sát
hành vi. Tiến hành nghiên cứu để có thể thấy được nhu cầu của khách hàng trong từng thời kỳ,
xu hướng chi tiêu như thế nào.
Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp: sử dụng bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn gặp trực
tiếp đối tượng được điều tra phỏng vấn. Các đối tượng phỏng vấn bao gồm các cá nhân, nhân
viên trong khách sạn ở các bộ phận và khách hàng đến khách sạn. b. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 19
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và mang tính phổ biến
hơn, sử dụng nhiều trong trường hợp nghiên cứu thăm dò. Dữ liệu thứ cấp giúp cho việc quan
sát những gì đang xảy ra ở bên trong khách sạn và cả những chiều hướng của khách hàng,
khuynh hướng của thị trường hay thay đổi của môi trường ảnh hưởng đến hoạt động thu hút
khách của khách sạn. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ: Phòng nhân sự, phòng kế toán của khách
sạn về sơ đồ cơ cấu tổ chức, báo cáo kết quả kinh doanh, kết quả thu hút khách, … Thu
thập các dữ liệu về nhu cầu, đặc điểm khách du lịch trên các website, các tài liệu có liên quan.
2.2.5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Phân tích dữ liệu là việc sử dụng các phương pháp phân tích thống kê có thể, cho phép rút
ra các kết luận có căn cứ hoặc chỉ có tính chất bề ngoài của các hiện tượng hoặc sự vật được nghiên cứu.
Một số các phương pháp được sử dụng trong chuyên đề để phân tích dữ liệu: phương pháp
phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp đánh giá.
Phương pháp phân tích tổng hợp: tổng hợp phân tích ý kiến của khách hàng và nhân viên
qua phiếu điều tra. Phân tích tổng hợp các thông tin từ các dữ liệu thứ cấp được thu thập.
Phương pháp so sánh: so sánh sự tăng giảm các chỉ tiêu kinh tế về kết quả kinh doanh. So
sánh giữa lý thuyết và thực tế để nhận thấy sự khác biệt, từ đó đưa ra nguyên nhân và giải pháp
Phương pháp đánh giá: đánh giá sự tăng giảm của các chỉ tiêu kinh doanh. Đánh giá tổng
quan tình hình kinh doanh, tổng quan tình hình ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến chất lượng dịch vụ.
2.2.5.3 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của môi trường đến việc nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trường khách du lịch Trung Quốc của khách sạn Mường Thanh
A. Giới thiệu chung về khách sạn Mường Thanh
Quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, hoạt động của khách sạn Mường Thanh a)
Quá trình hình thành và phát triển
Tên đầy đủ: Tập đoàn Khách sạn Mường Thanh Năm thành lập:1997 website:http://muongthanh.vn
Mạng lưới hoạt động:Tập đoàn sở hữu chuỗi khách sạn tư nhân lớn nhất tại Việt Nam với
các khách sạn đẳng cấp từ 3-5 sao.
Khách sạn Mường Thanh được xây dựng và phát triển trong xu thế của đất nước, khách sạn
chính thức đi vào hoạt động từ 9/2003 với tiêu chuẩn 2 sao. Hiện nay đã trở thành khách sạn 5 sao.
Khách sạn nằm tại cửa ngõ phía nam trong khu vực đường vành đai ba của thủ đô Hà Nội.
Khách sạn có khuôn viên rộng, trang thiết bị nội thất mang một nét riêng của vùng núi Tây Bắc
được bố trí hài hoà và thuận tiện. Du khách khi lưu trú tại đây sẽ có những giây phút nghỉ ngơi 20