BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Marketing Căn bản
Đề
tài
thảo
luận:
Lựa
chọn
một
doanh
nghiệp
kinh
doanh
trong
ngành
dịch
vụ
trên
thị
trường
N
ội.
Hãy
phân
tích
những
ảnh
hưởng
của
các
yếu
tố
môi
trường
đến
hoạt
động
marketing
của doanh nghiệp đó. Đề xuất một số giải pháp
giúp doanh nghiệp
ứng phó với những tác động của các yếu tố môi trường vĩ
mô đó.
Lớp học phần: 2154BMKT0111
GV hướng dẫn: Bùi Phương Linh
Nhóm thực hiện: 02
Hà Nội, 2021
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU
............................................................................................................
..
1
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
.........................................................
....
....
....
....
....
....
....
.
2
1.
Môi trường nhân khẩu học
............................................................................
...
2
2.
Môi trường chính trị và pháp luật
..................................................
....
....
....
....
.
4
3.
Môi trường tự nhiên
..........................................................................................
5
4.
Môi trường khoa học kỹ thuật – Công nghệ
..
...
...
..
...
..
...
...
..
............................
6
5.
Môi trường kinh tế vĩ mô:
.......................................................
....
....
....
....
....
....
.
7
6.
Môi trường văn hóa – Xã hội
................................................
....
....
....
....
....
....
...
7
PHẦN II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU
TỐ MÔI TRƯỜNG
MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG
MARKETING CỦA CGV
........
...
...
..
9
1.
Giới thiệu về CGV
.......................................................................................
....
..
9
2.
Ảnh hưởng các yếu tố môi trường marketing vĩ
mô đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp CGV
..............................................................
....
....
.
10
2.1.
Nhân khẩu học
........................................................................
....
....
....
....
..
10
2.2.
Chính trị - Pháp luật
.......................................................
....
....
....
....
....
....
..
11
2.3.
Tự nhiên
..........................................................................
....
....
....
....
....
....
..
12
2.4.
Khoa học kỹ thuật - Công nghệ
.................................................................
12
2.5.
Kinh tế vĩ mô
.........................................................................................
....
.
13
2.6.
Văn hóa – Xã hội
..............................................................................
....
....
.
14
3.
Giải pháp Marketing cho môi trường vĩ mô:
....................................
....
....
....
16
PHẦN III: KẾT LUẬN
..........................................................................................
...
17
Nhóm 2 Page 1
t
LỜI MỞ ĐẦU
Trong hơn một thập kỉ lại đây xu th
ế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới gia tăng
mạnh mẽ gắn liền với sự ph
át triển của khoa học - công nghệ cùng hàng loạt
vấn đề
toàn cầu như môi trường, dân số… S
ự gia tăng mạnh mẽ của toàn cầu hó
a kinh tế đặt
ra yêu cầu khách quan đòi hỏi cá
c quốc gia phải có chiến lược phù h
ợp vào nền kinh
tế thế giới và khu vực. Trong bối cảnh
này, một quốc gia, một địa phương, một tổ
chức, một doanh nghiệp… sẽ không phát triển được nếu
không biết sử dụng
Marketing. Marketing là tri
ết lý sống, là triết lý kinh doanh, là triết lý của sự sinh
tồn… và học Marketing để chúng ta khai
thác được những điều tinh túy về nó nhằm
giúp ích cho cuộc sống, cải thiện
bản thân, nâng cao kỹ năng của bản thân
.
Cách mạng công nghiệp 4.0 và đại dị
ch Covid-19 đã và đang tạo ra những cơ hội
cũng như thách thức rất lớn cho ng
ành dịch vụ của chúng ta. CJ CGV Cinem
as - một
trong những
cụm rạp mang tiêu chuẩn quốc tế đầu
tiên tại Việt Nam nhằm mang lại
cho người hâm mộ điện ảnh ch
ất lượng cao nhất. Và môi trường Marketing luôn ảnh
hưởng đến doanh nghiệp nói chung, CJ CGV
nói riêng và đặc biệt là môi trường vĩ
mô. Vậy môi trường vĩ mô đã tá
c động đến CJ CGV như thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu nhé.
Nhóm 2 Page 2
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Môi trường nhân khẩu học
Môi trường dân số là mối quan tâm chính yếu đối với các nhà làm Marketing, vì dân
chúng là lực lượng làm ra thị trường.
Nhân khẩu học khoa học nghiên cứu về dân số trên các phương diện như tỷ lệ tăng
trưởng, phân bố dân cư, cấu lứa tuổi, tỷ lệ sinh tỷ lệ chết, cấu lực lượng lao
động, mức thu nhập, giáo dục các đặc nh kinh tế - hội khác. Những kết quả nghiên
cứu trên về dân số thể được sử dụng để dự đoán nhu cầu tiêu dùng sản phẩm trong
tương lai, biểu hiện ở các khía cạnh chủ yếu sau đây:
- Quy mô, tốc độ tăng dân số là hai chỉ tiêu phản ánh khái quát và trực tiếp quy mô
nhu cầu thị trường ở cả hiện tại và tương lai. Nếu đi sâu xem xét hai chỉ tiêu trên
từng khu vực thành thị nông thôn, giữa các vùng địa phương cho thấy từng
nơi quy tốc độ tăng dân số không giống nhau. Với các thay đổi như
vậy dẫn đến sự cần thiết phải xác định lại những nhà kinh doanh và các điểm bán
buôn hay bán lẻ.
- Sự thay đổi về cơ cấu lứa tuổi của dân cư sẽ làm thay đổi cơ cấu kháchng tiềm
năng theo lứa tuổi đối với các loại sản phẩm. Đến lượt nó, cơ cấu lứa tuổi lại tuỳ
thuộc các nhân tố khác của đất nước như chuyển từ giai đoạn chiến tranh sang hoà
bình, sự phát triển của ngành y tế bảo vệ sức khoẻ của nhân dân…
- Tỷ lệ các bộ phận của dân số tham gia vào lực lượng lao động xã hội bao gồm các
loại lao động: nam, nữ; lao động trong tuổi ngoài tuổi. Sự thay đổi cấu ngành
nghề của các loại lao động do tác động của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nước cũng làm thay đổi nhu cầu về sản phẩm, hàng hoá. Những thay đổi
nói trên đều có tác động đến Marketing đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải
tính đến.
- Trình độ văn hoá giáo dục của dân cư: Hành vi mua sắm và tiêu dùng của khách
hàng phụ thuộc vào trình độ văn hoá, giáo dục của họ. Đó văn hoá tiêu dùng
như văn hoá ẩm thực, văn hoá thời trang, văn hoá trà… Những người có văn hoá
cao sẽ có hội kiếm được nhiều tiền hơn, họ nhu cầu tiêu dùng những hàng
hoá có chất lượng cao hơn.
Các yếu tố nhân khẩu học tác động tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp
trên các phương diện:
Nhóm 2 Page 3
- Độ tuổi
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Tuổi tác yếu tố đầu tiên ảnh hưởng tới nhu cầu mua sắm của con người bất
kỳ giới nào. Thực tế, một cô gái trẻ tuổi sẽ ưa thích những mẫu váy sexy, kiểu dáng
trẻ trung, quyến rũ. Ngược lại, các quý đứng tuổi lại hướng tới việc lựa chọn
những chiếc đầm thanh lịch, kín đáo sang trọng. thế mong muốn của mỗi khách
hàng ở từng độ tuổi sẽ có sự thay đổi rõ ràng. Đây chính là lý do mà nhóm tuổi được
liệt kê vào một phân khúc thị trường của nhân khẩu học.
- Giới tính
Theo như nghiên cứu của nhân khẩu học, tâm tiêu dùng của nam giới nữ
giới sự khác biệt nét. Phụ nữ thường đề cao tính hoàn thiện hơn đa phần
mua hàng theo cảm nhận của bản thân. Đặc biệt, những đánh giá về khách ng trước
đó đã sử dụng sản phẩm tên tuổi của thương hiệu sẽ tác động lớn tới quyết định
mua hàng của chị em. Trong khi đó, nam giới trước khi lựa chọn sẽ ưu tiên xem t
kỹ các thông tin khách quan như: chất liệu, mẫu mã,... thay cảm nhận của bản
thân.
- Nghề nghiệp
Giáo viên và học sinh thường sử dụng phấn, bút, giấy vở,… Kỹ sư xây dựng khi
thi công công trình không thể thiếu những trang phục bảo hộ như găng tay, mũ, quần
áo, dây an toàn,... Hay một công nhân làm vườn thì luôn cần những dụng cụ chuyên
dụng là máy cắt, máy tỉa cây, bình tưới nước. Mỗi nghề nghiệp khác nhau sẽ sử dụng
những loại vật dụng, thiết bị khác nhau hay gọi chung hàng hóa. Dựa trên đặc
điểm này của nhân khẩu học, bạn sẽ rút ngắn được thời gian xác định thị trường tiềm
năng cho sản phẩm, dịch vụ mà công ty mình cung cấp.
- Mức thu nhập
Chắc hẳn bạn cũng rõ, những thương hiệu xe sang như Mercedes, Audi hay BMW
thường hướng tới tập khách hàng chủ yếu những người nguồn thu nhập cao,
giới thượng lưu giàu có. Giá trị của các mẫu xe này lớn hơn khá nhiều so với mặt
bằng chung. Tương tự, trong giới xe bình dân thì không thể nhắc tới tên tuổi của
Toyota. Như vậy, mức thu nhập cũng một yếu tố giúp các doanh nghiệp khoanh
vùng được tập khách hàng một cách nhanh chóng.
- Quốc gia, dân tộc
Những ông lớn trong ngành công nghiệp thực phẩm như KFC, Pepsi, Cocacola
đều có những chiến lược quảng bá nội địa hóa trong từng quốc gia. Thông điệp của
các quảng cáo này được xây dựng dựa trên tôn giáo, phong tục của mỗi địa phương,
dân tộc. Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh doanh quốc tế, việc sử dụng nhân khẩu
học trên cơ sở dân tộc, quốc gia đang ngày càng phổ biến.
Nhóm 2 Page 4
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Một số thông tin khác
Tùy vào tính đặc thù của từng loại sản phẩm doanh nghiệp đang ngắm tới mà có
thể bổ sung cho quá trình nghiên cứu nhân khẩu học về khách hàng bao gồm các thông
tin khác như: tình trạng hôn nhân, tôn giáo, trình độ học vấn, thâm niên làm việc, sở
thích,... từ đây có thể xác định phân khúc và phân chia đối tượng cho từng sản phẩm cụ
thể và tăng tỷ lệ bán hàng cao hơn.
Ứng dụng của thông tin nhân khẩu học
Đa phần các công ty lớn sẽ tiến hành nghiên cứu nhân khẩu học để xác định hướng
đi chính xác hơn cho chiến lược tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ của họ. Thật quý giá khi
bạn có thể dự đoán được khách hàng thời điểm hiện tại khách hàng tiềm năng đến
từ đâu. Bên cạnh đó, xu hướng nhân khẩu học cũng rất quan trọng quy của các
nhóm nhân khẩu học khác nhau và chúng sẽ thay đổi theo thời gian khi chịu ảnh hưởng
của hoàn cảnh kinh tế, chính trị văn hóa. Những thông tin này cũng giúp các doanh
nghiệp đưa ra quyết định phân bổ vốn cho quá trình sản xuất và quảng cáo của mình hợp
lý hơn.
Có lẽ bạn đã hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nhân khẩu học trong việc phân
tích thị trường cạnh tranh. Để có được chiến lược quảng bá thương hiệu, sản phẩm hay
dịch vụ hiệu quả, doanh nghiệp cần nghiên cứu tỉ mỉ và chi tiết những yếu tố của nhân
khẩu học.
2. Môi trường chính trị và pháp luật
Các quyết định Marketing chịu tác động mạnh mẽ của những tiến triển trong môi
trường pháp chính trị. Môi trường này được tạo ra từ các luật lệ, quan chính
quyền và những nhóm áp lực đã gây được ảnh hưởng cũng như sự ràng buộc được mọi
tổ chức lẫn các nhân trong hội. Chúng ta sẽ phân tích vai trò tác động của môi
trường này qua các khía cạnh chủ yếu sau:
- Tác động của hệ thống luật pháp trong nước tới Marketing có thể phân làm hai loại:
Hệ thống các Luật, Pháp lệnh, Nghị định… có tác dụng điều chỉnh hành vi kinh
doanh, quan hệ trao đổi, thương mại… của doanh nghiệp. Các luật này quy
định rõ quyền và nghĩa vụ, lĩnh vực được cho phép kinh doanh,… của doanh
nghiệp.
Các hình thức bảo vệ người tiêu dùng.
Việc đặt ra pháp lý đối với doanh nghiệp có ba mục đích chính sau:
Trước hết là để bảo vệ cho giữa các công ty với nhau. Tất cả các nhà điều hành
kinh doanh đều tán tụng việc cạnh tranh, nhưng lại muốn trung hoà nó
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Nhóm 2 Page 5
khi sự cạnh tranh đụng chạm đến mình. Đã có nhiều đạo luật được thông qua
nhằm ngăn chặn sự cạnh tranh không công bằng.
Mục đích thứ hai trong việc điều tiết của chính quyền là để bảo vệ người tiêu thụ
tránh được các giao dịch buôn bán không công bằng. Có một số nghiệp,
nếu cứ để mặc họ, họ sẽ làm sản phẩm giả, nói dối trong quảng cáo, lừa
đảo qua việc đóng bao bì và gian manh trong chuyện giá cả.
Mục đích thứ ba trong việc điều tiết của chính quyền để bảo vệ các lợi ích
rộng lớn của xã hội, tránh khỏi các hành vi sai lạc. Điều này có thể xảy ra là
tổng sản phẩm quốc gia thì tăng, chất lượng đời sống thì lại tuột giảm.
Hầu hết các công ty đều không hứng chịu những phí tổn hội trong hoạt
động sản xuất hoặc trong sản phẩm của họ. Giá cả của họ sẽ được thấp hơn
doanh số tăng cao hơn nếu họ gánh chịu các ptổn hội này. Khi môi
trường trở nên xấu đi, những đạo luật mới cùng các cưỡng chế của chúng sẽ
tiếp tục còn nguyên hiệu lực hoặc mở rộng ra thêm. Các doanh nghiệp phải
theo dõi những tiến trình này khi phác thảo sản phẩm chương trình
Marketing.
- Cơ chế điều hành của chính phủ có tác động đến Marketing trong kinh doanh.
Sự tác động của cơ chế thể hiện trên hai khía cạnh:
Tính hiệu lực của pháp luật và các chính sách kinh tế của chính phủ.
Mức độ can thiệp nh thức can thiệp của chính phủ vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Môi trường tự nhiên
Hiện nay, môi trường tự nhiên đang được các ớc trên thế giới rất mực quan tâm
bởi lẽ sự phát triển khoa học công nghệ của những nước tiên tiến đang gây tổn thương
nghiêm trọng đến môi trường thiên nhiên của nhân loại. Sự mất cân đối sinh thái sẽ tạo
ra những thảm hoạ không lường trước được. Vì vậy, các nhà làm Marketing cần phải biết
đến những đe doạ và cơ may có dính đến bốn xu hướng trong môi trường thiên nhiên:
-Sự khan hiếm những nguyên liệu nào đó đang xảy ra: chất liệu của trái đất bao gồm
những thứ tính chất tận như không khí,… và những thứ hạn gồm hai loại:
tài nguyên có hạn nhưng tái tạo lại được như rừng và thực phẩm; và tài nguyên có
hạn nhưng không thể tái tạo lại được như dầu hoả, than đá, và những loại khoáng
sản khác.
-Phí tổn về năng lượng gia tăng: dầu hoả, một trong số những nguồn tài nguyên
hạn nhưng không thể tái tạo lại được, đang tạo thành vấn đề hết sức quan trọng
đối với sự phát triển trong tương lai. Các nền kinh tế chính yếu trên thế
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Nhóm 2 Page 6
giới đang phụ thuộc nặng nề vào dầu hoả và cho đến khi những dạng năng lượng
thay thế có tính hiệu năng chi phí khác được tìm ra, dầu hoả vẫn sẽ tiếp tục thống
trị bức tranh kinh tế và chính trị của thế giới.
-Mức độ ô nhiễm gia tăng: điều không thể tránh khỏi là một số hoạt động kỹ nghệ sẽ
làm thiệt hại đến chất lượng của môi trường thiên nhiên. Các chất thải hoá học,
chất phóng xạ, độ thuỷ ngân trong biển đang mức nguy hiểm, sự vung vãi
trong môi trường những vỏ đồ hộp, đồ nhựa, các chất liệu bao khác tính chất
phân huỷ theo đường sinh học.
-Sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản trị tài nguyên thiên nhiên:
nhiều quan khác nhau đang đóng vai trò ch cực trong việc bảo vệ môi trường.
Sự bảo vệ đó có thể sẽ làm cản trở sự phát triển trong việc gia tăng nhân dụng khi
các cơ sở kinh doanh buộc phải mua thiết bị kiểm soát ô nhiễm thay vì mua thiết
bị sản xuất tân tiến hơn.
Những yếu tố nói trên có thể trở thành cơ may cũng có thể là đe doạ đối với các nhà
làm Marketing. Cấp quản trị Marketing cần phải quan tâm đến môi trường thiên nhiên,
vừa để đạt được những tài nguyên cần thiết, vừa để tránh làm thiệt hại đến môi trường.
Thay vì chống đối tất cả các hình thức điều tiết, cơ sở kinh doanh nên giúp đỡ việc triển
khai những giải pháp thể chấp nhận được trong các vấn đề vnguyên liệu năng
lượng đang đặt ra cho đất nước.
4. Môi trường khoa học kỹ thuật – Công nghệ
Môi trường kỹ thuật, công nghệ được hiểu các nhân tố liên quan đến việc s
dụng các công nghmới. Mỗi thay đổi về kỹ thuật với mức độ khác nhau các khâu
trong hệ thống kinh doanh đều có tác động đến Marketing. Trên cơ sở sử dụng rộng rãi
máy vi tính, điện thoại, các nhà sản xuất có thể thực hiện việc mua bán sản phẩm theo dự
định phù hợp với kế hoạch sản xuất. Các sản phẩm thô được thay thế bằng các sản phẩm
tinh vi, hiện đại với công nghệ cao; các sản phẩm máy móc sử dụng xăng dầu được thay
thế dần bằng việc sử dụng năng lượng mặt trời, hoặc năng lượng nguyên tử… Người bán
lẻ sử dụng các hệ thống kiểm tra điện tử trong việc thanh toán với khách hàng. Tất cả
những thay đổi kỹ thuật nói trên đều ảnh hưởng tới Marketing trên phương diện chủ yếu
như: làm thay đổi tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng; tạo ra nhiều sản phẩm
mới thay thế sản phẩm cũ; làm thay đổi chi phí sản xuất năng suất lao động do vậy
làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh theo các hướng như: thay đổi kiểu dáng, nhãn
hiệu, bao bì, phong phú thêm các hình thức quảng cáo bằng kỹ thuật đồ hoạ cải tiến
sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Nhà Marketing cần theo dõi những thay đổi sau đây trong kỹ thuật, công nghệ:
Nhịp độ gia tăng của biến đổi kỹ thuật
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Nhóm 2 Page 7
Các cơ may canh tân vô hạn
Kinh phí nghiên cứu và phát triển (R&D) cao
Tập trung vào những cải tiến thứ yếu
Sự điều tiết ngày càng tăng
Tóm lại, các nhà làm Marketing cần hiểu biết sự biến đổi môi trường kỹ thuật việc
các kỹ thuật mới thể phục vụ nhu cầu con người như thế nào. Họ cần phải làm việc
mật thiết với các nhân viên R&D để khuyến khích việc nghiên cứu tính chất định
hướng theo thị trường nhiều hơn.
5. Môi trường kinh tế vĩ mô:
Các yếu tố chủ yếu trong môi trường kinh tế là hoạt động của nền kinh tế và mức độ
tin tưởng của người tiêu dùng. Đây hai bộ phận liên hệ chặt chẽ với nhau nhưng
không giống nhau. Hoạt động của nền kinh tế là những gì thực tế đang diễn ra, còn mức
tin tưởng của người tiêu dùng như thế nào về điều đang diễn ra.
Hoạt động của nền kinh tế được đánh giá bằng hệ thống các chỉ tiêu, trong đó quan
trọng nhất là các chỉ tiêu: giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GNP và GDP); mức thu nhập
bình quân đầu người; tỷ lệ thất nghiệp; lượng hàng hoá bán ra hàng tháng của các nhóm
sản phẩm chủ yếu; tổng vốn đầu xây dựng cơ bản; chỉ số tăng sản xuất ca sản phẩm…
Mức độ tin cậy của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau:
Sự biến động của chỉ số giả cả hàng hoá, tỷ lệ lạm phát. Khi người tiêu dùng thấy
rằng giá cả đang tăng nhanh hơn thu nhập của họ, thì họ quan tâm nhiều hơn tới
việc duy trì sức mua hiện tại của họ.
Các thông tin kinh tế được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Các sự kiện khác về đời sống kinh tế - xã hội diễn ra ở trong nước và trên thế giới
cũng có thể ảnh hưởng tới mức độ tin tưởng của người tiêu dùng.
Nếu như hoạt động của nền kinh tế là tốt và mức độ tin cậy của người tiêu dùng
tăng, người làm Marketing có thể dự đoán rằng tổng lượng bán nói chung là tăng và
những kiểu sản phẩm mà người tiêu dùng mua sẽ gắn liền với sự phát triển của ngành
đó.
6. Môi trường văn hóa – Xã hội
Văn hoá được hiểu là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các
chuẩn mực hành vi của một nhóm người cụ thể. Văn hoá theo nghĩa này là một hệ thống
những giá trị được cả tập thể giữ gìn. Văn hoá được hình thành trong những điều kiện
nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, các điều kiện sống, kinh nghiệm, lịch sử của
cộng đồng và có sự tác động qua lại với các nền văn hoá khác.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Nhóm 2 Page 8
Các giá trị văn hoá hội được hiểu các ý tưởng được coi trọng hoặc các mục
tiêu mà mọi người mong muốn hướng tới. Các giá trị văn hoá xã hội sự khác nhau
giữa nhóm người này với nhóm khác, giữa dân tộc này với dân tộc khác. Tuy nhiên, sự
phát triển kinh tế các nước và sự giao lưu các nền văn hoá có thể dẫn tới những thay đổi
ít nhiều các giá trị văn hoá – xã hội có ảnh hưởng tới Marketing.
Những thay đổi đó là:
Thay đổi từ sự thoả mãn trong tương lai với sự thoả mãn tức thì. Trước đây sự
khác biệt rất lớn trong phong cách sống của người dân ở miền Bắc và miền Nam.
Hiện nay miền Bắc đặc biệt thanh niên, đã chú ý hơn tới sự thoả mãn tức thì,
biểu hiện ở sự phát triển hình thức bán hàng trả góp “mua bây giờ và trả sau này”.
rất nhiều người, nhiều gia đình thành phố hướng tới các loại thực phẩm ăn
nhanh hoặc đã qua sơ chế có thể nấu nướng nhanh chóng.
Thay đổi hướng tới các sản phẩm tự nhiên. dụ, vào những năm 60 thế kỷ 20,
người tiêu dùng hướng tới việc sử dụng các sản phẩm dệt sợi nhân tạo hoặc bán
nhân tạo. Hiện nay nhu cầu thị trường đã xuất hiện xu hướng quay trở lại với các
sản phẩm sợi tự nhiên. Nhiều người muốn tạo ra môi trường tự nhiên riêng cho
mình bằng cách trồng cây cảnh trong nhà, xây n non bộ, thúc đẩy các ngành
nghề sản xuất cây giống, sản xuất bình gốm hoặc công nghệ khai thác đá…
Thay đổi trong sự bình đẳng nam nữ, bình đẳng vợ chồng trong gia đình. Việc phụ
nữ tham gia nhiều hơn vào hoạt động lao động tạo ra thu nhập cho gia đình các
hoạt động xã hội khác đã tác động mạnh mẽ tới thị trường sản phẩm, đặc biệt
những sản phẩm ăn liền, thực phẩm đã chuẩn bị sẵn, cơm hộp ăn trưa tại quan…
Tóm lại, các giá trị văn hoá cốt yếu của một hội diễn đạt thành mối quan hệ với
chính nó, với người khác, với các định chế, với hội, với thiên nhiên, với trụ.
Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm rõ sự biến đổi của những giá trị văn hoá để có
những chính sách Marketing phù hợp với các biến đổi theo thời gian.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
PHẦN II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CGV
1. Giới thiệu về CGV
- CJ CGV là chuỗi rạp chiếu phim đa quốc gia của Hàn Quốc, ngoài thị trường nội
địa, CGV còn các chi nhánh trên toàn cầu. CGV trụ sở chính đặt tại Seoul, chiếm
hơn 50% thị phần tại xứ sở kim chi và 8 năm liên tiếp được người tiêu dùng công nhận
là thương hiệu rạp chiếu phim tốt nhất.
Nhóm 2 Page 9
-CGV được viết tắt từ 3 chữ cái bắt đầu của các từ: Cultural (văn hóa), Great (tuyệt
vời) và Vital (thiết yếu cho cuộc sống). CGV đã mở ra quan niệm độc đáo về rạp chiếu
phim với ý tưởng tổ hợp văn hóa “Cultureplex” nơi khán giả không chỉ đến xem phim
công nghệ cao mà còn có thể thưởng thức ẩm thực đa dạng, mua sắm các sản phẩm liên
quan đến văn hóa giải trí, tạo nên những trải nghiệm vượt xa điện ảnh theo đúng phương
châm mà CGV đã đề ra.
-Tháng 7 năm 2011, tại Việt Nam, CJ mua lại MegaStar với giá 73,6 triệu USD nhưng
đến 15/1/2014, CJ mới chính thức chuyển đổi thương hiệu Megastar tại Việt Nam thành
CGV. Megastar được biết tới là cụm rạp có quy mô hoạt động lớn nhất tại thị trường Việt
Nam. Rạp chiếu phim đầu tiên của Megastar tại Hà Nội ra mắt vào năm 2006, và đã phát
triển hệ thống rạp chiếu lên đến 7 cụm rạp và 54 phòng chiếu tại Nội, thành phố Hồ
Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng Phòng và Đồng Nai.
-Thành lập: Ngày 20/12/1996
-Trụ sở chính: Tại Seoul Hàn Quốc
-Phạm vi hoạt động: Trên toàn cầu
-CEO: Seo Jung -Chủ
sở hữu: CJ Group
Ngành nghề kinh doanh:
- CGV với loại hình kinh doanh: Công nghệ điện ảnh, trong đó hai mảng hoạt động
chính của CGV là phát hành và trình chiếu phim. CGV đang phát triển kế hoạch hợp tác
chiến lược để cùng tham gia trực tiếp với các đối tác trong cả 3 hoạt động: sản xuất, phát
hành và trình chiếu phim. CGV tại Việt Nam là cụm rạp chiếu hiện đại và cao cấp mang
tới dịch vụ chiếu phim dành cho khách hàng.
Các sản phẩm của doanh nghiệp: Rạp phim CGV, CGV IMAX, 4D Plex, STARIUM,
SCREENX, Dolby Atmos.
Đặc điểm thị trường/khách hàng của doanh nghiệp:
-Khách hàng mục tiêu CGV hướng tới đó những người niềm đam điện
ảnh, muốn được trải nghiệm những công nghệ hiện đại, dịch vụ tốt nhất bất cứ
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
khi nào họ có nhu cầu muốn sử dụng dịch vụ. Đây là những khách hàng có đời sống kinh
tế cũng như nhu cầu giải trí cao. Họ là những thượng khách có thể chi một khoản lớn cho
mỗi lần sử dụng dịch vụ đồng thời họ cũng đòi hỏi những gì xứng đáng hoặc hơn thế mỗi
khi sử dụng dịch vụ tại hệ thống rạp của CGV.
-CJ CGV cũng tập trung quan tâm đến đối tượng khán giả các khu vực không
điều kiện tiếp cận nhiều với điện ảnh, bằng cách tạo hội để họ thể thưởng thức
những bộ phim chất lượng cao thông qua các chương trình vì cộng đồng như Trăng cười
và Điện ảnh cho mọi người.
Nhóm 2 Page 10
-Thêm vào đó, nhằm hướng tới đối tượng khách hàng đông đảo của mình là học sinh
sinh viên, các cặp đôi, CGV còn có những ưu đãi dành riêng cho đối tượng khách hàng
này.
2. Ảnh hưởng các yếu tố môi trường marketing vĩ mô đến hoạt động marketing
của doanh nghiệp CGV
2.1. Nhân khẩu học
Để việc xem phim ngoài rạp như một thói quen giải trí trong cộng đồng một vấn
đề, đặc biệt là đối với những người từ trung niên. Trong khi đó, đối với những người từ
độ tuổi 18 trở lên đến 30 tuổi là một thị trường tuy lớn nhưng còn khá mới, ở tuổi này,
họ khá nhạy với những hình thức, dịch vụ thời thượng du nhập từ nước ngoài. Nhưng
đối với người trung niên, lớn tuổi hơn, họ không nhu cầu thay đổi thói quen, quan
điểm giải trí hàng ngày của họ. họ ít thời gian do bận bịu công việc gia đinh,
những khi rảnh họ lựa chọn hình thức giải trí như: thưởng thức cafe, đến quán ăn nhậu,
xem phim qua tivi tại nhà. Chứ không đưa việc xem phim vào nhu cầu giải trí sinh hoạt
trong đời thường hàng ngày. Đó cũng là một vấn đkhó khăn trong việc thay đổi duy
giải trí lành mạnh của người Việt.
Ngoài các yếu tố tổng quan như thói quen lựa chọn nhu cầu giải trí thì yếu tố chủ
quan chất lượng rạp, chất lượng phim thái độ phục vụ nhân viên cũng ảnh hưởng
đến rạp chiếu phim. Văn hóa xem phim rạp cũng yếu tố khách quan để khiến khách
hàng quyết định rạp phim, ý thức khách hàng kém như lớn tiếng, đạp vào ghế của người
ngồi trước, vào rạp trễ…Cũng khiến khách hàng đánh giá không tốt về rạp và khiến họ
từ bỏ không xem rạp đó nữa. Bên cạnh đó, việc sắp xếp số lượng xuất chiếu lịch
chiếu phù hợp đối với đối tượng người xem sẽ góp phần giúp các rạp giữ được cảm tình
của khách hàng hơn nữa.
dụ: Phim hoạt hình nước ngoài được lồng tiếng sẽ nhắm đến đối tượng trẻ em
thế các suất chiếu nằm trong các khoảng thời gian đi làm của bố mẹ sẽ không hợp.
Nếu không xét đến số tiền phải bỏ ra cùng với chất lượng phim khác, thì các yếu tố
góp phần giúp khách hàng tận hưởng tốt khoảng thời gian xem phim như: nhiệt độ
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
điều hòa phù hợp, nhắc nhở khách kém ý thức… sẽ giúp các rạp phim được đánh giá
cao và ưu tiên chọn.
Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến việc quyết định đến với rạp phim suất chiếu
của các phim bom tấn. Trong khi đó các đối tượng 18 tuổi - 28 tuổi rất dễ chấp nhận.
Đối với đối tượng trẻ em 16 tuổi trở xuống khách trung niên, họ xem rất kỹ
khoảng thời gian phim chiếu phải hợp lý khung giờ sinh hoạt rảnh của họ.
Nhóm 2 Page 11
2.2. Chính trị - Pháp luật
Việt Nam là một nước có nền kinh tế và chính trị rất ổn định so với các nước khác
trong khu vựctrên thế giới. Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích
tăng trưởng kinh tế, đặc biệt thương mại dịch vụ, một lĩnh vực đã đang phát
triển mạnh nên rất cần được nhà nước quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất.
Việc phát triển thị trường chiếu phim giải trí là một vấn đề khó khăn. đây là một
thị trường cạnh tranh khá quyết liệt bởi các công ty trong và ngoài nước đều nhận thức
vai trò quan trọng của việc nắm giữ thị phần khách trong hiện tại đối với thành công
của kinh doanh trong tương lai. Để một thị trường dịch vụ hoạt động được tốt, chính
phủ cần vạch ra một lộ trình hội nhập nhất định, theo đó, cần có những văn bản pháp lý
quy định cụ thể, nhằm quy định quyền nghĩa vụ của các bên tham gia. Mặt khác,
chính phủ cũng cần có những chính sách, quy định liên quan đến những sai sót, vi phạm
tình hay cố ý gây nên những bất cập hay thiếu công bằng cho các doanh nghiệp khác
cùng ngành.
Ví dụ:
-Hệ thống rạp chiếu phim trên cả nước đóng cửa từ ngày 15-3-2021 do diễn biến phức
tạp của dịch bệnh, nhà nước đưa ra chỉ thị đóng cửa các cửa hàng dịch vụ, trong đó có
rạp chiếu phim. Những phim đang quay dở dang không thể tiếp tục quay. Ngành điện
ảnh bị thiệt hại nặng nề và khó có thể khôi phục ngay như các ngành khác khi đại dịch
COVID-19 qua đi.
Theo thống của CGV, tháng 3-2019 hệ thống rạp cả nước thu hút 5 triệu lượt
khách, doanh thu 350 tỉ đồng. Nhưng tới tháng 3-2020 hệ thống rạp cả nước chỉ 1
triệu lượt khách, doanh thu 76 tỉ đồng.
Trong khi đó, các nhà sản xuất đều cho biết 6 tháng tới phim Việt sẽ khan hiếm
nghiêm trọng. Những phim Việt dự kiến ra mắt trong năm nay như Bí mật của gió, Ch
Mười Ba, Trạng Tí, Lật mặt 5... dời lịch chiếu.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Nhóm 2 Page 12
2.3. Tự nhiên
Môi trường tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
CGV, nó bao gồm các tài nguyên, khí hậu, địa hình và các yếu tố tự nhiên khác. Về cơ
bản, những thay đổi bất ngờ trong môi trường này tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp
CGV kinh doanh trong lĩnh vực marketing nói chung và trong hoạt động marketing nói
riêng, đa số gây bất lợi đối với hoạt động của doanh nghiệp. Để chủ động đối phó với
các tác động của yếu tố tự nhiên, doanh nghiệp CGV phải tính đến các yếu tố tự nhiên
có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và
các đánh giá của cơ quan chuyên môn. Nó còn ảnh hưởng đến doanh nghiệp như là vấn
đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường,… và doanh nghiệp phải đứng ra giải quyết.
Ví dụ như là ô nhiễm môi trường tác động đến việc làm và thu nhập của người dân,
do đó ảnh hưởng tới nhu cầu giải trí thường ngày của họ đi đến rạp chiếu phim tận
hưởng một bộ phim nào đó. Hoặc là khi nhiệt độ ngoài trời nóng lên mọi người thường
có xu hướng tìm đến những nơi thoáng mát, có gắn các thiết bị như điều hòa; rạp chiếu
phim là sự lựa chọn phù hợp. Theo đó thì doanh nghiệp CGV đã để cho nhân viên làm
vệ sinh kỹ càng không gian trong phòng chiếu phim ngoài rạp như khu vực sảnh,
quầy bán vé, hàng đợi,… đảm bảo môi trường trong lành, thoáng mát.
Nếu ở một quy mô rộng thì các quốc gia trên thế giới đang có xu hướng quan ngại
về sự thay đổi môi trường tự nhiên một vài năm gần đây. Thêm đó là công nghiệp hóa
đang khiến cho trái đất nóng lên, nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức làm hệ sinh
thái bị mất cân bằng. Hơn bao giờ hết các doanh nghiệp cần xem xét, thực hiện chính
sách, chiến lược bền vững về môi trường tự nhiên. Cụ thể hơn là nên sử dụng các nguồn
năng lượng tái tạo, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng về những sản phẩm thân thiện với
môi trường. CGV đã dùng nguyên liệu bằng giấy để làm đựng thực phẩm ăn uống cho
khách hàng thay vì sử dụng nilon.
2.4. Khoa học kỹ thuật - Công nghệ
Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của việc kinh doanh dịch vụ
yếu tố khoa học kỹ thuật - công nghệ mà mỗi rạp chiếu phim có thể trang bị. Những cải
tiến và phát triển khoa học công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh
của rạp chiếu phim đặc biệt dịch vụ xem phim 3D hay phòng chiếu cao cấp. Việc
khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ nào phụ thuộc rất lớn vào các tiện nghi công
nghệ rạp chiếu phim đó thể mang lại cũng như chất lượng trải nghiệm dịch vụ
mà phòng chiếu đó có thể đáp ứng khách hàng hay không.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Đặc biệt doanh nghiệp CGV luôn đi đầu trong công nghệ chiếu phim hiện đại đầu
tiên tại VN – ScreenX và đầu tư vào việc khai thác hệ thống màn chiếu to tại Hà Nội
Nhóm 2 Page 13
Thành phố Hồ Chí Minh. Điều này khẳng định doanh nghiệp CGV luôn quan tâm đến
trải nghiệm của khách hàng để khiến họ luôn là những vị khách trung thành của mình.
2.5. Kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm những nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến khả năng
và mô hình tiêu thụ của người tiêu dùng.
Môi trường kinh tế vĩ mô tạo ra những thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp.
Tình hình và diễn biến kinh tế tổng quát: sự phát triển, suy thoái của nền kinh tế,
Số liệu của Tổng cục Thống cho thấy, đại dịch COVID-19 ảnh hưởng lớn đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp
các mảng du lịch, dịch vụ, ăn uống, nghỉ dưỡng. Cụ thể, doanh thu dịch vụ, lưu trú, ăn
uống 7 tháng đầu năm 2020 ước tính đạt 280,9 nghìn tỷ đồng, giảm 16,6% so với cùng
kỳ năm trước. Doanh thu du lịch lữ hành 7 tháng ước tính đạt 11,1 nghìn tỷ đồng, giảm
sâu tới 55,4% so với cùng kỳ năm trước.
Vì vậy, khi dịch COVID-19 bùng phát trở lại trong cộng đồng sẽ tiếp tục ảnh hưởng tới
nguồn thu của các doanh nghiệp này. (Báo điện tử, Doanh nghiệp tìm “lối ra” trong bối
cảnh dịch COVID-19 lan rộng trong cộng đồng, 14/08/2020)
-Kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm 2021 của nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế
thế giới dần phục hồi, một số quốc gia đẩy mạnh việc tiêm vắc-xin phòng dịch
Covid-19 và đã đạt được những kết quả ban đầu, các nước phát triển dần mcửa
trở lại. Quỹ tiền tệ thế giới (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và các tổ chức quốc
tế khác đã đưa ra dự báo khả quan về triển vọng kinh tế toàn cầu. Các nền kinh
tế lớn trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, EU dự báo đạt mức tăng
trưởng khá nhờ nỗ lực tiêm vắc-xin và ban hành những gói cứu trợ nền kinh tế.
Thương mại toàn cầu tiếp tục phục hồi, giá cả hàng hóa thế giới xu hướng
tăng, lạm phát, rủi ro tài chính gia tăng ở một số nền kinh tế lớn, ảnh hưởng đến
đầu tư, sản xuất xuất nhập khẩu. Trong nước, tiếp đà những kết quả quan
trọng, ấn tượng đã đạt được của năm 2020, kinh tế nước ta tiếp tục ổn
định, thời tiết những tháng đầu năm tương đối thuận lợi, sản xuất kinh doanh
những tháng đầu năm đạt được những kết quả khá. Tuy nhiên, làn sóng dịch
Covid-19 thứ tư bùng phát từ cuối tháng Tư, đặc biệt tại các tỉnh/ thành phố
kinh tế trọng điểm như Hà Nội, Hải
Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Đà Nẵng, Thành phố
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Hồ Chí Minh và hiện vẫn diễn biến phức tạp đã đặt ra không ít thách thức trong
công tác quản lý, điều hành để phát triển kinh tế bảo đảm an sinh hội.
(Tổng cục thống kê)
Nhóm 2 Page 14
-Thu nhập người dân giảm cũng một phần nguyên nhân khiến cho nhu cầu xem
phim, giải trí giảm đi so với trước đây.
-Dịch bệnh khiến nền kinh tế toàn cầu lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
-“Phong tỏa và đóng cửa” khiến các khâu của quá trình sản xuất – phân phối – trao
đổi tiêu dùng rơi vào tình trạng liệt gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các
ngành kinh tế, trong đó đặc biệt ngành dịch vụ, cụ thể hệ thống các rạp chiếu
phim CGV phải đóng cửa suốt một thời gian dài.
Dù phải đối mặt với những thách thức vô cùng lớn, nó cũng mở ra những cơ hội
nhất định:
-Mặc chịu nhiều ảnh hưởng của dịch bệnh nhưng đây cũng dịp để doanh
nghiệp tự làm mới nh, tìm ra những hướng đi mới phù hợp với nhu cầu thị
trường để tồn tại và phát triển mạnh mẽ hơn.
-Tác động từ dịch Covid-19 tạo ra nhận thức mới, xu hướng chuyển dịch trong thị
hiếu tiêu dùng, tạo hội để doanh nghiệp soát, đánh giá, cấu lại nguồn
khách hàng tìm ra hướng đi mới chủ động hơn, xây dựng chiến lược kinh
doanh mới nhanh chóng nắm bắt tín hiệu, xu hướng, thị hiếu mới của thị trường.
Thời điểm này cũng là dịp để doanh nghiệp có thể tập trung đổi mới trang thiết
bị, công nghệ với chi phí rẻ hơn, nâng cao chất lượng.
2.6. Văn hóa – Xã hội
Văn hóa - hội bao hàm những định chế lực lượng đang tác động đến giá trị
căn bản, nhận thức, thị hiếu cùng phương cách thay thế xử sự xã hội.
Văn hóa – xã hội bao gồm: các giá trị căn bản, nhận thức, thị hiếu, trình độ văn hóa,
lối sống, và chuẩn mực ứng xử; Các nhóm xã hội, xu thế, lối sống cộng đồng, các quan
niệm,… ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing kinh doanh của rạp chiếu
phim.
Ví dụ: Theo một khảo sát về Xu hướng xem phim tại 2 thành phố lớn HCM và
Hà Nội (năm 2016)
+ Phim Hành động Phim hài là 2 thể loại phim được yêu thích nhất ở cả nam
nữ (76.0% và 70.9%), nam thích những thể loại phim phiêu lưu mạo hiểm, giả tưởng
trong khi đó, nữ thích những thể loại phim tình cảm, tâm lý.
+ Internet Bạn bè 2 nguồn thông tin được tham khảo nhiều nhất khi lựa chọn
rạp phim (89.0% và 67.9%).
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
+ Khi chọn rạp phim, có rất nhiều yếu tố được cân nhắc, trong đó cơ sở vật chất,
chương trình khuyến mãi và tần suất chiếu phim “Hot” là 3 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất
tới quyết định chọn rạp chiếu phim.
Nhóm 2 Page 15
+ Giảm giá, phiếu giảm giá phiếu quà tặng là 3 hình thức khuyến mãi được
quan tâm nhiều nhất.
+ Khung thời gian xem phim yêu thích là 19:01 – 21:00.
+ Về độ tuổi, người dưới 29 tuổi thường xem phim với bạn bè, người thân
người yêu. Ngoài ra, người 20 - 29 tuổi còn đi xem phim với đồng nghiệp; người từ
dưới 30 tuổi trở lên thường đi coi phim với vợ/chồng, bạn bè, con, đồng nghiệp.
Vào cuối năm 2019, phim “Ròm” đã tham gia Liên hoan phim quốc tế Busan
2019 và xuất sắc vượt qua 299 phim đến từ 85 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới để
giành giải thưởng cao nhất. Thời điểm đó, Ròm chưa hề được cấp phép chiếu Việt
Nam. Do đó, việc phim dự thi là trái với pháp luật Việt Nam, dẫn đến việc nhà sản xuất
phim Ròm đã bị phạt 40 triệu đồng, đồng thời phải tiêu hủy tang vật vi phạm bản
phim gửi tham gia liên hoan phim. Tuy nhiên, nguyên nhân thực sự dẫn đến việc “Ròm”
bị cấm chiếu thể nằm chính nội dung của tác phẩm điện ảnh này, theo đạo diễn
Phan Đăng Di chia sẻ, những do có thể kể đến đó là: Phản ánh mặt trái quá đen tối
của những con người mong muốn đổi đời bằng “lô, đề”: Lấy bối cảnh một khu chung
cư cũ đang chờ giải tỏa tại Sài Gòn, Ròm kể câu chuyện về cuộc sống của những người
dân lao động nơi đây. Họ đều chơi số đề với hy vọng kiếm được một khoản tiền lớn để
đổi đời; Những tệ nạn xã hội xuyên suốt bộ phim; Miêu tả “u ám”, “thờ ơ” về các nhân
vật; Kết phim bi quan, bế tắc, không lối thoát, thiếu nhân văn; Ẩn ý chỉ trích, phê phán
chính trị, thể hiện cái nhìn không tốt về đất nước con người Việt Nam,.. Hội đồng
duyệt đã quyết định xem xét và cấp phép chiếu, tuy nhiên yêu cầu dán nhãn giới hạn độ
tuổi C18 những chỉnh sửa nhất định so với bản gửi duyệt lần trước. Vụ việc
của Ròm thời điểm cuối năm 2019 đã làm dấy lên tranh luận về cách thức kiểm duyệt
phim tại Việt Nam. Theo đó, nhiều chuyên gia người làm điện ảnh cho rằng, hiện
cách duyệt phim cứng nhắc khi can thiệp sâu vào nội dung của nhiều bộ phim trong
nước nhưng lại quá lỏng lẻo khi duyệt phim nước ngoài.
Hay mới đây, Phim Vị (Taste) từng gây chú ý khi giành giải thưởng đặc biệt của
Ban giám khảo của LHP Berlin 2021 diễn ra hồi tháng 3 vừa qua. Tuy nhiên phim lại
bị cấm chiếu ở Việt Nam do nhiều cảnh nhạy cảm không phù hợp với thuần phong
mỹ tục của Việt Nam. Ngoài ra cũng không ít những bộ phim khác từng bị cấm chiếu
do trái với văn hóa, thuần phong mỹ tục của nước ta.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Nhóm 2 Page 16
Còn phim Bố già đạt kỉ lục phòng vé, sau 4 ngày khởi chiếu, “Bố già” của Trấn
Thành đạt 100 tỷ đồng, trthành bộ phim Việt đạt mức doanh thu này nhanh nhất thời
điểm hiện tại. Thấu hiểu, chắt chiu từng lát cắt trong cuộc sống gia đình, bộ phim chạm
đến trái tim khán giả qua những thông điệp đầy sâu sắc về tình cha con, tình cảm gia
đình sâu sắc. Bộ phim chạm đến tim khán giả nhờ những giá trị nhân văn sâu sắc, gần
gũi với lối sống của đại đa số gia đình Việt Nam.
3. Giải pháp Marketing cho môi trường vĩ mô:
-Có những chính sách, điều chỉnh giá, sản phẩm linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng sau dịch bệnh Covid.
-Phân tích chân dung, nhân khẩu học, n hóa xem film của khách hàng để đáp
ứng, điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.
-Liên tục cập nhật những xu thế mới về công nghệ, các định dạng film để áp dụng
vào phòng film.
-Cập nhật các bộ film hot, trending trong và ngoài nước để công chiếu.
-Các bộ film được công chiếu cần kiểm định rõ ràng, đúng với thuần phong mỹ tục
của Việt Nam.
-Thực hiện R&D đưa ra các gói combo xem film phù hợp với nhiều tập khách
hàng mục tiêu, ví dụ là sinh viên, người đi làm, học sinh,…
-Đưa ra chính sách marketing về vấn đề tiết kiệm điện giảm thiểu sử dụng điện
năng trong rạp chiếu phim, tắt điện khi hết khách trong rạp,…
-Tập trung quản lý khủng hoảng và quản lý thanh khoản. Ví dụ, thiết lập đội phản
ứng nhanh để xử lý các vấn đề bất thường phát sinh về an toàn lao động, nguồn
cung ứng, nguyên liệu sản xuất.
-Xây dựng chiến lược kinh doanh mới nhanh chóng nắm bắt tín hiệu, xu ớng, thị
hiệu mới của thị trường, tập trung đổi mới trang thiết bị, công nghệ với chi phí
rẻ hơn, nâng cao chất lượng.
-Tổ chức các mini game thu hút khán giả giúp tăng lượng tương tác.
-Đẩy mạnh quảng cáo phim trên các nền mạng hội như Youtube, Facebook,
Tiktok...
-Điều chỉnh lại chiến lược marketing online phù hợp với hiện tại, tối ưu lại toàn bộ
nội dung, thông điệp trên website, fanpage và các mẫu quảng cáo.
-Tối ưu lại toàn bộ trải nghiệm người dùng trên website hay trên các kênh truyền
thông khác, vì đây là thời điểm chắt chiu từng khách hàng một, tăng cường các
hoạt đông chăm sóc khách hàng trong giai đoạn này.•
-Xây dựng, tạo lập nguồn vốn cho doanh nghiệp dựa trên các chính sách hỗ trợ của
Nhà nước, quản lý dòng tiền tối ưu nhất, cần có chính sách cắt giảm
Nhóm 2 Page 17
t
ngân
sách
theo
thứ
tự
ưu
tiên,
tối
ưu
hóa
bộ
máy,
dây
chuyền
sản
xuất,
tập
trung phân phối nguồn vốn phục vụ cho sản xuất
.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Marketing Căn bản
Đề tài thảo luận: Lựa chọn một doanh nghiệp kinh doanh trong
ngành dịch vụ trên thị trường N ội. Hãy phân tích những ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường đến hoạt động marketing
của doanh nghiệp đó. Đề xuất một số giải pháp giúp doanh nghiệp
ứng phó với những tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô đó.
Lớp học phần: 2154BMKT0111
GV hướng dẫn: Bùi Phương Linh
Nhóm thực hiện: 02 Hà Nội, 2021 Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ .. 1
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................... .... .... .... .... .... .... .... . 2
1. Môi trường nhân khẩu học ............................................................................ ... 2
2. Môi trường chính trị và pháp luật .................................................. .... .... .... .... . 4
3. Môi trường tự nhiên .......................................................................................... 5
4. Môi trường khoa học kỹ thuật – Công nghệ .. ... ... .. ... .. ... ... .. ............................ 6
5. Môi trường kinh tế vĩ mô: ....................................................... .... .... .... .... .... .... . 7
6. Môi trường văn hóa – Xã hội ................................................ .... .... .... .... .... .... ... 7
PHẦN II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CGV ........ ... ... .. 9
1. Giới thiệu về CGV ....................................................................................... .... .. 9
2. Ảnh hưởng các yếu tố môi trường marketing vĩ mô đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp CGV .............................................................. .... .... . 10
2.1. Nhân khẩu học ........................................................................ .... .... .... .... .. 10
2.2. Chính trị - Pháp luật ....................................................... .... .... .... .... .... .... .. 11
2.3. Tự nhiên .......................................................................... .... .... .... .... .... .... .. 12
2.4. Khoa học kỹ thuật - Công nghệ ................................................................. 12
2.5. Kinh tế vĩ mô ......................................................................................... .... . 13
2.6. Văn hóa – Xã hội .............................................................................. .... .... . 14
3. Giải pháp Marketing cho môi trường vĩ mô: .................................... .... .... .... 16
PHẦN III: KẾT LUẬN .......................................................................................... ... 17 t LỜI MỞ ĐẦU
Trong hơn một thập kỉ lại đây xu th ế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới gia tăng
mạnh mẽ gắn liền với sự ph át triển của khoa học - công nghệ cùng hàng loạt vấn đề
toàn cầu như môi trường, dân số… S ự gia tăng mạnh mẽ của toàn cầu hó a kinh tế đặt
ra yêu cầu khách quan đòi hỏi cá c quốc gia phải có chiến lược phù h ợp vào nền kinh
tế thế giới và khu vực. Trong bối cảnh này, một quốc gia, một địa phương, một tổ
chức, một doanh nghiệp… sẽ không phát triển được nếu không biết sử dụng
Marketing. Marketing là tri ết lý sống, là triết lý kinh doanh, là triết lý của sự sinh
tồn… và học Marketing để chúng ta khai thác được những điều tinh túy về nó nhằm
giúp ích cho cuộc sống, cải thiện bản thân, nâng cao kỹ năng của bản thân .
Cách mạng công nghiệp 4.0 và đại dị ch Covid-19 đã và đang tạo ra những cơ hội
cũng như thách thức rất lớn cho ng ành dịch vụ của chúng ta. CJ CGV Cinem as - một
trong những cụm rạp mang tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên tại Việt Nam nhằm mang lại
cho người hâm mộ điện ảnh ch ất lượng cao nhất. Và môi trường Marketing luôn ảnh
hưởng đến doanh nghiệp nói chung, CJ CGV nói riêng và đặc biệt là môi trường vĩ
mô. Vậy môi trường vĩ mô đã tá c động đến CJ CGV như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé. Nhóm 2 Page 1
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Môi trường nhân khẩu học
Môi trường dân số là mối quan tâm chính yếu đối với các nhà làm Marketing, vì dân
chúng là lực lượng làm ra thị trường.
Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu về dân số trên các phương diện như tỷ lệ tăng
trưởng, phân bố dân cư, cơ cấu lứa tuổi, tỷ lệ sinh và tỷ lệ chết, cơ cấu lực lượng lao
động, mức thu nhập, giáo dục và các đặc tính kinh tế - xã hội khác. Những kết quả nghiên
cứu trên về dân số có thể được sử dụng để dự đoán nhu cầu tiêu dùng sản phẩm trong
tương lai, biểu hiện ở các khía cạnh chủ yếu sau đây:
- Quy mô, tốc độ tăng dân số là hai chỉ tiêu phản ánh khái quát và trực tiếp quy mô
nhu cầu thị trường ở cả hiện tại và tương lai. Nếu đi sâu xem xét hai chỉ tiêu trên
ở từng khu vực thành thị và nông thôn, giữa các vùng địa phương cho thấy từng
nơi có quy mô và tốc độ tăng dân số là không giống nhau. Với các thay đổi như
vậy dẫn đến sự cần thiết phải xác định lại những nhà kinh doanh và các điểm bán buôn hay bán lẻ.
- Sự thay đổi về cơ cấu lứa tuổi của dân cư sẽ làm thay đổi cơ cấu khách hàng tiềm
năng theo lứa tuổi đối với các loại sản phẩm. Đến lượt nó, cơ cấu lứa tuổi lại tuỳ
thuộc các nhân tố khác của đất nước như chuyển từ giai đoạn chiến tranh sang hoà
bình, sự phát triển của ngành y tế bảo vệ sức khoẻ của nhân dân…
- Tỷ lệ các bộ phận của dân số tham gia vào lực lượng lao động xã hội bao gồm các
loại lao động: nam, nữ; lao động trong tuổi và ngoài tuổi. Sự thay đổi cơ cấu ngành
nghề của các loại lao động do tác động của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nước cũng làm thay đổi nhu cầu về sản phẩm, hàng hoá. Những thay đổi
nói trên đều có tác động đến Marketing đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải tính đến.
- Trình độ văn hoá giáo dục của dân cư: Hành vi mua sắm và tiêu dùng của khách
hàng phụ thuộc vào trình độ văn hoá, giáo dục của họ. Đó là văn hoá tiêu dùng
như văn hoá ẩm thực, văn hoá thời trang, văn hoá trà… Những người có văn hoá
cao sẽ có cơ hội kiếm được nhiều tiền hơn, họ có nhu cầu tiêu dùng những hàng
hoá có chất lượng cao hơn.
Các yếu tố nhân khẩu học tác động tới hoạt động Marketing của doanh nghiệp
trên các phương diện: Nhóm 2 Page 2 - Độ tuổi
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Tuổi tác là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng tới nhu cầu mua sắm của con người ở bất
kỳ giới nào. Thực tế, một cô gái trẻ tuổi sẽ ưa thích những mẫu váy sexy, kiểu dáng
trẻ trung, quyến rũ. Ngược lại, các quý bà đứng tuổi lại hướng tới việc lựa chọn
những chiếc đầm thanh lịch, kín đáo và sang trọng. Vì thế mong muốn của mỗi khách
hàng ở từng độ tuổi sẽ có sự thay đổi rõ ràng. Đây chính là lý do mà nhóm tuổi được
liệt kê vào một phân khúc thị trường của nhân khẩu học. - Giới tính
Theo như nghiên cứu của nhân khẩu học, tâm lý tiêu dùng của nam giới và nữ
giới có sự khác biệt rõ nét. Phụ nữ thường đề cao tính hoàn thiện hơn và đa phần
mua hàng theo cảm nhận của bản thân. Đặc biệt, những đánh giá về khách hàng trước
đó đã sử dụng sản phẩm và tên tuổi của thương hiệu sẽ có tác động lớn tới quyết định
mua hàng của chị em. Trong khi đó, nam giới trước khi lựa chọn sẽ ưu tiên xem xét
kỹ các thông tin khách quan như: chất liệu, mẫu mã,... thay vì cảm nhận của bản thân. - Nghề nghiệp
Giáo viên và học sinh thường sử dụng phấn, bút, giấy vở,… Kỹ sư xây dựng khi
thi công công trình không thể thiếu những trang phục bảo hộ như găng tay, mũ, quần
áo, dây an toàn,... Hay một công nhân làm vườn thì luôn cần những dụng cụ chuyên
dụng là máy cắt, máy tỉa cây, bình tưới nước. Mỗi nghề nghiệp khác nhau sẽ sử dụng
những loại vật dụng, thiết bị khác nhau hay gọi chung là hàng hóa. Dựa trên đặc
điểm này của nhân khẩu học, bạn sẽ rút ngắn được thời gian xác định thị trường tiềm
năng cho sản phẩm, dịch vụ mà công ty mình cung cấp. - Mức thu nhập
Chắc hẳn bạn cũng rõ, những thương hiệu xe sang như Mercedes, Audi hay BMW
thường hướng tới tập khách hàng chủ yếu là những người có nguồn thu nhập cao,
giới thượng lưu giàu có. Giá trị của các mẫu xe này lớn hơn khá nhiều so với mặt
bằng chung. Tương tự, trong giới xe bình dân thì không thể nhắc tới tên tuổi của
Toyota. Như vậy, mức thu nhập cũng là một yếu tố giúp các doanh nghiệp khoanh
vùng được tập khách hàng một cách nhanh chóng.
- Quốc gia, dân tộc
Những ông lớn trong ngành công nghiệp thực phẩm như KFC, Pepsi, Cocacola
đều có những chiến lược quảng bá nội địa hóa trong từng quốc gia. Thông điệp của
các quảng cáo này được xây dựng dựa trên tôn giáo, phong tục của mỗi địa phương,
dân tộc. Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh doanh quốc tế, việc sử dụng nhân khẩu
học trên cơ sở dân tộc, quốc gia đang ngày càng phổ biến. Nhóm 2 Page 3
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Một số thông tin khác
Tùy vào tính đặc thù của từng loại sản phẩm doanh nghiệp đang ngắm tới mà có
thể bổ sung cho quá trình nghiên cứu nhân khẩu học về khách hàng bao gồm các thông
tin khác như: tình trạng hôn nhân, tôn giáo, trình độ học vấn, thâm niên làm việc, sở
thích,... từ đây có thể xác định phân khúc và phân chia đối tượng cho từng sản phẩm cụ
thể và tăng tỷ lệ bán hàng cao hơn.
Ứng dụng của thông tin nhân khẩu học
Đa phần các công ty lớn sẽ tiến hành nghiên cứu nhân khẩu học để xác định hướng
đi chính xác hơn cho chiến lược tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ của họ. Thật quý giá khi
bạn có thể dự đoán được khách hàng ở thời điểm hiện tại và khách hàng tiềm năng đến
từ đâu. Bên cạnh đó, xu hướng nhân khẩu học cũng rất quan trọng vì quy mô của các
nhóm nhân khẩu học khác nhau và chúng sẽ thay đổi theo thời gian khi chịu ảnh hưởng
của hoàn cảnh kinh tế, chính trị và văn hóa. Những thông tin này cũng giúp các doanh
nghiệp đưa ra quyết định phân bổ vốn cho quá trình sản xuất và quảng cáo của mình hợp lý hơn.
Có lẽ bạn đã hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nhân khẩu học trong việc phân
tích thị trường cạnh tranh. Để có được chiến lược quảng bá thương hiệu, sản phẩm hay
dịch vụ hiệu quả, doanh nghiệp cần nghiên cứu tỉ mỉ và chi tiết những yếu tố của nhân khẩu học.
2. Môi trường chính trị và pháp luật
Các quyết định Marketing chịu tác động mạnh mẽ của những tiến triển trong môi
trường pháp lý và chính trị. Môi trường này được tạo ra từ các luật lệ, cơ quan chính
quyền và những nhóm áp lực đã gây được ảnh hưởng cũng như sự ràng buộc được mọi
tổ chức lẫn các cá nhân trong xã hội. Chúng ta sẽ phân tích vai trò và tác động của môi
trường này qua các khía cạnh chủ yếu sau:
- Tác động của hệ thống luật pháp trong nước tới Marketing có thể phân làm hai loại:
Hệ thống các Luật, Pháp lệnh, Nghị định… có tác dụng điều chỉnh hành vi kinh
doanh, quan hệ trao đổi, thương mại… của doanh nghiệp. Các luật này quy
định rõ quyền và nghĩa vụ, lĩnh vực được cho phép kinh doanh,… của doanh nghiệp.
Các hình thức bảo vệ người tiêu dùng.
Việc đặt ra pháp lý đối với doanh nghiệp có ba mục đích chính sau:
Trước hết là để bảo vệ cho giữa các công ty với nhau. Tất cả các nhà điều hành
kinh doanh đều tán tụng việc cạnh tranh, nhưng lại muốn trung hoà nó
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh Nhóm 2 Page 4
khi sự cạnh tranh đụng chạm đến mình. Đã có nhiều đạo luật được thông qua
nhằm ngăn chặn sự cạnh tranh không công bằng.
Mục đích thứ hai trong việc điều tiết của chính quyền là để bảo vệ người tiêu thụ
tránh được các giao dịch buôn bán không công bằng. Có một số xí nghiệp,
mà nếu cứ để mặc họ, họ sẽ làm sản phẩm giả, nói dối trong quảng cáo, lừa
đảo qua việc đóng bao bì và gian manh trong chuyện giá cả.
Mục đích thứ ba trong việc điều tiết của chính quyền là để bảo vệ các lợi ích
rộng lớn của xã hội, tránh khỏi các hành vi sai lạc. Điều này có thể xảy ra là
tổng sản phẩm quốc gia thì tăng, mà chất lượng đời sống thì lại tuột giảm.
Hầu hết các công ty đều không hứng chịu những phí tổn xã hội trong hoạt
động sản xuất hoặc trong sản phẩm của họ. Giá cả của họ sẽ được thấp hơn
và doanh số tăng cao hơn nếu họ gánh chịu các phí tổn xã hội này. Khi môi
trường trở nên xấu đi, những đạo luật mới cùng các cưỡng chế của chúng sẽ
tiếp tục còn nguyên hiệu lực hoặc mở rộng ra thêm. Các doanh nghiệp phải
theo dõi những tiến trình này khi phác thảo sản phẩm và chương trình Marketing. -
Cơ chế điều hành của chính phủ có tác động đến Marketing trong kinh doanh.
Sự tác động của cơ chế thể hiện trên hai khía cạnh:
Tính hiệu lực của pháp luật và các chính sách kinh tế của chính phủ.
Mức độ can thiệp và hình thức can thiệp của chính phủ vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Môi trường tự nhiên
Hiện nay, môi trường tự nhiên đang được các nước trên thế giới rất mực quan tâm
bởi lẽ sự phát triển khoa học công nghệ của những nước tiên tiến đang gây tổn thương
nghiêm trọng đến môi trường thiên nhiên của nhân loại. Sự mất cân đối sinh thái sẽ tạo
ra những thảm hoạ không lường trước được. Vì vậy, các nhà làm Marketing cần phải biết
đến những đe doạ và cơ may có dính đến bốn xu hướng trong môi trường thiên nhiên:
-Sự khan hiếm những nguyên liệu nào đó đang xảy ra: chất liệu của trái đất bao gồm
những thứ có tính chất vô tận như không khí,… và những thứ có hạn gồm hai loại:
tài nguyên có hạn nhưng tái tạo lại được như rừng và thực phẩm; và tài nguyên có
hạn nhưng không thể tái tạo lại được như dầu hoả, than đá, và những loại khoáng sản khác.
-Phí tổn về năng lượng gia tăng: dầu hoả, một trong số những nguồn tài nguyên có
hạn nhưng không thể tái tạo lại được, đang tạo thành vấn đề hết sức quan trọng
đối với sự phát triển trong tương lai. Các nền kinh tế chính yếu trên thế
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh Nhóm 2 Page 5
giới đang phụ thuộc nặng nề vào dầu hoả và cho đến khi những dạng năng lượng
thay thế có tính hiệu năng chi phí khác được tìm ra, dầu hoả vẫn sẽ tiếp tục thống
trị bức tranh kinh tế và chính trị của thế giới.
-Mức độ ô nhiễm gia tăng: điều không thể tránh khỏi là một số hoạt động kỹ nghệ sẽ
làm thiệt hại đến chất lượng của môi trường thiên nhiên. Các chất thải hoá học,
chất phóng xạ, và độ thuỷ ngân trong biển đang ở mức nguy hiểm, sự vung vãi
trong môi trường những vỏ đồ hộp, đồ nhựa, các chất liệu bao bì khác có tính chất
phân huỷ theo đường sinh học.
-Sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền trong việc quản trị tài nguyên thiên nhiên:
nhiều cơ quan khác nhau đang đóng vai trò tích cực trong việc bảo vệ môi trường.
Sự bảo vệ đó có thể sẽ làm cản trở sự phát triển trong việc gia tăng nhân dụng khi
các cơ sở kinh doanh buộc phải mua thiết bị kiểm soát ô nhiễm thay vì mua thiết
bị sản xuất tân tiến hơn.
Những yếu tố nói trên có thể trở thành cơ may cũng có thể là đe doạ đối với các nhà
làm Marketing. Cấp quản trị Marketing cần phải quan tâm đến môi trường thiên nhiên,
vừa để đạt được những tài nguyên cần thiết, vừa để tránh làm thiệt hại đến môi trường.
Thay vì chống đối tất cả các hình thức điều tiết, cơ sở kinh doanh nên giúp đỡ việc triển
khai những giải pháp có thể chấp nhận được trong các vấn đề về nguyên liệu và năng
lượng đang đặt ra cho đất nước.
4. Môi trường khoa học kỹ thuật – Công nghệ
Môi trường kỹ thuật, công nghệ được hiểu là các nhân tố có liên quan đến việc sử
dụng các công nghệ mới. Mỗi thay đổi về kỹ thuật với mức độ khác nhau ở các khâu
trong hệ thống kinh doanh đều có tác động đến Marketing. Trên cơ sở sử dụng rộng rãi
máy vi tính, điện thoại, các nhà sản xuất có thể thực hiện việc mua bán sản phẩm theo dự
định phù hợp với kế hoạch sản xuất. Các sản phẩm thô được thay thế bằng các sản phẩm
tinh vi, hiện đại với công nghệ cao; các sản phẩm máy móc sử dụng xăng dầu được thay
thế dần bằng việc sử dụng năng lượng mặt trời, hoặc năng lượng nguyên tử… Người bán
lẻ sử dụng các hệ thống kiểm tra điện tử trong việc thanh toán với khách hàng. Tất cả
những thay đổi kỹ thuật nói trên đều ảnh hưởng tới Marketing trên phương diện chủ yếu
như: làm thay đổi tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng; tạo ra nhiều sản phẩm
mới thay thế sản phẩm cũ; làm thay đổi chi phí sản xuất và năng suất lao động do vậy
làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh theo các hướng như: thay đổi kiểu dáng, nhãn
hiệu, bao bì, phong phú thêm các hình thức quảng cáo bằng kỹ thuật đồ hoạ và cải tiến
sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Nhà Marketing cần theo dõi những thay đổi sau đây trong kỹ thuật, công nghệ:
Nhịp độ gia tăng của biến đổi kỹ thuật
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh Nhóm 2 Page 6
Các cơ may canh tân vô hạn
Kinh phí nghiên cứu và phát triển (R&D) cao
Tập trung vào những cải tiến thứ yếu
Sự điều tiết ngày càng tăng
Tóm lại, các nhà làm Marketing cần hiểu biết sự biến đổi môi trường kỹ thuật và việc
các kỹ thuật mới có thể phục vụ nhu cầu con người như thế nào. Họ cần phải làm việc
mật thiết với các nhân viên R&D để khuyến khích việc nghiên cứu có tính chất định
hướng theo thị trường nhiều hơn.
5. Môi trường kinh tế vĩ mô:
Các yếu tố chủ yếu trong môi trường kinh tế là hoạt động của nền kinh tế và mức độ
tin tưởng của người tiêu dùng. Đây là hai bộ phận có liên hệ chặt chẽ với nhau nhưng
không giống nhau. Hoạt động của nền kinh tế là những gì thực tế đang diễn ra, còn mức
tin tưởng của người tiêu dùng như thế nào về điều đang diễn ra.
Hoạt động của nền kinh tế được đánh giá bằng hệ thống các chỉ tiêu, trong đó quan
trọng nhất là các chỉ tiêu: giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GNP và GDP); mức thu nhập
bình quân đầu người; tỷ lệ thất nghiệp; lượng hàng hoá bán ra hàng tháng của các nhóm
sản phẩm chủ yếu; tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản; chỉ số tăng sản xuất của sản phẩm…
Mức độ tin cậy của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau:
Sự biến động của chỉ số giả cả hàng hoá, tỷ lệ lạm phát. Khi người tiêu dùng thấy
rằng giá cả đang tăng nhanh hơn thu nhập của họ, thì họ quan tâm nhiều hơn tới
việc duy trì sức mua hiện tại của họ.
Các thông tin kinh tế được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Các sự kiện khác về đời sống kinh tế - xã hội diễn ra ở trong nước và trên thế giới
cũng có thể ảnh hưởng tới mức độ tin tưởng của người tiêu dùng.
Nếu như hoạt động của nền kinh tế là tốt và mức độ tin cậy của người tiêu dùng
tăng, người làm Marketing có thể dự đoán rằng tổng lượng bán nói chung là tăng và
những kiểu sản phẩm mà người tiêu dùng mua sẽ gắn liền với sự phát triển của ngành đó.
6. Môi trường văn hóa – Xã hội
Văn hoá được hiểu là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các
chuẩn mực hành vi của một nhóm người cụ thể. Văn hoá theo nghĩa này là một hệ thống
những giá trị được cả tập thể giữ gìn. Văn hoá được hình thành trong những điều kiện
nhất định về vật chất, môi trường tự nhiên, các điều kiện sống, kinh nghiệm, lịch sử của
cộng đồng và có sự tác động qua lại với các nền văn hoá khác.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh Nhóm 2 Page 7
Các giá trị văn hoá – xã hội được hiểu là các ý tưởng được coi trọng hoặc các mục
tiêu mà mọi người mong muốn hướng tới. Các giá trị văn hoá – xã hội có sự khác nhau
giữa nhóm người này với nhóm khác, giữa dân tộc này với dân tộc khác. Tuy nhiên, sự
phát triển kinh tế các nước và sự giao lưu các nền văn hoá có thể dẫn tới những thay đổi
ít nhiều các giá trị văn hoá – xã hội có ảnh hưởng tới Marketing. Những thay đổi đó là:
Thay đổi từ sự thoả mãn trong tương lai với sự thoả mãn tức thì. Trước đây có sự
khác biệt rất lớn trong phong cách sống của người dân ở miền Bắc và miền Nam.
Hiện nay ở miền Bắc đặc biệt thanh niên, đã chú ý hơn tới sự thoả mãn tức thì,
biểu hiện ở sự phát triển hình thức bán hàng trả góp “mua bây giờ và trả sau này”.
Có rất nhiều người, nhiều gia đình ở thành phố hướng tới các loại thực phẩm ăn
nhanh hoặc đã qua sơ chế có thể nấu nướng nhanh chóng.
Thay đổi hướng tới các sản phẩm tự nhiên. Ví dụ, vào những năm 60 thế kỷ 20,
người tiêu dùng hướng tới việc sử dụng các sản phẩm dệt sợi nhân tạo hoặc bán
nhân tạo. Hiện nay nhu cầu thị trường đã xuất hiện xu hướng quay trở lại với các
sản phẩm sợi tự nhiên. Nhiều người muốn tạo ra môi trường tự nhiên riêng cho
mình bằng cách trồng cây cảnh trong nhà, xây hòn non bộ, … thúc đẩy các ngành
nghề sản xuất cây giống, sản xuất bình gốm hoặc công nghệ khai thác đá…
Thay đổi trong sự bình đẳng nam nữ, bình đẳng vợ chồng trong gia đình. Việc phụ
nữ tham gia nhiều hơn vào hoạt động lao động tạo ra thu nhập cho gia đình và các
hoạt động xã hội khác đã tác động mạnh mẽ tới thị trường sản phẩm, đặc biệt là
những sản phẩm ăn liền, thực phẩm đã chuẩn bị sẵn, cơm hộp ăn trưa tại cơ quan…
Tóm lại, các giá trị văn hoá cốt yếu của một xã hội diễn đạt thành mối quan hệ với
chính nó, với người khác, với các định chế, với xã hội, với thiên nhiên, và với vũ trụ.
Điều đó đòi hỏi các nhà quản trị phải nắm rõ sự biến đổi của những giá trị văn hoá để có
những chính sách Marketing phù hợp với các biến đổi theo thời gian.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
PHẦN II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CGV
1. Giới thiệu về CGV
- CJ CGV là chuỗi rạp chiếu phim đa quốc gia của Hàn Quốc, ngoài thị trường nội
địa, CGV còn có các chi nhánh trên toàn cầu. CGV có trụ sở chính đặt tại Seoul, chiếm
hơn 50% thị phần tại xứ sở kim chi và 8 năm liên tiếp được người tiêu dùng công nhận
là thương hiệu rạp chiếu phim tốt nhất. Nhóm 2 Page 8
-CGV được viết tắt từ 3 chữ cái bắt đầu của các từ: Cultural (văn hóa), Great (tuyệt
vời) và Vital (thiết yếu cho cuộc sống). CGV đã mở ra quan niệm độc đáo về rạp chiếu
phim với ý tưởng tổ hợp văn hóa “Cultureplex” nơi khán giả không chỉ đến xem phim
công nghệ cao mà còn có thể thưởng thức ẩm thực đa dạng, mua sắm các sản phẩm liên
quan đến văn hóa giải trí, tạo nên những trải nghiệm vượt xa điện ảnh theo đúng phương châm mà CGV đã đề ra.
-Tháng 7 năm 2011, tại Việt Nam, CJ mua lại MegaStar với giá 73,6 triệu USD nhưng
đến 15/1/2014, CJ mới chính thức chuyển đổi thương hiệu Megastar tại Việt Nam thành
CGV. Megastar được biết tới là cụm rạp có quy mô hoạt động lớn nhất tại thị trường Việt
Nam. Rạp chiếu phim đầu tiên của Megastar tại Hà Nội ra mắt vào năm 2006, và đã phát
triển hệ thống rạp chiếu lên đến 7 cụm rạp và 54 phòng chiếu tại Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng Phòng và Đồng Nai.
-Thành lập: Ngày 20/12/1996
-Trụ sở chính: Tại Seoul Hàn Quốc
-Phạm vi hoạt động: Trên toàn cầu
-CEO: Seo Jung -Chủ sở hữu: CJ Group Ngành nghề kinh doanh:
- CGV với loại hình kinh doanh: Công nghệ điện ảnh, trong đó hai mảng hoạt động
chính của CGV là phát hành và trình chiếu phim. CGV đang phát triển kế hoạch hợp tác
chiến lược để cùng tham gia trực tiếp với các đối tác trong cả 3 hoạt động: sản xuất, phát
hành và trình chiếu phim. CGV tại Việt Nam là cụm rạp chiếu hiện đại và cao cấp mang
tới dịch vụ chiếu phim dành cho khách hàng.
Các sản phẩm của doanh nghiệp: Rạp phim CGV, CGV IMAX, 4D Plex, STARIUM, SCREENX, Dolby Atmos.
Đặc điểm thị trường/khách hàng của doanh nghiệp:
-Khách hàng mục tiêu mà CGV hướng tới đó là những người có niềm đam mê điện
ảnh, muốn được trải nghiệm những công nghệ hiện đại, dịch vụ tốt nhất bất cứ
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
khi nào họ có nhu cầu muốn sử dụng dịch vụ. Đây là những khách hàng có đời sống kinh
tế cũng như nhu cầu giải trí cao. Họ là những thượng khách có thể chi một khoản lớn cho
mỗi lần sử dụng dịch vụ đồng thời họ cũng đòi hỏi những gì xứng đáng hoặc hơn thế mỗi
khi sử dụng dịch vụ tại hệ thống rạp của CGV.
-CJ CGV cũng tập trung quan tâm đến đối tượng khán giả ở các khu vực không có
điều kiện tiếp cận nhiều với điện ảnh, bằng cách tạo cơ hội để họ có thể thưởng thức
những bộ phim chất lượng cao thông qua các chương trình vì cộng đồng như Trăng cười
và Điện ảnh cho mọi người. Nhóm 2 Page 9
-Thêm vào đó, nhằm hướng tới đối tượng khách hàng đông đảo của mình là học sinh
sinh viên, các cặp đôi, CGV còn có những ưu đãi dành riêng cho đối tượng khách hàng này.
2. Ảnh hưởng các yếu tố môi trường marketing vĩ mô đến hoạt động marketing
của doanh nghiệp CGV
2.1. Nhân khẩu học
Để việc xem phim ngoài rạp như một thói quen giải trí trong cộng đồng là một vấn
đề, đặc biệt là đối với những người từ trung niên. Trong khi đó, đối với những người từ
độ tuổi 18 trở lên đến 30 tuổi là một thị trường tuy lớn nhưng còn khá mới, ở tuổi này,
họ khá nhạy với những hình thức, dịch vụ thời thượng du nhập từ nước ngoài. Nhưng
đối với người trung niên, lớn tuổi hơn, họ không có nhu cầu thay đổi thói quen, quan
điểm giải trí hàng ngày của họ. họ có ít thời gian do bận bịu công việc và gia đinh,
những khi rảnh họ lựa chọn hình thức giải trí như: thưởng thức cafe, đến quán ăn nhậu,
xem phim qua tivi tại nhà. Chứ không đưa việc xem phim vào nhu cầu giải trí sinh hoạt
trong đời thường hàng ngày. Đó cũng là một vấn đề khó khăn trong việc thay đổi tư duy
giải trí lành mạnh của người Việt.
Ngoài các yếu tố tổng quan như thói quen lựa chọn nhu cầu giải trí thì yếu tố chủ
quan chất lượng rạp, chất lượng phim và thái độ phục vụ nhân viên cũng ảnh hưởng
đến rạp chiếu phim. Văn hóa xem phim ở rạp cũng là yếu tố khách quan để khiến khách
hàng quyết định rạp phim, ý thức khách hàng kém như lớn tiếng, đạp vào ghế của người
ngồi trước, vào rạp trễ…Cũng khiến khách hàng đánh giá không tốt về rạp và khiến họ
từ bỏ không xem rạp đó nữa. Bên cạnh đó, việc sắp xếp số lượng xuất chiếu và lịch
chiếu phù hợp đối với đối tượng người xem sẽ góp phần giúp các rạp giữ được cảm tình
của khách hàng hơn nữa.
Ví dụ: Phim hoạt hình nước ngoài được lồng tiếng sẽ nhắm đến đối tượng là trẻ em vì
thế các suất chiếu nằm trong các khoảng thời gian đi làm của bố mẹ sẽ không hợp.
Nếu không xét đến số tiền phải bỏ ra cùng với chất lượng phim khác, thì các yếu tố
góp phần giúp khách hàng tận hưởng tốt khoảng thời gian xem phim như: nhiệt độ
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
điều hòa phù hợp, nhắc nhở khách kém ý thức… sẽ giúp các rạp phim được đánh giá cao và ưu tiên chọn.
Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến việc quyết định đến với rạp phim là suất chiếu
của các phim bom tấn. Trong khi đó các đối tượng 18 tuổi - 28 tuổi rất dễ chấp nhận.
Đối với đối tượng trẻ em 16 tuổi trở xuống và khách trung niên, họ xem rất kỹ
khoảng thời gian phim chiếu phải hợp lý khung giờ sinh hoạt rảnh của họ. Nhóm 2 Page 10
2.2. Chính trị - Pháp luật
Việt Nam là một nước có nền kinh tế và chính trị rất ổn định so với các nước khác
trong khu vực và trên thế giới. Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích
tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là thương mại và dịch vụ, một lĩnh vực đã và đang phát
triển mạnh nên rất cần được nhà nước quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất.
Việc phát triển thị trường chiếu phim giải trí là một vấn đề khó khăn. Vì đây là một
thị trường cạnh tranh khá quyết liệt bởi các công ty trong và ngoài nước đều nhận thức
vai trò quan trọng của việc nắm giữ thị phần khách trong hiện tại đối với thành công
của kinh doanh trong tương lai. Để một thị trường dịch vụ hoạt động được tốt, chính
phủ cần vạch ra một lộ trình hội nhập nhất định, theo đó, cần có những văn bản pháp lý
quy định cụ thể, nhằm quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Mặt khác,
chính phủ cũng cần có những chính sách, quy định liên quan đến những sai sót, vi phạm
vô tình hay cố ý gây nên những bất cập hay thiếu công bằng cho các doanh nghiệp khác cùng ngành. Ví dụ:
-Hệ thống rạp chiếu phim trên cả nước đóng cửa từ ngày 15-3-2021 do diễn biến phức
tạp của dịch bệnh, nhà nước đưa ra chỉ thị đóng cửa các cửa hàng dịch vụ, trong đó có
rạp chiếu phim. Những phim đang quay dở dang không thể tiếp tục quay. Ngành điện
ảnh bị thiệt hại nặng nề và khó có thể khôi phục ngay như các ngành khác khi đại dịch COVID-19 qua đi.
Theo thống kê của CGV, tháng 3-2019 hệ thống rạp cả nước thu hút 5 triệu lượt
khách, doanh thu 350 tỉ đồng. Nhưng tới tháng 3-2020 hệ thống rạp cả nước chỉ có 1
triệu lượt khách, doanh thu 76 tỉ đồng.
Trong khi đó, các nhà sản xuất đều cho biết 6 tháng tới phim Việt sẽ khan hiếm
nghiêm trọng. Những phim Việt dự kiến ra mắt trong năm nay như Bí mật của gió, Chị
Mười Ba, Trạng Tí, Lật mặt 5
... dời lịch chiếu.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh Nhóm 2 Page 11
2.3. Tự nhiên
Môi trường tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
CGV, nó bao gồm các tài nguyên, khí hậu, địa hình và các yếu tố tự nhiên khác. Về cơ
bản, những thay đổi bất ngờ trong môi trường này tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp
CGV kinh doanh trong lĩnh vực marketing nói chung và trong hoạt động marketing nói
riêng, đa số gây bất lợi đối với hoạt động của doanh nghiệp. Để chủ động đối phó với
các tác động của yếu tố tự nhiên, doanh nghiệp CGV phải tính đến các yếu tố tự nhiên
có liên quan thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân doanh nghiệp và
các đánh giá của cơ quan chuyên môn. Nó còn ảnh hưởng đến doanh nghiệp như là vấn
đề tiếng ồn, ô nhiễm môi trường,… và doanh nghiệp phải đứng ra giải quyết.
Ví dụ như là ô nhiễm môi trường tác động đến việc làm và thu nhập của người dân,
do đó ảnh hưởng tới nhu cầu giải trí thường ngày của họ là đi đến rạp chiếu phim tận
hưởng một bộ phim nào đó. Hoặc là khi nhiệt độ ngoài trời nóng lên mọi người thường
có xu hướng tìm đến những nơi thoáng mát, có gắn các thiết bị như điều hòa; rạp chiếu
phim là sự lựa chọn phù hợp. Theo đó thì doanh nghiệp CGV đã để cho nhân viên làm
vệ sinh kỹ càng không gian trong phòng chiếu phim và ngoài rạp như khu vực sảnh,
quầy bán vé, hàng đợi,… đảm bảo môi trường trong lành, thoáng mát.
Nếu ở một quy mô rộng thì các quốc gia trên thế giới đang có xu hướng quan ngại
về sự thay đổi môi trường tự nhiên một vài năm gần đây. Thêm đó là công nghiệp hóa
đang khiến cho trái đất nóng lên, nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức làm hệ sinh
thái bị mất cân bằng. Hơn bao giờ hết các doanh nghiệp cần xem xét, thực hiện chính
sách, chiến lược bền vững về môi trường tự nhiên. Cụ thể hơn là nên sử dụng các nguồn
năng lượng tái tạo, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng về những sản phẩm thân thiện với
môi trường. CGV đã dùng nguyên liệu bằng giấy để làm đựng thực phẩm ăn uống cho
khách hàng thay vì sử dụng nilon.
2.4. Khoa học kỹ thuật - Công nghệ
Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của việc kinh doanh dịch vụ là
yếu tố khoa học kỹ thuật - công nghệ mà mỗi rạp chiếu phim có thể trang bị. Những cải
tiến và phát triển khoa học công nghệ đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh
của rạp chiếu phim đặc biệt là dịch vụ xem phim 3D hay phòng chiếu cao cấp. Việc
khách hàng lựa chọn sử dụng dịch vụ nào phụ thuộc rất lớn vào các tiện nghi và công
nghệ mà rạp chiếu phim đó có thể mang lại cũng như chất lượng trải nghiệm dịch vụ
mà phòng chiếu đó có thể đáp ứng khách hàng hay không.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Đặc biệt doanh nghiệp CGV luôn đi đầu trong công nghệ chiếu phim hiện đại đầu
tiên tại VN – ScreenX và đầu tư vào việc khai thác hệ thống màn chiếu to tại Hà Nội và Nhóm 2 Page 12
Thành phố Hồ Chí Minh. Điều này khẳng định doanh nghiệp CGV luôn quan tâm đến
trải nghiệm của khách hàng để khiến họ luôn là những vị khách trung thành của mình.
2.5. Kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm những nhân tố kinh tế ảnh hưởng đến khả năng
và mô hình tiêu thụ của người tiêu dùng.
Môi trường kinh tế vĩ mô tạo ra những thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp.
Tình hình và diễn biến kinh tế tổng quát: sự phát triển, suy thoái của nền kinh tế,
Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, đại dịch COVID-19 ảnh hưởng lớn đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ở
các mảng du lịch, dịch vụ, ăn uống, nghỉ dưỡng. Cụ thể, doanh thu dịch vụ, lưu trú, ăn
uống 7 tháng đầu năm 2020 ước tính đạt 280,9 nghìn tỷ đồng, giảm 16,6% so với cùng
kỳ năm trước. Doanh thu du lịch lữ hành 7 tháng ước tính đạt 11,1 nghìn tỷ đồng, giảm
sâu tới 55,4% so với cùng kỳ năm trước.
Vì vậy, khi dịch COVID-19 bùng phát trở lại trong cộng đồng sẽ tiếp tục ảnh hưởng tới
nguồn thu của các doanh nghiệp này. (Báo điện tử, Doanh nghiệp tìm “lối ra” trong bối
cảnh dịch COVID-19 lan rộng trong cộng đồng, 14/08/2020)
-Kinh tế – xã hội 6 tháng đầu năm 2021 của nước ta diễn ra trong bối cảnh kinh tế
thế giới dần phục hồi, một số quốc gia đẩy mạnh việc tiêm vắc-xin phòng dịch
Covid-19 và đã đạt được những kết quả ban đầu, các nước phát triển dần mở cửa
trở lại. Quỹ tiền tệ thế giới (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và các tổ chức quốc
tế khác đã đưa ra dự báo khả quan về triển vọng kinh tế toàn cầu. Các nền kinh
tế lớn trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, EU dự báo đạt mức tăng
trưởng khá nhờ nỗ lực tiêm vắc-xin và ban hành những gói cứu trợ nền kinh tế.
Thương mại toàn cầu tiếp tục phục hồi, giá cả hàng hóa thế giới có xu hướng
tăng, lạm phát, rủi ro tài chính gia tăng ở một số nền kinh tế lớn, ảnh hưởng đến
đầu tư, sản xuất và xuất nhập khẩu. Trong nước, tiếp đà những kết quả quan
trọng, ấn tượng đã đạt được của năm 2020, kinh tế vĩ mô nước ta tiếp tục ổn
định, thời tiết những tháng đầu năm tương đối thuận lợi, sản xuất kinh doanh
những tháng đầu năm đạt được những kết quả khá. Tuy nhiên, làn sóng dịch
Covid-19 thứ tư bùng phát từ cuối tháng Tư, đặc biệt tại các tỉnh/ thành phố có
kinh tế trọng điểm như Hà Nội, Hải
Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Bắc Giang, Đà Nẵng, Thành phố
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
Hồ Chí Minh và hiện vẫn diễn biến phức tạp đã đặt ra không ít thách thức trong
công tác quản lý, điều hành để phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. (Tổng cục thống kê) Nhóm 2 Page 13
-Thu nhập người dân giảm cũng một phần nguyên nhân khiến cho nhu cầu xem
phim, giải trí giảm đi so với trước đây.
-Dịch bệnh khiến nền kinh tế toàn cầu lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
-“Phong tỏa và đóng cửa” khiến các khâu của quá trình sản xuất – phân phối – trao
đổi – tiêu dùng rơi vào tình trạng tê liệt gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các
ngành kinh tế, trong đó đặc biệt là ngành dịch vụ, cụ thể là hệ thống các rạp chiếu
phim CGV phải đóng cửa suốt một thời gian dài.
Dù phải đối mặt với những thách thức vô cùng lớn, nó cũng mở ra những cơ hội nhất định:
-Mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của dịch bệnh nhưng đây cũng là dịp để doanh
nghiệp tự làm mới mình, tìm ra những hướng đi mới phù hợp với nhu cầu thị
trường để tồn tại và phát triển mạnh mẽ hơn.
-Tác động từ dịch Covid-19 tạo ra nhận thức mới, xu hướng chuyển dịch trong thị
hiếu tiêu dùng, tạo cơ hội để doanh nghiệp rà soát, đánh giá, cơ cấu lại nguồn
khách hàng và tìm ra hướng đi mới chủ động hơn, xây dựng chiến lược kinh
doanh mới nhanh chóng nắm bắt tín hiệu, xu hướng, thị hiếu mới của thị trường.
Thời điểm này cũng là dịp để doanh nghiệp có thể tập trung đổi mới trang thiết
bị, công nghệ với chi phí rẻ hơn, nâng cao chất lượng.
2.6. Văn hóa – Xã hội
Văn hóa - xã hội bao hàm những định chế và lực lượng đang tác động đến giá trị
căn bản, nhận thức, thị hiếu cùng phương cách thay thế xử sự xã hội.
Văn hóa – xã hội bao gồm: các giá trị căn bản, nhận thức, thị hiếu, trình độ văn hóa,
lối sống, và chuẩn mực ứng xử; Các nhóm xã hội, xu thế, lối sống cộng đồng, các quan
niệm,… ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động marketing và kinh doanh của rạp chiếu phim.
Ví dụ: Theo một khảo sát về Xu hướng xem phim tại 2 thành phố lớn HCM và
Hà Nội (năm 2016)
+ Phim Hành động và Phim hài là 2 thể loại phim được yêu thích nhất ở cả nam
và nữ (76.0% và 70.9%), nam thích những thể loại phim phiêu lưu mạo hiểm, giả tưởng
trong khi đó, nữ thích những thể loại phim tình cảm, tâm lý.
+ Internet và Bạn bè là 2 nguồn thông tin được tham khảo nhiều nhất khi lựa chọn rạp phim (89.0% và 67.9%).
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh
+ Khi chọn rạp phim, có rất nhiều yếu tố được cân nhắc, trong đó cơ sở vật chất,
chương trình khuyến mãi và tần suất chiếu phim “Hot” là 3 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất
tới quyết định chọn rạp chiếu phim. Nhóm 2 Page 14
+ Giảm giá, phiếu giảm giá và phiếu quà tặng là 3 hình thức khuyến mãi được quan tâm nhiều nhất.
+ Khung thời gian xem phim yêu thích là 19:01 – 21:00.
+ Về độ tuổi, người dưới 29 tuổi thường xem phim với bạn bè, người thân và
người yêu. Ngoài ra, người 20 - 29 tuổi còn đi xem phim với đồng nghiệp; người từ
dưới 30 tuổi trở lên thường đi coi phim với vợ/chồng, bạn bè, con, đồng nghiệp.
Vào cuối năm 2019, phim “Ròm” đã tham gia Liên hoan phim quốc tế Busan
2019 và xuất sắc vượt qua 299 phim đến từ 85 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới để
giành giải thưởng cao nhất. Thời điểm đó, Ròm chưa hề được cấp phép chiếu ở Việt
Nam. Do đó, việc phim dự thi là trái với pháp luật Việt Nam, dẫn đến việc nhà sản xuất
phim Ròm đã bị phạt 40 triệu đồng, đồng thời phải tiêu hủy tang vật vi phạm là bản
phim gửi tham gia liên hoan phim. Tuy nhiên, nguyên nhân thực sự dẫn đến việc “Ròm”
bị cấm chiếu có thể nằm ở chính nội dung của tác phẩm điện ảnh này, theo đạo diễn
Phan Đăng Di chia sẻ, những lý do có thể kể đến đó là: Phản ánh mặt trái quá đen tối
của những con người mong muốn đổi đời bằng “lô, đề”: Lấy bối cảnh một khu chung
cư cũ đang chờ giải tỏa tại Sài Gòn, Ròm kể câu chuyện về cuộc sống của những người
dân lao động nơi đây. Họ đều chơi số đề với hy vọng kiếm được một khoản tiền lớn để
đổi đời; Những tệ nạn xã hội xuyên suốt bộ phim; Miêu tả “u ám”, “thờ ơ” về các nhân
vật; Kết phim bi quan, bế tắc, không lối thoát, thiếu nhân văn; Ẩn ý chỉ trích, phê phán
chính trị, thể hiện cái nhìn không tốt về đất nước và con người Việt Nam,.. Hội đồng
duyệt đã quyết định xem xét và cấp phép chiếu, tuy nhiên yêu cầu dán nhãn giới hạn độ
tuổi là C18 và có những chỉnh sửa nhất định so với bản gửi duyệt lần trước. Vụ việc
của Ròm thời điểm cuối năm 2019 đã làm dấy lên tranh luận về cách thức kiểm duyệt
phim tại Việt Nam. Theo đó, nhiều chuyên gia và người làm điện ảnh cho rằng, hiện
cách duyệt phim cứng nhắc khi can thiệp sâu vào nội dung của nhiều bộ phim trong
nước nhưng lại quá lỏng lẻo khi duyệt phim nước ngoài.
Hay mới đây, Phim Vị (Taste) từng gây chú ý khi giành giải thưởng đặc biệt của
Ban giám khảo của LHP Berlin 2021 diễn ra hồi tháng 3 vừa qua. Tuy nhiên phim lại
bị cấm chiếu ở Việt Nam do có nhiều cảnh nhạy cảm không phù hợp với thuần phong
mỹ tục của Việt Nam. Ngoài ra cũng có không ít những bộ phim khác từng bị cấm chiếu
do trái với văn hóa, thuần phong mỹ tục của nước ta.
Marketing Căn Bản – GVHD: Cô Bùi Phương Linh Nhóm 2 Page 15
Còn phim Bố già đạt kỉ lục phòng vé, sau 4 ngày khởi chiếu, “Bố già” của Trấn
Thành đạt 100 tỷ đồng, trở thành bộ phim Việt đạt mức doanh thu này nhanh nhất ở thời
điểm hiện tại. Thấu hiểu, chắt chiu từng lát cắt trong cuộc sống gia đình, bộ phim chạm
đến trái tim khán giả qua những thông điệp đầy sâu sắc về tình cha con, tình cảm gia
đình sâu sắc. Bộ phim chạm đến tim khán giả nhờ những giá trị nhân văn sâu sắc, gần
gũi với lối sống của đại đa số gia đình Việt Nam.
3. Giải pháp Marketing cho môi trường vĩ mô:
-Có những chính sách, điều chỉnh giá, sản phẩm linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của
khách hàng sau dịch bệnh Covid.
-Phân tích chân dung, nhân khẩu học, văn hóa xem film của khách hàng để đáp
ứng, điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.
-Liên tục cập nhật những xu thế mới về công nghệ, các định dạng film để áp dụng vào phòng film.
-Cập nhật các bộ film hot, trending trong và ngoài nước để công chiếu.
-Các bộ film được công chiếu cần kiểm định rõ ràng, đúng với thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
-Thực hiện R&D và đưa ra các gói combo xem film phù hợp với nhiều tập khách
hàng mục tiêu, ví dụ là sinh viên, người đi làm, học sinh,…
-Đưa ra chính sách marketing về vấn đề tiết kiệm điện – giảm thiểu sử dụng điện
năng trong rạp chiếu phim, tắt điện khi hết khách trong rạp,…
-Tập trung quản lý khủng hoảng và quản lý thanh khoản. Ví dụ, thiết lập đội phản
ứng nhanh để xử lý các vấn đề bất thường phát sinh về an toàn lao động, nguồn
cung ứng, nguyên liệu sản xuất.
-Xây dựng chiến lược kinh doanh mới nhanh chóng nắm bắt tín hiệu, xu hướng, thị
hiệu mới của thị trường, tập trung đổi mới trang thiết bị, công nghệ với chi phí
rẻ hơn, nâng cao chất lượng.
-Tổ chức các mini game thu hút khán giả giúp tăng lượng tương tác.
-Đẩy mạnh quảng cáo phim trên các nền mạng xã hội như Youtube, Facebook, Tiktok...
-Điều chỉnh lại chiến lược marketing online phù hợp với hiện tại, tối ưu lại toàn bộ
nội dung, thông điệp trên website, fanpage và các mẫu quảng cáo.
-Tối ưu lại toàn bộ trải nghiệm người dùng trên website hay trên các kênh truyền
thông khác, vì đây là thời điểm chắt chiu từng khách hàng một, tăng cường các
hoạt đông chăm sóc khách hàng trong giai đoạn này.•
-Xây dựng, tạo lập nguồn vốn cho doanh nghiệp dựa trên các chính sách hỗ trợ của
Nhà nước, quản lý dòng tiền tối ưu nhất, cần có chính sách cắt giảm Nhóm 2 Page 16 t
ngân sách theo thứ tự ưu tiên, tối ưu hóa bộ máy, dây chuyền sản xuất, tập
trung phân phối nguồn vốn phục vụ cho sản xuất . Nhóm 2 Page 17