Đang tải lên
Vui lòng đợi trong giây lát...
Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN BÀI THẢO LUẬN MARKETING CĂN BẢN Đề bài:
Phân tích và bình luận ảnh hưởng của môi trường marketing vi mô tới hoạt động
của doanh nghiệp Honda Việt Nam Nhóm : 9 Lớp : K58D2,3 Giáo viên hướng dẫn : Tăng Duy Quang Hà Nam - 2022 K58D2,3-Nhóm 9 I. Cơ sở lí luận
1. Môi trường marketing 1.1.Khái niệm
Môi trường marketing là tập hợp tất cả các chủ thể, các lực lượng bên trong
và bên ngoài công ty mà bộ phận ra quyết định marketing của công ty không thể
khống chế được và chúng thường xuyên tác động tốt hoặc không tốt tới các quyết
định marketing của công ty.
1.2. Phân loại môi trường marketing
1.2.1. Môi trường marketing vi mô
Môi trường marketing vi mô là những lực lượng, những yếu tố có quan hệ trực
tiếp tới từng công ty và tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của nó. Những
lực lượng này gồm có: các lực lượng bên trong công ty (ngoài bộ phận marketing),
các lực lượng bên ngoài công ty (các nhà cung ứng, các nhà môi giới marketing,
các đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp và khách hàng).
1.2.2.1. Môi trường marketing vĩ mô
Môi trường marketing vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn. Nó
tác động đến quyết định marketing của các doanh nghiệp trong toàn ngành, thậm
chí trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân và do đó nó ảnh hưởng đến cả các lực lượng
thuộc môi trường marketing vi mô.
2. Môi trường marketing vi mô
2.1. Các yếu tố của môi trường marketing vi mô
* Nhóm môi trường nội bộ
Nhóm môi trường nội bộ: các yếu tố trong doanh nghiệp có ảnh hưởng khả năng
vận dụng marketing hữu hiệu. Nó bao gồm 6 bộ phận: bộ phận Marketing, bộ phận Page | 1 K58D2,3-Nhóm 9
Nghiên cứu và phát triển (R&D), bộ phận Kế toán, bộ phận Sản xuất, bộ phận
Cung ứng và bộ phận Tài chính. * Nhóm môi trường ngành
Nhóm môi trường ngành bao gồm 5 yếu tố: nhà cung cấp, trung gian marketing,
khách hàng, đối thủ cạnh tranh và công chúng.
2.2. Tác động của môi trường vi mô tới hoạt động marketing.
2.2.1.Nhóm môi trường nội bộ - Bộ phận Marketing:
Marketing giúp doanh nghiệp hiểu khách hàng.
Marketing giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và phát triển doanh nghiệp.
Marketing giúp truyền tải thông tin về thương hiệu, sản phẩm đến khách hàng.
Marketing giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
- Bộ phận Nghiên cứu và phát triển (R&D):
R&D giúp tạo ra sự đột phá trong chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh
tranh khó có thể bắt kịp bởi những đối thủ.
R&D giúp nâng cao năng lực, tiết giảm chi phí sản xuất.
R&D hỗ trợ thực hiện các cuộc nghiên cứu Marketing, cung cấp những
thông tin vô cùng quý giá cho Marketing thông qua quá trình phân tích và xử lý dữ liệu.
R&D góp phần định hình chiến lược, kế hoạch Marketing thông qua các dự
báo về sản phẩm, công nghệ mới. - Bộ phận Kế toán: Page | 2 K58D2,3-Nhóm 9
Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường…
Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu nại với tư cách là bằng chứng về hành vi thương mại.
Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết,
hạn chế tối đa chi phí không cần thiết.
Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán, duy trì và phát triển các
mối liên kết trong doanh nghiệp. - Bộ phận Sản xuất:
Nhận đơn đặt hàng từ bộ phận kinh doanh, phân tích dữ liệu, lập kế hoạch và lên lịch sản xuất.
Dự trù, thống nhất về thời gian, kinh phí sản xuất. Đảm bảo sản xuất hàng
hóa theo đúng thời gian và ngân sách đã định.
Lập kế hoạch theo yêu cầu, điều phối và luân chuyển thiết bị và vật liệu.
Quản lý sản xuất, phát hiện, đánh giá và sửa chữa các khuyết tật của sản phẩm, hàng hóa. - Bộ phận Cung ứng:
Giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả chi phí logistics, nâng cao hiệu quả
kinh doanh, giảm thiểu chi phí sản xuất.
Giúp doanh nghiệp tiết kiệm phần lớn chi phí vận tải.
Gia tăng giá trị kinh doanh và mở rộng thị trường quốc tế. - Bộ phận Tài chính: Page | 3 K58D2,3-Nhóm 9
Ghi nhâ in các giao dịch tài chính phát sinh trong doanh nghiê ip và
tiến hành lâ ip báo cáo tài chính.
Kiểm tra và cân đối đúng lúc để đảm bảo tính chính xác trong các giao dịch tài chính.
Cân đối chi phí hàng tồn kho và chi phí vay.
Đánh giá và thiết lâ ip ngân sách hoạt đô ing cho doanh nghiê ip đồng
thời vạch ra mô it bản kế hoạch cụ thể liên quan đến các khoản tiền cần phải chi.
2.2.2. Nhóm môi trường ngành
- Nhà cung ứng: Họ là những người cung cấp sản phẩm trung gian cho các nhà sản
xuất hàng các, thành phẩm. Các nhà cung cấp là một mắt xích quan trọng trong
việc đưa giá trị của sản phẩm/dịch vụ đến khách hàng. Họ cung cấp cho doanh
nghiệp những nguyên vật liệu cần thiết để doanh nghiệp cho ra sản phẩm/dịch vụ.
Ví dụ, một công ty sản xuất máy tính hoặc máy tính xách tay sẽ lấy tất cả các bộ
phận cần thiết và công nghệ từ các nhà cung cấp của nó.
- Trung gian marketing: những đối tác trong khâu phân phối sản phẩm từ doanh
nghiệp đến tay người tiêu dùng. Ví dụ như phân phối sản phẩm cho các đại lý bán
lẻ, cửa hàng tiện lợi; hỗ trợ bán hàng như hỗ trợ về nhân sự, vận chuyển, kho bãi;
cung cấp dịch vụ tiếp thị.
- Khách hàng: Bao gồm khách hàng đã sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ tại doanh
nghiệp hoặc các khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp hướng đến. Mục tiêu
chính của hầu hết các tổ chức doanh nghiệp là làm thỏa mãn tối đa các nhu cầu và
mong muốn của mọi khách hàng nhằm mang lại lợi ích cho công chúng. Khách
hàng bao gồm 2 loại: khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. Page | 4 K58D2,3-Nhóm 9
- Đối thủ cạnh tranh: Nhiều người thường có những suy nghĩ tiêu cực khi nhắc về
đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu để thúc đẩy công
ty phát triển mạnh mẽ. Thực tế, các doanh nghiệp rất khó kiểm soát các hành động
đến từ nhóm đối tượng này, họ chỉ có thể quan sát và dự đoán để sẵn sàng ứng phó
với chúng. Trong lĩnh vực marketing, các đối thủ cạnh tranh ngày càng thể hiện sức
mạnh của mình đến việc chọn lựa chiến lược cho doanh nghiệp, ví dụ như:
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Lựa chọn đối tác, nhà cung cấp Đề xuất giá cả
Chương trình khuyến mại, khuyến mãi…
- Công chúng: để duy trì lâu dài các công ty phải xem xét một yếu tố lớn hơn của
môi trường vi mô chính là công chúng. Mặc dù các công ty có tập khách hàng mục
tiêu nhất định tuy nhiên sự tồn tại của công chúng sẽ tạo nên nhận thức chung về
hình ảnh thương hiệu hoặc công ty hoặc chính sản phẩm. Các nhóm công chúng rất
đa dạng, bao gồm: công chúng tài chính, công chúng truyền thông đại chúng, công
chúng công quyền, công chúng hoạt động xã hội, công chúng nội bộ, công chúng
địa phương. Ví dụ như các ngân hàng, công ty đầu tư chứng khoán cung cấp tiền
vốn cho doanh nghiệp; đài truyền hình, báo chí cung cấp truyền thông có lợi hoặc
bất lợi cho doanh nghiệp. II.
Thực trạng nghiên cứu 1. Giới thiệu
1.1. Giới thiệu doanh nghiệp
- Honda Việt Nam được thành lập vào năm 1996 tại Vĩnh Phúc, công ty Honda
Việt Nam là liên doanh giữa công ty Honda Motor (Nhật Bản), công ty Asian
Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp Page | 5 K58D2,3-Nhóm 9
Việt Nam với 2 ngành sản phẩm chính: xe máy và ô tô. Với 26 năm có mặt tại thị
trường Việt Nam, Honda đã không ngừng phát triển và trở thành một trong những
công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất xe máy và ô tô uy tín tại Việt Nam. Hiện
nay Honda Việt Nam có hơn 10.000 công nhân viên và 3 nhà máy sản xuất chính
được đặt tại tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Nam với công suất 3 triệu xe máy/năm và
10.000 ô tô/năm, Honda Việt Nam tự hào mang đến cho khách hàng những sản
phẩm chất lượng cao, dịch vụ tận tâm và những đóng góp vì một xã hội giao thông
lành mạnh. Với khẩu hiệu “The Power of Dreams” - “Sức mạnh của những ước
mơ”, Honda mong muốn được chia sẻ và cùng mọi người thực hiện ước mơ thông
qua việc tạo ra nhiều niềm vui mới cho người dân và xã hội. Tháng 3 năm 2005,
Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho
phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam - đánh dấu cột mốc lịch sử quan trọng trong
sự phát triển của công ty.
- Triết lý Honda: Sự thành công của Honda Việt Nam hôm nay là quá trình phát
triển lâu dài và bền vững dựa vào 3 triết lý:‘ Niềm tin cơ bản, Tôn chỉ công ty và
Chính sách quản lý’. Các triết lý này không chỉ được chia sẻ với toàn thể các nhân
viên mà còn tạo nên nền tảng cho tất cả các hoạt động của công ty và thiết lập các
tiêu chuẩn cho việc thực hiện và ra quyết định của tất cả nhân viên trong tập đoàn Honda.
- Sứ mệnh Honda: Duy trì quan điểm toàn cầu, Honda nỗ lực hết mình cung cấp
các sản phẩm có chất lượng tốt nhất, với giá cả hợp lý nhằm thỏa mãn khách hàng trên toàn thế giới.
1.2. Giới thiệu sản phẩm
- Honda Xe Máy: Hiểu rõ xe máy là phương tiện đi lại quan trọng và chủ yếu tại
Việt Nam, Honda Việt Nam luôn nỗ lực hết mình cung cấp cho khách hàng những
sản phẩm xe máy có chất lượng cao nhất với giá cả hợp lý được sản xuất từ những Page | 6 K58D2,3-Nhóm 9
nhà máy thân thiện với môi trường. Kể từ khi Honda bước chân vào thị trường Việt
Nam, công ty đã liên tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất nhằm đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng cao của thị trường – nơi xe máy là phương tiện chiếm gần 90%
tại các thành phố lớn. Tính đến nay, Honda Việt Nam có 6 nhà máy sản xuất và lắp
ráp xe máy và phụ tùng xe máy.
- Honda Ô Tô: Tháng 3 năm 2005, Honda Việt Nam chính thức nhận được giấy
phép của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho phép sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam –
đánh dấu mốc lịch sử quan trọng trong sự phát triển của Công ty Bắt đầu hoạt động
kinh doanh ô tô từ năm 2006, chỉ sau hơn 1 năm, Honda Việt Nam đã xây dựng
thành công nhà máy, mạng lưới đại lý, các chương trình đào tạo bán hàng, dịch vụ,
lái xe an toàn cho nhân viên các đại lý và ra mắt mẫu xe đầu tiên là Honda Civic
vào tháng 8 năm 2006. Không ngừng nỗ lực để đa dạng hóa sản phẩm, mẫu xe
Honda CR-V tiếp tục được Công ty giới thiệu vào tháng 12 năm 2008 và Honda
City vào tháng 6 năm 2013. Ngoài những dòng xe sản xuất trong nước, Honda Việt
Nam còn nhập khẩu thêm các mẫu xe sedan và mẫu xe đa dụng cao cấp lần lượt là
Honda Accord và Honda Odyssey nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng. Năm 2016, Honda Việt Nam chuyển sang nhập khẩu mẫu xe Honda Civic
thay vì sản xuất trong nước. Tính đến nay, Honda Việt Nam đã cung cấp cho thị
trường ô tô Việt Nam 3 dòng xe phục vụ cho các nhu cầu sử dụng đa dạng của
khách hàng: dòng sedan (cỡ lớn, cỡ vừa và cỡ nhỏ), dòng SUV và MPV.
1.3. Tình hình hoạt động và doanh số bán hàng
* Tình hình hoạt động của doanh nghiệp Có 52 đại lí trên toàn quốc, 790 cửa hàng
* Doanh số: Trong tháng 9/2022 vừa qua doanh nghiệp Honda Việt Nam có doanh
số bán xe máy và ô tô đều tăng, lần lượt ở mức 26,1% và 31,8% so với tháng trước.
- Ở mảng kinh doanh xe máy, Honda Việt Nam có doanh số bán tổng cộng 250.132
xe các loại, tăng 26,1% so với tháng trước và tăng 151% so với cùng kỳ năm ngoái, Page | 7 K58D2,3-Nhóm 9
do thời điểm này năm ngoái nhiều tỉnh thành trong cả nước đang thực hiện giãn
cách xã hội để phòng chống dịch COVID-19. Các mẫu xe bán tốt nhất tháng 9/2022
Dòng xe số: Wave Alpha, doanh số đạt 51,990 xe, chiếm 20,8 % tổng doanh
số bán xe máy của HVN trong tháng 9/2022. Dòng xe ga: VISION, Doanh số
đạt 55.284 xe, chiếm 22,1% tổng doanh số bán xe máy của HVN trong tháng 9/2022.
Dòng xe côn tay: Winner X, doanh số đạt 11.444 xe, chiếm 4,6% tổng
Doanh số bán xe máy của HVN trong tháng 9/2022. Ngoài tiêu thụ trong
nước, Honda Việt Nam còn xuất khẩu 13.910 xe máy nguyên chiếc sang
nhiều thị trường khác nhau.
- Ở mảng kinh doanh ô tô, trong tháng 9 vừa qua Honda Việt Nam có tổng doanh
số bán 1.970 xe, tăng 31,8% so với tháng trước và tăng 233,9% so với cùng kỳ năm
ngoái. Mẫu xe bán tốt nhất tháng 9/2022 CITY với 1.114 xe bán ra, chiếm 56,5%
tổng sản lượng bán ô tô của Honda Việt Nam trong tháng 09/2022 CR-V với 715
xe bán ra, chiếm 36,3% tổng sản lượng bán ôtô của Honda Việt Nam trong tháng 09/2022 *Doanh thu
Năm 2018, doanh thu của Honda Việt Nam (công ty mẹ) đã vượt 100.000 tỷ đồng,
lợi nhuận thuần theo đó đạt 19.413 tỷ đồng. Năm 2019, doanh thu thuần của HVN
đạt 108.393 tỷ đồng, tăng 1,6% so với năm trước, lợi nhuận thuần ở mức 20.257 tỷ
đồng. Về quy mô, tính đến cuối năm 2019, tổng tài sản của Honda Việt Nam đạt
42.035 tỷ đồng, tăng 2,7% so với năm 2018; vốn chủ sở hữu là 21.492 tỷ đồng. Page | 8 K58D2,3-Nhóm 9
2. Ảnh hưởng của môi trường marketing vi mô đến doanh nghiệp
2.1. Nhóm môi trường ngành 2.1.1. Doanh nghiệp
Bộ phận nghiên cứu và phát triển của công ty Honda có nhiệm vụ chính là nghiên
cứu để phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và thực hiện
chiến lược phát triển của doanh nghiệp, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Bộ phận này bao gồm các chức năng sau:
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm, mẫu mã, phát triển kĩ thuật công nghệ và phát triển quá trình.
- Nghiên cứu và phát triển mặt sản phẩm nhằm cho ra đời những sản phẩm có thiết
kế, chất liệu, đặc tính, công dụng mới như thay đổi kiểu dáng, màu sắc, trang trí,
nhãn mác, cải tiến động cơ của các dòng xe wave, future,.....
- Nghiên cứu - phát triển công nghệ bao gồm cả hoạt động “tình báo công nghệ”,
nghiên cứu bí quyết công nghệ của đối thủ (như Yamaha, SYM, ....) để nắm bắt
công nghệ hoặc phát triển công nghệ mới cho mình. 2.2.2. Nhà cung cấp
Những nhà cấp là những công ty kinh doanh và những người có thể cung cấp cho
công ty và các đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để sản xuất ra những
mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định. Để có thể sản xuất ra các sản phẩm xe máy,
ô tô công ty Honda đã phải mua thép, nhôm, vỏ xe... và các vật tư khác. Ngoài ra
công ty còn phải mua sức lao động, thiết bị nhiên liệu, điện năng, máy tính... cần
thiết để sản xuất ra sản phẩm. Công ty Honda Việt Nam đã nhập phụ tùng từ các
nước như: Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc... Để có thể đáp ứng nhu cầu về chất
lượng, các nhà quản trị marketing luôn chú trọng đến những sự kiện xảy ra trong
môi trường “người cung ứng”, bởi vì những sự kiện đó có thể ảnh hưởng đến hoạt
động marketing của công ty. Công ty luôn phải chú trọng đến các biện pháp đề Page | 9 K58D2,3-Nhóm 9
phòng rủi ro từ các nhà cung ứng, cụ thể chúng ta có thể xem xét đến rủi ro động
đất ở nhật bản , đã làm ảnh hưởng rất lớn đến ngành công nghiệp làm ô tô ở nước
này và đồng thời làm ảnh hưởng tới việc cung cấp phụ tùng của các công ty Nhật
Bản cho công ty Honda Việt Nam. Tuy nhiên về phía các nhà lãnh đạo công ty
Honda Việt Nam khẳng định họ đã có phương án dự phòng. Tại thời điểm này,
Honda Nhật Bản đang phải ngừng việc xuất khẩu phụ tùng từ một số nhà máy
nhưng đại diện Honda Việt Nam khẳng định điều đó không ảnh hưởng đến việc sản
xuất của liên doanh nghiệp “vì chúng tôi có đủ lượng hàng dự trữ và trong trường
hợp cần thiết chúng tôi cũng sẽ cân nhắc đến việc tìm nhà cung cấp khác để duy trì
sản xuất”. Đại diện một đại lý của Honda Việt Nam cũng khẳng định lượng phụ
tùng thay thế tại đại lý hiện không thiếu do các đại lý của Honda đã lên kế hoạch
nhập phụ tùng cho cả năm nên lượng phụ tùng trong kho vẫn đủ dùng bất chấp
nguồn cung từ Nhật bị ngừng trệ một thời gian khá dài. Ngoài ra bộ phận marketing
của Honda Việt Nam luôn chú trọng và sát sao trong việc theo dõi giá cả các mặt
hàng từ các nhà cung ứng cung cấp bởi vì việc tăng giá những vật tư mua về có thể
khiến công ty tăng giá các mặt hàng ô tô, xe máy điều này sẽ ảnh hưởng không tốt
đến vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường. Công ty Honda Việt Nam tạo ra
các mối quan hệ tốt với các nhà cung ứng để có thể nhập hàng lâu dài.
2.2.3. Trung gian marketing
Honda Việt Nam chú trọng đến việc phân phối sản phẩm cho các khâu trung gian.
Những dòng sản phẩm cao cấp như xe SH hay ô tô thì Honda sẽ thường tập chung
phân phối cho các cơ sở, đại lý ở những thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí
Minh,...Đó là nơi Honda trực tiếp và dễ dàng trong việc quản lý. Đối với các cửa
hàng bán lẻ Honda sẽ không cung cấp những dòng sản phẩm cao cấp. Cách thức
phân phối này giúp cho Honda giảm được chi phí vận chuyển cũng như chi phí cho
việc kiểm soát, quản lí các địa điểm bán hàng của mình. Honda Việt Nam mở rộng
hệ thống phân phối sản phẩm và liên kết với nhiều điểm bán hàng ở các huyện, tỉnh Page | 10 K58D2,3-Nhóm 9
thành trêm cả nước để mang sản phẩm tiếp cận gần hơn với khách hàng.Vị thế là
một doanh nghiệp sản xuất xe máy, xe ô tô hàng đầu sản xuất với số lượng lớn nên
việc vận chuyển đến những đơn vị phân phối là điều rất quan trọng trong chiến
lược kinh doanh của Honda Việt Nam. Là một trong những đối tác khách hàng
quan trọng của nhau, công ty vận chuyển Nam Phú Thịnh đã thực hiện hàng trăm
đơn vận chuyển xe máy đến từng đại lý, cửa hàng cho công ty Honda góp phần vào
hệ thống phân phối phương tiện đi lại đến tay người tiêu dùng.
- Các đại lí, tổng đại lí bán buôn, bán lẻ các sản phẩm của Honda
+ Đại Lý Xe Máy Honda ở 181, Nguyễn Lương Bằng, Q.Đống Đa; 26 Điện Biên
Phủ, Ba Đình, Hà Nội, 275 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội; 14/1 Đào
Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội; 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội; 174-176
Lò Đúc, Hai Bà Trưng, Hà Nội.......
+ Cty TNHH TM & PT Tân Việt ở 248 Phố Huế - Hà Nội....... 2.2.4. Khách hàng
Việt Nam là quốc gia có dân số đông, kết cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao
động chiếm tỷ trọng lớn, phương tiện chủ yếu là xe đạp và xe máy. Tuy nhiên
những năm gần đây đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu về
phương tiện đi lại càng gia tăng đặc biệt là tầng lớp trẻ. Trình độ học vấn của người
dân ngày càng nâng cao số người có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng
cùng lớn. Thu nhập của người dân ngày càng tăng. Chính những hiểu biết và thu
nhập hiện tại làm họ có xu hướng tiêu dùng những sản phẩm chất lượng tốt và hợp
thời trang vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm
phục vụ nhu cầu dân chúng.
Honda luôn quan tâm nghiên cứu kỹ những khách hàng của mình để qua đó có thể
đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ. Chính vì vậy Honda luôn có các sản phẩm phù
hợp với từng đối tượng khách hàng. Ví dụ: đối với các khách hàng có thu nhập thấp Page | 11 K58D2,3-Nhóm 9
hoặc trung bình công ty đưa ra các sản phẩm xe máy bình dân phù hợp với túi tiền
của họ như các sản phẩm xe máy Wave Anpha, Wave Rs.click.....Các khách hàng
có thu nhập cao thì công ty đưa ra các sản phẩm xe tay ga, xe hơi đắt tiền như: SH,
Dylan, PS...Các sản phẩm xe hơi như: Civic, CR-V...Hay sản phẩm xe hơi cao cấp
phục vụ cho những người giàu như: Accord với giá 1,7 tỷ đồng việt nam.
Việc nghiên cứu kỹ nhu cầu của khách hàng để có thể đưa ra các sản phẩm phù hợp
là điều vô cùng quan trọng, quyết định thành công của doanh nghiệp trên thị
trường, vì vậy trước khi tung ra 1 sản phẩm mới Honda luôn tổ chức các chương
trình thăm dò ý kiến khách hàng và nghiên cứu thị trường cẩn thận, việc nắm bắt
được nhu cầu của khách hàng sẽ giúp công ty thành công và qua đó cũng góp phần
nâng cao vị thế cạnh tranh của Honda so với các đối thủ trên thị trường. Honda đã
tạo dựng được hình ảnh khá tốt trong mắt người tiêu dùng Việt Nam trong suốt
nhiều thập kỉ khi mới xuất hiện trên thị trường Việt Nam tạo ra được sự khác biệt
để tạo lên được lòng tin của người dùng. Họ đã dành sự quan tâm đặc biệt cho các
hoạt động tuyên truyền an toàn giao thông và hướng dẫn lái xe an toàn. Qua các
chương trình này các mẫu xe mới nhất của Honda được ra mắt người dân, đây cũng
là phương thức quảng bá thương hiệu đẳng cấp của mình.
2.2.5. Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một vấn đề không thể tránh khỏi đối với
bất kỳ một doanh nghiệp nào. Cho dù doanh nghiệp đó đang tiến hành kinh doanh
ở bất kỳ một lĩnh vực nào thì vấn để cạnh tranh luôn song hành với sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp đó, Đối với thị trường xe máy Việt Nam cũng vậy.
Trong những năm gần đây, trên thị trường xe máy Việt Nam có rất nhiều nhà cung
cấp. Họ có những điểm mạnh của riêng mình và đang từng bước khắc họa, khẳng
định uy tín của mình trên thị trường xe máy Việt Nam. Tiêu biểu đó là sự ra đời của
các công ty liên doanh xe máy. Sản phẩm của các công ty liên doanh này rất đa Page | 12 K58D2,3-Nhóm 9
dạng và phong phú, Các đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Honda Việt Nam trên thị
trường xe máy là Yamaha, Suzuki, SYM, Piaggo.
- Đối thủ cạnh tranh trực tiếp – Yamaha: Yamaha gia nhập thị trường xe máy sau
Honda Việt Nam một năm, với lợi thế quy mô và vốn đầu tự lớn. Yamaha luôn
cạnh tranh quyết liệt và giành giật thị phần của Honda Việt Nam. Tuy là kẻ đến sau
nhưng Yamaha đã chiếm được vị trí tương đối vững chắc trong thị trường xe máy
Việt Nam. Yamaha tung ra thị trường với nhiều loại xe từ xe số, xe phanh đĩa, xe
ga với kiểu dáng màu sắc rất trẻ trung và đa dạng. Mặc dù không thể cạnh tranh với
Honda Việt Nam về chất lượng: độ bền, tiết kiệm nhiên liệu nhưng Yamaha lại có
lợi thế hơn Honda Việt Nam về chủng loại.
- Đối thủ cạnh tranh theo sau – Piaggo: Piaggo vào khá muộn so với các hãng trên
những hãng xe này tập trung vào phân khúc thị trường xe tay ga cao cấp với các
dòng xe kiểu dáng đẹp, sang trọng mang vẻ đẹp Italia đã nhanh chóng chiếm lĩnh
thị phần thị trường xe tay ga nói riêng, thị phần xe máy nói chung, là đối thủ thách
thức của Honda trên phân khúc này.
Ngoài ra còn có các đối thủ cạnh tranh khác như SYM, Suzuki,. 2.2.6. Công chúng
- Các ngân hàng, các tổ chức tài chính - tín dụng, các quỹ đầu tư.
- Các cơ quan truyền thông như báo chí, phát thanh truyền hình, các cơ quan ngôn luận.
- Các cơ quan nhà nước trung ương và địa phương, các bộ ngành chủ quản.
- Các tổ chức bảo vệ môi trường, hội phụ huynh, các đoàn thể, hiệp hội của người tiêu dùng…
- Những người dân tại địa phương doanh nghiệp có nhà máy hay cơ sở kinh doanh và các vùng lân cận. Page | 13 K58D2,3-Nhóm 9
- Tất cả các tầng lớp xã hội trên thị trường của doanh nghiệp và tất cả các nhân viên của doanh nghiệp.
2.2. Nhóm môi trường nội bộ
Với một công ty sản xuất chuyên sản xuất ô tô, xe máy như Honda. Khi soạn thảo
các kế hoạch marketing, những người lãnh đạo bộ phận marketing của công ty phải
chú ý đến lợi ích của các nhóm trong nội bộ bản thân công ty như ban lãnh đạo tối
cao, phòng tài chính, phòng nghiên cứu và phát triển, phòng cung ứng, bộ phận sản
xuất và kế toán. Đối với những người soạn thảo các kế hoạch marketing chính tất
cả những nhóm này tạo nên môi trường vi mô của công ty. Những người quản trị
marketing phải hợp tác chặt chẽ với các đơn vị khác của công ty. Phòng tài chính
luôn quan tâm đến những vấn đề nguồn vốn và việc sử dụng vốn cần thiết để thực
hiện các kế hoạch marketing. Phòng nghiên cứu thiết kế thử nghiệm giải quyết
những vấn đề kỹ thuật thiết kế những chiếc xe an toàn và đẹp và nghiên cứu các
phương pháp sản xuất có hiệu quả cao. Phòng cung ứng quan tâm đến việc đảm bảo
đủ số lượng phụ thuộc và chi tiết để sản xuất xe. Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm
sản xuất một số lượng xe cần thiết. Phòng kế toán theo dõi thu chi, giúp cho bộ
phận marketing nắm được tình hình thực hiện những mục tiêu đã đề ra. Hoạt động
của tất cả những bộ phận này dù thế này hay thế khác đều ảnh hưởng đến những kế
hoạch và hoạt động của phòng marketing.
3. Phân tích môi trường SWOT của doanh nghiệp Honda Việt Nam 3.1. Điểm mạnh
- Luôn sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại:
Honda luôn tỏ ra vượt trội, khi sử dụng những động cơ, công nghệ tiên tiến hiện
đại hơn các hãng xe máy khác. Khi mới đặt chân vào Việt Nam thì Yamaha, Suzuki
thường chú trọng đến các dòng xe máy sử dụng động cơ 2 thì, chất lượng thì bình
thường và không quá nổi bật. Trong khi Honda lại chú trọng phát triển các dòng xe Page | 14 K58D2,3-Nhóm 9
máy sử dụng động cơ 4 thì, động cơ tiên tiến, mạnh mẽ và bền bỉ. Thậm chí hiện
nay Honda ứng dụng những công nghệ mới tiên tiến hiện đại, giúp cho người dùng
cảm thoải thấy mái khi sử dụng xe. Đặc biệt là các mẫu xe tay ga.
- Khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt:
Dòng xe Honda từ xe máy, đến ô tô, đều có khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt. Phù
hợp với tiêu chí hàng đầu của đại đa số bộ phận người dân Việt. Honda tiết kiệm
nhiên liệu mà vẫn có công suất tốt giúp bứt tốc vượt mọi cung đường một cách dễ
dàng, không hề gặp khó khăn trước việc vượt xe phía trước. Ví dụ như:
Xe máy Honda Blade có mức tiêu hao nhiên liệu vào khoảng 1,9 lít/100 km
Xe máy Honda Air Blade có mức tiêu hao nhiên liệu vào khoảng 2,09 lít/100 km
Ô tô Honda Civic có mức tiêu hao nhiên liệu vào khoảng 4,5 lít xăng/100 km,… - Giá thành hợp lý:
Dòng xe Honda có uy tín với người Việt về độ bền, khả năng tiết kiệm nhiên liệu.
Lại thêm mức giá hợp lý. Nên luôn được lòng của người dân Việt Nam.
Không chỉ phân khúc xe máy, mà cả thị trường ô tô. Các mẫu xe Honda vẫn luôn
có sức ảnh hưởng và sức cạnh tranh với các dòng xe ô tô khác. - Có độ bền cao:
Để có được sự tin tưởng của người dùng, những chiếc xe máy của Honda đã chứng
tỏ được khả năng vận hành bền bỉ theo thời gian của mình. Nhìn chung, xe của
Honda được nhiều người tiêu dùng Việt đánh giá là “ăn chắc mặc bền” của thị
trường Việt. Thực tế, sau nhiều năm sử dụng máy của chiếc xe tay ga này vẫn “êm”
như ngày đầu mới mua. Phụ tùng xe Honda khá phổ biến, sửa chữa dễ tìm kiếm
linh kiện. Nên những người không hiểu biết nhiều về xe cộ luôn coi Honda là hãng Page | 15 K58D2,3-Nhóm 9
xe ưu tiên lựa chọn hàng đầu. Các dòng ô tô, xe máy mặc dù đã ra đời từ nhiều
năm. Nhưng, mỗi năm Honda luôn cố gắng hoàn thiện dòng xe của mình tốt hơn,
hợp thời trang hơn. Chính vì sự hợp thời và không ngừng cải tiến đã cho phép xe
Honda khẳng định vị thế vững chắc của mình.
- Hệ thống phân phối của Honda Việt Nam rộng khắp:
Công ty Honda Việt Nam phân phối sản phẩm xe máy thông qua hệ thống cửa hàng
bán hàng và dịch vụ do Honda ủy nhiệm (gọi tắt là HEAD). Các HEAD đều tiến
hành sử dụng máy hút khí thải từ ống xả xe máy, hệ thống thu hồi dầu thải khi tiến
hành sửa chữa xe và phân loại rác thải như rác sinh hoạt, rác công nghiêp, dầu nhớt hay các loại dầu khác.
- Chất lượng dịch vụ tốt:
Công ty luôn lấy khách hàng là mục tiêu phục vụ. Không ngừng nỗ lực nghiên cứu
đưa ra các sản phẩm mới với chất lượng, an toàn và giá cả hợp lý. Honda Việt Nam
luôn cố gắng hết mình để đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng qua các dịch
vụ bán hàng và sau bán hàng chu đáo. Hàng tháng công ty Honda Việt Nam sẽ kết
hợp với các cửa hàng HEAD tổ chức các chương trình khuyến mại dịch vụ cho các
khách hàng ở xa, không có điều kiện đến HEAD để làm dịch vụ. Theo đó, khách
hàng sẽ được kiểm tra xe miễn phí bằng hệ thống chẩn đoán chuyên dụng của
Honda (HDS) và bảo dưỡng định kỳ các cấp tương đương 5.000, 10.000 và 20.000
km, thực hiện sửa chữa nhỏ và thay thế phụ tùng chính hiệu với chi phí không đổi
so với khi khách hàng mang xe tới các Đại lý của Honda. 3.2. Điểm yếu
- Sản phẩm dễ bị loạn giá:
Vào năm 2022 vụ “loạn giá” xe đã để lại nhiều ấn tượng không tốt với người tiêu
dùng. Trên trang web của Honda Việt Nam, giá xe Air Blade 125/160 có giá từ
42,09 triệu đồng, Vision là từ gần 35 triệu đồng (phiên bản cá tính), SH 125i/150i Page | 16 K58D2,3-Nhóm 9
là từ gần 72 triệu đồng…Nhưng thực tế tại 1 cửa hàng tại quận Hai Bà Trưng, Hà
Nội mức giá đã bị đẩy lên cao. Cụ thể, giá xe Air Blade 150 được thông báo là 57,5
triệu đồng (cao hơn 15,41 triệu đồng so với giá đề xuất), xe Vision phiên bản cá
tính là 44,5 triệu đồng (cao hơn 9,5 triệu đồng) và SH 150i là 96 triệu đồng (cao
hơn 24 triệu đồng). Theo đánh giá, việc loạn giá đã đem lại một lợi nhuận khá lớn
cho Honda nhưng đó chỉ là những lựa chọn trước mắt, gây ảnh hưởng các chiến
lược marketing của Honda trong tương lai gần cũng như làm mất hình ảnh thương
hiệu trong mắt của người tiêu dùng, làm mất đi một lượng khách hàng lớn trong
tương lai. Đây không phải là sự việc đầu tiên xảy ra, điều này cho thấy rõ điểm yếu của công ty.
- Chưa kiểm soát được chất lượng sản phẩm:
Trong quá trình sản xuất, Honda chưa kiểm soát được chất lượng sản phẩm nên xảy
ra tình trạng sản phẩm khi đã tung ra thị trường còn bị lỗi và phải thu hồi lại gây ra
sự hoang mang cho người tiêu dùng.
Vào năm 2010 Honda đã phải thu hồi 2154 xe LEAD vì lỗi bình xăng . Mặc
dù công ty đã cho thu hồi và sửa chữa miễn phí cho khách hàng nhưng uy tín
của công ty đã ảnh hưởng rất nhiều, niềm tin của khách hàng cũng bị lung lay.
Ở Honda Air Blade, lá chắn bùn trước và sau của chiếc xe này nằm quá sát
lốp, không phù hợp với nhiều loại đường hiện tại. Khi đất, đá kẹt cứng trong
chắn bùn, xe rất khó di chuyển. Xe phát ra tiếng kêu gió khá lớn khi đi ở tốc
độ cao. Yên ngồi khá rộng rãi, cho khả năng chở 2 người lớn và 1 trẻ em, tuy
nhiên lại khá cứng, nên nếu ngồi lâu sẽ mỏi hơn 3.3. Cơ hội
- Thị trường rộng lớn và có nhiều khúc thị trường tiềm năng Page | 17 K58D2,3-Nhóm 9
+ Yếu tố khách hàng: Theo thống kê, thị trường xe máy, ô tô của Việt Nam đang
tăng trưởng mạnh, trở thành thị trường lớn thứ 4 thế giới sau Trung Quốc, Ấn Độ,
Indonesia. Đặc biệt, thị trường xe máy dòng tay ga trong tương lai sẽ có bước tăng
trưởng rõ rệt. Nhận thấy rõ nhu cầu này, công ty luôn có kế hoạch để xây dựng ,
mở rộng thêm các nhà máy sản xuất.
+ Nguồn lao động: Nguồn nhân công giá rẻ vẫn luôn hấp dẫn với bất kì doanh
nghiệp nào tại Việt Nam. Số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn trên 60%
mở ra cơ hội tìm kiếm nguồn nhân công cho doanh nghiệp.
- Nhu cầu sử dụng xe máy tăng cao: Hiện tại, nhu cầu đi lại của con người tăng lên.
Ở Việt Nam hiện nay, xe máy đang là phương tiện đi lại của đại đa số người dân
bởi tính tiện lợi rất cao. Ngoài ra thì ô tô cũng đang trở thành phương tiện được
nhiều người lựa chọn. Việc sử dụng xe máy hay ô tô không chỉ phục vụ nhu cầu đi
lại mà còn thể hiện được cá tính và đẳng cấp của người sử dụng. 3.4. Thách thức
- Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay trên thị trường có rất nhiều nhà cung cấp xe máy, ô
tô với mẫu mã đa dạng như: Honda Việt Nam, Suzuki, Yamaha Việt Nam, SYM...
Trong đó, Honda đang chiếm thị phần khoảng 64%, Yamaha đi sau với khoảng
25%, còn lại khoảng 11% thị phần đang thuộc về các nhà phân phối khác. Tuy kém
xa về thị phần nhưng Yamaha đang sản xuất những sản phẩm thách thức thị trường.
Ngoài hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp với nhau là Yamaha và Honda thì thị trường
này còn có sự tham gia của những liên doanh như Suzuki, SYM, các đơn vị trong
nước và một nhân tố mới là Piaggio. Dù có mức đầu tư ban đầu rất khiêm tốn 15
triệu USD vào nhà máy có diện tích 3ha nhưng Piaggio vẫn là đối thủ đáng gờm.
Đây là hãng đầu tiên lắp ráp xe tay ga cao cấp tại Việt Nam, tạo được lợi thế về giá
và hệ thống bảo hành. Chưa thể là đối trọng Honda nhưng có thể trong tương lai,
Piaggio sẽ trở thành một thế lực đáng gờm. Page | 18 K58D2,3-Nhóm 9
- Xu hướng thay đổi của người tiêu dùng: Người tiêu dùng ngày càng có nhiều xu
hướng lựa chọn sản phẩm danh tiếng. Công ty Honda dành được thị phần lớn bởi
phần lớn danh tiếng lâu đời của mình. Đây là xu hướng tiêu dùng không mang tính
bền vững vì theo thời gian và có sự tác động của nhiều nhân tố thì thị hiếu khách
hàng cũng sẽ thay đổi. Điều này khiến chiến lược marketing của Honda cũng phải
thay đổi để có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
- Hội nhập kinh tế quốc tế: Việt Nam thực hiện nội nhập kinh tế quốc tế đã đem
đến cho Honda Việt Nam cũng như những các công ty khác cơ hội và cũng tiềm ẩn
nhiều thách thức. Thị trường mở cửa là lúc đón nhận được nhiều đầu tư từ nước
ngoài khi đó các sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam đứng trước nguy cơ bị cạnh
tranh mạnh mẽ bởi các sản phẩm của nước ngoài. Đây là thách thức rất lớn với Honda. III.
Một số đánh giá và giải pháp 1. Đánh giá
Honda Việt Nam là một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất
xe máy và ô tô. Honda mang trong mình nhiều thế mạnh so với đối thủ trong ngành
vì thế Honda luôn khẳng định được vị trí của mình trên thị trường. Cùng với việc
biết lắng nghe, chiều lòng khách hàng từ đó đưa ra những mong muốn của khách
hàng vào từng dòng sản phẩm cộng với sự uy tín chất lượng lâu năm mà Honda gầy
dựng đã góp phần tạo nên một thương hiệu hàng đầu Việt Nam hiện nay. Bên cạnh
đó Honda cũng còn những điểm yếu cần khắc phục để các sản phẩm tạo ra được
hoàn thiện hơn, chất lượng tốt hơn. 2. Giải pháp
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trên thị trường nhưng Honda vẫn tạo dựng cho
mình một thương hiệu riêng và liên tục đưa ra những sản phẩm mới có mẫu mã,
phong cách, kiểu dáng riêng biệt. Để nâng cao được năng lực cạnh tranh của công Page | 19