BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----- -----
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Phân tích thực trạng kế hoạch Marketing đối với sản
phẩm của OFÉLIA. Đánh giá sự thích ứng của chính sách
phân phối với các điều kiện môi trường Marketing
khách hàng của OFÉLIA. Đ xuất giải pháp hoàn thiện
chính sách phân phối.
Học phần : Marketing căn bản
Lớp HP : 231_BMKT0111_07
Giảng viên hướng dẫn : Lê Nhữ Diệu Hương
Nhóm thực hiện : 06
Năm học : 2023-2024
MỤC LỤC
1
LỜI MỞ ĐẦU 3
A. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI SẢN
PHẨM SON LOLLI GLOW TINT CỦA OFÉLIA
1. Giới thiệu về doanh nghiệp và sản phẩm.............................................................................................4
2. Phân tích tình hình................................................................................................................................4
2.1. Nhu cầu thị trường.........................................................................................................................4
2.1.1 Nhu cầu và xu hướng nhu cầu đối với sản phẩm được chọn kinh doanh:............................4
2.1.2. Các hành vi của khách hàng trong môi trường truyền thống và môi trường số.................8
2.2 Môi trường vĩ mô.............................................................................................................................9
2.2.1. Các yếu tố văn hoá và xã hội...................................................................................................9
2.2.2. Nhân khẩu học.......................................................................................................................10
2.2.3. Điều kiện kinh tế và kinh doanh đối với sản phẩm son Lolli Glow Tint tại Việt Nam.....11
2.2.4. Công nghệ...............................................................................................................................12
2.2.5. Chính trị và luật pháp...........................................................................................................13
2.3. Môi trường vi mô..........................................................................................................................13
2.3.1. Ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh................................................................................14
2.3.2. Ảnh hưởng của các nhà cung cấp.........................................................................................17
2.3.3. Trung gian Marketing...........................................................................................................17
2.3.4. Ảnh hưởng từ khách hàng.....................................................................................................17
2.3.5. Nguồn lực doanh nghiệp........................................................................................................18
2.3.6. Ảnh hưởng từ công chúng.....................................................................................................18
2.4 Các yếu tố nội bộ của công ty........................................................................................................19
3. Thị trường mục tiêu.............................................................................................................................23
4. Cơ hội và vấn đề marketing đặt ra cho doanh nghiệp......................................................................24
5. Mục tiêu chung của doanh nghiệp và mục tiêu marketing từng phân đoạn...................................26
6. Chiến lược marketing của son OFÉLIA dòng Lolli Glow Tint........................................................28
6.1 Phân đoạn thị trường và định vị trên thị trường mục tiêu.........................................................28
6.2. Chiến lược của cụ thể về việc sử dụng sự khác biệt hóa sản phẩm...........................................31
6.3 Phân tích SWOT............................................................................................................................32
6.4 Phản ứng của đối thủ cạnh tranh đối với chính sách Marketing của sản phẩm và cơ hội có
thể tận dụng thông qua chiến lược và các mối đe dọa.......................................................................34
1
7. Chính sách Marketing hỗn hợp..........................................................................................................35
7.1 Sản phẩm........................................................................................................................................35
7.1.1 Sản phẩm và đặc điểm sản phẩm...........................................................................................35
7.1.2 Sự đa dạng của sản phẩm.......................................................................................................36
7.1.3 Chất lượng...............................................................................................................................37
7.1.4 Thiết kế sản phẩm...................................................................................................................38
7.1.5 Đặc điểm nổi trội.....................................................................................................................38
7.1.6 Thương hiệu sản phẩm...........................................................................................................39
7.1.7 Bao gói sản phẩm....................................................................................................................40
7.1.8 Các kích cỡ sản phẩm.............................................................................................................43
7.1.9 Các dịch vụ hỗ trợ, đi kèm với sản phẩm..............................................................................43
7.1.10 Điều kiện trả lại sản phẩm...................................................................................................43
7.2 Giá sản phẩm.................................................................................................................................44
7.2.1 Giá niêm yết của sản phẩm....................................................................................................44
7.2.2 Các điều kiện giảm giá trong mua bán sản phẩm.................................................................46
7.2.4 Các điều kiện tín dụng trong mua bán sản phẩm.................................................................47
7.2.5 So sánh với các sản phẩm cùng công dụng đến từ đối thủ cạnh tranh...............................47
7.3 Phân phối sản phẩm......................................................................................................................47
7.4 Truyền thông marketing / Xúc tiến sản phẩm.............................................................................48
B. ĐÁNH GIÁ SỰ THÍCH ỨNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI VỚI CÁC
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG MARKETING KHÁCH HÀNG CỦA OFÉLIA
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI
56
PHỤ LỤC 60
2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các công ty đềuxu hướng cung cấp sản
phẩm của mình qua những trung gian nhằm mở rộng thị trường đạt hiệu quả cao trong
việc đảm bảo phân phối hàng hóa rộng khắp và đưa sản phẩm tới các thị trường mục tiêu.
Đồng thời thông qua một hệ thống kênh phân phối phù hợp công ty sẽ đạt được lợi thế
cạnh tranh trên thị trường.
Thực tế cho thấy, trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay, các chiến lược quảng cáo
sáng tạo, khuyến mãi, giảm giá bán, chỉ lợi thế ngắn hạn bởi các doanh nghiệp khác
cũng nhanh chóng làm theo khiến cho các thị trường bị mất tác dụng. vậy các doanh
nghiệp hiện nay đang tập trung phát triển hệ thống kênh phân phối để thể đạt được lợi
thế trong dài hạn. Hệ thống kênh phân phối hoàn thiện, một chính sách phân phối đúng
đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp thành công trong kinh doanh.
Ngành công nghiệp mỹ phẩm đang là một ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ
trên khắp thế giới. Trong dải sản phẩm mỹ phẩm đa dạng, son môi một mảng đặc biệt
quan trong lịch sử lâu đời, một sản phẩm không thể thiếu trong bộ sưu tập mỹ
phẩm của nhiều chị em phụ nữ. Son môi không chỉ đơn giản một sản phẩm làm đẹp,
còn thể hiện tính nhân, tạo điểm nhấn cho khuôn mặt giúp cho họ trở nên
tươi tắn và cá tính hơn. Trong thời đại nền kinh tế phát triển dẫn tới mức sống và mức thu
nhập của người dân tăng lên kèm theo đó sự tăng lên về nhu cầu trong việc chăm
sóc và làm đẹp bản thân của phái nữ. Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường mỹ phẩm Việt
Nam từ năm 2018 đến năm 2022 là một minh chứng rõ ràng nhất cho nhu cầu về làm đẹp
tại thị trường Việt Nam.
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, các thương hiệu mỹ phẩm Việt đang phải đối
mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực trang điểm với hàng loạt các thương hiệu
sản xuất sản phẩm từ son môi đến kem nền mascara đến từ thương hiệu nước ngoài.
Đặc biệt trong nền thị trường số lựa chọn về các thương hiệu sản phẩm thì việc thu
hút sự chú ý của người tiêu dùng yếu tố cùng nan giải đối với bất cứ doanh nghiệp
nào. Điều này đặt ra một thách thức trong việc tạo ra chiến lược phân phối đạt hiệu quả
cao để đảm bảo sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận được đến với khách hàng mục tiêu
của họ.
một công ty với tuổi đời không quá lâu nhưng Ofélia đã trở thành một trong
những thương hiệu mỹ phẩm hàng đầu về mức độ phổ biến độ tin cậy tại Việt Nam
nhờ chất lượng sản phẩm các chiến lược marketing của công ty. Cũng như mọi doanh
nghiệp, Ofélia đã tìm ra cách phân phối sản phẩm của mình đến người tiêu dùng một cách
nhanh chóng hiệu quả. Xuất phát từ thực tế trên, nhóm 6 chọn đề tài “ Phân tích chính
sách phân phối của Ofélia” nhằm tìm hiểu những chính sách phân phối của doanh nghiệp
và tìm ra những hạn chế và đưa ra giải pháp góp phần hoàn thiện hơn kênh phân phối của
Ofélia.
3
A. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI SẢN
PHẨM SON LOLLI GLOW TINT CỦA OFÉLIA
1. Giới thiệu về doanh nghiệp và sản phẩm
OFÉLIA có xuất xứ thương hiệu từ Mỹ được thành lập vào tháng 12 năm 2016 với tên
gọi chính xác OFÉLIA Los Angeles bởi beauty blogger Changmakeup. Công ty
TNHH OFÉLIA Việt Nam được cấp phép hoạt động vào ngày 13-06-2018.
OFÉLIA trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là giúp đỡ và cũng có nghĩa là xinh đẹp . Hãng
mỹ phẩm ra đời với thông điệp luôn mong muốn giúp đỡ các gái có thể tìm được màu
son ưng ý nhất cho bản thân mình, thậm c giúp họ tìm thấy niềm đam mình u
thích hoặc truyền thêm năng lượng tích cực để họ động lực theo đuổi đam của
mình. Đây chính là sứ mệnh của OFÉLIA.
Những giá trị lớn nhất OFÉLIA mong muốn mang đến cho khách hàng đó
QUALITY: chất lượng sản phẩm; CONFIDENCE: sự tự tin, trân trọng bản thân;
CREATIVITY: liên tục đổi mới sáng tạo DIVERSITY: sự đa dạng về cả màu da, giới
tính và phong cách sống.
OFÉLIA thương hiệu mỹ phẩm Việt Nam đi đầu trong việc bắt kịp xu hướng thế
giới và mang tới những sản phẩm làm đẹp chất lượng, lành tính, an toàn. OFÉLIA cho ra
mắt dòng sản phẩm chính là son môi và một số sản phẩm trang điểm khác. Các sản phẩm
OFÉLIA được sản xuất tại Hàn Quốc.
Nhu cầu làm đẹp của phái nữ tăng cao, nhưng đồng thời yêu cầu về chất lượng của
sản phẩm làm đẹp cũng ngày một tăng cao. dòng sản phẩmOFÉLIA Lolli Glow Tint
son tint bóng tạo độ căng mọng thể đáp ứng được các tiêu chí đảm bảo về chất lượng
với công thức Shine Essence Oil Complex™ từ chiết xuất dầu xoài, mơ, ô liu hạt tầm
xuân, những nguyên liệu thiên nhiên an toàn đảm bảo. mức giá thành hợp phù
hợp với mọi lứa tuổi bảng màu đa dạng, bắt trend, phù hợp với giới trẻ hiện nay
OFÉLIA ngày càng khẳng định được chỗ đứng của mình, trở thành một thương hiệu
mạnh mẽ và danh tiếng.
2. Phân tích tình hình
2.1. Nhu cầu thị trường
2.1.1 Nhu cầu và xu hướng nhu cầu đối với sản phẩm được chọn kinh doanh:
Nhu cầu
Hiện nay nhu cầu làm đẹp đều đang tăng dần và lan rộng theo mọi lứa tuổi và giới tính.
Theo Q&Me - công ty chuyên về lĩnh vực nghiên cứu thị trường Việt Nam, phụ nữ
trong độ tuổi 20 đến 30 tần suất trang điểm cao nhất. Nữ giới bắt đầu quan tâm đến
việc trang điểm khi bước vào độ tuổi 16, tăng dần mức chi tiêu cho hoạt động này độ
tuổi 20 30 khi họ bắt đầu quan tâm đến ngoại hình của mình cũng như mức thu
4
nhập ngày càng tăng cao. Trong đó son môi sản phẩm phổ biến cho mọi độ tuổi
khách hàng Việt thường có xu hướng sưu tầm đa dạng các màu sắc, chủng loại khác nhau
theo sthích, theo mùa, theo xu hướng thịnh hành. Đây chính lợi thế nổi bật giúp các
doanh nghiệp kinh doanh son môi dễ dàng cạnh tranh hơn trên thị trường.
Đại dịch Covid-19 diễn ra đã tác động đến ngành công nghiệp mỹ phẩm một xu
hướng mới ra đời đó “Làm đẹp xanh”. Khách hàng quan tâm nhiều hơn đến các sản
phẩm mỹ phẩm an toàn, với công thức minh bạch chuỗi cung ứng bền vững. OFÉLIA
Lolli Glow Tint son bóng tint tạo độ căng mọng cho môi với chiết xuất đặc biệt từ các
thành phần tự nhiên dầu xoài, mơ, ô liu hạt tầm xuân sẽ giữ cho môi bạn mềm mịn,
bóng bẩy. Các thành phần của son cũng được thương hiệu công bố in trên bao của
sản phẩm, tạo sự uy tín và đảm bảo tính minh bạch cho người tiêu dùng.
- Dự đoán nhu cầu đối với sản phẩm thể tăng trong vài năm tới do nhu cầu làm đẹp:
của phái nữ tăng. Các tone makeup với nhu cầu sử dụng son bóng, màu son MLBB từ
viết tắt của My Lip But Better” nghĩa Đẹp hơn cả màu môi tôi”, thuật ngữ
dùng để chỉ những màu son tự nhiên, tương đồng với màu môi thật nhưng phần tươi
tắn hơn tạo cảm giác ngọt ngào, trẻ trung, năng động đang trở thành xu hướng được ưa
chuộng hiện nay.
Người ra quyết định mua và đại lý mua hàng
- Người ra quyết định:
Khách hàng nhân hoặc tổ chức mua trên trang website chính thức củang
https://ofelia.vn/, trên các trang mạng hội của OFÉLIA (như Facebook,
Instagram) hoặc các sàn thương mại điện tử.
- Đại lý mua hàng:
Các nhà bán lẻ mỹ phẩm tại Việt Nam trên các sàn thương mại điện tử
( Shopee, Lazada, Tiki,...)
- Phương pháp phân phối Hiện nay OFÉLIA chỉ phân phối tại các cửa hàng mỹ phẩm :
tiếng cao cấp ( tiếp cận những khách hàng tiềm năng sẵn sàng bỏ một s tiền ra để
mua sản phẩm, nhưng đồng thời cũng ngăn cản một số thành phần khách hàng không thể
tiếp cận đến những store lớn ) hoặc các sàn thương mại điện tử và trang web của hãng.
Sản phẩm: OFÉLIA Lolli Glow Tint son bóng
-cấu sản phẩm: hiện nay son là một sản phẩm mà hầu hết các chị em lứa tuổi từ 18-
32 tuổi thường sdụng nên son số lượng người dùng cao, một sản phẩm không thể
thiếu trên thị trường hàng tiêu dùng, độ phủ sóng trên toàn thế giới đặc biệt đối với các
phụ nữ ở cùng châu Á.
- Phương thức mua:
Trực tiếp: thể mua trực tiếp qua các cửa hàng bán hàng trực tiếp sản phẩm của
nhà OFÉLIA tại các cửa hàng liên kết.
5
Online: thể mua qua các sàn thương mại điện tử như TiktokShop, Lazada,
Shopee,…
- Địa điểm:
Trực tiếp: Hiện tại OFÉLIA đang mặt trên 18 tỉnh thành tại Việt Nam đối
với 2 trung tâm lớn nhất thành phố Hồ Chí Minh Nội đã nhiều cửa
hàng liên kết trực tiếp với OFÉLIA để bán hàng cho họ, nhưng vẫn chưa shop
của riêng mình, OFÉLIA cần mở rộng với các shop bán hàng của riêng mình để
nhận được sự đóng góp về sản phẩm trực tiếp từ khách hàng.
Trực tuyến: OFÉLIA đã mặt trên Tiktok shop với tên kênh Oféliavietnam
nhưng chưa được nhiều lượt theo dõi trên trang này với xu hướng hiện tại Tik
Tok đã làm rất tốt để cho giới trẻ tiếp cận đến mua hàng tại kênh của họ nên
OFÉLIA cần phải thực hiện chiến dịch phát triển nhiều hơn trên kênh này.
mặt trên sàn thương mại điện tử Shopee nhưng cần đẩy mạnh việc quảng cáo
sản phẩm.
6
- do mua hàng: Tăng sự tự tin cho các chị em phụ nữ ra ngoài đường thể tự tin
hơn với bản thân, xu hướng hiện đại khi ra ngoài đường cần có sự tự tin trên khuôn mặt
của bản thân.
Hành vi mua của khách hàng:
- Nhóm khách hàng cá nhân ( B2C):
Các khách hàng nhóm này thường mua chủ yếu theo nhu cầu nhân nên họ thường
ra quyết định nhanh chóng. Tuy nhiên nhóm người này, ngày nay với sứcnh hưởng của
môi trường số với các sàn thương mại điện tử( Shopee, Lazada, Tiktok shop,..) mạng
hội, người mua xu hướng tham khảo các nhận xét về chất lượng, đánh giá tổng
quan, màu sắc, độm, vỏ son, nguồn gốc xuất xứ, thành phần của người đã sử dụng để
quyết định hành vi mua. dụ : sự xuất hiện của các reviewer ( người đưa ra trải nghiệm
khi mua một sản phẩm) trên các nền tảng hội như Tiktok, Facebook, Instagram,
Youtube....hay là bình luận trên các nền tảng đó.
- Nhóm khách hàng doanh nghiệp ( B2B):
Các quyết định mua hàng thường nhắm tới mục đích liên quan tới hiệu quả kinh
doanh, năng suất, tiết kiệm chi phí về lâu dài, thường các khách hàng doanh nghiệp
không chỉ dừng lại ở việc chủ động tìm hiểu các giải pháp để giải quyết các vấn đề mà họ
còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia khác. Do đó, doanh nghiệp thể tham khảo
trực tiếp từ các nhân viên bán hàng, thuê các dịch vụ vấn trực tuyến hoặc tham gia các
cộng đồng, diễn đàn uy tín trên website. Ngoài ra còn sự so sánh, đánh giá về chất
lượng, chính sách xúc tiến, dịch vụ và giá cả.
Trung gian Marketing tham gia vào mua hàng để phân phối và bán hàng:
- Trung gian Marketing phân phối sản phẩm (Ví dụ như các siêu thị, cửa hàng tiện lợi).
- Trung gian Marketing hỗ trợ hoạt động bán hàng (Có nhiều hình thức hỗ trợ bán hàng
như hỗ trợ về nhân sự, vận chuyển, kho bãi,…).
- Trung gian Marketing hỗ trợ tài chính: để đảm bảo về chính sách tài chính, doanh
nghiệp cần xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn các đơn vị uy tín, tránh rủi ro.
Các trung gian tài chính bao gồm: ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư,....Có thể tham khảo
ngân hàng BIDV với đa dạng dịch vụ đa dạng:
BIDV cung cấp đầy đủ các dịch vụ sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp,
bao gồm dịch vụ tiền gửi, tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quản tiền tệ, tài trợ
thương mại, ngoại hối thị trường vốn, ngân hàng số, dịch vụ thẻ, bảo hiểm,
ngân hàng đầu tư.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa (SMEs): BIDV đã triển khai quy trình cấp tín
dụng riêng cho doanh nghiệp nhỏ vừa doanh nghiệp siêu nhỏ, cắt giảm 20-
30% thời gian xử lý cấp tín dụng cho khách hàng
Ngân hàng điện tử cho doanh nghiệp: BIDV cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử
cho doanh nghiệp, hỗ trợ các hoạt động giao dịch như trả lương nhân viên, quản lý
tài chính, thanh toán khoản vay.
7
Mạng lưới rộng khắp: BIDV có mạng lưới rộng khắp với 1085 chi nhánh và phòng
giao dịch.
Lãi suất cạnh tranh: BIDV cho vay doanh nghiệp với lãi suất cạnh tranh, tỷ lệ vay
vốn cao lên tới 90% chi phí thực tế.
vấn hỗ trợ: BIDV cung cấp dịch vụ vấn hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
- Trung gian Marketing cung cấp dịch vụ tiếp thị (Ví dụ như Agency): Các chiến dịch
cung cấp các dịch vụ tiếp thị như quảng cáo, báo chí,...., các bài quảng cáo trên các nền
tảng mạng xã hội như Facebook, Tiktok và Instagram có chứa các từ khóa về mỹ phẩm,
trang điểm, làm đẹp giúp tăng độ nhận diện.
2.1.2. Các hành vi của khách hàng trong môi trường truyền thống và môi trường số
- Môi trường số phát triển mạnh mẽ: Nhu cầu mua sắm online của khách hàng ngày càng
tăng, do phương thức thanh toán bằng điện tử tiện lợi, cách thức vận chuyển hàng hoá
tiết kiệm thời gian. Đồng thời hành vi của khách hàng cũng được thể hiện thông qua sự
đánh giá, độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của hãng. Từ đó nhãn hàng có
thể dễ dàng nắm bắt tiếp cận được với thị trường hơn với các gian hàng trên các trang
thương mại điện tử như Shopee, Lazada,… được quảng bởi những người sức ảnh
hưởng như Changmakeup, các Tiktoker,….Khách hàng thể đánh giá thông qua trải
nghiệm của các khách hàng trước và những người có sức ảnh hưởng.
- Môi trường truyền thống phổ rộng với nhiều đại bán lẻ được phân phối bởi hãng tuy
nhiên chỉ các cửa hàng mỹ phẩm lớn các thành phố lớn, chưa tiếp cận được đa dạng
cửa hàng cho người tiêu dùng. Một số khách hàng không thể tiếp cận mua được sản
phẩm.
- Đánh giá phương án mua: Với những những chính sách cùng thu hút người xem
của thương hiệu OFÉLIA như các chính sách về ưu đãi giá cả, bảo hành cam kết về
chất lượng sản phẩm được làm hoàn toàn từ các nguyên liệu tự nhiên an toàn với da
phù hợp với mọi người tiêu dùng. Không chỉ vậy còn người tiêu dùng còn cảm thấy
cùng tiện lợi khi thể mua sản phẩm của OFÉLIA qua các cửa hàng phân phối trên
các sàn thương mại điện tử như: Shopee, Lazada,...
- Đánh giá quyết định mua: Khách hàng sẽ quyết định mua sản phẩm của OFÉLIA do
sự đáng tin cậy của thương hiệu OFÉLIA - thương hiệu của Changmakeup một blogger
làm đẹp tầm ảnh hưởng cùng lớn tại Việt Nam. Không chỉ vậy, sản phẩm của
thương hiệu còn cho người dùng cảm giác cùng tự nhiên an toàn khi sản phẩm đều
được sản xuất từ các nguyên liệu tươi, hữu cơ và vô cùng tự nhiên. Thêm vào đó, tầm giá
trung của các sản phẩm của OFÉLIA cũng có thể dễ dàng tiếp cận đến với mọi người tiêu
dùng.
8
- Đánh giá hành vi sau mua: Sau khi mua sản phẩm của OFÉLIA, khách hàng thể
đánh giá sản phẩm, chia sẻ trải nghiệm của mình trên các kênh mạng hội hoặc trang
web của OFÉLIA. Nếu sản phẩm gặp vấn đề, khách hàng có thể yêu cầu đổi trả hoặc bảo
hành. OFÉLIA luôn đảm bảo được chất lượng sản phẩm và luôn tiếp nhận các ý kiến của
khách hàng để thay đổi cải tiến sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của tất cả các
khách hàng.
OFELIA luôn giữ cho mình một s đáng tin cậy trong từng sản phẩm đối với khách
hàng, họ luôn biết cách giữ chân các nguồn khách hàng tiềm năng quen thuộc với
thương hiệu. Luôn đổi mới, luôn cải thiện chất lượng sản phẩm và thay đổi chiến lược
Marketing những yếu tố khiến cho phương án mua, quyết định mua hành vi sau
mua luôn duy trì trạng thái ổn định phát triển đối với mọi hình thức mua offline và
online của khách hàng.
2.2 Môi trường vĩ mô
2.2.1. Các yếu tố văn hoá và xã hội.
Yếu tố về văn hoá:
- Từ xưa đến nay, người Việt Nam thường ít hoặc không sự bài trừ những vấn đề liên
quan đến thẩm mỹ. Trong thời đại hiện nay, lối sống của mọi người hiện đại hơn
thoáng hơn, nên nhiều học sinh, sinh viên phụ nữ đã đầu hơn trong lĩnh vực trang
điểm làm đẹp mỹ phẩm, trong đó một sản phẩm mỗi gái đều trong túi xách
của mình đó là son.
- Phụ nữ Việt Nam thời xưa không quan tâm đến việc trang điểm và sử dụng mỹ phẩm, vì
họ cho rằng làn da tự nhiên của mình đã đẹp đủ. Tuy nhiên, hiện nay, phụ nữ Việt Nam
sử dụng mỹ phẩm để tôn lên vẻ đẹp của mình, họ muốn khoe ra những đẹp nhất
trong xã hội mà sắc đẹp là một lợi thế vô cùng lớn. Bằng việc sử dụng các sản phẩm đang
xu hướng của thời đại như son, phấn phủ, kem nền,... để tăng sự tự tin cũng như
chăm sóc sắc đẹp.
9
- Trong thời đại hội nhập, người dân có xu hướng nhiều hơn người Việt dùng hàng Việt.
- Thương hiệu OFÉLIA luôn luôn chú trọng tới việc thay đổi phát triển các sản phẩm
thương hiệu của họ. Với xu hướng thời trang âm nhạc mang đậm hơi hướng của các
idol Kpop từ xứ sở Kim Chi trào lưu phong cách makeup đến từ Hàn chính hai
nguồn cảm hứng lớn đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc OFÉLIA cải tiến sản phẩm của họ:
tông màu, chất liệu làm nên sản phẩm,... sao cho họ luôn bắt kịp xu hướng của thời đại
của các bạn Genz.
Yếu tố về xã hội:
- Với các dòng sản phẩm tạo nên thương hiệu của OFÉLIA như son bóng son kem
được làm từ các nguyên liệu tự nhiên, an toàn cho da, họ nhắm tới các tệp khách hàng
tiềm năng chính các bạn trẻ Genz thế hệ Millennials- những người muốn làm thể
hiện bản thân và làm đẹp an toàn.
- OFÉLIA từ ngày đầu đã muốn mang sản phẩm chất lượng của họ tới khách hàng với
mong muốn những ai sử dụng OFÉLIA ngoài việc tin vào chất lượng sản phẩm cũng sẽ
chia sẻ cùng họ niềm yêu thích với trang điểm với câu slogan: “When I look good, I feel
good”. Mỗi bộ sưu tập của OFÉLIA đều nhấn mạnh thông điệp hãy yêu thương, trân
trọng bản thân và tin vào những giá trị tốt đẹp của riêng bản thân khách hàng.
Các yếu tố văn hoá hội trên đã ảnh hưởng rất lớn đến việc marketing sản
phẩm của thương hiệu OFÉLIA khi họ phải liên tục thay đổi, liên tục cải tiến để
thể truyền thông và tiếp cận nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả hơn.
2.2.2. Nhân khẩu học
- Việt Nam quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á với dân số
99.989.758 người ( tính đến ngày 26/11/2023) đứng thứ 15 trên thế giới. Theo thống
phân tích dân số, độ tuổi trung bình Việt Nam 33,3 tuổi. Nhóm dân số trẻ (từ 16-
30 tuổi) chiếm tỷ lệ cao trên 20% tổng dân số tập khách hàng mục tiêu Ofélia
hướng đến tỷ lệ giới tính trong 6 tháng đầu năm 2023 127 nam/100 nữ. Hiện tại,
cộng đồng LGBT đang ngày càng phát triển đây nhóm đối tượng tiềm năng để
OFÉLIA có thể tiếp cận.
- Sau đại dịch Covid-19 dân số trẻ nên khả năng tiếp cận công nghệ khoa học tốt dẫn đến
tỉ lệ người mua sắm qua sàn thương mại điện tử ngày càng tăng. Những người trẻ với lối
sống hiện đại luôn đón đầu xu hướng ngày càngnhu cầu cao về chăm sóc sức khỏe
cũng như làm đẹp, đã tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường mỹ phẩm hiện nay, ưu tiên
thương hiệu có sản phẩm giá cả hợp lý, phù hợp với tầng lớp lao động.
- Tỷ lệ dân số sống thành thị đầu năm 2019 38,77%, tăng so với những năm trước.
Tỷ lệ tăng dân số bình quân ở thành thị giai đoạn 2000-20192,64% gấp 6 lần so với tỷ
lệ tăng nông thôn. Nhu cầu về các sản phẩm mỹ phẩm làm đẹp tại thành thị cũng cao
10
hơn so với vùng nông thôn những người dân thành thị hay những vùng có thu nhập
cao hơn, mức sống cao được tiếp cận với thời trang các xu hướng làm đẹp nhanh hơn
những vùng nông thôn cùng với slượng người nhân viên văn phòng nhiều nên nhu
cầu trang điểm của họ cũng cao hơn. Điều này góp phần tạo điều kiện ngành mỹ phẩm
phát triển.
Hình 01. Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng theo thành thị, nông thôn từ năm
2012-2022
- Di cư: Phần lớn người di cư nhóm người trẻ nằm trong độ tuổi từ 20-39 tuổi, chiếm
khoảng 61,8% số người di cư. Tại Việt Nam, người dân chủ yếu sẽ di trong huyện,
giữa các huyện, giữa các tỉnh. Với xu hướng người di đến các thành phố công
nghiệp lớn đang ngày càng được trẻ hoá do sự phát triển mạnh mẽ của đô thị hoá. Trong
số đó, nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới.
- Đô thị hoá: Áp lực nhập đối với các đô thị nước ta rất lớn, lớn nhấttại các đô
thị đặc biệt. C 1000 người dân sống tại các đô thị đặc biệt thì tới gần 200 người
người nhập cư, cao gấp 2,7 lần mức chung của cả nước và 5,3 lần khu vực nông thôn.
Tốc độ đô thị hóa tăng đột biến trong những năm gần đây. Tốc độ thay đổi nhịp sống
nhanh chóng như ngày nay thì xu hướng tiêu thụ các sản phẩm làm đẹp như son mỗi ngày
nhiều hơn do nhu cầu về diện mạo ngoại hình và thể hiện phong cách.
2.2.3. Điều kiện kinh tế và kinh doanh đối với sản phẩm son Lolli Glow Tint tại Việt
Nam
11
- Kinh tế:
Theo nghiên cứu của Mintel- công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu, doanh thu của
thị trường mỹ phẩm Việt Nam xấp xỉ 2,3 tỷ USD/năm ( tương đương 51.000 tỷ đồng).
Trong đó có đến 90% doanh nghiệp mỹ phẩm tại Việt Nam là đại lý phân phối của các
thương hiệu mỹ phẩm nước ngoài, còn doanh nghiệp mỹ phẩm Việt Nam chỉ chiếm
10% chỉ trụ được phân khúc giá trung bình, một số doanh nghiệp xuất khẩu sang
các thị trường lân cận. Theo báo cáo Insight handbook 2021, phân khúc lớn nhất của
thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam son môi sự bùng nổ của các sàn thương mại
điện tử đã tác động đến thói quen mua sắm của người Việt, giúp cho sản phẩm đồ
makeup tăng 25% vào năm 2018. Những điều này cho thấy doanh nghiệp mỹ phẩm
Việt Nam tiềm năng phát triển giành lại thị trường mức doanh thu hấp dẫn
này.
Tuy nhiên, hiện nay mức chi tiêu của phụ nữ Việt Nam cho mỹ phẩm không nhiều
chỉ dao động từ khoảng 500-700 nghìn đồng/tháng nhưng đang tăng dần theo thời
gian. Với nền kinh tế đang ngày càng phát triển, mức thu nhập nhu cầu của phụ nữ
đối với sản phẩm làm đẹp ngày càng cao, tạo tiềm năng phát triển cho các doanh
nghiệp mỹ phẩm tại Việt Nam.
- Kinh doanh:
Hiện tại OFÉLIA đang chỉ phân phối các sản phẩm của họ tại các cửa hàng mỹ
phẩm cao cấp nổi tiếng tại Việt Nam, chứ không phân phối tại các siêu thị hay
trung tâm thương mại nào. Với tình hình hiện tại, OFÉLIA nên thực hiện đổi mới cách
phân phối bằng cách mở rộng kênh phân phối bằng cách mở các cửa hàng riêng biệt
của thương hiệu để tăng sự gần gũi với các tệp khách hàng tại Việt Nam thay chỉ áp
dụng phương pháp phân phối chọn lọc để tập trung vào một số cửa hàng phân phối sản
phẩm của mình. Cùng với đó thương hiệu phải không ngừng đổi mới cải tiến chất
lượng sản phẩm để mang cho người dùng những trải nghiệm tốt nhất.
2.2.4. Công nghệ
- Công nghệ sản xuất:
Các sản phẩm của OFÉLIA đều được sản xuất từ những nhà máy mỹ phẩm hàng đầu
Hàn Quốc : các nhà máy mỹ phẩm Hàn Quốc sử dụng hệ thống tự động hóa, dây
chuyền sản xuất thông minh máy móc hiện đại để tăng năng suất, mang lại sự đổi
mới và hiệu suất cao trong ngành mỹ phẩm.
Với công nghệ máy móc phát triển, OFÉLIA không ngừng cho ra những sản phẩm
mới với những công thức mới, nguyên liệu tự nhiên mới với những tính năng mới
phù hợp với mọi lứa tuổi đặc biệt không gây hại cho thể. Điển hình thể kể
đến son bóng Lolli Glow Tint nay đã thể điều chỉnh độ đậm nhạt độ bóng
tùy theo ý thích của bạn với công thức Shine Essence Oil Complex™ từ chiết xuất
12
dầu xoài, mơ, ô liu hạt tầm xuân cung cấp độ ẩm cho đôi môi, tạo nên độ bóng
mượt và mịn màng.
- Công nghệ trong hoạt động marketing:
OFÉLIA đang áp dụng kỹ thuật công nghệ số vào chiến dịch Marketing của thương
hiệu. Với sự phát triển của công nghệ số mạng hội như Facebook, Tiktok,
Instagram,... OFÉLIA đã tận dụng những nền tảng mạng hội lớn nhất thế giới để
có thể mang sản phẩm của họ đến gần hơn với các bạn trẻ Việt Nam.
OFÉLIA đã nhìn thấy được sự phát triển của mạng Internet và nhu cầu mua sắm trực
tuyến của khách hàng, thương hiệu đã mở rộng kênh phân phối sản phẩm trên các
sàn thương mại điện tử như: Shopee, Lazada, TikTok shop, Tiki,... hiện tại
OFELIA cũng đã sở hữu cho mình một trang web bán hàng riêng của họ.
2.2.5. Chính trị và luật pháp
- Việt Nam một nước thể chế chính trị khá ôn hòa, chính phủ tạo nhiều điều kiện
cho các doanh nghiệp phát triển. Tình hình chính trị của Việt Nam hiện tại ảnh hưởng rất
nhiều đến hoạt động Marketing của OFÉLIA. OFÉLIA sẽ phải thay đổi về mặt giá thành
sản phẩm chiến lược giá cả, lợi nhuận nếu nhà nước đưa ra những quyết định mới về
điều chỉnh thuế. Nếu tình hình kinh tế hội thay đổi, dụ như suy thoái kinh tế,
OFÉLIA thể phải thay đổi chiến lược tiếp thị của mình để đáp ứng nhu cầu của thị
trường. Điều này thể ảnh hưởng đến chiến lược tiếp thị doanh số của OFÉLIA.
Tình hình chính trị tại Việt Nam ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động Marketing của
thương hiệu OFÉLIA nên OFÉLIA phải đưa ra các chiến lược Marketing linh hoạt
hiệu quả để thể đối phó với các sự thay đổi trong chính trị duy trì bền vững kinh
doanh.
- Chính phủ ban hành nhiều nghị định, thông công văn ngành kinh doanh nhằm tạo
điều kiện kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nhưng cũng là để kiểm soát việc sản
xuất xuất nhập khẩu các mặt hàng mỹ phẩm , điều này vừa lợi vừay khó khăn
cho doanh nghiệp. Việc ổn định chính trị Việt Nam yếu tố hàng đầu để OFÉLIA cũng
như các doanh nghiệp nước ngoài tin tưởng và lựa chọn đầu tư.
Trách nhiệm với tiêu chuẩn chất lượng: OFÉLIA đảm bảo chất lượng sản phẩm , an
toàn đối với người sử dụng, phù hợp với kiểm định của nhà nước
Trách nhiệm với khách hàng: OFÉLIA đảm bảo mang đến cho khách hàng sản phẩm
chất lượng tốt, những quảng cáo về sản phẩm đúng sự thực.
Trách nhiệm pháp lý: OFÉLIA tuân thủ chặt chẽ những quy định của pháp luật Nhà
nước về quy định thuế, về giấy phép kinh doanh, về sở hữu bản quyền sản phẩm
thương hiệu, việc an toàn trong sản xuất.
Trách nhiệm bảo vệ môi trường: sản phẩm của OFÉLIA không thử nghiệm trên
động vật, được làm từ các nguyên liệu tự nhiên, thương hiệu mục tiêu trong
13
tương lai ngày càng phát triển theo hướng thân thiện với môi trường, không gây độc
hại đối với môi trường.
2.3. Môi trường vi mô
2.3.1. Ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh.
- Thông thường, ngành hàng mỹ phẩm được phân khúc theo thu nhập với 4 cấp độ căn
bản: Thượng hạng (Prestige), Cao cấp (Premium), Trung bình (Middle) Bình dân
(Mass) với các mức giá rất khác nhau.
- Dựa vào sở khách hàng mục tiêu các chiến lược sản phẩm, thể xác định
Lemonade, M.O.I Laem Beauty là những đối thủ trực tiếp của thương hiệu trong phân
khúc nhóm Middle. Đây cũng những thương hiệu Made in Vietnam” đang khá thành
công mạnh mẽ trên thị trường trong thời gian gần đây.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong nước: Lemonde, M.O.I, Laem Beauty.
Đối thủ ngoài nước: Romand, 3CE,...
- Các đối thủ cạnh tranh của OFÉLIA hầu hết đều những nhãn hàng nổi tiếng, được
khách hàng ưa chuộng do giá cả dao động mức tầm trung, đáp ứng nhu cầu mua hàng
của mọi lứa tuổi ( học sinh - sinh viên - người đi làm ) lại mang đến một trải nghiệm
tiêu dùng tuyệt vời do chất lượng sản phẩm không thua kém những dòng mỹ phẩm cao
cấp.
- Hiện nay các đối thủ của OFÉLIA hầu hết đều những hoạt động Marketing giống
nhau giống OFÉLIA kết hợp với những Beauty Blogger, Influencer, xây dựng
những kênh mạng hội riêng của nhãn hàng quảng sản phẩm bằng những video
quảng cáo,...
Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp “Made in Vietnam”.
Tiêu chí Lemonde M.O.I Laem Beauty
Giới
thiệu
doanh
nghiệp
Ra đời vào năm 2017,
Lemonade Cosmetics
thương hiệu mỹ phẩm
trang điểm dành riêng
cho phụ nữ Việt Nam
được đúc kết dựa theo
kinh nghiệm hơn 10
năm trong lĩnh vực
trang điểm của hot
Beauty Blogger -
Quách Ánh.
M.O.I Cosmetic thương
hiệu mỹ phẩm thuộc sở hữu
của nữ ca sĩ, diễn viên nổi
tiếng Hồ Ngọc Hà. Ra mắt
năm 2018, M.O.I tự hào
thương hiệu mỹ phẩm trang
điểm chuyên nghiệp với
tiêu chuẩn chất lượng quốc
tế nhưng giá cả hợp lý.
Laem Beauty
thương hiệu mỹ
phẩm cho nữ ca
Chi Pu làm CEO, ra
đời vào năm 2022.
Đây một thương
hiệu mới tuy nhiên
chất lượng không
thua kém những
nhãn hàng nổi tiếng
do nhà máy sản
xuất chính tại Hàn
Quốc.
14
Khách
hàng
mục
tiêu
- Nữ giới 18-28 tuổi.
- Sống tại các thành phố
lớn.
- Thu nhập: Trung
bình.
- Tính cách: Năng
động, trẻ trung, sống
hiện đại, thích làm đẹp
luôn cập nhật các xu
hướng.
- Lợi ích tìm kiếm: Các
sản phẩm trang điểm
với màu sắc hợp xu
hướng, chất lượng sản
phẩm tốt, mẫu mã, thiết
kế đẹp, đa dạng màu
sắc, giá cả phù hợp.
- Nữ giới 20-30 tuổi
- Sống tại các thành phố
lớn.
- Thu nhập: cao trung
bình.
- Tính cách: Độc lập, tự tin,
điềm đạm, nhẹ nhàng, nữ
tính. Sống hiện, thích đẹp
và cập nhật xu hướng.
- Lợi ích tìm kiếm: Các sản
phẩm trang điểm với màu
sắc hợp xu hướng, chất
lượng sản phẩm tốt, mẫu
mã, thiết kế đẹp, đa dạng
màu sắc.
- Nữ giới 16 - 30
tuổi
- Sống tại các thành
phố lớn.
- Thu Nhập: Trung
bình.
- Tính cách: Nhẹ
nhàng, nữ tính, trẻ
trung yêu thích
phong cách trang
điểm nhẹ nhàng.
- Lợi ích tìm kiếm:
Các sản phẩm với
màu sắc hợp xu
hướng, chất lượng
sản phẩm tốt.
Định vị
Lemonade Cosmetic
định vị mình thương
hiệu mỹ phẩm cho phụ
nữ Việt với những giải
pháp làm đẹp tối ưu,
hiệu quả phù hợp
nhất cho chị em phụ nữ
Việt Nam.
Định vị của M.O.I Cosmetic
sản phẩm chất lượng với
mức giá hợp lý, được sản
xuất bằng công nghệ hiện
đại tại Hàn Quốc, được cấp
phép chứng nhận chất lượng
cả 2 quốc gia Hàn Quốc
Việt Nam.
Laem Beauty
thương hiệu mỹ
phẩm với các sản
phẩm mức giá
tầm trung, phù hợp
với học sinh - sinh
viên, nhưng vẫn
mang đến chất
lượng trải nghiệm
tuyệt vời cho khách
hàng.
Mục
tiêu
chiến
lược sản
Từ thời điểm ra mắt đến
nay, Lemonade luôn cố
gắng nỗ lực tập trung
cải tiến sản phẩm và mở
rộng danh mục khi cho
ra mắt thêm các dòng
sản phẩm mới như phấn
nước, chì kẻ mắt,... để
M.O.I cũng một thương
hiệu còn tương đối mới. So
với các đối thủ khác,
chưa hoạt động quá lâu
nhưng danh mục sản phẩm
của hãng khá đa dạng. Hãng
không ngừng cải tiến về bao
bì, mẫu mã và phát triển các
Laem Beauty vẫn
còn khá mới so với
thị trường mỹ phẩm
tại Việt Nam, sản
phẩm của hãng vẫn
còn chưa đa dạng so
với các đối thủ khi
mới chỉ son,
15
phẩm gia tăng thị phần trên
thị trường.
=> Mục tiêu chiến lược
sản phẩm của
Lemonade tăng thị
phần trên thị trường
hiện tại.
chiến lược sản phẩm mới.
=> Mục tiêu chiến lược sản
phẩm của M.O.I tăng thị
phần trên thị trường hiện
tại.
hồng highlight
nhưng hãng vẫn
đang cải thiện độ đa
dạng sản phẩm từng
ngày.
=> Mục tiêu chiến
lược sản phẩm của
Laem Beauty
tăng thị phần trên
thị trường hiện tại.
Định
hướng
chiến
lược sản
phẩm
Hiện tại, cả 3 thương hiệu đều đang áp dụng chiến lược đa dạng hóa đồng
phát triển nhiều dòng sản phẩm mới ngoài son môi như sản phẩm cho mặt
(cushion, phấn phủ) hay sản phẩm cho mắt (bút kẻ mắt, chì kẻ chân mày,
phấn mắt,...) nhưng chung quy đều là những mỹ phẩm dùng cho trang điểm.
Đánh
giá
lược nội
dung
chiến
lược sản
phẩm
- Danh mục sản phẩm
của Lemonade tương
đối đa dạng với các
nhóm sản phẩm cho
mắt, môi mặt. Đặc
biệt, thương hiệu tập
trung phát triển cho sản
phẩm môi khi đến 6
dòng khác nhau với
khoảng 5-7 màu mỗi
dòng. Tuy nhiên, các
sản phẩm dành cho mắt
mặt còn tương đối
ít.
- Chất lượng sản phẩm
của Lemonade được
đánh giá khá tốt. Cụ
thể, các sản phẩm của
Lemonade không chỉ đa
dạng về bảng màu
còn tính dưỡng trong
mỗi sản phẩm. Đặc biệt
tính năng 2in1 sản
phẩm như son môi hay
cushion với lõi kép tạo
- M.O.I luôn không ngừng
cho ra mắt các sản phẩm
mới với danh mục sản phẩm
đa dạng. Về các sản phẩm
mặt, M.O.I cũng đa dạng
hơn khi cả phấn nước,
phấn phủ hồng. Tuy
nhiên, về chiều sâu các sản
phẩm còn khá ít.
- Tự hào thương hiệu
được đánh giá chất lượng
đạt chuẩn tại cả Việt Nam
Hàn Quốc, song chất son
của M.O.I được đánh giá
khá khô dễ trôi. Tuy
nhiên, các sản phẩm như
phấn nước hay phấn phủ lại
được đánh giá tốt với khả
năng kiềm dầu, kiểm soát
nhờn cùng các thành
phần tự nhiên không sản
phẩm không gây kích ứng
da.
- Hiện tại, M.O.I có dịch vụ
- Laem Beauty hiện
nay vẫn còn khá
hạn chế về sản
phẩm bởi hãng chỉ
mới ra mắt bộ sưu
tập đầu tiên “We
are what we want”
gồm 6 màu son,
phấn
highlight.
- Chất lượng đảm
bảo bởi nhà máy
sản xuất đặt tại Hàn
Quốc - đất nước đi
đầu về những sản
phẩm làm đẹp.
- Được đánh giá khá
cao về bảng màu
son cũng như chất
son mướt, mịn trên
môi không tạo cảm
giác bết dính, khó
chịu hay khô môi.
16
được sự khác biệt của
thương hiệu so với đối
thủ cạnh tranh.
- Hiện tại, công ty đang
áp dụng nhiều dịch vụ
hỗ trợ cho khách hàng
trên website chính thức
như chính sách giao
hàng miễn phí toàn
quốc, hỗ trợ thanh toán
online, hỗ trợ đổi trả
sản phẩm trong vòng 7
ngày chính sách bảo
hành sản phẩm.
giao hàng toàn quốc nhưng
không miễn phí
(40.000đ/đơn). Bên cạnh
đó, công ty cũng có các
chính sách hỗ trợ thanh toán
online và đổi trả sản phẩm
trong vòng 48h.
- Hiện tại, công ty
đang áp dụng nhiều
chính sách giao
hàng miễn phí toàn
quốc, hỗ trợ thanh
toán online, giao
hàng nhanh từ 3 - 5
ngày.
2.3.2. Ảnh hưởng của các nhà cung cấp
những sản phẩm sử dụng trực tiếp trên da, yếu tố về nguồn gốc xuất xứ độ
an toàn luôn được người tiêu dùng cân nhắc khi chọn mua mỹ phẩm. Để đảm bảo
chất lượng tốt nhất, tất cả các sản phẩm của OFÉLIA đều được gia công 100% tại
các nhà máy ở xứ sở làm đẹp Hàn Quốc với công nghệ sản xuất đạt chuẩn cGMP.
cGMP viết tắt của Cosmetic Good Manufacturing Practice, tiêu chuẩn quốc
tế quy định về điều kiện trong sản xuất mỹ phẩm giúp kiểm soát chất lượng sản
phẩm thông qua kiểm soát các nhân tố trong sản xuất như: nhà xưởng, nhân sự, vệ
sinh môi trường sản xuất, máy móc thiết hiện đại, nguyên liệu đầu vào an toàn
điều kiện bảo quản sản phẩm.
2.3.3. Trung gian Marketing.
- Trung gian phân phối:
Hiện nay những dòng sản phẩm của OFÉLIA hầu hết phân phối tại các store mỹ phẩm
tiếng, website chính hãng của nhãn hàng các sàn thương mại điện tử như Shopee,
Sammi, Watsons,…
Đáp ứng nhu cầu mua sắm online cho những nhóm khách hàng không hội tiếp
cận với các cửa hàng lớn.
Ngoài ra để hỗ trợ cho việc chăm sóc khách hàng cũng như vận chuyển sản phẩm tới tay
khách hàng, OFÉLIA còn hợp tác với các đơn vị sau:
Gcalls - Call Smarter, Grow Faster. Giải pháp phần mềm nghe gọi tích hợp Gcalls.
Công ty TNHH Shopee – Chi nhanh Thành phố Hồ Chí Minh;
Công ty cổ phần TIKI;
Công ty chuyển phát nhanh Viettel Express.
- Trung gian dịch vụ:
17
Miễn phí vận chuyển nếu xảy ra lỗi: Khách hàng sẽ không phải chịu bất kỳ một
loại phí phát sinh nào trong quá trình đổi - trả sản phẩm. Khi đặt hàng với số lượng
lớn, OFÉLIA sẽ hỗ trợ miễn phí ship đến các khách hàng.
Hiện tại, công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao hàng nhanh trên toàn quốc trong
thời gian 2 - 4 ngày. Ngoài ra, thương hiệu đang không áp dụng thêm chính sách
dịch vụ hỗ trợ nào khác.
2.3.4. Ảnh hưởng từ khách hàng.
Đối tượng khách hàng mục tiêu của OFÉLIA:
Nữ giới từ 18 - 32 tuổi
Nghề nghiệp: Sinh viên hoặc người mới đi làm
Sống tại các thành phố lớn
Thu nhập: Trung bình ổn định, >= 3.000.000/tháng (còn phụ thuộc gia đình
hoặc đã đi làm).
Phong cách sống: tự tin, độc lập, suy nghĩ hiện đại, thích làm đẹp luôn cập nhật
xu hướng mới.
Tính cách: năng động, trưởng thành, hướng ngoại, suy nghĩ hiện đại, thích trải
nghiệm, khám phá và thử thách bản thân.
=> Khách hàng mục tiêu của OFÉLIA có thói quen chi tiêu ít bị ảnh hưởng bởi người
khác. Họ đầu nhiều vào mỹ phẩmcác sản phẩm làm đẹp, hội đặt ra áp lực
rất lớn đối với phụ nữ phải đẹp (thông thường) về mặt thể chất.
Xu hướng làm đẹp qua từng thời kỳ sẽ những sự thay đổi khác nhau, vậy nên
khách hàng rất dễ thay đổi phong cách và nhu cầu của mình. Doanh nghiệp cần đưa
ra nhiều hoạt động để duy trì các khách hàng hiện tại, và cải thiện sản phẩm để phù
hợp với xu hướng và nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
Đánh giá của khách hàng thông qua trải nghiệm trực tiếp cũng một yếu tố rất
quan trọng. Những đánh giá tốt sẽ dễ dàng thu hút được thêm nhiều khách hàng
tiềm năng trong tương lai, ngược lại những đánh giá về trải nghiệm không tốt sẽ
tạo ra cái nhìn phiến diện cho công chúng, gây mất uy tín sản phẩm.
2.3.5. Nguồn lực doanh nghiệp.
- Cổ đông:
CEO của công ty một beauty blogger nổi tiếng, am hiểu về các xu hướng làm đẹp
trên thế giới, không ngừng nghiên cứu đưa ra các dòng sản phẩm mới. Đặc biệt,
việc hợp tác với nhà máy sản xuất tại Hàn xứ sở làm đẹp nổi tiếng, giúp công ty
hội tiếp cận với những công nghệ hiện đại cũng như dễ dàng cập nhật được các xu
hướng mới trong ngành.
- Nhân viên:
OFÉLIA sở hữu lực lượng nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo với nhiều ý tưởng hiện
đại, mới mẻ phù hợp tiếp cận đến nhóm khách hàng mục tiêu giới trẻ. Đặc biệt, tại
OFÉLIA, ngoài các phòng ban kế toán, nhân sự, marketing, công ty riêng một đội
chuyên về thiết kế hình ảnh. Đội này sẽ hợp tác cùng phòng Marketing lên ý tưởng
chịu trách nhiệm về mặt hình ảnh cũng như chỉnh sửa các ấn phẩm truyền thông sản
phẩm. công ty không quá lớn nhưng vẫn đầy đủ các phòng ban làm việc chuyên
18
nghiệp giúp công ty tự chủ cũng như tiết kiệm được chi phí trong các hoạt động
marketing.
Theo thông tin hiển thị trên website của nhãn hàng, OFÉLIA Team hiện đang chia
thành 6 bộ phận nhân viên khác nhau:
1. Social Media / Chuyên viên Quản lý mạng xã hội
2. Graphic Designer / Nhân viên Thiết kế Đồ hoạ
3. Customer Service / Nhân viên Chăm sóc Khách hàng
4. Warehouse Staff / Nhân viên Kho
5. PR & Communication Executive / Chuyên viên quản đối ngoại truyền
thông
6. Digital Marketing / Nhân viên tiếp thị kỹ thuật số
2.3.6. Ảnh hưởng từ công chúng.
- OFÉLIA thường áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường bởi các chi phí đầu cho
hoạt động marketing khác cao thị trường mỹ phẩm trong nước tương đối rộng lớn với
nhiều đối thủ cạnh tranh. Đặc biệt, OFÉLIA khá mạnh về mức độ nhận diện thương hiệu
nên việc áp dụng chiến lược trên sẽ giúp doanh nghiệp sớm tìm được chỗ đứng cho sản
phẩm mới cho thị trường.
- OFÉLIA quảng hình ảnh của mình qua các KOLs, Influencer, Beauty blogger trên
những trang mạng xã hội như Facebook, Instagram và gần đây nhất là Tik Tok.
- OFÉLIA còn sử dụng hình thức PR (Public relationship) qua đánh giá trải nghiệm trực
tiếp sản phẩm của khách hàng.
- Thông qua hai phương án mục tiêu quan trọng: giữ chân khách hàng hiện tại (tăng độ
trung thành) tìm kiếm khách hàng mới. OFÉLIA ưu tiên thực hiện những hoạt động
cần thiết phục vụ cho chiến lược sản phẩm đi đến mục tiêu đã đặt ra và đạt được hiệu quả
tốt nhất.
2.4 Các yếu tố nội bộ của công ty
Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp nằm ngoài MKT:
- Sản xuất:
Ưu điểm: OFÉLIA lựa chọn đặt nhà máy sản xuất tại thiên đường mỹ phẩm Hàn
Quốc công nghệ chế tạo hiện đại. Công nghệ chế tạo của OFÉLIA tuân theo quy
trình đạt tiêu chuẩn cGMP (Cosmetic Good Manufacturing Practice) cùng dàn máy
móc tiên tiến, dây chuyền sản xuất khép kín, nghiêm ngặt với đội ngũ cố vấn tâm
huyết tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo đầy đủ kiểm định y tế an
toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Một điểm cộng nữa của thương hiệu OFÉLIA đó
tất cả những thành phần của toàn bộ sản phẩm đều không chứa Sulfate, Parabens
các nguyên liệuchứa nguyên liệu có nguồn gốc hay thử nghiệm trên động vật.
Điều này đã giúp OFÉLIA ghi điểm rất lớn trong mắt khách hàng khi sản xuất
phát triển các dòng sản phẩm theo xu hướng nhân đạo, đồng thời góp phần bảo vệ hệ
sinh thái toàn cầu. Ngoài ra, công nghệ chế tạo càng ngày càng tiến bộ phát triển
19

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ----- ----- 
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Phân tích thực trạng kế hoạch Marketing đối với sản
phẩm của OFÉLIA. Đánh giá sự thích ứng của chính sách
phân phối với các điều kiện môi trường Marketing và
khách hàng của OFÉLIA. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối.

Học phần : Marketing căn bản
Lớp HP : 231_BMKT0111_07
Giảng viên hướng dẫn : Lê Nhữ Diệu Hương
Nhóm thực hiện : 06 Năm học : 2023-2024 MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 3
A. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI SẢN
PHẨM SON LOLLI GLOW TINT CỦA OFÉLIA
1. Giới thiệu về doanh nghiệp và sản phẩm.............................................................................................4
2. Phân tích tình hình................................................................................................................................4
2.1. Nhu cầu thị trường.........................................................................................................................4
2.1.1 Nhu cầu và xu hướng nhu cầu đối với sản phẩm được chọn kinh doanh:............................4
2.1.2. Các hành vi của khách hàng trong môi trường truyền thống và môi trường số.................8
2.2 Môi trường vĩ mô.............................................................................................................................9
2.2.1. Các yếu tố văn hoá và xã hội...................................................................................................9
2.2.2. Nhân khẩu học.......................................................................................................................10
2.2.3. Điều kiện kinh tế và kinh doanh đối với sản phẩm son Lolli Glow Tint tại Việt Nam.....11
2.2.4. Công nghệ...............................................................................................................................12
2.2.5. Chính trị và luật pháp...........................................................................................................13
2.3. Môi trường vi mô..........................................................................................................................13
2.3.1. Ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh................................................................................14
2.3.2. Ảnh hưởng của các nhà cung cấp.........................................................................................17
2.3.3. Trung gian Marketing...........................................................................................................17
2.3.4. Ảnh hưởng từ khách hàng.....................................................................................................17
2.3.5. Nguồn lực doanh nghiệp........................................................................................................18
2.3.6. Ảnh hưởng từ công chúng.....................................................................................................18
2.4 Các yếu tố nội bộ của công ty........................................................................................................19
3. Thị trường mục tiêu.............................................................................................................................23
4. Cơ hội và vấn đề marketing đặt ra cho doanh nghiệp......................................................................24
5. Mục tiêu chung của doanh nghiệp và mục tiêu marketing từng phân đoạn...................................26
6. Chiến lược marketing của son OFÉLIA dòng Lolli Glow Tint........................................................28
6.1 Phân đoạn thị trường và định vị trên thị trường mục tiêu.........................................................28
6.2. Chiến lược của cụ thể về việc sử dụng sự khác biệt hóa sản phẩm...........................................31
6.3 Phân tích SWOT............................................................................................................................32
6.4 Phản ứng của đối thủ cạnh tranh đối với chính sách Marketing của sản phẩm và cơ hội có
thể tận dụng thông qua chiến lược và các mối đe dọa.
......................................................................34 1
7. Chính sách Marketing hỗn hợp..........................................................................................................35
7.1 Sản phẩm........................................................................................................................................35
7.1.1 Sản phẩm và đặc điểm sản phẩm...........................................................................................35
7.1.2 Sự đa dạng của sản phẩm.......................................................................................................36
7.1.3 Chất lượng...............................................................................................................................37
7.1.4 Thiết kế sản phẩm...................................................................................................................38
7.1.5 Đặc điểm nổi trội.....................................................................................................................38
7.1.6 Thương hiệu sản phẩm...........................................................................................................39
7.1.7 Bao gói sản phẩm....................................................................................................................40
7.1.8 Các kích cỡ sản phẩm.............................................................................................................43
7.1.9 Các dịch vụ hỗ trợ, đi kèm với sản phẩm..............................................................................43
7.1.10 Điều kiện trả lại sản phẩm...................................................................................................43
7.2 Giá sản phẩm.................................................................................................................................44
7.2.1 Giá niêm yết của sản phẩm....................................................................................................44
7.2.2 Các điều kiện giảm giá trong mua bán sản phẩm.................................................................46
7.2.4 Các điều kiện tín dụng trong mua bán sản phẩm.................................................................47
7.2.5 So sánh với các sản phẩm cùng công dụng đến từ đối thủ cạnh tranh...............................47
7.3 Phân phối sản phẩm......................................................................................................................47
7.4 Truyền thông marketing / Xúc tiến sản phẩm.............................................................................48
B. ĐÁNH GIÁ SỰ THÍCH ỨNG CỦA CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI VỚI CÁC
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG MARKETING VÀ KHÁCH HÀNG CỦA OFÉLIA
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÂN PHỐI 56
PHỤ LỤC 60 2 LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các công ty đều có xu hướng cung cấp sản
phẩm của mình qua những trung gian nhằm mở rộng thị trường và đạt hiệu quả cao trong
việc đảm bảo phân phối hàng hóa rộng khắp và đưa sản phẩm tới các thị trường mục tiêu.
Đồng thời thông qua một hệ thống kênh phân phối phù hợp công ty sẽ đạt được lợi thế
cạnh tranh trên thị trường.
Thực tế cho thấy, trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay, các chiến lược quảng cáo
sáng tạo, khuyến mãi, giảm giá bán, chỉ có lợi thế ngắn hạn bởi các doanh nghiệp khác
cũng nhanh chóng làm theo khiến cho các thị trường bị mất tác dụng. Vì vậy các doanh
nghiệp hiện nay đang tập trung phát triển hệ thống kênh phân phối để có thể đạt được lợi
thế trong dài hạn. Hệ thống kênh phân phối hoàn thiện, một chính sách phân phối đúng
đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp thành công trong kinh doanh.
Ngành công nghiệp mỹ phẩm đang là một ngành công nghiệp phát triển mạnh mẽ
trên khắp thế giới. Trong dải sản phẩm mỹ phẩm đa dạng, son môi là một mảng đặc biệt
quan trong và có lịch sử lâu đời, là một sản phẩm không thể thiếu trong bộ sưu tập mỹ
phẩm của nhiều chị em phụ nữ. Son môi không chỉ đơn giản là một sản phẩm làm đẹp,
mà nó còn thể hiện tính cá nhân, tạo điểm nhấn cho khuôn mặt và giúp cho họ trở nên
tươi tắn và cá tính hơn. Trong thời đại nền kinh tế phát triển dẫn tới mức sống và mức thu
nhập của người dân tăng lên và kèm theo đó là sự tăng lên về nhu cầu trong việc chăm
sóc và làm đẹp bản thân của phái nữ. Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường mỹ phẩm Việt
Nam từ năm 2018 đến năm 2022 là một minh chứng rõ ràng nhất cho nhu cầu về làm đẹp
tại thị trường Việt Nam.
Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, các thương hiệu mỹ phẩm Việt đang phải đối
mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực trang điểm với hàng loạt các thương hiệu
sản xuất sản phẩm từ son môi đến kem nền và mascara đến từ thương hiệu nước ngoài.
Đặc biệt trong nền thị trường có vô số lựa chọn về các thương hiệu sản phẩm thì việc thu
hút sự chú ý của người tiêu dùng là yếu tố vô cùng nan giải đối với bất cứ doanh nghiệp
nào. Điều này đặt ra một thách thức trong việc tạo ra chiến lược phân phối đạt hiệu quả
cao để đảm bảo sản phẩm của doanh nghiệp tiếp cận được đến với khách hàng mục tiêu của họ.
Là một công ty với tuổi đời không quá lâu nhưng Ofélia đã trở thành một trong
những thương hiệu mỹ phẩm hàng đầu về mức độ phổ biến và độ tin cậy tại Việt Nam
nhờ chất lượng sản phẩm và các chiến lược marketing của công ty. Cũng như mọi doanh
nghiệp, Ofélia đã tìm ra cách phân phối sản phẩm của mình đến người tiêu dùng một cách
nhanh chóng và hiệu quả. Xuất phát từ thực tế trên, nhóm 6 chọn đề tài “ Phân tích chính
sách phân phối của Ofélia” nhằm tìm hiểu những chính sách phân phối của doanh nghiệp
và tìm ra những hạn chế và đưa ra giải pháp góp phần hoàn thiện hơn kênh phân phối của Ofélia. 3
A. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING ĐỐI VỚI SẢN
PHẨM SON LOLLI GLOW TINT CỦA OFÉLIA

1. Giới thiệu về doanh nghiệp và sản phẩm
OFÉLIA có xuất xứ thương hiệu từ Mỹ được thành lập vào tháng 12 năm 2016 với tên
gọi chính xác là OFÉLIA Los Angeles bởi beauty blogger Changmakeup. Và Công ty
TNHH OFÉLIA Việt Nam được cấp phép hoạt động vào ngày 13-06-2018.
OFÉLIA trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là giúp đỡ và cũng có nghĩa là xinh đẹp . Hãng
mỹ phẩm ra đời với thông điệp luôn mong muốn giúp đỡ các cô gái có thể tìm được màu
son ưng ý nhất cho bản thân mình, thậm chí là giúp họ tìm thấy niềm đam mê mình yêu
thích hoặc truyền thêm năng lượng tích cực để họ có động lực theo đuổi đam mê của
mình. Đây chính là sứ mệnh của OFÉLIA.
Những giá trị lớn nhất mà OFÉLIA mong muốn mang đến cho khách hàng đó là
QUALITY: chất lượng sản phẩm; CONFIDENCE: sự tự tin, trân trọng bản thân;
CREATIVITY: liên tục đổi mới sáng tạo và DIVERSITY: sự đa dạng về cả màu da, giới tính và phong cách sống.
OFÉLIA là thương hiệu mỹ phẩm Việt Nam đi đầu trong việc bắt kịp xu hướng thế
giới và mang tới những sản phẩm làm đẹp chất lượng, lành tính, an toàn. OFÉLIA cho ra
mắt dòng sản phẩm chính là son môi và một số sản phẩm trang điểm khác. Các sản phẩm
OFÉLIA được sản xuất tại Hàn Quốc.
Nhu cầu làm đẹp của phái nữ tăng cao, nhưng đồng thời yêu cầu về chất lượng của
sản phẩm làm đẹp cũng ngày một tăng cao. OFÉLIA Lolli Glow Tint là dòng sản phẩm
son tint bóng tạo độ căng mọng có thể đáp ứng được các tiêu chí đảm bảo về chất lượng
với công thức Shine Essence Oil Complex™ từ chiết xuất dầu xoài, mơ, ô liu và hạt tầm
xuân, những nguyên liệu thiên nhiên an toàn và đảm bảo. Ở mức giá thành hợp lý phù
hợp với mọi lứa tuổi và bảng màu đa dạng, bắt trend, phù hợp với giới trẻ hiện nay
OFÉLIA ngày càng khẳng định được chỗ đứng của mình, trở thành một thương hiệu mạnh mẽ và danh tiếng. 2. Phân tích tình hình
2.1. Nhu cầu thị trường
2.1.1 Nhu cầu và xu hướng nhu cầu đối với sản phẩm được chọn kinh doanh:
Nhu cầu
Hiện nay nhu cầu làm đẹp đều đang tăng dần và lan rộng theo mọi lứa tuổi và giới tính.
Theo Q&Me - công ty chuyên về lĩnh vực nghiên cứu thị trường ở Việt Nam, phụ nữ
trong độ tuổi 20 đến 30 có tần suất trang điểm cao nhất. Nữ giới bắt đầu quan tâm đến
việc trang điểm khi bước vào độ tuổi 16, tăng dần mức chi tiêu cho hoạt động này ở độ
tuổi 20 và 30 khi họ bắt đầu quan tâm đến ngoại hình của mình cũng như có mức thu 4
nhập ngày càng tăng cao. Trong đó son môi là sản phẩm phổ biến cho mọi độ tuổi và
khách hàng Việt thường có xu hướng sưu tầm đa dạng các màu sắc, chủng loại khác nhau
theo sở thích, theo mùa, theo xu hướng thịnh hành. Đây chính là lợi thế nổi bật giúp các
doanh nghiệp kinh doanh son môi dễ dàng cạnh tranh hơn trên thị trường.
Đại dịch Covid-19 diễn ra đã tác động đến ngành công nghiệp mỹ phẩm và một xu
hướng mới ra đời đó là “Làm đẹp xanh”. Khách hàng quan tâm nhiều hơn đến các sản
phẩm mỹ phẩm an toàn, với công thức minh bạch và chuỗi cung ứng bền vững. OFÉLIA
Lolli Glow Tint là son bóng tint tạo độ căng mọng cho môi với chiết xuất đặc biệt từ các
thành phần tự nhiên dầu xoài, mơ, ô liu và hạt tầm xuân sẽ giữ cho môi bạn mềm mịn,
bóng bẩy. Các thành phần của son cũng được thương hiệu công bố và in trên bao bì của
sản phẩm, tạo sự uy tín và đảm bảo tính minh bạch cho người tiêu dùng.
- Dự đoán nhu cầu đối với sản phẩm: Có thể tăng trong vài năm tới do nhu cầu làm đẹp
của phái nữ tăng. Các tone makeup với nhu cầu sử dụng son bóng, màu son MLBB – từ
viết tắt của “ My Lip But Better” – có nghĩa là “ Đẹp hơn cả màu môi tôi”, thuật ngữ
dùng để chỉ những màu son tự nhiên, tương đồng với màu môi thật nhưng có phần tươi
tắn hơn tạo cảm giác ngọt ngào, trẻ trung, năng động đang trở thành xu hướng được ưa chuộng hiện nay.
Người ra quyết định mua và đại lý mua hàng
- Người ra quyết định:
Khách hàng là cá nhân hoặc tổ chức mua trên trang website chính thức của hãng
https://ofelia.vn/, trên các trang mạng xã hội của OFÉLIA (như Facebook,
Instagram) hoặc các sàn thương mại điện tử. - Đại lý mua hàng:
Các nhà bán lẻ mỹ phẩm tại Việt Nam và trên các sàn thương mại điện tử ( Shopee, Lazada, Tiki,...)
- Phương pháp phân phối: Hiện nay OFÉLIA chỉ phân phối tại các cửa hàng mỹ phẩm có
tiếng và cao cấp ( tiếp cận những khách hàng tiềm năng sẵn sàng bỏ một số tiền ra để
mua sản phẩm, nhưng đồng thời cũng ngăn cản một số thành phần khách hàng không thể
tiếp cận đến những store lớn ) hoặc các sàn thương mại điện tử và trang web của hãng.
Sản phẩm: son bóng OFÉLIA Lolli Glow Tint
- Cơ cấu sản phẩm: hiện nay son là một sản phẩm mà hầu hết các chị em lứa tuổi từ 18-
32 tuổi thường sử dụng nên son có số lượng người dùng cao, là một sản phẩm không thể
thiếu trên thị trường hàng tiêu dùng, độ phủ sóng trên toàn thế giới đặc biệt đối với các phụ nữ ở cùng châu Á. - Phương thức mua:
Trực tiếp: có thể mua trực tiếp qua các cửa hàng bán hàng trực tiếp sản phẩm của
nhà OFÉLIA tại các cửa hàng liên kết. 5
Online: có thể mua qua các sàn thương mại điện tử như TiktokShop, Lazada, Shopee,… - Địa điểm:
Trực tiếp: Hiện tại OFÉLIA đang có mặt trên 18 tỉnh thành tại Việt Nam và đối
với 2 trung tâm lớn nhất là thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội đã có nhiều cửa
hàng liên kết trực tiếp với OFÉLIA để bán hàng cho họ, nhưng vẫn chưa có shop
của riêng mình, OFÉLIA cần mở rộng với các shop bán hàng của riêng mình để
nhận được sự đóng góp về sản phẩm trực tiếp từ khách hàng.
Trực tuyến: OFÉLIA đã có mặt trên Tiktok shop với tên kênh là Oféliavietnam
nhưng chưa được nhiều lượt theo dõi trên trang này và với xu hướng hiện tại Tik
Tok đã làm rất tốt để cho giới trẻ tiếp cận đến mua hàng tại kênh của họ nên
OFÉLIA cần phải thực hiện chiến dịch phát triển nhiều hơn trên kênh này.
Và có mặt trên sàn thương mại điện tử Shopee nhưng cần đẩy mạnh việc quảng cáo sản phẩm. 6
- Lý do mua hàng: Tăng sự tự tin cho các chị em phụ nữ ra ngoài đường có thể tự tin
hơn với bản thân, xu hướng hiện đại khi ra ngoài đường cần có sự tự tin trên khuôn mặt của bản thân.
Hành vi mua của khách hàng:
- Nhóm khách hàng cá nhân ( B2C):
Các khách hàng nhóm này thường mua chủ yếu theo nhu cầu cá nhân nên họ thường
ra quyết định nhanh chóng. Tuy nhiên nhóm người này, ngày nay với sức ảnh hưởng của
môi trường số với các sàn thương mại điện tử( Shopee, Lazada, Tiktok shop,..) và mạng
xã hội, người mua có xu hướng tham khảo các nhận xét về chất lượng, đánh giá tổng
quan, màu sắc, độ bám, vỏ son, nguồn gốc xuất xứ, thành phần của người đã sử dụng để
quyết định hành vi mua. Ví dụ : sự xuất hiện của các reviewer ( người đưa ra trải nghiệm
khi mua một sản phẩm) trên các nền tảng xã hội như Tiktok, Facebook, Instagram,
Youtube....hay là bình luận trên các nền tảng đó.
- Nhóm khách hàng doanh nghiệp ( B2B):
Các quyết định mua hàng thường nhắm tới mục đích liên quan tới hiệu quả kinh
doanh, năng suất, tiết kiệm chi phí về lâu dài, thường các khách hàng doanh nghiệp
không chỉ dừng lại ở việc chủ động tìm hiểu các giải pháp để giải quyết các vấn đề mà họ
còn tham khảo ý kiến của các chuyên gia khác. Do đó, doanh nghiệp có thể tham khảo
trực tiếp từ các nhân viên bán hàng, thuê các dịch vụ tư vấn trực tuyến hoặc tham gia các
cộng đồng, diễn đàn uy tín trên website. Ngoài ra còn có sự so sánh, đánh giá về chất
lượng, chính sách xúc tiến, dịch vụ và giá cả.
Trung gian Marketing tham gia vào mua hàng để phân phối và bán hàng:
- Trung gian Marketing phân phối sản phẩm (Ví dụ như các siêu thị, cửa hàng tiện lợi).
- Trung gian Marketing hỗ trợ hoạt động bán hàng (Có nhiều hình thức hỗ trợ bán hàng
như hỗ trợ về nhân sự, vận chuyển, kho bãi,…).
- Trung gian Marketing hỗ trợ tài chính: để đảm bảo về chính sách tài chính, doanh
nghiệp cần xem xét, cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn các đơn vị có uy tín, tránh rủi ro.
Các trung gian tài chính bao gồm: ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư,....Có thể tham khảo
ngân hàng BIDV với đa dạng dịch vụ đa dạng:
BIDV cung cấp đầy đủ các dịch vụ và sản phẩm cho khách hàng doanh nghiệp,
bao gồm dịch vụ tiền gửi, tín dụng, bảo lãnh, thanh toán và quản lý tiền tệ, tài trợ
thương mại, ngoại hối và thị trường vốn, ngân hàng số, dịch vụ thẻ, bảo hiểm, ngân hàng đầu tư.
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): BIDV đã triển khai quy trình cấp tín
dụng riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp siêu nhỏ, cắt giảm 20-
30% thời gian xử lý cấp tín dụng cho khách hàng
Ngân hàng điện tử cho doanh nghiệp: BIDV cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử
cho doanh nghiệp, hỗ trợ các hoạt động giao dịch như trả lương nhân viên, quản lý
tài chính, thanh toán khoản vay. 7
Mạng lưới rộng khắp: BIDV có mạng lưới rộng khắp với 1085 chi nhánh và phòng giao dịch.
Lãi suất cạnh tranh: BIDV cho vay doanh nghiệp với lãi suất cạnh tranh, tỷ lệ vay
vốn cao lên tới 90% chi phí thực tế.
Tư vấn và hỗ trợ: BIDV cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Trung gian Marketing cung cấp dịch vụ tiếp thị (Ví dụ như Agency): Các chiến dịch
cung cấp các dịch vụ tiếp thị như quảng cáo, báo chí,...., các bài quảng cáo trên các nền
tảng mạng xã hội như Facebook, Tiktok và Instagram có chứa các từ khóa về mỹ phẩm,
trang điểm, làm đẹp giúp tăng độ nhận diện.
2.1.2. Các hành vi của khách hàng trong môi trường truyền thống và môi trường số
- Môi trường số phát triển mạnh mẽ: Nhu cầu mua sắm online của khách hàng ngày càng
tăng, do phương thức thanh toán bằng ví điện tử tiện lợi, cách thức vận chuyển hàng hoá
tiết kiệm thời gian. Đồng thời hành vi của khách hàng cũng được thể hiện thông qua sự
đánh giá, độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của hãng. Từ đó nhãn hàng có
thể dễ dàng nắm bắt và tiếp cận được với thị trường hơn với các gian hàng trên các trang
thương mại điện tử như Shopee, Lazada,… được quảng bá bởi những người có sức ảnh
hưởng như Changmakeup, các Tiktoker,….Khách hàng có thể đánh giá thông qua trải
nghiệm của các khách hàng trước và những người có sức ảnh hưởng.
- Môi trường truyền thống phổ rộng với nhiều đại lý bán lẻ được phân phối bởi hãng tuy
nhiên chỉ ở các cửa hàng mỹ phẩm lớn ở các thành phố lớn, chưa tiếp cận được đa dạng
cửa hàng cho người tiêu dùng. Một số khách hàng không thể tiếp cận và mua được sản phẩm.
- Đánh giá phương án mua: Với những những chính sách vô cùng thu hút người xem
của thương hiệu OFÉLIA như các chính sách về ưu đãi giá cả, bảo hành và cam kết về
chất lượng sản phẩm được làm hoàn toàn từ các nguyên liệu tự nhiên an toàn với da và
phù hợp với mọi người tiêu dùng. Không chỉ vậy còn người tiêu dùng còn cảm thấy vô
cùng tiện lợi khi có thể mua sản phẩm của OFÉLIA qua các cửa hàng phân phối và trên
các sàn thương mại điện tử như: Shopee, Lazada,...
- Đánh giá quyết định mua: Khách hàng sẽ quyết định mua sản phẩm của OFÉLIA do
sự đáng tin cậy của thương hiệu OFÉLIA - thương hiệu của Changmakeup một blogger
làm đẹp có tầm ảnh hưởng vô cùng lớn tại Việt Nam. Không chỉ vậy, sản phẩm của
thương hiệu còn cho người dùng cảm giác vô cùng tự nhiên và an toàn khi sản phẩm đều
được sản xuất từ các nguyên liệu tươi, hữu cơ và vô cùng tự nhiên. Thêm vào đó, tầm giá
trung của các sản phẩm của OFÉLIA cũng có thể dễ dàng tiếp cận đến với mọi người tiêu dùng. 8
- Đánh giá hành vi sau mua: Sau khi mua sản phẩm của OFÉLIA, khách hàng có thể
đánh giá sản phẩm, chia sẻ trải nghiệm của mình trên các kênh mạng xã hội hoặc trang
web của OFÉLIA. Nếu sản phẩm gặp vấn đề, khách hàng có thể yêu cầu đổi trả hoặc bảo
hành. OFÉLIA luôn đảm bảo được chất lượng sản phẩm và luôn tiếp nhận các ý kiến của
khách hàng để thay đổi và cải tiến sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của tất cả các khách hàng.
OFELIA luôn giữ cho mình một sự đáng tin cậy trong từng sản phẩm đối với khách
hàng, họ luôn biết cách giữ chân các nguồn khách hàng tiềm năng và quen thuộc với
thương hiệu. Luôn đổi mới, luôn cải thiện chất lượng sản phẩm và thay đổi chiến lược
Marketing là những yếu tố khiến cho phương án mua, quyết định mua và hành vi sau
mua luôn duy trì trạng thái ổn định và phát triển đối với mọi hình thức mua offline và online của khách hàng.
2.2 Môi trường vĩ mô
2.2.1. Các yếu tố văn hoá và xã hội.
Yếu tố về văn hoá:
- Từ xưa đến nay, người Việt Nam thường ít hoặc không có sự bài trừ những vấn đề liên
quan đến thẩm mỹ. Trong thời đại hiện nay, lối sống của mọi người hiện đại hơn và
thoáng hơn, nên nhiều học sinh, sinh viên và phụ nữ đã đầu tư hơn trong lĩnh vực trang
điểm làm đẹp và mỹ phẩm, trong đó một sản phẩm mà mỗi cô gái đều có trong túi xách của mình đó là son.
- Phụ nữ Việt Nam thời xưa không quan tâm đến việc trang điểm và sử dụng mỹ phẩm, vì
họ cho rằng làn da tự nhiên của mình đã đẹp đủ. Tuy nhiên, hiện nay, phụ nữ Việt Nam
sử dụng mỹ phẩm để tôn lên vẻ đẹp của mình, họ muốn khoe ra những gì đẹp nhất ở
trong xã hội mà sắc đẹp là một lợi thế vô cùng lớn. Bằng việc sử dụng các sản phẩm đang
là xu hướng của thời đại như son, phấn phủ, kem nền,... để tăng sự tự tin cũng như là chăm sóc sắc đẹp. 9
- Trong thời đại hội nhập, người dân có xu hướng nhiều hơn người Việt dùng hàng Việt.
- Thương hiệu OFÉLIA luôn luôn chú trọng tới việc thay đổi và phát triển các sản phẩm
thương hiệu của họ. Với xu hướng thời trang và âm nhạc mang đậm hơi hướng của các
idol Kpop từ xứ sở Kim Chi và trào lưu phong cách makeup đến từ Hàn chính là hai
nguồn cảm hứng lớn đã ảnh hưởng rất nhiều đến việc OFÉLIA cải tiến sản phẩm của họ:
tông màu, chất liệu làm nên sản phẩm,... sao cho họ luôn bắt kịp xu hướng của thời đại của các bạn Genz.
Yếu tố về xã hội:
- Với các dòng sản phẩm tạo nên thương hiệu của OFÉLIA như son bóng và son kem lì
được làm từ các nguyên liệu tự nhiên, an toàn cho da, họ nhắm tới các tệp khách hàng
tiềm năng chính là các bạn trẻ Genz và thế hệ Millennials- những người muốn làm thể
hiện bản thân và làm đẹp an toàn.
- OFÉLIA từ ngày đầu đã muốn mang sản phẩm chất lượng của họ tới khách hàng với
mong muốn những ai sử dụng OFÉLIA ngoài việc tin vào chất lượng sản phẩm cũng sẽ
chia sẻ cùng họ niềm yêu thích với trang điểm với câu slogan: “When I look good, I feel
good”. Mỗi bộ sưu tập của OFÉLIA đều nhấn mạnh thông điệp hãy yêu thương, trân
trọng bản thân và tin vào những giá trị tốt đẹp của riêng bản thân khách hàng.
Các yếu tố văn hoá và xã hội trên đã ảnh hưởng rất lớn đến việc marketing sản
phẩm của thương hiệu OFÉLIA khi họ phải liên tục thay đổi, liên tục cải tiến để có
thể truyền thông và tiếp cận nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả hơn
.
2.2.2. Nhân khẩu học
- Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á với dân số
99.989.758 người ( tính đến ngày 26/11/2023) và đứng thứ 15 trên thế giới. Theo thống
kê phân tích dân số, độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 33,3 tuổi. Nhóm dân số trẻ (từ 16-
30 tuổi) chiếm tỷ lệ cao trên 20% tổng dân số là tập khách hàng mục tiêu mà Ofélia
hướng đến và tỷ lệ giới tính trong 6 tháng đầu năm 2023 là 127 nam/100 nữ. Hiện tại,
cộng đồng LGBT đang ngày càng phát triển và đây là nhóm đối tượng tiềm năng để
OFÉLIA có thể tiếp cận.
- Sau đại dịch Covid-19 dân số trẻ nên khả năng tiếp cận công nghệ khoa học tốt dẫn đến
tỉ lệ người mua sắm qua sàn thương mại điện tử ngày càng tăng. Những người trẻ với lối
sống hiện đại luôn đón đầu xu hướng và ngày càng có nhu cầu cao về chăm sóc sức khỏe
cũng như làm đẹp, đã tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường mỹ phẩm hiện nay, ưu tiên
thương hiệu có sản phẩm giá cả hợp lý, phù hợp với tầng lớp lao động.
- Tỷ lệ dân số sống ở thành thị đầu năm 2019 là 38,77%, tăng so với những năm trước.
Tỷ lệ tăng dân số bình quân ở thành thị giai đoạn 2000-2019 là 2,64% gấp 6 lần so với tỷ
lệ tăng ở nông thôn. Nhu cầu về các sản phẩm mỹ phẩm làm đẹp tại thành thị cũng cao 10
hơn so với vùng nông thôn vì những người dân ở thành thị hay những vùng có thu nhập
cao hơn, mức sống cao được tiếp cận với thời trang và các xu hướng làm đẹp nhanh hơn
ở những vùng nông thôn cùng với số lượng người là nhân viên văn phòng nhiều nên nhu
cầu trang điểm của họ cũng cao hơn. Điều này góp phần tạo điều kiện ngành mỹ phẩm phát triển.
Hình 01. Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng theo thành thị, nông thôn từ năm 2012-2022
- Di cư: Phần lớn người di cư là nhóm người trẻ nằm trong độ tuổi từ 20-39 tuổi, chiếm
khoảng 61,8% số người di cư. Tại Việt Nam, người dân chủ yếu sẽ di cư trong huyện,
giữa các huyện, và giữa các tỉnh. Với xu hướng người di cư đến các thành phố công
nghiệp lớn đang ngày càng được trẻ hoá do sự phát triển mạnh mẽ của đô thị hoá. Trong
số đó, nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới.
- Đô thị hoá: Áp lực nhập cư đối với các đô thị ở nước ta là rất lớn, lớn nhất là tại các đô
thị đặc biệt. Cứ 1000 người dân sống tại các đô thị đặc biệt thì có tới gần 200 người là
người nhập cư, cao gấp 2,7 lần mức chung của cả nước và 5,3 lần khu vực nông thôn. →
Tốc độ đô thị hóa tăng đột biến trong những năm gần đây. → Tốc độ thay đổi nhịp sống
nhanh chóng như ngày nay thì xu hướng tiêu thụ các sản phẩm làm đẹp như son mỗi ngày
nhiều hơn do nhu cầu về diện mạo ngoại hình và thể hiện phong cách.
2.2.3. Điều kiện kinh tế và kinh doanh đối với sản phẩm son Lolli Glow Tint tại Việt Nam 11 - Kinh tế:
Theo nghiên cứu của Mintel- công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu, doanh thu của
thị trường mỹ phẩm Việt Nam xấp xỉ 2,3 tỷ USD/năm ( tương đương 51.000 tỷ đồng).
Trong đó có đến 90% doanh nghiệp mỹ phẩm tại Việt Nam là đại lý phân phối của các
thương hiệu mỹ phẩm nước ngoài, còn doanh nghiệp mỹ phẩm Việt Nam chỉ chiếm
10% và chỉ trụ được ở phân khúc giá trung bình, một số doanh nghiệp xuất khẩu sang
các thị trường lân cận. Theo báo cáo Insight handbook 2021, phân khúc lớn nhất của
thị trường mỹ phẩm tại Việt Nam là son môi và sự bùng nổ của các sàn thương mại
điện tử đã tác động đến thói quen mua sắm của người Việt, giúp cho sản phẩm đồ
makeup tăng 25% vào năm 2018. Những điều này cho thấy doanh nghiệp mỹ phẩm
Việt Nam có tiềm năng phát triển và giành lại thị trường có mức doanh thu hấp dẫn này.
Tuy nhiên, hiện nay mức chi tiêu của phụ nữ Việt Nam cho mỹ phẩm không nhiều
chỉ dao động từ khoảng 500-700 nghìn đồng/tháng nhưng đang tăng dần theo thời
gian. Với nền kinh tế đang ngày càng phát triển, mức thu nhập và nhu cầu của phụ nữ
đối với sản phẩm làm đẹp ngày càng cao, tạo tiềm năng phát triển cho các doanh
nghiệp mỹ phẩm tại Việt Nam. - Kinh doanh:
Hiện tại OFÉLIA đang chỉ phân phối các sản phẩm của họ tại các cửa hàng mỹ
phẩm cao cấp và nổi tiếng tại Việt Nam, chứ không có phân phối tại các siêu thị hay
trung tâm thương mại nào. Với tình hình hiện tại, OFÉLIA nên thực hiện đổi mới cách
phân phối bằng cách mở rộng kênh phân phối bằng cách mở các cửa hàng riêng biệt
của thương hiệu để tăng sự gần gũi với các tệp khách hàng tại Việt Nam thay vì chỉ áp
dụng phương pháp phân phối chọn lọc để tập trung vào một số cửa hàng phân phối sản
phẩm của mình. Cùng với đó thương hiệu phải không ngừng đổi mới và cải tiến chất
lượng sản phẩm để mang cho người dùng những trải nghiệm tốt nhất. 2.2.4. Công nghệ
- Công nghệ sản xuất:
Các sản phẩm của OFÉLIA đều được sản xuất từ những nhà máy mỹ phẩm hàng đầu
Hàn Quốc : các nhà máy mỹ phẩm Hàn Quốc sử dụng hệ thống tự động hóa, dây
chuyền sản xuất thông minh và máy móc hiện đại để tăng năng suất, mang lại sự đổi
mới và hiệu suất cao trong ngành mỹ phẩm.
Với công nghệ máy móc phát triển, OFÉLIA không ngừng cho ra những sản phẩm
mới với những công thức mới, nguyên liệu tự nhiên mới với những tính năng mới
phù hợp với mọi lứa tuổi và đặc biệt không gây hại cho cơ thể. Điển hình có thể kể
đến là son bóng Lolli Glow Tint nay đã có thể điều chỉnh độ đậm nhạt và độ bóng
tùy theo ý thích của bạn với công thức Shine Essence Oil Complex™ từ chiết xuất 12
dầu xoài, mơ, ô liu và hạt tầm xuân cung cấp độ ẩm cho đôi môi, tạo nên độ bóng mượt và mịn màng.
- Công nghệ trong hoạt động marketing:
OFÉLIA đang áp dụng kỹ thuật công nghệ số vào chiến dịch Marketing của thương
hiệu. Với sự phát triển của công nghệ số và mạng xã hội như Facebook, Tiktok,
Instagram,... OFÉLIA đã tận dụng những nền tảng mạng xã hội lớn nhất thế giới để
có thể mang sản phẩm của họ đến gần hơn với các bạn trẻ Việt Nam.
OFÉLIA đã nhìn thấy được sự phát triển của mạng Internet và nhu cầu mua sắm trực
tuyến của khách hàng, thương hiệu đã mở rộng kênh phân phối sản phẩm trên các
sàn thương mại điện tử như: Shopee, Lazada, TikTok shop, Tiki,... và hiện tại
OFELIA cũng đã sở hữu cho mình một trang web bán hàng riêng của họ.
2.2.5. Chính trị và luật pháp
- Việt Nam là một nước có thể chế chính trị khá ôn hòa, chính phủ tạo nhiều điều kiện
cho các doanh nghiệp phát triển. Tình hình chính trị của Việt Nam hiện tại ảnh hưởng rất
nhiều đến hoạt động Marketing của OFÉLIA. OFÉLIA sẽ phải thay đổi về mặt giá thành
sản phẩm và chiến lược giá cả, lợi nhuận nếu nhà nước đưa ra những quyết định mới về
điều chỉnh thuế. Nếu tình hình kinh tế xã hội thay đổi, ví dụ như suy thoái kinh tế,
OFÉLIA có thể phải thay đổi chiến lược tiếp thị của mình để đáp ứng nhu cầu của thị
trường. Điều này có thể ảnh hưởng đến chiến lược tiếp thị và doanh số của OFÉLIA.
Tình hình chính trị tại Việt Nam ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động Marketing của
thương hiệu OFÉLIA nên OFÉLIA phải đưa ra các chiến lược Marketing linh hoạt và
hiệu quả để có thể đối phó với các sự thay đổi trong chính trị và duy trì bền vững kinh doanh.
- Chính phủ ban hành nhiều nghị định, thông tư công văn ngành kinh doanh nhằm tạo
điều kiện kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp nhưng cũng là để kiểm soát việc sản
xuất và xuất nhập khẩu các mặt hàng mỹ phẩm , điều này vừa có lợi vừa gây khó khăn
cho doanh nghiệp. Việc ổn định chính trị Việt Nam là yếu tố hàng đầu để OFÉLIA cũng
như các doanh nghiệp nước ngoài tin tưởng và lựa chọn đầu tư.
Trách nhiệm với tiêu chuẩn chất lượng: OFÉLIA đảm bảo chất lượng sản phẩm , an
toàn đối với người sử dụng, phù hợp với kiểm định của nhà nước
Trách nhiệm với khách hàng: OFÉLIA đảm bảo mang đến cho khách hàng sản phẩm
chất lượng tốt, những quảng cáo về sản phẩm đúng sự thực.
Trách nhiệm pháp lý: OFÉLIA tuân thủ chặt chẽ những quy định của pháp luật Nhà
nước về quy định thuế, về giấy phép kinh doanh, về sở hữu bản quyền sản phẩm
thương hiệu, việc an toàn trong sản xuất.
Trách nhiệm bảo vệ môi trường: sản phẩm của OFÉLIA không thử nghiệm trên
động vật, được làm từ các nguyên liệu tự nhiên, và thương hiệu có mục tiêu trong 13
tương lai ngày càng phát triển theo hướng thân thiện với môi trường, không gây độc
hại đối với môi trường.
2.3. Môi trường vi mô
2.3.1. Ảnh hưởng của các đối thủ cạnh tranh.
- Thông thường, ngành hàng mỹ phẩm được phân khúc theo thu nhập với 4 cấp độ căn
bản: Thượng hạng (Prestige), Cao cấp (Premium), Trung bình (Middle) và Bình dân
(Mass) với các mức giá rất khác nhau.
- Dựa vào cơ sở khách hàng mục tiêu và các chiến lược sản phẩm, có thể xác định
Lemonade, M.O.I và Laem Beauty là những đối thủ trực tiếp của thương hiệu trong phân
khúc nhóm Middle. Đây cũng là những thương hiệu “Made in Vietnam” đang khá thành
công mạnh mẽ trên thị trường trong thời gian gần đây.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong nước: Lemonde, M.O.I, Laem Beauty.
Đối thủ ngoài nước: Romand, 3CE,...
- Các đối thủ cạnh tranh của OFÉLIA hầu hết đều là những nhãn hàng nổi tiếng, được
khách hàng ưa chuộng do giá cả dao động ở mức tầm trung, đáp ứng nhu cầu mua hàng
của mọi lứa tuổi ( học sinh - sinh viên - người đi làm ) mà lại mang đến một trải nghiệm
tiêu dùng tuyệt vời do chất lượng sản phẩm không thua kém những dòng mỹ phẩm cao cấp.
- Hiện nay các đối thủ của OFÉLIA hầu hết đều có những hoạt động Marketing giống
nhau và giống OFÉLIA là kết hợp với những Beauty Blogger, Influencer, xây dựng
những kênh mạng xã hội riêng của nhãn hàng và quảng bá sản phẩm bằng những video quảng cáo,...
Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp “Made in Vietnam”. Tiêu chí Lemonde M.O.I Laem Beauty
Ra đời vào năm 2017, M.O.I Cosmetic là thương Laem Beauty là
Lemonade Cosmetics là hiệu mỹ phẩm thuộc sở hữu thương hiệu mỹ
thương hiệu mỹ phẩm của nữ ca sĩ, diễn viên nổi phẩm cho nữ ca sĩ Giới
trang điểm dành riêng tiếng Hồ Ngọc Hà. Ra mắt Chi Pu làm CEO, ra thiệu
cho phụ nữ Việt Nam năm 2018, M.O.I tự hào là đời vào năm 2022. doanh
được đúc kết dựa theo thương hiệu mỹ phẩm trang Đây là một thương nghiệp
kinh nghiệm hơn 10 điểm chuyên nghiệp với hiệu mới tuy nhiên
năm trong lĩnh vực tiêu chuẩn chất lượng quốc chất lượng không
trang điểm của hot tế nhưng giá cả hợp lý. thua kém gì những Beauty Blogger - nhãn hàng nổi tiếng Quách Ánh. do có nhà máy sản xuất chính tại Hàn Quốc. 14 - Nữ giới 18-28 tuổi. - Nữ giới 20-30 tuổi - Nữ giới 16 - 30 tuổi
- Sống tại các thành phố - Sống tại các thành phố lớn. lớn. - Sống tại các thành phố lớn. Khách
- Thu nhập: Trung - Thu nhập: cao và trung hàng bình. bình. - Thu Nhập: Trung mục bình. tiêu
- Tính cách: Năng - Tính cách: Độc lập, tự tin,
động, trẻ trung, sống điềm đạm, nhẹ nhàng, nữ - Tính cách: Nhẹ
hiện đại, thích làm đẹp tính. Sống hiện, thích đẹp nhàng, nữ tính, trẻ
và luôn cập nhật các xu và cập nhật xu hướng. trung và yêu thích hướng. phong cách trang
- Lợi ích tìm kiếm: Các sản điểm nhẹ nhàng.
- Lợi ích tìm kiếm: Các phẩm trang điểm với màu
sản phẩm trang điểm sắc hợp xu hướng, chất - Lợi ích tìm kiếm:
với màu sắc hợp xu lượng sản phẩm tốt, mẫu Các sản phẩm với
hướng, chất lượng sản mã, thiết kế đẹp, đa dạng màu sắc hợp xu
phẩm tốt, mẫu mã, thiết màu sắc. hướng, chất lượng kế đẹp, đa dạng màu sản phẩm tốt. sắc, giá cả phù hợp.
Lemonade Cosmetic Định vị của M.O.I Cosmetic Laem Beauty là
định vị mình là thương là sản phẩm chất lượng với thương hiệu mỹ
hiệu mỹ phẩm cho phụ mức giá hợp lý, được sản phẩm với các sản
nữ Việt với những giải xuất bằng công nghệ hiện phẩm ở mức giá Định vị
pháp làm đẹp tối ưu, đại tại Hàn Quốc, được cấp tầm trung, phù hợp
hiệu quả và phù hợp phép chứng nhận chất lượng với học sinh - sinh
nhất cho chị em phụ nữ ở cả 2 quốc gia Hàn Quốc – viên, nhưng vẫn Việt Nam. Việt Nam. mang đến chất lượng trải nghiệm tuyệt vời cho khách hàng.
Từ thời điểm ra mắt đến M.O.I cũng là một thương Laem Beauty vẫn
nay, Lemonade luôn cố hiệu còn tương đối mới. So còn khá mới so với
gắng nỗ lực tập trung với các đối thủ khác, dù thị trường mỹ phẩm
cải tiến sản phẩm và mở chưa hoạt động quá lâu tại Việt Nam, sản Mục
rộng danh mục khi cho nhưng danh mục sản phẩm phẩm của hãng vẫn tiêu
ra mắt thêm các dòng của hãng khá đa dạng. Hãng còn chưa đa dạng so chiến
sản phẩm mới như phấn không ngừng cải tiến về bao với các đối thủ khi
lược sản nước, chì kẻ mắt,... để bì, mẫu mã và phát triển các mới chỉ có son, má 15 phẩm
gia tăng thị phần trên chiến lược sản phẩm mới. hồng và highlight thị trường.
=> Mục tiêu chiến lược sản nhưng hãng vẫn
=> Mục tiêu chiến lược phẩm của M.O.I là tăng thị đang cải thiện độ đa
sản phẩm của phần trên thị trường hiện dạng sản phẩm từng
Lemonade là tăng thị tại. ngày. phần trên thị trường => Mục tiêu chiến hiện tại. lược sản phẩm của Laem Beauty là tăng thị phần trên thị trường hiện tại. Định
Hiện tại, cả 3 thương hiệu đều đang áp dụng chiến lược đa dạng hóa đồng hướng
phát triển nhiều dòng sản phẩm mới ngoài son môi như sản phẩm cho mặt chiến
(cushion, phấn phủ) hay sản phẩm cho mắt (bút kẻ mắt, chì kẻ chân mày,
lược sản phấn mắt,...) nhưng chung quy đều là những mỹ phẩm dùng cho trang điểm. phẩm
- Danh mục sản phẩm - M.O.I luôn không ngừng - Laem Beauty hiện
của Lemonade tương cho ra mắt các sản phẩm nay vẫn còn khá Đánh
đối đa dạng với các mới với danh mục sản phẩm hạn chế về sản
giá sơ nhóm sản phẩm cho đa dạng. Về các sản phẩm phẩm bởi hãng chỉ
lược nội mắt, môi và mặt. Đặc mặt, M.O.I cũng đa dạng mới ra mắt bộ sưu dung
biệt, thương hiệu tập hơn khi có cả phấn nước, tập đầu tiên “We chiến
trung phát triển cho sản phấn phủ và má hồng. Tuy are what we want”
lược sản phẩm môi khi có đến 6 nhiên, về chiều sâu các sản gồm 6 màu son, phẩm
dòng khác nhau với phẩm còn khá ít. phấn má và khoảng 5-7 màu mỗi highlight.
dòng. Tuy nhiên, các - Tự hào là thương hiệu
sản phẩm dành cho mắt được đánh giá chất lượng - Chất lượng đảm
và mặt còn tương đối đạt chuẩn tại cả Việt Nam bảo bởi có nhà máy ít.
và Hàn Quốc, song chất son sản xuất đặt tại Hàn
của M.O.I được đánh giá Quốc - đất nước đi
- Chất lượng sản phẩm khá khô và dễ trôi. Tuy đầu về những sản
của Lemonade được nhiên, các sản phẩm như phẩm làm đẹp.
đánh giá khá tốt. Cụ phấn nước hay phấn phủ lại
thể, các sản phẩm của được đánh giá tốt với khả - Được đánh giá khá
Lemonade không chỉ đa năng kiềm dầu, kiểm soát cao về bảng màu
dạng về bảng màu mà bã nhờn cùng các thành son cũng như chất
còn có tính dưỡng trong phần tự nhiên không sản son mướt, mịn trên
mỗi sản phẩm. Đặc biệt phẩm không gây kích ứng môi không tạo cảm
là tính năng 2in1 ở sản da. giác bết dính, khó phẩm như son môi hay chịu hay khô môi.
cushion với lõi kép tạo - Hiện tại, M.O.I có dịch vụ 16
được sự khác biệt của giao hàng toàn quốc nhưng - Hiện tại, công ty
thương hiệu so với đối không miễn phí đang áp dụng nhiều thủ cạnh tranh. (40.000đ/đơn). Bên cạnh chính sách giao đó, công ty cũng có các hàng miễn phí toàn
- Hiện tại, công ty đang chính sách hỗ trợ thanh toán quốc, hỗ trợ thanh
áp dụng nhiều dịch vụ online và đổi trả sản phẩm toán online, giao
hỗ trợ cho khách hàng trong vòng 48h. hàng nhanh từ 3 - 5 trên website chính thức ngày. như chính sách giao hàng miễn phí toàn quốc, hỗ trợ thanh toán
online, hỗ trợ đổi trả sản phẩm trong vòng 7 ngày và chính sách bảo hành sản phẩm.
2.3.2. Ảnh hưởng của các nhà cung cấp
Là những sản phẩm sử dụng trực tiếp trên da, yếu tố về nguồn gốc xuất xứ và độ
an toàn luôn được người tiêu dùng cân nhắc khi chọn mua mỹ phẩm. Để đảm bảo
chất lượng tốt nhất, tất cả các sản phẩm của OFÉLIA đều được gia công 100% tại
các nhà máy ở xứ sở làm đẹp Hàn Quốc với công nghệ sản xuất đạt chuẩn cGMP.
cGMP là viết tắt của Cosmetic Good Manufacturing Practice, là tiêu chuẩn quốc
tế quy định về điều kiện trong sản xuất mỹ phẩm giúp kiểm soát chất lượng sản
phẩm thông qua kiểm soát các nhân tố trong sản xuất như: nhà xưởng, nhân sự, vệ
sinh môi trường sản xuất, máy móc thiết hiện đại, nguyên liệu đầu vào an toàn và
điều kiện bảo quản sản phẩm.
2.3.3. Trung gian Marketing. - Trung gian phân phối:
Hiện nay những dòng sản phẩm của OFÉLIA hầu hết phân phối tại các store mỹ phẩm có
tiếng, website chính hãng của nhãn hàng và các sàn thương mại điện tử như Shopee, Sammi, Watsons,…
Đáp ứng nhu cầu mua sắm online cho những nhóm khách hàng không có cơ hội tiếp
cận với các cửa hàng lớn.
Ngoài ra để hỗ trợ cho việc chăm sóc khách hàng cũng như vận chuyển sản phẩm tới tay
khách hàng, OFÉLIA còn hợp tác với các đơn vị sau:
Gcalls - Call Smarter, Grow Faster. Giải pháp phần mềm nghe gọi tích hợp Gcalls.
Công ty TNHH Shopee – Chi nhanh Thành phố Hồ Chí Minh; Công ty cổ phần TIKI;
Công ty chuyển phát nhanh Viettel Express.
- Trung gian dịch vụ: 17
Miễn phí vận chuyển nếu xảy ra lỗi: Khách hàng sẽ không phải chịu bất kỳ một
loại phí phát sinh nào trong quá trình đổi - trả sản phẩm. Khi đặt hàng với số lượng
lớn, OFÉLIA sẽ hỗ trợ miễn phí ship đến các khách hàng.
Hiện tại, công ty có cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao hàng nhanh trên toàn quốc trong
thời gian 2 - 4 ngày. Ngoài ra, thương hiệu đang không áp dụng thêm chính sách
dịch vụ hỗ trợ nào khác.
2.3.4. Ảnh hưởng từ khách hàng.
Đối tượng khách hàng mục tiêu của OFÉLIA:
Nữ giới từ 18 - 32 tuổi
Nghề nghiệp: Sinh viên hoặc người mới đi làm
Sống tại các thành phố lớn
Thu nhập: Trung bình và ổn định, >= 3.000.000/tháng (còn phụ thuộc gia đình hoặc đã đi làm).
Phong cách sống: tự tin, độc lập, suy nghĩ hiện đại, thích làm đẹp và luôn cập nhật xu hướng mới.
Tính cách: năng động, trưởng thành, hướng ngoại, có suy nghĩ hiện đại, thích trải
nghiệm, khám phá và thử thách bản thân.
=> Khách hàng mục tiêu của OFÉLIA có thói quen chi tiêu ít bị ảnh hưởng bởi người
khác. Họ đầu tư nhiều vào mỹ phẩm và các sản phẩm làm đẹp, vì xã hội đặt ra áp lực
rất lớn đối với phụ nữ phải đẹp (thông thường) về mặt thể chất.
Xu hướng làm đẹp qua từng thời kỳ sẽ có những sự thay đổi khác nhau, vậy nên
khách hàng rất dễ thay đổi phong cách và nhu cầu của mình. Doanh nghiệp cần đưa
ra nhiều hoạt động để duy trì các khách hàng hiện tại, và cải thiện sản phẩm để phù
hợp với xu hướng và nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
Đánh giá của khách hàng thông qua trải nghiệm trực tiếp cũng là một yếu tố rất
quan trọng. Những đánh giá tốt sẽ dễ dàng thu hút được thêm nhiều khách hàng
tiềm năng trong tương lai, ngược lại những đánh giá về trải nghiệm không tốt sẽ
tạo ra cái nhìn phiến diện cho công chúng, gây mất uy tín sản phẩm.
2.3.5. Nguồn lực doanh nghiệp. - Cổ đông:
CEO của công ty là một beauty blogger nổi tiếng, am hiểu về các xu hướng làm đẹp
trên thế giới, không ngừng nghiên cứu và đưa ra các dòng sản phẩm mới. Đặc biệt,
việc hợp tác với nhà máy sản xuất tại Hàn – xứ sở làm đẹp nổi tiếng, giúp công ty có
cơ hội tiếp cận với những công nghệ hiện đại cũng như dễ dàng cập nhật được các xu hướng mới trong ngành. - Nhân viên:
OFÉLIA sở hữu lực lượng nhân viên trẻ, năng động, sáng tạo với nhiều ý tưởng hiện
đại, mới mẻ phù hợp tiếp cận đến nhóm khách hàng mục tiêu là giới trẻ. Đặc biệt, tại
OFÉLIA, ngoài các phòng ban kế toán, nhân sự, marketing, công ty có riêng một đội
chuyên về thiết kế và hình ảnh. Đội này sẽ hợp tác cùng phòng Marketing lên ý tưởng và
chịu trách nhiệm về mặt hình ảnh cũng như chỉnh sửa các ấn phẩm truyền thông sản
phẩm. Dù công ty không quá lớn nhưng vẫn có đầy đủ các phòng ban làm việc chuyên 18
nghiệp giúp công ty tự chủ cũng như tiết kiệm được chi phí trong các hoạt động marketing.
Theo thông tin hiển thị trên website của nhãn hàng, OFÉLIA Team hiện đang chia
thành 6 bộ phận nhân viên khác nhau:
1. Social Media / Chuyên viên Quản lý mạng xã hội
2. Graphic Designer / Nhân viên Thiết kế Đồ hoạ
3. Customer Service / Nhân viên Chăm sóc Khách hàng
4. Warehouse Staff / Nhân viên Kho
5. PR & Communication Executive / Chuyên viên quản lý đối ngoại và truyền thông
6. Digital Marketing / Nhân viên tiếp thị kỹ thuật số
2.3.6. Ảnh hưởng từ công chúng.
- OFÉLIA thường áp dụng chiến lược thâm nhập thị trường bởi các chi phí đầu tư cho
hoạt động marketing khác cao và thị trường mỹ phẩm trong nước tương đối rộng lớn với
nhiều đối thủ cạnh tranh. Đặc biệt, OFÉLIA khá mạnh về mức độ nhận diện thương hiệu
nên việc áp dụng chiến lược trên sẽ giúp doanh nghiệp sớm tìm được chỗ đứng cho sản
phẩm mới cho thị trường.
- OFÉLIA quảng bá hình ảnh của mình qua các KOLs, Influencer, Beauty blogger trên
những trang mạng xã hội như Facebook, Instagram và gần đây nhất là Tik Tok.
- OFÉLIA còn sử dụng hình thức PR (Public relationship) qua đánh giá trải nghiệm trực
tiếp sản phẩm của khách hàng.
- Thông qua hai phương án mục tiêu quan trọng: giữ chân khách hàng hiện tại (tăng độ
trung thành) và tìm kiếm khách hàng mới. OFÉLIA ưu tiên thực hiện những hoạt động
cần thiết phục vụ cho chiến lược sản phẩm đi đến mục tiêu đã đặt ra và đạt được hiệu quả tốt nhất.
2.4 Các yếu tố nội bộ của công ty
Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp nằm ngoài MKT: - Sản xuất:
Ưu điểm: OFÉLIA lựa chọn đặt nhà máy sản xuất tại thiên đường mỹ phẩm Hàn
Quốc và công nghệ chế tạo hiện đại. Công nghệ chế tạo của OFÉLIA tuân theo quy
trình đạt tiêu chuẩn cGMP (Cosmetic Good Manufacturing Practice) cùng dàn máy
móc tiên tiến, dây chuyền sản xuất khép kín, nghiêm ngặt với đội ngũ cố vấn tâm
huyết tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo đầy đủ kiểm định y tế và an
toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Một điểm cộng nữa của thương hiệu OFÉLIA đó
là tất cả những thành phần của toàn bộ sản phẩm đều không chứa Sulfate, Parabens
và các nguyên liệu có chứa nguyên liệu có nguồn gốc hay thử nghiệm trên động vật.
Điều này đã giúp OFÉLIA ghi điểm rất lớn trong mắt khách hàng khi sản xuất và
phát triển các dòng sản phẩm theo xu hướng nhân đạo, đồng thời góp phần bảo vệ hệ
sinh thái toàn cầu. Ngoài ra, công nghệ chế tạo càng ngày càng tiến bộ và phát triển 19