



















Preview text:
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------
TIỂU LUẬN CUỐI KÌ
HỌC PHẦN: NHẬP MÔN DU LỊCH
Đề tài: Phân tích SWOT ( Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức)
của làng gốm Bát Tràng
Sinh viên thực hiện : Trần Minh Yến Mã sinh viên : 24031673 Lớp : QH-2024-QTKS Mã học phần : TOU1102 Giảng viên
: PGS.TS. Phạm Hồng Long TS. Nguyễn Quang Anh ThS. Nguyễn Hoàng Phương
Hà Nội, tháng 12 năm 2024 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH............................................................................................3
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................4
TÓM TẮT....................................................................................................................5
I. MỞ ĐẦU...................................................................................................................6
1.1. Lí do chọn đề tài.............................................................................................6
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................6
1.3. Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................................6
1.4. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................7
1.5. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................7
1.6. Bố cục đề tài....................................................................................................7
II. NỘI DUNG..............................................................................................................8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................................8
1.1. Một số khái niệm............................................................................................8
1.1.1. Di sản văn hóa........................................................................................8
1.1.2. Bảo tồn di sản văn hóa...........................................................................8
1.1.3. Sản phẩm du lịch....................................................................................8
1.1.4. SWOT.....................................................................................................8
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ LÀNG GỐM BÁT TRÀNG................................10
2.1. Làng nghề......................................................................................................10
2.2. Làng gốm Bát Tràng....................................................................................10
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH SWOT (ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI,
THÁCH THỨC) CỦA LÀNG GỐM BÁT TRÀNG................................................11
3.1. Điểm mạnh ( Strengths)...............................................................................11
3.1.1. Giá trị lịch sử và kiến trúc....................................................................11
3.1.2. Tài nguyên văn hóa..............................................................................11
3.1.3. Sản phẩm độc đáo, mẫu mã đa dạng...................................................13
3.2. Điểm yếu ( Weaknesses)...............................................................................14
3.2.1. Hạn chế cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch............................................14
3.2.2. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng.......................................................15
3.2.3. Hạn chế trong việc quảng bá...............................................................15
3.3. Cơ hội ( Opportunities)................................................................................15
3.3.1. Loại hình du lịch mới phát triển..........................................................15
3.3.2. Thị trường khách quốc tế mở rộng......................................................16
3.3.3. Công nghệ thông tin phát triển............................................................16
3.3.4. Chủ trương và chính sách phát triển dần hoàn thiện.........................16
3.4. Thách thức ( Threats)...................................................................................16
3.4.1. Khó khăn trong việc bảo tồn kiến trúc cổ............................................16
3.4.2. Tác động lên môi trường......................................................................17
3.4.3. Nguy cơ mất dần bản sắc văn hóa dân tộc..........................................18
3.4.4. Áp lực cạnh tranh.................................................................................18
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP....................................................................18
4.1. Liên kết với những công ty du lịch..............................................................18
4.2. Phát huy vai trò của cộng đồng địa phương và chính quyền....................18
4.3. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng................................................................19
4.4. Tăng cường quảng bá hình ảnh...................................................................19
4.5. Đào tạo nguồn nhân lực...............................................................................19
4.6. Giải quyết các vấn đề về môi trường...........................................................19
KẾT LUẬN................................................................................................................20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................21 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Mô hình SWOT……………………………………………………………9
Hình 2.1. Làng gốm Bát Tràng……………………….………………………….…10
Hình 3.1. Bảo tàng gốm Bát Tràng………….……………………………………...11
Hình 3.2. Văn nghệ được trình diễn đặc sắc, thu hút trong suốt lễ hội ………….12
Hình 3.3. Các món ăn đặc trưng của Bát Tràng được chế biến cầu kỳ……….….12
Hình 3.4. Canh măng mực - Đặc sản Bát Tràng…….……………..…..………….13 Hình
3.5. Nghệ nhân nhân dân Trần Độ và nghệ nhân Tô Thanh Sơn tại Bát
Tràng đạt danh hiệu nghệ nhân…………………………………..…….…………..13
Hình 3.6. Tượng gốm Bát Tràng………………………………….………………...14
Hình 3.7. Chén đĩa gốm………………………………………………..…………….14
Hình 3.8. Du khách trải nghiệm làm gốm tại Bát Tràng……………………..…...14
Hình 3.9. Nung gốm bằng củi tại Bát Tràng gây ảnh hưởng môi trường…….….17 3 LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
Đại học Quốc gia Hà Nội và Khoa Du lịch học đã tạo điều kiện để em có thể tham gia
học phần Nhập môn du lịch này, cùng với đó là lời cảm ơn chân thành nhất đến quý
thầy cô khoa Du Lịch Học - những giảng viên phụ trách môn học. Trong quá trình học
tập và tìm hiểu môn học, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình và chuyên
nghiệp từ thầy cô. Thầy cô đã giúp em tích lũy thêm nhiều kiến thức về lĩnh vực du
lịch nói riêng và cuộc sống nói chung, bên cạnh đó và những kĩ năng cần thiết để hoàn
thiện bài tiểu luận. Từ những kiến thức được truyền tải, em đã vận dụng chúng vào bài
tiểu luận cuối kì của mình.
Dù em đã cố gắng hết sức để hoàn thiện bài tiểu luận cuối kì này nhưng do trải
nghiệm còn hạn chế và kiến thức là vô hạn. Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu
luận, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Bản thân em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp phản hồi từ phía thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn.
Kính chúc quý thầy cô tràn đầy sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc và cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô ! 4 TÓM TẮT
Làng gốm sứ Bát Tràng đã được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia,
là điểm đến du lịch không thể bỏ lỡ khi đặt chân tới mảnh đất thủ đô. Bằng việc phân tích
SWOT ( Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) của làng gốm Bát Tràng, từ đó xác định
được những giá trị riêng có về mặt văn hóa, lịch sử, kỹ thuật và thẩm mỹ cũng như giá trị di
sản với cuộc sống đương đại, nghề gốm làng Bát Tràng, xã Bát Tràng xứng đáng được tôn
vinh, gìn giữ và phát triển lâu dài. Tuy nhiên, nơi đây vẫn tồn tại một số hạn chế về nguồn
nhân lực, cơ sở hạ tầng và sự cạnh tranh về giá cả, độ nhận diện thương hiệu…Do đó cần
nhanh chóng đề xuất giải pháp phù hợp để bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hóa
và phát triển du lịch nơi đây.
Từ khóa: Làng gốm Bát Tràng, mô hình SWOT, bảo tồn, phát triển, du lịch, Hà Nội. 5 I. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Di sản văn hóa là tài sản vô giá, là nơi lưu giữ những nét đẹp văn hóa truyền
thống của thế hệ trước và có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với một dân tộc. Thế những
trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển như ngày nay, một số di sản
văn hóa đang dần bị mai một, mài mòn. Theo báo Lao động thủ đô, nhiều di sản văn
hóa truyền thống của một số đồng bào dân tộc thiểu số hiện nay đang có nguy cơ bị
mai một, biến dạng, hoặc chưa được gìn giữ và phát huy đúng mức. Chính vì vậy cần
đưa ra những giải pháp khẩn thiết để bảo tồn và phát triển những di sản văn hóa ấy.
Trong đó, làng gốm Bát Tràng không phải là ngoại lệ. Làng gốm Bát Tràng là
một trong những làng nghề truyền thống lâu đời và nổi tiếng nhất Việt Nam, mang
đậm bản sắc văn hóa dân tộc, bên cạnh đó còn cung cấp nguồn lực cho phát triển kinh
tế, xã hội và đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch. Do phải chịu nhiều áp lực từ quá trình
đô thị hóa, cơ sở hạ tầng xuống cấp, ô nhiễm môi trường và sự cạnh tranh khốc liệt của
các sản phẩm gốm nhập khẩu với sức ép về giá cả. Tất cả đang đe dọa đến những giá
trị truyền thống và cả sự phát triển của làng gốm Bát Tràng.
Như vậy, việc nghiên cứu về những tiềm năng và thách thức của làng gốm Bát
Tràng là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Với mong muốn nâng cao vị thế của điểm du
lịch nổi tiếng tại Hà Nội và bảo tồn những di sản văn hóa lâu đời của quốc gia, em lựa
chọn đề tài “Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) của làng gốm
Bát Tràng” để làm bài tiểu luận cuối kì này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu những tiềm năng và thách thức hiện
nay của làng gốm Bát Tràng. Từ đó đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp và khả thi để
bảo tồn, nâng cao những giá trị truyền thống và phát triển du lịch nơi đây.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn liên quan đến du lịch và làng gốm Bát Tràng
- Xác định, phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đến
bảo tồn văn hóa truyền thống và phát triển du lịch tại làng gốm Bát Tràng.
- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp toàn diện để nâng cao ý thức trách nhiệm,
cũng như hành động của cộng đồng địa phương và bản thân khách du lịch để bảo tồn
và định hướng phát triển du lịch làng gốm Bát Tràng.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên các mục tiêu nghiên cứu đã nêu, nghiên cứu này giải quyết các câu hỏi nghiên cứu như sau:
Câu hỏi nghiên cứu thứ nhất: Những đặc điểm nổi bật của làng gốm Bát Tràng là gì ?
Câu hỏi nghiên cứu thứ hai: Hiện trạng bảo tồn và phát triển làng gốm Bát Tràng hiện nay ra sao ? 6
Câu hỏi nghiên cứu thứ ba: Mô hình SWOT có thể giúp phân tích tiềm năng và
thách thức của làng gốm Bát Tràng như thế nào ?
Câu hỏi nghiên cứu thứ tư: Giải pháp để bảo tồn và phát triển làng gốm Bát
Tràng trong thời đại công nghệ phát triển như ngày nay ?
1.4. Đối tượng nghiên cứu
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hôi, thách thức của làng gốm Bát Tràng (Hà Nội)
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Làng gốm Bát Tràng, xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
Phạm vi về thời gian: Từ thời kì đổi mới 1986 đến nay
Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về làng gốm Bát Tràng qua những nội
dung sau: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Qua đó có cái nhìn tổng quan về
văn hóa, xã hội, môi trường và tiềm năng phát triển du lịch tại đây.
1.6. Bố cục đề tài
Ngoài lời cảm ơn, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của bài tiểu luận gồm 4 phần chính:
Chương I: Cơ sở lý thuyết
Chương II: Giới thiệu về làng gốm Bát Tràng
Chương III: Phân tích SWOT (Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) của làng gốm Bát Tràng
Chương IV: Đề xuất giải pháp 7 II. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Di sản văn hóa
Di sản văn hoá là sản phẩm tinh thần, vật chất chứa đựng giá trị lâu đời về lịch
sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ những thế hệ trước, vẫn còn tồn tại đến ngày
nay và có giá trị với cộng đồng.
Di sản văn hoá quy định tại Luật Di sản văn hóa 2001 bao gồm di sản văn hoá
phi vật thể và di sản văn hoá vật thể
Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học
bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn liền với cộng đồng hoặc cá
nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể
hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái hiện và được lưu truyền. Di sản
văn hóa bao gồm: nghệ thuật trình diễn dân gian, tập quán xã hội và tín ngưỡng, lễ hội
truyền thống, làng nghề thủ công,…
1.1.2. Bảo tồn di sản văn hóa
Bảo tồn di sản văn hóa là các nỗ lực nhằm bảo vệ và giữ gìn sự tồn tại của di
sản theo dạng thức vốn có của nó, không để mất đi, không để bị thay đổi, biến hóa hay biến thái.
Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa nhằm nâng
cao đời sống tinh thần của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của nhân dân;
khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đóng góp, tài trợ cho việc
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
1.1.3. Sản phẩm du lịch
Theo Tổ chức World Tourism Organization (2019), sản phẩm du lịch được định
nghĩa là một sự kết hợp của các yếu tố hữu hình và vô hình, như tài nguyên thiên
nhiên, văn hóa và nhân tạo, những điểm thu hút, cơ sở vật chất, dịch vụ và hoạt động
xung quanh một trung tâm được chú ý, tạo nên giá trị cốt lõi của tiếp thị điểm đến và
tạo ra trải nghiệm toàn diện cho khách tham quan, bao gồm cả khía cạnh cảm xúc cho
các khách du lịch tiềm năng.
Đứng ở vị trí khách du lịch, sản phẩm du lịch được định nghĩa là “ tất cả những
gì khách được thụ hưởng trong chuyến du lịch”. Đứng ở vị trí nhà cung ứng du lịch,
sản phẩm du lịch lại là “ tập hợp những dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của
khách du lịch trong chuyến đi du lịch"
Căn cứ vào khoản 5 Điều 3 Luật Du lịch 2017, sản phẩm du lịch được định
nghĩa là: “… tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa
mãn nhu cầu của khách du lịch.” 1.1.4. SWOT 8
SWOT là một mô hình phân tích kinh doanh nổi tiếng dành cho mọi doanh
nghiệp trong rất nhiều lĩnh vực. SWOT là viết tắt của 4 cụm từ trong Tiếng Anh, bao
gồm: S – Strengths (thế mạnh), W – Weaknesses (điểm yếu), O – Opportunities (cơ
hội), T – Threats (thách thức).
Hình 1.1. Mô hình SWOT
Nguồn: The Coaching Tools Company
SWOT giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về vị trí hiện tại của mình và cách tối
ưu hóa các yếu tố nội tại lẫn bên ngoài. Trong đó, phân tích điểm mạnh, điểm yếu là
sự đánh giá từ bên trong. Phân tích cơ hội, thách thức là các yếu tố bên ngoài chi phối
đến mục tiêu. Phân tích dựa trên các dữ liệu thực tế vậy nên mô hình SWOT cung cấp
cái nhìn toàn cảnh và chân thực nhất cho doanh nghiệp, hiểu rõ nguồn lực và rủi ro mà
tổ chức đang đối mặt. Từ đó hỗ trợ quyết định chiến lược phù hợp và khả thi.
Ý nghĩa của mô hình SWOT trong du lịch:
- S – Strengths (thế mạnh): bao gồm tất cả những yếu tố nội tại mang ý nghĩa tích cực,
tạo ra lợi thế cạnh tranh cho điểm đến. Có thể kể đến như: tài nguyên thiên nhiên, cơ
sở lưu trú, di sản văn hóa: lễ hội truyền thống, di tích lịch sử,.. , thái độ của người dân
bản địa với du khách, …
- W – Weaknesses (điểm yếu): bao gồm tất cả những yếu tố nội tại gây cản trở, bất
lợi, anht hưởng tiêu cực cho hoạt động du lịch và cần được khắc phục như: Cơ sở hạ
tầng xuống cấp, gây ô nhiễm môi trường, thiếu sự đổi mới, …
- O – Opportunities (cơ hội): là những yếu tố, những điều kiện thuận lợi bên ngoài có
thể được khai thác, có tiềm năng mang lại thành công, bao gồm: lĩnh vực du lịch ngày
càng phát triển, công nghệ hiện đại, …
- T – Threats (thách thức): là những yếu tố bên ngoài có thể gây khó khăn hoặc rủi ro
cho sự phát triển du lịch tại điểm đến, ví dụ như: sự cạnh tranh gay gắt, rủi ro về dịch bệnh, … 9
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ LÀNG GỐM BÁT TRÀNG 2.1. Làng nghề
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 52/2018/NĐ-CP quy định về làng nghề như
sau: Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc
hoặc các điểm dân cư tương tự tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Thủ đô Hà Nội, được biết đến với 1.350 làng nghề và làng có nghề, hội tụ 47/52
nghề trong tổng số nghề truyền thống của cả nước. Thành phố hiện có 322 làng nghề,
làng nghề truyền thống đã được công nhận thuộc địa bàn 23 quận, huyện, thị xã, bao
gồm 274 làng nghề, 48 làng nghề truyền thống. Nổi tiếng như: Làng lụa Vạn Phúc,
Làng hương Quảng Phú Cầu, Làng rối nước Đào Thục, Làng mây tre đan Phú Vinh ,
Làng nghề thêu tay Quất Động, …
Mỗi làng nghề đều mang một bản sắc riêng, tạo ra những sản phẩm độc đáo,
tinh xảo, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Các sản phẩm của làng nghề đa dạng,
nhiều chủng loại, phần lớn mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, có sức cạnh tranh trên thị
trường trong và ngoài nước như: Sản phẩm may mặc; gốm sứ; dệt và thêu, ren truyền
thống; đồ gỗ phục vụ tiêu dùng và xây dựng, sản phẩm cơ khí, chế biến nông sản, thực phẩm…
2.2. Làng gốm Bát Tràng
Hà Nội, thủ đô ngàn năm văn hiến của Việt Nam, là một thành phố giàu truyền
thống lịch sử và văn hóa, đồng thời là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa lớn của
cả nước. Với hơn 1.000 năm lịch sử, Hà Nội nổi bật bởi sự giao thoa giữa nét cổ kính
và hiện đại, thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước.
Trong số những điểm đến đáng chú ý ở ngoại ô Hà Nội, không thể không kể
đến chính là làng gốm Bát Tràng. Tọa lạc bên bờ sông Hồng, cách trung tâm thành
phố khoảng 10 km, Bát Tràng không chỉ là một làng nghề gốm lâu đời, mà còn là nơi
lưu giữ và phát triển tinh hoa nghệ thuật gốm sứ Việt Nam. Với hơn 700 năm hình
thành và phát triển, làng gốm Bát Tràng đã trở thành một biểu tượng của sự sáng tạo
và kỹ thuật điêu luyện, thu hút đông đảo du khách đến tham quan, trải nghiệm, và tìm
hiểu về văn hóa truyền thống của người Việt.
Hình 2.1: Làng gốm Bát Tràng 10 Nguồn: Internet
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH SWOT (ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI,
THÁCH THỨC) CỦA LÀNG GỐM BÁT TRÀNG
3.1. Điểm mạnh ( Strengths)
3.1.1. Giá trị lịch sử và kiến trúc
Làng gốm Bát Tràng được hình thành từ thời Lý (khoảng thế kỷ XIV), có lịch
sử hơn 700 năm, khi các nghệ nhân từ các làng nghề gốm nổi tiếng ở Thanh Hóa,
Nghệ An di cư đến vùng ven sông Hồng. Làng gốm Bát Tràng là minh chứng sống
động cho sự phát triển của nghệ thuật gốm sứ Việt Nam. Lịch sử lâu đời chính là yếu
tố tạo nên sức hấp dẫn cho khách du lịch, đặc biệt là những người yêu thích khám phá
văn hóa và lịch sử. Du khách đến đây để tìm hiểu về câu chuyện hình thành làng nghề,
các giai đoạn phát triển và sự sáng tạo của người thợ gốm qua các thời kỳ.
Bên cạnh truyền thống làng nghề, xã Bát Tràng hiện có 9 di tích lịch sử, văn
hóa, kiến trúc, 2 di tích cách mạng kháng chiến, 23 ngôi nhà cổ và 16 nhà thờ họ - là
nơi lưu giữ nhiều nét văn hóa truyền thống của Bát Tràng xưa. Ấn tượng đầu tiên của
du khách khi lần đầu đặt chân tới nơi đây, có lẽ chính là kiến trúc của bảo tàng gốm
Bát Tràng, lấy cảm hứng từ những đường cong của đất làm gốm trên bàn xoay, đem
đến cho du khách là 7 xoáy ốc khổng lồ. Bảo tàng gốm Bát Tràng đang trở thành một
trong những địa điểm tham quan mới của người dân Hà Nội..
Hình 3.1. Bảo tàng gốm Bát Tràng Nguồn: Battrangvietnam.vn
3.1.2. Tài nguyên văn hóa
3.1.2.1. Lễ hội làng gốm Bát Tràn : g
Là một sự kiện truyền thống mang đậm nét văn hóa dân tộc diễn ra trong 3
ngày (14, 15 và 16 tháng 2 âm lịch). Đây là dịp lễ để nhớ ơn công lao tổ nghề gốm và
thu hút du khách trải nghiệm những giá trị tinh hoa của làng nghề gốm lâu đời. Lễ hội
làng gốm còn là cơ hội thể hiện tinh thần và bản sắc dân tộc làng nghề trong việc lưu 11
giữ giá trị văn hóa, giữ gìn và phát huy truyền thống và quảng bá hình ảnh làng nghề,
tăng cường giao lưu văn hóa.
Hình 3.2. Văn nghệ được trình diễn đặc sắc, thu hút trong suốt lễ hội Nguồn: Battrangvietnam.vn
3.1.2.2. Ẩm thực đặc sắc
Đặc trưng riêng của các món ăn tại Bát Tràng nằm ở sự tinh túy của nguyên
liệu, sự cầu kỳ trong cách chế biến và bày biện, tạo nên nét đặc sắc của văn hóa ẩm
thực nơi đây. Bên cạnh chất lượng nguyên liệu, bày biện món ăn cũng là một yếu tố
quan trọng. Các món ăn tại Bát Tràng thường được trình bày đầy đặn và đẹp mắt, với
bàn ăn được bày theo các quy tắc. Ví dụ: 6 bát 8 đĩa để cầu mong phát tài phát lộc,
hoặc 4 bát 4 đĩa để thể hiện sự đầy đủ của bốn mùa và bốn phương.
Hình 3.3. Các món ăn đặc trưng của Bát Tràng được chế biến cầu kỳ Nguồn: Battrangvietnam.vn
Trong số các món ẩm thực Bát Tràng, nổi tiếng và có “thương hiệu” nhất phải
kể đến là canh măng mực, món ăn đã trở thành truyền thống, duy nhất chỉ có ở Bát
Tràng. Canh măng mực được chế biến rất công phu và đòi hỏi sự khéo léo cũng như
kinh nghiệm, kỹ thuật của người làm. Trong thực đơn cỗ mặn của làng Bát Tràng,
canh măng mực là món ăn không thể thiếu. 12
Hình 3.4. Canh măng mực - Đặc sản Bát Tràng Nguồn: Battrangvietnam.vn 3.1.2.3. Con người
Người dân Bát Tràng rất thân thiện và hiếu khách, đồng thời có tay nghề cao
trong việc chế tác gốm. Họ có kinh nghiệm lâu dài trong việc sản xuất gốm sứ và
truyền lại nghề cho các thế hệ sau. Sự am hiểu và khéo léo trong nghề đã giúp Bát
Tràng duy trì được uy tín trong ngành gốm sứ Việt Nam.
Thích ứng với nhịp sống hiện tại, người dân Bát Tràng luôn có ý thức trong
việc bảo tồn và trao truyền kỹ năng nghề nghiệp, khá năng động trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh, tích cực trong việc phát huy giá trị di sản văn hóa của địa phương.
Nghệ nhân Bát Tràng còn nhiệt tình tham gia nhiều hoạt động tôn vinh, quảng bá nghề
truyền thống, như Triển lãm “Nghề gốm Bát Tràng - cổ truyền và hiện đại” (2010)
nhân dịp Kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội; trưng bày 30 sản phẩm gốm tiêu
biểu của các nghệ nhân nổi tiếng làng Bát Tràng trong Triển lãm “Dấu ấn văn hóa kinh
đô Huế và đồng bằng sông Hồng qua các sản phẩm thủ công truyền thống” chào mừng Festival Huế (2016)…
Hình 3.5. Nghệ nhân nhân dân Trần Độ và nghệ nhân Tô Thanh Sơn tại Bát
Tràng đạt danh hiệu nghệ nhân Nguồn: Battrangvietnam.vn
3.1.3. Sản phẩm độc đáo, mẫu mã đa dạng
Làng gốm Bát Tràng nổi tiếng với nhiều loại sản phẩm gốm sứ khác nhau, từ
những đồ dùng sinh hoạt hàng ngày cho đến những tác phẩm nghệ thuật tinh xảo như: 13
đồ gia dụng ( bát, chén, tô, ly, cốc..), đồ thờ cúng ( lư hương, đèn dầu, bình hoa…), đồ
trang trí nội thất ( bình hoa, lọ hoa, đèn trang trí, tượng điêu khắc, tranh gốm..). Bên
cạnh đó, vật liệu gốm sứ xây dựng Bát Tràng cũng được ựa chuộng, bao gồm 2 loại
chính: gốm có màu đất đỏ và sứ xương có màu trắng, đáp ứng mọi tiêu chuẩn về độ
bền và chất lượng. Đây là sự lựa chọn lý tưởng để tạo nên những công trình đẹp mắt
và có giá trị nghệ thuật cao. Ngoài ra, du khách cũng có thể tìm mua những sản phẩm
gốm Bát Tràng làm quà lưu niệm, như: hộp đựng nhẫn, vòng cổ, ấm chén trà,…
Hình 3.6. Tượng gốm Bát Tràng Nguồn: Battrangvietnam.vn
Hình 3.7. Chén đĩa gốm Nguồn: Battrangvietnam.vn
3.2. Điểm yếu ( Weaknesses)
3.2.1. Hạn chế cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch
Mặc dù làng gốm Bát Tràng đã được cải thiện trong những năm gần đây, nhưng
do nguồn vốn đầu tư còn hạn chế, phần lợi nhuận chưa đủ hấp dẫn nên cơ sở hạ tầng
du lịch của làng vẫn còn nhiều điểm yếu và chưa được nâng cao. Các con đường giao
thông chưa đáp ứng tốt nhu cầu của du khách, đặc biệt vào những dịp cao điểm. Thiếu
các bãi đỗ xe, nhà vệ sinh công cộng, khu vực nghỉ chân cho du khách. Hệ thống cấp
thoát nước, và các tiện ích công cộng chưa được nâng cấp đầy đủ để phục vụ lượng
khách du lịch ngày càng đông. Các khu trưng bày và trải nghiệm làm gốm chưa được
đầu tư đồng bộ, thiếu tính chuyên nghiệp. 14
3.2.2. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng
Theo thống kê của Hiệp hội gốm sứ Bát Tràng, có 90% thanh niên Bát Tràng
biết làm gốm nhưng theo đuổi nghề thì không nhiều. Hầu hết họ được đào tạo theo
kiểu “cha truyền con nối”, chưa có nhiều bước đột phá sáng tạo trong quá trình làm
gốm và buộc phải thuê lao động ngoại tỉnh. Việc tranh chấp thợ ở đây rất hay xảy ra.
Chủ lò nào cũng “đau đầu” vì thiếu nguồn nhân lực.
3.2.3. Hạn chế trong việc quảng bá
Làng gốm chủ yếu dựa vào các kênh truyền thống như hội chợ triển lãm hoặc
qua lời truyền miệng, chưa khai thác hiệu quả các kênh hiện đại như mạng xã hội,
website, hay các nền tảng thương mại điện tử.
Các chiến dịch quảng bá chưa có sự đầu tư bài bản, thiếu tính chuyên nghiệp và
chiến lược dài hạn. Điều này làm giảm khả năng tiếp cận và hấp dẫn đối với khách
hàng quốc tế. Nội dung quảng bá thường chỉ tập trung vào sản phẩm gốm mà chưa
nhấn mạnh các giá trị văn hóa, lịch sử và trải nghiệm đặc sắc của làng nghề. Điều này
khiến thông điệp truyền tải chưa đủ hấp dẫn với du khách muốn tìm hiểu sâu hơn về văn hóa.
3.3. Cơ hội ( Opportunities)
3.3.1. Loại hình du lịch mới phát triển
3.3.1.1. Du lịch trải nghiệm
Trước đây, khi đến Bát Tràng, khách chỉ được tham quan, quan sát các nghệ
nhân trong quá trình tạo tác sản phẩm gốm sứ. Thời gian gần đây, du lịch trải nghiệm
ngày càng phát triển, “sân chơi” gốm đã được thành lập để phục vụ nhu cầu trải
nghiệm nghề, gây ấn tượng mạnh với công chúng. Tại đây, để tham gia hoạt động “thử
làm nghệ nhân” - sử dụng bàn xoay để có thể tự tay làm ra sản phẩm thô. Sau khi sản
phẩm gốm mà họ làm ra đã được nung sơ, nếu muốn có sản phẩm gốm “hoàn thiện”,
khách tham quan có thể tiếp tục với hành trình trải nghiệm “vẽ trang trí sản phẩm” vô
cùng thú vị. Sân chơi gốm thu hút rất đông khách tham quan, đặc biệt là thanh thiếu
niên, bởi đáp ứng được nhu cầu, tâm lý của lứa tuổi.
Hình 3.8. Du khách trải nghiệm làm gốm tại Bát Tràng Nguồn: Internet 15
3.3.1.2. Du lịch văn hóa, du lịch thiên nhiên
Ngày nay, cùng với sự phát triển của du lịch, nhu cầu của khách du lịch về các
địa điểm du lịch đang có những sự mới mẻ. Khách du lịch có xu hướng lựa chọn
những trải nghiệm du lịch thực tế gắn với thiên nhiên, bảo tồn môi trường và văn hoá
khu vực địa phương. Làng gốm Bát Tràng có những di tích lịch sử, kiến trúc cổ kính
và văn hóa vô cùng phong phú, đặc sắc. Các cơ sở sản xuất gốm vẫn giữ được kỹ thuật
làm gốm truyền thống, kết hợp với những sản phẩm mới sáng tạo. Việc bảo tồn và
phát huy giá trị của chúng không chỉ là một nhiệm vụ mà còn là cơ hội để thu hút
khách du lịch yêu thích văn hóa, lịch sử.
3.3.2. Thị trường khách quốc tế mở rộng
Ngày nay, hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực trong
đó bao gồm cả du lịch, làng gốm Bát Tràng ngày càng được chú ý bởi các du khách
quốc tế khi đến du lịch tại Việt Nam. Khách quốc tế, đặc biệt là các khác đến từ
phương Tây và châu Á có nhu cầu cao về trải nghiệm văn hoá và thiên nhiên độc đáo.
Đây là cơ hội lớn để quảng bá hình ảnh về những nét đẹp truyền thống Việt Nam đến
bạn bè quốc tế, góp phần gia tăng lượng khách quốc tế.
3.3.3. Công nghệ thông tin phát triển
Công nghệ thông tin và các nền tảng trực tuyến (web, mạng xã hội) đã được lập
ra và đang thay đổi cách thức quảng bá và bán sản phẩm: thường xuyên cập nhật thông
tin và hình ảnh về Bát Tràng, tạo một kênh quảng bá hữu ích, đưa hình ảnh về nghề
gốm sứ truyền thống vượt ra khỏi cổng làng. Làng gốm Bát Tràng có thể tận dụng các
công cụ này để tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, bán sản phẩm trực tuyến, quảng bá
văn hóa và du lịch làng nghề đến toàn cầu
3.3.4. Chủ trương và chính sách phát triển dần hoàn thiện
Năm 2001, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ra Quyết định phê duyệt Quy
hoạch chi tiết làng nghề truyền thống Bát Tràng với mục tiêu bảo tồn và phát triển làng
nghề gắn với du lịch, phục vụ nhu cầu tham quan của công chúng trong và ngoài nước.
Nhận thức được tầm quan trọng của giá trị di sản văn hóa, từ năm 2017, UBND
huyện Gia Lâm triển khai thực hiện Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn
hóa gắn với phát triển du lịch trên địa bàn huyện Gia Lâm” giai đoạn 2016-2020, đề ra
các nội dung bảo tồn không chỉ các di sản văn hóa vật thể mà còn gìn giữ và phát huy
giá trị hệ thống các di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn huyện. Trong đó, lập hồ sơ
đề nghị “Nghề gốm làng Bát Tràng là di sản văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia”.
Với việc được công nhận và tôn vinh là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia,
nghề gốm Bát Tràng tiếp tục góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch Thành phố Hà Nội.
Đây cũng là nguồn cổ vũ, động viên Đảng bộ, chính quyền, nhân dân xã Bát Tràng nói
riêng và Thành phố Hà Nội nói chung quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo tồn di
sản văn hóa gắn với phát triển du lịch
3.4. Thách thức ( Threats)
3.4.1. Khó khăn trong việc bảo tồn kiến trúc cổ
3.4.2.1. Thực trạng 16
Đình làng Bát Tràng: Đình làng - công trình có giá trị lịch sử và tâm linh - đã
trải qua nhiều lần xuống cấp và cần tu bổ lớn. Tuy nhiên, việc tu bổ gặp khó khăn do
thiếu kinh phí và sự phối hợp giữa chính quyền và cộng đồng.
Các ngôi nhà cổ: Một số ngôi nhà cổ trong làng, được xây dựng từ thế kỷ 19,
đang bị hư hại nặng nề, trong khi chủ sở hữu không đủ nguồn lực để bảo tồn. 3.4.2.2. Nguyên nhân
Áp lực đô thị hóa và hiện đại hóa: Làng gốm Bát Tràng ngày càng bị bao
quanh bởi các khu vực đô thị hóa nhanh chóng. Điều này dẫn đến việc nhiều công
trình cổ bị phá dỡ hoặc cải tạo để nhường chỗ cho các dự án xây dựng hiện đại.
Chi phí bảo tồn cao: Việc tu bổ và duy trì các công trình kiến trúc cổ thường
đòi hỏi kinh phí lớn, trong khi đó ngân sách của địa phương và sự hỗ trợ từ các cơ
quan chức năng còn hạn chế. Cùng với đó, các công trình kiến trúc cổ thường sử dụng
nguyên vật liệu và kỹ thuật truyền thống, đòi hỏi đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm,
điều này không dễ thực hiện trong bối cảnh nguồn nhân lực chuyên môn thiếu hụt.
Tác động của môi trường và thời gian: Các công trình cổ tại Bát Tràng đang
chịu sự ảnh hưởng của thời gian, với nhiều ngôi nhà, đình, chùa bị xuống cấp nghiêm
trọng do không được duy tu thường xuyên.
3.4.2. Tác động lên môi trường
3.4.2.1. Ô nhiễm không khí
Hầu hết những hộ kinh doanh thương mại, hộ mái ấm gia đình làm gốm sứ Bát
Tràng đều sử dụng than củi và than đá nên gây ra ô nhiễm môi trường tự nhiên. Theo
Cục Bảo vệ thiên nhiên và môi trường – Bộ Tài nguyên và Môi trường , lượng chất
thải sinh ra như than, xỉ, bụi, những loại khí độc như SO2, CO2, NO2 … ở làng gốm
Bát Tràng lúc bấy giờ đều vượt xa mức được cho phép. Nồng độ khí ô nhiễm lớn hơn
tiêu chuẩn được cho phép từ 1,8 đến 2 lần .
Hình 3.9. Nung gốm bằng củi tại Bát Tràng gây ảnh hưởng môi trường Nguồn: Battrangvietnam.vn 17
3.4.2.2. Ô nhiễm tiếng ồn và chất thải rắn
Làng nghề Bát Tràng còn đang phải gánh chịu vấn nạn ô nhiễm tiếng ồn và chất
thải rắn . Hàng ngày, hàng trăm lượt xe công nông, xe tải chở nguyên vật liệu và thành
phẩm ra vào gây ra tiếng ồn làm ảnh hưởng tác động tới hoạt động giải trí sống thông
thường của dân cư . Trong quy trình sản xuất gốm không chỉ thải ra những khí ô
nhiễm mà trung bình mỗi lò nung gốm bằng than còn thải ra khoảng chừng 2,5 tấn
chất thải rắn cho mỗi mẻ nung. Cùng với đó, phế phẩm, phế liệu đất sét gốm, sứ vỡ,
hỏng chất thành những đống bên đường hoặc hoàn toàn có thể chuyên chở đổ ra sông Hồng .
Với những nguy cơ ô nhiễm trên đã làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống
cũng như sức khỏe của người dân nơi đây cũng như khách du lịch khi đặt chân đến.
3.4.3. Nguy cơ mất dần bản sắc văn hóa dân tộc
Khi du lịch ngày càng phát triển, việc bảo tồn văn hóa và phong tục truyền
thống sẽ là một thách thức lớn.
Việc chạy theo thị hiếu thị trường quốc tế đôi khi khiến sản phẩm của Bát
Tràng mất đi nét đặc trưng truyền thống. Các họa tiết, kiểu dáng mang đậm dấu ấn văn
hóa Việt có thể bị thay thế bởi phong cách hiện đại hoặc ngoại lai. Các dòng sản phẩm
sản xuất hàng loạt, công nghiệp hóa có thể làm lu mờ giá trị của gốm thủ công truyền thống.
3.4.4. Áp lực cạnh tranh
Sản phẩm truyền thống phải chịu áp lực điều chỉnh giá cả hoặc chất lượng để
cạnh tranh, ảnh hưởng đến uy tín và tính bền vững của làng nghề.
Sự cạnh tranh về giá giữa các sản phẩm gốm Bát Tràng và các sản phẩm gốm
sứ sản xuất công nghiệp hoặc nhập khẩu từ các quốc gia khác như Trung Quốc, Thái
Lan khiến giá sản phẩm gốm truyền thống Bát Tràng khó cạnh tranh. Sản phẩm gốm
Bát Tràng có giá thành cao hơn do được sản xuất thủ công, điều này khiến chúng ít
được ưa chuộng trong thị trường giá rẻ.
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.1. Liên kết với những công ty du lịch
Các lò sản xuất trong làng cần kết hợp với các công ty lữ khách để tổ chức đón
khách tới làng được chủ động và chu đáo hơn. Những nhười dân của làng có thể giúp
các công ty lữ khách về nghiệp vụ hướng dẫn và các dịch vụ bổ sung khác. Nếu du
khách muốn tự làm cho mình một món đồ lưu niệm thì khi có sự liên kết của công ty
lữ hành và làng nghề thì chi phí cho cho việc gửi trả tới khách hàng sẽ đơn giản và ít tốn kém hơn.
4.2. Phát huy vai trò của cộng đồng địa phương và chính quyền
Để nâng cao hiệu quả hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa của
địa phương, ngoài việc phát huy sức mạnh nội lực của cộng đồng, cần có thêm sự định
hướng, điều chỉnh đúng hướng, kịp thời của chính quyền, sự hướng dẫn, giúp đỡ về
phương diện chuyên môn của các cơ quan chuyên trách như: khuyến khích sản xuất
các sản phẩm du lịch mang đậm bản sắc tốt đẹp của vùng miền, thể hiện truyền thống, 18
lịch sử, ban hành những quy định, điều luật về quy chuẩn công trình kiến trúc và các
dịch vụ du lịch tại địa phương gắn liền với truyền thống.
4.3. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng
Để thu hút du khách và hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh gốm sứ, cần có một hệ
thống đường giao thông thuận tiện: mở rộng đường dẫn vào làng, tạo điều kiện thuận
lợi cho ô tô và xe du lịch lớn, đồng thời cũng cần đầu tư vào các cơ sở hạ tầng khác:
các bãi đỗ xe, nhà vệ sinh đạt chuẩn, khu vực ăn uống và nghỉ ngơi.
Tăng cường Đầu tư không gian trải nghiệm: Phát triển trung tâm du lịch Bát
Tràng hiện đại, với khu vực trưng bày và trải nghiệm làm gốm quy mô lớn, kết hợp
công nghệ thực tế ảo để kể câu chuyện về lịch sử và văn hóa làng nghề.
4.4. Tăng cường quảng bá hình ảnh
Các xưởng sản xuất gốm sứ cần có sự đầu tư nghiên cứu, phát triển sản phẩm
mới, đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời cũng cần quảng bá thương hiệu để thu hút
khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
4.5. Đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo nghề truyền thống: Tổ chức các lớp học làm gốm cho thế hệ trẻ, kết
hợp giữa kỹ thuật truyền thống và xu hướng hiện đại để tạo ra sản phẩm mới.
Nâng cao kỹ năng phục vụ du lịch: Mở các khóa đào tạo về kỹ năng giao tiếp,
hướng dẫn viên du lịch và quản lý trải nghiệm khách hàng.
Hợp tác với trường học: Liên kết với các trường đại học và trung tâm dạy nghề
để đào tạo nhân lực chuyên môn cho làng nghề.
Khuyến khích thế hệ trẻ tham gia: Tạo các chính sách hỗ trợ như học bổng, cơ
hội việc làm ổn định để thu hút sự quan tâm của thế hệ trẻ đối với nghề gốm.
4.6. Giải quyết các vấn đề về môi trường
Chính quyền địa phương và các cơ quan có thẩm quyền cần thắt chặt các điều
luật về bảo vệ môi trường, xử phạt nghiêm khắc với các hành vi gây ảnh hưởng xấu tới
môi trường và nâng cao nhận thức, giáo dục và tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường
không chỉ với cộng đồng địa phương, mà còn với du khách, doanh nghiệp. 19