BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
--------
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Mã lớp học phần: 231_FMGM0231_02
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Thị Liên Hương
Hà Nội, tháng 11/2023
2
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 4
STT Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá điểm
1 Word B+ Nguyễn Đình Hiếu
2 Word B+ Trịnh Thu Huệ
3 Thư kí + Word A Nguyễn Thị Thu Hà
4 Nhóm trưởng + Word A Phạm Nguyễn Trang Hiền
5 Word B+ Trần Đức Hiếu
6 Word B+ Khánh Huyền
7 Slide B+ Ngô Vũ Huy
8 Thuyết trình A Nguyễn Thu Hằng
9 Thuyết trình A Nguyễn Trọng Gia Huy
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
*****
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm:
1. Thời gian: 22h30 ngày 08/11/2023
2. Địa điểm: Google meet
II. Thành phần tham gia:
1. Nhóm trưởng: Phạm Nguyễn Trang Hiền
2. Thư ký: Nguyễn Thị Thu Hà
3. Thành viên có mặt: Phạm Nguyễn Trang Hiền, Nguyễn Thị Thu
Hà, Trịnh Thu Huệ, Trần Đức Hiếu, Khánh Huyền, Ngô Vũ Huy, Nguyễn
Thu Hằng, Nguyễn Trọng Gia Huy
III. Nội dung cuộc họp:
Cả nhóm họp để duyệt thuyết trình, sửa slide của nhóm
Cả nhóm đưa ra nhận xét cho bài thuyết trình để bài nhóm tốt nhất
Nhận xét, chỉnh sửa lại một số nội dung bản word
=> Buổi duyệt thuyết trình diễn ra thành công, các bạn vào đúng giờ, mọi người
nhiệt tình đóng góp ý kiến.
IV. Thời gian kết thúc: 23h30 ngày 08/11/2023
Hà nội, ngày 08 tháng 11 năm 2023
Nhóm trưởng Thư ký
Phạm Nguyễn Trang Hiền Nguyễn Thị Thu Hà
4
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................ 5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................................. 6
1.1. Khái niệm khoản phải thu, quản trị khoản phải thu và các thuật ngữ có liên quan ........... 6
1.1.1. Khoản phải thu ...................................................................................................................... 6
1.1.2. Quản trị khoản phải thu ........................................................................................................ 6
1.1.3. Các thuật ngữ có liên quan ................................................................................................... 6
1.2. Nội dung công tác quản trị khoản phải thu ............................................................................. 7
1.2.1. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng ............................. 7
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu ................................................................................ 9
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với các khoản phải thu khó đòi ......................................... 11
1.2.4. Trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi ........................................................................ 12
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả khoản phải thu .......................................................... 13
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI DOANH
NGHIỆP ............................................................................................................................................... 15
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet ............................................................ 15
2.1.1. Thông tin khái quát về công ty ............................................................................................ 15
2.1.2. Tình hình tài sản - vốn ........................................................................................................ 16
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet ....................................... 17
2.2. Thu thập dữ liệu ....................................................................................................................... 21
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu............................................................................................. 21
2.2.2. Diễn biến giá cổ phiếU ....................................................................................................... 22
2.2.3. Tình hình tài chính .............................................................................................................. 22
2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Hàng không
Vietjet (năm 2020-2022) ................................................................................................................. 24
2.3.1. Tình hình khoản phải thu của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet ................................. 24
2.3.2. Tình hình quản trị khoản phải thu của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet .................... 25
2.3.3. Hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu của công ty ..................................................... 29
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY .............................................................................................. 32
3.1. Nguyên nhân gây ra các khoản phải thu khó đòi của công ty .............................................. 32
3.2. Các kết luận (thành tựu và hạn chế) ...................................................................................... 33
3.3. Đề xuất giải pháp (Chính sách tín dụng, tổ chức quản trị - kiểm soát khoản phải thu,
quản trị rủi ro và xử lý nợ khó đòi) ............................................................................................... 34
KẾT LUẬN .......................................................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................. 37
5
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành hàng không đã trở thành một phần quan trọng của nền kinh tế toàn cầu
cung cấp một loạt các dịch vụ cho hàng triệu hành khách trên khắp thế giới hàng ngày.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và biến đổi liên tục, các công ty hàng không phải đối
mặt với nhiều thách thức về quản lý tài chính để duy trì và phát triển sự tồn tại của họ.
Một khía cạnh quan trọng trong quản trị tài chính của các hãng hàng không là việc quản
lý khoản phải thu, mà chúng ta sẽ tập trung vào trong bài thảo luận này.
Công ty Cổ phần Hàng không VietJet, một trong những hãng hàng không hàng
đầu tại Việt Nam, đã trải qua một quá trình phát triển đáng kể kể từ khi thành lập vào
năm 2007. Với sự mở rộng nhanh chóng của mạng lưới quy hoạt động, VietJet
đã phải đối mặt với một loạt thách thức về quản lý tài chính, bao gồm quản lý các khoản
phải thu. Các khoản phải thu đại diện cho tiền mà VietJet có quyền nhận từ khách hàng,
các đối tác, và các bên liên quan khác. Hiểu rõ và quản lý khoản phải thu một cách hiệu
quả là một yếu tố quan trọng đối với sự bền vững của công ty trong thời gian tới.
Bài thảo luận y sẽ đi sâu vào việc phân tích quản trị khoản phải thu của VietJet.
Chúng ta sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến khoản phải thu của công ty, các chiến
lược quản lý, và cách chúng có thể tác động đến hiệu suất tài chính và sự phát triển của
VietJet trong tương lai. Chúng ta cũng sẽ xem xét các tình huống cụ thể và các giải pháp
tiềm năng để cải thiện quản trị khoản phải thu.
6
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm khoản phải thu, quản trị khoản phải thu và các thuật ngữ có liên
quan
1.1.1. Khoản phải thu
Khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ ngân
hàng, hay các đối tác kinh doanh thường quan tâm đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào cũng tồn tại những
khoản tiền phải thu đối với các con nợ. Khoản phải thu không bao giờ tách khỏi quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Vậy khoản phải thu gì? Khoản phải thu là giá trị của tất cả hàng hoá và dịch
vụ mà khách hàng còn nợ công ty do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ.
1.1.2. Quản trị khoản phải thu
Quản trkhoản phải thu hoạt động nhằm mục tiêu bản tìm ra giới hạn
hợp cho việc mở tín dụng cách thức huy động các nguồn lực cho công tác thu
nợ. Quyết định liên quan đến công tác quản trị khoản phải thu gồm: xác định các tiêu
chuẩn tín dụng, thời hạn tín dụng, thủ thuật đánh giá tín dụng và chính sách thu nợ.
Quản trị khoản phải thu là làm sao phải giảm tối đa được các khoản phải thu để
thể giảm thiểu mức thấp nhất các rủi ro thể gặp phải. Khách hàng những
người đưa doanh nghiệp vào những tình huống nguy cơ bị mất mát cao khi họ cố
tình kéo dài thời hạn thanh toán hoặc không chịu thanh toán. Khi đó buộc doanh
nghiệp phải thêm các khoản phát sinh như: doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn
lực hơn trong việc thu nợ hay doanh nghiệp phải đầu nhiều hơn vào tài sản lưu
động.
Do đó quản trị khoản phải thu là doanh nghip phải đưa ra được công tác thu hồi
nợ mềm dẻo, linh hoạt để tránh mất lòng tin với khách hàng nhưng làm sao cũng phải
giảm thiểu được tỷ lệ mất mát ở mức có thể chấp nhận được.
1.1.3. Các thuật ngữ có liên quan
o Khoản phải thu từ khách hàng: những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán
chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
o Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từng người
bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua
hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao.
7
o Khoản phải thu nội bộ: là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp
hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc
giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
o Khoản tạm ứng cho công nhân viên: những khoản tiền hoặc vật do doanh
nghiệp giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao
hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hoá, trả chi phí công tác…
Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ:
Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn. Khi vay vốn thế
chấp,người vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay trong thời
gian vay vốn.
Khoản cược: là số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuê mướn
tài sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc trách nhiệm
vật chất nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sử dụng
tài sản đi thuê sử dụng đúng hạn. Số tiền ký cược do bên cho thuê quy định
và có thể lớn hơn giá trị tài sản cho thuê.
Ký quỹ: là số tiền, hay tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua
bán,nhận đại lý bán hàng, tham gia đấu thầu,
1.2. Nội dung công tác quản trị khoản phải thu
1.2.1. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
1.2.1.1. Chính sách tín dụng
Bán chịu hàng hoá một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho các khách
hàng của mình (tín dụng thương mại) và nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu.
Độ lớn và rủi ro của c khoản phải thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chính sách
tín dụng một nhân tố quan trọng. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực
hiện thông qua việc kiểm soát các biến số sau:
o Tiêu chuẩn tín dụng: Nguyên tắc chỉ đạo phải c định được tiêu chuẩn tín
dụng tức là sức mạnh tài chính tối thiểu và có thế chấp nhận được của các khách
hàng mua chịu. Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp
hơn những tiêu chuẩn đó thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo hình thức n chịu
hàng hoá. Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của
doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ, giá trị sản phẩm cao hay thấp…
o Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng
cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời
hạn.
8
o Thời hạn bán chịu (thời hạn tín dụng): quy định về độ dài thời gian của các
khoản tín dụng.
Chiết khấu thanh toán và thời gian bán chịu chỉ rõ hình thức của khoản tín dụng.
o Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần
hay nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối các khoản tín dụng quá hạn.
1.2.1.2. Các nhân tố tác động đến chính sách tín dụng
Một số yếu tố bản ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp có
thể kể đến như:
Điều kiện của doanh nghiệp
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh tiềm lực tài chính những
yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có
quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu bền thường
cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ
hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản. Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
tính thời vụ, trong thời ksản phẩm của doanh nghiệp nhu cầu tiêu thụ lớn cần
khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
Điều kiện của khách hàng
Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:
o Vốn hay sức mạnh tài chính (Capital): là thước đo về tình hình tài chính của một
doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán. Yếu tố này được xác định dựa
vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh
lợi từ hoạt động kinh doanh.
o Khả năng thanh toán (Capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toán chung,
hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay… của khách hàng.
o cách tín dụng (Character): thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của
khách hàng. Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tín dụng
được ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán.
o Vật thế chấp (Collateral): là tài sản kháchng dùng đảm bảo cho món nợ của
mình.
o Điều kiện kinh tế (Condition):sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức
độ phát triển của từng vùng địa nói riêng ảnh ởng đến việc thanh toán
của khách hàng đối với món nợ.
Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng
9
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanh
nghiệp cần dự báo, tính toán các thông số sau:
o Số lượng giá bản sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ. Thông thường,
doanh thu sẽ có xu hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng, t
lệ chiết khấu tăng, thời gian bán chịu dài và phương thức thu tiền bớt gắt gao.
o Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí
thu hồi nợ, chi phí rủi ro.
o So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán tăng lên với những chi phí tăng thêm do
sự thay đổi của chính sách tín dụng gây ra.
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
Theo thời gian khoản phải thu, uy tín và năng lực trả nợ của khách hàng ta phân
các khoản phải thu ra thành 5 nhóm:
o Nhóm 1, nợ loại A (nợ có độ tin cậy cao hay nợ đủ tiêu chuẩn): thường bao gồm
các khoản nợ trong hạn mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng thu hồi đúng
hạn. Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính, về
tổ chức, uy tín và thương hiệu.
o Nhóm 2, nợ loại B (nợ rủi ro thấp hay ncần chú ý): thường bao gồm các
khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cấu lại thời hạn nợ. Các
khách nợ này thường là những doanh nghiệp tình hình i chính khá tốt, khách
nợ truyền thống, có độ tin cậy.
o Nhóm 3, nợ loại C (nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ
đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các
khách nợ này thường là những doanh nghiệp tình hình tài chính không ổn
định, hiện tại có khó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện.
o Nhóm 4, nợ loại D (nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi hay nợ nghi
ngờ): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và các khoản
nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cơ cấu
lại. Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu,
không có triển vọng rõ ràng hoặc khách nợ cố ý không thanh toán nợ.
o Nhóm 5, nợ loại E (nợ không thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu
lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách nợ
này thường là những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khả
năng trả nợ hoặc không tồn tại.
10
Kết quả phân loại nợ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực
trạng và tính hiện hữu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ xấu cao
chứng tỏ chất lượng quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém. Doanh
nghiệp cần nhanh chóng triển khai các biện pháp giải quyết thích hợp. Đồng thời, đây
cũng là căn cứ để xây dựng chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo.
Ngoài ra, để theo dõi các khoản phải thu (KPT) có thể sử dụng các công cụ
sau:
Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi số ngày của một vòng quay khoản phải thu)
phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu. được tính
bằng cách lấy số bình quân khoản phải thu nhân với 360 ngày rồi chia cho tổng
doanh thu trong kỳ. Kỳ thu tiền nh quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không đọng
vốn ở khâu thanh toán. Ngược lại, nếu kỳ thu tiền bình quân dài chứng tỏ thời gian thu
hồi khoản phải thu chậm.
Phân tích "tuổi" của các khoản phải thu
Phương pháp này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phải thu tức
khoảng thời gian ththu được tiền của các khoản phải thu để phân tích. Xác định
"tuổi" của các khoản phải thu cho phép đánh giá một ch chi tiết hơn quy và độ dài
thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểm nhất định. Đây là căn
cứ quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp quản chính sách thu tiền
thích hợp.
Mô hình số dư khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tại thời
điểm cuối tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó. Thực tế cho
thấy, khối ợng hàng hóa bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của ngành mặt
hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng những địa điểm cụ thể. Do đó, nếu chỉ
dựa vào những con số kinh doanh trong mô hình này để đánh giá và so sánh thực trạng
các khoản phải thu của từng chi nhánh, bộ phận ở những khu vực khác nhau trong một
công ty thì sẽ không phù hợp. Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi số dư
nợ của từng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ.
11
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với các khoản phải thu khó đòi
1.2.3.1. Phòng ngừa rủi ro
Khi doanh nghiệp sử dụng nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm
mở rộng thị trường tiêu thụ tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn.
Vì vậy phòng ngừa rủi ro đối với KPT là nhu cầu cần thiết đối với mọi doanh nghiệp để
ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính chính sách tín dụng. Rủi ro đối với
các khoản phải thu thường bao gồm:
o Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng)
o Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá và lãi suất.
Để phòng ngừa thực tế phát sinh của các khoản phải thu khó đòi, ngoài việc phải
tìm hiểu kỹ khách hàng để xác định giới hạn tín dụng như trên, căn cứ vào kết quả phân
loại nợ phải thu doanh nghiệp cần lập dự phòng đối với các khoản phải thu khó đòi.
Việc lập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ nhất định trên từng loại KPT, hoặc
theo khách nợ đáng ngờ. Cách thức này giúp doanh nghiệpthể chủ động đối phó khi
rủi ro xảy ra.
Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất có thể lựa chọn các nghiệp vụ
kinh doanh trên thị trường trường ngoại hối và thị trường tiền tệ như: nghiệp vụ khạn,
quyền chọn, hoán đổi tiền tệ và lãi suất, lựa chọn loại tiền vay.
1.2.3.2. Xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
Trên cơ sở phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ
(khách quan chủ quan), doanh nghiệp phải các giải pháp thích hợp để nhanh chóng
thu hồi tiền vốn trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt và kiên quyết. Tùy
từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc sử dụng kết hợp một số giải
pháp sau:
o Cơ cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia hạn
nợ cho khách ng nếu doanh nghiệp đánh giá khách hàng suy giảm khả năng
trả nợ nhưng có thể trả nợ đầy đủ theo thời hạn nợ cơ cấu lại.
o Xóa một phần nợ cho khách hàng.
o Thông qua các bạn hàng của khách nợ để giữ hàng.
o Bán nợ.
o Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng để phong toả tài
sản, tiền vốn của khách nợ.
o Khởi kiện trước pháp luật…
12
1.2.4. Trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi
Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC, dự phòng phải thu khó đòi
khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu các khoản đầu nắm giữ đến
ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.
Cụ thể tại khoản 1 Điều 6 Thông 48/2019/TT-BTC, đối tượng lập dự phòng
phải thu khó đòi các khoản nợ phải thu (bao gồm cả các khoản doanh nghiệp đang
cho vay khoản trái phiếu chưa đăng giao dịch trên thị trường chứng khoán
doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán các khoản nợ phải thu chưa đến
hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn.
“Thông 48/2019/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập xử các khoản dự
phòng nợ phải thu khó đòi” như sau:
Điều kiện trích lập dự phòng:
o Khoản nợ được xác định khoản thu khó đòi phải chứng từ gốc. Bên cạnh
đó, còn phải đối chiếu xác nhận của bên nvề số tiền còn nợ gồm có: hợp
đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công
nợ…
Căn cứ xác định đó là khoản phải thu khó đòi:
o Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán được ghi trên hợp đồng kinh
tế của hai bên. Hoặc trên các khế ước vay nợ hay các cam kết vay nợ khác.
o Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình
trạng phá sản. Hoặc tổ chức đang làm thủ tục giải thể. Trường hợp người nợ bỏ
trốn, mất tích, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành
án hoặc đã chết.
Phương pháp trích lập
o Khi đã có bằng chứng tin cậy, kế toán tiến hành lập dự phòng cho các khoản nợ
phải thu khó đòi kèm theo đó là các chứng cứ chứng minh cho các khoản nợ khó
đòi đó. Đối với các khoản nợ quá hạn mức trích lập như sau:
Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 06 tháng đến dưới 1 m: trích lập
30% giá trị.
Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 m đến dưới 02 năm: trích lập
50% giá trị.
Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 m đến dưới 03 năm: trích lập
70% giá trị.
Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên: trích lập 100% giá trị.
13
Cách xử lý khoản nợ phải thu khó đòi
o Số dự phòng phải trích lập bằng số khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã
trích lập ở báo cáo năm trước. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không được
trích lập bổ sung thêm.
o Số dự phòng phải trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã
trích lập báo cáo năm trước. Lúc y, doanh nghiệp được trích bổ sung số
chênh lệch và ghi nhận vào chi phí trong kỳ.
o Doanh nghiệp phải dự kiến được tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc mức tổn
thất có thể xảy ra. Tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ khó đòi kèm theo
chứng cứ cho khoản nợ nêu trên.
o Sau khi tiến nh lập dự phòng cho từng khoản nợ, doanh nghiệp tổng hợp lại
toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ. Tổng hợp vào bảng kê chi tiết, lấy đó làm
căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
o Đối với khoản nợ phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức, doanh nghiệp không thực
hiện trích lập dự phòng.
o Khi trích lập dự phòng nợ của đối tượng nợ phát sinh, cả nợ phát sinh và nợ
phải trả. Doanh nghiệp căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên để trích
lập dự phòng. Việc trích lập dựa trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã trừ
khoản nợ phải trả của đối tượng.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả khoản phải thu
1.2.5.1. Các nhân tố chủ quan
Trình độ nguồn nhân lực
Đây là một trong những nguồn vốn quý nhất của doanh nghiệp có ảnh hưởng to
lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh
nghiệp. Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên sẽ quyết định đến
chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, năng suất lao động từ đó tác động đến hiệu quả
quản lý khoản phải thu. Còn với cán bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết định
sản xuất kinh doanh, phương pháp quản lý, mục tiêu định ớng phát triển của doanh
nghiệp phụ thuộc rất lớn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trên thương
trường của họ.
Trình độ khoa học công nghệ
Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động sản xuất kinh
doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí, nâng cao được năng suất lao động,
chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suất quản lý.
14
Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, các trung tâm, chi
nhánh, hệ thống đại lý…) được bố trí hợp lý khoa học sẽ giúp doanh nghiệp quản lý có
hiệu quả hơn các khoản phải thu, thu có hiệu quả hơn các khoản nợ từ khách hàng
1.2.5.2. Các nhân tố khách quan
Các nhân tố về môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu
nhập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên thị trường…Môi
trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng hiệu quả hơn các
nguồn lực của mình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp.
Các nhân tố về môi trường tự nhiên
Đó các nhân tố về khậu, vị trí địa lý, địa hình …Các nhân ty ảnh
hưởng lớn đến quyết định chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp. Chúng tác động đến
việc doanh nghiệp lựa chọn vị trí,cách thức bán hàng phù hợp với yêu cầu của người
mua và nhằm khuyến khích người tiêu dùng.
Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội
Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và nó có ảnh hưởng lớn đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Dân số thể hiện quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu, từ đó khi cung cấp
dịch vụ thông tin di động doanh nghiệp có thể dự đoán được dung lượng thị trường mà
doanh nghiệp có thể đạt đến.
Thu nhập phân bố thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập của n cư quyết
định đến lượng tiền mà người tiêu dùng sẽ dùng cho dịch vụ thông tin di động, mức độ
sử dụng thường xuyên, yêu cầu về chất lượng dịch vụ, chất lượng mạng…
Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, xu
hướng phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêu dùng của các tầng lớp
dân cư và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi tiêu của khách hàng.
Các chính sách vĩ mô của Nhà nước
Các chủ trương chính ch về đầu của Đảng và nhà nước đối với ngành bưu
chính viễn thông sẽ quyết định tới quy đầu phát triển mạng lưới của các doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động.
15
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI
DOANH NGHIỆP
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
2.1.1. Thông tin khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty cphần hàng không Vietjet (Vietjet Aviation Joint Stock
Company)
Mã số thuế: 0102325399
Mã chứng khoán: VJC
Địa chỉ: Số 302/3, Phố Kim Mã, Phường Ngọc Thạch, Quận Ba Đình, Thành phố
Hà Nội.
Web: www.vietjetair.com
Điện thoại: + 84-24.71086668 Email: info@vietjetair.com
Công ty cổ phần hàng không Vietjet (Vietjet Air) được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh vận tải hàng không vào tháng 12/2007, trở thành hãng hàng không
thứ hãng hàng không nhân đầu tiên Việt Nam. Mục tiêu hoạt động của
Vietjet Air là thực hiện khai thác vận chuyển hàng không theo mô hình hàng không chi
phí thấp cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của hành khách.
Vietjet Air được thành lập với vốn điều lệ ban đầu (năm 2007) 600 tỷ đồng
với sự góp vốn của c cổ đông chính bao gồm Tập đoàn T&C, Sovico Holdings
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà thành phố Hồ Chí Minh (HDBank). Tính
đến hết năm 2019, qua nhiều lần thực hiện tăng vốn, vốn điều lệ của công ty là 5.416 tỷ
đồng với 28,57% cổ phần thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn đầu Hướng Dương
Sunny, 8,76% cổ phần do Nguyễn Thị Phương Thảo nắm giữ, 7,59% do công ty
Sovico Holdings nắm giữ.
Ngày 28/02/2017, Vietjet Air chính thức trở thành công ty đại chúng, niêm yết
trên Sàn Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOUSE).
Hiện nay, hãng đang khai thác 139 đường bay bao gồm 44 đường bay nội địa và
95 đường bay quốc tế và đã thực hiện vận chuyển 100 triệu lượt hành khách trong nước
và quốc tế.
Tầm nhìn: Trở thành hãng hàng không đa quốc gia với thị phần lớn nhất tại Việt
Nam phát triển hãng hàng không hướng đến hàng không tiêu dùng trên nền tảng
16
công nghệ kinh doanh số tiên tiến phát triển, vận chuyển hàng hóa hệ thống
Logistics.
Sứ mệnh: Khai thác phát triển mạnh đường bay rộng khắp trong nước, khu
vực và quốc tế đồng thời mang đến sự đột phá trong dịch vụ hàng. Làm cho dịch
vụ hàng không trở thành phương tiện di chuyển phổ biến tại Việt Nam và quốc
tế, phát triển và mở rộng dịch vụ hàng không. Hướng đến sự hài lòng cho khách
hàng toàn diện bằng việc cung cấp c dịch vụ với chất ợng vượt trội, sang
trọng, và những nụ cười thân thiện.
Giá trị cốt lõi: An toàn - Vui vẻ - Giá rẻ - Đúng giờ
Nhân sự chủ chốt của công ty:
- Hội đồng quản trị:
+ Bà Nguyễn Thanh Hà: chủ tịch Hội đồng Quản trị
+ Bà Nguyễn Thị Phương Thảo: Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị
+ Ông Donald Joseph Boylan: Phó chủ tịch Hội đồng quản trị - thành viên độc
lập
+ Ông Lưu Đức Khánh: thành viên Hội đồng quản trị
- Ban điều hành:
+ Bà Nguyễn Thị Phương Thảo - Tổng Giám đốc
+ Ông Michael Hickey - phó Tổng Giám đốc khai thác
+ Ông Nguyễn Thanh Sơn - Phó tổng giám đốc
- Phó tổng giám đốc phụ trách chuyên môn
+ Ông Lương Thế Phúc - Phó Tổng giám đốc
+ Bà Nguyễn Thị Thúy Bình - Phó Tổng giám đốc
+ Ông Đỗ Xuân Quang - Phó Tổng Giám đốc
+ Ông Nguyễn Đức Thịnh - Phó Tổng Giám đốc
2.1.2. Tình hình tài sản - vốn
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU 2020 2021 2022
Tài sản ngắn hạn 25.382.769 26.866.733 33.587.473
17
Tài sản dài hạn 19.814.061 24.786.971 34.449.491
TỔNG TÀI SẢN 45.196.830 51.653.704 68.036.964
Nợ phải trả 30.218.431 34.799.494 53.138.670
- Nợ ngắn hạn 19.833.799 15.522.181 30.417.319
- Nợ dài hạn 10.384.632 19.277.313 22.721.351
Vốn chủ sở hữu 14.978.399 16.854.210 14.898.295
TỔNG NGUỒN VỐN 45.196.830 51.653.704 68.036.964
Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy, từ năm 2020 đến 2022 tình hình tài sản và nguồn
vốn tăng khá đều theo các năm. Tổng tài sản theo giá trị số sách năm 2021 đạt 51.654
tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2020. Lợi nhuận hợp nhất m 2021 của Vietjet đạt 80
tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ. Tổng tài sản của công ty trong năm 2022 tăng đáng
kể với mức tăng gần 32%, lên 68.037 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2022, đóng góp chính
vào mức tăngy phần lớn đến từ sự gia tăng tài sản dài hạn. Bên cạnh đó, tổng số nợ
phải trả cũng tăng lên đáng kể. Năm 2021, số nợ ngắn hạn có giảm 21,74%%, tuy nhiên
số nợ dài hạn tăng lên 85,63%. Nợ phải trả trong m 2022 của Vietjet 53.139 t
đồng, tăng khoảng 53% so với đầu năm, trong đó tại ngày 31/12/2022, khoản nợ phải
trả ngắn hạn tăng 96%, từ 15.522 tỷ đồng đầu kỳ tăng lên 30.417 tỷ đồng và khoản nợ
phải trả dài hạn tăng 18%, từ 19.277 tỷ đồng đầu kỳ tăng lên 22.721 tỷ đồng.
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm của Vietjet năm 2020-2022
Đơn vị: triệu đồng
CHỈ TIÊU 2020 2021 2022 Chênh lệch
2020/2021 2021/2022
Tổng doanh thu 18.220.293 12.874.920 40.141.863 (5.345.373) 27.266.943
Doanh thu thuần 18.220.293 12.874.920 40.141.863 (5.345.373) 27.266.943
Lợi nhuận gộp (1.411.928) (2.038.804) (1.993.288) (626.876) 45.516
LN thuần từ
HĐKD (2.017.567) 171.957 (3.700.917) 2.189.524 (3.872.874)
LNST thu nhập
DN 68.665 79.659 (2.261.975) 10.994 (2.341.634)
LNST của CĐ
công ty mẹ 68.591 74.585 (2.262.499) 5.994 (2.337.084)
18
Phân tích khái quát tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty Vietjet
Qua bảng trên ta thấy Tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng tăng khá cao
từ m 2020 đến nay. Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng giảm không
đều. Năm 2021, vốn chủ sở hữu tăng 1.875.811 so với năm 2020, tuy nhiên năm 2022
lại giảm 1.955.915 so với năm 2021.
Tổng doanh thu:
Năm 2021 tiếp tục là năm cùng khó khăn đầy thách thức với Vietjet khi
Việt Nam liên tục phải đối phó với các làn sóng dịch tại Hải Dương giai đoạn trước Tết,
làn sóng dịch tại Tp.HCM và các vùng phụ cận giai đoạn hè. Đây là giai đoạn tận cùng
của khó khăn trở ngại khi giãn cách kéo dài bầu trời Việt Nam những giai đoạn
không một máy bay cất cánh. Chính vì vậy, tổng doanh thu của năm 2021 giảm 29% so
với tổng doanh thu của năm 2020. Năm 2022 đã cho thấy ngành hàng không phục hồi
mạnh mẽ sau Covid-19, theo đó tổng doanh thu năm 2022 tăng 27.266.943 so với cùng
kỳ năm 2021, tăng 211,78%.
Doanh thu thuần:
Năm 2021, thị trường ghi nhận những biến động lớn khi dịch Covid bùng phát
và diễn biến phức tạp trong suốt năm dẫn đến doanh thu thuần của m 2021 giảm 29%
so với doanh thu thuần của năm 2020. Nhu cầu thị trường hàng không xuống thấp trong
khi tải dư thừa khiến cho các hãng hàng không buộc phải giảm lượng ghế cung ứng, số
chuyến bay và tần suất trên diện rộng nhằm tăng cường hiệu quả hệ số sử dụng ghế và
doanh thu. Sự cạnh tranh về thị phần trên từng chuyến bay diễn ra quyết liệt trên
từng ngày, từng chuyến, giá xuống mức rất thấp; hàng loạt chương trình khuyến mại
kích cầu được tung ra để thu hút khách hàng kênh bán. Thị trường quốc tế Vietjet
chủ yếu thực hiện một số chuyến bay nhân đạo giải cứu đưa người Việt hồi Hương theo
sự điều phối của quan chức năng. Doanh thu thuần m 2022 đã ghi nhận kết quả
tích cực nhờ vào nhu cầu đi lại trên đà phục hồi mạnh, tăng 211,78% so với năm 2021
cho thấy sự phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid 19.
Lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp đã có xu hướng giảm, tuy nhiên vẫn ở con số âm. Năm 2021 lợi
nhuận gộp âm 626.876 triệu đồng, ng 44,4% so với cùng kỳ m 2019 , tuy nhiên năm
Tổng tài sản 45.196.830 51.653.704 68.036.964 6.456.874 16.383.260
Vốn chủ sở hữu 14.978.399 16.854.210 14.898.295 1.875.811 (1.955.915)
19
2022, lợi nhuận gộp đã tăng được 45.516 triệu đồng, giảm 2,23%. Trong năm 2022, lợi
nhuận hợp nhất âm 2,171 tỷ đồng do Vietjet đã chuyển lợi nhuận trên 3,559 tỷ đồng về
Công ty mẹ để tăng ờng đầu tư tài sản mua mới 1 tàu bay A321NEO từ Airbus và 2
tàu bay A321 từ các đối tác cho thuê tàu bay (Lessor) và 3 động cơ.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Vietjet đang phải đối mặt với đại dịch covid 19 và phục hồi kinh tế sau đại dịch
cho nên giai đoạn này lợi nhuận thuần còn đang ở mức âm, riêng năm 2021 có sự tăng
nhẹ nhưng không đáng kể. Cụ thể, năm 2021, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
đã tăng lên 2.189.524 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2020, tăng 108,52%. Tuy nhiên,
năm 2022 lợi nhuận thuần lại giảm xuống mức âm, giảm 3.872.874 triệu đồng so với
cùng kỳ năm 2022, giảm 2252,23%.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế của công ty
mẹ:
Năm 2021 là m vô cùng khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
Vietjet khi Vietnam liên tiếp giãn cách kéo dài nhằm hạn chế sự lây lan của chủng Delta.
Hoạt động kinh doanh trầm lắng với số chuyến bay giảm 56% , tải cung ứng giảm 47%,
khách vận chuyển giảm 56%, hệ số sử dụng ghế giảm 13%, doanh thu bay giảm 65%
doanh thu bán giảm 61% so với cùng kỳ. Nhu cầu đi lại không được khơi thông vì
các hạn chế, quy định phòng chống dịch trong khi các chuyến bay thường xuyên trống
chỗ. Sự cạnh tranh về thị phần và trên từng chuyến bay diễn ra quyết liệt trên từng ngày,
từng chuyến, giá xuống mức rất thấp, hàng loạt chương trình khuyến mại và incentive
được tung ra để thu hút khách hàng kênh bán. Chính vì thế, lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp ng khá nhẹ, thậm chí con số âm. Năm 2021, lợi nhuận tăng nhẹ
10.994 triệu đồng, tăng 16,01%. Tuy nhiên, năm 2022, lợi nhuận sau thuế của doanh
nghiệp âm 2.261.975 triệu đồng. Trong đó, lợi nhuận sau thuế từ công ty mẹ đã -
2.262.499 triệu đồng.
Tổng tài sản:
Tổng tài sản theo giá trị số sách năm 2021 đạt 51.654 tỷ đồng, tăng 14% so với
năm 2020. Trong m 2021, Ban Điều hành đã linh hoạt sử dụng các nguồn lực tự
từ các tài sản đầu tích y từ nhiều m trước phục vụ cho mục đích phát triển dài
hạn như quyền khai thác tòa nhà Vietjet Plaza nơi đặt văn phòng kinh doanh chính của
Công ty, động dự phòng v.v…để đảm bảo tính thanh khoản cũng như cấu tài
chính của Công ty năm 2021 không thay đổi đáng kể cho với năm 2020. Kết thúc năm
2022, tổng tài sản Vietjet đạt hơn 67 ngàn tỷ đồng, tăng 30% so với cùng kỳ 2021 đến
20
từ việc tài sản dài hạn ghi nhận tăng trên 200 triệu USD, với chỉ số nợ vay dài hạn/vốn
chủ sở hữu 0.7 lần chỉ số thanh khoản 1.3 lần, nằm mức tốt trong ngành hàng
không. Tại thời điểm 31/12/2022, số tiền các khoản tương đương tiền duy trì
mức 1.8 ngàn tỷ đồng, đáp ứng tốt nhu cầu thanh khoản cho hoạt động kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu:
Tình hình vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng trong năm 2020-2021. Báo cáo soát
xét cũng ghi nhận Vietjet nguồn vốn chủ sở hữu đạt 16.854.21 triệu đồng tăng
1.875.811 triệu đồng so với cùng knăm trước bao gồm cổ phiếu quỹ. Chỉ số thanh
khoản hiện hành tiếp tục duy trì ở mức 1,31 lần, chỉ số nợ vay/vốn chủ sở hữu chỉ 0,51
lần - thuộc nhóm thấp nhất trong ngành hàng không thế giới. Nhờ vậy, Vietjet tiếp tục
thực hiện kế hoạch huy động vốn trung dài hạn để tăng cường nội lực tài chính. Tính
đến ngày 31/12/2022, vốn chủ sở hữu đạt 14.898.295 triệu đồng, giảm 1.955.915 triệu
đồng so với mức đồng vào ngày 31/12/2021.
Nhận xét: Mặc dù bị ảnh hưởng không nhỏ bởi dịch covid-19 nhưng có thể thấy
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Vietjet nhìn chung vẫn tăng trưởng khá ổn
định. c chỉ số chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sự
biến động qua các năm nhưng vẫn giữ được mức tăng trưởng dương, tuy nhiên các chỉ
số về lãi suất đang ở con số âm do gánh nặng tài chính đè nặng với lãi suất cao và tỷ giá
có lúc tăng vọt. Trong các năm trước đó, Vietjet cũng gặp nhiều khó khăn những hãng
hàng không của bà Thảo vẫn lãi nhờ các khoản lợi nhuận khác, mà chủ yếu là từ hạch
toán việc mua bán máy bay và quyền mua bán may bay trong tương lai.
Trong năm 2021, hãng đã khai thác 42.000 chuyến bay vận chuyển hơn 5,4
triệu lượt khách. Với việc triệt để áp dụng các quy định về an toàn phòng chống dịch
của WHO và các nhà chức trách, trong năm 2021, toàn bộ nhân viên và hành khách của
Vietjet được an toàn. Vietjet ghi nhận những kết quả khai thác tích cực như hệ số sử
dụng ghế đạt 69% (loại trừ các tháng bị giãn cách hội và các quy định hạn chế bay
thì tỷ lệ này đạt đến 83,3%), tỉ lệ đúng giờ đạt 93,5%. Vietjet là hãng hàng không có độ
tin cậy kỹ thuật đạt 99,52% Hiện nay, Vietjet đã khôi phục hoàn toàn mạng bay nội địa
với hơn 52 đường bay. Với sự hỗ trợ của Chính phủ về việc giảm thuế, giãn thuế, giảm
chi phí hạ cất cánh, phục vụ mặt đất điều hành bay…, cùng với kế hoạch hỗ trợ về
mặt tài chính của Chính phủ cho các hãng hàng không, bên cạnh khả năng quản lý chi
phí, khai thác, vận hành tốt sự dẫn đầu đổi mới sáng tạo trong ngành hàng không,
Vietjet được đánh giá có nội lực mạnh mẽ để sẵn ng tăng trưởng trở lại trong m

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -------- BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Mã lớp học phần: 231_FMGM0231_02
Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Thị Liên Hương
Hà Nội, tháng 11/2023
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 4 STT Họ và tên Nhiệm vụ Đánh giá điểm 1 Nguyễn Đình Hiếu Word B+ 2 Trịnh Thu Huệ Word B+ 3 Nguyễn Thị Thu Hà Thư kí + Word A 4
Phạm Nguyễn Trang Hiền Nhóm trưởng + Word A 5 Trần Đức Hiếu Word B+ 6 Khánh Huyền Word B+ 7 Ngô Vũ Huy Slide B+ 8 Nguyễn Thu Hằng Thuyết trình A 9
Nguyễn Trọng Gia Huy Thuyết trình A 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc *****
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
I. Thời gian, địa điểm:
1. Thời gian: 22h30 ngày 08/11/2023
2. Địa điểm: Google meet
II. Thành phần tham gia:
1. Nhóm trưởng: Phạm Nguyễn Trang Hiền
2. Thư ký: Nguyễn Thị Thu Hà
3. Thành viên có mặt: Phạm Nguyễn Trang Hiền, Nguyễn Thị Thu
Hà, Trịnh Thu Huệ, Trần Đức Hiếu, Khánh Huyền, Ngô Vũ Huy, Nguyễn
Thu Hằng, Nguyễn Trọng Gia Huy
III. Nội dung cuộc họp:
 Cả nhóm họp để duyệt thuyết trình, sửa slide của nhóm
 Cả nhóm đưa ra nhận xét cho bài thuyết trình để bài nhóm tốt nhất
 Nhận xét, chỉnh sửa lại một số nội dung bản word
=> Buổi duyệt thuyết trình diễn ra thành công, các bạn vào đúng giờ, mọi người
nhiệt tình đóng góp ý kiến.
IV. Thời gian kết thúc: 23h30 ngày 08/11/2023
Hà nội, ngày 08 tháng 11 năm 2023
Nhóm trưởng Thư ký
Phạm Nguyễn Trang Hiền Nguyễn Thị Thu Hà 3 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
........................................................................................................................................ 5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................................. 6
1.1. Khái niệm khoản phải thu, quản trị khoản phải thu và các thuật ngữ có liên quan ........... 6
1.1.1. Khoản phải thu ...................................................................................................................... 6
1.1.2. Quản trị khoản phải thu ........................................................................................................ 6
1.1.3. Các thuật ngữ có liên quan ................................................................................................... 6
1.2. Nội dung công tác quản trị khoản phải thu ............................................................................. 7
1.2.1. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng ............................. 7
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu ................................................................................ 9
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với các khoản phải thu khó đòi ......................................... 11
1.2.4. Trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi ........................................................................ 12
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả khoản phải thu .......................................................... 13
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI DOANH
NGHIỆP
............................................................................................................................................... 15
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet ............................................................ 15
2.1.1. Thông tin khái quát về công ty ............................................................................................ 15
2.1.2. Tình hình tài sản - vốn ........................................................................................................ 16
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet ....................................... 17
2.2. Thu thập dữ liệu ....................................................................................................................... 21
2.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu............................................................................................. 21
2.2.2. Diễn biến giá cổ phiếU ....................................................................................................... 22
2.2.3. Tình hình tài chính .............................................................................................................. 22
2.3. Phân tích và đánh giá thực trạng khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Hàng không
Vietjet (năm 2020-2022)
................................................................................................................. 24
2.3.1. Tình hình khoản phải thu của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet ................................. 24
2.3.2. Tình hình quản trị khoản phải thu của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet .................... 25
2.3.3. Hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu của công ty ..................................................... 29
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
KHOẢN PHẢI THU CỦA CÔNG TY
.............................................................................................. 32
3.1. Nguyên nhân gây ra các khoản phải thu khó đòi của công ty .............................................. 32
3.2. Các kết luận (thành tựu và hạn chế) ...................................................................................... 33
3.3. Đề xuất giải pháp (Chính sách tín dụng, tổ chức quản trị - kiểm soát khoản phải thu,
quản trị rủi ro và xử lý nợ khó đòi)
............................................................................................... 34
KẾT LUẬN .......................................................................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................. 37 4 LỜI MỞ ĐẦU
Ngành hàng không đã trở thành một phần quan trọng của nền kinh tế toàn cầu và
cung cấp một loạt các dịch vụ cho hàng triệu hành khách trên khắp thế giới hàng ngày.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt và biến đổi liên tục, các công ty hàng không phải đối
mặt với nhiều thách thức về quản lý tài chính để duy trì và phát triển sự tồn tại của họ.
Một khía cạnh quan trọng trong quản trị tài chính của các hãng hàng không là việc quản
lý khoản phải thu, mà chúng ta sẽ tập trung vào trong bài thảo luận này.
Công ty Cổ phần Hàng không VietJet, một trong những hãng hàng không hàng
đầu tại Việt Nam, đã trải qua một quá trình phát triển đáng kể kể từ khi thành lập vào
năm 2007. Với sự mở rộng nhanh chóng của mạng lưới và quy mô hoạt động, VietJet
đã phải đối mặt với một loạt thách thức về quản lý tài chính, bao gồm quản lý các khoản
phải thu. Các khoản phải thu đại diện cho tiền mà VietJet có quyền nhận từ khách hàng,
các đối tác, và các bên liên quan khác. Hiểu rõ và quản lý khoản phải thu một cách hiệu
quả là một yếu tố quan trọng đối với sự bền vững của công ty trong thời gian tới.
Bài thảo luận này sẽ đi sâu vào việc phân tích quản trị khoản phải thu của VietJet.
Chúng ta sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến khoản phải thu của công ty, các chiến
lược quản lý, và cách chúng có thể tác động đến hiệu suất tài chính và sự phát triển của
VietJet trong tương lai. Chúng ta cũng sẽ xem xét các tình huống cụ thể và các giải pháp
tiềm năng để cải thiện quản trị khoản phải thu. 5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Khái niệm khoản phải thu, quản trị khoản phải thu và các thuật ngữ có liên quan
1.1.1. Khoản phải thu
Khi đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ ngân
hàng, hay các đối tác kinh doanh thường quan tâm đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào cũng tồn tại những
khoản tiền phải thu đối với các con nợ. Khoản phải thu không bao giờ tách khỏi quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Vậy khoản phải thu là gì? Khoản phải thu là giá trị của tất cả hàng hoá và dịch
vụ mà khách hàng còn nợ công ty do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ.
1.1.2. Quản trị khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu là hoạt động nhằm mục tiêu cơ bản là tìm ra giới hạn
hợp lý cho việc mở tín dụng và cách thức huy động các nguồn lực cho công tác thu
nợ. Quyết định liên quan đến công tác quản trị khoản phải thu gồm: xác định các tiêu
chuẩn tín dụng, thời hạn tín dụng, thủ thuật đánh giá tín dụng và chính sách thu nợ.
Quản trị khoản phải thu là làm sao phải giảm tối đa được các khoản phải thu để
có thể giảm thiểu ở mức thấp nhất các rủi ro có thể gặp phải. Khách hàng là những
người đưa doanh nghiệp vào những tình huống và nguy cơ bị mất mát cao khi họ cố
tình kéo dài thời hạn thanh toán hoặc là không chịu thanh toán. Khi đó buộc doanh
nghiệp phải thêm các khoản phát sinh như: doanh nghiệp phải sử dụng nhiều nguồn
lực hơn trong việc thu nợ hay doanh nghiệp phải đầu tư nhiều hơn vào tài sản lưu động.
Do đó quản trị khoản phải thu là doanh nghiệp phải đưa ra được công tác thu hồi
nợ mềm dẻo, linh hoạt để tránh mất lòng tin với khách hàng nhưng làm sao cũng phải
giảm thiểu được tỷ lệ mất mát ở mức có thể chấp nhận được.
1.1.3. Các thuật ngữ có liên quan
o Khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán
chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
o Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từng người
bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua
hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao. 6
o Khoản phải thu nội bộ: là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp
hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc
giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
o Khoản tạm ứng cho công nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh
nghiệp giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao
hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hoá, trả chi phí công tác…
Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ:
 Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn. Khi vay vốn có thế
chấp,người vay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay trong thời gian vay vốn.
 Khoản ký cược: là số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuê mướn
tài sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc trách nhiệm
vật chất và nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sử dụng
tài sản đi thuê và sử dụng đúng hạn. Số tiền ký cược do bên cho thuê quy định
và có thể lớn hơn giá trị tài sản cho thuê.
 Ký quỹ: là số tiền, hay tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua
bán,nhận đại lý bán hàng, tham gia đấu thầu, …
1.2. Nội dung công tác quản trị khoản phải thu
1.2.1. Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
1.2.1.1. Chính sách tín dụng
Bán chịu hàng hoá là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho các khách
hàng của mình (tín dụng thương mại) và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu.
Độ lớn và rủi ro của các khoản phải thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chính sách
tín dụng là một nhân tố quan trọng. Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực
hiện thông qua việc kiểm soát các biến số sau:
o Tiêu chuẩn tín dụng: Nguyên tắc chỉ đạo là phải xác định được tiêu chuẩn tín
dụng tức là sức mạnh tài chính tối thiểu và có thế chấp nhận được của các khách
hàng mua chịu. Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp
hơn những tiêu chuẩn đó thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo hình thức bán chịu
hàng hoá. Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của
doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ, giá trị sản phẩm cao hay thấp…
o Chiết khấu thanh toán: là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm bằng
cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn. 7
o Thời hạn bán chịu (thời hạn tín dụng): là quy định về độ dài thời gian của các khoản tín dụng.
Chiết khấu thanh toán và thời gian bán chịu chỉ rõ hình thức của khoản tín dụng.
o Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu 1 lần
hay nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối các khoản tín dụng quá hạn.
1.2.1.2. Các nhân tố tác động đến chính sách tín dụng
Một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp có thể kể đến như:
Điều kiện của doanh nghiệp
Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh và tiềm lực tài chính là những
yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có
quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thời gian sử dụng lâu bền thường
cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư
hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản. Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn cần
khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
Điều kiện của khách hàng
Điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa vào các phán đoán sau:
o Vốn hay sức mạnh tài chính (Capital): là thước đo về tình hình tài chính của một
doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán. Yếu tố này được xác định dựa
vào quy mô vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh
lợi từ hoạt động kinh doanh.
o Khả năng thanh toán (Capacity): được đánh giá qua các hệ số thanh toán chung,
hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay… của khách hàng.
o Tư cách tín dụng (Character): là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của
khách hàng. Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi một giao dịch tín dụng
được ngầm hiểu là một sự hứa hẹn thanh toán.
o Vật thế chấp (Collateral): là tài sản khách hàng dùng đảm bảo cho món nợ của mình.
o Điều kiện kinh tế (Condition): là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức
độ phát triển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toán
của khách hàng đối với món nợ.
Lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng 8
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanh
nghiệp cần dự báo, tính toán các thông số sau:
o Số lượng và giá bản sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ. Thông thường,
doanh thu sẽ có xu hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng, tỷ
lệ chiết khấu tăng, thời gian bán chịu dài và phương thức thu tiền bớt gắt gao.
o Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ: chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí
thu hồi nợ, chi phí rủi ro.
o So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán tăng lên với những chi phí tăng thêm do
sự thay đổi của chính sách tín dụng gây ra.
1.2.2. Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
Theo thời gian khoản phải thu, uy tín và năng lực trả nợ của khách hàng ta phân
các khoản phải thu ra thành 5 nhóm:
o Nhóm 1, nợ loại A (nợ có độ tin cậy cao hay nợ đủ tiêu chuẩn): thường bao gồm
các khoản nợ trong hạn mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng thu hồi đúng
hạn. Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính, về
tổ chức, uy tín và thương hiệu.
o Nhóm 2, nợ loại B (nợ có rủi ro thấp hay nợ cần chú ý): thường bao gồm các
khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn nợ. Các
khách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, khách
nợ truyền thống, có độ tin cậy.
o Nhóm 3, nợ loại C (nợ quá hạn có thể thu hồi được hay nợ dưới tiêu chuẩn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ
đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các
khách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính không ổn
định, hiện tại có khó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện.
o Nhóm 4, nợ loại D (nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi hay nợ nghi
ngờ): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày và các khoản
nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày theo thời hạn cơ cấu
lại. Các khách nợ này thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu,
không có triển vọng rõ ràng hoặc khách nợ cố ý không thanh toán nợ.
o Nhóm 5, nợ loại E (nợ không thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn):
thường bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu
lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn cơ cấu lại. Các khách nợ
này thường là những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khả
năng trả nợ hoặc không tồn tại. 9
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực
trạng và tính hiện hữu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ xấu cao
chứng tỏ chất lượng quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém. Doanh
nghiệp cần nhanh chóng triển khai các biện pháp giải quyết thích hợp. Đồng thời, đây
cũng là căn cứ để xây dựng chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo.
Ngoài ra, để theo dõi các khoản phải thu (KPT) có thể sử dụng các công cụ sau:
Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi là số ngày của một vòng quay khoản phải thu)
phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phải thu. Nó được tính
bằng cách lấy số dư bình quân khoản phải thu nhân với 360 ngày rồi chia cho tổng
doanh thu trong kỳ. Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không đọng
vốn ở khâu thanh toán. Ngược lại, nếu kỳ thu tiền bình quân dài chứng tỏ thời gian thu
hồi khoản phải thu chậm.
Phân tích "tuổi" của các khoản phải thu
Phương pháp này dựa trên thời gian biểu về tuổi của các khoản phải thu tức là
khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu để phân tích. Xác định
"tuổi" của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiết hơn quy mô và độ dài
thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểm nhất định. Đây là căn
cứ quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp quản lý và chính sách thu tiền thích hợp.
Mô hình số dư khoản phải thu
Phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tại thời
điểm cuối tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó. Thực tế cho
thấy, khối lượng hàng hóa bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của ngành và mặt
hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở những địa điểm cụ thể. Do đó, nếu chỉ
dựa vào những con số kinh doanh trong mô hình này để đánh giá và so sánh thực trạng
các khoản phải thu của từng chi nhánh, bộ phận ở những khu vực khác nhau trong một
công ty thì sẽ không phù hợp. Bởi vậy, cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi số dư
nợ của từng nhóm khách hàng theo tập quán thanh toán của họ. 10
1.2.3. Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với các khoản phải thu khó đòi
1.2.3.1. Phòng ngừa rủi ro
Khi doanh nghiệp sử dụng nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm
mở rộng thị trường tiêu thụ tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn.
Vì vậy phòng ngừa rủi ro đối với KPT là nhu cầu cần thiết đối với mọi doanh nghiệp để
ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính chính sách tín dụng. Rủi ro đối với
các khoản phải thu thường bao gồm:
o Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng)
o Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá và lãi suất.
Để phòng ngừa thực tế phát sinh của các khoản phải thu khó đòi, ngoài việc phải
tìm hiểu kỹ khách hàng để xác định giới hạn tín dụng như trên, căn cứ vào kết quả phân
loại nợ phải thu doanh nghiệp cần lập dự phòng đối với các khoản phải thu khó đòi.
Việc lập dự phòng có thể xác định theo những tỷ lệ nhất định trên từng loại KPT, hoặc
theo khách nợ đáng ngờ. Cách thức này giúp doanh nghiệp có thể chủ động đối phó khi rủi ro xảy ra.
Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất có thể lựa chọn các nghiệp vụ
kinh doanh trên thị trường trường ngoại hối và thị trường tiền tệ như: nghiệp vụ kỳ hạn,
quyền chọn, hoán đổi tiền tệ và lãi suất, lựa chọn loại tiền vay.
1.2.3.2. Xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
Trên cơ sở phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ
(khách quan và chủ quan), doanh nghiệp phải có các giải pháp thích hợp để nhanh chóng
thu hồi tiền vốn trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt và kiên quyết. Tùy
từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc sử dụng kết hợp một số giải pháp sau:
o Cơ cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia hạn
nợ cho khách hàng nếu doanh nghiệp đánh giá khách hàng suy giảm khả năng
trả nợ nhưng có thể trả nợ đầy đủ theo thời hạn nợ cơ cấu lại.
o Xóa một phần nợ cho khách hàng.
o Thông qua các bạn hàng của khách nợ để giữ hàng. o Bán nợ.
o Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng để phong toả tài
sản, tiền vốn của khách nợ.
o Khởi kiện trước pháp luật… 11
1.2.4. Trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi
Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC, dự phòng phải thu khó đòi là
khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến
ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.
Cụ thể tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, đối tượng lập dự phòng
phải thu khó đòi là các khoản nợ phải thu (bao gồm cả các khoản doanh nghiệp đang
cho vay và khoản trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà
doanh nghiệp đang sở hữu) đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến
hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn.
“Thông tư 48/2019/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự
phòng nợ phải thu khó đòi” như sau:
Điều kiện trích lập dự phòng:
o Khoản nợ được xác định là khoản thu khó đòi phải có chứng từ gốc. Bên cạnh
đó, còn phải có đối chiếu xác nhận của bên nợ về số tiền còn nợ gồm có: hợp
đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ…
Căn cứ xác định đó là khoản phải thu khó đòi:
o Các khoản nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán được ghi trên hợp đồng kinh
tế của hai bên. Hoặc trên các khế ước vay nợ hay các cam kết vay nợ khác.
o Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình
trạng phá sản. Hoặc tổ chức đang làm thủ tục giải thể. Trường hợp người nợ bỏ
trốn, mất tích, đang bị cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. Phương pháp trích lập
o Khi đã có bằng chứng tin cậy, kế toán tiến hành lập dự phòng cho các khoản nợ
phải thu khó đòi kèm theo đó là các chứng cứ chứng minh cho các khoản nợ khó
đòi đó. Đối với các khoản nợ quá hạn mức trích lập như sau:
 Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 06 tháng đến dưới 1 năm: trích lập 30% giá trị.
 Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 01 năm đến dưới 02 năm: trích lập 50% giá trị.
 Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm đến dưới 03 năm: trích lập 70% giá trị.
 Đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 03 năm trở lên: trích lập 100% giá trị. 12
Cách xử lý khoản nợ phải thu khó đòi
o Số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã
trích lập ở báo cáo năm trước. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không được trích lập bổ sung thêm.
o Số dự phòng phải trích lập lớn hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã
trích lập ở báo cáo năm trước. Lúc này, doanh nghiệp được trích bổ sung số
chênh lệch và ghi nhận vào chi phí trong kỳ.
o Doanh nghiệp phải dự kiến được tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc mức tổn
thất có thể xảy ra. Tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ khó đòi kèm theo
chứng cứ cho khoản nợ nêu trên.
o Sau khi tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ, doanh nghiệp tổng hợp lại
toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ. Tổng hợp vào bảng kê chi tiết, lấy đó làm
căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
o Đối với khoản nợ phát sinh từ khoản lợi nhuận, cổ tức, doanh nghiệp không thực
hiện trích lập dự phòng.
o Khi trích lập dự phòng nợ của đối tượng nợ có phát sinh, cả nợ phát sinh và nợ
phải trả. Doanh nghiệp căn cứ biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên để trích
lập dự phòng. Việc trích lập dựa trên cơ sở số còn phải thu sau khi đã bù trừ
khoản nợ phải trả của đối tượng.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả khoản phải thu
1.2.5.1. Các nhân tố chủ quan
Trình độ nguồn nhân lực
Đây là một trong những nguồn vốn quý nhất của doanh nghiệp có ảnh hưởng to
lớn đến sự thành bại trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh
nghiệp. Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên sẽ quyết định đến
chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, năng suất lao động và từ đó tác động đến hiệu quả
quản lý khoản phải thu. Còn với cán bộ lãnh đạo và quản lý, việc đưa ra các quyết định
sản xuất kinh doanh, phương pháp quản lý, mục tiêu và định hướng phát triển của doanh
nghiệp phụ thuộc rất lớn ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm trên thương trường của họ.
Trình độ khoa học công nghệ
Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động sản xuất kinh
doanh giúp doanh nghiệp giảm thiểu được chi phí, nâng cao được năng suất lao động,
chất lượng dịch vụ từ đó tăng hiệu suất quản lý. 13
Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp có hệ thống cơ sở hạ tầng (trụ sở làm việc, các trung tâm, chi
nhánh, hệ thống đại lý…) được bố trí hợp lý khoa học sẽ giúp doanh nghiệp quản lý có
hiệu quả hơn các khoản phải thu, thu có hiệu quả hơn các khoản nợ từ khách hàng…
1.2.5.2. Các nhân tố khách quan
Các nhân tố về môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu
nhập quốc dân, biến động cung cầu hàng hóa, mức độ cạnh tranh trên thị trường…Môi
trường kinh tế thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn các
nguồn lực của mình, ngược lại chúng gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp.
Các nhân tố về môi trường tự nhiên
Đó là các nhân tố về khí hậu, vị trí địa lý, địa hình …Các nhân tố này có ảnh
hưởng lớn đến quyết định chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp. Chúng tác động đến
việc doanh nghiệp lựa chọn vị trí,cách thức bán hàng phù hợp với yêu cầu của người
mua và nhằm khuyến khích người tiêu dùng.
Các nhân tố về môi trường văn hóa xã hội
Đây là những nhân tố luôn bao quanh doanh nghiệp và nó có ảnh hưởng lớn đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Dân số thể hiện quy mô nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu, từ đó khi cung cấp
dịch vụ thông tin di động doanh nghiệp có thể dự đoán được dung lượng thị trường mà
doanh nghiệp có thể đạt đến.
Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu dùng: thu nhập của dân cư quyết
định đến lượng tiền mà người tiêu dùng sẽ dùng cho dịch vụ thông tin di động, mức độ
sử dụng thường xuyên, yêu cầu về chất lượng dịch vụ, chất lượng mạng…
Ngoài ra các nhân tố như: trình độ văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo, xu
hướng phân bố dân cư…ảnh hưởng đến thói quen, tập tính tiêu dùng của các tầng lớp
dân cư và từ đó tác động đến nhu cầu và cơ cấu chi tiêu của khách hàng.
Các chính sách vĩ mô của Nhà nước
Các chủ trương chính sách về đầu tư của Đảng và nhà nước đối với ngành bưu
chính viễn thông sẽ quyết định tới quy mô đầu tư phát triển mạng lưới của các doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động. 14
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI DOANH NGHIỆP
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
2.1.1. Thông tin khái quát về công ty
● Tên công ty: Công ty cổ phần hàng không Vietjet (Vietjet Aviation Joint Stock Company)
● Mã số thuế: 0102325399 ● Mã chứng khoán: VJC
● Địa chỉ: Số 302/3, Phố Kim Mã, Phường Ngọc Thạch, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. ● Web: www.vietjetair.com
● Điện thoại: + 84-24.71086668 Email: info@vietjetair.com
Công ty cổ phần hàng không Vietjet (Vietjet Air) được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh vận tải hàng không vào tháng 12/2007, trở thành hãng hàng không
thứ tư và là hãng hàng không tư nhân đầu tiên ở Việt Nam. Mục tiêu hoạt động của
Vietjet Air là thực hiện khai thác vận chuyển hàng không theo mô hình hàng không chi
phí thấp cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của hành khách.
Vietjet Air được thành lập với vốn điều lệ ban đầu (năm 2007) là 600 tỷ đồng
với sự góp vốn của các cổ đông chính bao gồm Tập đoàn T&C, Sovico Holdings và
Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà thành phố Hồ Chí Minh (HDBank). Tính
đến hết năm 2019, qua nhiều lần thực hiện tăng vốn, vốn điều lệ của công ty là 5.416 tỷ
đồng với 28,57% cổ phần thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư Hướng Dương
Sunny, 8,76% cổ phần do bà Nguyễn Thị Phương Thảo nắm giữ, 7,59% do công ty Sovico Holdings nắm giữ.
Ngày 28/02/2017, Vietjet Air chính thức trở thành công ty đại chúng, niêm yết
trên Sàn Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOUSE).
Hiện nay, hãng đang khai thác 139 đường bay bao gồm 44 đường bay nội địa và
95 đường bay quốc tế và đã thực hiện vận chuyển 100 triệu lượt hành khách trong nước và quốc tế.
Tầm nhìn: Trở thành hãng hàng không đa quốc gia với thị phần lớn nhất tại Việt
Nam phát triển hãng hàng không hướng đến hàng không tiêu dùng trên nền tảng 15
công nghệ kinh doanh số tiên tiến phát triển, vận chuyển hàng hóa hệ thống Logistics.
Sứ mệnh: Khai thác và phát triển mạnh đường bay rộng khắp trong nước, khu
vực và quốc tế đồng thời mang đến sự đột phá trong dịch vụ hàng. Làm cho dịch
vụ hàng không trở thành phương tiện di chuyển phổ biến tại Việt Nam và quốc
tế, phát triển và mở rộng dịch vụ hàng không. Hướng đến sự hài lòng cho khách
hàng toàn diện bằng việc cung cấp các dịch vụ với chất lượng vượt trội, sang
trọng, và những nụ cười thân thiện.
Giá trị cốt lõi: An toàn - Vui vẻ - Giá rẻ - Đúng giờ
Nhân sự chủ chốt của công ty: - Hội đồng quản trị:
+ Bà Nguyễn Thanh Hà: chủ tịch Hội đồng Quản trị
+ Bà Nguyễn Thị Phương Thảo: Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng quản trị
+ Ông Donald Joseph Boylan: Phó chủ tịch Hội đồng quản trị - thành viên độc lập
+ Ông Lưu Đức Khánh: thành viên Hội đồng quản trị - Ban điều hành:
+ Bà Nguyễn Thị Phương Thảo - Tổng Giám đốc
+ Ông Michael Hickey - phó Tổng Giám đốc khai thác
+ Ông Nguyễn Thanh Sơn - Phó tổng giám đốc
- Phó tổng giám đốc phụ trách chuyên môn
+ Ông Lương Thế Phúc - Phó Tổng giám đốc
+ Bà Nguyễn Thị Thúy Bình - Phó Tổng giám đốc
+ Ông Đỗ Xuân Quang - Phó Tổng Giám đốc
+ Ông Nguyễn Đức Thịnh - Phó Tổng Giám đốc
2.1.2. Tình hình tài sản - vốn
Đơn vị tính: Triệu đồng
CHỈ TIÊU 2020 2021 2022
Tài sản ngắn hạn 25.382.769 26.866.733 33.587.473 16
Tài sản dài hạn 19.814.061 24.786.971 34.449.491
TỔNG TÀI SẢN 45.196.830 5 1.653.704 6 8.036.964
Nợ phải trả 30.218.431 34.799.494 53.138.670
- Nợ ngắn hạn 19.833.799 15.522.181 30.417.319
- Nợ dài hạn 10.384.632 19.277.313 22.721.351
Vốn chủ sở hữu 14.978.399 16.854.210 14.898.295 TỔNG NGUỒN VỐN 45.196.830 5 1.653.704 6 8.036.964
Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy, từ năm 2020 đến 2022 tình hình tài sản và nguồn
vốn tăng khá đều theo các năm. Tổng tài sản theo giá trị số sách năm 2021 đạt 51.654
tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2020. Lợi nhuận hợp nhất năm 2021 của Vietjet đạt 80
tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ. Tổng tài sản của công ty trong năm 2022 tăng đáng
kể với mức tăng gần 32%, lên 68.037 tỷ đồng tại thời điểm 31/12/2022, đóng góp chính
vào mức tăng này phần lớn đến từ sự gia tăng tài sản dài hạn. Bên cạnh đó, tổng số nợ
phải trả cũng tăng lên đáng kể. Năm 2021, số nợ ngắn hạn có giảm 21,74%%, tuy nhiên
số nợ dài hạn tăng lên 85,63%. Nợ phải trả trong năm 2022 của Vietjet là 53.139 tỷ
đồng, tăng khoảng 53% so với đầu năm, trong đó tại ngày 31/12/2022, khoản nợ phải
trả ngắn hạn tăng 96%, từ 15.522 tỷ đồng đầu kỳ tăng lên 30.417 tỷ đồng và khoản nợ
phải trả dài hạn tăng 18%, từ 19.277 tỷ đồng đầu kỳ tăng lên 22.721 tỷ đồng.
2.1.3. Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet
Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm của Vietjet năm 2020-2022
Đơn vị: triệu đồng
CHỈ TIÊU 2020 2021 2022 Chênh lệch 2020/2021 2 021/2022 Tổng doanh thu 18.220.293 1 2.874.920 4 0.141.863 ( 5.345.373) 2 7.266.943 Doanh thu thuần 18.220.293 1 2.874.920 4 0.141.863 ( 5.345.373) 2 7.266.943
Lợi nhuận gộp (1.411.928) (2.038.804) (1.993.288) (626.876) 45.516 LN thuần từ HĐKD ( 2.017.567) 1 71.957 ( 3.700.917) 2 .189.524 ( 3.872.874) LNST thu nhập DN 6 8.665 7 9.659 ( 2.261.975) 1 0.994 ( 2.341.634) LNST của CĐ
công ty mẹ 68.591 74.585 (2.262.499) 5.994 (2.337.084) 17
Tổng tài sản 45.196.830 51.653.704 68.036.964 6.456.874 16.383.260
Vốn chủ sở hữu 14.978.399 16.854.210 14.898.295 1.875.811 (1.955.915)
Phân tích khái quát tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty Vietjet
Qua bảng trên ta thấy Tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng tăng khá cao
từ năm 2020 đến nay. Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng giảm không
đều. Năm 2021, vốn chủ sở hữu tăng 1.875.811 so với năm 2020, tuy nhiên năm 2022
lại giảm 1.955.915 so với năm 2021. ● Tổng doanh thu:
Năm 2021 tiếp tục là năm vô cùng khó khăn và đầy thách thức với Vietjet khi
Việt Nam liên tục phải đối phó với các làn sóng dịch tại Hải Dương giai đoạn trước Tết,
làn sóng dịch tại Tp.HCM và các vùng phụ cận giai đoạn hè. Đây là giai đoạn tận cùng
của khó khăn trở ngại khi giãn cách kéo dài và bầu trời Việt Nam có những giai đoạn
không một máy bay cất cánh. Chính vì vậy, tổng doanh thu của năm 2021 giảm 29% so
với tổng doanh thu của năm 2020. Năm 2022 đã cho thấy ngành hàng không phục hồi
mạnh mẽ sau Covid-19, theo đó tổng doanh thu năm 2022 tăng 27.266.943 so với cùng
kỳ năm 2021, tăng 211,78%. ● Doanh thu thuần:
Năm 2021, thị trường ghi nhận những biến động lớn khi dịch Covid bùng phát
và diễn biến phức tạp trong suốt năm dẫn đến doanh thu thuần của năm 2021 giảm 29%
so với doanh thu thuần của năm 2020. Nhu cầu thị trường hàng không xuống thấp trong
khi tải dư thừa khiến cho các hãng hàng không buộc phải giảm lượng ghế cung ứng, số
chuyến bay và tần suất trên diện rộng nhằm tăng cường hiệu quả hệ số sử dụng ghế và
doanh thu. Sự cạnh tranh về thị phần và trên từng chuyến bay diễn ra quyết liệt trên
từng ngày, từng chuyến, giá xuống mức rất thấp; hàng loạt chương trình khuyến mại và
kích cầu được tung ra để thu hút khách hàng và kênh bán. Thị trường quốc tế Vietjet
chủ yếu thực hiện một số chuyến bay nhân đạo giải cứu đưa người Việt hồi Hương theo
sự điều phối của cơ quan chức năng. Doanh thu thuần năm 2022 đã ghi nhận kết quả
tích cực nhờ vào nhu cầu đi lại trên đà phục hồi mạnh, tăng 211,78% so với năm 2021
cho thấy sự phục hồi kinh tế sau đại dịch Covid 19.
Lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận gộp đã có xu hướng giảm, tuy nhiên vẫn ở con số âm. Năm 2021 lợi
nhuận gộp âm 626.876 triệu đồng, tăng 44,4% so với cùng kỳ năm 2019 , tuy nhiên năm 18
2022, lợi nhuận gộp đã tăng được 45.516 triệu đồng, giảm 2,23%. Trong năm 2022, lợi
nhuận hợp nhất âm 2,171 tỷ đồng do Vietjet đã chuyển lợi nhuận trên 3,559 tỷ đồng về
Công ty mẹ để tăng cường đầu tư tài sản mua mới 1 tàu bay A321NEO từ Airbus và 2
tàu bay A321 từ các đối tác cho thuê tàu bay (Lessor) và 3 động cơ.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Vietjet đang phải đối mặt với đại dịch covid 19 và phục hồi kinh tế sau đại dịch
cho nên giai đoạn này lợi nhuận thuần còn đang ở mức âm, riêng năm 2021 có sự tăng
nhẹ nhưng không đáng kể. Cụ thể, năm 2021, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
đã tăng lên 2.189.524 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2020, tăng 108,52%. Tuy nhiên,
năm 2022 lợi nhuận thuần lại giảm xuống mức âm, giảm 3.872.874 triệu đồng so với
cùng kỳ năm 2022, giảm 2252,23%.
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ:
Năm 2021 là năm vô cùng khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
Vietjet khi Vietnam liên tiếp giãn cách kéo dài nhằm hạn chế sự lây lan của chủng Delta.
Hoạt động kinh doanh trầm lắng với số chuyến bay giảm 56% , tải cung ứng giảm 47%,
khách vận chuyển giảm 56%, hệ số sử dụng ghế giảm 13%, doanh thu bay giảm 65%
và doanh thu bán giảm 61% so với cùng kỳ. Nhu cầu đi lại không được khơi thông vì
các hạn chế, quy định phòng chống dịch trong khi các chuyến bay thường xuyên trống
chỗ. Sự cạnh tranh về thị phần và trên từng chuyến bay diễn ra quyết liệt trên từng ngày,
từng chuyến, giá xuống mức rất thấp, hàng loạt chương trình khuyến mại và incentive
được tung ra để thu hút khách hàng và kênh bán. Chính vì thế, lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp tăng khá nhẹ, thậm chí là ở con số âm. Năm 2021, lợi nhuận tăng nhẹ
10.994 triệu đồng, tăng 16,01%. Tuy nhiên, năm 2022, lợi nhuận sau thuế của doanh
nghiệp âm 2.261.975 triệu đồng. Trong đó, lợi nhuận sau thuế từ công ty mẹ đã là - 2.262.499 triệu đồng. ● Tổng tài sản:
Tổng tài sản theo giá trị số sách năm 2021 đạt 51.654 tỷ đồng, tăng 14% so với
năm 2020. Trong năm 2021, Ban Điều hành đã linh hoạt sử dụng các nguồn lực tự có
từ các tài sản đầu tư tích lũy từ nhiều năm trước phục vụ cho mục đích phát triển dài
hạn như quyền khai thác tòa nhà Vietjet Plaza nơi đặt văn phòng kinh doanh chính của
Công ty, động cơ dự phòng v.v…để đảm bảo tính thanh khoản cũng như cơ cấu tài
chính của Công ty năm 2021 không thay đổi đáng kể cho với năm 2020. Kết thúc năm
2022, tổng tài sản Vietjet đạt hơn 67 ngàn tỷ đồng, tăng 30% so với cùng kỳ 2021 đến 19
từ việc tài sản dài hạn ghi nhận tăng trên 200 triệu USD, với chỉ số nợ vay dài hạn/vốn
chủ sở hữu 0.7 lần và chỉ số thanh khoản 1.3 lần, nằm ở mức tốt trong ngành hàng
không. Tại thời điểm 31/12/2022, số dư tiền và các khoản tương đương tiền duy trì ở
mức 1.8 ngàn tỷ đồng, đáp ứng tốt nhu cầu thanh khoản cho hoạt động kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu:
Tình hình vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng trong năm 2020-2021. Báo cáo soát
xét cũng ghi nhận Vietjet có nguồn vốn chủ sở hữu đạt 16.854.21 triệu đồng tăng
1.875.811 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước bao gồm cổ phiếu quỹ. Chỉ số thanh
khoản hiện hành tiếp tục duy trì ở mức 1,31 lần, chỉ số nợ vay/vốn chủ sở hữu chỉ 0,51
lần - thuộc nhóm thấp nhất trong ngành hàng không thế giới. Nhờ vậy, Vietjet tiếp tục
thực hiện kế hoạch huy động vốn trung dài hạn để tăng cường nội lực tài chính. Tính
đến ngày 31/12/2022, vốn chủ sở hữu đạt 14.898.295 triệu đồng, giảm 1.955.915 triệu
đồng so với mức đồng vào ngày 31/12/2021.
Nhận xét: Mặc dù bị ảnh hưởng không nhỏ bởi dịch covid-19 nhưng có thể thấy
tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Vietjet nhìn chung vẫn tăng trưởng khá ổn
định. Các chỉ số chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có sự
biến động qua các năm nhưng vẫn giữ được mức tăng trưởng dương, tuy nhiên các chỉ
số về lãi suất đang ở con số âm do gánh nặng tài chính đè nặng với lãi suất cao và tỷ giá
có lúc tăng vọt. Trong các năm trước đó, Vietjet cũng gặp nhiều khó khăn những hãng
hàng không của bà Thảo vẫn lãi nhờ các khoản lợi nhuận khác, mà chủ yếu là từ hạch
toán việc mua bán máy bay và quyền mua bán may bay trong tương lai.
Trong năm 2021, hãng đã khai thác 42.000 chuyến bay và vận chuyển hơn 5,4
triệu lượt khách. Với việc triệt để áp dụng các quy định về an toàn phòng chống dịch
của WHO và các nhà chức trách, trong năm 2021, toàn bộ nhân viên và hành khách của
Vietjet được an toàn. Vietjet ghi nhận những kết quả khai thác tích cực như hệ số sử
dụng ghế đạt 69% (loại trừ các tháng bị giãn cách xã hội và các quy định hạn chế bay
thì tỷ lệ này đạt đến 83,3%), tỉ lệ đúng giờ đạt 93,5%. Vietjet là hãng hàng không có độ
tin cậy kỹ thuật đạt 99,52% Hiện nay, Vietjet đã khôi phục hoàn toàn mạng bay nội địa
với hơn 52 đường bay. Với sự hỗ trợ của Chính phủ về việc giảm thuế, giãn thuế, giảm
chi phí hạ cất cánh, phục vụ mặt đất và điều hành bay…, cùng với kế hoạch hỗ trợ về
mặt tài chính của Chính phủ cho các hãng hàng không, bên cạnh khả năng quản lý chi
phí, khai thác, vận hành tốt và sự dẫn đầu đổi mới sáng tạo trong ngành hàng không,
Vietjet được đánh giá có nội lực mạnh mẽ để sẵn sàng tăng trưởng trở lại trong năm 20