CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Tổng quan về đề tài
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhu cầu sử dụng phần mềm, ứng
dụng ngày càng tăng. Trước đây khi máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, các công việc
như quản thuê xe đều phải thực hiện thủ công. Việc này vừa tốn thời gian cho việc
quản lý, gây tốn kém nhân lực, các công việc như theo dõi, giám sát gặp nhiều khó khăn,
lưu trữ dữ liệu không hiệu quả. Việc sdụng máy tính vào công tác trở thành yêu cầu cần
thiết.
Để tăng hiệu quả công việc, các phần mềm hệ thống quản thuê xe cung được tạo
xác nhanh chóng. Giúp khách hàng thể dễ dàng tìm kiếm cho thuê xe 1 cách nhanh
chóng, mọi thủ tục được hiện trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian tiền bạc cho cả người
dùng nhà cung cấp dịch vụ, việc lưu trữ thông tin hợp đồng cho thuê, thông tin khách
hàng 1 cách lâu dài không tốn quá nhiều chi phí không gian lưu trữ.
Khó khăn: Quy phát triển, số lượng xe tăng lên, số khách hàng tăng lên, số
lượng hàng ngày càng nhiều, cần thông tin quản hơn. Nhiều quy trình chưa thể triển
khai trên hệ thống.
1.2. Đánh giá đề tài liên quan
Yêu cầu quản so với bài toán quản cho thuê xe ô sẽ thấp hơn, do bên ô
sẽ đòi hỏi nhiều thủ tục giấy tờ hơn.
Đề tài: Ứng dụng quản dịch vụ cho thuê xe máy
- Trường: Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
- Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Nhân, Bùi Quốc Nguyên, Đức Hoàng Việt
Sinh viên đã trả lời được câu hỏi WHAT (đã tìm hiểu đặc tả những hệ
thống cần phải làm: tả bài toàn, xác định yêu cầu).
1. tả bài toán
Với số lượng xe cho thuê, Cửa hàng dịch vụ cho thuê xe máy nhu cầu cải tiến
việc lưu trữ, tìm kiếm in ấn các báo cáo về các xe khách đã thuê một cách tự động
nhằm đáp ứng khối lượng lớn về xử thông tin tính chính xác của thông tin. Sự can
thiệp của hệ thống quản bán hàng sẽ mang đến hiệu quả hoạt động cao hơn trong công
tác quản của sở kinh doanh.
2. Xác định yêu cầu
2.1. Yêu cầu hệ thống
- Hệ thống sử dụng hệ quản trị sở dữ liệu đủ lớn để đáp ứng số lượng nhu cầu thuê
xe ngày càng nhiều của khách.
- Máy chủ khả năng nh toán nhanh, chính xác, lưu trữ lâu dài, bảo mật.
- Hệ thống mạng đáp ứng khả năng truy cập lớn.
- Tổng kết, số lượng xe đã cho thuê qua hệ thống tự động, truy cập tìm kiếm…
- Thông tin tính đồng bộ, phân quyền quản chặt chẽ.
- Bảo mật tốt cho người quản trhệ thống.
2.2. Yêu cầu chức năng
- Hệ thống phải cập nhật, lưu trữ được tất cả các thông tin chi tiết về các thông tin của
khách thuê xe, tên khách, số CMND, ngày thue,
- Cập nhật theo danh mục: tên xe, tên khách, CMND, ngày thuê,
- Cung cấp dịch vụ tra cứu sản phẩm.
Sinh viên cũng đã trả lời được câu hỏi HOW (Sơ đồ phân chức năng , hình
hóa luồng dữ liệu hình dữ liệu quan hệ)
1. đồ phân chức năng
2. hình hóa luồng dữ liệu
3. hình dữ liệu quan hệ
1.3. Mục tiêu của đề tài
Xây dựng hệ thống đồng bộ hiệu quả.
Mọi thông tin sẽ được lưu trữ trong sở dữ liệu chung của hệ thống tạo thuận lợi
cho việc thiết lập, tra cứu thông tin lập báo cáo.
Các công việc như quản nhân viên, thông tin khách hàng, các hợp đồng thuê xe
được dễ dàng nhanh chóng hơn, rút ngắn thời gian giữa các nghiệp vụ tạo nên phong
cách làm việc nhanh chóng, hiệu quả thuận tiện hơn.
1.4. Phân công nhiệm vụ ( ) (P chính, S phụ)theo mẫu
Nhiệm vụ Ngô
Minh
Hòa
Từ
Ngọc
Huy
Nguyễn
Thu
Huyền
Nguyễn
Văn
Linh
Nông
Thị
Tuyết
Mai
Quang
Minh
Bùi
Thị
My
CHƯƠNG 1: GIỚI
THIỆU
- - - - - - -
1.1. Tổng quan về đề
tài
P
1.2. Đánh giá đề tài
liên quan
P S
1.3. Mục tiêu của đề
tài
P
1.4. Phân công nhiệm
vụ
- - - - - - -
CHƯƠNG 2: KHẢO
SÁT HỆ THỐNG
XÁC ĐỊNH
YÊU CẦU
2.1. Thông tin về tổ
chức được khảo sát
- - - - - - -
2.1.1. cấu tổ chức S P
2.1.1.1. Giới thiệu về
công ty Motogo
P
2.1.1.2. Các bộ phận,
chức năng nhiệm vụ
của từng bộ phận
trong tổ chức
S P
2.1.1.3. Mục tiêu của
tổ chức
P
2.1.2. Các quy trình
nghiệp vụ quy tắc
quản
- - - - - - -
2.1.2.1. Quy trình
nghiệp vụ tiếp nhận
khách hàng
S P
2.1.2.2. Quy trình
nghiệp vụ kết hợp
đồng
S P
2.1.2.3. Quy trình
nghiệp vụ trao xe
cho khách hàng
S P
2.1.2.4. Quy trình kết
thúc hợp đồng
S P
2.1.2.5. Quy trình
nghiệp vụ quản tài
chính
S P
2.1.2.6. Quy trình
nghiệp vụ quản
nhập xe
S P
2.1.2.7. Quy trình
nghiệp vụ quản hệ
thống
S P
2.2. Xác định yêu cầu - - - - - - -
2.2.1. Yêu cầu chức
năng
P S S
2.2.2. Yêu cầu phi
chức năng
P S
2.3 hình hóa kết
quả khảo sát
P
2.3.1. đồ tổ chức S P
2.3.2. Các tiến trình
nghiệp vụ
P
2.3.3. Các đồ
luồng dữ liệu mức
logic
P
2.4. Đánh giá S P
CHƯƠNG 3. PHÂN
TÍCH HỆ THỐNG
- - - - - - -
3.1. Phân tích hệ
thống về chức năng
- - - - - - -
3.1.1. đồ phân
chức năng
S P
3.1.2. soát việc
đáp ứng các yêu cầu
P
3.1.3. hình hóa
luồng dữ liệu cho các
chức năng
P
3.2. Phân tích hệ
thống về dữ liệu
- - - - - - -
3.2.1. Lược đồ quan
hệ
P S
3.2.2. Ma trận soát
Thực thể - Chức năng
P
3.2.3. Từ điển dữ liệu P
CHƯƠNG 4. THIẾT
KẾ HỆ THỐNG
- - - - - - -
4.1. Chiến lược phát
triển hệ thống
P
4.2. Kiến trúc hệ
thống
P
4.2.1. Kiến trúc vật S P
4.2.2. Công nghệ
được lựa chọn để
phát triển hệ thống
P
4.2.3. Kiến trúc logic
của phần mềm
P
4.3. Thiết kế sở
dữ liệu
P
4.3.1. Chuyển đổi
Logical ERD sang
Physical RDB
P
4.3.2. Đặc tả sở
dữ liệu
P
4.3.3. đồ quan hệ P
4.4. Physical DFD P
4.5. Thiết kế giao
diện người dùng
P
4.5.1. Chuẩn giao
diện
P
4.5.2. Giao diện Hệ
thống
P
4.6. Thiết kế kiểm
soát
- - - - - - -
4.6.1. Xác định điểm
hở của hệ thống
P
4.6.2. Các giải pháp
được đề xuất để khắc
phục các điểm hở
P
4.6.3. Các kết quả
thiết kế kiểm soát
P
4.7. Thiết kế Chi tiết
xử
P
4.7.1. Thiết kế xử
chức năng đăng nhập
P
4.7.2. Thiết kế xử
chức năng đổi mật
khẩu
P
4.7.3. Thiết kế xử
chức năng cấp tài
khoản
P
4.7.4 Thiết kế xử
chức năng cập nhật
thông tin nhân
P
CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT HỆ THỐNG XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
2.1. Thông tin về Tổ chức (Organization) được khảo sát
2.1.1. cấu tổ chức
2.1.1.1. Giới thiệu về Công ty Motogo:
- MOTOGO dịch vụ cho thuê xe máy tự lái chuyên nghiệp
tại Việt Nam, cho phép người thuê thể nhận xe tại một
điểm trả xe tại một điểm khác trên cùng một hệ thống.
- Công ty địa chỉ tại: 20 Ngõ 28 Nguyễn Khả Trạc, Mai
Dịch, Cầu Giấy, Nội.
- Số điện thoại: 0338 023 344
2.1.1.2. Các bộ phận, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
trong tổ chức
Hệ thống quản cho thuê xe máy tại Công ty Motogo gồm các bộ
phận sau:
- Bộ phận kho:
+ Nắm số lượng xe trong kho, lập phiếu nhập kho khi
cần thiết.
+ Quản các xe cho thuê của công ty.
+ Nhận phiếu nhập kho do quản duyệt.
+ Thực hiện n giao xe thuê cho bộ phận hành chính
căn cứ vào hợp đồng thuê xe.
- Bộ phận quản lý:
+ Quản hồ sơ, giấy tờ của nhân viên.
+ Quản giấy tờ đăng xe, bảo hiểm xe.
+ Quản hợp đồng thuê xe.
+ Xem xét duyệt phiếu nhập kho, gửi cho nhà cung
cấp để nhập thêm xe.
- Bộ phận vấn:
+ Tiếp nhận, tìm hiểu yêu cầu thuê xe của khách hàng.
+ Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục thuê xe theo yêu
cầu.
+ Chuyển yêu cầu của khách hàng đến bộ phận hành
chính.
- Bộ phận hành chính:
+ hợp đồng thuê xe .
+ Tiếp nhận bảo quản giấy tờ tùy thân của khách hàng
( CMT, CCCD, SHK, Hộ chiếu,..).
+ Trao xe cho khách hàng tiếp nhận xe sau khi hết
hợp đồng.
+ Bàn giao lại giấy tờ tùy thân đã tiếp nhận trước đó của
khách hàng.
- Bộ phận tài chính:
+ Tiếp nhận thanh toán sau khi kết thúc hợp đồng.
+ Báo cáo thống doanh thu.
2.1.1.3. Mục tiêu của tổ chức
Tạo ra tạo sự thuận tiện tối đa cho khách thuê xe, chúng tôi sẽ
xây dựng hệ thống các trạm, điểm giao nhận xe trải dài tại tất cả các
tỉnh thành phố du lịch, tạo ra mạng lưới điểm giao nhận xe rộng khắp
cho phép người thuê nhận đi đến bất kỳ thành phố nào cũng có
thể trả xe.
Giá trị hướng đến:
- AN TÂM: Với 100% xe cho thuê xe máy mới, đồng đều về
kiểu dáng chất lượng. Ngoài ra, các xe đều được áp dụng quy
trình bảo dưỡng để đảm bảo xe luôn trong điều kiện tốt nhất
trước khi giao xe cho khách.
- ĐỒNG HÀNH: MOTOGO cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách
hàng 24/24h thông qua các kênh hotline Mạng hội, giúp
giải đáp thắc mắc của khách hàng bất cứ khi nào cần.
- MINH BẠCH: Sự minh bạch ràng trong các chính sách
thuê xe, mức giá thuê xe đều được công khai thông báo
cho khách hàng để đảm bảo khách hàng thể yên tâm khi
vấn đề xảy ra.
2.1.2. Các quy trình nghiệp vụ quy tắc quản
2.1.2.1. Quy trình nghiệp vụ tiếp nhận khách hàng
Bộ phận vấn tiếp nhận yêu cầu thuê xe của khách
hàng qua điện thoại hoặc biểu mẫu đăng thuê xe
trên website.
Sau đó bộ phận vấn xác nhận các thông tin nhân,
số lượng xe thuê, ngày giờ địa điểm giao trả xe, giấy tờ
yêu cầu khi nhận xe. thông báo tổng chi phí thuê xe
cho khách.
Sau đó biểu mẫu đăng thuê xe sẽ được chuyển đến
bộ phận hành chính để tiến hành kết hợp đồng.
2.1.2.2. Quy trình nghiệp vụ kết hợp đồng
Bộ phận hành chính tiếp nhận biểu mẫu đăng thuê
xe, chuẩn bị hợp đồng sau đó gửi hợp đồng thuê xe cho
khách hàng xem xét:
+ Đối với khách du lịch bằng máy bay từ i khác
đến thuê xe vui lòng để lại CMND, thẻ Căn
cước Công dân Hộ chiếu thônghoặc kèm với
tin chuyến bay đến rời.
+ Với khách người địa phương hoặc từ nơi khác
đến không máy bay, thủ tục yêu cầu để
lại CMND, thẻ Căn cước Công dân hoặc Hộ
chiếu Sổ hộ khẩu kèm (nếu không sổ hộ
khẩu sẽ thay thế bằng đồng)tiền đặt cọc 3 triệu
Nếu khách hàng đồng ý với các điều khoản của hợp
đồng thì bộ phận hành chính thu nhận giấy tờ đặt cọc,
tiến hành kết hợp đồng thuê xe.
Bộ phận tài chính thu phí thuê xe cho hợp đồng đã
kết.
2.1.2.3. Quy trình nghiệp vụ trao xe cho khách hàng
Bộ phận hành chính đến kho lấy xe theo thông tin
trong hợp đồng đã kết.
Bộ phận hành chính tiến hành trao xe kèm phụ kiện đi
kèm (nếu có) cho khách hàng sau khi đã kết hợp
đồng.
2.1.2.4. Quy trình kết thúc hợp đồng
Khi kết thúc hợp đồng thuê xe, bộ phận hành chính
tiếp nhận xe sau khi thuê của khách hàng, trách
nhiệm trao trả lại đầy đủ, nguyên vẹn giấy tờ tùy thân
của khách hàng.
Sau đó bộ phận hành chính trả xe về bộ phận kho.
Bộ phận tài chính trả lại tiền thừa (nếu có) cho khách
hàng.
2.1.2.5. Quy trình nghiệp vụ quản tài chính
Để tiện cho việc theo dõi kinh doanh, bộ phận tài chính
sẽ lập báo cáo thống doanh thu. Sau đó gửi báo cáo
cho bộ phận quản để thể truy xuất chiến
lược kinh doanh những biện pháp điều chỉnh hợp
lí.
2.1.2.6. Quy trình nghiệp vụ quản nhập xe
Bộ phận kho lập phiếu nhập kho khi thấy các xe cho
thuê của công ty không đủ đáp ứng nhu cầu khách
hàng về số lượng hoặc chất ợng.
Bộ phận quản sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của
công ty để xem xét . Nếu phiếu được duyệt thì sẽ
chuyển cho nhà cung cấp để nhập xe. Sau đó bộ phận
tài chính xác nhận thanh toán tiền nhập xe.
2.1.2.7. Quy trình nghiệp vụ quản hệ thống
Bộ phận quản tiến hành cấp tài khoản mới bao gồm
thông tin nhân, tên đăng nhập mật khẩu cho nhân
viên đăng nhập vào hệ thống.
Những người tài khoản đều thể đăng nhập được
vào hệ thống thực hiện cập nhật thông tin nhân
cũng như đổi mật khẩu nếu cần.
2.2. Xác định yêu cầu
2.2.1. Yêu cầu chức năng
R01: Bộ phận vấn tiếp nhận yêu cầu thuê xe của khách hàng.
( Theo quy trình )2.1.2.1.
R02: Bộ phận vấn cần xác nhận thông tin (bao gồm thông tin
nhân, số lượng xe, ngày giờ địa điểm giao trả xe, giấy tờ yêu cầu khi
nhận xe) chi phí thuê xe với khách hàng.( Theo quy trình )2.1.2.1.
R03: Bộ phận vấn gửi biểu mẫu đăng thuê xe cho bộ phận hành
chính sau khi xác nhận.( Theo quy trình )2.1.2.1.
R04: Bộ phận hành chính tiếp nhận biểu mẫu đăng thuê xe từ bộ
phận vấn. (Theo quy trình )2.1.2.2.
R05: Bộ phận hành chính chuẩn bị hợp đồng. (Theo quy trình
2.1.2.2.)
R06: Bộ phận hành chính gửi hợp đồng cho khách hàng xem.
R07: Bộ phận hành chính thu nhận giấy tờ đặt cọc của khách hàng.
(Theo quy trình )2.1.2.2.
R08: Bộ phận hành chính tiến hành kết hợp đồng với khách hàng.
(Theo quy trình )2.1.2.2.
R09: . (Theo quy trìnhBộ phận tài chính thu phí của hợp đồng
2.1.2.2.)
R10: Bộ phận hành chính đến lấy xe từ bộ phận kho. (Theo quy trình
2.1.2.3.)
R11: Bộ phận hành chính thực hiện trao xe kèm phụ kiện (nếu có)
cho khách hàng. (Theo quy trình )2.1.2.3.
R12: Bộ phận hành chính tiếp nhận xe từ khách hàng sau khi kết
thúc hợp đồng. (Theo quy trình )2.1.2.4.
R13: Bộ phận hành chính trao lại giấy tờ đặt cọc đầy đủ cho khách
hàng. (Theo quy trình )2.1.2.4.
R14: Bộ phận hành chính trả lại xe về kho. (Theo quy trình )2.1.2.4.
R15: Bộ phận tài chính thanh toán hợp đồng với khách hàng. (Theo
quy trình )2.1.2.4.
R16: Bộ phận tài chính lập báo cáo thống doanh thu. (Theo quy
trình )2.1.2.5
R17: Bộ phận tài chính gửi báo cáo thống doanh thu cho bộ phận
quản lý. (Theo quy trình )2.1.2.5
R18: Bộ phận quản lý, tài chính thể tìm kiếm được báo cáo doanh
thu theo theo mốc thời gian cụ thể (ngày, tháng, m). (Theo quy
trình )2.1.2.5
R19: Bộ phận kho lập phiếu nhập kho khi cần thiết bổ sung số lượng
xe hoặc chất lượng xe xuống cấp. (Theo quy trình )2.1.2.6
R20: Bộ phận quản căn cứ tình hình thực tế xem xét quyết định
duyệt hoặc không. (Theo quy trình )2.1.2.6
R21: Phiếu nhập kho được duyệt sẽ chuyển qua cho bộ phận tài
chính. (Theo quy trình )2.1.2.6
R22: Bộ phận tài chính sẽ thanh toán phiếu nhập kho (Theo quy trình
2.1.2.6)
R23: Bộ phận quản phải quản tài khoản của tất cả nhân viên
trong hệ thống. (Theo quy trình )2.1.2.7
2.2.2. Yêu cầu phi chức năng
- Tính tin cậy
+ R24: Mỗi nhân viên chỉ duy nhất một tài khoản do công ty cung cấp
để truy cập vào hệ thống.
- Tính hiệu năng
+ R25: Thời gian xử yêu cầu từ người dùng tới hệ thống không vượt quá
10s tính từ lúc người dùng gửi yêu cầu (dựa vào đường truyền mạng, mức
độ ổn định của CPU).
- Tính hữu dụng
+ R26: Các thành phần của giao diện phải đồng bộ: đồng bộ các trang màu
sắc (màu vàng màu đen - màu chủ đạo theo logo của công ty). (Theo
logo công ty).
+ R27: Xuất file báo cáo đơn giản, chuẩn xác hỗ trợ xuất file excel, word.
+ R28: Thống báo cáo theo tuần, tháng, năm.
- Tính bảo mật
+ R29: Các thông tin như thông tin nhân của khách hàng nhân viên,
thông tin doanh thu… phải được hệ thống bảo vệ nghiêm ngặt chống rỉ
thông tin ra bên ngoài.
+ R30: Các tài khoản, mật khẩu người dùng sử dụng phải được hóa trước
khi đưa vào dữ liệu thay đổi định kỳ.
- Tính tương thích
+ R31: Tương thích với hệ điều hành Windows (vì phần lớn các máy tính
trong công ty cài hệ điều hành Windows)
- Khả năng bảo trì
+ R32: Hệ thống đảm bảo thể nâng cấp, bảo trì khi sự cố xảy ra.
- Tính khả chuyển
+ R33: Dữ liệu của hệ thống phải được thiết kế để thể chuyển đổi sang hệ
thống mới khi sự thay đổi vẫn hoạt động được bình thường.
- Tính văn hoá
+ R34: Hệ thống nên thiết kế giao diện dễ nhìn thân thiện với người dùng
(Giao diện thiết kế sử dụng thư viện Window form của Visual Studio).
+ R35: Ngôn ngữ sử dụng tiếng Việt sử dụng font Times New Roman.
- Tính pháp luật
+ R36: Các biểu mẫu đặc biệt đáp ứng đúng yêu cầu dịch vụhợp đồng thuê xe
thuê xe của công ty Motogo căn cứ vào Luật dân sự số 33/2005 QH 11 Luật
thương mại số 36/2005 QH 11.
+ R37: Hệ thống phải đáp ứng nghị định 85/2016 của chính phủ về đảm bảo an
toàn hệ thống thông tin của chính phủ theo cấp độ (cấp độ 2).
2.3. hình hóa kết quả khảo sát
2.3.1. đồ tổ chức
Công ty 5 bộ phận:
Bộ phận quản lý.
Bộ phận hành chính.
Bộ phận tài chính.
Bộ phận vấn.
Bộ phận kho.
2.3.2. Các tiến trình nghiệp vụ
Bài toán 7 tiến trình nghiệp vụ:
Quy trình nghiệp vụ tiếp nhận khách hàng
Quy trình nghiệp vụ kết hợp đồng
Quy trình nghiệp vụ trao xe cho khách hàng
Quy trình nghiệp vụ kết thúc hợp đồng
Quy trình nghiệp vụ quản tài chính
Quy trình nghiệp vụ quản hệ thống
Quy trình nghiệp vụ quản nhập xe
Quy trình nghiệp vụ tiếp nhận khách hàng

Preview text:

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1.1.
Tổng quan về đề tài
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhu cầu sử dụng phần mềm, ứng
dụng ngày càng tăng. Trước đây khi máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, các công việc
như quản lý thuê xe đều phải thực hiện thủ công. Việc này vừa tốn thời gian cho việc
quản lý, gây tốn kém nhân lực, các công việc như theo dõi, giám sát gặp nhiều khó khăn,
lưu trữ dữ liệu không hiệu quả. Việc sử dụng máy tính vào công tác trở thành yêu cầu cần thiết.
Để tăng hiệu quả công việc, các phần mềm hệ thống quản lý thuê xe cung được tạo
ra với mục đích hỗ trợ quản lý cũng như theo dõi, giám sát và lưu trữ dữ liệu. Quản lý cho
thuê xe máy đảm bảo khâu quản lý tìm kiếm cập nhật thông tin đảm bảo khoa học chính
xác nhanh chóng. Giúp khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm cho thuê xe 1 cách nhanh
chóng, mọi thủ tục được hiện trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian tiền bạc cho cả người
dùng và nhà cung cấp dịch vụ, việc lưu trữ thông tin hợp đồng cho thuê, thông tin khách
hàng 1 cách lâu dài mà không tốn quá nhiều chi phí và không gian lưu trữ.
Khó khăn: Quy mô phát triển, số lượng xe tăng lên, số khách hàng tăng lên, số
lượng hàng ngày càng nhiều, cần thông tin quản lý hơn. Nhiều quy trình chưa thể triển khai trên hệ thống. 1.2.
Đánh giá đề tài liên quan
Yêu cầu quản lý so với bài toán quản lý cho thuê xe ô tô sẽ thấp hơn, do bên ô tô
sẽ đòi hỏi nhiều thủ tục giấy tờ hơn.
Đề tài: Ứng dụng quản lý dịch vụ cho thuê xe máy
- Trường: Đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
- Sinh viên thực hiện: Đỗ Trung Nhân, Bùi Quốc Nguyên, Lê Đức Hoàng Việt
Sinh viên đã trả lời được câu hỏi WHAT (đã tìm hiểu và đặc tả những gì mà hệ
thống cần phải làm: mô tả bài toàn, xác định yêu cầu). 1. Mô tả bài toán
Với số lượng xe cho thuê, Cửa hàng dịch vụ cho thuê xe máy có nhu cầu cải tiến
việc lưu trữ, tìm kiếm và in ấn các báo cáo về các xe khách đã thuê một cách tự động
nhằm đáp ứng khối lượng lớn về xử lý thông tin và tính chính xác của thông tin. Sự can
thiệp của hệ thống quản lý bán hàng sẽ mang đến hiệu quả hoạt động cao hơn trong công
tác quản lý của cơ sở kinh doanh.
2. Xác định yêu cầu
2.1. Yêu cầu hệ thống
- Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu đủ lớn để đáp ứng số lượng nhu cầu thuê
xe ngày càng nhiều của khách.
- Máy chủ có khả năng tính toán nhanh, chính xác, lưu trữ lâu dài, bảo mật.
- Hệ thống mạng đáp ứng khả năng truy cập lớn.
- Tổng kết, số lượng xe đã cho thuê qua hệ thống tự động, truy cập và tìm kiếm…
- Thông tin có tính đồng bộ, phân quyền quản lý chặt chẽ.
- Bảo mật tốt cho người quản trị hệ thống.
2.2. Yêu cầu chức năng
- Hệ thống phải cập nhật, lưu trữ được tất cả các thông tin chi tiết về các thông tin của
khách thuê xe, tên khách, số CMND, ngày thue, …
- Cập nhật theo danh mục: tên xe, tên khách, CMND, ngày thuê, …
- Cung cấp dịch vụ tra cứu sản phẩm.
Sinh viên cũng đã trả lời được câu hỏi HOW (Sơ đồ phân rã chức năng , mô hình
hóa luồng dữ liệu và mô hình dữ liệu quan hệ)
1. Sơ đồ phân rã chức năng
2. Mô hình hóa luồng dữ liệu
3. Mô hình dữ liệu quan hệ 1.3.
Mục tiêu của đề tài
Xây dựng hệ thống đồng bộ và hiệu quả.
Mọi thông tin sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu chung của hệ thống tạo thuận lợi
cho việc thiết lập, tra cứu thông tin và lập báo cáo.
Các công việc như quản lý nhân viên, thông tin khách hàng, các hợp đồng thuê xe
được dễ dàng và nhanh chóng hơn, rút ngắn thời gian giữa các nghiệp vụ tạo nên phong
cách làm việc nhanh chóng, hiệu quả và thuận tiện hơn. 1.4.
Phân công nhiệm vụ (theo mẫu) (P là chính, S là phụ) Nhiệm vụ Ngô Từ Nguyễn Nguyễn Nông Lê Bùi Minh Ngọc Thu Văn Thị Quang Thị Hòa Huy Huyền Linh Tuyết Minh My Mai CHƯƠNG 1: GIỚI - - - - - - - THIỆU 1.1. Tổng quan về đề P tài 1.2. Đánh giá đề tài P S liên quan 1.3. Mục tiêu của đề P tài 1.4. Phân công nhiệm - - - - - - - vụ CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 2.1. Thông tin về tổ - - - - - - - chức được khảo sát 2.1.1. Cơ cấu tổ chức S P 2.1.1.1. Giới thiệu về P công ty Motogo 2.1.1.2. Các bộ phận, S P chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong tổ chức 2.1.1.3. Mục tiêu của P tổ chức 2.1.2. Các quy trình - - - - - - - nghiệp vụ và quy tắc quản lý 2.1.2.1. Quy trình S P nghiệp vụ tiếp nhận khách hàng 2.1.2.2. Quy trình S P nghiệp vụ ký kết hợp đồng 2.1.2.3. Quy trình S P nghiệp vụ trao xe cho khách hàng 2.1.2.4. Quy trình kết S P thúc hợp đồng 2.1.2.5. Quy trình S P nghiệp vụ quản lý tài chính 2.1.2.6. Quy trình S P nghiệp vụ quản lý nhập xe 2.1.2.7. Quy trình S P nghiệp vụ quản lý hệ thống 2.2. Xác định yêu cầu - - - - - - - 2.2.1. Yêu cầu chức P S S năng 2.2.2. Yêu cầu phi P S chức năng 2.3 Mô hình hóa kết P quả khảo sát 2.3.1. Sơ đồ tổ chức S P 2.3.2. Các tiến trình P nghiệp vụ 2.3.3. Các sơ đồ P luồng dữ liệu mức logic 2.4. Đánh giá S P CHƯƠNG 3. PHÂN - - - - - - - TÍCH HỆ THỐNG 3.1. Phân tích hệ - - - - - - - thống về chức năng 3.1.1. Sơ đồ phân rã S P chức năng 3.1.2. Rà soát việc P đáp ứng các yêu cầu 3.1.3. Mô hình hóa P luồng dữ liệu cho các chức năng 3.2. Phân tích hệ - - - - - - - thống về dữ liệu 3.2.1. Lược đồ quan P S hệ 3.2.2. Ma trận rà soát P Thực thể - Chức năng
3.2.3. Từ điển dữ liệu P CHƯƠNG 4. THIẾT - - - - - - - KẾ HỆ THỐNG 4.1. Chiến lược phát P triển hệ thống 4.2. Kiến trúc hệ P thống 4.2.1. Kiến trúc vật lý S P 4.2.2. Công nghệ P được lựa chọn để phát triển hệ thống 4.2.3. Kiến trúc logic P của phần mềm 4.3. Thiết kế Cơ sở P dữ liệu 4.3.1. Chuyển đổi P Logical ERD sang Physical RDB 4.3.2. Đặc tả Cơ sở P dữ liệu 4.3.3. Sơ đồ quan hệ P 4.4. Physical DFD P 4.5. Thiết kế giao P diện người dùng 4.5.1. Chuẩn giao P diện 4.5.2. Giao diện Hệ P thống 4.6. Thiết kế kiểm - - - - - - - soát 4.6.1. Xác định điểm P hở của hệ thống 4.6.2. Các giải pháp P
được đề xuất để khắc phục các điểm hở 4.6.3. Các kết quả P thiết kế kiểm soát 4.7. Thiết kế Chi tiết P xử lý 4.7.1. Thiết kế xử lý P chức năng đăng nhập 4.7.2. Thiết kế xử lý P chức năng đổi mật khẩu 4.7.3. Thiết kế xử lý P chức năng cấp tài khoản 4.7.4 Thiết kế xử lý P chức năng cập nhật thông tin cá nhân
CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
2.1. Thông tin về Tổ chức (Organization) được khảo sát
2.1.1. Cơ cấu tổ chức
2.1.1.1. Giới thiệu về Công ty Motogo:
- MOTOGO là dịch vụ cho thuê xe máy tự lái chuyên nghiệp
tại Việt Nam, cho phép người thuê có thể nhận xe tại một
điểm và trả xe tại một điểm khác trên cùng một hệ thống.
- Công ty có địa chỉ tại: 20 Ngõ 28 Nguyễn Khả Trạc, Mai
Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
- Số điện thoại: 0338 023 344
2.1.1.2. Các bộ phận, chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong tổ chức
Hệ thống quản lý cho thuê xe máy tại Công ty Motogo gồm các bộ phận sau: - Bộ phận kho:
+ Nắm rõ số lượng xe trong kho, lập phiếu nhập kho khi cần thiết.
+ Quản lý các xe cho thuê của công ty.
+ Nhận phiếu nhập kho do quản lý duyệt.
+ Thực hiện bàn giao xe thuê cho bộ phận hành chính
căn cứ vào hợp đồng thuê xe. - Bộ phận quản lý:
+ Quản lý hồ sơ, giấy tờ của nhân viên.
+ Quản lý giấy tờ đăng ký xe, bảo hiểm xe.
+ Quản lý hợp đồng thuê xe.
+ Xem xét và duyệt phiếu nhập kho, gửi cho nhà cung cấp để nhập thêm xe. - Bộ phận tư vấn:
+ Tiếp nhận, tìm hiểu yêu cầu thuê xe của khách hàng.
+ Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục thuê xe theo yêu cầu.
+ Chuyển yêu cầu của khách hàng đến bộ phận hành chính. - Bộ phận hành chính: + Ký hợp đồng thuê xe .
+ Tiếp nhận và bảo quản giấy tờ tùy thân của khách hàng
( CMT, CCCD, SHK, Hộ chiếu,..).
+ Trao xe cho khách hàng và tiếp nhận xe sau khi hết hợp đồng.
+ Bàn giao lại giấy tờ tùy thân đã tiếp nhận trước đó của khách hàng. - Bộ phận tài chính:
+ Tiếp nhận thanh toán sau khi kết thúc hợp đồng.
+ Báo cáo thống kê doanh thu.
2.1.1.3. Mục tiêu của tổ chức
Tạo ra tạo sự thuận tiện tối đa cho khách thuê xe, chúng tôi sẽ
xây dựng hệ thống các trạm, điểm giao nhận xe trải dài tại tất cả các
tỉnh thành phố du lịch, tạo ra mạng lưới điểm giao nhận xe rộng khắp
cho phép người thuê nhận và đi đến bất kỳ thành phố nào cũng có thể trả xe. Giá trị hướng đến:
- AN TÂM: Với 100% xe cho thuê là xe máy mới, đồng đều về
kiểu dáng chất lượng. Ngoài ra, các xe đều được áp dụng quy
trình bảo dưỡng để đảm bảo xe luôn trong điều kiện tốt nhất
trước khi giao xe cho khách.
- ĐỒNG HÀNH: MOTOGO cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách
hàng 24/24h thông qua các kênh hotline và Mạng xã hội, giúp
giải đáp thắc mắc của khách hàng bất cứ khi nào cần.
- MINH BẠCH: Sự minh bạch rõ ràng trong các chính sách
thuê xe, mức giá thuê xe đều được công khai và thông báo
cho khách hàng để đảm bảo khách hàng có thể yên tâm khi có vấn đề xảy ra.
2.1.2. Các quy trình nghiệp vụ và quy tắc quản lý
2.1.2.1. Quy trình nghiệp vụ tiếp nhận khách hàng
● Bộ phận tư vấn tiếp nhận yêu cầu thuê xe của khách
hàng qua điện thoại hoặc biểu mẫu đăng ký thuê xe trên website.
● Sau đó bộ phận tư vấn xác nhận các thông tin cá nhân,
số lượng xe thuê, ngày giờ địa điểm giao trả xe, giấy tờ
yêu cầu khi nhận xe. Và thông báo tổng chi phí thuê xe cho khách.
● Sau đó biểu mẫu đăng ký thuê xe sẽ được chuyển đến
bộ phận hành chính để tiến hành ký kết hợp đồng.
2.1.2.2. Quy trình nghiệp vụ ký kết hợp đồng
● Bộ phận hành chính tiếp nhận biểu mẫu đăng ký thuê
xe, chuẩn bị hợp đồng sau đó gửi hợp đồng thuê xe cho khách hàng xem xét:
+ Đối với khách du lịch bằng máy bay từ nơi khác
đến thuê xe vui lòng để lại CMND, thẻ Căn
cước Công dân
hoặc Hộ chiếu kèm với thông
tin chuyến bay đến và rời.

+ Với khách là người địa phương hoặc từ nơi khác
đến không có vé máy bay, thủ tục yêu cầu là để
lại CMND, thẻ Căn cước Công dân hoặc Hộ chiếu kèm Sổ
hộ khẩu (nếu không có sổ hộ
khẩu sẽ thay thế bằng tiền đặt cọc 3 triệu đồng)
● Nếu khách hàng đồng ý với các điều khoản của hợp
đồng thì bộ phận hành chính thu nhận giấy tờ đặt cọc,
tiến hành ký kết hợp đồng thuê xe.
● Bộ phận tài chính thu phí thuê xe cho hợp đồng đã ký kết.
2.1.2.3. Quy trình nghiệp vụ trao xe cho khách hàng
● Bộ phận hành chính đến kho lấy xe theo thông tin
trong hợp đồng đã ký kết.
● Bộ phận hành chính tiến hành trao xe kèm phụ kiện đi
kèm (nếu có) cho khách hàng sau khi đã ký kết hợp đồng.
2.1.2.4. Quy trình kết thúc hợp đồng
● Khi kết thúc hợp đồng thuê xe, bộ phận hành chính
tiếp nhận xe sau khi thuê của khách hàng, có trách
nhiệm trao trả lại đầy đủ, nguyên vẹn giấy tờ tùy thân của khách hàng.
● Sau đó bộ phận hành chính trả xe về bộ phận kho.
● Bộ phận tài chính trả lại tiền thừa (nếu có) cho khách hàng.
2.1.2.5. Quy trình nghiệp vụ quản lý tài chính
● Để tiện cho việc theo dõi kinh doanh, bộ phận tài chính
sẽ lập báo cáo thống kê doanh thu. Sau đó gửi báo cáo
cho bộ phận quản lý để có thể truy xuất và có chiến
lược kinh doanh và có những biện pháp điều chỉnh hợp lí.
2.1.2.6. Quy trình nghiệp vụ quản lý nhập xe
● Bộ phận kho lập phiếu nhập kho khi thấy các xe cho
thuê của công ty không đủ đáp ứng nhu cầu khách
hàng về số lượng hoặc chất lượng.
● Bộ phận quản lý sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của
công ty để xem xét . Nếu phiếu được duyệt thì sẽ
chuyển cho nhà cung cấp để nhập xe. Sau đó bộ phận
tài chính xác nhận thanh toán tiền nhập xe.
2.1.2.7. Quy trình nghiệp vụ quản lý hệ thống
● Bộ phận quản lý tiến hành cấp tài khoản mới bao gồm
thông tin cá nhân, tên đăng nhập và mật khẩu cho nhân
viên đăng nhập vào hệ thống.
● Những người có tài khoản đều có thể đăng nhập được
vào hệ thống và thực hiện cập nhật thông tin cá nhân
cũng như đổi mật khẩu nếu cần.
2.2. Xác định yêu cầu
2.2.1. Yêu cầu chức năng
R01: Bộ phận tư vấn tiếp nhận yêu cầu thuê xe của khách hàng. ( Theo quy trình ) 2.1.2.1.
R02: Bộ phận tư vấn cần xác nhận thông tin (bao gồm thông tin cá
nhân, số lượng xe, ngày giờ địa điểm giao trả xe, giấy tờ yêu cầu khi
nhận xe) và chi phí thuê xe với khách hàng.( Theo quy trình ) 2.1.2.1.
R03: Bộ phận tư vấn gửi biểu mẫu đăng ký thuê xe cho bộ phận hành
chính sau khi xác nhận.( Theo quy trình ) 2.1.2.1.
R04: Bộ phận hành chính tiếp nhận biểu mẫu đăng ký thuê xe từ bộ
phận tư vấn. (Theo quy trình ) 2.1.2.2.
R05: Bộ phận hành chính chuẩn bị hợp đồng. (Theo quy trình 2.1.2.2.)
R06: Bộ phận hành chính gửi hợp đồng cho khách hàng xem.
R07: Bộ phận hành chính thu nhận giấy tờ đặt cọc của khách hàng. (Theo quy trình ) 2.1.2.2.
R08: Bộ phận hành chính tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng. (Theo quy trình ) 2.1.2.2.
R09: Bộ phận tài chính thu phí của hợp đồng. (Theo quy trình 2.1.2.2.)
R10: Bộ phận hành chính đến lấy xe từ bộ phận kho. (Theo quy trình 2.1.2.3.)
R11: Bộ phận hành chính thực hiện trao xe kèm phụ kiện (nếu có)
cho khách hàng. (Theo quy trình 2.1.2.3.)
R12: Bộ phận hành chính tiếp nhận xe từ khách hàng sau khi kết
thúc hợp đồng. (Theo quy trình ) 2.1.2.4.
R13: Bộ phận hành chính trao lại giấy tờ đặt cọc đầy đủ cho khách
hàng. (Theo quy trình 2.1.2.4.)
R14: Bộ phận hành chính trả lại xe về kho. (Theo quy trình ) 2.1.2.4.
R15: Bộ phận tài chính thanh toán hợp đồng với khách hàng. (Theo quy trình ) 2.1.2.4.
R16: Bộ phận tài chính lập báo cáo thống kê doanh thu. (Theo quy trình ) 2.1.2.5
R17: Bộ phận tài chính gửi báo cáo thống kê doanh thu cho bộ phận quản lý. (Theo quy trình ) 2.1.2.5
R18: Bộ phận quản lý, tài chính có thể tìm kiếm được báo cáo doanh
thu theo theo mốc thời gian cụ thể (ngày, tháng, năm). (Theo quy trình ) 2.1.2.5
R19: Bộ phận kho lập phiếu nhập kho khi cần thiết bổ sung số lượng
xe hoặc chất lượng xe xuống cấp. (Theo quy trình ) 2.1.2.6
R20: Bộ phận quản lý căn cứ tình hình thực tế xem xét và quyết định
duyệt hoặc không. (Theo quy trình ) 2.1.2.6
R21: Phiếu nhập kho được duyệt sẽ chuyển qua cho bộ phận tài chính. (Theo quy trình ) 2.1.2.6
R22: Bộ phận tài chính sẽ thanh toán phiếu nhập kho (Theo quy trình 2.1.2.6)
R23: Bộ phận quản lý phải quản lý tài khoản của tất cả nhân viên
trong hệ thống. (Theo quy trình ) 2.1.2.7
2.2.2. Yêu cầu phi chức năng - Tính tin cậy
+ R24: Mỗi nhân viên chỉ có có duy nhất một tài khoản do công ty cung cấp
để truy cập vào hệ thống. - Tính hiệu năng
+ R25: Thời gian xử lý yêu cầu từ người dùng tới hệ thống không vượt quá
10s tính từ lúc người dùng gửi yêu cầu (dựa vào đường truyền mạng, mức độ ổn định của CPU).
- Tính hữu dụng
+ R26: Các thành phần của giao diện phải đồng bộ: đồng bộ các trang màu
sắc (màu vàng và màu đen - màu chủ đạo theo logo của công ty). (Theo logo công ty).
+ R27: Xuất file báo cáo đơn giản, chuẩn xác hỗ trợ xuất file excel, word.
+ R28: Thống kê báo cáo theo tuần, tháng, năm. - Tính bảo mật
+ R29: Các thông tin như thông tin cá nhân của khách hàng và nhân viên,
thông tin doanh thu… phải được hệ thống bảo vệ nghiêm ngặt chống rò rỉ thông tin ra bên ngoài.
+ R30: Các tài khoản, mật khẩu người dùng sử dụng phải được mã hóa trước
khi đưa vào dữ liệu và thay đổi định kỳ. - Tính tương thích
+ R31: Tương thích với hệ điều hành Windows (vì phần lớn các máy tính
trong công ty cài hệ điều hành Windows) - Khả năng bảo trì
+ R32: Hệ thống đảm bảo có thể nâng cấp, bảo trì khi có sự cố xảy ra. - Tính khả chuyển
+ R33: Dữ liệu của hệ thống phải được thiết kế để có thể chuyển đổi sang hệ
thống mới khi có sự thay đổi mà vẫn hoạt động được bình thường. - Tính văn hoá
+ R34: Hệ thống nên thiết kế giao diện dễ nhìn thân thiện với người dùng
(Giao diện thiết kế sử dụng thư viện Window form của Visual Studio).
+ R35: Ngôn ngữ sử dụng tiếng Việt sử dụng font Times New Roman. - Tính pháp luật
+ R36: Các biểu mẫu đặc biệt là hợp đồng thuê xe đáp ứng đúng yêu cầu dịch vụ
thuê xe của công ty Motogo căn cứ vào Luật dân sự số 33/2005 QH 11 và Luật
thương mại số 36/2005 QH 11.
+ R37: Hệ thống phải đáp ứng nghị định 85/2016 của chính phủ về đảm bảo an
toàn hệ thống thông tin của chính phủ theo cấp độ (cấp độ 2).
2.3. Mô hình hóa kết quả khảo sát
2.3.1. Sơ đồ tổ chức
❖ Công ty có 5 bộ phận: ➢ Bộ phận quản lý. ➢ Bộ phận hành chính. ➢ Bộ phận tài chính. ➢ Bộ phận tư vấn. ➢ Bộ phận kho.
2.3.2. Các tiến trình nghiệp vụ
Bài toán có 7 tiến trình nghiệp vụ:
Quy trình nghiệp vụ tiếp nhận khách hàng
Quy trình nghiệp vụ ký kết hợp đồng
Quy trình nghiệp vụ trao xe cho khách hàng
Quy trình nghiệp vụ kết thúc hợp đồng
Quy trình nghiệp vụ quản lý tài chính
Quy trình nghiệp vụ quản lý hệ thống
Quy trình nghiệp vụ quản lý nhập xe
Quy trình nghiệp vụ tiếp nhận khách hàng