Mục lục
LI M ĐU..............................................................................................................................................................3
Phn I: kho sát h thng..........................................................................................................................................4
A. Nhim v cơ bn............................................................................................................................................4
B. Cơ cu t chc...............................................................................................................................................6
C. Quy trình x lý...............................................................................................................................................7
D. Yêu cu........................................................................................................................................................10
Phn II: mc tiêu, phm vi đ tài, phân tích h thng.............................................................................................11
B. Phm vi........................................................................................................................................................11
C. Kho sát.......................................................................................................................................................12
D. Phân thích h thng.....................................................................................................................................13
1. Xác định các use case.............................................................................................................................13
2. tả làm kịch bản cho các uc.........................................................................................................14
E. Biểu đồ UC..............................................................................................................................................18
Phn III: thiết kế h thng.......................................................................................................................................19
A: Xây dng h thng..........................................................................................................................................19
B: CSDL................................................................................................................................................................20
Phn IV: đánh giá công vic.....................................................................................................................................21
Phn V: tài liu tham kho.......................................................................................................................................21
Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng theo UM
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong thời công nghip hóa, hiện đại hóa nhằm
đưa Việt Nam thành nước công nghip văn minh, hiện đại. Trong đó
vấn đề ứng dụng tin học vào quá trình sản xuất, kinh doanh, qun
đóng vai trò quan trọng.
Hiện nay nước ta, hầu như ai cũng sử dụng mạng hội theo đó
quá trình tin học hóa cũng diễn ra mnh mẽ. Tin học đã đang
thâm nhập vào hầu hết các hoạt động ca con người nnghiên cứu
khoa hc, tự động hóa, quản lí... Nhờ đó con người thể làm việc
một cách dễ dàng, thun tiện, khoa học hơn. Ngoài ra tin học hóa
làm giảm sngười tham gia qun lí, giảm bớt sự vòng vèo trong quy
trình, tăng tc độ cập nhật tra cu dữ liệu, gim bớt sai sót trong
tính toán…
Để ng dụng tin học cho việc xây dựng các hệ thống thông tin
đòi hỏi phải quy trình, phương pháp để áp dụng. Sau khi học môn
“Phân tích thiết kế hướng đối tượng”, chúng em đã biết thêm một
công cụ xây dựng mt hệ thống thông tin. tương lai thể áp
dụng những kiến thức này vào công vic góp phn tin học hóa,
phát triển đất nước. Trong bài tập lớn này chúng em chn đề tài
“phân tích thiết kế hthống mua bán hang trong siêu thị”. Với đề tài
này chúng em muốn thử sức để học hỏi, trao đổi kinh nghim làm
quen với thực tế trong việc xây dựng hệ thống thông tin quản lí.
Chúng em xin chân thành cảm ơn Nông Thị Oanh người đã
cung cấp cho chúng em những kiến thức bản hướng dẫn chúng
liệu cố gắng hết sức nhưng cũng không tránh khi sai sót. Chúng
em rất mong nhận được sự thông cảm góp ý của để chúng em
hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!!!
Phần I: khảo sát hệ thống
A. Nhiệm vụ bản
Siêu thị loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc
chuyên doanh, cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng,
bảo đảm chất lượng, đáp ng các tiêu chuẩn vdiện tích kinh doanh,
trang bị kỹ thuật trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, các
phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu
mua sắm hàng hoá của khách hàng. Siêu thị thuộc hệ thống các cửa
hàng kinh doanh tổng hợp, khác với các cửa hàng chuyên kinh doanh
chỉ chuyên sâu vào mt hoặc một số mặt hàng nhất định nơi
người mua thể tìm thấy mọi thứ họ cần
Siêu thị các đặc trưng sau:
+ Đóng vai trò của hàng bán lẻ: Siêu thị thực hiện chức năng bán
lẻ - bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để h sử
dụng chứ không phải để bán lại. Đây mt kênh phân phối mức
phát triển cao, được quy hoạch t chức kinh doanh dưới hình
thức những cửa hàng quy mô, trang thiết b sở vật chất hiện
đại, văn minh, do thương nhân đầu quản lý, được nhà nước
cấp phép hoạt động.
+ Áp dụng phương thức tự phục vụ: Đây phương thc bán
hàng do siêu thị sáng tạo ra, được ứng dụng trong nhiều loại ca
hàng bán lẻ khác phương thc kinh doanh chủ yếu của hội
văn minh…
Tự chọn: khách hàng sau khi chọn mua được hàng hoá s đến
chỗ người bán để trtiền hàng, tuy nhiên trong quá trình mua vẫn
sự giúp đỡ, hướng dẫn của người bán.
+ Phương thức thanh toán thuận tiện: Hàng hoá gắn vạch,
số được đem ra quy tính tiền cửa ra vào, dùng máy quét để
đọc giá, tính tiền bằng máy tự động in hoá đơn. Đây chính tính
chất ưu việt của siêu thị, đem lại sự thoả mãn cho người mua sắm…
Đặc điểm này được đánh giá cuộc đại cách mạng trong lĩnh vc
thương mại bán lẻ.
+ Sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hoá: qua nghiên cứu cách
thức vận động của người mua hàng khi vào ca hàng, người điều
hành siêu thị cách bố trí hàng hóa thích hợp trong từng gian hang
nhắm tối đa hóa hiệu quả của không gian bán hàng. Do đó người bán
không mặt tại các quầy hang nên hàng hóa phải kh năng "tự
quảng cáo", lôi cuốn người mua. Siêu thlàm được điều này thông
qua các nguyên tắc sắp xếp, trưng bày hàng hóa nhiều khi được nâng
lên thành những thủ thuật. Chẳng hạn, hàng tỷ suất lợi nhuận cao
được ưu tiên xếp những vị trí dễ thấy nhất, được trưng bày với
diện tích lớn, những hàng hóa liên quan đến nhau được xếp gần
nhau, hàng khuyến mại phải thu hút khách hàng bằng nhng kiểu
trưng bày đập vào mắt, hàng trọng lượng lớn phải xếp bên dưới
để khách hàng dễ lấy, bày hàng với s lượng lớn để tạo cho khách
hàng cảm giác hàng hoá đó được bán rất chạy...
+ Hàng hóa chyếu hàng tiêu dùng thường ngày như: thực
phẩm, quần áo, bt giặt, đồ gia dụng, đin tử... với chủng loại rất
phong phú, đa dạng. Siêu thị thuộc hệ thống các cửa hàng kinh
doanh tổng hợp, khác với các cửa hàng chuyên kinh doanh chỉ
chuyên sâu vào một hoặc một s mặt hàng nhất định. Theo quan
điểm của nhiều nước, siêu thị phải nơi người mua thể tìm
thấy mọi thứ họ cần với một mức g"ngày nào cũng thấp"
(everyday-low-price). Chủng loại hàng hóa ca siêu thị thể lên tới
hàng nghìn, thậm chí hàng chục nghìn loại hàng. Thông thường, mt
siêu thị thđáp ứng được 70-80% nhu cầu hàng hóa của người
tiêu dùng về ăn uống, trang phc, mỹ phm, đồ làm bếp, chất tẩy
rửa, vệ sinh..
Hệ thống siêu thị chúng ta đề cập đây một hệ thống kinh
doanh tổng hợp với đầy đủ các chủng loại hàng hoá như: thực phẩm,
quần áo, đồ gia dụng, điện tử…Mang đầy đủ các đặc trưng của một
hệ thông siêu thị.
B. cấu tổ chức
Ban giám đốc: Gồm một giám đốc 2 phó giám đốc nhiệm vụ
điều phối toàn bộ hoạt động của siêu thị, đưa ra các quyết định cuối
cùng…
Bộ phận quản kho hàng: làm nghiệp vụ quản xuất- nhập hàng
hoá vào trong kho.
Bộ phận quản hàng hoá được chia theo các ngành hàng như:
thực phẩm, hoá mỹ phẩm, gia dụng, may mặc…. Trong mỗi một
ngành hàng:
+ Đứng đầu trưởng ngành: Họ làm công tác quản thông tin của
các nhà cung cấp, làm việc trực tiếp với nhà cung cấp, quản vn
đề liên quan đến ngành hàng của mình. Đồng thời họ cũng người
quản điều hành các nhân viên trong tổ của minh.
+ Dưới “trưởng ngành” nhân viên quầy hàng : làm nhiệm vụ
kiểm hàng hoá; sắp xếp, trưng bày hàng hoá trên siêu thị; hướng
dẫn, giúp đỡ khách hàng khi được khách hàng yêu cầu.
Bộ phận thu ngân: làm nhiệm vụ tính tiền cho khách (bán hàng),
lập hoá đơn mua hàng cho khách cập nhật vào csdl khi khách yêu
cầu được thanh toán.
Bộ phận thống kê, báo cáo: phải nắm được tình hình mua bán,
doanh thu của siêu thị để báo cáo cho ban giám đốc, việc báo cáo
được thực hiện hàng tháng, hàng quý hoặc cũng khi báo cáo đột
xuất theo yêu cầu. Trong bộ phận này ttin học làm nhiệm vụ
nhập liệu, kết suất các báo cáo cần thiết phục vụ cho việc báo cáo
thống kê. Đồng thời, bộ phận nay cũng làm nhiệm vụ quản việc thu
chi của siêu thị.
Bộ phận quản nhân sự: làm nghiệp vụ quản nhân sự.
Bộ phận bảo vệ: Kiểm tra, bảo vệ an ninh của Siêu thị.
C. Quy trình xử
Một siêu thmuốn xây dựng mt hthống phần mềm để quản
việc mua bán hàng của siêu thị.Hệ thống cần phải ghi nhận các hoạt
động bán hàng xử các công việc thanh toán với khách hàng mua
lẻ. Ngoài ra hệ thống còn giúp người quản nắm được tình hình
mua bán, doanh thu của siêu thị, việc thống được thực hiện hàng
tháng, hàng quý cũng khi đột xuất theo yêu cầu; giúp thkho
quản số lượng hàng trong kho theo s hàng hóa, kiểm hàng
hóa trong kho; giúp nhân viên bán hàng stính tiền những mặt hàng
khách hàng mua lập hóa đơn cho khách. Tại siêu th các
thiết bị phần cứng như: máy tính, máy đọc vạch, máy in hóa đơn
phần mềm hệ thống để chạy hệ thống sẽ được xây dựng.
Quản bán hàng: Khi khách hàng đến mua hàng, h xem hàng
tìm hiểu những thông tin về mặt hàng cần mua. Thông tin hàng bao
gồm: hàng, tên hàng, nhà sản xuất, hạn sử dụng, đơn vị tính, đơn
giá. Nếu mặt hàng nào chưa biết thông tin thì nhân viên bán hàng s
vấn hướng dẫn cho khách hàng. Sau khi khách hàng la chọn các
mặt hàng xong, h đem ra quầy thu ngân để thanh toán. Nhân viên
thu ngân ghi nhận mặt hàng thực hiện thanh toán cho khách
hàng. Hệ thống tính, hiển thị tổng tiền bán hàng, số tiền dư phải trả
lại in ra hóa đơn thanh toán cho khách hàng. Trong hóa đơn ghi
rõ: hóa đơn, nhân viên, ngày lập,mã hàng, số lượng, đơn giá
tổng tiền. Kết thúc phiên bán hàng, khách hàng được mang hàng
đã mua hóa đơn ra khỏi siêu thị.
Quản xuất, nhập hàng: Do bộ phận quản kho hàng chịu chách
nhiệm
Bộ phận nhập hàng: khi hàng trong kho hết hoặc không đủ đáp ứng
chp khách, thủ kho sẽ báo cáo lên b phận quản để liên hệ với nhà
cung cấp. Sau đó bộ phận quản sẽ gửi đơn đặt hàng cập nhật
thông tin của nhà cung cấp. Các thông tin vnhà cung cấp bao gồm:
nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa ch, điện thoại. Khi hàng
về thì nhân nhân viên của bộ phận quản kho skiểm tra chất
lượng số lượng của hàng theo phiếu giao hàng ca từng mặt hàng
trước khi nhập kho. Nếu chất lượng s lượng đảm bảo, bộ phận
nhập hàng sẽ lập một phiếu nhập hàng trên phiếu ghi tên nhà
cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, các thông tin hàng được nhập. Sau
đó sẽ tiến hành thanh toán cho nhà cung cấp.
Bộ phận xuất hàng: khi nhận được nhu cầu mua hàng của khách hàng
hoặc khi cần xuất hàng để trưng bày, người quản sẽ đưa ra yêu
cầu xuất hàng đến nhân viên th kho. Nhân viên thkho sẽ kiểm tra
số lượng mặt hàng tron kho. Nếu mặt hàng đó đủ đáp ứng yêu cầu
thì bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất mặt hàng được yêu cầu cho bộ
phận yêu cầu. trong phiếu xuất ghi thông tin vngười xuất,
thông tin người nhận, ngày xuất, thông tin hàng xuất. Ngoài ra trong
phiếu xuất còn thêm phiếu xuất. Một bản sao của phiếu xuất
được hệ thống u lại. Nếu số lượng sản phẩm yêu cầu không đủ thì
tiến hành từ chối xuất.
hoặc khi cần xuất hàng để trưđến nhân viên th kho. Nhân viên th
kho sẽ kiểm tra số lượng mặt hàng trong kho. Nếu mặt hàng đó đủ
đáp ứng yêu cầu thì bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất mặt hàng
được yêu cầu cho bộ phận yêu cầu. trong phiếu xuất ghi thông
tin về người xuất, thông tin người nhận, ngày xut, thông tin hàng
xuất. Ngoài ra trong phiếu xuất còn thêm phiếu xuất. Một bản
sao của phiếu xuất được hệ thống u lại. Nếu số lượng sản phẩm
yêu cầu không đủ thì tiến hành từ chi xuất.
Để đảm bảo hàng được đưa tới tay khách hàng tốt nhất. Theo
định kỳ vào cuối tuần nhan viên kiểm sẽ đi kiểm tra nh trạng
chất lượng hàng hóa trên quy lập phiếu kiểm kê. Các thông tin
trên phiếu kiểm ghi rõ: phiếu, nhân viên, ngày lập, tên
hàng, số lượng, tình trạng.
Quản nhân viên: Để theo dõi quản nhân viên công ty mt
danh sách các nhân viên. Việc quản này được thực hiện bằng cách
thêm mới vào danh sách khi nhân viên mới được tuyển, sửa đổi
thông tin khi những biến đổi mới xảy ra xóa bỏ nhân viên khi
hết hợp đồng hoặc bị sa thải. Sau khi đã cập nhật thông tin về nhân
viên thì hệ thống cấp thẻ cho nhân viên. Các thông tin v nhân viên
bao gồm: nhân viên, htên, giới tính, địa chỉ, sđiện thoại,
chức vụ. các thông tin trên thnhân viên bao gm: thnhân
viên, tên nhân viên, ngày sinh, chức vụ.
Thống kê, báo cáo: để tiện cho việc theo dõi kinh doanh cũng như
tình trạng các mặt hàng trong siêu thị, b phận này sẽ báo cáo thống
theo các tiêu chí nhà quản yêu cầu. Báo cáo số lượng hàng
bán, hàng tồn kho, tình trạng hàng hóa hiện thời. Thống doanh
thu, hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất….theo tháng sau đó làm báo
những biện pháp điều chỉnh hợp lý.
D. Yêu cầu
Yêu cầu của hệ thống bán hàng:
Đối với một hệ thống quản trong lĩnh vực bán sản phẩm thì việc
bảo mật dữ liệu cực kỳ quan trọng, dữ liệu về doanh số bán hàng
doanh thu bán hàng không thđể lọt được ra ngoài gây hu quả
nghiêm trọng. Ngay cđối với nhân viên trong hthống quản ng
mặt hạn chế về những thông tin liên quan ti nh vực như: tài
chính, tình hình kinh doanh một sthông tin quan trọng khác của
hệ thống quản lý. Chính vy, hệ thống sự phân quyền cho từng
đối tượng sử dụng với một số chức năng hạn chế nào đó. Trong hệ
thống quản sẽ các đối tượng sử dụng sau: người quản tr
người quản được toàn quyền sử dụng các chức năng của hệ thống;
nhân viên bán hàng nhiệm vụ lập hóa đơn, thông tin hàng; nhân
viên kế toán thtruy xuất tới các chức năng tra cứu, báo cáo.
Yêu cầu về chương trình
Đảm bảo tính bảo mật của sở dữ liệu
Hỗ trợ người dùng cập nhật, sửa đổi, tìm kiếm thông tin…thông
qua các form tự động tính toán các thông số.
Quản các hóa đơn các phiếu nhập xuất
Hỗ trợ làm báo cáo thống tình hình doanh thu theo tháng, theo
quý, theo m của siêu thị
Lưu trữ thông tin
Ngoài ra chương trình phải được thiết kế giao diện đẹp, khoa học,
dễ sử dụng, đầy đủ các chức ng cần thiết như tìm kiếm, lọc
danh sách, tính toán…
Phần II: mục tiêu, phạm vi đề tài, phân tích hệ thống
A. Mục tiêu
Dựa vào những kiến thức đã học, chúng tôi sẽ phân tích hệ thống
siêu thị nhằm mục đích tạo ra một hệ thống quản mua bán ng
trong siêu thị gồm các chức năng
+ Quản nhân viên
+ quản khách hàng than thiết
+ quản nhập, xuất kho
+ quản mặt hàng trong siêu thị
+ quản tài chính thu chi trong siêu thị
B. Phạm vi
+ đồ án được thực hiện dựa trên phạm vi của môn học phân tích
thiết kế hướng đối tượng những mục tiêu trên.
+ đồ án chỉ dựa trên sở thuyết để thiết kế hình tổ chức
dữ liệu.
+ do phạm vi khả năng nên chúng em chỉ khảo sát quản một
siêu thị vừa nhỏ quanh đây.
C. Khảo sát
siêu thị winmark một chuỗi các cửa hàng với hình thức mua
bán thông dụng nhất. Nguồn hàng chủ yếu do các nhà cung cấp
quen thuộc đó các công ty trong ngoài nước. Khách hàng
sinh viên, người dân gần. Siêu thị da dạng các mặt hàng thiết
yêu cho cuộc sống, siêu thị quay thu ngân, quay kế toán, nhân
viên …Vì vậy cần 1 hệ thống quản để giúp cho việc quản siêu
thị đượv dễ dàng nhanh chóng. Các hoạt động chính của siêu
thị gồm nhập hàng vào kho, xuất hàng từ kho, quản lý, báo cáo số
lượng, doanh thu bán hàng theo tháng hoặc theo quý, báo cáo tồn
kho trong tháng
Dưới đây đồ tổ chức của siêu thị winmark
+ tổ văn phòng: gồm giám đốc chi nhánh p giám đốc nhiệm
vụ điều phối hoàn toàn hoạt độc của cửa hàng. Họ phải nắm được
tất cả tình hình của siêu thị để báo cáo cho bộ phận trên mình. Việc
báo cáo được thực hiện theo tháng hoặc đột suất nếu cấp trên yêu
cầu
+ tổ thu ngân: thực hiện việc bán hàng lập hóa đơn cho khacsch
hàng đồng thời ghi lại số hóa đơn bán được để báo cáo cho tổ quản
mỗi khi giao ca.
+ tổ quản lý: nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, tình trạng
hàng hóa đảm bảo hàng hóa luôn trong tình trạng tốt, quản
nhân viên. Để báo cáo cấp trên một cách kịp thời.
+ tổ tin học: thực hiện việc nhập xuất, kết xuất các báo cáo cần thiệt
cho tổ văn phòng.
+ còn 1 tổ nữa nhưng tùy vào cửa hàng hoặc không đó tổ bảo
vệ: thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an ninh của siêu thị dắt xe cho khách
nếu cần.
D. Phân thích hệ thống
1. Xác định các use case
Khách hàng
- Mua hàng
- Đánh giá chất lượng siêu thị qua hàng hóa
Nhân viên bán hàng
- Lập hóa đơn
- Đăng nhập
Thủ kho
- Tạo phiếu nhập hang
- Tạo phiếu xuất hang
- Kiểm hang hóa
- Tạo phiếu trả hang
Người quản
- Quản nhập hàng
- Quản xuất hàng
- Quản khách hàng thân thiện
- Thống doanh số
Kt the nhân viên
- Chấm lương
2. tả làm kịch bản cho các uc
Mua hàng
- Tóm tắt
Tiêu đề: mua hàng
Tóm tắt: uc này bắt đầu khi vào cửa hàng chọn hàng mua hàng
- tả kịch bản
+ khách hàng chọn được hàng
Đánh giá chất lượng siêu thị qua hàng hóa
- Tóm tắt
Tiêu đề: nhận xét của khách hàng
Tóm tắt: uc này sau khi mua hàng sẽ cho cửa hàng phản hồi của mình đánh
giá chất lượng của cửa hàng
- tả kịch bản
+ khách hàng sẽ đánh giá tốt về sản phẩm
+ khách hàng sẽ đánh giá xấu về sản phẩm
Đăng nhập
- Tóm tắt
Tiêu đề: đăng nhập vào hệ thống
Tóm tắt: uc này cho phép nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống, do uc
này làm việc theo ca nên cần đăng nhập để tiện quản lí
Actor: nhân viên bán hàng
- tả kịch bản
+ Điều kiện tiên quyết:
Nhân viên phải thẻ nhân viên do siêu thị cấp
Hồ nhân viên đã được cập nhật trong hệ thống
+ Kịch bản:
B1: Nhân viên bán hàng đưa thẻ nhân viên gần máy quét.
B2: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ vạch của nhân viên.
B3: Đăng nhập thành công
Lập hóa đơn
- Tóm tắt
Tiêu đề: Lập hóa đơn
Tóm tắt: uc này bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng lập hóa đơn để tính
tiền khi xuất hóa đơn cho khách hàng.
Actor: Nhân viên bán hàng
- tả kịch bản
+Điều kiện tiên quyết:
Khách hàng mua hàng trong siêu thị nhu cầu tính tiền
Các hàng, đơn hàng đã được cập nhật trong hệ thống
+ Kịch bản:
B1: Nhân viên quét vạch của từng mặt hàng
B2: Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của
mặt hàng, số lượng hàng khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu
trong hệ thống
B3: Khách hàng đưa thẻ khách hàng thân thiện
B4: Nhân viên bán hàng quét vạch của thẻ khách hàng thân thiện
B5: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của vạch
B6: Hệ thống cộng điểm tích lũy cho khách hàng
B7: Nhân viên bán hàng in hóa đơn cho khách hàng
+Nếu như khách hàng không thẻ khách hàng thân thiện thể mời khách
hàng tạo thẻ khách hàng thân thiện hoặc bắt đầu theo kịch bản, bỏ qua bước
3,4,5,6.
Quản nhập hàng
- Tóm tắt
Tiêu đề:Quản nhập hàng
Tóm tắt uc này cho phép người quản nhập hàng vào siêu thị khi hàng hóa
hết hay nhu cầu thêm hàng
Actor: Người quản
- tả kịch bản
+Điều kiện tiên quyết:
hàng thông tin nhà sản xuất đã được cập nhật trong hệ thống
+Kịch bản:
B1: Người quản chọn chức năng Quản nhập hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu nhập hàng cần nhập
B3: Người quản nhập hàng
B4: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của hàng
B5: Hệ thống yêu cầu nhập số lượng
B6: Người quản nhập số lượng hàng cần nhập
B7: Hệ thống ghi nhận số lượng
B8: Hệ thống yêu cầu nhập nhà sản xuất
B9: Người quản nhập nhà sản xuất
B10: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của nhà sản xuất
B11: Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập đến thủ kho
Quản xuất hàng
- Tóm tắt
Tiêu đề: Quản xuất hàng
Tóm tắt: uc này cho phép người quản quản việc xuất hàng từ kho lên
quầy khi hàng hóa trên quần hết, người quản cho biết thông tin của mặt
hàng cần xuất lên quầy, thông tin này sẽ làm sở để Thủ kho xuất hàng lên
quầy
Actor: Người quản
- tả kịch bản
+ Điều kiện tiên quyết:
Hàng hóa muốn xuất lên quầy đã trong kho
+Kịch bản:
B1: Người quản chọn chức năng Quản xuất hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu nhập hàng cần xuất lên quầy
B3: Người quản nhập hàng
B4: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của hàng
B5: Hệ thống yêu cầu nhập số lượng
B6: Người quản nhập số lượng hàng cần xuất
B7: Hệ thống kiểm tra số lượng thỏa mãn với số lượng hàng còn trong kho
không
B8: Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập vào đến thủ kho
Quản khách hàng thân thiện
- Tóm tắt
Tiêu đề: Quản khách hàng thân thiện
Tóm tắt: uc này cho phép quản thông tin khách hàng thân thiện
Actor: Nhân viên bán hàng
- tả kịch bản
+Điều kiện tiên quyết:
Khách hàng muốn làm thẻ khách hàng thân thiện
Khách hàng hóa đơn tính tiền của siêu thị lớn hơn 50000đ
+Kịch bản:
B1: Nhân viên bán hàng chọn chức năng thêm khách hàng thân thiện
B2: Hệ thống yêu cầu nhập tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại khách hàng
B3: Nhân viên nhập tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại khách hàng
B4: Hệ thống kiểm tra toàn bộ thông tin vừa nhập
B5: Hệ thông tự động cập nhật ngày tạo thẻ, cấp số khách hàng lưu
thông tin
Thống
- Tóm tắt
Tiêu đề: Thống doanh thu
Tóm tắt: uc này cho phép thống doanh thu của siêu thị cho đến thời điểm
hiện tại
Actor: Người quản
- tả kịch bản
+Kịch bản:
B1: Người quản chọn chức năng thống
B2: Hệ thống yêu cầu chọn loại thống
B3: Người quản chọn hình thức thống (tháng, quý, năm,…)
B4: Hệ thống hiển thị bảng thống doanh thu
B5: Hệ thống hỏi người quản muốn in bảng thống hay không
B6: Người quản yêu cầu in bảng thống
B7: Hệ thống in bảng thống cho người quản
Tạo phiếu nhập hàng
- Tóm tắt
Tiêu đề: Tạo phiếu nhập hàng
Tóm tắt: uc này cho phép thủ kho tạo phiếu nhập hàng vào kho
Actor: thủ kho
- tả kịch bản
+Điều kiện tiên quyết:
hàng nhập về
thông tin quản nhập hàng từ người quản
+Kịch bản:
B1: Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu nhập hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hóa vào phiếu nhập hàng
B3: Thủ kho điền thông tin vào phiếu nhập hàng
B4: Hệ thống cấp phiếu nhập hàng lưu thông tin
B5: Hệ thống hỏi thủ kho in phiếu nhập hàng không
B6: Thủ kho chọn in phiếu nhập hàng
B7: Hệ thống in phiếu nhập hàng cho thủ kho
Tạo phiếu xuất hàng
- Tóm tắt
Tiêu đề: Tạo phiếu xuất hàng
Tóm tắt: uc này cho phép thủ kho tạo phiếu xuất hàng ra khỏi kho
Actor: Thủ kho
- tả kịch bản
+Điều kiện tiên quyết:
thông tin quản xuất hàng từ người quản
+Kịch bản:
B1: Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu xuất hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hóa vào phiếu xuất hàng
B3: Thủ kho điền thông tin vào phiếu xuất hàng
B4: Hệ thống cấp số phiếu xuất hàng lưu thông tin
B5: Hệ thống hỏi thủ kho in phiếu xuất hàng không
B6: Thủ kho chọn in phiếu xuất hàng
B7: Hệ thống in phiếu xuất hàng cho thủ kho
Kiểm hàng
- Tóm tắt
Tiêu đề: Kiểm hàng hóa trong kho
Tóm tắt: uc này cho phép thủ kho kiểm hàng hóa trong kho, số lượng của
từng chủng loại hàng, hạn sử dụng của từng mặt hàng
Actor: Thủ kho
- tả kịch bản
+Điều kiện tiên quyết:
hàng hóa trong kho
+Kịch bản:
B1: Thủ kho chọn chức năng kiểm hàng
B2: Hệ thống yêu cầu chọn hình thức kiểm tra hàng(theo hàng, tất cả,..)
B3: Thủ kho chọn hình thức kiểm
B4: Hệ thống hiển thị hàng, số lượng mặt hàng tương ứng
B5: Hệ thống hỏi thủ kho muốn in bảng kiểm không
B6: Thủ kho chọn in bảng kiểm
B7: Hệ thống in bảng kiểm cho thủ kho
Tạo phiếu trả hàng
- Tóm tắt
Tiêu đề: Tạo phiếu trả hàng
Tóm tắt: uc này cho phép thủ kho lập phiếu trả hàng cho nhà sản xuất
Actor: Thủ kho
- tả kịch bản
+Điều kiện tiên quyết:
Mặt hàng muốn trả phải trong hệ thống
+Kịch bản:
B1: Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu trả hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu nhập hàng cần trả
B3: Thủ kho nhập hàng cần trả
B4: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của hàng
B5: Hệ thống yêu cầu chọn do trả hàng (hàng lỗi, hàng hết hạn sử dụng,…)
B6: Thủ kho chọn do trả hàng
B7: Hệ thống tự cấp số thứ tự phiếu trả hàng , lưu thông tin
B8: Hệ thống hỏi thủ kho in phiếu trả hàng không
B9: Thủ kho chọn in phiếu trả hàng
B10: Hệ thống in phiếu trả hàng cho thủ kho
3. Biểu đồ UC
Phần III: thiết kế hệ thống
A: Xây dựng hệ thống
1. Phần cứng
Máy tính quầy thanh toán: sử dụng để quét sản phẩm sử thanh toán
Máy in hóa đơn máy in vách: dung để in hóa đơn nhãn vạch.
Quét vạch trọng lượng: để xác định thông tin sản phẩm nhanh chóng.
Máy tính nhân cho quản lý: dung để quản tồn kho các chức năng quản
khác
Tích hợp máy in hóa đơn mát in vách
Liên kết với hệ thống thanh toán điện tử (nếu có)
2. Phần mềm
Phần mềm quản hàng tồn kho: theo dõi tồn kho, sửa,thêm, xóa sản phẩm.
Phần mềm bán hàng(POS): quản quá trình bán hàng, tính giá xử thanh
toán.
Phần mềm quản khách hàng: ghi lại thông tin khách hàng, ưu đãi chiến
lược tiếp thị
3. Giao diện người dung
Giao diện cho nhân viên: đơn giản để quét sản phẩm, tính giá xử thanh
toán.
Giao diện cho khách hàng( nếu có).
4. Bảo mật an toàn
Quản quyền truy cập: phân quyền nhân viên để tránh sự truy cập trái phép
Quản quyền truy cập: phân quyền nhân viên để tránh sự truy cập trái phép
5. Dữ liệu báo cáo
Hệ thống báo cáo bản: báo cáo hàng ngày về doanh số bán hàng, tồn kho
sản phẩm bán chạy.
Lưu trữ dữ liệu: dữ liệu được lưu trữ một cách an toàn để sử dụng cho báo cáo
phân tích
6. Kết nối với hệ thống khác
Tích hợp máy in hóa đơn máy in vạch.
Lên kết với hệ thống thanh toán điện tử.
B: CSDL
1. Bảng “product” (sản phẩm):
Productid (Khóa chính)
ProductidName: tên sản phẩm
Brand: nhãn hiệu sản phẩm
CategoryID (khóa ngoại): liên kết với bảng “Category”.
Price: giá sản phẩm
StockQuantity: số lượng hàng tồn kho
2. Bảng “Category” (danh mục sản phẩm):
CategoryID (khóa chính)
CategoryName: tên sản phẩm
3. Bảng “Customer” (khách hàng):
CustomerID (khóa chính)
FirstName: tên khách hàng
LastName: họ khách hàng
Email: địa chỉ email
4. Bảng “Transaction” (giao dịch bán hàng):
TranscationID (khóa chính)
ProductID (khóa ngoại): liên kết với bảng “Product”
CustomerID (khóa ngoại): liên kết với bảng “Customer”
TransactionDate: ngày giờ giao dịch.
Quantity: số lượng
TotalAmount: tổng giá trị.
5. Bảng “Employee” (nhân viên):
EmployeeID (khóa chính)
FirstName:
LastName:
Position: vị trí công việc.
Salary: mức lương.
6. Bảng “Promotion” (khuyến mãi):
PromotionID (khóa chính)
PromotionName: tên trương trình khuyến mãi
DiscountPercentage: phần tram giảm giá
StartDate: ngày bắt đầu
EndDate: ngày kết thúc
7. Bảng “TransactionPromotion” (giao dịch khuyến mãi):
TractionPromotionID (khóa chính)
TransactionID (khóa ngoại): liên kết với bảng “Transaction”.
PromotionID(khóa ngoại): liên kết với bảng “Promotion”.Phẩn V: tài liệu tham
khảo
I.Tìm các khái niệm (lớp) trong đặc tả yêu cầu hệ thống các UC.
1. Khách Hàng (Customer):
tả: Đại diện cho người mua hàng trong siêu thị.
Thuộc tính: ID, Tên, Địa chỉ, Số điện thoại, ...
2. Sản Phẩm (Product):
tả: Đại diện cho các mặt hàng được bán trong siêu thị.
Thuộc tính: ID, Tên, tả, Giá, Số lượng tồn kho, ...
3. Đơn Đặt Hàng (Order):
tả: Đại diện cho thông tin về các mặt hàng khách hàng đã đặt.
Thuộc tính: ID, Ngày đặt hàng, Tổng giá trị, ...
4. Hóa Đơn (Invoice):
tả: Đại diện cho thông tin thanh toán của khách hàng.
Thuộc tính: ID, Ngày thanh toán, Tổng tiền, ...
5. Nhân Viên (Staff):
tả: Đại diện cho nhân viên làm việc trong siêu thị.
Thuộc tính: ID, Tên, Chức vụ, ...
6. Kho (Warehouse):

Preview text:

Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................................................................3
Phần I: khảo sát hệ thống..........................................................................................................................................4 A.
Nhiệm vụ cơ bản............................................................................................................................................4 B.
Cơ cấu tổ chức...............................................................................................................................................6 C.
Quy trình xử lý...............................................................................................................................................7 D.
Yêu cầu........................................................................................................................................................10
Phần II: mục tiêu, phạm vi đề tài, phân tích hệ thống.............................................................................................11 A.
Mục tiêu......................................................................................................................................................11 B.
Phạm vi........................................................................................................................................................11 C.
Khảo sát.......................................................................................................................................................12 D.
Phân thích hệ thống.....................................................................................................................................13 1.
Xác định các use case.............................................................................................................................13 2.
Mô tả và làm kịch bản cho các uc.........................................................................................................14
E. Biểu đồ UC..............................................................................................................................................18
Phần III: thiết kế hệ thống.......................................................................................................................................19
A: Xây dựng hệ thống..........................................................................................................................................19
B: CSDL................................................................................................................................................................20
Phần IV: đánh giá công việc.....................................................................................................................................21
Phẩn V: tài liệu tham khảo.......................................................................................................................................21
Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng theo UM LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm
đưa Việt Nam thành nước công nghiệp văn minh, hiện đại. Trong đó
vấn đề ứng dụng tin học vào quá trình sản xuất, kinh doanh, quản lí đóng vai trò quan trọng.
Hiện nay ở nước ta, hầu như ai cũng sử dụng mạng xã hội theo đó
là quá trình tin học hóa cũng diễn ra mạnh mẽ. Tin học đã và đang
thâm nhập vào hầu hết các hoạt động của con người như nghiên cứu
khoa học, tự động hóa, quản lí... Nhờ đó con người có thể làm việc
một cách dễ dàng, thuận tiện, khoa học hơn. Ngoài ra tin học hóa
làm giảm số người tham gia quản lí, giảm bớt sự vòng vèo trong quy
trình, tăng tốc độ cập nhật và tra cứu dữ liệu, giảm bớt sai sót trong tính toán…
Để ứng dụng tin học cho việc xây dựng các hệ thống thông tin
đòi hỏi phải có quy trình, phương pháp để áp dụng. Sau khi học môn
“Phân tích và thiết kế hướng đối tượng”, chúng em đã biết thêm một
công cụ xây dựng một hệ thống thông tin. Và tương lai có thể áp
dụng những kiến thức này vào công việc và góp phần tin học hóa,
phát triển đất nước. Trong bài tập lớn này chúng em chọn đề tài
“phân tích thiết kế hệ thống mua bán hang trong siêu thị”. Với đề tài
này chúng em muốn thử sức để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và làm
quen với thực tế trong việc xây dựng hệ thống thông tin quản lí.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nông Thị Oanh là người đã
cung cấp cho chúng em những kiến thức cơ bản và hướng dẫn chúng
em từng bước thực hiện đề tài này. Mặc dù đã có sự tham khảo tài
liệu và cố gắng hết sức nhưng cũng không tránh khỏi sai sót. Chúng
em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của cô để chúng em hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!!!
Phần I: khảo sát hệ thống A. Nhiệm vụ cơ bản
Siêu thị là loại hình cửa hàng hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc
chuyên doanh, có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng,
bảo đảm chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh,
trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, có các
phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu
mua sắm hàng hoá của khách hàng. Siêu thị thuộc hệ thống các cửa
hàng kinh doanh tổng hợp, khác với các cửa hàng chuyên kinh doanh
chỉ chuyên sâu vào một hoặc một số mặt hàng nhất định và là nơi
mà người mua có thể tìm thấy mọi thứ họ cần
Siêu thị có các đặc trưng sau:
+ Đóng vai trò của hàng bán lẻ: Siêu thị thực hiện chức năng bán
lẻ - bán hàng hoá trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử
dụng chứ không phải để bán lại. Đây là một kênh phân phối ở mức
phát triển cao, được quy hoạch và tổ chức kinh doanh dưới hình
thức những cửa hàng quy mô, có trang thiết bị và cơ sở vật chất hiện
đại, văn minh, do thương nhân đầu tư và quản lý, được nhà nước cấp phép hoạt động.
+ Áp dụng phương thức tự phục vụ: Đây là phương thức bán
hàng do siêu thị sáng tạo ra, được ứng dụng trong nhiều loại cửa
hàng bán lẻ khác và là phương thức kinh doanh chủ yếu của xã hội văn minh…
Tự chọn: khách hàng sau khi chọn mua được hàng hoá sẽ đến
chỗ người bán để trả tiền hàng, tuy nhiên trong quá trình mua vẫn
có sự giúp đỡ, hướng dẫn của người bán.
+ Phương thức thanh toán thuận tiện: Hàng hoá gắn mã vạch,
mã số được đem ra quầy tính tiền ở cửa ra vào, dùng máy quét để
đọc giá, tính tiền bằng máy và tự động in hoá đơn. Đây chính là tính
chất ưu việt của siêu thị, đem lại sự thoả mãn cho người mua sắm…
Đặc điểm này được đánh giá là cuộc đại cách mạng trong lĩnh vực thương mại bán lẻ.
+ Sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hoá: qua nghiên cứu cách
thức vận động của người mua hàng khi vào cửa hàng, người điều
hành siêu thị có cách bố trí hàng hóa thích hợp trong từng gian hang
nhắm tối đa hóa hiệu quả của không gian bán hàng. Do đó người bán
không có mặt tại các quầy hang nên hàng hóa phải có khả năng "tự
quảng cáo", lôi cuốn người mua. Siêu thị làm được điều này thông
qua các nguyên tắc sắp xếp, trưng bày hàng hóa nhiều khi được nâng
lên thành những thủ thuật. Chẳng hạn, hàng có tỷ suất lợi nhuận cao
được ưu tiên xếp ở những vị trí dễ thấy nhất, được trưng bày với
diện tích lớn, những hàng hóa có liên quan đến nhau được xếp gần
nhau, hàng khuyến mại phải thu hút khách hàng bằng những kiểu
trưng bày đập vào mắt, hàng có trọng lượng lớn phải xếp ở bên dưới
để khách hàng dễ lấy, bày hàng với số lượng lớn để tạo cho khách
hàng cảm giác là hàng hoá đó được bán rất chạy...
+ Hàng hóa chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày như: thực
phẩm, quần áo, bột giặt, đồ gia dụng, điện tử... với chủng loại rất
phong phú, đa dạng. Siêu thị thuộc hệ thống các cửa hàng kinh
doanh tổng hợp, khác với các cửa hàng chuyên kinh doanh chỉ
chuyên sâu vào một hoặc một số mặt hàng nhất định. Theo quan
điểm của nhiều nước, siêu thị phải là nơi mà người mua có thể tìm
thấy mọi thứ họ cần và với một mức giá "ngày nào cũng thấp"
(everyday-low-price). Chủng loại hàng hóa của siêu thị có thể lên tới
hàng nghìn, thậm chí hàng chục nghìn loại hàng. Thông thường, một
siêu thị có thể đáp ứng được 70-80% nhu cầu hàng hóa của người
tiêu dùng về ăn uống, trang phục, mỹ phẩm, đồ làm bếp, chất tẩy rửa, vệ sinh..
Hệ thống siêu thị chúng ta đề cập ở đây là một hệ thống kinh
doanh tổng hợp với đầy đủ các chủng loại hàng hoá như: thực phẩm,
quần áo, đồ gia dụng, điện tử…Mang đầy đủ các đặc trưng của một hệ thông siêu thị. B. Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và 2 phó giám đốc có nhiệm vụ
điều phối toàn bộ hoạt động của siêu thị, đưa ra các quyết định cuối cùng…
Bộ phận quản lý kho hàng: làm nghiệp vụ quản lý xuất- nhập hàng hoá vào trong kho.
Bộ phận quản lý hàng hoá được chia theo các ngành hàng như:
thực phẩm, hoá mỹ phẩm, gia dụng, may mặc…. Trong mỗi một ngành hàng:
+ Đứng đầu là trưởng ngành: Họ làm công tác quản lý thông tin của
các nhà cung cấp, và làm việc trực tiếp với nhà cung cấp, quản lý vấn
đề liên quan đến ngành hàng của mình. Đồng thời họ cũng là người
quản lý điều hành các nhân viên trong tổ của minh.
+ Dưới “trưởng ngành” là nhân viên quầy hàng : làm nhiệm vụ
kiểm kê hàng hoá; sắp xếp, trưng bày hàng hoá trên siêu thị; hướng
dẫn, giúp đỡ khách hàng khi được khách hàng yêu cầu.
Bộ phận thu ngân: làm nhiệm vụ tính tiền cho khách (bán hàng),
lập hoá đơn mua hàng cho khách và cập nhật vào csdl khi khách yêu cầu được thanh toán.
Bộ phận thống kê, báo cáo: phải nắm được tình hình mua bán,
doanh thu của siêu thị để báo cáo cho ban giám đốc, việc báo cáo
được thực hiện hàng tháng, hàng quý hoặc cũng có khi báo cáo đột
xuất theo yêu cầu. Trong bộ phận này có tổ tin học làm nhiệm vụ
nhập liệu, kết suất các báo cáo cần thiết phục vụ cho việc báo cáo
thống kê. Đồng thời, bộ phận nay cũng làm nhiệm vụ quản lý việc thu chi của siêu thị.
Bộ phận quản lý nhân sự: làm nghiệp vụ quản lý nhân sự.
Bộ phận bảo vệ: Kiểm tra, bảo vệ an ninh của Siêu thị. C. Quy trình xử lý
Một siêu thị muốn xây dựng một hệ thống phần mềm để quản lý
việc mua bán hàng của siêu thị.Hệ thống cần phải ghi nhận các hoạt
động bán hàng và xử lý các công việc thanh toán với khách hàng mua
lẻ. Ngoài ra hệ thống còn giúp người quản lý nắm được tình hình
mua bán, doanh thu của siêu thị, việc thống kê được thực hiện hàng
tháng, hàng quý cũng có khi đột xuất theo yêu cầu; giúp thủ kho
quản lý số lượng hàng trong kho theo mã số hàng hóa, kiểm kê hàng
hóa trong kho; giúp nhân viên bán hàng sẽ tính tiền những mặt hàng
mà khách hàng mua và lập hóa đơn cho khách. Tại siêu thị có các
thiết bị phần cứng như: máy tính, máy đọc mã vạch, máy in hóa đơn
và phần mềm hệ thống để chạy hệ thống sẽ được xây dựng.
Quản lý bán hàng: Khi khách hàng đến mua hàng, họ xem hàng và
tìm hiểu những thông tin về mặt hàng cần mua. Thông tin hàng bao
gồm: mã hàng, tên hàng, nhà sản xuất, hạn sử dụng, đơn vị tính, đơn
giá. Nếu mặt hàng nào chưa biết thông tin thì nhân viên bán hàng sẽ
tư vấn hướng dẫn cho khách hàng. Sau khi khách hàng lựa chọn các
mặt hàng xong, họ đem ra quầy thu ngân để thanh toán. Nhân viên
thu ngân ghi nhận mặt hàng và thực hiện thanh toán cho khách
hàng. Hệ thống tính, hiển thị tổng tiền bán hàng, số tiền dư phải trả
lại và in ra hóa đơn thanh toán cho khách hàng. Trong hóa đơn có ghi
rõ: mã hóa đơn, mã nhân viên, ngày lập,mã hàng, số lượng, đơn giá
và tổng tiền. Kết thúc phiên bán hàng, khách hàng được mang hàng
đã mua và hóa đơn ra khỏi siêu thị.
Quản lý xuất, nhập hàng: Do bộ phận quản lý kho hàng chịu chách nhiệm
Bộ phận nhập hàng: khi hàng trong kho hết hoặc không đủ đáp ứng
chp khách, thủ kho sẽ báo cáo lên bộ phận quản lý để liên hệ với nhà
cung cấp. Sau đó bộ phận quản lý sẽ gửi đơn đặt hàng và cập nhật
thông tin của nhà cung cấp. Các thông tin về nhà cung cấp bao gồm:
mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, điện thoại. Khi có hàng
về thì nhân nhân viên của bộ phận quản lý kho sẽ kiểm tra chất
lượng và số lượng của hàng theo phiếu giao hàng của từng mặt hàng
trước khi nhập kho. Nếu chất lượng và số lượng đảm bảo, bộ phận
nhập hàng sẽ lập một phiếu nhập hàng trên phiếu có ghi rõ tên nhà
cung cấp, địa chỉ, số điện thoại, các thông tin hàng được nhập. Sau
đó sẽ tiến hành thanh toán cho nhà cung cấp.
Bộ phận xuất hàng: khi nhận được nhu cầu mua hàng của khách hàng
hoặc khi cần xuất hàng để trưng bày, người quản lý sẽ đưa ra yêu
cầu xuất hàng đến nhân viên thủ kho. Nhân viên thủ kho sẽ kiểm tra
số lượng mặt hàng tron kho. Nếu mặt hàng đó đủ đáp ứng yêu cầu
thì bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất mặt hàng được yêu cầu cho bộ
phận yêu cầu. trong phiếu xuất có ghi rõ thông tin về người xuất,
thông tin người nhận, ngày xuất, thông tin hàng xuất. Ngoài ra trong
phiếu xuất còn có thêm mã phiếu xuất. Một bản sao của phiếu xuất
được hệ thống lưu lại. Nếu số lượng sản phẩm yêu cầu không đủ thì
tiến hành từ chối xuất.
hoặc khi cần xuất hàng để trưđến nhân viên thủ kho. Nhân viên thủ
kho sẽ kiểm tra số lượng mặt hàng trong kho. Nếu mặt hàng đó đủ
đáp ứng yêu cầu thì bộ phận này sẽ lập một phiếu xuất mặt hàng
được yêu cầu cho bộ phận yêu cầu. trong phiếu xuất có ghi rõ thông
tin về người xuất, thông tin người nhận, ngày xuất, thông tin hàng
xuất. Ngoài ra trong phiếu xuất còn có thêm mã phiếu xuất. Một bản
sao của phiếu xuất được hệ thống lưu lại. Nếu số lượng sản phẩm
yêu cầu không đủ thì tiến hành từ chối xuất.
Để đảm bảo hàng được đưa tới tay khách hàng là tốt nhất. Theo
định kỳ vào cuối tuần nhan viên kiểm kê sẽ đi kiểm tra tình trạng
chất lượng hàng hóa trên quầy và lập phiếu kiểm kê. Các thông tin
trên phiếu kiểm kê có ghi rõ: mã phiếu, mã nhân viên, ngày lập, tên
hàng, số lượng, tình trạng.
Quản lý nhân viên: Để theo dõi quản lý nhân viên công ty có một
danh sách các nhân viên. Việc quản lý này được thực hiện bằng cách
thêm mới vào danh sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi
thông tin khi có những biến đổi mới xảy ra và xóa bỏ nhân viên khi
hết hợp đồng hoặc bị sa thải. Sau khi đã cập nhật thông tin về nhân
viên thì hệ thống cấp thẻ cho nhân viên. Các thông tin về nhân viên
bao gồm: Mã nhân viên, họ tên, giới tính, địa chỉ, số điện thoại, mã
chức vụ. Và các thông tin trên thẻ nhân viên bao gồm: mã thẻ nhân
viên, tên nhân viên, ngày sinh, chức vụ.
Thống kê, báo cáo: để tiện cho việc theo dõi kinh doanh cũng như
tình trạng các mặt hàng trong siêu thị, bộ phận này sẽ báo cáo thống
kê theo các tiêu chí mà nhà quản lý yêu cầu. Báo cáo số lượng hàng
bán, hàng tồn kho, tình trạng hàng hóa hiện thời. Thống kê doanh
thu, hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất….theo tháng sau đó làm báo
cáo gửi cho nhà quản lý để có chiến lược kinh doanh cho tháng sau
và có những biện pháp điều chỉnh hợp lý. D. Yêu cầu
Yêu cầu của hệ thống bán hàng:
Đối với một hệ thống quản lý trong lĩnh vực bán sản phẩm thì việc
bảo mật dữ liệu là cực kỳ quan trọng, dữ liệu về doanh số bán hàng
và doanh thu bán hàng không thể để lọt được ra ngoài gây hậu quả
nghiêm trọng. Ngay cả đối với nhân viên trong hệ thống quản lý cũng
có mặt hạn chế về những thông tin liên quan tới lĩnh vực như: tài
chính, tình hình kinh doanh và một số thông tin quan trọng khác của
hệ thống quản lý. Chính vì vậy, hệ thống có sự phân quyền cho từng
đối tượng sử dụng với một số chức năng hạn chế nào đó. Trong hệ
thống quản lý sẽ có các đối tượng sử dụng sau: người quản trị và
người quản lý được toàn quyền sử dụng các chức năng của hệ thống;
nhân viên bán hàng có nhiệm vụ lập hóa đơn, thông tin hàng; nhân
viên kế toán có thể truy xuất tới các chức năng tra cứu, báo cáo.
Yêu cầu về chương trình
Đảm bảo tính bảo mật của cơ sở dữ liệu
Hỗ trợ người dùng cập nhật, sửa đổi, tìm kiếm thông tin…thông
qua các form và tự động tính toán các thông số.
Quản lý các hóa đơn và các phiếu nhập xuất
Hỗ trợ làm báo cáo thống kê tình hình doanh thu theo tháng, theo
quý, theo năm của siêu thị Lưu trữ thông tin
Ngoài ra chương trình phải được thiết kế giao diện đẹp, khoa học,
dễ sử dụng, có đầy đủ các chức năng cần thiết như tìm kiếm, lọc danh sách, tính toán…
Phần II: mục tiêu, phạm vi đề tài, phân tích hệ thống A. Mục tiêu
Dựa vào những kiến thức đã học, chúng tôi sẽ phân tích hệ thống
siêu thị nhằm mục đích tạo ra một hệ thống quản lý mua bán hàng
trong siêu thị gồm các chức năng + Quản lý nhân viên
+ quản lý khách hàng than thiết
+ quản lý nhập, xuất kho
+ quản lý mặt hàng trong siêu thị
+ quản lý tài chính thu chi trong siêu thị B. Phạm vi
+ đồ án được thực hiện dựa trên phạm vi của môn học phân tích và
thiết kế hướng đối tượng và những mục tiêu trên.
+ đồ án chỉ dựa trên cơ sở lý thuyết để thiết kế mô hình và tổ chức dữ liệu.
+ do phạm vi và khả năng nên chúng em chỉ khảo sát và quản lý một
siêu thị vừa và nhỏ quanh đây. C. Khảo sát
siêu thị winmark là một chuỗi các cửa hàng với hình thức mua
bán thông dụng nhất. Nguồn hàng chủ yếu do các nhà cung cấp
quen thuộc đó là các công ty trong và ngoài nước. Khách hàng là
sinh viên, người dân gần. Siêu thị có da dạng các mặt hàng thiết
yêu cho cuộc sống, siêu thị có quay thu ngân, quay kế toán, nhân
viên …Vì vậy cần 1 hệ thống quản lý để giúp cho việc quản lý siêu
thị đượv dễ dàng và nhanh chóng. Các hoạt động chính của siêu
thị gồm nhập hàng vào kho, xuất hàng từ kho, quản lý, báo cáo số
lượng, doanh thu bán hàng theo tháng hoặc theo quý, báo cáo tồn kho trong tháng
Dưới đây là sơ đồ tổ chức của siêu thị winmark
+ tổ văn phòng: gồm giám đốc chi nhánh và phó giám đốc có nhiệm
vụ điều phối hoàn toàn hoạt độc của cửa hàng. Họ phải nắm được
tất cả tình hình của siêu thị để báo cáo cho bộ phận ở trên mình. Việc
báo cáo được thực hiện theo tháng hoặc đột suất nếu cấp trên yêu cầu
+ tổ thu ngân: thực hiện việc bán hàng và lập hóa đơn cho khacsch
hàng đồng thời ghi lại số hóa đơn bán được để báo cáo cho tổ quản lý mỗi khi giao ca.
+ tổ quản lý: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, tình trạng
hàng hóa đảm bảo hàng hóa luôn ở trong tình trạng tốt, quản lý
nhân viên. Để báo cáo cấp trên một cách kịp thời.
+ tổ tin học: thực hiện việc nhập xuất, kết xuất các báo cáo cần thiệt cho tổ văn phòng.
+ còn 1 tổ nữa nhưng tùy vào cửa hàng có hoặc không đó là tổ bảo
vệ: thực hiện nhiệm vụ kiểm tra an ninh của siêu thị dắt xe cho khách nếu cần. D. Phân thích hệ thống 1. Xác định các use case Khách hàng - Mua hàng
- Đánh giá chất lượng siêu thị qua hàng hóa Nhân viên bán hàng - Lập hóa đơn - Đăng nhập Thủ kho - Tạo phiếu nhập hang - Tạo phiếu xuất hang - Kiểm kê hang hóa - Tạo phiếu trả hang Người quản lý - Quản lý nhập hàng - Quản lý xuất hàng
- Quản lý khách hàng thân thiện - Thống kê doanh số Kt the nhân viên - Chấm lương
2. Mô tả và làm kịch bản cho các uc Mua hàng - Tóm tắt Tiêu đề: mua hàng
Tóm tắt: uc này bắt đầu khi vào cửa hàng chọn hàng và mua hàng - Mô tả kịch bản
+ khách hàng chọn được hàng
Đánh giá chất lượng siêu thị qua hàng hóa - Tóm tắt
Tiêu đề: nhận xét của khách hàng
Tóm tắt: uc này sau khi mua hàng sẽ cho cửa hàng phản hồi của mình đánh
giá chất lượng của cửa hàng - Mô tả kịch bản
+ khách hàng sẽ đánh giá tốt về sản phẩm
+ khách hàng sẽ đánh giá xấu về sản phẩm Đăng nhập - Tóm tắt
Tiêu đề: đăng nhập vào hệ thống
Tóm tắt: uc này cho phép nhân viên bán hàng đăng nhập vào hệ thống, do uc
này làm việc theo ca nên cần đăng nhập để tiện quản lí Actor: nhân viên bán hàng - Mô tả kịch bản
+ Điều kiện tiên quyết:
Nhân viên phải có thẻ nhân viên do siêu thị cấp
Hồ sơ nhân viên đã được cập nhật trong hệ thống + Kịch bản:
B1: Nhân viên bán hàng đưa thẻ nhân viên gần máy quét.
B2: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ mã vạch của nhân viên. B3: Đăng nhập thành công Lập hóa đơn - Tóm tắt Tiêu đề: Lập hóa đơn
Tóm tắt: uc này bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng lập hóa đơn để tính
tiền và khi xuất hóa đơn cho khách hàng. Actor: Nhân viên bán hàng - Mô tả kịch bản +Điều kiện tiên quyết:
Khách hàng có mua hàng trong siêu thị và có nhu cầu tính tiền
Các mã hàng, đơn hàng đã được cập nhật trong hệ thống + Kịch bản:
B1: Nhân viên quét mã vạch của từng mặt hàng
B2: Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách phải trả dựa trên đơn giá của
mặt hàng, số lượng hàng mà khách mua, thuế giá trị gia tăng đã được lưu trong hệ thống
B3: Khách hàng đưa thẻ khách hàng thân thiện
B4: Nhân viên bán hàng quét mã vạch của thẻ khách hàng thân thiện
B5: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã vạch
B6: Hệ thống cộng điểm tích lũy cho khách hàng
B7: Nhân viên bán hàng in hóa đơn cho khách hàng
+Nếu như khách hàng không có thẻ khách hàng thân thiện có thể mời khách
hàng tạo thẻ khách hàng thân thiện hoặc bắt đầu theo kịch bản, bỏ qua bước 3,4,5,6. Quản lí nhập hàng - Tóm tắt
Tiêu đề:Quản lí nhập hàng
Tóm tắt uc này cho phép người quản lí nhập hàng vào siêu thị khi hàng hóa
hết hay có nhu cầu thêm hàng Actor: Người quản lí - Mô tả kịch bản +Điều kiện tiên quyết:
Mã hàng và thông tin nhà sản xuất đã được cập nhật trong hệ thống +Kịch bản:
B1: Người quản lí chọn chức năng Quản lí nhập hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần nhập
B3: Người quản lí nhập mã hàng
B4: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
B5: Hệ thống yêu cầu nhập số lượng
B6: Người quản lí nhập số lượng hàng cần nhập
B7: Hệ thống ghi nhận số lượng
B8: Hệ thống yêu cầu nhập mã nhà sản xuất
B9: Người quản lí nhập mã nhà sản xuất
B10: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã nhà sản xuất
B11: Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập đến thủ kho Quản lý xuất hàng - Tóm tắt
Tiêu đề: Quản lí xuất hàng
Tóm tắt: uc này cho phép người quản lí quản lý việc xuất hàng từ kho lên
quầy khi hàng hóa trên quần hết, người quản lí cho biết thông tin của mặt
hàng cần xuất lên quầy, thông tin này sẽ làm cơ sở để Thủ kho xuất hàng lên quầy Actor: Người quản lí - Mô tả kịch bản
+ Điều kiện tiên quyết:
Hàng hóa muốn xuất lên quầy đã có trong kho +Kịch bản:
B1: Người quản lí chọn chức năng Quản lý xuất hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần xuất lên quầy
B3: Người quản lí nhập mã hàng
B4: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
B5: Hệ thống yêu cầu nhập số lượng
B6: Người quản lí nhập số lượng hàng cần xuất
B7: Hệ thống kiểm tra số lượng có thỏa mãn với số lượng hàng còn trong kho không
B8: Hệ thống chuyển thông tin vừa nhập vào đến thủ kho
Quản lý khách hàng thân thiện - Tóm tắt
Tiêu đề: Quản lý khách hàng thân thiện
Tóm tắt: uc này cho phép quản lí thông tin khách hàng thân thiện Actor: Nhân viên bán hàng - Mô tả kịch bản +Điều kiện tiên quyết:
Khách hàng muốn làm thẻ khách hàng thân thiện
Khách hàng có hóa đơn tính tiền của siêu thị lớn hơn 50000đ +Kịch bản:
B1: Nhân viên bán hàng chọn chức năng thêm khách hàng thân thiện
B2: Hệ thống yêu cầu nhập tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại khách hàng
B3: Nhân viên nhập tên, ngày sinh, địa chỉ, số điện thoại khách hàng
B4: Hệ thống kiểm tra toàn bộ thông tin vừa nhập
B5: Hệ thông tự động cập nhật ngày tạo thẻ, cấp mã số khách hàng và lưu thông tin Thống kê - Tóm tắt
Tiêu đề: Thống kê doanh thu
Tóm tắt: uc này cho phép thống kê doanh thu của siêu thị cho đến thời điểm hiện tại Actor: Người quản lí - Mô tả kịch bản +Kịch bản:
B1: Người quản lí chọn chức năng thống kê
B2: Hệ thống yêu cầu chọn loại thống kê
B3: Người quản lí chọn hình thức thống kê (tháng, quý, năm,…)
B4: Hệ thống hiển thị bảng thống kê doanh thu
B5: Hệ thống hỏi người quản lí có muốn in bảng thống kê hay không
B6: Người quản lí yêu cầu in bảng thống kê
B7: Hệ thống in bảng thống kê cho người quản lí Tạo phiếu nhập hàng - Tóm tắt
Tiêu đề: Tạo phiếu nhập hàng
Tóm tắt: uc này cho phép thủ kho tạo phiếu nhập hàng vào kho Actor: thủ kho - Mô tả kịch bản +Điều kiện tiên quyết: Có hàng nhập về
Có thông tin quản lí nhập hàng từ người quản lí +Kịch bản:
B1: Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu nhập hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hóa vào phiếu nhập hàng
B3: Thủ kho điền thông tin vào phiếu nhập hàng
B4: Hệ thống cấp mã phiếu nhập hàng và lưu thông tin
B5: Hệ thống hỏi thủ kho có in phiếu nhập hàng không
B6: Thủ kho chọn in phiếu nhập hàng
B7: Hệ thống in phiếu nhập hàng cho thủ kho Tạo phiếu xuất hàng - Tóm tắt
Tiêu đề: Tạo phiếu xuất hàng
Tóm tắt: uc này cho phép thủ kho tạo phiếu xuất hàng ra khỏi kho Actor: Thủ kho - Mô tả kịch bản +Điều kiện tiên quyết:
Có thông tin quản lý xuất hàng từ người quản lí +Kịch bản:
B1: Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu xuất hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu thủ kho điền thông tin hàng hóa vào phiếu xuất hàng
B3: Thủ kho điền thông tin vào phiếu xuất hàng
B4: Hệ thống cấp mã số phiếu xuất hàng và lưu thông tin
B5: Hệ thống hỏi thủ kho có in phiếu xuất hàng không
B6: Thủ kho chọn in phiếu xuất hàng
B7: Hệ thống in phiếu xuất hàng cho thủ kho Kiểm kê hàng - Tóm tắt
Tiêu đề: Kiểm kê hàng hóa trong kho
Tóm tắt: uc này cho phép thủ kho kiểm kê hàng hóa trong kho, số lượng của
từng chủng loại hàng, hạn sử dụng của từng mặt hàng Actor: Thủ kho - Mô tả kịch bản
+Điều kiện tiên quyết: Có hàng hóa trong kho +Kịch bản:
B1: Thủ kho chọn chức năng kiểm kê hàng
B2: Hệ thống yêu cầu chọn hình thức kiểm tra hàng(theo mã hàng, tất cả,..)
B3: Thủ kho chọn hình thức kiểm kê
B4: Hệ thống hiển thị mã hàng, số lượng mặt hàng tương ứng
B5: Hệ thống hỏi thủ kho có muốn in bảng kiểm kê không
B6: Thủ kho chọn in bảng kiểm kê
B7: Hệ thống in bảng kiểm kê cho thủ kho Tạo phiếu trả hàng - Tóm tắt
Tiêu đề: Tạo phiếu trả hàng
Tóm tắt: uc này cho phép thủ kho lập phiếu trả hàng cho nhà sản xuất Actor: Thủ kho - Mô tả kịch bản +Điều kiện tiên quyết:
Mặt hàng muốn trả phải có trong hệ thống +Kịch bản:
B1: Thủ kho chọn chức năng tạo phiếu trả hàng của hệ thống
B2: Hệ thống yêu cầu nhập mã hàng cần trả
B3: Thủ kho nhập mã hàng cần trả
B4: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của mã hàng
B5: Hệ thống yêu cầu chọn lí do trả hàng (hàng lỗi, hàng hết hạn sử dụng,…)
B6: Thủ kho chọn lí do trả hàng
B7: Hệ thống tự cấp số thứ tự phiếu trả hàng , lưu thông tin
B8: Hệ thống hỏi thủ kho có in phiếu trả hàng không
B9: Thủ kho chọn in phiếu trả hàng
B10: Hệ thống in phiếu trả hàng cho thủ kho 3. Biểu đồ UC
Phần III: thiết kế hệ thống A: Xây dựng hệ thống 1. Phần cứng
Máy tính quầy thanh toán: sử dụng để quét sản phẩm và sử lý thanh toán
Máy in hóa đơn và máy in mã vách: dung để in hóa đơn và nhãn mã vạch.
Quét mã vạch và trọng lượng: để xác định thông tin sản phẩm nhanh chóng.
Máy tính cá nhân cho quản lý: dung để quản lý tồn kho và các chức năng quản lý khác
Tích hợp máy in hóa đơn và mát in mã vách
Liên kết với hệ thống thanh toán điện tử (nếu có) 2. Phần mềm
Phần mềm quản lý hàng tồn kho: theo dõi tồn kho, sửa,thêm, xóa sản phẩm.
Phần mềm bán hàng(POS): quản lý quá trình bán hàng, tính giá và xử lý thanh toán.
Phần mềm quản lý khách hàng: ghi lại thông tin khách hàng, ưu đãi và chiến lược tiếp thị 3. Giao diện người dung
Giao diện cho nhân viên: đơn giản để quét sản phẩm, tính giá và xử lý thanh toán.
Giao diện cho khách hàng( nếu có). 4. Bảo mật và an toàn
Quản lý quyền truy cập: phân quyền nhân viên để tránh sự truy cập trái phép
Quản lý quyền truy cập: phân quyền nhân viên để tránh sự truy cập trái phép 5. Dữ liệu và báo cáo
Hệ thống báo cáo cơ bản: báo cáo hàng ngày về doanh số bán hàng, tồn kho và sản phẩm bán chạy.
Lưu trữ dữ liệu: dữ liệu được lưu trữ một cách an toàn để sử dụng cho báo cáo và phân tích
6. Kết nối với hệ thống khác
Tích hợp máy in hóa đơn và máy in mã vạch.
Lên kết với hệ thống thanh toán điện tử. B: CSDL
1. Bảng “product” (sản phẩm): Productid (Khóa chính)
ProductidName: tên sản phẩm
Brand: nhãn hiệu sản phẩm
CategoryID (khóa ngoại): liên kết với bảng “Category”. Price: giá sản phẩm
StockQuantity: số lượng hàng tồn kho
2. Bảng “Category” (danh mục sản phẩm): CategoryID (khóa chính)
CategoryName: tên sản phẩm
3. Bảng “Customer” (khách hàng): CustomerID (khóa chính) FirstName: tên khách hàng LastName: họ khách hàng Email: địa chỉ email
4. Bảng “Transaction” (giao dịch bán hàng): TranscationID (khóa chính)
ProductID (khóa ngoại): liên kết với bảng “Product”
CustomerID (khóa ngoại): liên kết với bảng “Customer”
TransactionDate: ngày và giờ giao dịch. Quantity: số lượng
TotalAmount: tổng giá trị.
5. Bảng “Employee” (nhân viên): EmployeeID (khóa chính) FirstName: LastName:
Position: vị trí công việc. Salary: mức lương.
6. Bảng “Promotion” (khuyến mãi): PromotionID (khóa chính)
PromotionName: tên trương trình khuyến mãi
DiscountPercentage: phần tram giảm giá StartDate: ngày bắt đầu EndDate: ngày kết thúc
7. Bảng “TransactionPromotion” (giao dịch và khuyến mãi):
TractionPromotionID (khóa chính)
TransactionID (khóa ngoại): liên kết với bảng “Transaction”.
PromotionID(khóa ngoại): liên kết với bảng “Promotion”.Phẩn V: tài liệu tham khảo
I.Tìm các khái niệm (lớp) trong đặc tả yêu cầu hệ thống và các UC. 1. Khách Hàng (Customer):
Mô tả: Đại diện cho người mua hàng trong siêu thị.
Thuộc tính: ID, Tên, Địa chỉ, Số điện thoại, ... 2. Sản Phẩm (Product):
Mô tả: Đại diện cho các mặt hàng được bán trong siêu thị.
Thuộc tính: ID, Tên, Mô tả, Giá, Số lượng tồn kho, ... 3. Đơn Đặt Hàng (Order):
Mô tả: Đại diện cho thông tin về các mặt hàng mà khách hàng đã đặt.
Thuộc tính: ID, Ngày đặt hàng, Tổng giá trị, ... 4. Hóa Đơn (Invoice):
Mô tả: Đại diện cho thông tin thanh toán của khách hàng.
Thuộc tính: ID, Ngày thanh toán, Tổng tiền, ... 5. Nhân Viên (Staff):
Mô tả: Đại diện cho nhân viên làm việc trong siêu thị.
Thuộc tính: ID, Tên, Chức vụ, ... 6. Kho (Warehouse):